Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Công văn 1557/VKSTC-V1 Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng các điều 347, 348 và 349 BLHS
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Công văn 1557/VKSTC-V1 Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng các điều 347, 348 và 349 BLHS
| Số hiệu: | 1557/VKSTC-V1 | Loại văn bản: | Công văn |
| Cơ quan ban hành: | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Ngày ban hành: | 20/04/2021 |
| Người ký: | Nguyễn Tiến Sơn | Ngày có hiệu lực: | 20/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hình sự | ||
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Điều 347, 348, 349 Bộ luật Hình sự
Đây là nội dung tại Công văn 1557/VKSTC-V1 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng các Điều 347, 348, 349 Bộ luật Hình sự 2015.
Theo đó, để áp dụng thống nhất quy định pháp luật tại các điều 347, 348, 349 BLHS, VKSNDTC đưa ra một số hướng dẫn cụ thể như sau:
– Phân biệt hành vi “tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh trái phép” (Điều 348) với hành vi “tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài” (Điều 349):
+ Hành vi tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh trái phép là vì động cơ vụ lợi mà tổ chức, môi giới cho người khác từ Việt Nam ra nước ngoài trái phép chỉ với mục đích đưa người khác qua biên giới.
+ Còn hành vi tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài là tổ chức, môi giới cho người khác ra khỏi lãnh thổ Việt Nam với mục đích để người đó trốn ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
– Việc áp dụng tình tiết “đã bị xử phạt hành chính” trong Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép (Điều 347):
Điều luật quy định 03 hành vi phạm tội độc lập (xuất cảnh trái phép, nhập cảnh trái phép, ở lại VN trái phép) nên tình tiết “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này” được hiểu là đã bị XPHC về hành vi tương ứng.
Xem thêm hướng dẫn tại Công văn 1557/VKSTC-V1 ngày 20/4/2021.
Tải Công văn 1557/VKSTC-V1 Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng các điều 347, 348 và 349 BLHS
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
