Search
Close this search box.
Thứ bảy, 08/08/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Số hiệu:113/2015/NĐ-CPLoại văn bản:Nghị định
Cơ quan ban hành:Chính phủNgày ban hành:09/11/2015
Người ký:Nguyễn Tấn DũngNgày có hiệu lực:01/01/2016
Số công báo:Từ số 1135 đến số 1136Ngày công báo:22/11/2015
Lĩnh vực:Lao động
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập gồm nhà giáo dạy tích hợp, thực hành, là nghệ nhân,… được ban hành ngày 09/11/2015.

1. Phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp,  nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành

– Theo Nghị định 113, điều kiện hưởng phụ cấp nhà giáo: Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

– Mức phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo: Nhà giáo quy định tại Điều 4 Nghị định 113/2015 được hưởng phụ cấp đặc thù mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

– Cách tính, hưởng đặc thù đối với nhà giáo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

+ Phụ cấp đặc thù được tính theo số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế.

+ Phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Mức phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy người khuyết tật

Mức phụ cấp nhà giáo cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

– Nhà giáo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 113/2015/NĐ-CP được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

– Nhà giáo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113 được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

– Nhà giáo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 113 năm 2015 được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức từ 35% đến 65% tùy lượng học viên là người khuyết tật.

– Nhà giáo quy định tại Khoản 4 Điều 7 NĐ 113/2015 được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức từ 5% đến 35% tùy số lượng học viên khuyết tật.

3. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo dạy thực hành

Nhà giáo dạy thực hành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ với những ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định thì được hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nghị định 113 về chế độ phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo CSGDNN, phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy người khuyết tật và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo dạy thực hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Tải Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Dang tai noi dung...

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Dang tai luoc do...

Văn bản Tiếng Việt

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết