Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy chế 11-QC/BNCTW năm 2013 về thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Quy chế 11-QC/BNCTW năm 2013 về thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương

Số hiệu: 11-QC/BNCTW Loại văn bản: Quy chế
Cơ quan ban hành: Ban Nội chính Trung ương Ngày ban hành: 29/11/2013
Người ký: Nguyễn Bá Thành Ngày có hiệu lực: 29/11/2013
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BAN CHẤP HÀNHrn TRUNG ƯƠNG
rn BAN NỘI CHÍNH
rn ——-

rn

rn

ĐẢNG CỘNG SẢNrn VIỆT NAM
rn —————

rn

rn

Số: 11-QC/BNCTW

rn

rn

Hà Nội, ngày 29rn tháng 11 năm 2013

rn

rnrn

 

rnrn

QUY CHẾ

rnrn

THIrnĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BAN NỘI CHÍNH TRUNG ƯƠNG

rnrn

– Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luậtrnsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003;

rnrn

– Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củarnChính phủ; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 sửa đổi, bổ sung một số điềurncủa Nghị định 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của BộrnNội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhrnchi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổrnsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

rnrn

– Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ,

rnrn

Trưởng Ban Nội chính Trung ương ban hành Quy chếrnthi đua, khen thưởng như sau:

rnrn

Chương I

rnrn

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốirntượng áp dụng

rnrn

1- Quy chế này điều chỉnh công tác thi đua, khenrnthưởng của Ban Nội chính Trung ương.

rnrn

2- Quy chế này được áp dụng đối với các tập thể, cárnnhân thuộc Ban Nội chính Trung ương.

rnrn

Điều 2. Nguyên tắc thi đua,rnkhen thưởng

rnrn

1- Nguyên tắc thi đua

rnrn

– Tự nguyện, tự giác, công khai.

rnrn

– Đoàn kết, hợp tác trong công tác nhằm hoàn thành nhiệmrnvụ của mỗi cá nhân, từng đơn vị và toàn cơ quan với năng suất, chất lượng, hiệurnquả cao.

rnrn

2- Nguyên tắc khen thưởng

rnrn

– Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

rnrn

– Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lầnrncho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được.

rnrn

– Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đốirntượng khen thưởng.

rnrn

– Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyếnrnkhích bằng lợi ích vật chất.

rnrn

Điều 3. Danh hiệu thi đua vàrnhình thức khen thưởng

rnrn

1- Danh hiệu thi đua

rnrn

a) Đối với tập thể:

rnrn

– Tập thể lao động tiên tiến.

rnrn

– Tập thể lao động xuất sắc.

rnrn

– Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương (cấp bộ).

rnrn

b) Đối với cá nhân:

rnrn

– Lao động tiên tiến.

rnrn

– Chiến sĩ thi đua cơ sở.

rnrn

– Chiến sĩ thi đua Ban Nội chính Trung ương (cấp bộ).

rnrn

2- Hình thức khen thưởng

rnrn

Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương.

rnrn

3- Đối với các hình thức khen cao:

rnrn

– Tập thể (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờrnthi đua của Chính phủ, Huân chương v.v…).

rnrn

– Cá nhân (Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen củarnThủ tướng Chính phủ, Huân chương v.v…).

rnrn

Thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các vănrnbản hướng dẫn thi hành.

rnrn

Chương II

rnrn

HÌNH THỨC TỔ CHỨC THIrnĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

rnrn

Điều 4. Hình thức tổ chức thirnđua, thời gian xét khen thưởng

rnrn

1 – Hình thức tổ chức thi đua gồm

rnrn

a) Tổ chức thi đua thường xuyên gắn với việc thựcrnhiện nhiệm vụ công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.

rnrn

b) Tổ chức thi đua theo đợt:

rnrn

– Hưởng ứng các phong trào thi đua do Đảng, Nhà nước,rnMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở Trung ương, địa phương phát động.

rnrn

– Phát động đợt thi đua trong phạm vi cơ quan nhânrndịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị quan trọng.

rnrn

2- Thời gian xét khen thưởng

rnrn

a) Ban Nội chính Trung ương xét và công nhận cácrndanh hiệu thi đua trong dịp tổng kết công tác hằng năm cho tập thể, cá nhân.

rnrn

b) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng trong dịp tổngrnkết các đợt thi đua

rnrn

c) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng tại các kỳrnđại hội thi đua yêu nước hoặc kỷ niệm 5 năm, 10 năm v.v… của cơ quan, đơn vị.

rnrn

d) Xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng đột xuất.

rnrn

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệurnthi đua

rnrn

1- Danh hiệu thi đua tập thể.

rnrn

a) Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"rnđược xét tặng cho tập thể (cấp phòng, vụ) đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chínhrnsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của cơ quan.

rnrn

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

rnrn

– Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,rnhiệu quả.

rnrn

– Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệurnlao động tiên tiến, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

rnrn

b) Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"rnđược lựa chọn trong số những tập thể (cấp phòng, vụ) đạt danh hiệu "Tập thểrnlao động tiên tiến" và đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụrnđược giao.

rnrn

– Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụrnđược giao; trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến; phảirncó cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhânrnbị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Các vụ và đơn vị có phòng trực thuộcrnphải có tối thiểu 50% số phòng đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc".

rnrn

c) Danh hiệu "Cờ thi đua Ban Nội chính Trungrnương" được xét tặng cho tập thể (cấp vụ) đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệmrnvụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong cơ quan.

rnrn

– Có nhân tố mới điển hình tiên tiến để các đơn vịrnkhác trong Ban Nội chính Trung ương học tập.

rnrn

– Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, chống lãngrnphí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.

rnrn

2- Danh hiệu thi đua cá nhân.

rnrn

a) Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được lựarnchọn trong số những người hoàn thành nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,rnpháp luật của Nhà nước.

rnrn

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suấtrnvà chất lượng cao.

rnrn

– Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn,rnnghiệp vụ.

rnrn

– Có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần đoànrnkết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước.

rnrn

b) Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" xétrntặng cho các cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Là "Lao động tiên tiến".

rnrn

– Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp côngrntác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động,rntăng hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị và được Hội đồng khoa học cơ quanrnxét duyệt, công nhận.

rnrn

c) Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Ban Nội chínhrnTrung ương" được xét tặng cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau:

rnrn

– Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số nhữngrncá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

rnrn

– Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tàirnnghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với cơ quan hoặc các bộ,rnngành Trung ương, cấp tỉnh và được Hội đồng khoa học cơ quan xét duyệt, công nhận.

rnrn

3- Đối với các hình thức khen cao với tập thể (Bằngrnkhen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương v.v…), cárnnhân (Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huânrnchương v.v…) được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướngrndẫn thi hành, hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, Hội đồng Thi đua – Khen thưởngrncó văn bản hướng dẫn.

rnrn

Điều 6. Điều kiện bình xét cácrndanh hiệu thi đua hằng năm

rnrn

1- Hằng năm, Ban Nội chính Trung ương xem xét thirnđua cho tập thể, cá nhân của các đơn vị thuộc Ban đạt các tiêu chuẩn quy định tạirnĐiều 5 Quy chế này và có đăng ký danh hiệu thi đua.

rnrn

Bản đăng ký thi đua, các đơn vị gửi Hội đồng Thirnđua – Khen thưởng cơ quan trước ngày 28-2 hằng năm.

rnrn

2- Các trường hợp không xét thi đua hằng năm:

rnrn

a) Không đăng ký thi đua.

rnrn

b) Thời gian làm việc dưới 10 tháng trong năm côngrntác (không kể thời gian nghỉ chế độ thai sản của nữ theo quy định).

rnrn

c) Các trường hợp nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trởrnlên.

rnrn

d) Bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

rnrn

3- Những người được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạnrndưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy địnhrncủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại đơn vị đểrnbình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kếtrnquả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệurn"Lao động tiên tiến" để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua vàrnhình thức khen thưởng khác.

rnrn

4- Đối với các trường hợp từ nơi khác chuyển về BanrnNội chính Trung ương thì được kế thừa các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởngrndo cơ quan cũ công nhận để xem xét bình bầu các danh hiệu thi đua, hình thứcrnkhen thưởng; các trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trởrnlên được xem xét bình bầu danh hiệu "Lao động tiên tiến" trên cơ sở ýrnkiến nhận xét của đơn vị cũ.

rnrn

5- Giao Hội đồng Khoa học cơ quan xét duyệt, côngrnnhận các sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đối với các trường hợprnđề nghị công nhận danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Chiến sỹrnthi đua cấp Bộ", "Chiến sỹ thi đua toàn quốc".

rnrn

Điều 7. Tỉ lệ bình xét danh hiệurnthi đua

rnrn

1- Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

rnrn

Tỷ lệ "Chiến sĩ thi đua cơ sở" không quárn20% tổng số "Lao động tiên tiến" của Ban Nội chính Trung ương.

rnrn

2- Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương

rnrn

Tỷ lệ đơn vị xuất sắc, tiêu biểu được tặng "Cờrnthi đua Ban Nội chính Trung ương" hằng năm không quá 20% tổng số các đơn vịrntrong Ban.

rnrn

Chương III

rnrn

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀrnTIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

rnrn

Điều 8. Hình thức, đối tượng vàrntiêu chuẩn khen thưởng

rnrn

1- Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương tặngrncho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liênrntục danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" hoặc lập thành tích xuất sắc,rnđược bình xét trong các đợt thi đua do Ban Nội chính Trung ương phát động hoặcrnlập được thành tích xuất sắc đột xuất.

rnrn

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấprnhành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quyrnđịnh của cơ quan, đơn vị.

rnrn

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn,rnnghiệp vụ.

rnrn

2- Bằng khen của Trưởng Ban Nội chính Trung ương tặngrncho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

rnrn

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liênrntục danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" hoặc lập được thành tích xuấtrnsắc được bình xét trong các đợt thi đua do Ban Nội chính Trung ương phát độngrnhoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

rnrn

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế dân chủrncơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

rnrn

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với cácrnthành viên trong đơn vị; thực hành tiết kiệm đạt hiệu quả cao.

rnrn

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối vớirnmọi thành viên trong đơn vị.

rnrn

đ) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

rnrn

Điều 9. Khen thưởng đột xuất

rnrn

Các cá nhân, tập thể thuộc Ban Nội chính Trung ươngrncó thành tích nổi bật, có sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả cao do TrưởngrnBan Nội chính Trung ương quyết định. Những cá nhân được cấp có thẩm quyền khenrnthưởng đột xuất thì những thành tích này được coi là một trong những căn cứ đểrnxét tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác.

rnrn

Chương IV

rnrn

THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH,rnTHỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

rnrn

Điều 10. Thẩm quyền

rnrn

Trưởng Ban Nội chính Trung ương quyết định công nhậnrncác danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Quy chế này; đề nghị cấprntrên xét khen thưởng với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:rn"Cờ thi đua của Chính phủ", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc",rn"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ", Huân chương, danh hiệu vinh dự củarnNhà nước v.v… cho tập thể, cá nhân theo Luật Thi đua, Khen thưởng.

rnrn

Điều 11. Quy trình xét và đềrnnghị khen thưởng

rnrn

1- Đối với các danh hiệu cá nhân:

rnrn

Cuối năm, các đơn vị căn cứ vào quy định về tiêurnchuẩn của các danh hiệu thi đua và thành tích cụ thể của từng người trong đơn vịrnmình để bình xét theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Cán bộ, công chức,rnnhân viên trong đơn vị bình xét bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với danh hiệurnthi đua của từng cá nhân:

rnrn

Lao động tiên tiến: phải đạt trên 50% tổng số phiếurnbình xét trở lên.

rnrn

Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đuarncấp Ban Nội chính Trung ương phải đạt trên 50% tổng số phiếu bình xét trở lênrnvà lấy từ cao xuống thấp theo số lượng quy định.

rnrn

2- Đối với các danh hiệu của tập thể:

rnrn

Các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn của các danh hiệurnthi đua theo quy định và thành tích cụ thể của đơn vị mình để tự đề nghị hìnhrnthức khen thưởng của đơn vị theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

rnrn

3- Đối với Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan:

rnrn

Trên cơ sở tiêu chuẩn và tỷ lệ % quy định, Hội đồngrnThi đua – Khen thưởng cơ quan bỏ phiếu kín chọn các danh hiệu thi đua, hình thứcrnkhen thưởng; những cá nhân, tập thể được chọn phải được tỷ lệ phiếu bầu trênrn50%, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; khi xét danh hiệu "Chiếnrnsĩ thi đua toàn quốc" và các danh hiệu vinh dự Nhà nước phải có tỷ lệ phiếurnbầu từ 90% trở lên.

rnrn

4- Hồ sơ và thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng:

rnrn

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

rnrn

Các đơn vị gửi hồ sơ cho Hội đồng Thi đua-Khen thưởngrncơ quan (qua Vụ Tổ chức – Cán bộ):

rnrn

– Bản báo cáo kết quả bình xét thi đua của tập thểrnvà cá nhân trong đơn vị;

rnrn

– Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Bằng khenrnvà Cờ thi đua Ban Nội chính Trung ương; báo cáo thành tích của cá nhân đề nghịrncông nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Ban Nội chính Trung ương" trởrnlên và ý kiến đề nghị của đơn vị.

rnrn

b) Thời hạn gửi hồ sơ:

rnrn

– Khen thưởng thường xuyên:

rnrn

+ Đăng ký thi đua: Các đơn vị thuộc Ban gửi trướcrnngày 28-2 hằng năm.

rnrn

+ Hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị gửi trướcrnngày 15-12 hằng năm.

rnrn

– Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất và khenrnthưởng theo đợt, theo chuyên đề là 10 ngày sau khi phát sinh thành tích đột xuấtrnhoặc trước khi đã hết chuyên đề 10 ngày;

rnrn

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan xét duyệtrncác danh hiệu thi đua đối với tập thể và cá nhân trên cơ sở đề nghị của các đơnrnvị, trình lãnh đạo Ban quyết định.

rnrn

Chương V

rnrn

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

rnrn

Điều 12.Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đơn vị trực thuộc vàrncán bộ, công chức, nhân viên Ban Nội chính Trung ương chịu trách nhiệm thực hiệnrnQuy chế này.

rnrn

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắcrnhoặc vấn đề phát sinh thì các đơn vị, cán bộ, công chức, nhân viên kịp thời phảnrnánh, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Trưởng banrnxem xét, quyết định./.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn Nơi nhận:
rn
– Như Điều 12,
rn – BNCTW: TB, các PTB,
rn – Lưu: VT, Vụ 7, NQT.

rn

rn

TRƯỞNG BAN
rn
rn
rn
rn
rn Nguyễn Bá Thanh

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Quy chế 11-QC/BNCTW năm 2013 về thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Quy chế 11-QC/BNCTW năm 2013 về thi đua, khen thưởng của Ban Nội chính Trung ương
Số hiệu: 11-QC/BNCTW
Loại văn bản: Quy chế
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Nội chính Trung ương
Người ký: Nguyễn Bá Thành
Ngày ban hành: 29/11/2013
Ngày hiệu lực: 29/11/2013
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết