Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN394:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 24/04/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
Trang
rnrn
Lời mở đầurn…………………………………………………………. ………..rn…………………………. 3
rnrn
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNGrn………………………………… ……. ………………….. 4
rnrn
1.1. Phạm vi áp dụng …………………………………………..rn…………… ………………………… 4
rnrn
1.2. Mụcrntiêu……………………………………………………….. ………….. ………………………..rn4
rnrn
1.3. Các tài liệu viện dẫnrn…………………………………………… ………. ………………………..rn4
rnrn
1.4. Thuật ngữ và định nghĩarn……………………………………… ……….. ……………………….rn4
rnrn
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA TOỠ NHỠrn……………………………………… ………. ………. 10
rnrn
2.1. Nguồn cung cấprnđiện………………………………………………… ……….. ……………….rn10
rnrn
2.2. Lựa chọn sơ đồ nối đất (xem phần 3)rn……………………………………. ……………….. 10
rnrn
2.3. Phân chia các mạch điệnrn…………………………………………………………… ………rn… 10
rnrn
2.4. Sự tương hợp của các thiếtrnbị……………………………………………….. ………… ……rn10
rnrn
2.5. Khả năng bảo dưỡng, sửarnchữa……………………………………………….. ….. ……….rn11
rnrn
CHƯƠNG 3: BẢO VỆ CHỐNG ĐIỆN GIẬT VỠ BẢO VỆrnCHỐNG HOẢ HOẠN DO ĐIỆN . …… 12
rnrn
3.1. Các loại sơ đồ nối đấtrn……………………………………………………… ……….. ………..rn12
rnrn
3.2. Bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc trựcrntiếp ………………………… … ………………. 17
rnrn
3.3. Bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc giánrntiếp…………………………….. ……….. ……. 19
rnrn
3.4. Bảo vệ chống hoả hoạn do nguyên nhânrnđiện …………………………. ……….. ……… 23
rnrn
CHƯƠNG 4: CHỌN VỠ LẮP ĐẶT CÁC TRANG BỊrnĐIỆN…………………………….. ……. .. 25
rnrn
4.1. Các quy tắc chungrn………………………………………………….. …….. …………………..rn25
rnrn
4.2. Các đường dẫn điệnrn………………………………………………. ……………………………rn33
rnrn
4.3. Thiết bị cách ly, đóng cắt và điềurnkhiển……………………….. …………………………… 53
rnrn
4.4. Nối đất và các dây dẫn bảo vệrn…………………………………….. ……………………….. 69
rnrn
CHƯƠNG 5: KIỂM TRA KHI ĐƯA VÀO VẬN HỠNH VỠrnKIỂM TRA ĐINH KỲ TRONG VẬN HÀNH ……………………………………………………………………………………………. ……..rn………… 74
rnrn
5.1. Kiểm tra khi đưa vào vậnrnhành………………………. ………………. ………………………rn74
rnrn
5.2. Kiểm tra định kỳ trong vậnrnhành……………………. ………………………. ……………….rn77
rnrn
5.3. Báo cáo kiểm trarn………………………………………… ………………….. ………………….rn77
rnrn
CHƯƠNG 6: CÁC QUY TẮC LẮP ĐẶT TRANG THIẾT BỊrnĐIỆN Ở NHỮNG NƠI ĐẶC BIỆT ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. …rn………………… 78
rnrn
6.1. Mởrnđầu………………………………. ……………………. ……………………………………….rn71
rnrn
6.2. Các phòng có đặt một bồn tắm hoặc vòi hươngrnsen…………….. …………. ……….. 71
rnrn
PHẦN PHỤ LỤC………………….rn……………………………………………………………….. ……rn84
rnrn
Phụ lục 3A: Các tác động sinh lý bệnh học củarndòng điện lên cơ thể ngườ…………….. 84
rnrn
Phụ lục 3B: Sự tương hợp của các thiết bịrnđiện ……………………………………… ……. .. 88
rnrn
Phụ lục 3C: Các đặc điểm của các sơ đồ nốirnđất và phương pháp lựa chọn. …………. 91
rnrn
Phụ lục 3D: Kiểm tra độ dài tối đa cho phéprncủa mạch điện trong sơ đồ nối đấtrnTN……………………………………………………………………………………..rn………………….. 101
rnrn
Phụ lục 3E: Chỉ số bảo vệ (IP) ……………rn………………………………….. …………………. 103
rnrn
Phụ lục 3F: Phòng tránh hỏa hoạn do điện: Sựrnhình thành đường rò điện . …………… 105
rnrn
Phụ lục 4A: dây trung tính và tính tiết diệnrncủa nó…………………………………. …… ….. 112
rnrn
Phụ lục 4B: Đặt thiết bị chống sét lan truyềnrnvà cảm ứng ở sơ đồ TN ……………… . .. 115
rnrn
Phụ lục 4C: Đặt thiết bị chống sét lan truyềnrnvà cảm ứng ở sơ đồ TT .. …………….. .. 116
rnrn
Phụ lục 4D: Đặt thiết bị chống sét lan truyềnrnvà cảm ứng ở sơ đồ IT…. …………….. .. 118
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007rn“Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựngrn– Phần an toàn điện” được biên soạn dựa trên Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364 và đượcrnban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BXD ngày 24tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Xâyrndựng.
rnrn
rnrn
rnrn
1.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt và nghiệmrnthu trang bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện (sau đâyrngọi tắt là TCĐ trong nhà) áp dụng cho các loại tòa nhà.
rnrn
1.1.2. Trang bị điện trong các toà nhà nàyrndùng điện áp xoay chiều cấp hạ áp, (từ 1.000 V trở xuống)
rnrn
rnrn
1.2.1. TCĐ trong nhà đề ra các quy tắc chornviệc thiết kế và lắp đặt trang bị điện trong các toà nhà với 2 mục tiêu:
rnrn
– Bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
rnrn
– Bảo đảm trang bị điện vận hành đáp ứng đượcrnyêu cầu sử dụng
rnrn
1.2.2. Trong từng vấn đề, đều có nêu rarnnguyên tắc cơ bản luôn luôn phải tuân thủ và các biện pháp để thực hiện cácrnnguyên tắc cơ bản đó.
rnrn
rnrn
1. QCXDVN – Phần III, chương 14: Trang bịrnđiện trong công trình (XB 1997).
rnrn
2. TCXD 25:1991: Đặt đường dẫn điện trong nhàrnở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
3. TCXD 27:1991: Đặt thiết bị điện trong nhàrnở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
4. TCXDVN 263: 2002: Lắp đặt cáp và dây điệnrncho các công trình công nghiệp
rnrn
5. Quy phạm trang bị điện
rnrn
11 TCN 18-2006 đến 11 /TCN – 21- 2006
rnrn
rnrn
Để hiểu đúng nội dung của tiêu chuẩn, cầnrnthống nhất một số thuật ngữ và định nghĩa như sau:
rnrn
*Toà nhà: bao gồm các công trình dân dụng vàrncông nghiệp (theo phụ lục 8.1 phần III, chương 8 của QCXDVN II – XB 1997).
rnrn
1. Công trình dân dụng, bao gồm:
rnrn
1.1. Nhà ở:
rnrn
a) Nhà ở (gia đình) riêng biệt:
rnrn
– Biệt thự.
rnrn
– Nhà liền kế (nhà phố).
rnrn
– Các loại nhà ở riêng biệt khác.
rnrn
b) Nhà ở tập thể (như ký túc xá).
rnrn
c) Nhà nhiều căn hộ (nhà chung cư)
rnrn
d) Khách sạn, nhà khách
rnrn
e) Nhà trọ.
rnrn
g) Các loại nhà cho đối tượng đặc biệt.
rnrn
1.2. Công trình công cộng:
rnrn
a) Công trình văn hoá:
rnrn
– Thư viện.
rnrn
– Bảo tàng, nhà triển lãm.
rnrn
– Nhà văn hoá, câu lạc bộ.
rnrn
– Nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu bóng, rạprnxiếc.
rnrn
– Đài phát thanh, đài truyền hình.
rnrn
– Vườn thú, vườn thực vật, công viên văn hoá-rnnghỉ ngơi;
rnrn
b) Công trình giáo dục:
rnrn
– Nhà trẻ.
rnrn
– Trường mẫu giáo.
rnrn
-Trường phổ thông các cấp.
rnrn
– Trường đại học và cao đẳng.
rnrn
-Trường trung học chuyên nghiệp.
rnrn
– Trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật.
rnrn
– Trường nghiệp vụ.
rnrn
– Các loại trường khác. c) Công trình y tế:
rnrn
– Trạm y tế.
rnrn
– Bệnh viên đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từrntrung ương đến địa phương.
rnrn
– Các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoarnkhu vực.
rnrn
– Nhà hộ sinh.
rnrn
– Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão.
rnrn
– Các cơ quan y tế: phòng chống dịch, bệnh.
rnrn
d) Các công trình thể dục thể thao:
rnrn
– Các sân vận động, sân thể thao, sân bóngrnđá.
rnrn
– Các loại nhà luyện tập thể dục thể thao,rnnhà thi đấu.
rnrn
– Các loại bể bơi có và không có mái che,rnkhán đài.
rnrn
e) Công trình thương nghiệp, dịch vụ:
rnrn
– Chợ.
rnrn
– Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị.
rnrn
– Hàng ăn, giải khát.
rnrn
– Trạm dịch vụ công cộng: Giặt là, cắt tóc,rntắm, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia dụng.
rnrn
g) Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở. i) Côngrntrình phục vụ an ninh.
rnrn
k) Nhà phục vụ thông tin liên lạc: nhà bưurnđiện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin.
rnrn
l) Nhà phục vụ giao thông: nhà ga các loại.
rnrn
m) Các công trình công cộng khác (như côngrntrình tôn giáo).
rnrn
2. Công trình công nghiệp:
rnrn
a) Nhà, xưởng sản xuất.
rnrn
b) Công trình phụ trợ.
rnrn
c) Nhà kho.
rnrn
d) Công trình kỹ thuật phụ thuộc.
rnrn
*Trang thiết bị điện trong toà nhà: Tập hợprncác thiết bị và dây dẫn điện có những đặc tính phối hợp với nhau nhằm thoả mãnrnmục đích sử dụng của toà nhà.
rnrn
*Phần mang điện: Tất cả bộ phận bằng kim loạirncủa thiết bị hoặc dây dẫn
rnrn
có điện áp khi thiết bị hoặc dây dẫn làm việcrnbình thường
rnrn
*Vỏ kim loại của thiết bị: Tất cả các bộ phậnrnbằng kim loại của thiết bị không có điện khi thiết bị làm việc bình thường (nhưngrnkhi có hư hỏng cách điện chính của thiết bị thì điện áp từ các phần mang điệnrnchọc thủng cách điện, truyền đến vỏ kim loại của thiết bị làm cho phần vỏ nàyrntrở lên có điện)
rnrn
*Tiếp xúc trực tiếp : Người tiếp xúc vào cácrnphần mang điện, tiếp xúc ở đây được hiểu là bất cứ bộ phận nào của cơ thể ngườirn: tay, chân, đầu, mình …, ngay khi thiết bị đang làm việc bình thường.
rnrn
*Tiếp xúc gián tiếp : người tiếp xúc vào cácrnvỏ kim loại của thiết bị đang có điện do đang có sự cố hư hỏng cách điện chính.
rnrn
*Điện giật : khi giữa 2 bộ phận của cơ thể córnhiệu số điện thế, thì sẽ có một dòng điện đi qua cơ thể giữa 2 bộ phận đó, gâyrnra những hậu quả sinh lý cho người.
rnrn
*Máy cắt hạ áp: Thiết bị đóng cắt điện hạ áprn(từ 1.000V trở xuống) có khả năng đóng, cắt dòng điện phụ tải cũng như dòngrnđiện ngắn mạch.
rnrn
*Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư : Khirnthiết bị làm việc bình thường tổng đại số các dòng điện đi trong các dây pha (1rnhoặc 3 pha) và trong dây trung tính là bằng không. Khi có sự cố chạm vỏ, córndòng điện đi ra vỏ kim loại của thiết bị, tổng đại số các dòng điện nói trên sẽrnkhông bằng không nữa mà có một giá trị nhất định gọi là dòng điện dư (dòng điệnrnso lệch) chính bằng dòng điện đi ra vỏ, (do đó thiết bị này còn được gọi làrnthiết bị bảo vệ theo dòng điện rò hoặc vắn tắt hơn là thiết bị dòng rò).
rnrn
*Sự cố ngắn mạch : Xảy ra khi các dây pharntiếp xúc hoàn toàn với nhau (có thể tiếp xúc hoàn toàn cả với dây trung tính)rnhoặc một dây pha tiếp xúc hoàn toàn với dây trung tính.
rnrn
*Sự cố chạm vỏ: Xảy ra khi lớp cách điệnrnchính bị hư hỏng và bộ phận mang điện của thiết bị tiếp xúc với vỏ kim loại củarnthiết bị.
rnrn
*Tác động của dòng điện xoay chiều tần số 15rn– 100HZ khi đi qua cơ thể người theo cường độ dòng điện.
rnrn
*Ngưỡng cảm nhận được : Cường độ nhỏ nhất củarndòng điện làm cho người ta cảm nhận được khi nó đi qua.
rnrn
* Ngưỡng phản xạ : Cường độ nhỏ nhất của dòngrnđiện gây ra phản xạ co cơ vô ý thức
rnrn
* Ngưỡng co cứng cơ: Cường độ lớn nhất củarndòng điện tại đó một người cầm phải 1 điện cực còn có thể bỏ tay ra được
rnrn
*Ngưỡng rung tâm thất : Cường độ nhỏ nhất củarndòng điện đi qua có thể gây ra sự rung tâm thất
rnrn
*Quá dòng điện: bất kì giá trị nào của dòngrnđiện vượt quá giá trị định mức của thiết bị hoặc của dây dẫn. Đối với dâyrndẫn,dòng điện định mức là khả năng chuyên tải của dây dẫn đó. Nguyên nhân củarnquá dòng điện là do chế độ làm việc quá tải hoặc do sự cố ngắn mạch.
rnrn
*Dòng điện rò: Dòng điện đi xuống đất trongrntình trạng thiết bị điện làm việc bình thường không có hư hỏng cách điện.
rnrn
*Dòng điện dư: Tổng đại số của các dòng điệnrnđi trong các dây pha và dây trung tính. Dòng điện dư xuất hiện khi mạch điện córnsự cố, lúc đó tổng đại số các dòng điện đi trong các dây pha và dây trung tínhrnsẽ khác 0.
rnrn
*Dây tải điện: Tất cả các dây dùng vào việcrntải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính.
rnrn
*Dây bảo vệ: Dây dẫn nối các vỏ kim loại củarnthiết bị và các thành phần kim loại của kiến trúc với các cực nối đất tại nơirnsử dụng điện hoặc tại nguồn điện, ký hiệu là dây PE.
rnrn
Ghi chú: Trong một số trường hợp dây PE córnthể kết hợp với dây trung tính N làm một dây chung gọi là dây PEN, lúc đó vairntrò dây bảo vệ được ưu tiên trước vai trò dây trung tính, chính vì thế dây PENrnkhông được coi là dây tải điện.
rnrn
*Dòng điện dư tác động: Trị số của dòng điệnrndư gây tác động một thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư thường ký hiệu là If..
rnrn
*Dòng điện dư tác động định mức: Trị số củarndòng điện dư theo tính toán của nhà chế tạo gây ra sự tác động của thiết bị bảornvệ theo dòng điện dư, thường ký hiệu là I∆n.
rnrn
Ghi chú: Theo tiêu chuẩn chế tạo thiết bị, khirndòng điện tác động định mức là trị số I∆n thì các thiết bị bảo vệrntheo dòng điện dư phải bảo đảm tiêu chuẩn (ở 200C) tác động trongrncác giới hạn:
rnrn

rnrn
Nghĩa là thiết bị bảo vệ sẽ tác động khi dòngrnđiện dư đạt trị số từ
rnrn

rnrn
*Hiện tượng rung tim: Hiện tượng tim khôngrnhoạt động được do mất đồng bộ trong sự co bóp của cơ tim, mà nguyên nhân làrndòng điện xoay chiều đi qua cơ thể, kích thích có chu kỳ các cơ tim. Hậu quảrncuối cùng là máu ngừng lưu thông.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
*Điện áp tiếp xúc : (thường ký hiệu là Uc)
rnrn
Là điện áp phát sinh ra giữa vỏ kim loại củarnthiết bị với bất kỳ một bộ phận dẫn điện nào nằm trong tầm với (đất cũng đượcrncoi là một bộ phận dẫn điện), trong khi thiết bị điện đang có sự cố chạm vỏ.
rnrn
Điện áp tiếp xúc càng lớn thì thời gian cắtrnđiện càng phải nhanh để đảm bảo an toàn cho người.
rnrn
Điện áp tiếp xúc giới hạn cho phép (thường kýrnhiệu là UL) là điện áp tiếp xúc lớn nhất có thể tồn tại lâu dài mà không gâyrnnguy hiểm đến tính mạng con người.
rnrn
Trong môi trường khô ráo, quy ước lấy ULrn= 50V, trong môi trường ẩm ướt quy ước lấy UL = 25V.Trong một số trườngrnhợp đặc biệt nguy hiểm,có thể quy định thấp hơn nữa, UL= 12V.
rnrn
rnrn
Trước khi thiết kế trang bị điện của một toàrnnhà cần tìm hiểu và xác định các đặc điểm sau đây:
rnrn
– Mục đích sử dụng của toà nhà, kiến trúc vàrnkết cấu của toà nhà và nguồn cung cấp điện.
rnrn
– Các ảnh hưởng bên ngoài lên trang bị điện.
rnrn
– Sự tương hợp của các thiết bị.
rnrn
– Khả năng bảo dưỡng, sửa chữa trong vận hànhrnsau này.
rnrn
– Khả năng cung cấp kinh phí cho công trình.
rnrn
Các đặc điểm này sẽ phải xem xét đến trongrnkhi lựa chọn các biện pháp bảo vệ an toàn (phần 3) và khi lựa chọn và lắp đặtrnthiết bị (phần 4)
rnrn
rnrn
2.1.1. Cần phải tính toán, xác định nhu cầurncông suất của toàn bộ toà nhà, trong đó cần chú ý đến hệ số đồng thời.
rnrn
2.1.2. Cần tìm hiểu lưới điện phân phối bênrnngoài toà nhà, trong đó cần chú ý khả năng cung cấp công suất, dòng điện ngắnrnmạch tại đầu vào của trang bị điện của toà nhà.
rnrn
Các đặc tính của nguồn điện nêu trên đều phảirnxác định, tính toán trong trường hợp cấp điện bằng cấp hạ áp của lưới điện phânrnphối công cộng cũng như trong trường hợp cấp điện bằng trung áp qua máyrntrung/hạ áp của công trình hoặc bằng các máy phát điện riêng của công trình.
rnrn
Việc xác định các đặc tính của nguồn điện phảirntiến hành đối với nguồn cung cấp điện chính cũng như đối với nguồn cung cấprnđiện dự phòng thay thế hoặc dự phòng đảm bảo an toàn khi có sự cố.
rnrn
rnrn
rnrn
Trang bị điện của toà nhà phải phân chia làmrnnhiều mạch điện khác nhau, nhằm mục đích:
rnrn
– Hạn chế hậu quả của một sự cố.
rnrn
– Tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra,rnthử nghiệm và duy tu sửa chữa.
rnrn
– Hạn chế dòng điện rò trong dây bảo vệ củarnmỗi mạch điện.
rnrn
rnrn
Nếu một thiết bị điện có thể gây ảnh hưởngrnxấu tới các thiết bị điện khác hoặc các thiết bị không phải là điện thì phải córnbiện pháp giải quyết thích hợp, trong đó cần lưu ý đến ảnh hưởng khi khởi độngrnmột động cơ điện, ảnh hưởng qua lại giữa mạch điện lực với mạch thông tin liênrnlạc, dòng điện rò của các thiết bị thông tin..v.v… (Xem phụ lục 4B)
rnrn
rnrn
Phải tìm hiểu khả năng bảo dưỡng, sửa chữarntrong vận hành sau này về mặt thời hạn và chất lượng. Vấn đề này liên quan đếnrnviệc có hay không có nhân viên vận hành, trình độ của nhân viên này, điều kiệnrnlàm việc của nhân viên,liên quan đến việc có thể cung cấp vật liệu, thiết bịrnthay thế.
rnrn
rnrn
Trong các trang thiết bị điện trong các toàrnnhà, 2 tai nạn hay gặp nhất là:
rnrn
– Điện giật
rnrn
– Hoả hoạn do điện
rnrn
Trong phần này sẽ quy định các biện pháp bảornvệ chống điện giật và các biện pháp bảo vệ chống hoả hoạn do điện.
rnrn
rnrn
Các biện pháp bảo vệ chống điện giật, chốngrnhoả hoạn do điện và sự vận hành của toàn bộ trang bị điện đều có liên quan chặtrnchẽ với sơ đồ nối đất, nên ở mục này sẽ nói về các loại sơ đồ nối đất.
rnrn
Định nghĩa: Sơ đồ nối đất là sự liên hệ vớirnđất của hai phần tử sau đây:
rnrn
– Điểm trung tính của nguồn cung cấp điện
rnrn
– Các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sửrndụng điện.
rnrn
Ký hiệu các loại sơ đồ nối đất gồm 2 hoặc 3rnchữ cái:
rnrn
– Chữ thứ nhất : Thể hiện sự liên hệ với đấtrncủa điểm trung tính của nguồn cung cấp điện, là một trong hai chữ sau đây:
rnrn
T : Điểm trung tính trực tiếp nối đất
rnrn
I : Điểm trung tính cách ly với đất hoặc nốirnđất qua một trở kháng lớn (khoảng vài ngàn ôm)
rnrn
– Chữ thứ hai: Thể hiện sự liên hệ với đấtrncủa các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện, là một trong hai chữ saurnđây:
rnrn
T : Vỏ kim loại nối đất trực tíêp
rnrn
N : Vỏ kim loại nối với điểm trung tính N củarnnguồn cung cấp điện (điểm này đã được nối đất trực tiếp)
rnrn
Có các loại sơ đồ nối đất sau đã được tiêurnchuẩn hoá: TT, TN, IT. Sơ đồ TN lại chia làm 3 dạng TN – C, TN – S và TN – C -rnS .
rnrn
Ghi chú: Tất cả các vỏ kim loại của thiết bịrnđược nối với nhau bằng một dây dẫn gọi là dây bảo vệ PE, dây này được nối vớirnđất tại nơi sử dụng điện (trong sơ đồ nối đất TT và IT) hoặc với điểm trungrntính của nguồn, điểm này đã được nối đất (trong sơ đồ nối đất TN)
rnrn
3.1.1. Sơ đồ I T
rnrn
– Điểm trung tính của nguồn cung cấp điện:rnCách ly đối với đất hoặc nối đất qua một tổng trở lớn hàng ngàn ôm.
rnrn
– Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụngrnđiện: nối đất trực tiếp
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Trên hình 3.1A và 3.1B, không thể hiệnrntổng trở (có thể có) nối điểm trung tính của nguồn cung cấp điện với đất.
rnrn
2) Trong sơ đồ I T, khuyến nghị không nên córndây trung tính vì dù có hay không có dây trung tính, cách điện chính của mỗirnpha đều phải tính toán để chịu được điện áp dây.
rnrn
3.1.2. Sơ đồ TT
rnrn
– Điểm trung tính của nguồn cấp điện : nốirnđất trực tiếp
rnrn
– Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụngrnđiện : nối đất trực tiếp
rnrn
– Dây trung tính không được nối đất (ở phíarnsau của RCD)
rnrn

rnrn
rnrn
3.1.3. Sơ đồ T N
rnrn
– Điểm trung tính của nguồn cấp điện: nối đấtrntrực tiếp ( giống như trong sơ đồ T T ở trên)
rnrn
– Các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sửrndụng điện nối với điểm trung tính của nguồn cung cấp điện.
rnrn
Sơ đồ T N lại chia làm 3 dạng: Sơ đồ TN-C
rnrn
Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điệnrnnối với dây trung tính, như vậy, dây nối vỏ kim loại của thiết bị với điểmrntrung tính của nguồn cũng chính là dây trung tính.
rnrn
Dây trung tính đồng thời giữ vai trò của dâyrnbảo vệ, gọi là dây PEN
rnrn
Dây này nối đất lặp lại càng nhiều điểm càngrntốt.
rnrn

rnrn
rnrn
Sơ đồ TN – S
rnrn
Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điệnrnđược nối với điểm trung tính của nguồn bằng một dây riêng gọi là dây bảo vệ PE.
rnrn
Dây trung tính N và dây bảo vệ PE tách riêng
rnrn
Dây trung tính N không được nối đất, dây PErnnối đất lặp lại càng nhiều càng tốt.
rnrn

rnrn
rnrn
Sơ đồ TN – C – S
rnrn
Phần trước của mạng điện trong nhà là theo sơrnđồ TN- C (3pha-4 dây), phần sau của mạng điện chuyển sang sơ đồ TN – S ( 3rnpha-5 dây) do yêu cầu bảo vệ và kéo dài mạng điện
rnrn

rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1. Trong sơ đồ TN-C, dây PEN cần được nối đấtrnlặp lại càng nhiều càng tốt.
rnrn
Đối với nhà cao tầng, thực tế là không thểrnthực hiện đuợc việc nối đất lặp lại như trên, thay vào đó việc nối dây PEN vớirncác kết cấu kim loại của công trình, vừa tạo ra mạng liên kết đẳng thế, vừa córntác dụng tương tự như nối đất lặp lại.
rnrn
2. Trong sơ đồ TN-C cấm không đặt thiết bịrncắt trên dây trung tính.
rnrn
3. Sơ đồ TN-C cấm không được sử dụng cho mạngrnđiện tiết diện dây dẫn nhỏ hơn 10mm2 nếu là dây đồng hoặc 16mm2rnnếu là dây nhôm. Sơ đồ này cũng cấm không được sử dụng cho các ổ cắm điện đểrncắm các dây mềm cung cấp điện cho các thiết bị lưu động.
rnrn
4. Trong sơ đồ TN-C, khi thiết bị điện làmrnviệc bình thường , luôn luôn có dòng điện không cân bằng đi trong dây trungrntính và các kết cấu kim loại của công trình, qua các loại đường ống ga, ống nước,rn… dẫn đến hậu quả:
rnrn
– Nguy cơ hỏa hoạn cao
rnrn
– Các bộ phận kim loại này chóng bị ăn mòn
rnrn
– Là nguồn gây ra nhiễu điện từ.
rnrn

rnrn
rnrn
Nhận xét chung:
rnrn
Mỗi sơ đồ có tính chất khác nhau. Trong từngrntrường hợp công trình cụ thể, phải căn cứ yêu cầu của công trình đối chiếu vớirncác tính chất của các sơ đồ để lựa chọn sơ đồ thích hợp nhất (xem phụ lục 4 C)
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Việc lựa chọn các sơ đồ nối đất khác nhau chỉrnđặt ra nếu nguồn cung cấp điện là một trạm biến áp trung/ hạ áp của riêng côngrntrình. Việc lựa chọn này nhằm bảo đảm mục đích sử dụng của công trình và tínhrnkinh tế kỹ thuật của công trình.
rnrn
rnrn
Với trị số điện áp thường dùng (110V, 230V,rn400V), khi tiếp xúc trực tiếp, người sẽ bị điện giật, dù là sơ đồ nối đất nào.
rnrn
Do đó, biện pháp bảo vệ chính chống điện giậtrndo tiếp xúc trực tiếp là chống không để xảy ra tiếp xúc trực tiếp (từ 3.2.1 đếnrn3.2.4)
rnrn
3.2.1. Bảo vệ bằng cách bọc cách điện cácrnphần mang điện
rnrn
Việc bọc cách điện này nhằm mục đích ngăn cảnrnmọi tiếp xúc trực tiếp với các phần mang điện.
rnrn
Đối với thiết bị chế tạo tại nhà máy thì lớprnbọc cách điện này phải phù hợp với quy cách kỹ thuật.
rnrn
Đối với các bộ phận được bọc cách điện tạirnnơi lắp đặt, thì lớp cách điện này cũng phải phù hợp với các quy định về cáchrnđiện.
rnrn
3.2.2. Bảo vệ bằng rào chắn hoặc hộp cáchrnđiện.
rnrn
Các bộ phận mang điện phải đặt trong các hộprnhoặc đằng sau các rào chắn bằng vật liệu cách điện.
rnrn
Các rào chắn và hộp cách điện nhằm mục đíchrnngăn cản mọi tiếp xúc với các bộ phận mang điện.
rnrn
3.2.3. Bảo vệ bằng vật cản
rnrn
Vật cản nhằm mục đích ngăn cản tiếp xúc vôrntình, nhưng không ngăn cản được tiếp xúc nếu cố tình vượt qua vật cản.
rnrn
3.2.4. Bảo vệ bằng cách đặt ngoài tầm với.
rnrn
Trong tầm với, không được có 2 bộ phận ở điệnrnthế khác nhau, tầm với xác định là 2,5m theo chiều thẳng đứng và 1,25m theornchiều ngang. Nếu có cầm dụng cụ thì các kích thước này phải cộng thêm chiều dàirncủa dụng cụ (xem hình 3.4)
rnrn

rnrn
rnrn
S là bề mặt trên đó có người làm việc hoặc đirnqua lại.
rnrn
(Trên hình vẽ, các kích thước chưa kể đếnrnchiều dài của các dụng cụ cầm tay, nếu có, phải cộng thêm)
rnrn
3.2.5. Bảo vệ dự phòng bổ sung bằng thiết bịrnbảo vệ theo dòng điện dư (RCD)
rnrn
Các biện pháp bảo vệ nêu trên (từ 3.2.1 đếnrn3.2.4) là biện pháp bảo vệ chính, còn đây là biện pháp dự phòng trong trườngrnhợp các biện pháp chính bị vi phạm, mất hiệu lực. Biện pháp này không được coirnlà một biện pháp độc lập, không thay thế cho biện pháp chính nêu trên.
rnrn
Biện pháp này dùng một thiết bị bảo vệ theorndòng điện dư có độ nhậy cao, dòng điện định mức tác động là từ 30 mA trở xuống.
rnrn
Ghi chú :
rnrn
1. Các biện pháp bảo vệ chống điện giật dorntiếp xúc trực tiếp nêu trên không phụ thuộc vào sơ đồ nối đất, có thể áp dụngrnmột hoặc nhiều biện pháp đồng thời.
rnrn
2. Trong thực tế, các biện pháp bảo vệ này đượcrnáp dụng như sau:
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng cách bọc cách điệnrncác phần mang điện là thường được áp dụng nhất và do nhà máy chế tạo các thiếtrnbị điện, dây, cáp điện thực hiện trong quá trình chế tạo.
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng rào chắn hoặc hộprncách điện thường được áp dụng trong quá trình thi công lắp đặt trong trường hợprnbiện pháp nêu trên không hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về an toàn.
rnrn
3. Biện pháp bảo vệ bằng vật cản và biện pháprnbảo vệ bằng cách đặt ngoài tầm với thường được áp dụng cho những người trongrnnghề và phải có ngừơi giám sát.
rnrn
4. Biện pháp dự phòng bổ sung bằng thiết bịrnbảo vệ theo dòng điện dư (RCD) độ nhạy cao thường được áp dụng cho các ổ cắmrnđiện (cung cấp điện cho các thiết bị di động hoặc cầm tay bằng dây điện mềm),rnmạch điện đi vào những nơi nguy cơ cao như phòng giặt, phòng tắm .v.v..
rnrn
Căn cứ để xác định dòng điện tác động của RCDrnnày từ 30mA trở xuống là theo các nghiên cứu trong tài liệu IEC479 (phụ lục 3A)
rnrn
rnrn
Khi thiết bị làm việc bình thường vỏ kim loạirncủa thiết bị không có
rnrn
điện người tiếp xúc vào vỏ không bị điện giật
rnrn
Khi thiết bị có sự cố chạm vỏ (hỏng cách điệnrnchính), vỏ kim loại của thiết bị trở nên có điện, người tiếp xúc vào vỏ sẽ bịrnđiện giật.
rnrn
3.3.1. Bảo vệ bằng cách tự động cắt nguồnrncung cấp điện
rnrn
Phải có một thiết bị bảo vệ tự động cắt nguồnrncung cấp điện khi có sự cố chạm vỏ, sao cho điện áp nguy hiểm (trên 50V) xuấtrnhiện trên vỏ kim loại của thiết bị, không tồn tại được quá một thời gian có thểrngây nguy hiểm cho người tiếp xúc vào vỏ.
rnrn
Biện pháp này yêu cầu phải thực hiện 2 điềurnkiện:
rnrn
– Các vỏ kim loại của thiết bị phải được nốirnvào dây bảo vệ PE và dây này được nối với cực nối đất của toà nhà (trong sơ đồrnnối đất T T và I T) hoặc sẽ được nối với điểm trung tính đã nối đất tại nguồnrn(trong sơ đồ nối đất T N)
rnrn
– Các thành phần bằng kim loại dẫn điện saurnđây phải được nối với nhau tạo thành mạng liên kết đẳng thế :
rnrn
+ Dây bảo vệ chính.
rnrn
+ Dây nối đất chính.
rnrn
+ Các ống dẫn (nước, khí đốt. . ..)
rnrn
+ Kết cấu của toà nhà.
rnrn
áp dụng biện pháp này vào các sơ đồ nối đấtrnkhác nhau :
rnrn
Sơ đồ T T
rnrn
Khi chọn thiết bị bảo vệ phải thoả mãn điềurnkiện sau đây :
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
Ra : là điện trở nối đất của cực nối đất cácrnvỏ kim loại của thiết bị điện tại nơi sử dụng điện.
rnrn
Ia : Là dòng điện tác động của thiết bị bảornvệ.
rnrn
Thời gian cắt nguồn cung cấp điện không quárn0,2s.
rnrn
Trong sơ đồ này, thiết bị bảo vệ dùng loạirnthiết bị bảo vệ theo dòng điện dư và thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện.
rnrn
SƠ ĐỒ IT
rnrn
Trong sơ đồ này, điểm trung tính của nguồnrncung cấp điện phải cách ly với đất hoặc nối đất qua một tổng trở khá lớnrn(khoảng vài ngàn ôm)
rnrn
Khi có sự cố một điểm chạm vỏ, dòng điện sựrncố sẽ rất nhỏ, điện áp tiếp xúc cũng rất nhỏ, không gây nguy hiểm, nên khôngrnbắt buộc phải cắt nguồn cung cấp điện. Tuy nhiên cần kiểm tra điều kiện saurnđây:
rnrn
rnrn
Trong đó
rnrn
RA : là điện trở nối đất của cựcrnnối đất của các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện.
rnrn
Id : là dòng điện sự cố một pharnchạm vỏ.
rnrn
Phải có thiết bị kiểm tra cách điện để phátrnhiện ngay sự cố một điểm chạm vỏ và giải trừ sự cố trong thời gian ngắn, thờirngian này không quy định nhưng càng ngắn càng tốt.
rnrn
Trong trường hợp điểm sự cố chạm vỏ thứ nhấtrnchưa giải trừ lại xuất hiện điểm sự cố chạm vỏ thứ 2 (trên pha khác hoặc trênrndây trung tính) thì sự cố này trở thành sự cố ngắn mạch giữa 2 pha hoặc giữa 1rnpha với dây trung tính.
rnrn
Lúc đó phải cắt nguồn cung cấp điện trongrnthời gian ngắn, không quá 0,4s. Thiết bị bảo vệ trong sơ đồ này là :
rnrn
– Thiết bị kiểm tra cách điện.
rnrn
– Thiết bị bảo vệ quá dòng điện.
rnrn
– Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư. Sơ đồ TrnN
rnrn
Khi có sự cố một điểm chạm vỏ thì dòng điệnrnsự cố là dòng điện ngắn mạch 1 pha, và phải có thiết bị bảo vệ cắt nguồn cungrncấp điện trong thời gian ngắn, không quá 0,4s.
rnrn
Trong sơ đồ TN – C, thiết bị bảo vệ là thiếtrnbị bảo vệ quá dòng điện. Trong sơ đồ TN – S, dây bảo vệ PE và dây trung tính Nrntách rời nhau, nên có thể dùng thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư để cải thiệnrnđiều kiện làm việc của sơ đồ TN. Do đó trong sơ đồ TN – S, thiết bị bảo vệ là :
rnrn
– Thiết bị bảo vệ quá dòng điện.
rnrn
– Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư.
rnrn
Ghi chú: Thời gian tối đa cắt nguồn cung cấprnđiện đối với sơ đồ TT là 0,2s và đối với sơ đồ TN và IT ( khi có sự cố điểmrnchạm vỏ thứ 2) là 0,4s, điều này căn cứ trên trị số điện áp tiếp xúc xuất hiệnrnvà tồn tại trong một khoảng thời gian không gây thương vong cho người, theornnghiên cứu về tác dụng của dòng diện lên cơ thể người.
rnrn
Trong sơ đồ TT, điện áp tiếp xúc cao hơn, córnthể đạt gần bằng điện áp pha, trong sơ đồ IT và TN điện áp tiếp xúc thấp hơn tốirnđa bằng 1/2 điện áp pha.
rnrn
3.3.2. Bảo vệ bằng cách sử dụng các thiết bịrncó cách điện cấp II
rnrn
Thiết bị có cách điện cấp II gồm có 2 lớp vỏ:
rnrn
– Vỏ kim loại thông thường
rnrn
– Vỏ bằng vật liệu cách điện bao bọc bênrnngoài.
rnrn
Khi thiết bị có sự cố chạm vỏ, vỏ kim loại sẽrnmang điện nhưng vì vỏ kim loại nằm trong vỏ bằng vật liệu cách điện nên ngườirnkhông thể tiếp xúc với vỏ kim loại được.
rnrn
3.3.3. Bảo vệ bằng thảm và tường cách điện
rnrn
Trong phòng có thảm và tường cách điện phảirnbố trí các thiết bị sao cho một người không thể tiếp xúc đồng thời với vỏ kimrnloại của 2 thiết bị hoặc với vỏ kim loại của 1 thiết bị và một bộ phận kim loạirncủa kết cấu nhà.
rnrn
Như vậy, khi thiết bị điện có sự cố chạm vỏ,rnvỏ kim loại của thiết bị có điện, người tiếp xúc với vỏ kim loại, sẽ có cùngrnđiện thế với vỏ nhưng không thể có điểm tiếp xúc thứ hai khác điện thế nên khôngrncó hiệu điện thế và không có dòng điện đi qua người, nghĩa là không bị điệnrngiật.
rnrn
Thảm và tường cách điện phải có điện trở cáchrnđiện tối thiểu là 50 KΩ (đối với điện áp định mức dưới 500V)
rnrn
3.3.4. Bảo vệ bằng cách cách ly mạch điện
rnrn
Chỉ dùng cho thiết bị sử dụng điện 1 pha, sốrnlượng hạn chế, chiều dài dây cấp điện không quá 500 m.
rnrn
Nguồn cấp điện là một máy biến áp cách ly, đườngrndây cấp điện cũng như thiết bị sử dụng điện phải đảm bảo cách điện tốt, dòngrnđiện điện dung và dòng điện rò ở mức tối thiểu.
rnrn
Các vỏ kim loại của thiết bị nối với nhau vàrnkhông nối với đất
rnrn
3.3.5. Bảo vệ bằng mạng đẳng thế tại chỗ
rnrn
Trong biện pháp bảo vệ này, trong phạm vi bảornvệ, tất cả các vỏ kim loại của thiết bị, các bộ phận dẫn điện của kết cấu phảirncó dây nối liền với nhau và không được nối với đất.
rnrn
3.3.6. Bảo vệ đồng thời chống điện giật dorntiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp
rnrn
Biện pháp bảo vệ đồng thời chống điện giật dorntiếp xúc trực tiếp và do tiếp xúc gián tiếp là biện pháp dùng điện áp cực thấp.
rnrn
Trong điều kiện bình thường mức điện áp cựcrnthấp này là 50V, trong điều kiện đặc biệt nguy hiểm, có thể yêu cầu thấp hơn:rn25V hoặc thậm chí 12V.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Trong thực tế, các biện pháp bảo vệ này đượcrnáp dụng như sau:
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng cách tự động cắtrnnguồn cung cấp điện là hay được áp dụng nhất.
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng thảm và tường cáchrnđiện và biện pháp bảo vệ bằng cách ly mạch điện chỉ được áp dụng nếu trang bịrnđiện của toà nhà được đặt dưới sự giám sát của một người có trình độ cao và bảornđảm không có biến động gì ảnh hưởng đến các biện pháp này.
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng mạng đẳng thế tại chỗrnkhông nối đất chỉ được áp dụng cho những người trong nghề, làm việc tại một vịrntrí nào dó và phải có sự giám sát của người có trình độ cao.
rnrn
rnrn
Hoả hoạn do nguyên nhân điện (sau đây gọi tắtrnlà hoả hoạn) phát sinh từ những hiện tượng sau:
rnrn
– Dây dẫn điện bị ngắn mạch
rnrn
– Dây dẫn điện bị quá tải
rnrn
– Các mối nối không chặt
rnrn
– Hình thành đường rò điện
rnrn
– Lựa chọn sơ đồ nối đất không thích hợp
rnrn
3.4.1. Khi dây dẫn điện bị ngắn mạch (giữarncác dây pha với nhau hoặc giữa 1 dây pha với dây trung tính), dòng điện tăngrnlên nhiều lần, sinh ra nhiệt, có thể tự bốc cháy và làm cháy các vật liệu ở xungrnquanh, gây ra hoả hoạn.
rnrn
Các mạch điện phải được bảo vệ chống ngắnrnmạch bằng máy cắt hạ áp hoặc bằng cầu chì (theo điều 14.5.3 của phần III chươngrn14 “trang bị điện trong công trình” của QCXD VN)
rnrn
3.4.2. Khi dây dẫn điện bị quá tải trong thờirngian kéo dài, dòng điện tăng lên, nhiệt độ tăng cao trong thời gian dài làm chornvỏ cách điện của dây dẫn bị hư hỏng, dẫn đến sự cố ngắn mạch.
rnrn
Các mạch điện phải được bảo vệ chống quá tảirn(theo điều 14.5.4 của phần III, chương 14 “Trang bị điện trong công trình” của QCXDrnVN)
rnrn
3.4.3. Các mối nối không chặt làm tăng điệnrntrở tiếp xúc của mối nối và dòng điện đi qua mối nối sinh ra nhiệt lượng, làmrntăng nhiệt độ của mối nối, làm hư hỏng cách điện hoặc phát sinh tia lửa điện,rndẫn đến ngắn mạch.
rnrn
Các mối nối phải xiết chặt đúng quy định ngayrntừ khi lắp đặt và định kỳ kiểm tra.
rnrn
3.4.4. Các thiết bị điện và các đường dâyrnđiện đặt ở những nơi ẩm ướt, bụi bẩn, khuất nẻo, không được chăm sóc định kỳ sẽrnphát sinh hiện tượng hình thành đường rò điện. Hiện tượng này âm ỉ tiến triển,rncó khi vài năm, cuối cùng sẽ dẫn đến hồ quang điện và hoả hoạn.
rnrn
Để bảo vệ chống hoả hoạn do hiện tượng hìnhrnthành đường rò điện , phải dùng thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư (RCD) độ nhậyrntrung bình < 500 mA (xem phụ lục 3F)
rnrn
3.4.5. Việc lựa chọn sơ đồ nối đất có ảnh hưởngrnđến việc bảo vệ chống hoả hoạn của trang bị điện:
rnrn
-Sơ đồ IT có khả năng bảo vệ chống hoả hoạnrntốt nhất, dòng điện sự cố một điểm chạm vỏ rất nhỏ, không gây ra nguy cơ hoảrnhoạn. Tuy nhiên phải xử lý sự cố kịp thời, giải trừ điểm chạm vỏ trong thờirngian ngắn nhất để không xẩy ra sự cố chạm vỏ ở điểm thứ hai.
rnrn
-Sơ đồ T T có khả năng bảo vệ chống hoả hoạnrntương đối tốt. Có thiết
rnrn
bị bảo vệ theo dòng điện dư (RCD), độ nhậyrntrung bình < 500 mA tự động cắt nguồn khi có sự cố chạm vỏ, vừa bảo vệ chốngrnđiện giật do tiếp xúc gián tiếp, vừa bảo vệ chống hoả hoạn.
rnrn
-Sơ đồ T N – C khả năng gây ra hoả hoạn rấtrnlớn, khuyến nghị không nên dùng. Tại những nơi có nguy cơ hoả hoạn cao (như khornchứa nhiên liệu, xưởng chế biến nguyên liệu dễ cháy….) thì tuyệt đối cấm khôngrndùng.
rnrn
-Sơ đồ T N – S về mặt bảo vệ chống hoả hoạnrnđã được cải thiện hơn nhiều so với sơ đồ TN – C, nhưng cần phải giám sát chặtrnchẽ.
rnrn
Do đó phải lựa chọn sơ đồ nối đất phù hợp vớirntính chất công trình để tăng khả năng chống hoả hoạn của trang bị điện (Xem phụrnlục 3C).
rnrn
rnrn
rnrn
4.1.1. Các quy tắc chung:
rnrn
Chương 4.1 đề cập đến vấn đề chọn và lắp đặt cácrntrang bị điện trong các toà nhà. Nó phải thoả mãn các biện pháp bảo vệ để bảo đảmrnan toàn, các quy định về bảo đảm vận hành thoả đáng của trang bị điện theo mụcrntiêu sử dụng đã đề ra và các quy định thích hợp với các điều kiện bên ngoài dựrntính.
rnrn
Các trang bị điện phải được chọn và lắp đặt saorncho chúng thoả mãn các quy tắc nêu trong chương này và các chương khác có liênrnquan của tiêu chuẩn.
rnrn
4.1.2. Sự phù hợp với các tiêu chuẩn
rnrn
4.1.2.1. Các trang bị điện phải thoả mãn cácrntiêu chuẩn của IEC. (Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế) có liên quan cũng như vớirnmọi tiêu chuẩn ISO. (Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế) có liên quan.
rnrn
4.1.2.2. Trường hợp không có các tiêu chuẩnrnIEC hoặc ISO để áp dụng, các trang bị điện có liên quan phải được chọn theo mộtrnthoả thuận đặc biệt giữa cơ quan thẩm định thiết kế và người thiết kế lắp đặt.
rnrn
4.1.3. Các điều kiện làm việc và các ảnh hưởngrnbên ngoài
rnrn
4.1.3.1. Các điều kiện làm việc
rnrn
a. Điện áp
rnrn
Các thiết bị điện phải phù hợp với điện áprndanh định của trang bị điện (trị số hiệu dụng ở điện xoay chiều)
rnrn
Trong một trang bị điện đấu nối theo IT, nếurncó dây trung tính thì các thiết bị điện được đấu nối giữa 1 pha và dây trung tínhrnphải được cách điện theo điện áp giữa các pha.
rnrn
Ghi chú: Với một vài trang bị điện, có thểrnxét tới điện áp cao nhất hoặc điện áp thấp nhất có thể hiện diện ở chế độ bìnhrnthường.
rnrn
b. Dòng điện
rnrn
Các trang bị điện phải được chọn xét tới dòngrnđiện sử dụng (trị số hiệu dụng của dòng điện xoay chiều) đi qua chúng trong chếrnđộ làm việc bình thường.
rnrn
Cũng có thể cần xét tới dòng điện có khả năngrnchạy qua trong các điều kiện không bình thường, có kể tới thời gian chạy quarncủa một dòng điện như thế theo các đặc tính vận hành của các cơ cấu bảo vệ
rnrn
c. Tần số
rnrn
Nếu tần số có ảnh hưởng tới các đặc tính củarncác trang bị điện, tần số phân định của các trang bị điện phải phù hợp với tầnrnsố của dòng điện trong mạch điện tương ứng.
rnrn
d. Công suất
rnrn
Các trang bị điện đã được chọn theo các đặcrntính công suất, phải thích hợp với các điều kiện làm việc bình thường có kể tớirncác hệ số sử dụng.
rnrn
e. Sự tương hợp
rnrn
Nếu không thực hiện các quy định thích hợprntrong quá trình thi công thì tất cả các trang bị điện phải được chọn sao cho khôngrngây ra trong chế độ làm việc bình thường, các rối loạn đến các trang bị điệnrnkhác cũng như đến mạng cung cấp điện kể cả lúc thao tác.
rnrn
4.1.3.2. Các ảnh hưởng bên ngoài
rnrn
a. Các trang bị điện phải được chọn và lắprnđặt phù hợp với các yêu cầu của bảng 4.1.A trong đó chỉ ra các đặc tính của cácrntrang bị điện theo các ảnh hưởng bên ngoài mà chúng có thể phải chịu.
rnrn
Các đặc tính của các trang bị điện được xácrnđịnh bằng cấp bảo vệ hoặc bằng sự phù hợp với các thử nghiệm.
rnrn
b. Khi một trang bị điện, do cấu tạo không córncác đặc tính tương ứng với các ảnh hưởng bên ngoài của phòng (hoặc nơi đặt), nórncó thể vẫn được sử dụng với điều kiện khi lắp đặt, nó được bổ sung thêm một sựrnbảo vệ thích hợp. Việc bảo vệ này không được gây hại cho các điều kiện vận hànhrncủa trang bị điện được bảo vệ.
rnrn
c. Khi các ảnh hưởng bên ngoài xẩy ra đồngrnthời, chúng có thể tác động độc lập hoặc ảnh hưởng lẫn nhau thì mức bảo vệ phảirnđược chọn một cách thích đáng.
rnrn
d. Việc chọn các đặc tính của các trang bịrnđiện theo các ảnh hưởng bên ngoài không chỉ cần thiết cho sự vận hành đúng màrncòn đảm bảo độ tin cậy của các biện pháp bảo vệ an toàn phù hợp với các quyrnđịnh của tiêu chuẩn này.
rnrn
Các biện pháp bảo vệ kết hợp với cấu tạo của cácrntrang bị điện chỉ có hiệu lực với các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã chorntrong chừng mực các thử nghiệm tương ứng dự tính cho việc định chuẩn các trangrnbị điện được thực hiện trong những điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đó.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn môi trường xung quanh rn | rn AA1 – 60 + 5 rn | rn AF1 : Không đáng kể rn | rn AM1 : Không đáng kể rn |
| rn AA2 – 40 + 5 rn | rn AF2 : Trong khí quyển rn | rn AM2 : Dòng lang thang rn | |
| rn AA3 – 25 + 5 rn | rn AF3 : Thỉnh thoảng rn | rn AM3 : Điện từ rn | |
| rn AA4 – 5 + 40 rn | rn AF4 :Thường xuyên rn | rn AM4 : Ion hoá rn | |
| rn AA5 + 5 + 40 rn | rn AG : Va đập rn | rn AM5 : Tĩnh điện rn | |
| rn AA6 + 5 + 40 rn | rn AG1 : Nhẹ rn | rn AM6 : Cảm hứng rn | |
| rn AB : Nhiệt độ và độ ẩm rn | rn AG2 : Trung bình rn | rn AN : Nắng rn | |
| rn AC : Độ cao (m) rn | rn AG3 : Nặng rn | rn AN1 : Yếu rn | |
| rn AC1 ≤ 2000 rn | rn AH : Rung rn | rn AN2 : Trung bình rn | |
| rn AC2 ≥ 2000 rn | rn AH1 : Nhẹ rn | rn AN3 : Mạnh rn | |
| rn AD : Nước rn | rn AH2: Trung bình rn | rn AP : Động đất rn | |
| rn AD1 : Không đáng kể rn | rn AH3 : Nặng rn | rn AP1 : Không đáng kể rn | |
| rn AD2 : Nhỏ giọt rn | rn AJ : Các ảnh hưởng cơ học khác rn | rn AP2 : Yếu rn | |
| rn AD3 : Tưới nước trên mặt rn | rn AK : Thực vật và mốc rn | rn AP3 : Trung bình rn | |
| rn AD4 : Nước hắt vào rn | rn AK1 : Không đáng kể rn | rn AP4 : Mạnh rn | |
| rn AD5 : Tia nước rn | rn AK2 : Có nguy cơ rn | rn AQ : Sét rn | |
| rn AD6 : Dội nước rn | rn AL : Động vật rn | rn AQ1 : Không đáng kể rn | |
| rn AD7 : Ngập nước rn | rn AL1 : Không đáng kể rn | rn AQ2 : Gián tiếp rn | |
| rn AD8 : Dìm trong nước rn | rn AL2 : Có nguy cơ rn | rn AQ3 : Trực tiếp rn | |
| rn AE : Vật rắn rn | rn
rn | rn AR : Chuyển động không khí rn | |
| rn AE1 : Không đáng kể rn | rn
rn | rn AR1 : Yếu rn | |
| rn AE2 : Nhỏ rn | rn
rn | rn AR2 : Trung bình rn | |
| rn AE3 : Rất nhỏ rn | rn
rn | rn AR3 : Mạnh rn | |
| rn AE4 : Bụi ít rn | rn
rn | rn AS : Gió rn | |
| rn AE5 : Bụi trung bình rn | rn
rn | rn AS1 : Yếu rn | |
| rn AE6: Bụi nhiều rn | rn
rn | rn AS2 : Trung bình rn | |
| rn
rn | rn
rn | rn AS3 : Mạnh rn | |
| rn B rn | rn BA : Năng lực rn | rn BD : Thoát hiểm rn | rn BE : VL cất kho hoặc chế rn biến rn |
| rn điều kiện sử dụng rn | rn BA1 : Bình thường rn | rn BD1 : Bình thường rn | rn BE1 : Không đáng kể rn |
| rn BA2 : Trẻ em rn | rn BD2 : Khó rn | rn BE2 : Hoả hoạn rn | |
| rn BA3 : Khuyết tật rn | rn BD3 : Tắc nghẽn rn | rn BE3 : Nổ rn | |
| rn BA4 : Sành sỏi rn | rn BD4 : Khô và tắc nghẽn rn | rn BE4 : Lây nhiễm rn | |
| rn BA5 : Có tay nghề rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BB : Điện trở cơ thể rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BC : Tiếp xúc rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BC1 : Không có rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BC2 : ít rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BC3 : Thỉnh thoảng rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn BC4 : Liên tục rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn C rn | rn CA : Vật liệu rn | rn CB : Kết cấu rn | rn
rn |
| rn Kết cấu nhà rn | rn CA1 : Không cháy rn | rn CB1 : Không đáng kể rn | rn
rn |
| rn CA2 : Cháy được rn | rn CB2 : Lan truyền cháy rn | rn
rn | |
| rn
rn | rn CB3 : Có chuyển động rn | rn
rn | |
| rn
rn | rn CB4 : Uốn được rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
4.1.4. Khả năng tiếp cận
rnrn
4.1.4.1. Quy định chung
rnrn
Các thiết bị kể cả đường dẫn điện phải bố trírnsao cho dễ dàng thao tác, xem xét bảo quản và dễ dàng tiếp cận với các mối nốirncủa chúng. Các khả năng này không được suy giảm đáng kể khi lắp đặt thiết bịrntrong vỏ bọc hoặc ngăn chứa.
rnrn
4.1.5. Nhận dạng
rnrn
4.1.5.1. Quy định chung
rnrn
Nhãn hoặc các phương tiện nhận dạng thích hợprnphải cho phép nhận biết được nhiệm vụ của thiết bị, trừ khi không thể nhầm lẫn.
rnrn
ở những chỗ mà người thao tác không thể quanrnsát được hoạt động của thiết bị, và nếu điều này gây nguy hiểm thì phải đặt mộtrnbộ phận báo hiệu thích hợp ở vị trí người thao tác có thể nhìn thấy được.
rnrn
4.1.5.2. Đường dẫn điện
rnrn
Các đường dẫn điện phải được bố trí hoặc đánhrndấu sao cho có thể nhận dạng chúng khi kiểm tra, thử nghiệm, sửa chữa hoặc thayrnđổi hệ thống lắp đặt.
rnrn
4.1.5.3. Nhận dạng dây dẫn điện, dây trungrntính và dây bảo vệ
rnrn
a. Đối với mạng điện xoay chiều 3 pha : pha Arn- sơn vàng, pha B – sơn xanh lá cây, pha C – sơn đỏ, thanh trung tính – sơnrntrắng cho mạng điện trung tính cách ly và sơn đen cho mạng điện trung tính nốirnđất trực tiếp.
rnrn
b. Dây nối đất bảo vệ (PE) và dây nối đất bảornvệ kết hợp với dây trung tính (PEN), nếu được cách điện phải được đánh dấu bằngrnmột trong hai phương pháp sau :
rnrn
– Màu xanh lục/vàng trên suốt chiều dài dâyrnngoài ra đánh dấu bằng màu xanh da trời ở các đầu cuối hoặc.
rnrn
– Màu xanh da trời trên suốt chiều dài dây ngoàirnra đánh dấu bằng màu xanh lục/vàng tại các đầu cuối.
rnrn
4.1.5.4. Thiết bị bảo vệ
rnrn
Thiết bị bảo vệ phải được bố trí và nhân dạngrnsao cho dễ dàng nhận ra mạch bảo vệ ; với mục đích này nên tập hợp các thiết bịrnbảo vệ này trong các tủ phân phối.
rnrn
4.1.5.5. Các sơ đồ điện
rnrn
a. Khi thích hợp nên lập các sơ đồ, biểu đồrnhoặc bảng để nêu lên cụ thể :
rnrn
– Bản chất và thành phần các mạch điện (cácrnđiểm sử dụng, số lượng và tiết diện dây dẫn, cách đặt dây)
rnrn
– Các đặc tính cần thiết để nhận dạng cácrnthiết bị bảo đảm chức năng bảo vệ, cách ly và đóng cắt cũng như vị trí đặtrnchúng.
rnrn
Đối với hệ thống lắp đặt đơn giản có thể nêurncác thông tin trên trong một bản liệt kê.
rnrn
b. Các ký hiệu phải được chọn theo quy địnhrnhiện hành (TCVN-185:1986).
rnrn
4.1.6. Tính độc lập của các thiết bị
rnrn
4.1.6.1. Các thiết bị phải được chọn và bốrntrí sao cho tránh mọi ảnh hưởng có hại giữa các hệ thống lắp đặt điện và các hệrnthống lắp đặt không mang điện khác.
rnrn
Các thiết bị không có tấm đỡ phía sau, không đượcrnđặt lên mặt tường của toà nhà nếu không thoả mãn các quy định dưới đây :
rnrn
– Ngăn ngừa không cho điện áp truyền vào mặtrntường nhà.
rnrn
– Có dự kiến một sự cách ly chống cháy, giữarntrang bị và mặt ngoài dễ cháy của toà nhà.
rnrn
– Nếu bề mặt toà nhà không phải là kim loại vàrnkhông dễ cháy thì không cần có các biện pháp bổ sung. Trường hợp ngược lại, cácrnquy định này có thể được thoả mãn bằng một trong các biện pháp sau :
rnrn
– Nếu bề mặt toà nhà bằng kim loại thì phảirnnối với dây bảo vệ (PE) hoặc nối với dây dẫn liên kết đẳng thế của hệ thống lắprnđặt.
rnrn
– Nếu bề mặt toà nhà dễ cháy, thiết bị phải đượcrncách ly với bề mặt toà nhà bởi một lớp vật liệu cách điện trung gian khôngrncháy.
rnrn
4.1.6.2. Nếu các thiết bị mang các dòng điệnrnthuộc nhiều loại khác nhau hoặc ở các điện áp khác nhau, được tập trung trênrnmột khối lắp ráp chung (bảng, tủ điện, bàn điều khiển, hộp thao tác…) thì cácrnthiết bị có cùng một loại dòng điện hoặc cùng một điện áp phải được cách lyrnhiệu quả trong chừng mực cần thiết, để tránh ảnh hưởng bất lợi lẫn nhau.
rnrn
4.1.6.3. Tương hợp điện từ
rnrn
Lựa chọn mức miễn nhiễm và phát xạ.
rnrn
a. Mức miễn nhiễm của thiết bị phải được chọnrncó tính đến ảnh hưởng điện từ có thể xuất hiện khi đấu nối và lắp đặt cho việcrnsử dụng thông thường. Cũng cần tính đến mức phục vụ liên tục cần thiết trongrnviệc sử dụng.
rnrn
b. Thiết bị phải được chọn với mức phát xạ đủrnthấp sao cho không thể gây ra nhiễu điện từ do việc dẫn hoặc lan truyền điệnrntrong không khí cùng với các thiết bị điện khác bên trong hay bên ngoài toàrnnhà.
rnrn
Nếu cần phải đặt các phương tiện giảm nhẹ đểrngiảm thiếu mức phát xạ (xem TCVN 7447-4-44)
rnrn
rnrn
4.2.1. Mở đầu
rnrn
4.2.1.1. Mục đích
rnrn
Mục 4.2 đề cập đến cách lựa chọn và lắp đặtrncác đường dẫn điện.
rnrn
Ghi chú: Nói chung tiêu chuẩn này cũng áp dụngrncho các dây dẫn bảo vệ còn mục 4.4 nêu tiếp các yêu cầu khác nữa về dây dẫn bảornvệ.
rnrn
4.2.1.2. Tổng quát
rnrn
Việc lựa chọn và lắp đặt các đường dẫn điệnrnphải xét đến các nguyên tắc cơ bản của phần 1 áp dụng cho cáp và các dây dẫnrncùng các đầu nối hoặc các biện pháp bảo vệ chống các ảnh hưởng bên ngoài.
rnrn
4.2.2. Các loại đường dẫn điện.
rnrn
Tiêu chuẩn có liên quan TCXD – 25.1991
rnrn
4.2.2.1. Phương pháp lắp đặt các đường dẫnrnđiện tuỳ theo các loại dây dẫn hoặc cáp được chọn phù hợp với bảng 4.2.1 vớirnđiều kiện các ảnh hưởng bên ngoài đã được xét tới bởi các tiêu chuẩn sản phẩm tươngrnứng.
rnrn
rnrn
Ghi chú : Những hình vẽ này không có ý địnhrnđể biểu thị những sản phẩm thực, mà để trình bày phương pháp đã được mô tả.
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
-rnNằm ngang (b)
rnrn
9 -rnVị trí thẳng đứng (b,c)
rnrn
a. Nhiệt trở suất của khối xây không lớn hơnrn10K.m/W
rnrn
b. Các giá trị cho trong phương pháp B1 và B2rnlà cho một mạch. Khi có nhiều mạch trong một máng phải dùng hệ số hiệu chỉnhrncho trong bảng A 4.2.6, kể cả khi đã có vách ngăn.
rnrn
c. Cần chú ý khi cáp đặt đứng và khi thôngrngió bị hạn chế. Nhiệt độ chung quanh ở đầu trên của đoạn đứng có thể tăng đángrnkể.
rnrn
rnrn
| rn Ví dụ rn | rn Phương pháp lắp đặt rn | rn Mô tả rn | rn Mã hoá cách đặt dùng xác định các dòng điệnrn cho phép (xem bảng 4.2.4) rn |
| rn
rn 10 rn
rn
rn 11 rn
rn
rn 12 rn
rn 13 rn
rn 14 rn
rn
rn 15 rn
rn
rn
rn 16 rn
rn 20 rn
rn 21 rn
rn
rn 22 rn | rn
rn | rn
rn Dây dẫn cách điện trong các hộp treo (a). rn
rn Cáp nhiều ruột trong các hộp treo (a) rn
rn Dây dẫn cách điện hoặc cáp một ruột trongrn các gờ tường (b) rn
rn
rn Dây dẫn cách điện hoặc cáp một ruột trongrn các nẹp có gờ rn – Cáp nhiều ruột trong các nẹp có gờ rn
rn
rn – Dây dẫn cách điện trong ống hoặc cáp mộtrn hoặc nhiều ruột trong khung cửa ra vào (c) rn – Dây dẫn cách điện trong ống hoặc cáp mộtrn hoặc nhiêu ruột trong khung cửa sổ (c) rn
rn – Cáp một hoặc nhiều ruột đặt trên tường gỗrn hoặc cách tường gỗ dưới 0,3 lần đường kính cáp rn
rn – Bắt trực tiếp dưới trần nhà bằng gỗ rn
rn
rn – Đặt cách trần rn | rn
rn B1 rn B2 rn
rn
rn A1 rn
rn
rn
rn B1 rn
rn B2 rn
rn A1 rn
rn A1 rn
rn
rn C rn
rn C với điểm 3 bảng 4.2.6 rn |
| rn a. Các giá trị cho trong phương pháp B1 vàrn B2 là cho một mạch. Khi có nhiều mạch trong một máng phải dùng hệ số hiệurn chỉnh cho trong bảng A 4.2.6, kể cả khi đã có vách ngăn. rn b. Đỗ dẫn nhiệt của vỏ bọc được coi là nhỏrn vì là vật liệu xây dựng và khoảng trống không khí. Có thể có cấu trúc tương đươngrn về nhiệt với cách 6 và 7, có thể dùng phương pháp B1 rn c. Độ dẫn nhiệt của vỏ bao được coi là nhỏrn vì là vật liệu xây dựng và khoảng trống không khí. Có thể có khi cấu trúc tươngrn đương về nhiệt với cách 6, 7 , 8, hay 9 có thể dùng phương pháp B1 hay B2. rn | |||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Ví dụ rn | rn Phương pháp lắp đặt rn | rn Mô tả rn | rn
rn |
| rn 30 rn
rn
rn
rn
rn 31 rn
rn
rn
rn
rn
rn 32 rn
rn
rn
rn
rn
rn 33 rn
rn
rn
rn
rn
rn 34 rn
rn
rn
rn
rn
rn 35 rn
rn
rn 36 rn | rn
rn | rn Trên những khay không khoan lỗ (c) rn
rn
rn
rn
rn
rn Trên các khay có khoan lỗ (c) rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn Trên giá đỡ (c) rn
rn
rn
rn
rn Khoảng cách tới tường lớn hơn 0,3 lần đườngrn kính cáp rn
rn
rn
rn
rn
rn Trên thang cáp rn
rn
rn Cáp một hay nhiều ruột treo vào dây treorn hoặc cáp tự treo rn
rn
rn
rn Dây trần hay cách điện trên sứ đỡ rn | rn C khi đặt 1 hàng cáp rn
rn
rn
rn
rn
rn E hoặc F rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn E hoặc F rn
rn
rn
rn
rn E hoặc F rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn E hoặc F rn
rn E hay F rn
rn
rn
rn
rn G rn |
| rn a. Với một số ứng dụng, có thể dùng các hệrn số thích hợp hơn, thí dụ bảng 4.2.6 rn b. Cần chú ý khi cáp đi thẳng đứng và điềurn kiện thông gió bị hạn chế. Nhiệt độ ở đoạn trên cùng có thể tăng đáng kể. rn c. De = đường kính ngoài của cáp nhiềurn ruột: rn – 2.2 lần đường kính cáp với 3 cáp một ruộtrn được xếp hình tam giác hay. rn – 3 lần đường kính cáp khi 3 cáp một ruột đượcrn xếp hàng ngang cạnh nhau. rn | |||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn | rn Cáp một hay nhiều ruột trong các chỗ trốngrn của kết cấu (a),b rn
rn Cáp một hay nhiều ruột trong các ống dâyrn dẫn nằm chỗ trống của tường (d) rn
rn Dây dẫn cách điện trong hộp dây dẫn nằmrn trong chỗ trống của kết cấu a, c, d rn
rn
rn
rn
rn Cáp một hoặc nhiều ruột đặt trong hộp dâyrn dẫn đặt trong chỗ trống của kết cấu rn Dây dẫn cách điện trong hộp dây dẫn chônrn trong tường có nhiệt trở suất dưới 2 K.m/w a,b,d rn
rn
rn Cáp một hoặc nhiều ruột trong hộp dây dẫnrn chôn trong tường có nhiệt trở suất dưới 2K.m/w rn Cáp một hay nhiều ruột: rn – Trong chỗ trống của trần rn – Trên trần treo rn
rn
rn Dây dẫn cách điện hay cáp một ruột trongrn hộp cáp chôn trong sàn rn Cáp nhiều ruột trong hộp cáp chôn trongrn sàn. rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn |
| rn a. V là kích thước nhỏ nhất hoặc đường kínhrn của ống dẫn hoặc chỗ trống, hoặc là kích thước thẳng đứng của chỗ chống trênrn trần hoặc sàn nhà rn b. De là kích thước ngoài của cáp nhiểurn ruột: rn – 2.2 lần đường kính của cáp khi 3 cáp mộtrn ruột được xếp hình tam giác. rn – 3 lần đường kính khi 3 cáp một ruột đượcrn xếp hàng ngang cạnh nhau. rn c. De là đường kính ngoài của ống dẫn hayrn độ cao của hộp cáp. rn d. Cần chú ý khi cáp đi đứng trong điềurn kiện thông gió bị hạn chế. Nhiệt độ ở đoạn đầu có thể tăng đáng kể. rn | |||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn | rn Dây dẫn cách điện hay cáp một ruột trongrn hộp dây dẫn chôn trong tường rn
rn
rn Cáp nhiều ruột trong các hộp dây dẫn chônrn trong tường rn
rn
rn Dây dẫn cách điện hay cáp một ruột trongrn ống đặt trong rãnh không thông gió chạy nằm ngang hoặc thẳng đứng a,b rn
rn Dây dẫn cách điện đặt trong ống dẫn nằmrn trong rãnh hở, có thông gió ở dưới sàn c, d rn
rn
rn Cáp có bọc, một hay nhiều ruột đăt trongrn rãnh hở, có thống gió chạy ngang hoặc đứng rn
rn
rn Cáp một hay nhiều ruột đặt trực tiếp trongrn tường xây dựng, có nhiệt trở suất dưới 2K.m/w, không có bảo vệ xung về cơ họcrn (e,f) rn
rn
rn Cáp một hay nhiều ruột đặt trực tiếp trongrn tường xây, có nhiệt trở suất dướii 2Km/W, có bảo vệ cơ học bổ xung (e,f) rn | rn B1 rn
rn
rn
rn B2 rn
rn
rn 1,5 De ≤ V ≤ 20 De rn B2 rn V≥ 20 De rn B1 rn B1 rn
rn
rn B1 rn
rn
rn
rn C rn
rn
rn
rn C rn |
| rn a. De là đường kính ngoài của ống dẫn rn V là chiều cao bên trong của nơi đặt ốngrn dẫn rn Chiều cao của rãnh thì quan trọng hơn làrn chiều rộng rn b. Cần chú ý khi cáp đi thẳng đứng trongrn điều kiện thông gió bị hạn ché. Nhiệt độ ở đoạn đầu có thể tăng đáng kể. Cáchrn xử lý đang được nghiên cứu. rn c. Với cáp nhiều ruột đặt theo kiểu 55,rn dùng phương pháp B2 rn d. Nên hạn chế sử dụng các phương pháp nàyrn ở những chỗ chỉ cho phép công nhân lành nghề vào và ở những chỗ có thể tránhrn được việc giảm dòng điện cho phép và các rủi ro do sự tích tụ phế thải. rn e. Với các cáp có ruột nhỏ hơn 16mm2 , dòngrn điện cho phép có thể lớn hơn. rn f. Nhiệt trở suất của tường không cao hơnrn 2Km/W. rn | |||
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn
rn | rn Dây dẫn cách điện hoặc cáp một ruột trong ốngrn chôn trong tường xây (a) rn
rn
rn
rn Cáp nhiều ruột trong ống chôn trong tườngrn xây rn
rn
rn
rn Cáp nhiều ruột trong ống chôn trong đất rn
rn
rn
rn
rn Cáp nhiều ruột trong ống chôn trong đất rn
rn
rn
rn Cáp một ruột hay nhiều ruột có vỏ bọc chônrn trong đất rn – Không có bảo vệ cơ học rn
rn
rn Cáp một ruột hay nhiều ruột có vỏ bọc chônrn trong đất rn – Có bảo vệ cơ học rn
rn Cáp một hay nhiều ruột có vỏ bọc ngâm trongrn nước. rn | rn B1 rn
rn
rn
rn
rn B2 rn
rn
rn D rn
rn
rn
rn
rn
rn D rn
rn
rn
rn D rn
rn
rn
rn D rn
rn
rn
rn Đang nghiên cứu rn |
| rn Ghi chú: – Có thể đặt cáp trực tiếp chôn dướirn đất khi nhiệt trở suất của đất là khoảng 2,5K.m/W. Với đất có nhiệt trở suấtrn kém hơn, dòng điện cho phép của cáp chôn trực tiếp thì cao hơn nhiều so vớirn cáp đặt trong vỏ bọc. rn a. Nhiệt trở suất của khối xây không lớnrn hơn 2Km/W rn | |||
rnrn
rnrn
4.2.3. Dòng điện cho phép
rnrn
4.2.3.1. Dòng điện cho phép của dây dẫn cáchrnđiện, cáp điện không được vượt qúa các trị số quy định của các nhà sản xuất vàrnphải tính tới nhiệt độ môi trường, phương pháp đặt.
rnrn
Ghi chú: Khi không biết rõ các số hiệu củarnnhà sản xuất có thể dùng phụ lục 14.2 chương 14 phần III của Quy chuẩn xây dựngrnViệt Nam nếu cáp hoặc dây dẫn cách điện là loại được sản xuất với tiêu chuẩnrnnhiệt độ bằng 25oC khi đặt trong không khí và nhiệt độ bằng 15oCrnđối với cáp chôn trong đất hoặc dùng các bảng 4.2.4 ÷ 4.2.8 của chương 4.2 nàyrnnếu cáp hoặc dây dẫn cách điện là loại được sản xuất với tiêu chuẩn nhiệt độrnbằng 30oC khi đặt trong không khí và nhiệt độ bằng 20oCrnkhi đặt trong đất
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Polyvinyl – Chloride (PVC) rn | rn rn |
| rn Lưới Polyethylene (XLPE) và ethylene – propylenern (EPR) rn | rn rn |
| rn Khoáng chất (có vỏ PVC hoặc để trần và tiếprn cận được) rn | rn rn |
| rn Khoáng chất (để trần và không tiếp cận đượcrn và không tiếp xúc với vật liệu dễ cháy) rn | rn rn |
| rn a. Nhiệt độ dây dẫn cực đại cho phép trongrn bảng 4.2.2. là căn cứ để tính dòng điện tải trong phụ lục A. rn b. Khi dây dẫn làm việc ở nhiệt độ quá 70oCrn thì phải xác định xem thiết bị nối vào nó có phù hợp với nhiệt độ chỗ đầu nốirn không. rn c. Với một vài loại cách điện đặc biệt, córn thể cho phép nhiệt độ vận hành cao hơn tuỳ loại cáp, đầu cáp, các điều kiệnrn môi trường và các ảnh hưởng bên ngoài khác. rn | |
rnrn
rnrn
4.2.3.2. Các yêu cầu trong 4.2.4.1 được coirnlà thoả mãn nếu dòng điện trong dây cách điện và cáp điện không có vỏ thép,rnkhông lớn hơn giá trị lấy từ các bảng 4.2.6 và 4.2.7. Các hệ số hiệu chỉnh cầnrnthiết được cấp trong các bảng 4.2 – 8, 4.2 – 9, 4.2 – 10.
rnrn
4.2.3.3. Trị số thích hợp của dòng điện chornphép cũng có thể xác định bằng thử nghiệm, hoặc bằng tính toán theo các phươngrnpháp đã công bố. Nếu có thể cần để ý đến các đặc tính của phụ tải và đối vớirncác cáp chôn dưới đất cần để ý đến nhiệt trở của đất.
rnrn
4.2.3. 4. Trị số nhiệt độ xung quanh được sửrndụng là nhiệt độ của môi trường xung quanh khi cáp và các dây dẫn cách điện chưarnmang tải.
rnrn
4.2.4. Tiết diện các dây dẫn
rnrn
4.2.4.1. Tiết diện của các dây pha trong cácrnmạch xoay chiều không được nhỏ hơn những giá trị thích hợp đã cho trong bảngrn4.2.3.
rnrn
Ghi chú : Đây là vì lý do cơ học
rnrn
4.2.4.2. Dây trung tính phải có cùng tiếtrndiện với dây pha :
rnrn
– Trong những mạch điện một pha hai dây vớirnmọi tiết diện
rnrn
– Trong những mạch điện một pha ba dây và trongrncác mạch điện nhiều pha mà dây pha có tiết diện lớn nhất là 16mm2 – đồng,rnhoặc 25mm2 – nhôm.
rnrn
4.2.4.3. Trong những mạch điện nhiều pha màrnnhững dây pha có tiết diện lớn hơn 16mm2 – đồng hoặc 25mm2rn- nhôm, dây trung tính có thể có tiết diện nhỏ hơn tiết diện của các dây pharnnếu những điều kiện sau được thoả mãn đồng thời :
rnrn
– Dòng điện cực đại, bao gồm cả các sóng hàirnnếu có, trong dây trung tính khi vận hành bình thường không lớn hơn dòng điện chornphép tương ứng với tiết diện đã giảm nhỏ của dây trung tính.
rnrn
Ghi chú : Phụ tải của mạch điện trong các điềurnkiện làm việc bình thường nên được phân phối cân bằng giữa các pha.
rnrn
– Dây trung tính được bảo vệ chống quá dòng điệnrntheo những quy tắc của chương 43
rnrn
– Tiết diện của dây trung tính nhỏ nhất là bằngrn16mm2 – đồng hoặc 25mm2 – nhôm
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | |||
| rn Các trang bị cố định rn | rn Cáp hoặc các dây dẫn cách điện rn | rn Các mạch động lực và chiếu sáng rn | rn rn | rn rn rn |
| rn Các mạch tín hiệu và điều khiển rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Dây dẫn trần rn | rn Các mạch động lực rn | rn rn | rn rn rn | |
| rn Các mạch tín hiệu và điều khiển rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Các liên hệ mềm bằng các cáp hoặc dây dẫnrn cách điện rn | rn Đối với 1 thiết bị xác định rn | rn rn | rn rn | |
| rn Đối với mọi áp dụng khác rn | rn rn | |||
| rn Các mạch có điện áp rất thấp rn | rn rn | |||
| rn Cho những áp dụng đặc biệt rn | ||||
| rn Ghi chú : 1. Các đầu đấu nối dùng để nốirn các dây dẫn nhôm phải được thử nghiệm và được chấp nhận cho việc sử dụng đặcrn biệt này. rn 2. Một tiết diện tối thiểu 0,1mm2rn được chấp nhận trong những mạch tín hiệu và điều khiển dùng cho những thiếtrn bị điện tử. rn | ||||
| rn a. Với những cáp mềm nhiều sợi chứa bẩy sợirn hoặc nhiều hơn, áp dụng ghi chú 2. rn | ||||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Dùng cho dây dẫn cách điện PVC – 2 dây PVC2,rn3 dây PVC3 và cáp cách điện XLPE nhiều ruột cáp 2 ruột (XLPE2, cáp 3 ruộtrnXLPE3)
rnrn
| rn rn | rn rn | |||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 185 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 256 rn | rn 280 rn | rn 298 rn | rn 323 rn | rn 347 rn | rn 371 rn | rn 397 rn | rn 447 rn |
| rn 240 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 300 rn | rn 330 rn | rn 352 rn | rn 382 rn | rn 409 rn | rn 439 rn | rn 470 rn | rn 530 rn |
| rn Ghi chú : Cần tham khảo các bảng 4.2.7,rn 4.2.8 để xác định tiết diện các dây dẫn với dòng diện cho phép cho từn phươngrn pháp đặt. rn | ||||||||||||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn 1. – PVC2 – 2 dây dẫn cách điện PVC rn | ||||
| rn rn | rn – PVC3 – 3 dây dẫn cách điện PVC rn | ||||
| rn rn | rn – XLPE2 – Cáp 2 ruột cách điện XLPE – hoặcrn 2 cáp 1 ruột cách điện XLPE rn – XLPE3 – Cáp 3 ruột cách điện XLPE – hoặcrn 3 cáp 1 ruột cách điện XLPE rn 2. Về phương pháp đặt dây hoặc cáp A1, A2,rn B1, B2, C, E, F xem ở bảng 4.2.3. rn | ||||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn Chôn ngầm hoặc bọc kín rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Một lớp trên tường hoặc sàn, hoặc trên cácrn khay có đục lỗ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Một lớp trên trần rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Một lớp trên các khay có đục lỗ đặt ngangrn hoặc thẳng đứng rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Một lớp trên các thang cáp, các giá đỡ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn * Với nhiệt độ xung quanh cao hơn, thamrn khảo nhà sản xuất rn ** Trị số dòng điện liên tục sử dụng trongrn tiêu chuẩn này được xác định theo các nhiệt độ chuẩn như sau : rn – Với dây dẫn cách điện hoặc cáp điện đặtrn hở với bất kỳ cách đặt nào : 300C rn – Với cáp điện chôn ngầm trực tiếp trongrn đất hoặc đặt trong ống chôn ngầm đất :200C rn | ||||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
4.3.1. Mở đầu:
rnrn
4.3.1.1. Phạm vi ứng dụng:
rnrn
Mục này nêu các quy định chung về thiết bị cáchrnly, đóng cắt và điều khiển cùng các quy định về lựa chọn và lắp đặt các thiếtrnbị này.
rnrn
4.3.1.2. Các tài liệu tham khảo có liên quan
rnrn
– TCXD 27 : 1991 Đặt thiết bị điện trong nhàrnở và công trình công cộng
rnrn
– Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
Phần 4 : Bảo vệ chống điện giật và bảo vệrnchống hỏa hoạn do điện của tiêu chuẩn này.
rnrn
Phần 6 : Kiểm tra nghiệm thu khi đưa vào vậnrnhành của tiêu chuẩn này.
rnrn
4.3.1.3. Các quy định tổng quát:
rnrn
Chương này phải cho phép thoả mãn các biệnrnpháp bảo vệ an toàn, các quy định để đảm bảo sự vận hành tốt của trang bị theornsự sử dụng đã dự kiến và các quy định thích hợp với các điều kiện ảnh hưởng bênrnngoài đã định. Các thiết bị phải được lựa chọn và lắp đặt theo các quy tắc đềrnra ở phần này và các quy định liên quan của tiêu chuẩn này. Các quy định củarnphần này bổ sung cho các quy tắc chung ở chương 4.1.
rnrn
a. Các tiếp điểm động của mọi thiết bị đarncực; cần phải được nối cơ khí sao cho chúng được đóng mở đồng thời, trừ nhữngrntiếp điểm dùng cho dây trung tính có thể đóng trước và mở sau các tiếp điểmrnkhác.
rnrn
b. Trong các mạch điện nhiều pha; các thiếtrnbị một cực không được đặt trên dây trung tính, trừ những thiết bị liên quan ởrn4.3.6.3.b.7
rnrn
Trong các mạch điện một pha, các thiết bị mộtrncực không được đặt trên dây trung tính.
rnrn
c. Các thiết bị đảm bảo nhiều chức năng; cầnrnphải thoả mãn tất cả các quy định của phần này tương ứng với từng chức năngrnriêng biệt.
rnrn
4.3.2. Các thiết bị bảo vệ chống tiếp xúcrngián tiếp bằng cách tự động cắt nguồn cung cấp
rnrn
4.3.2.1. Các thiết bị bảo vệ dòng điện cựcrnđại. (Xem 3.4.1)
rnrn
4.3.2.2. Các thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư
rnrn
a. Các điều kiện chung về lắp đặt
rnrn
1) Các thiết bị bảo về bằng dòng điện dư phảirnđảm bảo cắt được tất cả các dây dẫn mang điện của mạch được bảo vệ.
rnrn
2) Không một dây dẫn bảo vệ nào được đi quarnbên trong mạch từ của thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư.
rnrn
3) Các thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư phảirnđược chọn và các mạch điện phải được phân nhánh sao cho bất kỳ dòng điện ròrnxuống đất nào có khả năng xuất hiện trong vận hành bình thường của một hoặcrnnhiều phụ tải được cấp điện, không thể gây ra việc cắt điện không đúng lúc chornthiết bị.
rnrn
4) Việc sử dụng thiết bị bảo vệ bằng dòngrnđiện dư kết hợp với các mạch không có dây dẫn bảo vệ không được coi là biệnrnpháp bảo vệ đầy đủ chống tiếp xúc gián tiếp ngay cả khi dòng điện dư tác độngrnnhỏ hơn hoặc bằng 30 mA.
rnrn
b. Chọn các thiết bị theo phương thức làmrnviệc
rnrn
1) Các thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư córnthể có hoặc không có một nguồn phụ có tính đến các quy định của 4.3.2.2, b, 2+.
rnrn
Ghi chú: Nguồn phụ có thể là nguồn cung cấp.
rnrn
2) Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ bằng dòngrnđiện dư có nguồn phụ không tự động tác động trong trường hợp mất nguồn phụ chỉ đượcrnphép, nếu một trong hai điều kiện sau đây được thoả mãn:
rnrn
– Việc bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp theorn3.3.1.1 được bảo đảm ngay cả trong trường hợp mất nguồn phụ.
rnrn
– Các thiết bị được lắp đặt trong các công trìnhrnđược vận hành thử nghiệm và kiểm tra bởi các nhân viên có kinh nghiệm (BA4) hayrnnhân viên lành nghề (BA5).
rnrn
4.3.2.3. Thiết bị kiểm tra cách điện:
rnrn
Ghi chú: Thiết bị kiểm tra cách điện có thể tácrnđộng với một thời gian trễ thích hợp.
rnrn
Thiết bị kiểm tra cách điện phù hợp với 3.4.1rnlà một thiết bị giám sát liên tục cách điện của trang bị điện. Nó thông báo vềrnviệc giảm mức cách điện của trang bị để cho phép tìm nguyên nhân của việc giảmrnnày trước khi một sự cố thứ hai xuất hiện, như vậy tránh được việc cắt điện củarnnguồn cung cấp.
rnrn
Một cách thích đáng nó được chỉnh định theornmột giá trị nhỏ hơn 0,5 M Ω đối với điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 500V.
rnrn
Thiết bị kiểm tra cách điện phải được thiếtrnkế hoặc lắp đặt sao cho nó chỉ có thể thay đổi được trị số chỉnh định bằng mộtrnchìa khoá hay một dụng cụ.
rnrn
4.3.3. Thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện:
rnrn
4.3.3.1. Lựa chọn thiết bị bảo vệ chống quárntải cho các đường dẫn:
rnrn
Tham khảo 14-5-4 của Phần III Chương 14 Quyrnchuẩn Xây dựng Việt Nam.
rnrn
4.3.3.2. Lựa chọn thiết bị bảo vệ ngắn mạchrncho các đường dẫn:
rnrn
Tham khảo 14-5-3 của Phần III Chương 14 Quyrnchuẩn Xây dựng Việt Nam.
rnrn
4.3.4. Thiết bị bảo vệ chống nhiễu loạn điệnrnáp:
rnrn
4.3.4.1. Thiết bị bảo vệ chống quá điện áp:
rnrn
a. Tổng quát:
rnrn
– Điều này nêu các quy định về lựa chọn vàrnlắp đặt các thiết bị chống sét cho các trang bị trong các toà nhà để hạn chế cácrnquá điện áp quá độ khí quyển từ hệ phân phối truyền đến và chống các quá điệnrnáp do đóng cắt các thiết bị của trang bị.
rnrn
4.3.3.2. Lắp đặt thiết bị chống sét ở cácrntrang bị trong các toà nhà:
rnrn
a. Các thiết bị chống sét phải được lắp đặt ởrngần đầu vào của trang bị hoặc ở bảng điện chính gần đầu vào của trang bị.
rnrn
Ghi chú1: Trong một số trường hợp để bảo vệrnhoàn toàn trang bị có thể cần đặt thêm các thiết bị chống sét bổ xung, không đượcrnđề cập đến trong phần này.
rnrn
Ghi chú 2: Các thiết bị chống sét đặt tại cácrnchỗ khác của trang bị cũng có thể bảo vệ đầy đủ được.
rnrn
b. Các thiết bị chống sét phải được lắp đặt .
rnrn
(Nếu dây trung tính được nối đất tại đầu vàornhoặc gần đầu vào của trang bị hoặc nếu không có dây trung tính)
rnrn
1) Giữa mỗi dây pha không được nối đất với, hoặcrnđầu nối đất chính hoặc dây dẫn bảo vệ chính tuỳ theo đoạn nào ngắn hơn.
rnrn
(Nếu dây trung tính không được nối đất tạirnđầu vào của trang bị hoặc nơi gần nó)
rnrn
2) Giữa mỗi dây pha và, hoặc đầu nối đất chínhrnhoặc thanh dẫn bảo vệ chính và.
rnrn
3) Giữa dây trung tính và hoặc đầu nối đấtrnchính hoặc thanh dẫn bảo vệ chính, tuỳ theo đoạn nào ngắn hơn.
rnrn
Ghi chú1: Nếu một dây pha được nối đất thì nórnđược coi như tương đương với dây trung tính.
rnrn
Ghi chú 2: Trong các sơ đồ TT và TN đòi hỏirnnày không loại trừ biện pháp bảo vệ so lệch phụ thêm.
rnrn
c. Lựa chọn thiết bị chống sét:
rnrn
1) Điện áp cực đại liên tục của thiết bịrnchống sét Uc không được nhỏ hơn điện áp cực đại liên tục thực tế giữa các cực ởrnsơ đồ TT theo hình B1, Uc ít nhất phải bằng 1,1 Uo.
rnrn
ở các sơ đồ TN và TT ở hình B2 , Uc ít nhấtrnphải bằng điện áp giữa các pha U.
rnrn
Ghi chú 1: Uo là điện áp pha trung tính trongrnphân phối điện hạ áp.
rnrn
Ghi chú 2: Trong các sơ đồ IT mở rộng, có thểrncần điện áp Uc cao hơn.
rnrn
2) Thiết bị chống sét và các biện pháp bảo vệrnnối tiếp phải chịu được các quá điện áp tạm thời một cách an toàn.
rnrn
3) Thiết bị chống sét phải phù hợp theo cácrntiêu chuẩn thiết bị hiện hành.
rnrn
4) Nếu thiết bị chống sét được đặt ở nguồn củarntrang bị điện cung cấp bằng mạng phân phối công cộng, dòng điện phóng phânrnđịnh, không được nhỏ hơn 5KA.
rnrn
Ghi chú 1: Với các điều kiện khắt khe về mứcrnđộ sét, có thể phải lựa chọn giá trị cao hơn.
rnrn
Ghi chú 2: Khi có đặt thu sét cho toà nhà,rndòng điện phóng sẽ cao hơn đáng kể và phải tiến hành đánh giá để lựa chọn dòngrnđiện phóng phân định của thiết bị chống sét cao hơn.
rnrn
5) Sự có mặt có thể có của các thiết bị chốngrnsét khác mắc nối tiếp trong trang bị cần phải được cân nhắc. Nhà chế tạo cácrnthiết bị chống sét phải chỉ dẫn trong các tài liệu về các biện pháp để dễ dàngrnphối hợp tương hỗ, đặc biệt là với các thiết bị chống sét có mức bảo vệ khácrnvới mức bảo vệ ở nguồn của trang bị điện và nhằm bảo vệ các thiết bị có cácrnmạch điện từ nhạy cảm.
rnrn
d. Phải lắp đặt các thiết bị chống sét theornchỉ dẫn của nhà chế tạo: để tránh mọi rủi ro cháy hoặc nổ trong trường hợp cácrnthiết bị chống sét bị quá tải. Các thiết bị chống sét không được đặt ở các khurnvực xếp loại BE2 hay BE3 mà không có các biện pháp bảo vệ thích hợp. (xem bảngrn4.1.A)
rnrn
e. Để tránh các sự hạn chế sẵn sàng cung cấprnđiện do hư hỏng: các thiết bị chống sét của trang bị được bảo vệ, phải có cácrnthiết bị bảo vệ chống quá dòng điện và dòng sự cố chạm đất. Các thiết bị nàyrnphải được đặt vào trong hoặc mắc nối tiếp với các thiết bị chống sét trừ khirnbản hướng dẫn của nhà chế tạo cho biết các biện pháp bảo vệ bổ sung này làrnkhông cần thiết.
rnrn
f. Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp phù hợprnvới chương 3.1:
rnrn
Vẫn phải duy trì được tác dụng trong trang bịrncủa toà nhà được bảo vệ ngay cả trong trường hợp hư hỏng các thiết bị chốngrnsét.
rnrn
Ghi chú 1: Trong sơ đồ TN điều này nhìn chungrncó thể được thoả mãn bằng các thiết bị bảo vệ quá dòng điện đặt ở phía trước cácrnthiết bị chống sét.
rnrn
Ghi chú 2: Trong sơ đồ TT, điều này có thểrnthoả mãn bằng cách đặt một thiết bị chống sét ở phía sau của thiết bị bảo vệrnbằng dòng điện dư (RCD).
rnrn
g. Nếu đặt các thiết bị chống sét theorn4.3.4.2.a và ở phía sau của thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư RCD, thì phải sửrndụng một RCD loại S với dòng điện xung kích ít nhất là 3KA (8/20/µs).
rnrn
h. Nếu có đặt một hệ thống thu sét cho toàrnnhà, phải áp dụng các yêu cầu bổ sung cho các thiết bị chống sét.
rnrn
i. Cần được chỉ dẫn khi các thiết bị bảo vệrnchống quá điện áp không còn khả năng bảo vệ chống quá điện áp :
rnrn
– Hoặc bởi chính bản thân thiết bị chống quárnđiện áp.
rnrn
– Hoặc bởi một thiết bị bảo vệ riêng khác nhưrnđã đề cập ở 4.3.4.2.e.
rnrn
Ghi chú: Nếu mất khả năng bảo vệ quá điện áp,rncác mạch cung cấp cho các thiết bị nhạy cảm có thể cần có các thiết bị bảo vệrnphụ thêm.
rnrn
j. Để đảm bảo bảo vệ tối ưu chống quá điệnrnáp, mọi dây dẫn nối với thiết bị chống sét phải càng ngắn càng tốt. (Không nênrndài quá 0,5M cho tổng chiều dài).
rnrn
Ghi chú 1: Dây dẫn nối của các thiết bị chốngrnsét càng dài thì hiệu quả chống quá điện áp càng giảm.
rnrn
Ghi chú 2: Các dây dẫn nối là các dây dẫn nốirntừ các dây dẫn mang điện vào thiết bị chống sét và từ thiết bị chống sét đến cựcrnnối đất chính hoặc đến dây dẫn bảo vệ. Trong các phụ lục A, B, C là một thí dụrncủa thiết bị chống sét lắp ở nguồn trang bị.
rnrn
k. Các dây dẫn nối đất của thiết bị chống sétrnphải có tiết diện nhỏ nhất là 4mm2 bằng đồng.
rnrn
Ghi chú: Khi có hệ thống bảo vệ chống sét, córnthể cần đến một tiết diện dây lớn hơn, ít nhất là 10mm2 bằng đồng.
rnrn
4.3.4.3. Thiết bị bảo vệ chống sụt áp:
rnrn
Các thí dụ về thiết bị bảo vệ chống sụt áprnlà:
rnrn
– Rơ le sụt áp hoặc một bộ phận tác động đếnrncầu dao phụ tải hay một máy cắt hạ áp (áptômát).
rnrn
– Các công tắc từ không có khoá.
rnrn
4.3.5. Phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ khácrnnhau:
rnrn
4.3.5.1. Phối hợp giữa các thiết bị bảo vệrntheo dòng điện dư và thiết bị bảo vệ quá dòng điện.
rnrn
a. Khi thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư nằmrntrong hoặc kết hợp với thiết bị bảo vệ quá dòng điện, các đặc tính của bộ thiếtrnbị kết hợp này (Khả năng cắt, đặc tính vận hành tuỳ theo dòng điện định mức)rnphải thoả mãn các quy tắc 4.3.3.1 và 4.3.3.2.
rnrn
b. Khi thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư khôngrnnằm trong, cũng không kết hợp với một thiết bị bảo vệ quá dòng điện:
rnrn
1) Bảo vệ quá dòng điện phải được đảm bảo bằngrnthiết bị bảo vệ thích đáng.
rnrn
2) Thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư phảirnchịu được các ứng lực cơ và nhiệt có khả năng xảy ra trong trường hợp ngắn mạchrnphía sau nơi lắp đặt thiết bị mà không bị hư hỏng.
rnrn
3) Thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư không đượcrnbị hư hỏng trong các điều kiện ngắn mạch cả khi do dòng không cân bằng hoặc do dòngrnchạy xuống đất, thiết bị bảo vệ bằng dòng điện chủ tự mở ra.
rnrn
Ghi chú : Các ứng lực nói trên, phụ thuộc vàorncác dòng ngắn mạch dự tính ở điểm đặc biệt đặt thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dưrnvà vào các đặc tính vận hành của thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch.
rnrn
4.3.5.2. Tính chọn lọc giữa các thiết bị bảornvệ bằng dòng điện dư
rnrn
Tính chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ bằngrndòng điện dư được đặt nối tiếp có thể được quy định vì lý do vận hành, đặc biệtrnlà vấn đề liên quan đến an toàn để duy trì việc cung cấp cho các bộ phận củarntrang bị không bị tác động khi có sự cố.
rnrn
Tính lựa chọn này có thể được thực hiện bằngrncách lựa chọn và lắp đặt các thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư, mà trong khirnđảm bảo việc bảo vệ cần thiết đối với các phần khác nhau của trang bị chỉ cắtrnkhỏi nguồn cung cấp các phần của trang bị ở phía sau của thiết bị bảo vệ bằngrndòng điện dư được lắp đặt ở phía trước vị trí sự cố và gần nó nhất.
rnrn
Để đảm bảo tính chọn lọc giữa hai thiết bịrnbảo vệ bằng dòng điện dư mắc nối tiếp, các thiết bị này phải thoả mãn cả hairnđiều kiện sau:
rnrn
a) Đường đặc tính không tác động thời gian -rndòng điện của thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư đặt ở phía trước phải nằm trênrnđường đặc tính tác động thời gian – dòng điện của thiết bị đặt ở phía sau và.
rnrn
b) Dòng điện tác động dư so lệch định mức củarnthiết bị đặt ở phía nguồn phải lớn hơn dòng điện của thiết bị đặt ở phía phụrntải.
rnrn
4.3.6. Cách ly và cắt điện:
rnrn
4.3.6.1. Mở đầu:
rnrn
Điều này đề cập đến các biện pháp cách ly vàrnđóng cắt không tự động từ xa hoặc tại chỗ, nhằm ngăn chặn và loại trừ các nguyrnhiểm cho các trang bị điện hoặc cho các thiết bị và máy móc có dùng điện.
rnrn
4.3.6.2. Tổng quát:
rnrn
a. Theo các chức năng mong muốn, mọi thiết bịrncách ly hoặc đóng cắt phải thoả mãn các quy định tương ứng ở phần này.
rnrn
b. Trong tất cả các loại sơ đồ, dây dẫn bảo vệrnkhông được bị cách ly hoặc cắt ra (xem chương 4.4).
rnrn
4.3.6.3. Cách ly:
rnrn
a. Tổng quát:
rnrn
1) Mọi mạch điện đều phải có thể được cách lyrntrên từng dây dẫn mang điện trừ các dây dẫn được nêu ở 4.3.6.2.b. trên.
rnrn
Có thể dùng các cách bố trí để cách ly một nhómrnmạch bằng một thiết bị chung nếu điều kiện vận hành cho phép.
rnrn
2) Cần có biện pháp thích hợp để tránh trườngrnhợp đóng điện không đúng lúc cho một thiết bị.
rnrn
Ghi chú: Có thể dùng một hoặc nhiều biện pháprndưới đây:
rnrn
– Khoá lại
rnrn
– Có bảng báo hiệu
rnrn
– Đặt trong phòng có khoá hoặc đặt trong vỏrnbọc
rnrn
Việc nối tắt và nối đất có thể được dùng làmrnbiện pháp bổ sung.
rnrn
3) Khi một thiết bị hoặc một vỏ kín chứa cácrnphần mang điện được nối vào nhiều nguồn cung cấp, cần phải đặt biển báo sao chornbất kỳ người nào đến gần các phần mang điện đều được báo, cần phải cách ly cácrnphần này khỏi các nguồn cung cấp trừ khi đã có các biện pháp khoá liên động đảmrnbảo được là tất cả mọi mạch liên quan đã được cách ly.
rnrn
4) Nếu cần thiết, cần có các biện pháp thích hợprnđể đảm bảo phóng năng lượng điện đã được tích luỹ .
rnrn
b. Thiết bị cách ly:
rnrn
1) Các thiết bị cách ly phải cắt hoàn toànrncác dây dẫn mang điện cung cấp của mạch được xem xét, có xét đến các quyrnđịnh trong 4.3.6.2.b Các thiết bị dùng cho việc cách ly phải thoả mãn cácrnđiều kiện từ
rnrn
4.3.6.3.b.2+ đến 4.3.6.3.b.8+
rnrn
2) Các thiết bị cách ly phải thoả mãn hairnđiều kiện sau:
rnrn
– ở tình trạng mới và trong các điều kiện khôrnvà sạch, ở vị trí mở, thiết bị cách ly phải chịu được điện áp xung giữa các đầurncực, có giá trị nêu trong bảng 4.3.A tuỳ theo điện áp danh định của trang bị.
rnrn
Ghi chú: Có thể cần đến khoảng cách lớn hơn sornvới khoảng cách tương ứng với điện áp xung vì các lý do khác với cái liên quanrnđến chức năng cách ly.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
3) Có dòng điện rò qua các cực mở không vượtrnquá:
rnrn
– 0,5mA ở mỗi cực ở trạng thái mới và trongrncác điều kiện sạch và khô và
rnrn
– 6mA ở mỗi cực ở cuối tuổi thọ quy ước củarnthiết bị xác định theo tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
rnrn
Khi được thử nghiệm với một điện áp đặt vàorngiữa các cọc nối của một cực bằng 110% điện áp danh định giữa dây pha và dâyrntrung tính của trang bị. Khi thử nghiệm bằng dòng điện một chiều, giá trị điệnrnáp một chiều phải bằng trị số hiệu dụng của điện áp thử nghiệm xoay chiều.
rnrn
4) Khoảng cách mở giữa các tiếp điểm củarnthiết bị phải được trông thấy rõ ràng hoặc được chỉ rõ ràng và tin cậy bằng cáchrnđánh dấu "đóng" hoặc "mở".
rnrn
5) Không được sử dụng thiết bị bán dẫn làmrnthiết bị cách ly.
rnrn
+ Các thiết bị cách ly phải được thiết kếrnhoặc lắp đặt sao cho không thể đóng lại không đúng lúc được.
rnrn
Ghi chú: Việc đóng lại không đúng lúc này, vírndụ có thể gây ra do va chạm hoặc rung.
rnrn
6) Các thiết bị cách ly không tải cần được bốrntrí để bảo đảm tránh việc mở ra ngẫu nhiên hoặc không được phép.
rnrn
Ghi chú: Điều này có thể thực hiện bằng cáchrnđặt thiết bị ở một nơi có khoá hoặc được đặt trong hòm có khoá.
rnrn
7) Các phương tiện cách ly phải được ưu tiên đảmrnbảo bởi một thiết bị cách ly nhiều cực, cắt tất cả các cực của nguồn cung cấp tươngrnứng nhưng không loại trừ đặt các thiết bị cách ly một cực bên cạnh nhau.
rnrn
Ghi chú: Có thể thực hiện việc cách ly bằngrncách dùng:
rnrn
– Cầu dao cách ly, cầu dao nhiều cực hoặc mộtrncực
rnrn
– ổ cắm và phích cắm
rnrn
– Bộ phận thay thế của cầu chì
rnrn
– Đoạn thanh nối
rnrn
8) Mọi thiết bị dùng để cách ly phải được nhậnrndạng rõ ràng. Thí dụ bằng cách đánh dấu để chỉ rõ mạch được cách ly.
rnrn
4.3.6.4. Cắt mạch để bảo dưỡng cơ học.
rnrn
a. Tổng quát
rnrn
1) Phải có các phương tiện cắt điện khi việcrnbảo dưỡng cơ học có thể gây rủi ro tổn hại cho cơ thể.
rnrn
Ghi chú 1: Các máy móc chạy bằng điện có thểrnlà các máy quay, các hệ thống sưởi sấy và các thiết bị điện từ.
rnrn
Ghi chú 2: Thí dụ về các trang bị cần cắtrnđiện khi bảo dưỡng gồm:
rnrn
– Cần cẩu
rnrn
– Thang máy
rnrn
– Thang cơ học
rnrn
– Máy công cụ
rnrn
– Bơm nước.
rnrn
Ghi chú3: Các hệ thống hoạt động bằng năng lượngrnkhác như khí nén, thuỷ lực hơi nước không thuộc phạm vi các quy tắc này.
rnrn
Trong trường hợp này, cắt điện cung cấp chưarnphải là đủ.
rnrn
2) Phải có các phương tiện thích hợp để ngănrnchặn các thiết bị không bị đóng điện không đúng lúc trong khi bảo dưỡng cơ học.rnTrừ khi các phương tiện cách ly được giám sát liên tục bởi những người tiếnrnhành bảo dưỡng.
rnrn
Ghi chú: Các phương tiện như vậy có thể bao gồmrnmột hoặc nhiều cách sau:
rnrn
– Khoá lại
rnrn
– Có biển báo hiệu
rnrn
– Đặt ở trong một phòng có khoá hoặc đặtrntrong hòm
rnrn
b. Các thiết bị để cắt điện khi bảo dưỡng cơrnhọc:
rnrn
1) Các thiết bị để cắt điện khi bảo dưỡng cơrnhọc, phải được đặt tốt nhất rên mạch cung cấp chính.
rnrn
Khi dùng cầu dao phụ tải chúng phải có thể cắtrndòng điện tải đầy của phần trang bị có liên quan. Không cần thiết cắt tất cảrncác dây dẫn trong mạng điện.
rnrn
Chỉ cho phép cắt mạch điều khiển:
rnrn
– Nếu có các biện pháp an toàn bổ xung nhưrnchốt hãm cơ, hoặc .
rnrn
– Nếu có các quy định về định chuẩn cho các thiếtrnbị điều khiển đảm bảo một điều kiện tương đương như cắt điện trực tiếp nguồnrncung cấp chính.
rnrn
Ghi chú: Việc cắt điện để bảo dưỡng cơ khí córnthể thực hiện bằng:
rnrn
– Cầu dao phụ tải nhiều cực
rnrn
– Máy cắt điện hạ áp (áptômát)
rnrn
– Mạch phụ điều khiển các công tắc từ
rnrn
– ổ và phích cắm điện
rnrn
2) Thiết bị để cắt điện khi bảo dưỡng cơ học hoặcrncác mạch phụ để điều khiển các thiết bị này phải được thao tác bằng tay khoảngrntrống giữa các tiếp điểm mở của thiết bị phải được nhìn thấy rõ ràng hoặc được chỉrndẫn rõ ràng và tin cậy bằng cách đánh dấu " dừng" hoặc "mở".rnChỉ dẫn này chỉ được xuất hiện khi vị trí "dừng" hoặc "mở "rnđã được thực hiện trên mỗi cực của thiết bị.
rnrn
Ghi chú: Việc đánh dấu quy định trong khoảngrnnày có thể được dùng bằng các dấu hiệu "O" hoặc "I" để chỉrnvị trí mở hoặc đóng.
rnrn
3) Các thiết bị cắt điện để bảo dưỡng cơ họcrnphải được thiết kế hoặc lắp đặt sao cho tránh được việc đóng trở lại một cáchrnvô ý.
rnrn
Ghi chú: Việc đóng điện như vậy có thể xảy rarndo va chạm hoặc rung động.
rnrn
4) Các thiết bị cắt điện cho bảo dưỡng cơ họcrnphải được lắp đặt sao cho dễ nhận dạng và thuận tiện cho sử dụng.
rnrn
4.3.6.5. Cắt điện khẩn cấp kể cả dừng khẩnrncấp:
rnrn
a. Tổng quát:
rnrn
Cắt khẩn cấp có thể là khởi động khẩn cấprnhoặc dừng khẩn cấp.
rnrn
1) Phải có các phương tiện cắt khẩn cấp cho mọirnphần của trang bị mà ở đó có thể cần phải điều khiển sự cung cấp điện để loạirntrừ mọi nguy hiểm bất ngờ.
rnrn
Ghi chú: Thí dụ về các trang bị mà ở đó việcrncắt điện khẩn cấp được sử dụng: (ngoài việc dừng khẩn cấp theo 4.3.6.5.a.5+)
rnrn
– Bơm các chất lỏng dễ cháy.
rnrn
– Hệ thống thông gió.
rnrn
– Các máy tính lớn
rnrn
– Đèn phóng điện với nguồn cung cấp cao áprnthí dụ như đèn biển hiệu bằng nêông.
rnrn
– Một số toà nhà lớn như các cửa hàng
rnrn
– Các phòng thí nghiệm điện và các sàn thửrnnghiệm
rnrn
– Các phòng thí nghiệm thuộc trường học
rnrn
– Các buồng đốt
rnrn
– Các bếp lớn
rnrn
2) Khi có rủi ro điện giật, thiết bị cắt khẩnrncấp phải cắt tất cả mọi đường dây có điện với điều kiện của 4.3.6.2.a.
rnrn
3) Các phương tiện cắt điện khẩn cấp kể cảrndừng khẩn cấp phải tác động trực tiếp lên các dây dẫn cung cấp điện thích hợp.rnPhải bố trí sao cho chỉ cần một động tác là cắt được đúng nguồn cung cấp điệnrnthích hợp.
rnrn
4) Các thiết bị cắt điện khẩn cấp phải đượcrnbố trí sao cho việc thao tác không gây ra một nguy hiểm khác hoặc không chồngrnchéo lên thao tác toàn bộ cần thiết để loại trừ nguy hiểm .
rnrn
5) Cần dự kiến các phương tiện dừng khẩn cấprnkhi các chuyển động gây ra bởi thiết bị điện có thể gây nguy hiểm.
rnrn
Ghi chú: Thí dụ về những trang bị mà ở đó cácrnphương tiện dừng khẩn cấp được sử dụng:
rnrn
– Cầu thang cơ khí
rnrn
– Thang máy
rnrn
– Vận thăng
rnrn
– Cửa đóng mở bằng điện
rnrn
– Máy công cụ
rnrn
– Các nhà rửa ôtô
rnrn
b. Các thiết bị cắt khẩn cấp
rnrn
1) Các thiết bị cắt khẩn cấp phải cắt được dòngrnđiện tải đầy của phần trang bị có liên quan có kể tới dòng điện của các động cơrnbị kẹt.
rnrn
2) Các phương tiện cắt khẩn cấp có thể là:
rnrn
– Một thiết bị cắt có thể trực tiếp cắt nguồnrncung cấp thích hợp.
rnrn
– Hoặc một tổ hợp các thiết bị hoạt động chỉrnbằng một động tác nhằm cắt nguồn cung cấp thích hợp.
rnrn
Đối với dừng khẩn cấp, có thể cần thiết phảirnduy trì nguồn cung cấp thí dụ để hãm các phần chuyển động.
rnrn
Ghi chú: Có thể thực hiện việc cắt khẩn cấprnbằng:
rnrn
– Cầu dao phụ tải đặt trong mạch chính.
rnrn
– Nút bấm hoặc loại tương tự trong các mạchrnđiều khiển.
rnrn
3) Các thiết bị cắt bằng tay tốt nhất là đượcrnlựa chọn để cắt trực tiếp mạch chính.
rnrn
Các máy cắt điện hạ áp (áptômát), công tắc từrnv.v…. được điều khiển từ xa phải mở ra khi cuộn hút bị cắt điện hoặc dùng mộtrnkỹ thuật nào khác có độ an toàn tương đương.
rnrn
4) Các phương tiện điều khiển (tay cầm, nútrnbấm v.v….) của các thiết bị cắt khẩn cấp phải được nhận dạng rõ ràng, tốtrnnhất bằng mầu đỏ trên nền tương phản.
rnrn
5) Các phương tiện điều khiển phải dễ tiếprncận ở mọi chỗ mà nguy hiểm có thể xảy ra và ở mọi chỗ bổ sung mà ở đó nguy hiểmrncó thể được loại trừ từ xa.
rnrn
6) Các phương tiện điều khiển một thiết bị cắtrnkhẩn cấp phải có thể được khoá lại hoặc giữ bất động ở vị trí cắt hoặc dừng trừrnkhi cả hai phương tiện cắt khẩn cấp và đóng điện lại đều dưới sự giám sát củarncùng một người.
rnrn
Việc giải phóng một sự cắt khẩn cấp không đượcrncấp điện lại cho phần tương ứng của trang bị.
rnrn
7) Các thiết bị cắt khẩn cấp kể cả loại dừngrnkhẩn cấp phải được đặt và đánh dấu sao cho dễ nhận dạng và thuận tiện cho vậnrnhành.
rnrn
4.3.6.6. Thiết bị điều khiển theo chức năng:
rnrn
a. Tổng quát
rnrn
1) Một thiết bị điều khiển theo chức năng phảirnđược dự kiến cho từng phần mạch có nhu cầu phải điều khiển độc lập với các phầnrnkhác của trang bị.
rnrn
2) Các thiết bị điều khiển theo chức năngrnkhông nhất thiết phải cắt tất cả các dây dẫn có điện của một mạch.
rnrn
Một thiết bị điều khiển một cực, không đượcrnđặt trên dây trung tính.
rnrn
3) Nói chung, mọi máy cần điều khiển, đều phảirnđược điều khiển bằng một thiết bị điều khiển theo chức năng thích hợp. Cùng vớirnmột thiết bị điều khiển theo chức năng có thể điều khiển nhiều máy làm việc đồngrnthời.
rnrn
4) Các ổ cắm và phích cắm có dòng điện danhrnđịnh nhỏ hơn 16A có thể đảm bảo việc điều khiển theo chức năng.
rnrn
5) Các thiết bị điều khiển theo chức năng đảmrnbảo sự hoán vị các nguồn cung cấp phải tác động lên tất cả các dây dẫn mangrnđiện và không được để các nguồn vào trạng thái đấu song song trừ khi trangrnbị đã được thiết kế đặc biệt theo điều kiện này.
rnrn
Trong các trường hợp này, không cần có mộtrnthiết bị nào để cắt các dây dẫn PEN hoặc dây dẫn bảo vệ.
rnrn
b. Các thiết bị điều khiển theo chức năng:
rnrn
1) Các thiết bị điều khiển theo chức năng phảirnthích hợp với các điều kiện nặng nề nhất có thể xẩy ra.
rnrn
2) Các thiết bị điều khiển theo chức năng có thểrncắt dòng điện mà không cần mở các cực tương ứng.
rnrn
Ghi chú 1: Các thiết bị điều khiển bằng bánrndẫn là những thí dụ về các thiết bị có thể cắt được dòng điện trong mạch nhưngrnkhông mở các cực tương ứng.
rnrn
Ghi chú 2: Việc điều khiển theo chức năng córnthể thực hiện bằng:
rnrn
– Các cầu dao phụ tải
rnrn
– Các thiết bị bán dẫn
rnrn
– Các máy cắt điện hạ áp (áptômát)
rnrn
– Các công tắc tơ
rnrn
– Các công tắc điều khiển từ xa
rnrn
– Các ổ cắm và phích cắm có dòng điện danhrnđịnh nhỏ hơn 16A.
rnrn
3) Các cầu dao cách ly, cầu chì và thanh nối khôngrnđược dùng làm thiết bị điều khiển theo chức năng.
rnrn
c. Các mạch điều khiển (các mạch phụ):
rnrn
Các mạch điều khiển phải được thiết kế, bốrntrí và bảo vệ để hạn chế mọi nguy hiểm khi có sự cố giữa mạch điều khiển và cácrnphần dẫn điện khác có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của thiết bị được điềurnkhiển.
rnrn
d. Điều khiển động cơ:
rnrn
1) Các mạch điều khiển động cơ phải được thiếtrnkế sao cho ngăn cản được động cơ tự khởi động lại sau khi dừng do sụt điện áprnhoặc do mất điện nếu việc khởi động lại như thế có thể gây nguy hiểm.
rnrn
2) Khi động cơ có hãm bằng dòng điện đảo, phảirncó biện pháp để tránh động cơ quay ngược chiều khi kết thúc quá trình hãm, nếurnviệc quay ngược chiều này gây nguy hiểm.
rnrn
3) Khi mức độ an toàn phụ thuộc vào chiềurnquay của động cơ, phải có biện pháp để ngăn chặn việc quay ngược chiều, thí dụrngây ra sự đảo thứ tự pha, hoặc mất một pha .
rnrn
Ghi chú: Cần phải chú ý đến nguy hiểm có thểrnxảy ra do mất 1 pha.
rnrn
rnrn
4.4.1. Tổng quát.
rnrn
Trị số điện trở nối đất phải thoả mãn cácrnđiều kiện về bảo vệ an toàn và các yêu cầu về vận hành của các trang bị điện
rnrn
4.4.2. Nối đất
rnrn
Lắp đặt nối đất:
rnrn
– Tham khảo tiêu chuẩn TCXD – 46.1984
rnrn
4.4.3. Các dây dẫn bảo vệ
rnrn
Ghi chú: Đối với các dây dẫn bảo vệ nối ghéprnđẳng thế xem 547
rnrn
4.4.3.1. Tiết diện tối thiểu: Các tiết diệnrndâybảo vệ không được nhỏ hơn các tiết diện đã chỉ trong bảng 4.4.A.
rnrn
Nếu áp dụng bảng này dẫn đến các giá trịrnkhông được tiêu chuẩn hoá thì có thể sử dụng các dây dẫn có tiết diện được tiêurnchuẩn hoá gần nhất.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
Các giá trị trong bảng 4.4.A chỉ có giá trịrnnếu các vật liệu của dây dẫn bảo vệ là cùng kim loại như các dây dẫn pha. Nếurnbằng kim loại khác với dây dẫn pha thì dây dẫn bảo vệ phải có tiết diện sao chornnó có điện dẫn tương đương với dây dẫn pha.
rnrn
4.4.3.2. Trong tất cả các trường hợp, các dâyrndẫn bảo vệ không phải là một phần của đường dẫn cung cấp điện, phải có tiếtrndiện tối thiểu là:
rnrn
– 2,5 mm2 nếu dây dẫn bảo vệ córnbảo vệ cơ.
rnrn
– 4 mm2 nếu dây dẫn bảo vệ khôngrncó bảo vệ cơ.
rnrn
4.4.3.3. Các loại dây dẫn bảo vệ.
rnrn
a. Các dây dẫn bảo vệ có thể là:
rnrn
1) Các dây dẫn trong các cáp nhiều ruột.
rnrn
2) Các dây dẫn được cách điện hoặc trần trongrnmột vỏ bọc chung với các dây dẫn có điện.
rnrn
3) Các dây dẫn riêng rẽ trần hoặc được cáchrnđiện.
rnrn
4) Các vỏ kim loại, ví dụ các vỏ bọc, các mànrnchắn, các vỏ thép của một số cáp.
rnrn
5) Các ống kim loại hoặc các vỏ bọc kim loạirnkhác của dây dẫn.
rnrn
6) Một số các phần tử có tính dẫn điện.
rnrn
b. Khi có các vỏ bọc kim loại chung của mộtrnhợp bộ được lắp sẵn ở nhà máy thì các vỏ bọc kim loại có thể được dùng làm dâyrndẫn bảo vệ nếu chúng thoả mãn đồng thời ba điều kiện sau đây:
rnrn
1) Đảm bảo tính liên tục về điện, chống đượcrncác hư hại cơ hoá hoặc điện hoá.
rnrn
2) Tính dẫn điện ít nhất phải bẳng tính dẫnrnđiện rút ra từ tiết diện tối thiểu của dây dẫn bảo vệ (bảng 4.4.A).
rnrn
3) Phải cho phép đấu nối với các dây bảo vệrnkhác ở một nơi đã được định trước.
rnrn
c. Các vỏ bọc kim loại (trần hoặc cách điện)rncủa một số dây dẫn, đặc biệt các vỏ bọc của cáp được cách điện bằng vật liệu vôrncơ, và một số đường ống dẫn và máng kim loại có thể dùng làm các dây dẫn bảo vệrncho các mạch tương ứng, nếu thoả mãn cả hai yêu cầu a và b trong 4.4.3.3.b.
rnrn
d. Các phần tử có tính dẫn điện có thể đượcrndùng làm dây dẫn bảo vệ nếu chúng thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau đây:
rnrn
1) Đảm bảo tính liên tục về điện hoặc do cấurntạo hoặc bằng các đầu nối thích hợp sao cho được bảo vệ chống các hư hại về cơ,rnhoá và điện hoá.
rnrn
2) Độ dẫn điện tối thiểu phải bằng độ dẫnrnđiện khi áp dụng bảng 4.4.
rnrn
3) Trừ phi có dự kiến các biện pháp bù trừ,rncòn thì không thể tháo bỏ được
rnrn
4) Các phần tử này đã được nghiên cứu để sử dụngrnvào việc này, và nếu cần đã được làm cho thích hợp.
rnrn
Có thể sử dụng các đường ống nước kim loại,rnmiễn là có sự đồng ý của người hoặc cơ quan chịu trách nhiệm về hệ thống nước.rnKhông được sử dụng các đường ống khí làm dây dẫn bảo vệ.
rnrn
4.4.3.4. Bảo toàn tính toàn vẹn của các dâyrndẫn bảo vệ.
rnrn
a. Các dây dẫn bảo vệ phải được bảo vệ thíchrnđáng chống các hư hại về cơ và hoá và các lực điện động.
rnrn
b. Các mối nối của dây dẫn bảo vệ phải có thểrntiếp cận được để kiểm ra và thử nghiệm, trừ các mối nối được bọc kín hoặc lấprnkín bằng các chất độn.
rnrn
c. Không được đặt xen một thiết bị đóng cắt nàornvào dây dẫn bảo vệ, nhưng các mối nối có thể tháo ra nhờ một dụng cụ để thửrnnghiệm.
rnrn
d. Khi sử dụng một trang bị kiểm tra tínhrnliên tục của hệ thống nối đất, thì các cuộn dây thao tác không được đặt xen vàorngiữa các dây dẫn bảo vệ.
rnrn
e. Vỏ kim loại của các thiết bị nối vào cácrndây dẫn bảo vệ không được đấu nối tiếp, trừ trường hợp được xác nhận ởrn4.4.3.3.b.
rnrn
4.4.4. Nối đất vì lý do bảo vệ
rnrn
Ghi chú: Đối với các biện pháp bảo vệ trongrncác sơ đồ nối đất TN, TT và IT xem chương 3.1.
rnrn
4.4.4.1. Dây dẫn bảo vệ sử dụng liên kết vớirncác thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện.
rnrn
a. Phải có cực nối đất phụ, độc lập về điệnrnđối với tất cả các phần tử kim loại được nối đất khác, ví dụ như các phần tửrncấu trúc kim loại, các ống dẫn bằng kim loại, các vỏ bọc kim loại của cáp. Điềurnkiện này được coi là thỏa mãn nếu cực nối đất phụ được đặt ở khoảng quy địnhrncách tất cả các phần tử kim loại nối đất khác.
rnrn
b. Dây nối đất dẫn đến cực nối đất phụ phải đượcrncách điện để tránh tiếp xúc với dây dẫn bảo vệ hoặc bất kỳ một phần tử nào nốirnvào nó hoặc các phần tử dẫn điện nào đó có thể hoặc đã tiếp xúc với nó.
rnrn
Ghi chú: Yêu cầu này là cần thiết để tránhrnphần tử nhậy cảm về điện áp không bị ngắn mạch do sơ ý.
rnrn
c. Dây dẫn bảo vệ chỉ được nối với các vỏ củarncác thiết bị điện mà việc cấp điện cho nó bị ngắt khi thiết bị bảo vệ làm việcrntrong các điều kiện sự cố.
rnrn
4.4.5. Nối đất vì lý do vận hành
rnrn
4.4.5.1. Tổng quát
rnrn
Việc nối đất vì lý do vận hành phải thực hiệnrnsao cho đảm bảo thiết bị vận hành tốt và cho phép trang bị vận hành chính xácrnvà tin cậy.
rnrn
4.4.6. Nối đất vì lý do kết hợp bảo vệ và vậnrnhành
rnrn
4.4.6.1. Tổng quát
rnrn
Khi việc nối đất là cần thiết vì lý do kếtrnhợp bảo vệ và vận hành, thì các yêu cầu về biện pháp bảo vệ là ưu thế hơn
rnrn
4.4.6.2. Dây dẫn PEN
rnrn
a. Trong sơ đồ TN khi ở các trang bị cố định,rndây dẫn bảo vệ có một tiết diện ít nhất bằng 10mm2 đồng hoặc nhôm,rncác chức năng dây dẫn bảo vệ và dây trung tính có thể được kết hợp với nhau vớirnđiều kiện là phần trang bị chung không ở phía sau của một thiết bị bảo vệ bằngrndòng điện dư.
rnrn
b. Dây dẫn PEN phải được bọc cách điện vớirnđiện áp cao nhất mà nó có thể bị đặt vào để tránh các dòng điện lang thang.
rnrn
Ghi chú : Dây dẫn PEN không cần phải được bọcrncách điện ở bên trong các tổ hợp thiết bị.
rnrn
c. Nếu ở bất kỳ một điểm nào của trang bị,rndây dẫn trung tính và dây dẫn bảo vệ được tách ra, thì không được phép nốirnchúng lại ở phía sau điểm đó.
rnrn
– ở chỗ tách ra cần dự kiến các cực nối hoặcrnthanh nối riêng biệt cho thanh dẫn bảo vệ và thanh dẫn trung tính.
rnrn
Thanh dẫn PEN phải được nối với cực nối hoặcrnthanh nối dự kiến cho thanh dẫn bảo vệ.
rnrn
4.4.7. Các dây dẫn nối đẳng thế
rnrn
4.4.7.1. Các tiết diện tối thiểu
rnrn
a. Dây dẫn đẳng thế chính
rnrn
Dây dẫn đẳng thế chính phải có một tiết diệnrnkhông nhỏ hơn một nửa tiết diện dây dẫn bảo vệ lớn nhất của trang bị, ít nhấtrnlà 6mm2. Tuy nhiên tiết diện này không quá 25mm2 nếu là đồng hoặcrntiết diện tương đương nếu là một kim loại khác.
rnrn
b. Dây dẫn đẳng thế phụ
rnrn
Nếu có dây dẫn đẳng thế phụ nối hai vỏ thiếtrnbị, thì tiết diện của nó không nhỏ hơn dây dẫn bảo vệ nhỏ nhất trong hai dâyrndẫn bảo vệ nối vào hai phần vỏ đó.
rnrn
Nếu dây dẫn đẳng thế phụ nối vỏ thiết bị vớirnmột phần tử dẫn điện thì tiết diện của nó không được nhỏ hơn một nửa tiết diệnrndây dẫn bảo vệ nối với vỏ thiết bị đó.
rnrn
Mạch nối đẳng thế phụ có thể được bảo đảm bởirncác phần tử dần điện không tháo dỡ được, như là các vì kèo kim loại, hoặc bằngrncác dây dẫn phụ, hoặc bằng cả hai.
rnrn
c. Các công tơ đo nước
rnrn
Khi các đường ống nước ở bên trong một côngrntrình được dùng làm nối đất hoặc dây dẫn bảo vệ thì các công tơ nước phải đượcrnđấu tắt bằng một dây dẫn có tiết diện thích hợp với từng chức năng như bảo vệ,rnđẳng thế hoặc vận hành.
rnrn
rnrn
rnrn
5.1.1. Những quy định chung
rnrn
Tờt cả mọi trang thiết bị điện trong các toàrnnhà đề phải được kiểm tra trong quá trình lắp đặt hoặc sau khi hoàn thành lắprnđặt trước khi đưa vào vận hành.
rnrn
Khi mở rộng hoặc thay đổi trong bị điện đã córntrong toà nhà, cũng phải kiểm tra xem việc mở rộng hoặc thay đổi đó có ảnh hưởngrnxấu đến trang bị điện đã có hay không.
rnrn
Việc kiểm tra phải được thực hiện bởi một ngườirncó chuyên môn và có thẩm quyền về kiểm tra.
rnrn
Trong khi kiểm tra phải có biện pháp để bảornvệ an toàn cho người kiểm tra và tránh làm hư hỏng thiết bị.
rnrn
Trước khi kiểm tra, phải cung cấp đầy đủ cácrnhồ sơ các văn bản và các sơ đồ cần thiết cho người thực hiện kiểm tra. Nội dungrnkiểm tragồm có 2 phần:
rnrn
– Kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt.
rnrn
– Kiểm tra bằng cách tiến hành các thí gnhiệmrnhoặc đo luồng điện.
rnrn
5.1.2. Kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt.
rnrn
Quan sát bằng mắt phải được tiến hành trongrntình trạng toàn bộ trang bị điện cửa toà nhà không có điện và trước khi tiếnrnhành các thí nghiệm hoặc đo luồng điện.
rnrn
Quan sát bằng mắt nhằm mục đích kiểm tra:
rnrn
– Các thiết bị đã được lựa chọn và lắp đặtrntheo đúng TCĐ trong các toà nhà và đúng theo các hướng dẫn của nhà chế tạo.
rnrn
– Các thiết bị không bị hư hại gì có thể ảnhrnhưởng đến sự an toàn. Quan sát bằng mắt phải bao gồm tối thiểu các tiết mục saurnđây:
rnrn
– Các biện pháp bảo vệ chống điện giật trongrnđó có việc đo các khoảng cách trong các biện pháp bảo vệ bằng rào chắn, bằngrnvật cản hoặc bằng cách đặt ngoài tầm với.
rnrn
– Sự có mặt của các hàng rào cắt lửa
rnrn
– Đặc biệt lưu ý đến những địa điểm nguy cơrncháy nổ cao.
rnrn
– Lựa chọn dây dẫn theo các dòng điện chornphép và độ sụt áp cho phép
rnrn
– Lựa chọn cà chỉnh định các thiết bị bảo vệ.
rnrn
– Sự có mặt của các thiết bị cách ly và điềurnkhiển.
rnrn
– Không có thiết bị cắt đến cực trên dâyrntrung tính.
rnrn
– Nhận biết dây trung tính và dây bảo vệ.
rnrn
– Có đầy đủ các sơ đồ, các cảch báo và cácrnthông tin cần thiết khác.
rnrn
– Việc thực hiện các mối nối
rnrn
– Khả năng tiếp cận và nhận biết trong việcrnthao tác các thiết bị cắt khẩn cấp
rnrn
5.1.3. Các thí nghiệm và đo lường sau đâyrnphải được tiến hành (và nêu theo trình tự sau đây)
rnrn
– Sự liên tục của các dây dẫn bảo vệ và cácrnmạng liên kết đẳng thế chính và phụ (nếu có)
rnrn
– Do điện trở cách điện của trang bị điệnrntrong toà nhà
rnrn
– Biện pháp bảo vệ bằng điện áp và bằng cáchrnly mặch điện
rnrn
– Do điện trở cách điện của nền và tường (nếurncó)
rnrn
– Biện pháp tự động cắt nguồn cung cấp điện
rnrn
– Thí nghiệm chức năng
rnrn
Khi một thí nghiệm hoặc một đo lường cho kếtrnquả không đạt thì phải tìm nguyên nhân và sửa chữa, rồi làm lại thí nghiệm hoặcrnđo lường và cả những thí nghiệm và đo lường trước đó mà kết quả có thể bị ảnh hưởngrnsai lệch vì sự sửa chữa này
rnrn
5.1.3.1. Phải thí nghiệm để kiểm tra sự liênrntục cảu các dây dẫn bảo vệ và của các mạng liên kết đăng thế chính và phụ.
rnrn
Nguồn điện thí nghiệm nên dùng nguồn 1 chiều hoặcrnxoay chiều có điện áp không tải là từ 4V đến 24V và dòng điện thí nghiệm khôngrndưới 0,2A
rnrn
5.1.3.2. Đo điện trở cách điện
rnrn
Phải đo điện trở cách điện giữa từng dây tảirnđiện (dây pha và dây trung tính) với đất
rnrn
Dụng cụ đo lường là một nguồn điện một chiều,rndòng điện đo lường khoảng 1mA với điện áp ghi trong bảng 5.1
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn | rn rn |
| rn Mạch điện áp cực thấp rn | rn rn | rn rn |
| rn Mạch điện áp định mức dưới 500V rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Ghi chú: Thường đo điện trở bằng cáchđiện chorntoàn bộ trang bị điện trong toà nhà ngay tại đầu nguồn. Nếu kết quả đo khôngrnđạt theo bảng trên thì phải phân chia trang bị điện trong toà nhà thành nhiềurnnhóm và tiến hành đo riêng cho từng nhóm.
rnrn
– Các dây dẫn bảo vệ không nối đất cũng phảiđornđiện trở cách điện và kết quả cuãng phải dật trị số theo bảng 5.1
rnrn
5.1.3.3. Nếu có mạch điện dùng biện pháp bảornvệ bằng điện áp cục thấp hoặc mạch điện dùng biện pháp bảo vệ bằng cách cách lyrnthì cũng phải đạt theo bảng 5.1b
rnrn
5.1.3.4. Nếu có phòng dùng biện pháp bảo vệrnbằng nền và tường cáhc điện thì phải đo điện trở cách điện của nền và tường
rnrn
5.1.3.5. Phải tiến hành kiểm tra các điềurnkiện của biện pháp bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc gián tiếp bằng cách tựrnđộngcắt nguồn cung cấp điện.
rnrn
– Đối với sơ đồ TN: Kiểm tra đồng hồ của vòngrnsự cố (bằng tính toán hoặc bằng đo lường) và kiểm tra thiết bị bảo vệ bằng dòngrnđiện dư bằng cách IÄn vào thiết bị bảo vệ và kiểm tra sự tác động của thiết bịrnnày
rnrn
– Đối với sơ đồ TT: Phải đo điện trở nối đấtrntại nơi sử dụng điện và phải kiểm tra thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư (như ởrnđoạn trên)
rnrn
– Đối với sơ đồ IT: Phải kiểm tra dòng điệnrnsự cố chạm vỏ thứ nhất (bằng tính toán hoặc bằng đo lường). Phải kiểm tra dòngrnđiện sự cố khi có điểm trạm vỏ thứ hai như đối với sơ đồ TN nói trên
rnrn
5.1.3.6. Phải tiến hành thử chức năng cảu cácrnthiết bị điều khiển, khoá liên động, kiểm tra cách điện …. để xác định rằng cácrnthiết bị đó đã được lắp ráp đúng và chỉnh định phù hợp.
rnrn
5.1.3.7. Các thiết bị điện cần được tiến hànhrnchạy thử theo hướng dẫn của nhà chế tạo, với phụ tải và thời gian mà điều kiệnrnthực tế cho phép
rnrn
rnrn
5.2.1. Việc kiểm tra đinh kỳ trong vận hànhrnnhằm mục đích xem sau một thời gian vận hành nhất định, trang bị điện của toàrnnhà có bị hư hỏng, xuống cấp không.
rnrn
5.2.2. Nội dung kiểm tra định kỳ trong vậnrnhành nếu bao gồm tối thiêủ những tiết mục sau:
rnrn
– Quan sát bằng mắt các biện pháp bảo vệrnchống điện giật do tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp, các biện pháp bảo vệ chốngrncháy, nổ.
rnrn
– Do điện trở cách điện
rnrn
– Kiểm tra sự liên tục của các dây bảo vệ
rnrn
– Kiểm tra các mối nối
rnrn
– Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị bảornvệ bằng dòng điện dư.
rnrn
– Kiểm tra các thiết bị bảo vệ qua dòng điện
rnrn
– Đo điện trở nối đất
rnrn
5.2.3. Chu kỳ kiểm tra định kỳ được xác địnhrntuỳ theo tính chất của toà nhà, việc sử dụng toà nhà và môi trường xung quanh.
rnrn
5.2.4. Trong quá trình vận hành, nếu thấy córnhư hỏng hoặc thiết bị tác động bất thường, không rõ nguyên nhân (thiêt sbị bảornvệ qua dòng điện và thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư) thì phải báo ngay cho ngườirncó thẩm quyền điều tra và sửa chữa.
rnrn
Chỉ được đóng điện đưa vào vận hành trở lạirnsau khi đã sửa chữa và kiêm tra đạt yêu cầu.
rnrn
5.3. Báo cáo kiểm tra
rnrn
Sau khi tiến hành kiểm tra ban đầu khi đưarnvào vận hành hoặc kiểm tra định kỳ, người kiểm tra phải lập báo cáo kết quảrnkiểm tra, đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả kiểm tra.
rnrn
rnrn
rnrn
Các quy định của phần 6 bổ sung, sửa đổi hoặcrnthay thế các quy định chung của các phần khác của tiêu chuẩn này.
rnrn
rnrn
6.2.1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Các quy định đặc biệt của mục này áp dụng chorncác bồn tắm và các vòi hương sen và các khu vực xung quanh, mà ở đó khả năng bịrnđiện giật tăng lên do điện trở của thân thể con người giảm và có sự tiếp xúcrncủa thân thể với điện thế đất.
rnrn
Các quy định này không áp dụng cho các buồngrntắm được chế tạo sẵn có ngăn hứng nước của vòi hương sen và hệ thống thoát nướcrncủa riêng nó trừ điểm b, của điều 6.2.4.c.2.
rnrn
Ghi chú: Đối với những phòng tắm dành chornviệc điều trị bệnh có thể cần có các quy định riêng.
rnrn
6.2.2. Xác định các đặc tính chung
rnrn
a. Phân loại các khu vực:
rnrn
Các quy định này cân nhắc 4 khu vực (các ví dụrnxem ở các hình 6.1.A, 6.1.B).
rnrn
1) Khu vực 0 là bên trong các bồn tắm hoặcrnngăn hứng nước của vòi hương sen.
rnrn
2) Khu vực 1 được giới hạn:
rnrn
Một mặt, bởi bề mặt thẳng đứng bao quanh bồnrntắm hoặc ngăn hứng nước của vòi hương sen hoặc đối với một vòi không có ngănrnhứng nước, bởi bề mặt thẳng đứng nằm cách 0,6m bao quanh vòi.
rnrn
Mặt khác bởi sàn và mặt phẳng nằm ngang caorncách sàn 2,25m.
rnrn
3) Khu vực 2 được giới hạn :
rnrn
Một mặt, bởi bề mặt thẳng đứng bên ngoài củarnkhu vực 1 và một bề mặt song song cách 0,6m so với mặt bên ngoài khu vực 1.
rnrn
Mặt khác bởi sàn và mặt phẳng nằm ngang caorncách sàn 2,25m.
rnrn
4) Khu vực 3 được giới hạn :
rnrn
Một mặt bởi bề mặt thẳng đứng bên ngoài khurnvực 2 và một bề mặt song song cách 2,4m so với mặt bên ngoài khu vực 2.
rnrn
Mặt khác, bởi sàn và mặt phẳng nằm ngang caorncách sàn 2,25m.
rnrn
Các kích thước đo có tính đến các tường vàrncác vách cố định (xem hình 6.1.A, B, D, F).
rnrn
6.2.3. Bảo vệ an toàn
rnrn
a. Bảo vệ chống điện giật
rnrn
Ghi chú: Đối với bảo vệ các ổ cắm điện xemrnmục 6.1.2.4.c.1.
rnrn
1) Khi sử dụng điện áp an toàn cực thấp với bấtrnkỳ điện áp danh định nào.
rnrn
Các biện pháp an toàn đều được thực hiện bởirn:
rnrn
– Hoặc bằng rào chắn hoặc bằng các vỏ bọc bảornđảm tối thiểu mức bảo vệ IP2X.
rnrn
– Hoặc bằng một vật cách điện có thể chịu đượcrnmột điện áp thử nghiệm bằng 500V trong 1 phút.
rnrn
2) Dây nối đẳng thế phụ
rnrn
Một dây nối đẳng thế phụ tại chỗ phải nối tấtrncả các bộ phận có tính dẫn điện của khu vực1, 2 và 3 với các dây dẫn bảo vệ củarntất cả các vỏ thiết bị nằm trong các khu vực này.
rnrn
b. áp dụng các biện pháp bảo vệ chống điệnrngiật:
rnrn
1) Trong khu vực 0, chỉ có biện pháp bảo vệrnbằng điện áp cực thấp với một điện áp danh định không quá 12V là cho phép;rnnguồn điện an toàn được đặt ở ngoài khu vực.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
2) Các biện pháp bảo vệ chống các tiếp xúc trựcrntiếp bằng các chướng ngại vật và bằng cách đặt ngoài tầm với là không cho phép.
rnrn
3) Các biện pháp bảo vệ chống các tiếp xúcrngián tiếp trong các phòng không dẫn điện và bằng các liên kết đẳng thế khôngrnnối với đất là không cho phép.
rnrn
6.2.4. Lựa chọn và lắp đặt các thiết bị điện
rnrn
a. Các quy tắc chung:
rnrn
Các thiết bị điện phải có tối thiểu các mứcrnbảo vệ sau:
rnrn
– Trong khu vực 0: IPX-7 (bảo vệ chống nướcrnthâm nhập khi ngập tạm thời)
rnrn
– Trong khu vực 1: IPX5 (bảo vệ chống nướcrnthâm nhập khi vòi phun)
rnrn
– Trong khu vực 2 : IPX4 (bảo vệ chống nướcrnthâm nhập khi nước bắn vào)
rnrn
– Trong khu vực 3 : IPX1 (bảo vệ chống nướcrnthâm nhập khi có giọt nước rơi vào)
rnrn
– IPX5 trong tắm công cộng ở khu vực 2 và 3
rnrn
b. Các đường dẫn
rnrn
1) Các quy tắc sau đây áp dụng cho các đườngrndẫn nổi và các đường dẫn chìm trong tường ở một độ sâu không quá 5 cm.
rnrn
2) Các đường dẫn phải có mức cách điện thỏarnmãn các quy tắc của phần 4 và không được có bất kỳ vỏ bọc kim loại nào.
rnrn
Ghi chú : Các đường dẫn này gồm có, ví dụ cácrndây dẫn cách điện đặt trong các ống cách điện, hoặc các cáp nhiều ruột dẫn điệnrnvới vỏ bọc cách điện.
rnrn
3) Trong các khu vực 0, 1 và 2 các đường dẫnrnphải được hạn chế ở số cần thiết để cung cấp điện tới các thiết bị nằm trongrncác khu vực này.
rnrn
4) Không cho phép có các hộp nối trong cácrnkhu vực 0, 1 và 2.
rnrn
c. Thiết bị điện các loại
rnrn
1) Trong các khu vực 0, 1 và 2, không đượcrnđặt một thiết bị điện nào.
rnrn
Ghi chú: Các dây sợi cách điện để điều khiểnrncác hãm đèn có thể được đặt lại khu vực 1 và 2.
rnrn
Trong khu vực 3 chỉ cho phép có các ổ cắmrnđiện với các điều kiện :
rnrn
– Hoặc được cấp điện riêng biệt bởi một máyrnbiến áp cách ly.
rnrn
– Hoặc được cấp điện bằng một điện áp an toànrncực thấp.
rnrn
– Hoặc được bảo vệ bởi môt thiết bị bảo vệrndòng điện dư với một dòng điện dư tác động IÄn không quá 30mA.
rnrn
2) Có thể đặt hãm đèn và ổ cắm điện ở mộtrnkhoảng cách tối thiểu bằng 0,6m tính từ cửa của buồng tắm hương sen chế tạo sẵnrn(xem hình 701C).
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
Các quy định này không áp dụng cho các thiếtrnbị được cấp điện ở điện áp cực thấp theo các điều kiện của tiểu mục 6.2.3.a.
rnrn
Trong khu vực 0, chỉ cho phép các thiết bị dựrnkiến riêng để dùng trong một bồn tắm.
rnrn
Trong khu vực 1 chỉ có các bình đun nước córnthể được lắp đặt.
rnrn
Trong khu vực 2 chỉ có các bình đun nước cùngrncác đèn cấp II có thể được lắp đặt.
rnrn
Các phần tử sưởi ấm đặt chìm trong sàn dùngrnđể sưởi ấm phòng có thể đặt trong tất cả các khu vực với điều kiện chúng đượcrnbọc bằng một lưới kim loại hoặc có một vỏ bọc kim loại được nối đẳng thế như đãrnxác định tại mục 6.2.3, phần a.
rnrn
rnrn
Ghi chú: Các phụ lục tham khảo được đánh sốrntheo thứ tự của các chương có nội dung tương ứng.
rnrn
rnrn
Các tác động sinh lý bệnh học của dòng điệnrnlên cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố: các đặc trưng sinh lý của ngườirnđó, môi trường xung quanh (khô hay ẩm ướt), các đặc tính của dòng điện đi quarnngười.
rnrn
Hội đồng kỹ thuật điện quốc tế (gọi tắt theorntiếng Anh IEC) đã nghiên cứu vấn đề này, với sự tham gia của nhiều nhà bác họcrntrên thế giới, nhằm đi đến thống nhất quan điểm về lý thuyết cũng như về thựcrnhành và đã tổng hợp, xuất bản thành tài liệu IEC 479.
rnrn
rnrn
Với thời gian dòng điện đi qua cơ thể ngườirn<10s, dòng điện xoay chiều tần số 50-60hz thì tác động phụ thuộc vào cườngrnđộ dòng điện như sau:
rnrn
Bảng 3A1 Tác động sinh lý của dòng điện lênrncơ thể người theo cường độ dòng điện đi qua người
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn ≤ 0,5 mA rn | rn Cảm giác kim châm, ngưỡng cảm nhận có dòngrn điện đi qua người. rn |
| rn ≤ 6 mA rn | rn Bị giật, khó chịu nhưng vẫn chủ động về cơ bắp. rn |
| rn 10mA rn | rn Ngưỡng bị mất chủ động về cơ bắp, khi nắmrn tay vào cực điện rồi thì không bỏ ra được rn |
| rn ≤ 15 mA rn | rn Khó thở rn |
| rn 30mA rn | rn Ngưỡng của sự ngừng thở và bắt đầu có hiệnrn tượng rung tim rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Mức độ tác động ngoài việc phụ thuộc vào cườngrnđộ dòng điện như nói trên còn phụ thhuộc vào thời gian dòng điện đi qua cơ thểrnngười.
rnrn
IEC đã đưa ra một đồ thị về mức độ tác độngrntheo cường độ dòng điện và theo thời gian dòng điện đi qua người.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
Khu vực 1: Bên trái đường a, tác động ứng vớirngiới hạn 0,5mA như trên đã nói . Khu vực 2: Giữa đường a và b, tác động ứng vớirngiới hạn 10mA như trên đã nói. Khu vực 3: Giữa đường b và c, tác động ứng vớirngiới hạn 30mA như trên đã nói.
rnrn
Trong khu vực này, đã có thể xẩy ra co cơ,rnkhó thở, loạn nhịp tim (có thể phục hồi được sau khi cắt dòng điện), các hiện tượngrnnày càng tăng lên theo cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đi qua người.
rnrn
Khu vực 4: ở bên phải đường C1, cùng với cácrnhiện tượng ở khu vực 3 tăng lên, còn xảy ra hiện tượng rung tâm thất với xácrnsuất như sau:
rnrn
Khoảng 5%: giữa các đường cong C1 và C2
rnrn
Dưới 50%: giữa các đường cong C2 và C3
rnrn
Trên 50%: ở bên phải đường cong C3
rnrn
Theo đồ thị nói trên, người ta tính được thờirngian cắt tối đa cho phép tuỳ theo điện áp tiếp xúc tính toán như sau:
rnrn
Bảng 3.A.2: Thời gian cắt tối đa cho phéprntheo điện áp tiếp xúc tính toán
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 1. Đối với nơi khô ráo (UL= 50V) rn | rn
rn |
| rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn |
| rn 2. Đối với nơi ẩm ướt (UL = 25V) rn | |
| rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
Ghi chú: Các RCD là thiết bị bảo vệ theo dòngrnđiện dư. Dòng điện đi qua cơ thể người gây ra hiện tượng điện giật cũng là mộtrndòng điện dư. Do đó có RCD cũng tác động theo dòng điện đi qua người.
rnrn
RCD dùng làm biện pháp bảo vệ bổ sung chốngrnđiện giật do tiếp xúc trực tiếp được quy định là phải có độ nhạy cao (I∆nrn≤ 30mA), cắt nhanh, chính là căn cứ vào kết quả nghiên cứu này. Theo đồ thịrntrên, với dòng điện 30mA, cắt nhanh, tuy bắt đầu có hiện tượng điện giật như corncơ, khó thở nhưng chưa nguy hiểm đến tính mạng con người (chưa có hiện tượngrnrung tâm thất).
rnrn
RCD với I∆n = 30mA không nhằm hạnrnchế dòng điện đi qua người nhưng vì cắt nhanh nên nó vẫn bảo đảm được an toànrncho tới dòng điện 500mA (xem đồ thị).
rnrn
rnrn
Theo định nghĩa, một thiết bị điện tương hợprnlà một thiết bị điện khi làm việc bình thường không gây ra nhiễu điện từ quárnmức cho phép đối với các thiết bị khác lắp đặt gần đấy, kể các hệ thống dây vàrnthiết bị không phải là điện như:
rnrn
đường điện thoại, đường tín hiệu truyền hình,rncác thiết bị thông tin, … và đồng thời phải làm việc bình thường trong môirntruờng có nhiễu ở mức quy định.
rnrn
Một thiết bị điện không tương hợp khi làmrnviệc bình thường sẽ gây ra nhiễu điện từ quá mức cho phép, lúc đó phải có biệnrnpháp bảo vệ. Các nhiễu điện từ có nhiều loại:
rnrn
a – Giao động tần số:
rnrn
Trong các lưới điện công cộng, giao động tần sốrncoi như không đáng kể. Ngược lại, với những nguồn điện tại chỗ, cần chú ý đếnrnsự giao động tần số và phải có thiết bị điều khiển để giữ cho sự giao động nàyrntrong phạm vi cho phép.
rnrn
b – Biến thiên điện áp:
rnrn
Một số thiết bị như lò hồ quang, máy hàn,rnkhởi động động cơ lớn, … khi vận hành có thể làm thay đổi điện áp của lướirnđiện.
rnrn
Biện pháp bảo vệ là phải tăng công suất nguồnrnhoặc giảm công suất phản kháng tiêu thụ bằng cách lắp đặt tụ điện tĩnh …
rnrn
Mất điện áp trong thời gian ngắn, hoặc nóirnchung là sụt điện áp trong thời gian ngắn thường là do có thiết bị tiêu thụrndòng điện lớn hoặc do sự cố cắt điện trên lưới.
rnrn
Biện pháp bảo vệ là sử dụng các thiết bị điệnrncó thể chịu được sự sụt điện áp đó, hoặc phải có nguồn dự phòng.
rnrn
c – Dòng điện khởi động:
rnrn
Phải tính đến các dòng điện khởi động này:
rnrn
+ Trong khi chọn tiếp điện dây dẫn để tránhrnbị sụt áp quá mức cho phép.
rnrn
+ Trong khi chọn thiết bị bảo vệ chống quárndòng điện để các thiết bị này không tác động sai.
rnrn
Đối với các động cơ điện nối trực tiếp vào lướirnđiện phân phối công cộng, các nhà quản lý lưới điện quy định giới hạn công suấtrncho phép.
rnrn
d – Dòng điện điều hòa bậc cao:
rnrn
Các thiết bị điện tử tiêu thụ dòng điện khôngrnhình sin thường sinh ra dòng điện điều hòa bậch cao, như:
rnrn
+ Các thiết bị điện tử công suất (máy chỉnh lưu,rn…)
rnrn
+ Đèn phóng điện (đèn ống, …)
rnrn
+ Máy hàn
rnrn
+ Thiết bị van phòng (thiết bị thông tin …)
rnrn
+ Thiết bị điện gia dụng (lò vi sóng, TV,rn…)
rnrn
Trong trường hợp này, các dòng điện tiêu thụrnsẽ phân tích thành các thành phần hình sin bậc cao và thứ tự không. Thành phầnrnthứ tự không có thể làm tăng thêm dòng điện đi trong dây trung tính.
rnrn
Các dòng điện điều hòa bậc cao có thể làm méornmó dạng điện áp dẫn đến hậu quả:
rnrn
+ Gây lão hóa các thiết bị (Cuộn dây của độngrncơ, của máy biến áp …) vì bị phát nóng quá mức
rnrn
+ Làm cho các thiết bị nhạy cảm bị giảm khảrnnăng làm việc (các thiết bị thông tin, tự động …)
rnrn
+ Gây cộng hưởng trong các tụ điện bù, làmrntăng điện áp có thể dẫn đến phóng điện.
rnrn
Biện pháp bảo vệ:
rnrn
+ Khi tính dây trung tính, cần chú ý đếnrnthành phần này.
rnrn
+ Đối với các thiết bị gia dụng, nói chungrnkhông cần biện pháp bảo vệ.
rnrn
+ Đối với các thiết bị công nghiệp hoặc vănrnphòng:
rnrn
• Tách riêng các mạch cấp điện cho các thiếtrnbị gây nhiễu và các thiết
rnrn
bị nhậy cảm
rnrn
• Tránh dùng sơ đồ TN – C
rnrn
• Dùng bộ lọc
rnrn
• Tăng công suất ngắn mạch của nguồn
rnrn
e – Quá điện áp ở tần số công nghiệp:
rnrn
Có thể xảy ra khi có sự cố bên cao áp truyềnrnsang bên hạ áp.
rnrn
Biện pháp bảo vệ hạn chế điện trở nối đấtrnhoặc sử dụng thiết bị giới hạn quá điện áp.
rnrn
f – Điện áp mất cân đối:
rnrn
Có thể do phụ tải giữa các pha mất cân đốirnhoặc do sự cố không đối xứng.
rnrn
Biện pháp bảo vệ là cân lại phụ tải giữa cácrnpha, hoặc tăng công suất ngắn mạch của nguồn.
rnrn
g – Quá điện áp dạng xung:
rnrn
Do sét truyền từ lưới cấp điện
rnrn
Do đóng cắt một số thiết bị (gọi là quá điệnrnáp thao tác)
rnrn
h – Dòng điện rò:
rnrn
Một số thiết bị khi làm việc bình thường córnthể sinh ra những dòng điện rò khá lớn, như thiết bị xử lý thông tin …
rnrn
Phải tính toán tổng số dòng điện rò của cácrnthiết bị đấu trên mạch điện. Trong sơ đồ có thiết bị bảo vệ theo dòng điện dưrnthì phải chọn thiết bị này có dòng điện tác động định mức IÄn sao cho :
rnrn
Tổng các dòng điện rò của tất cả các thiết bịrnđiện ≤ 1/3 IÄn .
rnrn
rnrn
Việc lựa chọn sơ đồ nối đất dựa trên 6 tiêurnchí sau:
rnrn
– Bảo vệ chống điện giật.
rnrn
– Bảo vệ chống hoả hoạn do nguyên nhân điện.
rnrn
– Mức độ liên tục cung cấp điện.
rnrn
– Bảo vệ chống quá điện áp.
rnrn
– Bảo vệ chống nhiễu điện từ.
rnrn
– Mức độ khó khăn trong việc thực hiện tạirncông trình.
rnrn
1.Bảo vệ chống điện giật
rnrn
Nếu thực hiện đúng kỹ thuật, tất cả mọi sơ đồrnnối đất đều có tác dụng bảo vệ chống điện giật.
rnrn
2. Bảo vệ chống hoả hoạn do nguyên nhân điện
rnrn
Trong sơ đồ I T, khi có sự cố 1 điểm chạm vỏ,rndòng điện rất nhỏ nên nguy cơ xảy ra hoả họan cũng là rất nhỏ, nhưng trong vậnrnhành, phải bố trí lực lượng đủ khả năng phát hiện sửa chữa nhanh gọn điểm sự cốrnchạm vỏ thứ nhất, không để xảy ra đồng thời 2 điểm sự cố chạm vỏ trên 2 pharnkhác nhau.
rnrn
Trong sơ đồ T N, khi có sự cố chạm vỏ (điệnrntrở điểm sự cố thấp), dòng điện sự cố là rất lớn, hàng ngàn ampe, nên nguy cơrnhoả hoạn cũng rất lớn
rnrn
Trong trường hợp sự cố chạm vỏ không hoànrntoàn, dòng điện bị hạn chế vì có điện trở ở điểm sự cố, có thể dòng điện sự cốrnlớn nhưng không đủ để thiết bị bảo vệ dòng điện cực đại tác động, làm tăng nguyrncơ xảy ra hoả hoạn. Muốn tránh điều này, phải bỏ sơ đồ nối đất TN – C ,chuyểnrnsang sơ đồ TN– S, lúc đó có thể dùng thiết bị bảo vệ theo dòng diện dư và thiếtrnbị này sẽ tác động tự động cắt nguồn cung cấp điện trong trường hợp nêu trên.
rnrn
Trong sơ đồ TN – C còn một yếu tố nữa làmrntăng nguy cơ hoả hoạn do điện, trong sơ đồ này các bộ phận kim loại của toà nhàrnnhư các đường ống nước, khí đốt, các kết cấu kim loại đều được nối vào dây bảornvệ – trung tính PEN. Trong chế độ làm việc bình thường, dòng điện không cânrnbằng đi trong dây PEN, đồng thời cũng đi cả trong mạch song song là các bộ phậnrnkim loại nói trên, có thể làm cho các bộ phận này nóng lên (ở những chỗ nốirnlỏng lẻo) hoặc phát sinh tia lửa điện …., gây ra nguy cơ hoả hoạn. Trong chế độrnsự cố, dòng điện sự cố lớn, thì hiện tượng này càng nguy hiểm hơn.
rnrn
Chính vì những lý trên đây mà sơ đồ TN – Crnkhông được sử dụng tại những nơi có nguy cơ cháy, nổ cao.
rnrn
3. Mức độ liên tục cung cấp điện
rnrn
Trong sơ đồ I T, khi có 1 điểm chạm vỏ, dòngrnđiện sự cố rất nhỏ, không gây nguy hiểm, nên không bắt buộc phải cắt nguồn cungrncấp điện. Nếu quản lý tốt, giải trừ kịp thời điểm sự cố chạm vỏ thì khả năngrnxảy ra đồng thời 2 điểm chạm vỏ ở 2 pha khác nhau là rất thấp, như vậy mức độrnliên tục cung cấp điện cao hơn, đồng thời các hậu quả khác gắn liền với dòngrnđiện sự cố cũng rất nhỏ :
rnrn
4.Bảo vệ chống quá điện áp
rnrn
Trong tất cả các loại sơ đồ nối đất, đều phảirntính tới biện pháp bảo vệ chống quá điện áp.
rnrn
5.Bảo vệ chống nhiễu điện từ
rnrn
Các sơ đồ T T , TN – S và I T đều đáp ứng đượcrnyêu cầu về bảo vệ chống nhiễu điện từ. Tuy nhiên cần chú ý rằng trong sơ đồ TNrn– S . dòng điện sự cố chạm vỏ lớn nên gây ra nhiễu điện từ lớn hơn.
rnrn
Trong sơ đồ TN – C, ngay trong chế độ làmrnviệc bình thường, cũng có dòng điện không cân bằng đi trong dây PEN, điều nàyrngây nhiễu điện từ thường xuyên, các sóng điều hoà bậc ba phát sinh, có thể ảnhrnhưởng đến các thiết bị nhạy cảm khác (thiết bị xử lý thông tin…)
rnrn
6. Mức độ khó khăn trong việc thực hiện tạirncông trình
rnrn
Sơ đồ T T là ít khó khăn nhất, không hạn chếrnchiều dài mạch điện, khả năng mở rộng công trình không hạn chế.
rnrn
Sơ đồ TN – S có sử dụng thiết bị bảo vệ theorndòng điện dư, cũng đạt như sơ đồ T T . Nếu sơ đồ TN – S không sử dụng thiết bịrnbảo vệ theo dòng điện dư thì phải kiểm tra chiều dài mạch điện và khả năng mởrnrộng bị hạn chế
rnrn
Sơ đồ I T yêu cầu phải có đội ngũ quản lýrnchặt chẽ, thường xuyên có khả năng giải quyết sự cố kịp thời
rnrn
Sơ đồ TN–C có ưu điểm là: tiết kiệm nhất, dornbớt được một sợi dây.
rnrn
Sau khi phân tích các đặc điểm của từng sơ đồrnnối đất, có thể nêu phạm vi áp dụng như sau:
rnrn
– Sơ đồ T T áp dụng tốt nhất cho các côngrntrình không được quản lý về kỹ thụât và có thể phải mở rộng
rnrn
Trong thực tế sơ đồ T T là đơn giản nhất, áprndụng phổ biến nhất nhưng cần lưu ý phải có thiết bị bảo vệ chống quá điện áp
rnrn
– Sơ đồ IT có ưu điểm là đảm bảo cấp điệnrnliên tục cao nên sử dụng trong các công trình yếu cầu cao về mặt liên tục cungrncấp điện. Song khi sử dụng sơ đồ này cần lưu ý
rnrn
+ Phải xem xét đến khả năng chịu điện áp dâyrncuả các thiết bị trong công trình
rnrn
+ Phải xem xét mức độ dòng điện rò không đượcrnquá lớn, khi muốn mở rộng công trình
rnrn
+ Nhất là phải có một đôị ngũ kỹ thuật quảnrnlý chắc chắn, thường xuyên,có khả năng phát hiện và xử lý sự cố điểm chạm vỏrnđầu tiên
rnrn
– Sơ đồ TN – S có thể áp dụng trong trườngrnhợp công trình có sự quản lý kỹ thuật tốt và ít có khả năng mở rộng.
rnrn
Nếu sơ đồ này được sử dụng với một thiết bịrnbảo vệ theo dòng điện dư,độ nhậy trung bình thì sẽ hạn chế được khuyết điểm vàrnphát huy được ưu điểm
rnrn
– Sơ đồ TN – C có nhiều nhược điểm như đã nêurnở trên nên khi sử dụng phải rất thận trọng, tính toán kỹ lưỡng, tuy rằng sơ đồrnnày vốn đầu tư ít nhất.
rnrn
Các sơ đồ nối đất đối với việc bảo vệ chốngrnđiện giật
rnrn
*Sơ đồ TN
rnrn

rnrn
Hình 3C1 Dòng điện sự cố Id và điện áp tiếprntúc Ud trong sơ đồ TN Khi có 1 điểm sự cố chạm vỏ:
rnrn
U0
rnrn
Id = —————–
rnrn
rnrn
Nếu Rd = 0 thì
rnrn
rnrn
rnrn
Ud = RPE x Id
rnrn

rnrn
Điện áp này là nguy hiểm nên phải có thiết bịrntự động cắt nguồn. Trong sơ đồ TN, thiết bị bảo vệ tự động cắt nguồn là bộ bảornvệ dòng điện cực đại, dòng điện tác động là Ia.
rnrn

rnrn
Từ điều kiện Ia≤ Idrntính ra chiều dài tối đa cho phép :
rnrn
rnrn
Lmax chiều đài tối đa cho phép, m
rnrn
U0: Điện áp pha = 230V
rnrn
r:rnĐiện trở suất
rnrn
Ia: Dòng điện tác động của thiếtrnbị bảo vệ theo dòng điện cực đại
rnrn
rnrn
*Sơ đồ TT
rnrn
Nếu đường dây dài hơn Lmax , phải:
rnrn
– hoặc giảm Ia
rnrn
– hoặc tăng SPE để giảm m
rnrn
– hoặc phải đặt một RCD
rnrn

rnrn
rnrn
Khi có 1 điểm sự cố chạm vỏ, thành phần chủrnyếu quyết định trị số dòng điện Id là các điện trở nối đất ở nguồnrnRb và ở nơi tiêu thụ Ra (bỏ qua điện trở của các dây dẫn).
rnrn
rnrn
Điện áp này là nguy hiểm, phải có thiết bị tựrnđộng cắt nguồn.
rnrn
Nếu Ra >> Rb thìrnUd sẽ xấp xỉ U0, càng nguy hiểm hơn.
rnrn
Dòng điện Id quá nhỏ, không thể tác động đếnrncác thiết bị bảo vệ qua dòng điện chống ngắn mạch nên phải lắp đặt 1 RCD ở đầurnxuất tuyến với dòng
rnrn
điện tác động định mức là I∆n
rnrn
Điều kiện: I∆n x Ra ≤rnUL
rnrn
Phải chọn RCD có I∆n phù hợp vớirnRa để bảo đảm điều kiện này.
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
rnrn
Bảng 3C1: Trị số tối đa dòng điện tác độngrnđịnh mức IÄn của RCD theo điện trở nối đất tại nơi sử dụng điện.
rnrn
Sơ đồ IT – Điểm sự cố thứ nhất
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
Với một đường dây cáp 3 pha dài 1km
rnrn
C = 1µF/km
rnrn
Và Rb = 10Ω
rnrn
-> Ud = 0,7V
rnrn
Điện áp này quá nhỏ, không gây nguy hiểm gì,rncó thể tiếp tục vận hành, nhưng phải phát hiện điểm sự cố, nhanh chóng giải trừrnsự cố để không xảy ra tình trạng đồng thời có 2 điểm sự cố trên 2 pha khácrnnhau.
rnrn
*Sơ đồ IT – điểm sự cố thứ 2
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
Lúc đó, tình hình giống như trong sơ đồ TN,rndòng điện sự cố là dòng ngắn mạch.
rnrn
Nếu có dây trung tính và 1 điểm sự cố trênrndây trung tính:
rnrn
rnrn
Nếu không có dây trung tính, 2 điểm sự cốrntrên 2 dây pha khác nhau.
rnrn
rnrn
Thiết bị bảo vệ là máy cắt bảo vệ chống ngắnrnmạch với dòng điện tác động là Ia
rnrn
Điều kiện: Ia ≤ Id
rnrn
Nếu có dây trung tính:
rnrn
rnrn
Nếu không có dây trung tính
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
Việc lựa chọn sơ đồ nối đất phải xem xét chorntừng trường hợp cụ thể căn cứ vào mục đích sử dụng đối chiếu với các tính chấtrncủa từng sơ đồ, không có sơ đồ nào là tối ưu cho tất cả mọi trường hợp.
rnrn
Tuy nhiên có thể nêu một số định hướng chungrnvề lựa chọn sơ đồ nối đất như sau:
rnrn
1. Đối với các căn nhà lấy điện trực tiếp từrnlưới phân phối công cộng hạ áp: Lưới PPCCHA là lưới 3 pha – 4 dây (3 dây pha +rn1dây trung tính), điểm trung tính của nguồn cung cấp điện trực tiếp nối đất. Sơrnđồ nối đất thích hợp nhất là TT
rnrn
Cần lưu ý là ở vùng dân cư đông đúc, các cănrnnhà ở sát nhau, đồng thời ngầm dưới đất có thể có các đường ống kim loại (dẫnrnkhí, dẫn nước …) làm cho cực nối đất của căn nhà có liên hệ về điện với nhaurnvà với cực nối đất của ngồn cung cấp điện. Lúc đó, dòng điện sự cố một pha chạmrnvỏ (xuống đất) sẽ rất lớn, có thể gần bằng dòng điện ngắn mạch, các thành phầnrncủa mạch điện phải tính để chịu được dòng điện này (dây dẫn, máy cắt RCD…).
rnrn
2. Đối với các nhà chung cư cao tầng đượcrncung cấp điện từ một trạm biến áp trung / hạ áp riêng, trạm này đặt ngay trongrnnhà cao tầng hoặc đặt gần sát nhà cao tầng: coi như chỉ có 1 cực nối đất chungrncho nguồn cung cấp điện và hộ tiêu thụ điện. Sơ đồ nối đất thích hợp nhất làrnTN-S, từ sau trạm biến áp , lưới điện hạ áp đã có 3 pha 5 dây (3 dây pha + 1rndây trung tính + 1 dây bảo vệ PE).
rnrn
Riêng trường hợp dùng thanh cái để dẫn điệnrntrong hộp kỹ thuật thì có thể theo sơ đồ TN-C – 3pha – 4dây (3 dây pha + 1 dâyrnPEN) nhưng sau bảng phân phối điện cho 1 tầng (hoặc 2,3 tầng) thì phải chuyểnrnsang sơ đồ TN-S-3pha – 5 dây (dây PEN tách ra thành 2 dây: dây bảo vệ và dâyrntrung tính).
rnrn
3. Đối với những hộ tiêu thụ điện cần ưu tiênrnviệc liên tục cung cấp điện như hầm mỏ, phòng mổ, phòng cấp cứu của Bệnh viện,rn… Sơ đồ nối đất thích hợp nhất là IT.
rnrn
rnrn
Trong sơ đồ nối đất T N, khi có sự một pharnchạm vỏ thì dòng điện sự cố là dòng điện ngắn mạch một pha với dây trung tính.rnVề nguyên tắc, dòng điện này đủ lớn để tác động thiết bị bảo vệ quá dòng điệnrnđặt ở đầu mạch điện cần bảo vệ và tự động cắt nguồn trong thời gian quy định.
rnrn
Nếu mạch điện cần bảo vệ quá dài, tổng trởrnmạch sự cố quá lớn, dòng điện sự cố bị giảm đi, có thể đến mức không đủ lớn đểrntác động thiết bị bảo vệ quá dòng điện, không cắt được nguồn điện và sự cố tồnrntại kéo dài. Hậu quả là gây ra nguy cơ :
rnrn
– Bị điện giật do tiếp xúc gián tiếp.
rnrn
– Xẩy ra hoả hoạn.
rnrn
Do đó khi áp dụng sơ đồ nối đất T N phải córnmột mục là tính toán kiểm tra chiều dài tối đa cho phép.
rnrn
Trong sơ đồ I T, khi xảy ra sự cố chạm vỏ ởrnđiểm thứ hai thì tình hình trở nên tương tự như sơ đồ T N với một điểm chạm vỏ.rnDo đó đối với sơ đồ I T cũng phải có mục tính toán này.
rnrn
Có nhiều phương pháp để tính độ dài tối đarncho phép của mạch điện cần bảo vệ. Sau đây giới thiệu phương pháp truyền thống.
rnrn
Giả thiết rằng khi xẩy ra sự cố chạm vỏ thìrnđiện áp tại đầu mạch điện cần bảo vệ (nghĩa là tại điểm đặt thiết bị bảo vệ quárndòng điện) còn bằng 80% điện áp pha định mức U0
rnrn
Trong một sợi cáp 3 pha 4 ruột, các ruột cáprnđặt gần nhau nên trở kháng thường rất nhỏ so với điện trở thuần nên có thể bỏrnqua. Điều này đúng với cáp từ 120 mm2 trở xuống. Đối với cáp ruột tornhơn thì phải tính đến trở kháng này như sau :
rnrn
S = 150 mm2 tổng trở = R + 15%
rnrn
S = 185 mm2 tổng trở = R + 20%
rnrn
S = 240 mm2 tổng trở = R + 25%
rnrn
Công thức xác định độ dài tối đa cho phép làrn:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
Lmax là độ dài tối đa cho phéprntính bằng mét.
rnrn
U0 là điện áp pha ( = 230v cho hệrn230/400v)
rnrn
r0 là điện trở suất tính bằng đơn vị Ω mm2/m:
rnrn
= 22,5.10-3 đối với đồng
rnrn
= 36.10-3 đối với nhôm
rnrn
Ia là dòng điện tác động cắt nhanhrncủa thiết bị bảo vệ quá dòng điện (trong thời gian qui định).
rnrn
m là tỉ số S ph/Spe
rnrn
S ph là tiết diện dây pha (mm2)
rnrn
Spe là tiết diện dây bảo vệ (mm2)
rnrn
Có thể từ công thức này tính ra các trị sốrnkhác nhau của chiều dài tối đa cho phép theo các tiết diện dây dẫn và các trịrnsố dòng điện tác động khác nhau để lập thành bảng tra cứu.
rnrn
Thí dụ tính toán : một mạch điện 3 pha 4 dây,rnsơ đồ nối đất TN – C. Mạch điện gồm có một sợi cáp nhôm tiết điện dây pha là 50rnmm2, tiết diện dây trung tính + bảo vệ (PEN) là 25 mm2,rnthiết bị bảo vệ là một máy cắt hạ áp, dòng điện định mức là 63A.
rnrn
Kết quả tính toán: bằng cách áp dụng côngrnthức và ứng với dòng điện cắt nhanh của máy cắt, chiều dài tối đa cho phép làrn259m.
rnrn
rnrn
Chỉ số bảo vệ (viết tắt theo tiếng Anh là IP)rncho biết mức độ được bảo vệ của thiết bị điện đặt trong vỏ, hộp hoặc lưới bảornvệ.
rnrn
– Chữ số thứ nhất (từ 0 đến 6) sau chữ IP chornbiết mức độ bảo vệ chống các vật rắn.
rnrn
0 – Không được bảo vệ gì
rnrn
1- Được bảo vệ chống các vật rắn kích thứcrntrên 50mm (thí dụ như tiếp xúc vô tình bằng tay)
rnrn
2 – Được bảo vệ chống các vật rắn kích thướcrntrên 12,5mm (thí dụ như ngón tay)
rnrn
3 – Được bảo vệ chống các vật rắn kích thướcrntrên 2,5mm (thí dụ như dụng cụ, đinh vít…)
rnrn
4 – Được bảo vệ chống các vật rắn kích thướcrntrên 1mm (thí dụ dụng cụ nhỏ, dây nhỏ)
rnrn
5 – Được bảo vệ chống bụi ( không phủ bụi )
rnrn
6 – Được bảo vệ hoàn toàn chống bụi
rnrn
– Chữ số thứ 2 (từ 0 đến 8) sau chữ IP chornbiết mức độ bảo vệ chống nước xâm nhập.
rnrn
0- Không được bảo vệ gì
rnrn
1- Được bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng
rnrn
2- Được bảo vệ chống dòng nước rơi nghiêngrn150 so với đường thẳng đứng.
rnrn
3 – Được bảo vệ chống dòng nước mưa rơirnnghiêng 600 so với đường thẳng đứng.
rnrn
4 – Được bảo vệ chống dòng nước rơi theo mọirnhướng.
rnrn
5 – Được bảo vệ chống dòng nước phun theo mọirnhướng.
rnrn
6 – Được bảo vệ hoàn toàn chống tia nước bắnrntheo mọi hướng
rnrn
7 – Được bảo vệ chống hậu quả ngập trong nước.
rnrn
8 – Được bảo chống hậu quả dìm trong nước kéorndài.
rnrn
Khi số thứ nhất (hoặc số thứ hai) được thayrnbằng chữ X thì có nghĩa là không đề cập đến mức độ bảo vệ chống vật rắn (hoặcrnchống dòng nước).
rnrn
Tiếp sau các chữ số, có thể có các chữ saurnđây với ý nghĩa chống sự xâm nhập vô tình của.
rnrn
A: bàn tay
rnrn
B: ngón tay
rnrn
C: dụng cụ
rnrn
D: Sợi dây.
rnrn
Sau chữ thứ nhất đó, có thể có chữ thứ hairnvới ý nghĩa sau:
rnrn
H Thiết bị điện cao áp
rnrn
M chuyển động khi thí nghiệm dưới nước
rnrn
S đứng yên khi thí nghiệm dưới nước
rnrn
ω điều kiện thời tiết.
rnrn
Thí dụ: IP34
rnrn
Cho biết vỏ bọc bảo vệ có tác dụng.
rnrn
(3). Bảo vệ chống sự xâm nhập các vật rắnrnngoại lại có đường kính từ 2,5mm trở lên, bảo vệ người làm dụng cụ có đườngrnkính từ 2,5mm trở lên không vô tình xâm nhập vào trong.
rnrn
(4). Bảo vệ thiết bị bên trong chống tác độngrncó hại của dòng nước rơi theo mọi hướng.
rnrn
Thí dụ: IP 23CS
rnrn
Vỏ bọc có ký hiệu này có nghĩa là
rnrn
(2). Bảo vệ chống sự xâm nhập của các vật rắnrncó đường kính từ 12,5mm trở lên
rnrn
Bảo vệ chống người vô tình xâm nhập bằng ngónrntay
rnrn
(3). Bảo vệ thiết bị bên trong chống tác dụngrncó hại của dòng nước mưa rơi nghiên 600.
rnrn
(C) Bảo vệ người cầm dụng cụ đường kínhrn2,5mm, dài 100mm chống vô tình tiếp xúc với các phần nguy hiểm bên trong.
rnrn
Khi thí nghiệm về nước thì thiết bị điện ởrnbên trong là ở tình trạng đứng yên (thí dụ như roto của 1 máy điện quay)
rnrn
Ghi chú: Chi tiết xem thêm IEC – 529 (1989)
rnrn
Phụ lục 3F: Phòng tránh hỏa hoạn do điện: Sựrnhình thành đường rò điện
rnrn
Trong khi sử dụng điện ở cấp hạ áp phục vụrnđời sống và sản xuất, có 3 loại sự cố có thể làn cho nhiệt độ trong thiết bịrnđiện tăng cao và nếu không được xử lý kịp thời sẽ dẫn đến hỏa hoạn:
rnrn
– Ngắn mặch
rnrn
– Quá tải
rnrn
– Sự hình thành đường rò điện.
rnrn
Hai loại sự cố quá tải và ngắn mạch đẫ đượcrnnói đến và thường được bảo vệ bằng cầu chì hoặc máy cắt hạ áp, dòng điện sự cốrnlớn hơn dòng điện định mức nhiều lần, tới hàng ngàn A.
rnrn
Loại sự cố thứ ba là sự hình thành đường ròrnđiện, chưa được đề cập đến nhiều, dòng điện sự cố là rất nhỏ, thường tính bằngrnmili ampe, nhưng lại là một trong những nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn hay gặp.
rnrn
Theo định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật điện quốcrntế, sự hình thành đường rò điện là sự tạo ra dần dần những đường dẫn điện trênrnbề mặt các chất cách điện rắn do tác động kết hợp của điện áp và chất điệnrnphân.
rnrn
Mô tả hiện tượng
rnrn
Bề mặt của lớp cách điện có thể bị ẩm ướt (dornnước mưa rơi vào, do nước lau rửa nhà hoặc do nước trong không khí ngưng tụ).rnKết hợp với bụi bẩn vẫn có ít nhiều trong không khí tạo thành một chất điệnrnphân, hình thành một đường dẫn điện đi từ ruột ra vỏ, sinh ra một dòng điện ròrnban đầu, khi thiết bị điện làm việc bình thường. Dòng điện rò ban đầu này chỉrnkhoảng vài microampe (hình 3F1)
rnrn
Bề mặt lớp cách điện có lúc khô, lúc ướt.rnTrong giai đoạn khô, dòng điện rò bị ngắt quãng ở chỗ khô nhất, nhưng ở chỗ đó,rn2 bên vẫn là ẩm ướt và dẫn điện, vẫn có điện áp đặt vào, nếu chỗ đó không chịurnđược điện áp, có thể sinh ra những tia lửa điện rất nhỏ, nhưng nhiệt độ ở tâmrnđiểm của tia lửa cũng rất cao, có thể tới trên 10000C, đủ để làmrncháy nhẹ bề mặt lớp cách điện (hình 3F2)
rnrn
Những chỗ cháy nhẹ đó để lại những vết thanrnnhỏ trên bề mặt lớp cách điện, những vết than này làm cho chỗ đó trở thành dẫnrnđiện và làm suy giảm tính cách điện của lớp cách điện (hình 3F3)
rnrn
Đến giai đoạn ẩm ướt tiếp theo, vì bề mặtrncách điện đã bị suy giảm, dòng điện rò tăng lên, khoảng vài miliampe. Đến giai đoạnrnkhô tiếp theo, dòng điện rò lại bị ngắt quãng và lại sinh ra tia lửa điện (hìnhrn3F4)
rnrn
Hiện tượng dòng điện rò bị ngắt quãng sinh rarntia lửa, làm cháy bề mặt lớp cách điện để lại vết than, lặp đi lặp lại nhiềurnlần làm cho bề mặt lớp cách điện bị suy giảm ngày càng nặng, dòng điện rò ngàyrncàng tăng. Nếu dòng điện rò lên tới 15 miliampe thì bề mặt lớp cách điện có thểrnbị cháy thực sự và lớp cách điện bị tổn thất nặng (hình 3F5)
rnrn
Cùng với năm tháng, sau những chu kỳ khô – ướt,rndòng điện rò lại tăng lên, lớp cách điện bị tổn thất nặng hơn, trên bề mặt córnnhiều chỗ đã bị cháy thành than (hình 3F6)
rnrn
Đến một lúc nào đó, dòng điện đạt đến trị sốrnkhoảng 300-500mA, giữa các phần đã bị cháy thành than có thể sinh ra nhưng tiarnlửa điện và nhiệt tỏa ra từ các tia lửa điện này đủ để làm bốc cháy vật liệurncách điện, nếu không được xử lý kịp thời sẽ dẫn đến hỏa hoạn (hình 3F7).
rnrn
Tính chất của sự hình thành đường rò điện
rnrn
Theo mô tả trên, sự hình thành đường rò điệnrnlà một hiện tượng phổ biến khắp mọi nơi, tiến triển âm thầm, ở nơi ngóc ngách kínrnđáo, mức độ tăng dần, nếu không được xử lý sẽ dẫn đến hỏa hoạn. Đó chính là sựrnnguy hiểm của hiện tượng này.
rnrn
Hiện tượng này phụ thuộc vào:
rnrn
– Môi trường xung quanh: độ ẩm ướt, bụi bẩn,rnsự thay đổi nhiệt độ.
rnrn
– Bản thân chất cách điện.
rnrn
+ Có dễ bị nhiễm ẩm và hút bụi không?
rnrn
+ Có dễ bị cháy không?
rnrn
+ Khi cháy, nguyên tố cácbon trong thành phầnrnhóa học của chất cách điện bị biến thành thể rắn (thành than) bám trên bề nặtrnchất cách điện hay thành thể khí bay đi.
rnrn
Phòng tránh sự cố hình thành đường rò điện
rnrn
Có các biện pháp chủ yếu:
rnrn
– Lựa chọn các trang thiết bị đúng tiêurnchuẩn, lắp đặt đúng kỹ thuật nhờ đó hạn chế được dòng điện rò và sự phát triểnrncủa dòng điện này, không dẫn đến sự cố
rnrn
– Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng, xoá bỏ sự hìnhrnthành đường rò điện.
rnrn
– Dùng thiết bị bảo vệ đặc chủng, thiết bịrnbảo vệ theo dòng điện dư với độ nhạy trung bình, dòng điện tác động định mứcrnbằng 300mA ÷ 500mA để cắt nguồn điện trước khi dòng điện rò đạt đến trị số nguyrnhiểm.
rnrn
rnrn

rnrn
Một dòng rò nhỏ đi qua mặt nhiễm ẩm và bụi
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
Các chỗ đã cháy thành than sau giai đoạn khô:rnvật liệu cách điện bị hư hỏng nhẹ
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
Số lượng các tia lửa tăng lên, diện tích bịrncháy thành than rộng hơn, vật liệu bị hư hỏng nặng hơn
rnrn
rnrn

rnrn
Dần dần bề mặt cách điện giảm đi sau mỗi churnkỳ, dòng điện dò lại tăng lên
rnrn
rnrn

rnrn
Nếu dòng điện đủ lớn, các tia lửa có thể đủrnnóng để làm vật liệu bốc cháy
rnrn
rnrn
1. Vị trí của dây trung tính
rnrn
Trong một mạng điện, số lượng dây dẫn cần xemrnxét là các dây pha thực tế có dòng điện chạy qua. Khi trong một mạng điện nhiềurnpha, các dòng điện được giả thiết là cân bằng và có tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bộirnsố của 3 không quá 15% trong các pha thì không cần phải xét tới dây trung tínhrntương ứng. Khi dây trung tính có tải một dòng điện mà không có sự giảm tải tươngrnứng của các dây pha thì dây trung tính phải được kể tới trong việc xác định sốrnlượng các dây dẫn mang tải. Trường hợp này được gặp khi có mặt các dòng hàirntrong dây trung tính của các mạng điện 3 pha nhất là khi tỷ lệ sóng hài bậc 3rnvà bội số của 3 lớn hơn 15% ở các dây pha.
rnrn
Khi dây trung tính có tải việc tính chọn tiếtrndiện của nó theo dòng điện cho phép cũng làm như với các dây pha.
rnrn
2. Tính tiết diện dây trung tính :
rnrn
a. Dây trung tính có thể có tiết diện nhỏ hơnrntiết diện các dây pha nhưng không dưới 1/2 tiết diện các dây pha.
rnrn
Chỉ duy nhất trong trường hợp các mạng điệnrnnhiều pha mà các tiết diện dây pha lớn hơn 16mm2 – đồng hoặc 25mm2 -rnnhôm và nếu tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3 không vượt quá 15% trong dâyrnpha.
rnrn
b. Dây trung tính phải có cùng tiết diện vớirncác dây pha :
rnrn
– Trong các mạng điện 1 pha 2 dây với bất kỳrncỡ tiết diện dây nào và với bất kỳ một tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3rnnào.
rnrn
– Trong các mạng điện nhiều pha mà các dâyrnpha có một tiết diện nhỏ hơn 16mm2 – đồng hoặc 25mm2 -rnnhôm nếu tỷ lệ sóng hài có bậc 3 hoặc bội số của 3, không vượt quá 33% dòngrnđiện pha . Nếu tỷ lệ sóng hài vượt quá 15%, dây trung tính được xem như có tảirnvà phải kể tới một hệ số giảm dòng điện cho phép bằng 0,84.
rnrn
– Trong các mạng điện nhiều pha mà các dâyrnpha có một tiết diện lớn hơn 16mm2 – đồng hoặc 25mm2 -rnnhôm nếu tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3 ở giữa 15% và 33% trong dây pha,rndây trung tính được xem như có tải và một hệ số giảm dòng điện cho phép là 0,84rnphải được xét tới.
rnrn
– Trong các mạng điện nhiều pha gồm nhiều cáprnđiện nhiều ruột và khi tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3 vượt qua 33%, tiếtrndiện cần xác định là tiết diện dây trung tính, được tính với một dòng điện sửrndụng lấy bằng 1,45 lần dòng điện sử dụng trong các dây pha. Dây trung tính đượcrncoi như có tải và một hệ số giảm dòng điện cho phép bằng 0,84 phải được xétrntới.
rnrn
c. Dây trung tính phải có một tiết diện lớnrnhơn tiết diện các dây pha.
rnrn
Trong trường hợp tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bộirnsố của bậc 3 vượt quá 33%. Tiết diện cần xác định là tiết diện của dây trungrntính được tính cho một dòng điện sử dụng bằng 1,45 lần dòng điện sử dụng ở dâyrnpha. Dây trung tính được coi như có tải và một hệ số giảm dòng điện cho phéprnbằng 0,84 phải được xét tới.
rnrn
rnrn
| rn rn Tỷ lệ sóng hài rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn Mạng điện 1 pha rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Mạng điện 3 pha + N rn Cáp nhiều ruột SP ≤ 16mm2 hoặcrn 25 mm2 – nhôm rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn Mạng điện 3 pha + N Cáp nhiều ruột rn SP > 16mm2 – đồng rn hoặc 25 mm2 – nhôm rn | rn
rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn Mạng điện 3 pha + N Cáp một ruột rn SP > 16mm2 – đồng hoặc 25 mm2rn – nhôm rn | rn
rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn (1) Mạng điện chiếu sáng cung cấp điện chorn các đèn phóng khí, trong đó có đèn huỳnh quang ở văn phòng, xưởng sản xuấtrn v.v.. rn (2) Mạng điện cấp cho văn phòng, các máyrn tính, thiết bị điện tử ở các khu văn phòng, trung tâm máy tính, ngân hàng,rn gian chợ, các cửa hàng chuyên dụng v.v.. rn Ghi chú: TH – tỷ lệ sóng hài; N dây trungrn tính rn P – Dây pha; S tiết diện dây (mm2) rn | |||
rnrn
rnrn
Trong trường hợp ở các mạng điện 3 pha córntrung tính mà tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3 không được xác định bởi cảrnngười sử dụng và việc áp dụng thì người thiết kế nên áp dụng tối thiểu các quyrntắc sau:
rnrn
– Dự kiến một tiết diện dây trung tính bằngrntiết diện dây pha (hệ số 0,84)
rnrn
– Bảo vệ dây trung tính chống quá dòng điện
rnrn
– Không được dùng dây PEN
rnrn
(dây PEN – dây vừa làm nhiệm vụ bảo vệ PErnvừa làm nhiệm vụ trung tính N)
rnrn
rnrn
1. Đầu vào của trang bị
rnrn
2. Bảng phân phối điện
rnrn
3. Đầu nối đất chống sét
rnrn
4. Thiết bị chống sét
rnrn
5. Nối đất các thiết bị chống sét 5a hoặc 5b
rnrn
6. Thiết bị cần bảo vệ
rnrn
F: Thiết bị bảo vệ chỉ định bởi nhà sản xuấtrnthiết bị chống sét (thí dụ: cầu chì, máy cắt điện hạ áp (aptômát), RCD)
rnrn
RA: Nối đất (điện trở nối đất của trang bị.
rnrn
RB: Nối đất (điện trở nối đất của nguồn cungrncấp).
rnrn
rnrn
rnrn
1.rnĐầu vào của trang bị
rnrn
2. Bảng phân phối điện
rnrn
3. Đầu nối đất chính
rnrn
4. Thiết bị chống sét
rnrn
5. Nối đất các thiết bị chống sét 5a hoặc 5b
rnrn
6. Thiết bị cần bảo vệ
rnrn
7. Thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư (RCD)
rnrn
F: Thiết bị bảo vệ thí dụ: cầu chì, máy cắtrnđiện hạ áp (aptômát), RCD,chỉ dẫn bởi nhà sản xuất thiết bị chống sét
rnrn
RA: Nối đất (điện trở tử nối đát của trangrnbị.
rnrn
RB: Nối đất (điện trở nối đất của nguồn cungrncấp).
rnrn
IrnDòng điện dư tác động.
rnrn
rnrn
1. Đầu vào của trang bị
rnrn
2. Bảng phân phối điện
rnrn
3. Đầu nối đất chính
rnrn
4. Thiết bị chống sét
rnrn
4a. thiết bị chống sét phù hợp với 534.2.3.2rnhoặc khe phóng điện.
rnrn
5. Nối đất các thiết bị chống sét
rnrn
5a hoặc 5b
rnrn
6. Thiết bị cần bảo vệ
rnrn
7. Thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư (RCD)rnđặt trước hoặc sau hệ thanh dẫn
rnrn
F: Thiết bị bảo vệ thí dụ: cầu chì, máy cắt điệnrnhạ áp (aptômát), RCD, do nhà sản xuất thiết bị chống sét chỉ định
rnrn
RA: Nối đất (điện trở tử nối đất của trangrnbị.
rnrn
RB: Nối đất (điện trở nối đất của nguồn cungrncấp).
rnrn
I Dòng điện dư tác động.
rnrn
rnrn
rnrn
1. Đầu vào của trang bị
rnrn
2. Bảng phân phối điện
rnrn
3. Đầu nối đất chính
rnrn
4. Thiết bị chống sét
rnrn
5. Nối đất các thiết bị chống sét
rnrn
5a hoặc 5b
rnrn
6. Thiết bị cần bảo vệ
rnrn
7. Thiết bị bảo vệ bằng dòng điện dư (RCD)
rnrn
F: Thiết bị bảo vệ thí dụ: cầu chì, máy cắt điệnrnhạ áp (aptômát), RCD, do nhà -sản xuất thiết bị chống sét chỉ định
rnrn
RA: Nối đất (điện trở tử nối đất của trangrnbị.
rnrn
RB: Nối đất (điện trở nối đất của nguồn cungrncấp).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.





