Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 390:2007 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 390:2007 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN390:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 13/03/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVN 390:2007
rnrn
KẾTrnCẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP – QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
rnrn
Assembled Concrete and reinforcedrnPrecast Concrete Structures – Code of Practice for Erection, Check andrnAcceptance
rnrn
LỜIrnNÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVNrn390:2007rn"Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quyrnphạm thi công và nghiệm thu" do Hội Công nghiệprnbê tông Việt Nam biên soạn trên cơ sở soát xét tiêu chuẩn TCVN 4452: 1987, Vụ KHCN trình Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết địnhrnsố:………….: QĐ/BXD, ngày……tháng…..năm 2007.
rnrn
Tiêurnchuẩn này thay thế tiêu chuẩn "TCVN 4452: 1987 – Kết cấu bê tông và bêrntông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu"
rnrn
rnrn
1 rnPhạmrnvi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuậtrnđối với công tác thi công, kiểm tra và nghiệm thu kết cấu lắp ghép từ cấu kiệnrnbê tông, bê tông cốt thép thường và bê tông cốt thép ứng lực căng trước cho xâyrndựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
rnrn
Tiêurnchuẩn này thay thế tiêu chuẩn "TCVN 4452: 1987 – Kết cấu bê tông và bêrntông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu".
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
-rnTCXDVN 302: 2004 Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
-rnTCXDVN 325: 2004 Phụ gia hoá học cho bê tông.
rnrn
-rnTCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạmrn
rnrn
rnthi công và nghiệm thu.
rnrn
-rnTCVN 6700-1:2000 Kiểm tra chấp nhận thợ hàn – hàn nóng chảy.
rnrn
rn(ISO 9606-1:1994) Phần 1: Thép.
rnrn
-rnTCVN 6834-2:2001 Đặc tính kỹ thuật và sự chập nhận các quy trình hàn
rnrn
rn(ISO 9956-2:1995) vật liệu kim loại.
rnrn
rnPhần 2: Đặc tính kỹ thuật quy trình hàn hồ quang.
rnrn
-rnTCVN 4055: 1985 Tổ chức thi công.
rnrn
-rnTCVN 4244 : 1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
rnrn
-rnTCVN 4086 : 1985 An toàn điện trong xây dựng
rnrn
-rnTCVN 3146 : 1986 Công tác hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn
rnrn
-rnTCVN 5308 : 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.1
rnrn
4.1.1rnTiêu chuẩn này áp dụng cho thi công, kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp ghéprncấu kiện bê tông, bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước căng trước (sau đâyrngọi tắt là cấu kiện bê tông) cho xây dựng các công trình dân dụng và côngrnnghiệp.
rnrn
4.1.2rnCông tác lắp ghép cấu kiện bê tông phải do các tổ chức chuyên môn hoá về côngrntác này thực hiện.
rnrn
4.1.3Trướcrnkhi thi công lắp ghép cấu kiện bê tông, đơn vị thi công phải lập "Biệnrnpháp tổ chức thi công", lập bản vẽ thiết kế lắp ghép và được cơ quan córnthẩm quyền phê duyệt.
rnrn
4.1.4rnTrong "Biện pháp tổ chức thi công" lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn,rncần có những vấn đề sau:
rnrn
-rnChọn phương tiện cẩu lắp phù hợp;
rnrn
-rnTrình tự lắp ghép cấu kiện;
rnrn
-rnNhững biện pháp bảo đảm độ chính xác lắp ghép;
rnrn
-rnBảo đảm độ cứng của kết cấu và không biến dạng trong quá trình lắp ghép cấurnkiện hoặc tổ hợp cấu kiện vào vị trí thiết kế, cũng như đảm bảo độ bền vững vàrnổn định của toàn bộ công trình;
rnrn
-rnCó biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp cấu kiện và lắp các thiết bị côngrnnghệ và thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông gió….
rnrn
-rnBảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.
rnrn
4.1.5rnKhi chọn các loại cần trục, máy, thiết bị lắp ghép công trình, cần chú ý đếnrnnhững vấn đề sau:
rnrn
-rnKích thước, khối lượng kết cấu;
rnrn
-rnHình dạng, kích thước công trình;
rnrn
-rnĐặc điểm của khu vực lắp ghép.
rnrn
4.1.6rnTrong điều kiện cho phép nên có giải pháp cơ giới hoá đồng bộ dây chuyền côngrnnghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến khâu lắp đặt cấu kiện vào vịrntrí thiết kế.
rnrn
Nênrnsử dụng các thiết bị gá lắp và các phương tiện cơ giới nhỏ, các công cụ cầm tayrncó năng suất cao nhằm giảm lao động thủ công trong lắp ghép và hoàn thiện côngrntrình.
rnrn
4.1.7rnTrước khi lắp ghép công trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị gồm một sốrnhoặc toàn bộ các vấn đề sau:
rnrn
-rnLàm đường tạm phục vụ thi công. Đường không được lún, lầy, trơn trượt và phảirnđảm bảo thi công liên tục;
rnrn
-rnLàm kho, lán, sân bãi cạnh công trình, trang bị các bệ gá xếp dỡ cấu kiện trongrnphạm vị hoạt động của cầu trục;
rnrn
-rnKiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác địnhrntrong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;
rnrn
-rnLắp đặt, kiểm tra đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;
rnrn
-rnKiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
rnrn
4.1.8rnNên tiến hành lắp ghép cấu kiện lấy trực tiếp từ phương tiện vận chuyển. Khirnkhông có điều kiện thì có thể xếp cấu kiện tại các kho bãi trên công trườngrnnhưng cần chú ý đến trình tự theo biện pháp lắp ghép.
rnrn
4.1.9rnĐể đảm bảo chất lượng công tác lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn, phải tiếnrnhành kiểm tra trong tất cả các công đoạn của quá trình lắp ghép theo quy địnhrncủa tiêu chuẩn TCVN 4055:1985 và các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về quản lýrnchất lượng công trình xây dựng.
rnrn
4.2 Vận chuyển, kêrnxếp, nghiệm thu cấu kiện tại công trường
rnrn
4.2.1rnCác cấu kiện bê tông đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kếrnvà các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về loại sản phẩm này. Đối vớirnnhững sản phẩm chưa có trong tiêu chuẩn Việt Nam có thể áp dụng các tiêu chuẩnrnquốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng, đồng thờirnphải phù hợp những yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định.
rnrn
Khôngrnxuất xưởng những cấu kiện đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu kiểm trarnchất lượng của KCS.
rnrn
4.2.2rnTrước khi lắp ghép, tất cả các cấu kiện phải được phải kiểm tra, nghiệm thu rntheo những yêu cầu kỹ thuật sau:
rnrn
-rnCường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng phải phù hợp với quy định của thiếtrnkế, trường hợp thiết kế không quy định cần phải bằng hoặc lớn hơn 80% R 28 ngàyrntheo yêu cầu thiết kế, được xác định bằng kết quả thí nghiệm nén mẫu của nhàrnsản xuất;
rnrn
-rnHình dạng bên ngoài của cấu kiện không được biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảornkích thước hình học theo thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN và TCXDVNrntương ứng cho các sản phẩm này, đảm bảo độ chính xác vị trí các khe, các chỗrnlõm, hốc, các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chirntiết định vị, vị trí các lỗ cẩu, chất lượng thép móc cẩu (tiết diện, chủng loạirnthép làm móc, sự biến dạng của móc cẩu khi xếp dỡ vận chuyển);
rnrn
-rnMặt ngoài của sản phẩm không được có vết nứt hoặc rỗ vượt quá giới hạn chornphép. Màu sắc và trang trí phải phù hợp với thiết kế.
rnrn
rnrn
rnrn
Đốirnvới những cấu kiện không được phép lật cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõrnràng và thích hợp.
rnrn
4.2.4 Đơn vị sản xuất cần cung cấp đầy đủ và đồng bộrntheo đơn đặt hàng của đơn vị thi công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chirntiết liên kết. Mác thép của các chi tiết kèm theo phải phù hợp với mác thép củarncác chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Khirnvận chuyển các cột bê tông cốt thép có chiều dài vượt khẩu độ lớn, các dầm, dầmrnkèo mái, tấm sàn bằng bê tông ứng lực trước quá cỡ, quá dài và quá nặng phải córnxe moóc chuyên dùng kê được cấu kiện trên 2 đầu hoặc đặt khung giá trên sàn xernđỡ phần thừa của cấu kiện. Khi vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng đường sắt,rnđường thuỷ phải tuân theo các quy định hiện hành về vận tải bằng các phươngrntiện này.
rnrn
4.2.7rnKhi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn, cần tuân theo các yêu cầu sau:
rnrn
-rnBốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển hay kê xếp trên côngrntrường phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế tổ chứcrnthi công. Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí quy định trongrnthiết kế.
rnrn
-rnCác cột, cọc, dầm, dầm mái, tấm bản cầu thang, tấm sàn đặc và sàn rỗng bê tôngrnứng lực trước hoặc bê tông cốt thép không ứng lực trước được kê xếp và vậnrnchuyển ở tư thế nằm ngang. Các tấm tường tuỳ trường hợp có thể đặt nằm ngangrnhoặc phải xếp nghiêng trên giá đỡ chữ A, do đơn vị sản xuất cấu kiện quy định.
rnrn
-rnCác cấu kiện cần được kê, tựa trên các tấmrnđệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí được quy định theornquy trình kê xếp sản phẩm của nhà sản xuất. Chiều cao gối kê phải cao hơn mócrncẩu và thép chờ của dầm, tấm sàn và chiều cao vai cột. Trong mọi trường hợp,rnkhông được đập ngang móc cẩu hoặc thép chờ để kê xếp cấu kiện. Chiều dài gối kêrnphải thừa ra ngoài cạnh cấu kiện ít nhất là 5 cm. Khi xếp nhiều cấu kiện chồngrnlên nhau, phải xếp các tấm có cùng chiều dài và các gối kê phải đặt tại cùngrnmột điểm theo chiều thẳng đứng (hình 1, 2, 3).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.2.8rnKhi xếp các cấu kiện thành nhiều lớp trên công trường, cần chú ý những vấn đềrnsâu đây:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
-rnKiểm tra chủng loại cấu kiện theo thiết kế;
rnrn
-rnKiểm tra vị trí và dung sai của các chi tiết đặt sẵn, trục lắp ghép;
rnrn
-rnLắp dựng đà giáo sàn thao tác theo yêu cầu của thiết kế tổ chức thi công vàrnchuẩn bị chỗ nhận cấu kiện, kiểm tra tại nơi làm việc các chi tiết liên kết vàrnvật liệu phụ cần thiết cho lắp ghép;
rnrn
-rnKiểm tra độ tin cậy và độ chính xác các dụng cụ, thiết bị gá lắp.
rnrn
4.3.1.13 rnKhi móc cáp và nâng cấu kiện, cần chú ý các vấn đề sau:
rnrn
-rnNếu dùng cáp thép phải đặt đệm để tránh dập hỏng bê tông, bảo vệ cáp khỏi bị hưrnhại;
rnrn
-rnKhi nâng phải dùng cơ cấu kẹp giữa để đảm bảo phân phối đều tải trọng lên cấurnkiện và lên các nhánh cáp;
rnrn
-rnDây móc cáp phải theo đúng tiêu chuẩn và có cơ cấu chuyên dùng để tháo móc.
rnrn
4.3.1.14rnVòng móc cáp phải đặt đúng vị trí ghi trong thiết kế, bảo đảm nâng, chuyển cấurnkiện lên vị trí lắp đặt ở tư thế gần giống như thiết kế. Nếu điều kiện lắp ghéprnkhông cho phép, việc thay đổi vị trí móc cáp cần phải được sự thoả thuận của cơrnquan thiết kế.
rnrn
4.3.1.15rnViệc sử dụng các kết cấu đã lắp đặt để liên kết vào đó các thiết bị nâng khácrnchỉ được phép khi có ghi trong thiết kế thi công hoặc thiết kế công trình củarnđơn vị thiết kế.
rnrn
4.3.1.16 rnCấu kiện cần được nâng từ từ không giật, không đảo, không quay, kết hợp với dâyrnchằng dẫn hướng cấu kiện. Để dẫn hướng cấu kiện có thể sử dụng dây thừng bện córnđường kính 20 mm, dây ni lông hoặc cáp lụa mềm F 8rnmm. Khi nâng các cấu kiện nằm ngang, tấm phẳng, cần có 2 dây dẫn hướng ở 2 đầurnđối diện.
rnrn
4.3.1.17 rnKhông kéo lê các cấu kiện trong khi cẩu chuyển.
rnrn
4.3.1.18rnPhải đặt cấu kiện đúng vị trí thiết kế (đường trục, cao độ, gối đỡ…). Các cấurnkiện có chi tiết đặt sẵn đặc biệt hoặc các cơ cấu định vị thì phải lắp đặt theorncác cơ cấu đó.
rnrn
4.3.1.19rnChỉ được tháo móc cẩu sau khi đã liên kết chắc chắn cấu kiện bằng các liên kếtrntạm thời hoặc liên kết cố định. Các liên kết tạm thời phải được đảm bảo độ ổnrnđịnh và không thay đổi vị trí cấu kiện cho đến khi thực hiện xong các liên kếtrncố định.
rnrn
4.3.1.20rnTrước khi liên kết cố định, cần kiểm tra vị trí cấu kiện theo thiết kế. Các kếtrnquả kiểm tra này cần được ghi vào sổ nhật ký lắp ghép (phụ lục 1).
rnrn
4.3.1.21rnCần bảo quản cẩn thận cấu kiện trong quá trình lắp ghép, tránh bị hư hỏng.rnNhững cấu kiện hư hỏng quá mức cho phép, phải được thay thế hoặc sửa chữa theornsự thoả thuận của cơ quan thiết kế và tư vấn giám sát thi công.
rnrn
4.3.1.22rnPhải lắp đặt móng chính xác theo các vạch dấu trên móng và trên trục định vịrncông trình, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra bằng máy trắc đạc.
rnrn
4.3.1.23rnCốc móng và đế móng phải được làm sạch đất, bụi bẩn trước khi lắp ghép cột,rntường.
rnrn
4.3.1.24rnDưới đáy móng cốc đúc sẵn lắp ghép cần có lớp bê tông lót phẳng làm sạch hoặcrnđệm cát vàng đầm chặt theo quy định của thiết kế. Không đặt móng lắp ghép trênrnnền có nước.
rnrn
4.3.1.25rnKhối móng đầu tiên được lắp đặt để làm mốc nên đặt ở vị trí giao nhau giữa cácrntrục tường nhà (góc của công trình). Các chi tiết khác sẽ được lắp tiếp theornsau khi đã kiểm tra vị trí của khối móng bằng các máy trắc đạc.
rnrn
4.3.2 Lắp ghép cột
rnrn
4.3.2.1rnCột có thể được lắp vào cốc móng hoặc lỗ chân cột lắp vào thép chờ đặt sẵn ởrnmóng (hình 4 và 5).
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.3.3 Lắp ghéprntường, vách ngăn
rnrn
4.3.3.1rnKhi lắp tấm tường hoặc vách ngăn, cạnh của tấm phải trùng với vạch dấu trên mặtrntựa (vạch dấu trên mặt tựa được xác định theo trục phân chia).
rnrn
Khirnlắp nhà nhiều dãy, các tấm dãy đầu phải được lắp như lắp nhà một dãy.
rnrn
Khirnlắp nhà nhiều tầng, phải hiệu chỉnh cạnh tấm tầng trên đang lắp trùng với cạnhrntấm tường tầng dưới (trường hợp các tấm tường có chiều dày không đổi).
rnrn
4.3.3.2rnKhi lắp các tấm lô gia, ban công lên các tấm tường chịu lực phía ngoài nhà phảirnsử dụng thiết bị gá lắp và chống đỡ chuyên dùng.
rnrn
4.3.3.3rnKhi lắp tấm tường tầng hầm, tầng kỹ thuật của nhà, phải chỉnh tường theo mặtrntrong.
rnrn
4.3.3.4rnPhải căn cứ vào trục lắp ghép (trục dọc, trục ngang) để hiệu chỉnh tấm tườngrnvào vị trí. Độ thẳng đứng của tấm tường phải được kiểm tra theo cạnh.
rnrn
4.3.3.5rnKhi lắp đặt tấm tường và vách ngăn, cần sử dụng thiết bị gá lắp chuyên dùng.rnThiết bị này có các cơ cấu định vị để căn chỉnh vào đúng vị trí thiết kế. Cầnrnchú ý độ ổn định của các cấu kiện lắp trước đó.
rnrn
4.3.3.6rnĐối với tấm tường và vách ngăn có các chi tiết định vị đặt sẵn (mẫu, khoá,rnchốt…) thì phải lắp đặt theo các chi tiết đó. Khi lắp các tấm tường nhà nhiềurntầng có thể sử dụng các thanh chống nghiêng bằng thép ống có cơ cấu điều chỉnhrnđộ dài để căn chỉnh độ thẳng đứng và chống lên mặt sàn phía trong nhà.
rnrn
4.3.3.7rnĐể ổn định kết cấu nhà nhiều tầng có thể tạo các liên kết truyền lực ngang củarnsàn nhà và các mối nối liên kết tại các tấm tường vào cầu thang hoặc các lồngrnthang máy (lõi cứng). Cần phải duy trì tất cả các cây chống tại các vị trí theornquy định cho đến khi đạt được sự ổn định của kết cấu.
rnrn
4.3.3.8rnKhi cẩu lắp các tấm tường đặc hoặc rỗng ở vị trí đứng thẳng cần sử dụng hairnđường cáp xoay, hoặc có thể cẩu chúng khỏi xe tải ở vị trí nằm ngang và sau đórnxoay chúng về vị trí thẳng đứng bằng cách sử dụng dây cáp cẩu và bàn lật tấmrnvới các thiết bị bảo vệ chân tấm để cho chúng không bị vỡ khi xoay.
rnrn
4.3.4 Lắp dầm,rngiằng, dầm mái (vì kèo)
rnrn
4.3.4.1rnPhải bảo đảm đúng vị trí thiết kế của dầm, giằng trong quá trình lắp ghép. Dấurnghi trên cấu kiện lắp phải trùng với dấu ghi trên gối đỡ (vai cột).
rnrn
4.3.4.2rnKhi lắp đặt dầm cầu trục, phải liên kết tạm thời và kiểm tra độ chính xác từngrnkhẩu độ của dầm so với giới hạn cho phép.
rnrn
4.3.4.3rnĐối với dàn, kèo và dầm, trước khi tháo móc cáp, phải kiểm tra liên kết với kếtrncấu đỡ theo thiết kế hoặc liên kết tạm thời theo thiết kế thi công.
rnrn
4.3.4.4rnPhải kiểm tra độ xoay của dầm chữ T và dầm chữ L khi chúng được lắp đặt khôngrnđồng tâm. Việc chèn nêm giữa các cấu kiện sàn và phần thân thẳng đứng của cácrndầm có thể giúp làm giảm xoay. Khi phải lắp ghép tạm thời một bên của dầm chữrnT, cần phải đặt trụ chống tạm thời bên dưới cạnh chịu tải cho đến khi hoànrnthành tải trọng cân đối, hoặc phải yêu cầu người thiết kế hướng dẫn những mốirnnối tạm thời. Cần phải duy trì tải trọng cân bằng sang hai bên của dầm chữ Trnbằng cách đặt các tấm sàn thay đổi sang các cạnh đối diện để ngăn chặn dầm bịrnvặn hoặc xoay.
rnrn
4.3.4.5rnĐể giữ ổn định những dầm, kèo mái có độ mảnh lớn trong quá trình vận chuyển,rncẩu lắp cần có biện pháp thi công đặc biệt như: Chọn dây cáp chằng có kíchrnthước thích hợp hoặc thêm móc phụ giữa dầm để giữ cân bằng tránh dầm bị lệchrntâm và lật nghiêng có thể gây nên nứt gãy dầm. Tốt hơn là nên sử dụng hai cầnrntrục có dây cáp chằng thẳng đứng tại mỗi đầu dầm. Khi cần thiết phải sử dụngrnkết cấu phụ kẹp giữ (nẹp ngang), đòn gánh cẩu hoặc giàn tăng cứng để chống vặn,rnxoay. Nếu sử dụng giàn tăng cứng để lắp những cấu kiện như trên cần thận trọngrnkhi tháo giàn ra, sao cho chúng không va vào các cấu kiện được lắp trước đó.rnCần có dây cáp chằng hoặc trụ chống tạm thời để cố định các dầm có độ mảnhrnngang cho đến khi chúng được liên kết chắc chắn vào kết cấu.
rnrn
4.3.5 Lắp tấm sànrnđặc, sàn rỗng
rnrn
4.3.5.1rnTrước khi lắp tấm sàn lên dầm hoặc tường chịu lực, phải kiểm tra kết cấu gối đỡrnđể xác định xem liệu tất cả các kích thước có phù hợp với thiết kế và kiểm trarnmặt đỡ tấm sàn để đảm bảo độ phẳng nhẵn. Chỉ được lắp tấm sàn khi các kết cấurnchịu lực đã ổn định bằng các liên kết cố định như chèn vữa không co mối nốirnhoặc hàn, lắp bu lông liên kết. Dầm phải được chống đỡ bên dưới theo quy địnhrncủa thiết kế thi công hoặc chỉ dẫn của thiết kế công trình.
rnrn
4.3.5.2rnTrình tự và hướng lắp tấm sàn cần được ghi rõ trong thiết kế thi công và phảirnbảo đảm độ ổn định công trình, đồng thời bảo đảm khả năng liên kết các tấm vớirnkết cấu chịu lực. Diện tích tiếp xúc của tấm lên gối tựa phải bảo đảm theo đúngrnchỉ dẫn của thiết kế.
rnrn
4.3.5.3rnCác tấm sàn hoặc tấm mái bê tông ứng lực trước lắp cạnh nhau có thể xảy rarntrường hợp các mặt đáy sàn và mái không ăn khớp với nhau do có sự chênh lệch vềrnđộ vồng và độ dày. Có thể điều chỉnh trên công trường bằng kích cây chống bênrndưới, gia tải hoặc bằng các phương pháp tương tự để làm giảm tác động của độrnvồng khác nhau và sự sai khác theo đường thẳng đứng của các cấu kiện lắp cạnhrnnhau trước khi liên kết các cấu kiện đó hoặc đổ lớp bê tông bù mặt sàn.
rnrn
4.3.5.4Trướcrnkhi lắp các tấm mái, phải lắp các hệ giằng đứng và ngang đảm bảo ổn định tổngrnthể của hệ dầm mái, vì kèo mái và sâu đó liên kết các tấm mái vào dầm mái, dànrnmái. Biện pháp và trình tự lắp các tấm mái phải đảm bảo sự truyền lực xuốngrndầm dưới dạng phân bố đều và đối xứng trong quá trình lắp ghép.
rnrn
4.3.5.5rnKhi lắp đặt tấm sàn nhà nhiều tầng, trước hết phải lắp đặt và liên kết các tấmrngiằng.
rnrn
4.4 Liên kết các cấurnkiện lắp ghép
rnrn
4.4.1 Đổ vữa không cornhoặc bê tông chèn mối nối
rnrn
4.4.1.1rnViệc liên kết các mối nối lắp ghép cấu kiện bê tông ứng lực trước được thựcrnhiện chủ yếu bằng đổ vữa không co và bê tông cốt thép, không thực hiện liên kếtrnhàn.
rnrn
Chỉrnđổ vữa không co hoặc đổ bê tông chèn các mối nối khi đã hoàn tất những côngrnviệc sau đây:
rnrn
-rnCác cấu kiện lắp ghép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, được chống đỡ hoặc cốrnđịnh tạm thời, định vị tim trục và cao độ với dung sai lắp ghép trong giới hạnrncho phép, được tư vấn giám sát kiểm tra và chấp thuận nghiệm thu.
rnrn
-rnCác lỗ chờ phải được kiểm tra, thông tắc, tẩy bỏ vữa xi măng và bê tông bámrndính, bề mặt phải được làm sạch dầu, nhớt hoặc các chất bẩn khác bằng dụng cụrnmài, phun nước áp lực, khí nén hoặc các phương pháp thích hợp khác. Bề mặt bêrntông cần được giữ đủ độ ẩm bằng nước sạch, nhưng không được đọng nước trước khirnđổ vữa.
rnrn
-rnDưới đáy và xung quanh các lỗ hở, mối nối được ghép bằng khuôn gỗ ván ép hoặcrnkhuôn thép. Khuôn phải kín khít, phẳng và được chống dính bằng chất bôi khuônrnthích hợp, đồng thời phải cứng và được neo giữ chắc chắn để tránh bị hư hỏng dornáp suất đổ vữa hoặc bê tông cho đến khi đông cứng.
rnrn
4.4.1.2rnVữa chèn các khe hở nhỏ và mối nối, các lỗ chờ lắp ghép vào thép chờ sẵn phảirnlà vữa xi măng với cốt liệu tự nhiên, có độ linh động cao và phát triển cườngrnđộ nhanh, không co ngót, có cường độ theo yêu cầu của thiết kế. Vữa không cornphải do các cơ sở sản xuất có đăng ký chất lượng hàng hoá cung cấp. Ngoài chứngrnchỉ chất lượng của nhà sản xuất, trước khi sử dụng đơn vị thi công phải tiếnrnhành thí nghiệm và được tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận. Quy trình đổ vữarncần tuân thủ nghiêm ngặt theo sự hướng dẫn của nhà cung cấp về liều lượng nướcrntrộn, phương tiện thiết bị dùng trộn vữa, thời gian trộn và thời gian cần kếtrnthúc việc rót vữa sau khi trộn.
rnrn
4.4.1.3rnTất cả các mối nối liên kết khi đổ vữa không co hoặc bê tông chèn cần được ghirnnhật ký chính xác vị trí trên công trình, tên cấu kiện và người thực hiện, đồngrnthời phải được tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu (phụ lục 2).
rnrn
4.4.1.4rnCác mối nối liên kết kích thước lớn có hoặc không có thép liên kết được đổ bêrntông đồng thời với lớp bê tông bù mặt sàn hoặc đổ trước đó, đảm bảo đồng nhấtrnvới bê tông cấu kiện, có cường độ theo quy định của thiết kế. Cường độ bê tôngrnmối nối chịu lực khi tháo dỡ ván khuôn phải đạt yêu cầu mác thiết kế.
rnrn
4.4.1.5rnCông tác đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra chất lượng được tiếnrnhành theo đúng quy định tại mục 6.4, 6.5 và 7 của TCVN 4453:1995.
rnrn
4.4.2 Hàn và chống ănrnmòn mối nối, chi tiết đặt sẵn
rnrn
4.4.2.1rnHàn liên kết mối nối được sử dụng chủ yếu trong thi công lắp ghép cấu kiện bêrntông cốt thép thông thường, không dùng liên kết hàn đối với thép ứng lực trước,rntrừ một số trưòng hợp đặc biệt để hàn các chi tiết đặt sẵn ở bộ phận không ứngrnlực trước của cấu kiện theo yêu cầu và chỉ dẫn riêng của thiết kế.
rnrn
4.4.2.2rnCông tác hàn phải do thợ hàn hợp chuẩn có chứng chỉ thực hiện và phải quy địnhrnrõ tiêu chuẩn bậc thợ cho các loại liên kết hàn, theo TCVN 6700 – 1:2000.
rnrn
4.4.2.3rnVật liệu hàn trước khi sử dụng phải được trình mẫu, nguồn gốc xuất xứ và đượcrntư vấn giám sát chấp thuận.
rnrn
4.4.2.4rnVật liệu hàn phải được chỉ dẫn trong thiết kế. Trường hợp thiết kế không có chỉrndẫn và được phép của thiết kế thì có thể chọn vật liệu hàn phù hợp với kỹ thuậtrnhàn theo TCVN 6834-2:2001.
rnrn
4.4.2.5rnVật liệu hàn phải được bảo quản trong điều kiện chống ẩm, chống bẩn dầu, nhớtrnvà các bụi bẩn khác, trước khi hàn phải được sấy theo theo chỉ dẫn trong cácrnđiều kiện kỹ thuật và lí lịch của chúng.
rnrn
4.4.2.6rnVật liệu hàn được chuyển đến chỗ làm việc của thợ hàn theo số lượng cần thiếtrnđủ hàn trong một ca và phải được bảo quản khô ráo.
rnrn
4.4.2.7rnCông tác hàn mối nối được thực hiện theo các tiêu chuẩn, chỉ dẫn về hàn cốtrnthép hiện hành, đồng thời phải theo đúng quy trình công nghệ hàn quy định trongrnthiết kế thi công. Cần xác định trình tự công tác hàn lắp ghép; phương pháprnhàn; trình tự thực hiện các mối nối, chế độ hàn, đường kính các que, sợi hàn vàrncác yêu cầu khác đối với vật liệu hàn.
rnrn
4.4.2.8rnSau khi hàn, phải gõ sạch xỉ hàn bám dính trên mối hàn.
rnrn
4.4.2.9rnNhững mối hàn chịu lực phải được đánh dấu hoặc gắn mã hiệu, ký hiệu của thợ hànrntrên sơ đồ hoàn công mối hàn, cần ghi nhật ký công tác hàn (phụ lục 3) và phảirnlập biên bản nghiệm thu công tác hàn.
rnrn
4.4.2.10rnCông tác kiểm tra chất lượng mối hàn:
rnrn
-rnKiểm tra vật liệu hàn, điều kiện bảo quản, sấy và thiết bị hàn cũng như tìnhrntrạng thiết bị hàn, nguồn điện, chất lượng lắp ghép chi tiết hàn, trình độ tayrnnghề thợ hàn;
rnrn
-rnKiểm tra định kỳ việc thực hiện quy trình hàn;
rnrn
-rnKiểm tra kích thước toàn bộ các mối hàn, thử nghiệm xác định cường độ mẫu hànrnsau khi kiểm tra xem xét bằng mắt. Khi cần thiết có thể kiểm tra mối hàn bằngrnphương pháp siêu âm hoặc cắt lấy mẫu ở vị trí nối để kéo thử trong phòng thírnnghiệm hợp chuẩn.
rnrn
4.4.2.11rnKhi kiểm tra và nghiệm thu mối hàn cần theo yêu cầu về kỹ thuật hàn trong tiêurnchuẩn TCVN 6834 – 2 : 2001 (ISO 9956 – 2:1995). Phần 2.
rnrn
4.4.2.12rnVật liệu chống rỉ, biện pháp và trình tự thực hiện lớp chống rỉ cũng như việcrnbảo vệ lớp chống rỉ cần phải được thực hiện theo chỉ dẫn của thiết kế.
rnrn
4.4.2.13rnTrước khi phủ lớp bảo vệ lên bề mặt chi tiết đặt sẵn, mối nối liên kết, mốirnhàn, cần làm sạch xỉ hàn, kim loại bám dính, bụi bẩn…. Trong quá trình phủrnlớp bảo vệ cần đặc biệt chú ý sao cho lớp bảo vệ phủ kín các góc cạnh của chirntiết.
rnrn
4.4.2.14rnChất lượng lớp chống rỉ, lớp bảo vệ cần được kiểm tra theo yêu cầu thiết kế. Sốrnliệu kiểm tra được ghi vào biên bản nghiệm thu công tác khuất.
rnrn
4.5 Đổ lớp bê tôngrnbù mặt sàn ứng lực trước tại công trường
rnrn
4.5.1rnSau khi lắp ghép các tấm sàn đặc và sàn rỗng bê tông ứng lực trước, phải chốngrnđỡ các dầm và sàn theo quy định của thiết kế thi công, hiệu chỉnh độ vồng và độrnchênh lệch mép các tấm cạnh nhau, như đã nêu trong điều 4.3.5.3 và được tư vấnrngiám sát chấp thuận nghiệm thu trước khi tiến hành đổ lớp bê tông trên mặt sàn.
rnrn
4.5.2rnViệc đổ lớp bê tông mặt sàn cho toàn bộ sàn sau khi lắp ghép xong hoặc ngay saurnkhi lắp được một số khoang sàn để tạo độ ổn định cho kết cấu công trình dornthiết kế quy định. Trường hợp không có trong quy định của thiết kế, thì thựcrnhiện theo biện pháp tổ chức thi công đã được phê duyệt.
rnrn
4.5.3rnĐộ dày và cường độ lớp bê tông đổ bù phải tuân theo yêu cầu của thiết kế. Sửrndụng vật liệu cho bê tông đổ tại chỗ phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật trongrncác tiêu chuẩn hiện hành:
rnrn
-rnXi măng theo TCVN 2682:1999 và TCVN 6260:1997.
rnrn
-rnCốt thép theo TCVN 1651:1985.
rnrn
-rnCốt liệu cho bê tông theo TCVN 7570:2006.
rnrn
-rnNước theo TCXDVN 302:2004.
rnrn
-rnPhụ gia theo TCXDVN 325:2004.
rnrn
Sửrndụng vật liệu theo các tiêu chuẩn nước ngoài phải do thiết kế quy định. Đơn vịrnthi công phải trình mẫu, nguồn gốc xuất xứ và chứng chỉ chất lượng vật liệu đểrnđược chấp thuận đưa vào sử dụng.
rnrn
4.5.4rnKhi lắp cốt thép liên kết mối nối, thép mô men âm đầu tấm sàn và lưới théprnkhông được uốn ngang các thép chờ mặt dầm và thép chờ sẵn của tấm sàn lắp ghéprnđể bảo đảm liên kết tốt giữa lớp bê tông đổ bù và cấu kiện lắp ghép.
rnrn
4.5.5rnCông tác thi công, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu lớp bê tông đổ bù mặt sànrnđược thực hiện theo các mục 4, 5, 6, 7 của TCVN 4453:1995.
rnrn
4.5.6rnĐối với các sàn nhà nhiều tầng, việc chống đỡ tầng trên sau khi đã tháo giáornchống tầng dưới phải đảm bảo lớp bê tông đổ bù đạt 70% cường độ thiết kế. Việcrnchất tải trọng để thi công các tầng tiếp theo phải được quy định chặt chẽ trongrnthiết kế thi công hoặc do kỹ sư thiết kế kiểm tra, chấp thuận.
rnrn
rnrn
5.1rnTrước khi thi công lắp ghép công trình bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn, đơn vịrnthi công phải lập “Biện pháp tổ chức thi công” và được phê duyệt, như đã quyrnđịnh tại điều 4.1.2. Trong “Biện pháp thi công” nhất thiết phải có các biệnrnpháp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vệ sinh lao động và bảo vệ môirntrường.
rnrn
5.2rnSử dụng thiết bị cẩu lắp cấu kiện, cần thực hiện các điều quy định có liên quanrntrong TCVN 4244 : 1986.
rnrn
5.3rnSử dụng điện và máy hàn điện, cần đảm bảo các yêu cầu về an toàn được quy địnhrntrong các tiêu chuẩn TCVN 4086 : 1985 và TCVN 3146 : 1986.
rnrn
5.4rnTrong quá trình lắp phải có cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng hướng dẫnrnvà giám sát.
rnrn
5.5 rnTrước mỗi ca làm việc, cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng phải trực tiếp kiểm trarncác điều kiện đảm bảo an toàn như, giàn giáo giá đỡ, sàn thao tác, cầu thang,rnlối đi lại….Kết thúc mỗi buổi làm việc, nhất thiết phải neo giữ, gia cố chốngrnđỡ tạm thời hay cố định tất cả các cấu kiện đã lắp ghép, không gây mất ổn địnhrndưới tác dụng của ngoại lực như gió bão hay phương tiện va quệt. Cần ghi nhậtrnký và bàn giao cho ca sau tất cả những điểm cần lưu ý về công tác an toàn.
rnrn
5.6rnKhi lắp cấu kiện bê tông phải có giàn giáo hoặc giá đỡ theo quy định của thiếtrnkế thi công. Trường hợp làm khác với thiết kế quy định phải được cán bộ kỹrnthuật thi công cho phép.
rnrn
5.7rnCác cấu kiện bê tông không có bộ phận móc cẩu chuyên dùng phải được tính toánrnxác định vị trí và cách treo buộc để đảm bảo trong suốt quá trình nâng chuyểnrnkhông bị trượt rơi.
rnrn
5.8rnĐối với những cấu kiện bê tông trong quá trình cẩu lắp dễ bị biến dạng sinh rarnứng suất phụ phải được gia cường chắc chắn trước khi cẩu lên.
rnrn
5.9rnNgười tiếp nhận cấu kiện bê tông ở trên cao phải đứng trên sàn thao tác của dànrngiáo hoặc giá đỡ và phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải móc vào bộ phận kếtrncấu ổn định của công trình. Không đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưarnổn định chắc chắn. Không với tay đón, kéo hoặc xoay cấu kiện khi còn treo lơrnlửng.
rnrn
5.10rnChỉ được tháo móc cẩu ra khỏi cấu kiện lắp ghép sau khi đã liên kết tạm thờirnhay cố định theo đúng quy định của thiết kế hoặc biện pháp thi công. Không chornphép điều chỉnh, xê dịch cấu kiện đã được lắp đặt sau khi đã tháo móc cẩu, trừrnnhững trường hợp thiết kế thi công có quy định.
rnrn
5.11rnKhông được ngừng công việc khi chưa lắp đặt cấu kiện vào vị trí ổn định và hoànrnthành việc liên kết cố định hoặc tạm thời vào kết cấu công trình.
rnrn
5.12rnKhông xếp hoặc đặt tạm các cấu kiện bê tông lên sàn tầng hoặc sàn thao tác vượtrnquá khả năng chịu tải theo thiết kế.
rnrn
5.13rnNgoài các điều quy định cụ thể trên đây cần thực hiện các yêu cầu khác có liênrnquan trong TCVN 5308 : 1991.
rnrn
rnrn
6.1rnViệc kiểm tra nghiệm thu công tác lắp ghép các cấu kiện bê tông đúc sẵn cần đạtrnđược yêu cầu:
rnrn
-rnXác định chất lượng cấu kiện so với thiết kế;
rnrn
-rnĐánh giá chất lượng công tác lắp ghép;
rnrn
–
rnrn
-rnKịp thời sửa chữa các sai sót trong quá trình lắp ghép.
rnrn
6.2rnCần tiến hành kiểm tra nghiệm thu những vấn đề sau đây:
rnrn
-rnMức độ chính xác của việc lắp ghép các cấu kiện, độ kín khít của chỗ tiếp giáprngiữa các cấu kiện với nhau và với gối đỡ; dung sai thực tế so với dung sai chornphép; độ vồng của cấu kiện, độ phẳng đáy của các tấm sàn, chênh lệch mép cácrntấm sàn cạnh nhau…, công tác chống đỡ cấu kiện;
rnrn
-rnChất lượng đổ vữa không co, bê tông chèn mối nối lắp ghép và khe hở; chất lượngrnmối hàn liên kết;
rnrn
-rnSự nguyên vẹn của các cấu kiện và bộ phận lắp ghép;
rnrn
-rnViệc thực hiện những yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế.
rnrn
6.3rnCần tiến hành nghiệm thu các công tác khuất và những vấn đề sau đây:
rnrn
-rnLớp lót dưới móng tường, móng cột;
rnrn
-rnCác móng (lắp ghép hay đổ tại chỗ) trước khi lắp ghép cột hoặc tường;
rnrn
-rnCác gối và mặt tựa của cấu kiện;
rnrn
-rnCốt thép liên kết mối nối, thép mô men âm đầu tấm sàn, lưới thép lớp bê tông đổrnbù mặt sàn; chất lượng mối hàn liên kết và các chi tiết đặt sẵn;
rnrn
– rnMức độ chèn kín các khe hở và mối nối liên kết bằng vữa không co hoặc bê tông.
rnrn
Khirnnghiệm thu, đánh giá chất lượng công tác thi công lắp ghép cấu kiện bê tông đúcrnsẵn cần căn cứ các kết quả kiểm tra thi công theo mẫu biểu (các phụ lục 1, 2,rn3), nhật ký công trình và các yêu cầu kỹ thuật trong mục 8 của TCVN 4055:1985rnvà các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành về quản lý chất lượng công trìnhrnxây dựng.
rnrn
6.4rnViệc kiểm tra nghiệm thu cần được tiến hành sau mỗi giai đoạn công việc trướcrnkhi chuyển tiếp sang giai đoạn công việc khác để chỉnh sửa kịp thời, tránhrnnhững sai sót hệ thống. Cần tiến hành quan sát, kiểm tra và đo đạc tại chỗ vàrnlập sơ đồ hoàn công, trong đó ghi rõ sai lệch thực tế so với thiết kế.
rnrn
6.5rnViệc kiểm tra và nghiệm thu để cho phép triển khai thi công các công tác lắprnghép tiếp theo được tiến hành sau khi lắp ghép xong toàn bộ kết cấu công trìnhrnhoặc một bộ phận công trình có độ cứng không gian riêng biệt (nhịp, khung nằmrntrong phạm vi giữa các khe nhiệt v. v…).
rnrn
6.6rnKhông tiến hành triển khai công tác lắp ghép tiếp theo khi chưa có kết luận chornphép thi công tiếp của tư vấn giám sát thi công hoặc Hội đồng kiểm tra, nghiệmrnthu.
rnrn
6.7rnSai lệch cho phép khi lắp ghép các cấu kiệnrnbê tông đúc sẵn không vượt quá các trị số quy định trong thiết kế. Nếu trongrnthiết kế không quy định sai lệch cho phép thì mức cho phép khi lắp ghép khôngrnđược vượt quá các trị số trong Bảng 1.
rnrn
6.8rnHồ sơ nghiệm thu kết cấu bê tông lắp ghép gồm có:
rnrn
-rnChứng chỉ xuất xưởng của các cấu kiện đúc sẵn;
rnrn
-rnCác văn bản xác định chất lượng, nguồn gốc xuất sứ vật liệu xây dựng như: vữarnkhông co, bê tông chèn, que hàn, sơn chống rỉ, cốt thép, bê tông đổ bù, các vậtrnliệu khác đã sử dụng trong công trình;
rnrn
-rnBản vẽ hoàn công lắp cấu kiện, trong đó ghi rõ sai lệch thực tế so với thiếtrnkế;
rnrn
-rnBiên bản hoặc bản vẽ thay đổi thiết kế;
rnrn
-rnSơ đồ kiểm tra trắc đạc công trình;
rnrn
-rnSổ Nhật ký thi công công trình ghi mọi diễn biến trong quá trình thi công từrnkhi khởi công đến khi kết thúc và những thoả thuận biện pháp xử lý kỹ thuậtrngiữa nhà thầu và tư vấn giám sát hoặc đại diện thiết kế.
rnrn
-rnNhững công việc quan trọng được ghi nhật ký theo mẫu biểu riêng theo phụ lục:rnNhật ký công tác lắp ghép, công tác hàn, công tác đổ vữa không co hoặc bê tôngrnchèn mối nối và khe hở;
rnrn
-rnBiên bản nghiệm thu công tác khuất;
rnrn
-rnKết quả thí nghiệm chất lượng mối hàn và bê tông chèn mối nối;
rnrn
-rnBiên bản liệt kê chứng chỉ, trình độ tay nghề của công nhân tham gia lắp ghép.
rnrn
-rnCác chứng chỉ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn h= chiều cao cột rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Sairn số cao độ mặt dầm làm gối đỡ tấm sàn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn h= chiều cao dầm rn |
| rn rn | rn Sairn lệch độ dài gối đỡ (hướng chiều dài dầm) rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Sairn số cao độ đỉnh tường rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Sairn lệch cao độ con sơn, gối đỡ của tường lắp dầm, sàn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Sairn lệch độ dài gối đỡ tấm sàn (hướng chiều dài tấm) rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Chiềurn cao mặt tấm sàn tại gối đỡ: +Sàn có đổ bù rn rn +Sàn không đổ bù rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Chênhrn lệch đáy hai tấm sàn cạnh nhau rn | rn rn rn | rn L=chiều dài tấm sàn rn |
| rn rn | rn Khern hở liên kết giữa các tấm sàn: + Sàn dài tới 10m rn rn + Sàn dài tới 15 m rn rn + Sàn dài hơn 15 m rn | rn rn rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tênrncôngrntrình:………………………………………………………………………………………
rnrn
Hạngrnmục côngrntrình:…………………………………………………………………………….
rnrn
Đơnrnvị thirncông:…………………………………………………………………………………….
rnrn
Đội:……………………………………………,rnTổ:………………………………………………….
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tênrncông trình:………………………………………………………………………………………
rnrn
Hạngrnmục côngrntrình:……………………………………………………………………………..
rnrn
Đơnrnvị thirncông:…………………………………………………………………………………….
rnrn
Đội:……………………………………………,rnTổ:………………………………………………….
rnrn
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
–
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tênrncôngrntrình:………………………………………………………………………………………
rnrn
Hạngrnmục côngrntrình:……………………………………………………………………………..
rnrn
Đơnrnvị thirncông:…………………………………………………………………………………….
rnrn
Đội:……………………………………………,rnTổ:………………………………………………….
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn Vị trí mối hàn theorn sơ đồ rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn rn
rn | rn rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 390:2007 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.