Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN383:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 23/01/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
TCXDVN 383:2007
rnrn
VẬT LIỆU CHỊU LỬA – VỮArnMANHÊDI
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVNrn383:2007 "Vật liệu chịu lửa – Manhêdi" do Viện Vật liệu xây dựng – BộrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và Bộ Xây dựngrnban hành theo Quyết định số..06..ngày 23 tháng 01 năm 2007
rnrn
Xuất bản lần 1
rnrn
VẬT LIỆU CHỊU LỬA – VỮA MANHÊDI
rnrn
REFRACTORYrnMATERIALS – MAGNESIA MORTARS
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
TCVN 6530 – 4:1999 Vật liệu chịu lửa –rnPhương pháp thử – Phần 4: Xác định độ chịu lửa
rnrn
rnrn
Theo hàm lượng magiê ôxít (MgO ) vữa manhêdirnđược phân thành 2 loại :
rnrn
Loại 1 – VM 1 : MgO
rnrn
Loại 2 – VM 2 : 80% > MgO
rnrn
rnrn
Vữa manhêdi có các chỉ tiêu kỹ thuật được quyrnđịnh tại bảng 1.
rnrn
Bảng 1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chịu lửarnmanhêdi
rnrn
| rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn 1. Hàm lượng magiê ôxít ( MgO),% rn | rn rn | rn 80 >MgO ³ 70 rn |
| rn 2. Độ chịu lửa,oCrn , không nhỏ hơn rn | rn 1800 rn | |
| rn 3. Cỡ hạt,% rn Qua sàng 0,5mm rn Qua sàng 0,075mm, không nhỏ hơn rn | rn rn rn | |
| rn 4. Hàm lượng mấtrn khi nung (MKN),% , không lớn hơn rn | rn rn | |
| rn 5. Độ co (nở) dài,rn %, sau nung ở 1400oC lưu 3h rn | rn rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.2. Xác định hàm lượng magiê ôxít (MgO)
rnrn
Theo phụ lục A
rnrn
5.3. Xác định độ chịu lửa
rnrn
Theo TCVN 6330-4:1999
rnrn
5.4. Xác định thành phần cỡ hạt
rnrn
Theo phụ lục B
rnrn
5.5. Xác định hàm lượng mất khi nung
rnrn
rnrn
5.6. Xác định độ co (nở) dài sau nung
rnrn
rnrn
rnrn
6.1. Bao gói
rnrn
Vữa manhêdi được đóng trong các bao có lớp chống ẩm.rnKhối lượng mỗi bao là 25 kg hoặc 50 kg
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.3. Vận chuyển
rnrn
Vữa được vận chuyển bằng mọi phương tiện giao thông córnmái che và không lẫn với vật liệu khác .
rnrn
6.4. Bảo quản
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC A
rnrn
rnrn
rnrn
A1. Quy định chung
rnrn
A1.1. Cân dùng trong quá trình phânrntích có độ chính xác đến 0,0001 gam.
rnrn
A1.2. Hoá chất dùng trongrnphân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết khi phân tích” (TKPT).rnNước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696:1987).
rnrn
A1.3. Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thểrntích được đặt trong ngoặc đơn.
rnrn
Ví dụ: HCl (1+2)… là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậmrnđặc với 2 thể tích nước cất.
rnrn
A1.4. Khi xác định độ chuẩn dung dịch,rnhệ số nồng độ (K), tỉ số nồng độ (k), thì lấy giá trị
rnrn
trung bình cộng của ba kết quả xác định tiến hành songrnsong cho từng phép xác định.
rnrn
A1.5. Các chỉ tiêu phân tích được tiếnrnhành trên mẫu thử chuẩn như sau:
rnrn
Mẫu thử dùng cho phân tích hoá học được lấy theo các quyrnđịnh về lấy và chuẩn bị mẫu theo các tiêu chuẩn tương ứng về nguyên vật liệu vàrnsản phẩm chịu lửa.
rnrn
Mẫu thử đưa tới phòng phân tích hoá học có khối lượngrnkhông ít hơn 300g, kích thước hạt không lớn hơn 5mm.
rnrn
Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn100g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,20mm ; dùng phương pháp chia tư lấyrnkhoảng 50g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,10mm. Dùng phương pháprnchia tư lấy khoảng 12-15g làm mẫu phân tích hoá học, phần còn lại bảo quản làmrnmẫu lưu.
rnrn
Khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép,rnphải dùng nam châm để loại sắt lẫn vào mẫu, sau đó mới nghiền mịn mẫu phân tíchrnhoá học bằng cối mã não, đến lọt qua sàng 0063.
rnrn
Mẫu để phân tích hoá học được sấy ở nhiệt độ 105oCrn±
rnrn
A1.6. Việc xây dựng lại đồ thị chuẩnrn(cho phương pháp so màu; quang phổ hấp thụ nguyên
rnrn
tử…) tiến hành hai tháng một lần theo cách làm đã nêurntrong tiêu chuẩn này.
rnrn
A1.7. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiếnrnhành song song trên hai lượng cân mẫu thử, một thí nghiệm trắng (bao gồm cácrnlượng thuốc thử như đẫ nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không
rnrn
có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
rnrn
A1.8. Chênh lệch giữa hai kết quả phânrntích song song không được lớn hơn giới hạn cho phép (được quy định riêng chornmỗi phép thử). Nếu lớn hơn phải tiến hành phân tích lại.
rnrn
A1.9. Kết quả cuối cùng làrntrung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song.
rnrn
A2. Phương pháp thử
rnrn
A2.1. Nguyên tắc
rnrn
Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu bằng dungrndịch EDTA tiêu chuẩn theo chỉ thị eriocrôm T đen (ETOO) ở pH = 10,6.
rnrn
Xác định hàm lượng magiê ôxyt theo hiệurnsố thể tích EDTA tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và manhê ở pH = 10,6 vàrnkhi chuẩn độ riêng canxi ở pH >12.
rnrn
A2.2. Hoá chất và thuốcrnthử.
rnrn
Kali pyrosunphat (K2S2O7)rnhoặc kali hydrosunphat (KHSO4)
rnrn
Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d= 1,19
rnrn
Axit clohydric (HCl), dung dịch (1+1).
rnrn
Axit flohydric (HF) đậm đặc, d= 1,12.
rnrn
Axit sunfuric (H2SO4)rnđậm đặc, d= 1,84
rnrn
Axit sunfuric (H2SO4) rndung dịch (1+1).
rnrn
Amoni clorua(NH4Cl) tinh thể.
rnrn
Amoni hydroxyt (NH4OH) đậm đặc,rnd = 0.88 (25%)
rnrn
Kali xianua (KCN), dung dịch 5%. Bảo quảnrntrong bình nhựa polyetylen
rnrn
Dung dịch hydroxyl amin
rnrn
Chỉ thị Eriocrôm T đen(ETOO), dung dịchrn0.1%
rnrn
Hoà tan 0.1g chỉ thị ETOO trong 100ml rượurnetylic 96%, thêm 3g hydroxylaminhydroclorua, khuấy đều. Bảo quản trong chairnthuỷ tinh tối mầu.
rnrn
Dung dịch đệm pH = 10,6
rnrn
Hoà tan 54g amoni clorua vào 500ml nước,rnthêm 350ml amoni hydroxyt đậm đặc, thêm nước thành 1 lít, khuấy đều.
rnrn
Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0.01M
rnrn
Pha chế từ ống chuẩn(fixanal) EDTA 0.01M
rnrn
Chất chỉ thụ fluorexon 1%
rnrn
Dùng cối chày thuỷ tinh nghiền mịn 0.1g chỉrnthị màu fluorexon với 10g Kali clorua, bảo quản trong lọ thuỷ tinh màu.
rnrn
A2.3. Thiết bị dụng cụ.
rnrn
Cân phân tích có độ chính xác 0,0001g.
rnrn
Tủ sấy đạt nhiệt độ 3000C có bộrnphận điều khiển nhiệt độ tự động.
rnrn
Lò nung đạt nhiệt độ 10000C
rnrn
Chén bạch kim dung tích 30ml
rnrn
Chày, cối nghiền mẫu bằng mã não.
rnrn
Máy cất nước.
rnrn
Tủ hút hơi độc.
rnrn
Bếp điện
rnrn
Bình định mức dung tích 25ml, 100ml, 200ml,rn250ml, 500ml, 1000ml.
rnrn
Pipet dung tích 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, 25ml,rn50ml.
rnrn
ống đong dung tích 10ml, 20ml, 25ml, 50ml,rn500ml.
rnrn
Sàng có kích thước lỗ : 0,063mm; 0,10mm;rn0,20mm.
rnrn
rnrn
Phưng pháp này áp dụng cho mẫu chỉ xác địnhrnhàm lượng MgO.
rnrn
Cân 0,1g mẫu thử trên cân có độ chính xácrnđến 0,0001g chuyển vào chén bạch kim tẩm ướt bằng vài giọt nước, thêm tiếp vàornchén 0,5ml axit sunfuric (1+1) và 15ml axit flohydric , làm bay hơi từ từ trênrnbếp điện đến khô.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
x100
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Chênh lệch giữa hai kết quả song songrnkhông lớn hơn 0.4% (Giá trị tuyệt đối)
rnrn
PHỤ LỤC B
rnrn
(Quy định)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B2. Dụng cụ thiết bị thí nghiệm
rnrn
Cân kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm có độ chínhrnxác tới 0,01g
rnrn
Tủ sấy có nhiệt độ không nhỏ hơn110oC
rnrn
Bình hút ẩm
rnrn
Hộp đựng mẫu
rnrn
Chổi quét mẫu (chổi lông nhỏ).
rnrn
Sàng khí (Hình 1)
rnrn
rnrn
Kích thước và cấu tạo máy sàng khí phụ thuộc vào thiết kếrncủa nhà sản xuất. Cấu tạo và nguyên lý sàng khí được thể hiện trong hình 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý của sàng khí
rnrn
rnrn
Không khí được thổi qua cửa 11 vào trong buồng vật liệurn8. Tại buồng vật liệu các hạt nhỏ dưới tác dụng của khí và áp suất sẽ theo cửarn12 ra ngoài. Các hạt vật liệu to nằm lại trên sàng ở buồng vật liệu 8.
rnrn
B3. Cách tiến hành
rnrn
Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN7190-1: 2002
rnrn
Làm sạch hộp đựng mẫu và sấy đến khối lượng không đổi .
rnrn
Làm sạch sàng và để khô ( sàng 0,5mm và 0,075mm )
rnrn
Chuẩn bị song song 3 mẫu , mỗi mẫu cân khoảng 300g .rnMẫu được sấy ở nhiệt độ 110oC đến khối lượng không đổi và để nguộirntrong bình hút ẩm.
rnrn
Sàng mẫu bằng sàng khí (Hình1) theo quy trình sau:
rnrn
Cân 100 g mẫu chính xác đến 0,01g (đã được sấy đến khốirnlượng không đổi) cho vào sàng 0,5mm, đậy nắp sàng lại và tăng áp lực bơm hútrnbụi tới 3000 MPa, cho máy chạy sàng vật liệu trong 3 phút. Sau 3 phút lấy sàngrnra, kiểm tra 100% lượng mẫu đã qua sàng 0,5mm.
rnrn
Tiếp tục cân 100g mẫu (mo) cho vào sàngrn0,075mm quy trình sàng lặp lại như trên.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
X = ——— x 100
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Kết quả thử là trung bình của ba lần xác định song song, lấyrnchính xác tới 1%.
rnrn
PHỤ LỤC C
rnrn
(Quy định)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn100g, tiếp tục dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 50g. dùng phương pháp chiarntư lấy khoảng 10g làm mẫu phân tích .
rnrn
Mẫu để phân tích được đem nghiền trên cối mã não đến cỡrnhạt 0,063mm . Mẫu được sấy ở nhiệt độ 105± 5oC đếnrnkhối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm.
rnrn
rnrn
Cân chén sứ đã được nung ở nhiệt độ 1000
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC D
rnrn
rnrn
rnrn
D1.rnNguyên tắc
rnrn
Độ co (nở) dài của vữa được xác định bằng độrnco ( nở) dài của vữa sau nung ở nhiệt độ 1400oC .
rnrn
D2. Thiết bị, dụng cụ
rnrn
Cânrnkỹ thuật trong phòng thí nghiệm có độ chính xác đến 0.1 g;
rnrn
Khuônrnmẫu: Bằng thép có kích thước 40 mm x40 mm x 160 mm, bề mặt tiếp xúc giữa khuônrnvà mẫu thử phải nhẵn, chặt , kín;
rnrn
Thướcrncặp có vạch chia đến 0,05mm;
rnrn
Tủrnsấy: Có nhiệt độ làm việc không nhỏ hơn 110oC và phải có bộ phận điều chỉnhrnnhiệt độ;
rnrn
Tấmrnsấy: Bằng kim loại có thể sấy đồng thời được 3 viên mẫu thử và phải có các lỗrnthông đường kính 10mm phân bố đều đặn, khoảng cách tâm của các lỗ là 15mm ;
rnrn
Lòrnnung : Phải đạt tới nhiệt độ và tốc độ nâng nhiệt theo yêu cầu ở D 3.3 ;
rnrn
Quernđảo : Bằng gỗ, bán kính cong của đầu que khoảng 10mm.
rnrn
D3. Cáchrntiến hành
rnrn
D3.1 Chuẩn bị mẫu thử
rnrn
Lấy mẫu thử theo TCVN 7190.1:2002. Khối lượng rn2kg;
rnrn
Trộn đều mẫu với lượng nước vừa đủ dẻo đểrnđóng khuôn ;
rnrn
Cho vữa vào khuôn tạornhình, dùng que đảo trộn đảo mẫu và dùng dao gạt phẳng mặt mẫu;
rnrn
rnrn
rnrn
Để mẫu khô tự nhiên trong không khí 24 giờ.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
D3. 4. Tính kết quả
rnrn
D3. 4. 1. Độ co(nở) dài của mẫu sau sấy (
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn |
rnrn
Trong đó :
rnrn
DLs :rnĐộ co (nở) dài của mẫu sau sấy , %
rnrn
DrnLn : Độ co (nở) dài của mẫu sau nung , %
rnrn
Lo : Khoảng cách giữa hairnđiểm sau khi tháo khuôn là 140 mm .
rnrn
L1 : Khoảng cáchrngiữa hai điểm sau khi sấy, mm.
rnrn
L2 : Khoảng cáchrngiữa hai điểm sau khi nung , mm .
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.