Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN383:2007 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 23/01/2007
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 383:2007

rnrn

VẬT LIỆU CHỊU LỬA – VỮArnMANHÊDI

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVNrn383:2007 "Vật liệu chịu lửa – Manhêdi" do Viện Vật liệu xây dựng – BộrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và Bộ Xây dựngrnban hành theo Quyết định số..06..ngày 23   tháng  01   năm 2007

rnrn

Xuất bản lần 1

rnrn

VẬT LIỆU CHỊU LỬA  – VỮA MANHÊDI

rnrn

REFRACTORYrnMATERIALS –  MAGNESIA MORTARS

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng:

rnrn

Tiêurnchuẩn này áp dụng cho vữa manhêdi dùng để  xây lót gạch chịu lửa kiềm tínhrntrong các lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt .

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVNrn7190 -1: 2002  vật liệu chịu lửa – phương pháp lấy mẫu – phần 1. lấy mẫu sản phẩmrnchịu lửa không định hình

rnrn

TCVN 6530 – 4:1999      Vật liệu chịu lửa –rnPhương pháp thử  –  Phần 4: Xác định độ chịu lửa

rnrn

3. Phân loại:

rnrn

Theo hàm lượng magiê ôxít (MgO ) vữa manhêdirnđược phân thành 2 loại :

rnrn

  Loại 1 –  VM 1  :       MgO ³ 80%

rnrn

 Loại 2 –  VM 2  :     80% > MgO ³ 70%

rnrn

4. Yêu cầu kỹ thuật:

rnrn

Vữa manhêdi có các chỉ tiêu kỹ thuật được quyrnđịnh tại bảng 1.

rnrn

Bảng 1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chịu lửarnmanhêdi

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Loại vữa

rn

 

rn

rn

VM1

rn

rn

VM2

rn

rn

1. Hàm lượng magiê ôxít  ( MgO),%

rn

rn

³ 80

rn

rn

 80  >MgO ³ 70

rn

rn

2. Độ chịu lửa,oCrn , không nhỏ hơn

rn

rn

                        1800

rn

rn

3. Cỡ hạt,%

rn

            Qua sàng 0,5mm

rn

            Qua sàng 0,075mm, không nhỏ hơn

rn

rn

100

rn

50

rn

rn

4. Hàm lượng mấtrn khi nung (MKN),% , không lớn hơn

rn

rn

2

rn

rn

5. Độ co (nở) dài,rn %, sau nung ở 1400oC lưu 3h

rn

rn

+1 đến – 5

rn

rnrn

5.  Phương pháp thửrn

rnrn

5.1.rnLấy mẫu

rnrn

Theo rnTCVN 7190 -1 : 2002

rnrn

5.2. Xác định hàm lượng magiê ôxít (MgO)

rnrn

Theo phụ lục A

rnrn

5.3. Xác định độ chịu lửa

rnrn

Theo TCVN 6330-4:1999

rnrn

5.4. Xác định thành phần cỡ hạt

rnrn

Theo phụ lục B

rnrn

5.5. Xác định hàm lượng mất khi nung

rnrn

Theornphụ lục C

rnrn

5.6. Xác định độ co (nở) dài sau nung

rnrn

Theornphụ lục D

rnrn

6. Bao gói , ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

rnrn

6.1. Bao gói

rnrn

 Vữa manhêdi được đóng trong các  bao có lớp chống ẩm.rnKhối lượng mỗi bao là 25 kg hoặc 50 kg

rnrn

6.rn2.Ghi nhãn

rnrn

a.rnTrên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký cần ghi đủ cácrnthông tin sau:

rnrn

Tênrnloại vữa , sản xuất theo TCVN . . . .

rnrn

Tênrncơ sở sản xuất

rnrn

Nơirnsản xuất

rnrn

Khốirnlượng mỗi bao và số hiệu lô

rnrn

Chỉrntiêu chất lượng chủ yếu

rnrn

Ngàyrnsản xuất

rnrn

Thờirnhạn sử dụng .

rnrn

b.rnGiấy chứng nhận xuất xưởng cần có đủ các nội dung sau:

rnrn

Tênrncơ sở sản xuất

rnrn

Tênrnloại vữa

rnrn

Kếtrnquả kiểm định chất lượng ( hàm lượng MgO, độ chịu lửa, thành phần cỡ hạt,hàmrnlượng mất khi nung, độ co (nở) dài sau nung 1400oC)

rnrn

Khốirnlượng xuất và số hiệu lô

rnrn

Ngày,rntháng, năm sản xuất

rnrn

 6.3. Vận chuyển

rnrn

 Vữa được vận chuyển bằng mọi phương tiện giao thông córnmái che và không lẫn với vật liệu khác .

rnrn

6.4. Bảo quản

rnrn

Vữa manhêdi được bảo quản theo từng lô trong kho có máirnche, xếp cách nền, cách tường và không lẫn với vật liệu khác .

rnrn

PHỤ LỤC Arn

rnrn

(Quyrnđịnh)

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIÊ ÔXYT (MGO)

rnrn

A1. Quy định chung

rnrn

A1.1. Cân dùng trong quá trình phânrntích có độ chính xác đến 0,0001 gam.

rnrn

A1.2. Hoá chất dùng trongrnphân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết khi phân tích”   (TKPT).rnNước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696:1987).

rnrn

A1.3. Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thểrntích được đặt trong ngoặc đơn.

rnrn

Ví dụ: HCl (1+2)… là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậmrnđặc với 2 thể tích nước cất.

rnrn

A1.4. Khi xác định độ chuẩn dung dịch,rnhệ số nồng độ (K), tỉ số nồng độ (k), thì lấy giá trị

rnrn

 trung bình cộng của ba kết quả xác định tiến hành songrnsong cho từng phép xác định.

rnrn

A1.5. Các chỉ tiêu phân tích được tiếnrnhành trên mẫu thử chuẩn như sau:

rnrn

Mẫu thử dùng cho phân tích hoá học được lấy theo các quyrnđịnh về lấy và chuẩn bị mẫu theo các tiêu chuẩn tương ứng về nguyên vật liệu vàrnsản phẩm chịu lửa.

rnrn

Mẫu thử đưa tới phòng phân tích hoá học có khối lượngrnkhông ít hơn 300g, kích thước hạt không lớn hơn 5mm.

rnrn

Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn100g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,20mm ; dùng phương pháp chia tư lấyrnkhoảng 50g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,10mm. Dùng phương pháprnchia tư lấy khoảng 12-15g làm mẫu phân tích hoá học, phần còn lại bảo quản làmrnmẫu lưu.

rnrn

Khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép,rnphải dùng nam châm để loại sắt lẫn vào mẫu, sau đó mới nghiền mịn mẫu phân tíchrnhoá học bằng cối mã não, đến lọt qua sàng 0063.

rnrn

Mẫu để phân tích hoá học được sấy ở nhiệt độ 105oCrn±rn5oC, đến khối lượng không đổi.

rnrn

A1.6. Việc xây dựng lại đồ thị chuẩnrn(cho phương pháp so màu; quang phổ hấp thụ nguyên

rnrn

 tử…) tiến hành hai tháng một lần theo cách làm đã nêurntrong tiêu chuẩn này.

rnrn

A1.7. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiếnrnhành song song trên hai lượng cân mẫu thử, một thí nghiệm trắng (bao gồm cácrnlượng thuốc thử như đẫ nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không

rnrn

 có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.

rnrn

A1.8. Chênh lệch giữa hai kết quả phânrntích song song không được lớn hơn giới hạn cho   phép (được quy định riêng chornmỗi phép thử). Nếu lớn hơn phải tiến hành phân tích lại.

rnrn

A1.9. Kết quả cuối cùng làrntrung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song.

rnrn

A2. Phương pháp thử

rnrn

A2.1. Nguyên tắc

rnrn

Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu bằng dungrndịch EDTA tiêu chuẩn theo chỉ thị eriocrôm T đen (ETOO) ở pH = 10,6.

rnrn

Xác định hàm lượng magiê ôxyt theo hiệurnsố thể tích EDTA tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và manhê ở pH = 10,6 vàrnkhi chuẩn độ riêng canxi ở pH >12.

rnrn

A2.2. Hoá chất và thuốcrnthử.

rnrn

 Kali pyrosunphat (K2S2O7)rnhoặc kali hydrosunphat (KHSO4)

rnrn

 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d= 1,19

rnrn

 Axit clohydric (HCl), dung dịch (1+1).

rnrn

 Axit flohydric (HF) đậm đặc, d= 1,12.

rnrn

 Axit sunfuric (H2SO4)rnđậm đặc, d= 1,84

rnrn

 Axit sunfuric (H2SO4) rndung dịch (1+1).

rnrn

 Amoni clorua(NH4Cl) tinh thể.

rnrn

 Amoni hydroxyt (NH4OH) đậm đặc,rnd = 0.88 (25%)

rnrn

 Kali xianua (KCN), dung dịch 5%. Bảo quảnrntrong bình nhựa polyetylen

rnrn

 Dung dịch hydroxyl amin

rnrn

 Chỉ thị Eriocrôm T đen(ETOO), dung dịchrn0.1%

rnrn

Hoà tan 0.1g chỉ thị ETOO trong 100ml rượurnetylic 96%, thêm 3g hydroxylaminhydroclorua, khuấy đều. Bảo quản trong chairnthuỷ tinh tối mầu.

rnrn

Dung dịch đệm pH = 10,6

rnrn

Hoà tan 54g amoni clorua vào 500ml nước,rnthêm 350ml amoni hydroxyt đậm đặc, thêm nước thành 1 lít, khuấy đều.

rnrn

Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0.01M

rnrn

Pha chế từ ống chuẩn(fixanal) EDTA 0.01M

rnrn

 Chất chỉ thụ fluorexon 1%

rnrn

Dùng cối chày thuỷ tinh nghiền mịn 0.1g chỉrnthị màu fluorexon với 10g Kali clorua, bảo quản trong lọ thuỷ tinh màu.

rnrn

A2.3. Thiết bị dụng cụ.

rnrn

Cân phân tích có độ chính xác 0,0001g.

rnrn

Tủ sấy đạt nhiệt độ 3000C có bộrnphận điều khiển nhiệt độ tự động.

rnrn

Lò nung đạt nhiệt độ 10000C ±500C có bộ phận điều khiển nhiệt độ tự động.

rnrn

Chén bạch kim dung tích 30ml

rnrn

Chày, cối nghiền mẫu bằng mã não.

rnrn

 Máy cất nước.

rnrn

 Tủ hút hơi độc.

rnrn

 Bếp điện

rnrn

 Bình định mức dung tích 25ml, 100ml, 200ml,rn250ml, 500ml, 1000ml.

rnrn

 Pipet dung tích 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, 25ml,rn50ml.

rnrn

 ống đong dung tích 10ml, 20ml, 25ml, 50ml,rn500ml.

rnrn

 Sàng có kích thước lỗ : 0,063mm; 0,10mm;rn0,20mm.

rnrn

A3. Phân giải mẫu thử

rnrn

Phư­ng pháp này áp dụng cho mẫu chỉ xác địnhrnhàm lượng MgO.

rnrn

Cân 0,1g  mẫu thử trên cân có độ chính xácrnđến 0,0001g chuyển vào chén bạch kim tẩm ướt bằng vài giọt nước, thêm tiếp vàornchén 0,5ml axit sunfuric (1+1) và 15ml axit flohydric , làm bay hơi từ từ trênrnbếp điện đến khô.

rnrn

Thêm vào chén từ 8ml đến 10ml axit flohydric nữa và làmrnbay hơi đến khi chén ngừng bốc khói trắng. Nung cặn còn lại trong chén bạchrnkim  với khoảng 2-3 g kalipyrosunphat  ở nhiệt độ

rnrn

7500C ±500C đến tan trong. Làm nguội chén bạch kimrnvà hoà tan khối chảy trong cốc thuỷ tinh đã có 50ml nước và 10ml axit clohydricrnđậm đặc, đun tới tan trong rồi làm nguội. Chuyển dung dịch thu được vào bìnhrnđịnh mức dung tích 250ml, thêm  nước tới vạch, lắc đều.

rnrn

Dung dịch này dùng để xác định thành phần magiê ôxyt córntrong mẫu, được ký hiệu là dung dịch A

rnrn

A4. Tiến hành thử

rnrn

A4.1 Lấy 25 ml dung dịch Arn(mục A3) cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm nước cất đến khoảng 100 ml. Thêmrntiếp vào cốc 20 ml KOH 25%, 2ml KCN 5% và một ít chỉ thị fluorexon 1%.

rnrn

Đặt cốc lên một nền đen, dùng dung dịch EDTA 0.01 Mrnchuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh huỳnh quangrnsang màu hồng. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0.01 M tiêu thụ (V1).

rnrn

Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh lượngrncanxi có trong dung dịch và thuốc thử. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0.01 M tiêurnthụ (V01).

rnrn

A4.2 Lấy 25ml dung dịch Arn(mục 3) cho vào cốc dung tích 250ml, thêm nước đến khoảng 100ml, thêm tiếp vàorncốc 20ml dung dịch đệm pH = 10.6, 2ml KCN 5%, 2ml dung dịch hydroxylamin và 2-3rngiọt chỉ thị eriocrom T đen 0.1%. Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê bằng dungrndịch EDTA 0.01 M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh nướcrnbiển. Ghi thể tích dung dịch EDTA tiêu thụ (V2).

rnrn

Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh tổngrnlượng canxi và magiê có trong các thuốc thử. Ghi thể tích dung dịch EDTA tiêurnthụ (V02).

rnrn

A4.3 Tính kết quả

rnrn

Hàm lượng magiê ôxit tính bằng phần trăm theo công thức:

rnrn

% MgO  =      x100

rnrn

Trong đó:

rnrn

V2: Là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTArn0.01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong dung dịch mẫu,rntính bằng mililit.

rnrn

V02: là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTArn0.01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu trắng, tínhrnbằng mililit.

rnrn

V1: Là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTArn0.01 M tiêu thị khi chuẩn độ riêng lượng canxi trong dung dịch mẫu, tính bằngrnmililit.

rnrn

V01: Là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTArn0.01 M tiêu thụ khi chuẩn độ riêng lượng ccanxi trong mẫu trắng, tính bằngrnmililit.

rnrn

m : Là lượng mẫu lấy để xác định manhê oxit, tính bằngrngam.

rnrn

0.000403 : Là khối lượng magiê ôxit tương ứng với 1mlrndung dịch EDTA 0.01 M, tính bằng gam.

rnrn

Chênh lệch giữa hai kết quả song songrnkhông lớn hơn 0.4% (Giá trị tuyệt đối)

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

(Quy định)

rnrn

XÁCrnĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT THEO PHƯƠNG PHÁP SÀNG KHÍ

rnrn

B1.rnNguyên tắc

rnrn

Xácrnđịnh hàm lượng mẫu qua sàng  0,075mm .

rnrn

B2. Dụng cụ thiết bị thí nghiệm

rnrn

 Cân kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm có độ chínhrnxác tới 0,01g

rnrn

Tủ sấy có nhiệt độ không nhỏ hơn110oC

rnrn

Bình hút ẩm

rnrn

Hộp đựng mẫu

rnrn

 Chổi quét mẫu (chổi lông nhỏ).

rnrn

 Sàng khí (Hình 1)

rnrn

1.Cấurntạo:

rnrn

 Kích thước và cấu tạo máy sàng khí  phụ thuộc vào thiết kếrncủa nhà sản xuất. Cấu tạo và nguyên lý sàng khí được thể hiện trong hình 1.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1. Vỏ máy

rn

rn

8. Buồng vật liệu

rn

rn

2. Buồng hút bụi

rn

rn

9. Vật liệu thô

rn

rn

3. Đai sàng

rn

rn

10.Vật liệu mịn

rn

rn

4. Gạt vật liệu

rn

rn

11. Khí vào

rn

rn

5. Lưới sàng

rn

rn

12. Khí và hạt mịn

rn

rn

6. Nắp đậy

rn

rn

13. Vị trí thử áp suất

rn

rn

7. Vòi hút

rn

rn

 

rn

rnrn

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý của sàng khí

rnrn

2.Nguyênrnlý hoạt động

rnrn

Không khí được thổi qua cửa 11 vào trong buồng vật liệurn8.  Tại buồng vật liệu các hạt nhỏ dưới tác dụng của khí và áp suất sẽ theo cửarn12 ra ngoài. Các hạt vật liệu to nằm lại trên sàng ở buồng vật liệu 8.

rnrn

B3. Cách tiến hành

rnrn

Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN7190-1: 2002

rnrn

Làm sạch hộp đựng mẫu và sấy đến khối lượng không đổi .

rnrn

Làm sạch sàng và để khô ( sàng 0,5mm và 0,075mm )

rnrn

 Chuẩn bị song song 3 mẫu , mỗi mẫu cân khoảng 300g .rnMẫu được sấy ở nhiệt độ 110oC  đến  khối lượng không đổi và để nguộirntrong bình hút ẩm.

rnrn

 Sàng mẫu bằng sàng khí (Hình1) theo quy trình sau:

rnrn

Cân 100 g mẫu chính xác đến 0,01g (đã được sấy đến khốirnlượng không đổi)  cho vào sàng 0,5mm, đậy nắp sàng lại và tăng áp lực bơm hútrnbụi tới 3000 MPa, cho máy chạy sàng vật liệu trong 3 phút. Sau 3 phút lấy sàngrnra, kiểm tra 100% lượng mẫu đã qua sàng 0,5mm.

rnrn

Tiếp tục cân 100g mẫu (mo) cho vào sàngrn0,075mm quy trình sàng lặp lại như trên.

rnrn

Saurn3 phút dừng máy lấy sàng ra, cân lượng mẫu (m1) còn lại trên sàng .

rnrn

B4.rnTính kết quả

rnrn

 Phầnrntrăm lượng mẫu qua sàng tính  theo công thức.

rnrn

 rnmo –  m1

rnrn

  X =  ———   x 100

rnrn

 rnm0

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

X:rnlà lượmg mẫu qua sàng, tính theo phần trăm, %

rnrn

m1rn: là lượng mẫu còn lại trên sàng, tính theo gam, g

rnrn

m0:rnlà lượng mẫu ban đầu trước khi sàng, tính theo gam, g

rnrn

Kết quả thử là trung bình của ba lần xác định song song, lấyrnchính xác tới 1%.

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

(Quy định)

rnrn

XÁCrnĐỊNH HÀM LƯỢNG MẤT KHI NUNG

rnrn

C1.rnDụng cụ và thiết bị.

rnrn

Chénrnsứ 30ml

rnrn

Bìnhrnhút ẩm

rnrn

Lòrnnung nhiệt độ 1000± 50oC

rnrn

Cânrnphân tích chính xác đến 0,0001g

rnrn

C2.rnLấy mẫu và chuẩn bị mẫu

rnrn

Lấyrnmẫu kiểm tra theo TCVN7190-1:2002

rnrn

Mẫurnđưa tới phòng phân tích có khối lượng không ít hơn 300g.

rnrn

Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn100g, tiếp tục dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 50g. dùng phương pháp chiarntư lấy khoảng 10g làm mẫu phân tích .

rnrn

Mẫu để phân tích được đem nghiền trên cối mã não đến cỡrnhạt 0,063mm . Mẫu được sấy ở nhiệt độ 105± 5oC đếnrnkhối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm.

rnrn

C3.rnTiến hành thử

rnrn

Cân chén sứ đã được nung ở nhiệt độ  1000±rn50oC đến khối lượng không đổi . Cân 1g mẫu vữa đã được chuẩn bị theornmục C2 cho vào chén sứ  và nung trong lò nung ở nhiệt độ 1000±rn50oC   khoảng 1- 1.5 giờ, lấy mẫu ra để nguội đến nhiệt độ phòng.rnCân, nung lại nhiệt độ trên trong 15 phút và lặp lại đến khi khối lượng khôngrnđổi.

rnrn

C4.rnTính kết quả

rnrn

Hàmrnlượng mất khi nung ( MKN), tính bằng % theo công thức:

rnrn

m1 rn–   m2

rnrn

MKNrn= ——————  x 100

rnrn

m

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

m1rn– Khối lượng mẫu và chén trước khi nung, tính bằng gam

rnrn

m2rn– Khối lượng mẫu và chén sau  khi nung, tính bằng gam

rnrn

mrn  – Khối lượng mẫu lấy phân tích, tính bằng gam

rnrn

Chênhrnlệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,01%

rnrn

PHỤ LỤC D

rnrn

(Quyrnđịnh)

rnrn

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO(NỞ) DÀI CỦA VỮA

rnrn

D1.rnNguyên tắc

rnrn

Độ co (nở) dài của vữa được xác định bằng độrnco ( nở) dài  của vữa sau nung ở nhiệt độ 1400oC .

rnrn

D2. Thiết bị, dụng cụ

rnrn

Cânrnkỹ thuật trong phòng thí nghiệm có độ chính xác  đến 0.1 g;

rnrn

 Khuônrnmẫu: Bằng thép có kích thước 40 mm x40 mm x 160 mm, bề mặt tiếp xúc giữa khuônrnvà mẫu thử phải nhẵn, chặt , kín;

rnrn

Thướcrncặp có vạch chia đến 0,05mm;

rnrn

Tủrnsấy:  Có nhiệt độ làm việc không nhỏ hơn 110oC và phải có bộ phận điều chỉnhrnnhiệt độ;

rnrn

Tấmrnsấy: Bằng kim loại có thể sấy đồng thời được 3 viên mẫu thử  và phải có các lỗrnthông đường kính 10mm phân bố đều đặn, khoảng cách tâm của các lỗ là 15mm ;

rnrn

 Lòrnnung : Phải đạt tới nhiệt độ và tốc độ nâng nhiệt theo yêu cầu ở D 3.3 ;

rnrn

 Quernđảo : Bằng gỗ, bán kính cong của đầu que khoảng 10mm.

rnrn

D3. Cáchrntiến hành

rnrn

D3.1 Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

 Lấy mẫu thử theo TCVN 7190.1:2002. Khối lượng rn2kg;

rnrn

Trộn đều mẫu  với lượng nước vừa đủ dẻo đểrnđóng khuôn ;

rnrn

Cho vữa vào khuôn tạornhình, dùng que đảo trộn đảo mẫu và dùng dao gạt phẳng mặt mẫu;

rnrn

Đặt một tờ giấy mỏngrnlên mặt mẫu, đặt nhẹ tấm sấy lên trên tờ giấy, lật ngược khuôn và tấm sấy để tấmrnsấy trở thành đáy và nhẹ nhàng nhấc tấm khuôn ra. Khi tháo khuôn không được làmrncho mẫu thử bị biến dạng ;

rnrn

Sau khi tháo khuôn,rnngay lập tức dùng hai đầu nhọn của thước cặp ấn nhẹ lên đường tâm theo chiềurndài  mặt viên mẫu với độ sâu của lỗ là 2mm, khoảng cách Lo giữa 2 điểm đánh dấurnlà 140 mm .

rnrn

Để mẫu khô tự nhiên trong không khí 24 giờ.

rnrn

D3.2. Sấy mẫu thử

rnrn

Đặt mẫu thử vào tủ sấy,rntăng nhiệt độ lên 650 C ± 50C, lưu nhiệt khoảngrn5 giờ đến 6 giờ ;

rnrn

Nâng nhiệt độ tủ sấyrnlên 1100 C ± 50C, lưu nhiệt khoảngrn3 giờ đến 5 giờ;

rnrn

Lấy mẫu thử ra cân vàrncứ cách 1 giờ cân mẫu một lần cho đến khi sai lệch của hai lần cân kế tiếp nhaurnkhông quá 0,2% ;

rnrn

Làm nguội mẫu thửrntrong tủ sấy đến nhiệt độ môi trường và đo khoảng cách L1 của hai điểm đã đánhrndấu trên mẫu thử.

rnrn

D3.3. Nung mẫu thử

rnrn

Rải trên bề mặt lò mộtrnlớp sạn chịu lửa có kích thước hạt 0,5 mm và không có phản ứng với mẫu thử;

rnrn

Đặt mẫu thử vào lòrnnung, khoảng cách giữa các mẫu thử và giữa mẫu thử  với thành lò không được nhỏrnhơn 20 mm;

rnrn

Nâng nhiệt độ lò đếnrn1000oC với tốc độ 5 -100C/phút, từ 1000oC đến 1400oC  tốc độ nâng nhiệt là 5oCrn/ phút (lưu ở nhiệt độ 1400oC 3 giờ).

rnrn

Làm nguội mẫu thửrntrong lò đến nhiệt độ môi trường;

rnrn

Đo khoảng cách L2 giữarnhai điểm đã đánh dấu trên bề mặt của mẫu thử.

rnrn

D3. 4. Tính kết quả

rnrn

 D3. 4. 1. Độ co(nở) dài của mẫu sau sấy ( D Ls ) và sau nung (D Ln )  được tính theo côngrnthức (1) và (2) như sau :

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

DLs =

rn

rn

L1 – Lo

rn

rn

X 100     (1)

rn

rn

Lo

rn

rn

DLn =

rn

rn

L2 – L0

rn

rn

X 100     (2)

rn

rn

L0

rn

rnrn

Trong đó :

rnrn

 DLs      :rnĐộ co (nở) dài của mẫu sau sấy , %

rnrn

 DrnLn  : Độ co (nở) dài của mẫu sau nung , %

rnrn

  Lo       : Khoảng cách giữa hairnđiểm sau khi tháo khuôn là 140 mm .

rnrn

L1                   : Khoảng cáchrngiữa hai điểm sau khi sấy, mm.

rnrn

 L2                 : Khoảng cáchrngiữa hai điểm sau khi nung , mm .

rnrn

D3.4.2.Độ co (nở) dài sau sấyrnvà sau nung được tính bằng trung bình cộng kết quả của ba viên mẫu thử .

rnrn

 Độ co ( giảm chiềurndài ) được biểu thị bằng  giá trị âm ( – ) , độ nở ( tăng chiều dài ) được biểurnthị   bằng giá trị dương (+) viết trước kết quả thử.

rnrn

Trong quá trình thử,rnnếu viên mẫu có vết nứt bằng hoặc lớn hơn 0,5 mm thì phải tiến hành thử lại

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN383:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 23/01/2007
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết