Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 384:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa cao Alumin do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 384:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa cao Alumin do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN384:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 23/01/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
Xuấtrnbản lần 1
rnrn
rnrn
rnrn
Lờirnnói đầu
rnrn
rnrn
Xuấtrnbản lần 1
rnrn
VẬT LIỆU CHỊU LỬA –rnVỮA CAO ALUMIN
rnrn
Refractory materialsrn–High alumina mortars
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảngrn1 – Phân cấp vữa cao alumin
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảngrn2 – Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa cao alumin
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn – Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3),rn % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Độ chịu lửa, oC, không nhỏrn hơn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Độ co (nở) dài sau nung , %, ở nhiệt độ,rn oC: rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn 4. Thành phần cỡ hạt, %: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Lượng qua sàng 1,0mm rn – Lượng qua sàng 0,075mm, rn không nhỏ hơn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
Theo TCVN 7190-1: 2002.
rnrn
rnrn
6.1. Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rn
rnrn
Theo TCVN 6533: 1999.
rnrn
6.2. Xác định độ chịu lửa
rnrn
Theo TCVN 6530-4: 1999.
rnrn
6.3. Xác định độ co (nở) dài sau nung
rnrn
Theo phụ lục A.
rnrn
6.4. Xác định thành phần cỡ hạt
rnrn
Theo phụ lục B.
rnrn
rnrn
7.1. Bao gói
rnrn
Vữa cao alumin được đóngrntrong các bao đảm bảo chống ẩm. Khối lượng mỗi bao là 50kg hoặcrn25kg. Các bao được đóng thành kiện trên pallet gỗ hoặc nhựa.
rnrn
rnrn
a. Trên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cầnrnghi đủ các thông tin sau:
rnrn
– Tên cấp vữa cao alumin, sản xuất theornTCVN…;
rnrn
– Nơi sản xuất;
rnrn
– Khối lượng mỗi bao;
rnrn
– Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;
rnrn
– Ngày sản xuất.
rnrn
b. Giấy chứng nhận xuất xưởng cần có đủ các nộirndung sau:
rnrn
– Tên cơ sở sản xuất;
rnrn
– Tên vữa;
rnrn
– Cấp chất lượng sản phẩm;
rnrn
– Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu (hàm lượng Al2O3,rnđộ chịu lửa, thành phần cỡ hạt v.v… thử theo TCVN…);
rnrn
– Khối lượng xuất và số hiệu lô;
rnrn
– Ngày, tháng, năm sản xuất.
rnrn
7.3. Vận chuyển
rnrn
Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyểnrnvữa cao alumin, nhưng phải đảm bảo tránh mưa và tránh va đập.
rnrn
7.4. Bảo quản.
rnrn
Vữa cao alumin được bảo quản theo từng lôrntrong kho có mái che, xếp cách nền, cách tường và phải đảm bảo không bị lẫnrncác vật liệu khác.
rnrn
PHỤ LỤC A
rnrn
rnrn
rnrn
A.1. Nguyên tắc
rnrn
Độ co (nở) dài của vữa được xác định bằng sựrnthay đổi kích thước mẫu vữa sau khi tạo hình, sấy và nung ở nhiệt độ thử.
rnrn
A.2. Thiết bị, dụng cụ
rnrn
– Cân kỹ thuật trong phòng thí nghiệm có độrnchính xác tới 0.1 g;
rnrn
– Khuôn mẫu: Bằng thép có kích thước 40 mmrnx40 mm x 160 mm, bề mặt tiếp xúc giữa khuôn và mẫu thử phải nhẵn , chặt , kín;
rnrn
– Thước cặp: Có vạch chia đến 0,05mm;
rnrn
– Tủ sấy: Có nhiệt độ làm việc không nhỏ hơnrn110oC và phải có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
rnrn
– Tấm sấy: Bằng kim loại có thể sấy đồng thờirnđược 3 viên mẫu thử và phải có các lỗ thông đường kính 10mm phân bố đều đặn,rnkhoảng cách tâm của các lỗ là 15mm ;
rnrn
– Lò nung : Phải đạt tới nhiệt độ và tốc độrnnâng nhiệt theo yêu cầu ở A.3.3 ;
rnrn
– Que đảo : Bằng gỗ, bán kính cong của đầurnque khoảng 10mm.
rnrn
A.3. Cách tiến hành
rnrn
A.3.1 Chuẩn bị mẫu thử
rnrn
– Lấy mẫu thử theo Điều 5. Khối lượng 2kg;
rnrn
– Trộn đều mẫu với lượng nước vừa đủ để đóngrnkhuôn ;
rnrn
– Cho vữa vào khuôn tạornhình, dùng que đảo trộn đảo mẫu và dùng dao gạt phẳng mặt mẫu;
rnrn
– Đặt một tờ giấy mỏng lên mặt mẫu, đặt nhẹrntấm sấy lên trên tờ giấy, lật ngược khuôn và tấm sấy để tấm sấy trở thành đáyrnvà nhẹ nhàng nhấc tấm khuôn ra. Khi tháo khuôn không được làm cho mẫu thử bịrnbiến dạng ;
rnrn
– Chuẩn bị sẵn thước cặp với khoảng cáchrnchính xác L0 = 140mm, sau khi tháo khuôn, ngay lập tức dùng hai đầurnnhọn của thước cặp ấn nhẹ lên mặt mẫu với độ sâu 2mm theo đường tâm để đánhrndấu.
rnrn
– Để mẫu khô tự nhiên trong không khí 24 giờ.rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Rải trên bề mặt lò một lớp sạn chịu lửa córnkích thước hạt 0,5 mm và không có phản ứng với mẫu thử;
rnrn
– Đặt mẫu thử vào lò nung, khoảng cách giữarncác mẫu thử và giữa mẫu thử với thành lò không được nhỏ hơn 20 mm;
rnrn
– Nâng nhiệt độ lò lên10000C vớirntốc độ 50C/phút đến 100C/ phút , từ trên 10000Crnnâng đến nhiệt độ thử với tốc độ là 30C/phút đến 50C/rnphút;
rnrn
– Lưu mẫu ở nhiệt độ nung 3 giờ, giao độngrnnhiệt độ trong lò khi lưu mẫu không được vượt quá
rnrn
– Làm nguội mẫu thử trong lò đến nhiệt độ môirntrường;
rnrn
– Đo khoảng cách L2 giữa hai điểmrnđã đánh dấu trên bề mặt của mẫu thử.
rnrn
A.3.4. Tính kết quả
rnrn
A.3.4.1 Độ co(nở) dài của mẫu sau sấy (
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn |
rnrn
Trong đó :
rnrn
– DLs :rnĐộ co (nở) dài của mẫu sau sấy , %;
rnrn
– DrnLn : Độ co (nở) dài của mẫu sau nung , %;
rnrn
– L0 : Khoảng cách giữa hairnđiểm sau khi tháo khuôn , mm ;
rnrn
– L1 : Khoảng cáchrngiữa hai điểm sau khi sấy, mm.
rnrn
– L2 : Khoảng cách giữa hairnđiểm sau khi nung , mm .
rnrn
A.3.4.2. Độ co (nở) dài sau sấy và sau nungđượcrntính bằng trung bình cộng kết quả của ba viên mẫu thử ;
rnrn
– Độ co ( giảm chiều dài ) được biểu thịrnbằng giá trị âm ( – ) , độ nở ( tăng chiều dài ) được biểu thị bằng giá trịrndương (+) viết trước kết quả thử;
rnrn
– Trong quá trình thử, nếu viên mẫu có vếtrnnứt bằng hoặc lớn hơn 0,5 mm thì phải tiến hành thử lại.
rnrn
A.3.5. Báo cáo thí nghiệm
rnrn
Nội dung của báo cáo kết quả thí nghiệm baorngồm:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng A.1 – Kết quả xác định độ co (nở) dàirncủa vữa
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Ngày tháng năm
rnrn
Người thí nghiệm
rnrn
(Ký tên)
rnrn
PHỤrnLỤC B
rnrn
rnrn
PHƯƠNGrnPHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT CỦA VỮA
rnrn
B.1. THIẾTrnBỊ, DỤNG CỤ
rnrn
– Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,1g;
rnrn
– Tủ sấy đạt nhiệt độ không nhỏ hơn 1100C;rn
rnrn
– Sàng 1mm, 0,075 mm có khung và lưới bằngrnkim loại;
rnrn
– Bình hút ẩm;
rnrn
– Hộp nhôm đựng mẫu sấy;
rnrn
– Chổi quét mẫu (chổi lông nhỏ).
rnrn
B.2. Cáchrntiến hành
rnrn
– Lấy mẫu thử theo Điều 5;
rnrn
– Làm sạch hộp nhôm đựng mẫu, sấy đến khốirnlượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm;
rnrn
– Làm sạch các sàng và để khô;
rnrn
– Sấy mẫu ở nhiệt độ 1100C đếnrnkhối lượng không đổi;
rnrn
– Chuẩn bị song song 3 mẫu vữa, mỗi mẫu cânrnkhoảng 100g với độ chính xác 0,1g ,được khối lượng mo;
rnrn
– Đặt chồng sàng 1 mm lên trên sàng 0,075mm,rncho mẫu vào sàng 1mm rồi cho tia nước qua đồng thời hai sàng để sàng mẫu;
rnrn
– Để khô tự nhiên lượng mẫu còn lại trên sàngrn0,075mm, dùng chổi lông nhỏ quét dồn mẫu vào hộp và sấy hộp mẫu ở nhiệt độ 1100Crnđến khối lượng không đổi;
rnrn
– Làm nguội mẫu trong bình hút ẩm và cân mẫu,rnđược khối lượng m1..3. Tính kết quả
rnrn
Phần trăm lượng dưới sàng được tính theorncông thức:
rnrn
| rn rn | rn rn | rn x 100 rn |
| rn rn |
rnrn
Trong đó:
rnrn
– X: Lượng dưới sàng 0,075mm ,tính bằngrn%;
rnrn
– m1: Khối lượng mẫu khô còn lạirntrên sàng , tính bằng gam;
rnrn
– m0: Khối lượng ban đầu của mẫu,rntính bằng gam;
rnrn
chú thích :
rnrn
– Kết quả là giá trị trung bình cộng kết quảrnthử của ba mẫu thí nghiệm song song.
rnrn
– Nếu có lượng mẫu còn lại trên sàng 1mm thìrnphải ghi vào báo cáo;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng B.1 – Kết quả xác định thành phần cỡ hạtrncủa vữa
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Ngày tháng năm
rnrn
Người thí nghiệm
rnrn
(Ký tên)
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 384:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa cao Alumin do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.