Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN387:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 19/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áprndụngrn
rnrn
1.1 Tiêu chuẩnrnnày áp dụng để thi công, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trungrntâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nhà chung cư, chung cư hỗn hợp nhàrnở-văn phòng, nhà ở – chức năng khác.
rnrn
1.2 Tiêu chuẩn này không áprndụng cho:
rnrn
-rnHệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tích bồn chứa nhỏ hơn 0,45 m 3;
rnrn
-rnHệ thống cấp khí đốt trong nhà công nghiệp, xưởng sản xuất, địa điểm nạp khírnđốt hay khí hoá lỏng;
rnrn
-rnHệ thống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng ngoài phạm vi nhà ở.
rnrn
2. Tài liệu việnrndẫnrn
rnrn
– rnTCVNrn4606 : 1988 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu. Quy phạm thi công vàrnnghiệm thu.
rnrn
– rnTCVN rn7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ. Yêurncầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.
rnrn
– rnTCVNrn5066 : 1990 Đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dướirnđất. Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn.
rnrn
– rnTCVN 3255 : 1986 rnAn toàn nổ, yêu cầu chung.
rnrn
– rnTCVNrn2622 : 1995 Phòng cháyrnvà chữa cháy cho nhà và công trình.
rnrn
– rnTCVNrn6153 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu,rnchế tạo.
rnrn
– rnTCVNrn6155 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng, sửarnchữa.
rnrn
– rnTCVNrn6156 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửarnchữa. Phương pháp thử.
rnrn
– rnTCVNrn6008 : 1995 Thiết bị áp lực – Mối hàn. Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểmrntra.
rnrn
– rnTCXDVNrn377: 2006 Hệ thống cấp khí đốt, khí hoá lỏng trong nhà. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
– rnTCVNrn4091 : 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.
rnrn
3. Thuật ngữ -rnđịnh nghĩa
rnrn
3.1 Người chếrntạo, lắp đặt: Tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân hành nghề thi công và đượcrncấp có thẩm quyền cho phép chế tạo, lắp đặt hệ thống.
rnrn
3.2
rnrn
3.3
rnrn
4. Qui địnhrnchung
rnrn
4.1 Tiêu chuẩnrnnày hướng dẫn và quy định những yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, thử nghiệmrnvà trình tự thực hiện việc nghiệm thu mạng cung cấp khí đốt trong nhà ở. Khirnthực hiện với từng công trình cụ thể, ngoài việc cần tuân thủ những yêu cầurntrong hồ sơ thiết kế và hiệu lực của tiêu chuẩn này, phải thực hiện đúng quyrnđịnh trong tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và những quy định về quản lý an toànrnchung cho công trình.
rnrn
4.2 Người chếrntạo, lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu phải có đủ tư cách pháp nhân và đượcrnphép của cấp có thẩm quyền theo quy định. Khi thực hiện thi công và nghiệm thurnhệ thống cần lập quy trình quản lý chất lượng theo đúng yêu cầu của người thiếtrnkế và chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, thiết bị được đưa vào lắp đặtrntrong hệ thống.
rnrn
4.3 Các loại vậtrntư và thiết bị dùng cho việc lắp đặt cần có chứng chỉ hợp chuẩn về chủng loại,rnxuất sứ và các tiêu chuẩn kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền quyết định phêrnduyệt.
rnrn
4.4 Lắp đặt thiếtrnbị và phụ kiện cần phải tiến hành theo quy định của nhà chế tạo. Cấm sử dụngrnlại các vật tư thiết bị đã quá kỳ hạn cho phép sử dụng ghi trong lý lịch nhưrnbiên bản thử nghiệm hay giấy phép sử dụng.
rnrn
4.5 Đựơc phép lắprnđặt lại những vật tư thiết bị đã qua sử dụng nếu quy cách phù hợp với hồ sơrnthiết kế và chất lượng qua kiểm nghiệm đáp ứng đủ yêu cầu và những quy địnhrntheo tiêu chuẩn có hiệu lực.
rnrn
4.6 Lắp đặt thiếtrnbị và phụ kiện phải theo đúng thiết kế đã được duyệt. Khi có những khác biệt sornvới khi thiết kế làm thay đổi các giải pháp đã chọn hoặc ảnh hưởng đến an toànrnvà hiệu quả làm việc của hệ thống thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế,rnnhững khác biệt đã thoả thuận với cơ quan thiết kế phải ghi vào bản vẽ hoànrncông và sau khi hoàn thành công trình, các bản vẽ đó phải giao cho chủ đầu tư.
rnrn
4.7 Hệ thốngrnđường ống dẫn khí đốt và khí hoá lỏng, từ trạm cung cấp ngoài nhà, được lắp đặtrntheo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và TCVN 4606 : 1988.
rnrn
4.8 Lắp đặt, thửrnnghiệm bồn chứa khí hoá lỏng và thiết bị hoá hơi được thực hiện theo yêu cầurntrong hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị. Khi tiến hành lắprnđặt phải tuân thủ yêu cầu kĩ thuật về an toàn lắp đặt, thử nghiệm và kiểm tra,rnđược quy định trong TCVN 6155 : 1996, TCVN 6156 : 1996, TCVN 7441 : 2004 và quyrnđịnh về an toàn chung cho công trình.
rnrn
4.9 Để tiến hànhrnlắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà, cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đủrnhồ sơ kỹ thuật, tiến độ thực hiện và cơ cấu bố trí hệ thống kỹ thuật của côngrntrình.
rnrn
4.10 Tất cả các phụ kiệnrnvà thiết bị của mạng phân phối khí trong nhà như: Van an toàn, van khoá, thiếtrnbị sử dụng khí đốt, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảm biến nhiệt độ, cảm biến khí nồngrnđộ đốt, phụ kiện nối ống … phải là phụ kiện và thiết bị chuyên dụng, có nguồnrngốc xuất sứ đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, trước khi lắp đặt phảirntiến hành kiểm tra theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo.
rnrn
5. Gia côngrnđường ống dẫn khí đốt và các phụ kiện
rnrn
5.1 rn Kiểmrntra đường ống và phụ kiện tại hiện trường phải chứng tỏ:
rnrn
-rnỐng và phụ kiện có nguồn gốc và chứng chỉ hợp chuẩn;
rnrn
-rnỐng không có vết nứt, rỗ, nếp dập, vết lõm và các vết xước sâu;
rnrn
-rnPhụ kiện nối ống không được có vết nứt, rỗ kim hoặc các biến dạng cơ học khác.
rnrn
5.2
rnrn
5.3
rnrn
rnrn
5.5
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
-rnKhôngrnđược hàn ống nhánh vào mối nối của ống chính;
rnrn
-rnLỗ để hàn ống nhánh vào ống chính có đường kính nhỏ hơn 40 cm cần tạo bằngrnphương pháp khoan, đục. Nếu dùng phương pháp hàn xì để đục lỗ thì nhất thiếtrnphải làm nhẵn gờ mép bằng phương pháp cơ học;
rnrn
– Khe hở giữa thànhrnống và mép ống nhánh hình chữ T không vượt quá 1 cm;
rnrn
-rnKhoảngrncách giữa hai mối hàn trên một tuyến ống không nhỏ hơn 100 mm
rnrn
5.6 rn Trướcrnkhi hàn cần định vị chuẩn hướng và kiểm tra độ đồng tâm của lỗ khoan với tâmrnống nhánh.
rnrn
5.7 rn Ốngrncó độ dày nhỏ hơn 6rnmm phải hàn ít nhất 2 lớp; Độ dày ống từ 6 đến 12 mm phải hàn ít nhất 3 lớp; Độ dày ống hơnrn12mm phải hàn ít nhất 4 lớp.
rnrn
5.8 rn Mỗirnmối hàn, trước khi hàn tiếp lớp sau, phải được đánh thật sạch xỉ hàn. Lớp hànrnđầu tiên phải đảm bảo hàn thật ngấu đến chân đường hàn.
rnrn
5.9 rn Cầnrnkiểm tra bằng mắt tất cả các mối hàn sau khi đã tẩy sạch hết xỉ củarnsản phẩm hàn, hình dạng bên ngoài cần phải đạt các yêu cầu sau:
rnrn
– Phải phẳng và được đắp cao đều trên toàn bộ vòngrntròn của mối hàn;
rnrn
– Ứng suất hàn phân bố đều theo suốtrnchiều dài đường hàn;
rnrn
-rnĐường hàn phải nhô
rnrn
rnrn
5.10 Trưởng tổ hànrnvà cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp kiểm tra chất lượng hàn một cách có hệ thốngrntrong quá trình ghép và hàn sản phẩm.
rnrn
5.11 Kiểm tra côngrntác hàn cần chú ý:
rnrn
rnrn
-rnKhông để nước hay các tạp chất bẩn bám vào trong đường ống và phụ tùng.
rnrn
rnrn
5.12 Mối nối ốngrndạng ren phải có dạng hình trụ hoặc hình côn. Kích thước chủ yếu của ren hìnhrntrụ được quy định trong bảng 1. Ren hình côn được quy định trong bảng 2.
rnrn
5.13 Đường renrnphải đều và đảm bảo chất lượng. Chi tiết ren hỏng phải cắt bỏ ngay. Tuyệt đối khôngrnđược phép nối có phần ren hỏng hay ren không đảm bảo chất lượng.
rnrn
5.14 Phải làm sạchrndầu mỡ và các tạp chất trên đầu phần ren, trước khi thao tác nối ống. Chất liệurnsử dụng trong nối ren phải là vật liệu chuyên dụng, không tan trong các sảnrnphẩm dầu mỏ.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– Nếu dùng loạirnsợi xơ tẩm, khi nối cần đảm bảo sợi xơ không tràn vàorntrong ống;
rnrn
– Nếu dùng vật liệurndạng băng, khi kết nối cần phải quấn với 50% diện tích băng chồng lên phần băngrnđã quấn.
rnrn
rnrn
Bảng 1- Quy cách mối nối dạng ren hình trụ
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Bảng 2- Quy cách mối nối dạng ren hình côn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
5.15 Những chỗrnngoặt của ống cho phép thực hiện bằng cách uốn ống. Ống có kích thước lớn chornphép hàn uốn nếp.
rnrn
5.16 Bán kính nhỏrnnhất của cung uốn cho phép bằng 1,5 đường kính trong của ống.
rnrn
5.17 Độ ôvan củarntiết diện ống tại những chỗ uốn (tỉ số của hiệu số giữa đường kính ngoài lớnrnnhất và nhỏ nhất đối với đường kính ngoài nhỏ nhất) của đường ống không đượcrnvượt quá 10%.
rnrn
5.18 Mối nối bằngrnmặt bích phải sử dụng vòng gioăng bằng vật liệu chuyên dụng, có khả năng chốngrnăn mòn và chống lão hoá. Nếu vòng gioăng được làm bằng kim loại hoặc vật liệurncó kim loại với điểm nóng chảy dưới 8160C phải được bảo vệ ngăn lửa.rnBề rộng của vòng gioăng phải có độ lớn tới tận lỗ bu lông và không ăn vào trongrnlòng ống. Không được dùng vòng gioăng vát lẹm, hay nhiều vòng gioăng ghép lại.
rnrn
5.19 Mặt bích bằngrnthép phải đặt vuông góc với tim ống. Đầu bulông nên đặt cùng phía so với mặtrnbích. Trên các ống đứng êcu phải đặt quay về phía dưới. Đầu mút dư của bulôngrnkhông quá 0,5 đường kính của bu lông.
rnrn
5.20 Đường vòngrntrong của mặt bích có đường kính bằng đường kính ngoài của ống nối và được sangrnphanh 450 hai mặt với độ dầy sang phanh không nhỏ hơn độ dầy ốngrnnối.
rnrn
5.21 Đường hàn mặtrnbích và đầu nhô của ống nối không vượt mặt phẳng của bích nối hai mặt bích tiếprnxúc với nhau.
rnrn
5.22 Chi tiết hànrnnối ống đồng cần phù hợp các quy định sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
5.23 Đai móc, giárnđỡ quang treo, ống lồng … phải được gia công và kiểm tra tại xưởng chế tạo. Khirnvận chuyển đến công trường phải được đóng trong thùng hoặc ghép thành từng kiệnrnđể thuận lợi cho việc chuyên chở. Trên mỗi kiện hay thùng phải dán nhãn hiệurnnhà máy chế tạo, số hiệu đơn vị đặt hàng và chứng chỉ kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
rnrn
5.24 Các phụ kiệnrnchế tạo phải qua thử bền, thử kín và làm sạch theo yêu cầu trong TCVN 6008 :rn1995. Nếu tiến hành thử lại thì các bước thử cần thực hiện theo quy định trongrnchương 8 của tiêu chuẩn này.
rnrn
6. Lắp đặt hệrnthống cấp khí đốt trong nhà
rnrn
rnrn
6.1 Vị trí và kíchrncỡ đường ống phải phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế. Trước khi tiến hànhrnlắp đặt phải kiểm tra:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.2 rn Mốirnnối và quy cách nối đường ống dẫn khí đốt cần tuân theo các quy định trong chươngrn5.
rnrn
6.3 rn Đườngrnống và phụ kịên trước khi lắp đặt phải được làm sạch bằng thổi khí áp lực cao.rnTrước khi tạm ngừng công việc cần nối ngay nút bịt kín hợp chuẩn tại các đầurnhở.
rnrn
Lưurný:rnNgườirnlắp đặt cần tính đến khả năng xảy ra rủi ro nếu ai đó mở nguồn cấp gas tại đồngrnhồ chính ngay tại các vị trí khi họ mới tạm ngừng công việc.
rnrn
6.4 Trước bất kỳrncác công việc có khả năng xảy ra cháy nổ, ví dụ như hàn hồ quang, trong quárntrình lắp đặt đường ống có chứa hoặc đã chứa khí đốt thì ngừng nguồn cấp khírnđốt đến đoạn đường ống đó và làm sạch bằng khí trơ trong tuyến ống (nồng độ khírnđốt chứa trong đường ống phải nhỏ hơn 5%) trước khi thao tác công việc. Các đầurnhở của đường ống nối với nguồn cấp khí đốt và tới đồng hồ đo cần phải được bịtrnkín.
rnrn
6.5 Các đầu hởrncủa đường ống phải tránh tiếp xúc với lửa.
rnrn
6.6 Không đượcrndùng hàn hơi để cắt với bất cứ việc lắp đặt đồng hồ, đường ống hay phụ kiện nàornđang và đã có chứa khí cháy.
rnrn
6.7 Các tuyến ốngrncấp khí đốt tới những nơi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, cần phải khoárnnguồn cấp khí đốt lại hoặc cho tháo gỡ ngay. Vị trí khoá hoặc tháo gỡ gần vớirnnguồn cấp khí đốt gần nhất của tuyến ống. Toàn bộ các phần cuối đường ống đượcrntháo gỡ cần phải được bịt kín hoặc hàn lại bằng các mũ chụp hợp chuẩn.
rnrn
6.8 Ống đi ngangrnqua trần nhà phải được đặt trong ống bảo vệ và được phân biệt bằng mầu sắc quyrnước để thuận lợi trong công tác quản lý và bảo trì.
rnrn
6.9 Bảo vệ chốngrnăn mòn và an toàn điện hệ thống đường ống cấp khí đốt trong nhà phải phù hợprncác yêu cầu trong chương 7 của tiêu chuẩn này.
rnrn
6.10 Phải lắp đặtrnvật liệu ngăn lửa ngay tại tất cả các vị trí ống đi xuyên trần hay xuyên tường.rnQuy cách lắp đặt và yêu cầu cần phù hợp TCVN 2622 : 1995.
rnrn
6.11 Nên lựa chọnrnkích thước ống dẫn thích hợp để giảm tối đa số điểm nối ngầm (ống nằm trong ốngrnbảo vệ, trong máng kỹ thuât). Vị trí điểm nối ngầm phải được đánh dấu, có cửarnthăm để thuận tiện việc kiểm tra.
rnrn
6.12 Khi lắp đặtrnđường ống cần phải chú ý không cho phép đường ống tiếp xúc trực tiếp với đườngrndây cáp điện, thiết bị dùng điện, thiết bị gia nhiệt và tránh những nơi xuấtrnhiện các lực cơ học.
rnrn
6.13 Việc tiếp địarncho hệ thống và công tác an toàn về điện cần được tiến hành đồng thời khi lắprnđặt tuyến ống.
rnrn
6.14 Để tránh hiệnrntượng ăn mòn điện hoá cho tuyến ống, khi lắp đặt không được để thành ống tiếprnxúc với các bộ phận khác bằng kim loại.
rnrn
6.15 Tại những khurnvực khó kiểm soát phải sử dụng màng chất dẻo hoặc sơn cách điện và cách ẩm đểrnngăn ngừa khả năng tiếp xúc gây ăn mòn.
rnrn
6.16 Không đượcrnphép xuất hiện mối nối trong các các ống lồng xuyên sàn hay xuyên tường.
rnrn
6.17 Đường ốngrnphải gắn chặt vào kết cấu xây dựng của nhà hoặc bắt chặt vào các gối tựa. Cácrnmối hàn đường ống không được tỳ trên gối tựa hay giá đỡ.
rnrn
6.18 Kết cấu treo,rngiá đỡ và gối tựa của đường ống cần phải đảm bảo cho đường ống không bị dịchrnchuyển theo phương ngang và được tự do dịch chuyển theo phương dọc tuyếnrnống khi có sự thay đổi của nhiệt độ môi trường.
rnrn
6.19 Việc kiểm trarnbằng mắt và kiểm tra độ kín của tuyến ống được lắp đặt phải tiến hành trước khirnbọc lớp bảo vệ và chống ăn mòn cho tuyến ống.
rnrn
Quy cách lắp đặtrnđường ống và phụ kiện
rnrn
6.20 Đường ốngrnchính, các đoạn nhánh ống dẫn hơi khí hoá lỏng nằm ngang cần đặt với độ dốc từ rn0,003 đến 0,005 về phía thiết bị tiêu thụ. Lắp đặt ống nằm ngang không được lắprnvòng xuống theo hình
đểrntránh hình thành túi chất lỏng.
rnrn
6.21 Ống mềm đặcrnchủng khi lắp đặt không được phép gấp, xoắn và cần được bảo vệ chống tác độngrnnhiệt và các lực cơ học khác.
rnrn
6.22 Đường ốngrnđồng có đường kính nhỏ hơn 20mm, tại chỗ nối với van, đồng hồ…, phải có giá đỡrnriêng.
rnrn
6.23 Đường ốngrnđứng phải có phương thẳng đứng, độ lệch phương không được quá 2mm trên 1m chiềurndài.
rnrn
6.24 Ống lồng đượcrngắn cố định vào kết cấu công trình. Một đầu ống lồng được hàn với ống dẫn bằngrnvật liệu có khả năng chịu lửa. Khe hở giữa đường ống dẫn và ống lồng được nhồirnkín bằng bitum hoặc vật liệu nhẹ, dẻo khác nhưng không được gây ăn mòn tớirnđường ống dẫn.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
6.25 Việc thử bền,rnthử kín và kiểm tra với từng nhánh ống, tuyến ống lắp đặt (từ thiết bị đếnrnthiết bị trên tuyến ống hoặc tới các nhánh rẽ) phải được thực hiện ngay. Chỉrnsau khi tuyến lắp đặt trước đã đạt yêu cầu về thử nghiệm mới tiến hành lắp đặtrntuyến tiếp theo.
rnrn
6.26 Vị trí, hìnhrnthức, khoảng cách, cao độ của giá đỡ, quang treo, gối tựa đường ống phải phùrnhợp với yêu cầu thiết kế. Tại vị trí kết nối với thiết bị hay phụ kiện nên bốrntrí giá đỡ riêng biệt.
rnrn
6.27 Vị trí, khôngrngian lắp đặt, phương, chiều và cao độ lắp đặt van, đồng hồ và thiết bị sử dụngrnkhí đốt phải phù hợp yêu cầu thiết kế và hướng dẫn của nhà chế tạo.
rnrn
Lắp đặt thiết bị trên tuyến ống
rnrn
6.28 Trước khi lắprnđặt đồng hồ đo, van và thiết bị an toàn phải tiến hành kiểm tra. Hình thức kiểmrntra như sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.29 Lắp đặt vanrnvà đồng hồ đo cần lưu ý:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.30 Lắp đặt thiếtrnbị sử dụng khí đốt:
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
7. Lắp đặt trạm cungrncấp khí hoá lỏng ngoài nhà
rnrn
7.1 rnLắp đặt trạm cấp khí hoá lỏng ngoài nhà cần phải tuân thủ các yêu cầu trong hồrnsơ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo và yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVNrn7441 : 2004.
rnrn
7. 2 Trước khi tiến hành lắp đặt cầnrnphải kiểm tra:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.4
rnrn
7.5
rnrn
7.6
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
7.7
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
7.8
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
8. Chống ăn mònrnvà an toàn điện cho hệ thống cấp khí đốt trong nhà
rnrn
Chống ăn mòn
rnrn
8.1 rn Bọcrnchống ăn mòn đường ống bằng thép, nằm ngoài công trình và các tuyến ống ngầmrntrong máng dẫn, phải tuân theo các quy định trong TCVN 4606: 1988 và TCVN 5066:rn1990.
rnrn
8.2 rn Bọcrnbảo vệ đường ống và phụ kiện trong công trình nên được thực hiện tại nhà máy.rnKhi vận chuyển ống và các chi tiết đó được bọc bảo vệ đến công trường cần córnnhững biện pháp bảo vệ, tránh ẩm ướt, nhiễm bẩn và những hư hỏng do các lực cơ họcrntác động.
rnrn
8.3 rn Trênrncông trường, sơn bảo vệ chống ăn mòn được thực hiện theo các bước sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
8.4 rn Khirncó chỗ sơn bị hư hỏng, phải đánh sạch chỗ bị hư hỏng và quét lại từngrnlớp. Mỗi lớp phải thật khô mới được quét lớp sau. Chiều dày của mỗi lớp không vựơt quárn0,3 mm. Quy định khi tiến hành sơn lại cần tuân theo điều 8.3.
rnrn
8.5 rn Lớprnngoài phải sơn mầu vàng theo quy định của ngành công nghiệp khí.
rnrn
8.6 rn Màngrnchất dẻo bảo vệ chống ăn mòn điện hoá có thể được chế tạo từ polivinyl – cloritrnvà phải được bảo quản khô ráo. Khi bọc màng bảo vệ cho tuyến đường ống các lớprnmàng phải chờm lên nhau không bé hơn 2 cm và đảm bảo đường ống được bọc tối thiểu hairnlớp. Đoạn đầu của cuốn sau phải chồng lên đoạn cuối của cuốn trước ít nhất 10rncm. Các lớp bọc phải phẳng và áp sát vào lớp sơn lót.
rnrn
8.7 rn Việcrnbảo vệ chống ăn mòn đường ống và các mối nối chỉ được thực hiện sau khi thửrnkiểm tra đảm bảo các yêu cầu về thử nghiệm.
rnrn
8.8 rn Vịrntrí các điểm nối ống phải đựơc phân biệt, có thể dùng mầu sắc khác, và được ghirnrõ trong hồ sơ hoàn công.
rnrn
8.9 Phải tiến hànhrnkiểm tra lớp bọc ngay trong từng khâu của quá trình thi công. Phương thức kiểmrntra bằng quan sát dựa theo các quy định nêu trên và có biện pháp bảo vệ lớprnmàng bọc khỏi các tác động cơ học.
rnrn
8.10 Chống ăn mònrncho giá treo, chống, đỡ phải được tiến hành tương tự như đối với đường ống dẫnrnkhí đốt.
rnrn
Tiếp địa và an toànrnđiện
rnrn
8.11 An toàn điện cho hệrnthống đường ống bên ngoài và các tuyến ống đặt ngầm trong công trình được thựcrnhiện theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và các quy định trong chương 11, TCVNrn4606 : 1988.
rnrn
8.12 Khoảng cáchrntối thiểu của tuyến ống tới đồng hồ, tủ điện hay hộp cầu chì không nhỏ hơn 15rncm, tới cáp dẫn điện và các thiết bị bằng kim loại khác không nhỏ hơn 2,5 cm.rnKhoảng cách an toàn khi lắp đặt đường ống ngoài nhà cần phù hợp quy định trongrnTCXD 1977:1993.
rnrn
8.13 Không lắp đặtrnđường ống dưới sàn nơi mà đã lắp đặt hệ thống gia nhiệt sử dụng điện, trừ khirnhệ thống đó đã ngừng hoạt động.
rnrn
8.14 Tiếp địa chornhệ thống đường ống phải được thực hiện độc lập với từng nhánh ống riêng lẻ.rnKhông được dùng chung dây tiếp địa cho hai hoặc nhiều tuyến ống.
rnrn
8.15 Cần kiểm trarnngay điện trở tiếp đất của từng vị trí nối dây tiếp địa. Nếu trị số tiếp đấtrnlớn hơn trị số theo thiết kế thì cần bổ sung điện cực tiếp đất và thông báo tới đơn vịrnthiết kế để xác nhận biên bản.
rnrn
8.16 Tại mỗi vịrntrí tiếp địa đã được kiểm tra điện trở tiếp đất cần có dấu hiệu thông báo “Tiếprnđịa an toàn”.
rnrn
8.17 Chỉ sau khirncông việc tiếp địa và an toàn điện cho hệ thống được hoàn thành mới được phéprnvận hành thử và bàn giao hệ thống đường ống.
rnrn
8.18 rnỐngrnđồng không được đặt tại nơi nhiệt độ môi trường xung quanh vượt quá 1000C.
rnrn
8.19 Phải tổ chứcrnkiểm tra và nghiệm thu riêng đối với hạng mục tiếp địa và an toàn điện cho hệrnthống đường ống cấp khí đốt. Trong biên bản nghiệm thu cần mô tả rõ quy cách,rnkết quả đo đạc kiểm tra và có xác nhận của cơ quan chủ đầu tư.
rnrn
9. Thử nghiệm vàrnnghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trong nhà
rnrn
Thử nghiệm kiểm tra
rnrn
9.1 Thử nghiệmrnkiểm tra hệ thống đường ống cấp gas, khí hoá lỏng trong nhà được tiến hành vớirntừng nhánh ống, đoạn ống trong suốt quá trình lắp đặt.
rnrn
9.2 Hình thức thửrnnghiệm kiểm tra gồm: Kiểm tra bằng siêu âm chất lượng mối hàn, thử kín, thử bềnrnđối với từng tuyến ống.
rnrn
9.3 Quy định thửrnnghiệm kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn nổ trong TCVN 3255 : 1996,rnan toàn phòng cháy cho công trình trong TCVN 2622 : 1995 và các quy định thửrnnghiệm kiểm tra trong TCVN 7441: 2004.
rnrn
9.4 Thử kín tấtrncả các tuyến đường ống được tiến hành với áp suất thử như sau:
rnrn
–
rnrn
rnrn
rnrn
9.6
rnrn
9.7
rnrn
rnrn
9.9
rnrn
rnrn
– rnTạirnnhững nơi thiết bị đã được nối với hệ thống, khi kiểm tra phải ngắt toàn bộ cácrnnút vận hành của thiết bị;
rnrn
– rnNốirnmáy đo áp suất với hệ thống tại vị trí thích hợp, sau đó bơm không khí khô tớirnáp suất cần thiết vào tuyến ống để kiểm tra;
rnrn
– rnTăngrntừ từ áp suất lên tới áp suất thử quy định (Thông số thử theo mục 6.1.3, TCVNrn7441: 2004);
rnrn
– rnĐơịrnmột phút cho nhiệt độ trong hệ thống ổn định, chuẩn lại áp suất thử và tiếnrnhành kiểm tra rò rỉ. Nếu dùng chất lỏng để kiểm tra thì chất lỏng này phảirnkhông được gây nguy hại cho hệ thống. Sau khi kiểm tra hệ thống phải được làmrnsạch. Nếu cả áp suất và nhiệt độ cùng thay đổi, cần phân tích và tính toán đểrnlàm rõ sự thay đổi áp suất do rò rỉ hay do yếu tố môi trường tác động. Nếu cácrnthiết bị cách ly hoặc đồng hồ điều khiển bị rò rỉ phải thông báo và cho thayrnthế hoặc sửa chữa;
rnrn
– rnGhirnlại kết quả kiểm tra áp suất trong vòng 3 phút tiếp theo và kiểm tra. Nếu áprnsuất trong hệ thống không giảm, việc kiểm tra đã đạt yêu cầu, nếu không đạt cầnrnthực hiện lại theo quy định điều 9.4 trong tiêu chuẩn này;
rnrn
– rnSaurnkhi hoàn thành việc kiểm tra cần thực hiện việc đuổi khí trong hệ thống.
rnrn
Đuổi khí làm sạch
rnrn
9.11 Toàn bộ cácrnđường ống lắp đặt song cần phải được đuổi khí làm sạch cho đến điểm cuối củarntuyến ống.
rnrn
9.12 Mọi việc cảirntạo hay lắp đặt mới các đường ống cần phải thực hiện việc đuổi khí sau khi thửrnnghiệm và kiểm tra hoàn thành hệ thống trước khi kết nối với nguồn cấp khí đốt.
rnrn
9.13 Quá trìnhrnđuổi khí làm sạch đường ống được thực hiện bằng khí trơ (nên sử dụng khí nirntơ). Khí trơ được nạp vào và xảrnra nhiều lần để đuổi không khí ra khỏi đường ống và được làm sạch cho tới khirnnồng độ ôxy giảm suống dưới 2% theornthể tích.
rnrn
9.14 Trong quárntrình đuổi khí làm sạch không được để khí, sau khi thử kín, tồn đọng lại ở bấtrncứ chỗ tiếp giáp nào. Không gian thải khí làm sạch cần được thông thoáng và đảmrnbảo yêu cầu phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn hiện hành.
rnrn
Vận hành, bảorntrì
rnrn
9.15 Quy trìnhrnchạy thử, vận hành và bảo trì trạm cung cấp khí đốt ngoài nhà tuân theo yêu cầurntrong TCVN 7441: 2004.
rnrn
9.16
rnrn
9.17
rnrn
9.18
rnrn
9.19
rnrn
9.20
rnrn
9.21
rnrn
9.22
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
9.23
rnrn
9.24
rnrn
Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống cấp khí đốtrntrong nhà
rnrn
9.25 Việc kiểm trarnvà nghiệm thu hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà để đưa vào sử dụng cần đặtrndưới sự giám sát của tổ chuyên gia có năng lực và đủ tư cách pháp nhân trongrnlĩnh vực cấp khí đốt trong công trình. Quy trình tiến hành nghiệm thu phải theornđúng các quy định của TCVN 4091 : 1985 và các Văn bản pháp quy hiện hành.
rnrn
9.26 Yêu cầu cầnrnđạt được:
rnrn
– rnCầnrnphải đáp ứng yêu cầu thiết kế và những quy định trong tiêu chuẩn này;
rnrn
– rnCầnrnphù hợp yêu cầu về an toàn và mỹ quan chung của công trình.
rnrn
9.27 Các bước tiếnrnhành kiểm tra nghiệm thu cần căn cứ trên cơ sở:
rnrn
– rnNhữngrnyêu cầu trong hồ sơ thiết kế, quy trình quản lý chất lượng công trình đã đượcrnphê duyệt và những thay đổi trong quá trình thi công;
rnrn
– rnBảngrnkê tất cả những thay đổi so với thiết kế, nguyên nhân và các văn bản cho phéprnthay đổi;
rnrn
– rnCácrngiấy tờ của nhà máy sản xuất về đường ống, thiết bị, phụ tùng đường ống… trongrntrường hợp không có giấy tờ này thì phải có biên bản kiểm nghiệm và kiểm tra;
rnrn
– rnNguồnrngốc vật liệu bọc, nhật ký công tác bọc và kết quả kiểm tra;
rnrn
– rnNguồnrngốc vật liệu hàn, nhật ký công tác hàn và kết quả kiểm tra mối hàn;
rnrn
– rnHồrnsơ và kết quả kiểm tra việc lắp đặt thiết bị chống ăn mòn điện hóa;
rnrn
– rnKếtrnquả thử nghiệm độ bền và độ kín của từng bộ phận, hạng mục trong quá trình giarncông và lắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong công trình;
rnrn
– rnBiênrnbản thổi rửa đường ống và đuổi khí làm sạch.
rnrn
9.28 Hệ thống đượcrnbàn giao sau 6 tháng, nếu chưa sử dụng, khi đưa vào vận hành phải tiến hànhrnkiểm tra lại độ bền, độ kín khít của hệ thống.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.