Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN387:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 19/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn387 : 2006

rnrn

HỆ THỐNG CẤP KHÍ ĐỐT TRUNG TÂM TRONG NHÀ Ở – TIÊU CHUẨN THIrnCÔNG VÀ NGHIỆM THU

rnrn

Gas supply Internalrnsystem inrndomestic-rnStandard for construction, check and acceptance

rnrn

 

rnrn

1.     Phạm vi áprndụngrn

rnrn

1.1     Tiêu chuẩnrnnày áp dụng để thi công, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trungrntâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nhà chung cư, chung cư hỗn hợp nhàrnở-văn phòng, nhà ở – chức năng khác.

rnrn

1.2     Tiêu chuẩn này không áprndụng cho:

rnrn

-rnHệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tích bồn chứa nhỏ hơn 0,45 m 3;

rnrn

-rnHệ thống cấp khí đốt trong nhà công nghiệp, xưởng sản xuất, địa điểm nạp khírnđốt hay khí hoá lỏng;

rnrn

-rnHệ thống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng ngoài phạm vi nhà ở.

rnrn

2.     Tài liệu việnrndẫnrn

rnrn

     rnTCVNrn4606 : 1988 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu. Quy phạm thi công vàrnnghiệm thu.

rnrn

    rnTCVN rn7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ. Yêurncầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

rnrn

    rnTCVNrn5066 : 1990 Đ­ường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dướirnđất. Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn.

rnrn

    rnTCVN 3255 : 1986 rnAn toàn nổ, yêu cầu chung.

rnrn

    rnTCVNrn2622 : 1995 Phòng cháyrnvà chữa cháy cho nhà và công trình.

rnrn

    rnTCVNrn6153 : 1996  Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu,rnchế tạo.

rnrn

    rnTCVNrn6155 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng, sửarnchữa.

rnrn

    rnTCVNrn6156 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửarnchữa. Phương pháp thử.

rnrn

    rnTCVNrn6008 : 1995 Thiết bị áp lực – Mối hàn. Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểmrntra.

rnrn

    rnTCXDVNrn377: 2006 Hệ thống cấp khí đốt, khí hoá lỏng trong nhà. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

    rnTCVNrn4091 : 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.

rnrn

3.     Thuật ngữ -rnđịnh nghĩa

rnrn

3.1       Người chếrntạo, lắp đặt: Tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân hành nghề thi công và đượcrncấp có thẩm quyền cho phép chế tạo, lắp đặt hệ thống.

rnrn

3.2       rnHệrnthống tiếp địa đẳng thế: Mạng lưới dây tiếp địa đi song song và kết nối với hệrnthống mạng lưới ống dẫn khí đốt trong nhà để hạn chế dòng điện chạy qua ống dẫnrnkhi có sự cố về điện xảy ra trong nhà để đảm bảo không xảy ra chập điện gâyrncháy nổ.

rnrn

3.3       rnVanrnxả khí: Van dùng để mở cho các chất khí thoát ra khỏi hệ thống khi cần thiết.

rnrn

4.     Qui địnhrnchung

rnrn

4.1     Tiêu chuẩnrnnày hướng dẫn và quy định những yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, thử nghiệmrnvà trình tự thực hiện việc nghiệm thu mạng cung cấp khí đốt trong nhà ở. Khirnthực hiện với từng công trình cụ thể, ngoài việc cần tuân thủ những yêu cầurntrong hồ sơ thiết kế và hiệu lực của tiêu chuẩn này, phải thực hiện đúng quyrnđịnh trong tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và những quy định về quản lý an toànrnchung cho công trình.

rnrn

4.2     Người chếrntạo, lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu phải có đủ tư cách pháp nhân và đượcrnphép của cấp có thẩm  quyền theo quy định. Khi thực hiện thi công và nghiệm thurnhệ thống cần lập quy trình quản lý chất lượng theo đúng yêu cầu của người thiếtrnkế và chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, thiết bị được đưa vào lắp đặtrntrong hệ thống.

rnrn

4.3     Các loại vậtrntư và thiết bị dùng cho việc lắp đặt cần có chứng chỉ hợp chuẩn về chủng loại,rnxuất sứ và các tiêu chuẩn kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền quyết định phêrnduyệt.

rnrn

4.4     Lắp đặt thiếtrnbị và phụ kiện cần phải tiến hành theo quy định của nhà chế tạo. Cấm sử dụngrnlại các vật tư thiết bị đã quá kỳ hạn cho phép sử dụng ghi trong lý lịch nhưrnbiên bản thử nghiệm hay giấy phép sử dụng.

rnrn

4.5     Đựơc phép lắprnđặt lại những vật tư thiết bị đã qua sử dụng nếu quy cách phù hợp với hồ sơrnthiết kế và chất lượng qua kiểm nghiệm đáp ứng đủ yêu cầu và những quy địnhrntheo tiêu chuẩn có hiệu lực.

rnrn

4.6     Lắp đặt thiếtrnbị và phụ kiện phải theo đúng thiết kế đã được duyệt. Khi có những khác biệt sornvới khi thiết kế làm thay đổi các giải pháp đã chọn hoặc ảnh hưởng đến an toànrnvà hiệu quả làm việc của hệ thống thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế,rnnhững khác biệt đã thoả thuận với cơ quan thiết kế phải ghi vào bản vẽ hoànrncông và sau khi hoàn thành công trình, các bản vẽ đó phải giao cho chủ đầu tư.

rnrn

4.7     Hệ thốngrnđường ống dẫn khí đốt và khí hoá lỏng, từ trạm cung cấp ngoài nhà, được lắp đặtrntheo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và TCVN 4606 : 1988.

rnrn

4.8     Lắp đặt, thửrnnghiệm bồn chứa khí hoá lỏng và thiết bị hoá hơi được thực hiện theo yêu cầurntrong hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị. Khi tiến hành lắprnđặt phải tuân thủ yêu cầu kĩ thuật về an toàn lắp đặt, thử nghiệm và kiểm tra,rnđược quy định trong TCVN 6155 : 1996, TCVN 6156 : 1996, TCVN 7441 : 2004 và quyrnđịnh về an toàn chung cho công trình.

rnrn

4.9     Để tiến hànhrnlắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà, cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đủrnhồ sơ kỹ thuật, tiến độ thực hiện và cơ cấu bố trí hệ thống kỹ thuật của côngrntrình.

rnrn

4.10   Tất cả các phụ kiệnrnvà thiết bị của mạng phân phối khí trong nhà như: Van an toàn, van khoá, thiếtrnbị sử dụng khí đốt, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảm biến nhiệt độ, cảm biến khí nồngrnđộ đốt, phụ kiện nối ống … phải là phụ kiện và thiết bị chuyên dụng, có nguồnrngốc xuất sứ đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, trước khi lắp đặt phảirntiến hành kiểm tra theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo.

rnrn

5.     Gia côngrnđường ống dẫn khí đốt và các phụ kiện

rnrn

5.1       rnKiểmrntra đường ống và phụ kiện tại hiện trường phải chứng tỏ:

rnrn

-rnỐng và phụ kiện có nguồn gốc và chứng chỉ hợp chuẩn;

rnrn

-rnỐng không có vết nứt, rỗ, nếp dập, vết lõm và các vết xước sâu;

rnrn

-rnPhụ kiện nối ống không được có vết nứt, rỗ kim hoặc các biến dạng cơ học khác.

rnrn

5.2       rnỐngrnkim loại có đường kính lớn hơn 50 mm khi ghép nối phải hàn giáp mép hai đầu.rnỐng có kích thước nhỏ hơn 50mm có thể sử dụng phương pháp ren nối ống tại nhữngrnvị trí nối với van hay thiết bị.

rnrn

5.3       rnCácrnchi tiết chế tạo từ ống, trước khi gia công, cần phải làm sạch gờ mép bên trongrnvà bên ngoài. Đầu ống để hàn hay tiện ren phải cắt vuông góc với trục của ống.

rnrn

5.4       rnMốirnnối ống dạng hàn cần phù hợp yêu cầu TCVN 6008: 1995.

rnrn

5.5       rnKhirnhàn nối ống với ống hình chữ “T” hay hình chữ “+”, trục ống phải vuôngrngóc với nhau. Trục của nhánh ống phải trùng với tâm của lỗ trên ống chính.

rnrn

Ghirnchú:

rnrn

-rnKhôngrnđược hàn ống nhánh vào mối nối của ống chính;

rnrn

-rnLỗ để hàn ống nhánh vào ống chính có đường kính nhỏ hơn 40 cm cần tạo bằngrnphương pháp khoan, đục. Nếu dùng phương pháp hàn xì để đục lỗ thì nhất thiếtrnphải làm nhẵn gờ mép bằng phương pháp cơ học;

rnrn

– Khe hở giữa thànhrnống và mép ống nhánh hình chữ T không vượt quá 1 cm;

rnrn

-rnKhoảngrncách giữa hai mối hàn trên một tuyến ống không nhỏ hơn 100 mm.

rnrn

5.6       rnTrướcrnkhi hàn cần định vị chuẩn hướng và kiểm tra độ đồng tâm của lỗ khoan với tâmrnống nhánh.

rnrn

5.7       rnỐngrncó độ dày nhỏ hơn 6rnmm phải hàn ít nhất 2 lớp; Độ dày ống từ 6 đến 12 mm phải hàn ít nhất 3 lớp; Độ dày ống hơnrn12mm phải hàn ít nhất 4 lớp.

rnrn

5.8       rnMỗirnmối hàn, trước khi hàn tiếp lớp sau, phải được đánh thật sạch xỉ hàn. Lớp hànrnđầu tiên phải đảm bảo hàn thật ngấu đến chân đường hàn.

rnrn

5.9       rnCầnrnkiểm tra bằng mắt tất cả các mối hàn sau khi đã tẩy sạch hết xỉ củarnsản phẩm hàn, hình dạng bên ngoài cần phải đạt các yêu cầu sau:

rnrn

Phải phẳng và được đắp cao đều trên toàn bộ vòngrntròn của mối hàn;

rnrn

Ứng suất hàn phân bố đều theo suốtrnchiều dài đường hàn;

rnrn

-rnĐường hàn phải nhô lên trênrnmặt ống từ 1,5 đến 2 mm và bề rộng của đường hàn phải phủ ra ngoài gờ mép vát từ 1,5 đếnrn2 mm;

rnrn

– Tại mối hànrnkhông được có vết nứt rỗ, khuyết tật, mép hở, vết xước và vết hàn không ngấu cũng như nhảyrnbậc và kim loại lỏng chảy vào trong ống.

rnrn

5.10     Trưởng tổ hànrnvà cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp kiểm tra chất lượng hàn một cách có hệ thốngrntrong quá trình ghép và hàn sản phẩm.

rnrn

5.11     Kiểm tra côngrntác hàn cần chú ý:

rnrn

– Kiểm trarnviệc chuẩn bị hàn bằng quan sát bên ngoài, theo các điều quy định ở điều từ 5.1rnđến 5.9;

rnrn

-rnKhông để nước hay các tạp chất bẩn bám vào trong đường ống và phụ tùng.

rnrn

– Kiểm trarnbằng siêu âm chất lượng các mối hàn, thử bền và thử kín bằng phương pháp thuỷrnlực sau đó dùng khí nén khôrnđể thổi khô và loại bỏ tạp chất.   

rnrn

5.12     Mối nối ốngrndạng ren phải có dạng hình trụ hoặc hình côn. Kích thước chủ yếu của ren hìnhrntrụ được quy định trong bảng 1. Ren hình côn được quy định trong bảng 2.

rnrn

5.13     Đường renrnphải đều và đảm bảo chất lượng. Chi tiết ren hỏng phải cắt bỏ ngay. Tuyệt đối khôngrnđược phép nối có phần ren hỏng hay ren không đảm bảo chất lượng.

rnrn

5.14     Phải làm sạchrndầu mỡ và các tạp chất trên đầu phần ren, trước khi thao tác nối ống. Chất liệurnsử dụng trong nối ren phải là vật liệu chuyên dụng, không tan trong các sảnrnphẩm dầu mỏ.

rnrn

Ghi chú:

rnrn

 – Nếu dùng loạirnsợi xơ tẩm, khi nối cần đảm bảo sợi xơ không tràn vàorntrong ống;

rnrn

– Nếu dùng vật liệurndạng băng, khi kết nối cần phải quấn với 50% diện tích băng chồng lên phần băngrnđã quấn.

rnrn

 

rnrn

Bảng 1- Quy cách mối nối dạng ren hình trụ

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đường kínhrn quy ước của ống

rn

rn

Renrn ngắn(mm)

rn

rn

Ren dàirn (mm)

rn

rn

Chiều dàirn lớn nhất

rn

rn

Số vòng

rn

rn

độ dài ngắnrn nhất không kể ren thoát

rn

rn

Số vòng

rn

rn

Không córn ren thoát

rn

rn

Có renrn thoát

rn

rn

Không córn ren thoát

rn

rn

Có renrn thoát

rn

rn

15

rn

rn

9.0

rn

rn

11.5

rn

rn

5.0

rn

rn

6.3

rn

rn

40

rn

rn

22.0

rn

rn

20

rn

rn

10.5

rn

rn

13.0

rn

rn

5.8

rn

rn

7.2

rn

rn

45

rn

rn

25.0

rn

rn

25

rn

rn

11.0

rn

rn

14.5

rn

rn

4.8

rn

rn

6.3

rn

rn

50

rn

rn

21.5

rn

rn

32

rn

rn

13.0

rn

rn

16.5

rn

rn

5.6

rn

rn

7.2

rn

rn

55

rn

rn

24.0

rn

rn

40

rn

rn

15.0

rn

rn

18.5

rn

rn

6.5

rn

rn

8.0

rn

rn

60

rn

rn

26.0

rn

rn

50

rn

rn

17.0

rn

rn

20.5

rn

rn

7.4

rn

rn

8.9

rn

rn

65

rn

rn

28.0

rn

rn

70

rn

rn

19.5

rn

rn

20.0

rn

rn

8.5

rn

rn

10.0

rn

rn

75

rn

rn

32.5

rn

rn

80

rn

rn

22.0

rn

rn

23.5

rn

rn

9.5

rn

rn

11.0

rn

rn

85

rn

rn

37.0

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng 2- Quy cách mối nối dạng ren hình côn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đường kínhrn trong của ống

rn

rn

Đường kínhrn ngoài của ống

rn

rn

Độ dài làmrn việc của ren (không có vòng cuối)

rn

rn

độ dài renrn từ đầu ống đến mặt chuẩn

rn

rn

Số lượngrn răng trên 1 inch (=2.54 cm)

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

15

rn

rn

21.3

rn

rn

15

rn

rn

7.5

rn

rn

14

rn

rn

20

rn

rn

26.8

rn

rn

17

rn

rn

9.5

rn

rn

14

rn

rn

25

rn

rn

33.5

rn

rn

19

rn

rn

11.0

rn

rn

11

rn

rn

32

rn

rn

42.3

rn

rn

22

rn

rn

13.0

rn

rn

11

rn

rn

40

rn

rn

48.0

rn

rn

23

rn

rn

14.0

rn

rn

11

rn

rn

50

rn

rn

60.0

rn

rn

26

rn

rn

16.0

rn

rn

11

rn

rn

70

rn

rn

75.5

rn

rn

30

rn

rn

18.5

rn

rn

11

rn

rn

80

rn

rn

88.5

rn

rn

32

rn

rn

20.5

rn

rn

11

rn

rnrn

5.15     Những chỗrnngoặt của ống cho phép thực hiện bằng cách uốn ống. Ống có kích thước lớn chornphép hàn uốn nếp.

rnrn

5.16     Bán kính nhỏrnnhất của cung uốn cho phép bằng 1,5 đường kính trong của ống.

rnrn

5.17     Độ ôvan củarntiết diện ống tại những chỗ uốn (tỉ số của hiệu số giữa đường kính ngoài lớnrnnhất và nhỏ nhất đối với đường kính ngoài nhỏ nhất) của đường ống không đượcrnvượt quá 10%.

rnrn

5.18     Mối nối bằngrnmặt bích phải sử dụng vòng gioăng bằng vật liệu chuyên dụng, có khả năng chốngrnăn mòn và chống lão hoá. Nếu vòng gioăng được làm bằng kim loại hoặc vật liệurncó kim loại với điểm nóng chảy dưới 8160C phải được bảo vệ ngăn lửa.rnBề rộng của vòng gioăng phải có độ lớn tới tận lỗ bu lông và không ăn vào trongrnlòng ống. Không được dùng vòng gioăng vát lẹm, hay nhiều vòng gioăng ghép lại.

rnrn

5.19     Mặt bích bằngrnthép phải đặt vuông góc với tim ống. Đầu bulông nên đặt cùng phía so với mặtrnbích. Trên các ống đứng êcu phải đặt quay về phía dưới. Đầu mút dư của bulôngrnkhông quá 0,5 đường kính của bu lông.

rnrn

5.20     Đường vòngrntrong của mặt bích có đường kính bằng đường kính ngoài của ống nối và được sangrnphanh 450 hai mặt với độ dầy sang phanh không nhỏ hơn độ dầy ốngrnnối.

rnrn

5.21     Đường hàn mặtrnbích và đầu nhô của ống nối không vượt mặt phẳng của bích nối hai mặt bích tiếprnxúc với nhau.

rnrn

5.22     Chi tiết hànrnnối ống đồng cần phù hợp các quy định sau:

rnrn

         rnBềrnmặt của mặt cắt ống đồng phải bằng phẳng, trơn nhẵn, không được gai sờm hoặcrnlồi lõm. Sai số cho phép về độ không bằng phẳng của mặt cắt là 1% của đườngrnkính ống

rnrn

         rnNhữngrnchỗ ngoặt có thể sử dụng phương pháp uốn, độ elíp không được lớn hơn 8%;

rnrn

         rnMiệngrnống đồng sau khi lật biên xong phải đảm bảo đồng tâm, không được có khe nứt,rnphân tầng và các khuyết tật khác;

rnrn

         rnHànrnnối ống bằng phương pháp hàn lồng ghép hoặc hàn có ống lồng. Phần lồng ống đồngrntrong khi hàn lồng ghép không ít hơn đường kính ống, hướng mở rộng ống phảirnthuận theo chiều của dòng khí đốt trong ống.

rnrn

5.23     Đai móc, giárnđỡ quang treo, ống lồng … phải được gia công và kiểm tra tại xưởng chế tạo. Khirnvận chuyển đến công trường phải được đóng trong thùng hoặc ghép thành từng kiệnrnđể thuận lợi cho việc chuyên chở. Trên mỗi kiện hay thùng phải dán nhãn hiệurnnhà máy chế tạo, số hiệu đơn vị đặt hàng và chứng chỉ kiểm nghiệm đạt yêu cầu.

rnrn

5.24     Các phụ kiệnrnchế tạo phải qua thử bền, thử kín và làm sạch theo yêu cầu trong TCVN 6008 :rn1995. Nếu tiến hành thử lại thì các bước thử cần thực hiện theo quy định trongrnchương 8 của tiêu chuẩn này.

rnrn

6.     Lắp đặt hệrnthống cấp khí đốt trong nhà

rnrn

Yêu cầu lắp đặt

rnrn

6.1  Vị trí và kíchrncỡ đường ống phải phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế. Trước khi tiến hànhrnlắp đặt phải kiểm tra:

rnrn

         rnChứngrnchỉ nguồn gốc và chất lượng ống phù hợp tiêu chuẩn cho phép lắp đặt;

rnrn

         rnKiểmrntra bằng quan sát theo điều 5.1.

rnrn

6.2       rnMốirnnối và quy cách nối đường ống dẫn khí đốt cần tuân theo các quy định trong chươngrn5.

rnrn

6.3       rnĐườngrnống và phụ kịên trước khi lắp đặt phải được làm sạch bằng thổi khí áp lực cao.rnTrước khi tạm ngừng công việc cần nối ngay nút bịt kín hợp chuẩn tại các đầurnhở.

rnrn

Lưurný:rnNgườirnlắp đặt cần tính đến khả năng xảy ra rủi ro nếu ai đó mở nguồn cấp gas tại đồngrnhồ chính ngay tại các vị trí khi họ mới tạm ngừng công việc.

rnrn

6.4       Trước bất kỳrncác công việc có khả năng xảy ra cháy nổ, ví dụ như hàn hồ quang, trong quárntrình lắp đặt đường ống có chứa hoặc đã chứa khí đốt thì ngừng nguồn cấp khírnđốt đến đoạn đường ống đó và làm sạch bằng khí trơ trong tuyến ống (nồng độ khírnđốt chứa trong đường ống phải nhỏ hơn 5%) trước khi thao tác công việc. Các đầurnhở của đường ống nối với nguồn cấp khí đốt và tới đồng hồ đo cần phải được bịtrnkín.

rnrn

6.5       Các đầu hởrncủa đường ống phải tránh tiếp xúc với lửa.

rnrn

6.6       Không đượcrndùng hàn hơi để cắt với bất cứ việc lắp đặt đồng hồ, đường ống hay phụ kiện nàornđang và đã có chứa khí cháy.

rnrn

6.7       Các tuyến ốngrncấp khí đốt tới những nơi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, cần phải khoárnnguồn cấp khí đốt lại hoặc cho tháo gỡ ngay. Vị trí khoá hoặc tháo gỡ gần vớirnnguồn cấp khí đốt gần nhất của tuyến ống. Toàn bộ các phần cuối đường ống đượcrntháo gỡ cần phải được bịt kín hoặc hàn lại bằng các mũ chụp hợp chuẩn.

rnrn

6.8       Ống đi ngangrnqua trần nhà phải được đặt trong ống bảo vệ và được phân biệt bằng mầu sắc quyrnước để thuận lợi trong công tác quản lý và bảo trì.

rnrn

6.9       Bảo vệ chốngrnăn mòn và an toàn điện hệ thống đường ống cấp khí đốt trong nhà phải phù hợprncác yêu cầu trong chương 7 của tiêu chuẩn này.

rnrn

6.10     Phải lắp đặtrnvật liệu ngăn lửa ngay tại tất cả các vị trí ống đi xuyên trần hay xuyên tường.rnQuy cách lắp đặt và yêu cầu cần phù hợp TCVN 2622 : 1995.

rnrn

6.11     Nên lựa chọnrnkích thước ống dẫn thích hợp để giảm tối đa số điểm nối ngầm (ống nằm trong ốngrnbảo vệ, trong máng kỹ thuât). Vị trí điểm nối ngầm phải được đánh dấu, có cửarnthăm để thuận tiện việc kiểm tra.

rnrn

6.12     Khi lắp đặtrnđường ống cần phải chú ý không cho phép đường ống tiếp xúc trực tiếp với đườngrndây cáp điện, thiết bị dùng điện, thiết bị gia nhiệt và tránh những nơi xuấtrnhiện các lực cơ học.

rnrn

6.13     Việc tiếp địarncho hệ thống và công tác an toàn về điện cần được tiến hành đồng thời khi lắprnđặt tuyến ống.

rnrn

6.14     Để tránh hiệnrntượng ăn mòn điện hoá cho tuyến ống, khi lắp đặt không được để thành ống tiếprnxúc với các bộ phận khác bằng kim loại.

rnrn

6.15     Tại những khurnvực khó kiểm soát phải sử dụng màng chất dẻo hoặc sơn cách điện và cách ẩm đểrnngăn ngừa khả năng tiếp xúc gây ăn mòn.

rnrn

6.16     Không đượcrnphép xuất hiện mối nối trong các các ống lồng xuyên sàn hay xuyên tường.

rnrn

6.17     Đường ốngrnphải gắn chặt vào kết cấu xây dựng của nhà hoặc bắt chặt vào các gối tựa. Cácrnmối hàn đường ống không được tỳ trên gối tựa hay giá đỡ.

rnrn

6.18     Kết cấu treo,rngiá đỡ và gối tựa của đường ống cần phải đảm bảo cho đường ống không bị dịchrnchuyển theo phương ngang và được tự do dịch chuyển theo phương dọc tuyếnrnống khi có sự thay đổi của nhiệt độ môi trường.

rnrn

6.19 Việc kiểm trarnbằng mắt và kiểm tra độ kín của tuyến ống được lắp đặt phải tiến hành trước khirnbọc lớp bảo vệ và chống ăn mòn cho tuyến ống.

rnrn

Quy cách lắp đặtrnđường ống và phụ kiện

rnrn

6.20     Đường ốngrnchính, các đoạn nhánh ống dẫn hơi khí hoá lỏng nằm ngang cần đặt với độ dốc từ rn0,003 đến 0,005 về phía thiết bị tiêu thụ. Lắp đặt ống nằm ngang không được lắprnvòng xuống theo hình      đểrntránh hình thành túi chất lỏng.

rnrn

6.21     Ống mềm đặcrnchủng khi lắp đặt không được phép gấp, xoắn và cần được bảo vệ chống tác độngrnnhiệt và các lực cơ học khác.

rnrn

6.22     Đường ốngrnđồng có đường kính nhỏ hơn 20mm, tại chỗ nối với van, đồng hồ…, phải có giá đỡrnriêng.

rnrn

6.23     Đường ốngrnđứng phải có phương thẳng đứng, độ lệch phương không được quá 2mm trên 1m chiềurndài.

rnrn

6.24     Ống lồng đượcrngắn cố định vào kết cấu công trình. Một đầu ống lồng được hàn với ống dẫn bằngrnvật liệu có khả năng chịu lửa. Khe hở giữa đường ống dẫn và ống lồng được nhồirnkín bằng bitum hoặc vật liệu nhẹ, dẻo khác nhưng không được gây ăn mòn tớirnđường ống dẫn.

rnrn

Ghi chú: Trong trườngrnhợp một đầu ống lồng có lắp đồng hồ đo lưu lượng thì vị trí đầu hàn ống dẫn vớirnống lồng sẽ được lựa chọn ngay tại đầu lắp đồng hồ đo.

rnrn

6.25     Việc thử bền,rnthử kín và kiểm tra với từng nhánh ống, tuyến ống lắp đặt (từ thiết bị đếnrnthiết bị trên tuyến ống hoặc tới các nhánh rẽ) phải được thực hiện ngay. Chỉrnsau khi tuyến lắp đặt trước đã đạt yêu cầu về thử nghiệm mới tiến hành lắp đặtrntuyến tiếp theo.

rnrn

6.26     Vị trí, hìnhrnthức, khoảng cách, cao độ của giá đỡ, quang treo, gối tựa đường ống phải phùrnhợp với yêu cầu thiết kế. Tại vị trí kết nối với thiết bị hay phụ kiện nên bốrntrí giá đỡ riêng biệt.

rnrn

6.27     Vị trí, khôngrngian lắp đặt, phương, chiều và cao độ lắp đặt van, đồng hồ và thiết bị sử dụngrnkhí đốt phải phù hợp yêu cầu thiết kế và hướng dẫn của nhà chế tạo.

rnrn

Lắp đặt thiết bị trên tuyến ống

rnrn

6.28     Trước khi lắprnđặt đồng hồ đo, van và thiết bị an toàn phải tiến hành kiểm tra. Hình thức kiểmrntra như sau:

rnrn

         rnNếurncác nút bịt tai đầu vào và ra của thiết bị còn trong thời hạn quy định thìrnkhông cần tháo ra để thổi rửa;

rnrn

         rnNếurnthiết bị đã được thử nghiệm kiểm tra hợp chuẩn không bị tổn thương, không bị rỉrnvà trong thời gian được phép lắp đặt thì không cần phải làm thử nghiệm, nếurnkhông phù hợp phải làm thử nghiệm lại;

rnrn

         rnViệcrnthử nghiệm kiểm tra tại hiện trường được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chếrntạo thiết bị. Riêng thử bền, thử kín được thực hiện với cường độ bằng 1,5 lầnrnáp lực quy ước. Sau khi thử nghiệm hợp chuẩn phải thực hiện việc tẩy rửa tạprnchất và giữ cho thiết bị trong tình trạng khô ráo;

rnrn

         rnViệcrnthử nghiệm thiết bị cảm ứng rò rỉ khí gas được thử với nồng độ khí gas thấprnnhất, theo chỉ dẫn của nhà chế tạo, trước khi lắp đặt. Đường truyền tín hiệurntới van ngắt khẩn cấp của hệ thống phải thông và không bị nhiễu bởi bất kỳrnnguyên nhân nào khác.      

rnrn

6.29     Lắp đặt vanrnvà đồng hồ đo cần lưu ý:

rnrn

         rnVanrnđiều áp trên tuyến ống phải lắp đặt trước đồng hồ đo lưu lượng theo dòng chảyrncủa khí đốt, khoảng cách tối đa tới đồng hồ không quá 1m;

rnrn

         rnVanrnkhoá lắp sau đồng hồ đo lưu lượng phải lắp ngược chiều quy ước của van theorndòng chảy của khí đốt;

rnrn

         rnVanrnngắt khẩn cấp phải có tên và đánh dấu các vị trí đóng và mở van. Khi van đượcrnlắp theo chiều dọc, vị trí đóng van phải được gạt xuôi xuống dưới;

rnrn

         rnTạirnnhững nơi van ngắt khẩn cấp không lắp gần đồng hồ chính, cần phải có biển báorn“Van ngắt khẩn cấp” đặt ở vị trí gần van để người sử dụng kịp thời vận hànhrntrong tình huống khẩn cấp.

rnrn

         rnVanrnngắt khẩn cấp phải luôn đặt trong chế độ tự ngắt khi có tín hiệu từ thiết bịrncảm ứng rò rỉ khí gas.

rnrn

6.30     Lắp đặt thiếtrnbị sử dụng khí đốt:

rnrn

         rnTrướcrnbất kỳ một thiết bị sử dụng khí đốt nào đều phải lắp đặt van khoá đóng mở bằngrntay;

rnrn

         rnNốirnthiết bị với hệ thống đường ống cấp khí đốt nên dùng ống mềm chuyên dụng đểrnthuận tiện trong khi vận hành và bảo trì;

rnrn

         rnSaurnkhi lắp đặt song phải tiến hành thử kiểm tra bằng nguồn khí đốt cấp trực tiếprntới thiết bị. Thời gian thử không ít hơn 30 phút và không có mùi khí đốt xuấtrnhiện.

rnrn

Ghi chú:  Chỉ sau khirncác thiết bị phòng chống cháy cho công trình, được kiểm tra,  trong tình trạngrnhoạt động bình thường mới được tiến hành thử nghiệm.

rnrn

7. Lắp đặt trạm cungrncấp khí hoá lỏng ngoài nhà

rnrn

7.1   rnLắp đặt trạm cấp  khí hoá lỏng ngoài nhà cần phải tuân thủ các yêu cầu trong hồrnsơ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo và yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVNrn7441 : 2004.

rnrn

7. 2   Trước khi tiến hành lắp đặt cầnrnphải kiểm tra:

rnrn

         rnChứngrnchỉ và nguồn gốc chất lượng xuất sưởng của bồn chứa, thiết bị hoá hơi và cácrnphụ kiện  phù hợp với tiêu chuẩn cho phép lắp đặt;

rnrn

         rnDungrntích bồn chứa, năng suất hoá hơi và vị trí lắp đặt phải phù hợp với yêu cầurnthiết kế;

rnrn

         rnTrênrnthân bồn chứa phải có nhãn mác ghi rõ: Nhà chế tạo bồn có đăng kiểm Quốc gia;rnKý hiệu cho biết bồn cho phép đặt nổi, chìm hay nửa nổi; Dung tích thiết kế; Áprnsuất tối đa; Vạch dấu chỉ mức cho phép nạp hoặc đồng hồ chỉ rõ mức chất lỏngrncao nhất;

rnrn

         rnNhãnrnmác của bộ hoá hơi phải ghi rõ: Đặc tính kỹ thuật mà bộ hoá hơi được chế tạo;rnÁp xuất và nhiệt độ tối đa cho phép làm việc; Tổng diện tích bề mặt trao đổirnnhiệt ngoài và trong; Tên hoặc dấu hiệu của nhà chế tạo cùng ngày tháng chế tạornvà thử nghiệm xuất sưởng.

rnrn

7. 3   Kiểm tra bằngrnmắt trên hiện trường cần chứng tỏ:

rnrn

         rnVỏrnbồn không có vết nứt, rỗ, nếp dập, vết lõm và các vết xước sâu;

rnrn

         rnCácrnthiết bị và phụ kiện đi kèm không bị tổn thương do lực cơ học, không bị rỉ vàrncác nút bịt còn trong thời hạn quy định, nếu không phù hợp phải thông báo ngayrnvới đơn vị chế tạo để có giải pháp khắc phục sau đó phải cho thử nghiệm lại.rnViệc thử nghiệm phải tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn đã áp dụng để chế tạo bồn;

rnrn

7.4       rnChỉrncho phép lắp đặt lại những bồn chứa và thiết bị hoá hơi đã qua sử dụng nếu:rnDung tích bồn, năng suất hoá hơi phù hợp với hồ sơ thiết kế và không bị ăn mònrnnghiêm trọng; Việc thử kín, thử bền tại hiện trường chứng tỏ bồn và thiết bịrnkhông bị suy giảm theo áp lực thử lần đầu khi xuất sưởng.

rnrn

7.5       rnViệcrnthử bền, thử kín và kiểm tra phải được thực hiện ngay sau khi lắp đặt xong từngrnhạng mục, quy trình và yêu cầu thử cần tuân thủ theo TCVN 7441 : 2004. Chỉ saurnkhi bộ phận lắp đặt trước đã đạt yêu cầu về thử nghiệm mới tiến hành lắp đặt bộrnphận tiếp theo.

rnrn

7.6       rnLắprnđặt bồn chứa cần lưu ý:

rnrn

         rnBồnrnđặt nổi nằm ngang phải dãn nở hoặc co ngót được trên giá đỡ khi có sự thay đổirncủa nhiệt độ môi trường;

rnrn

         rnKhôngrnđược dùng dây chằng để gia cố kết cấu giá đỡ bồn chứa;

rnrn

         rnKhôngrnđược hàn kết nối nên thân bồn chứa, ngoại trừ một số vị trí như tấm đỡ hay đairnmóc mà nhà chế tạo cho phép;

rnrn

         rnBồnrnđặt ngầm không cho phép kết nối với các phụ kiện khác tại đáy bồn hay những vịrntrí bị che lấp.Vị trí lựa chọn để kết nối tại lối nên xuống hoặc tại các lỗ dọcrntheo chiều dài đỉnh bồn;

rnrn

         rnCầnrnchống ăn mòn thích hợp cho bồn chứa và các phụ kiện. Quy định chống ăn mòn cầnrntuân thủ yêu cầu trong TCVN 7441 : 2004 và TCVN 5066 : 1990.

rnrn

7.7        Lắp đặtrnthiết bị hoá hơi

rnrn

         rnTrướcrnthiết bị hoá hơi, trên đường cấp khí hoá lỏng, phải lắp đặt van khoá đóng mởrnbằng tay;

rnrn

         rnKhôngrnđược nối thiết bị hoá hơi cưỡng bức với bồn chứa có dung tích nhỏ hơn 10 lầnrnnăng xuất hoá hơi của thiết bị;

rnrn

         rnTrướcrnvà sau bộ bốc hơi của thiết bị phải lắp van khoá đóng mở bằng tay; van nối vớirnbộ phận chứa hơi đốt phải lắp ngược chiều quy định của van hơi.

rnrn

7.8       Lắp đặt cácrnthiết bị an toàn

rnrn

         rnTấtrncả các thiết bị an toàn của bồn chứa cần được bố trí ngay trên bồn và phải nốirnvới không gian chứa hơi của bồn chứa;

rnrn

         rnKhôngrnđược lắp đặt van  ngắt vào giữa thiết bị an toàn và thùng chứa.

rnrn

8.     Chống ăn mònrnvà an toàn điện cho hệ thống cấp khí đốt trong nhà

rnrn

Chống ăn mòn

rnrn

8.1       rnBọcrnchống ăn mòn đường ống bằng thép, nằm ngoài công trình và các tuyến ống ngầmrntrong máng dẫn, phải tuân theo các quy định trong TCVN 4606: 1988 và TCVN 5066:rn1990.

rnrn

8.2       rnBọcrnbảo vệ đường ống và phụ kiện trong công trình nên được thực hiện tại nhà máy.rnKhi vận chuyển ống và các chi tiết đó được bọc bảo vệ đến công trường cần córnnhững biện pháp bảo vệ, tránh ẩm ướt, nhiễm bẩn và những hư hỏng do các lực cơ họcrntác động.

rnrn

8.3       rnTrênrncông trường, sơn bảo vệ chống ăn mòn được thực hiện theo các bước sau:

rnrn

         rnBềrnmặt đường ống và phụ kiện phải được đánh sạch bẩn han rỉ, các vẩy, bụi sắt;

rnrn

         rnKhirnống còn lớp bọc cũ (kiểm tra không đạt yêu cầu) phải dùng chổi sắtrnhoặc máy đánh sạch cho hết lớp bọc cũ;

rnrn

         rnSaurnkhi vệ sinh sạch sẽ mặt ngoài ống (sạch bụi bẩn và khô ráo) phải tiến hành sơnrnlót ngay. Khôngrnđược sơn lót lúc trời mưa, giông, gió to và có sương mù. Lớp sơn lót phải đều,rnphẳng, không bỏ sót, không bịrngợn, không có vết chảy, bọt. Chiều dầy lớp sơn lót vào khoảng từ 0,1 đến 0,2rnmm;

rnrn

         rnNếurnkiểm tra thấy lớp sơn lót không đạt yêu cầu, cần rửa sạch bằng xăng chỗ hỏngrnrồi sơn lại ngay;

rnrn

         rnChỉrntiến hành sơn lớp sơn chống ăn mòn cho đường ống khi lớp sơn lót đó thật khô;

rnrn

         rnKiểmrntra sau khi sơn chống ăn mòn phải chứng tỏ: Lớp sơn phải phẳng đều, không bỏ sót, không sủirnbọt.

rnrn

8.4       rnKhirncó chỗ sơn bị hư hỏng, phải đánh sạch chỗ bị hư hỏng và quét lại từngrnlớp. Mỗi lớp phải thật khô mới được quét lớp sau. Chiều dày của mỗi lớp không vựơt quárn0,3 mm. Quy định khi tiến hành sơn lại cần tuân theo điều 8.3.

rnrn

8.5       rnLớprnngoài phải sơn mầu vàng theo quy định của ngành công nghiệp khí.

rnrn

8.6       rnMàngrnchất dẻo bảo vệ chống ăn mòn điện hoá có thể được chế tạo từ polivinyl – cloritrnvà phải được bảo quản khô ráo. Khi bọc màng bảo vệ cho tuyến đường ống các lớprnmàng phải chờm lên nhau không bé hơn 2 cm và đảm bảo đường ống được bọc tối thiểu hairnlớp. Đoạn đầu của cuốn sau phải chồng lên đoạn cuối của cuốn trước ít nhất 10rncm. Các lớp bọc phải phẳng và áp sát vào lớp sơn lót.

rnrn

8.7       rnViệcrnbảo vệ chống ăn mòn đường ống và các mối nối chỉ được thực hiện sau khi thửrnkiểm tra đảm bảo các yêu cầu về thử nghiệm.

rnrn

8.8       rnVịrntrí các điểm nối ống phải đựơc phân biệt, có thể dùng mầu sắc khác, và được ghirnrõ trong hồ sơ hoàn công.

rnrn

8.9   Phải tiến hànhrnkiểm tra lớp bọc ngay trong từng khâu của quá trình thi công. Phương thức kiểmrntra bằng quan sát dựa theo các quy định nêu trên và có biện pháp bảo vệ lớprnmàng bọc khỏi các tác động cơ học.

rnrn

8.10     Chống ăn mònrncho giá treo, chống, đỡ phải được tiến hành tương tự như đối với đường ống dẫnrnkhí đốt.

rnrn

Tiếp địa và an toànrnđiện

rnrn

8.11   An toàn điện cho hệrnthống đường ống bên ngoài và các tuyến ống đặt ngầm trong công trình được thựcrnhiện theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và các quy định trong chương 11, TCVNrn4606 : 1988.

rnrn

8.12     Khoảng cáchrntối thiểu của tuyến ống tới đồng hồ, tủ điện hay hộp cầu chì không nhỏ hơn 15rncm, tới cáp dẫn điện và các thiết bị bằng kim loại khác không nhỏ hơn 2,5 cm.rnKhoảng cách an toàn khi lắp đặt đường ống ngoài nhà cần phù hợp quy định trongrnTCXD 1977:1993.

rnrn

8.13     Không lắp đặtrnđường ống dưới sàn nơi mà đã lắp đặt hệ thống gia nhiệt sử dụng điện, trừ khirnhệ thống đó đã ngừng hoạt động.

rnrn

8.14    Tiếp địa chornhệ thống đường ống phải được thực hiện độc lập với từng nhánh ống riêng lẻ.rnKhông được dùng chung dây tiếp địa cho hai hoặc nhiều tuyến ống.

rnrn

8.15    Cần kiểm trarnngay điện trở tiếp đất của từng vị trí nối dây tiếp địa. Nếu trị số tiếp đấtrnlớn hơn trị số theo thiết kế thì cần bổ sung điện cực tiếp đất và thông báo tới đơn vịrnthiết kế để xác nhận biên bản.

rnrn

8.16    Tại mỗi vịrntrí tiếp địa đã được kiểm tra điện trở tiếp đất cần có dấu hiệu thông báo “Tiếprnđịa an toàn”.

rnrn

8.17    Chỉ sau khirncông việc tiếp địa và an toàn điện cho hệ thống được hoàn thành mới được phéprnvận hành thử và bàn giao hệ thống đường ống.

rnrn

8.18   rnỐngrnđồng không được đặt tại nơi nhiệt độ môi trường xung quanh vượt quá 1000C.

rnrn

8.19    Phải tổ chứcrnkiểm tra và nghiệm thu riêng đối với hạng mục tiếp địa và an toàn điện cho hệrnthống đường ống cấp khí đốt. Trong biên bản nghiệm thu cần mô tả rõ quy cách,rnkết quả đo đạc kiểm tra và có xác nhận của cơ quan chủ đầu tư.

rnrn

9.     Thử nghiệm vàrnnghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trong nhà

rnrn

Thử nghiệm kiểm tra

rnrn

9.1       Thử nghiệmrnkiểm tra hệ thống đường ống cấp gas, khí hoá lỏng trong nhà được tiến hành vớirntừng nhánh ống, đoạn ống trong suốt quá trình lắp đặt.

rnrn

9.2       Hình thức thửrnnghiệm kiểm tra gồm: Kiểm tra bằng siêu âm chất lượng mối hàn, thử kín, thử bềnrnđối với từng tuyến ống.

rnrn

9.3       Quy định thửrnnghiệm kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn nổ trong TCVN 3255 : 1996,rnan toàn phòng cháy cho công trình trong TCVN 2622 : 1995 và các quy định thửrnnghiệm kiểm tra trong TCVN 7441: 2004.

rnrn

9.4       Thử kín tấtrncả các tuyến đường ống được tiến hành với áp suất thử như sau:

rnrn

         rnThửrnthuỷ lực ở áp suất bằng 1,1 lần giá trị đặt của van an toàn;

rnrn

         rnSaurnkhi kết thúc thử thuỷ lực, các chi tiết được lắp lại và toàn bộ hệ thống sẽrnđược kiểm tra bởi khí nén, với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc của hệrnthống;

rnrn

9.5     Tất cả cácrnthiết bị nối với tuyến ống như: Van, đồng hồ đo … phải tách riêng trước khirnthực hiện việc súc xả đường ống và thử kín, thử bền tuyến ống.

rnrn

9.6     Nếu việc thửrnnghiệm nhận thấy hệ thống lắp đặt không đảm bảo yêu cầu, cần phải tìm  ra vịrntrí rò rỉ, sửa chữa và thử nghiệm lại trước khi thực hiện những công việc tiếprntheo.

rnrn

9.7     Đối với hệrnthống được nâng cấp cải tạo, khi các thiết bị được nối vào đường ống không thểrntách ra được, thử kín có thể được thực hiện bằng nguồn khí đốt của hệ thống cũrnvới áp suất làm việc của hệ thống, thời gian thử kín không ít hơn 30 phút, kếtrnquả kiểm tra phải không có mùi gas xuất hiện.

rnrn

9.8     Quy trìnhrnkiểm tra tổng thể hệ thống nâng cấp cải tạo được thực hiện đúng như khi thửrnnghiệm kiểm tra hệ thống lắp đặt mới.

rnrn

9.9     Tại những nơirncông việc cải tạo thay đổi một phần lớn thiết kế lắp đặt từ trước, phần cải tạorncần phải được kiểm tra riêng, tuân theo các điều quy định khi lắp đặt mới,rntrước khi nối với phần thiết kế lắp đặt đã có sẵn. Toàn bộ hệ sau đó lại đượcrnkiểm tra lại theo yêu cầu kiểm tra tổng thể.

rnrn

9.10     Quy trình thửrnnghiệm kiểm tra:

rnrn

         rnTạirnnhững nơi thiết bị đã được nối với hệ thống, khi kiểm tra phải ngắt toàn bộ cácrnnút vận hành của thiết bị;

rnrn

         rnNốirnmáy đo áp suất với hệ thống tại vị trí thích hợp, sau đó bơm không khí khô tớirnáp suất cần thiết vào tuyến ống để kiểm tra;

rnrn

         rnTăngrntừ từ áp suất lên tới áp suất thử quy định (Thông số thử theo mục 6.1.3, TCVNrn7441: 2004);

rnrn

         rnĐơịrnmột phút cho nhiệt độ trong hệ thống ổn định, chuẩn lại áp suất thử và tiếnrnhành kiểm tra rò rỉ. Nếu dùng chất lỏng để kiểm tra thì chất lỏng này phảirnkhông được gây nguy hại cho hệ thống. Sau khi kiểm tra hệ thống phải được làmrnsạch. Nếu cả áp suất và nhiệt độ cùng thay đổi, cần phân tích và tính toán đểrnlàm rõ sự thay đổi áp suất do rò rỉ hay do yếu tố môi trường tác động. Nếu cácrnthiết bị cách ly hoặc đồng hồ điều khiển bị rò rỉ phải thông báo và cho thayrnthế hoặc sửa chữa;

rnrn

         rnGhirnlại kết quả kiểm tra áp suất trong vòng 3 phút tiếp theo và kiểm tra. Nếu áprnsuất trong hệ thống không giảm, việc kiểm tra đã đạt yêu cầu, nếu không đạt cầnrnthực hiện lại theo quy định điều 9.4 trong tiêu chuẩn này;

rnrn

         rnSaurnkhi hoàn thành việc kiểm tra cần thực hiện việc đuổi khí trong hệ thống.

rnrn

Đuổi khí làm sạch

rnrn

9.11     Toàn bộ cácrnđường ống lắp đặt song cần phải được đuổi khí làm sạch cho đến điểm  cuối củarntuyến ống.

rnrn

9.12     Mọi việc cảirntạo hay lắp đặt mới các đường ống cần phải thực hiện việc đuổi khí sau khi thửrnnghiệm và kiểm tra hoàn thành hệ thống trước khi kết nối với nguồn cấp khí đốt.

rnrn

9.13     Quá trìnhrnđuổi khí làm sạch đường ống được thực hiện bằng khí trơ (nên sử dụng khí nirntơ).  Khí trơ được nạp vào và xảrnra nhiều lần để đuổi không khí ra khỏi đường ống và được làm sạch cho tới khirnnồng độ ôxy giảm suống dưới 2% theornthể tích.

rnrn

9.14     Trong quárntrình đuổi khí làm sạch không được để khí, sau khi thử kín, tồn đọng lại ở bấtrncứ chỗ tiếp giáp nào. Không gian thải khí làm sạch cần được thông thoáng và đảmrnbảo yêu cầu phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

Vận hành, bảorntrì

rnrn

9.15     Quy trìnhrnchạy thử, vận hành và bảo trì trạm cung cấp khí đốt ngoài nhà tuân theo yêu cầurntrong TCVN 7441: 2004.

rnrn

9.16     Chạy thử  hệrnthống cấp khí đốt trong nhà phải được thực hiện bởi tổ chuyên gia có năng lựcrnvà đủ tư cách pháp nhân trong lĩnh vực cấp khí đốt trong công trình.

rnrn

9.17     Chỉ sau khirnthực hiện việc đuổi khí làm sạch tới tận cuối tuyến ống và việc kiểm tra áprnsuất khí đốt trong hệ thống phù hợp với hồ sơ thiết kế mới được vận hành chạyrnthử thiết bị.

rnrn

9.18     Việc chạy thửrnthiết bịrnphảirntuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Khi chạy thử cần ghi lại những lỗi do thiếtrnbị để thuận lợi trong việc thay thế và kiểm tra.

rnrn

9.19     Tại vị trírnlắp đặt thiết bị phải có hướng dẫn vận hành và quy trình bảo trì phù hợp theornyêu cầu của nhà cung cấp thiết bị.

rnrn

9.20     Việc bảorndưỡng hệ thống phải được thực hiện bởi người được đào tạo theo chuyên ngành vàrncó kinh nghiệm.

rnrn

9.21     Khi thực hiệnrnbảo trì phải ngừng cấp khí đốt cho hệ thống, phải có thông báo bảo trì và córnbảng cảnh báo nguy hiểm.

rnrn

9.22     Bảo trì đượcrnthực hiện với các nhiệm vụ như:

rnrn

         rnKiểmrntra bộ phận tiếp địa và khôi phục chức năng hoạt động theo thiết kế;

rnrn

         rnBảorndưỡng và chống ăn mòn cho hệ thống đường ống và thiết bị;

rnrn

         rnCácrnthiết bị như áp kế, van điều áp được bảo dưỡng đảm bảo điều kiện hoạt động tốt,rnđúng chức năng và phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất;

rnrn

         rnVanrnan toàn phải được bảo dưỡng và thử lại không quá 03 năm một lần;

rnrn

         rnỐngrnnối mềm phải được thay thế khi phát hiện có sự thoái hoá và trong mọi trườngrnhợp không sử dụng quá 05 năm. 

rnrn

9.23       rnViệcrnbảo trì cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ bảo dưỡng không quá 05 nămrncho toàn bộ hệ thống.

rnrn

9.24       rnPhảirncó nhật ký bảo dưỡng và được lưu giữ bởi người sử dụng trong suốt thời gian làmrnviệc của hệ thống.

rnrn

Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống cấp khí đốtrntrong nhà

rnrn

9.25     Việc kiểm trarnvà nghiệm thu hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà để đưa vào sử dụng cần đặtrndưới sự giám sát của tổ chuyên gia có năng lực và đủ tư cách pháp nhân trongrnlĩnh vực cấp khí đốt trong công trình. Quy trình tiến hành nghiệm thu phải theornđúng các quy định của TCVN 4091 : 1985 và các Văn bản pháp quy hiện hành.

rnrn

9.26     Yêu cầu cầnrnđạt được:

rnrn

         rnCầnrnphải đáp ứng yêu cầu thiết kế và những quy định trong tiêu chuẩn này;

rnrn

         rnCầnrnphù hợp yêu cầu về an toàn và mỹ quan chung của công trình.

rnrn

9.27     Các bước tiếnrnhành kiểm tra nghiệm thu cần căn cứ trên cơ sở:

rnrn

         rnNhữngrnyêu cầu trong hồ sơ thiết kế, quy trình quản lý chất lượng công trình đã đượcrnphê duyệt và những thay đổi trong quá trình thi công;

rnrn

         rnBảngrnkê tất cả những thay đổi so với thiết kế, nguyên nhân và các văn bản cho phéprnthay đổi;

rnrn

         rnCácrngiấy tờ của nhà máy sản xuất về đường ống, thiết bị, phụ tùng đường ống… trongrntrường hợp không có giấy tờ này thì phải có biên bản kiểm nghiệm và kiểm tra;

rnrn

         rnNguồnrngốc vật liệu bọc, nhật ký công tác bọc và kết quả kiểm tra;

rnrn

         rnNguồnrngốc vật liệu hàn, nhật ký công tác hàn và kết quả kiểm tra mối hàn;

rnrn

         rnHồrnsơ và kết quả kiểm tra việc lắp đặt thiết bị chống ăn mòn điện hóa;

rnrn

         rnKếtrnquả thử nghiệm độ bền và độ kín của từng bộ phận, hạng mục trong quá trình giarncông và lắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong công trình;

rnrn

         rnBiênrnbản thổi rửa đường ống và đuổi khí làm sạch.

rnrn

9.28     Hệ thống đượcrnbàn giao sau 6 tháng, nếu chưa sử dụng, khi đưa vào vận hành phải tiến hànhrnkiểm tra lại độ bền, độ kín khít của hệ thống.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN387:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 19/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết