Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN376:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 20/09/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn376: 2006

rnrn

BIÊN SOẠN LẦN: 1

rnrn

HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNGrn–PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT

rnrn

Heavyweight concrete mixtures –Testing  method  for time ofrnsetting

rnrn

1 PHẠM VI ÁP  DỤNG

rnrn

Tiêurnchuẩn này qui định phương pháp xác định thời gian đông kết của hỗn hợp bê tôngrnnặng có độ sụt lớn hơn 0. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại vữa,rnvữa lỏng chế tạo sẵn.

rnrn

2 TÀIrnLIỆU VIỆN DẪN

rnrn

TCVN 3105rn:1993  Hỗn hợp bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;

rnrn

TCVN 3106rn:1993 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt;

rnrn

TCVN 3111rn:1993 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí;

rnrn

TCXDVN 374 :2006  Hỗn hợp bê tôngrntrộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.

rnrn

3  THUẬTrnNGỮ, ĐỊNH NGHĨA

rnrn

3.1 Cườngrnđộ kháng xuyên là khả năng của hỗn hợp bê tông chống lại sự xuyên của cácrnkim tiêu chuẩn và được xác định bằng cách chia trị số lực xuyên ghi nhận được chorndiện tích đầu mũi kim.

rnrn

3.2 Thờirngian đông kết là khoảng thời gian, kể từ khi cho nước nhào trộn vớirnxi măng tới khi hỗn hợp đạt được cường độ kháng xuyên qui ước.

rnrn

3.3  Thờirngian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời gian kể từrnkhi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗnrnhợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 3,5 MPa.

rnrn

3.4  Thờirngian kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời gian kể từrnkhi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗnrnhợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 27,6 MPa.

rnrn

4 NGUYÊN TẮC THỬ

rnrn

Mẫu thử là phần vữa được sàngrntách từ hỗn hợp bê tông. Đo lực cản của vữa chống lại sự xuyên của các kim tiêurnchuẩn sau những khoảng thời gian nhất định. Thời gian bắt đầu và kết thúc đôngrnkết  được xác định trên cơ sở khi cường độ kháng xuyên đạt tương ứng 3,5 vàrn27,6 Mpa.

rnrn

5  THIẾT BỊ VÀ DỤNGrnCỤ THỬ

rnrn

Dụng cụ thử xuyên  bao gồm lực kế vàrncác kim xuyên tiêu chuẩn (xem hình 1). Lực kế có khả năng đo lực xuyên tối đarnkhông nhỏ hơn 600N, với độ chính xác ±rn10N. Kim xuyên được lắp vào lực kế. Kim xuyên gồm 6 loại với đầu kim hình trònrnvà có tiết diện như sau: 645, 323, 161, 65, 32, và 16mm2. Mỗi kimrnđều được khắc một vạch xung quanh thân cách đầu mũi 25mm. Kim với tiết diện đầurnmũi 16mm2 phải có chiều dài không quá 90mm.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 1   Sơ đồ cấurntạo của dụng cụ thử xuyên

rnrn

 

rnrn

-khuôn chứa mẫu thử : khuôn chứa phảirnchắc chắn, kín nước, không hấp phụ nước, không dính dầu mỡ, và có tiết diệnrntròn, vuông hoặc chữ nhật song đường kính hoặc cạnh của tiết diện phải khôngrnnhỏ hơn 150 mm và chiều cao khuôn ít nhất là 150mm. Diện tích bề mặt vữa phảirnđủ cho 10 lần thử xuyên ngẫu nhiên với khoảng cách giữa các vị trí cắm kimrnxuyên vào vữa thoả mãn qui định nêu trong mục 7 của tiêu chuẩn này.

rnrn

-sàng tiêu chuẩn : loại có mắt trònrnđường kính 5 mm;

rnrn

-que chọc: que chọc là một thanhrnthép tròn thẳng, đường kính 16mm và dài 600mm, có một hoặc hai đầu được chuốtrntròn thành hình bán cầu với đường kính 16mm;

rnrn

-nhiệt kế : có dải đo từ 0 tớirn500C với độ chính xác tới 0,50C;

rnrn

-pipet : Pipet hoặc một dụngrncụ thích hợp khác được sử dụng để hút nước tách ra trên bề mặt mẫu vữa thửrnnghiệm.

rnrn

6 LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊrnMẪU THỬrn

rnrn

6.1    Lấy mẫu đại diện từrnhỗn hợp bê tông cần thử theo qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.

rnrn

6.2   Ghi lạirnthời điểm khi bắt đầu trộn nước với xi măng.

rnrn

6.3  Xác địnhrnvà ghi lại độ sụt  của hỗn hợp bê tông theo TCVN 3106:1993.

rnrn

6.4 Phần hỗnrnhợp bê tông còn lại sau khi thí nghiệm xác định độ sụt được sàng qua sàng 5 mmrnđể tách phần vữa lên mặt khay không hút nước.

rnrn

6.5  Trộn kỹrnlại bằng tay phần vữa thu được trên mặt khay. Xác định nhiệt độ của vữa bằngrncách cắm nhiệt kế sâu vào vữa từ 5 tới 7 cm và ghi lại nhiệt độ của vữa khirnnhiệt độ đạt giá trị tối đa. Kết quả làm tròn tới 0,5 0C.

rnrn

6.6  Tiếnrnhành chuẩn bị 3 mẫu thử như sau:

rnrn

6.6.1 Xúc vữarnvào 3 khuôn chứa, mỗi khuôn một lần làm thành một lớp.rn

rnrn

6.6.2  Đầmrnchặt mẫu vữa trong khuôn chứa và làm phẳng bề mặt.

rnrn

Đầm chặt mẫurncho đến khi hồ xi măng nổi đều lên bề mặt mẫu có thể được thực hiện như sau:

rnrn

6.6.2.1  Đốirnvới hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D3, D4 theo TCXDVN 374 :2006 hoặc hỗn hợp vữa, bê tông chảy tự đầm lèn sửrndụng một trong hai cách sau:

rnrn

– Dập khuônrnchứa mẫu vữa trên một bề mặt cứng;

rnrn

– Dùng quernchọc gõ vào thành khuôn chứa mẫu vữa.

rnrn

6.6.2.2  Đốirnvới hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D1, D2  theo TCXDVN 374 :2006 sử dụngrnmột trong hai cách sau:

rnrn

– Đầm vữarnbằng que chọc. Mỗi một diện tích bề mặt mẫu vữa 645 mm2 được đầm 1rnlần và phân bố các nhát đầm đồng đều trên toàn bộ tiết diện mẫu. Sau khi đầmrnxong, dùng que chọc gõ nhẹ vào thành khuôn để làm kín các lỗ do que chọc để lạirnvà để làm phẳng bề mặt mẫu;

rnrn

– Dùng bànrnrung. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.

rnrn

3.6.2.3  Đốirnvới hỗn hợp bê tông có độ sụt nhỏ hơn 10 mm : phải sử dụng bàn rung để đầmrnchặt và làm phẳng bề mặt mẫu. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêurnchuẩn TCVN 3105:1993.

rnrn

Sau khi chuẩnrnbị mẫu xong, bề mặt của vữa phải thấp hơn miệng khuôn ít nhất là 10 mm.

rnrn

6.6.3 Nhiệtrnđộ thử nghiệm được qui định như sau:

rnrn

– Đối với cácrnthử nghiệm trong phòng thí nghiệm: là nhiệt độ tiêu chuẩn 27 oC ± 2oC, hoặcrntheo quy định khác của người sử dụng.

rnrn

– Đối với các thửrnnghiệm ngoài hiện trường: theo nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc theo quyrnđịnh của người sử dụng.

rnrn

Đo và ghirnnhận nhiệt độ không khí môi trường trong quá trình thử nghiệm. Để tránh bay hơirnẩm cần che đậy mẫu trong suốt thời gian thử nghiệm bằng một loại vật liệu thíchrnhợp như vải ẩm, tấm nhựa, trừ những lúc phải hút nước tách ra hoặc khi thử rnxuyên.

rnrn

7 TIẾN HÀNHrnTHỬ

rnrn

7.1  Hút bỏrnnước tách

rnrn

Ngay trướcrnkhi tiến hành thử xuyên, dùng pipet hoặc một dụng cụ thích hợp khác hút nướcrntách ra trên bề mặt mẫu vữa. Để thuận tiện cho việc thu nước tách ra, 2 phútrntrước khi hút nước cẩn thận đặt nghiêng khuôn 1 góc khoảngrn10o so với phương ngang bằng cách chèn một miếng kê dưới một bên đáyrnkhuôn. 

rnrn

7.2  Xác địnhrncường độ kháng xuyên

rnrn

7.2.1  Lắprnmột kim xuyên có đường kính thích hợp (thường bắt đầu bằng kim có tiết diện lớnrnnhất, và sau đó tuỳ theo mức độ đông kết của mẫu vữa, dùng các kim có tiết diệnrnnhỏ dần cho tới kim tiết diện 16mm2)  vào lực kế và đặt bề mặt đầurnkim tiếp xúc với bề mặt vữa.

rnrn

7.2.2  Tácrndụng lực theo phương thẳng đứng vào lực kế một cách từ từ và đều đặn cho đếnrnkhi kim xuyên cắm sâu vào vữa 25mm ± 2 mm (đến vạch khắc trên thân kim). Thời gian cần thiếtrnđể xuyên đến độ sâu 25mm ± 2mm là 10rngiây ± 2 giây.

rnrn

7.2.3  Ghirnlại lực cần thiết để xuyên sâu đến 25mm và thời gian thử nghiệm, được tính kểrntừ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến thời điểm tác dụng lực.

rnrn

7.2.4  Tínhrncường độ kháng xuyên bằng cách chia trị số lực xuyên ghi nhận được cho diệnrntích đầu mũi kim và ghi kết quả tính toán với độ chính xác tới 0,1 MPa.

rnrn

Trongrncác lần thử nghiệm tiếp theo cần chú ý tránh các khu vực vữa đã bị xới trộn bởirncác lần thử nghiệm trước đó. Khoảng cách biên giữa các lỗ do kim xuyên để lạirnphải không nhỏ hơn 2 lần đường kính của kim sẽ sử dụng và không được nhỏ hơnrn15mm. Khoảng cách biên giữa lỗ kim xuyên và thành khuôn chứa mẫu vữa phải khôngrnnhỏ hơn 25mm.

rnrn

Chú thích  – Chỉ dẫn vềrnthời điểm thử:

rnrn

– Đối với cácrnhỗn hợp bê tông thông thường trong điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm (27rnC ± 2oC),rnthì lần cắm kim xuyên đầu tiên nên tiến hành sau 3 ¸ 4 giờ tính từ khi xirnmăng tiếp xúc với nước. Các lần thử nghiệm tiếp theo được thực hiện sau cácrnkhoảng thời gian từ 0,5 ¸ 1 giờ.

rnrn

– Đối với cácrnhỗn hợp bê tông có sử dụng phụ gia rắn nhanh, hoặc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độrnphòng thí nghiệm, thì nên tiến hành lần thử đầu tiên sau 1 ¸ 2 giờ kể từ khi xirnmăng tiếp xúc với nước và khoảng thời gian giữa các lần thử tiếp theo là 0,5rngiờ.

rnrn

– Đối với cácrnhỗn hợp bê tông có sử dụng phụ gia chậm đông kết, hoặc ở nhiệt độ thấp hơnrnnhiệt độ tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, thì lần thử đầu tiên có thể lùi lạirnđến thời điểm thời gian thử nghiệm đạt 4 ¸ 5 giờ.

rnrn

– Trong mọi trường hợp, khoảng thời gian giữa các lần thửrncó thể được điều chỉnh nếu cần, tuỳ theo tốc độ đông kết của hỗn hợp vữa saorncho có thể đạt được số lần cắm kim xuyên yêu cầu.

rnrn

7.3  Số lầnrnthử xuyên kim yêu cầu

rnrn

Thực hiện ítrnnhất 6 lần thử xuyên kim cho mỗi mẫu thử xác định thời gian đông kết, với cácrnkhoảng thời gian có trị số sao cho có thể xây dựng được một đường cong hợp lírnthể hiện quan hệ giữa cường độ kháng xuyên và thời gian thử nghiệm (xem chúrnthích ). Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi có ít nhất một chỉ số cường độ khángrnxuyên bằng hoặc vượt giá trị 27,6 MPa.

rnrn

Chú thích  – Một đườngrncong hợp lý là đường cong thể hiện sự phát triển tổng thể của cường độ kháng rnxuyên và bao gồm tất cả các điểm số liệu trước và sau thời gian bắt đầu và kếtrnthúc đông kết. Đối với các hỗn hợp đông kết bình thường, các điểm thử nghiệmrnthường được lấy sau những khoảng thời gian bằng nhau.

rnrn

8 TÍNH TOÁNrnKẾT QUẢ

rnrn

8.1  Vẽ đồ thị riêng cho từng kết quả của 03 mẫu thửrnthời gian đông kết. Đồ thị cường độ kháng xuyên có trục tung là cường độrnkháng xuyên, tính bằng MPa và trục hoành là thời gian thử nghiệm, tính bằngrnphút (giờ). Cho từng đồ thị, vẽ một đườngrncong trơn qua các điểm số liệu. Loại bỏ các điểm số liệu có trị số chênh lệchrnrõ ràng so với đường cong trơn được vẽ qua các điểm số liệu còn lại.

rnrn

Chú thích Các sai số córnthể xuất hiện bởi các yếu tố như: sự gia tăng nội ma sát do các hạt thô trongrnvữa; sự có mặt của các lỗ rỗng lớn trong khu vực cắm kim xuyên; sự giao thoarncác dấu vết do kim xuyên để lại bởi khoảng cách giữa chúng quá gần nhau; khôngrnđảm bảo sự vuông góc của kim xuyên so với bề mặt vữa trong quá trình thử xuyên;rnnhầm lẫn khi đọc trị số lực xuyên; độ sâu xuyên không đồng đều; hoặc tốc độ giarntăng lực xuyên không đồng đều.

rnrn

8.2  Xác địnhrnthời gian đông kết

rnrn

8.2.1  Xácrnđịnh thời gian bắt đầu đông kết

rnrn

Từ điểm ứngrnvới cường độ kháng xuyên bằng 3,5 MPa trên trục tung kẻ 1 đường thẳng song songrnvới trục hoành cho giao nhau với 3 đường cong đã vẽ theo mục 8.1. Từ các điểmrngiao nhau này dóng các đường kẻ song song với trục tung, cắt trục hoành tại cácrnđiểm tương ứng 3 kết quả thời gian bắt đầu đông kết của 3 mẫu thử song song,rntính chính xác đến 5 phút.

rnrn

8.2.2       Xác định thờirngian kết thúc đông kết

rnrn

Từ điểm ứngrnvới cường độ kháng xuyên bằng 27,6 MPa kẻ 1 đường thẳng song song với trụcrnhoành cho cắt với 3 đường cong đã vẽ theo mục 8.1. Từ các điểm giao nhau nàyrndóng các đường kẻ song song với trục tung, cắt trục hoành tại các điểm tươngrnứng 3 kết quả thời gian kết thúc đông kết của 3 mẫu thử song song, tính chínhrnxác đến 5 phút.

rnrn

Thời gian bắtrnđầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông là giá trị trung bình của 3 mẫurnthử song song, làm tròn đến 5 phút.

rnrn

9 BÁO CÁO KẾTrnQUẢ THỬ

rnrn

Trong báo cáornkết quả thử cần có các thông tin sau:

rnrn

– các thôngrntin về hỗn hợp bê tông bao gồm:

rnrn

+ mác và loạirnchất kết dính, lượng dùng chất kết dính, lượng dùng cốt liệu mịn và cốt liệurnthô trong 1 m3 bê tông, đường kính hạt danh định lớn nhất của cốtrnliệu và tỷ lệ nước/xi măng hoặc tỷ lệ nước/chất kết dính;

rnrn

+ tên, loại,rnvà lượng phụ gia hoá học (nếu có);

rnrn

+ độ sụt củarnhỗn hợp bê tông;

rnrn

+ hàm lượngrnbọt khí của hỗn hợp bê tông (nếu có yêu cầu);

rnrn

+ nhiệt độrncủa vữa sau khi sàng;

rnrn

–   điều kiệnrnthử nghiệm và nhiệt độ môi trường trong quá trình thử nghiệm;

rnrn

–   ngày thírnnghiệm;

rnrn

–  tiêu chuẩnrnáp dụng;

rnrn

–  kết quảrnthử nghiệm bao gồm:

rnrn

+ đồ thị quanrnhệ giữa cường độ kháng xuyên của hỗn hợp và thời gian thử nghiệm;

rnrn

+ thời gianrnbắt đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông, tính bằng giờ và phút;

rnrn

– tên ngườirnthử, người kiểm tra và cơ quan thí nghiệm.

rnrn

Ví dụ báo cáornkết quả thử cho ở phụ lục A (để tham khảo).

rnrnrnrnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

(THAMrnKHẢO)

rnrn

VÍ DỤ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ

rnrn

KẾT QUẢ THỬ THỜI GIAN ĐÔNG KẾT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG

rnrn

Testing Results onrnTime of Setting of Concrete Mixture

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đơn vị đặt hàng – Client      

rn

rn

       :

rn

rn

Công trình – Project   

rn

rn

       :

rn

rn

Ngày thí nghiệm – Testing date :

rn

rn

 

rn

rn

Ph­ương pháp thử – Testing method: TCXDVN… :2006

rn

 

rn

rnrn

CÁC THÔNG TIN VỀ HỖNrnHỢP BÊ TÔNG

rnrn

Technical informationrnon con. mixture

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nội dung

rn

Items 

rn

rn

 Đơn vị

rn

Unit

rn

rn

Khối lượng

rn

Quantity

rn

rn

Cấp phối bê tông (cho 1 m3) – Mix design (per1m3)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Ximăng Nghi Sơnrn PCB40 – Nghi Son PCB 40 Ce.

rn

rn

Kg

rn

rn

350

rn

rn

– Cát vàng sông Lô – Lo River Sand

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Kg

rn

rn

760

rn

rn

         rn Đárn dăm mỏ Thống Nhất – Thong Nhat  Coarse Agg.

rn

     rn Dmax = 20 mm

rn

rn

Kg

rn

rn

1040

rn

rn

– N­ước – Water

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Lít

rn

rn

210

rn

rn

– Phụ gia – Admixture

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Lít

rn

rn

0

rn

rn

– Tỷ lệ N/XM – W/C ratio:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

0,6

rn

rn

– Độ sụt HHBT

rn

rn

– Slump of con. mixture

rn

rn

 

rn

rn

cm

rn

rn

9,5

rn

rnrn

 

rnrn

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

rnrn

Testing results

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thời gian

rn

Elapsed time

rn

rn

Tiết diện  kim

rn

Needle sect.

rn

rn

Lực xuyên

rn

Penetration force

rn

(N)

rn

rn

C­ường độ khángrn xuyên

rn

Penetrationrn resistance (N/mm2)

rn

rn

Giờ-Hrs

rn

rn

mm2

rn

rn

M1

rn

rn

M2

rn

rn

M3

rn

rn

M1

rn

rn

M2

rn

rn

M3

rn

rn

0,0

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

3,5

rn

rn

645

rn

rn

360

rn

rn

320

rn

rn

380

rn

rn

0,6

rn

rn

0,5

rn

rn

0,6

rn

rn

4,0

rn

rn

323

rn

rn

500

rn

rn

460

rn

rn

520

rn

rn

1,5

rn

rn

1,4

rn

rn

1,6

rn

rn

4,5

rn

rn

161

rn

rn

560

rn

rn

520

rn

rn

590

rn

rn

3,5

rn

rn

3,2

rn

rn

3,7

rn

rn

5,0

rn

rn

65

rn

rn

430

rn

rn

390

rn

rn

450

rn

rn

6,6

rn

rn

6,0

rn

rn

6,9

rn

rn

5,5

rn

rn

32

rn

rn

390

rn

rn

360

rn

rn

420

rn

rn

12,2

rn

rn

11,3

rn

rn

13,1

rn

rn

6,0

rn

rn

16

rn

rn

310

rn

rn

280

rn

rn

340

rn

rn

19,4

rn

rn

17,5

rn

rn

21,3

rn

rn

6,5

rn

rn

16

rn

rn

480

rn

rn

450

rn

rn

490

rn

rn

30,0

rn

rn

28,1

rn

rn

30,6

rn

rn

Nhiệt độ vữa sau khi sàng:

rn

 Mortar temper, after sieving:       rn

rn

rn

290C

rn

rn

Nhiệt độ không khí:

rn

Ambience temperrature:

rn

rn

25 ¸ 29 0C

rn

rnrn

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thời gian bắt đầurn đông  kết, giờ:rn ph

rn

Initial setting time, hrs:min

rn

rn

Thời gian kết thúcrn đông kết, giờ:rn ph

rn

Final setting time,rn hrs:min

rn

rn

M1

rn

rn

M2

rn

rn

M3

rn

rn

M1

rn

rn

M2

rn

rn

M3

rn

rn

4:25

rn

rn

4:30

rn

rn

4:30

rn

rn

6:25

rn

rn

6:30

rn

rn

6:20

rn

rn

Trung bình:    4:30rn

rn

                    Average 

rn

rn

Trung bình:    rn 6:25

rn

                   Average        

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Ghi chú  : Thí nghiệm đã được tiến hành trongrnđiều kiện phòng thí nghiệm,

rnrn

Remark:    Test was carried out  inrnlabaratory condition.

rnrn

……………..,rnngày ……. tháng…….. năm…………..

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Người thí nghiệm

rn

rn

          Ngườirn kiểm tra

rn

rn

Cơ quan kiểm tra

rn

rn

Tested by

rn

rn

Checked by

rn

rn

Authorization

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN376:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 20/09/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết