Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2006 về công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2006 về công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN303:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 16/06/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn303:2006

rnrn

 

rnrn

CÔNGrnTÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
rnFinish works in construction- Execution and acceptance

rnrn

 

rnrn

LỜIrnNÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVNrn303 : 2006 “Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu

rnrn

 PhầnrnII: công tác trát trong xây dựng

rnrn

 PhầnrnIII: Công tác ốp trong xây dựng”

rnrn

đượcrnBộ xây dựng ban hành theo quyết định số 18 ngày…16 tháng…6.. năm 2006

rnrn

Tiêurnchuẩn này thay thế cho phần 2 và phần 3 của tiêu chuẩn TCVN 5674:1992

rnrn

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG – THI CÔNGrnVÀ NGHIỆM THU

rnrn

 PHẦNrnII. CÔNG TÁC TRÁT TRONG XÂY DỰNG

rnrn

 Finish works in construction-rnExecution and acceptance

rnrn

 Part 2 . Plastering work

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

 Tiêu chuẩn này quyrnđịnh các yêu cầu kỹ thuật chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra vàrnnghiệm thu chất lượng của công tác trát trong các công trình xây dựng dân dụngrnvà công nghiệp

rnrn

2.     Tiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

2.1 TCVN 4314: 2003 Vữarnxây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

2.2 TCVN 3121: 2003 Vữarnxây dựng- Phương pháp thử

rnrn

2.3 TCVN 4453: 1995 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

2.4 TCVN 4452: 1987 Kếtrncấu bê tông cốt thép lắp ghép- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

2.5 TCVN 4085:1985rn“Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”

rnrn

3.     Thuật ngữ và địnhrnnghĩa

rnrn

3.1 Vật liệu chế tạornvữa trát: Chất kết dính (xi măng, vôi…), cát, đá hạt lựu, bột đá, bột màu, cácrnchất tạo mầu, phụ gia (chất chống thấm, chất chống ăn mòn…) dùng để chế tạornvữa trát.

rnrn

3.2 Nền trát: Bề mặt của kết cấu sẽrnđược trát.

rnrn

3.3 Mặt trát: Bề mặtrnlớp trát.

rnrn

4.rnCông tác trát

rnrn

4.1 Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

4.1.1 Công tác trátrnnên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây ngầm và các chirntiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyềnrnhình, cáp máy tính…

rnrn

4.1.2 Bề mặt nền trátrncần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính và làmrnsạch.

rnrn

4.1.3 Trước khi trát,rncần chèn kín các lỗ hở lớn, sử lý cho phẳng bề mặt nền trát.

rnrn

4.1.4 Vữa dùng đểrntrát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, thích hợp vớirnnền trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo.

rnrn

4.1.5 Vữa trát phảirnđáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4314:2003 và tiêurnchuẩn TCVN 3121:2003

rnrn

4.1.6 Trong trườngrnhợp lớp vữa trát có chức năng làm tăng khả năng chịu lửa hoặc cách âm, cáchrnnhiệt, vật liệu sử dụng và quy trình chế tạo vữa trát cần được tuân thủ nghiêmrnngặt theo đúng yêu cầu của thiết kế và nhà cung cấp.

rnrn

4.1.7 Khi tiến hànhrntrát nhiều lớp trên bề mặt kết cấu, cần lựa chọn vật liệu trát sao cho giữa nềnrntrát, lớp trát lót và lớp trát hoàn thiện có sự gắn kết và tương thích về độrndãn nở, co ngót.

rnrn

4.1.8 Khi trát tường,rntrát trần với diện tích lớn, nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có khe co dãnrnhoặc phải có những giải pháp kỹ thuật để tránh cho lớp trát không bị nứt dornhiện tượng co ngót.

rnrn

4.1.9 Nếu bên trongrnlớp trát có các hệ thống đường ống kim loại, vật chôn sẵn, vật liệu chế tạo vữarntrát phải được lựa chọn thích hợp hoặc phải có biện pháp phòng tránh sao chornkhông sẩy ra hiện tượng ăn mòn, phá hoại.

rnrn

4.1.10 Nếu bề mặt nền trát không đủ độ nhám chornlớp vữa trát bám dính trên bề mặt, trước khi trát phải sử lý tạo nhám bằng cáchrnphun cát, vẩy hoặc phun hồ xi măng cát, đục nhám… và các biện pháp tạo khả năngrnbám dính khác. Phảirntrát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết trước khi tiến hành trátrnđại trà.

rnrn

4.1.11 ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấurnbằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải được gắn một lớp lưới thép phủ kínrnchiều dầy mạch ghép và phải trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 cm đến 20rncm. Kích thước của ô lưới thép không lớn hơn 3 cm.

rnrn

4.1.12 Cát dùng để chế tạo vữa trát phải đượcrnsàng qua các loại sàng thích hợp để đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhấtrn(Dmax) ≤ 2,5 mm khi trát nhám mặt hoặc trát các lớp lót và (Dmax) ≤ 1,25 mm khirntrát các lớp hoàn thiện bề mặt.

rnrn

4.2 Thi công trát

rnrn

4.2.1 Nếu bề mặt nềnrntrát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.

rnrn

4.2.2 Trường hợp có yêu cầu về độ phẳng, cácrnchi tiết, đường cong… với độ chính xác và chất lượng cao, trước khi trát phải gắnrnlên bề mặt kết cấu các điểm mốc định vị hay trát làm mốc chuẩn tại một số vịrntrí.

rnrn

4.2.3 Chiều dầy lớp vữa trát phụ thuộc vào yêu cầurnthẩm mỹ, độ phẳng của nền trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và phương pháprnthi công trát.

rnrn

4.2.4 Chiều dầy lớp trát trần nên trát dầy từrn10mm đến 12 mm, nếu trát dầy hơn phải có biện pháp chống lở bằng cách trát trênrnlưới thép hoặc trát thành nhiều lớp mỏng.

rnrn

4.2.5 Đối với trát tường, chiều dầy khi trátrnphẳng thông thường không nên vượt quá 12 mm, khi trát với yêu cầu chất lượngrncao không quá 15mm và khi trát với yêu cầu chất lượng trát đặc biệt cao khôngrnquá 20mm.

rnrn

4.2.6 Chiều dầy mỗi lớp trát không được vượtrnquá 8mm. Khi trát dầy hơn 8 mm, phải trát thành hai hoặc nhiều lớp. Trongrntrường hợp sử dụng vữa vôi hoặc vữa tam hợp, chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộcrnphải nằm trong khoảng từ 5mm đến 8mm.

rnrn

Khi trát nhiều lớp,rnnên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho các lớp trát tiếprntheo. Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu từ 2-3 mm. Khi lớp trát trước sernmặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu mặt lớp trát trước đã quá khô thì phải phun nướcrnẩm trước khi trát tiếp.

rnrn

4.2.7 ở những nơi thường xuyên ẩm ướt như khurnvệ sinh, phòng tắm rửa, nhà bếp… khi trát phải dùng vữa xi măng cát có mác ≥M75rnhoặc vữa có khả năng chống thấm để tăng cường khả năng chống thấm và tăng độrnbám dính giữa các lớp trát.

rnrn

4.2.8 Trong điều kiện thời tiết nắng nóngrnhoặc khô hanh, sau khi trát 24h nên tiến hành phun ẩm để bảo dưỡng và phòngrntránh hiện tượng rạn nứt trên mặt trát.

rnrn

4.2.9 Khi trát các lớp trát đặc biệt trên bềrnmặt kết cấu như trát sần, trát lộ sỏi, trát mài, trát rửa, trát băm chiều dầyrnlớp trát lót tạo phẳng mặt không được vượt quá 12 mm, chiều dầy của lớp trátrnhoàn thiện bề mặt không được nhỏ hơn 5mm. Ngoài ra cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuậtrnchính sau :

rnrn

4.2.9.1 Trát sần (trát gai): Khi tạo mặt trátrnnhám có thể dùng bơm phun hoặc thiết bị chuyên dùng để phun vữa bám vào bề mặtrntrát hoặc dùng chổi vẩy nhiều lần, khi lớp đầu se khô mới vẩy tiếp lớp sau. Vữarnvẩy phải bám và phủ đều trên mặt trát .

rnrn

4.2.9.2 Trát lộ sỏi: Mặt trát lộ sỏi đượcrntrát bằng vữa xi măng cát có lẫn sỏi hay đá có cỡ hạt khoảng từ 5mm đến 10 mm.rnChiều dầy trát không vượt quá 20mm, khi trát phải xoa và vỗ nhiều lần để mặtrntrát được chắc đặc. Khi vữa đóng rắn sau lúc trát khoảng từ 45 giờ (phụ thuộc vào thời tiết và độrnẩm không khí) thì tiến hành đánh sạch lớp vữa ngoài để lộ sỏi, đá.

rnrn

4.2.9.3 Trát mài: Trước hết phải làm lớp trátrnlót tạo phẳng mặt trát bằng vữa xi măng cát vàng mác ≥M75. Chiều dầy lớp lót từrn10mm đến 15 mm. Vạch ô trám bằng mũi bay lên lớp lót này và chờ cho khô. Tiếprntheo tiến hành trát lớp trát hoàn thiện trên lớp trát lót. Thành phần vật liệurncủa lớp trát hoàn thiện gồm hỗn hợp xi măng trắng, bột đá mịn, bột mầu và đárnhạt có kích cỡ từ 5 mm đến 8 mm.

rnrn

 Quy trình thao tácrntrát mài được tiến hành như sau:

rnrn

 Bước 1 – Thi công trát : Trộn bột đá với xirnmăng trắng rồi trộn tiếp với bột mầu. Khi đã lựa chọn xong màu của bột hỗn hợprnnày cho đá hạt vào trộn đều theo quy định của thiết kế. Nếu không có chỉ địnhrncụ thể có thể trộn với tỷ lệ 1:1: 2 (xi măng: bột đá: đá). Cho nước vào và trộnrnđến khi thu được vữa dẻo. Trát vữa lên bề mặt lớp trát lót sau đó dùng bàn xoarnxát mạnh lên mặt trát và làm cho phẳng mặt. Tiếp tục vỗ nhẹ lên lớp vữa trátrncho lớp trát được chắc đặc.

rnrn

 Bước 2 – Mài bề mặt trát: sau khi lớp trátrnđã đóng rắn ít nhất 24 giờ, có thể mài bề mặt trát bằng phương pháp mài thủrncông hoặc mài bằng máy sau 72 giờ. Đầu tiên dùng đá mài thô để mài cho lộ đá vàrnphẳng mặt, sau đó dùng các loại đá mài khác để mài mịn bề mặt . Khi mài phải đổrnnhẹ nước cho trôi lớp bột đá xi măng. Trong quá trình mài, bề mặt trát có thểrnbị sứt, lõm do bong hạt đá. Để sửa chữa, lấy hỗn hợp xi măng, bột đá và bột mầurnxoa lên mặt vừa mài cho hết lõm. Chờ 3 đến 4 ngày sau mài lại bằng đá mịn.

rnrn

4.2.9.4 Trát rửa: Các công việc chuẩn bị vàrnthi công mặt trát cũng tiến hành như trát mài bao gồm trát lớp lót, chế tạo vữarntrát và thi công trát. Khi vữa trát đã đóng rắn sau khoảng 2-3h giờ thì tiếnrnhành rửa bằng nước sạch. Đổ nhẹ nước lên bề mặt trát và dùng chổi mịn để cọ đếnrnkhi lộ đều đá và không có vết bẩn. Sau khi rửa, mặt trát phải được bảo quản cẩnrnthận, tránh bị va đập và làm bẩn.

rnrn

4.2.9.5 Trát băm: Trình tự công việc và chếrntạo hỗn hợp vữa cũng được tiến hành như trát mài, trát rửa. Sau khi hoàn thànhrnmặt trát khoảng từ 6 ngày đến 7 ngày, tiến hành băm. Trước khi băm cần kẻ cácrnđường viền, gờ, mạch trang trí theo thiết kế và băm trên bề mặt giới hạn bởirncác đường kẻ đó. Dụng cụ để băm là búa đầu nhọn hoặc các dụng cụ chuyên dụng,rnchiều băm phải vuông góc với mặt trát và thật đều tay để lộ các hạt đá và đồngrnnhất mầu sắc.

rnrn

4.2.10 Độ sai lệch cho phép của bề mặt trátrnkhông được vượt quá các quy định ghi trong bảng 1

rnrn

5- Kiểm tra và nghiệmrnthu

rnrn

5.1 Kiểm tra

rnrn

5.1.1 Công tác kiểm tra chất lượng trát tiếnrnhành theo trình tự thi công và bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:

rnrn

 – Độ phẳng mặt trát

rnrn

 – Độ đặc chắc và bámrndính của lớp trát với nền trát.

rnrn

 – Các yêu cầu đặcrnbiệt khác của thiết kế

rnrn

5.1.2 Mặt trát phảirnthoả mãn các yêu cầu:

rnrn

 – Lớp vữa trát phải dínhrnchắc với kết cấu, không bị bong bộp. Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cáchrngõ nhẹ lên mặt trát. Tất cả những chỗ bộp phải phá ra trát lại.

rnrn

 – Mặt trát phẳng,rnkhông gồ ghề cục bộ

rnrn

 – Bề mặt vữa trátrnkhông được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chẩy, vết hằn của dụng cụrntrát, vết lồi lõm, không có các khuyết tật ở góc cạnh, gờ chân tường, gờ chânrncửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị, điện vệ sinh thoát nước,…

rnrn

 – Các đường gờ cạnhrncủa tường phải thẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thướcrnvuông. Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bệ cửa có độrndốc theo thiết kế, Lớp vữa trát phải chèn sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất làrn10 mm.

rnrn

 – Dung sai của mặtrntrát không vượt quá các quy định trong bảng 1

rnrn

Bảng 1- Dung sai chornphép của bề mặt trát

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên các mặt trátrn hay các chi tiết

rn

rn

Trị số sai lệch mặtrn trát (mm)

rn

rn

Trát bình thường

rn

rn

Trát chất lượng cao

rn

rn

Trát chất lượng rấtrn cao

rn

rn

Độ không bằng phẳngrn kiểm tra bằng thước dài 2m

rn

rn

Số chỗ lồi lõmrn không quá 3, độ sâu vết lõm <5

rn

rn

Số chỗ lồi lõmrn không quá 2, độ sâu vết lõm <3

rn

rn

Số chỗ lồi lõmrn không quá 2, độ sâu vết lõm <2

rn

rn

Độ sai lệch theorn phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà

rn

rn

<15 suốt chiềurn dài hay chiều rộng phòng

rn

rn

<2 trên 1m dàirn chiều cao và chiều rộng và 10 mm trên toàn chiều cao và chiều rộng phòng

rn

rn

<2 chiều cao hayrn chiều dài và <5 mm trên suốt chiều cao hay chiều dài phòng

rn

rn

Đường nghiêng củarn đường gờ mép cột

rn

rn

<10 trên suốtrn chiều cao kết cấu

rn

rn

<2 trên 1m chiềurn cao và 5 mm trên toàn chiều cao kết cấu

rn

rn

<1 trên 1m chiềurn cao và 3mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu.

rn

rn

Độ sai lệch bánrn kính của các phòng lượn cong

rn

rn

10

rn

rn

7

rn

rn

5

rn

rnrn

 

rnrn

5.2 Nghiệm thu

rnrn

5.2.1 Nghiệm thu côngrntác trát được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm:

rnrn

– Các kết quả thírnnghiệm vật liệu lấy tại hiện trường.

rnrn

– Biên bản nghiệm thurnvật liệu trát trước khi sử dụng vào công trình

rnrn

– Hồ sơ thiết kế, cácrnchỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, cung cấp vật liệu.

rnrn

– Các biên bản nghiệmrnthu công việc hoàn thành.

rnrn

– Nhật ký công trình.

rnrn

PHẦNrnIII. CÔNG TÁC ỐP TRONG XÂY DỰNG

rnrn

Part 3. Wall tilling work

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chính vàrnhướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng của công tácrnốp trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

rnrn

2.  Tiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

2.1 TCVN 4314: 2003 Vữarnxây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

2.2 TCVN 3121: 2003 Vữarnxây dựng- Phương pháp thử

rnrn

2.3 TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốprnlát- yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

rnrn

2.4 TCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tông vàrnbê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

2.5 TCVN 4452: 1987 Kết cấu bê tôngrncốt thép lắp ghép- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

2.6 TCVN 4085:1985rn“Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”

rnrn

2.7 TCVN 6414: 1998 Gạchrngốm ốp lát- Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

2.8 TCVN 6884: 2001rnGạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp-Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

2.9 TCVN 4732:1989 Đárnốp lát xây dựng.

rnrn

2.10 TCVN 6883: 2001 Gạchrngranít- yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

3.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

3.1 Vật liệu ốp : Gạch men kính, gạchrnceramic, gạch kính, gạch đất nung, gạch granit nhân tạo, đá ốp tự nhiên, đárnnhân tạo, gỗ, các tấm nhựa, kim loại… dùng để ốp.

rnrn

3.2 Hồ ốp : Các loạirnkeo , vữa dùng để gắn vật liệu ốp vào kết cấu công trình.

rnrn

3.3 Nền ốp: Bề mặtrnkết cấu công trình sẽ tiến hành ốp.

rnrn

3.4 Mặt ốp: Bề mặtrnlớp ốp.

rnrn

4. Công tác ốp

rnrn

4.1 Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

5.1.1 Công tác ốp bảornvệ hoặc ốp trang trí công trình nên tiến hành sau khi đã hoàn thành cácrncông tác xây lắp kết cấu.

rnrn

5.1.2 Công tác ốprntrên kết cấu lắp ghép có thể tiến hành trước hoặc sau khi lắp dựng kết cấu vàrnphụ thuộc vào đặcrnđiểm của các loại vật liệu ốp, quy trình công nghệ chế tạo kết cấu và trình tựrncông việc được quy định trong thiết kế thi công công trình.

rnrn

5.1.3 Vật liệu ốp làrncác loại gạch đá ốp lát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong cácrntiêu chuẩn TCVN 6414: 1998, TCVN 6884: 2001, TCVN 4732:1989, TCVN 6883: 2001. Tuỳrntheo kích thước, trọng lượng và chủng loại của vật liệu ốp, tính chất, độ phẳngrncủa nền ốp, vị trí ốp và đặc điểm công trình mà lựa chọn phương pháp ốp cho phùrnhợp… Các phương pháp ốp thông dụng gồm:

rnrn

– ốp bằng vữa xi măng cát

rnrn

– ốp bằng keo gắn

rnrn

– ốp bằng giá đỡ, móc treo, bu lông, đinhrnvít…

rnrn

5.1.4 Trước khi tiếnrnhành ốp, cần hoàn thành việc lắp đặt các mạng kỹ thuật ngầm, các chi tiết córnchỉ định đặt trong tường cho hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại, truyềnrnhình, cấp ga, khí, điều hoà không khí, cáp máy tính… …và các công việc khác córnliên quan để phòng tránh mọi va chạm, chấn động có thể gây nên hư hỏng hoặc ảnhrnhưởng đến chất lượng lớp ốp.

rnrn

5.1.5 Bề mặt kết cấurnđược ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phương thẳng đứng không được nghiêng lệchrnvượt quá giá trị cho phép quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4085:1985, TCVNrn4453: 1995, TCVN 4452-87.

rnrn

5.1.6 Trước khi ốprnmặt trong công trình, phải hoàn thành công tác lợp mái và chống thấm các kếtrncấu bao che phía trên diện tích ốp, công tác lắp các khuôn cửa sổ, cửa ra vàorncũng như các công việc có liên quan khác.

rnrn

5.1.7 Cần phải kiểmrntra độ phẳng của nền ốp trước khi thi công ốp phẳng. Nếu nền ốp có độ lồi lõmrnlớn hơn 15 mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi măng cát. Độ lồi lõm của nền ốprnkhi ốp bằng keo phải ≤ ± 3mm khi kiểm tra bằng thuớc dài 2m.

rnrn

5.1.8 Chỉ tiến hànhrnốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ của lớp vữa trát lót đãrnđạt tối thiểu bằng 75% của mác vữa thiết kế. Lớp vữa trát lót phải bảo đảm khảrnnăng bám dính tốt với nền trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho cácrnloại gạch ốp có trọng lượng ≤20kg/m2

rnrn

5.1.9 Trước khi ốprnvào mặt ngoài của các vị trí có đường ống kỹ thuật chạy qua như ống thông hơi,rnthông gió, thông khói, kênh máng cho thiết bị làm lạnh và những nơi nhiệt độrnthay đổi thường xuyên, cần phải bọc quanh kết cấu ốp một lớp lưới thép có đườngrnkính 1 mm trước khi trát lót . Đoạn lưới bọc phải phủ quá ra ngoài phạm vi cácrnđường ống kỹ thuật ít nhất 20 cm.

rnrn

5.1.10 Nếu không córnchỉ dẫn cụ thể của thiết kế, trước khi ốp cần tính toán và xác định hợp lý vịrntrí của các viên ốp sao cho số lượng bị cắt là nhỏ nhất và được bố trí ở các vịrntrí dễ che khuất. Nếu vật liệu ốp có hoa văn cần lựa chọn vị trí của viên ốprnsao cho phù hợp với hoa văn và mầu sắc trang trí.

rnrn

5.1.11 Khi tiến hànhrnốp mặt ngoài công trình nên có biện pháp phòng tránh sự xâm nhập của nước hoặcrncác tác động xâm thực của môi trường làm ảnh hưởng đến độ đồng đều và mầu sắcrncủa vật liệu ốp.

rnrn

5.1.12 Khi ốp nhữngrntấm đá thiên nhiên hay nhân tạo có kích thước lớn và có trọng lượng trên 5 kg,rnnên dùng các móc kim loại hay hệ thống giá treo có đinh vít, bu lông điều chỉnhrnđể gắn chặt vào mặt ốp. Trong trường hợp ốp mặt ngoài công trình bằng cácrnphương pháp này phải có biện pháp chống thấm cho mặt ngoài của tường trước khirntiến hành ốp.

rnrn

5.1.13 Vữa dùng trongrncông tác ốp: Vữa dùng để ốp phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp vớirntiêu chuẩn TCVN 4314:2003 và tiêu chuẩn TCVN 3121:2003. Cát dùng để chế tạo vữarnphải được sàng qua sàng. Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng lớp ốp chắc đặc vàrnthời gian thao tác, nên dùng vữa dẻo và có độ bám dính cao.

rnrn

5.2 Thi công ốp

rnrn

5.2.1 Công tác ốprntường mặt trong công trình bằng gạch men kính, gạch gốm sứ, gạch thuỷ tinh, tấmrnnhựa, tấm đá các loại v.v… chỉ được phép tiến hành sau khi tải trọng của côngrntrình truyền lên tường đã đạt tối thiểu bằng 65% tải trọng thiết kế.

rnrn

5.2.2 ốp bằng vữa xi măng cát

rnrn

5.2.2.1 Khi tiến hànhrncông tác ốp bằng vữa xi măng cát, cần phải đảm bảo chất lượng và duy trì độ lưurnđộng của vữa trong suốt thời gian ốp. Vữa xi măng đã nhào trộn xong cần sử dụngrnngay trong vòng 1 giờ.

rnrn

5.2.2.2 Khi ốp bằngrnvữa xi măng cát và vật liệu ốp là gạch men đất sét nung, nếu gạch khô, trướcrnkhi ốp cần nhúng hoặc ngâm trong nước (theo chỉ dẫn của thiết kế hoặc nhà sảnrnxuất).

rnrn

5.2.2.3 Trình tự ốp bằng vữa xi măng cát nhưrnsau:

rnrn

– Trát một lớp vữarnvới chiều dầy ≤ 10mm, xoa phẳng lên nền ốp và chờ cho lớp vữa se;

rnrn

– Phết đều một lớprnvữa xi măng cát tỷ lệ 1:1 loãng với chiều dầy không quá 3mm lên mặt sau củarngạch ốp;

rnrn

– Gắn gạch ốp lên lớprnvữa đã trát, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng, thẳng mạch, ấn hoặc gõ nhẹ vàorngạch để tạo sự bám dính giữa hai lớp vữa;

rnrn

– Trong trường hợprnkhông thể trát lớp vữa đầu tiên hoặc khi ốp diện tích rất nhỏ, có thể ốp trựcrntiếp lên nền ốp bằng cách phết vữa xi măng cát lên mặt sau của gạch ốp và gắnrnvào vị trí đã xác định, căn chỉnh và gõ nhẹ cho phẳng mặt ốp. Chiều dầy của lớprnvữa ốp khoảng 6mm và không lớn hơn 12mm. Phương pháp này không được áp dụng vớirncác loại gạch ốp ceramic có chiều dày ≤ 5.5mm vì dễ gây ra hiện tượng nứt gạch.

rnrn

5.2.3 ốp bằng keo

rnrn

5.2.3.1 Keo sử dụngrnđể ốp phải phù hợp và tương thích với nền ốp và vật liệu ốp theo chỉ dẫn củarnnhà sản xuất

rnrn

5.2.3.2 Mặt của nền ốp phải phẳng, thoả mãnrncác yêu cầu quy định ở mục 5.1.7.

rnrn

5.2.3.3 Khi ốp bằngrnkeo, bề mặt sau của vật liệu ốp và nền ốp phải khô để không làm giảm khả năngrnbám dính của keo.

rnrn

5.2.3.4 Các công tácrnchuẩn bị, hoà trộn keo và quy trình thao tác ốp bằng keo phải tuân thủ theornđúng quy định của thiết kế và nhà sản xuất.

rnrn

5.2.4 ốp bằng phương pháp móc, treo đỡ

rnrn

5.2.4.1 Khi tiến hànhrnốp các vật liệu có trọng lượng và kích thước lớn như các tấm đá tự nhiên, nhânrntạo, các mảng gỗ, gốm, sứ, tấm nhựa, kim loại… phải sử dụng phương pháp ốprntreo, đỡ có sử dụng các móc, đinh vít, bu lông… hoặc hệ thống giá đỡ bằng kimrnloại.

rnrn

5.2.4.2 Hệ thống giárnđỡ, móc, treo… phải được thiết kế và thi công chắc chắn để gắn vật liệu ốp vàornbộ phận kết cấu chịu lực của công trình.

rnrn

5.2.4.3 Khi ốp mặtrnngoài công trình, tất cả các chi tiết của giá đỡ, móc treo… phải được thiết kếrnhoặc có các biện pháp sử lý thích hợp để chịu được tác động xâm thực của thờirntiết, môi trường.

rnrn

5.2.4.4 Khi ốp nhữngrntấm vật liệu có kích thước và trọng lượng lớn cần phải dùng các phương tiệnrnnâng bằng cơ giới hoặc bán cơ giới. Hệ thống giàn giáo để thi công phải chắcrnchắn và không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị khi ốp.

rnrn

5.2.4.5 Quy trình thirncông lắp dựng hệ thống giá đỡ, móc treo… và gắn cố định vật liệu ốp lên kết cấurnphải tuân thủ theo quy định, chỉ dẫn của thiết kế hoặc của nhà sản xuất.

rnrn

5.2.5 Khi ốp bênrnngoài công trình, phía mặt ốp trên và các khe co dãn cần có biện pháp sử lýrnthích hợp để phòng tránh nước mưa thâm nhập vào phía sau của mặt ốp. Để tránhrnhiện tượng đọng nước mưa làm ố mặt ốp, các bề mặt ốp của mái, của các chi tiếtrntrang trí gờ, cạnh…khi ốp nên có độ dốc để thoát nước.

rnrn

5.2.6 Hàng ốp cuốirncùng dưới chân tường không được tiếp xúc với nền, hoặc lớp gạch lát …để tránhrnhiện tượng thẩm thấu nước từ dưới lên hoặc bị tác động do hiện tượng phồng rộprncủa nền đất hoặc lớp lát.

rnrn

5.2.7 Mạch ốp

rnrn

5.2.7.1 Khi ốp cao,rncác mạch ốp cần chít no vữa ngay trong quá trình ốp trong phạm vi chiều caornkhông quá 5m.

rnrn

5.2.7.2 Khi ốp bằngrnvữa xi măng cát hoặc ốp bằng keo qua các khe co dãn, các mạch ốp nên bố trírntrùng với khe co dãn để phòng tránh hiện tượng nứt, vỡ vật liệu ốp.

rnrn

5.2.7.3 Các mạch ốprnphải thẳng, đều và sắc nét. Độ phẳng của các mạch ốp trong trường hợp ốp phẳngrnkhông được sai lệch vượt quá các quy định sau:

rnrn

 – 1mm khi ốp vớirnchiều rộng mạch ốp < 6mm

rnrn

 – 2mm khi ốp vớirnchiều rộng mạch ốp ≥ 6mm

rnrn

5.2.7.4 Vật liệu dùngrnđể chít mạch phải được lựa chọn phù hợp với chiều rộng và công năng của mạchrnốp.

rnrn

5.2.8 Khi ốp xongrntừng phần hay toàn bộ bề măt kết cấu phải làm sạch vữa, bột chít mạch và cácrnvết bẩn ố trên bề mặt ốp. Việc làm sạch bề mặt ốp chỉ nên tiến hành sau khi vữarngắn mạch ốp đã bắt đầu đóng rắn, tránh làm long mạch ốp trong quá trình vệrnsinh.

rnrn

5.2.9 Cần có biệnrnpháp bảo vệ, che chắn để tránh va đập, trầy xước hoặc làm hỏng mặt ốp sau khirnđã hoàn thành công tác ốp.

rnrn

5.2.10 Dung sai chornphép của mặt phẳng ốp không vượt quá các quy định trong bảng 1

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Bảng 1- Dung sai chornphép của mặt ốp

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

 

rn

Tên bề mặt ốp vàrn phạm vi tính sai số

rn

rn

Mặt ốp ngoài côngrn trình

rn

 (mm)

rn

rn

Mặt ốp mặt trongrn công trình (mm)

rn

rn

Vật liệu đá tựrn nhiên

rn

rn

Vật liệu gốm, sứ

rn

rn

Tấm ốp nhựa, kimrn loại…

rn

rn

Vật liệu đá tựrn nhiên

rn

rn

Vật liệu gốm, sứ

rn

rn

Tấm ốp nhựa kimrn loại…

rn

rn

Phẳng nhẵn

rn

rn

Lượn cong cục bộ

rn

rn

Mảng hình khối

rn

rn

Phẳng nhẵn

rn

rn

Lượn cong cục bộ

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

Sai lệch mặt ốp theorn phương thẳng đứng trên 1m

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

1,5

rn

rn

1

rn

rn

Sai lệch mặt ốprn trên 1 tầng nhà

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

1

rn

rn

4

rn

rn

8

rn

rn

4

rn

rn

1

rn

rn

Sai lệch vị trí mặtrn ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên 1m

rn

rn

1,5

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

2

rn

rn

1,5

rn

rn

3

rn

rn

1,5

rn

rn

2

rn

rn

Sai lệch vị trí mặtrn ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên suốt chiều dài của mạch ốprn trong giới hạn phân đoạn của kiến trúc

rn

rn

3

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

4

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

5

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

Độ không trùng khítrn của mạch nôi ghép kiến trúc và chi tiết trang trí

rn

rn

0,5

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

0,5

rn

rn

0,5

rn

rn

0,5

rn

rn

 

rn

rn

Độ không bằng phẳngrn theo hai phương trên 1m

rn

rn

2

rn

rn

4

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

4

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

6. Kiểm tra và nghiệmrnthu

rnrn

6.1 Kiểm tra

rnrn

6.1.1 Công tác kiểmrntra chất lượng ốp tiến hành theo trình tự thi công và bao gồm các chỉ tiêurnchính như sau:

rnrn

– Độ phẳng của mặt ốp

rnrn

– Độ đặc chắc và bám dính của nền ốp với vậtrnliệu ốp.

rnrn

– Độ đồng đều của củarnmặt ốp về màu sắc, hoa văn, các mạch ốp, chi tiết trang trí

rnrn

– Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế

rnrn

6.1.2 Mặt ốp phải thoả mãn các yêu cầu:

rnrn

– Tổng thể mặt ốprnphải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước hình học theo yêu cầu của thiết kế.

rnrn

– Vật liệu ốp phảirnđúng quy cách về chủng loại, kích thước và mầu sắc, không cong vênh, sứt mẻ,rncác khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá các trị số quy định trong cácrntiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hay quy định của thiết kế.

rnrn

– Những chi tiết hìnhrnốp, hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế. Mầu sắc của mặt ốp bằng vậtrnliệu nhân tạo phải đồng nhất.

rnrn

– Các mạch ốp ngang dọc phải sắc nét, đềurnthẳng và đầy vữa.

rnrn

– Vữa trát trên kếtrncấu phải chắc đặc. Khi kiểm tra vỗ lên mặt ốp không có tiếng bộp. Những viên bịrnbộp và long chân phải tháo ra ốp lại.

rnrn

– Trên mặt ốp khôngrnđược có vết nứt, vết ố do vữa, sơn, vôi hoặc do các loại hoá chất gây ra.

rnrn

– Khi kiểm tra bằngrnthước dài 2 m đặt áp sát vào mặt ốp, khe hở giữa thước và mặt ốp không quá 2 mm.

rnrn

– Sai số cho phép đốirnvới bề mặt ốp không vượt quá giá trị quy định trong bảng 1

rnrn

6.2 Nghiệm thu

rnrn

6.2.1 Nghiệm thu côngrntác ốp được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có :

rnrn

– Chứng chỉ xuất sứrnvà các kết quả thí nghiệm vật liệu

rnrn

– Biên bản nghiệm thurnvật liệu ốp

rnrn

– Hồ sơ thiết kế vềrnkích thước, hình dáng và vị trí ốp

rnrn

– Bản vẽ hoàn côngrncủa công tác ốp.

rnrn

– Các biên bản nghiệmrnthu công việc hoàn thành.

rnrn

– Nhật ký công trình.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2006 về công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN303:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 16/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết