Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 361:2006 về chợ – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 361:2006 về chợ – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN361:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 19/04/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn361:2006

rnrn

CHỢ –  TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

Markets – DesignrnStandard

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1.  Tiêu chuẩn này áp dụng để thiếtrnkế xây dựng mới và cải tạo chợ trong các đô thị, bao gồm:

rnrn

– Chợ kinh doanh tổngrnhợp.

rnrn

– Chợ chuyên doanh.

rnrn

– Chợ đầu mối.

rnrn

– Chợ truyền thốngrnvăn hoá.

rnrn

– Chợ dân sinh.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đếnrnloại chợ được tổ chức tại địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng hoạt động mua bánrnhàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư.

rnrn

2. Tài liệu viện dẫn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nghị định sốrn 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

rn

rn

rn

rn

Nghị địnhrn 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhrn xây dựng

rn

rn

rn

rn

Quy chuẩn xây dựngrn Việt Nam

rn

rn

rn

rn

TCXD 25 : 1991 –rn Đặt đường dẫn điện trong nhà ở & CTCC – Tiêu chuẩn thiết kế;

rn

rn

rn

rn

TCXD 27 : 1991 –rn Đặt thiết bị điện trong nhà ở & CTCC – Tiêu chuẩn thiết kế;

rn

rn

rn

rn

TCXD 29 : 1991 –rn Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế;

rn

rn

 

rn

rn

TCVN 2748 : 1991 –rn Phân cấp công trình xây dựng – Nguyên tắc chung

rn

rn

 

rn

rn

TCVN 5687 : 1992 –rn Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm -Tiêu chuẩn thiết kế;

rn

rn

rn

rn

TCVN 5718 : 1993 – Mái và sàn BTCT trong công trình xâyrn dựng- Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

rn

rn

rn

rn

TCVN 2622 : 1995 – Phòng cháy chống cháy cho nhà và côngrn trình – Yêu cầu thiết kế;

rn

rn

rn

rn

TCVN 6161 : 1996 –rn Phòng cháy chữa cháy. Chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thiết kế;

rn

rn

rn

rn

TCVN 5760 : 1993-rn Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

rn

rn

rn

rn

TCXDVN 264 : 2002 –rn “Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo ngườirn tàn tật tiếp cận sử dụng”.

rn

rn

rn

rn

TCXDVN 276 : 2003 –rn Công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

rn

rn

rn

rn

QTĐ 14 TCN18: 1984-rn Yêu cầu thiết kế điện động lực

rn

rnrn

 

rnrn

3. Giải thích thuật ngữ

rnrn

3.1. Chợ:rnLà một môi trường kiến trúc công cộng của một khu vực dân cư được chính quyềnrnquy định, cho phép hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ thương nghiệp.

rnrn

3.2. Chợ chuyên doanh: Làrnchợ kinh doanh chuyên biệt một hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chấtrnriêng (chợ hoa, chợ vải, chợ đồ điện tử, chợ đồ cũ…). Loại chợ này thường córnvai trò là chợ đầu mối.

rnrn

3.3. Chợ đầu mối: Là chợrncó vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất,rnkinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tớirncác chợ và các kênh lưu thông khác.

rnrn

3.4. Chợ truyền thống văn hoá:rnLà loại chợ đã có lịch sử hoặc được xây dựng phát triển để kinh doanh các mặtrnhàng mang đặc trưng của địa phương đồng thời có các hoạt động văn hoá khác, córnmục đích quảng bá các giá trị văn hoá truyền thống và thu hút du lịch.

rnrn

3.5. Chợ dân sinh: Làrnchợ kinh doanh các mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dânrncư khu vực.

rnrn

3.6. Phạm vi chợ: Làrnkhu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích kinh doanh,rndịch vụ (bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống,rnvui chơi giải trí và các dịch vụ khác), phụ trợ, sân vườn và đường nội bộ của chợ.

rnrn

3.7. Điểm kinh doanh của chủrnhàng: Là tên gọi chung cho cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng, lô quầy, kirnốt của hộ kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xâyrndựng chợ.

rnrn

3.8. Điểm kinh doanh đơn vị quyrnchuẩn: Là một đơn vị diện tích quy ước được xác định là 3m2,rngọi tắt là điểm kinh doanh (viết tắt là ĐKD).

rnrn

3.9. Tổng diện tích các ĐKD :rnLà tổng diện tích số điểm kinh doanh đơn vị quy chuẩn (tương ứng với tiêu chírnquy mô số ĐKD của chợ).

rnrn

3.10. Hộ kinh doanh: Cárnnhân hay đơn vị có đăng ký điểm kinh doanh tại chợ.

rnrn

3.11. Ki ốt bán hàng:rnTên gọi chung cho công trình kiến trúc nhỏ, còn gọi là quán bán hàng, là điểmrnkinh doanh của chủ hàng, độc lập với nhà chợ chính.

rnrn

3.12. Diện tích giao thông muarnhàng: Là diện tích đi lại, đứng xem, mua hàng của khách trong diện tích kinh doanh (diện tích này khôngrnbao gồm diện tích giao thông trong các cụm bán hàng của hộ kinh doanh).

rnrn

3.13. Diện tích kinh doanh:rnLà diện tích hoạt động mua bán hàng, bao gồm cả diện tích kinh doanh trong nhàrnvà diện tích kinh doanh ngoài trời.

rnrn

3.14. Diện tích kinh doanh trongrnnhà: Là diện tích hoạt động mua bán hàng, bao gồm diện tích các điểmrnkinh doanh của chủ hàng và diện tích giao thông mua hàng của khách, dành chornđối tượng kinh doanh thường xuyên.

rnrn

3.15. Diện tích kinh doanh ngoàirntrời: Là diện tích mua bán tự do, bố trí ngoài trời, trong sân chợ.rnThường không phân chia cụ thể cho một chủ hàng nào, dành cho đối tượng kinhrndoanh không thường xuyên.

rnrn

3.16. Cụm bán hàng: Làrntập hợp các điểm kinh doanh của chủ hàng được giới hạn bởi các tuyến giao thôngrnphụ.

rnrn

3.17. Khu bán hàng: Làrntập hợp các cụm bán hàng được giới hạn bởi các tuyến giao thông chính.

rnrn

3.18. Không gian tín ngưỡng: Làrnkhu vực công cộng trong phạm vi chợ, chủ yếu phục vụ các chủ kinh doanh thờrncúng, cầu may, theo tín ngưỡng tôn giáo.

rnrn

3.19. Khu thu gom rác:rnLà khu vực chứa rác tập trung tạm thời của chợ trước khi vận chuyển đến các bãirntập kết hoặc xử lý.

rnrn

3.20. Khu xử lý rác: Làrnkhu thu gom rác có lắp thiết bị xử lý rác sơ bộ, để giữ vệ sinh chung và vậnrnchuyển được được thuận tiện, nhanh chóng, hợp vệ sinh.

rnrn

4. Quy định chung

rnrn

4.1. Khi thiết kế chợrnngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này cần phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạmrnhiện hành có liên quan khác.

rnrn

4.2. Khi thiết kế xâyrndựng mới hay cải tạo chợ phải dựa vào quy hoạch chi tiết của khu vực được cấprncó thẩm quyền phê duyệt, khả năng xây lắp cung ứng vật tư – vật liệu xây dựngrnvà truyền thống văn hoá địa phương.

rnrn

4.3. Khi tính toánrnthiết kế xây dựng chợ cần dựa vào bán kính phục vụ, quy mô dân số khu vực vàrncác điều kiện thực tế khác. Trong các hạng mục công trình chợ có nhiều ngôi nhàrnthì nên thiết kế ở cùng một cấp công trình.

rnrn

4.4. Khi thiết kế loại chợ như: chợrnđầu mối, chợ chuyên doanh, chợ truyền thống văn hoá, hoặc chợ có những đặc thùrnriêng biệt thì có thể đề xuất về vị trí, quy mô, hình thức kinh doanh… và phảirnđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

rnrn

4.5. Thiết kế chợrnphải được thoả thuận về yêu cầu PCCC và đánh giá tác động môi trường với các cơrnquan có thẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quárntrình hoạt động của chợ.

rnrn

4.6. Thiết kế chợrnphải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, kết hợp chặt chẽ với giải pháp thiếtrnkế kỹ thuật của các công trình lân cận (như: tổ chức đường giao thông, hệ thốngrnđường ống cấp nước chữa cháy, thông tin liên lạc báo cháy…) phù hợp với cácrnquy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành và phải tính đến khả năng phátrntriển chợ sau này.

rnrn

5. Phân loại chợ

rnrn

5.1.rnTiêu chí phân loại.

rnrn

Phân loại chợ dựa vàornbốn tiêu chí cơ bản để xác định bao gồm: cấp quản lý, quy mô số điểm kinhrndoanh, cấp công trình và số tầng nhà. Chợ đượcrnphân thành 3 loại và quy định trong bảng 1.

rnrn

Bảng 1 – Phân loạirnchợ

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

CHỢ

rn

rn

CÁC TIÊU CHÍ  ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI CHỢ

rn

rn

Cấp quản lýrn tương ứng

rn

rn

Quy mô số điểm kinh doanh (3m2/ĐKD)

rn

rn

Cấp công trình

rn

rn

Số tầng nhà

rn

rn

Loại 1

rn

rn

Tỉnh, Thành  phố

rn

rn

> 400

rn

rn

Cấp 2¸1

rn

rn

1 – 4

rn

rn

Loại 2

rn

rn

Quận, huyện, thịrn trấn

rn

rn

200

rn

rn

Cấp 3¸2

rn

rn

1 – 3

rn

rn

Loại 3

rn

rn

Phường, xã

rn

rn

< 200

rn

rn

Cấp 4¸3

rn

rn

1 – 2

rn

rnrn

rnrn

Chú thích:

rnrn

-Cấp công trình ởrnbảng trên tuân thủ theo các quy định trong TCVN 2748 : 1991 “Phân cấp côngrntrình xây dựng – Nguyên tắc chung” (Chú ý tránh hiểu nhầm cấp công trình nàyrnvới cấp công trình trong Nghị định 209/2004/NĐ-CP là cơ sở để xếp hạng và lựarnchọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, xác định số bước thiết kế, thời hạn bảornhành công trình xây dựng);

rnrn

Chợ được xác địnhrnđúng loại khi đạt đủ bốn tiêu chí trong bảng 1. Trong trường hợp các tiêu chírnkhông đồng đều thì loại chợ sẽ được xác định theo tiêu chí ở loại thấp.

rnrn

– Khuyến cáo: Chợ chỉrnnên thiết kế từ 1 đến 2 tầng. Trường hợp quỹ đất hạn hẹp, với chợ loại 1 vàrnloại 2 các tầng trên khi thiết kế nên kết hợp với các mục đích kinh doanh khác.

rnrn

5.2.rnChợ loại 1.

rnrn

5.2.1. Là chợrnthuộc loại cấp tỉnh, thành phố quản lý, có trên 400 điểm kinh doanh, được đầurntư xây dựng theo quy hoạch.

rnrn

5.2.2. Là côngrntrình cấp 1 hoặc cấp 2, có số tầng nhà từ 1 đến 4 tầng.

rnrn

5.2.3. Được đặt ở các vị trí trung tâmrnđô thị của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinhrntế. Kinh doanh chủ yếu các mặt hàng theo chu kỳ tiêu dùng dài ngày, ngắn ngàyrnvà hàng ngày.

rnrn

5.2.4. Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợprnvới quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông xe,rnbốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường, kiểm tra hàng hoá,rnvệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác.

rnrn

5.3.rnChợ loại 2.

rnrn

5.3.1. Là chợ thuộc loại cấp quận,rnhuyện, thị trấn quản lý có từ 200 điểm kinh doanh trở lên, được đầu tư xây dựngrntheo quy hoạch.

rnrn

5.3.2. Là côngrntrình cấp 2 hoặc cấp 3, có số tầng nhà từ 1 đến 3 tầng.

rnrn

5.3.3. Được đặt ở vị trí thuận lợi chorngiao lưu kinh tế của khu vực. Kinh doanh các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu sinhrnhoạt ngắn ngày và hàng ngày.

rnrn

5.3.4. Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợprnvới quy mô hoạt động của chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trôngrngiữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường.

rnrn

5.4.rnChợ loại 3.

rnrn

5.4.1. Là chợ thuộc loại cấp phường,rnxã quản lý, có dưới 200 điểm kinh doanh.

rnrn

5.4.2. Là công trình cấp 3 hoặc cấp 4, có số tầng cao từ 1 đến 2 tầng.

rnrn

5.4.3. Được đặt ởrnkhu vực dân cư thuộc phường, xã hoặc địa bàn phụ cận. Kinh doanh các loại hàngrnhoá chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân hàng ngày.

rnrn

5.4.4. Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợprnvới quy mô hoạt động của chợ và tổ chức dịch vụ trông giữ xe.

rnrn

6. Yêu cầu về quy hoạch, khu đất xây dựng vàrnthiết kế mặt bằng tổng thể chợ

rnrn

6.1.rnYêu cầu về quy hoạch và vị trí khu đất xây dựng chợ.

rnrn

6.1.1. Khi quy hoạchrnmạng lưới chợ, tuỳ theo mật độ dân cư của từng khu vực, trên cơ sở đó xác địnhrnquy mô và bán kính phục vụ của chợ, để thuận tiện cho việc đáp ứng nhu cầu sửrndụng của dân cư trong khu vực (Xem hình 1):

rnrn

         rnChợrnloại 1 không quy định bán kính phục vụ.

rnrn

         rnChợrnloại 2 có bán kính đến 3000m (phục vụ từ 9 đến 12 vạn dân).

rnrn

         rnChợrnloại 3 có bán kính đến 1200m (phục vụ từ 1,5 đến 2 vạn dân).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hìnhrn1 – Bán kính phục vụ của các loại chợ

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

6.1.2. Xác định vịrntrí xây dựng chợ phải phù hợp với mạng lưới chợ hiện có, gắn với các khu vựcrndân cư, các khu trung tâm trong quy hoạch thành phố và thuận lợi với các nguồnrncung cấp hàng chuyên doanh.

rnrn

6.1.3. Đối với cácrnloại chợ như chợ đầu mối, chợ truyền thống văn hoá,… được xây dựng mới nênrnđặt ở vùng ngoại vi đô thị.

rnrn

6.1.4. Đối với chợrnđầu mối chuyên doanh nông phẩm cần được khuyến khích xây dựng nhằm phát triểnrnkinh tế nông nghiệp, nhưng cần phải được đặt ở vị trí thích hợp trong quy hoạchrnmạng lưới.

rnrn

6.1.5. Vị trí của chợrnphải thỏa mãn các khoảng cách về an toàn PCCC và điều kiện an toàn vệ sinh môirntrường. Không bố trí chợ gần trường học, bệnh viện hoặc những công trình có yêurncầu cách ly về tiếng ồn.

rnrn

6.1.6. Các hướng giaornthông tiếp cận chợ phải được phối hợp với hệ thống giao thông đô thị, liên hệrnthuận tiện với bến xe, bến tàu, đảm bảo lưu thông hàng hóa.

rnrn

6.2.rnTiêu chuẩn sử dụng đất xây dựng chợ.

rnrn

Đất xây dựng chợ là diện tích phạm virnchợ, được tính theo quy mô số điểm kinh doanh. Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểurnxây dựng chợ được quy định tại bảng 2.

rnrn

Bảng 2 – Chỉ tiêu sửrndụng đất

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Quy mô số điểm kinhrn doanh (ĐKD)

rn

rn

m2 đất/rn ĐKD

rn

rn

1

rn

rn

100

rn

rn

16,0

rn

rn

2

rn

rn

300

rn

rn

15,5

rn

rn

3

rn

rn

500

rn

rn

15,0

rn

rn

4

rn

rn

700

rn

rn

14,5

rn

rn

5

rn

rn

1000

rn

rn

14,0

rn

rn

6

rn

rn

1500

rn

rn

13,0

rn

rn

7

rn

rn

2000

rn

rn

12,0

rn

rn

8

rn

rn

> 2000

rn

rn

12,0

rn

rnrn

rnrn

Chú thích:

rnrn

– Chỉ tiêu m2rnđất / ĐKD trên đây là quy định tối thiểu.

rnrn

– Nếu quy mô số điểm kinh doanh và chỉ tiêurnsử dụng đất không có trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy.

rnrn

– Đối với các loại chợ như chợ đầu mối, chợrnchuyên doanh, chợ truyền thống văn hoá… (đặc biệt) do đặc thù hoạt động của chợrnloại này thường không theo quy luật cố định, vì vậy cần chú trọng diện tích đấtrncho các hoạt động ngoài trời. Tuỳ vào tính chất ngành hàng và hình thức kinhrndoanh để có các đề xuất cụ thể về chỉ tiêu sử dụng đất, được phê duyệt thôngrnqua dự án.

rnrn

6.3.rnCơ cấu các bộ phận chức năng của chợ.

rnrn

6.3.1. Ban quản lý chợ:

rnrn

Là tên gọi chung cho các chủ thể tổ chức kinh doanh khairnthác và quản lý các hoạt động tại chợ. Tuỳ theo tính chất và quy mô của chợ, bộrnphận này thường bao gồm:

rnrn

            rnPhòngrnlàm việc của lãnh đạo;

rnrn

            rnCácrnphòng làm việc của nhân viên nghiệp vụ;

rnrn

            rnPhòngrnhọp;

rnrn

            rnPhòngrntiếp khách;

rnrn

            rnPhòngrnthông tin điều hành;

rnrn

            rnPhòngrnkiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm;

rnrn

            rnPhòngrnquản lý chất lượng hàng hoá;

rnrn

            rnPhòngrnlàm việc của tổ quản lý kỹ thuật;

rnrn

            rnPhòngrny tế;

rnrn

            rnPhòngrnlàm việc của đội bảo vệ…

rnrn

Chú thích:

rnrn

Những chợ có tính chất riêng và quy môrnlớn, ban quản lý chợ còn là sự phối hợp làmrnviệc của nhiều cơ quan chức năng thuộc hệ thống của chính quyền địa phương córnvăn phòng đại diện đặt tại chợ như:

rnrn

         rnPhòngrnthuế vụ;

rnrn

         rnPhòngrncông an;

rnrn

         rnPhòngrnquản lý chất lượng hàng hoá;

rnrn

         rnPhòngrnkiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm…

rnrn

6.3.2. Bộ phận kinhrndoanh thường xuyên:

rnrn

Là bộ phận có diệnrntích kinh doanh trong nhà. Bao gồm các điểm kinh doanh của chủ hàng (được bốrntrí cố định) và không gian giao thông mua hàng của khách. Diện tích các chứcrnnăng được lấy theo nhu cầu cụ thể của từng chợ. Bộ phận này cơ bản bảo đảm tínhrnchất kinh doanh ổn định và thường xuyên của chợ, được chia thành 2 nhóm chứcrnnăng chính như sau:

rnrn

a. Bộ phận kinh doanhrnhàng hoá:rnBao gồm:

rnrn

            rnThựcrnphẩm tươi sống;

rnrn

            rnĐồrnkhô truyền thống;

rnrn

            rnCôngrnnghệ phẩm;

rnrn

            rnThủrncông mỹ nghệ;

rnrn

            rnBôngrnvải sợi – May mặc;

rnrn

            rnMỹrnphẩm;

rnrn

            rnTạprnhoá;

rnrn

            rnVănrnphòng phẩm;

rnrn

            rnVănrnhoá phẩm;

rnrn

            rnĐồrngia dụng;

rnrn

            rnSànhrnsứ;

rnrn

            rnKimrnkhí hoá chất;

rnrn

            rnĐiệnrnmáy;

rnrn

            rn

rnrn

b. Bộ phận kinh doanhrndịch vụ:rnBao gồm:

rnrn

            rnĂnrnuống giải khát;

rnrn

            rnTrôngrngiữ trẻ;

rnrn

            rnTrôngrngiữ đồ;

rnrn

            rnSửarnchữa dụng cụ gia đình;

rnrn

            rnCácrnkhu vui chơi, giải trí;

rnrn

            rnDịchrnvụ tắm rửa, giặt là công cộng;

rnrn

            rnBốcrnxếp hàng hoá;

rnrn

            rnThôngrntin thương mại;

rnrn

            rnQuảngrncáo;

rnrn

            rnNgânrnhàng – tín dụng;

rnrn

            rnBưurnchính viễn thông;

rnrn

            rn

rnrn

6.3.3. Bộ phận kinh doanh không thường xuyên:

rnrn

Làrnbộ phận kinh doanh tự do,rnđược bố trí bán hàng ở một khu vực riêng.rnTuỳ theo điều kiện của từng chợ có thể bốrntrí trong mái hoặc ngoài trời. Diện tích của bộ phận này thường không phân chiarncụ thể cho một chủ hàng nào và được lấy theo nhu cầu thực tế của từng chợ.

rnrn

6.3.4. Bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình trong chợ:

rnrn

Là các chức năng córnvai trò cấu thành chợ, tuỳ theo điều kiện của từng chợ nó được cấu thành trựcrntiếp hay gián tiếp, cao cấp hay đơn giản, song không được thiếu. Bộ phận nàyrnđược chia thành 2 nhóm chức năng chính như sau:

rnrn

a) Nhóm chức năng phụrntrợ:

rnrn

            rnKhurnvệ sinh;

rnrn

            rnKhornchứa hàng (là một dạng dịch vụ);

rnrn

            rnBãirnđể xe (là một dạng dịch vụ – tầng hầm, có mái, ngoài trời);

rnrn

            rnKhurnthu gom rác, xử lý rác;

rnrn

            rnPhòngrntrực bảo vệ;

rnrn

            rnKhôngrngian  tín ngưỡng.

rnrn

Đối với các chợ có quy mô lớn cần córnkho lạnh để chứa hàng tươi sống của các chủ hàng gửi qua đêm.

rnrn

b) Nhóm chức năng kỹrnthuật công trình: 

rnrn

            rnTrạmrnbiến áp điện, trạm máy phát điện dự phòng.

rnrn

            rnTủrnbảng điện;

rnrn

            rnTrạmrnbơm nước, bể chứa nước;

rnrn

            rnPhòngrnkỹ thuật thông gió, điều hoà không khí;

rnrn

            rnPhòngrnkỹ thuật thông tin, điện tử, PCCC.

rnrn

Các chức năng này tuỳ theo quy mô và cấp loại chợ được thiết kế cho thích hợp (Xemrnhình 2).

rnrn

 

rnrn

Hình 2 – Sơ đồ cơ cấurncác bộ phận chức năng của chợ

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

6.4.rnYêu cầu về thiết kế mặt bằng tổng thể chợ.

rnrn

6.4.1. Tuỳrntheo tính chất quy mô chợ và diện tích khu đất đã xác định, cần bố trí diện tíchrncác hạng mục của chợ sao cho phù hợp, đạt các yêu cầu về chỉ tiêu quy hoạch chornphép.

rnrn

6.4.2. Thiết kế mặt bằngrntổng thể của chợ, thường bao gồm các loại diện tích chiếm đất như : diện tíchrnxây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác), diện tích muarnbán ngoài trời, diện tích đường giao thông nội bộ và bãi để xe, diện tích sânrnvườn, cây xanh.

rnrn

6.4.3. Tỷ lệ diện tích đấtrnxây dựng các hạng mục trong chợ được quy định trong bảng 3.

rnrn

 

rnrn

Bảng 3 – Tỷ lệ diện tích đất xây dựng các hạng mục trongrnchợ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục công trình

rn

rn

Tỷ lệ

rn

rn

1

rn

rn

Diệnrn tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác).

rn

rn

< 40%

rn

rn

2

rn

rn

Diệnrn tích mua bán ngoài trời.

rn

rn

> 25%

rn

rn

3

rn

rn

  Diệnrn tích đường giao thông nội bộ và bãi xe.

rn

rn

> 25%

rn

rn

4

rn

rn

Diệnrn tích sân vườn, cây xanh.

rn

rn

≥ 10%

rn

rnrn

Chúrnthích

rnrn

-rnĐối với chợ được xây dựng trong khu trung tâm thành phố (thị xã) cho phép mậtrnđộ xây dựng nhà chợ chính và các hạng mục công trìnhrncó mái khác chiếm tới 70%. Tuy nhiên vẫn phải bảo đảm các tiêu chuẩn vềrnan toàn và PCCC.

rnrn

-rnTrong trường hợp ngoài phạm vi chợ đã có bãi xe của khu vực được xác định theornquy hoạch thì tỷ lệ diện tích bãi để xe trong bảng trên có thể giảm xuống tuỳrntheo điều kiện cụ thể.

rnrn

-rnĐối với các loại chợ như chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ truyền thống vănrnhoá… (đặc biệt) thì tỉ lệ diện tích đất xây dựng (theo ngưỡng tối đa và tốirnthiểu) trong bảng trên cho phép thay đổi. Trong đó, diện tích xây dựng nhà chợrnphải theo xu hướng giảm và được phê duyệt thông qua dự án.

rnrn

-rnCác giải pháp bố cục mặt bằng tổng thể chợ tham khảo Phụ lục A.

rnrn

6.4.4. Khi thiết kế mặtrnbằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại: về cơ cấu chức năng, vềrncảnh quan khu vực, về mối quan hệ giao thông, hạ tầng kỹ thuật giữa bên trongrnvà bên ngoài phạm vi chợ. Đồng thời phải tính đến khả năng phát triển của chợrntrong tương lai.

rnrn

Chúrnthích: Khi thiết kế mặt bằng tổng thể chợ cần tính đến khả năng tiếp cậnrnvà sử dụng của người tàn tật. Yêu cầu thiết kế tuân theo quy định trong TCXDVNrn264: 2002- “Nhàrnvà công trình – Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tậtrntiếp cận sử dụng”.

rnrn

6.4.5. Đối với chợ đầu mốirn(chuyên doanh nông phẩm, hàng tươi sống,…) khi thiết kế mặt bằng tổng thể chỉrnnên tổ chức không gian nhà chợ chính 1 tầng, ưu tiên diện tích chủ yếu cho cácrnhoạt động ngoài trời, đặc biệt chú ý diện tích giao thông cho các phương tiệnrnvận chuyển đi lại. Diện tích kinh doanh (ngoài trời hoặc có mái) cho phép tínhrncả diện tích đỗ xe khi hoạt động mua bán diễn ra ngay trên phương tiện vậnrnchuyển.

rnrn

6.5.rnBố trí không gian nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác.

rnrn

6.5.1. Trong mặt bằngrntổng thể, nhà chợ chính cần được ưu tiên bố trí ở hướng hợp lý, đón gió mát,rntránh nắng nóng trực tiếp, thuận lợi cho khách hàng tiếp cận từ mọi phía, đồngrnthời mang lại hiệu quả tốt cho cảnh quan khu vực.

rnrn

6.5.2. Nhà chợ chínhrncó thể sử dụng giải pháp hợp khối, phân tán hay kết hợp, tuỳ theo loại chợ,rntính chất kinh doanh, điều kiện cụ thể của địa phương về môi trường khí hậu vàrnđịa hình khu đất, mức đầu tư và kế hoạch xây dựng.

rnrn

Các giải pháp bố cụcrnmặt bằng tổng thể chợ tham khảo Phụ lục B.

rnrn

6.5.3. Có thể táchrnriêng ra bên ngoài nhà chợ chính các bộ phận như: nhà kho, nhà vệ sinh, nhàrndịch vụ tắm rửa, giặt là công cộng, trạm biến thế, trạm bơm nước, nhà làm việcrncủa Ban quản lý chợ, nhà trực bảo vệ, nơi thu gom (xử lý) rác, nhà để xe,… Cácrnchức năng này cũng có thể hợp khối sao cho có được hiệu quả thẩm mỹ và thuậnrnlợi cho công tác quản lý. Một số chức năng dịch vụ và ngành hàng độc lập có thểrnđược bố trí dưới dạng các ki ốt riêng (như bán đồ lưu niệm, bưu điện, bán hoa,rngiải khát, sửa chữa dụng cụ gia đình…).

rnrn

6.6.rnBố trí không gian mua bán ngoài trời.

rnrn

6.6.1. Không gian muarnbán ngoài trời: chủ yếu phục vụ đối tượng kinh doanh không thường xuyên (kinhrndoanh tự do). Tuỳ theo trường hợp cụ thể nên bố trí một số diện tích có máirnkhông có tường, dưới dạng đơn giản, có thể cố định hay di động… nhằm tạo điềurnkiện thuận lợi cho những người buôn bán và khách hàng, trong trường hợp thờirntiết bất thường.

rnrn

6.6.2. Đối với các chợ trong trung tâmrnthành phố (thị xã), không gian mua bán ngoài trời nên bố trí ở phía các đườngrnphụ, bên trong tường rào phạm vi chợ, tránh tiếp xúc với đường phố lớn, đặt ởrnphía sân trong, sau nhà chợ chính, gần bãi xe và tiện thu gom rác và dễ dàngrnquản lý, tránh ùn tắc lộn xộn ảnh hưởng mỹ quan đường phố. Điều này phải đặcrnbiệt chú ý đối với các loại chợ có không gian hoạt động ngoài trời là chính nhưrnchợ đầu mối, chợ truyền thống văn hoá …

rnrn

6.7.rnBố trí không gian giao thông nội bộ và bãi để xe

rnrn

6.7.1. Đường giao thông nội bộrnđược giải quyết hợp lý giúp cho các hoạt động của chợ được lưu thông thuậnrntiện. Nên phân luồng ra vào chợ có khoảng cách xa nhau để tránh ùn tắc giaornthông. Khoảng cách giữa hai cổng chợ nên từ 30m trở lên.

rnrn

6.7.2. Nên có đường nội bộ để xe chữarncháy có thể đi vòng quanh nhà chợ, tiếp cận được nhiều nhất với các diện tíchrncủa công trình. Trường hợp không có đường nội bộ đi vòng quanh chợ thì  đườngrngiao thông bên ngoài khu chợ phải bảo đảm đạt yêu cầu tiếp cận chữa cháy chornchợ.

rnrn

6.7.3. Bãi để xe nênrnthiết kế có mái, cần được bố trí thuận tiện với các khu cửa ra vào, có quy địnhrnnơi để riêng cho ô tô và xe đạp, xe máy. Cần tính toán đến vị trí, quy mô sânrnbãi cho xe tập kết hàng hoá phù hợp với dây chuyền công năng và tính chất củarnchợ.

rnrn

6.7.4. Diện tích bãi để xe cho chợrnđược tính theo số lượng phương tiện giao thông mang đến chợ, bao gồm của kháchrnhàng và hộ kinh doanh. Số lượng phương tiện giao thông của hộ kinh doanh đượcrntính trung bình 1 phương tiện / hộ kinh doanh. Số lượng phương tiện giao thôngrncủa khách hàng được tính bằng 60% – 70% số lượng khách hàng đang có mặt ở chợrntại một thời điểm. Số lượng khách hàng tại một thời điểm được tính theo diệnrntích kinh doanh (kể cả diện tích kinh doanh tự do) với tiêu chuẩn 2,4m2rn– 2,8m2/ khách hàng.

rnrn

6.7.5. Tỷ lệ các loại phương tiện giaornthông trong bãi xe được xác định như sau:

rnrn

         rnXernđạp chiếm 20% – 35%;

rnrn

         rnXernmáy chiếm 60% – 70%;

rnrn

         rnXernô tô chiếm > 5%.

rnrn

6.7.7. Tiêu chuẩn diện tích cho mộtrnchỗ để phương tiện trong bãi xe (bao gồm cả diện tích chỗ để xe và diện tíchrngiao thông) được xác định trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4 : Chỉ tiêurndiện tích cho một chỗ để xe trong bãi

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Loạirn xe

rn

rn

Tiêurn chuẩn diện tích m2/xe

rn

rn

1

rn

rn

Xe đạp

rn

rn

≥    1,25

rn

rn

2

rn

rn

Xe máy

rn

rn

≥    2,5

rn

rn

3

rn

rn

Xe ô tôrn (với xe nhỏ nhất là 4 chỗ)

rn

rn

≥  25,0

rn

rnrn

rnrn

Chú thích:

rnrn

– Các chợ trong nộirnthành, các khu đô thị mới, khuyến khích xây dựng tầng hầm làm bãi để xe;

rnrn

– Tuỳ theo quy hoạchrnchợ cần chú ý đến nơi đỗ  cho phương tiện vận tải, giao thông công cộng và chỗrnđỗxe của người tàn tật;

rnrn

– Bãi xe và số lượngrnxe đối với các loại chợ như chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ văn hoá du lịchrn(đặc biệt) thì tuỳ vào tính chất ngành hàng và hình thức kinh doanh để có cácrnđề xuất cụ thể, được phê duyệt thông qua dự án.

rnrn

6.8.rnBố trí không gian sân vườn, cây xanh.

rnrn

6.8.1. Diện tích đấtrncây xanh không nên nhỏ hơn 10% diện tích đất xây dựng.

rnrn

6.8.2. Với chợ có quy mô diện tích hợprnkhối lớn nên có sân vườn bên trong để đảm bảo thông thoáng, hoặc dùng để tạornkhoảng giãn cách giữa các hạng mục công trình.

rnrn

6.8.3. Không nênrntrồng loại cây có quả thu hút ruồi, muỗi gây mất vệ sinh.

rnrn

7. Nội dung công trình và giải pháp thiết kếrnnhà chợ chính.

rnrn

7.1.rnCác loại không gian trong nhà chợ chính.

rnrn

Nhà chợ chính là hạngrnmục kiến trúc chủ thể của khu chợ bao gồm những nội dung hoạt động chính vớirntính chất kinh doanh thường xuyên của chợ. Các không gian của nhà chợ chính đượcrnphân chia như sau:

rnrn

         rnKhôngrngian các điểm kinh doanh (lô quầy) của chủ hàng (xem điều 7.2);

rnrn

         rnKhôngrngian giao thông mua hàng của khách (xem điều 7.3);

rnrn

         rnKhôngrngian các phòng làm việc theo kiểu hành chính – trong đó chủ yếu là nơi làm việcrncủa Ban quản lý chợ (xem điều 7.4);

rnrn

         rnKhôngrngian kinh doanh dịch vụ (xem điều 7.5);

rnrn

         rnKhôngrngian chức năng phụ trợ (xem điều 7.6);

rnrn

         rnKhôngrngian chức năng kỹ thuật công trình (xem điều 7.7).

rnrn

Chú thích: Tuỳ theo đồ án quyrnhoạch mặt bằng tổng thể, các không gian như phòng làm việc của Ban quản lý chợ,rncác phòng dịch vụ có thể được bố trí phân tán ngoài nhà chợ chính.

rnrn

7.2.rnKhông gian các điểm kinh doanh (lô quầy) của chủ hàng.

rnrn

7.2.1.rnKhông gian các điểm kinh doanh của chủ hàng là không gian bao chứa diện tíchrncủa một hay nhiều ĐKD.

rnrn

7.2.2. Mật độ tổngrndiện tích các điểm kinh doanh của chủ hàng không nên lớn hơn 50% diện tích kinhrndoanh.

rnrn

7.2.3. Bố trí khôngrngian và phân chia các điểm kinh doanh của chủ hàng được hình thành theo dạngrncụm hay tuyến tuỳ thuộc vào tính chất kinh doanh và cách tổ chức hệ thống giaornthông. Cần phát huy tối đa diện tiếp xúc và tính dẫn hướng cho khách hàng kể cảrntầm nhìn rộng và xa.

rnrn

Giải pháp thiết kế phân chia lô quầyrntrong chợ tham khảo trong Phụ lục C.

rnrn

7.2.4. Không chia vàrnngăn bề ngang điểm kinh doanh của chủ hàng nhỏ hơn 3m. Trường hợp các hộ kinhrndoanh có nhu cầu sử dụng diện tích nhỏ thì phải ghép chung lô quầy.

rnrn

7.2.5. Tuỳ theo ngànhrnhàng, có thể thiết kế chi tiết quầy sạp theo 3 loại sau:

rnrn

a) Loại quầy sạp chủ hàng đứng bênrntrong quầy để giao dịch với khách;

rnrn

b) Loại quầy sạp chủ hàng đứng cùngrnvới vị trí khách hàng để giới thiệu và giao dịch với khách (trường hợp này quầyrnhàng mỏng, chủ hàng đứng ở diện tích giao thông mua hàng của khách);

rnrn

c) Loại quầy sạp có diện tích lớn,rngiống như một gian hàng. Khách được vào trong phạm vi diện tích (cụm bán hàng)rnđã thuộc quyền sở hữu của chủ hàng. Trường hợp này cách thiết kế quầy có thểrntheo cả 2 trường hợp trên. Giải pháp thiết kế phân chia lô quầy trong chợ xemrnhình 3 và Phụ lục C.

rnrn

Hình 3 – Chi tiết thiết kế quầy sạp

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

a) Chủ hàng đứngrn bên trong quầy để giao dịch với khách

rn

rn

rn

 

rn

b) Chủ hàng đứng cùng vịrn trí khách hàng

rn

 

rn

rn

 

rn

c) Kiểu bố trí quầy sạp đểrn khách hàng có thể tự do lựa chọn

rn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

7.2.6. Với ngành hàngrntươi sống, do đặc tính của của hàng không thể lưu chứa lâu ngày (hoặc chỉ trongrnngày) đồng thời để cải thiện sự thông thoáng, dễ dàng vệ sinh cọ rửa… nênrnthường không ngăn chia cứng mà theo hình thức ngăn chia thoáng là chủ yếu. Ranhrngiới giữa các chủ hàng thường bằng quầy, bàn, tủ kệ, giá và có thể là vách ngănrnlửng (ở các chợ có điều kiện, các vách ngăn lửng làm bằng kính, tạo được hiệurnquả thông thoáng và sang trọng).

rnrn

7.6.3. Đối với khu vực bố trí ngànhrnhàng tươi sống cần có khu giết mổ gia cầm tập trung hoặc sơ chế thực phẩm tươirnsống. Phải có hệ thống thu gom rác thải và xử lý sơ bộ nước thải trước khi thảirnra hệ thống thoát nước chung của khu vực

rnrn

7.3.rnKhông gian giao thông mua hàng của khách.

rnrn

7.3.1. Không gianrngiao thông mua hàng của khách là không gian đi lại, đứng xem, chọn hàng, thửrnhàng, mua hàng của khách. Tuỳ theornmặt bằng cụ thể để tổ chức hệ thống giao thông cho khách thuận tiện đi lại,rntiếp cận với các lô quầy.

rnrn

7.3.2. Các tuyến giaornthông trong chợ được phân thành 2 loại, giao thông chính (lối đi chính) córnchiều rộng không nhỏ hơn 3,6m, và giao thông phụ (lối đi phụ) có chiều rộngrnkhông nhỏ hơn 2,4m. Khoảng cách giữa 2 lối đi chính không lớn hơn 20m theo cả 2rnphương dọc và ngang (xem hình 4 và hình 5).

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn rn

Hình 4 – Mặt bằngrn bố trí giao thông trong chợ

rn

rn

rn

rn

Hình 5 – Chiều rộngrn các tuyến giao thông trong chợ

rn

rn

rn

rnrn

rnrn

7.3.3. Trong trườngrnhợp hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng ghép nhiều điểm kinh doanh để hình thànhrncụm bán hàng, có bố trí lô quầy cho khách vào bên trong thì chiều rộng lối đirntrong cụm bán hàng phải đáp ứng các yêu cầu trong Bảng 5.

rnrn

Bảng 5 – Chiều rộngrnlối đi giữa các dãy quầy

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Vịrn trí lối đi

rn

rn

Chiềurn rộng lối đi (m)

rn

rn

1

rn

rn

              rn Lốirn đi giữa 2 dãy quầy > 10m

rn

rn

2,4

rn

rn

2

rn

rn

              rn Lốirn đi giữa 2 dãy quầy ≥   5m

rn

rn

1,8

rn

rn

3

rn

rn

              rn Lốirn đi giữa 2 dãy quầy <   5m

rn

rn

1,2

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

7.3.4. Tỷ lệ diện tích giao thông không nên nhỏ hơn 50%rndiện tích kinh doanh (không kể diện tích giao thông bên trong cụm bán hàng nhưrnquy định tại điều 7.3.3).

rnrn

7.3.5. Các lối đirnchính ở tầng 1 cần liên hệ trực tiếp với các cửa ra vào nhà chợ chính. Từ tầngrn2 trở lên, các lối đi chính phải liên hệ trực tiếp được với các thang bộ vàrnthang thoát hiểm của công trình.

rnrn

7.3.6. Các quy địnhrnvề lối thoát hiểm và thang thoát hiểm phải tuân thủ theo các quy định trongrntiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622 : 1995 và TCVN 6161 : 1996, đồng thờirnphải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách từ vị trí xa nhất đến cửa thoát hiểmrnhoặc cầu thang thoát theo quy định trong bảng 6.

rnrn

Bảngrn6: Khoảng cách xa nhất đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chợ

rn

rn

Cấprn công trình

rn

rn

Khoảng cách cho phép xa nhất giữa hai cửa thoát (≤m)

rn

rn

Chiềurn dài lối thoát cụt (≤m)

rn

rn

Loạirn 1

rn

rn

1

rn

rn

40

rn

rn

25

rn

rn

2

rn

rn

30

rn

rn

15

rn

rn

Loạirn 2

rn

rn

2

rn

rn

30

rn

rn

15

rn

rn

3

rn

rn

25

rn

rn

12

rn

rn

Loạirn 3

rn

rn

3

rn

rn

25

rn

rn

12

rn

rn

4

rn

rn

20

rn

rn

10

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

7.3.7. Trên một sàn tầng chợ nên hạn chế tối đa thay đổirncốt cao độ. Trong trường hợp phải liên hệ giữa các cốt cao độ hoặc tầng nhàrnkhác nhau cần thiết kế đường dốc để vận chuyển hàng hoá cũng như đảm bảo ngườirntàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

7.3.8. Thiết kế giaornthông trong chợ phải chú ý đến điều kiện đi lại cho người tàn tật có thể tiếprncận được mọi quầy hàng và dịch vụ ở các tầng. Giải pháp thiết kế phải tuân theorncác quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264 : 2002 – “Nhà và công trình – Nguyênrntắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”.

rnrn

7.3.9.rnLối ra, vào và cầu thang nội bộ cho cán bộ, nhân viên nên thiết kế để khi cầnrncó thể sử dụng làm lối thoát nạn cho khách hàng ở khu vực diện tích kinh doanh.

rnrn

7.3.10. Hệ thống giaornthông và thoát hiểm phải có biển báo để chỉ dẫn cho cả người bình thường vàrnngười tàn tật cùng sử dụng.

rnrn

7.4.rnKhông gian làm việc của Ban quản lý chợ.

rnrn

7.4.1. Không gianrnlàm việc của Ban quản lý chợ bao gồm các phòng làm việc theo tính chất hànhrnchính. Tuỳ theo quy mô và tính chất của chợ, bộ phận này có thể được bố trírntrong nhà chợ chính hoặc bên ngoài, có thể hợp khối với các hạng mục khác trongrnkhu chợ.

rnrn

Chú thích: Trường hợp các chợrncó quy mô nhỏ thì tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà một ban quản lý có thể điềurnhành nhiều chợ nhỏ.

rnrn

7.4.2. Tiêu chuẩnrndiện tích cho bộ phận Ban quản lý chợ đối với các phòng làm việc được xác định theo tiêu chuẩn nhà làm việc. Quy mô diệnrntích của Ban quản lý chợ căn cứ vàornsố người làm việc. Diện tích sàn củarnBan quản lý chợ được xác định bằng khoảng 3% tổng diện tích sàn chợ (không baorngồm trường hợp chợ có thiết kế diện tích văn phòng cho thuê).

rnrn

7.4.3. Đối với các chợ có quy mô lớn,rncó thể bố trí một phòng họp. Số chỗ của phòng họp được xác định trong khoảng từrn5%-10% số hộ kinh doanh tại chợ, hoặc diện tích phòng họp được xác định theorntiêu chuẩn ≤ 0,1m2/ĐKD.

rnrn

7.5.rnKhông gian kinh doanh dịch vụ.

rnrn

7.5.1. Quy mô và tínhrnchất của loại hình kinh doanh dịch vụ thường không xác định mà tuỳ thuộc vàornđiều kiện của từng chợ. Chợ có quy mô lớn thì chức năng này càng nhiều và đarndạng.

rnrn

7.5.2. Cửa hàngrnăn uống – giải khát: ngành hàng này thường được bố trí ở một khu vựcrnriêng đối với chợ có quy mô nhỏ. Đối với chợ có quy mô lớn, có thể bố trí ởrnnhiều khu vực. Khi thiết kế cần tránh những ảnh hưởng về hơi, khói, mùi… tớirncác ngành hàng kinh doanh khác.

rnrn

7.5.3. Phòng trông giữ đồ: đượcrnbố trí ở gần cửa ra vào của nhà chợ. Căn cứ vàornloại chợ và quy mô chợ để xác định diện tích cho thích hợp.

rnrn

7.5.4. Phòng trông giữ trẻ:rnđược bố trí ở gần cửa ra vào của nhà chợ. Căn cứ vào loại chợ và quy mô chợ đểrnxác định diện tích cho thích hợp. Nơi trông giữ trẻ cần bảo đảm sạch sẽ, thoángrnmát, có bố trí đồ chơi cho các cháu.

rnrn

7.5.5. Cửa hàngrnsửa chữa dụng cụ gia đình: thường được bố trí ở một khu vựcrnriêng. Quy mô và số lượng loại hình dịch vụ này được xác định theo nhu cầu thựcrntế. Nên bố trí ở các điểm kinh doanh phía ngoài để dễ tiếp cận.

rnrn

7.5.6. Khu vuirnchơi giải trí: không gian của các chức năng này thường được xác định ởrnnhững vị trí chuyển tiếp chức năng, ở khu vực sảnh, khu trung tâm hay cácrnkhoảng giãn cách cần thiết. Các loại hình dịch vụ này tuỳ thuộc vào nhu cầurnthực tế của từng loại chợ để xác định quy môrndiện tích và vị trí trong nhà hay ngoài trời cho phù hợp.

rnrn

7.5.7. Các dịchrnvụ khác: Tuỳ theo nhu cầu và mức độ tiện nghi của từng dự án chợ có thểrnbổ sung thêm một số dịch vụ khác như bộ phận cung cấp thông tin thương mại, tínrndụng – ngân hàng, dịch vụ bưu chính viễn thông…

rnrn

7.6.rnKhông gian chức năng phụ trợ.

rnrn

7.6.1. Khu vệrnsinh: cần được bố trí ở những nơi dễ quan sát, tiện cho khách sử dụng,rncó vệ sinh nam, nữ riêng và đảm bảo người tàn tật có thể tiếp cận sử dụng, đồngrnthời tránh ảnh hưởng tới các hộ kinh doanh lân cận. Phải ưu tiên chiếu sáng vàrnthông gió tự nhiên cho các khu vệ sinh trong chợ.

rnrn

Chú thích:   

rnrn

Tiêu chuẩnrnsử dụng thiết bị vệ sinh được quy định trong bảng 7.

rnrn

– Số lượng người đểrntính toán quy mô khu vệ sinh bao gồm số chủ hàng và khách hàng có mặt ở chợ tạirnmột thời điểm.

rnrn

 – Số chủ hàng đượcrnlấy trung bình 1người /hộ kinh doanh, số khách hàng áp dụng như cách tính ởrnđiều 6.7.4 của tiêu chuẩn này.

rnrn

7.6.2. Kho:rnThường có 2 loại cơ bản (kho chứa hàng thông thường và kho lạnh) để phục vụ chorncác chủ hàng kinh doanh tại chợ thuê diện tích, theo nhu cầu gửi hàng dài hoặcrnngắn hạn. Khi thiết kế cần điều tra khảo sát thực tế, tuỳ thuộc vào tính chấtrnđặc thù của từng chợ để xác định quy mô nhu cầu cho thích hợp. Kho thường bốrntrí thành một nhà riêng hoặc ở tầng hầm, phải chú ý tới điều kiện giao thôngrnvận chuyển hàng hoá, thông thoáng và PCCC.

rnrn

7.6.3. Khu đểrnxe: Thường được bố trí ở ngoài trời hoặc có nhà riêng. Đối với nhà chợrnchính thì vị trí thích hợp là tầng hầm. Khi thiết kế để xe trong tầng hầm nênrncó 2 cửa đường dốc và đặt cách xa nhau, không nên nhỏ hơn 25m để bảo đảm anrntoàn và tránh gây ùn tắc. Xác định quy mô diện tích khu để xe xem điều 6.7.4rncủa tiêu chuẩn này.

rnrn

7.6.4. Nhàrnthường trực, bảo vệ thường bố trí ở khu cổng ra vào, vị trí dễ quan sátrncác hoạt động trong chợ và đảm bảo tiếp ứng nhanh với mọi tình huống xảy ra.rnTrong nhà chợ chính thường không bố trí cụ thể các phòng này.

rnrn

7.6.5. Khôngrngian tín ngưỡng nên bố trí ở ngoài nhà chợ chính, ở một vị trí thíchrnhợp trong khuôn viên của chợ. Nếu phải bố trí trong nhà chợ chính, chỉ nên bốrntrí ở tầng 1 và có cửa ra vào độc lập quay ra phía ngoài. Tường ngăn và trầnrnphải bảo đảm chống cháy không ảnh hưởng đến không gian bên trong nhà chợ.

rnrn

7.6.6. Nơi thurngom rác, xử lý rác: được bố trí ở ngoài nhà chợ chính. Trường hợp phảirnhợp khối trong nhà chợ chính cần được bố trí hợp lý, bảo đảm vệ sinh, không ảnhrnhưởng đến các diện tích kinh doanh xung quanh, thuận tiện cho giao thông vậnrnchuyển rác hàng ngày. Diện tích nơi chứa rác phải tính đến việc áp dụng côngrnnghệ xử lý rác sơ bộ trước khi vận chuyển đi.

rnrn

7.7.rnKhông gian chức năng kỹ thuật công trình.

rnrn

7.7.1. Khôngrngian chức năng kỹ thuậtcông trình bao gồm: Phòng chứa cácrnthiết bị và phòng quản lý điều hành hệ thống kỹ thuật. Diện tích các phòng chứarnthiết bị được xác định cụ thể tuỳ theo công suất tính toán và công nghệ củarntừng loại thiết bị.

rnrn

7.7.2. Các phòng kỹrnthuật thông tin, điện tử, thông gió, điều hoà không khí, PCCC… là các phòngrntrực, quản lý theo dõi và điều khiển thiết bị. Cần có cửa ra vào độc lập, bốrntrí ở các vị trí thuận lợi để dễ dàng vận hành hệ thống thường ngày cũng nhưrnkhi có sự cố. của chợ.

rnrn

7.7.3. Vị trí khôngrngian chức năng kỹ thuật tuỳ theo từng loại thiết bị có thể bố trí ở một nhàrnriêng hoặc trong nhà chợ chính, trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn và ít ảnhrnhưởng đến diện tích kinh doanh

rnrn

7.8.rnTiêu chuẩn diện tích các bộ phận chức năng trong nhà chợ chính.

rnrn

Tiêu chuẩn diện tích các bộ phận chức năng trong nhà chợrnchính được quy định trong bảng 7.

rnrn

Bảng 7: Chỉ tiêu diệnrntích các bộ phận chức năng trong nhà chợ chính

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Loại không gian

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Tiêu chuẩn

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

Các điểm kinh doanh của chủ hàng

rn

rn

ĐKD

rn

rn

3 m2

rn

rn

Theo quy mô chợ (sốrn ĐKD)

rn

rn

2

rn

rn

Diện tích giao thông mua hàng của khách

rn

rn

% Diện tích kinhrn doanh trong nhà

rn

rn

≥ 50

rn

rn

3

rn

rn

Bộ phận làm việcrn hành chính

rn

rn

a.  Phòng làm việc củarn trưởng – phó BQL.

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

12 – 18

rn

rn

Số lượng xác địnhrn theo quy mô chợ

rn

rn

b.  Các phòng chuyênrn môn, nghiệp vụ

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

10 – 12

rn

rn

c.  Phòngrn tiếp khách

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

12 – 18

rn

rn

d.  Phòng họp

rn

rn

m2/ĐKD

rn

rn

≤ 0,1

rn

rn

1 phòng

rn

rn

e.  Phòng thông tinrn điều hành

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

10 – 12

rn

rn

1 phòng

rn

rn

f.   Phòngrn quản lý kỹ thuật công trình

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

10 -12

rn

rn

1 phòng

rn

rn

g.  Phòng y tế

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

10 – 12

rn

rn

1 phòng

rn

rn

h.  Phòng công an, thuếrn vụ

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

12 – 18

rn

rn

Thích hợp với cácrn chợ có quy mô lớn

rn

rn

i.   Phòng kiểm nghiệmrn vệ sinh an toàn thực phẩm

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

12 – 18

rn

rn

j.   Phòng quản lý chấtrn lượng hàng hoá

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

10 -12

rn

rn rn

4

rn

rn

Bộrn phận kinh doanh dịch vụ

rn

rn

a.     Cửarn hàng ăn uống, giải khát

rn

rn

m2

rn

rn

Không quy định

rn

rn

Tuỳ theo điều kiệnrn thực tế

rn

rn

b.  Khu vui chơi giảirn trí

rn

rn

m2

rn

rn

c.   Khu dịch vụ tắmrn rửa, giặt là công cộng

rn

rn

m2

rn

rn

d.  Phòng trông giữ trẻ

rn

rn

m2

rn

rn

≥ 12

rn

rn

e.   Phòng trông giữ đồ

rn

rn

m2

rn

rn

≥ 12

rn

rn

f.   Cửa hàng sửa chữarn dụng cụ gia đình

rn

rn

m2

rn

rn

≥ 6

rn

rn

g.  Thông tin thươngrn mại

rn

rn

m2

rn

rn

Không quy định

rn

rn

h.   Quảng cáo

rn

rn

m2

rn

rn

i.    Ngân hàng – Tínrn dụng

rn

rn

m2

rn

rn

j.    Bưu chính viễnrn thông

rn

rn

m2

rn

rn

5

rn

rn

Bộ phận chức năngrn phụ trợ

rn

rn

a.   Khu vệ sinh

rn

rn

500 người

rn

rn

1xí, 1 rửa

rn

rn

Nên tính tỉ lệ nữ > nam

rn

rn

100 người

rn

rn

1 tiểu

rn

rn

b.  Kho chứa hàng

rn

rn

m2/ĐKD

rn

rn

≤ 0,3

rn

rn

Tuỳ theo tính chấtrn chợ

rn

rn

c.   Nhàrn trực bảo vệ

rn

rn

m2/phòng

rn

rn

6 – 9

rn

rn

Số lượng tuỳ thuộc vào quy mô chợ

rn

rn

d.  Không gian tínrn ngưỡng

rn

rn

m2

rn

rn

≥ 6

rn

rn

Tuỳ thực tế địa phương

rn

rn

6

rn

rn

Bộ phận chức năngrn kỹ thuật công trình

rn

rn

a.   Trạmrn biến áp và trạm máy phát điện dự phòng

rn

rn

m2

rn

rn

Không quy định

rn

rn

Tuỳ theo công suất tính toán và giải pháp công nghệ

rn

rn

b.  Trạm bơm nước

rn

rn

m2

rn

rn

c.   Phòng kỹ thuậtrn điện, nước

rn

rn

m2

rn

rn

d.  Phòng kỹ thuậtrn thông gió, điều hoà không khí

rn

rn

m2

rn

rn

e.   Phòng kỹ thuậtrn thông tin, điện tử, PCCC.

rn

rn

m2

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

7.9.rnYêu cầu về giải pháp thiết kế kết cấu và kiến trúc nhà chợ chính.

rnrn

7.9.1. Giải pháprnthiết kế kết cấu cho nhà chợ chính phải được tính toán tuân theo các tiêu chuẩnrnvề thiết kế kết cấu và tiêu chuẩn tải trọng và tác động hiện hành .

rnrn

7.9.2. Tải trọng phânrnbố đều trên mặt sàn nhà chợ chính được tính toán với tải trọng tiêu chuẩn toànrnphần là 500kg/m2.

rnrn

7.9.3. Căn cứ vào sốrntầng nhà chợ chính để xác định hệ kết cấu chịu lực tương ứng (hệ khung, sườnrnchịu lực: tường, cột, dầm, sàn, kết cấu sườn mái). Hệ kết cấu công trình nhàrnchợ chính được phân thành 2 loại:

rnrn

       rnNhàrnchợ chính 1 tầng.

rnrn

       rnNhàrnchợ chính lớn hơn (hoặc bằng) 2 tầng.

rnrn

Kết cấu và sử dụngrnvật liệu áp dụng theo bảng 8.

rnrn

Bảng 8 – Phân loại hệrnkết cấu chịu lực nhà chợ chính

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hệ kết cấu chịu lực

rn

rn

1 tầng

rn

rn

Lớn hơn (hoặc bằng)rn 2 tầng

rn

rn

Tường, cột chịu lực

rn

rn

Gạch, BTCT, thép

rn

rn

BTCT

rn

rn

Dầm

rn

rn

BTCT, thép

rn

rn

BTCT, thép

rn

rn

Dầm đỡ sàn

rn

rn

 

rn

rn

BTCT

rn

rn

Sàn

rn

rn

 

rn

rn

BTCT

rn

rn

Kết cấu sườn mái

rn

rn

BTCT, thép

rn

rn

BTCT, thép

rn

rnrn

rnrn

Chúrnthích: Đối với chợ lớn hơn (hoặc bằng) 2 tầng, nếu giải pháp kếtrncấu cột, dầm đỡ sàn bằng thép, phải được cơ quan phê duyệt xem xét trường hợprncụ thể.

rnrn

7.9.4. Kết cấu khung bê tông cốt théprncần có cấu tạo kháng chấn. Đối với tường xây có cửa lớn cần có khung bao quanhrnbằng bê tông cốt thép. Các cầu thang bộ chính nên đổ bê tông cốt thép liền cảrnbậc thang.

rnrn

7.9.5. Hệ lưới cộtrncần chú ý tới khả năng thích ứng trong tương lai khi có nhu cầu nâng cấp chợ vàrnchuyển đổi chức năng. Trường hợp chợ có tầng hầm dùng làm ga-ra để xe, khôngrnnên chọn lưới cột nhỏ hơn lưới 8m x 8m.

rnrn

7.9.6. Khi xác địnhrnchiều cao chợ cần chú ý tới các yếu tố như chỉ tiêu khối tích, độ thông thoáng,rntiếng ồn và hệ thống chiếu sáng tự nhiên của chợ:

rnrn

a.   Nhàrnchợ chính 1 tầng mái tôn:

rnrn

       rnKhẩu độ lớn hơn hoặc bằng 12m: Chiều cao lớn hơn hoặc bằng 6m;

rnrn

       rnKhẩu độ nhỏ hơn 12m: Chiều cao lớn hơn hoặc bằng 4,5m;

rnrn

b.   Nhàrnchợ chính từ 2 tầng trở lên:

rnrn

       rnĐối với các tầng diện tích kinh doanh (ngoại trừ tầngrntrên cùng có mái dốc): Chiều cao từ sàn đến sàn lớn hơn hoặc bằng 4,5m;

rnrn

       rnĐối với tầng trên cùng có mái dốc: Chiều cao xác địnhrntheo các quy định tại mục a điều này.

rnrn

7.9.7. Khi thiết kếrnkiến trúc chợ có khẩu độ lớn hoặc nhiều nhịp có các cạnh mặt bằng lớn trên 60mrncần phải chú ý tới khả năng thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên cho chợ. Trongrntrường hợp này phải khai thác triệt để chiếu sáng cửa bên hoặc tạo giếng trờirnhay cửa mái ở khu vực giữa.

rnrn

Chú thích : Diện tích cửa thoángrnthông gió không nên nhỏ hơn 20% tổng diện tích cửa lấy sáng.

rnrn

7.9.8. Chiếu sáng tự nhiên qua hệrnthống cửa của chợ cần tránh các luồng ánh sáng trực tiếp vào khu vực các điểmrnkinh doanh của chủ hàng. Các giải pháp chiếu sáng tự nhiên phải tuân theo cácrnquy định trong TCXD 29 : 1991 "Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dânrndụng – Tiêu chuẩn thiết kế".

rnrn

7.10.rnYêu cầu về thiết kế nội thất trong chợ

rnrn

7.10.1. Cần có nhữngrnnghiên cứu đồng nhất về hình thức kiến trúc nội thất, kiểu dáng kích thướcrnkhống chế… cho từng ngành hàng. Tuyệt đối cấm nội thất các lô quầy là sự đầu tưrntự phát của chủ hàng.

rnrn

7.10.2.rnKhi thiết kế nội thất các lô quầy trong chợ cần nghiên cứu các yếu tố sau:

rnrn

       rnĐặc tính của loại hàng (khô hay ướt, nặng hay nhẹ, cồngrnkềnh hay gọn nhỏ, thô hay tinh, dễ bảo quản hay khó bảo quản…).

rnrn

       rnKiểu dáng trưng bày tiếp thị (bày thấp hay treo cao, phôrnbày bên ngoài hay trong tủ, trên giá hay mặt bàn,…).

rnrn

       rnMức độ thao tác của chủ hàng khi giới thiệu và chuyểnrngiao hàng cho khách (trình diễn tính năng của hàng, cân, đong, đo, đếm, baorngói…).

rnrn

       rnChu kỳ quy trình thời gian soạn bầyrnhàng và dọn hàng qua ngày.

rnrn

7.10.3.rnGiải pháp nội thất phải bảo đảm đồng thời hai yếu tố thẩm mỹ và thông thoángrncho toàn chợ. Hình thức ngăn chia cố định và kiểurndáng các quầy hàng phải dễ dàng tạo được khả năng tự bảo vệ cửa hàng của hộrnkinh doanh khi chợ không hoạt động (điều này không yêu cầu bắt buộc đối với ngànhrnhàng tươi sống).

rnrn

Giải pháp thiết kếrnphân chia lô quầy trong chợ tham khảo Phụ lục C.

rnrn

7.10.4. Việc tạo dựngrnkhông gian nội thất trong chợ nên cơ động, linh hoạt, dễ dàng thay đổi khi cầnrnthiết. Trong trường hợp phải xây cố định, cần tính đến khả năng phát triểnrnthành chợ cao cấp (siêu thị) trong tương lai.

rnrn

7.11.rnYêu cầu về cấu tạo kiến trúc và công tác hoàn thiện.

rnrn

7.11.1.rnChợ là công trình thường có diện tích mái lớn, nên công tác chống nóng, chốngrnthấm và chống dột cho mái cần được chú ý như sau:

rnrn

       rnĐốirnvới mái dốc, lợp bằng các vật liệu nhẹ cần phải có độ dốc hợp lý, có lớp cáchrnnhiệt và bịt kín các khe hở để tránh gió thổi nước ngược.

rnrn

       rnĐốirnvới mái bằng phải bảo đảm đạt các tiêu chuẩn: độ dốc thoát nước, diện tích vàrnkích thước bố trí các khe co giãn nhiệt, vật liệu tạo dốc, chống nóng và chốngrnthấm. Tuân theo các quy định trong TCVN 5718-1993 : Mái và sàn BTCT trong côngrntrình xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

rnrn

7.11.2.rnVật liệu lát sàn tại các khu vệ sinh và các khu buôn bán thực phẩm tươi sống phảirnlà loại chịu nước, không thấm, không bị trơn trượt, dễ cọ rửa và có độ bền cao.rn

rnrn

7.11.3.rnSàn khu vực buôn bán thực phẩm tươi sống phải có độ dốc thu nước cục bộ trongrnphạm vi các lô quầy, tránh nước chảy qua trên diện tích lối đi của khách hàng.

rnrn

7.11.4. Chợ có mật độrnngười đi lại lớn, sàn cần lát bằng loại vật liệu có độ cứng cao, ít bị mài mòn,rnkhông sinh ra bụi, không bị lún và bong rộp. Tuyệt đối cấm lát nền, sàn theornkiểu đồng thời vừa độn tạo cốt, vừa lát hoàn thiện.

rnrn

7.11.5. Cần phải córngiải pháp che chắn nắng, mưa hắt và gió lạnh mùa đông. Tầng 1 của chợ khi córncác quầy hàng hướng ra phía ngoài, cần có mái đua rộng, đủ che cho cả diện tíchrnkhách đi lại, đứng mua hàng. Các chi tiết cấu tạo che chắn phải tính đến độrnbền, an toàn, phải chịu được gió bất thường và phải dễ kiểm soát, duy tu, bảorndưỡng. Tránh sự che chắn tự phát của các chủ hàng làm mất mỹ quan của chợ.

rnrn

7.11.6. Hình thứcrnkiến trúc chợ nên đơn giản, ít chi tiết để tránh bám bụi và dễ làm vệ sinh,rnphải chú ý tới khả năng chống va đập, sứt vỡ, bong lở… Các chi tiết cấu tạorntreo cao, phải tính đến độ bền, an toàn, phải chịu được gió bất thường và phảirndễ kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng. Các cửa chiếu sáng trên cao, cửa mái, tumrnsáng… phải làm bằng kính an toàn hoặc phải tính đến khả năng bảo hiểm khi kínhrnbị vỡ.

rnrn

7.11.7. Vật liệu cấu tạo cửa, các váchrnngăn lô quầy, vật liệu làm trần trong nhà chợ… là các vật liệu khó cháy.

rnrn

8. Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật.

rnrn

8.1.rnHệ thống cấp thoát nước.

rnrn

8.1.1. Thiết kế hệrnthống cấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà chợ phải tuân theo các quy địnhrntrong các tiêu chuẩn cấp thoát nước hiện hành  TCVN 4513 : 1988- Cấp nước bênrntrong – Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 4474 : 1987Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩnrnthiết kế .

rnrn

8.1.2. Trong trườngrnhợp nguồn cấp nước không đủ công suất để đảm bảo cho tất cả các nhu cầu sử dụngrnnước trong chợ thì cho phép sử dụng nước giếng khoan qua hệ thống lọc, sau khirnđã được cơ quan vệ sinh và y tế kiểm tra chất lượng và cho phép.

rnrn

8.1.3. Đối với chợ córnquy mô lớn, lượng nước thải nhiều có thể xây dựng bể lắng 2 vỏ có nắp đậy đểrnlàm sạch cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

rnrn

8.1.4. Hệ thống rãnhrnthoát nước trong chợ phải có đầy đủ hố ga, lưới chắn rác, nắp đậy ngăn mùi vàrndễ dàng thông tắc.

rnrn

8.2.rnHệ thống điện chiếu sáng và điện động lực

rnrn

8.2.1.rnThiết kế hệ thống điện chiếu sáng trong chợ phải đảm bảo cung cấp cho các nhurncầu chiếu sáng như sau:

rnrn

 + Chiếu sáng chungrncho không gian mua bán và làm việc;

rnrn

 + Chiếu sáng chungrnbên trong các điểm kinh doanh của chủ hàng;

rnrn

 + Chiếu sáng trangrntrí tiếp thị hàng hoá;

rnrn

 + Chiếu sáng để phânrntán người;

rnrn

 + Chiếu sáng trangrntrí kiến trúc ngoài nhà;

rnrn

 + Chiếu sáng bảo vệrnđêm;

rnrn

 + Chiếu sáng sự cố,rnthoát hiểm.

rnrn

8.2.2. Cần có hệrnthống đèn chiếu sáng riêng và đèn chỉ dẫn “Lối ra – EXIT” ở các khu vực kinhrndoanh để thoát người. Độ rọi tối thiểu trên đường thoát hiểm không được nhỏ hơn 0,5lux. Hệ thống này được nốirnvào hệ thống điện chiếu sáng sự cố, đấu vào nguồn điện riêng cấp từ tủ điệnrntổng của chợ.

rnrn

8.2.3. Khi thiết kế lưới điện chiếurnsáng các cửa hàng, kho và bộ phận quản lý chợ phải lấy phụ tải tính toán theorntính toán kỹ thuật chiếu sáng với hệ số yêu cầu bằng 1.

rnrn

8.2.4.rnKhông bố trí ổ cắm, công tắc điện ở những nơi công cộng không có người quản lý.rnNhững thiết bị điều khiển phòng sự cố để ở nơi công cộng, phải có biển báo vàrnhướng dẫn cụ thể.

rnrn

8.2.5.rnĐối với hệ thống điện động lực, khi thiết kế cấp điện cho chợ phải đảm bảo cácrnyêu cầu quy định với mỗi loại gian hàng và tuân theo QTĐ 14 TCN 18: 1984.

rnrn

8.2.6.rnĐiện áprntính toán để cấp cho các thiết bị sử dụng điện trong chợ (trừ các động cơ điện)rnkhông được lớn hơn 220V, với điện áp lưới 380/220V. Điện cấp cho các động cơrnđiện như động cơ máy bơm, thang máy, thang tự hành, băng chuyền hay tời hàngrntrong chợ… phải lấy từ lưới điện 380/220V trung tính, nối đất trực tiếp.

rnrn

8.2.7. Khi tính toánrncấp điện sử dụng trong chợ phải dự phòng một công suất không dưới 10% tổng côngrnsuất của công trình để cấp điện cho chiếu sáng và các thiết bị sử dụng điệnrnquảng cáo, chiếu sáng quầy hàng, trang trí mặt đứng công trình, hệ thống điềurnđộ, các bảng chỉ dẫn và tín hiệu bằng ánh sáng, âm thanh… Các hộ kinh doanhrnkhi có nhu cầu sử dụng thêm phụ tải điện phải có đăng ký chấp thuận của Banrnquản lý chợ.

rnrn

8.2.8.rnTổn thất điện áp ở cực của các bóng đèn và các thiết bị động lực đặt xa nhất sornvới điện áp định mức không được vượt quá các trị số được quy định trong bảng 9:

rnrn

Bảngrn9 – Tổn thất điện áp cho phép đối với các thiết bị sử dụng điện

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Các loại thiết bịrn sử dụng điện

rn

rn

Tổnrn thất cho phép

rn

rn

 1

rn

rn

Đối với chiếu sáng tại diện tích kinh doanh

rn

rn

±5%

rn

rn

 2

rn

rn

Đối với chiếu sáng phân tán người và chiếurn sáng sự cố

rn

rn

±5%

rn

rn

 3

rn

rn

Đối với các thiết bị điện áp 12V – 42Vrn (tính từ nguồn cấp điện)

rn

rn

±10%

rn

rn

4

rn

rn

Đối với động cơ điện

rn

rn

+ Làm việc lâu dài ở chế độ ổn định:

rn

rn

±5%

rn

rn

+ Làm việc lâu dài ở chế độ sự cố

rn

rn

±15%

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Chú thích: Mạng lưới điệnrnchiếu sáng, khi làm việc ở chế độ sự cố cho phép giảm điện áp tới 12% trị sốrnđiện áp định mức.

rnrn

8.2.9. Trạm biến áprntrong chợ có thể đặt trong nhà hoặc kề sát tường nhà nhưng phải được cách âmrntốt và phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép. Trạm phảirncó tường ngăn cháy cách ly với phòng kề sát và cửa thoát hiểm ra ngoài.

rnrn

8.2.10. Không được đặt tủ đấu cáprnriêng để phân chia lưới điện bên trong và bên ngoài chợ. Việc phân chia nàyrnphải thực hiện ở thiết bị phân phối đầu vào hoặc thiết bị phân phối chính.

rnrn

8.2.11. Phải đặt khírncụ điều khiển ở đầu vào của đường dây cấp điện cho các gian hàng buôn bán, dịchrnvụ, các phòng quản lý và hệ thống kho. Các quy định về lắp đặt các thiết bịrnphân phối đầu vào, các bảng, hộp, tủ điện; khí cụ bảo vệ – điều khiển phải tuânrntheo TCXD 27 : 1991.

rnrn

8.3.rnHệ thống thông tin, camera quan sát và biển hiệu quảng cáo

rnrn

8.3.1. Cần lắp đặt hệrnthống loa thông báo công cộng để thông tin nhanh cho các bộ phận kinh doanh,rncác khu công cộng, vui chơi giải trí… trong chợ khi cần thiết. Khi có sự cốrncháy nổ khẩn cấp, thông báo kịp thời yêu cầu thoát hiểm cho khách hàng, chủrnhàng và nhân viên trong chợ.

rnrn

8.3.2. Hệ thống thôngrntin liên lạc trong chợ cần có đầy đủ các thiết bị và mạng phân bố như: tổng đàirnđiện thoại số, điện thoại để bàn, điện thoại kéo dài, máy fax, hệ thốngrninternet, dịch vụ điện thoại công cộng… và nên thiết kế theo hệ thống mở, đảmrnbảo nhu cầu phát triển trong tương lai.

rnrn

8.3.3. Phải có thiếtrnbị chống sét cho tất cả các đường trung kế vào giá phối dây, đồng thời giá phốirndây phải được nối với hệ thống tiếp đất an toàn.

rnrn

8.3.4. Nên thiết kếrnhệ thống camera quan sát cho Ban quản lý chợ. Mức độ trang bị cho hệ thống nàyrnphụ thuộc vào tính chất, quy mô, cấp loại của từng chợ.

rnrn

8.3.5. Thiết kế nội thất chợ phải đượcrntính đến yêu cầu tiếp thị và quảng cáo hàng hóa của các chủ hàng dưới các hìnhrnthức mỹ thuật khác nhau, vì vậy cần có dự kiến chủ động. Tránh các biển quảngrncáo tuỳ tiện của các chủ hộ kinh doanh.

rnrn

8.4.rnHệ thống thông gió và điều hoà không khí.

rnrn

8.4.1. Thiết kế chợrncần phát huy tối đa khả năng thông gió tự nhiên, song trong nhiều trường hợp dornchợ có quy mô lớn, đông người, ngành hàng kinh doanh phức tạp, môi trường khôngrnkhí không đảm bảo, cần thiết phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí theo cácrnquy định trong TCVN 5687 : 1992 “Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm – Tiêurnchuẩn thiết kế”.

rnrn

8.4.2. Đối với cácrnchợ có tầng hầm cần được thiết kế hệ thống thông gió cơ khí. Yêu cầu thông giórntầng hầm cần đảm bảo hệ số trao đổi không khí là 10 lần/giờ.

rnrn

8.4.3. Đối với khu vực các ngành hàngrntươi sống, dịch vụ ăn uống… có nhiều mùi, hơi, khói… cần có biện pháp hút thổirnkhông khí cưỡng bức, tuỳ theo điều kiện của chợ có thể thiết kế bằng hệ thốngrnthông gió cơ khí.

rnrn

8.4.4. Hệ thống điều hoà không khírntrung tâm thường ít được thiết kế cho chợ vì suất đầu tư cao, song có thể thiếtrnkế cho các diện tích chức năng như: các phòng làm việc, phòng họp, các hoạtrnđộng kinh doanh có điều kiện phòng khép kín, hoặc có bộ phận hình thức kinh doanhrnsiêu thị được kết hợp trong nhà chợ. Cũng có thể một số một số ngành hàng córnnhu cầu hình thức kinh doanh nâng cao được bố trí tập trung trong một khu vựcrnhoặc một tầng để có thể thiết kế hệ thống điều hoà không khí.

rnrn

8.5.rnHệ thống phòng cháy chữa cháy.

rnrn

8.5.1. Yêu cầu anrntoàn PCCC đối với chợ phải đặc biệt được chú ý. Khi thiết kế hệ thống phòngrncháy chữa cháy phải tuân theo các quy định trong TCVN 2622 : 1995 “Phòng cháyrnchữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế"và TCVN 6161 : 1996rn"Phòng cháy chữa cháy cho Chợ và Trung tâm thương mại – Yêu cầu thiếtrnkế".

rnrn

8.5.2. Chiều rộngrntổng cộng cửa thoát hay vế thang để thoát nạn được tính theo số người ở tầngrnđông nhất (không kể tầng mặt đất) và được quy định như sau:

rnrn

– Tầng 2:                       1m /rn25 người;

rnrn

– Tầng 3 trở lên: 1m / 100 người;

rnrn

– Số người ở diện tích kinh doanhrntrong nhà tại một thời điểm, được tính theo định mức là 2,4–2,8 m2/rnngười;

rnrn

– Số lượng lối thoát nạn không được ítrnhơn 2 và phải được bố trí phân tán.

rnrn

8.5.3. Thang thoátrnnạn từ khu vực kinh doanh ra ngoài không được thông với tầng hầm. Cho phép sửrndụng thang chữa cháy ngoài nhà thay cho lối thoát nạn thứ hai. Thang chữa cháy ngoài nhà dùng để thoát người phải có chiềurnrộng ít nhất 0,7m; độ dốc không lớnrnhơn  450 so với mặt ngang và phải có tay vịn cao 0,9m.

rnrn

8.5.4. Chiều rộng lốirnđi, hành lang, cửa đi, vế thang trên đường thoát nạn trong nhà được quy địnhrntrong bảng 10.

rnrn

Bảngrn10 – Chiều rộng của lối đi, hành lang, cửa, vế thang trên đường thoát nạn trongrnnhà

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loạirn lối đi

rn

rn

Chiềurn rộng (m)

rn

rn

Nhỏrn nhất

rn

rn

Lớnrn nhất

rn

rn

Lối đi

rn

rn

                       rn 1,00

rn

rn

Theorn tính toán

rn

rn

Hành lang

rn

rn

                       rn 1,40

rn

rn

Theorn tính toán

rn

rn

Cửa đi

rn

rn

                       rn 0,80

rn

rn

2,4

rn

rn

Vế thang

rn

rn

                       rn 1,05

rn

rn

2,4

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

Chợ có tổngrndiện tích kinh doanh bằng và lớn hơn 90m2 thì lối ra, vào của kháchrnhàng có chiều rộng không nhỏ hơn 0,9m;

rnrn

– Số lượng bậc thangrncủa một vế thang không nhỏ hơn 3 bậc và không lớn hơn 18 bậc.

rnrn

– Lối đi trong chợ vàrntrong các cụm bán hàng phải tuân theo quy định tại điều 7.3.2 và 7.3.3 – bảng 5rntrong tiêu chuẩn này.

rnrn

– Khoảng cách xa nhấtrnđến đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất trong diện tích kinh doanh phảirntuân theo các quy định ở điều 7.3.6 – bảng 6 trong tiêu chuẩn này.

rnrn

 8.5.5. Hệ thống cấprnnước chữa cháy phải thiết kế bảo đảm tính độc lập riêng. Bể dự trữ nước chữarncháy có thể kết hợp với bể nước sinh hoạt, song thiết bị đường ống phải phânrnchia giới hạn ngưỡng dùng của từng loại. Phải có hệ thống máy bơm riêng đảm bảornáp suất nước cho các họng nước chữa cháy.

rnrn

8.5.6. Các chợ loại 1rnphải lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng nước tự động (Sprinkler) hoặc hệ thốngrnchữa cháy tự động xối nước (Drencher). Khi tính toán lắp đặt phải tuân theo cácrnquy định tại TCVN 5760 : 1993.

rnrn

8.5.7. Nguồn điện cấprncho hệ thống chiếu sáng sự cố, hệ thống máy bơm chữa cháy, các biển hiệu báornđường thoát nạn và báo nguy hiểm… khi cháy phải được hoàn toàn riêng biệt vớirnhệ thống cấp điện khác.

rnrn

8.5.8. Phải thiết kếrnhệ thống điều khiển trung tâm đối với các bảng điều khiển nhóm, cụm và xuốngrntới các quầy hàng, gian hàng trong khu vực kinh doanh. Máy cắt, cầu dao của hệrnthống điện cho kho và các phòng khác phải đặt phía ngoài các phòng này (lắprntrên tường không cháy hay trong hộp treo trên cột).

rnrn

8.5.9. Tủ điện chínhrnmạng điện sinh hoạt và bảng điện phải đặt ngoài khu vực kinh doanh. Trongrntrường hợp không thể đặt ngoài khu vực kinh doanh thì cho phép đặt cuối gianrnkinh doanh hoặc ở gian kinh doanh cuối cùng của khu vực kinh doanh. Bảng điệnrnphải được lắp đặt trong hộp làm bằng vật liệu chống cháy và ghi ký hiệu ở cánhrncửa hộp.

rnrn

8.5.10. Phải thiết kếrnhệ thống thông gió, hút khói riêng biệt cho PCCC không được kết nối các hệrnthống thông gió sử dụng cho sinh hoạt. Hệ thống thông gió hút khói phải đượcrnlàm bằng các loại vật liệu khó cháy hoặc không cháy tuỳ thuộc vào vị trí lắprnđặt.

rnrn

8.5.11. Khu vực kinhrndoanh các mặt hàng dễ cháy cần được trang bị hệ thống trần phụ chống cháy, córntác dụng ngăn cháy lan và ảnh hưởng của khói độc đến quá trình thoát nạn. Hệrnthống này nên kết hợp với các đường ống hút để đưa khói độc ra ngoài côngrntrình. Miệng thoát khói phải được đặt ở cuối hướng gió để không ảnh hưởng tớirnviệc thoát người trong trường hợp có hoả hoạn.

rnrn

8.5.12. Chợ phải đượcrnthiết kế, lắp đặt hệ thống chống sét. Hệ thống chống sét được thiết kế theo cácrnquy định và các tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

8.6.rnHệ thống thu gom rác thải

rnrn

8.6.1. Hệ thống thurngom rác thải phải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

       rnNơi tập trung rác thải phải cách li với các không gianrnhoạt động của chợ, đượcrnbố trí tại các góc khuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vàornhàng ngày. Phương thức thu gom rác phù hợp với phương thức thu gom rác củarnthành phố.

rnrn

       rnHướngrnvận chuyển rác thải không chồng chéo lên các luồng giao thông trong chợ.

rnrn

       rnCầnrncó các biện pháp phân loại rác thải.

rnrn

       rnCác khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống, đồ ăn uốngrnkhi thiết kế cần chú ý tới việc xử lý rác thải và phương thức làm vệ sinh địnhrnkỳ trong ngày.

rnrn

8.6.2. Khối lượng rácrnthải trung bình một ngày của chợ được tính theo lượng rác thải của số hộ kinhrndoanh, lấy trung bình một hộ 2-3kg/ngày.

rnrn

9. Yêu cầu duy tu và bảo dưỡng chợ

rnrn

9.1. Chợrnlà một môi trường có nhiều khu vực ẩm ướt, độ lưu thông không khí kém, nhiềurnbụi… từ đó, chất lượng công trình dễ bị hư hỏng và xuống cấp nhanh. Trong khirnđó chợ là nơi thường xuyên đông người, yêu cầu về an toàn cho người là vấn đềrnphải đặc biệt được quan tâm. Các thiết bị kỹ thuật trong môi trường này cũng dễrndàng bị hư hỏng, xuống cấp. Công tác duy tu bảo dưỡng phải được coi trọng hàngrnđầu trong nhiệm vụ của Ban quản lý chợ.

rnrn

9.2.rnPhải có chế độ bắt buộc và định kỳ duy tu bảo dưỡng công trình chợ. Đặc biệtrnđối với các chi tiết kiến trúc và hệ thống kỹ thuật.

rnrn

9.3. Đểrnchống thấm dột, mái nhà phải được duy tu và bảo dưỡng thường xuyên. Nếu hệrnkhung sườn kết cấu mái bằng thép phải thường xuyên bảo dưỡng và sơn chống rỉrntheo định kỳ.

rnrn

9.4. Đốirnvới các chi tiết kiến trúc như trần treo, vật liệu ốp trên cao, cửa sổ ở vị trírnbất lợi, bản lề cửa, lan can, vật liệu lát nền sàn, các thiết bị vệ sinh,… phảirnthường xuyên kểm tra, khi bị hư hỏng phải được sửa chữa ngay.

rnrn

9.5. Đối với hệ thốngrnđiện phải thường xuyên kiểm tra mức độ tăng phụ tải điện, hạn chế và ngăn ngừa kịp thời, tránh những vụ cháy do chập dâyrnđiện xảy ra.

rnrn

9.6. Hệrnthống máy bơm nước, đặc biệt là bơm nước phục vụ chữa cháy phải được kiểm trarnthường xuyên. Các thiết bị PCCC phải luôn luôn bảo đảm chất lượng sử dụng khirncần thiết. Đảm bảo thường trực nguồn nước chữa cháy, tuyệt đối cấm sử dụng nướcrnchữa cháy vào mục đích sinh hoạt. Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động trongrncác chợ được trang bị, phải được kiểm tra, đo chỉ số kỹ thuật thường xuyên, đểrnluôn bảo đảm ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Các biển báo, tiêu lệnh, chỉ dẫn sử dụng thiết bị và chỉ dẫnrnthoát hiểm phải luôn đầy đủ, rõ ràng.

rnrn

9.7. Các hệ thốngrncống rãnh, ống thoát nước của chợ thường xuyên phải được làm vệ sinh và thôngrntắc. Vì chợ là môi trường có rất nhiều rác bẩn nên các hệ thống này rất dễ bịrnhư hỏng và gây ảnh hưởng đến môi trường chợ.

rnrn

9.8. Cácrnhệ thống thông tin như: điện thoại, loa thông báo công cộng, camera quan sát,rnhệ thống hiển thị thông tin, hệ thống thông gió và điều hoà không khí… phải córncán bộ chuyên trách đảm nhận quản lý và vận hành. Thường xuyên thông báo chorncác chủ hộ kinh doanh, giáo dục ý thức cho mọi người về công tác duy tu bảorndưỡng./.

rnrnrnrnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

SƠrnĐỒ BIỂU THỊ TÍNH HỢP LÝ CỦA TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG ĐẤT.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC B:

rnrn

MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦArnCHỢ.

rnrn

B.1.Phương án bố cục hợp khối nhà chợ chính

rnrn

               rnThíchrnhợp cho chợ loại 1 – 2

rnrn

               rnNhàrnkho bố trí ngoài nhà chợ chính

rnrn

               rnDiệnrntích kinh doanh ngoài trời bố trí ở sân trong

rnrn

               rnHợprnkhối kiến trúc tiếp cận đường phố chính

rnrn

               rnCórnmật độ xây dựng:  35%

rnrn


rnB2.rnPhương án bố cục hợp khối nhà chợ chính

rnrn

               rnThíchrnhợp cho chợ loại 2 – 3

rnrn

               rnNênrncó sân trong

rnrn

               rnNênrncó tầng hầm để xe

rnrn

               rnCó mật độ xây dựng:  42%

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Nhà chợ chính

rn

rn

 

rn

rn

Ban quản lý chợ

rn

rn

 

rn

rn

Diện tích kinh doanh ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

Ki-ốt

rn

rn

 

rn

rn

Nhà để xe ( hoặc tầng hầm)

rn

rn

 

rn

rn

Nhà WC công cộng

rn

rn

 

rn

rn

Trạm điện, trạm bơm

rn

rn

 

rn

rn

Khu thu gom rác

rn

rnrn

B.3.rnPhương án bố cục nhà chợ chính phân tán

rnrn

               rnThíchrnhợp cho chợ loại 3

rnrn

               rnMậtrnđộ xây dựng:  37%

rnrn

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

(tham khảo)

rnrn

Giải pháp phân chiarncác lô quầy trong chợ.

rnrn

C.1. Các lô quầy nằm trong nhà chợ chính- (các hình vẽrnchỉ mang tính chất minh hoạ)

rnrn

(Hình thức này không yêu cầu áp dụngrnvới ngành hàng tươi sống).

rnrn

 

rnrn

 

rnrnrnrnrn

C.2. Các cửa hàng quay mặt ra phía ngoài mặt đường

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

TCXDVN                             rnTIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

TCXDVNrn361: 2006

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

CHỢ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

Markets – DesignrnStandard

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hà Nội – 2005

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 351: 2006 – “Chợ -rnTiêu chuẩn thiết kế” quy định các yêu cầu kỹ thuật thiết kế chợ trong các đôrnthị, được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 13 ngày 19 tháng 04 năm 2006.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 361:2006 về chợ – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN361:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 19/04/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết