Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2006 về chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2006 về chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN366:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/04/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn366:2006

rnrn

Biênrnsoạn lần 1

rnrn

CHỈrnDẪN KỸ THUẬT

rnrn

CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊArnCHẤT CÔNG TRÌNH

rnrn

CHO XÂY DỰNG TRONGrnVÙNG KARST

rnrn

Technical regulation of engineeringrngeological investigation for construction in karst areas

rnrn

HÀ NỘI – 2006

rnrn

1. Những vấn đề chung

rnrn

1.1 Phạmrnvi và đối tượng áp dụng

rnrn

1.1.1 Chỉ dẫn nàyrndùng làm cơ sở để lập nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho xây dựngrntrong vùng karst. Đối tượng áp dụng là các khu công nghiệp, các khu dân cư, đôrnthị (goi tắt là công trình), không áp dụng cho khảo sát xây dựng các công trìnhrnđặc biệt như: các công trình dạng tuyến, các công trình thuỷ lợi-thuỷ điện, cácrncông trình ngầm,…

rnrn

1.1.2 Khảo sát ĐCCTrntrong vùng karst không tách rời công tác khảo sát chung cho xây dựng và đượcrntiến hành trong 3 giai đoạn, tương ứng với 3 giai đoạn thiết kế xây dựng đãrnđược quy định trong các quy chế hiện hành: thiết kế cơ sở (TKCS); thiết kế kỹrnthuật (TKKT); thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC). Trong trường hợp cần thiếtrnphải bổ sung thêm giai đoạn khảo sát ĐCCT trước TKCS.

rnrn

1.1.3 Công tác khảornsát ĐCCT phải được thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát ĐCCT. Nội dung của đềrncương phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho các giai đoạnrnthiết kế tương ứng. Chỉ dẫn này có thể áp dụng để khảo sát phục vụ sửa chữa, mởrnrộng, nâng cấp xí nghiệp và công trình.

rnrn

1.1.4 Karst trên lãnh thổ Việt Nam phát triển chủ yếu trong các đá cacbonnat, vì vậy trong phạm vi của chỉ dẫn này chỉ xétrnđến các vùng phát triển karst trên đá cacbonat (đá vôi, đolomid, đá macnơ). Cácrnkhu vực nếu có hang hốc loại khác (ví dụ các hang hốc trong đất sét hình thànhrndo đất có khả năng tan rã mạnh) không phải là đối tượng được quan tâm trong chỉrndẫn này.

rnrn

1.2 Thuậtrnngữ và định nghĩa

rnrn

1.2.1 Karst là tổ hợp các quá trình vàrnhiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hoàrntan hoá học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá huỷ và biến đổi cấu trúc,rntrạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thuỷ văn.

rnrn

 1.2.2 Vùng karstrnlà các khu vực mà trên mặt cắt địa chất của chúng có mặt đất đá hoà tan (đárnvôi, dolomid, đá macnơ, đá muối, …) và có hoặc có thể xuất hiện karst trên mặtrnvà karst ngầm.

rnrn

1.2.3 Karst trầnrnvà karst phủ là hai loại karst phân biệt theo đặc điểm phân bố của đá bịrnkarst hoá. karst trần ( đá bị karst hoá nằm ngay trên mặt) và karst phủ (đá bịrnkarst hoá bị che phủ bởi các lớp đất đá không hoà tan, không thấm nước hoặc đấtrnđá không hoà tan có thấm nước).

rnrn

1.2.4 Sụt lở -rnkarst là hiện tượng sập mặt đất do hang karst ở độ sâu không lớn, trần hangrnyếu.

rnrn

 Xói sụt lở -rnkarst là hiện tượng sập mặt đất do dòng nước mang các vật liệu của tầng phủrnnằm trên đưa xuống hang gây sập lớp phủ bên trên (dòng thấm đi xuống).

rnrn

 Sụt lở – xói sụtrnlở – karst là tổ hợp của cả 2 loại hình nêu trên.

rnrn

1.2.5 Lỗ khoan sâurn hố khoan để nghiên cứu karst có chiều sâu vượt qua vùng bị karstrnhoá vào tầng đá nằm dưới nguyên khối không nhỏ hơn 5m.

rnrn

1.3      Tài liệurntrích dẫn

rnrn

 TCVN 4419 : 1987.rnKhảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

rnrn

 TCVN 4253-86. Phânrnloại khối đá

rnrn

 TCXD 13: 1991. Phânrncấp công trình xây dựng.

rnrn

1.4rnĐặc điểm hình thành, phát triển karst

rnrn

1.4.1 Nhữngrnyếu tố cơ bản phát triển karst bao gồm: sự vận động của n­ước ngầm và nư­ớcrnmặt; tồn tại đất đá hoà tan; tính thấm n­ước của đất đá hoà tan (đất đá phải córnkhả năng thấm n­ước); khả năng hoà tan đất đá của nước.

rnrn

 Chỉ cần thiếu dù chỉ 1 trong các yếurntố kể trên thì karst không phát triển, và khi hội tụ cả 4 yếu tố thì sự phátrntriển của karst là không tránh khỏi.

rnrn

 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phátrntriển karst bao gồm:thành phần thạch học của đá hoà tan; chiều dày và đặc điểmrnnứt nẻ của lớp đá hoà tan; thành phần và chiều dày của lớp phủ; địa hình; điềurnkiện khí hậu.

rnrn

1.4..2 Karstrncó quy luật phát triển chung là : giảm dần theo chiều sâu; mạnh hơn ở thungrnlũng sông và yếu hơn ở khu vực phân thuỷ; phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc vàrnlịch sử phát triển địa chất của khu vực.

rnrn

Các loại hìnhrnkarst bề mặt phổ biến có thể kể đến như: hào, rãnh karst, các bề mặt hoà tanrnsót với các hang nổi, hang chìm; phễu karst (rửa trôi bề mặt, lún, sập tầngrnmặt); cánh đồng karst (tập trung nhiều phễu karst); thung lũng karst (do hoạtrnđộng xâm thực bằng nước mặt và nước ngầm); vực karst (do sập nóc các sông ngầmrnhoặc hợp nhất các hố sâu karst tạo thành vực sâu khép kín có vách dựng đứng, đáyrnbằng phẳng); rừng đá karst (tạo ra do sự kế tiếp liên tục của các rãnh sâu vớirnnhững khối đá còn lại); sông, suối, hồ cạn, hồ nổi karst; giếng karst, hố thurnnước karst.

rnrn

Các loại hìnhrnkarst ngầm phổ biến bao gồm: khe nứt mở rộng do hoà tan; lỗ rỗng hoà tan (nhỏrnhơn 2mm); lỗ hổng hoà tan (220mm); hang hốc cácrnloại (lớn hơn 20mm, trong đó có cả hang động, hồ và sông ngầm); các đới phá huỷrnvà dỡ tải; bề mặt hoà tan các lớp đá karst hoá; các phá huỷ thế nằm của đất đárnnằm trên các hang hốc và các đới phá huỷ karst; phễu và địa hình karst cổ bịrnche khuất.

rnrn

1.5rnĐặc điểm điều kiện ĐCCT trong vùng phát triển karst

rnrn

1.5.1 Khảornsát ĐCCT trong vùng phát triển karst cần chú ý: khả năng phát sinh biến dạngrnđất nền và bề mặt đất do phát triển karst; khả năng chịu tải của đất đá bịrnkarst hoá giảm không đều, có chỗ tồn tại các đới hoặc các thấu kính yếu trongrntầng phủ; đặc điểm thuỷ văn (TV) và địa chất thuỷ văn (ĐCTV) liên quan vớirnkarst biến đổi rất mạnh và phức tạp; khả năng kích thích phát triển karst vàrncác quá trình địa chất kéo theo khác do hoạt động kinh tế của con người.

rnrn

1.5.2 Biếnrndạng đất nền và bề mặt đất trong vùng karst chia làm các loại: sập mặt đất, lúnrnmặt đất cục bộ, lún mặt đất khu vực.

rnrn

Các hố sập córnthể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành nhóm, có thể là mới, có thể là nhắc lại ở chỗrncũ trong đó có thể nhắc lại nhiều lần. Theo thời gian, các hố sập bị lấp dần.

rnrn

 Lún mặt đấtrncục bộ do karst phát triển chậm hơn sập, từ vài giờ, vài ngày đến vài năm vàrnhình thành trên mặt đất chỗ uốn võng, thung lũng, phễu đường kính từ vài métrnđến vài chục mét, chiều sâu từ vài cm đến 1-2m, thậm chí đôi khi vài mét.Cơ chếrnlún mặt đất cục bộ cũng như sập nhưng chậm hơn, thường hay xen kẽ với sập thứrnsinh.

rnrn

 Lún mặt đấtrnkhu vực là quá trình địa chất lâu dài do dịch chuyển đất đá phía trên vùng phátrntriển karst, đặc biệt là đất đá ở phía trên bề mặt đá bị xâm thực (hoà tan) vàrndo mang dần vật liệu rời từ đất đá tầng phủ theo các khe nứt và hang hốc karst.rnLún mặt đất khu vực xảy ra với vận tốc quá nhỏ chỉ phải xét đến khi thiết kếrncác công trình đặc biệt, nhạy cảm với lún nền.

rnrn

 Trong vùngrnphát triển karst ngoài sập, lún còn tồn tại các dạng địa hình karst khác như đãrnkể ở phần trên: phễu, trũng, hào, rãnh…ở đó lắng đọng và tích chứa các vật liệurnchịu tải kém, trong đó có cả đất san lấp, bùn.

rnrn

1.5.3 Nếurntrong vùng nén lún của công trình có đá gốc bị karst hoá thì phải đánh giá khảrnnăng chịu tải của chúng, phải tính đến mức độ nứt nẻ và không đồng nhất về nứtrnnẻ, sự có mặt của các đới đá gốc yếu do rửa lũa và do hang hốc (được lấp nhétrnhoặc không lấp nhét). Cũng cần phải tính đến khả năng tồn tại các phá huỷ khácrn(do karst) trong đất đá không hoà tan nằm trong vùng nén lún (hang hốc bị lấprnnhét hoặc không bị lấp nhét, các đới dỡ tải, các đới dịch chuyển và đứt gãy).

rnrn

1.5.4 Điềurnkiện ĐCTV và TV trong vùng karst đặc trưng bằng những tính chất rất riêng biệtrn(tính thấm của đá bị karst hoá cao và rất không đồng nhất, đặc điểm phân chiarndòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, cơ chế mực nước, đặc điểm biến đổi thuỷ địa hoárnrất phức tạp, tồn tại các hố thu nước mặt, các khu vực mất nước từ hồ chứa vàrncác dòng chảy ngầm bất ngờ chảy vào hố đào ) phải rất chú ý khi khảo sát đánhrngiá lãnh thổ. Những đặc trưng này có ý nghĩa quan trọng khi thiết kế các hồrnchứa nước, hệ thống kênh mương, tưới tiêu, thải… và giải quyết các nhiệm vụrnkhác, bao gồm cả các giải pháp xử lý karst.

rnrn

1.5.5 Điềurnkiện xây dựng và khảo sát trong vùng karst phụ thuộc vào những quy luậtrnvà đặc điểm tự nhiên mang tính khu vực, địa phương và cục bộ. Những quyrnluật và đặc điểm này rất khác nhau đối với các loại karst khác nhau theo thànhrnphần thạch học, thế nằm của đá karst hoá và cũng rất khác nhau cho các vùngrnkiến tạo, khí hậu khác nhau.

rnrn

1.5.6 Vùngrnphát triển karst trần có những đặc điểm sau: sự xuất lộ trên bề mặt các đá bịrnkarst hoá làm cho nước mặt thấm xuống, phát triển phong hoá, hình thành các khernnứt ngoại sinh và phát triển karst; sập và hạ thấp mặt đất là do bị vỡ và sạtrnthành vách các hố karst. Sập và lún mặt đất do xói ngầm – karst chỉ quan sátrnthấy ở các vùng địa hình hạ thấp được lấp đầy bằng đất mềm rời; khả năng chịurntải của đá nói chung là cao nhưng không đều, đôi chỗ rất yếu. Do đá lộ ngayrntrên mặt nên tiến hành khảo sát ĐCCT trong trường hợp này rất hiệu quả, có thểrnphân vùng ĐCCT karst một cách dễ dàng.

rnrn

 Vùng phát triểnrnkarst kín bị che phủ bởi đất đá không hoà tan và không thấm nước thì đấtrnđá không thấm nước bên trên ngăn cản quá trình phát triển karst và các quárntrình liên quan khác. Khảo sát ĐCCT trong trường hợp này cần phải xác định khảrnnăng thấm nước và chiều dày tầng phủ, đánh giá khả năng bảo vệ bề mặt đất củarntầng phủ (độ bền) khỏi các hiện tượng karst bề mặt.

rnrn

 Vùng phátrntriển karst kín bị che phủ bởi đất đá thấm nước không hoà tan thì lớprnđất đá thấm nước không ngăn cản quá trình phát triển karst và các hiện tượngrnliên quan, nó còn gây khó khăn cho việc khảo sát và đánh giá phân loại lãnh thổrntheo karst, đặc biệt nguy hiểm là các khu vực mà lớp phủ là đất loại cát, sạn,rnsỏi. Trong trường hợp này karst phát triển mạnh ở thung lũng sông, các dòngrnchảy ngầm có gradien rất lớn xuất lộ ở đáy sông và sườn thung lũng, quá trìnhrnxói ngầm-karst phát triển mạnh, có thể hình thành các phễu karst làm hư hại vàrnphá huỷ công trình. Những tác động nhân sinh trong các khu vực này (đặc biệt làrnnhững biến đổi về chế độ động lực nước dưới đất do khai thác nước ngầm) sẽ làmrnphát triển mạnh các quá trình xói sụt lở – karst.

rnrn

 Khảo sátrnĐCCT trong vùng karst kín đối với tầng phủ phải xác định được: cấu trúc địarnchất, thành phần thạch học, trạng thái, tính chất của đất đá, điều kiện ĐCTV,rncác biểu hiện karst bề mặt, các đới phá huỷ và dỡ tải.

rnrn

1.5.7 Khảornsát ĐCCT trong vùng karst cần chú ý rằng thay đổi trạng thái tự nhiên do kếtrnquả hoạt động kinh tế của con người có thể dẫn đến việc phát triển mạnh karst cùngrnvới các quá trình có liên quan, ví dụ : thay đổi điều kiện thuỷ động lực nướcrndưới đất do xây dựng thuỷ điện, khai thác mỏ, khai thác nước ngầm thường làmrngia tăng đột ngột quá trình xói sụt lở– karst; thay đổi tính ăn mòn của nướcrnngầm do nước thải công nghiệp cũng dẫn tới phát triển mạnh karst; tải trọngrnđộng có thể gia tăng các quá trình sập mặt đất trong đá macnơ, làm giảm sứcrnchịu tải của đá, thậm chí gây hoá lỏng đối với đá ướt…

rnrn

1.5.8 Đánhrngiá sơ bộ mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT trong vùng karst phục vụ thiết kếrnkhảo sát có thể kết hợp bảng phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT trongrntiêu chuẩn khảo sát TCVN 4419:1987 với đánh giá mức độ và đặc điểm phát triểnrnkarst theo bảng A1, A2 của phụ lục A. Cấp của công trình xây dựng được đề cậprntrong chỉ dẫn này xác định theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 13: 1991.

rnrn

 Nhiệm vụ cơrnbản của khảo sát ĐCCT trong vùng karst là: xác định mức độ nguy hiểm của karstrntác động đến công trình, môi trường sinh thái và kinh tế xã hội; dự báo phátrntriển karst trong giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình; xác định khả năngrnkích hoạt karst trong quá trình sử dụng công trình do các tác động nhân sinh;rnsoạn thảo chiến lược và các kiến nghị cụ thể cho các giải pháp xử lý karst.

rnrn

 Từ khi xâyrndựng kế hoạch, lập đề cương và tiến hành khảo sát cần chú ý những điểm sau: quárntrình phát triển karst và các hiện tượng đi kèm (xói ngầm, sập, hạ thấp mặtrnđất…) được quyết định bởi tổ hợp nhiều yếu tố có mối liên hệ tương tác và phứcrntạp; karst phát triển và phân bố rất không đồng nhất theo thời gian và không gian;rnvùng phát triển hang hốc karst nguy hiểm cho công trình có thể nằm ở những độrnsâu lớn (50 100 m, đôi khi còn hơn ) đòi hỏi phảirncó các lỗ khoan chuyên dụng để nghiên cứu; quy luật phân bố và phát triển karstrnkhông thể làm rõ được khi tiến hành khảo sát trên một diện tích không đủ lớn.

rnrn

2. Phương pháp khảornsát ĐCCT trong vùng karst. Một số yêu cầu kỹ thuật

rnrn

 Khảo sát ĐCCT trongrnvùng karst phải được tiến hành theo thứ tự công việc và kết hợp tối ưu cácrnphương pháp khảo sát: thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu khảo sát củarnnhững năm trước ( trong đó có cả các số liệu về kinh nghiệm xây dựng và sử dụngrnnhà, công trình trong vùng karst); phân tích bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và ảnhrnmáy bay; trắc địa công trình; khí tượng-thuỷ văn công trình; đo vẽ địa chấtrncông trình (ĐCCT); địa vật lý (ĐVL); khoan – khai đào; địa chất thuỷ vănrn(ĐCTV); thí nghiệm đất đá ngoài trời, bao gồm cả xuyên động, xuyên tĩnh vàrnkarota; thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm; quan trắc; xử lý sốrnliệu.

rnrn

2.1 Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệurnkhảo sát đã có

rnrn

 Thu thập, phân tích,rntổng hợp số liệu về các vùng karst để giải quyết các nhiệm vụ sau: làm sáng tỏrncấu trúc kiến tạo, lịch sử địa chất khu vực, chiều sâu phân bố, loại hình vàrntuổi của karst; nghiên cứu mặt cắt địa chất-thạch học khu vực thăm dò và vùngrnphụ cận trên toàn bộ chiều dày tầng phủ và chiều sâu đới phát triển karst; phátrnhiện các đới kiến tạo yếu; nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn, thuỷ văn,rnđịa mạo phát triển karst; thu thập các bằng chứng và các đặc tính định lượng vềrnkarst trên bề mặt và dưới sâu, về biến dạng các công trình xây dựng, nhà ở,rnkhai thác nước, về những biến đổi trạng thái môi trường tự nhiên cũng như tácrnđộng của chúng đến quá trình phát triển karst trên lãnh thổ nghiên cứu. Chúrntrọng đến những biểu hiện của các hố sập karst và biến dạng mặt đất trong khurnvực.

rnrn

 Khi thu thập và hệ thống hoá tư liệu cầnrntiến hành đồng thời việc ghi chú danh mục tài liệu đã sử dụng, sao chép các bảnrnđồ, mặt cắt, đồ thị, biểu bảng.Trên cơ sở thu thập, phân tích, tổng hợp tư liệurnphải thành lập: bản đồ tài liệu thực tế; bảng tra cứu lỗ khoan khảo sát; cácrnkết quả nghiên cứu địa vật lí, thuỷ văn, địa chất thuỷ văn, thí nghiệm trongrnphòng và ngoài trời, quan trắc định kỳ;katalo các dạng địa hình karst (phễu, hốrnsập, …); sơ đồ phân tích điều kiện phát triển và phân bố karst; sơ đồ phân vùngrnsơ bộ lãnh thổ theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst.

rnrn

 Thu thập số liệurnphải được tiến hành trước mọi giai đoạn khảo sát. Những tài liệu thu thập kểrntrên làm cơ sở hoạch định kế hoạch khảo sát tiếp theo, lựa chọn nội dung vàrnkhối lượng hợp lý cũng như phương pháp khảo sát thích hợp.

rnrn

2.2 Sử dụng các tàirnliệu viễn thám

rnrn

 Các tài liệu viễnrnthám được sử dụng ở giai đoạn đầu khảo sát cho các công trình có quy mô lớn.rnCác tư liệu viễn thám được sử dụng để đo vẽ địa chất, địa chất thuỷ văn và địarnmạo ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, đo vẽ các cấu trúc karst và quanrntrắc quá trình phát triển của nó. Ảnh hàng không tỷ lệ 1:5000  1:20000 cho phép giải đoán với độ tinrncậy cao các dạng cấu trúc địa hình karst tại những khu vực không có dân cư sinhrnsống (phễu, hố sập karst …) với kích thước tương ứng lớn hơn 5-20 m. Trên ảnhrnhàng không cho phép xác định các hố sụt, phễu karst đã bị lấp mà khảo sát mặtrnđất không nhận thấy.Tại các khu vực có dân cư sinh sống, tư liệu ảnh viễn thámrncó thể cho phép giải đoán các dạng địa hình hoặc một quần thể địa hình karst córnkích thước lớn.

rnrn

2.3 Phương pháp đo vẽrntrắc địa công trình

rnrn

 Đo đạc trắc địa côngrntrình phục vụ nghiên cứu địa hình khu vực sẽ xây dựng và cung cấp số liệu đểrnthiết kế các hạng mục xây dựng và khảo sát công trình .Trong vùng karst phảirnđặc biệt chú trọng việc đo đạc và thể hiện được các biểu hiện karst trên sơ đồ,rnbản đồ mặt bằng khu vực khảo sát, định vị toạ độ mặt bằng, cao trình của cácrncông trình khoan đào, của các điểm quan trắc (địa vật lý, thuỷ văn,..) khác, đornvẽ mặt cắt, mặt bằng địa hình cho từng cấu trúc karst phức tạp, quan trắc trắcrnđịa định kỳ về biến dạng công trình xây dựng, biến dạng bề mặt và các lớp đất .

rnrn

2.4 Các phương pháprnkhí tượng thuỷ văn – công trình

rnrn

 Khảo sát khí tượngrnthuỷ văn là bộ phận không thể thiếu đi kèm với các khảo sát địa chất thuỷ vănrnvà các công tác khảo sát khác. Khảo sát khí tượng thuỷ văn không chỉ tiến hànhrntrong các giai đoạn khảo sát mà còn trong hệ thống quan trắc định kỳ tiếp theo.rnNhiệm vụ khảo sát khí tượng-thuỷ văn bao gồm: lập cân bằng nước và muối, đánhrngía cường độ hoạt động karst; làm sáng tỏ và định lượng các khu vực thu nướcrnmặt và các khu vực nước mặt được bổ sung bằng nước ngầm; nghiên cứu chế độ độngrnlực nước mặt và ảnh hưởng của nước mặt đến phát triển karst; dự báo những quyrnluật thuỷ văn để đánh giá sự phát triển của karst trong tương lai và tính toánrnảnh hưởng của các tác động nhân sinh. Cần chú ý rằng trong vùng phát triểnrnkarst, đặc điểm thuỷ văn biến đổi rất mạnh theo diện cũng như thời gian (cácrnphễu thu nước mặt, các nguồn nuôi nước mặt bằng nước ngầm, sự dao động bấtrnthường của chế độ nước mặt).

rnrn

2.5 Phương pháp đo vẽrnđịa chất công trình

rnrn

 Đo vẽ ĐCCT trongrnvùng karst, bên cạnh những nhiệm vụ ĐCCT thông thường còn phải giải quyết nhữngrnnội dung đặc thù sau: xác định sự xuất hiện các loại hình karst trên mặt đất;rncác biểu hiện thuỷ văn, ĐCTV phát triển karst; mối quan hệ của karst với cácrnyếu tố địa chất – kiến tạo, địa mạo, địa chất thuỷ văn; biến dạng nhà và côngrntrình liên quan với karst; kinh nghiệm và hiệu quả của các giải pháp xử lýrnkarst; các yếu tố tác động nhân sinh kích hoạt karst (các trạm bơm nước ngầm,rnhệ thống dẫn nước, công trình thuỷ công). Tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào: giai đoạnrnkhảo sát, quy mô và tầm quan trọng của công trình, mức độ phức tạp của điềurnkiện ĐCCT và các kết quả đã nghiên cứu.

rnrn

 Tại những khu vực đãrncó nền địa chất, địa chất thuỷ văn cùng tỷ lệ đo vẽ ĐCCT thì đo vẽ ĐCCT đượcrntiến hành chỉ để kiểm tra và chính xác hoá các tư liệu về điều kiện địa chất, ĐCTV,rnđịa mạo. Trong trường hợp không có các tư liệu này, cần phải tiến hành đo vẽrnđịa chất, địa chất thuỷ văn, địa mạo với nội dung đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụrnkhảo sát ĐCCT đặt ra.

rnrn

 Việc nghiên cứu điềurnkiện phát triển karst và mức độ karst hoá tại các điểm lộ đá gốc tự nhiên vàrnnhân tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu các đới tiếp xúc giữa đấtrnđá có nguồn gốc thạch học và thành phần khác nhau, nhằm xác định rõ lịch sử địarnchất của khu vực, trong đó có vấn đề karst cổ và cũng là làm sáng tỏ khả năngrnphát triển karst trong thơì điểm hiện tại. Đặc biệt chú ý nghiên cứu địa hìnhrnbề mặt của đá gốc và các thung lũng cổ, các biến đổi độ dày tầng đá và làm sángrntỏ mối liên quan của các biến đổi này với karst. Phát hiện các phân lớp chắnrnnước và tầng đá không hoà tan. Xác định cấu trúc, thành phần đất đá, phân bố vàrntính chất của tầng phủ để làm rõ khả năng phát triển các quá trình phá huỷ,rnsập, lún v.v…, thúc đẩy biến dạng bề mặt.Nghiên cứu độ nứt nẻ của đất đárntrong các vết lộ, hào, hố đào để tiến hành các phân tích thống kê sau này. Lấyrnmẫu đất, đá, nước mặt, nước ngầm cho các thí nghiệm trong phòng.

rnrn

 Đối với mỗi biểurnhiện karst trên mặt (phễu, hố sập) phải được mô tả đầy đủ các đặc tính: hìnhrndạng trên mặt bằng (tròn, ô van, đẳng phương hay không); đường kính, độ sâu,rnphương trục dài, trục ngắn; đặc điểm miệng phễu ( phẳng, góc cạnh , rõ hay mờ,rnnhẵn hay không); độ dốc của thành phễu; hình dạng đáy, mức độ chứa nước và lầyrnhoá; mức độ che phủ thực vật trên sườn dốc và đáy; mô tả các điểm xuất lộ đárngốc, mức độ nứt nẻ của chúng, các hố thu nước.

rnrn

 Khi điều tra cácrntrũng lòng chảo, khe xói, thung lũng và cánh đồng karst phải nghiên cứu hìnhrnhài của chúng và mối liên hệ với nước mặt, nước ngầm. Trong đó phải mô tả hìnhrnthái, kích thước, đặc điểm sườn dốc, đáy, các điểm lộ đá gốc, sự hiện diện củarncác phễu karst, hố thu nước, nguồn nước xuất lộ, khu vực úng ngập vào mùa mưarnv.v… Cần phải điều tra, khẳng định yếu tố khép kín, nửa khép kín hay mở (có cửarntrao đổi tự do với nước mặt), khoanh vùng các dạng karst thu nước khép kín. Nênrntiến hành phân tích lịch sử địa chất quá trình hình thành các loại hình karstrnđang thị sát.

rnrn

 Trong quá trình môrntả hào-rãnh, cánh đồng karst, phải thể hiện mật độ rãnh, hướng phát triển củarnchúng, hình hài, kích thước và có hay không các tàn tích tồn tại trong các rãnh,rnmối liên quan giữa hào-rãnh và thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ và địa mạo.

rnrn

 Đối với các hangrnđộng karst cần vẽ sơ đồ mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc hang, xác địnhrnhiện trạng tồn tại của hang: địa chất-thạch học của hang, cấu trúc kiến tạo,rnđịa mạo , cao độ hang, tuổi, thành phần, điều kiện thế nằm, đặc điểm cấu tạo vàrntính chất của đất đá trên tường, trên nóc và dưới đáy hang động, độ nứt nẻ,rnphân cắt, đặc điểm bề mặt vết nứt. Lưu ý đến các suối hồ ngầm, nước đọng trênrnthành và trần hang động, các nhũ cột, nhũ chuông, vật liệu cát, sét trong khernnứt và đáy hang động. Xác định mối liên quan giữa hang động với các phễu karstrncó trong khu vực khảo sát.

rnrn

 Các hồ karst cần môrntả vị trí, kích thước, độ sâu, hình dạng, làm rõ điều kiện thành tạo hồ, mốirnliên quan với tầng thạch học, điều kiện cấp nước (nước mặt, nước ngầm hay hỗnrnhợp), thoát nước, chế độ, mực nước và thành phần hoá học của nước trong hồ, córnhay không phễu, nguồn nước ngầm dưới đáy hồ và trên bờ.

rnrn

 Các sông và hồ ngầmrncần xác định kích thước của chúng, vận tốc dòng chảy, lưu lượng trên từng đoạn,rnnhiệt độ, thành phần hoá học, làm rõ nguồn cấp và đặc điểm chế độ nước. Xácrnđịnh cao trình mực nước và mối liên hệ với địa tầng thạch học.

rnrn

 Các sông suốirnhiện-ẩn cần ghi nhận chế độ động lực của chúng (thường xuyên, chu kỳ), lưurnlượng dòng chảy, vị trí thu nước và đặc điểm vận chuyển từ nước mặt sang nước ngầm,rnthành phần hoá học và nhiệt độ nước.

rnrn

 Cần thu thập các sốrnliệu về ảnh hưởng của các tác động nhân sinh đến chế độ và đặc tính ăn mòn củarnnước ngầm, các số liệu về phá huỷ và mất ổn định của đất đá trên các hang hốcrnkarst ngầm do phụ tải của các công trình, do tác động của máy móc, hệ thốngrngiao thông v.v…, các số liệu về biến dạng nhà – công trình và mối liên hệ củarnchúng với các loại hình karst trên mặt đất và dưới sâu, đặc điểm nứt nẻ của đấtrnđá v.v…, các số liệu về các quá trình địa chất động lực khác và mối tương quanrngiữa những quá trình này với hiện tượng karst.

rnrn

 Cần thu thập tàirnliệu của các cơ quan quản lý hành chính ở địa phương và trong dân cư, nhữngrnchứng cứ về sụt, lún mặt đất, về biến dạng các công trình xây dựng, về kinhrnnghiệm xây dựng và sử dụng công trình, về các biện pháp phòng chống, xử lýrnkarst và hiệu quả của chúng.

rnrn

 Trong quá trình đornvẽ cần xác định các điều kiện cấp thoát nước ngầm, khoanh định vùng thu nước,rnmô tả và đo vẽ các nguồn xuất lộ nước (mạch nước, giếng, lỗ khoan, khu vực lầyrnhoá…), Lấy mẫu nước phân tích thành phần hoá học và đặc tính ăn mòn. Đặc biệtrnchú ý các mạch nước karst, ổ thu nước mặt, hồ karst, dòng chảy trong hang động…rnNếu đã có sẵn nguồn tư liệu về ĐCTV, cần tiến hành kiểm tra, chính xác hoá vàrnxem xét khả năng biến động điều kiện ĐCTV so với số liệu có trước. Khi mô tảrncác nguồn nước karst cần chỉ rõ vị trí, yếu tố địa mạo mà chúng tồn tại trongrnđó, độ cao, kiểu (chảy ra, đùn lên hay đổ vào), lưu lượng và đặc điểm nguồnrnnước (thường xuyên, bất thường, có chu kỳ..). Xác định mối quan hệ giữa nguồnrnnước với các tầng chứa nước và với các biểu hiện karst khác. Nếu nguồn nướcrnchảy từ các khe nứt, cần xác định nguồn gốc của các khe nứt đó, kích thước, gócrndốc, phương vị.

rnrn

 Kết quả đo vẽ ĐCCTrnvà karst phải thể hiện trên bản đồ kể cả những biểu hiện karst đã bị che phủ ,rnnhững biểu hiện karst đã khảo sát từ những năm trước.

rnrn

2.6 Phương pháp thămrndò địa vật lý

rnrn

 Trong vùng karst cácrnphương pháp địa vật lý được sử dụng để giải quyết những nội dung sau: xác địnhrnchiều dày, thành phần và điều kiện thế nằm của lớp phủ và đá karst, nghiên cứurnđịa hình karst dạng trũng thấp; xác định chiều sâu mực nước, hướng và vận tốcrndòng chảy của nước karst, độ khoáng hoá, miền cấp, miền thoát của chúng; đo vẽrnhang hốc và xác định mức độ karst hoá, mức độ phá huỷ của đất đá, các đới phárnhuỷ kiến tạo và dập nát, các đới dỡ tải trong tầng phủ và trong tầng đá karstrnvà các dị thường khác

rnrn

Chú ý: Các phương pháp vàrnthiết bị khảo sát địa vật lý trên mặt đất cho phép xác định hang hốc karst khirnquan hệ giữa độ sâu phân bố của chúng với đường kính (h/d) không vượt quá1-2 vàrnnếu chúng nổi bật một cách đủ tương phản giữa các đá xung quanh bởi những tínhrnchất vật lý của mình. Các phương pháp nghiên cứu khoảng không gần lỗ khoan, khoảngrnkhông giữa các lỗ khoan chưa được nghiên cứu đầy đủ và cũng có những hạn chếrnliên quan đến kích thước và độ tương phản thể hiện trong các trường địa vật lýrncủa các hang hốc cần tìm.

rnrn

 Khảo sát ĐVL trong vùng karst thường sử dụngrncác phương pháp sau: Thăm đo điện (mặt cắt điện, đo sâu điện); thăm dò địarnchấn; thăm dò trọng lực; thăm dò âm thanh; đo điện trở nước mặt, nước giếng;rncác loại carota lỗ khoan (điện, phóng xạ, âm thanh); đo độ hổng, lưu lượng,rnnhiệt độ và điện trở trong lỗ khoan; và các phương pháp khác.

rnrn

2.6.1 Thăm dò điện được coi là phươngrnpháp cơ động, đơn giản, tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc của thăm dò điện làrndựa trên cơ sở biến đổi điện trở suất của đất đá trong không gian, vì vậy cácrnphương pháp cơ bản sử dụng trong thăm dò điện là: đo mặt căt điện, đo sâu điện,rncarota điện tổng hợp.

rnrn

 Đo mặt cắt điệnrn(theo các tuyến mặt cắt) được sử dụng để nghiên cứu địa hình karst dạng trũngrnthấp-răng lược, phức tạp và khoanh vùng các hang hốc karst, các đới xung yếurnnằm ở độ sâu không lớn (dưới 10-15 m).

rnrn

 Đo sâu điện được sửrndụng để nghiên cứu độ sâu, các yếu tố thế nằm, chiều dày và cấu trúc của tầngrnđá karst và các biểu hiện karst ( hang hốc, nứt nẻ ) đã được xác định bằngrnphương pháp đo mặt cắt điện.

rnrn

 Carota điện tổng hợprntrong các lỗ khoan bao gồm: điện trở biểu kiến, điện trường tự nhiên, phân cựcrncưỡng bức, đo kháng trở, carota biên, carota biên lặp, vi thăm dò cho phép xácrnđịnh chính xác mặt cắt địa chất-thạch học lỗ khoan, phân chia trong đó các đớirnphá huỷ và nứt nẻ, xác định chính xác độ sâu , chiều cao và đặc điểm chất lấprnnhét hang hốc karst,phân đoạn theo chiều sâu lỗ khoan các khu vực hút nước, cácrnkhu vực nhả nước, xác định khoáng hoá của nước.

rnrn

 Ngoài ra để xác địnhrncác đới nứt nẻ, các hang hốc karst, hướng và vận tốc chuyển động của nước ngầmrntrong khoảng không gian gần lỗ khoan, nên sử dụng phương pháp vật thể tíchrnđiện, còn đối với trường hợp giữa các lỗ khoan và giữa các công trình khai đàornkhác thì sử dụng phương pháp chiếu điện và chiếu sóng vô tuyến điện.

rnrn

 2.6.2 Thăm dò trọngrnlực để nghiên cứu karst dựa vào sự khác nhau cơ bản về dung trọng củarnđất đá tầng phủ, chất lấp nhét, đá nứt nẻ-lỗ rỗng và đá nguyên khối. Vì vậy đornvẽ trọng lực chính xác cao, thực hiện theo các chỉ dẫn hiện hành có thể giảirnquyết được các bài toán xác định các cấu trúc kiến tạo, các thung lũng sông bịrnchìm sâu, độ sâu phân bố của bề mặt đá karst, các hang hốc lớn hoặc các đới phárnhuỷ mạnh.

rnrn

2.6.3 Thăm dò địarnchấn dựa trên đặc điểm phân bố sóng đàn hồi trong đất đá có thành phầnrnthạch học, trạng thái , độ nứt nẻ và phát triển karst khác nhau. Thăm dò địarnchấn bao gồm: thăm dò địa chấn từ mặt đất (đo mặt cắt địa chấn, đo sâu địarnchấn) và thăm dò địa chấn trong lỗ khoan (carota địa chấn và truyền sóng địarnchấn giữa các lỗ khoan). Thăm dò địa chấn giải quyết được các bài toán xác địnhrncấu trúc địa chất (đặc biệt là ranh giới tầng phủ với đá gốc), độ dầy tầng phủ,rntầng đá karst, mực nước ngầm, xác định hang hốc karst trong điều kiện thuậnrnlợi.

rnrn

2.6.4 Thăm dò âmrnthanh bao gồm: carota siêu âm lỗ khoan và truyền âm giữa các lỗ khoanrnnhằm giải quyết các nhiệm vụ phân chia mặt cắt lỗ khoan theo thành phần thạchrnhọc, phát hiện các đới dỡ tải, hang hốc karst, trạng thái ứng suất của đất đá,rnmức độ không đẳng hướng của đất đá trên cơ sở phân tích đặc điểm sóng siêu âmrn(vận tốc sóng siêu âm bề mặt và sóng dọc, chu kỳ và biên độ sóng theo chiềurnsâu).

rnrn

 2.6.5 Thămrndò từ có khả năng tìm kiếm hang hốc karst được lấp nhét bởi các vậtrnliệu có từ tính cao như bô-xit vốn có ở các phễu trũng karst. Thăm dò từ làrnphương pháp thông thường có hiệu quả tốt trong khảo sát ĐCCT tại các khu vực mỏrnkhoáng sản.

rnrn

2.6.6 Georadar làrnphương pháp mới, có triển vọng trong nghiên cứu karst, nhưng chưa được kiểm trarnthực tế. Phương pháp Georada (GPR) sử dụng sóng rada ở dải tần 1-1000MHz đểrnnghiên cứu cấu trúc và các đặc tính của vật chất bên dưới mặt đất với độ phânrngiải cao. Số liệu và kết quả khảo sát của GPR biểu diễn dưới dạng mặt cắt cấurntrúc với những thông số vật lý đặc trưng cho môi trường địa chất như: độ điệnrnthẩm, vận tốc và thời gian truyền sóng, độ dẫn điện, hệ số suy giảm của sóngrnđiện từ.. Phương pháp GPR sử dụng trong khảo sát ĐCCT ở vùng karst với nhiệmrnvụ: xác định cấu trúc địa chất, xác định các đới xung yếu, các đới dỡ tải, cácrnhang hốc karst

rnrn

 2.6.7 Đornđiện trở nước hồ và giếng Cơ sở của phương pháp này là sự phụ thuộc rõrnnét của điện trở suất riêng của nước vào độ khoáng hoá của nó, vì vậy theo hàmrnlượng tổng khoáng của nước có thể xác định miền tháo nước ngầm và các khu vựcrnthu nước bề mặt. Đây là phương pháp đo nhanh, năng xuất cao và rất có hiệu quả trongrnkhảo sát karst.

rnrn

 2.6.8 Đornnhiệt độ trong các hồ chứa nước, sông suối, nguồn nước, giếng và trongrnlỗ khoan thường được tiến hành cùng với đo kháng trở và các nghiên cứu thuỷ địarnhoá khác. Đây là phương pháp hiệu quả phát hiện các nguồn cấp và miền thoát ởrndưới đáy hồ và đáy sông.

rnrn

2.6.9 Nghiên cứurncarota phóng xạ lỗ khoan có thể thực hiện tại bất kỳ lỗ khoan nào:rnngập nước hay khô ráo, có ống chống hay không có ống chống và bao gồm các phiênrnbản khác nhau: gamma-carota được áp dụng để đánh giá thành phần vật liệu sétrncủa đất đá, gamma-gamma-carota đánh giá dung trọng của đất đá,rnneutron-neutron-carota và neutron-gamma-carota đánh giá độ ẩm của đất đá. Cácrnsố liệu này cho phép đánh giá mức độ nứt nẻ và mức độ karst hoá của đá theo mặtrncắt lõ khoan, kể cả đặc tính vật liệu lấp nhét hang hốc và vết nứt, phân chiarnchi tiết mặt cắt địa chất-thạch học, đánh giá độ bão hoà nước của đất đá.

rnrn

 2.6.10rnKhảo sát khí radon – toron trong các lớp cát-sét gần bề mặt đấtrn(từ 0.51.0m) trên khu vực khảo sát có thể xácrnđịnh được các đới nguy hiểm do karst. Sự xuất hiện các cực tiểu trên phông khírnbình thường chứng tỏ nhiều khả năng có đới nứt nẻ và phát triển karst.

rnrn

 2.6.11 Đo đường kínhrnlỗ khoan, đo lưu lượng nước trong hố khoan theo chiều sâu bằng các thiếtrnbị chuyên dụng gọi là các thiết bị đo độ hổng và thiết bị đo lưu lượng cho phéprnđánh giá trạng thái đất đá thành hố khoan, xác định kích thước các hang hốcrnkarst và mức độ lấp nhét của chúng, đồng thời xác định các đới có khả năng thấmrnnước khác nhau và các thông số ĐCTV tương ứng.

rnrn

2.7 Phương pháp khoan và khai đào

rnrn

 Công tác khoan –rnkhai đào giải quyết những nhiệm vụ sau: nghiên cứu cấu trúc địa chất của khurnvực; nghiên cứu điều kiện ĐCTV; nghiên cứu thành phần, trạng thái, tính chấtrncủa các loại đá karst, đặc tính nứt nẻ, độ rỗng, mức độ phát triển karst, làmrnrõ các hang hốc karst, các đới phá huỷ; nghiên cứu thành phần, trạng thái vàrntính chất của lớp phủ (bao gồm cả các hang hốc, các đới dỡ tải, thấu kính đấtrnyếu); lấy mẫu đất đá và nước để thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm ĐCTV, ĐCCT,rnĐVL; quan trắc định kỳ; khoanh vùng các khu vực có mức độ phát triển karst khácrnnhau.

rnrn

Khối lượng khoan –rnkhai đào được xem xét trong các giai đoạn khảo sát, trong số lượng tổng thể đórnphải có một số hố khoan sâu dùng để nghiên cứu karst (cũng được quy định trongrncác giai đoạn khảo sát). Chiều sâu các hố khoan phải vượt quá vùng ảnh hưởng dựrnkiến của công trình từ 1-2m. Nếu chiều dầy của vùng bị karst hoá lớn hơn 5-10mrncho phép không cần khoan hết chiều dầy đó nhưng phải có lụân chứng trong đềrncương. Trong những vùng có tầng phủ là đất đá không hoà tan, không thấm nướcrncần phải đánh giá mức độ thấm nước và khả năng bảo vệ của chúng khỏi các biểurnhiện karst trên mặt đất, nếu chiều dày tầng phủ bảo vệ được mặt đất khỏi các biểurnhiện karst thì cho phép không khoan vào đá karst hoá mà chỉ giới hạn ở việcrnkiểm tra bề dầy của lớp phủ bảo vệ, nhưng phải có luận chứng trong đề cương.rnMạng lưới hố khoan phải được thiết kế theo kết quả đo vẽ ĐCCT, thăm dò ĐVL mặtrnđất và phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT, cấp và quy mô của côngrntrình xây dựng.

rnrn

Côngrnnghệ và phương pháp khoanrnphải đảm bảo lấy được tối đa lõi khoan đất đá tầng phủ, tầngrnđá karst và vật liệu lấp nhét. Không được sử dụng phương pháp khoan phá, khoan guồng xoắnrnvà bất kỳ kiểu khoan nào khác không đảm bảo thu nhận lõi khoan dưới dạng mẫurnhình trụ .

rnrn

 Khoan lấy mẫu trong đá cứng thì tốt nhấtrnbằng khoan rửa hoặc thổi khí, trong đất đá dễ bị rửa xói – khoan tuần hoànrnngược hoặc khoan khô và rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5-1,0 m. Đối với đá yếu, bịrnphá huỷ, nứt nẻ mạnh, vật liệu lấp nhét hang hốc cần áp dụng ống khoan nòng đôirnvà ống mẫu. Chỉ cho phép khoan với dung dịch sét trong trường hợp thật sự cầnrnthiết, với điều kiện không mang lại thiệt hại cơ bản nào cho công tác nghiênrncứu địa chất thuỷ văn. Đối với đất loại sét, đất loại cát không bão hoà hoặcrnngậm ít nước thì phương pháp khoan đập với dao vòng rất có hiệu quả, các mẫurnđất bở rời phải được lấy bằng ống mẫu hoặc ống khoan nòng đôi.

rnrn

 Lấy mẫu và mô tả lõi khoan tiến hành theorncác quy định bắt buộc hiện hành. Cần tiến hành mô tả lõi khoan một cách chirntiết theo từng lớp: mặt cắt địa chất-thạch học ; đặc điểm nứt nẻ , độ rỗng, mứcrnđộ phong hoá và phá huỷ; các biểu hiện karst của đá, kích thước và hình dạngrnhang hốc, đặc điểm lấp nhét; các biểu hiện canxit hoá, dolomit hoá, thạch caornhoá. Mô tả trạng thái lõi khoan: mức độ dập vỡ, rửa xói, v.v..

rnrn

 Mô tả khe nứt phải chỉ ra hướng (thẳng đứng,rnnằm ngang, nghiêng với góc dốc tương ứng), quan hệ với mặt phân lớp, tần số vàrnđặc điểm khe nứt (mở, đóng). Đo chiều rộng vết nứt, đặc điểm bề mặt vết nứt,rnthành phần, kiến trúc, cấu tạo và trạng thái vật liệu lấp nhét. Nếu lõi khoanrnđược định hướng, tiến hành đo phương vị góc đổ của vết nứt. Trong trường hợp córnnhiều kiểu vết nứt, mô tả từng kiểu một và đánh giá đặc điểm phân bố tương đốirncủa chúng. Phải đặc biệt chú ý đến việc mô tả các hang hốc và lỗ hổng của đấtrnđá theo những số liệu: độ sâu sập cần khoan, tốc độ khoan thay đổi đột ngột, tỷrnlệ lõi khoan, mức độ và đặc điểm lấp nhét cũng như chế độ rửa xói, mất dungrndịch khoan, thay đổi mực nước và những số liệu nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan.

rnrn

 Mô tả vật liệu lấp hang hốc karst tiến hànhrntheo từng lớp: chiều dầy, thành phần, cấu tạo và trạng thái, kích thước mảnhrnvỡ, mức độ mài mòn của chúng (đối với các sản phẩm đưa đến bằng cơ học); hìnhrndáng, kích thước và phân bố các tinh thể và các chất kết tụ (đối với các sảnrnphẩm lắng xuống từ dung dịch nước bằng con đường kết tủa ). Cũng bằng phươngrnpháp đó, mô tả vật liệu lấp nhét cho lỗ hổng, đánh giá mức độ lấp nhét củarnchúng.

rnrn

 Trong quá trìnhrnkhoan nhất thiết phải có những quan trắc địa chất thuỷ văn: những khoảng độrnsâu, mà ở đó dung dịch khoan luân chuyển khác nhau (luân chuyển bình thường,rnmất một phần dung dịch, mất toàn bộ dung dịch); độ sâu xuất hiện nước ngầm,rnquan trắc sự phục hồi và mức nước ổn định (đối với tầng chứa nước); mức nước ổnrnđịnh (tĩnh) đối với từng khoảng bị mất dung dịch khoan; mực nước ngầm ở đầu carnvà cuối ca khoan; những khoảng độ sâu (địa tầng) nước tự trào và áp lực củarnchúng; hiện tượng khí thoát ra từ lỗ khoan, nhiệt độ nước; lấy mẫu nước và khírnđể thí nghiệm trong phòng.

rnrn

 Trong tất cả các lỗrnkhoan nghiên cứu karst nhất thiết phải tiến hành các khảo sát địa vật lý, ítrnnhất cũng phải là carota. Áp dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lý trong việcrnnghiên cứu lỗ khoan và khoảng không lân cận lỗ khoan sẽ cho kết quả tốtrnnhất.Tất cả các lỗ khoan (trừ các lỗ khoan quan trắc) ngay sau khi khoan kếtrnthúc các thí nghiệm cần thiết (carota, ĐCTV) cần phải được loại bỏ (trám lỗrnkhoan).

rnrn

 Các công trình khairnđào (giếng, hào, rãnh thăm dò, v.v..) cho phép nghiên cứu một cách đầy đủ hơn,rnso với biện pháp khoan, về nứt nẻ, mức độ karst hoá của đá, thành phần, tínhrnchất và trạng thái của lớp phủ, các hang hốc, các đới bị suy yếu, các đới dỡrntải trong tầng phủ, nghiên cứu cấu trúc phễu karst và các loại hình karst khácrn. Phương pháp và nội dung mô tả đất đá, độ nứt nẻ, mức độ karst hoá về cơ bảnrntương tự như đã mô tả ở trên. Trong các công trình khai đào cũng tiến hành tấtrncả các thí nghiệm hiện trường ĐCCT, ĐCTV, ĐVL, mà đã được luận chứng trong đềrncương khảo sát. Trong một số trường hợp khi khảo sát phục vụ một số hạng mụcrncông trình đặc biệt quan trọng thì hố đào sâu và hào thăm dò là quan trọng vàrnhợp lý hơn cả.

rnrn

2.8 Phương pháp nghiên cứu địa chất thuỷ văn

rnrn

 Nghiên cứu ĐCTVrntrong vùng karst nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau: đánh giá diện phân bố, điềurnkiện thế nằm, độ dày các tầng chứa nước thuộc tầng phủ, tầng đá karst và đá nằmrndưới, các thông số ĐCTV của chúng (hệ số thấm v.v.), mức nước, nhiệt độ, thànhrnphần hoá học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điều kiện cấp nước vàrnthoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước với nước mặt; đánh giá ảnh hưởngrncủa các yếu tố nhân sinh đến biến đổi điều kiện địa chất thuỷ văn và vai tròrnbảo vệ của các tầng cách nước; đánh giá khả năng hoà tan của nước ngầm và nướcrnmặt đối với các đá karst và vai trò của chúng trong phát triển karst, sụt, lúnrncác lớp và mặt đất.

rnrn

 Nội dung nghiên cứurnĐCTV bao gồm: thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu địa chất thuỷ văn, điềurntra ĐCTV karst, thí nghiệm thấm, quan trắc ĐCTV, nghiên cứu ĐCTV chuyên dụng vàrnthuỷ địa hoá. Điều tra và quan trắc ĐCTV được tiến hành theo các quy định chungrnhiện hành có chú ý thêm về đặc thù ĐCTV trong vùng karst. Các thí nghiệm thấmrnhiện trường bao gồm: bơm hút thử , bơm hút thực nghiệm, bơm hút đơn, bơm hútrnchùm; ép nước-ép khí lỗ khoan; đổ nước hố khoan và hố đào; các phương pháp chỉrnthị (hoá học, hoá điện, so màu, chỉ thị phóng xạ).

rnrn

 Bơm hút thử được thực hiện nhằm mục đíchrnđánh giá sơ bộ tính xũng nước và tính thấm nước, lựa chọn vị trí đặt bơm hútrnthực nghiệm và đánh giá sơ bộ mức độ phát triển karst của các đới khác nhau.

rnrn

 Bơm hút thực nghiệm từ những lỗ khoan đơnrnnhằm mục đích xác định hệ số thấm trong các trường hợp không đòi hỏi độ chínhrnxác quá cao. Trên cơ sở một số lượng lớn các đợt bơm hút thực nghiệm từ nhữngrnlỗ khoan đơn có thể đánh giá được đặc tính thấm nước của các đới có mức độ phátrntriển karst khác nhau cũng như những đặc điểm chung nhất về lãnh thổ nghiênrncứu.

rnrn

 Bơm hút chùm thựcrnnghiệm được tiến hành với mục đích xác định giá trị tính toán của hệ số thấm,rnhệ số dẫn nước và hệ số xả nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước, mối quanrnhệ nước ngầm với nước mặt. Bơm hút chùm trong đá karst nên có không dưới hairntia lỗ khoan quan trắc, ngoài ra với mục đích nghiên cứu dị hướng theo phươngrnnằm ngang, một tia bố trí theo hướng nứt nẻ phổ biến nhất, còn tia kia thìrnvuông góc với hướng đó. Trong trường hợp nếu một lỗ khoan trung tâm không đủ đểrnhạ thấp mức nước cần thiết thì tiến hành bơm hút theo nhóm (từ hai lỗ khoan trởrnlên). Chú ý không bơm hút với thời gian dài, không đổ nước ở gần nhà và côngrntrình để tránh các tác động gây mất ổn định.

rnrn

 Lựa chọn vị trí lỗrnkhoan và cụm lỗ khoan thí nghiệm thấm thực nghiệm cần phải tiến hành trên cơ sởrnphân tích tính không đồng nhất về điều kiện ĐCTV theo số liệu điều tra karst,rnkhoan thăm dò, quan trắc ĐCTV trong khi khoan, bơm hút-đổ nước nhanh, theo kếtrnquả carota và thí nghiệm ĐVL hiện trường.

rnrn

 Đổ và ép nước thực nghiệm để: đánh giá độrnthấm nước của đất đá không chứa nước; đánh giá khả năng hút nước của đất đárnphục vụ cho công tác phụt xi măng; thay thế các công tác bơm hút thử. Điều kiệnrnthực hiện thí nghiệm đổ và ép nước trong vùng karst về cơ bản cũng giống nhưrnđối với trường hợp bơm hút.

rnrn

 Xác định hướng và vận tốc chuyển động củarnnước ngầm thực hiện bằng cách sử dụng các chất chỉ thị đưa vào lỗ khoan và nơirnthu nước bề mặt, sau đó thu nước ở những điểm khác trong lỗ khoan hoặc tạirnnguồn nước. Chất chỉ thị được dùng là các chất màu (vàng huỳnh quang, eozin,rneritrozin, đỏ công-gô, xanh metilen, xanh lơ anilin, v.v..), các chất hoà tanrn(natri clorua, liti clorua, v.v..), dầu hoả, các đồng vị phóng xạ (nếu đáp ứngrncác yêu cầu về vệ sinh) và mùn cưa. Việc thu hồi các chất chỉ thị thực hiệnrnbằng trực quan, so màu, hoá học, điện hoá học, phóng xạ, cũng như phương pháprnhấp thụ chất vàng huỳnh quang của than hoạt tính.

rnrn

 Trong trường hợp cần thiết, phải thực hiệnrnnhững thí nghiệm ĐCTV chuyên dụng như: quan sát hiện trường quá trình hoà tanrncủa đá do nước ngầm và nước mặt tại các vết lộ tự nhiên và vết lộ nhân tạo vàrntrên các mẫu vật đưa vào lỗ khoan, vào những chỗ xuất lộ nước ngầm tại các hốrnđào và hang động, các nguồn nước karst, v.v..;thí nghiêm ngoài trời nghiên cứurnđặc điểm rửa trôi và xói ngầm mang vật liệu ra khỏi chỗ rỗng và khe nứt trongrnđất đá;thí nghiệm bơm phụt dung dịch xi măng, các vật liệu trơ … vào đất đá nứtrnnẻ; nghiên cứu trong phòng thí nghiệm quá trình hoà tan trong đá karst và trongrntầng phủ , quá trình biến dạng thấm-trọng lực trong đất đá nằm trên đá karst ; dựngrnmô hình thuỷ động lực trên các máy tính, các mô hình hoà tan thuỷ động lực củarnđất đá trên máy tính, các tính toán thuỷ địa cơ học .

rnrn

2.9 Phương pháp thí nghiệm đất đá tạirnhiện trường

rnrn

 Trong vùng karst có thể áp dụng những phươngrnpháp nghiên cứu hiện trường: thí nghiệm bàn nén, nén thành hố khoan, cắt và đẩyrntrong hố đào, cắt quay, vi xuyên,… để xác định độ bền và biến dạng của đất đárntầng phủ nằm dưới móng dự kiến của công trình

rnrn

 Với đặc tính khôngrnđồng nhất của môi trường địa chất trong vùng karst phải sử dụng tối đa khả năngrncủa xuyên động, xuyên tĩnh để giải quyết các bài toán đặc thù của vùng karst: khoanhrnvùng các đới dỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; khoanh vùng đất yếu thuộcrncác dạng địa hình karst bề mặt và địa hình karst trũng thấp; chính xác hoá mặtrncắt địa chất, trong đó có việc xác định bề mặt đá cứng.

rnrn

2.10 Phương pháp thí nghiệm trong phòng vàrnnghiên cứu thử nghiệm

rnrn

 Thí nghiệm trongrnphòng bao gồm: xác định thành phần, trạng thái và tính chất cơ lý của đárnhoà tan và không hoà tan của tầng karst hoá và tầng phủ; nghiên cứu vật liệurnlấp nhét hang hốc karst và các vết nứt; xác định thành phần hoá học của nướcrnngầm, nước mặt, xác định khả năng ăn mòn cúa chúng đối với các đá karst. Cácrnnghiên cứu thực nghiệm (nếu cần) bao gồm: mô hình hoá học động để nghiên cứurnquá trình hoà tan của đá cacbonat; mô hình vật liệu tương đương để nghiên cứurnquá trình trọng lực ở trên các hang hốc; mô hình thuỷ địa cơ học để nghiên cứurncác biến dạng thấm trọng lực. Các phương pháp xác định tuôỉ của hang hốc vàrnphễu karst (nếu cần): thạch học-khoáng vật; bào tử phấn hoa; khảo cổ học vàrnđồng vị phóng xạ.

rnrn

 Khi lấy mẫu nước,rnphải đo nhiệt độ của nó và xác định ngay tại hiện trường độ pH, thành phàn CO2rntự do và những thành phần không bền vững khác (HCO3, CO32-,rnFe2+, Fe3+, NO2, NO3).rnCác nội dung phân tích hoá học để đánh giá khả năng ăn mòn của nước đối với đárnkarst và vận tốc hoà tan đá (Ca2+, Mg2+, Na+,rnK+, NH4+, Cl, SO42-,rnSiO2, hàm lượng khoáng hoá) được xác định trong phòng thí nghiệm.rnNgoài ra, còn phải xác định định lượng độ trong suốt, các chất lơ lửng, cácrnchất kết tủa, màu, mùi vị.

rnrn

 Đối với đá phải xácrnđịnh: tỷ trọng, độ ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, dung trọng tự nhiên và dung trọngrnở trạng thái khô và bão hoà nước,độ bền nén một trục trong trạng thái khô giórnvà bão hoà nước, phải tính toán hệ số hoá mềm, độ rỗng mở và kín. Trong truờngrnhợp cần thiết, phải xác định độ bền kéo, hệ số phong hoá, hệ số ổn định theornProtodiyakov, khả năng hoà tan trong nước (có tính đến thành phần hoá học vàrnnhiệt độ nước ngầm), hệ số và vận tốc hoà tan.

rnrn

 Đối với đất loại sét, đất loại cát, đất hạtrnthô phải thực hiện các thí nghiệm trong phòng để xác định tính chất cơ lý củarnchúng bao gồm: Thành phần hạt, tỷ trọng, dung trọng tự nhiên, dung trọng củarnđất cát ở 2 trạng thái nén giới hạn, độ ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, các giới hạn,rnđộ trương nở, độ co ngót, độ tan rã, góc nghỉ tự nhiên, hệ số thấm, sức bền nénrnmột trục, sức chống cắt, sức kháng xuyên, hoạt tính ăn mòn và nhiều tính chấtrnkhác.

rnrn

 Các nghiên cứu thựcrnnghiệm bao gồm cả mô hình hoá dùng để: xác định định lượng quy luật phát triểnrnkarst: vận tốc hoà tan đá, cơ chế biến dạng do karst, v.v.; dự báo sự phátrntriển karst theo thời gian và không gian dưới tác động của các yếu tố tự nhiênrnvà nhân sinh; đánh giá mức độ nguy hiểm của các hang hốc karst đã được khámrnphá; Xác định các thông số để thiết kế các biện pháp xử lý karst.

rnrn

 Mô hình hoá học-động dùng cho nghiên cứurnthực nghiệm quá trình hoà tan trong đá karst và đất đá tầng phủ (khử kiềm củarnmuối, hoà tan xi măng carbonat gắn kết đất mảnh vụn lớn, v.v.).

rnrn

 Mô hình vật liệu tương đương được sử dụng đểrnnghiên cứu thực nghiệm các quá trình trọng lực khác nhau diễn ra ở phía trênrncác hang hốc karst (gãy và nứt mái hang hốc karst, dịch chuyển trọng lực đất đárnvào hang hốc karst). Vật liệu sử dụng là các hỗn hợp dạng bột khác nhau của cácrnkhoáng vật cứng được gắn kết bằng vazelin, dầu kỹ thuật, paraphin, thạchrncao,v.v..

rnrn

 Mô hình thuỷ địa cơ học được áp dụng chornnghiên cứu thực nghiệm các biến dạng thấm-trọng lực, xảy ra trong các đất đárnbão hoà nước nằm trên các hang hốc karst hoặc nằm trên các chỗ bị phá huỷ củarntầng cách nước do karst. Để lập mô hình nên sử dụng các máng thấm, có thể làrnvuông góc, rẻ quạt hoặc hình trụ.

rnrn

 Để xác định tuổirnhang hốc và phễu karst có thể sử dụng các nghiên cứu thạch học – khoáng vậtrn(nghiên cứu các hợp thể khoáng), các phương pháp bào tử- phấn hoa, cổ sinh ,rnkhảo cổ học và phóng xạ. Phân tích bào tử phấn hoa các mẫu vật lấy từ các trầmrntích trong hang hốc hay phễu karst cho phép thiết lập các giai đoạn thay đổi vềrngiới thực vật xảy ra từ thời hình thành phễu (vật liệu lấp nhét hang hốc karst)rnvà xác định tuổi của nó. Phương pháp phóng xạ dựa trên việc xác định số lượngrnđồng vị phóng xạ C14 trong các trầm tích của phễu và trong vật liệurnlấp nhét các hang hốc karst.

rnrn

 Để dự đoán sự phát triển karst trong điềurnkiện tự nhiên và trong điều kiện bị biến đổi do các yếu tố nhân sinh có thể sửrndụng mô hình thuỷ động lực trên máy tính điện tử . Các nghiên cứu thử nghiệmrntrong phòng và mô hình hoá phải tiến hành theo đề cương bổ sung và thống nhấtrnvới chủ đầu tư.

rnrn

2.11 Phương pháp quan trắc định kỳ

rnrn

 Khảo sát để thiết kếrncác công trình lớn và phức tạp, kể cả những công trình không lớn lắm nhưng khirncó nhu cầu, phải tiến hành quan trắc định kỳ điều kiện và động thái phát triểnrnkarst, những biểu hiện của chúng trên mặt đất, trong tầng đá karst và trongrntầng phủ. Thành phần quan trắc bao gồm: chế độ nước ngầm, nước mặt, lún mặtrnđất, biến đổi địa hình, biến dạng và hư hại công trình.

rnrn

 Quan sát chế độ nước mặt và nước ngầm đượcrntiến hành không dưới một năm thuỷ văn nhằm mục đích: quy hoạch vùng lãnh thổrntheo điều kiện phát triển karst (phân chia các vùng theo loại hình chế độ nướcrnngầm); xác định mức độ karst hoá, độ dẫn nước và khả năng chứa nước của đárntrong môi trường địa chất; nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các tầng nướcrnngầm và nước mặt; tính thấm từ các hồ chứa nước, tínốctán dòng chảy vào hốrnmóng; đánh giá khả năng ngập xũng nước và tính toán các công trình thoát nước;rnxác định số lượng vật chất hoà tan bị mang khỏi khối đá karst qua các khoảngrnthời gian nhất định. Số liệu này cần thiết để kiểm tra ảnh hưởng nhân sinh đốirnvới sự phát triển karst và dự báo phát triển karst trong tương lai có tính đếnrnnhững yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân sinh.

rnrn

 Quan trắc chế độrnnước ngầm được tiến hành tại nguồn nước, các tuyến lỗ khoan quan trắc, các lỗrnvà giếng khoan độc lập, trong hang động karst và ở nhiều nơi khác. Quan trắcrnphải tiến hành cho từng tầng chứa nước trong đá karst và trong tầng phủ, khirncần thiết quan trắc cả những tầng chứa nước trong các đá lót đáy. Để làm đượcrnđiều này cần trang bị các nhóm lỗ khoan quan trắc. Nội dung quan trắc chế độrnbao gồm: đo mức nước, đo lưu lượng (nguồn và các lỗ khoan tự trào), xác địnhrnthành phần hoá học và đo nhiệt độ nước.

rnrn

 Để nghiên cứu chế độ nước mặt và mối quan hệrngiữa chúng với nước ngầm phải sử dụng các số liệu khí tượng thuỷ văn: lượngrnmưa, dòng chảy, bay hơi, thấm, nhiệt độ không khí, v.v..;

rnrn

 Khi tiến hành quan sát chế độ nước bề mặt vàrnnước ngầm cần sử dụng các phương pháp địa vật lý. Đặc biệt là đo trở suất và đornnhiệt độ là phương pháp có hiệu quả cao.Trong một số trường hợp có thể phảirnthực hiện các thử nghiệm thả các chất chỉ thị để nghiên cứu vận tốc của nướcrnngầm vào những mùa và năm khác nhau.

rnrn

 Khi xây dựng mạngrnquan trắc chế độ nước mặt và nước ngầm cần tính đến các lỗ khoan khai thác vàrncác công trình thuỷ công và sử dụng các số liệu đã quan trắc của chúng. Trongrntrường hợp các số liệu kể trên không đủ thì tổ chức quan trắc thêm về ảnh hưởngrncủa các lỗ khoan khai thác và các công trình thuỷ công đến chế độ nước.

rnrn

 Để làm rõ vai trò của nước thải công nghiệprnvà các chất thải rắn đối với phát triển karst, tại những nơi thu gom và chônrncất chúng phải tiến hành mạng quan trắc chuyên dụng bao gồm: quan trắc các dòngrnchảy công nghiệp (lưu lượng, nhiệt độ và thành phần hoá học), các dị thường ôrnnhiễm nước ngầm và nước mặt.

rnrn

 Quan trắc định kỳ các biểu hiện và phátrntriển karst, biến dạng nhà và công trình được tổ chức trên cơ sở thị sát karstrntỷ lệ 1:2000 hay lớn hơn, thị sát định kỳ nhà và các công trình, thiết lập quanrntrắc đối với các biến dạng phát hiện được.So sánh các số liệu quan trắc biếnrndạng theo các mốc biến dạng gắn trong kết cấu công trình, các mốc sâu, các mốcrnnông cho phép làm rõ nguyên nhân biến dạng nhà và công trình .

rnrn

2.12 Xử lý số liệu

rnrn

 Trong giai đoạn thựcrnđịa phải thực hiện xử lý sơ bộ tài liệu để kiểm tra và đảm bảo tài liệu có chấtrnlượng và đầy đủ, hệ thống hoá và sơ bộ tổng hợp nhằm hiệu chỉnh kịp thời hướngrnvà nội dung công việc. Trong giai đoạn thực địa phải thiết lập bản đồ tài liệurnthực tế và bản đồ này được bổ sung liên tục trong quá trình thực hiện. Trên bảnrnđồ, thể hiện các số liệu thị sát trên mặt đất (điểm thị sát, các biểu hiệnrnkarst, biểu hiện xuất lộ nước v.v..), các hố khoan-khai đào, các điểm quan trắcrnđịnh kỳ v.v.., xây dựng sơ bộ các mặt cắt và bản đồ : địa vật lý, địa chất –rnthạch học, địa mạo, địa chất thuỷ văn, mức độ phát triển karst bề mặt và dướirnsâu, phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phátrntriển karst.

rnrn

 Xử lý nội nghiệprnphải kết hợp các số liệu thực địa với các số liệu thí nghiệm trong phòng và môrnhình. Tất cả số liệu phải được kiểm tra , hiệu chỉnh và hệ thống lại.Trên cơ sởrnphân tích và tổng hợp tài liệu tiến hành lập báo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuậtrngồm phần thuyết minh, các phụ lục văn bản và đồ thị. Nội dung chi tiết của phầnrnthuyết minh phụ thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ, thành phần, nội dung khảo sát củarntừng giai đoạn.

rnrn

3. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn trước thiết kế cơ sở

rnrn

3.1 Mục tiêu khảo sát

rnrn

 Mụcrntiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiệnrnĐCCT lãnh thổ để: lựa chọn phương án đầu tư xây dựng công trình; định giá sơ bộrntổng chi phí công trình; dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạnrnsau. (Về nguyên tắc việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng công trình là dornchính quyền các cấp hoặc các cơ quan quy hoạch của địa phương hoạch định).

rnrn

3.2     rnNhiệmrnvụ khảo sát

rnrn

 Nhiệmrnvụ khảo sát ĐCCTgiai đoạn trước thiết kế cơ sở là làm sáng tỏ sơ bộ các yếu tốrnđiều kiện ĐCCT và hiện trạng phát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:

rnrn

a) Cấu trúc địa chất: xác định sơ bộrnđặc điểm phân bố, thành phần, trạng thái và thế nằm của đất đá tầng phủ và đárnkarst.

rnrn

b) Kiến tạo: sơ bộ vềrnhệ thống đứt gãy và bậc của chúng.

rnrn

c)rnTân kiến tạo: sơ lược về các giai đoạn nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sửrnphát triển địa chất (nếu có).

rnrn

d) Thuỷ văn: đặcrnđiểm mạng sông suối và biến đổi lưu lượng, tổng khoáng hoá của chúng (nếu có).

rnrn

e)rnĐịa chất thuỷ văn: Sơ bộ phân chia các tầng chứa nước trong khu vực vàrnđặc điểm biến đổi động thái nước ngầm (nếu có).

rnrn

f)rnĐịa hình – địa mạo: sơ bộ phân chia các đơn vị cấu trúc địa mạo.

rnrn

g) Các chỉ tiêu cơ lýrnđất đá: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá xác định định tính bằng phương pháp trarnbảng hoặc ngoại suy.

rnrn

h) Liệt kê sơ lượcrncác quá trình địa chất tự nhiên và nhân sinh khác có thể xảy ra trong khu vực.

rnrn

 Vềrnhiện trạng phát triển karst: phân định sơ bộ ranh giới các khu vực có mức độrnphát triển karst khác nhau (phân vùng karst). Liệt kê sơ bộ các loại hình karstrncó mặt trong khu vực; liệt kê các biểu hiện của karst trên mặt đất ( các hốrnsập, phễu, lún, …).

rnrn

3.3     rnRanhrngiới khảo sát

rnrn

 Ranh giới khảo sátrnĐCCTgiai đoạn trước thiết kế cơ sở phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm tác độngrncủa công trình, ranh giới khảo sát ĐCCTgiai đoạn trước thiết kế cơ sở được xácrnđịnh là ranh giới của vùng lãnh thổ dự kiến để tìm kiếm phương án xây dựng côngrntrình trong đó hoặc từ phương án đã dự kiến để lựa chọn phương án tối ưu xâyrndựng công trình có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu tố tự nhiên ảnh hưởngrnđến quá trình phát triển karst.

rnrn

3.4      Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

 Các công tác khảornsát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở tập trung chủ yếu vào thu thập, phânrntích, tổng hợp các tài liệu đã có, trong đó có cả các tài liệu ảnh máy bay, thịrnsát ĐCCT và xử lý số liệu, viết báo cáo. Các công tác khác chưa nên tiến hành.

rnrn

3.4.1. Thu thập, phânrntích, tổng hợp các tài liệu đã có:

rnrn

 Cần thu thập và lậprndanh mục các tài liệu chuyên môn đã có sẵn trong phạm vi nghiên cứu bao gồm:rncác bản đồ địa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bay (đốirnvới các công trình từ cấp II trở lên và không phải là đơn lẻ); Các tài liêurnkhảo sát trước (nếu có): địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa vật lý,rnkhí tượng-thuỷ văn.

rnrn

3.4.2. Đo vẽ ĐCCT

rnrn

 Trên cơ sở các tàirnliệu thu thập được tiến hành công tác thị sát ĐCCT, trong diều kiện không đủrntài liệu thì tiến hành đo vẽ ĐCCT tỷ lệ 1: 50 000  1:25rn000, tương ứng với mức độ chi tiết khảo sát ĐCCT và tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCTrncho giai đoạn trước thiết kế cơ sở. Lựa chọn tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào diệnrntích khu vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc điểm củarncông trình dự kiến xây dựng.

rnrn

 Đo vẽ ĐCCT vùng lãnhrnthổ dự kiến hoặc các phương án đã dự kiến và khu vực lân cận phải được tiếnrnhành trên nền địa chất hoặc thạch học-kiến tạo có địa hình với đầy đủ các yếurntố về thạch học đá karst, các yếu tố uốn nếp chính, phá huỷ kiến tạo và cácrnthông số đi kèm: bậc, chiều sâu phân bố, chiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưởng.rnNgoài vùng dự kiến xây dựng đo vẽ ĐCCT được tiến hành ở tỷ lệ nhỏ hơn. Đo vẽ ĐCCTrnbao gồm cả nội dung đo vẽ thuỷ văn – công trình , trong đó các chỉ tiêu hoá họcrncủa nước mặt được xác định ngay tại hiện trường (các chỉ tiêu có thể xác địnhrnnhanh).

rnrn

3.4.3 Xử lý số liệu,rnviết báo cáo

rnrn

 Theo kết quả khảornsát, trong giai đoạn xử lý trong phòng phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiệnrnĐCCT vùng lãnh thổ dự kiến để tìm kiếm phương án xây dựng hoặc các phương án đãrndự kiến, cường độ phát triển karst cũng như mức độ nguy hiểm của karst với côngrntrình dự kiến xây dựng, kiến nghị lựa chọn phương án tối ưu xây dựng công trìnhrnvà định hướng những nhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát sau (TKCS).

rnrn

 Tất cả số liệu khảornsát phải được kiểm tra , hiệu chỉnh và hệ thống hoá, trên cơ sở đó tiến hành lậprnbáo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.

rnrn

 Nội dung của phầnrnthuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu baorngồm: cơ sở tiến hành công việc; nhiệm vụ khảo sát ĐCCT; vị trí và diện tích khurnvực khảo sát ( hoặc các phương án đã dự kiến); các thông số về công trình xâyrndựng; thành phần, khối lượng, thời hạn, phương pháp và trang thiết bị khảo sát;rnthành phần những người thực hiện; những điều chỉnh thay đổi so với đề cươngrnkhảo sát ĐCCT và thuyết minh cho sự điều chỉnh đó.

rnrn

b) Phần tổng quan baorngồm: điều kiện địa lý – tự nhiên: giới thiệu những thông tin về địa hình, khírnhậu, mạng sông suối, điều kiện thuỷ văn, trạng thái vùng lãnh thổ; mức độrnnghiên cứu điều kiện tự nhiên: khái quát về lịch sử và hiện trạng nghiên cứurnđịa chất, địa chất thuỷ văn và địa chất công trình, khí tượng thuỷ văn của khurnvực; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu karst trong khu vực của tất cảrncác tài liệu đã thu thập được, giới thiệu những kết quả cơ bản có ý nghĩa đốirnvới việc đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng lãnh thổ; giới thiệu cácrnthông tin về lịch sử khai thác, sử dụng vùng lãnh thổ và về kinh nghiệm xâyrndựng ở địa phương (nếu có).

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khurnvực nghiên cứu:

rnrn

 Trình bày và phânrntích các yếu tố điều kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn trướcrnthiết kế cơ sở ( mục 3.2) bao gồm: đặc điểm địa mạo, cấu trúc địa chất, kiếnrntạo và tân kiến tạo, thuỷ văn, ĐCTV, đặc điểm phát triển karst, các quá trìnhrnđịa chất động lực tự nhiên và nhân sinh.

rnrn

d) Đánh giá điều kiệnrnđịa chất công trình:

rnrn

 Tiến hành phân vùngrnsơ bộ ĐCCT lãnh thổ theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst. Trênrncơ sở chồng ghép các bản đồ thành phần kể trên tiến hành phân vùng sơ bộ ĐCCTrnchung cho lãnh thổ, đánh giá-so sánh các khu vực phân chia, dự báo sơ bộ biếnrnđổi điều kiện ĐCCT dưới ảnh hưởng của các hoạt đông xây dựng trên lãnh thổ vàrnlựa chọn phương án xây dựng công trình.

rnrn

e)rnKết luận: Trình bày ngắn gọn những dữ liệu cơ bản về điều kiện địa chất công trìnhrnvà những luận điểm cơ bản để khuyến nghị lựa chọn phương án xây dựng côngrntrình. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

f) Danh mục tài liệurntham khảo.

rnrn

 Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: bản đồrntài liệu thực tế; bản đồ địa chất; bản đồ địa chất đệ tứ (nếu có); bản đồ địarnmạo; sơ đồ địa chất công trình; các sơ đồ phân vùng địa chất công trình theo điềurnkiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst; các mặt cắt địa chất -ĐCCT.

rnrn

b) Các biểu bảng: cácrnbảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất đá, thành phần hoá học nước ngầm và nước mặt.

rnrn

c) Tài liệu gốc: bảnrnsao đề cương khảo sát ĐCCT; sổ thực địa đo vẽ ĐCCT; album ảnh khi đo vẽ ĐCCT;rnảnh máy bay (nếu có); các tài liệu liên quan khác (nếu có).

rnrn

4. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế cơ sở

rnrn

4.1 Mục tiêu khảo sátrn

rnrn

 Mụcrntiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT để:rnb ố trí sơ bộ các hạng mục công trình; lựa chọn sơ bộ các giải pháp thi công,rnphương án gia cố nền móng và xử lý karst; định giá tổng chi phí công trình; dựrnkiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

4.2 Nhiệm vụ khảo sát

rnrn

 Nhiệmrnvụ khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiết kế cơ sở là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiệnrnĐCCT và hiện trạng phát triển karst ở mức độ chi tiết khác nhau:

rnrn

a) Cấu trúc địa chất:

rnrn

 Đối với đất đá tầngrnphủ: phân chia thành các đơn nguyên địa chất theo mức độ đồng nhất vềrntuổi-nguồn gốc và thành phần hạt.

rnrn

Đối với đá gốc: Phân chia theo thành phần thạch học (đá vôi, đolomid,rnmacnơ) và đặc biệt chú ý đến đặc điểm kiến trúc và cấu tạo của đá gốc ( đárncacbonat có xen kẹp thấu kính hoặc lớp không liên tục; đá cacbonat xen kẹprnnhiều lớp phicacbonat; xen kẽ giữa đá cacbonat và phi cacbonat; đá cacbonat córncấu tạo hạt thô, hạt nhỏ, đều hạt,…).

rnrn

b) Kiếnrntạo: Xác định đứt gãy và bậc của chúng, chiều dài và chiều rộng đới cà nát,rntính chất của đới cà nát.

rnrn

c) Tân kiến tạo: các giai đoạn nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sửrnphát triển địa chất.

rnrn

d) Thuỷrnvăn: đặc điểm biến đổi lưu lượng và tổng khoáng hoá theo chiều dài phát triểnrnmạng sông suối.

rnrn

e) Địa chất thuỷ văn: Quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm, mực nước vàrnthành phần hoá học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất, tính thấm của đất đárntầng phủ và đá bị karst hoá.

rnrn

f) Địa hình – địa mạo: Phân chia chính thức các đơn vị cấu trúc địarnmạo.

rnrn

g) Các chỉrntiêu cơ lý đất đá: Các chỉ tiêu phân loại đất đá ở dạng max- min. Các chỉ tiêurncơ lý nhận được do thí nghiệm nhanh (dung trọng, tỷ trọng, độ ẩm, độ bền nénrnmột trục, mô đun đàn hồi, thành phần thạch học, thành phần hạt, khả năng trươngrnnở, đặc điểm biến đổi đất đá theo các chỉ tiêu phân loại).

rnrn

h) Các quárntrình địa chất tự nhiên và nhân sinh khác trong khu vực

rnrn

 Về hiện trạng phát triển karst: xác định ranh giới các khu vực có mứcrnđộ phát triển karst khác nhau ( phân vùng karst); liệt kê toàn bộ các loại hìnhrnkarst có mặt trong khu vực; liệt kê các biểu hiện của karst trên mặt đất ( cácrnhố sập, phễu, lún, …); liệt kê các biểu hiện và tồn tại karst ngầm, các đới phárnhuỷ và giảm tải trong đá karst và tầng phủ, đặc điểm và thành phần chất lấprnnhét.

rnrn

4.3      rnRanhrngiới khảo sát

rnrn

 Ranh giới khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiết kế cơrnsở là ranh giới của phương án đã lựa chọn xây dựng công trình, các tuyến giaornthông nằm ngoài công trình và có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu tố tựrnnhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, điều kiện và lịch sử phát triểnrnkarst, cũng như các yếu tố nhân sinh làm gia tăng sự phát triển karst.

rnrn

4.4       Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

 Các công tác khảornsát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở được sắp xếp theo thứ tự như sau: thu thập,rnphân tích, tổng hợp các tài liệu đã có; đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất;rnkhoan – khai đào; thăm dò địa vật lý lỗ khoan; thí nghiệm ĐCTV; thí nghiệm đấtrnđá tại hiện trường; lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng; xử lý sốrnliệu, viết báo cáo. Trong đó khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào: thurnthập, phân tích, tổng hợp các tài liệu đã có, đo vẽ ĐCCT, thăm dò địa vật lýrnmặt đất, còn các công tác khoan – khai đào, thí nghiệm ĐCTV, ĐVL lỗ khoan lấyrnmẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng nên tiến hành với khối lượng hạn chế.

rnrn

 Đặc điểm của giairnđoạn thiết kế cơ sở là công tác khảo sát ĐCCT được tiến hành chủ yếu theo cácrntuyến đặc trưng.

rnrn

4.4.1 Thu thập, phânrntích, tổng hợp các tài liệu đã có:

rnrn

 Cần thu thập và lậprndanh mục các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án bao gồm: các bản đồrnđịa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bay (đối với cácrncông trình từ cấp II trở lên và không phải là đơn lẻ); các tài liêu khảo sátrntrước: địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa vật lý, khí tượng-thuỷ văn,rnbáo cáo khảo sát ĐCCT giai đoạn trước TKCS (nếu có).

rnrn

4.4.2 Đo vẽ ĐCCT

rnrn

 Tỷ lệ đo vẽ ĐCCTrntương ứng với mức độ chi tiết khảo sát ĐCCT và tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT chorngiai đoạn thiết kế cơ sở là 1: 10 000  1:rn5 000. Lựa chọn tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu vực nghiên cứu, mức độrnphức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc điểm của công trình dự kiến xây dựng.

rnrn

 Đo vẽ ĐCCT chornphương án đã lựa chọn để xây dựng công trình và khu vực lân cận phải được tiếnrnhành trên nền địa chất hoặc thạch học-kiến tạo có địa hình với đầy đủ các yếurntố về thạch học đá karst, các yếu tố uốn nếp chính, phá huỷ kiến tạo và cácrnthông số đi kèm: bậc, chiều sâu phân bố, chiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưởng.rnNgoài vùng dự kiến xây dựng, đo vẽ ĐCCT nên tiến hành ở tỷ lệ nhỏ hơn.

rnrn

 Đo vẽ ĐCCT bao gồmrncả nội dung đo vẽ thuỷ văn – công trình và đặc biệt chú ý tới nội dung điều trarnkarst bề mặt.

rnrn

 4.4.3 Thăm dò địarnvật lý

rnrn

 Các phương pháp địarnvật lý mặt đất (mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn ) được sử dụng để khảo sát ĐCCTrngiai đoạn thiết kế cơ sở nhằm xác định và khoanh vùng các khu vực nứt nẻ vàrnkarst hoá mạnh, các địa hình karst trũng thấp, còn phương pháp đo sâu điện đượcrnsử dụng để xác định chiều sâu phân bố của các vùng đó và tìm kiếm các hang hốcrnkarst. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan (carota tổng thể, phóng xạ lỗ khoan,rnđo đường kính lỗ khoan) được tiến hành để nghiên cứu định lượng đặc điểm nứt nẻrncủa đất đá và hang hốc karst.

rnrn

 Các phương pháp địarnvật lý mặt đất được sử dụng có hiệu quả trong điều kiện chiều rộng của các đớirnbị karst hoá không nhỏ hơn 80100m, chiều sâurnkhông quá 3040m và chiều dày tầng phủ không quá 415m. Theo kết quả thăm dò địa vật lýrntiến hành xây dựng các mặt cắt địa vật lý, bản đồ dị thường, phân vùng khu vựcrntheo mức độ phát triển karst, xác định sơ bộ các loại hang hốc và các loại hìnhrnkarst khác, mà vị trí và kích thước của chúng sẽ được chính xác hoá ở các giairnđoạn nghiên cứu tiếp theo .

rnrn

 Các phương pháp đornmặt cắt điện, mặt cắt địa chấn được tiến hành theo các tuyến khảo sát, vị trírncủa các tuyến được xác định trên cơ sở kết quả điều tra karst bề mặt, tỷ lệ đornvẽ ĐCCT và chiều sâu dự kiến phát triển karst. Khoảng cách giữa các tuyến thayrnđổi từ 25m đến 100m. Các phương pháp đo sâu điện được tiến hành chủ yếurntại các điểm dị thường địa vật lý theo tài liệu đo mặt cắt điện, mặt cắt địarnchấn. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan phải được tiến hành ở tất cả các lỗrnkhoan sâu để nghiên cứu karst.

rnrn

4.4.4 Khoan – khairnđào

rnrn

 Dựa vào kết quả đornvẽ ĐCCT, khảo sát ĐVL mặt đất công tác khoan – khai đào thăm dò sẽ được bố trírnnhằm làm rõ thêm cấu trúc địa chất, các hang hốc karst, các đới phá huỷ, lấyrnmẫu đất đá và nước để thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV và ĐVL lỗ khoan.

rnrn

 Khối lượng khoan –rnkhai đào tối thiểu được kiến nghị theo bảng 1:

rnrn

Bảng 1: Tỷ lệ đo vẽrnĐCCT và khối lượng khoan-khai đào tối thiểu trong vùng karst

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT

rn

rn

Tổng khối lượngrn khoan và khai đào / khối lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trên 1km2rn (hố)

rn

rn

Khoảng cách giữarn các hố khoan sâu (trung bình), (m)

rn

rn

 1: 10 000

rn

rn

9  16 / 2  8

rn

rn

700  350

rn

rn

 1: 5 000

rn

rn

25  50 / 8  25

rn

rn

350  200

rn

rn

Ghi chú: Số lượngrn hố khoan và khoảng cách giữa chúng phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điềurn kiện ĐCCT và đặc điểm của công trình xây dựng (cấp công trình, đặc điểm kếtrn cấu và tải trọng tác động, công nghệ thi công, điều kiện xây dựng và khairn thác sử dụng) và sẽ được chính xác hoá theo kết quả đo địa vật lý. Nếu cầnrn thiết thì một số hố khoan cho giai đoạn thiết kế cơ sở sẽ được trang bị đểrn quan trắc dài hạn.

rn

rnrn

 Các hố khoan sâurntrong giai đoạn thiết kế cơ sở vừa có chức năng thăm dò, vừa có chức năng lỗrnkhoan kỹ thuật và lỗ khoan chuyên dụng.

rnrn

4.4.5 Thí nghiệm ĐCTV

rnrn

 Điều kiện ĐCTV đượcrnnghiên cứu ở mức độ chi tiết tương ứng với tỷ lệ khảo sát và đo vẽ.

rnrn

 Đối với các côngrntrình có mức độ quan trọng không quá cấp II, dự kiến xây dựng trên vùng karstrnkém phát triển, thì mức độ xũng nước và tính thấm của đá bị karst hoá nứt nẻ córnthể xác định theo các dấu hiệu gián tiếp ( mức độ nứt nẻ, mức độ karst hoá, mứcrnđộ tiêu hao dung dịch khi khoan, ..).

rnrn

 Để đánh giá mức độrnkhông đồng nhất về tính thấm của đá bị karst hoá theo diện và chiều sâu, cũngrnnhư thành phần hoá học của nước phải tiến hành bơm hút hoặc đổ nước hố khoanrnđơn (thử và thực nghiệm) theo phương pháp thí nghiệm nhanh. Trong trường hợprncần thiết phải tiến hành thí nghiệm trong các hố khoan ĐCTV theo từng khoảng.rnSố lượng và chiều dài các khoảng thí nghiệm cho mỗi lỗ khoan ĐCTV xác định theornkết quả nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan. Số lượng hố khoan sâu được chọn để thírnnghiệm ĐCTV bằng 1/2  1/3 số hố khoan sâu nghiênrncứu karst. Trong các thí nghiệm ĐCTV phải lấy mẫu nước để phân tích hoá học.

rnrn

4.4.6 Thí nghiệm đấtrnđá tại hiện trường

rnrn

 Thí nghiệm đất đárntại hiện trường chủ yếu là xuyên động và xuyên tĩnh nhằm xác định các đới lỗrnhổng và dỡ tải trong đất đá loại cát và loại sét của tầng phủ. Khối lượng xuyênrnphụ thuộc vào kết quả đo vẽ ĐCCT và ĐVL mặt đất.

rnrn

4.4.7 Lấy mẫu thírnnghiệm và thí nghiệm trong phòng

rnrn

 Lấy mẫu đất đá chornthí nghiệm trong phòng từ tất cả các hố khoan khảo sát bao gồm: theo các dạngrnthạch học của đá karst hoá, vật liệu lấp nhét và các đơn nguyên ĐCCT của tầngrnphủ, mỗi loại một mẫu thí nghiệm / trong một hố khoan. Tổng thể không nhỏ hơn 6rnmẫu/một đơn vị địa tầng đã phân chia.

rnrn

 Mẫu nước lấy từ tấtrncả các tầng nước ngầm bắt gặp trong các hố khoan, các dòng chảy mặt, ao-hồ vàrncác dạng nước xuất hiện khác với khối lượng như sau:

rnrn

a) Trong các hốrnkhoan: 1 mẫu thí nghiệm/1 tầng. Tổng thể không nhỏ hơn 3 mẫu / một tầng chứarnnước.

rnrn

b) Các dòng chảy mặt:rnlấy mẫu thí nghiệm ở tất cả các vị trí của dòng chảy mặt thay đổi hướng chảy,rnthay đổi về lưu lượng dòng chảy, thay đổi về điều kiện địa mạo, mỗi vị trí mộtrnmẫu.

rnrn

c) Mỗi ao – hồ và cácrndạng nước xuất hiện khác lấy một mẫu / một vị trí, trừ trường hợp phát hiệnrntrong ao-hồ có các dị thường đặc biệt như mạch nước nóng, mạch nước lạnh,..thìrntại mỗi dị thường đó lấy một mẫu thí nghiệm.

rnrn

4.4.8. Xử lý số liệu,rnviết báo cáo

rnrn

 Theo kết quả khảornsát trong giai đoạn xử lý nội nghiệp phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện,rncường độ phát triển karst cũng như mức độ nguy hiểm của karst với công trình dựrnkiến xây dựng, kiến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ ( trong đó có cả kiến nghịrnloại bỏ các khu vực đặc biệt nguy hiểm), bố trí hợp lý các hạng mục công trình,rnlựa chọn các giải pháp xử lý karst, soạn thảo được những nhiệm vụ phải giảirnquyết ở giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật tiếp theo.

rnrn

 Tất cả số liệu khảornsát phải được kiểm tra , hiệu chỉnh và hệ thống hoá, trên cơ sở đó tiến hành lậprnbáo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.

rnrn

 Nội dung của phầnrnthuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu baorngồm: Nội dung như mục 3.4.3 a và bổ sung thêm tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đãrnthực hiện ở giai đoạn trước thiết kế cơ sở (nếu có).

rnrn

b) Phần tổng quan:rnNội dung như mục 3.4.3 b trên cơ sở bổ sung thêm các số liệu khảo sát của giairnđoạn trước

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khurnvực nghiên cứu:

rnrn

 Trình bày và phânrntích các yếu tố điều kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kếrncơ sở ( mục 4.2).

rnrn

d) Đánh giá điều kiệnrnđịa chất công trình:

rnrn

 Tiến hành phân vùngrnĐCCT lãnh thổ theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst.

rnrn

e)rnKết luận: Trình bày những luận điểm cơ bản để khuyến nghị bố trí sơ bộ các hạngrnmục công trình và sử dụng hợp lý, bảo vệ lãnh thổ, trong đó có những kết luậnrnvề đánh giá, dự báo karst, việc sử dụng các khu vực karst phát triển mạnh vàrnnhững biện pháp phòng chống. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giairnđoạn sau.

rnrn

f.) Danh mục tài liệurntham khảo.

rnrn

 Chú ý: Tuỳ thuộc vàorntính chất tài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúcrnbáo cáo. Ví dụ, phương pháp khảo sát, kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn, kếtrnquả khảo sát địa vật lý, … có thể đưa thành các phần riêng.

rnrn

 Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ baorngồm: Như mục 3.4.3, phần phụ lục bổ sung thêm bản đồ địa hình bề mặt đá gốc; bảnrnđồ địa hình bề mặt (hoặc đáy) và độ dày các tầng thạch học quan trọng (nếurncần); bản đồ mực nước, thành phần hoá học và khả năng ăn mòn  của nước trongrncác tầng chứa nước khác nhau; bản đồ địa chất thuỷ văn; 

rnrn

b)  Các biểu bảng baorngồm:  Như mục 3.4.3, phần phụ lục

rnrn

c) Tài liệu gốc baorngồm: Như mục 3.4.3, phần phụ lục bổ sung thêm danh mục các lỗ khoan, hố đào,rncác điểm xuyên;  các cột địa tầng lỗ khoan, mặt cắt hố đào, các đồ thị xuyên; rncác tài liệu khảo sát địa vật lý; kết quả thí nghiệm trong phòng; mẫu lưu củarncác lỗ khoan.

rnrn

5. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế kỹ thuật

rnrn

5.1 Mục tiêu khảo sátrn

rnrn

 Mụcrntiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật là đánh giá đầy đủ và chi tiếtrnđiều kiện ĐCCT trên diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình để: bốrntrí tối ưu và chính thức các công trình theo mặt bằng ; tính toán thiết kế sơrnbộ nền móng công trình; tính toán thiết kế sơ bộ xử lý karst; lựa chọn loạirnmóng hợp lý cho công trình; lựa chọn phương pháp khai đào hiệu quả nhất; dự báornquy mô phát triển các quá trình địa chất ảnh hưởng đến điều kiện xây dựng và sửrndụng công trình; soạn thảo các giải pháp bảo vệ công trình và nền địa chất khỏirncác quá trình địa chất nguy hiểm.

rnrn

5.2 Nhiệm vụ khảo sátrn

rnrn

 Nhiệmrnvụ khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiết kế kỹ thuật là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiệnrnĐCCT ( tối ưu và tương đối đồng đều trên toàn bộ diện tích đã bố trí sơ bộ cácrnhạng mục công trình ) và hiện trạng phát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:rn

rnrn

a)rnCấu trúc địa chất:

rnrn

 Đối với đất đá tầng phủ: phân chia thành cácrnđơn nguyên địa chất công trình như mục 4.2 và chi tiết hơn ở mức độ đồng nhấtrnvề trạng thái.

rnrn

 Đối với đá karst: Phân chia như ở mục 4.2 vàrnbổ sung thêm phân chia các đới theo mức độ nứt nẻ và phát triển karst.

rnrn

Đốirnvới đá nằm dưới: thành phần khoáng vật và thế nằm.

rnrn

 b) Kiến tạo: Như mụcrn4.2 và bổ sung thêm nội dung xác định các hệ thống khe nứt, mật độ, chất lấprnnhét trong đới cà nát của các đứt gãy .

rnrn

 c) Thuỷ văn: Nhưrnmục 4.2, trường hợp cần thiết phải bổ sung để có số liệu chi tiết hơn

rnrn

 d)rnĐịa chất thuỷ văn: Như mục 4.2 nhưng chi tiết và chính xác hơn, bổ sung thêmrnnội dung xác địnhrnnhiệt độ và chế độ nước ngầm, nguồn cấp, nguồn thoát, miềnrnvận động của nước dưới đất.

rnrn

 e) Địa hình – Địa mạo: Nhưrnmục 4.2 và bổ sung thêm nội dung xác định các thung lũng cổ và thànhrnphần lấp đầy của chúng.

rnrn

f) Các chỉ tiêu cơ lýrnđất đá: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá phải phản ánh đặc tính biến đổi theornkhông gian, các chỉ tiêu phân loại phải đủ để kiểm tra tính đồng nhất của chúngrntrong phạm vi phát triển các phân vị đất đá đã phân chia ở trên.

rnrn

 Tính toán các giárntrị trung bình, độ lệch quân phương, các chỉ tiêu phân loại cho tất cả các đơnrnnguyên ĐCCT của tầng phủ, các đới nứt nẻ của đá karst và đá nằm dưới để tìmrnkiếm giá trị tiêu chuẩn phục vụ cho tính toán sơ bộ công trình.

rnrn

 Về hiện trạng phátrntriển karst và những biểu hiện của chúng: Như mục 4.2 và bổ sung thêm nội dungrnxác định: biến dạng nhà và công trình có liên quan với karst; hình dáng, kíchrnthước và phân bố không gian của hang hốc karst ngầm, phân bố các vùng ảnh hưởngrnvà phá huỷ đất đá do karst, đặc điểm và thành phần chất lấp nhét.

rnrn

 Kết quảrnkhảo sát phải đủ cơ sở để chính xác hoá phân vùng địa chất công trình khu vựcrnxây dựng theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst, đồng thời đánhrngiá khả năng kích hoạt phát triển karst khi xây dựng và sử dụng công trình, dựrnbáo phát triển karst.

rnrn

5.3       Ranh giới khảo sát

rnrn

 Ranh giới khảo sátrnĐCCTgiai đoạn thiết kế kỹ thuật là ranh giới đã bố trí sơ bộ các hạng mục côngrntrình có tính đến vùng ảnh hưởng của công trình ngoài phạm vi diện tích xâyrndựng.

rnrn

5.4       Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

 Các công tác khảornsát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thurnthập, tổng hợp số liệu; đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất, khoan – khairnđào, địa vật lý lỗ khoan, thí nghiệm ĐCCT hiện trường, thí nghiệm ĐCTV, thírnnghiệm trong phòng. Tất cả các công việc hiện trường và trong phòng đều đượcrntriển khai với khối lượng lớn. Bắt đầu triển khai quan trắc định kỳ.

rnrn

 Đặc điểm củarngiai đoạn thiết kế kỹ thuật là các công tác khảo sát ĐCCT được bố trí tối ưu vàrntương đối đồng đều trong phạm vi diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục côngrntrình sao cho theo bất kỳ hướng nào cũng có thể xây dựng được mặt cắt ĐCCT vàrncác sơ đồ tính toán để đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ của giai đoạn thiết kếrnkỹ thuật.

rnrn

5.4.1Thurnthập, tổng hợp số liệu

rnrn

 Thu thập toànrnbộ các số liệu, tài liệu và báo cáo của giai đoạn trước, khi tổng hợp số liệurncần đặc biệt chú ý đến các biểu hiện karst trên bề mặt ( hố sập, phễu karst,rn..), kích thước của chúng, thậm chí cả tuổi tương đối, khoanh vùng các khu vựcrncó biểu hiện sập, lún mới và các khu vực chỉ có dấu vết của các hố sập cũ.

rnrn

5.4.2 Đo vẽrnĐCCT

rnrn

 Đo vẽ ĐCCTrngiai đoạn thiết kế kỹ thuật được tiến hành ở tỷ lệ 1:2000  1: 500 Điều tra karst nằm trong nộirndung đo vẽ ĐCCT và bao gồm: đo vẽ toàn bộ các biểu hiện karst trên bề mặt đấtrn(lún, sập, khe nứt) có thể liên quan với hang hốc karst dưới sâu; thị sát hiệnrntrạng của các nhà và công trình lân cận, đo vẽ biến dạng và lý giải nguyênrnnhân, làm rõ những biến đổi các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến phátrntriển karst, đặc điểm phân bố và cường độ phát triển karst từ lần khảo sátrntrước; mỗi biểu hiện karst trên bề mặt đều được ghi chép, đo vẽ đầy đủ , có hồrnsơ riêng, có đánh số trong hồ sơ và dùng trắc địa xác định toạ độ, đưa lên trênrnbản đồ.

rnrn

5.4.3 Thăm dòrnđịa vật lý

rnrn

 Trong giairnđoạn thiết kế kỹ thuật công tác thăm dò ĐVL sử dụng các phương pháp sau: đo mặtrncắt điện để khoanh định các khu vực nứt nẻ và phát triển karst khác nhau, phátrnhiện hang hốc karst; đo sâu điện để xác định chiều sâu phát triển của hang hốcrnkarst; đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc của hang hốc.

rnrn

 Địa vật lýrnlỗ khoan ( đo lưu lượng nước lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan,rncarota lỗ khoan, nhiệt độ lỗ khoan, phương pháp vật thể nhiễm điện) để xác địnhrnchính xác đặc điểm phân đới nứt nẻ của đất đá và vị trí hang hốc karst.

rnrn

 Mạng lướirnthí nghiệm địa vật lý, chủng loại và kích thước thiết bị phụ thuộc vào tỷ lệ đornvẽ, chiều sâu phân bố đá karst cũng như tính chất dẫn điện và các yếu tố gâyrnnhiễu. Với tỷ lệ khảo sát 1: 20001:500, khoảngrncách giữa các điểm đo sâu điện tương ứng là 25 x 25m  10 x 10m, còn khoảng cách giữa cácrnđiểm đo mặt cắt điện tương ứng là 10 x10m  5 x 5m, cácrnđiểm đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc của hang hốc thường bằng 30  50% các điểm đo sâu, khối lượng khảornsát ĐVL lỗ khoan phụ thuộc vào kết quả khoan khảo sát và ĐVL mặt đất. Khốirnlượng lỗ khoan thăm dò được chỉ định thí nghiệm ĐVL lỗ khoan chiếm 30  70% tổng lỗ khoan thăm dò.

rnrn

5.4.4rnKhoan-khai đào

rnrn

 Khoan-khairnđào phải được bố trí phụ thuộc và địa hình-địa mạo, mạng thuỷ văn, cấu trúc địarnchất, đặc điểm cấu trúc-kiến tạo, đặc điểm phân bố các đới dị thường ĐCTV, ĐVL,rnđặc điểm phân bố không gian các hang hốc karst theo kết quả đo vẽ ĐCCT vàrnnghiên cứu ĐVL. Số lượng lỗ khoan sâu được chỉ định theo bảng 2.

rnrn

Bảng 2: Tỷ lệ đo vẽrnĐCCT và khối lượng khoan-khai đào tối thiểu trong vùng karst giai đoạn thiết kếrnkỹ thuật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tỷ lệ đo vẽrn ĐCCT

rn

rn

Tổng khốirn lượng khoan và khai đào / khối lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trênrn 1km2 (hố)

rn

rn

Khoảng cáchrn giữa các hố khoan sâu (trung bình), m

rn

rn

 1: 2 000

rn

rn

100  250 / >25 (không hạn định)

rn

rn

200  100

rn

rn

 1: 1 000

rn

rn

300  750 / không hạn định

rn

rn

100  50

rn

rn

 1 : 500

rn

rn

500  1600 / không hạn định

rn

rn

50  25

rn

rnrn

 Chiều sâu của nhữngrnlỗ khoan để nghiên cứu tầng phủ, vật chất lấp nhét, khoanh vùng các loại hangrnhốc karst, các đới giảm tải trong tầng phủ,.. phải được luận chứng trong đềrncương nghiên cứu, phụ thuộc vào chiều sâu phát triển karst, kích cỡ của chúngrnvà chiều dầy tầng phủ. Ngoài khoan còn phải tiến hành các khai đào bổ sung (rngiếng thăm dò, hố đào, rãnh) để nghiên cứu đất đá trong tầng phủ và tiến hànhrncác thí nghiệm hiện trường ĐCCT, ĐCTV. Khối lượng khai đào cũng phải được luậnrnchứng trong đề cương nghiên cứu và phụ thuộc vào khối lượng thí nghiệm hiệnrntrường khác ĐCCT, ĐCTV.

rnrn

5.4.5 Xuyên động,rnxuyên tĩnh và các phương pháp hiện trường khác

rnrn

 Phương pháp xuyênrnđộng, xuyên tĩnh được sử dụng để: xác định và khoanh vùng các đới dỡ tải yếu vàrnhang hốc trong tầng phủ; xác định và khoanh vùng đất yếu thuộc các dạng địarnhình karst bề mặt và địa hình karst trũng thấp; chính xác hoá mặt cắt địa chất vàrnbề mặt đá cứng.

rnrn

 Các phương pháp hiện trường khác được sửrndụng để xác định độ bền, biến dạng của tầng phủ dưới móng nhà và công trình dựrnkiến xây dựng (thí nghiệm bàn nén, cắt và đẩy trong hố đào) được bố trí tại cácrnvị trí mà tầng phủ bị phá huỷ và không bị phá huỷ do karst. Dưới mỗi móng nhàrnmỗi đơn nguyên ĐCCT phải tiến hành ít nhất 3 thí nghiệm.

rnrn

5.4.6 Thí nghiệm ĐCTV

rnrn

 Nghiên cứu ĐCTVrntrong giai đoạn thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ thông tin để đánh giá đặcrnđiểm ĐCTV tầng phủ, tầng đá karst và tầng lót đáy bao gồm: mực nước và gradienrndòng ngầm, các thông số ĐCTV của tầng chứa nước (hệ số thấm, hệ số dẫn nước),rnthành phần hoá học, nhiệt độ, khả năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữarncác tầng chứa nước với nhau và với nước mặt, khả năng biến đổi điều kiện ĐCTVrnkhi xây dựng và sử dụng công trình , khả năng kích hoạt phát triển karst.

rnrn

 Lựa chọn các khu vựcrnthí nghiệm thấm, phụ thuộc và đặc điểm không đồng nhất của điều kiện ĐCTV, mứcrnđộ phát triển karst theo diện và chiều sâu đã được đánh giá theo các kết quảrnnghiên cứu khác.

rnrn

 Thí nghiệm ĐCTVrntrong giai đoạn thiết kế kỹ thuật bao gồm: thí nghiệm bơm hút đơn và thí nghiệmrnbơm hút cụm, trong đó thí nghiệm bơm hút đơn (bao gồm cả đổ nước và ép nước) đểrnxác định các vùng chứa nước và dẫn nước khác nhau, còn thí nghiệm bơm hút cụmrnđể xác định các thông số ĐCTV các tầng chứa nước, các khu vực có mức độ phátrntriển karst khác nhau, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và với nước mặt.

rnrn

 Khối lượng thírnnghiệm bơm hút đơn không nhỏ hơn 3 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karstrntrong mỗi vùng có mức độ phát triển karst khác nhau. Khối lượng thí nghiệm bơmrnhút cụm ít nhất là 1 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng córnmức độ phát triển karst khác nhau.

rnrn

5.4.7.Lấy mẫu thí nghiệmrnvà thí nghiệm trong phòng

rnrn

 Lấy mẫu cho thírnnghiệm trong phòng bao gồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước.

rnrn

 Mẫu đất được lấy chorntất cả các đơn nguyên địa chất công trình đã phân chia, mấu đá lấy cho tất cảrncác phân vị thạch học ở tất cả các đới nứt nẻ và phát triển karst của tầng đárnkarst và tầng lót đáy. Mẫu nước lấy trong lỗ khoan khi khảo sát, khi thí nghiệmrnĐCTV. Mẫu nước phải lấy đồng loạt, cùng thời gian, nhiều lần trong năm phụrnthuộc vào động thái, nhưng ít nhất cũng phải theo mùa.

rnrn

 Khối lượng thí nghiệmrntrong phòng phải được luận chứng trong đề cương khảo sát cho từng đơn nguyênrnĐCCT và các phân vị đá gốc bị ảnh hưởng của quá trình karst, phụ thuộc vào độrnchính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêu cầu) đánh giá các chỉ tiêu cơ lý, mức độrnkhông đồng nhất của đất đá, cấp công trình. Nếu không có luận chứng cụ thể thìrndưới mỗi móng nhà và công trình độc lập đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải thírnnghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêu vật lý và trạng thái 6 mẫu chỉ tiêu cơ học.rnMẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi tầng ít nhất 3 mẫu (mỗi mùa) để xác định thànhrnphần hoá học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất.

rnrn

5.4.8 Quan trắc địnhrnkỳ

rnrn

 Công tác quan trắcrnnằm trong nội dung khảo sát ĐCCT để xây dựng các công trình lớn và phức tạp, kểrncả các công trình không lớn lắm nhưng có nhu cầu để phát hiện các biểu hiện mớirncủa karst, cũng như nghiên cứu động lực phát triển các loại hình karst đã phátrnhiện , chu kỳ quan sát phụ thuộc vào mức độ phát triển karst và tầm quan trọngrncủa công trình xây dựng.

rnrn

 Quan trắc động lựcrnnước dưới đất được tiến hành trong các giếng, các tuyến hố khoan, các hố khoanrnđơn lẻ, các nguồn xuất lộ nước . Mạng và khối lượng quan trắc được luận chứngrntrong đề cương khảo sát và phụ thuộc vào điều kiện địa chất, ĐCTV khu vực xâyrndựng, cũng như các yếu tố tác động nhân sinh từ các nguồn khác nhau như: cácrncông trình khai thác nước ngầm, các công trình thuỷ công, các công trình xử lý,rnchôn lấp chất thải.

rnrn

 Hàng năm phải theorndõi định kỳ trạng thái của nhà và công trình trong khu vực khảo sát và quanrntrắc định kỳ các công trình bị lún, biến dạng.

rnrn

 Đối với các côngrntrình nguy hại cho môi trường, cần phải xây dựng hệ thống quan trắc karst,rntrong đó bao gồm cả các quan trắc định kỳ ĐVL, biến dạng nền móng công trình, mựcrnnước và thành phần hoá học của nước dưới đất.

rnrn

5.4.9 Xửrnlý số liệu, viết báo cáo.

rnrn

 Tất cả sốrnliệu khảo sát phải được kiểm tra , hiệu chỉnh và hệ thống hoá, trên cơ sở đórntiến hành lập báo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ số liệu đểrngiảI quyết các mục tiêu đặt ra ở mục 5.1 và bao gồm 2 phần: thuyết minh và phụrnlục.

rnrn

 Nội dung của phầnrnthuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu: Nộirndung như mục 4.4.8a;

rnrn

b) Phần tổng quan:rnNội dung như mục 4.4.8b;

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khurnvực nghiên cứu:

rnrn

 Trình bày và phânrntích các yếu tố điều kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kếrnkỹ thuật ( mục 5.2 ).

rnrn

d) Đánh giá điều kiệnrnđịa chất công trình:

rnrn

 Đánh giá – dự báornquy luật (khả năng và cường độ) phát triển karst; đánh giá hiện trạng biến dạngrnbề mặt đất và phát triển karst ngầm khu vực dự kiến xây dựng; phân vùng karstrntheo điều kiện, đặc điểm, mức độ phát triển karst; đánh giá mức độ ổn định khurnvực dự kiến xây dựng do karst; trên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báorncáo khảo sát phải có kiến nghị các giải pháp phòng chống karst (kết cấu, điềurnchỉnh ảnh hưởng tác động của nước, chống thấm, gia cố nền móng, các giải pháprncông nghệ và khai thác).

rnrn

e)rnKết luận: Trình bày những luận điểm cơ bản khuyến nghị bố trí chính thức côngrntrình và sử dụng hợp lý, bảo vệ lãnh thổ, trong đó có những kết luận về đánh giá,rndự báo karst, những biện pháp xử lý karst. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiênrncứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

f) Danh mục tài liệurntham khảo.

rnrn

 Chú ý: Tuỳ thuộc vàorntính chất tài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúcrnbáo cáo cho phù hợp.

rnrn

 Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: Nộirndung như mục 4.4.8, phần phụ lục và bổ sung thêm bản đồ karst bề mặt đất vàrnkarst ngầm ; bản đồ địa chất công trình cắt lớp tại các độ sâu khác nhau (nếurncần).

rnrn

b) Các biểu bảng: Nộirndung như mục 4.4.8, phần phụ lục.

rnrn

c) Tài liệu gốc: Nội dung như mục 4.4.8, phầnrnphụ lục và bổ sung thêm danh mục các biểu hiện karst trên mặt đất – sụt, lún,rnphễu v.v; danh mục các biểu hiện karst ngầm.

rnrn

6. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế bản vẽ thi công

rnrn

6.1. Mục tiêu khảornsát

rnrn

 Mục tiêu khảo sátrnĐCCT giai đoạn bản vẽ thi công là chính xác, chi tiết hoá và đánh giá điều kiệnrnĐCCT ở từng khu vực xây dựng công trình (trong phạm vi từng vùng ảnh hưởng củarncác hạng mục công trình) tương ứng với kiến trúc và phương pháp thi công đãrnthiết kế sao cho các thông tin ĐCCT đó cần và đủ để: hoàn thiện toàn bộ tínhrntoán chính xác cho các hạng mục công trình và nền móng của chúng; hoàn thiệnrncác thiết kế đặc biệt; soạn thảo phương án thi công công trình; thiết kế thirncông biện pháp xử lý karst.

rnrn

 Cần chú ý rằng tấtrncả các yếu tố ĐCCTquan trọng để quyết định điều kiện xây dựng công trình nhấtrnthiết phải được đánh giá định lượng.

rnrn

6.2 Nhiệm vụ khảo sátrn

rnrn

 Nhiệm vụ khảo sátrnĐCCT giai đoạn bản vẽ thi công là chính xác hoá và chi tiết hoá các yếu tố điềurnkiện ĐCCT và hiện trạng phát triển karst trong phạm vi vùng ảnh hưởng dự kiếnrncủa các hạng mục công trình bao gồm:

rnrn

a)rnCấu trúc địa chất:

rnrn

 Đối với đất đá tầng phủ: như mục 5.2 hoặcrnphân chia theo các giá trị tính toán;

rnrn

 Đối với đá karst: như mục 5.2;

rnrn

 Đối với đá nằm dưới: thành phần khoáng vật,rnthế nằm và độ bền của đá.

rnrn

 b) Kiến tạo:rnNhư mục 5.2 .

rnrn

 c) Thuỷ văn: Như mụcrn5.2, nhưng số liệu phải có đặc trưng theo mùa.

rnrn

d)rnĐịa chất thuỷ văn: Như mục 5.2

rnrn

f) Các chỉ tiêu cơ lýrnđất đá: Như mục 5.2 và bổ sung thêm yêu cầu các chỉ tiêu biến dạng, độ bền xácrnđịnh bằng các phương pháp hiện trường là chủ yếu.

rnrn

 Về hiện trạng phát triển karst vàrnnhững biểu hiện của chúng: Như mục 5.2 và bổ sung thêm nội dung dự báo ảnhrnhưởng của các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst ở trên mặt và dưới sâu

rnrn

 Trên cơ sở các tàirnliệu kể trên chi tiết hoá và hiệu chỉnh việc đánh giá mức độ và đặc điểm phátrntriển karst, điều kiện phát triển karst, khả năng kích hoạt nhân sinh phátrntriển karst, khả năng ổn định của các khu vực xây dựng từng hạng mục công trìnhrnđộc lập.

rnrn

6.3       Ranh giới khảo sát

rnrn

 Ranh giới khảo sátrnĐCCTgiai đoạn thiết kế bản vẽ thi công là ranh giới của vùng ảnh hưởng dự kiếnrncủa từng hạng mục công trình độc lập.

rnrn

6.4       Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

Các công tác khảo sátrnĐCCT giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công chỉ bố trí bổ sung dưới hệ thống móngrncủa công trình dự kiến bao gồm: khoan – khai đào và thăm dò địa vật lý chiếm tỷrntrọng lớn trong khối lượng khảo sát; xuyên động – xuyên tĩnh và thí nghiệm hiệnrntrường khác cũng như các thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV được triểnrnkhai với khối lượng nhỏ hơn; quan trắc định kỳ được tiếp tục trong giai đoạnrnnày; xử lý số liệu, viết báo cáo.

rnrn

6.4.1 Khoan – khairnđào

rnrn

 Công tác khoan trongrngiai đoạn thiết kế bản vẽ thi công nhằm xác định sự biến đổi mặt cắt ĐCCT, điềurnkiện ĐCTV, chính xác lại kích thước, hình dạng hang hốc karst, kiểm tra các dịrnthường ĐVL và nghiên cứu định lượng-chi tiết các biểu hiện karst trên mặt đấtrntrong phạm vi vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục công trình độc lập, trongrntrường hợp cần thiết có thể phải khoan cả ở ngoài phạm vi thiết kế của nhà vàrncông trình.

rnrn

 Số lượng hố khoanrntrong phạm vi các nhà và công trình phụ thuộc vào tầm quan trọng và kích thướcrncủa nhà và công trình, cũng như điều kiện, đặc điểm, mức độ phát triển karst.rnKhoảng cách giữa các hố khoan được chấp nhận trong khoảng 20  50m .

rnrn

 Trong khu vực phânrnbố đá cứng và nửa cứng ở độ sâu không lớn (dưới 20m), dưới nền nhà và côngrntrình ở cấp quan trọng ( cấp I-.II) cần phải tiến hành khoan-khai đào chi tiếtrnhơn, khoảng cách giữa các hố khoan là 10-20m và nhỏ hơn, đồng thời cũng phảirnkhoan trực tiếp dưới các móng riêng biệt tại khu vực phát triển karst mạnh đểrnđánh giá chính xác khả năng ổn định của diện tích xây dựng. Các hố khoan phảirncắm sâu vào đá cứng-phong hoá nhẹ không dưới 12m.rn

rnrn

 Nếu chiều dày tầngrnphủ và tầng đá karst lớn hơn 30  50 m, chiều sâurncủa các hố khoan phải được luận chứng riêng trong đề cương khảo sát. Dưới nềnrnnhà và công trình có tầm quan trọng cấp I-II, 1/3 số hố khoan khảo sát phải cắmrnvào tầng đá phong hoá nhẹ 5m. Chiều sâu của các hố khoan còn lại được tính toánrntheo yêu cầu khảo sát cho các trường hợp khảo sát thông thường khác.

rnrn

6.4.2 Thăm dò địa vậtrnlý

rnrn

 Trong giai đoạnrnthiết kế bản vẽ thi công sử dụng chủ yếu phương pháp đo sâu điện và các phươngrnpháp địa vật lý lỗ khoan nhằm khoanh định chính xác phạm vi phân bố các đới nứtrnnẻ, các hang hốc karst. Trong tất cả các lỗ khoan sâu đều phải sử dụng cácrnphương pháp ĐVL lỗ khoan (đo lưu lượng nước lỗ khoan, đường kính lỗ khoan,rnphóng xạ lỗ khoan, carota lỗ khoan, chiếu điện và chiếu âm giữa các lỗ khoan) .

rnrn

6.4.3 Xuyên động -rnxuyên tĩnh và các thí nghiệm hiện trường khác

rnrn

 Công tác thí nghiệmrnhiện trường trong giai đoạn bản vẽ thi công được bổ sung để khoanh vùng các đớirnxung yếu- dỡ tải trong đất dính và bở rời tầng phủ dưới móng công trình và xácrnđịnh các chỉ tiêu độ bền và biến dạng của chúng khi cần thiết. Các phương pháprnthí nghiệm bao gồm: xuyên đông, xuyên tĩnh cắt cánh, nén thành hố khoan, nén vàrncắt, đẩy trong hố đào. Khối lượng thí nghiệm được luận chứng trong đề cươngrnkhảo sát.

rnrn

6.4.4 Nghiên cứu ĐCTV

rnrn

 Nghiên cứu ĐCTVrntrong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công được bổ sung để chính xác hoá cácrnthông số ĐCTV (mực nước, gradien dòng thấm, hệ số thấm, hệ số dẫn nước, thànhrnphần hoá học, nhiệt độ, khả năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa cácrntầng chứa nước với nhau và với nước mặt) cho dự báo biến đổi điều kiện ĐCTV vàrngiải quyết các bài toán thiết kế hệ thống hạ thấp mực nước, thiết kế các giảirnpháp chống thấm.

rnrn

Thí nghiệm ĐCTV trongrngiai đoạn thiết kế bản vẽ thi công chủ yếu thí nghiệm bơm hút cụm được bố trírntrong phạm vi hố móng và trực tiếp tại các vị trí thiết kế hệ thống chống thấm,rnhệ thống hạ thấp mực nước, hệ thống thoát nước, … . Khối lượng thí nghiệm bơmrnhút cụm ít nhất là 1 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng córnmức độ phát triển karst khác nhau (có tính đến thí nghiệm của giai đoạn trước).

rnrn

6.4.5 Lấy mẫu thírnnghiệm, thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thử nghiệm

rnrn

 Lấy mẫu cho thírnnghiệm trong phòng bao gồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước từ các hố khoan và hốrnđào.

rnrn

 Thí nghiệm các chỉrntiêu cơ lý của đất đá được tiến hành cho tất cả các đơn nguyên địa chất côngrntrình đã phân chia trong phạm vi từng công trình độc lập hoặc nhóm công trình.rnSố lượng thí nghiệm tối ưu (để xác định các giá trị tiêu chuẩn và các giá trịrntính toán) phải được tính toán và luận chứng cụ thể trong đề cương khảo sát,rnphụ thuộc vào mức độ không đồng nhất của đất đá, độ chính xác yêu cầu (xuất đảmrnbảo yêu cầu) thí nghiệm, cấp công trình xây dựng. Trong trường hợp không có dữrnliệu để tính toán khối lượng thí nghiệm tối ưu thì dưới mỗi móng của công trìnhrnđộc lập đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải thí nghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêurnvật lý và trạng thái, 6 mẫu chỉ tiêu cơ học (kể cả các mẫu đã thí nghiệm ở giairnđoạn trước). Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi tầng ít nhất 3 mẫu (mỗi mùa) để xácrnđịnh thành phần hoá học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất.

rnrn

 Trong giai đoạn bản vẽ thi công nếu xét thấyrncần thiết có thể tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và mô hình hoárnphải theo đề cương bổ sung và được chủ đầu tư chấp thuận.

rnrn

6.4.6 Quan trắc địnhrnkỳ

rnrn

 Quan trắc định kỳrnbắt đầu từ giai đoạn khảo sát trước, phải được tiếp tục ở giai đoạn thiết kếrnbản vẽ thi công. Lưới và nội dung quan trắc có thể được hiệu chỉnh theo kết quảrnnghiên cứu thực tế.

rnrn

6.4.7       Xử lý sốrnliệu, viết báo cáo

rnrn

 Tất cảrncác số liệu khảo sát hiện trường, thí nghiệm trong phòng, nghiên cứu thửrnnghiệm, quan trắc định kỳ phải được xử lý-phân tích và hệ thống hoá, đảm bảornđầy đủ số liệu để giải quyết các mục tiêu đặt ra ở mục 6.1. Báo cáo kỹ thuậtrnbao gồm 2 phần: thuyết minh và phụ lục.

rnrn

 Nội dung của phầnrnthuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu: Nộirndung như mục 5.4.9 a;

rnrn

b) Phần tổng quan:rnNội dung như mục 5.4.9 a;

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khurnvực nghiên cứu:

rnrn

 Trình bày và phânrntích các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng phát triển karst theo nhiệm vụrnkhảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật ( mục 6.2 )

rnrn

d) Đánh giá điều kiệnrnđịa chất công trình:

rnrn

 Đánh giá – dự báo bổrnsung quy luật (khả năng và cường độ) phát triển karst(nếu cần thiết); đánh giárnbổ sung hiện trạng biến dạng bề mặt đất và phát triển karst ngầm khu vực dựrnkiến xây dựng (nếu cần thiết); đánh giá bổ sung mức độ ổn định của diện tích dựrnkiến xây dựng do karst (chính xác hoá); trên cơ sở của những kết quả khảo sát,rntrong báo cáo khảo sát phải có kiến nghị chính thức về các giải pháp xử lýrnkarst, kiến nghị về các nội dung quan trắc tiếp theo (nếu cần thiết).

rnrn

e)rnKết luận: Trình bày ngắn gọn những luận điểm cơ bản khuyến nghị chính thức vềrnthiết kế nền móng công trình và xử lý karst. Dự kiến các nội dung quan trắc ởrngiai đoạn xây dựng và sử dụng công trình (nếu cần thiết).

rnrn

f) Danh mục tài liệurntham khảo.

rnrn

 Chú ý: Tuỳ thuộc vàorntính chất tài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúcrnbáo cáo cho phù hợp.

rnrn

 Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: Nộirndung như mục 5.4.9, phần phụ lục;

rnrn

b) Các biểu bảng: Nộirndung như mục 5.4.9, phần phụ lục ;

rnrn

c) Tài liệu gốc: Nộirndung như mục 5.4.9, phần phụ lục;

rnrn

Phụrnlục A

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

Đánh giá điều kiện địa chất công trình trong vùng karst

rnrn

A1rnPhân vùng địa chất công trình lãnh thổ theo điều kiện, mức độ và đặc điểm phátrntriển karst.

rnrn

A1.1 Trên cơ sở củarnnhững kết quả khảo sát có thể phân vùng lãnh thổ karst theo cường độ phát triểnrncác hố sập mặt đất và đường kính trung bình của các hố sập (bảng A1, A2).

rnrn

 Bảng A1 -rnPhân vùng lãnh thổ phát triển karst theo cường độ phát triển các hố sập mặt đấtrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phạm trù ổnrn định lãnh thổ phát triển karst

rn

rn

Cường độ phátrn triển các hố sập mặt đất (hố/km2.năm)

rn

rn

Vùng I

rn

Vùng II

rn

Vùng III

rn

vùng IV

rn

Vùng V

rn

Vùng VI

rn

rn

 Trên 1.0

rn

 Từ 0.1 đến 1.0

rn

 Từ 0.05 đến 0.1

rn

 Từ 0.01 đến 0.05

rn

 Nhỏ hơn 0.01

rn

Không có khả năngrn sập mặt đất do karst

rn

rnrn

Bảng A.2 Phân vùngrnlãnh thổ phát triển karst theo đường kính trung bình của các hố sập mặt đất

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phạm trù ổn địnhrn lãnh thổ phát triển karst

rn

rn

Đường kính trungrn bình của các hố sập, m

rn

rn

 A

rn

 B

rn

 C

rn

 Đ

rn

rn

 lớnrn hơn 20

rn

 từ 10 đến 20

rn

 từ 3 đến 10

rn

 nhỏ hơn 3

rn

rnrn

A1.2 Phân vùng địa chất công trình là cơ sởrnđánh giá vùng lãnh thổ phát triển karst phục vụ xây dựng. Các kết quả phân vùngrngiúp cho các đơn vị thiết kế xác định mức độ phù hợp của phần diện tích đã chọnrncho công tác xây dựng nhà và công trình, lựa chọn và thiết kế các biện pháp bảornvệ hữu hiệu nhất trong những trường hợp cụ thể.

rnrn

A1.3 Các yêu cầu đốirnvới phân vùng được xác định bằng tỷ lệ của nó, đồng thời phụ thuộc vào các điềurnkiện tự nhiên và nhu cầu đặc thù của bài toán thiết kế. Tỷ lệ phân vùng đượcrnlựa chọn thuộc vào giai đoạn thiết kế.

rnrn

A1.4 Phânrnvùng được mô tả trên bản đồ tỷ lệ đã chọn, tỷ lệ này xác định các thang bậcrnphân chia lãnh thổ (vùng, khoảnh, ..) và chi tiết phân chia .

rnrn

A1.5 Phân vùng được thực hiện :

rnrn

a) Theo điềurnkiện phát triển karst, có tính đến các điều kiện xuất hiện chúng trên mặt đất;

rnrn

b) Theo mứcrnđộ và đặc điểm phát triển karst, bao gồm cả mức độ và đặc điểm xuất hiện karstrntrên mặt đất.

rnrn

 Phân chiarncác vùng, khu, khoảnh v.v.. được tiến hành theo cách xếp chồng bản đồ mức độ vàrnđặc điểm phát triển karst lên trên bản đồ điều kiện phát triển của nó, đốirnchiếu và kết hợp chúng. Cần chú ý rằng các ranh giới phát triển karst khôngrnphải lúc nào cũng trùng khớp với các ranh giới địa chất và địa mạo, nhiều khirnsự phát triển karst tiến sát đến các ranh giới đó.

rnrn

A1.6. Cơ sởrncơ bản của phân vùng là phân tích lịch sử địa chất về điều kiện phát triểnrnkarst. Có bốn điều kiện như vậy ( mục 1.4.1).

rnrn

 Ngoài ra,rnphân vùng theo điều kiện phát triển karst cần phải lưu ý các điều kiện phátrntriển xói ngầm, dịch chuyển và sập lở của đất đá cũng như các quá trình khácrntham gia vào sự hình thành hang hốc, các đới bị phá huỷ và dỡ tải trong các đárnkarst và tầng phủ, đồng thời cũng phải lưu ý tới sự hình thành các hố sập vàrnlún bề mặt đất.

rnrn

A1.7. Trong phân vùngrncần nghiên cứu và sử dụng các quy luật phát triển karst. Quy luật được phânrnloại thành: quy luật chung, quy luật khu vực và quy luật địa phương ở các cấprnđộ khác nhau.

rnrn

A1.8. Những quy luậtrnchung quan trọng nhất cần tính đến trong phân vùng là:

rnrn

a. Sự phátrntriển tích cực của karst trong các đá hoà tan diễn ra ở các đới có sự trao đổirnnước tích cực;

rnrn

b. sự phátrntriển karst được xác định bởi toàn bộ lịch sử phát triển của nó trong quá khứ,rnhiện tại và tương lai. Trong đó, rút ra được một loạt các quy luật chung khác như:rnmức độ phát triển karst giảm theo độ sâu (với các điều kiện khác là tươngrnđương); karst phát triển mạnh hơn ở gần thung lũng và giảm dần theo hướng đếnrnđường phân thuỷ; karst phát triển và phân bố trong các đới nứt nẻ mạnh, đới phárnhuỷ kiến tạo, dưới mực ăn mòn cơ sở.

rnrn

A1.9. Để phân vùngrntheo điều kiện phát triển karst, nên lập bộ bản đồ với một tỷ lệ thích hợp: cácrnbản đồ địa chất, cấu trúc-kiến tạo, địa mạo, và địa chất thuỷ văn (bao gồm cảrnthuỷ địa hoá ).

rnrn

A1.10. Để phân vùngrntrước hết phải phân chia ranh giới lãnh thổ các kiểu karst theo thành phầnrnthạch học và đặc điểm thế nằm. Muốn vậy, trước hết phải phân chia và khoanhrnvùng các thành hệ chứa các đá hoà tan có xét đến tuổi của chúng, phân chia cácrnkhu vực nâng, hạ, các đới phá huỷ kiến tạo, các đới nứt nẻ mạnh, các khu vực córnđộ dầy và độ thấm nước tầng phủ khác nhau, các yếu tố cấu trúc địa hình-địa mạorn(bề mặt san bằng, sườn dốc thung lũng, thềm v.v..) và cuối cùng là các khu vựcrncó chế độ thuỷ động lực khác nhau và cường độ trao đổi nước trong các đá karstrnkhác nhau. Phân chia các thời kỳ phát triển karst.

rnrn

 Nội dung nhưrntrên là đủ để phân vùng lãnh thổ theo điều kiện phát triển karst ở tỷ lệ 1:50rn000 – 1:25 000. Phân vùng tỷ lệ lớn hơn phải phân chia tỷ mỷ hơn nữa.

rnrn

 Phân bố củarncác thành hệ chứa đá hoà tan thường được khống chế bởi các cấu trúc kiến tạo ởrncác cấp bậc khác nhau.

rnrn

A1.11. Trênrnbản đồ phân vùng tỷ lệ 1:50 0001:25000, lãnh thổrnnghiên cứu được chia thành các vùng: không phát triển karst, phát triển karstrnmạnh, trung bình và yếu. Vùng không phát triển karst là vùng không có đất đárnhoà tan, hoặc bị phủ bởi đất đá không thấm nước, không hoà tan tương đối dày. Ởrncác khu vực đồng bằng, nơi phát triển karst thường liên quan chặt chẽ với sựrnphát triển địa hình và mạng sông ngòi, bởi vì mạng sông ngòi và địa hình -địarnmạo liên quan trực tiếp với cấu trúc kiến tạo ở các bậc khác nhau, các đới phárnhuỷ, nứt nẻ mạnh.

rnrn

A1.12. Mỗirnvùng hoặc khu được phân chia trong bản đồ phân vùng tỷ lệ 1: 50 000  1: 25 000 phải được chú giải đầy đủrnvề: loại karst, điều kiện địa chất, địa mạo, địa chất thuỷ văn cùng với các mặtrncắt tương ứng, mức độ và đặc điểm phát triển karst, đặc điểm biểu hiện karstrntrên bề mặt đất.

rnrn

 Mức độ phátrntriển karst và ổn định lãnh thổ cho phép được đánh giá định tính hoặc định tínhrn– nửa định lượng trên cơ sở tương tự địa chất.

rnrn

A1.13. Để phân vùng ởrntỷ lệ 1:10 000 và lớn hơn, đối với mỗi tầng trầm tích và mỗi tầng địa chất thuỷrnvăn nên thành lập riêng các bộ bản đồ bao gồm: địa hình bề mặt và chiều dày củarntầng, ranh giới của các loại đá (tướng đá), đặc tính thấm, mực nước, thành phầnrnhoá học, đặc tính ăn mòn của nước. Thành lập các bản đồ cấu trúc kiến tạo, địarnmạo, bản đồ phát triển karst ngầm và trên mặt, các mặt cắt ĐCCT, ĐCTV. Trên cơrnsở phân tích các tài liệu đó phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các khu vựcrntheo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển karst.

rnrn

 Phân vùngrntheo điều kiện phát triển karst được tiến hành dựa trên những dấu hiệu sau (xemrnthêm mục A1.10):

rnrn

a) Phân bốrncác tầng trầm tích của đá karst, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần và các tínhrnchất cơ-lý của chúng.

rnrn

b) Phân bốrncủa các tầng trầm tích của lớp phủ, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần, tínhrnthấm nước cũng như các tính chất cơ-lý khác của chúng.

rnrn

c) Điều kiệnrnthế nằm của đá karst và tầng phủ, cấu trúc kiến tạo và các đới yếu, địa hìnhrnkarst cổ trũng sâu tuổi khác nhau.

rnrn

 d) Các yếurntố địa mạo (thềm sông, sườn dốc thung lũng, bề mặt phân thuỷ có độ tuổi và cấurntạo khác nhau.

rnrn

e) Điều kiệnrnđịa chất thuỷ văn phát triển karst và các biểu hiện của nó trên mặt đất.

rnrn

 Phân vùngrntheo mức độ và đặc điểm karst tiến hành theo chỉ dẫn ở các mục A2.1A2.22 và A5.1A5.14. Đánh giá múc độ phát triểnrnkarst bề mặt và độ ổn định của lãnh thổ ở các tỷ lệ 1:10 000 và lớn hơn phải làrnđịnh lượng theo mục A6.1A6.29.

rnrn

 Khi phân vùng cầnrnxét đến quy luật phân bố và phát triển karst. Ngoài những quy luật đã chỉ ra ởrnmục A1.8, nên chú ý thêm một số điểm sau: karst thường phát triển ở những nơirnmà độ thấm nước bề mặt tương đối dễ dàng, những nơi mà tầng cách nước bị vátrnmỏng tạo nên các cửa sổ thuỷ văn (nước ở tầng nằm trên xuống các tầng nằmrndưới), hoặc ở sườn các thung lũng. Karst nhiều khi phát triển ở những thềmrnsông, suờn dốc của các thung lũng cổ cũng như phần còn lại cuả các đá hoà tan ,rntheo các đới tuyến tính phá huỷ kiến tạo và nứt nẻ mạnh và đặc biệt là với cácrnchỗ giao nhau của chúng.

rnrn

A1.14.Phương pháp virnphân vùng, chính xác và chi tiết hoá (ở các tỷ lệ lớn hơn 1:2000) phương pháprnđánh giá mức độ phát triển karst và mức độ ổn định các khu vực xây dựng các toàrnnhà và công trình riêng biệt được đề cập đến ở phần sau (các mục A7.1A7.21).

rnrn

A1.15. Trongrnphân vùng địa chất công trình và dự báo độ ổn định lãnh thổ nên áp dụng phươngrnpháp định lượng đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc phát triểnrnkarst và cường độ tạo các hố sụt karst, trong đó nên sử dụng các phương pháprnphân tích tương quan nhiều chiều.

rnrn

A2.rnĐánh giá trạng thái của đất đá và các biểu hiện của karst ngầm

rnrn

A2.1 Đánh giárntrạng thái của đất đá và các biểu hiện karst ngầm cần thiết để xác định khảrnnăng ổn định của lãnh thổ nghiên cứu và các khu đất xây dựng các nhà và côngrntrình độc lập, đồng thời cũng để tính toán nền móng, để đánh giá điều kiện địarnchất thuỷ văn xây dựng và khai thác sử dụng công trình, để dự báo khả năng vàrnhoạt tính phát triển karst trong tương lai, thiết kế các biện phát chống karstrn.

rnrn

A2.2 Kết quả khảo sátrnphải đảm bảo đánh giá về mức độ nứt nẻ, độ rỗng và các tính chất cơ-lý khác củarnđất đá và mức độ phát triển karst .

rnrn

A2.3 Các biểu hiệnrncủa karst ngầm bao gồm: các khe nứt mở rộng do hoà tan đá karst; các lỗ rỗng dornhoà tan; các loại hang hốc karst; các đới bị phá huỷ và dỡ tải; bề mặt hoà tanrncủa mái, nền và sườn các lớp hoặc thấu kính đá karst; các phá huỷ thế nằm đấtrnđá do dịch chuyển và sụt đất bên trên các hang hốc karst, trên các đới bị phárnhuỷ và dỡ tải; các phễu và các dạng địa hình cổ karst trên mặt đất.

rnrn

 Các biểurnhiện của karst ngầm phát triển không chỉ trong tầng đá hoà tan mà còn trongrntầng phủ, ở đó cũng hình thành các phá huỷ thế nằm của đất đá do sự chuyển dịchrnvà sụt đất, các đới bị phá huỷ và dỡ tải, các hốc, các khe nứt bị rửa xói bằngrncác dòng thấm, các giếng rửa lũa, lún và sụt đất.

rnrn

A2.4 Đánh giá nứt nẻrncủa đất đá bao gồm:

rnrn

 a) Xác địnhrnhệ thống khe nứt chủ đạo và các đới nứt nẻ.

rnrn

 b) Xác địnhrncác hệ thống khe nứt khu vực, hệ thống khe nứt cục bộ và các đặc điểm của chúngrnnhư: hình thái, nguồn gốc, tuổi, hệ thống phân cấp khe nứt;

rnrn

 c) Xác địnhrnmức độ nứt nẻ với mục đích đánh giá định lượng về mức độ phá huỷ của chúng, vàrnphân vùng theo mức độ nứt nẻ;

rnrn

d) Đánh giá ảnhrnhưởng các khe nứt và hệ thống khe nứt (khe nứt và hệ thống khe nứt có vai tròrnnhư những mặt yếu và đới suy giảm) đến độ bền, độ biến dạng, độ ổn định, độrnthấm nước và độ karst hoá. Để giải quyết những bài toán thực tế thì việc xácrnđịnh mức độ và đặc điểm lấp nhét các khe nứt rất quan trọng.

rnrn

 Cần phảirnphân biệt các khe nứt karst và không karst. Các khe nứt karst có đặc điểm là córnbề rộng không cố định và có các dấu vết tác động của nước (bề mặt bị ăn mòn hayrnngược lại được làm bằng phẳng, có các máng, rãnh, hố tròn, các tạp chất khó hoàrntan được nhô trong đá).

rnrn

A2.5 Tại vếtrnlộ, mỗi hệ thống khe nứt được đặc trưng bởi các yếu tố sau: a) mật độ khe nứtrnthể hiện bằng khoảng cách giữa các khe nứt lân cận của hệ thống (a, cm); b) bềrnrộng khe nứt (a, cm); c) Bề dài các khe nứt trongrnmặt phẳng vết lộ (1,cm); d) góc dốc bề mặt khe nứt (); e) phương vị hướng cắm mặt khe nứtrn().

rnrn

A2.6 .Để địnhrnlượng mức độ nứt nẻ của đất đá, nên sử dụng các chỉ tiêu sau:

rnrn

a) Tần sốrnhay mô-đun nứt nẻ là số khe nứt trung bình trên 1m đào theo hướng vuôngrngóc với mặt phẳng khe nứt đang xét.

rnrn

b) Độ chiarnkhối là số lượng các tảng đá (mẩu ) có trong 1m3 đá

rnrn

c) Độ chiarnkhối đơn vị là kích thước trung bình của các tảng đá, tính bằng dm3         

rnrn

d) Hệ sốrnrỗng nứt nẻ là quan hệ phần trăm của tổng diện tích khe nứt với diện tích bề mặt đá đo vẽ S:

rnrn

  (A1)

rnrn

e) Độ rỗngrnnứt nẻ là quan hệ thể tích lỗ hổng các khe nứt với tổng thể tích khối đá

rnrn

                                       (A2)

rnrn

Trong đó: – là độ rỗng nứt nẻ tính bằng phầnrntrăm;

rnrn

 – là khoảng cách giữa các khe nứtrntrong hệ;

rnrn

 – là độ rộng các khe nứt trong hệ ;

rnrn

 n – là số lượng cácrnhệ nứt.

rnrn

A2.7 Sử lý các sốrnliệu về nứt nẻ bao gồm việc sử lý các số đo ở từng điểm quan trắc và hệ thốngrnhoá toàn bộ tài liệu. Việc sử lý các số đó ở mỗi điểm quan trắc gồm xây dựngrnbiểu đồ và tính toán các thông số nứt nẻ.

rnrn

A2.8 Nghiên cứu nứt nẻ,rntính toán các thông số nứt nẻ phải thực hiện riêng rẽ đối với mỗi yếu tố cấurntrúc, đối với mỗi loại đất đá, đối với mỗi vùng biến đổi ngoại sinh.

rnrn

A2.9 Nên lập các bảnrnđồ độ nứt nẻ với các mặt cắt thích hợp và trong trường hợp cần thiết với cácrnbiểu đồ khối. Để thành lập bản đồ nứt nẻ có thể lấy sơ đồ cấu trúc địa chất vàrnbản đồ thạch học – trầm tích làm cơ sở. Trên bản đồ này chia ra các khu và cácrnđới có đặc điểm khác nhau về mức độ nứt nẻ, đặc biệt là các đới có độ nưt nẻrncao và rất cao. Các bề mặt và các đới xung yếu do các khe nứt, các hệ và đớirnnứt tạo nên sẽ được biểu diễn trên bản đồ và trên các mặt cắt. Các đưòng phươngrnphát triển của các hệ khe nứt chính, các kết quả sử lý trên đồ thị các số liệurnvề nứt nẻ ở một số điểm và một số khu cũng được mang lên bản đồ.

rnrn

A2.10 Lỗ rỗngrnđược coi là những khoảng rỗng kích thuớc dưới 0,2 cm. Có thể phân biệt lỗ rỗngrnnguyên sinh và lỗ rỗng thứ sinh.

rnrn

 Lỗ hổng làrncác khoảng rỗng kích thước từ 0,220 cm. Chúng có thểrnhình thành không chỉ ở các đới trao đối nước tích cực mà còn ở các đới trao đổirnnước chậm do ảnh hưởng thoát nước của các đáy bào mòn từ xa.

rnrn

 Hang-hốc là các khoang rỗng córnkích thước lớn hơn 20cm.

rnrn

A2.11 Độ rỗng và hệrnsố rỗng được xác định theo kết quả thí nghiệm các mẫu đá trong phòng. Nên xácrnđịnh riêng từng loại lỗ rỗng kín (nếu lỗ rỗng cách ly nhau và không liên hệ lẫnrnnhau và không liên hệ với môi trường bên ngoài) và lỗ rỗng mở.

rnrn

 Độ rỗng và hệ sốrnrỗng đặc trưng cho sự tồn tại trong đá không chỉ lỗ rỗng mà cả lỗ hổng. Do đórnkhi sử dụng những chỉ tiêu này cần chỉ ra mức độ lỗ hổng.

rnrn

A2.12 Dựa vào lõi khoan người ta xác địnhrnhệ số tuyến tính lỗ hổng và hệ số thể tích độ rỗng – độ hổng mở . Hệ số thểrntích độ rỗng – độ hổng mở phù hợp với độ rỗng mở của đá xác định trong phòngrnthí nghiệm.

rnrn

 Tại các vếtrnlộ, cũng nên xác định thêm hệ số diện tích độ hổng, đó là tỷ số giữa tổng diệnrntích lỗ hổng và diện tích bãi tính toán (tính bằng phần đơn vị hay %).

rnrn

A2.13 Mức độrnkarst hoá đất đá được đặc trưng trước hết bởi tồn tại các hang hốc karst cũngrnnhư các khe nứt mở rộng do hoà tan, ở đây cần chú ý phân biệt các hang hốc vàrnkhe nứt không được lấp nhét, được lấp một phần, được lấp toàn bộ và được hànrngắn, trám hoàn toàn (bằng canxit, anhydrit, thạch cao và nhiều chất khoángrnkhác). Những loại đầu là nguy hiểm nhất (với các điều kiện khác là như nhau).

rnrn

 Việc phânrnchia các đới bị phá huỷ, dỡ tải và các đới lỗ hổng được hình thành trong các đárnphủ và hoà tan do ảnh hưởng của sự phát triển karst có ý nghĩa quan trọng đốirnvới việc đánh giá mức độ karst hoá, khả năng chịu tải của nền nhà và côngrntrình, cũng như nguy cơ xuất hiện sụt, lún các lớp và bề mặt đất. Tuy nhiên cầnrnchú ý rằng việc hình thành các đới này không chỉ bởi sự phát triển karst mà cònrnbởi các quá trình khác (các đới phong hoá liên quan với thời kỳ lục địa, giánrnđoạn trong quá trình tích tụ trầm tích, các biến đổi biểu sinh khác nhau). Nhưrnvậy, chỉ số phá huỷ (mục A2.17), độ rỗng, độ hổng và dung trọng thấp của đárnkhông phải lúc nào cũng là những dấu hiệu về độ karst hoá của chúng.

rnrn

A2.14 Các hangrnhốc karst được xác định theo các dữ liệu khoan, khai đào cũng như các công tácrnđịa vật lý, trong đó các hang hốc được phát hiện bằng các phương pháp địa vậtrnlý trong khoảng không gian gần và giữa các lỗ khoan phải được kiểm tra bằngrnviệc khoan.

rnrn

 Để xác địnhrncác đặc tính định lượng của các đới phá huỷ và dỡ tải trong các hệ tầng đárnkarst và tầng phủ, song song với công tác khoan và mô tả lõi khoan, nên áp dụngrnphương pháp phóng xạ và các phương pháp carota khác, tiến hành lấy mẫu và xácrnđịnh các chỉ tiêu phân loại tính chất đá (dung trọng, độ ẩm, độ rỗng -đối vớirntất cả các đất, thành phần hạt – đối với cát và đất hạt to, các giới hạn dẻo vàrnđộ sệt – đối với đất sét), sử dụng tối đa khả năng của xuyên. Xác định các chỉrntiêu tính toán của đất đá trong trường hợp cần thiết, nhưng cũng cần chú ý đếnrntính không đồng nhất khá cao của các đá karst và đất đá bị phá huỷ.

rnrn

A2.15 Các sốrnliệu về hang hốc karst và đới phá huỷ được phát hiện trong khi khoan nên đưa vềrnbảng với các mục (cột) sau:

rnrn

a) Số hiệu lỗ khoan;

rnrn

b) Độ sâu lỗ khoanrn(m);

rnrn

c-e) Chiều sâu khoanrnđược trong hệ tầng đá karst : từ – đến (m), độ dày (m), chỉ số địa chất.

rnrn

 f-i) Các hang hốcrnkarst đã gặp: số lượng (cái), ở độ sâu từ – đến (m), kích thướctheo phươngrnthẳng đứng (m), đặc điểm lấp nhét;

rnrn

j-m) Các đới bị phárnhuỷ đã gặp: số lượng (đới), ở độ sâu từ – đến (m), kích thước theo phương thẳngrnđứng (m), trạng thái đá.

rnrn

 Bảng này cho phéprnphân chia các đới có mức độ phát triển karst khác nhau và đánh giá định lượngrnvề chúng. Các số liệu xuyên trong các đới dỡ tải cũng nên đưa vào bảng tươngrntự.

rnrn

A2.16 Các số liệurnthực tế về vị trí và kích thước hang hốc karst lộ, các đới bị phá huỷ và dỡ tảirnsẽ được sử lý về mặt thống kê để nghiên cứu sự phân bố của chúng theo kíchrnthước, theo diện, độ sâu và theo các tầng thạch học-trầm tích.

rnrn

A2.17 Để đánh giárnđịnh lượng mức độ phát triển karst ngầm, phải sử dụng các dữ liệu khoan đưa rarnở mục trên để tính riêng cho từng đới hoặc tầng thạch học-trầm tích các chỉrntiêu phát triển karst như: chỉ tiêu karst hoá ( Ps), chỉ tiêu phá huỷ (Pp).rnChúng được tính dưới dạng tỷ số giữa độ dài tổng cộng các hang hốc karst vàrntổng chiều dài đới bị phá huỷ trên tổng chiều dài đã khoan vào các đá karst củarntầng thạch học -trầm tích hay của đới phát triển karst đang nghiên cứu.

rnrn

A2.18 Nếu quá trìnhrnhoà tan đá tập trung tại chỗ tiếp xúc với các tầng trầm tích nằm trên, giá trịrnhạ thấp tuyệt đối mái của tầng đá karst được tính như sau:

rnrn

                              (A3)

rnrn

và hệ số hạ thấprntrung bình (Kcp ) và hệ số hạ thấp lớn nhất (Kmax ) củarnnó:

rnrn

                                                      (A4)

rnrn

                                                                            (A5)

rnrn

 Trong đó: mmax,rnmmin, và mcp lần lượt là độ dày cực đại, cực tiểu vàrntrung bình của hệ tầng đá karst.

rnrn

A2.19 Độ karst hoárncủa đá cũng được đánh giá theo các dữ liệu gián tiếp: mức độ hao hụt dung dịchrnkhoan, tỷ lệ lấy được lõi khoan, các đặc điểm địa chất thuỷ văn và địa vật lý,rnthành phần hoá học của nước ngầm.

rnrn

A2.20 Ngoài ra, nênrnsử dụng phương pháp địa hoá dự báo các đới karst hoạt động mạnh. Phương pháprnnày dựa vào khả năng dịch chuyển cao của stronti (Sr) oxit kali và natri.

rnrn

 Thành phần strontirntrong các hệ tầng đá sulphat và carbonat có các điều kiện thành tạo cao hơnrnphông chung đá trầm tích. Tuỳ thuộc vào mức độ tích cực của quá trình karst,rnthành phần stronti trong các đá thay đổi trên nền chung của thành phần trungrnbình của nó trong tầng đá karst nói trên. Càng đến gần đới karst tích cực thìrnthành phần trung bình stronti càng giảm, giảm đến cực tiểu ngay tại đới, trênrnmái và đáy của hang hốc karst.

rnrn

 Hàm lượng tổng cácrnoxit kali và natri trong các đá sulphat và carbonat thay đổi theo quy luật nhưrntrên đối với stronti.

rnrn

A2.21 Trên các mặtrncắt địa chất công trình phải chỉ ra: các lỗ khoan, các tầng thạch học- trầmrntích và đơn nguyên địa chất công trình; tính chất cơ-lý của đá, vị trí lấy mẫurnnguyên trạng; các đới có độ nứt nẻ khác nhau, các khe nứt lớn độc lập; cácrnkhoảng hấp phụ dung dịch khác nhau trong quá trình khoan; mực nước, các thôngrnsố địa chất thuỷ văn, các dữ liệu về thành phần hoá học của nước ngầm; các hangrnhốc karst được khám phá có chỉ rõ đặc điểm lấp nhét, các đới bị phá huỷ và dỡrntải, độ lỗ hổng của đá; ranh giới các khu vực có mức độ phát triển karst khácrnnhau; các dữ liệu khảo sát địa vật lý.

rnrn

A2.22 Trên bản đồ karstrnngầm cần phải thể hiện: ranh giới phát triển của các kiểu mặt cắt địa chất -rnthạch học khác nhau của tầng đá karst; các đới xung yếu kiến tạo; các lỗ khoanrnvà các hố khai đào tìm thấy và không tìm thấy hang hốc karst, tại tầng nào bắtrngặp các hốc, số lượng, kích thước và đặc điểm lấp nhét; các đới phá huỷ và dỡrntải phát hiện bằng các lỗ khoan, các hố khai đào, xuyên, carota, tại tầng nào,rnđộ dày; ranh giới phân bố và độ dày các đới có mức độ phát triển karst khácrnnhau. Trong trường hợp cần thiết phải thể hiện trên bản đồ những số liệu địarnvật lý, địa chất thuỷ văn, v.v.. Trong trường hợp có vài tầng thạch học- trầmrntích đá karst thì lập các bản đồ karst riêng cho từng tầng.

rnrn

A3. Đánh giá điềurnkiện thuỷ văn và địa chất thuỷ văn trong vùng karst

rnrn

A3.1 Đánh giá điềurnkiện thuỷ văn và địa chất thuỷ văn cần xét đến các tính chất đặc thù đối vớirnvùng karst: tính thấm của đá karst hoá cực kỳ không đồng nhất, nhiều khi lạirnrất cao; hệ số thấm của dòng ngầm lớn; tồn tại các hố hút nước mặt cục bộ ởrnnhững nơi có địa hình trũng thấp, ở các lòng sông, lòng suối; tồn tại các hố,rnao, hồ kín tích nước; có thể tồn tại trong vùng karst các tầng, hoặc các đớirnchứa nước cục bộ; quan hệ giữa các đới, các tầng chứa nước và các dòng ngầm rấtrnphức tạp và đa dạng; có thể tồn tại các phễu hạ thấp mực nước ngầm cục bộ; córnthể tồn tại các nguồn xuất lộ nước karst rất lớn;tốc độ dòng chảy và thành phầnrnhoá học của nước ngầm có thể biến đổi rất mạnh trên một đoạn ngắn; chế độ thuỷrnđộng lực và thuỷ hoá nước karst rất phức tạp; vật liệu từ hang hốc và khe nứtrnkarst ở chỗ này có thể bị mang đi và bồi lắng tại một chỗ khác;

rnrn

A3.2 .Đánh giá cácrnđiều kiện thuỷ văn bao gồm:

rnrn

a) Khoanh vùng vàrnđánh giá đặc điểm tích nước của các trạm tích nước với quy mô khác nhau, trongrnđó có cả các trạm tích nước cục bộ tù đọng;

rnrn

b) Xác định các hốrnthu nước mặt, lưu lượng và chế độ hút nước;

rnrn

c) Xác định các khurnvực sông cấp nước cho tầng đá karst và các khu vực sông được cấp từ nước ngầm;

rnrn

d) Các số liệu về chếrnđộ mức nước, nhiệt độ, dòng chảy, tổn thất và được bổ xung của các con sôngrntrên các khu đã chọn, các mô-đun dòng chảy hàng tháng, hàng năm và cực trị.

rnrn

 e) Xây dựng đồrnthị biến đổi lưu lượng nước và mô-đun dòng chảy theo chiều dài các con sôngrntheo các kết quả quan sát đồng bộ.

rnrn

f) Xác địnhrnchế độ hồ ao. Nghiên cứu các thành phần và thực hiện các tính toán cân bằngrnnước.

rnrn

A3.3 Đánh giárnđiều kiện địa chất thuỷ văn bao gồm:

rnrn

a) Đánh giárndiện phân bố, điều kiện thế nằm, độ dày và cấu trúc phức hệ ĐCTV và các tầngrnchứa nước, các thông số ĐCTV của chúng (hệ số thấm v.v.), mức nước, nhiệt độ,rnthành phần hoá học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điều kiện cấprnnước và thoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và với nước mặt.

rnrn

b) Ảnh hưởngrncủa các yếu tố nhân sinh đến biến đổi điều kiện địa chất thuỷ văn. Cũng cầnrnphải phân chia trong tầng đá karst và đất tầng phủ đới có độ thấm nước khácrnnhau. Điều quan trọng là phải đánh giá không chỉ các tầng chứa nước mà còn cảrncác tầng cách nước với mục đích làm rõ vai trò bảo vệ của chúng.

rnrn

c) Khả năngrnhoà tan của nước ngầm và nước mặt đối với các đá karst và vai trò của chúngrntrong phát triển karst, sụt, lún các lớp và mặt đất.Trong những truờng hợp phứcrntạp, khi cần dự báo những biến đổi điều kiện địa chất thuỷ văn ảnh hưởng đếnrnphát triển karst do các yếu tố nhân sinh, cần tiến hành mô hình hoá trên máyrntính.

rnrn

A4. Phươngrnpháp thuỷ địa hoá đánh giá khả năng và cường độ phát triển karst

rnrn

A4.1 Có thể thực hiệnrnđánh giá và dự báo khả năng và cường độ phát triển karst bằng những phương pháprntính toán tương đối không phức tạp lắm dựa trên nguyên tắc nhiệt động học vàrnthuỷ động lực hoá học. Để kiểm tra kết quả tính toán, đặc biệt là khi cần thiếtrngiải những bài toán đặc biệt phức tạp và quan trọng thì cần áp dụng các nghiênrncứu thực nghiệm ở trong phòng.

rnrn

A4.2 Để tiếnrnhành nghiên cứu thuỷ địa hoá karst phải sử dụng mạng lưới lỗ khoan quan trắcrnđịnh kỳ, thậm chí phải khoan thêm các lỗ khoan chuyên dụng (trong trường hợprnxây dựng những công trình đặc biệt quan trọng).Trong mỗi lỗ khoan lấy từ 2-3mẫurntrực tiếp từ tầng đá karst và từ nơi tiếp xúc với chúng, mỗi mẫu 1-1.5lit. Cácrnmẫu được lấy đồng thời cùng thời gian trên tất cả các điểm vài lần trong mộtrnnăm có tính đến các dao động theo ngày và theo mùa.

rnrn

 Phân tíchrnhoá học được thực hiện một phần trong các phòng thí nghiệm ngoài thực địa , mộtrnphần trong các phòng thí nghiệm cố định. Ngoài thực địa bắt buộc phải xác địnhrngiá trị pH, các thành phần không bền vững HCO3,CO2rnCO3 2-, Fe 2+ , Fe 3+,rnNO2, NO3 (dùng phòng thí nghiệmrnngoài thực địa). Các thành phần còn lại Ca2+, Mg2+, Na+,rnNH4 +, Cl, SO4 2-, cặnrnkhô, K + và SiO2 được xác định tại các phòngrnthí nghiệm cố định.

rnrn

A4.3 Các giairnđoạn đánh giá thuỷ địa hoá quá trình phát triển karst như sau:

rnrn

a) Nghiên cứurnsự cân bằng trong hệ nước ngầm – các đá karst cho phép suy luận về sự có mặtrnhay vắng mặt của quá trình hoà tan đá tại điểm nghiên cứu vào thời điểm lấy mẫurn(A4.4A4.8).

rnrn

b) Xác định lượngrnđất đá hoà tan trong nước được dòng ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích hayrnđơn vị thể tích đá karst trong một đơn vị thời gian cho phép nhận định về quyrnmô phát triển quá trình karst tại khu vực đang nghiên cứu (A4.9A4.10).

rnrn

c) Xác địnhrnmức độ xâm thực của nước ngầm đối với đá karst (có nghĩa là xác định lượng đárnhoà tan được trong nước có khả năng chuyển sang thể lỏng) cho phép nhận định vềrnquy mô phát triển quá trình karst tại mỗi điểm lấy mẫu và chọn ra những vùngrnphát triển karst mạnh nhất (A4.11A4.12).

rnrn

d) Xác địnhrncường độ hoà tan bề mặt tầng đá karst và vách các hang hốc, khe nứt (A4.13).

rnrn

A4.4 Xác định có hayrnkhông có sự cân bằng giữa nước ngầm và đá vôi thực hiện bằng cách tính tích độrnhoạt hoá ion canxi và carbonat (. ) và so sánh nó với tích độ hoà tanrncarbonat canxi ().

rnrn

 Tích các độ hoạt hoárnđược tính theo phương trình sau:

rnrn

                                   (A6)                

rnrn

 Trong đó:  và  -rnlà nồng độ milligram- đương lượng của ion canxi và carbonat theo các số liệurnphân tích hoá học.

rnrn

 – là hệ số hoạt hoá carbonat canxirntrung bình. Nó được xác định theo bảng A4 tuỳ thuộc vào độ lớn lực ion  hay theo phương trình:

rnrn

   (A7)

rnrn

 Trong đó:  là lực ion của dung dịch được tínhrntheo phương trình:

rnrn

  (A8)

rnrn

 Trong phương trình nàyrn[X] là nồng độ milligram đương lượng củarntất cả các ion có trong dung dịch, Z là hoá trị tương ứng của các ion đó.

rnrn

 Giá trị tích độ hoàrntan carbonat canxi bằng 4,38.10-9 . Các hệ số hoạt hoá trung bình córnthể tham khảo bảng A3.

rnrn

 Bảng A3 – Các hệrnsố hoạt hoá trung bình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

rn

rn

Hệ số hoạt hoárn trung bình

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

6

rn

7

rn

8

rn

9

rn

10

rn

11

rn

12

rn

13

rn

14

rn

15

rn

16

rn

17

rn

18

rn

19

rn

20

rn

21

rn

22

rn

23

rn

24

rn

25

rn

26

rn

27

rn

28

rn

29

rn

30

rn

31

rn

32

rn

33

rn

34

rn

rn

0.001

rn

0.005

rn

0.01

rn

0.015

rn

0.02

rn

0.025

rn

0.03

rn

0.035

rn

0.04

rn

0.045

rn

0.050

rn

0.055

rn

0.06

rn

0.065

rn

0.07

rn

0.075

rn

0.08

rn

0.085

rn

0.09

rn

0.095

rn

0.1

rn

0.125

rn

0.15

rn

0.2

rn

0.25

rn

0.3

rn

0.4

rn

0.5

rn

0.6

rn

0.7

rn

0.8

rn

0.9

rn

1.0

rn

2.0

rn

rn

0.783

rn

0.559

rn

0.446

rn

0.392

rn

0.338

rn

0.308

rn

0.278

rn

0.260

rn

0.242

rn

0.227

rn

0.212

rn

0.202

rn

0.192

rn

0.184

rn

0.177

rn

0.168

rn

0.160

rn

0.156

rn

0.152

rn

0.147

rn

0.143

rn

0.130

rn

0.118

rn

0.094

rn

0.084

rn

0.075

rn

0.066

rn

0.060

rn

0.054

rn

0.052

rn

0.050

rn

0.049

rn

0.048

rn

0.047

rn

rn

0.613

rn

0.312

rn

0.200

rn

0.157

rn

0.115

rn

0.096

rn

0.078

rn

0.068

rn

0.059

rn

0.052

rn

0.046

rn

0.041

rn

0.037

rn

0.034

rn

0.031

rn

0.028

rn

0.026

rn

0.024

rn

0.023

rn

0.022

rn

0.021

rn

0.018

rn

0.015

rn

0.01

rn

0.008

rn

0.006

rn

0.005

rn

0.004

rn

0.003

rn

0.003

rn

0.003

rn

0.003

rn

0.003

rn

0.003

rn

rn

0.783

rn

0.559

rn

0.443

rn

0.388

rn

0.333

rn

0.299

rn

0.265

rn

0.246

rn

0.228

rn

0.213

rn

0.199

rn

0.188

rn

0.177

rn

0.170

rn

0.159

rn

0.154

rn

0.145

rn

0.14

rn

0.135

rn

0.13

rn

0.126

rn

0.112

rn

0.099

rn

0.073

rn

0.062

rn

0.052

rn

0.041

rn

0.035

rn

0.029

rn

0.026

rn

0.023

rn

0.021

rn

0.020

rn

0.012

rn

rnrn

A4.5 Xác định có hayrnkhông có sự cân bằng giữa nước ngầm và dolomite thực hiện bằng cách tính tíchrncác hoạt tính của các ion canxi,ma-giê Mg và carbonat (vàrnso sánh nó với tích độ hoà tan dolomite

rnrn

 Tích các hoạt tínhrnđược tính theo phương trình:

rnrn

  (A9)

rnrn

            Trong đó:rn– là các nồng độ milligram- đươngrnlượng các ion canxi, ma-giê và carbonat theo các số liệu phân tích hoá học.

rnrn

 – là hệ số trung bình hoạt tính dolomiternđược xác định từ bảng 6 tuỳ thuộc vào độ lớn lực ion .

rnrn

 Tíchrnđộ hoà tan dolomite  bằng 2.10-15

rnrn

A4.6 Trong nhữngrntrường hợp khi xác định ion CO3bằng các phương pháprnphân tích khó thực hiện, có thể tính nồng độ của nó trong dung dịch theo phươngrntrình:

rnrn

                  (A10)

rnrn

 Trong đó: [HCO3-rn] – là nồng độ milligram- đương lượng của ion HCO3rntheo các số liệu phân tích hoá học,

rnrn

 [pH] – là giá trị pHrntheo các số liệu phân tích hoá học,

rnrn

 fcp – làrnhệ số được xác định phụ thuộc vào giá trị lực ion theo bảng A4

rnrn

A4.7 Trong trường hợprntích các hoạt tính bằng hoặc lớn hơn tích độ hoà tan, hệ đang nghiên cứu sẽ ởrntrạng thái cân bằng và nước ngầm sẽ không xâm thực đối với các đá karst (đárnvôi, dolomite).

rnrn

 Nếu tích các hoạtrntính nhỏ hơn tích độ hoà tan thì sẽ không có sự cân bằng và nước ngầm sẽ xâmrnthực đối với các đá karst.

rnrn

A4.8 Các số liệu vềrncó hay không có sự cân bằng giữa nước ngầm và các đá karst sẽ phục vụ cho xâyrndựng bản đồ và mặt cắt thể hiện phạm vi phân bố của nước ngầm có khả năng xâmrnthực đối với đá karst, có nghĩa là xác định những vùng có khả năng phát triểnrnkarst vào thời điểm nghiên cứu.

rnrn

Bảng A4 – Giá trị lựcrnion  và hệ số fcp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

fcp

rn

rn

rn

rn

fcp

rn

rn

0.001

rn

0.005

rn

0.01

rn

0.015

rn

0.02

rn

rn

0.897

rn

0.804

rn

0.734

rn

0.695

rn

0.664

rn

rn

0.055

rn

0.060

rn

0.065

rn

0.070

rn

0.075

rn

rn

0.549

rn

0.539

rn

0.529

rn

0.519

rn

0.510

rn

rn

0.025

rn

0.03

rn

0.035

rn

0.04

rn

0.045

rn

0.05

rn

rn

0.642

rn

0.618

rn

0.609

rn

0.588

rn

0.574

rn

0.564

rn

rn

0.080

rn

0.085

rn

0.090

rn

0.095

rn

0.100

rn

rn

0.503

rn

0.494

rn

0.488

rn

0.482

rn

0.480

rn

rnrn

A4.9 Lượng đất đá hoàrntan trong nước do nước ngầm chuyển ra từ một vùng đá karst nào đó có thể đượcrntính theo phương trình cân bằng sau:

rnrn

   (A11)

rnrn

 Trong đó: q – là lượngrnđá hoà tan được (g) do nước ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích khu vựcrnnghiên cứu trên một đơn vị thời gian;

rnrn

 – là lượng nước ngầm (m3 ), đi vàornranh giới khu vực nghiên cứu trong cùng một đơn vị thời gian;

rnrn

  – là lượng nước (m3 ) đi từ bề mặtrnvào nước ngầm trong giới hạn khu vực nghiên cứu;

rnrn

 – là hàm lượng trung bình của muốirn(g/m3 ) tương ứng với đá karst (CaCO3 đối với đá vôi,  đốirnvới đolomit) trong nước ngầm sau khi đi qua khu vực nghiên cứu;

rnrn

 COnrn- là hàm lượng trung bình của muối (g/m3 ) trong nước ngầm tại thời điểm đi vàornkhu vực nghiên cứu;

rnrn

 COarn- là hàm lượng trung bình của muối (g/m3) trong nước mặt xâm nhập vào tầng đárnkarst trong khu vực nghiên cứu.

rnrn

 S – là diện tích khurnvực nghiên cứu địa chất thuỷ văn.

rnrn

 Các tính toán trênrnđây áp dung cho điều kiện khi lượng nước đi vào khu vực nghiên cứu bằng lượngrnnước đi ra qua ranh giới của nó.

rnrn

A4.10 Trên cơ sởrnlượng tính toán đất đá hoà tan được nước ngầm đưa ra ngoài, có thể tính chỉ sốrnhoạt hoá quá trình karst theo phương pháp của N.V. Rodinov. Chỉ số này dùng đểrnso sánh vận tốc phát trển karst ở các vùng khác nhau và được xác định theo côngrnthức:

rnrn

  (bằng phần trăm cho từng 1000 năm) (A12)

rnrn

 Trong đó: v – là thểrntích đất đá karst do nước ngầm đưa ra ngoài;

rnrn

 V – là thể tích khốirnđá karst trong giói hạn khu vực nghiên cứu.

rnrn

 Để xác định một cáchrnđịnh hướng chỉ số hoạt tính có thể sử dụng các phương pháp đánh giá gần đúngrnlượng đất đá hoà tan được do nước ngầm đưa ra ngoài.

rnrn

A4.11 Để xác định mứcrnđộ xâm thực của nước ngầm đối với các đá carbonat nên sử dụng hai phương pháprnđược coi là đơn giản nhất:

rnrn

a) Dựa vào các toánrnđồ của F.F. Laptev được dẫn trong “Sổ tay nhà địa chất thuỷ văn” và các sáchrnhướng dẫn khác có thể xác định được hàm lượng axit carbonic ăn mòn trong dungrndịch có khả năng biến carbonat canxi thành dung dịch.

rnrn

b) Số lượng carbonatrncanxi có khả năng chuyển sang dung dịch nước đang nghiên cứu được xác định theornphương trình tích độ hoà tan carbonat canxi được đưa ra dưới dạng:

rnrn

 .  =rn0,0308 (A13)

rnrn

 Trong đó: – là sự thiếu hụt bão hoà nước dorncarbonat canxi, tính bằng mg-đương lượng/l;

rnrn

 – là hệ số hoạt tính trung bình củarncarbonat canxi được xác định theo bảng A4 hay theo phương trình (A7) ở mụcrnA4.4;

rnrn

  – là các nồng độ mg-đương lượng củarncác ion canxi và carbonat theo các số liệu phân tích.

rnrn

 Nồng độ ion có thể được tính theo phương trìnhrn(A10), phương trình này có xét đến thông số thuỷ địa hoá học quan trọng như pHrn- đó là thông số đóng vai trò đáng kể trong việc xác định khối lượng carbonatrncanxi bị hoà tan. Sau khi thay giá trị từrnmục A4.6 vào phương trình (A13) có thể dễ dàng tính được giá trị thiếu hụt bãornhoà .

rnrn

 Bài toán đánh giárngần đúng lượng carbonat canxi có khả năng hoà tan được trong nuớc ngầm nhìnrnchung không hiệu quả lắm và như thực tiễn đã chứng minh, nó khác biệt tương đốirnlớn khi sử dụng các phương pháp gần đúng khác nhau. Do đó trường hợp cần chínhrnxác như vậy, phải thực hiện bằng phương pháp lập mô hình nhiệt động học trênrnmáy tính theo những chương trình viết sẵn cho công tác này.

rnrn

A4.12 Các giá trịrnthiếu hụt bão hoà nước ngầm đối với đá karst dùng để đánh giá quy mô phát triểnrncủa karst ở từng điểm riêng biệt cũng như trên diện rộng thông qua việc xâyrndựng bản đồ và mặt cắt xâm thực.

rnrn

A4.13 Việc xác địnhrncường độ hoà tan bề mặt các tầng đá karst và các vách của hang hốc cũng như khernnứt đòi hỏi có nghiên cứu đặc biệt.

rnrn

A5.rnĐánh giá karst bề mặt

rnrn

A5.1 Đánh giá karstrnbề mặt đựơc thực hiện theo kết quả điều tra karst trên mặt đất (đo vẽ karst)rnkết hợp với những tài liệu khảo sát trước. Đánh giá karst bề mặt không chỉ địnhrntính mà còn cả định lượng.

rnrn

A5.2 Karst bề mặtrnđược biểu hiện ở các loại hình karst phát triển và tồn tại trên mặt đất, tạornthành các dạng địa hình karst tiêu biểu như: hào-rãnh karst (karra), hố thurnnước karst(panôra), phễu karst, thung lũng karst các loại,

rnrn

A5.3 Các đặc điểm chính của biểu hiệnrnkarst trên bề mặt là:

rnrn

a) Hình dạngrn(tướng mạo), kích thước, nguồn gốc, tuổi và giai đoạn phát triển;

rnrn

b)Thành phần,rncấu trúc và tính chất đất đá nền và vật liệu lấp nhét;

rnrn

c) Cấu trúcrnđịa mạo, đặc điểm xuất lộ nước, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, mối quan hệrncủa chúng với các loại hình karst bề mặt.

rnrn

A5.4 Mức độrnvà đặc điểm phát triển karst bề mặt thay đổi theo thời gian do hình thành cácrnloại hình karst mới và trẻ hoá các loại hình đang tồn tại hoặc chúng bị biếnrnđổi và huỷ diệt do tác động của xói mòn và các quá trình khác. Có thể phải đòirnhỏi đánh giá karst bề mặt vào những thời điểm khác nhau.

rnrn

A5.5 Để đánhrngía định lượng karst bề mặt (mức độ hư hại bề mặt do các biểu hiện karst), córnthể sử dụng các chỉ tiêu sau:

rnrn

a) Mật độ các loạirnhình karst – số lượng trung bình cho một đơn vị diện tích (cái trên km2)

rnrn

                                                                                                                                                                                                                                                      (A14)

rnrn

 Trong đó: – là số lượng loại hình karst có mặt trênrnkhu vực tính toán (cái);

rnrn

 S – là diện tích khurnvực tính toán (km2).

rnrn

b) Chỉ số diện tíchrnphát triển karst bề mặt

rnrn

                                                                                                                                                                                                                                                        (A15)

rnrn

 Trong đó: – là tổng diện tích các loại hìnhrnkarst có mặt (m2);

rnrn

 S – là diện tích khurnvực tính toán (km2).

rnrn

c) Chỉ số thể tíchrnphát triển karst

rnrn

                  (A16)

rnrn

 Trongrnđó: – là tổng thể tích các loại hình karstrn(m3);

rnrn

 S – là diện tích khurnvực tính toán (km2).

rnrn

 Theo phương pháp đẳng xa, chỉ tiêu đánh giárnsự phát triển của karst bề mặt là khoảng cách và phương vị giữa 2 biểu hiệnrnkarst bề mặt gần nhất.

rnrn

A5.6 Các chỉ tiêurnphát triển karst bề mặt cần tính toán không chỉ theo tổng tất cả các loại hìnhrnkarst có mặt, mà còn phải tính riêng theo một số kiểu nguồn gốc thành tạo khácrnnhau (phễu karst, hào-rãnh karst …).

rnrn

A5.7 Những số liệu cơrnsở dùng để đánh giá định lượng karst bề mặt là bản đồ, danh mục và phiếu biểurnhiện karst trên bề mặt.

rnrn

A5.8 Trong danh mụcrn(catalo) mỗi biểu hiện karst bề mặt (loại hình) được đánh số, ngày khảo sát,rnđặt tên (kiểu nguồn gốc thành tạo), kích thước trên mặt bằng, độ sâu, tuổi vàrnđặc điểm sơ bộ (địa mạo, nguồn gốc, đá gốc, vật liệu lấp nhét, nguồn nước, lớprnphủ thổ nhưỡng, thảm thực vật). Nếu đến thời điểm khảo sát mà loại hình karstrnkhông còn được bảo toàn (ví dụ bị lấp) thì phải có các ghi chú thích hợp.

rnrn

 Phiếu biểu hiệnrnkarst khác với catalo không được coi là tài liệu báo cáo. Nó được lập ra để bổrnsung vào catalo để thuận tiện trong việc sử lý các tài liệu thực tế.

rnrn

 Trong catalo vàrnphiếu biểu hiện karst nhất thiết phải đưa vào các dữ liệu như thời gian tạornthành, tất cả các truờng hợp sụt, lún mặt đất do karst được ghi nhận, cả nhữngrntruờng hợp nguyên sinh dẫn đến xuất hiện các phễu mới hoặc các loại hình karstrnkhác, cũng như những loại hình karst thứ sinh, trẻ hoá trở lại.

rnrn

 Các phễu karst trongrncatalo và phiếu được phân loại theo nguồn gốc (A5.2) và tuổi hoặc theo các dấurnhiệu khác nữa (nếu cần thiết). Tuổi của chúng được xác định gần đúng hoặc córnthể chính xác hơn nếu có dữ liệu về thời gian tạo thành hoặc trẻ hóa của chúngrndo hậu quả của sụt, lún mặt đất.

rnrn

A5.9 Đối với mỗirnphễu, hố sụt, khoảng lún mặt đất do karst phải nhập vào catalo và phiếu biểurnhiện karst tỷ lệ giữa đường kính và độ sâu, diện tích mặt bằng và thể tích.

rnrn

A5.10 Các diện tíchrncó mức độ phát triển karst bề mặt khác nhau được khoanh vùng trên bản đồ karstrnbề mặt bằng những đường đẳng xa tính từ các phễu karst.

rnrn

 Để xây dựng đườngrnđẳng xa của phễu, xung quanh mỗi phễu dựng một đường tròn có bán kính lựa chọnrnlà Ri. Tại nơi mà khoảng cách giữa các phễu dưới 2Ri, những hình tròn được kẻrnnằm đè lên nhau, tạo thành một đường viền thống nhất, còn ở nơi mà khoảng cách giữarncác phễu lớn hơn 2Ri sẽ nhận được những hình tròn độc lập. Ranh giới của cácrnđường viền chung có đựợc, và các đường tròn độc lập sẽ là những đường đẳng xa,rntức là những đường mà mỗi điểm của chúng cách xa phễu gần nhất một khoảng Ri.

rnrn

 Tuỳ thuộc vào điềurnkiện địa phương , tỷ lệ bản đồ, nhiệm vu bài toán đặt ra mà bán kính xa Ri đượcrntính hoặc từ mép hoặc từ tâm phễu. Nếu các phễu trên bản đồ được biểu diễn ở tỷrnlệ của bản đồ ấy là các đường viền có kích thước đủ lớn, thì tốt nhất là tínhrnbán kính xa từ mép phễu. Trong trưòng hợp này các đường đẳng xa tính từ rìa cácrnphễu thật sự không tròn mà là các đường cong thể hiện đúng hình dạng của cácrnphễu đó ở khoảng cách Ri.

rnrn

 Các bán kính có thểrnđược lựa chọn theo các bội của khoảng cách mo-dun nào đó (ví dụ, với mo-đun 25rnthì các bán kính sẽ là 25,50,75,…m). Tốt nhất nên lựa chọn khoảng cách mo-đun tươngrnứng 25mm với tỷ lệ bản đồ. Ví dụ bản đồrnđẳng xa dẫn ở hình A1.

rnrn

A5.11 Bản đồ đẳng xa củarnphễu karst có thể dùng làm cơ sở phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểmrnphát triển karst bề mặt. Trên bản đồ có thể phân chia các khu vực có mật độrnphễu tập trung khác nhau. Ngoài ra, khi bán kính đẳng xa tăng lên thì các phễurnđơn lẻ liên kết lại thành nhóm, cụm, cánh đồng và vùng karst.

rnrn

 Tương tự như vậy córnthể xây dựng bản đồ đẳng xa của các loại hình karst bề mặt khác như: hào-rãnhrnkarst, …(trong truờng hợp cần thiết).

rnrn

 Bằng phương pháprnchồng ghép ranh giới các khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau (ở dạng cácrnđường đẳng xa) và ranh giới phân bố các loại hình karst bề mặt khác sẽ nhậnrnđược bản đồ phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm phát triển karst bề mặt.

rnrn

 Bản đồ phân vùng kểrntrên sẽ được chồng ghép với các bản đồ điều kiện phát triển karst và bản đồrnkarst ngầm. Nếu bên trong một vùng được phân chia nào đó phát hiện được nhữngrnkhác biệt cơ bản về điều kiện phát triển karst, về mức độ phát triển karst ngầmrnthì vùng đó sẽ được chia ra thành các phần tương ứng và các ranh giới của chúngrnđược điều chỉnh.

rnrn

A5.12 Đối với mỗi mộtrndiện tích được phân chia trên bản đồ phân vùng (nhóm, cụm, cánh đồng, vùng..)rnngười ta tính các chỉ tiêu karst bề mặt (A5.5).

rnrn

 Giá trị của các chỉrntiêu karst bề mặt tính toán cho các diện tích được khoanh vùng (các nhóm karst,rncụm karst, cánh đồng karst, vùng karst…) bởi các đường đẳng xa của các biểurnhiện karst giảm xuống theo quy luật tăng lên của bán kính.

rnrn

A5.13 Đối với cácrndiện tích đã phân chia theo mức độ phát triển karst khác nhau phải tiến hànhrnphân tích thống kê các số liệu về các biểu hiện karst, dựng đồ thị phân bố cácrnphễu theo độ lớn đường kính và độ sâu, lựa chọn các đường cong lý thuyết phânrnbố tương ứng, tính toán các đặc trưng thống kê (giá trị trung bình, giá trịrnphân tán, tương quan giữa đường kính và độ sâu các phễu ).

rnrn

A5.14 Đối với mỗirndiện tích được phân chia ngoài các chỉ tiêu đánh giá karst, các kết quả sử lýrnthống kê số liệu về đường kính và độ sâu phễu, còn phải mô tả và phân tích đặcrnđiểm diện mạo, nguồn gốc, tuổi, giai đoạn phát triển phễu và các biểu hiệnrnkarst khác.

rnrn

A6.rnĐánh giá ổn định của lãnh thổ do các hiện tượng sập, lún mặt đất

rnrn

A6.1 Khái niệm “ ổnrnđịnh” có nghĩa là độ nguy hiểm của hiện tượng sập và lún mặt đất lãnh thổ đangrnnghiên cứu ở mức nào. Việc đánh giá độ nguy hiểm do sập phải được thực hiệnrntrong tất cả các trường hợp thăm dò trong vùng karst. Lún mặt đất cục bộ cũngrncó thể đánh giá như sập (mục A6.26), còn lún khu vực sẽ được xem xét ở mục saurnnữa khi đánh giá độ ổn định lãnh thổ (mục A6.27).

rnrn

A6.2 Đánh giá độ ổnrnđịnh lãnh thổ được thực hiện trên cơ sở phân vùng địa chất công trình theo điềurnkiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst (trong đó có theo điều kiện sự xuấtrnhiện của nó trên mặt đất). Không cho phép đánh giá độ ổn định lãnh thổ mà khôngrnnghiên cứu đầy đủ các điều kiện, quy luật và biểu hiện karst.

rnrn

A6.3 Các phương pháprnđánh giá ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào nhiệm vụ và giai đoạn thiết kế, điềurnkiện tự nhiên và mức độ nghiên cứu lãnh thổ.

rnrn

A6.4 Đánh giá ổn địnhrnlãnh thổ phải cả định tính lẫn định lượng. Để đánh giá định lượng độ ổn địnhrnlãnh thổ do sập phải sử dụng những đặc trưng sau:

rnrn

a) Các chỉ tiêu cườngrnđộ xuất hiện sập;

rnrn

b) Sự phân bố các hốrnsập karst theo giá trị đường kính và độ sâu của chúng;

rnrn

c) Độ tin cậy củarnlãnh thổ karst;

rnrn

d) Độ tin cậy cuả nhàrnvà công trình trong vùng karst.

rnrn

A6.5 Từ những yêu cầurnở mục trên các kết quả khảo sát phải có:

rnrn

a) Số lượng các hốrnsập karst trung bình năm tính trên một đơn vị diện tích (A6.6);

rnrn

b) Sự phân bố các hốrnsập karst dự kiến theo giá trị đường kính của chúng (dưới dạng đồ thị hay bảngrnbiểu) hoặc đường kính trung bình dự báo, đường kính 3-sigma cực đại và độ sâurntrung bình. (A6.22).

rnrn

 Các đặc trưng cònrnlại hoặc là dẫn xuất (tức là được tính toán từ những đặc trưng nêu trên), hoặcrnlà bổ sung.

rnrn

A6.6 Chỉ tiêu cơ bảnrnvề cường độ xuất hiện sập-mật độ các hố sập trung bình năm được tính theo côngrnthức:

rnrn

 trường hợp/km2 một năm.              rn(A17)

rnrn

 Trong đó: – là số lượng các hố sập ghi nhận đượcrntrên diện tích S (km2) trong khoảng thời gian t năm.

rnrn

 Chu kỳ sập trungrnbình:               (A18)

rnrn

chỉ ra rằng với khoảngrnthời gian bao lâu (trung bình) trên diện tích 1km2 lại có một hốrnsập.

rnrn

A6.7 Ngoài chỉ số cơrnbản cường độ xuất hiện sập karst, cũng nên xác định:

rnrn

 Chỉ tiêu diện tích cườngrnđộ xuất hiện sập karst:

rnrn

 một năm.                                   rn(A19)

rnrn

 Trong đó: – là tổng diện tích các hố sập (m2)rnđược tạo thành trên lãnh thổ (m2) trong một khoảng thời gian t năm.

rnrn

 Chỉ số thể tíchrncường độ xuất hiện sập karst:

rnrn

 mm/năm;                                              rn(A20)

rnrn

Trong đó:  – là tổng thể tích các hố sập (m3)rnđược tạo thành trên lãnh thổ (km2) trong khoảng thời gian t năm.

rnrn

A6.8 Tuỳ thuộc vàorncường độ xuất hiện sập karst và đường kính trung bình dự báo của các hố sập dựrnkiến người ta đưa ra các bậc ổn định lãnh thổ (xem bảng A1, A2 ).

rnrn

 Bậc ổn định lãnh thổrnxác định theo các bảng A1, A2 có chỉ số kép gồm chữ số và chữ cái (I-B, IV-G …)

rnrn

A6.9 Bậc ổn định số 6rnchỉ gồm các vùng lãnh thổ mà trên đó sự xuất hiện các hố sập karst là không thểrn- hoặc không có đất đá hoà tan, hoặc do có hệ tầng các đá phủ bảo vệ tin cậy-rnlà đá cứng hoặc đá không thấm nước, không hoà tan.

rnrn

A6.10 Các chỉ tiêurncuờng độ xuất hiện sập karst được xác định:

rnrn

a) Theo các số liệurnquan trắc định kỳ, nghĩa là theo các kết quả ghi nhận một cách hệ thống cácrntrường hợp hình thành các hố sập trên một diện tích nhất định;

rnrn

b) Theo các số liệurnđiều tra -thị sát trên măt đất (đo vẽ karst) cùng với các số liệu về các hố sậprntạo thành trước đây, giải đoán ảnh hàng không và ứng dụng những phương pháprnkhác nhau trong việc xác định tuổi của các phễu karst hiện có;

rnrn

c) Theo phép tương tựrnvới các khu vực karst khác trong các điều kiện địa chất, địa chất thuỷ vănrntương tự và đặc trưng bởi mức độ phát triển karst như nhau;

rnrn

d) Các quan trắc địnhrnkỳ cho cung cấp những thông tin đáng tin cậy hơn cả, còn theo phép tương tự vớirncác khu vực karst khác chỉ có thể nhận được những đánh giá mang tính định hướngrnvề độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A6.11 Để xác định mộtrncách tin cậy các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập karst cần phải có quan trắcrnđịnh kỳ với thời gian t đủ dài và diện tích khu vực tính toán S đủ lớn.Theornkinh nghiệm của người Nga, nếu khoảng thời gian tính toán không nhỏ hơn 20 nămrnvà diện tích S đủ mang tính đại diện (không nhỏ hơn 5 km2 ) thì việcrnđánh giá độ ổn định có thể được xem là đáng tin cậy không phụ thuộc vào sốrnlượng các hố sập đã ghi nhận trong thời gian đó. Nếu t hoặc S của khu vực tínhrntoán nhỏ hơn những giá trị đã chỉ ra , nhưng số lượng các hố sập đã ghi nhậnrnđược n không nhỏ hơn khoảng 20 thì việc đánh giá có thể coi là đáng tin cậy,rntuy nhiên không loại trừ sai số có liên quan đến các dao động cường độ xuấtrnhiện sập karst theo thời gian. Trong các truờng hợp còn lại, việc đánh giá cácrnchỉ tiêu cường độ xuất hiện karst là gần đúng hoặc mang tính định hướng.

rnrn

A6.12 Điều tra karstrntrên mặt đất tỷ lệ 1:20001:5000, còn trênrnvùng lãnh thổ phát triển yếu karst với tỷ lệ 1:100001:25000,rnkết hợp với thu thập thông tin về các hố sập trước đây, giải đoán ảnh hàngrnkhông những năm khác nhau và ứng dụng các phương pháp khác nhau trong việc xácrnđịnh tuổi các phễu karst đang tồn tại sẽ cho phép xác định được các khoảnh, màrntrên đó không ghi nhận được hiện tượng sập trong vòng 1020rnnăm qua, và đối với các khu vực còn lại thuộc lãnh thổ khảo sát cho phép thurnnhận đủ các thông tin về các hố sập mới xảy ra trong vòng 5 năm gần đây, vàrncũng cho phép dựa vào các số liệu nhận được tiến hành tính toán về ổn định. Ởrnđây khả năng xảy ra sai số liên quan đến việc khoảng thời gian tính không dài,rncó thể hiệu chỉnh bằng cách đưa vào hệ số dự trữ. Đôi khi có thể thu thập đủrnthông tin về các hố sập đã xảy ra vào những năm sớm hơn, và điều này cho phéprntính đến các thay đổi về cường độ xuất hiện sập karst theo thời gian.

rnrn

A6.13 Đánh giá độ ổnrnđịnh lãnh thổ phải chi tiết nhất, chừng nào các số liệu về điều kiện, mức độ vàrncác quy luật phát triển karst cho phép.

rnrn

A6.14 Các khu vực đểrntính toán chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập karst được lựa chọn và khoanh vùngrntrên bản đồ phân vùng theo các điều kiện, tính chất và mức độ phát triển karst.rnMỗi vùng trong số đó cần được đặc trưng bởi đặc điểm có chung điều kiện phátrntriển karst, tính chất và mức độ phát triển karst gần giống nhau. Nên khoanhrnvùng các khu vực tính toán bằng những đường đẳng xa đối với các phễu karstrn(A5.10) và chỉnh sửa các đường ranh giới đó theo các số liệu về điều kiện vàrncác biểu hiện karst ngầm.

rnrn

A6.15 Nếu số lượngrncác hố sập karst đã biết trên khu vực tính toán không đủ (A6.11) thì liên kếtrnmột vài khu vực tương tự nhau về điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karstrnđể tính toán.

rnrn

A6.16 Đánh giá ổnrnđịnh lãnh thổ nên sử dụng phương pháp "đẳng xa"tính từ biểu hiệnrnkarst lân cận gần nhất của Xavarensky I.A. Trình tự áp dụng phương pháp tóm tắtrnnhư sau:

rnrn

a) Lập bảng, đồ thịrnphân bố phễu và các hố sập theo độ cách xa biểu hiện karst gần nhất trên khurnvực tính toán. Để làm việc này, trên bản đồ (tốt hơn cả là trên thực địa) tiếnrnhành đo các khỏang cách (x) từ mỗi phễu có sẵn và từ mỗi hố sập đã ghi nhận tớirnbiểu hiện karst gần nó nhất. Các số liệu đo đạc được tập hợp thành từng nhómrntheo các khoảng độ xa. Đối với mỗi khoảng, tiến hành tính toán và ghi vào bảng:rnđộ dài của nó, giá trị trung bình độ xa (x), số lượng phễu và hố sập tại khoảngrnđó (tần số), tần suất của chúng(tần số chia cho tổng số phễu và hố sập trênrntoàn khu vực tính toán) và mật độ tần suất w(x) trên một m dài của khoảng. Lậprnđồ thị phân bố thực nghiệm w(x) theo giá trị độ xa (x). Tốt nhất là lập và sornsánh các phương án khác nhau về bảng biểu phân bố theo giá trị độ xa: chỉ riêngrnđối với các trường hợp sập, chỉ riêng đối với các phễu cũ, và đối với tất cảrncác hố sập và phễu.

rnrn

b) Bằng các phươngrnpháp thống kê toán học tiến hành làm trơn đường cong thực nghiệm phân bổrnw(x)=f(x), xác  định quy luật phân bố, xác định các đặc trưng thống kê. Ở đâyrncó thể áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (hình A3).

rnrn

c) Trên bản đồrn(A5.10, hình A1) tiến hành đo  diện tích nằm giữa các đường đẳng xa. Đối vớirnmỗi khoảng nằm giữa các đường đẳng xa đó tiến hành  tính giá trị trung bình củarndiện tích ứng với 1 m độ xa – S(R), trong đó R là bán kính độ xa trung bình rncủa khoảng (hình A3).  Lựa chọn, làm trơn và dựng đường cong S(R)= f(R) trên đồrnthị.

rnrn

d)Trên cơ sở  cácrnđường cong w(x)=f(x) và S(R)= f(R), cho x=R và w(x)=w(R) rồi dựng đường cong dựrnbáo phân bố mật độ trung bình năm của các hố sập theo độ xa tính từ biểu hiệnrnkarst  u(R)   =f(R). Ở đây mật độ  hố sập dự báo hàng năm cho độ xa  R được chornbằng  mặt độ ước tính trên diện tích có hình dải băng rộng 1 m, mà trục của nórnlà đường đẳng xa R. Nó được tính theo công thức:

rnrn

                           (A21)

rnrn

 Trong đó: u(R) – làrnmật độ hố sập dự báo trung bình năm cho bán kính đẳng xa R, tính bằng số hố sậprn/km2.năm;

rnrn

 – là số lương hố sập ghi nhận đượcrntrên toàn khu vực tính toán;

rnrn

 t-là khoảng thờirngian mà trong thời gian đó đã hình thành các hhố sập ghi nhận được, tính bằngrnsố năm;

rnrn

 w(R) – là mật độ tấnrnsuất các hố sập hoặc phễu trên 1 m đẳng xa, (bằng m-1)

rnrn

 s(R) – là kích thướcrncủa một dải lãnh thổ có chiều rộng 1 m tương ứng với đường đẳng xa R (độ dàirnquy ước của đường đẳng xa), km2/m;

rnrn

 R – bán kính độ xarn(đẳng xa) , m;

rnrn

 Dựa vào kết quả tínhrntoán, xác định phương trình và dựng đồ thị đường cong dự báo u(R) =f(R) (hìnhrnA4).

rnrn

e) Theo phương trìnhrnvà đồ thị đường cong dự báo u(R) =f(R), xác định được giá trị các bán kính đẳngrnxa tương ứng với các chỉ số cường độ xuất hiện các hố sập (mật độ các hố sậprntrung bình năm ), các chỉ tiêu này xác định ranh giới các cấp ổn định lãnh thổrntheo bảng A1 (xem hình A4). Với các bán kính này hoàn toàn có thể xây dựng đượcrntrên bản đồ các đường đẳng xa cho khu vực nghiên cứu.

rnrn

 Các đường đẳng xarnnày là ranh giới các cấp ổn định, còn bản đồ là bản đồ ổn định lãnh thổ khu vựcrnnghiên cứu (tính toán). Bên trong đường đẳng xa mật độ các hố sập dự báo trungrnbình năm sẽ lớn hơn, còn ở ngoài sẽ nhỏ hơn giá trị u(R) được gán cho đườngrnđẳng trị.

rnrn

A6.17 Trong truờngrnhợp trên khu vực tính toán hay trên vài khu vực liên hợp lại để tính toán (mụcrnA6.15) có không dưới 50 phễu karst , ngay cả trong trường hợp không có đủ thôngrntin về các hố sập (chu kỳ quan sát dưới 20 năm, số lượng các hố sập đã ghi đượcrndưới 20) có thể thực hiện các tính toán theo A6.16 và nhận được đánh giá gầnrnđúng về độ ổn định lãnh thổ. Nếu trong kết quả tính toán bán kính đẳng xa củarnranh giới giữa các cấp ổn định II và III nhỏ hơn 20 m, bán kính này cần tăngrnlên và cần tiến hành tính lại đường cong dự báo u(R) =f(R), suy ra từ giá trịrnđã thay đổi của bán kính này.

rnrn

A6.18 Đối với các hốrnsập, phễu, nhóm nhỏ các phễu và các thung lũng karst nằm riêng độc lập nênrnkhoanh vùng bằng những đường đẳng xa, tương ứng với các ranh giới cấp ổn địnhrnlãnh thổ theo phép tương tự địa chất (A6.15, A6.17). Trong trường hợp thiếurnđiều kiện (lãnh thổ) tương tự , có thể vạch ranh giới giữa các cấp ổn định lãnhrnthổ II và III chừng 20-50 m tính từ mép các biểu hiện karst đã có, và ranh giớirngiữa các cấp IV và V khoảng 100-200 m tính từ mép chúng (tuỳ thuộc vào từngrntrường hợp cụ thể).

rnrn

A6.19 Các khu vựcrnphát triển mạnh và trung bình karst ngầm (theo kết quả khoan và đo địa vật lý)rnvới nhiều hay không nhiều hang hốc, những hang hốc có thể biểu hiện đưới dạngrnsập bề mặt, có thể được xếp vào cấp ổn định IV hoặc thấp hơn, tuỳ thuộc vào mứcrnđộ nguy hiểm của hang hốc. Nếu hang hốc được phát hiện bởi một lỗ khoan nào đórnvà việc khoanh vùng nó ở giai đoạn khảo sát hiện tại chưa tiến hành, thì có thểrnxếp diện tích trong vòng bán kính 20-50 m tính từ lỗ khoan vào khoảng cấp IV ổnrnđịnh, và nếu hang hốc là lớn hoặc có thế nằm không sâu so với mặt đất thì córnthể xếp ở cấp thấp hơn..

rnrn

A6.20 Những vùng lãnhrnthổ, mà trên đó các trường hợp sập, lún, phễu,…hang hốc karst chưa tìm thấy vàrnchưa có các nghiên cứu như ở mục A6.16A6.19,rnA6.21, song không loại trừ khả năng không những chỉ có mặt hang hốc karst màrncòn có thể hình thành các hố sập (A6.9), có thể xếp vào nhóm ổn định V. Do cấprnV rất rộng (mật độ sập trung bình năm từ khoảng gần 0,01 trường hợp /km2.nămrnđến rất không đáng kể) nên, tuỳ theo khả năng, có thể lại tiếp tục chia cácrnlãnh thổ thuộc cấp này thành các tiểu cấp ổn định (ví dụ V1,V2,V3,…) dựa trênrnsự phân tích các điều kiện và lịch sủ phát triển karst, các hiện tượng xóirnngầm, sụt lở có liên quan.

rnrn

A6.21 Trên những vùngrnlãnh thổ đã xây dựng và đã quy hoạch, trên các bãi bồi, đầm lầy, các khu vựcrncát có hiện tượng xói mòn tăng cường …, trên các diện tích có những điều kiệnrnbất lợi cho sự bảo tồn các loại hình karst cần đặc biệt chú ý đến việc thu thậprnsố liệu tại các cơ quan địa phương và trong dân cư về những trường hợp sập dornkarst và thu thập, sử dụng các tài liệu địa hình, tài liệu ảnh hàng không từ nhữngrnnăm khác nhau nhằm xác định các loại hình karst vốn tồn tại từ trước.Trên nhữngrnlãnh thổ đã xây dựng và quy hoạch từ lâu mà tại đó việc thu thập và nghiên cứurncác tài liệu địa hình và ảnh hàng không không giúp làm rõ được những biểu hiệnrnkarst tồn tại từ trước trên mặt đất, thì cần mở rộng toàn bộ các phương pháprnđang áp dụng và tăng khối lượng công tác nghiên cứư các điều kiện và quy luậtrnphát triển karst, xác định và đánh giá các biểu hiện karst ngầm và cơ chế hìnhrnthành quá trình sập mặt đất, còn việc đánh giá độ ổn định chỉ là định hướngrntheo kết quả đã nghiên cứu với việc sử dụng các quy luật đã được làm rõ vàrnphương pháp tương tự.

rnrn

A6.22 Để dự báo kíchrnthước của các hố sập karst người ta lập các bảng và đồ thị phân tích, tổng hợprnsự phân bố của chúng theo đường kính và độ sâu (riêng rẽ) cho các trường hợprnsau:

rnrn

 a) Các trường hợprnsập mặt đất do karst đã ghi nhận được;

rnrn

 b) Các phễu karstrn(hình A5).

rnrn

 Cần chú ý, ở đâyrnngoài bảng, đồ thị phân bố tất cả các phễu nên lập bảng, đồ thị phân bố đối vóirncác kiểu hình thái-nguồn gốc khác nhau của chúng, và nhất thiết là đối với tấtrncả các phễu trừ các phễu dạng đĩa có sườn thoải và đáy lõm .

rnrn

 Dựa theo từng bảng,rnđồ thị đã lập, xác định các đặc trưng phân bố (giá trị trung bình, độ phân tán,rnđộ lệch bình phương trung bình, trị số 3-sigma cực đại,v.v..). Để tăng độ chínhrnxác cho các phép tính nói trên tốt nhất nên chọn các đường cong phân bố lýrnthuyết.

rnrn

 Tiến hành phân tíchrnvà đối chiếu các đường cong và các đặc trưng phân bố theo kích thước các hốrnsập, phễu và các kiểu hình thái-nguồn gốc của chúng. Trong nhiều trường hợp, sựrnphân bố các hố sập và phễu gần với quy luật phân bố chuẩn logarit. Tuy vậy,rncũng không ít trường hợp sự phân bố ấy có đặc điểm phức tạp hơn, trong đó phảirnkể đến các đường cong phân bố với một vài cực đại. Nếu trên đường cong có mộtrnvài cực đại, thì phải giải thích nguyên nhân xuất hiện chúng. Những nguyên nhânrnấy có thể liên quan đến sự khác nhau về điều kiện và cơ chế hình thành các hốrnsập và các phễu, và do đó, liên quan đến sự có mặt của một số kiểu hìnhrnthái-nguồn gốc sập và phễu.

rnrn

 Việc đối chiếu vàrnphân tích các đường cong phân bố sập, phễu và các kiểu hình thái-nguồn gốc củarnchúng cần thực hiện đối với toàn bộ lãnh thổ khảo sát nói chung cũng như đốirnvới khu vực tính toán hoặc nhóm các khu vực tương tự.

rnrn

 Nhờ kết quả phânrntích và đối chiếu các đường cong đã dựng, có thể chọn lựa và xây dựng các đưòngrncong phân bố thống kê(dự báo) đường kính và độ sâu các hố sập dự kiến.

rnrn

 Tuỳ thuộc vào mức độrnđầy đủ và đại diện của tài liệu về kích thước các hố sập mà lựa chọn đường congrndự báo, có thể là: đường cong phân bố các hố sập; đường cong phân bố tất cả cácrnphễu trừ phễu hình bát có sườn thoải, đáy lõm (các phễu đáy phẳng rộng được đưarnvào tính toán); đường cong chiếm vị trí trung gian.

rnrn

 Đường cong phân bốrn(dự báo) cho phép khi cần thiết xác định xác suất gặp các hố sập karst với kíchrnthước bất kỳ cho trước, và ngược lại, xác định các đường kính tương ứng với cácrnxác suất đã cho.

rnrn

 Nếu khảo sát trênrnnhững khu vực không rộng lắm hay trên những diện tích có ít hố sập và phễu, đểrndự báo kích thước các hố sập dự kiến cần sử dụng các tài liệu của lãnh thổ xungrnquanh, và chỉ trong trường hợp thiếu số liệu cần thiết về lãnh thổ xung quanhrnmới cho phép, như một ngoại lệ, giới hạn ở việc đánh giá áng chừng đường kínhrntrung bình dự báo, đường kính 3 sigma lớn nhất và độ sâu trung bình các hố sậprndự kiến theo phép tương tự như các vùng và khu vực khác có các điều kiện và cơrnchế hình thành sập giống nhau.

rnrn

 Nên sử dụng hợp lýrncác phương pháp thực nghiệm trong phòng và tính toán lý thuyết để dự báo kíchrnthước các hố sập do karst. Còn trong điều kiện có số liệu quan trắc thực tế thìrnhoàn toàn có thể áp dụng phương pháp xác xuất thống kê như đã trình bày ở phầnrntrên để tính toán kích thước dự báo của các hố sập và khống chế các đặc trưngrnsác xuất của chúng.

rnrn

A6.23 Thuật ngữ "độrntin cậy" của lãnh thổ karst được hiểu là xác xuất của việc lãnhrnthổ ấy trong suốt thời kỳ đã cho tn không bị phá huỷ bởi cácrnhố sập với đường kính lớn hơn d.

rnrn

 Sự phân bố khả năngrnxuất hiện của các hố sập do karst theo thời gian tuân theo định luật các biếnrncố ngẫu nhiên của Poa-xông. Vì vậy độ tin cậy xác định theo công thức:

rnrn

                                 (A22)

rnrn

 Trongrnđó: e – là cơ số logarit tự nhiên,

rnrn

                                  (A23)

rnrn

 M – số khu vực phátrntriển karst với cường độ hình thành các hố sập khác nhau;

rnrn

 – chỉ tiêu cường độ hình thành các hốrnsập trên khu vực thứ i với diện tích Si , chỉ tiêu này không xét đếnrncác hố sập lặp lại;

rnrn

 – xác suất của sự kiện là trong quárntrình thành tạo hố sập trên khu vực thứ i, đường kính của nó không vượt quá d;

rnrn

 Giá trị được xác định theo các đường cong tíchrnphân phân bố đường kính của các hố sụt.

rnrn

A6.24 Thuật ngữrn"độ tin cậy" của nhà và công trình nằm trên lãnh thổ karstrnđược hiểu là xác xuất của sự kiện: trong suốt thời hạn sử dụng (tínhrntoán) của nhà và công trình sẽ không có các hư hỏng không cho phép nào. Độ tinrncậy của nhà hay công trình độc lập và tổ hợp của chúng được xác đinh theornphương pháp đặc biệt được trình bày trong sách “ Khuyến nghị về việc sử dụngrnthông tin địa chất công trình trong viêc lựa chọn biện pháp bảo vệ chốngrnkarst”.

rnrn

A6.25 Đánh giá độrnnguy hiểm do karst với sự sử dụng các thông số độ tin cậy, nên áp dụng khi phảirnluận chứng kinh tế-kỹ thuật sử dụng lãnh thổ karst (ví dụ, so sánh các phươngrnán xây dựng, đánh giá hiệu quả các biện pháp chống karst). Độ tin cậy là thôngrnsố tiện lợi để đánh giá độ nguy hiểm karst, nếu có dự báo định lượng về sự biếnrnđổi cường độ thành tạo các hố sập và các kích thước của chúng theo thời gian.

rnrn

A6.26 Theo các sốrnliệu điều tra karst, kể cả trong trường hợp điều tra định kỳ trong khuôn khổ quanrntrắc định kỳ đối với các biểu hiện karst, thường không xác định được liệu phễurnmới được phát hiện có phải do kết quả của quá trình sập hoặc lún cục bộ hayrnkhông?. Những truờng hợp hình thành các phễu mới như vậy trong việc đánh giá độrnổn định lãnh thổ được xếp vào số các hố sập.

rnrn

 Lún cục bộ được xétrnđến trong đánh giá ổn định lãnh thổ độc lập với các hố sập do karst, vì chúngrnít nguy hiểm hơn, và từ đó, có thể không được xếp vào các trường hợp sập đểrntính toán chỉ tiêu cường độ thành tạo các hố sập U. Tuy vậy cũng cần chú ýrnrằng, chúng có thể là tiền thân của các hố sập, và trong việc xây dựng đườngrnđẳng xa đối với (A6.6, A6.16, A6.17, A7.5) biểu hiện karst gần nhất thì cầnrnkhoanh vùng những chỗ lún cục bộ ngang bằng với các phễu karst.

rnrn

A6.27 Lún mặt đất khurnvực chỉ được tính đến khi khảo sát ĐCCT ở những vùng karst phục vụ xây dựng cácrncông trình đặc biệt nhạy cảm với lún nền móng. Để nghiên cứu và dự báo lún khurnvực đòi hỏi phải có các nghiên cứu đặc biệt về thuỷ địa hoá, thuỷ động lực,rnquan trắc trắc địa, …

rnrn

A6.28 Trong luậnrnchứng địa chất công trình quy hoạch vùng cũng như trong khảo sát để chọn vị trírnvà lập luận chứng kinh tế kỹ thuật những công trình không quan trong lắm ởrnnhững vùng lãnh thổ (bao gồm cả vùng lân cận) mà ở đó karst trước kia chưa đượcrnnghiên cứu và theo các tài liệu những năm trước và tài liệu thị sát ĐCCT khôngrnđủ khả năng để đánh giá định lượng về mặt ổn định thì cho phép giới hạn ở việcrnđánh giá định tính độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A6.29 Đối với mỗi đơnrnvị được phân chia trong phân vùng lãnh thổ như: vùng karst, cánh đồng karst,…rnngoài cường độ thành tạo các hố sập do karst và kích thước dự kiến của các hốrnsập, cần phải đưa thêm đặc điểm điều kiện địa chất-địa chất thuỷ văn phát triểnrnkarst, điều kiện, cơ chế và đặc điểm biểu hiện karst trên mặt đất, mức độ phátrntriển karst ngầm, karst bề mặt hiện tại và tính chất cơ-lý của đất đá.

rnrn

 Cũng nên xây dựngrndanh mục các dấu hiệu đặc trưng cho các vùng có mức độ phát triển karst và độrnổn định khác nhau với mục đích sử dụng chúng để chi tiết hoá việc đánh giá địarnchất công trình karst ở những giai đoạn khảo sát sau.

rnrn

A7.rnĐánh giá khả năng ổn định các khu đất xây dựng các công trình độc lập

rnrn

A7.1 Về nguyên tắc,rnđánh giá ổn định lãnh thổ được thực hiện dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT ở các giairnđoạn khảo sát. Đánh giá ổn định mang tính xác xuất và bao gồm: chính xác và chirntiết hoá phân chia lãnh thổ thành các khoảnh, khu, vùng, đới có độ ổn định khácrnnhau.

rnrn

A7.2 Khu đất được coirnlà ổn định (cấp VI) nếu theo kết quả khảo sát ĐCCT đã xác định chắc chắn trongrnmặt cắt địa chất của nó không có đất đá hoà tan, hoặc chúng được phủ bởi hệrntầng bảo vệ không hoà tan, đủ dầy, đặc biệt là không thấm nước, nó loại trừ khảrnnăng phát triển karst hay ít nhất là loại trừ khả năng biểu hiện nó dưới dạngrncác biến dạng bề mặt và các lớp đất trong đới tương tác với công trình.

rnrn

 Nếu số liệu khảo sátrntrước không đủ, thì phải bổ xung nhiệm vụ kiểm tra và làm chính xác ranh giớirncác khu vực ổn định vào nhiệm vụ khảo sát ĐCCT.

rnrn

            Độ dàyrntầng bảo vệ đảm bảo không cho phép xuất hiện các hố sập trên mặt đất phụ thuộcrnvào thành phần, cấu trúc và mức độ không thấm nước của nó, phụ thuộc vào nhữngrnđặc điểm của tầng đá hoà tan và thế nằm của nó, mức độ kề cận và độ sâu của cácrnrãnh bào mòn có tác dụng tiêu thoát nước ngầm.v.v…đồng thời nó cũng phụ thuộcrnvào các tác động nhân sinh lên môi trường địa chất. Do đó, tuỳ thuộc vào cácrnđiều kiện địa phương và khu vực, độ dày cần thiết tối thiểu của tầng che phủrnbảo vệ không hoà tan, không thấm nước là khác nhau, khoảng từ 1020 đến 60100m.

rnrn

A7.3 Trong điều kiệnrntầng đá cứng nằm không sâu thì công tác khoan và địa vật lý dưới các móng cụrnthể cho phép xác định có hay không có các hang hốc nguy hiểm đối với côngrntrình. Mức độ nguy hiểm của hang hốc được xác định bằng phép tính toán ổn địnhrnmái(trần) các hang hốc đó, có tính đến tải trọng do móng tác động.

rnrn

         Trongrntrường hợp sử dụng móng sâu dựa vào đá cứng, độ tin cậy nền móng được đảm bảornbằng khoan các lỗ khoan, kết hợp sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan,rntuỳ theo mức độ cần thiết.

rnrn

A7.4 Để chi tiết vàrnchính xác hoá đánh giá ổn định một khu đất,có thể phải sử dụng tập hợp các dấurnhiệu đặc trưng cho các vùng lãnh thổ có mức độ phát triển karst và ổn định khácrnnhau. Tập hợp dấu hiệu này cần được soạn thảo (theo kết quả đo vẽ ĐCCT) dựarntrên các quy luật phân bố và phát triển karst và các hiện tượng liên quan: xóirnngầm, sụt lở, …

rnrn

            Các biểurnhiện karst bề mặt và karst ngầm là các dấu hiệu trực tiếp quan trọng nhất đặcrntrưng cho mức độ phát triển karst.

rnrn

A7.5 Sự có mặt cácrnphễu karst, các vùng trũng karst- xói mòn (thung lũng karst, cánh đồng karst,rnhào-rãnh xói karst, ..) được bảo tồn hoặc có sẵn từ trước đây chứng tỏ rằng tạirnkhu vực này có hang hốc và tồn tại điều kiện để thành tạo các hố sập, lún bềrnmặt và các lớp đất. Khi đo vẽ-khảo sát xung quanh chúng, có thể phân chia cácrndiện tích từ cấp ổn định I, II đến IV (A6.16, A6.18). Việc đánh giá ổn định sẽrnđược chính xác hoá trong giai đoạn TKKT. Ngoài ra, phễu hay vùng trũng karstrn-xói mòn càng gần thì càng phải tiến hành khảo sát chi tiết hơn.

rnrn

                        Tạirncác vùng lãnh thổ karst bị phủ, diện tích mỗi phễu karst và trong vùng bán kínhrn2050m tính từ phễu đó (tuỳ thụôc vàornđiều kiện) rõ ràng là nguy hiểm, nó thuộc cấp ổn định I-II và không nên bố trírnnhà, công trình nếu không thật sự cần thiết bởi vì công tác bảo vệ chúng rấtrnphức tạp.

rnrn

A7.6 Hang hốc karstrnđược phát hiện (lấp hoặc không lấp) là điều kiện bất lợi không chỉ vì sự nguyrnhiểm của nó đối với công trình thiết kế mà còn do nó là dấu hiệu có thẻ tồn tạirntrên khu đất đó những hang hốc khác, trong đó có thể có những hang hốc nguyrnhiểm hơn hang hốc đã được phát hiện.

rnrn

A7.7 Trong trường hợprnphát hiện thấy hang hốc cần đánh giá sơ bộ hiểm hoạ của chúng, tuỳ theo mức độrncần thiết mà tiến hành khoanh vùng chúng lại và kiểm tra khu vực xung quanh,rnđưa ra đánh giá cuối cùng về mối nguy hiểm của các hang hốc và khuyến cáo cácrnbiện pháp bảo vệ từ góc độ ĐCCT.

rnrn

A7.8 Nên xếp các vùngrncó tồn tại hang hốc karst theo mức độ nguy hiểm của chúng vào các cấp nguy hiểmrnIV-I (xem A6.19, A7.9A7.13).

rnrn

A7.9 Đánh giá mức độrnnguy hiểm của hang hốc đã phát hiện được cần chú ý rằng, phần hang hốc đượcrnphát hiện bằng lỗ khoan có thể không phải là phần cao nhất của hang hốc đó. Nếurnhang hốc tại nơi khoan được bị lấp thì điều đó không có nghĩa là hang hốc đórnđược lấp nhét ở những chỗ khác. Ngoài ra cần tính đến khả năng vật liệu lấp bịrnđưa ra ngoài hoặc bị nén chặt, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của các biến đổi nhânrnsinh về điều kiện ĐCTV.

rnrn

            Xác địnhrnhình dạng, kích thước, mức độ và đặc điểm lấp nhét các hang hốc nằm sâu (trongrnhoàn cảnh hiện có về kỹ thụât và phương pháp thăm dò) là khá phức tạp và đòirnhỏi nhiều công sức. Các hang hốc nằm không sâu có thể phát hiện bằng khai đàornvới việc tuân thủ kỹ thuật an toàn, có thể được nghiên cứu và đầm chặt.

rnrn

A7.10 Tất cả các hangrnhốc karst bị lấp hay không bị lấp (ngoài các hang hốc đã khắc phục) được phátrnhiện tại đới tương tác của nền móng, cần được đánh giá là nguy hiểm đối vớirnsập.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnA7.11 Tiêurnchuẩn đánh giá mức độ nguy hiểm của hang hốc karst được phát hiện ngoài phạm virnđới tương tác của nền là quan hệ:

rnrn

 K =  ( A24)

rnrn

 Trong đó: T- là thờirnhạn sử dụng tính toán của công trình

rnrn

 t – là quãng thờirngian để hang hốc xuất hiện trong đới tương tác dưới nền công trình (tính từrnthời điểm xây dựng).

rnrn

            Giá trị trnđược đánh giá bằng các phương pháp phân tích và thực nghiệm. Thành công của việcrnxác định t phụ thuộc vào tính đúng đắn của các thông số hang hốc áp dụng trongrnmô hình , tính chất của đất đá, đặc điểm ĐCTV và cơ chế hình thành các biếnrndạng karst. Ở đây, việc đánh giá tính không đồng nhất của điều kiện tự nhiên,rnsự phát triển của xói ngầm và các quá trình khác, cũng như tác động của các yếurntố nhân sinh là rất quan trọng.

rnrn

            Nếu K < 1, hang hốc được coi là nguy hiểm.rnNếu K >1, hang hốc được coirnmột cách quy ước là không nguy hiểm, nghĩa là không xảy ra các hiện tượng phứcrntạp nguy hiểm mà chưa được dự kiến ở mô hình dùng để xác định t. Khả năng xuấtrnhiện những phức tạp đó, cũng như khả năng tồn tại gần đó của các hang hốc nguyrnhiểm hơn (A7.6) cần được xét đến trong đánh giá ổn định khu đất và thiết kế cácrnbiện pháp chống karst.

rnrn

A7.12 Sự tồn tại củarnvật liệu lấp nhét trong hang hốc karst và khe nứt trong đá làm cho việc phátrntriển karst và thành tạo các hố sập khó khăn hơn. Mặt khác, sự có mặt trong đó vậtrnliệu được đưa đến từ các trầm tích đệ tứ, chứng tỏ về sự phát triển của quárntrình xói ngầm. Ngoài ra, sự có mặt của vật liệu lấp nhét có thể gây khó khăn chornviệc gia cố các đá karst và loại trừ hang hốc bằng biện pháp bơm phụt chất lỏngrnđóng rắn và gắn kết nhanh.

rnrn

                        Hangrnhốc được lấp đầy toàn bộ mà nằm ngoài phạm vi của đới tương tác sẽ được coi làrnkhông nguy hiểm nếu xác định được một cách tin cậy rằng, không có khả năng tiềmrnẩn của hoạt động mang vật liệu lấp ra khỏi chúng hay nén chặt vật liệu lấp nhétrntrong suốt thời hạn sử dụng công trình (A7.6, A7.8, A7.9). Trong các trường hợprncòn lại, mối nguy hiểm của hang hốc được xác định theo tiêu chuẩn K.

rnrn

A7.13 Nhiều khi hangrnhốc karst xuất hiện qua suốt tầng phủ dưới dạng các ống thẳng đứng “các họngrnnúi lửa” đường kính vào khoảng 2-5m (đôi khi lớn hơn), trong đó diễn ra các quárntrình xói ngầm, lún đất lâu dài và không đều, dẫn tới hình thành các hố sập vàrnlún mặt đất(kể cả lún và sập lặp lại). Thêm vào đó, đường kính sập và lún córnthể lớn hơn nhiều so với đường kính của ống. Khảo sát địa chất công trình rấtrnkhó phát hiện các họng đó.

rnrn

A7.14 Các đới nứt nẻ,rncác đới phá huỷ và các đới dỡ tải trong đá hoà tan, trong tầng phủ thúc đẩyrnkarst và xói ngầm phát triển. Nhiều khi chúng chính là các biểu hiện karstrn(A2.4, A2.13) hoặc đóng vai trò là các dấu hiệu phát triển karst. Quá trình xóirnngầm (cả nén chặt vật liệu rời)trong các đới bị phá huỷ và dỡ tải, cũng như quárntrình mang tải vật liệu từ các đá nằm trên xuống đới nứt nẻ mạnh có thể tạo rarnlún và sập, đặc biệt là trong điều kiện đã có hang hốc lấp một phần hoặc chưarnbị lấp trong các đới này.

rnrn

A7.15 Các dạng địarnhình karst cổ, trũng thấp, hình răng lược là dấu hiệu phát triển mạnh karst vàrncũng là dấu hiệu tồn tại hang hốc karst bên dưới chúng. Các dạng địa hình nàyrncó thể được lấp bằng vật liệu xói ngầm, yếu và không bền vững.

rnrn

A7.16 Tham gia vào tậprnhợp các dấu hiệu phát triển karst trên một khu đất (tuỳ thuộc vào điều kiện cụrnthể) còn có cả các biểu hiện karst khác nữa, đó là: độ thấm nước của đất đá caorncho đến rất cao một cách bất thường, độ bền giảm xuống, các dấu hiệu khoángrnvật-thạch học, địa hoá học (A2.20), thuỷ địa hoá và địa vật lý. Các quy luậtrnphân bố karst chung, hoặc mang tính khu vực và địa phương được phát hiện trongrnkhu vực xây dựng cũng được sử dụng (A7.4). Chỉ tiêu mức độ phát triển karst córnthể sử dụng độ dày của đới karst hoá.

rnrn

A7.17 Phân chia rarncác khu vực chưa bị karst, karst yếu thuộc cấp ổn định V cũng cần phải sử dụngrnmột tập hợp các dấu hiệu. Dấu hiệu thuyết phục quan trọng nhất – đó là không córnhang hốc karst. Ở đây cần chú ý rằng, không có hang hốc trong lỗ khoan hay nhómrnlỗ khoan là dấu hiệu thuyết phục và là minh chứng chí ít cũng là hình trụ hốrnkhoan nguyên vẹn, tuy nhiên không loại trừ khả năng có các hang hốc ở xungrnquanh. Như vậy việc tiến hành khoan cùng với một loạt các công tác địa vật lýrnlỗ khoan, địa vật lý mặt đất, v.v… và sử dụng các dấu hiệu khoáng vật-thạchrnhọc, địa hoá học, thuỷ động lực, thuỷ địa hoá và các dấu hiệu khác sẽ nâng caornchất lượng khảo sát.

rnrn

A7.18 Trong trườngrnhợp có mặt các lớp sét chặt, các đá nửa cứng và đặc biệt là đá cứng trong tầngrnphủ, thì việc khảo sát-tìm kiếm trong chúng hang hốc, các đới phá huỷ, các đớirndỡ tải liên quan với karst cũng phải chú ý không ít hơn so với khảo sát-tìmrnkiếm hang hốc, đới phá huỷ, đới dỡ tải trong đá hoà tan.

rnrn

            Trongrntrường hợp mái các đá nửa cứng và đất sét chặt nằm không sâu, thì có thể áprndụng phương pháp thăm dò địa chất công trình tăng cường như đề cập đến ở mụcrnA7.3 áp dụng cho đá cứng nằm không sâu. Trong trường hợp này cần lưu ý rằng,rncác vòm hang hốc trong đá nửa cứng và đất sét tiến nhanh hơn tới trạng thái tớirnhạn, đồng thời cũng phải tính đến khả năng rửa lũa đất đá, đưa vật liệu rời rarnngoài theo kiểu xói ngầm, khả năng có mặt các “họng” khó bị phát hiện (A7.13,rnA7.19).

rnrn

A7.19 Trong trường hợp trên mặt cắt tầng phủrnhoặc tầng đá karst có mặt cát và cát pha, thì cần tính đến khả năng xói ngầmrntăng cường, có thể dẫn tới lún và sập đổ các đá nằm trên và mặt đất. Xói ngầmrncó thể phát triển cả trong sét pha, sét, bột cacbonat, trong trường hợp hoàrntan, tan rã hoặc phong hoá xi măng trong cát kết, bột kết và sét kết.v.v…

rnrn

A7.20 Ở nhữngrnvùng có tầng phủ cát dầy, việc đánh giá ổn định đặc biệt phức tạp. Trong nhữngrnđiều kiện như vậy, khảo sát địa chất công trình được tiến hành nhằm chính xácrnhoá ranh giới của các đới phát triển karst, mức độ nứt nẻ, mức độ phát triểnrnkarst, mức độ bám – lắng các vật liệu mịn trong tầng đá hoà tan, chính xác hoárnranh giới phân bố và kiểm tra độ tin cậy của các lớp chắn nước nằm dưới tầngrncát. Cũng nên xác định các đới có cấu trúc tơi xốp trong tầng cát, một số đớirntrong số này có thể liên quan tới karst. Trong trường hợp có lớp cách nước đủrndày và đủ tin cậy nằm dưới tầng cát thì có thể áp dụng A7.2.

rnrn

A7.21 Trongrnkhảo sát địa chất công trình các khu đất xây dựng nằm trên đầm lầy đã hoặc đangrntồn tại và các khu vực bị lầy hoá cần phải thực hiện các công tác địa vật lý,rnkhoan chi tiết và xuyên nhằm xác định hoặc kiểm tra khả năng có các phễu karstrnđược lấp bằng than bùn và bùn và do đó đã không được phát hiện khi giải đoánrnảnh hàng không và quan sát trên thực địa. Các công tác tương tự với mức độ chirntiết cao được tiến hành cũng nhằm xác định các phễu và các vùng trũng karst-xóirnmòn đã được lấp đầy bằng vật liệu san lấp hoặc đất bồi rửa trên các vùng lãnhrnthổ đã xây dựng hoặc đã quy hoạch, cũng như tại các khu vực mà tại đó chúng có thểrnđược lấp bằng bồi tích sông, sườn tích và các loại trầm tích tương tự.

rnrn

A8.rnDự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến độ ổn định lãnh thổ

rnrn

A8.1 Trongrnbáo cáo và kết luận khảo sát địa chất công trình, cần đưa ra dự báo ảnh hưởngrncủa các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ. Ở đây phảirnđánh giá ảnh hưởng của công trình thiết kế đến sự phát triển karst trên khu đấtrnxây dựng và lãnh thổ xung quanh, cũng như ảnh hưởng của các công trình xungrnquanh (đặc biệt là các công trình thuỷ công) đến sự phát triển karst trên khurnđất xây dựng.

rnrn

A8.2 Các yếurntố nhân sinh làm biến đổi địa hình, hình thành các thành tạo nhân sinh ở phíarntrên của mặt cắt, làm biến đổi điều kiện thuỷ văn, địa chất thuỷ văn, tính chấtrncơ- lý và đôi khi cả thành phần khoáng vật-thạch học của đất, trường nhiệt độrnvà trường ứng suất trong đất. Nguy hiểm hơn cả là các biến động điều kiện địarnchất thuỷ văn mà trước hết là điều kiện thuỷ động lực.

rnrn

A8.3 Công tác dự báorngồm các giai đoạn sau:

rnrn

a) Thu thập và phânrntích các số liệu về những tác động đã có trên lãnh thổ và các thay đổi xảy rarndo ảnh hưởng của chúng về điều kiện , tính chất, cường độ phát triển karst vàrnđộ ổn định lãnh thổ;

rnrn

b) Dự báo tác độngrnnhân sinh đến điều kiện địa chất công trình trong tương lai;

rnrn

c) Dự báo các thayrnđổi trong tương lai về điều kiện phát triển karst dưới tác động của các yếu tốrnnhân sinh.;

rnrn

d) Dự báo ảnh hưởngrncủa các biến đổi (nhân sinh trong tương lai) điều kiện phát triển karst đếnrncường độ của chúng và độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A8.4 Dự báo ảnh hưởngrncủa các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và độ ổn định lãnh thổ, về cơrnbản là định tính ( vì rằng sự phân bố và phát triển karst rất không đồng đều,rnnên phải lưu ý đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố khó dự báo, có quan hệ đan xenrnlẫn nhau cực kỳ phức tạp, và do việc nghiên cứu các mối quan hệ này còn sơ sài,rnchủ yếu là định tính).

rnrn

 Trong dự báo cầnrnphân loại các yếu tố nhân sinh nguy hiểm và xác định mức độ cho phép ảnh hưởngrncủa chúng tới điều kiện phát triển karst, nghĩa là phải có “ dự báo tiêu chuẩn”.Từrndự báo này có thể rút ra các khuyến nghị từ góc độ ĐCCT về thực hiện các biệnrnpháp cần thiết để không cho phép xảy ra những hậu quả nguy hiểm do các yếu tốrnnhân sinh gây nên.

rnrn

            Trongrnnhững trường hợp phức tạp mà chủ yếu là đối với các công trình rất lớn và rấtrnquan trọng, phải thực hiện các nghiên cứu đặc biệt về dự báơ ảnh hưởng của cácrnyếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và ổn định lãnh thổ. Để làm việc nàyrncó thể cần sự tham gia của các đơn vị khảo sát đặc biệt, thiết kế và nghiên cứurnkhoa học.

rnrn

A8.5 Trongrnnhiệm vụ kỹ thuật khảo sát phải nêu rõ các tải trọng nhân sinh đã có cũng nhưrnđang thiết kế và tác động của nó lên môi trường địa chất, đó là: các thông sốrnvề công trình thuỷ công, công trình bơm hút nước, các đường ống dẫn nước, cácrnhồ chứa, các hệ thống tưới tiêu. Trong đó phải chỉ ra lượng nước thấm vào đất,rnnồng độ thành phần xâm thực và nhiệt độ của nước, những nơi có thể thoát axitrnvà các chất lỏng xâm thực khác, quy hoạch lãnh thổ, độ sâu phân bố, kiểu vàrnkích thước móng công trình, tải trọng động và tĩnhv.v… Chất lượng dự báo phátrntriển karst và ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào chất lượng và mức độ đầy đủ sốrnliệu này. Sự thay đổi các tải trọng nhân sinh thiết kế và các tác động lên môirntrường địa chất công trình có thể dẫn tới việc cần thiết xem xét lại dự báo.

rnrn

A8.6 Trongrnkhi khảo sát, cần thu thập và phân tích tài liệu về những tác động nhân sinh đãrnvà đang có, những biến đổi tương ứng về điều kiện, đặc điểm, cường độ phátrntriển karst, xói ngầm, thành tạo các hố sập. Tiến hành đánh giá các tác động vàrnbiến đổi đó nếu cần thể hiện trong việc phân vùng lãnh thổ, xác định xu hướngrnphát triển các tác động nhân sinh và những thay đổi tương ứng về điều kiện, đặcrnđiểm và cường độ phát triển karst, xói ngầm và thành tạo các hố sập với nhữngrnđặc điểm định lượng tương ứng.

rnrn

A8.7 Trướcrnkhi dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và sự ổnrnđịnh lãnh thổ cần phải thực hiện dự báo các biến đổi nhân sinh về điều kiệnrnphát triển karst. Ví dụ: ảnh hưởng của thấm và nước dâng từ các hồ chứa đếnrnđiều kiện địa chất thuỷ văn, quá trình phát triển các phễu hạ thấp mực nước dornbơm khai thác nước dưới đất, quá trình ngập úng nước v.v….

rnrn

A8.8 Trongrnmọi trường hợp cần có dự báo định tính, và đôi khi định lượng về các biến đổirnnhân sinh điều kiện địa chất thuỷ văn và ảnh hưởng của chúng đến phát triểnrnkarst và ổn định lãnh thổ, dự báo điều kiện thuỷ văn và ảnh hưởng của nó đếnrnđiều kiện địa chất thuỷ văn. Ngoài ra có thể còn xét đến một số yếu tố nhânrnsinh khác như: san lấp, khai đào, ..

rnrn

            Cácrntải trọng động và tĩnh từ nhà và công trình được tính đến trong các phép tínhrnlún nền và trong đánh giá mức độ nguy hiểm của hang hốc karst.

rnrn

A8.9 Các phárnhuỷ nhân sinh điều kiện địa chất thuỷ văn được thể hiện ở những thay đổi về mứcrnnước (áp lực), lưu lượng, vận tốc, hướng chuyển động, thành phần hoá học, nhiệtrnđộ và chế độ nước ngầm. Chúng dẫn đến thay đổi các tính chất của đât đá như: độrnẩm, độ sệt, các tính chất cơ học và trạng thấi ứng suất của chúng và có thể dẫnrnđến lún sập, tan rã, trương nở co ngót, nứt nẻ, phong hoá hoá học, rửa trôi,rnhoà tan, xói ngầm và mang vật liệu rời ra ngoài bằng dòng ngầm, lún và sụt lởrnđất đá. Cũng có thể xảy ra bồi-bám bằng vật liệu mịn, xi măng hoá và các quárntrình khác.

rnrn

            Mốirnhiểm hoạ thường xuyên nhất chính là khả năng kích hoạt xói ngầm- vận chuyển cơrnhọc vật liệu ra khỏi hang hốc karst, các khe, các đới bị phá huỷ và dỡ tải… (rnA7.19) dẫn tới làm xuất hiện sập, lún bề mặt và các lớp đất. Nhiều khi sập, lúnrnxảy ra với số lượng lớn. Việc thay đổi điều kiện địa chất thuỷ văn có thể thúcrnđẩy lún trọng lực không có liên quan với xói ngầm, thúc đẩy sụt lở đá như làrnhậu quả của các biến đổi tính chất, trạng thái nứt nẻ và ứng suất của chúng. Đểrndự báo các thay đổi điều kiện địa chất thuỷ văn, phải cần đến các quan trắcrnđịnh kỳ, các quan trắc này cần được thực hiện liên tục từ giai đoạn khảo sátrnđến giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình.

rnrn

A8.10 Cần lưurný rằng việc hạ thấp cũng như nâng cao mực nước của các tầng chứa nước có thểrnkích hoạt karst và các hiện tượng xói ngầm dẫn đến sập mặt đất. Một việc rấtrnhay dẫn tới kích hoạt karst và giảm mạnh ổn định lãnh thổ, đó là sự hình thànhrncác phễu hạ thấp sâu trong quá trình khai thác khoáng sản và các tầng chứarnnước. Việc xây dựng các hồ chứa nước cũng thường dẫn tới kích hoạt các hiện tượngrnkarst, xói ngầm và hình thành sập. Mức độ nguy hiểm sẽ tăng lên nhiều, trongrntrường hợp kết hợp 2 yếu tố: tăng mực nước tầng phủ và hạ thấp mực nước tầng đárnkarst-nứt nẻ, đặc biệt là khi mực nước tầng đá karst-nứt nẻ nằm dưới cao độ máirntầng đó. Những thay đổi và dao động mực nước đột ngột cũng rất bất lợi. Hiệnrntượng rò rỉ nước công nghiệp và nước sinh hoạt có thể kích hoạt karst và cácrnhiện tượng có liên quan đến nó, đặc biệt nguy hiểm ở những chỗ nước rò rỉ tậprntrung và kéo dài.

rnrn

A8.11 Cơ sởrnđể dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst và ổn địnhrnlãnh thổ chính là phân vùng lãnh thổ theo mức độ nhạy cảm với các tác động nhânrnsinh và những biến đổi điều kiện tự nhiên tương ứng ảnh hưởng đến phát triểnrnkarst và ổn định lãnh thổ, mà trước hết là nhạy cảm với tác động do điều kiệnrnĐCTV thay đổi.

rnrn

A8.12 Khirnphân vùng theo độ nhạy cảm với các tác động nhân sinh và những biến đổi điềurnkiện tự nhiên tương ứng ảnh hưởng đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ nênrnkhoanh vùng:

rnrn

a) Diện tích phân bốrncác kiểu thạch học karst khác nhau;

rnrn

b) Diện tích và khurnvực có mức độ biểu hiện phát triển karst trên bề mặt và dưới ngầm khác nhau;

rnrn

c) Diện tích phátrntriển karst trần và karst kín. Diện tích karst kín lại được phân chia theo độrnthấm nước của tầng phủ.

rnrn

 Tuỳ thuộc vào điềurnkiện địa phương mà chia lãnh thổ ra các diện tích có độ nhạy cảm khác nhau theorncác dấu hiệu khác.

rnrn

A8.13 Không được đểrncác chất lỏng xâm thực mạnh tiếp cận các đá karst (ví dụ nước có hàm lượng axitrnđủ cao), lý do là vì tốc độ hoà tan các đá tăng lên đột ngột rất nguy hiểm. Khirnkhông xảy ra việc các chất lỏng xâm thực tiếp cận được thì sự hoà tan đárncarbonat diễn ra chậm và trong suốt giai đoạn sử dụng công trình cũng không dẫnrntới sự tăng trưởng đáng kể nào, không tạo thành hang hốc mới nào.

rnrn

A8.14 Đối với karstrnkín, thì các khu vực có phễu và các biểu hiện khác của karst trên bề mặt đất làrnnhững khu vực nhạy cảm hơn cả đối với biến động nhân sinh về điều kiện địa chấtrnthuỷ văn. Trong trường hợp thay đổi điều kiện địa chất thuỷ văn ngay tại nhữngrnkhu vực này thì sự kích hoạt nhân sinh thành tạo sập xảy ra trước tiên, đạt tớirncường độ lớn. Ngay cả những thay đổi không đáng kể về điều kiện địa chất thuỷrnvăn có thể dẫn tới kích hoạt tạo sập.

rnrn

A8.15 Tại những nơirnđầm lầy ở thềm sông, những trũng lầy trên vùng phân thuỷ có thể bắt gặp cácrnphễu karst, nhóm phễu, cánh đồng karst chưa được phát hiện khi giải đoán ảnhrnhàng không và quan sát hiện trường. Những phễu, nhóm phễu và cánh đồng karstrnnày khi giảm mực nước ngầm có thể biểu hiện dưới dạng sập và lún mặt đất do cornngót than bùn, bùn phân bố trong các phễu hiện có.

rnrn

A8.16 Do những biếnrnđổi nhân sinh về điều kiện địa chất thuỷ văn, mà quá trình hình thành các hốrnsập có thể bắt đầu tại những khu vực phát triển karst ngầm và nứt nẻ mạnh mà khôngrnđược bảo vệ tốt bằng tầng phủ chắn nước, đó là những khu vực không có biểu lộrnkarst trên mặt đất trong điều kiện tự nhiên.

rnrn

Trong điều kiện kểrntrên, sẽ có khả năng xuất hiện các hố sập tại những khu vực phát triển karstrnngầm ở cấp trung bình và cao, được khoanh vùng (đối với điều kiện tự nhiên)ởrncấp ổn định IV và thấp hơn, có nghĩa là các lãnh thổ mà trên đó dù chưa ghirnnhận được các hố sập, nhưng trong tương lai thì việc tạo thành chúng là có thể.rnDưới tác động của các yếu tố nhân sinh, độ ổn định của chúng có thể còn thấprnhơn nữa nếu không áp dụng các biện pháp ngăn ngừa tình trạng xấu đi về điềurnkiện địa chất thuỷ văn.

rnrn

Trên những vùng lãnhrnthổ không có karst hoặc karst yếu, thuộc cấp ổn định V (A6.20) thì việc kíchrnhoạt nhân sinh thành tạo sập ít có khả năng. Tuy nhiên, nó có thể được tìm thấyrnở những nơi có karst ngầm, các đới nứt nẻ mạnh chưa được phát hiện trong quárntrình khảo sát.

rnrn

A8.17 Tính nhạy cảmrncủa lãnh thổ với tác động nhân sinh lên điều kiện địa chất thuỷ văn, quá trìnhrnphát triển karst và thành tạo các hố sập phần nhiều phụ thuộc vào vai trò bảornvệ của tầng phủ chắn nước. Có thể phân chia tầng phủ bảo vệ thành: các diệnrntích không có lớp chắn nước trong tầng phủ; các diện tích có mức độ thấm nướcrncủa tầng phủ khác nhau; các diện tích có tầng phủ chắn nước tin cậy. Đồng thờirncũng có thể chia ra các diện tích với một, hai lớp chắn nước trong tầng phủrnv.v…Sự có mặt của các lớp cách nước, các thấu kính, các lớp xen kẹp chắn nướcrntrong tầng đá hoà tan cũng có ý nghĩa quan trọng.

rnrn

 Đặc điểm định lượngrncần thiết nhất của lớp chắn nước là độ dày của nó. Phải đánh giá cả mức độrnkhông đồng nhất của lớp cách nước, ví dụ: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độrndày, tỷ lệ diện tích không có lớp chắn nước trong tầng phủ trên tổng diện tíchrnkhu vực, giá trị trung bình, độ lệch và các đắc trưng thống kê khác về phân bốrnđộ dày của lớp chắn nước cho khu vực.

rnrn

            Các diệnrntích có độ dày lớp chắn nước nhỏ, hoặc từ 510mrntuỳ thuộc điều kiện cụ thể, thường không có ưu thế so với các dịện tích khôngrncó nó. Bởi vì, tại các diện tích này có thể hình thành các phá huỷ cục bộ củarnlớp cách nước, kéo theo là tập trung dồn nước từ tầng này sang tầng khác.

rnrn

            Để đánhrngiá định lượng vai trò bảo vệ của lớp chắn nước, người ta sử dụng hệ số khángrntrở, hệ số chảy xuyên qua, giá trị chảy xuyên qua, gradient thấm thẳng đứng vàrncác đặc trưng khác. Hệ số kháng trở của lớp cách nước được xác định theo côngrnthức:

rnrn

    (A25)

rnrn

 Trong đó:rnmi – là độ dày của lớp cách nước thứ i;

rnrn

 k i– là hệrnsố thấm thẳng đứng của lớp chắn nước thứ i.

rnrn

 Gradient thấm thẳngrnđứng là chỉ số quan trọng, chỉ số đó tăng lên thì mối nguy hiểm kích hoạt xóirnngầm và tạo sập sẽ tăng.

rnrn

A8.18 Trong nhữngrntrường hợp phức tạp, chủ yếu là đối với các công trình lớn và quan trọng, lãnhrnthổ các thành phố, các khu công nghiệp v.v…, theo nhiệm vụ chuyên môn, bằngrnphương pháp mô hình thuỷ động lực, có thể dự báo định lượng các biến đổi nhânrnsinh đối với mức nước, gradient thấm, giá trị thấm và lưu lượng nước chảy xuyênrnqua. Mô hình hoá thuỷ động lực cho phép (với tải trọng nhân sinh cho trước) dựrnbáo biến đổi điều kiện thuỷ động lực do chúng gây ra và ngược lại trong điềurnkiện biến đổi điều kiện thuỷ động lực cho phép đã đặt ra có thể xác định cácrntải trọng giới hạn.

rnrn

A8.19 Trong một sốrntrường hợp đã được khảng định trong nhiệm vụ kỹ thuật khảo sát ĐCCT, để dự báornảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến ổn định lãnh thổ, phải tiến hành các thửrnnghiệm và các tính toán thuỷ động lực, thuỷ địa hoá theo những chương trình đặcrnbiệt. Để làm được việc này đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn.rnViệc áp dụng chúng cần phải có luận chứng cụ thể và xác định xem mô hình lựarnchọn phù hợp với hoàn cảnh thực tế đến mức nào.

rnrn

A8.20 Nếu có số liệurnvề các biến đổi nhân sinh đã diễn ra trước đó về điều kiện phát triển karst vàrnảnh hưởng của chúng đến cường độ thành tạo sập (A7.6), thì hoàn toàn có khảrnnăng dự báo ngoại suy, nghĩa là các xu hướng, các quy lụât sẽ tương tự chorntương lai với một vài điều chỉnh.

rnrn

A8.21 Trên các vùngrnlãnh thổ phân bố đá hoà tan và phát triển các hiện tượng karst cần áp dụng cácrnbiện pháp bảo vệ tránh karst phát triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh (A7.2).rnCó thể áp dụng hợp lý các biện pháp chống karst sau:

rnrn

a) Quy hoạch kiếnrntrúc;

rnrn

b) Điều chỉnh nước vàrnchống thấm;

rnrn

c) Địa-kỹ thuật (giarncố nền móng nhà và công trình);

rnrn

d) Kếtrncấu;

rnrn

e) Côngrnnghệ;

rnrn

f) Khai thác.

rnrn

 Việc kết hợp cácrngiải pháp kể trên, thành phần và khối lượng của chúng phụ thuộc vào điều kiệnrncụ thể khu đất và đặc điểm công trình thiết kế.

rnrn

 Trong mọi trường hợp,rnbắt buộc áp dụng các biện pháp điều chỉnh nước đề phòng thấm nước bề mặt, nướcrncông nghiệp và sinh hoạt vào trong đất. Cần phải đảm bảo sao cho lưu lượng thấmrnvà trạng thái mức nước ngầm không vượt quá mức nước tự nhiên. Việc quy hoạch bềrnmặt đất, tiện nghi và hệ thống tiêu thoát nước mưa cần đảm bảo một cách tin cậyrncho thoát nước bề mặt từ nhà cửa, công trình ra ngoài giới hạn khu vực xâyrndựng. Cần áp dụng các biện pháp làm giảm thất thoát nước từ các hệ thống dẫnrnnước. Không cho phép rò rỉ nước, đặc biệt là axit và các chất lỏng xâm thựcrnkhác dưới các toà nhà, công trình và vùng lân cận. Cần có những biện pháprnnghiêm ngặt chống rò rỉ nước vào lòng đất ở những công trình quan trọng, nhữngrncông trình có áp dụng quá trình công nghệ ẩm ướt. Trong giai đoạn xây dựngrnkhông để tích tụ nước bề mặt tại các hố đào và khu đất xây dựng, cần kiểm trarnchặt chẽ chất lượng công việc cách nước, lắp đặt hệ thống dẫn nước, lấp các hốrnđào do công tác xây dựng để lại.

rnrn

 Không để xảy ra hoặcrnhạn chế ảnh hưởng của các hồ chứa nước, các nguồn nước tự chảy và hạ thấp mựcrnnước do khai thác nước ngầm, các giếng thu nước… đến chế độ của tầng chứarnnước nứt nẻ-karst và các tầng chứa nước nằm phía trên trong phạm vi lãnh thổ đãrnvà đang xây dựng. Nếu các xí nghiệp, nhà cửa và công trình đang thiết kế hoặcrnđang tồn tại rơi vào vùng ảnh hưởng đã nêu (như hạ thấp, nâng cao, dao động mứcrnnước) thì cần phải dự báo hậu quả của nó, nếu cần thiết phải thực hiện cácrnnghiên cứu đặc biệt (A8.4, A8.18, A8.19) và có các biện pháp bảo vệ cần thiết.

rnrn

 Căn cứ vào mức độrncần thiết, phù hợp với các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành, có tính đến điều kiệnrncụ thể khu đất và đặc điểm của công trình thiết kế, để bảo vệ lãnh thổ, phòngrnchống karst phát triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh của nó, cần phải áp dụngrncác biện pháp điều chỉnh nước đặc biệt, địa kỹ thuật, kết cấu và các biện pháprnchống karst khác.

rnrn

 Để kiểm soát cácrnthay đổi điều kiện địa chất thuỷ văn, kiểm soát sự phát triển karst và hoạtrnđộng của các biện pháp chống karst trong thời kỳ xây dựng và khai thác-sử dụngrnxí nghiệp, nhà cửa, công trình, cần phải tiến hành các quan trắc định kỳ đốirnvới chế độ nước mặt và nước ngầm, đối với quá trình phát triển karst, sập, lúnrnvà biến dạng nhà cửa, công trình v.v…. Nếu cần, thiết lập hệ thống tín hiệurnphòng chống sự cố karst.

rnrn

rnrn

Hình A1. Sơ đồ phân bố cácrnloại hình phát triển karst

rnrn

 và các đường đẳng xa từrncác phễu karst

rnrn

 (lấy ví dụ ở phía đôngrnthành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

1.     phễurnkarst: 2. hố sập karst;

rnrn

3.     đườngrnđẳng xa từ các phễu karst;

rnrn

4.     ranhrngiới cánh đồng karst mới đang phát triển

rnrn

rnrn

 HìnhrnA2. Đồ thị quan hệ mật độ các phễu karst

rnrn

 vàrnbán kính khoanh vùng theo các đường đẳng xa

rnrn

 từrncác phễu karst

rnrn

 (lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

rnrn

 HìnhrnA3. Đồ thị phân bố phễu và hố sập

rnrn

 theorngiá trị đẳng xa từ biểu hiện karst gần nhất

rnrn

 (lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

 Cácrngiá trị gốc về mật độ của tần xuất phân bố theo giá trị đẳng xa:

rnrn

 1rn- phễu karst; 2 – 30 hố sập; 3 – 23 hố sập; 4 – giá trị diện tích S(R)

rnrn

 giarntăng trên 1m đẳng xa.

rnrn

 Cácrnđường cong phân bố theo giá trị đẳng xa:

rnrn

 Irn– phễu karst; II – 30 hố sập karst; III – 23 hố sập karst.

rnrn

rnrn

 HìnhrnA4. Đồ thị phân bố mật độ hố sập trung bình năm (dự kiến)

rnrn

  theorngiá trị đẳng xa từ biểu hiện karst gần nhất.

rnrn

 (lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

 Đườngrncong dự báo mật độ hố sập trung bình năm (dự kiến)

rnrn

 kếtrnquả sử dụng đồ thị phân bố theo giá trị đẳng xa từ biểu hiện

rnrn

 karstrngần nhất: I – 566 phễu, II – 30 hố sập, III – 23 hố sập.

rnrn

rnrn

HìnhrnA5. Đồ thị phân bố các hố sập và phễu karst theo giá trị đường kính của chúng.

rnrn

 (lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga).

rnrn

 Đườngrncong phân bố phễu ký hiệu bằng đường liền,

rnrn

 đườngrncong phân bố hố sập bằng đường rời

rnrn

 Phụ lục B

rnrn

Phân loại khối đárntheo mức độ nứt nẻ (TCVN 4253-86)

rnrn

(tham khảo)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

               Mứcrn độ nứt nẻ

rn

rn

Modun nứt nẻ (M)

rn

rn

          Chỉ tiêurn RQD %

rn

rn

Nứtrn nẻ rất yếu

rn

Nứtrn nẻ yếu

rn

Nứtrn nẻ trung bình

rn

Nứtrn nẻ mạnh

rn

Nứtrn nẻ rất mạnh

rn

 

rn

rn

Nhỏ hơn 1.5

rn

Từ 1.5  5

rn

Từ 5  10

rn

Từ 10  30

rn

Lớn hơn 30

rn

rn

90  100 (rất tốt)

rn

75  90 (tốt)

rn

50  75 (trung bình)

rn

25  50 (kém)

rn

0  25 (rất kém)

rn

rn

Ghi chú:

rn

1.      Modunrn nứt nẻ M – số lượng khe nứt trên 1m đường đo.

rn

2.      RQDrn (Rock quality designation) do Deere đề xuất 1963

rn

RQDrn = 100/L x ∑ li (li những nõn khoan có chiều dài lớn hơn 10cm)

rn

Lrn – Tổng chiều dài đoạn khoan nghiên cứu

rn

 

rn

rnrn

Phụ lục C

rnrn

(tham khảo)

rnrn

Phân loại đá theo mức độ phong hoá (14TCN 115 – 2000)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp độ phong hoá

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

                                        Đặcrn tính

rn

rn

Phong hoá hoàn toàn

rn

rn

P.H

rn

rn

Đárn đã bị biến màu hoàn toàn, không ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dămrn vụn, tỷ lệ dăm cục thường nhỏ hơn 50%.

rn

rn

Phong hoá mạnh

rn

rn

P.M

rn

rn

Đạirn bộ phận đá đã biến màu, hầu hết fenspat chuyển thành màu đục, các khoáng vậtrn Fe, Mg bị mờ và chuyển đất sét có màu nâu. đất chiếm <50%. Đá phần lớn mềmrn bở, búa đập nhẹ

rn

rn

Phong hoá vừa

rn

rn

P.V

rn

rn

Bềrn mặt của đá và mặt các khe nứt hầu hết bị biến mầu, bị ô xy hoá, nứt nẻ phátrn triển khá mạnh, cấu trúc nguyên thuỷ của đá hoàn chỉnh, búa đập bình thườngrn các khe nứt dễ bị tách vỡ, lõi đá cứng không bẻ được bằng tay

rn

rn

Phong hoá nhẹ

rn

rn

P.N

rn

rn

      Bềrn mặt của đá và khe nứt có sự thay đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mởrn rộng không quá 1mm. Đá liền khối, cứng nhắc. tiếng vang khi đập búa trong,rn cường độ giảm so với đá tươi không đáng kể       

rn

rn

Không phong hoá (đárn tươi)

rn

rn

P.K

rn

rn

         Màurn đá sáng tươi, các thành phần khoáng vật tạo đá không biến đổi, khe nứt đặcrn biệt kín hoặc mở rộng không quá 0.5mm. búa đập khó vỡ, tiếng vang trong

rn

rnrn

Phân loại đá theo mức độ phong hoá

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức độ phong hoá

rn

rn

Hệ số phong hoá Kph

rn

rn

Hệ số khe rỗng Kkr

rn

rn

Phong hoá mạnh

rn

Phong hoá

rn

Phong hoá nhẹ

rn

Không phong hoá

rn

 

rn

rn

<0.8

rn

0.8 0.9

rn

0.9  1.0

rn

1.0

rn

rn

>5

rn

2  5

rn

1  2

rn

<1

rn

rn

Ghi chú:rn Kph = ókph/ókt; trong đó gkph, gktrn là khối lượng thể tích khô của đá

rn

 phongrn hoá đang xét và đá không phong hoá.

rn

 Kkrrn = Vkr/V; trong đó Vkr là tổng thể tích của các khe rỗng trong thể tích

rn

  khốirn đá V

rn

 

rn

rnrn

Phụ lục D (tham khảo)

rnrn

Sơ đồ phân bố đárncacbonat và phát triển carst lãnh thổ Việt Nam

rnrn

1. Khu vực 1. Quần đảo núi sótrncarst nổi lên trên mặt các vũng vịnh khu vực Hải Phòng- Quảng ninh và một phầnrnở Hà Tiên. Đá cacbonát có thành phần chủ yếu là đá vôi khối lớn hoặc phân lớp dầyrntương đối thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹp với các đá trầm tích khác:rncuội kết, cát kết, bột kết, sét kết. Đá vôi có tuổi Đêvôn, cácbon và Permi. Quárntrình carst vẫn đang phát triển mạnh, các núi sót không có lớp phủ tàn tích,rncác hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch.

rnrn

2. Khu vực 2. Vùng đồng bằng venrnbiển Hải Phòng-Quảng Ninh, Ninh Bình-Thanh Hoá, Hà Tiên và một diện tích nhỏ ởrnTây Ninh, có cao độ tuyệt đối biến đổi trung bình từ 0.51.0mrnđến 810m. Đá cácbonát bị phủ bởi các trầmrntích đệ tứ có chiều dày từ 12m đến 10-15m hoặcrnsâu hơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành các núi sót carst đơn độc. Đárncacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi Cacbon-Permi. Karst phát triển trongrnđá vôi ở khu vực Hải Phòng-Quảng Ninh, Ninh Bình-Thanh Hoá đến độ sâu 7080m, hình thành các tầng hang độngrnphát triển theo chiều ngang và chiều sâu rất phức tạp. Khảo sát địa chất côngrntrình trong khu vực này gặp nhiều khó khăn, đặc biệt cho các công trình quanrntrọng với tải trọng lớn như nhà máy xi măng,..

rnrn

3. Khu vực 3. Vùng đồi núi mềmrnmại cấu thành chủ yếu bởi các đá phi cacbonat, xen kẹp các đồi núi sót karst córnkích cỡ khác nhau, phân bố rộng khắp ở các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Lai Châu,rnTuyên Quang, Hà Giang. Đá cacbonat trong khu vực này chủ yếu là đá hoa và đárnvôi hoa hoá tuổi Proterozoi và paleozoi. Do sự phân bố hạn chế của đá cácbonatrntrong khu vực này mà karst không ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch phát triển kinhrntế và xây dựng.

rnrn

4. Khu vực 4. Bề mặt bóc mòn củarncác khối đá vôi lớn thuần khiết tuổi Cacbon-Permi có cao độ tuyệt đối từ 100200m đến 800900m,rnphát triển tương đối tập trung tại Quảng Bình, Nghệ An, Thái Nguyên, Cao Bằng.rnKarst trong khu vực này phát triển mạnh cả dưới ngầm và trên bề mặt, tạo thànhrncác hang động lớn ở phía dưới và địa hình hiểm trở, phân cắt mạnh ở phía trên.rnXây dựng các công trình lớn như hồ chứa nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khảornsát địa chất công trình trong khu vực này ít gặp khó khăn, bởi vì trong khu vựcrnhầu như không có lớp phủ.

rnrn

5. Khu vực 5. Bề mặt bóc mòn-xâmrnthực của các khối đá vôi lớn nằm trong đới cà nát và nâng mạnh tân kiến tạo,rnphân bố ở khu vực Hà Giang và Lai Châu. Cao độ bề mặt khối đá có thể đạt tớirn10001900m, địa hình hiểm trở, không có lớprnphủ sườn- tàn tích. Đá vôi ở Hà Giang có tuổi Kebri-Orddovich, ở Lai châu córntuổi Dêvôn, chúng bị phân cách rất mạnh bởi các thung lũng và các khe trũngrnsâu. Karst bề mặt trong khu vực này phát triển mạnh hơn karst ngầm. Quá trìnhrnxâm thực đóng vai trò quan trọng trong thành tạo địa hình. Khai thác sử dụngrnlãnh thổ khu vực này gặp nhiều khó khăn.

rnrn

6. Khu vực 6. Bề mặt san bằng vàrnphân thuỷ, tạo thành đới hẹp chạy suốt từ Lai Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệtrnđối địa hình biến đổi từ 200250m đến 18002000m. Đá cacbonat trong khu vực nàyrnlà đá vôi trias dạng khối và phân lớp dày. Đây là khu vực đặc trưng cho karstrntrưởng thành, ở đây có thể bắt gặp tất cả các loại hình karst như: thung lũngrnkhô khép kín, cánh đồng xâm thực-hoà tan, các dòng chảy ẩn hiện,hang độngrnkarst, hố sập và phễu karst, …Chiều dầy của lớp phủ sườn- tàn tích từ 12m đến 1015m.rnPhát triển kinh tế trong khu vực này tương đối thuận lợi, nhưng khảo sát và xâyrndựng công trình sẽ gặp khó khăn.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn  

rnrnSơrnđồ phân bố đá cácbonat và phát triển karst lãnh thổ Việt Nam

rnrn

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2006 về chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN366:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/04/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết