Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN359:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 19/12/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Foundation Piles – Method of detection of defects byrndynamic low-strain testing
rnrn
HàrnNội – 2005
rnrn
rnrn
TCXDVN 359:2005
rnrn
rnrn
CỌC – THÍ NGHIỆM KIỂMrnTRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG BIẾN DẠNG NHỎ
rnrn
FoundationrnPiles – Method of detection of defects by dynamic low-strain testing
rnrn
rnrn
1.1.rnTiêu chuẩn này được áp dụng cho cọc móng của công trình xây dựng.
rnrn
1.2rnPhương pháp động biến dạng nhỏ được áp dụng để phát hiện khuyết tật trên cọcrnđơn chế tạo bằng bê tông cốt thép hoặc bằng thép, hạ theo phương thẳng đứngrnhoặc xiên.
rnrn
1.3rnKhông nên sử dụng phương pháp thí nghiệm này cho cừ ván thép và cho cọc có trênrn1 mối nối và cọc có đường kính tiết diện lớn hơn 1,5 m.
rnrn
1.4rnKhông sử dụng phương pháp thí nghiệm này để đánh giá sức chịu tải của cọc.
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
1)rnĐộ sâu thí nghiệm kiểm tra trong điều kiện thông thường khoảng 30 lầnrnđường kính cọc. Trong trường hợp một phần thân cọc nằm trong nước hoặc trongrnđất rất yếu, có thể kiểm tra đến độ sâu lớn hơn.
rnrn
2)rnKhi có đủ căn cứ, phương pháp này có khả năng xác định chiều dài cọc và cườngrnđộ bê tông thân cọc.
rnrn
rnrn
2.1 Đề cương thí nghiệm phải được lập và đượcrnphê duyệt trước khi bắt đầu thí nghiệm.
rnrn
2.2 Người thực hiện thí nghiệm phải có chứngrnchỉ xác nhận năng lực chuyên môn về thí nghiệm động biến dạng nhỏ do cơ quan córnthẩm quyền cấp.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.1 Khuyết tật của cọc (deffect): Biến động củarnkích thước hình học hoặc của mật độ vật liệu cọc.
rnrn
.
rnrn
,
, trong đó:
rnrn
;
rnrn
;
rnrn

.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Một số thiết bị thí nghiệm thường dùng ở ViệtrnNam được giới thiệu trong phụ lục D.
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Nên sử dụng búa cầm tay có phần đầu búa bằngrnchất dẻo với trọng lượng búa khoảng 0,5¸5rnkg.
rnrn
rnrn
5.3.1rnĐầu đo vận tốc : Vận tốc có thể được xác định bằng đầu đo gia tốc, đầu đo vậnrntốc hoặc đầu đo chuyển vị. Nếu sử dụng đầu đo gia tốc thì cần tích phân tínrnhiệu để xác định vận tốc. Nếu sử dụng đầu đo chuyển vị thì vận tốc được xácrnđịnh bằng cách vi phân tín hiệu đo.
rnrn
5.3.2 Đầu đo lực (không bắt buộc): Đầu đo lực gắn trên dụngrncụ tạo xung phải có khả năng đo xung lực thay đổi theo thời gian.
rnrn
5.3.3 Tín hiệu đo vận tốc và lực được chuyển về thiết bị thurnvà hiển thị tín hiệu bằng dây dẫn tín hiệu có khả năng chống nhiễu.
rnrn
5.4. Thiết bị thu và hiển thị tín hiệu: Là thiết bị nhận tínrnhiệu từ các đầu đo, thực hiện một số xử lý ban đầu và hiển thị tín hiệu trênrnmàn hình. Yêu cầu đối với thiết bị này được trình bày từ 5.4.1 đến 5.4.5.
rnrn
5.4.1rnTín hiệu tương tự (analog signal) từ các đầu đo được chuyển đổi sang tín hiệurnsố. Tần số lấy mẫu khi chuyển đổi không nhỏ hơn 30000 Hz. Tín hiệu ứngrnvới mỗi nhát búa cần được lưu giữ cùng với mã số tín hiệu, thông tin về câyrncọc, hệ số khuyếch đại, thời gian thí nghiệm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.4.5rnCác tín hiệu đo vận tốc và lực (nếu có) được hiển thị dưới dạng biểu đồ vận tốcrn- thời gian và lực – thời gian. Cần đảm bảo là thiết bị có khả năng hiển thịrntín hiệu ứng với nhát búa được lựa chọn trong thời gian không ít hơn hơn 30rngiây.
rnrn
6. Xác định số lượng và vị trí cọc thí nghiệm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.1rnChuẩn bị thí nghiệm
rnrn
rnrn
rnrn
b)
rnrn
rnrn
7.1.3rnSố lượng tối thiểu các điểm thí nghiệm trên bề mặt đầu cọc là:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
rnrn
Ghi chú: Nên dùng dụng cụ cầm tay để mài phẳng các vị trí đo, phạmrnvi mài phẳng quanh mỗi vị trí đo có đường kính khoảng 10 đến 15 cm.
rnrn
rnrn
rnrn
7.2.rnLắp đặt thiết bị đo
rnrn
7.2.1 rnViệc lắp đặt đầu đo vận tốc trên đầu cọc phải đảm bảo cho trục của đầu đo songrnsong với trục của cọc. Nên sử dụng vật liệu đệm như sáp, va-dơ-lin, v.v., đểrnđảm bảo sự tiếp xúc giữa đầu đo và bề mặt đầu cọc. Bề dày của lớp vật liệu đệmrncàng mỏng càng tốt.
rnrn
7.2.2 rnSau khi nối các đầu đo vào bộ phận ghi tín hiệu cần kiểm tra hoạt động củarnthiết bị. Nếu phát hiện thiết bị hoạt động không bình thường thì phải dừng thírnnghiệm.
rnrn
7.3rnĐo sóng
rnrn
7.3.1rnXác định các tham số làm việc cho thiết bị trên cơ sở các đặc tính của cây cọcrnthí nghiệm. Có thể đo thử một vài nhát búa để điều chỉnh các tham số.
rnrn
7.3.2 rnLần lượt tiến hành gõ và đo sóng tại các điểm đã định trên bề mặt đầurncọc. Búa phải được gõ để tạo ra xung lực theo phương dọc trục cọc. Tại mỗi điểmrncần thực hiện phép đo cho ít nhất 3 nhát búa.
rnrn
7.3.3rnTrước khi thí nghiệm mỗi cây cọc nên sơ bộ kiểm tra chất lượng tín hiệu. Biểurnđồ vận tốc thu được tại mỗi điểm trên bề mặt đầu cọc phải có dạng tương tự.rnNhững biến đổi bất thường của dạng biểu đồ tín hiệu có thể do hoạt động khôngrnbình thường của thiết bị đo, hư hỏng cục bộ gần bề mặt cây cọc hoặc sai sótrntrong thao tác của người thí nghiệm.
rnrn
7.3.4rnCùng với việc đo sóng cần thu thập các số liệu hiện trường có liên quan đến cọcrnthí nghiệm, cụ thể là:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
h)
rnrn
8. Phân tích tín hiệu
rnrn
8.1 Mục đích của phân tích tín hiệu là phát hiện dấu hiệurncủa khuyết tật, xác định vị trí và dự báo mức độ của khuyết tật. Việc phân tíchrncó thể được thực hiện theo phương pháp phản xạ xung, phương pháp ứng xử nhanhrnhoặc phương pháp "tín hiệu phù hợp".
rnrn
8.2 Phân tích theo phương pháp phản xạ xung: Phươngrnpháp này xác định độ sâu có thay đổi kháng trở trên cơ sở số liệu đo vận tốc ởrnđầu cọc. Thông thường trong thí nghiệm xung biến dạng nhỏ chỉ cần phân tíchrntheo phương pháp này là đủ. Việc phân tích được thực hiện theo các bước từrn8.2.1 đến 8.2.3.
rnrn
8.2.1rnBiểu diễn số liệu đo
rnrn
Sốrnliệu đo được biểu diễn dưới dạng biểu đồ vận tốc – thời gian (hình 2), trong đórntrục tung của biểu đồ là biên độ sóng và trục hoành là trục của thời gian hoặcrnđộ sâu. Khuyếch đại tín hiệu sao cho biên độ sóng phản xạ từ mũi cọc được hiểnrnthị với biên độ tương đương biên độ sóng ban đầu. Nên áp dụng hệ sốrnkhuyếch đại dạng hàm số mũ với trị tăng theo thời gian.
rnrn

rnrn
rnrn
8.2.2 rnXác định biểu đồ sóng đặc trưng
rnrn
Biểurnđồ sóng đặc trưng được xác định từ kết quả thí nghiệm các cọc có cùng đườngrnkính, chiều dài, vật liệu và được hạ trong cùng điều kiện đất nền. Xác địnhrnbiểu đồ sóng đặc trưng theo trình tự sau:
rnrn
a) rnQuan sátrntất cả các biểu đồ thí nghiệm của các cây cọc đã thí nghiệm, sơ bộ nhận dạngrncác đặc tính chung của biểu đồ sóng. Tham khảo kết quả khảo sát địa chất côngrntrình để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện đất nền đối với ứng xử của các cọcrnthí nghiệm;
rnrn
b) rnLoại bỏrncác cây cọc có dạng sóng đột biến;
rnrn
c) rnLấy giárntrị trung bình của số liệu đo của các cây cọc có biểu đồ sóng tương tự. Biểu đồrnsóng trung bình được lấy làm biểu đồ đặc trưng của các cây cọc thírnnghiệm.
rnrn
8.2.3rnPhân tích số liệu đo
rnrn
Việcrnphân tích số liệu đo được thực hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tựrnsau:
rnrn
a) rnSo sánhrndạng của biểu đồ sóng vận tốc của mỗi cây cọc với biểu đồ sóng đặc trưng, từ đórnxác định các cây cọc nghi ngờ có khuyết tật thể hiện bởi sóng phản xạ cùngrnhướng với sóng ban đầu trong khoảng độ sâu từ đầu cọc tới mũi cọc;
rnrn
b) rnXác địnhrndấu hiệu của phản xạ từ mũi cọc;
rnrn
c) rnCó thểrnđánh giá cọc không có khuyết tật khi đáp ứng các điều kiện:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
d) rnTrườngrnhợp quan sát thấy sóng phản xạ từ các độ sâu nhỏ hơn chiều dài cọc theo cùngrnhướng với sóng ban đầu và phản xạ từ mũi cọc không quan sát được thì cây cọc córnkhả năng có khuyết tật ở độ sâu:
rnrn
rn
rn(1)
rnrn
trong đó:
rnrn
là khoảng cáchrntừ đầu cọc đến độ sâu phát sinh phản xạ cùng hướng với sóng vận tốc ban đầu, m;
rnrn
là khoảng thời gian kể từrnkhi xung tác động vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ trở lại đầu cọc, s;
rnrn
là vận tốc truyền sóng trong cọc, m/s,rnxác định theo phương pháp trình bày trong phụ lục B.
rnrn
8.3rnPhân tích theo phương pháp ứng xử nhanh: Phương pháp này phân tích sốrnliệu đo vận tốc và xung lực theo tần số (xem phụ lục A). Việc phân tích đượcrnthực hiện theo các bước từ 8.3.1 và 8.3.2.
rnrn
8.3.1rnBiểu diễn số liệu đo
rnrn
Kết quả đo được thể hiện dưới dạng biểu đồrnquan hệ giữa độ dẫn nạp,, và tần số dao động,
rnrn

rnrn

rnrn
rnrn
8.3.2rnPhân tích số liệu đo
rnrn
Việcrnphân tích số liệu đo được thực hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tựrnsau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
e)
rnrn
rn
rn(2)
rnrn
trongrnđó:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
9. Báo cáo kết quả thí nghiệm
rnrn
9.1rnBáo cáo kết quả thí nghiệm cần cung cấp thông tin liên quan đến công trình xâyrndựng, phương pháp thí nghiệm, các đặc điểm của cọc thí nghiệm, số liệu đo, đánhrngiá độ nguyên vẹn của cọc và các kiến nghị (nếu có).
rnrn
9.2rnCác thông tin vắn tắt về công trình xây dựng, bao gồm tên của công trình, địarnđiểm xây dựng, qui mô công trình, giải pháp nền móng, điều kiện địa chất côngrntrình, v.v.
rnrn
9.3rnCác thông tin vắn tắt về thí nghiệm động biến dạng nhỏ, bao gồm nguyên lý củarnphương pháp, thiết bị thí nghiệm, qui trình thí nghiệm và phương pháp đánh giárnsố liệu.
rnrn
9.4.rnCác thông tin về cọc thí nghiệm gồm:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
9.5 rnSố liệu đo cần được thể hiện dưới dạng biểu đồ vận tốc tại đầu cọc và biểu đồrnxung lực (nếu có).
rnrn
9.6rnKết quả phân tích nên được thể hiện dưới dạng biểu đồ. Nếu phân tích theo tầnrnsố nên thể hiện biểu đồ độ dẫn nạp còn khi phân tích theo phương pháp tín hiệurnphù hợp nên trình bày biểu đồ của kháng trở của cọc.
rnrn
9.7rnKết luận về tình trạng khuyết tật của cọc thí nghiệm cần nêu rõ độ sâu nghi ngờrncó khuyết tật, nhận xét về mức độ khuyết tật và các kiến nghị (nếu có).
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1 Nguyên lý của phương pháp
rnrn
Khi thírnnghiệm động biến dạng nhỏ, xung lực do búa đập lên đầu cọc tạo ra sóngrnứng suất lan truyền theo thân cọc xuống phía mũi cọc với vận tốc truyền sóng c,rntrong đó c2 = E/rrnlà hàm số của mô-đun đàn hồi cọc, E, và tỷ trọng của vật liệu cọc,
rnrn
A.2 Xác định độ sâu và dự báo mức độrnkhuyết tật
rnrn
A.2.1 Nội dung củarnphương pháp phân tích phản hồi xung
rnrn
.rn
rnrn
rnrn
Hình A.1 – Quárntrình truyền sóng trong cọc
rnrn
Trênrnbiểu đồ vận tốc tại đầu cọc có thể xác định được thời gian, t, trong khirnvận tốc truyền sóng trong cọc, c, có thể xác định theo phương pháp củarnphụ lục B. Từ đó có thể xác định độ sâu gặp khuyết tật của cọc theo công thức:
rnrn

rnrn
Trongrnphương pháp phản hồi xung, mức độ khuyết tật của cọc chỉ có thể được đánh giárnđịnh tính trên cơ sở quan sát biên độ sóng phản xạ. Có thể tham khảo các biểurnđồ thể hiện dạng đặc trưng của vận tốc tại đầu cọc tương ứng với một số điềurnkiện khác nhau của đất nền và cây cọc để nhận dạng khuyết tật (xem phụ lục C).
rnrn
A.2.2 Nội dung củarnphương pháp phân tích ứng xử nhanh
rnrn
Đểrnthực hiện phân tích theo phương pháp ứng xử nhanh cần đồng thời đo xung lực vàrnvận tốc tại đầu cọc. Độ dẫn nạp xác định bằng tỷ số giữa biên độ vậnrntốc và lực theo tần số.
rnrn
Đốirnvới các cây cọc có khuyết tật, trên biểu đồ dẫn nạp quan sát được các cực trịrncách đều. Độ sâu gặp khuyết tật xác định theo điều 8.3 của tiêu chuẩn.
rnrn
Phươngrnpháp phân tích ứng xử nhanh không cho phép dự báo định lượng mức độ khuyết tậtrncủa cọc.
rnrn
A.2.3 Nội dung củarnphương pháp tín hiệu phù hợp
rnrn
Việcrnđịnh lượng mức độ khuyết tật của cọc có thể được thực hiện theo phương pháprn"tín hiệu phù hợp". Đây là phương pháp số, trong đó ban đầu lực tácrndụng lên đầu cọc cùng với một tập hợp của thông số về nền đất được sử dụng đểrntính toán biểu đồ vận tốc tại đầu cọc. Sau khi so sánh biểu đồ vận tốc tínhrntoán với biểu đồ vận tốc đo được tại đầu cọc, có thể xác định những điều chỉnhrncần thiết đối với mô hình cọc và nền đã giả định ban đầu để áp dụng trong lầnrntính toán tiếp theo. Quá trình điều chỉnh mô hình và tính toán được lặp lại chorntới khi biểu đồ vận tốc tính toán phù hợp với biểu đồ vận tốc đo được. Đánh giárnmức độ khuyết tật được thực hiện trên cơ sở mô hình cọc và nền tạo ra biểu đồrnvận tốc tính toán thoả mãn điều kiện nêu trên. Việc tính toán được thực hiệnrnbằng một số phần mềm như PIWAP, TNOWAVE, PITBP, v.v. Kết quả phân tích có thểrnbiểu diễn dưới dạng tỷ số , trong đó
và
lần lượt là kháng trởrncủa tiết diện cọc bình thường và của tiết diện có khuyết tật. Có thể tham khảornchỉ tiêu phân loại mức độ hư hỏng của cọc trình bày trong bảng A.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Cọcrn nguyên vẹn rn |
| rn rn | rn Hưrn hỏng nhẹ rn |
| rn rn | rn Hưrn hỏng rn |
| rn rn | rn Đứtrn gãy rn |
rnrn
Khirnsử dụng phương pháp "tín hiệu phù hợp" để dự báo mức độ khuyết tậtrncần lưu ý là độ tin cậy của kết quả phân tích còn thấp do phương pháp này cònrnnhiều hạn chế về thiết bị thí nghiệm, phương pháp đo và thuật toán. Chỉ nênrncoi dự báo mức độ khuyết tật như một trong những thông tin để tham khảo khi xemrnxét đánh giá mức độ khuyết tật của cọc. Đối với trường hợp cọc có đườngrnkính tiết diện lớn cần lưu ý bố trí đầu đo như yêu cầu trong điều 7.1.4 củarntiêu chuẩn này để đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.1rnVận tốc truyền sóng dọc trục cọc phụ thuộc và tính chất cơ học của vật liệurncọc. Có thể xác định vận tốc truyền sóng từ thực nghiệm hoặc theo lý thuyết.
rnrn
B.2rnTrường hợp biết chiều dài cọc và xác định được sóng phản xạ từ mũi cọc, vận tốcrntruyền sóng xác định theo công thức:
rnrn
rn(B.1)
rnrn
trong đó:
rnrn
là chiều dài cọc, m;
rnrn
là khoảng thời gian kể từ khi xung tácrnđộng vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ từ mũi trở lại đầu cọc, s;
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
Đốirnvới đoạn cọc chế tạo sẵn với chiều dài , có thể xác định vận tốc truyền sóngrntrước khi hạ cọc bằng cách tạo xung lực dọc trục để xác định thời gian
rnrn
B.3rnNếu xác định được mô đun đàn hồi, , và dung trọng,
, của vật liệu cọc thì có thểrntính toán theo công thức ;
rnrn
B.4rnNếu không đủ điều kiện xác định vận tốc truyền sóng theo phương pháp trình bàyrnở B.2 và B.3, có thể lấy gần đúng đối với cọc bê tông cốt thép và
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong mỗi trường hợp của cọc, mức độ biếnrnđộng của kháng trở cũng như sức kháng của đất nền được tăng dần từ mức độ thấprnđến mức độ cao. ảnh hưởng của mức độ biến động kháng trở và sức kháng của đấtrnnền đối với biểu đồ vận tốc như sau:
rnrn
Trong cùng điều kiện về đất nền, mức độ biếnrnđộng của kháng trở trong cọc càng cao thì biên độ của sóng phản xạ càng lớn;
rnrn
1. Trong cùng điều kiện về mức độ biến độngrncủa kháng trở, sức kháng của đất nền càng cao thì biên độ của sóng phản xạ càngrnnhỏ.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rn rn rn | rn Mũirn cọcrn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn
rn | rn
rn |
| rn rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Hình C.1 – Biểu đồrnvận tốc của cọc không có khuyết tật
rnrn
| rn rn | rn Mứcrn độ thay đổi kháng trởrn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rn Thấprn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Hình C.2 – Biểu đồ vận tốc của cọc córnkháng trở giảm đột ngột gần đầu cäc
rnrn
| rn rn | rn | ||
| rn rn | rn Trung b×nhrn | rn rn | |
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Hình C.3 – Biểu đồ vận tốc của cọc có khángrntrở giảm đột ngột dưới sâu
rnrn
| rn rn | rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | |
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rn | rn
rn rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Một số thiết bị thí nghiệm động biến dạng nhỏ
rnrn
hiện nay đang sử dụng ở Việt Nam
rnrn
Tính năng của một sốrnthiết bị chuyên dùng cho thí nghiệm kiểm tra khuyết tật của cọc bằng phươngrnpháp động biến dạng nhỏ hiện nay đang được sử dụng ở Việt Nam được tóm tắtrntrong bảng D.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn Tênrn thiết bị rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn IFCO IT-System rn | rn rn rn | rn Sử dụng 2 đầu đo gia tốc Bruel & Kjaer rn Có khả năng lưu giữ số liệu đo 10000 cọc rn Có thể thí nghiệm cọc dưới công trình đãrn thi công rn |
| rn rn | rn PDI PIT Collector rn | rn rn | rn Sử dụng 1 đầu đo gia tốc rn Búa có hoặc không gắn đầu đo lực (tuỳ chọn) rn |
| rn rn | rn SE/IR-1 rn | rn rn | rn Sử dụng 1 đầu đo gia tốc hoặc 1 đầu đo vậnrn tốc rn Búa có gắn đầu đo lực rn |
| rn rn | rn MIM P15 rn | rn rn | rn Sử dụng 1 đầu đo vận tốc rn Búa có gắn đầu đo lực rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.





















