rnrn
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNGrnVIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn353:2005
rnrn
NHÀ Ở LIÊN KẾ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnrn
ROW HOUSES – DESIGNrnSTANDARDS
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVN 353 -rn.2005 “ Nhà ở liên kế – Tiêu chuẩn thiết kế” quy định các yêu cầu khi thiết kếrnnhà ở liên kế được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 42 ngày 29 tháng 11rnnăm 2005
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế các nhà ở riêng lẻ được xây dựng thành dãy có sự thống nhất rnvề kiến trúc và hệ thống hạ tầng, đáp ứng yêu cầu thiết kế đô thị.
rnrn
1.2. Trong trường hợprnnhững đồ án thiết kế các tuyến đường phố chưa được duyệt, các cơ quan chức năngrnquản lý xây dựng đô thị có thể căn cứ vào tiêu chuẩn này để quản lý xây dựng.
rnrn
Ghi chú: Tiêu chuẩn nàyrnkhông áp dụng cho các khu nhà liên kế đã xây dựng.
rnrn
1.3. Tiêu chuẩn này đượcrnsử dụng cho các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư thiết kế công trình, các nhàrnđầu tư, các nhà quản lý.
rnrn
2.rnTài liệu viện dẫn
rnrn
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
rnrn
TCVN 4451-1987 – Nhà ở -rnNguyên tắc cơ bản để thiết kế.
rnrn
TCVN 4605 – 1998 “ Kỹrnthuật nhiệt- Kết cấu ngăn che’ – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2748-1991- Phân cấprncông trình xây dựng – Nguyên tắc chung.
rnrn
Nghị định NĐ 2209/ 2004rn/ NĐ-CP
rnrn
TCVN 2622-1995 – Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
rnrn
TCVN 4474-1987 – Thoátrnnước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4513-1988 – Cấp nướcrnbên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXD 16-1986 – Chiếu sángrnnhân tạo trong công trình dân dụng.
rnrn
TCXD 29-1991 – Chiếu sángrntự nhiên trong công trình dân dụng.
rnrn
TCXD 25-1991 – Đặt đườngrndây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXD 27-1991 – Đặt thiếtrnbị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXDVN 266-2002 – Nhà ở -rnHướng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
TCVN 5687 – 1992 “ Thông gió, điềurntiết không khí, sưởi ấm” – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXD 46 – 1984 “ Chống sét cho cácrncông trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
3.rnThuật ngữ, định nghĩa
rnrn
3.1. Nhà ở liên kế : Là loại nhà ở riêng, gồmrncác căn hộ được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhaurnthành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lầnrnso với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầngrncủa khu vực đô thị.
rnrn
3.2. Nhà phố liên kế (nhàrnphố) :rnLà loại nhà ở liên kế, được xây dựng ở các trục đường phố, khu vực thương mại,rndịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà phố liên kế ngoài chức năng để ở cònrnsử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sảnrnxuất nhỏ v.v.
rnrn
3.3. Nhà liên kế có sânrnvườn :rnLà loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằmrntrong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quyrnhoạch chi tiết của khu vực.
rnrn
4.rnQuy định chung
rnrn
4.1. Nhà ở liên kế đượcrnxây dựng trong quy hoạch chung các tuyến đường trong khu đô thị hoặc ở ngoại virncác đô thị. Việc thiết kế và xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế và quy địnhrnvề kiến trúc đô thị được duyệt đối với nhà ở riêng lẻ.
rnrn
4.2. Khi thiết kế mặtrnđứng cho một dãy nhà phố liên kế cần đảm bảo các nguyên tắc sau :
rnrn
a) Có tầng cao như nhaurntrong một dãy nhà;
rnrn
b) Có hình thức kiến trúcrnhài hoà và mái đồng nhất cho một khu vực;
rnrn
c) Có màu sắc chung chornmột dãy nhà;
rnrn
d) Thống nhất khoảng lùirnvà hình thức hàng rào cho một dãy nhà;
rnrn
e) Có hệ thống kỹ thuậtrnhạ tầng thống nhất;
rnrn
g) Chiều dài dãy nhà phốrnliên kế không được lớn hơn 80m và nhỏ hơn 40m; Trong một đoạn phố có thể córnnhiều dãy nhà khác nhau;
rnrn
4.3. Những khu vực saurnđây trong đô thị không cho phép xây nhà liên kế :
rnrn
– Trong các khuôn viên,rntrên các tuyến đường, đoạn đường đã có bố cục kiến trúc chính là các biệt thự.
rnrn
– Các khu vực kiến trúcrncó quy hoạch ổn định.
rnrn
– Trong khuôn viên có cácrncông trình công cộng như trụ sở cơ quan, các công trình thương mại, dịch vụ,rncác cơ sở sản xuất.
rnrn
– Trên các tuyến đường,rnđoạn đường, các khu vực được xác định là đối tượng bảo tồn kiến trúc và cảnhrnquan đô thị.
rnrn
4.4. Nhà phố liên kế đượcrnphép làm tường chung hoặc tường riêng.
rnrn
Trường hợp tường chungrnthì hệ thống kết cấu dầm sàn, cột hoặc bất kỳ một bộ phận nào của ngôi nhàrnkhông được xây dựng quá tim tường chung. Tường chung phải có chiều dày tốirnthiểu là 0,2m.
rnrn
Trường hợp tường riêngrnthì chỉ được phép xây dựng trong ranh giới có chủ quyền hoặc quyền sử dụng đất.
rnrn
4.5. Đối với nhà liên kếrncó sân vườn thì kích thước tối thiểu (tính từ mặt nhà đến chỉ giới đường đỏ)rncủa sân trước là 2,4m và được lấy thống nhất theo quy hoạch chi tiết đã đượcrnduyệt. Trường hợp có thêm sân sau thì kích thước tối thiểu của sân sau là 2,0m.rn
rnrn
Ngăn cách ranh giới giữarnhai nhà phải có hàng rào thoáng cao bằng hàng rào mặt tiền. Phần chân rào có thểrnxây đặc tối đa là 0,6m.
rnrn
5.rnYêu cầu về quy hoạch
rnrn
5.1. Yêu cầu về lô đấtrnxây dựng:
rnrn
5.1.1. Lô đất xây dựngrnnhà liên kế có chiều rộng không nhỏ hơn 4,0m và chiều sâurn(chiều dài) không nhỏ hơn 9m. Mật độ xây dựng không lớn hơn 60%.
rnrn
Đối với nhà liên kế córnsân vườn thì lô đất xây dựng có chiều rộng không nhỏ hơn 4,5m và chiều sâurn(chiều dài) không nhỏ hơn 13,4m.
rnrn
Chú thích: Đối với nhà liên kế córndiện tích tối thiểu 36m2 có thể được xây dựng với mật độ xây dựngrntối đa là 100%. Trong trường hợp này phải có giải pháp hợp lý về thông gió vàrnchiếu sáng tự nhiên.
rnrn
5.1.2. Nhà phố liên kếrnsâu trên 18m phải bố trí sân trống, giếng trời ở giữa với kích thước không nhỏrnhơn 6m2 để đảm bảo thông gió và chiếu sáng .
rnrn
Chú thích: Có thể dùng mái sáng vàrnlỗ thoáng trên khối cầu thang để chiếu sáng và thông gió.
rnrn
5. 2. Yêu cầu về ranhrngiới lô đất:
rnrn
5.2.1. Chỉ giới đườngrnđỏ xác định ranh giới lô đất thuộc quyền sử dụng của chủ sở hữu.
rnrn
5.2.2. Chỉ giới xâyrndựng công trình xác định phạm vi công trình được phép xây dựng.
rnrn
5.3. Yêu cầu về khoảngrnlùi
rnrn
5.3.1.Khoảng lùi củarnnhà ở liên kế phụ thuộc vào tổ chức không gian quy hoạch lô đất, chiều cao côngrntrình và chiều rộng của lộ giới ( Xem hình1).
rnrn
5.3.2.Khoảng lùi tốirnthiểu của các dãy nhà phố liên kế được quy định trong bảng 1:
rnrn
Bảng 1 – Quy định khoảng lùi đối với lộ giới
rnrn
Tính bằng mét
rnrn
rn rn | rn Chiều rộng lộ giới (L) rn | rn
rn Khoảng lùi (A) rn | rn
rn
rn | rn Nhỏ hơn hoặc bằng 6 rn | rn
rn 2,4 rn | rn
rn
rn | rn 6,0 – 16 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn
rn | rn 16 – 24 rn | rn
rn 4,5 rn | rn
rn
rn | rn Lớn hơn 24 rn | rn
rn 6,0 rn | rn
rn
rnrn
5.3.3. Nhà ở liên kế được phép xây dựng sát chỉ giớirnđường đỏ hoặc có khoảng lùi tuỳ theo quy hoạch cụ thể của từng tuyến đường phố.rnTrong trường hợp xây lùi hơn so với chỉ giới đường đỏ thì phần diện tích nằmrntrong khoảng lùi này thuộc quyền sử dụng của chủ sở hữu. Dọc theo chỉ giớirnđường đỏ của ngôi nhà được phép làm hàng rào.
rnrn
5.3.4. Mặt tiền nhà phốrnliên kế có sân vườn phải lùi vào một khoảng tối thiểu là 2,4m so với chỉ giớirnxây dựng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hình 1: Quy định vềrnkhoảng lùi
rnrn
5.4. Yêu cầu về tầmrnnhìn
rnrn
Để bảo đảm an toàn vàrntầm nhìn cho các phương tiện giao thông, các ngôi nhà ở góc đường phải tuân thủrncác quy định trong bảng 2 (xem hình 2).
rnrn
Bảng 2 – Kích thước vạtrngóc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới
rnrn
rn rn | rn Góc cắt giao nhau vớirn lộ giới rn | rn
rn Kích thước vạt góc (m) rn | rn
rn
rn | rn Nhỏ hơn 450 rn | rn
rn 8,0 rn | rn
rn
rn | rn Lớn hơn hoặc bằng450 rn | rn
rn 5,0 rn | rn
rn
rn | rn 900 rn | rn
rn 4,0 rn | rn
rn
rn | rn Nhỏ hơn hoặc bằng 1350 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn
rn | rn Lớn hơn 1350 rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a/ Kích thước vạt góc tạirngóc cắt giao b/ Kích thước vạt góc tại góc cắt giaornnhau
rnrn
nhau với lộ giớirnnhỏ hơn 450 với lộ giới lớn hơnrnhoặc bằng 450
rnrn
![]()
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
c/ Kích thước vạt góc tạirngóc cắt giao d/ Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau
rnrn
nhau với lộ giới bằng 900 rn với lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 1350
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn e/ Kích thước vạt góc tại góc cắt giaornnhau
rnrn
rn với lộ giới lớn hơn 1350
rnrn
rn
rnrn
Hình 2: Quy định về kíchrnthước vạt góc
rnrn
5.5. Yêu cầu về khoảngrncách
rnrn
5.5.1. Khoảng cách đầurnhồi giữa hai dãy nhà quy định tối thiểu là 4m, được mở cửa sổ cho các phòngrnchức năng nhưng phải đảm bảo tính riêng biệt cho mỗi căn nhà.
rnrn
5.5.2. Khoảng cách giữarnhai mặt đứng chính của hai dãy nhà phố liên kế từ 8,0m đến 12,0m, phần đấtrntrống giữa hai dãy nhà phố dùng làm lối đi, vườn hoa, cây xanh và không đượcrnxây chen bất cứ công trình nào. Mặt bên của nhà phố ở hai bên khoảng đất rntrống được mở cửa sổ và ban công.
rnrn
5.5.3. Hai dãy nhà phốrnđấu lưng vào nhau phải có khoảng cách tối thiểu là 2,0m để bố trí đường ống kỹrnthuật dọc theo nhà. Mặt sau của hai dãy nhà phố này được phép mở cửa đi, cửa sổrnvà cửa thông gió ở độ cao trên 2,0m so với sàn nhà. Ranh giới giữa hai dãyrnnhà nếu cần thiết có thể xây tường kín cao trên 2m.
rnrn
Chú thích: Nếu có sân sau thìrnkhông cần có khoảng cách trên
rnrn
5.5.4. Khoảng cách từrncác bộ phận kiến trúc đến hệ thống kỹ thuật hạ tầng và cây xanh đô thị :
rnrn
5.5.4.1. Khoảng cách từrncác bộ phận kiến trúc đến các đường dây điện gần nhất :
rnrn
a) Theo mặt phẳng nằmrnngang :
rnrn
– Đếnrnđường dây cao thế : 4,0m (từ mép ngoài cùng của kiến trúc);
rnrn
– Đếnrnđường dây trung thế : 2,5m (từ mép ngoài cùng của kiến trúc);
rnrn
– Đếnrnđường dây hạ thế :
rnrn
• Từ cửa sổ : 0,75m;
rnrn
• Từ mép ngoài cùng của ban công : 1,0m;
rnrn
– Khoảngrncách tối thiểu từ mép ngoài cùng của kiến trúc đến cột điện: 0,75m.
rnrn
b) Theornchiều đứng :
rnrn
– Khoảngrncách thẳng đứng từ công trình tới dây điện dưới cùng phải đảm bảo:
rnrn
+rn3m đối với điện áp tới 35KV
rnrn
+rn4m đối với điện áp 66-100KV
rnrn
+ rn5m đối với điện áp 220 (230)KV
rnrn
+ Trên mái nhà, trên ban công : 2,5m
rnrn
+ Trên cửa sổ : 0,5m
rnrn
+ Dưới cửa sổ : 1,0m
rnrn
+ Dưới ban công : 1,0m
rnrn
5.5.4.2. Khoảng cách tốirnthiểu từ mép ngoài cùng của bộ phận kiến trúc đến tuyến ống, cáp ngầm của thànhrnphố :
rnrn
• Đến đường cáp ngầm : 1,0m
rnrn
• Đến mặt ống ngầm và hố ga : 1,0m
rnrn
5.5.4.3. Khoảng cách tốirnthiểu từ mép ngoài cùng của bộ phận kiến trúc đến tâm điểm gốc cây xanh đườngrnphố : 3,0m.
rnrn
Chú thích : Đối với các khu vực đãrntrồng cây ổn định, khoảng cách này sẽ được quy định trong quy hoạch chi tiếtrntuyến phố.
rnrn
rnrn
5.6. Yêu cầu về chiềurncao
rnrn
5.6.1. Chiều cao củarnnhà phố liên kế phụ thuộc vào chiều cao của khu vực theo quy hoạch chi tiếtrnđược duyệt.
rnrn
Đối với các khu vựcrnchưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lầnrnchiều rộng nhà (không kể phần giàn hoa hoặc kiến trúc trang trí).
rnrn
Trong một dãy nhà liênrnkế nếu cho phép có độ cao khác nhau thì chỉ được phép xây cao hơn tối đa 2rntầng so với tầng cao trung bình của cả dãy.
rnrn
5.6.2. Chiều cao nhàrnliên kế có sân vườn không lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà hoặc theo khốngrnchế chung của quy hoạch chi tiết.
rnrn
5.6.3. Chiều cao thôngrnthuỷ của tầng một không nhỏ hơn 3,6m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều caorntầng một cho phép không nhỏ hơn 2,7 m.
rnrn
Chú thích : Chiều cao thông thuỷrnlà chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần treo, sàn tầng trên hoặc kết cấurnchịu lực.
rnrn
5.6.4. Trong mọirntrường hợp nhà ở liên kế không được cao hơn 6 tầng. Trong các đường hẻm nhỏ hơnrn6m, nhà ở liên kế không được xây cao quá 4 tầng.
rnrn
5.6.5. Đối với cácrntuyến đường, phố có chiều rộng lớn hơn 12m, chiều cao nhà ở liên kế được hạnrnchế theo góc vát 450 (chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng chiều rộngrnđường).
rnrn
5.6.6. Đối với cácrntuyến đường phố có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12m, chiều cao nhà ở liên kếrnkhông được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 (không lớnrnhơn chiều rộng đường).
rnrn
5.6.7. Trong trường hợprndãy nhà liên kế có khoảng lùi thì “phạm vi đường” để tính chiều cao nhà đượcrntính thêm khoảng lùi.
rnrn
5.6.8. Đối với các khurnvực có đường nội bộ bên trong, chiều cao của nhà liên kế không vượt quá giaornđiểm giữa đường với góc vát 300 (không vượt quá 0,6 chiều rộngrnđường).
rnrn
6. Yêu cầu về kiến trúc
rnrn
6.1.Khi thiết kế nhà ở liên kế cần phải căn cứ vào các hoạtrnđộng trong công trình, đối tượng sử dụng, yếu tố tâm lý, điều kiện kinh tế xãrnhội, điều kiện khí hậu tự nhiên để xác định cơ cấu buồng, phòng và lựa chọnrngiải pháp thiết kế cho phù hợp.
rnrn
6.2. Các không gian chứcrnnăng trong căn hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
rnrn
– Hợp lý về dây chuyền sửrndụng, đảm bảo độc lập, khép kín, không gian kiến trúc hài hoà trong và ngoàirncăn hộ;
rnrn
– Thích ứng với các nhurncầu sắp xếp khác nhau, có khả năng chuyển đổi linh hoạt; Có không gian rộng, thoáng, bố cục mở để tăng hiệu quả không gian nộirnthất của căn hộ;
rnrn
– Sử dụng hợp lý, anrntoàn, không phá vỡ cấu trúc và độ bền vững công trình;
rnrn
– Bảo đảm yêu cầu vệrnsinh và điều kiện vi khí hậu.
rnrn
6.3. Đốirnvới nhà ở dành cho người tàn tật cần tham khảo TCXDVN 266: 2002 “ Nhà ở-Hướngrndẫn xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”.
rnrn
6.4. Các loạirnkhông gian chức năng trong nhà ở liên kế bao gồm:
rnrn
– Không gianrnchức năng giao tiếp : bao gồm các không gian sảnh, đón khách, giao dịch …
rnrn
– Không gianrnchức năng dịch vụ: cửa hàng, không gian sản xuất…;
rnrn
– Không gianrnchức năng ở : bao gồm các phòng ở.
rnrn
– Không gianrnchức năng kỹ thuật : nơi đặt thiết bị điện, nước, thu gom rác…
rnrn
– Không gianrnchức năng giao thông : cầu thang bộ, hành lang, thang máy (nếu có);
rnrn
6.4.1. Khôngrngian chức năng giao tiếp:
rnrn
Sảnh chínhrnvào nhà liên kế phải dễ dàng nhận biết. Sảnh trong các nhà phố liền kế thườngrnkết hợp với không gian giao tiếp của nhà.
rnrn
6.4.2. Khôngrngian chức năng dịch vụ.
rnrn
Các khôngrngian chức năng dịch vụ trong nhà ở liên kế bao gồm các cửa hàng, các cơ sở dịchrnvụ hàng ngày, nơi vui chơi giải trí. Ngoài ra, không bố trí các cửa hàng kinhrndoanh hoá chất, các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi trường v.v… để đảm bảo anrntoàn và vệ sinh môi trường. Các không gian chức năng dịch vụ trong nhà liên kếrnthường bố trí ở tầng một có lối vào trực tiếp từ đường phố, được bố trí kết hợprnvới không gian ở và phân định theo chiều đứng của nhà.
rnrn
6.4.3. Khôngrngian chức năng ở
rnrn
Không gianrnchức năng ở được phân loại theo tính chất sử dụng như: Phòng sinh hoạt chung;rnChỗ làm việc, học tập; phòng tập, phòng chơi (Nghe nhạc, xem phim, trưng bày…)rnChỗ thờ cúng tổ tiên; Các phòng ngủ; Phòng ăn; Bếp; Khu vệ sinh gồm xí, tắm;rnChỗ giặt giũ, phơi quần áo; Ban công hoặc logia; Kho chứa đồ.
rnrn
6.4.4. Khôngrngian chức năng kỹ thuật.
rnrn
Trong nhà ở liên kế cầnrnphải bố trí chỗ để xe, kho, trang thiết bị phòng chống cháy, nơi thu gom rácrnthải và bơm nước, máy phát điện sự cố.
rnrn
6.4.5. Khôngrngian chức năng giao thông.
rnrn
6.4.5.1. Vịrntrí cầu thang, số lượng thang và hình thức gian cầu thang phải đáp ứng yêu cầurnsử dụng thuận tiện và thoát người an toàn. Chiều rộng của cầu thang phải đáprnứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy chống cháy và đặc trưng sử dụng của côngrntrình.
rnrn
6.4.5.2.Khi thiết kế nhà ở liênrnkế nếu có nhu cầu có thể bố trí thang máy. Số lượng, vị trí lắp đặt và kíchrnthước gian thang máy phải phù hợp với yêu cầu sử dụng. Việc thiết kế và lựarnchọn thang máy phải căn cứ vào:
rnrn
– Nhu cầu thực sự củarnngười sử dụng;
rnrn
– Nhà có người tàn tật sửrndụng.
rnrn
Ngoài việc xác định cácrnthông số kỹ thuật của thang máy cũng cần tính đến giải pháp thiết kế giếngrnthang, phòng đặt máy và thiết bị, các yếu tố về kinh tế, diện tích chiếm chỗrncủa thang.
rnrn
6.4.5.3. Thiết kế lắprnđặt thang máy và yêu cầu khi sử dụng cần tuân theo các quy định trong tiêurnchuẩn “Thang máy. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng”.
rnrn
6.5. Yêu cầu thiết kế cácrnbộ phận công trình.
rnrn
6.5.1. Cao độ nền nhà,rnbậc tam cấp, vệt dắt xe, bồn hoa ở mặt tiền nhà.
rnrn
6.5.1.1. Cao độ nền nhàrnphải cao hơn cao độ vỉa hè tối thiểu là 0,15m. (Hình 3.a). Những chỗ không córnvỉa hè rõ ràng thì cao độ nền nhà phải cao hơn cao độ mặt đườnge tối thiểu làrn0,3m. (Hình 3.b)
rnrn
rnrn

rnrn
rn rn | rn a/ Cao độ nền nhà phảirn cao hơn rn cao độ vỉa hè tối thiểurn là 0,15m rn | rn
rn b/ Cao độ nền nhà phảirn cao hơn rn cao độ mặt đường tốirn thiểu là 0,3m rn | rn
rn
rnrn
Hình 3: Chênh lệch cốtrncao độ giữa nền nhà và vỉa hè
rnrn
rnrn
6.5.1.2. Đối với các nhàrnphố liên kế: bậc tam cấp, vệt dắt xe không được xây dựng nhô ra qúa chỉ giớirnđường đỏ.
rnrn
6.5.2. Mái đón, ô văng,rnsê-nô máng nước, mái đua.
rnrn
6.5.2.1. Chiều cao thôngrnthuỷ từ mái đón đến mặt vỉa hè tối thiểu 3,0m. Chiều dài của mái đón được nhôrnra quá vỉa hè không lớn hơn 0,3m. Không được trồng cột trên vỉa hè.( Hình 4.a)
rnrn
6.5.2.2. Phần dưới cùngrncủa sê-nô, máng nước, mái bằng và phần đua ra của các loại mái dốc phải cáchrnmặt vỉa hè tối thiểu là 3,5m. Độ vươn ra (tính từ đường đỏ tới mép ngoài cùngrncủa phần nhô ra) phải nhỏ hơn chiều rộng của vỉa hè tối thiểu 1,0m.( Hình 4b1,rn4b2, 4b3, 4b ).
rnrn
6.5.2.3. Tất cả các loạirnmái đón, mái đua, ô văng, sê-nô máng nước, bậc tam cấp, bồn hoa, vệt dắt xernhoặc bất kỳ một bộ phận nào của ngôi nhà, kể cả bộ phận trang trí cho kiến trúcrnđều không được xây dựng vượt quá ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộcrnquyền sử dụng của người khác.
rnrn
6.5.2.4. Bên trên máirnđón, mái hè phố không được làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh.
rnrn
6.5.2.5.Tất cả các bộrnphận nhô ra của ngôi nhà ở độ cao dưới 3m và trên 1,0 m cách mặt vỉa hè chỉrnđược phép nhô ra khỏi đường tối đa là 0,2m. (Hình 4 c)
rnrn
rn rn | rn  rn b1/ Trường hợp phần đuarn ra là sênô, máng nước, ô văng và mái dốc rn | rn
rn  rn a/ Phần đua ra là máirn đón rn | rn
rn
rn | rn  rn b3/ Trường hợp phần đuarn ra là ô văng cửa sổ rn | rn
rn  rn b2/ Trường hợp phầnrn đua ra là con sơn mái dốc rn | rn
rn
rn | rn rn rn rn rn rn rn c/ Các bộ phận khác rn | rn
rn  rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Hình 4: Quy định về máirnđón, sê nô máng nước, mái đua
rnrn
6.5.3. Cửa đi, cửa sổ.
rnrn
6.5.3.1.ở độ cao dưới 3 mrnso với mặt vỉa hè, tất cả các loại cửa đi, cửa sổ, và cửa khác đều không đượcrnmở ra ngoài chỉ giới đường đỏ hoặc ngõ hẻm.
rnrn
6.5.3.2. Không được phéprnmở tất cả các loại cửa nếu tường nhà xây sát với ranh giới lô đất hoặc ranhrngiới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác. Chỉ được phép mở cửa nếu tườngrnxây cách ranh giới lô đất, ranh giới nền nhà 2,0m trở lên.
rnrn
6.5.3.3. Trường hợp khurnđất kế cận chưa có công trình được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thìrnđược phép mở các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng. Cạnhrndưới của các loại cửa này phải cách mặt sàn tổi thiểu là 2,0m. Tất cả các cửarnnày phải chấp nhận không được sử dụng khi công trình kế cận được xây dựng lên.
rnrn
6.5.3.4. Nếu dãy nhà ởrnliên kế có chiều cao lớn hơn so với các công trình bên cạnh như các vườn hoa,rncông viên, bãi xe… để đảm bảo mỹ quan đô thị, mặt tường giáp ranh có thể đượ
rnrn
c phép mở một số loại cửarnsổ cố định hoặc các bộ phận trang trí nhưng phải được cơ quan chức năng xem xétrnquyết định từng trường hợp .
rnrn
6.5.4.Ban công
rnrn
6.5.4.1. Đối với nhữngrnngôi nhà có ban công giáp phố thì vị trí và độ vươn ra của ban công phải tuânrntheo quy định về quản lý xây dựng khu vực .
rnrn
6.5.4.2. Độ vươn ra củarnban công đối với các đường phố phụ thuộc vào chiều rộng lộ giới và không đượcrnlớn hơn các kích thước quy định trong bảng3.
rnrn
Bảng 3 – Độ vươn tối đa của ban công
rnrn
Tính bằng mét
rnrn
rn rn | rn Chiều rộng lộ giới rn | rn
rn Độ vươn ra tối đa rn | rn
rn
rn | rn 4 – 6 rn | rn
rn 0,6 rn | rn
rn
rn | rn 6 – 12 rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn
rn | rn 12 – 16 rn | rn
rn 1,2 rn | rn
rn
rn | rn 16 – 30 rn | rn
rn 1,4 rn | rn
rn
rn | rn trên 30m rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn
rnrn
6.5.4.3. Mặt dưới cùngrncủa ban công phải cao hơn mặt vỉa hè tối thiểu là 3,5m.
rnrn
6.5.4.4. Không được phéprnlàm ban công ở các ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 4,0m và có hai dãy nhà hai bênrnngõ. Trường hợp chỉ có một dãy nhà ở một bên ngõ thì được làm ban công có độrnvươn ra tối đa là 0,6m.
rnrn
6.5.5. Móng.
rnrn
6.5.5.1. Giới hạn ngoàirncùng của móng nhà không vượt quá ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộcrnquyền sử dụng của người khác.
rnrn
6.5.5.2. Mọi bộ phận ngầmrndưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
rnrn
Chú thích: Trường hợp móng nhà bắtrnbuộc phải vượt ra khỏi chỉ giới đường đỏ, ranh giới hẻm tối đa là 0,3m với điềurnkiện cao độ của đáy móng thấp hơn cao độ nền mặt vỉa hè tối thiểu là 2,4m rn(Hình 5)
rnrn
rn rn | rn rn rn rn rn rn rn Hình 5: Quy định móngrn nhà giáp đường rn | rn
rn  rn | rn
rn
rnrn
6.5.6. Hàng rào và cổng
rnrn
6.5.6.1. Đối với nhà phốrnliên kế, hàng rào ở mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quanrnvà thống nhất theo quy định của từng khu vực đồng thời phải đảm bảo các yêu cầurnsau:
rnrn
a) Hàng rào không đượcrnphép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng và có chiều cao tối đa 1,8m.
rnrn
b) Chỉ được phép xây dựngrnhàng rào thoáng hoặc hàng rào cây bụi khi mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ,rnranh giới với ngõ, hẻm từ 2,4m trở lên. (Hình 6.a)
rnrn
c) Trường hợp mặt tiềnrnnhà cách chỉ giới đường đỏ, hẻm nhỏ hơn 2,4m chỉ được xây hàng rào nhẹ thoáng,rncó chiều cao không quá 1,2m hoặc có thể xây các bồn hoa để ngăn cách ranh giới.rn(Hình 6.b)
rnrn
d) Do có các yêu cầu đặcrnbiệt về bảo vệ an toàn, đối với các loại hàng rào thoáng được che kín lại bằngrnvật liệu nhẹ, thì phần che kín chỉ được phép cao 1,8m.
rnrn
6.5.6.2. Khi xây dựngrncổng nhà ở liên kế không phải mặt tiền đường phố cần tuân theo các quy địnhrnsau:
rnrn
a) Mỗi một nhà ở liên kếrnchỉ được phép mở một cổng chính. Việc mở thêm các cổng phụ, cổng thoát nạn…rnphải căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công trình và được các cấp thẩm quyền xemrnxét, quyết định.
rnrn
b) Cánh cổng không đượcrnphép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ hoặc ranh giới đất thuộcrnquyền sử dụng của người khác Mép ngoài của trụ cổng không được vi phạm vào chỉrngiới đường đỏ.
rnrn
rnrn
a/ Mặt tiền nhà cáchrnchỉ giới đường b/Mặt tiền nhà cách chỉ giới đường
rnrn
đỏ lớn hơnrn2,4m đỏ nhỏ hơn 2,4m
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hình 6: Quy định cổng,rnhàng rào
rnrn
6.5.7. Vỉa hè.
rnrn
6.5.7.1. Đoạn vỉa hèrnphía trước mặt tiền ngôi nhà được coi như là một bộ phận của ngôi nhà. Chủ sởrnhữu ngôi nhà có nghĩa vụ bảo quản đoạn vỉa hè này, bao gồm cả trụ điện và câyrnxanh. Mọi thay đổi kết cấu vỉa hè phải được sự chấp thuận của Sở Giao thôngrncông chính thành phố.
rnrn
6.5.7.2. Không xây bậcrntam cấp trong phạm vi vỉa hè.
rnrn
7.rnHạ tầng kỹ thuật – An toàn vệ sinh môi trường
rnrn
7.1. Yêu cầu thiết kế hệrnthống cấp nước.
rnrn
7.1.1. Thiết kế hệ thốngrncấp nước cho nhà ở liên kế phải tuân theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4513rn- 1988 " Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế" .
rnrn
7.1.2. Tiêu chuẩn dùngrnnước được tính từ 150 lit/người / ngày đêm đến 200lit /người/ngày đêm. Tiêurnchuẩn nước chữa cháy lấy 2,5lít/s/cột và số cột nước chữa cháy phụ thuộc vàorntiêu chuẩn PCCC công trình.
rnrn
7.1.3. Cần có bể chứarnnước trên mái với khối lượng dự trữ cho một ngày đêm. Bể chứa nước trên máirnphải được thiết kế phù hợp với kiến trúc của ngôi nhà, không tạo sự tương phảnrntrong hình thức kiến trúc mặt đứng. Phải có bể chứa nước ngầm trong từng nhà đểrnđảm bảo cấp nước thường xuyên cho sinh hoạt và nước phòng chống cháy khi cầnrnthiết.
rnrn
7.1.4. Đường ống cấp nướcrnvào nhà và phải được nối với đường ống cấp nước chung của khu ở.
rnrn
7.2. Yêu cầu thiết kế hệrnthống thoát nước.
rnrn
7.2.1. Tiêu chuẩn nướcrnthải sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn thoát nước và được thiết kế theo chế độrntự chảy. Nếu không thể tự chảy ra hệ thống thoát nước bên ngoài phải thiết kếrntrạm bơm thoát nước. Thiết kế hệ thống thoát nước bên trong cần tuân theo quyrnđịnh trong TCVN 4744 – 1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
7.2.2. Nước mưa và cácrnloại nước thải không được xả trực tiếp lên mặt hè, đường phố mà phải theo hệrnthống cống, ống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.
rnrn
7.2.3.Hệ thống thoát nướcrnmưa trên mái đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết trong năm. Hệ thống thoátrnnước mưa trên mái được thu gom qua các phễu thu chảy đến các ống đứng, nước mưarntừ mái nhà đều phải được nối vào hệ thống thoát nước của nhà. Cách bố trí phễurnthu nước mưa trên mái phải dựa vào mặt bằng mái, diện tích thu nước cho phéprncủa một phễu thu và kết cấu mái nhà.
rnrn
7.2.4. Mỗi căn nhà phảirnlắp đặt bể tự hoại để xử lý nước thải của khu vệ sinh trước khi thải vào vào hệrnthống thoát nước chung của đô thị. Nên bố trí hệ thống thoát nước phân tiểu vàrnnước sinh hoạt riêng. Bể tự hoại được đặt ngầm dưới đất và phải có vật che chắnrnbảo vệ.
rnrn
7.2.5. Toàn bộ hệ thốngrnthoát nước thải phải đặt ngầm. Hệ thống thoát nước của mỗi nhà phải nối với hệrnthống thoát nước chung của khu phố.
rnrn
7.2.6. Hệ thống ống đứngrnkhông được phép rò rỉ và phải bố trí không ảnh hưởng đến mỹ quan kiến trúc. ốngrnthoát nước mưa, máng xối không được phép xả nước sang rãnh đất kế cận.
rnrn
7.3. Yêu cầu về thiếtrnkế chiếu sáng.
rnrn
7.3.1. Thiết kế chiếurnsáng tự nhiên cho nhà ở liên kế phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 29-rn1991"Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng- Tiêu chuẩn thiếtrnkế". Chiếu sáng tự nhiên có thể là chiếu sáng bên, chiếu sáng trên hoặcrnchiếu sáng hỗn hợp".
rnrn
7.3.2. Nếu kết hợprnchiếu sáng tự nhiên với che chắn nắng thì các giải pháp kiến trúc không đượcrnảnh hưởng đến chiếu sáng tự nhiên.
rnrn
7.3.3. Thiết kế chiếurnsáng nhân tạo cho nhà ở liên kế phải áp dụng tiêu chuẩn TCXD 16- 1986rn"Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng"
rnrn
Chú thích: Chiếu sáng nhân tạornbao gồm chiếu sáng làm việc, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng để phân tán người,rnchiếu sáng bảo vệ.
rnrn
7.3.4. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo phải đảm bảo độ rọi trên mặt bàn làm việc hoặc vật cần phânrnbiệt trong từng căn phòng. Trị số độ rọi quy định trong TCXD 16- 1986rn"Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng" .
rnrn
7.3.5. Các đường dâyrncấp điện dẫn đến khuôn viên của mỗi căn nhà phải được lắp đặt đúng tiêu chuẩn.rnHệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng áptômát. Các công tắc điều khiển được đặtrnở độ cao 1,2m.
rnrn
7.3.6. Hệ thống đườngrndây dẫn điện phải được thiết kế độc lập với các hệ thống khác và phải đảm bảorndễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết. Quy định lắp đặt đường dây dẫn điệnrnvà thiết bị điện được lấy theo tiêu chuẩn TCXD 25- 1991 và TCXD 27- 1991.
rnrn
7.3.7. Việc thiết kế vàrnlắp đặt hệ thống điện cần tuân theo các yêu cầu sau :
rnrn
a) Đối với nhà liên kếrncó sân vườn, hộp điện phải được lắp đặt trên tường rào phía trước. Đối với nhàrnphố liên kế, hộp điện phải được lắp đặt trên mặt tiền và nằm trong ranh giớirnngôi nhà.
rnrn
b) Số lượng, quy cáchrncủa các loại dây điện, ổ cắm, cầu dao công tắc phải phù hợp với thiết kế chornviệc sử dụng điện của từng căn nhà.
rnrn
c) Tủ phân phối điệnrnphải có dây tiếp đất và phải có công tắc ngắt điện tự động. Các tủ phân phốirnđiện phải làm bằng kim loại và kích cỡ phải phù hợp cho các loại mạch điện.
rnrn
d) Hệ thống chống sétrnphải được lắp đặt trên đỉnh của cấu trúc nhà và có dây tiếp đất. Tính toán hệrnthống chống sét tuân theo TCXD 46-1984 "Chống sét cho các công trình xâyrndựng- Tiêu chuẩn thiết kế"
rnrn
e) Để an toàn, tất cảrncác công tắc nối với nguồn điện phải dùng công tắc có cầu chì và phải được bảornvệ bằng bộ phận ngắt dòng tiếp đất.
rnrn
g) ổ cắm điện và hộprnnối lắp đặt trong phòng tắm và nhà bếp phải là loại không thấm nước, có bộ phậnrnngắt dòng và phải được đặt ở vị trí và độ cao thích hợp.
rnrn
7.4. Yêu cầu thiết kếrnhệ thống thông tin liên lạc, viễn thông và hệ thống kỹ thuật khác.
rnrn
7.4.1. Phải thiết kế rnđồng bộ hệ thống viễn thông và cáp truyền hình trong và ngoài công trình. Cácrnloại dây phải đủ dung lượng đáp ứng cho nhu cầu sử dụng trước mắt và trongrntương lai. Trong trường hợp cần thiết có thêm hệ thống điều khiển từ xa cácrnthiết bị kỹ thuật.
rnrn
7.4.2 Trong các phòng ,rncác ổ cắm điện thoại đặt ngầm trong tường được bố trí ở độ cao 0,5 m tuỳ theornkiến trúc nội thất.
rnrn
7.4.4. Thiết kế hệrnthống chống cháy và an toàn phòng cháy phải tuân theo các quy định trong tiêurnchuẩn TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầurnthiết kế” và được cấp có thẩm quyền cho phép.
rnrn
7.4.5. Phải tránh lửarncháy lan giưã hai nhà qua các ô cửa.
rnrn
7.4.6. Thiết kế hệ thốngrnchống trộm và bảo vệ an ninh cho toàn bộ ngôi nhà trong điều kiện có thể.
rnrn
7.5. Yêu cầu thông gió vàrnđiều hoà không khí
rnrn
7.5.1. Hệ thống thông giórnvà điều hoà không khí được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5687- 1992rn"Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế"
rnrn
7.5.2. Thiết kế hệ thốngrnđiều hoà cục bộ cho công trình phụ thuộc hệ số sử dụng và nhu cầu lắp đặtrnkhác. Phải chừa sẵn vị trí lắp đặt để không ảnh hưởng đến mặt đứng kiến trúcrncủa công trình.
rnrn
7.5.3. Nếu đặt máy điềurnhoà không khí ở mặt tiền sát chỉ giới đường đỏ phải đặt ở độ cao trên 2,7m vàrnkhông được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố
rnrn
7.5.4. Khi thiết kế hệrnthống thông gió và điều hoà không khí phải đảm bảo các chỉ tiêu giới hạn tiệnrnnghi vi khí hậu cho phép như quy định ở bảng 4.
rnrn
Bảng 4 : Giới hạn tiện nghi vi khí hậu bên trong nhà ở
rnrn
rn rn | rn Các thời kỳ trong năm rn | rn
rn Nhiệt độ không khí ( 0Crn ) rn | rn
rn Độ ẩm tương đối % rn | rn
rn Tốc độ chuyển động củarn không khí (m/s) rn | rn
rn
rn | rn Tiện nghi rn | rn
rn Giới hạn cho phép rn | rn
rn Tiện nghi rn | rn
rn Giới hạn cho phép rn | rn
rn Tiện nghi rn | rn
rn Giới hạn cho phép rn | rn
rn
rn | rn Lạnh rn | rn
rn 22 – 24 rn | rn
rn 20 – 22 rn | rn
rn 70 – 75 rn | rn
rn 75 – 80 rn | rn
rn 0,2 – 0,3 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn
rn | rn Nóng rn | rn
rn 25- 28 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 0,5 – 1,0 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn
rnrn
7.5.5. Khi thiết kế hệrnthống thông gió và điều hoà không khí cần phải có các giải pháp công nghệ, giảirnpháp kiến trúc và kết cấu một cách hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêurnchuẩn kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng và kinh tế.
rnrn
7.5.6. Để đảm bảo thôngrngió tự nhiên cần tạo gió xuyên phòng bằng các giải pháp cửa đón gió vào và cửarnthoát gió ra.
rnrn
7.5.7. Cần sử dụng cácrngiải pháp kiến trúc và vật lý kiến trúc để thiết kế kết cấu bao che nhằm giữrnđược nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông, đảm bảo thông thoáng, tận dụng gió tựrnnhiên, gió xuyên phòng. Tuân theo các quy định trong TCVN 4605- 1988- Kỹ thuậtrnnhiệt- Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế"
rnrn
7.6. Thoát khói, khí.
rnrn
7.6.1. Không được thườngrnxuyên xã khói, khí thải gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Miệng xả ốngrnkhói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố và các nhà xung quanh.
rnrn
7.6.2. Đối với các phòngrncó phát sinh lượng khí độc hại như bếp, vệ sinh v.v. cần thiết kế hệ thốngrnthông gió cơ khí có cơ cấu năng lượng gió trao đổi trong từng giai đoạn ngắn đểrnđảm bảo môi trường theo tiêu chuẩn. Lượng gió thải phải đảm bảo 50m3/hrncho một chậu xí, 25m3/h cho một chậu tiểu và 100 m3/h chornkhu vực bếp. Khi dùng ống thông gió đứng cho bếp và khu vệ sinh phải bố trírnquạt hút cơ khí.
rnrn
8.rnYêu cầu về công tác hoàn thiện và cảnh quan đô thị.
rnrn
8.1. Công tác hoàn thiện cầnrnphải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5672- 1992 "Công tácrnhoàn thiện trong xây dựng- Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu" và phải đảm bảornđáp ứng yêu cầu thích dụng, bền vững và mỹ thuật.
rnrn
8.2. Không được xây dựng cácrnkiến trúc bằng vật liệu tạm, thô sơ trong các khu vực đô thị đã ổn định.
rnrn
8.3. Không được xây dựng cácrnkiến trúc chắp vá tạm thời trên các kiến trúc kiên cố (cấp công trình từ cấp IIrntrở lên) như :
rnrn
a) Các kiến trúc tạm trênrnsân thượng, ban công, lô gia của các tầng lầu và nhà trệt mái bằng của các côngrntrình.
rnrn
b) Vẩy thêm mái bám vàorncác kiến trúc hiện hữu hoặc bám vào các tường rào.
rnrn
c) Tự ý rào chắn bítrnkín trên các ban công, lô gia, hành lang ngoài hàng hiên.
rnrn
8.4. Không nên sử dụngrnnhiều màu sắc và nhiều vật liệu trang trí lên bề mặt ngôi nhà. Phải hoàn thiệnrnngoại thất cho từng căn nhà sao cho hài hoà và đồng nhất cho toàn dãy nhà phốrnliên kế. Khi hoàn thiện phải thống nhất các chi tiết cụ thể, màu sắc và vậtrnliệu xây dựng cho tất cả các loại nhà. Việc thiết kế và sử dụng vật liệu đểrnhoàn thiện ngoại thất phải được các cơ quản quản lý xem xét và chấp thuận
rnrn
8.5. Mái nhà được lợprnmàu theo từng nhóm hoặc từng khu vực theo quy hoạch quy định. Không được đặt tượngrntrang trí trên mái nhà. Không cho phép gắn các loại hình tượng trang trí trênrnban công. Đối với các dãy nhà phố liên kế không được bố trí sân phơi quần áo ởrnmặt tiền ngôi nhà.
rnrn
8.6. Cửa đi, cửa sổ phảirnđược sử dụng chất liệu thống nhất cho một khu, một tuyến đường phố hoặc mộtrnđoạn phố theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị khu vực đã được cấp córnthẩm quyền phê duyệt.
rnrn
8.7. Đối với ngoại thất,rntất cả các loại nhà phải sử dụng màu sắc tạo sự phối hợp nhẹ nhàng. Bảng màu rncho ngoại thất sẽ được đưa ra cho từng khu vực cụ thể (trong thiết kế đô thịrncho từng khu vực).
rnrn
8.8. Mặt tiền ngoại thấtrnkhông được dùng màu sắc có độ tương phản cao với sọc ngang hoặc dọc trên khungrncửa sổ và tường lửng. Màu trắng có thể dùng cho bất kỳ công trình xây dựngrnnào. Mặt tiền ngôi nhà không được sử dụng các loại vật liệu có độ phản quangrnlớn hơn 70%.
rnrn
8.9. Chi tiết góc cạnhrnhoặc chi tiết trang trí của công trình không vượt quá 5% diện tích bề mặt củarncông trình.
rnrn
8.10. Tường rào xây kínrnphải dùng chung màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt, thanh nhôm củarnhàng rào phải dùng màu phù hợp với màu nhà.
rnrn
8.11. Các loại cửa đi,rncửa sổ, tủ quầy hàng hoặc bộ phận trang trí kiến trúc ở độ cao 3,0m trở xuốngrnđều không được phép dùng kính tráng thuỷ ngân phản xạ.
rnrn
rnrn
CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ
rnrn
rnrn
CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ
rnrn
CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ
rnrn
1800
rnrn
rnrn
600 600
rnrn
600
rnrn
600
rnrn
rnrn
rnrn
1800
rnrn
rnrn
1200
rnrn
1200
rnrn
1200
rnrn
1200
rnrn
rnrn
rnrn