Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 355:2005 về tiêu chuẩn thiết kế nhà hát – phòng khán giả yêu cầu kỹ thuật design do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 355:2005 về tiêu chuẩn thiết kế nhà hát – phòng khán giả yêu cầu kỹ thuật design do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN355:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 19/10/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn355:2005

rnrn

TIÊUrnCHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT – PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT DESIGN STANDARDS FORrnTHEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL REQUIREMENTS

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hátrn- phòng khán giả – Yêu cầu kỹ thuật” quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cácrnnhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca múa nhạc… Tiêu chuẩnrnTCXDVN 355: 2005 được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2005/QĐ-BXDrnngày 19 tháng 10 năm 2005.

rnrn

1. Phạm vi áp dụng:

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho cácrnnhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca múa nhạc… Các thànhrnphần không bắt buộc có chú thích riêng tại từng mục.

rnrn

1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn nàyrncũng áp dụng cho các nhà hát có chức năng đặc biệt như nhà hát nghệ thuật sânrnkhấu truyền thống (tuồng, chèo, cải lương…), nhà hát sân khấu thể nghiệm…rnTuy nhiên trong các trường hợp này cho phép có những ngoại lệ ở phần sân khấu.rnPhần khán giả áp dụng như các nhà hát ở mục 1.1.

rnrn

1.3. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cácrnphòng khán giả của các tổ hợp công trình như Cung văn hóa, câu lạc bộ, khu durnlịch, hội trường, nhà hội nghị… Phần sân khấu chỉ tham khảo, không áp dụngrnbắt buộc.

rnrn

1.4. Đối với các công trình biểu diễn có tínhrnchất khác biệt hẳn như nhà hát ngoài trời, nhà hát múa rối, rạp xiếc, phòng hòarnnhạc hoặc công trình trùng tu sửa chữa, tiêu chuẩn này được coi như hướng dẫnrnvà tham khảo.

rnrn

1.5. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các côngrnviệc: Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, đánhrngiá và xét duyệt các tài liệu nói trên, kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu côngrntrình.

rnrn

2. Các tiêu chuẩnrnviện dẫn:

rnrn

+ TCXDVN 264: 2002: Nhà và công trình -rnnguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo tiếp cận sử dụng.

rnrn

+ TCVN 2622: 1995: Phòng cháy chống cháy chornnhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

rnrn

3. Các thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa:

rnrn

3.1. Không gian nhà hát: Là không gian đểrnbiểu diễn và thưởng thức nghệ thuật sân khấu. Không gian nhà hát bao gồm hairnthành phần:

rnrn

– Phần sân khấu

rnrn

– Phần khán giả

rnrn

a. Phần sân khấu: Là phần công trình phục vụrntrực tiếp và gián tiếp cho việc biểu diễn. Phần sân khấu bao gồm hai thànhrnphần:

rnrn

– Sân khấu: Nơi trực tiếp biểu diễn.

rnrn

– Phần phục vụ sân khấu: Nơi diễn ra các hoạtrnđộng chuẩn bị và phục vụ biểu diễn.

rnrn

b. Phần khán giả: Là phần công trình phục vụrncho người xem biểu diễn. Phần khán giả bao gồm hai thành phần:

rnrn

– Phòng khán giả: Nơi khán giả ngồi xem biểurndiễn.

rnrn

– Các không gian phục vụ khán giả.

rnrn

3.2. Sân khấu: Là nơi trực tiếp biểu diễnrnnghệ thuật, bao gồm hai thành phần:

rnrn

– Sàn diễn, sân khấu chính.

rnrn

– Các không gian phụ trợ.

rnrn

3.3. Sàn diễn: Là diện tích trên sàn sânrnkhấu, nơi biểu diễn nghệ thuật để khán giả thưởng thức.

rnrn

3.4. Các không gian phụ trợ: Là các khôngrngian ngay liền kề sàn diễn, nằm trong khu vực sân khấu và trực tiếp phục vụrnbuổi diễn. Các không gian phụ trợ bao gồm:

rnrn

– Tiền đài.

rnrn

– Hố nhạc.

rnrn

– Các sân khấu phụ, thiên kiều, gầm sân khấu.

rnrn

3.5. Tiền đài: Là phần diện tích sàn diễn mởrnrộng về phía khán giả. Khi đóng màn chính thì tiền đài nằm ở phía trước mànrnchính.

rnrn

3.6. Hố nhạc: Là phần không gian nằm giữa sânrnkhấu và khán giả, được làm sâu xuống để ban nhạc biểu diễn.

rnrn

3.7. Các sân khấu phụ: Bao gồm các không gianrncó kích thước tương đương với sàn diễn để phục vụ việc vận chuyển và xếp dọnrncác đạo cụ, bài trí sân khấu cũng như phục vụ các thủ pháp sân khấu khác. Cácrnsân khấu phụ nằm ở bên phải, bên trái và phía sau sân khấu chính. Sân khấu phụrnphía sau gọi là hậu đài. Dưới sân khấu chính có gầm sân khấu.

rnrn

3.8. Sân khấu hộp: Là kiểu không gian nhà hátrntrong đó sân khấu và khán giả ở hai phía đối diện nhau, ngăn chia bởi miệng sânrnkhấu (miệng còn gọi là mặt tranh). Trong tiêu chuẩn này, kiểu nhà hát sân khấurnhộp được chọn làm tiêu biểu để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn.

rnrn

3.9. Mặt tranh: Là mặt phẳng nằm giữa sânrnkhấu và khán giả, qua đó khán giả theo dõi diễn xuất. Mặt tranh có thể xác địnhrnbằng kết cấu xây dựng hoặc các vật liệu khác, hoặc xác định bằng các giải pháprnước lệ, ánh sáng, vật thể đánh dấu. Thông thường, mặt tranh chính là miệng sânrnkhấu, nơi treo màn chính của sân khấu.

rnrn

3.10. Đường đỏ sân khấu: Là đường thẳng giaorntuyến giữa mặt tranh và mặt sàn sân khấu. Trung điểm S của đường đỏ sân khấu làrnđiểm nhìn để tính toán thiết kế đảm bảo cho mọi khán giả đều nhìn thấy.

rnrn

3.11. Độ dốc sàn phòng khán giả: là độ dốc đểrnđảm bảo khán giả ngồi hàng ghế trước không che khuất người ngồi hàng ghế sau.

rnrn

3.12. Tia nhìn: là đường thẳng từ mắt khánrngiả ngồi xem kéo tới điểm nhìn S.

rnrn

3.13. Dàn khung sân khấu: Là hệ thống kết cấurnbằng thép, nằm phía sau miệng sân khấu. Dàn khung gồm hai tháp khung thẳngrnđứng, nằm hai bên mặt tranh và cầu khung nằm ngang ở phía trên mặt tranh. Trênrndàn khung lắp các thiết bị kỹ thuật ánh sáng và các thiết bị khác. Trên cầurnkhung có hành lang đi qua trên miệng sân khấu.

rnrn

3.14. Thiên kiều (còn gọi là khoang treo): Làrnphần không gian tiếp tục sân khấu chính theo chiều cao để kéo các phông màn,rnđạo cụ, bài trí lên cao và thực hiện các thủ pháp biểu diễn. Trong thiên kêìurncó các hành lang thao tác và dàn thưa.

rnrn

3.15. Gầm sân khấu: Là phần không gian tươngrnứng với sân khấu, nằm ở dưới sàn sân khấu (diện tích tương đương với sân khấurnchính) để đặt các thiết bị quay, trượt, nâng hạ, cất phông màn dạng cuộn và làmrnlối ra hố nhạc.

rnrn

3.16. Các hành lang thao tác: Là các hànhrnlang hẹp đi vòng quanh các phía tường bao của thiên kêìu và sân khấu phụ để đirnlại, thao tác và gắn các thiết bị phục vụ sân khấu.

rnrn

3.17. Dàn thưa: Là một hệ thống dàn kết cấurnvà sàn nằm trên điểm cao nhất, dưới mái thiên kiều, dùng để đi lại, thao tác vàrngắn các thiết bị, chủ yếu là hệ thống pu-li, tời, cáp treo các sào trên sânrnkhấu.

rnrn

3.18. Các sào treo: Là hệ thống nhiều sàornbằng thép hoặc hợp kim, treo trên các cáp. Trên các sào gắn các thiết bị âmrnthanh, ánh sáng hoặc treo các phông màn bài trí. Nhờ hệ thống các dây cáp,rnpu-li, tời kéo,c ác sào treo có thể hạ xuống thấp nhất tới mặt sàn sân khấu vàrnkéo lên cao nhất tới dưới dàn thưa.

rnrn

3.19. Sàn sân khấu di động: Ngoài sân khấurnchính, cố định còn có các lọai sàn sân khấu di động:

rnrn

– Sân khấu quay: Thực hiện chuyển động xoayrntròn quanh một tâm, trên mặt phẳng song song với sàn sân khấu hoặc trùng vớirnmặt sàn sân khấu.

rnrn

– Sàn trượt: Thực hiện chuyển động ngang,rntrên mặt phẳng song song với mặt sàn sân khấu hoặc trùng với mặt sàn sân khấu.

rnrn

– Sàn nâng hạ: Một bộ phận sàn sân khấu córnthể nâng lên cao hơn hoặc hạ xuống thấp hơn mặt sàn sân khấu. Sàn nâng hạ nếurncó kích thước nhỏ gọi là bàn nâng hạ.

rnrn

Các sàn sân khấu di động dùng để thực hiện barnchức năng chính:

rnrn

– Vận chuyển các trang thiết bị, bài trí thayrncho việc phải khuân vác bằng sức người.

rnrn

– Thay đổi bài trí, khung cảnh trên sân khấurnngay trong buổi diễn.

rnrn

– Phục vụ một số thủ pháp diễn xuất.

rnrn

3.20. Màn ngăn cháy: Là một màn lớn bằng kimrnloại và vật liệu chịu được cháy nổ, ngăn được áp suất và lửa, khói, khí độc,rndùng để ngăn sự truyền lan lửa, khói, khí độc từ phần này sang phần khác trongrnnhà hát. Màn ngăn cháy thường nằm trên cao, phía trên trần, khi có sự cố, hỏarnhoạn thì được hạ xuống. Màn ngăn cháy quan trọng nhất nằm ở vùng miệnt sân khấurnđể ngăn chia vùng có nguy cơ cháy cao nhất (sân khấu) với vùng cần bảo vệ nhấtrn(khán giả). Trong nhà hát – phòng khán giả quy mô lớn, màn ngăn cháy còn đượcrnbố trí ở một số khu vực khác nhằm phần chia, cô lập vùng cháy khi có sự cố.

rnrn

4. Phân loại nhà hátrn- phòng khán giả

rnrn

4.1 Phân loại nhà hát – phòng khán giả

rnrn

4.1.1. Phòng khán giả đa năng: Ngoài chứcrnnăng phục vụ biểu diễn nghệ thuật còn có thể sử dụng cho các mục đích khác nhưrnhội nghị, liên hoan, khiêu vũ, thi đấu thể thao trong nhà… như các phòng khánrngiả của cung văn hóa, câu lạc bộ.

rnrn

4.1.2. Phòng khán giả cho một thể loại nghệrnthuật như: Rạp chiếu bóng (nghệ thuật điện ảnh), rạp xiếc (cho nghệ thuậtrnxiếc), nhà hát (các loại hình nghệ thuật sân khấu), hòa nhạc…

rnrn

4.1.3. Nhà hát đa năng: Phục vụ biểu diễn vàrnthưởng thức các thể loại nghệ thuật sân khấu.

rnrn

4.1.4. Nhà hát chuyên dụng: Chỉ dụng (hoặcrnchủ yếu dùng) cho một loại hình nghệ thuật sân khấu:

rnrn

– Nhà hát kịch nói.

rnrn

– Nhà hát ca kịch – vũ kịch (opera – balet).

rnrn

– Nhà hát chèo.

rnrn

– Nhà hát tuồng.

rnrn

– Nhà hát cải lương.

rnrn

– Nhà hát múa rối.

rnrn

4.1.5. Nhà hát của một đoàn: Nhà hát riêngrncủa một đoàn nghệ thuật, thuộc sở hữu của đoàn đó và chỉ phục vụ cho đoàn đórnluyện tập, chuẩn bị và biểu diễn.

rnrn

4.1.6. Nhà hát thể nghiệm: Nhà hát của cácrntrường nghệ thuật, các viện nghiên cứu nghệ thuật, có thiết kế đặc biệt nhằmrnđáp ứng các nhu cầu nghiên cứu, thể nghiệm các sáng tạo trong nghệ thuật biểurndiễn với các không gian biểu diễn khác nhau.

rnrn

4.2. Phân hạng theo quy mô nhà hát: Về quyrnmô, nhà hát được phân chia ra các hạng khác nhau theo quy mô sân khấu, và cácrncỡ khác nhau theo quy mô phòng khán giả.

rnrn

4.2.1. Phân hạng theo quy mô sân khấu:

rnrn

1. Hạng I: Diện tích sàn diễn trên 100 m2rn(Cấp I)

rnrn

2. Hạng II: Diện tích sàn diễn từ 60 đến 100rnm2 (Cấp II)

rnrn

3. Hạng III: Diện tích sàn diễn dưới 60 m2rn(Cấp III)

rnrn

4.2.2 Phân cỡ theo quy mô phòng khán giả:

rnrn

1. Phòng khán giả ngoại cỡ: Trên 1.500 ghếrn(Cấp đặc biệt)

rnrn

2. Phòng khán giả cỡ A: Từ 1201 đến 1500 ghếrn(Cấp đặc biệt)

rnrn

3. Phòng khán giả cỡ B: Từ 801 đến 1200 ghếrn(Cấp I)

rnrn

4. Phòng khán giả cỡ C: Từ 401 đến 800 ghếrn(Cấp I)

rnrn

5. Phòng khán giả cỡ D: Từ 251 đến 400 ghếrn(Cấp II)

rnrn

6. Phòng khán giả cỡ E: Dưới 250 ghế (CấprnIII)

rnrn

4.2.3. Phân cấp công trình (cả về độ bền vữngrnvà an toàn cháy nổ):

rnrn

1. Phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A: (Cấp đặcrnbiệt)

rnrn

2. Hạng I, hoặc phòng khán giả cỡ B, C: (CấprnI)

rnrn

3. Hạng II, hoặc phòng khán giả cỡ D: (CấprnII)

rnrn

4. Hạng III, hoặc phòng khán giả cỡ E: (CấprnIII)

rnrn

(Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 củarnChính phủ, Phụ lục 1).

rnrn

5. Các quy định cụrnthể:

rnrn

5.1. Các yêu cầu về quy hoạch, giao thông vàrnthiết kế đô thị

rnrn

5.1.1. Yêu cầu về địa điểm và diện tích khurnđất:

rnrn

a. Phải ở trung tâm đô thị để có sức hấp dẫn,rnđồng thời góp cho sự hoạt động và bề mặt của khu trung tâm.

rnrn

b. Ở gần các khu tập trung dân cư hoặc nằmrntrong khu cây xanh, khu công viên giữa các khu dân cư.

rnrn

c. Ở nơi có đường giao thông thuận tiện chorncác phương tiện giao thông cá nhân và công cộng.

rnrn

d. Xa các nguồn ồn lớn, nguồn khí độc hại,rncác nơi có nguy cơ cháy nổ cao.

rnrn

e. Diện tích khu đất tính bình quân 6 – 10 m2/khánrngiả.

rnrn

5.1.2. Đường vòng quanh công trình: Phải bốrntrí đường vòng quanh công trình để đảm bảo cho xe chữa cháy có thể chạy liênrnthông, không phải lùi và có thể tiếp cận tất cả mọi phía của công trình.

rnrn

5.1.3. Lối vào cho xe ôtô con: Khi bố trí lốirnvào cho xe ôtô con tiếp cnậ nhà hát thì phải làm đường cho xe chạy liên thông,rnkhông phải lùi và chiều rộng đường phải lớn hơn hoặc bằng 4m.

rnrn

5.1.4. Lối vào cho xe tải: Nhà hát – phòngrnkhán giả hạng II hoặc cỡ C trở lên phải bố trí đường cho xe tải chở bài trírntiếp cận với kho bài trí, khi đó chiều rộng đường vào phải lớn hơn hoặc bằngrn4m. Khi xe tải lùi vào, sàn xe phải ngang bằng với sàn kho. Nếu bố trí kho bênrntrong công trình thì đường vào phải có chiều cao thông thủy lớn hơn hoặc bằngrn4,5m.

rnrn

5.1.5. Bãi đỗ xe: Ở gần nhà hát – phòng khánrngiả phải bố trí bãi đổ xe đủ diện tích cho xe ca, xe ôtô con, xe máy, xe đạp vàrnxe lăn của người khuyết tật. Chỗ để xe của người khuyết tật phải ở vị trí gầnrncửa vào nhà hát. Nếu có thể, bố trí một không gian làm nơi để xe lăn ngay kềrncửa vào hoặc sảnh vào. Các lối đi lên bằng bậc phải có đường dốc cho xe lăn.rnLối ra vào bãi đỗ xe không được cắt ngang dòng người chính ra vào nhà hát. Diệnrntích các bãi đỗ xe, tùy thuộc vào đặc điểm của từng đô thị nơi xây dựng nhà hátrn- phòng khán giả, cũng như hoàn cảnh thực tế. Có thể tính bình quân 3 – 5 m2/khánrngiả.

rnrn

5.1.6. Diện tích tản người: Trước mỗi lối rarnkhỏi nhà hát cần bố trí diện tích tản người. Diện tích này được tính ít nhất làrn30 m2/100 khán giả được phân bô thoát ra tại cửa đó.

rnrn

Các diện tích tản người này không được baornbộc bởi tường, rào, mặt nước hoặc cây xanh liên tục mà phải được mở tiếp ra cácrnđường giao thông hoặc không gian mở rộng khác. Các lối ra vào của ôtô, của cácrnphương tiện giao thông công cộng, của xe chữa cháy… không được tính vòa diệnrntích tản người.

rnrn

5.1.7. Mặt trước nhà hát – phòng khán giảrn(hoặc mặt hướng ra đường) phải có khoảng lùi cách xa khỏi mép đường giao thôngrncông cộng:

rnrn

– 150 cm/100 khán giả.

rnrn

– Phải >= 15 m đối với các nhà hát – phòngrnkhán giả ngoại cỡ, cỡ A và B.

rnrn

5.1.8. Các tổng kho và các xưởng lớn: Nếurnkhông phục vụ hàng ngày cho các nhà hát không được đặt chung trong công trìnhrnnhà hát mà phải bố trí thành công trình riêng, tách rời khỏi khu đất của côngrntrình nhà hát.

rnrn

5.1.9. Trong công trình nhà hát – phòng khánrngiả không được bố trí nhà ở hoặc các cơ sở dân dụng khác, không bố trí ga ra,rnkho xăng dầu, chất nổ và các kho tàng không phục vụ nhà hát.

rnrn

5.2. Các yêu cầu thiết kế công trình:

rnrn

5.2.1. Yêu cầu thiết kế phần khán giả:

rnrn

5.2.1.1. Phần khán giả của nhà hát: bao gồmrnphòng khán giả (nơi khán giả ngồi xem) và các không gian phục vụ khán giả: Lốirnvào, nơi mua vé, sảnh vào, nơi gửi mũ áo, hành lang, sảnh nghỉ, các không gianrnxã hội (phòng khiêu vũ, phòng tiệc, phòng khách, phòng truyền thống), các phòngrnphụ trợ (y tế – cấp cứu, bảo vệ, phòng nhân viên…) và các lối giao thông,rnhành lang, cầu thang, căng tin, cà phê giải khát…

rnrn

5.2.1.2. Tiêu chuẩn diện tích, khối tích:

rnrn

Tiêu chuẩn khối tích cho nhà hát kịch nói: 4rn- 6 m3/khán giả, cho nhà hát nhạc kịch, balet, hòa nhạc: 6-8 m3/khánrngiả.

rnrn

Tiêu chuẩn diện tích cho các bộ phận thuộcrnphần khán giả được lấy theo bảng sau (Bảng 1).

rnrn

Bảng 1: Tiêu chuẩnrndiện tích đối với phần khán giả

rnrn

(Các thành phần quyrnđịnh bắt buộc đối với mọi nhà hát)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Bộ phận

rn

rn

Diện tích ứng với 1rn khán giả (m2)

rn

rn

1

rn

rn

Phòng khán giả (bao gồm cả diện tích cácrn tầng gác, các ban công, các lô)

rn

rn

0,8 – 1,2

rn

rn

2

rn

rn

Phòng bán vé

rn

rn

0,05

rn

rn

3

rn

rn

Sảnh vào

rn

rn

0,15 – 0,18

rn

rn

4

rn

rn

Nơi gửi mũ áo

rn

rn

0,03

rn

rn

5

rn

rn

Hành lang phân phối khách

rn

rn

0,20

rn

rn

6

rn

rn

Sảnh nghỉ

rn

rn

0,30

rn

rn

7

rn

rn

Khu vệ sinh

rn

rn

0,03

rn

rn

8

rn

rn

Phòng y tế – cấp cứu

rn

rn

0,03

rn

rn

9

rn

rn

Căng tin, giải khát cho khán giả

rn

rn

0,10

rn

rn

10

rn

rn

Phòng chuẩn bị căng tin

rn

rn

0,03

rn

rnrn

5.2.1.3. Kích thước và thông số tính toán đốirnvới phòng khán giả có sân khấu hộp:

rnrn

Bảng 2: Kích thước,rnthông số đối với phòng khán giả có sân khấu hộp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Thông số

rn

rn

Chú thích

rn

rn

1

rn

rn

Chiều sâu phòng khán giả

rn

a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch

rn

b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch

rn

rn

<=27m

rn

<=30m

rn

rn

Là khoảng cách từ đường đỏ sân khấu tớirn tường cuối phòng khán giả, sau hàng ghế xa nhất.

rn

rn

2

rn

rn

Góc mở trên mặt bằng (g)

rn

rn

<30o

rn

rn

Góc mở (g)rn lấy theo hình 1.

rn

rn

3

rn

rn

Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng ghếrn đầu (b)

rn

rn

<=1100

rn

rn

Góc nhìn (b) lấy theo hình 1.

rn

rn

4

rn

rn

Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng ghếrn cuối (a)

rn

rn

>= 300

rn

rn

Góc nhìn (a) lấy theo hình 1.

rn

rn

5

rn

rn

Góc lệch của tia nhìn

rn

a. Đối với khán giả ngồi trên trục phòngrn khán giả

rn

b. Đối với các lô ở trên gác, vị trí gầnrn sân khấu nhất

rn

rn

<= 260

rn

<= 400

rn

rn

Là góc tạo bởi mặt phẳng nằm ngang vớirn đường thẳng kéo từ mắt khán giả tới trung điểm đường đỏ sân khấu

rn

rn

6

rn

rn

Khoảng cách từ hàng ghế đầu tới lan can hốrn nhạc không được nhỏ hơn

rn

rn

2,6m

rn

rn

Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe lăn phải để 3,2m

rn

rn

7

rn

rn

Độ cao sàn sân khấu

rn

rn

0,9 – 1,15m

rn

rn

Là độ cao đường đỏ sân khấu so với sànrn phòng khán gải ở hàng ghế đầu

rn

rn

8

rn

rn

Độ cao thông thủy phần thấp nhất trongrn phòng khán giả

rn

rn

>=2,6m

rn

rn

 

rn

rnrn

Hình 1: Góc mở và cácrngóc nhìn

rnrn

trong đó: arntối thiểu bằng 300brntối đa bằng 1100

rnrn

5.2.1.4. Phòng bán vé: Có thể được bố trírnngoài công trình, trong công trình hoặc phòng bán vé kết hợp với sảnh vào. Bốrntrí cho mỗi nhà hát từ 1 đến 3 ghi sê bán vé. Trước mỗi ghi sê có lan cn tayrnvịn để định hướng cho khách xếp hàng. Tại nơi bán vé bố trí 1 hoặc 2 điện thoạirncông cộng. Trong mọi trường hợp, điểm sóat vé và xé vé phải nằm ở sau sảnh vào.

rnrn

5.2.1.5. Cửa vào của khán giả: Cửa vào phảirnlàm kiểu cửa hai cánh, bản lề quay, mở ra ngoài theo hướng thoát người. Có thểrndùng bộ đẩy tự động khép cửa. Không được làm cửa cuốn, cửa kéo, cửa sập, cửarnchốt, cánh bản lề mở vào trong, không được làm bậu cửa, không treo rèm. Nếu cửarnmở hoặc cửa hãm có mặt kính thì phải làm bằng kính an toàn không vỡ, hoặc vỡrnvụn. tính 60cm bề rộng cửa/100 cm bề rộng cửa/100 khán giả (số lẻ dưới một trămrntính tròn thêm một trăm).

rnrn

5.2.1.6. Liên hệ giữa sảnh vào và hành langrnnhà hát: Vì sảnh vào là nơi chưa xé vé, khách ra vào tự do hoặc mới chỉ sơ bộrnsoát vé nên không được kết hợp liên thông giữa sảnh vào với hành lang phân phốirnkhách cũng như giữa sảnh vào với sảnh nghỉ.

rnrn

5.2.1.7. Nơi gửi mũ áo: Trong các nhà nhà hátrncó phòng khán giả cỡ C, D, E cho phép kết hợp liên thông sảnh vào với nơi gửirnmũ áo, hoặc kết hợp hành lang phân phối khách với sảnh nghỉ. Khi đó cho phéprngiảm bớt các chỉ tiêu diện tích yêu cầu trong Bảng 1.

rnrn

5.2.1.8. Sảnh nghỉ: Sảnh nghỉ lưu thông trựcrntiếp với phòng khán giả, các ban công, các lô, các khu căng tin giải khát, vệrnsinh. Không lưu thông trực tiếp với sảnh vào, hoặc các không gian bên ngoài.

rnrn

5.2.1.9. Khu vệ sinh: Khu vệ sinh cho kháchrnđã xé vé vào xem bố trí liên thông với sảnh nghỉ và không liên thông với sảnhrnvào hoặc các không gian bên ngoài. Khu vệ sinh không được bố trí liên thôngrntrực tiếp với không gian phòng khán giả.

rnrn

5.2.1.10. Căng tin – giải khát dành cho kháchrnchưa soát vé, chưa xé vé: có thể bố trí liên thông với sảnh vào và không đượcrnphép liên thông với hành lang phân phối khách hoặc sảnh nghỉ. Diện tích căngrntin giải khát này không tính vào chỉ tiêu diện tích trong Bảng 1.

rnrn

5.2.1.11. Căng tin – giải káht dành cho kháchrnđã xé vé vào xem: bố trí liên thông với sảnh nghỉ hoặc hành lang phân phốirnkhách. Diện tích căng tin này tính theo Bảng 1.

rnrn

5.2.1.12. Chiều cao thông thủy:

rnrn

– Phòng bán vé, nơi giữ mũ áo, căng tin -rngiải khát, hành lang phân phối khách…: phải >= 3,3m.

rnrn

– Sảnh vào: phải >= 3,6m.

rnrn

– Sảnh nghỉ: phải >= 4,2m.

rnrn

5.2.1.13. Kích thước ghế ngồi cho khán giảrnlấy như sau:

rnrn

– Chiều rộng (khoảng cách thông thủy giữa hairntay ghế): 45 – 55 cm.

rnrn

– Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặtrntựa): 45 – 55cm.

rnrn

– Chiều cao mặt ghế so với sàn: 40 – 45 cm.

rnrn

5.2.1.14. Ghế ngồi phải được gắn chặt vào mặtrnsàn, trừ các ghế ở lô có sàn phẳng nhưng cũng không được quá 8 ghế tự do, xerndịch được (Cho phép ngoại lệ đối với phòng khán giả đa năng của nhà văn hóa,rncâu lạc bộ).

rnrn

5.2.1.15. Các ghế lật: phải đảm bảo không gâyrntiếng động khi sử dụng.

rnrn

5.2.1.16. Khoảng cách để đi lại giữa hai hàngrnghế:

rnrn

– Phải >= 45cm đối với phòng khán giả cỡ Brntrở lên.

rnrn

– Phải >= 40cm đối với phòng khán giả cỡ Crntrở xuống.

rnrn

Cách tính toán cụ thể khoảng cách này theornmức độ tiện nghi cho ở hình 2.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn


rn rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rnrn

rn

rnrn

5.2.1.17.rnSố ghế tối đa được bố trí trong một hàng ghế liên tục: phụ thuộc vào khoảng cáchrnđể đi lại giữa hai hàng ghế, lấy theo Bảng 3.

rnrn

Bảng 3: Số ghế tối đarntrong một hàng ghế liên tục:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Có lối đi vào từ cả hai đầu hàng ghế

rn

rn

Chỉ có lối đi vào từ một đầu hàngrn ghế

rn

rn

Chiều rộng khoảng cách đi lại giữa hai hàngrn ghế (cm)

rn

rn

40

rn

rn

45

rn

rn

50

rn

rn

55

rn

rn

60

rn

rn

40

rn

rn

45

rn

rn

50

rn

rn

55

rn

rn

60

rn

rn

Số ghế tối đa được bố trí trong một hàngrn ghế

rn

rn

28

rn

rn

34

rn

rn

40

rn

rn

46

rn

rn

52

rn

rn

14

rn

rn

16

rn

rn

16

rn

rn

16

rn

rn

16

rn

rnrn

5.2.1.18. Chỗ ngồirncho người tàn tật: phải bố trí tí nhất 1/3 số ghế hàng đầu có thể tháo rời rarnđược để cho người tàn tật ngồi xe lăn, hoặc chừa khoảng cách ít nhất 3,2m từrnhàng ghế đầu tới lan can hố nhạc để sắp xếp chỗ ngồi cho người đi xe lăn.

rnrn

5.2.1.19. Độ dốc sànrnphòng khán giả: phải bảo đảm để tia nhìn của khán giả ngồi hàng ghế sau khôngrnbị đầu khán giả ngồi hàng ghế trước che khuất. Yêu cầu nâng độ nâng cao tiarnnhìn tại mỗi hàng ghế tối thiểu là 12 – 15cm.

rnrn

5.2.1.20. Trong mỗirnlô: không bố trí dưới hai ghế và trên 12 ghế.

rnrn

Không bố trí quá 2rnhàng ghế trong lô có sàn phẳng và quá 3 hàng ghế trong lô có sàn chia bậc.

rnrn

5.2.1.21. Ban công,rnlan can ban công:

rnrn

Khoảng cách đi lạirngiữa hàng ghế đầu trên ban công và lan can công không được nhỏ hơn 90cm. Độ caorncủa lan can ban công không được nhỏ hơn 85cm.

rnrn

5.2.1.22. Màn, rèmrnphòng khán giả:

rnrn

– Làm bằng vật liệurnkhông cháy hoặc không bén cháy.

rnrn

– Không làm vướng lốirnđi lại, lối thoát người.

rnrn

– Chỉ treo bằng méorntrên chứ không cố định ở mép bên hoặc mép dưới.

rnrn

– Điểm thấp nhất củarnmép dưới màn rèm phải cách mặt sản ít nhất 15cm.

rnrn

5.2.1.23. Lô chornkhách đặc biệt:

rnrn

Nếu có bố trí lô chornkhách đặc biệt thì gần đó phải có phòng khách nhỏ, có phòng vệ sinh riêngrn(trong một số trường hợp cần bố trí cả lối thoát hiểm riêng biệt).

rnrn

5.2.1.24. Lỗ thoátrnkhói: Trên trần phòng khán giả phải bố trí lỗ thoát khói với tổng diện tích ítrnnhất bằng 0,5% diện tích sàn phòng khán giả.

rnrn

5.2.1.25. Diện tíchrnhố nhạc: hố nhạc cho các thể loại nhà hát được tính khác nhau. Trung bình tínhrncho mỗi nhạc công 1,2 m2, riêng cho pianô 4,5 m2.

rnrn

Bảng 4: Kích thướcrncủa hố nhạc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Bộ phận

rn

rn

Kích thước

rn

rn

1. Chiều rộng hố nhạc theo trục phòng khánrn giả

rn

a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch

rn

b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch

rn

rn

>= 3m

rn

>= 4m

rn

rn

2. Chiều sâu hố nhạc (từ mép ngoài mặt sànrn sân khấu tới sàn hố nhạc)

rn

rn

2,1 – 2,4m

rn

rn

3. Kích thước mỗi bậc sàn hố nhạc

rn

a. Chiều rộng

rn

b. Chiều sâu

rn

rn

1,3 – 1,6m

rn

0,2m

rn

rn

4. Tỷ lệ phần đua ra của sân khấu, tiền đàirn so với chiều rộng miệng hố nhạc, không được lớn hơn

rn

a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch

rn

b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch

rn

rn

1/3

rn

1/4

rn

rnrn

5.2.1.26. Bục đứng của nhạc trưởng phải đảmrnbảo:

rnrn

– Đầu và vai nhạc trưởng không che tầm mắtrncủa khán giả nhìn lên sân khấu.

rnrn

– Khán giả nhìn thấy nhạc trưởng từ lưng trởrnlên.

rnrn

– Nhạc trưởng nhìn thấy diễn viên ở mọi vịrntrí trên sân khấu và ngược lại diễn viên ở mọi vị trí trên sân khấu đều có thểrnnhìn thấy nhạc trưởng.

rnrn

– Nhạc trưởng nhìn thấy nhạc công ở mọi vịrntrí trong hố nhạc và ngược lại nhạc công ở mọi vị trí đều có thể nhìn thấy nhạcrntrưởng.

rnrn

– Từ vị trí của nhạc trưởng phải có đườngrnđiện thoại liên lạc nội bộ với đạo diễn, người phụ trách buổi diễn và phòngrnnghỉ của nhạc công. Điện thoại không reo chuông mà có đèn tín hiệu.

rnrn

5.2.1.27. Tại các vị trí nhạc công phải có ổrncắm điện.

rnrn

5.2.1.28. Từ hố nhạc phải có ít nhất hai lốirnra vào.

rnrn

Các phòng phụ trợ phần khán giả

rnrn

5.2.1.29. Quầy gửi mũ áo: Chiều dài quầy gửirnmũ áo tính 1m/150 người (tính cho 50% số khán giả). Hoạt động ở khu vực gửi mũrnáo không được ngăn trở luồng chính của khán giả ra vào. Chiều cao thông thủyrnphải >= 3,3m. Chiều cao thông thủy nơi đặt mắc áo phải >= 2m. Phải có mộtrntủ riêng để giữ vũ khí, có nhiều ngăn, mỗi ngăn có chìa khóa riêng do người gửirnvũ khí tự giữ.

rnrn

5.2.1.30. Ở nhà hát cỡ C trở lên phải córnphòng y tế cấp cứu riêng. Ở nhà hát cỡ nhỏ hơn có thể bố trí nơi cấp cứu tạirnmột phòng chức năng khác.

rnrn

5.2.1.31. Phòng cấp cứu: phải nằm ở tầngrntrệt, đặt ở khoảng giữa hai phần sân khấu và khán giả, có lối đi thuận tiện từrncả hai bộ phận nói trên, kể cả khi phải khiêng băng ca. Có lối trực tiếp chuyểnrnbăng ca ra xe cứu thương không xuyên qua các sảnh và các không gian công cộng.rnPhòng y tế – cấp cứu phải có điện thoại riêng nối ra ngoài và điện thoại nội bộrnnối với các bộ phận trong nhà hát.

rnrn

5.2.1.32. Phòng máy chiếu: được tính toán đểrnbố trí nhiều nhất là 3 máy chiếu phim và một máy chiếu phim đèn chiếu. Phòngrnmáy chiếu và các bộ phận liên quan đến chiếu bóng phải tuân theo các tiêu chuẩnrnthiết kế rạp chiếu bóng.

rnrn

5.2.1.33. Phòng phát thanh, truyền hình: Diệnrntích 25 – 40m2, bố trí tại điểm có tầm nhìn bao quát sân khấu vàrnphòng khán giả. Có điện thoại nối với mạng điện thoại thành phố và điện thoạirnnội bộ.

rnrn

5.2.1.34. Phòng hút thuốc: Tính toán diệnrntích 0,5m2/người, tính cho 10% số khán giả. Phòng hút thuốc phải córnthông gió để thải khói ra ngoài trời. Sàn phải bằng vật liệu không bén cháy.

rnrn

5.2.1.35. Phòng vệ sinh, rửa tay, sửa sangrntrang điểm cho khán giả: Bố trí gần quầy gửi mũ áo, sảnh vào, sảnh nghỉ và tạirntất cả các tầng của nhà hát. Phòng vệ sinh không mở cửa trực tiếp vào phòngrnkhán giả. Phải có vệ sinh nam – nữ riêng bịêt và tách riêng ngay từ cửa vàornngoài cùng. Nơi sửa sang trang điểm bố trí trước khi vào tới phòng rửa tay, vệrnsinh. Cần có ít nhất một phòng vệ sinh cho người tàn tật.

rnrn

5.2.1.36. Tính toán số lượng thiết bị vệrnsinh: cho 100% khán giả, trong đó 50% là nam, 50% là nữ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vệ sinh nam:

rn

rn

100 người một xí

rn

rn

Vệ sinh nữ

rn

rn

50 người một xí

rn

rn

35 người một tiểu

rn

rn

300 người một phòng rửa

rn

rn

1 – 3 xí có một bồn rửa tay

rn

rn

1 – 3 xí một bồn rửa tay

rn

rnrn

Khu vệ sinh ở gần khu vực chỗ ngồi cho ngườirntàn tật đi xe lăn cần bố trí ít nhất 1 thiết bị vệ sinh đặc biệt cho người tànrntật.

rnrn

5.2.1.37. Phòng nhân viên bộ phận khán giảrn(soát vé, hướng dẫn, an ninh, trông mũ áo, bán vé, tạp vụ…): TÍnh toán diệnrntích 1,5 – 2 m2/ mỗi nhân viên.

rnrn

5.2.2. Các yêu cầu thiết kế phần sân khấurnchính

rnrn

5.2.2.1. Miệng sân khấu: Kích thước miệng sânrnkhấu là một chỉ số có tính chất hướng dẫn, phụ thuộc vào số lượng khán giả vàrnphải bảo đảm tỷ lệ hình học của hình chữ nhật, nhưng có khoảng xe dịch cho phéprnkhá rộng. Có thể tham khảo Bảng 5 dưới đây:

rnrn

Bảng 5: Chỉ số hướngrndẫn kích thước miệng sân khấu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dung tích phòng khán giả

rn

rn

Kích thước tốt nhất (1xh)

rn

rn

Phạm vi xe dịch cho phép

rn

rn

Ngoại cỡ (> 1500 ghế)

rn

rn

16 x 10

rn

rn

1 = 14 – 18

rn

H = 5,5 – 10

rn

rn

Cỡ A (1201 – 1500)

rn

rn

14 x 8

rn

rn

1 = 13 – 16

rn

H = 5 – 8,5

rn

rn

Cỡ B (801 – 1200)

rn

rn

13 x 7,5

rn

rn

1 = 11,5 – 13

rn

H= 4,5 – 8

rn

rn

Cỡ C (401 – 800)

rn

rn

12 x 6,5

rn

rn

1 = 10 – 12,5

rn

h = 4 – 7

rn

rn

Cỡ D (251 – 400)

rn

rn

9,5 x 5

rn

rn

1 = 8,5 – 10,5

rn

H = 4,5 – 7

rn

rn

Cỡ E (<= 250)

rn

rn

7 x 4,5

rn

rn

1 = 6 – 8

rn

h = 4 – 6

rn

rnrn

trong đó:rn             1 -rnchiều rộng miệng sân khấu (m)

rnrn

                          rnh – chiều cao miệng sân khấu (m)

rnrn

5.2.2.2. Khung sân khấu:

rnrn

Khung sân khấu nằm cách miệng sân khấu 1,2m.rnKích thước khung sân khấu bằng kích thước miệng sân khấu.

rnrn

Hành lang thao tác trên cầu khung sân khấurnrộng tối thiểu 0,6m; tại vị trí có lắp các đèn chiếu rộng tối thiểu 1,2m. Chiềurncao thông thủy để đi lại 2,1 m. Sàn phải bằng thép, trải vật liệu êm tiếng,rnkhông bén cháy. Hai mép hành lang phải có thành cao 10 cm để chống vật trên sànrnrơi xuống.

rnrn

5.2.2.3. Sàn diễn: Sàn diễn nằm sau màn chínhrnsân khấu, chiều rộng bằng chiều rộng miệng sân khấu, rộng thêm mỗi bên một dảirnrộng 85 cm. Chiều sâu mặt diễn tính từ màn chính sân khấu tới màn đáy sân khấurntính bằng 3/4 chiều rộng sàn diễn. Chềiu cao mặt sàn diễn so với mặt sàn trướcrnhàng ghế đầu tiên là 0,95 – 1,15m. Mặt sàn diễn phải bằng gỗ dày 4cm, bằngrnphẳng, không có khe hở, cấu tạo sàn đòn gánh đàn hồi. kết cấu chịu lực sàn bằngrnbê tông hoặc thép. Nếu có sàn quay, sàn trượt thì khe hlở không được lớn hơnrn1cm, hai bên mép phải cao bằng nhau.

rnrn

Hình 3: Kích thước miệng sân khấu, khung sânrnkhấu và không gian kế cận

rnrn

5.2.2.4. Không gian xung quanh sàn diễn: Hairnbên sàn diễn cần có không gian mỗi bên 4m để đặt giá đèn chiếu, các ca bin thayrnnhanh trang phục. Phía sau sàn diễn, sau màn đáy sân khấu cần có đường chạy chorndiễn viên qua lại, có chiều rộng >= 1,2m.

rnrn

5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặtrntiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài đua ra che khuất miệng hốrnnhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.

rnrn

5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặtrntiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài đua ra che khuất miệng hốrnnhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.

rnrn

5.2.3. Yêu cầu thiết kế phần sân khấu phụ

rnrn

5.2.3.1. Hai sân khấu phụ ở: bên phải và tráirnsân khấu có diện tích, kích thước tương đương với sân khấu chính. Chiều cao sânrnkhấu phụ bằng chiều cao miệng sân khấu chính cộng thêm 2,4m. Trên suốt chiềurncao đó không được có kết cấu cố định hoặc đường dây ngăn cản chuyển dịch ngangrncủa các bài trí, phông cảnh từ sân khấu chính sang các sân khấu phụ.

rnrn

5.2.3.2. Sân khấu sau (Hậu đài): có diệnrntích, kích thước tương đương sân khấu chính, chiều cao cũng bằng chiều caornmiệng sân khấu cộng thêm 2,4m, đủ để lùi các bài trí phông cảnh từ sân khấurnchính ra phía sau không có kết cấu cố định ngăn cản.

rnrn

5.2.3.3. Gầm sân khấu: Nếu gầm sân khấu bốrntrí các thiết bị mâm quay, sàn trượt, bàn nâng hạ thì chiều cao phụ thuộc thiếtrnkế cụ thể của các thiết bị đó. Nếu gầm sân khấu chỉ để bố trí các giá cất cácrnphông màn dạng cuộn và bố trí lối đi ra hố nhạc thì chiều cao thông thủyrn>=2,1m. Các lối đi phải có lan can hai bên. Cần có ít nhất hai cửa ra vàorngầm asn6 khấu ở hai phía đối diện nhau, chiều rộng mỗi cửa >=1,2m. Sàn vàrntường gầm asn6 khấu phải bảo đảm ngăn nước ngầm chảy vào. Tất cả mọi dây điệnrnvà dây thông tind 9i dưới gần phải là cáp chì hoặc cáp cao su tuyệt đối anrntoàn, cách nước, cách ẩm và không bị côn trùng, chuột bọ phá hoại. Các thiết bịrnđiện, động cơ, đường dây, ổ cắm, đầu nối… phải tính đến trường hợp bị ngậprnnước.

rnrn

5.2.3.4. Thiên kiều (khoang treo): Chiều caornthiên kiều (H) tính từ mặt sàn sân khấu tới mặt dưới kết cấu mái là:

rnrn

H = 2h + p + 0,5m + 2,1m

rnrn

Trong đó:

rnrn

h là: Chiều cao miệng sân khấu + 2m.

rnrn

p là: Chiều cao kết cấu hệ thống dàn thưa.

rnrn

0,5m là: Khoảng không gian để mắc puli, cáprndưới dàn thưa.

rnrn

2,1m là: Chiều cao thông thủy từ mặt dàn thưarntới mặt dưới kết cấu mái, là không gian để đi lại, thao tác.

rnrn

5.2.3.5. Dàn thưa: Toàn bộ hệ thống kết cấurnchịu lực và sàn, hành lang phải bằng thép. Xung quanh các sàn, hành lang phảirncó diềm cao 10 cm, độ rộng khe hở trên sàn không được lớn hơn 1cm, để phòng vậtrnrơi lọt xuống sân khấu. Chiều cao thông thủy trên dàn thưa là 2,1m.

rnrn

5.2.3.6. Hành lang thao tác: Chiều rộng các hànhrnlang thao tác tối thiểu là 0,6m, tại các vị trí có mắc đèn chiếu tối thiểurn1,2m. CHiều cao thông thủy tối thiểu 2,1m, trừ hành lang cao nhất nằm ở tườngrnsau thiên kiều có chiều cao thông thủy 1,6m. Kết cấu chịu lực và sàn hành langrnthao tác phải bằng bê tông hoặc thép, có chống trơn, không có khe hở lớn hơnrn1cm và hai bên mép phải có diềm cao 10 cm.

rnrn

5.2.3.7. Bậc thang sân khấu: Ở nhà hát córnphòng khán giả cỡ C trở lên phải làm bằng thép bản có vằn chống trơn, cỡ D trởrnxuống có thê làm bằng thép tròn. Nếu thang có độ dốc trên 600 trởrnlên thì từ độ cao 3m trên sàn sân khấu trở lên phải có lồng sắt an toàn baornquanh thang. Nếu thang thoải hơn phải có lan can tay vịn từ mặt sàn sân khấurntrở lên.

rnrn

5.2.3.8. Cửa sổ thoát khói: Trên toàn bộ cácrntường bao quanh sân khấu, asn6 khấu phụ, thiên kềiu không được thiết kế cửa sổrnhoặc lỗ trống. Chỉ thiết kế các ô cửa sổ nằm ở phần cao nhất của thiên kiều,rntrên dàn thưa và dưới kết cấu mái để thoát khói, hơi nóng và khí độc khi córncháy nổ. Tổng diện tióch các ô cửa thoát khói không nhỏ hơn 1/20 – 1/30 diệnrntích sân khấu chính.

rnrn

5.2.4. Các phòng chức năng phục vụ cho biểurndiễn

rnrn

(Các thành phần quy định bắt buộc phải có chornmọi nhà hát. Tuy nhiên số lượng phòng cho phép linh hoạt theo yêu cầu cụ thể).

rnrn

5.2.4.1. Lối đưa bài trí vào nhà hát: córnchiều rộng 4 – 6m, chiều cao tối thiểu bằng chiều cao miệng sân khấu. Phải bốrntrí cho xe tải lùi vào được đến tận cổng và mặt sàn xe tải vừa cao bằng mặt sànrnlối đưa bài trí vào.

rnrn

5.2.4.2. Sảnh diễn viên, nhân viên: bố trí ởrnmặt sau nhà hát, có phòng thường trực, có hành lang dẫn tới phòng khách, cácrnphòng làm việc, phòng hóa trang, chờ diễn, các kho xưởng, phòng căng tin giảirnkhát, phòng gửi trẻ.

rnrn

5.2.4.3. Phòng gửi trẻ (con diễn viên): bốrntrí gần sảnh diễn viên. Diện tích tính 3m2 cho mỗi trẻn, tính chorn10% diễn viên. Trong phòng gửi trẻ có phòng chơi, phòng ngủ,  phòng vệrnsinh trẻ em, tủ thức ăn, tủ thuốc.

rnrn

5.2.4.4. Phòng căng tin giải khát phục vụrndiễn viên và nhân viên: bố trí gần sảnh và gần các phòng hóa trang, chờ diễn.rnDiện tích tính toán 0,4m2 cho mỗi người, tính cho 50% số diễn viên,rnnhân viên có mặt động thời.

rnrn

5.2.4.5. Phòng chờ diễn bố trí: gần sân khấurnvà cùng cốt với sàn sân khấu. Bố trí một hoặc hai phòng chờ diễn ở hai phía sânrnkhấu, diện tích mỗi phòng 30m2. Trong phòng có bố trí màn hình vàrnloa phòng thanh nối với camera đặt ở sân khấu để theo dõi diễn xuất. Phải córnđiện thoại nội bộ.

rnrn

5.2.4.6. Phòng diễn tập: có diện tích đúngrnbằng sân khấu chính cộng với lối đi vòng xung quanh. Bố trí ở xa sân khấurnchính. Sàn phòng diễn tập cấu tạo giống như sàn sân khấu chính.

rnrn

5.2.4.7. Phòng tập thoại: có diện tích 30m2,rnbố trí gần phòng diễn tập.

rnrn

5.2.4.8. Phòng tập cho ban nhạc: tính toánrncho 30 – 80 nhạc công, mỗi nhạc công 1,2m2 diện tích sàn và 5 – 6m3rnthể tích không gian. Phòng tập cho ban nhạc bố trí xa sân khấu chính.

rnrn

5.2.4.9. Phòng tập cho dàn đồng ca: tính toánrntối thiểu cho 30 người và tối đa cho 200 người hát, mỗi người 0,8m2rndiện tích sàn và 4 – 6m3 thể tích không gian. Phòng tập cho dàn đồngrnca bố trí xa sân khấu chính.

rnrn

5.2.4.10. Phòng tập múa có diện tích đáy bằngrnsân khấu chính. Sàn thiết kế giống như sân khấu chính. Yêu cầu cách âm va chạmrnở dưới sàn và xung quanh sàn. Bố trí gương và gióng vịn ở tất cả bốn mặt tường.rnCho phép bố trí phòng tập múa chung với phòng diễn tập.

rnrn

5.2.4.11. Phòng tập độc tấu: dùng cho ca sĩrnlĩnh xướng, nhạc công độc tấu, bố trí từ 3 đến 6 phòng, mỗi phòng 20m2,rnphải bố trí gương lớn ở ít nhất một mặt tường.

rnrn

5.2.4.12. Phòng hóa trang cá nhân: cho cácrndiễn viên chính hóa trang và thay trang phục. Mỗi phòng bố trí từ 1 đến 3 bànrnhóa trang. Bàn hóa trang rộng 85 – 95 cm, sâu 55cm, bố trí gương 3 mặt trên bànrnvà gương đứng trên tường. Kèm theo mỗi bàn hóa trang có tủ rộng 1 – 1,2m, giárnmắc trang phục. Mỗi bàn hóa trang có một bồn rửa mặt riêng. Cứ 2 – 3 phòng, tứcrnlà 8 – 10 bàn hóa trang cá nhân có một phòng vệ sinh có vòi tắn hương sen, mộtrnphòng nghỉ nhỏ có ghế bành, bàn nước.

rnrn

Một nhà hát có 5 – 10 phòng hóa trang cárnnhân, tổng cộng 10 – 30 bàn hóa trang cá nhân.

rnrn

5.2.4.13. Phòng hóa trang cho diễn viên thường,rndàn đồng ca, ban nhạc: dành cho số đông diễn viên. Chia riêng phòng cho nam,rnnữ. Mỗi phòng cho 8 – 10 diễn viên, mỗi diễn viên tính 3m2 diện tíchrnsàn, có một bàn hóa trang rộng 70 – 80 cm, sâu 55 cm. Trong phòng có bố trí sốrntủ áo tương đương với số bàn hóa trang, các mắc treo trang phục, các gươngrnđứng, bồn rửa mặt, ghế bành, bàn nước.

rnrn

Cứ hai phòng có một phòng vệ sinh có vòi tắmrnhương sen.

rnrn

5.2.4.14. Phòng hóa trang tập thể, cho diễnrnviên phụ, diễn viên quần chúng: nằm kề cận phòng hóa trang cho dàn đồng ca, banrnnhạc. Một phòng cho 50 – 70 diễn viên nam, một phòng cho 30 – 50 diễn iên nữ,rnmỗi diễn viên tính 2m2 diện tích sàn. Sử dụng khu vệ sinh chung.

rnrn

5.2.4.15. Phòng hóa trang cho diễn viên múa:rnbố trí giống như phòng hóa trang cá nhân cho diễn viên chính hoặc phòng hóarntrang cho dàn đồng ca, ban nhạc, nhưng cỉ tiêu diện tích tính 4m2/diễn viên vàrncó bố trí thêm phòng nghỉ có giường ngả lưng, có giường làm xoa bóp.

rnrn

Chia ra phòng hóa trang cho các diễn viên múarnchính và phòng hóa trang chung cho các diễn viên đoàn múa. Tổng cộng các phòngrnhóa trang diễn viên múa là 20 – 60 diễn viên nam, nữ.

rnrn

5.2.4.16. Phòng nghỉ cho diễn viên: đã hóarntrang xong ngồi nghỉ để chờ diễn bố trí gần sân khấu và cùng cốt với sàn sânrnkhấu. Trong phòng có ghế ngồi, bàn nước, phương tiện liên lạc nội bộ với mọi bộrnphận trong nhà hát và màn hình hoặc loa phóng thanh để theo dõi diễn viến trênrnsân khấu. Diện tích sàn tính cho 60% số diễn viên dự kiến đông nhất, mỗi ngườirn1,2m2/người.

rnrn

5.2.4.17. Phòng hút thuốc: cho diễn viên diệnrntích sàn 20 – 30m2, bố trí trong khu vực các phòng hóa trang. Phòngrnphải có cửa đóng kín, có quạt hút khói đẩy ra ngoài trời, sàn phải bằng vậtrnliệu không bén cháy.

rnrn

5.2.4.18. Phòng lên giây đàn: bố trí ở gầnrnphòng nghỉ chờ diễn của nhạc công, gần lối ra hố nhạc và cùng cốt với sàn hốrnnhạc. Bố trí thành một hoặc hai phòng, tổng diện tích tương đương sàn hố nhạc.

rnrn

5.2.4.19. Phòng tạo chân dung nhân vật:

rnrn

Diện tích 20 – 30m2, bố trí tủ,rngiá kệ đặt chai lọ, giá mắc áo, mắc tóc giả, bồn rửa… Bố trí ở vị trí gần cácrnphòng hóa trang.

rnrn

5.2.4.20. Các ca bin thay nhanh trang phục:rnBố trí 2 đến 3 ca bin ở kề cận với sân khấu, kích thước mỗi ca bin là 1,5m xrn1,5m, làm bằng kim loại nhẹ. Trong ca bin có mắc áo, mũ, tóc giả.

rnrn

5.2.4.2.21. Kho trang phục dùng ngay: nằm gầnrncác phòng hóa trang, Diện tích kho tính cho ít nhất 3 vở diễn, mỗi vở kịch nóirn100 bộ trang phục, mỗi vở opera, nhạc vũ kịch 150 – 200 bộ, mỗi bộ tính 0,2m2rnmặt sàn kho (bao gồm cả quầy xuất hàng).

rnrn

5.2.4.22. Kho nhạc cụ: bố trí gần các phòngrnlên giây đàn, diện tích 50m2. Phòng phải có thiết bị điều hòa khôngrnkhí để khống chế nhiệt độ và độ ẩn, tối thiểu phải có máy hút ẩm.

rnrn

5.2.4.23. kho bản nhạc:

rnrn

Diện tích 20 – 30 m2 hoặc bằng 1/3rndiện tích sàn hố nhạc, bố trí gần hố nhạc.

rnrn

5.2.4.24. Phòng là ủi trang phục:

rnrn

Phòng là ủi trang phục được bố trí gần cácrnphòng thay trang phục, diện tích 20 – 30m2. Tường, trần, sàn phảirnbằng vật liệu không bén cháy.

rnrn

5.2.4.25. Các phòng chỉ đạo nghệ thuật vàrnquản lý nhà hát:

rnrn

Các phòng chức năng này được bố trí ngayrntrong phần phục vụ sân khấu, diện tích cho ở Bảng 6. Tất cả các phòng phải córnđiện thọai liên lạc nội bộ, điện thọai thành phố và có loa phóng thanh hoặc mànrnhình để theo dõi diễn biến trên sân khấu (Trừ phòng họp, thư viện, lưu trữ, tổrnchức, đoàn thể).

rnrn

Bảng 6: Tiêu chuẩnrndiện tích cho các phòng chỉ đạo nghệ thuật và quản lý nhà hát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Phòng chức năng

rn

rn

Diện tích (m2)

rn

rn

1

rn

rn

Phòng đạo diễn

rn

rn

20

rn

rn

2

rn

rn

Phòng các đạo diễn phụ

rn

rn

15 – 20

rn

rn

3

rn

rn

Phòng chỉ huy buổi diễn

rn

rn

10 – 12

rn

rn

4

rn

rn

Phòng nhạc trưởng

rn

rn

20

rn

rn

5

rn

rn

Phòng chỉ huy vũ đạo

rn

rn

20

rn

rn

6

rn

rn

Phòng trưởng đoàn văn công

rn

rn

15 – 20

rn

rn

7

rn

rn

Phòng tác giả kịch bản

rn

rn

15 – 20

rn

rn

8

rn

rn

Phòng báo chí, thông tấn

rn

rn

15 – 20

rn

rn

9

rn

rn

Phòng giám đốc nhà hát

rn

rn

25 – 30

rn

rn

10

rn

rn

Các phòng phó giám đốc, mỗi phòng

rn

rn

10 – 20

rn

rn

11

rn

rn

Phòng họp

rn

rn

40 – 60

rn

rn

12

rn

rn

Phòng nghệ thuật

rn

rn

12 – 15

rn

rn

13

rn

rn

Các phòng chức năng hành chính, quản trị,rn tổ chức, tài chính, kỹ thuật, đoàn thể

rn

rn

12 – 15

rn

rn

14

rn

rn

Thư viện

rn

rn

30 – 40

rn

rn

15

rn

rn

Lưu trữ, văn thư

rn

rn

20

rn

rnrn

5.2.4.26. Các phòng dành cho công nhân kỹrnthuật, cơ điện, công nhân bài trí…;

rnrn

Đây là các phỏng nghỉ, thay áo cho công nhânrnkỹ thuật, cơ điện, bài trí… của nhà hát. Các phòng này cần đảm bảo không gianrnphục vụ 10 – 50 người, diện tích trung bình cho mỗi người là 2m2,rnmỗi phòng thiết kế cho không quá 15 người. Các phòng phải có điện thoại liênrnlạc nội bộ. Có thể bố trí ở tầng hầm nếu có giải quyết thông gió tốt. Không bốrntrí gần các phòng hóa trang.

rnrn

Các phòng này bố trí khu vệ sinh riêng, khôngrnchung với khu vệ sinh diễn viên.

rnrn

5.2.4.27. Phòng cho người trực chữa cháy:rnphải ở gần trung tâm báo cháy, có điện thoại nội bộ và điện thoại thành phố,rnmáy điện thoại không dây kéo dài. Có bố trí 1 đến 2 giường nghỉ và ngủ.

rnrn

5.2.4.28. Các phòng vệ sinh chung: Ngoài cácrnkhu vệ sinh bố trí riêng (cho các phòng hóa trang, các phòng lãnh đạo, chỉ đạornnghệ thuật, các phòng công nhân kỹ thuật…) cần bố trí khu vệ sinh chung, chủrnyếu dành cho số đông diễn viên và những người trực tiếp phục vụ buổi diễn. Bốrntrí cho nam riêng, nữ riêng.

rnrn

Nam:rn            – 25 ngườirnmột xí.

rnrn

                    rn- 25 người một tiểu.

rnrn

                    rn- 1 – 3 xí một bồn rửa tay.

rnrn

                    rn- 20 người một phòng tắm hương sen.

rnrn

Nữ:rn              rn- 20 người một xí.

rnrn

                    rn- 50 người một phòng rửa.

rnrn

                    rn- 1 – 3 xí một bồn rửa tay.

rnrn

                    rn- 20 người một phòng tắm hương sen.

rnrn

5.2.5. Các phòng kỹ thuật

rnrn

5.2.5.1. Nguồn cấp điện năng cho các nhà hátrn- phòng khán giả:

rnrn

Nguồn điện cấp cho nhà hát – phòng khán giảrnphải lấy từ hai nguồn điện cao thế khác nhau thông qua trạm biến thế riêng cu9ảrnnhà hát. Thiết kế trạm và thiết bị tuân theo các tiêu chuẩn an toàn lưới điện.rnTrạm biến thế phải ở ngoài công trình nhà hát, nếu nằm ở trong nhà hát thì phảirntiếp xúc trực tiếp với bên ngoài, ít nhất ở một phía. Trong nhà hát hạng IIIrnhoặc cỡ D, E bố trí ít nhất hai tổ máy biến thế. Nhà hát hạng I, II và cỡ A, B,rnC bố trí 3 đến 4 tổ máy biến thế.

rnrn

5.2.5.2. Phòng điều khiển chiếu sáng sân khấurn- phòng khán giả: bố trí ở vị trí nhìn được toàn bộ sân khấu và phần lớn phòngrnkhán giả. Diện tích 15 – 20 m2. Phải có điện thọai liên lạc nội bộ.

rnrn

5.2.5.3. Phòng điều khiển âm thanh: nằm ởrntường sau phòng khán giả, nơi có thể nhìn thấy toàn bộ sân khấu. Diện tíchrnphòng 15 – 20m2.

rnrn

5.2.5.4. Tổ máy phát điện: phải đảm bảo tựrnđộng khởi động phát điện ngay vài giây sau khi mất cả hai nguồn điện lưới.rnPhòng tổ máy phát điện phải nằm ngoài công trình, hoặc nằm ở tầng hầm, khi đórnphải có thiết kế cách âm triệt để ở tường, trần, sàn và có điều kiện thông giórntốt. Ống khói phải xả trực tiếp ra ngoài trời.

rnrn

5.2.5.5. Phòng ắc quy: để cấp dòng điện mộtrnchiều thắp sáng hệ thống đèn sự cố thoát người khi mất toàn bộ các nguồn điệnrnhoặc khi có cháy, nổ. Diện tích 20m2. Tường trần, sàn phải bằng vậtrnliệu chịu a xít, phòng phải được thông gió tốt, gió thổi thẳng ra ngoài trời.

rnrn

5.2.6. Các kho xưởng của nhà hát

rnrn

5.2.6.1. Các kho trực tiếp phục vụ cho các vởrndiễn hàng ngày:

rnrn

(Các kho quy định bắt buộc phải có, tuy nhiênrnquy mô diện tích các phòng có thể tăng hoặc giảm theo nhu cầu và điều kiện thựcrntế).

rnrn

Bảngrn7: Diện tích các kho phục vụ trực tiếp các buổi diễn hàng ngày:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Kho

rn

rn

Yêu cầu vị trí,rn kích thước

rn

rn

Diện tích (m2)

rn

rn

1

rn

rn

Kho bài trí cho vở đang diễn

rn

rn

Nằm gần sân khấu, cùng cốt sân khấu

rn

rn

100 – 200

rn

rn

2

rn

rn

Kho bài trí nằm trong chương trình thườngrn xuyên của nhà hát

rn

rn

Có thể không cùng cốt sân khấu

rn

rn

200 – 300

rn

rn

3

rn

rn

Kho bàn ghế

rn

rn

Cùng cốt sân khấu

rn

rn

30 – 40

rn

rn

4

rn

rn

Kho các loại đèn, đèn pha

rn

rn

Cùng cốt sân khấu

rn

rn

15 – 20

rn

rn

5

rn

rn

Kho đạo cụ

rn

rn

Nằm gần sân khấu, cùng cốt sân khấu

rn

rn

30 – 50

rn

rn

6

rn

rn

Kho phông màn dạng cuộn (ngoài các giá cấtrn phông màn dạng cuộn dưới gầm sân khấu)

rn

rn

Yêu cầu hẹp và dài, chiều dài ít nhất bằngrn chiều rộng sân khấu

rn

rn

25 – 60

rn

rnrn

5.2.6.2. Các khornkhông phục vụ trực tiếp cho vở diễn hàng ngày:

rnrn

(Các kho không quyrnđịnh nhất thiết phải có)

rnrn

Bảngrn8: Diện tích các kho không trực tiếp phục vụ các vở diễn hàng ngày:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Kho

rn

rn

Yêu cầu vị trí,rn kích thước

rn

rn

Diện tích (m2)

rn

rn

1

rn

rn

Kho phông màn

rn

rn

Ở trong nhà hát, không gần sân khấu

rn

rn

30 – 50

rn

rn

2

rn

rn

Kho đạo cụ, bàn ghế

rn

rn

Ở trong nhà hát, không gần sân khấu

rn

rn

30 – 60

rn

rn

3

rn

rn

Kho đèn, đèn pha, dụng cụ điện thanh, điệnrn tử

rn

rn

Ở trong nhà hát, không gần sân khấu

rn

rn

20 – 30

rn

rnrn

5.2.6.3. Các tổng kho của nhà hát:

rnrn

Các tổng kho này là nơi lưu giữ, bảo quản cácrnbài trí, đạo cụ của các vở đã diễn xong hoặc sẽ diễn, được bố trí ở khu vực khornxưởng của nhà hát, nằm ngoài khu vực công trình nhà hát. Diện tích theo Bảng 9.rn

rnrn

(Các kho không quy định nhất thiết phải có.rnKhông bắt buộc nằm trong khu vcự công trình nhà hát).

rnrn

Bảngrn9: Diện tích các tổng kho cất giữ bài trí, đạo cụ các vở trong một thời gianrndài không trình diễn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Tổng kho

rn

rn

Diện tích (m2)

rn

rn

1

rn

rn

Tổng kho bài trí

rn

rn

200 – 500

rn

rn

2

rn

rn

Tổng kho đạo cụ

rn

rn

50 – 100

rn

rn

3

rn

rn

Tổng kho bàn ghế,rn đồ gỗ

rn

rn

150 – 300

rn

rn

4

rn

rn

Tổng kho trang phục

rn

rn

150 – 300

rn

rnrn

5.2.6.4. Các xưởng của nhà hát (không quyrnđịnh nhất thiết phải có, không bắt buộc nằm trong khu vực nhà hát):

rnrn

a. Xưởng mộc:

rnrn

Xưởng mộc nằm trong khu kho xưởng ngoài khurnvực công trình nhà hát, gồm có xưởng cưa máy, xưởng gia công và xưởng lắp ráp.rnTổng diện tích 100 – 150 m2. Chiều cao xưởng lắp ráp 6 – 9m. Kèmrntheo là phòng quản đốc 10m2, phòng nghỉ 16 – 20 m2 cho 8rn- 10 công nhân mộc.

rnrn

b. Xưởng cơ khí, thợ nguội:

rnrn

Diện tích 30 m2, chiều dài khôngrnnhỏ hơn 7m. Kèm theo là kho cơ khí, diện tích 30m2 và phòng nghỉ 12m2rncho 3 – 4 công nhân.

rnrn

c. Xưởng vẽ:

rnrn

Diện tích tương đương diện tích sân khấu cộngrnvới lối đi lại xung quanh, chiều cao không nhỏ hơn 5 – 6m. Trên tường có bố trírncác ray để giá dựng tranh, sàn có rãnh thoát nước khi tẩy rửa mầu. Kèm theornxưởng vẽ là phòng họa sĩ trưởng, diện tích 10m2 và phòng nghỉ diệnrntích 10 – 12m2 cho 4 – 6 thợ vẽ.

rnrn

d. Phòng thiết kế bài trí:

rnrn

Dành cho nhà thiết kế bài trí, bố trí gầnrnxưởng vẽ, diện tích 20m2.

rnrn

đ. Xưởng may:

rnrn

Xưởng may trang phục nam diện tích 30 – 50m2,rnxưởng may trang phục nữ diện tích 40 – 80m2, bên cạnh cần có phòngrnthử trang phục, kho vải, phòng thiết kế trang phục, mỗi phòng 20m2.

rnrn

5.3. Các yêu cầu kỹ thuật kế cấu, vận động vàrnmôi trường

rnrn

5.3.1. Tải trọng động tính toán và hệ số vượtrntải:

rnrn

Bảngrn10: Tải trọng động và hệ số vượt tải của các cấu kiện

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Bộ phận, cấu kiện

rn

rn

Tải trọng tính toán

rn

rn

Hệ số

rn

vượt tải

rn

rn

1

rn

rn

Sàn sân khấu, sàn diễn

rn

rn

500 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

2

rn

rn

Sàn tiền đài, hậu đài, sân khấu phụ

rn

rn

400 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

3

rn

rn

Sàn các phòng tập, xưởng lắp ráp bài trí,rn xưởng cơ điện, các kho

rn

rn

400 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

4

rn

rn

Sàn các phòng phục vụ sân khấu, hóa trang,rn các phòng điều khiển âm thanh, ánh sáng

rn

rn

300 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

5

rn

rn

Trạm bơm nước, trạm biến thế, phòng máyrn thông gió và điều hòa không khí, máy phát điện, nơi đặt các động cơ vận hànhrn sân khấu

rn

rn

Theo tải trọng cụ thể của thiết bị lắp đặt,rn nhưng không nhỏ hơn 400 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

6

rn

rn

Sàn các hành lang thao tác, các vị trí vậnrn hành tời, cáp, đối trọng

rn

rn

Theo tải trọng cụ thể của thiết bị, số quảrn đối trọng tối đa đặt lên sàn, nhưng không nhỏ hơn 250kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

7

rn

rn

Sàn các hành lang lắp đặt đèn pha chiếurn sáng

rn

rn

Theo tải trọng cụ thể của thiết bị, cộngrn với 75 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

8

rn

rn

Sàn của dàn thưa trên thiên kiều

rn

rn

Theo tải trọng cụ thể của thiết bị, cộngrn với 200 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

9

rn

rn

Sàn tầng hầm mái sân khấu và phòng khán giả

rn

rn

Theo tải trọng thiết bị (nếu có) cộng vớirn 75 kg/m2

rn

rn

1,4

rn

rn

10

rn

rn

Các kết cấu treo tời, sào, cáp

rn

rn

Theo tải trọng thực tế, không nhỏ hơn sốrn quả đối trọng tối đa

rn

rn

1,3

rn

rn

11

rn

rn

Sàn của toàn bộ phòng khán giả, kể cả lô,rn hành lang, ban công, các sảnh thuộc phần khán giả

rn

rn

400 kg/m2

rn

rn

1,3

rn

rn

12

rn

rn

Các phòng quản trị, hành chính

rn

rn

200 kg/m2

rn

rn

1,4

rn

rn

13

rn

rn

Tải trọng đẩy ngang ở mọi lan can, tay vịn

rn

rn

100 kg/mét dài

rn

rn

1,3

rn

rn

14

rn

rn

Áp suất trên màn ngăn cháy

rn

rn

40 kg/m2

rn

rn

1,2

rn

rnrn

5.3.2. Tốc độ chuyểnrnđộng tối đa: Tốcrnđộ chuyển động tối đa của tất cả các thiết bị vận động trên khu vực sân khấurnkhông được vượt quá các tốc độ cho tại Bảng 11.

rnrn

Bảngrn11: Tốc độ chuyển động tối đa của các thiết bị

rnrn

vậnrnđộng khu vực sân khấu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số Thứ tự

rn

rn

Thiết bị

rn

rn

Tốc độ cao nhất

rn

cho phép (m/s)

rn

rn

1

rn

rn

Các sào trên sân khấu

rn

rn

1,5

rn

rn

2

rn

rn

Sàn trượt ngang trên sân khấu

rn

rn

0,8

rn

rn

3

rn

rn

Các bàn nâng hạ, sàn nâng hạ

rn

rn

0,5

rn

rn

4

rn

rn

Phông trời ở cuối sân khấu

rn

rn

0,4

rn

rn

5

rn

rn

Sân khấu quay đường kính từ 12m trở xuốngrn (Tốc độ dài ở chu vi mâm quay)

rn

rn

1,3

rn

rn

6

rn

rn

Sân khấu quay đường kính trên 12m (Tốc độrn dài ở chu vi mâm quay)

rn

rn

1,0

rn

rn

7

rn

rn

Cầu khung sân khấu (Nếu thiết kế chuyểnrn động lên xuống được)

rn

rn

0,3

rn

rn

8

rn

rn

Các sào treo đèn, treo máng đèn trên sânrn kâhú

rn

rn

0,3

rn

rnrn

5.3.3. Yêu cầu về âm thanh:

rnrn

– Không được có những khuyết tật về âm thanhrnnhư hội tụ âm, tiếng dội. Không được có hai âm thanh phản xạ tiếp theo nhau đếnrntai người nghe ở bất kỳ điểm nào trong phòng khán giả với độ chênh lệch 0,05rngiây.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rnrn

rn– Phảirnđảm bảo thời gian âm vang thực tế của phòng không chênh lệch quá 10% so vớirnthời gian âm vang tốt nhất. Thời gian âm vang tốt nhất lấy theo Biểu đồ 1 vàrnBiểu đồ

rnrn

Biểu đồ 1: Thời gian âm vang TTNrntốt nhất cho các tần số 500Hz trở lên

rnrn

Chú tích: 1. Các phòng có đàn organ; 2. Phòngrnhòa nhạc giao hưởng, hợp xướng; 3. Nhà hát kịch nói; 4. Phòng hòa nhạc thínhrnphòng; 5. Rạp chiếu phim; 6. Giảng đường, hội trường.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rnrn

rnrn

rnBiểu đồrn2: Chọn hệ số tăng TTN cho các tần số dưới 500 Hz

rnrn

Ghi chú: Giới hạn trên dành cho các phòngrnnghe nhạc, giới hạn dưới dành cho các phòng nghe lời nói.

rnrn

– Thời gian âm vang thực tế tính bằng côngrnthức Sabine hoặc Eyring trong giai đoạn thiết kế và đo đạc hiện trường khi đãrnthi công xong công trình.

rnrn

– 5.3.4. Nền tiếng ồn trong nhà hát – phòngrnkhán giả:

rnrn

Đối với nhà hát -rnphòng khán giả dùng âm thanh tự nhiên, không qua điện thanh, yêu cầu nền ồnrnkhông quá 30 dbA (tương đương NR-20). Đối với nhà hát – phòng khán giả dùngrnđiện thanh, yêu cầu nền ồn không quá 35 dbA (tương đương NR-30).

rnrn

5.3.5. Điều kiện tiệnrnnghi vi khí hậu

rnrn

– Khống chế nhiệt độrnvào màu đông: 220C – 260C.

rnrn

– Khống chế nhiệt độrnvào màu hè: 240C – 280C.

rnrn

– Khống chế độ ẩmrntương đối: j <= 80%.

rnrn

– Nồng độ khí CO2rncho phép trong phòng khán gải không quá 0,2%.

rnrn

5.3.6. Yêu cầu vềrnchiếu sáng:

rnrn

– Đối với các khôngrngian bên trong công trình, ngoài phòng khán giả, độ rọi yêu cầu không dướirn50lux.

rnrn

– Đối với không gianrnbên trong phòng khán giả, trước khi mở màn và trong giờ giải lao, độ rọi khôngrndưới 100 lux.

rnrn

5.4. Các yêu cầu vềrnan toàn, thoát hiểm

rnrn

5.4.1. Yêu cầu chung:rnToàn bộ thiết kế kết cấu, vật liệu trong nhà hát – phòng khán giả và thiết bịrnbáo cháy, thiết bị chữa cháy… phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháyrnchữa cháy.

rnrn

5.4.2. Màn ngăn cháy:rnNhà hát cỡ B trở lên phải có màn ngăn cháy ở vị trí miệng sân khấu, nhà hát córnphòng khán giả ngoại cỡ (1500 ghế trở lên) phải có màn ngăn cháy ở vị trí miệngrnsân khấu và các vị trí có thể tập trung đông người khác như sảnh nghỉ, căngrntin, phòng khiêu vũ.

rnrn

5.4.3. Nguyên tắcrnthiết kế thoát người

rnrn

a. Số lượng ngườirnphải thoát:

rnrn

Cho phần khán giả làrn100% số ghế khán giả. Cho phần sân khấu là 1 người/2m2 diện tích sànrnsân khấu.

rnrn

b. Trong giai đoạnrnthiết kế cơ sở (dự án đầu tư xây dựng) tính toán cho 100 khán giả 120cm cửarnthoát. Số lẻ tới 50 khán giả tính thêm 60cm, số lẻ từ 50 tới 100 khán giả tínhrnthêm 120cm. Số cửa thoát phải quy cho từng khu vực thoát người trên nguyên tắcrnchạy rời xa phía sân khấu tới cửa gần nhất.

rnrn

c. Thời gian thoátrnngười chậm nhất cho phép:

rnrn

– Thoát ra khỏi sânrnkhấu: 1,5 phút.

rnrn

– Thoát ra khỏi phòngrnkhán giả: 2 phút.

rnrn

– Thoát ra khỏi côngrntrình nhà hát: 6 phút.

rnrn

d. Tính toán thờirngian chạy thaót theo các điều kiện sau:

rnrn

– Tốc độ dòng ngườirngiữa hai hàng ghế: 16 m/phút.

rnrn

– Tốc độ dòng ngườirntheo phương ngang trong phòng khán giả sau khi ra khỏi hàng ghế: 16m/phút.

rnrn

– Tốc độ dòng ngườirntheo cầu thang: 10m/phút.

rnrn

(Chiều dài cầu thang,rnkể cả chiếu nghỉ tính bằng 2,5 lần chiều cao cầu thang).

rnrn

– Tốc độ dòng ngườirnsau khi đã ra khỏi phòng khán giả; 24m/phút.

rnrn

– Khả năng lọt ngườirntối đa qua cửa hoặc lối đi rộng từ 150cm trở xuống là 50 người/phút. Khả năngrnlọt người tối đa qua cửa hoặc lối đi rộng trên 150 cm là 60 người/phút.

rnrn

– Đối với nhà hát -rnphòng khán giả dành riêng cho trẻ em hoặc nhà hát ở khu vực tính toán động đấtrntới cấp VII trở lên phải giảm 20% thời gian thoát người chậm nhất cho phép.

rnrn

– Từ sân khấu hoặc từrnmỗi khu vực khán giả phải có ít nhất 2 lối thoát, 2 cửa, 2 cầu thang.

rnrn

– Các thang máy,rnthang tải động, các cửa thường xuyên khóa không được tínht oán như lối thoátrnngười.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 355:2005 về tiêu chuẩn thiết kế nhà hát – phòng khán giả yêu cầu kỹ thuật design do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN355:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 19/10/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết