rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn351:2005
rnrn
QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH NGANG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH”.
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN 351: 2005rn"Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình"rnquy định các yêu cầu kỹ thuật, các phương pháp, quy trình quan trắc và xử lý sốrnliệu chuyển dịch ngang nhà và công trình xây dựng được Bộ Xây dựng ban hànhrntheo quyết định số ……………………………………. ngày ……rntháng ………. năm 2005.
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quirnđịnh các yêu cầu kỹ thuật, các phương pháp, qui trình quan trắc và xử lý sốrnliệu chuyển dịch ngang nhà và công trình xây dựng chịu áp lực ngang hoặc cácrncông trình xây dựng trên nền đất có nguy cơ bị chuyển dịch hoặc bị trượt.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
TCXDVN 309 : 2004.rnCông tác trắc địa trong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp – Yêu cầurnchung.
rnrn
3.rnQuy định chung
rnrn
3.1. Việc quan trắc chuyểnrndịch ngang của nền móng nhà và công trình cần được tiến hành theo phương án kỹrnthuật nhằm đạt được các mục đích sau:
rnrn
– Xác định giá trịrnchuyển dịch tuyệt đối và chuyển dịch tương đối của nền móng nhà và công trình .rnTìm những nguyên nhân gây ra chuyển dịch và mức độ nguy hiểm của sự chuyển dịchrnđối với quá trình sử dụng bình thường của nhà và công trình, trên cơ sở đó đưarnra các giải pháp phù hợp nhằm phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra.
rnrn
– Xác định các thôngrnsố đặc trưng về độ ổn định của nền nhà và công trình, kiểm tra các số liệu đặcrntrưng khi xác định tính chất cơ lý của nền đất.
rnrn
– Cung cấp số liệurnkiểm tra các phương pháp tính toán, xác định các giá trị chuyển dịch giới hạnrncho phép đối với các loại nền đất và các loại nền móng công trình khác nhau.
rnrn
3.2. Quan trắc chuyển dịchrnnền móng nhà và công trình được tiến hành trong thời gian xây dựng và sử dụngrncho đến khi đạt được độ ổn định về chuyển dịch (tốc độ chuyển dịch của côngrntrình đạt được từ 1mm /năm ¸ 2mm/năm). Quan trắc chuyển dịch trong thời gian sửrndụng công trình còn được tiến hành khi phát hiện thấy công trình xuất hiện cácrnvết nứt lớn, độ lún lệch lớn hoặc có sự thay đổi rõ nét về tình trạng của nhàrnvà công trình do chuyển dịch ngang gây ra.
rnrn
3.3. Trong quan trắcrnchuyển dịch nhà và công trình cần phải xác định (1 vài đại lượng chuyển dịchrnriêng biệt hoặc đồng thời) các đại lượng sau:
rnrn
– Chuyển dịch thẳngrnđứng (độ lún, độ trồi, độ võng);
rnrn
– Chuyển dịch ngangrn(độ chuyển dịch);
rnrn
– Độ nghiêng;
rnrn
– Vết nứt.
rnrn
3.4. Quan trắc chuyển dịchrnngang công trình được tiến hành theo trình tự sau:
rnrn
– Lập phương án kỹrnthuật;
rnrn
– Thiết kế cấu tạorncác loại mốc chuẩn và mốc quan trắc chuyển dịch;
rnrn
– Chọn vị trí đặt mốcrnchuẩn hoặc hướng chuẩn;
rnrn
– Gắn các mốc quanrntrắc chuyển dịch lên nhà và công trình;
rnrn
– Sử dụng các loạirnmáy, thiết bị thích hợp để quan trắc; trước khi quan trắc các máy móc, thiết bịrnphải được kiểm định đạt yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiệnrnhành;
rnrn
– Tính toán xử lý sốrnliệu, xác định các giá trị chuyển dịch và phân tích kết quả quan trắc.
rnrn
3.5. Các phương pháp quanrntrắc chuyển dịch ngang nêu trong phương án kỹ thuật được chọn tuỳ thuộc vào yêurncầu độ chính xác xác định đại lượng chuyển dịch, đặc điểm cấu tạo của móng, đặcrnđiểm về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của đất nền, khả năng ứng dụngrnvà hiệu quả kinh tế của phương pháp.
rnrn
3.6. Việc xác định độrnchính xác quan trắc chuyển dịch ngang được thực hiện sao cho phù hợp với cácrngiá trị chuyển dịch tính toán theo thiết kế được nêu ở bảng 1. Dựa trên cơ sởrnsai số trung phương cho phép nêu ở bảng 1 tiến hành xác định độ chính xác củarncác cấp nêu ở bảng 2. Khi không có các số liệu dự tính theo thiết kế thì việcrnlựa chọn cấp độ chính xác dựa vào đặc điểm của nền đất và tầm quan trọng củarncông trình.
rnrn
Bảng 1 – Sai số trungrnphương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang
rnrn
trong giai đoạnrnxây dựng và sử dụng công trình
rnrn
Đơn vị tính bằng mm
rnrn
rnrn
rn rn | rn Giá trị tính toánrn độ chuyển dịch ngang theo thiết kế rn | rn
rn Giai đoạn xâyrn dựng rn | rn
rn Giai đoạn sử dụngrn công trình rn | rn
rn
rn | rn Loại đất nền rn | rn
rn
rn | rn Đất cát rn | rn
rn Đất sét rn | rn
rn Đất cát rn | rn
rn Đất sét rn | rn
rn
rn | rn < 50 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn 50 ¸ 100 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn 100 ¸ 250 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn 250 ¸ 500 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn
rn | rn > 500 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng 2 – Sai số trungrnphương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang và các cấp đo
rnrn
Đơn vị tính bằng mm
rnrn
rnrn
rn rn | rn Cấp đo rn | rn
rn Sai số trungrn phương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 1-5 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 5-10 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 10 – 15 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Cấp 1: Quan trắcrnchuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứngrn(thời gian sử dụng trên 50 năm), các công trình quan trọng, các công trình có ýrnnghĩa đặc biệt.
rnrn
Cấp 2: Quan trắcrnchuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền cát, đất sét và trênrnnền đất có tính biến dạng cao, các công trình được đo để xác định nguyên nhânrnhư hỏng.
rnrn
Cấp 3: Quan trắcrnchuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền đất đắp, nền đất yếurnvà trên nền đất bùn chịu nén kém.
rnrn
4.rnĐộ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang và chu kỳ quan trắc
rnrn
4.1. Độ chính xácrnquan trắc chuyển dịch ngang
rnrn
4.1.1. Sai số quan trắcrnchuyển dịch ngang được xác định trên cơ sở Tiêu chuẩn và Quy phạm xây dựng cácrncông trình dân dụng và công nghiệp. Sai số trung phương cho phép quanrntrắc chuyển dịch ngang đối với từng loại nền nhà và công trình được nêu ở bảngrn3.
rnrn
Bảng 3 – Sai số trungrnphương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang
rnrn
đối với từng loại nềnrnnhà và công trình
rnrn
Đơn vị tính bằng mm
rnrn
rnrn
rn rn | rn Loại nền nhàrn và công trình rn | rn
rn Sai số trung phươngrn cho phép rn | rn
rn
rn | rn Nhà và công trìnhrn xây dựng trên nền đá gốc và nửa đá gốc rn | rn
rn 1 rn | rn
rn
rn | rn Nhà và công trìnhrn xây dựng trên nền đất cát, đất sét và các loại đất chịu nén khác. rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn Các loại đập đất,rn đá chịu áp lực cao rn | rn
rn 5 rn | rn
rn
rn | rn Các loại công trìnhrn xây dựng trên nền đất đắp, đất bùn chịu nén kém rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn Các loại công trìnhrn bằng đất đắp rn | rn
rn 15 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
4.1.2. Đối với các côngrntrình đặc biệt, công trình quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao thì dựa vào đặcrnđiểm, qui trình thi công và thời gian sử dụng công trình mà tiến hành lậprnphương án quan trắc chuyển dịch ngang cho từng công trình.
rnrn
4.2. Chu kỳ quan trắc chuyển dịch
rnrn
4.2.1. Thời gian thực hiệnrncác chu kỳ quan trắc chuyển dịch được tiến hành dựa vào các yếu tố:
rnrn
– Loại nhà và côngrntrình;
rnrn
– Loại nền đất xâyrndựng nhà và công trình;
rnrn
– Đặc điểm áp lựcrnngang;
rnrn
– Mức độ chuyển dịchrnngang;
rnrn
– Tiến độ thi côngrnxây dựng công trình.
rnrn
4.2.2. Chu kỳ quan trắc đầurntiên được thực hiện ngay sau khi xây dựng móng công trình và trước khi có áprnlực ngang tác động đến công trình. Các chu kỳ tiếp theo được thực hiện tuỳrnthuộc vào mức tăng hoặc giảm áp lực ngang tác động vào công trình hoặc có thểrnquan trắc 2 tháng 1 lần trong thời gian xây dựng công trình.
rnrn
4.2.3. Trong thời gian sửrndụng công trình, số lượng chu kỳ quan trắc được tiến hành từ 1 ¸ 2 chu kỳ trongrnmột năm, vào những thời điểm mà điều kiện ngoại cảnh khác biệt nhất. Ngoài rarncần phải quan trắc bổ sung đối với các công trình có độ chuyển dịch ngang lớn,rnhoặc quan trắc bổ sung để tìm ra nguyên nhân gây nên sự cố công trình.
rnrn
5.rnChọn vị trí đặt mốc , cấu tạo mốc cơ sở và mốc kiểm tra
rnrn
5.1. Chọn vị trí đặtrnmốc
rnrn
5.1.1. Mốc cơ sở (mốc chuẩn)rnđược đặt ngoài phạm vi chuyển dịch của công trình, tại những vị trí có điềurnkiện địa chất ổn định. Trong mỗi chu kỳ quan trắc phải kiểm tra độ ổn định củarncác mốc cơ sở. Nếu phát hiện thấy mốc cơ sở bị chuyển dịch thì cần tiến hànhrntính toán giá trị hiệu chỉnh vào kết quả đo của các mốc kiểm tra. Số lượng mốcrncơ sở có thể là 2, 3, 4 hoặc nhiều hơn tuỳ thuộc vào phương pháp quan trắc vàrnđối tượng công trình. Các mốc cơ sở được tạo thành một mạng lưới và việc đánhrngiá độ ổn định của chúng có thể tham khảo ở phụ lục C và phụ lục G.
rnrn
5.1.2. Mốc kiểm tra được đặtrntại các vị trí đặc trưng trên công trình (nên đặt mốc ở gần cao độ nền côngrntrình để giảm ảnh hưởng do nhiệt độ và độ nghiêng của công trình). Đối với nhàrndân dụng thì các mốc kiểm tra thường được đặt theo chu vi của nhà. Khoảng cáchrngiữa các mốc không quá 20m. Tại những vị trí chịu áp lực ngang lớn thìrnkhoảng cách giữa các mốc là 10m ¸ 15m.
rnrn
Đối với các côngrntrình công nghiệp, việc phân bố mốc phụ thuộc vào từng dạng móng. Nếu là móngrnbăng liền khối thì bố trí mốc cách nhau 10m ¸15m . Nếu là móng cọc hoặc khốirnmóng đơn thì trên mỗi khối móng bố trí không ít hơn 3 mốc.
rnrn
5.2. Cấu tạornmốc và bảng ngắm
rnrn
5.2.1. Cấu tạo mốc cơ sở:rnMốc cơ sở có 3 loại thường dùng là mốc nổi, mốc chìm và mốc có định tâm bắtrnbuộc, cấu tạo của 3 loại mốc này được nêu ở phụ lục A. Các loại mốc này đượcrnđặt ở những nơi có điều kiện địa chất ổn định.
rnrn
5.2.2. Cấu tạo mốc kiểmrntra: Có 2 loại mốc kiểm tra thường dùng là mốc dặt trên nền và mốc gắn trênrntường. Yêu cầu chung đối với 2 loại mốc này là khi một đầu mốc đã gắn vào côngrntrình và cùng chuyển dịch vơí công trình thì đầu còn lại của mốc phải có cấurntrúc thuận tiện cho việc đặt máy hoặc bảng ngắm. Cấu tạo các loại mốc kiểm trarnđược nêu ở phụ lục B.
rnrn
5.2.3. Cấu tạo bảng ngắm:rnBảng ngắm thường dùng để đo chuyển dịch ngang là bảng ngắm phẳng có khắc cácrnđường vạch có mầu sắc tương phản. Hình dạng đường vạch khắc là những vòng trònrnđồng tâm, vạch đứng, hoặc hình tam giác. Chiều rộng và chiều cao của đường vạchrnkhắc phải được tính toán sao cho phù hợp với khoảng cách đo và được tính theorncông thức:
rnrn
rn(1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
u" – giá trị gócrnnhìn giữa 2 dây chỉ kép của màng dây chữ thập của ống kính;
rnrn
l – khoảng cáchrntừ máy đến bảng ngắm.
rnrn
Chiều cao của vạchrnkhắc được tính: h = 3b
rnrn
Có 2 loại bảng ngắmrnlà bảng ngắm cố định và bảng ngắm di động.
rnrn
6.rnQuan trắc chuyển dịch ngang công trình bằng phương pháp hướng chuẩn
rnrn
6.1. Hướng chuẩn
rnrn
6.1.1. Hướng chuẩn thực chấtrnlà mặt phẳng thẳng đứng đi qua 2 điểm chuẩn cố định đã được chọn. Quan trắcrnchuyển dịch ngang theo phương pháp hướng chuẩn nghĩa là đo khoảng cách từ điểmrnkiểm tra đến mặt phẳng thẳng đứng đi qua 2 điểm chuẩn cố định được chọn nóirntrên, tại các thời điểm khác nhau.
rnrn
6.1.2. Phương pháp hướngrnchuẩn thường được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của công trình dạngrnthẳng, hướng của chuyển dịch vuông góc với hướng chuẩn. Khi sử dụng phương pháprnhướng chuẩn để quan trắc chuyển dịch ngang của các điểm công trình thì cần bốrntrí trục hoành của các điểm trùng với hướng chuẩn và trục tung vuông góc vớirnnó. Chuyển dịch ngang của một điểm trên công trình chính là sự thay đổi tung độrncủa điểm đó trong các chu kỳ quan trắc khác nhau. Sơ đồ bố trí mốc cơ sở, mốcrnkiểm tra được nêu ở hình 1.
rnrn

rnrn
Hình 1 – Sơ đồ vị trí mốcrncơ sở và mốc kiểm tra chuyển dịch ngang
rnrn
6.1.3. Tuỳ theo phương pháprnthành lập, hướng chuẩn được chia làm 3 loại:
rnrn
– Hướng chuẩn cơ học:rnGồm 1 sợi dây mảnh căng qua 2 điểm cố định;
rnrn
– Hướng chuẩn quangrnhọc: Tia ngắm nối điểm đặt máy và điểm đặt bảng ngắm, Phương pháp này có 2 cáchrnđo độ lệch hướng là phương pháp đo góc nhỏ và phương pháp bảng ngắm di động.
rnrn
– Hướng chuẩn laze:rnTia laze chiếu từ điểm đặt máy đến điểm dựng tiêu.
rnrn
6.1.4. Phương pháp đo gócrnnhỏ: Từ sơ đồ hình 1, đặt máy kinh vĩ tại điểm I. Đặt bảng ngắm tại điểm II vàrnđiểm kiểm tra i. Đo góc bi và khoảng cách li. Độ lệch hướng của điểmrni tính theo công thức:
rnrn
yi= litgbi (2)
rnrn
Góc bi rất nhỏ nên có thể viết:
rnrn
yi = rn
(3)
rnrn
Trong mỗi chu kỳ chỉrncần đo góc bi, còn khoảng cách li được đo 1 lần ở chu kỳ đầurntiên và được sử dụng lại cho tất cả các chu kỳ sau. Số vòng đo và sai số trungrnphương cho phép đo góc nhỏ được nêu ở bảng 4.
rnrn
Bảng 4 – Số vòng đornvà sai số trung phương cho phép đo góc nhỏ
rnrn
rnrn
rn rn | rn Khoảng cách từ điểmrn đặt máy đến điểm ngắm rn (m) rn | rn
rn Sai số trung phương rn cho phép đo góc nhỏ rn (") rn | rn
rn Số vòng đo đối vớirn máy kinh vĩ rn | rn
rn
rn | rn Bộ đo cực nhỏ quangrn học rn | rn
rn Bộ đo cực nhỏ rn thị kính rn | rn
rn
rn | rn <100 rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn 200 rn | rn
rn 1,0 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn 600-1000 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Sai số trung phươngrncủa độ lệch hướng được tính theo công thức:
rnrn
rn(4)
rnrn
Vì góc b rất nhỏ nênrnsố hạng thứ nhất của công thức (4) có thể bỏ qua, do đó:
rnrn
rn (5)
rnrn
6.1.5. Phương pháp bảngrnngắm di động: Khi sử dụng phương pháp bảng ngắm di động, máy sẽ đặt tại điểm I,rnbảng ngắm cố định đặt tại điểm II tạo thành hướng chuẩn I-II. Đặt bảng ngắm dirnđộng tại điểm kiểm tra i. Dùng vít đo cực nhỏ có thước chia vạch của bảng ngắmrndi động điều chỉnh bảng ngắm sao cho tia ngắm đi qua trục đối xứng của vạchrnkhắc ở bảng ngắm. Độ lệch hướng yi được xác định dựa vào số đọc trên thước củarnbảng ngắm và số đọc ban đầu của nó.
rnrn
Cần phải tiến hành đornngắm ở hai vị trí bàn độ của máy kinh vĩ để khử sai số 2c. Số đọc ban đầu là sốrnđọc trên thước của bảng ngắm khi trục đối xứng của bảng ngắm đi qua tâm mốc.rnMuốn có số đọc đó cần tiến hành đọc số 2 lần (một lần khi bảng ngắm quay vềrnphía máy và một lần khi quay bảng ngắm đi 1800 so với vị trí banrnđầu) và lấy giá trị trung bình. Đối với mỗi mốc kiểm tra i thường phải đo từ 2rnđến 3 lần rồi lấy giá trị trung bình. Sai số trung phương của độ lệch y đượcrntính theo công thức:
rnrn
rn(6)
rnrn
Trong đó:
rnrn
m0 – sairnsố định hướng chuẩn;
rnrn
mng-sai số đưa hướngrnngắm vào đúng hướng chuẩn (sai số ngắm);
rnrn
mdq- sai số điềurnquang;
rnrn
l – khoảng cách từrnđiểm đặt máy đến điểm kiểm tra.
rnrn
Chuyển dịch ngang củarnmột điểm kiểm tra tính từ chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ J được tính theo côngrnthức:
rnrn
uJ,1 =rnyJ – y1 rn(7)
rnrn
Chuyển dịch ngang củarnmột điểm giữa 2 chu kỳ J và J-1 được tính theo công thức:
rnrn
uJ,J-1 =rnyJ – yJ-1 (8)
rnrn
Khi các chu kỳ đorncùng độ chính xác thì:
rnrn
rn (9)
rnrn
6.2. Các sơ đồ đornhướng chuẩn:
rnrn
Tuỳ theo yêu cầu độrnchính xác và điều kiện cụ thể của từng công trình mà có thể áp dụng một trongrnbốn sơ đồ đo hướng chuẩn:
rnrn
– Sơ đồ đo hướngrnchuẩn toàn phần;
rnrn
– Sơ đồ đo hướngrnchuẩn từng phần;
rnrn
– Sơ đồ đo hướngrnchuẩn nhích dần;
rnrn
– Sơ đồ đo hướngrnchuẩn chéo nhau;
rnrn
hoặc có thể áp dụngrnkết hợp các sơ đồ đó.
rnrn
6.3. Độ chính xác vàrntrường hợp áp dụng thích hợp của các sơ đồ đo hướng chuẩn
rnrn
6.3.1. Trong 4 sơ đồ đo cơrnbản nêu trên thì sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần có độ chính xác cao nhất. Sơ đồrnđo hướng chuẩn chéo nhau có độ chính xác thấp nhất. Sơ đồ đo hướng chuẩn toànrnphần và sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần có độ chính xác tương đương nhau. Trongrncả 4 sơ đồ đo điểm yếu nhất đều là điểm giữa tuyến, các điểm ở hai đầu có độrnchính xác cao nhất.
rnrn
6.3.2. Sơ đồ đo hướng chuẩnrntoàn phần và sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần được áp dụng đối với các công trìnhrntuyến ngắn, yêu cầu độ chính xác không cao. Sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần đượcrnáp dụng đối với công trình đòi hỏi độ chính xác cao. Sơ đồ đo hướng chuẩn chéornnhau được áp dụng đối với công trình không thông hướng giữa các điểm đầu vàrnđiểm cuối của tuyến;
rnrn
7.rnQuan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo góc – cạnh
rnrn
7.1. Phương pháp đornhướng
rnrn
7.1.1. Phương pháp đo hướngrnđược sử dụng để quan trắc chuyển dịch đối với công trình không thể thành lậprnđược hướng chuẩn và số lượng điểm kiểm tra từ 3 đến 5 điểm.
rnrn
7.1.2. Để quan trắcrnchuyển dịch ngang bằng phương pháp đo hướng cần phải bố trí ít nhất 3 điểm cơrnsở ở những vị trí ổn định . Trong đó có 1 điểm tạo thành với các điểm kiểm trarnmột hướng vuông góc với hướng dự kiến chuyển dịch của công trình, còn các gócrngiao hội cần > 300 (hình 6).
rnrn

rnrn
Hình 2 – Quan trắcrnchuyển dịch ngang bằng phương pháp đo hướng
rnrn
7.1.3. Mỗi chu kỳ quan trắcrnđược tiến hành như sau: Đo kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sở bằng cách dùngrnphương pháp giao hội nghịch đến các điểm khống chế cơ sở ở xa. Đo góc giữa cácrnđiểm cơ sở và điểm kiểm tra, so sánh kết quả đo giữa các chu kỳ và tính giá trịrnthay đổi hướng của các điểm kiểm tra. Trong tất cả các chu kỳ đo các hướng địnhrnhướng phải như nhau.
rnrn
7.1.4. Độ chuyển dịch củarnđiểm kiểm tra được tính theo công thức:
rnrn
rn(10)
rnrn
Trong đó:
rnrn
li – Khoảng cách từrnđiểm cơ sở đến điểm kiểm tra i;
rnrn
Dbi -rnLượng thay đổi hướng đến điểm kiểm tra i giữa 2 chu kỳ quan trắc;
rnrn
7.1.5. Sai số trung phươngrnxác định đại lượng chuyển dịch của điểm i được tính theo công thức:
rnrn
rn(11)
rnrn
Nếu các hướng được đorncùng độ chính xác trong các chu kỳ quan trắc thì:
rnrn
rn (12)
rnrn
7.2. Phương pháp tamrngiác
rnrn
7.2.1. Phương pháp tam giácrnvà phương pháp giao hội góc thường được ứng dụng để quan trắc chuyển dịch ngangrncủa các công trình xây dựng ở vùng núi, như các đập thuỷ lợi, thuỷ điện.rnCác điểm kiểm tra được bố trí ở những độ cao khác nhau, có thể tạo thành lướirntam giác, nếu tại các điểm đó đặt được máy kinh vĩ. Nếu không đặt được máy kinhrnvĩ thì các điểm kiểm tra này được xác định bằng giao hội thuận. Hình 3, trìnhrnbày một lưới đặc biệt được thành lập bao gồm các điểm cơ sở và các điểm kiểmrntra.
rnrn

rnrn
Hình 3 – Sơ đồrnlưới quan trắc chuyển dịch bằng phương pháp tam giác
rnrn
7.2.2. Khi quan trắc chuyển dịch ngang bằngrnphương pháp tam giác, cho phép sử dụng hệ tọa độ giả định. Trong đó trục X và Yrncần phải trùng với trục ngang và trục dọc của nhà và công trình.
rnrn
7.2.3. Mạng lưới tam giác được đo đường đáy và đorncác góc, cạnh kết hợp. Khi đo góc ngang cần đảm bảo các sai số quy định nêu ởrnbảng 5.
rnrn
Bảng 5 – Sai số trungrnphương cho phép đo góc tương ứng với các khoảng cách
rnrn
rnrn
rn rn | rn Cấp đo rn | rn
rn Sai số trung phươngrn cho phép đo góc (") rn tương ứng với cácrn khoảng cách (m) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn7.2.4. Dựarnvào tọa độ tính được sau bình sai của các điểm ở các chu kỳ khác nhau để tínhrngiá trị và hướng chuyển dịch:
rnrn

rnrn

rnrn
rn(13)
rnrn
Trong đó:
rnrn
xi,J, xi,(J-1) rn- Tọa độ x của điểm i tính được ở chu kỳ J và J-1;
rnrn
yi,J , yirn. (J-1) – Tọa độ y của điểm i tính được ở chu kỳ J và J-1;
rnrn
qx i ,rnqyi, qi – Chuyển dịch của điểm i theo trục x, trục y và chuyển dịch toànrnphần.
rnrn
7.2.5. Sai số trung phươngrnxác định chuyển dịch toàn phần của điểm i được tính theo công thức:
rnrn

rnrn
rn(14)
rnrn
7.3. Phương pháprnđường chuyền
rnrn
7.3.1. Phương pháprnđường chuyền thường được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của các côngrntrình có dạng hình cung như đường hầm cong; đập cong (hình 8). Thành lập tuyếnrnđường chuyền từ điểm cơ sở I qua các điểm kiểm tra 1, 2, 3, 4 và nối về điểm cơrnsở II.
rnrn

rnrn
Hình 4 – Sơ đồ quanrntrắc chuyển dịch ngang theo phương pháp đường chuyền
rnrn
7.3.2. Trong mỗi chu kỳ, đorncác góc và cạnh của đường chuyền, sau đó bình sai để tính tọa độ của các điểmrnkiểm tra. Điều quan trọng đối với phương pháp này là phải đo góc và đo cạnh vớirnđộ chính xác cao. Độ chuyển dịch của các điểm kiểm tra là hiệu tọa độ tính đượcrnở 2 chu kỳ quan trắc (xem ví dụ tính toán ở phụ lục D).
rnrn
7.4. Phương pháp giaornhội
rnrn
7.4.1. Phương pháp giao hộirngóc, giao hội cạnh hoặc giao hội góc – cạnh thường được áp dụng để quan trắcrnchuyển dịch ngang. Khi áp dụng phương pháp giao hội thuận, góc giao hội phảirntrong khoảng 600 – 1200 và phải giao hội từrnba điểm.
rnrn
7.4.2. Sai số trung phươngrnvị trí điểm giao hội P được giao hội từ ba điểm được tính như sau:
rnrn
– Trường hợprngiao hội góc:
rnrn
rn(15)
rnrn
rn
rnrn
– rnTrường hợp giao hội cạnh:
rnrn
rn(16)
rnrn
rn
rnrn
– Trương hợp giao hộirngóc – cạnh:
rnrn
rn(17)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– sai số trung phương đo góc
rnrn
– sai số trung phương đo cạnh S1, S2
rnrn
– góc giao hội.
rnrn
8.rnKiểm tra và đánh giá độ ổn định của các mốc cơ sở
rnrn
8.1. Trong trường hợprnlưới khống chế cơ sở được bình sai chặt chẽ theo phương pháp kinh điển thì córnthể kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sở theo phương pháp Kostekhel hoặcrnkiểm tra theo công thức sau:
rnrn
< 2 rn(18)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– chênh lệch trị bình sai giữarnhai chu kỳ quan trắc;
rnrn
– sai số trung phương trọng số đơn vị;
rnrn
Q – hệ số trọng số.
rnrn
8.2. Trong trường hợprnlưới khống chế cơ sở được bình sai theo phương pháp bình sai lưới tự do thìrnkiểm tra độ ổn định của các mốc cơ cở theo phương pháp kiểm định thống kê.
rnrn
8.3. Có thể sử dụng kếtrnhợp cả hai phương pháp trên để kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sở.
rnrn
9.rnXử lý kết quả đo và tính các thông số chuyển dịch ngang công trình
rnrn
9.1. Đối với các côngrntrình có kết cấu đơn giản, số lượng điểm kiểm tra ít và được phân bố đều trênrncông trình thì tính các thông số chuyển dịch như sau:
rnrn
9.1.1. Chuyển dịch ngangrntrung bình của công trình
rnrn
rn(19)
rnrn
Trong đó:
rnrn
qi – Chuyển dịch củarnđiểm i;
rnrn
n – Số lượngrnđiểm kiểm tra trên công trình.
rnrn
9.1.2. Chênh lệch chuyểnrndịch theo một trục (đặc trưng cho độ xoay của công trình)
rnrn
Dq = q3 -rnq1
rnrn
Trong đó:
rnrn
q3 , q1rn- Giá trị chuyển dịch của 2 điểm ở 2 đầu trục.
rnrn
9.1.3. Độ cong tuyệt đối vàrnđộ cong tương đối của công trình theo một trục
rnrn
rn(20)
rnrn

rnrn
trong đó:
rnrn
f1, f2 rn- Độ cong tuyệt đối và độ cong tương đối;
rnrn
q2 – Giárntrị chuyển dịch của điểm kiểm tra ở giữa trục;
rnrn
l1-3 -rnChiều dài của trục công trình từ điểm 1 đến điểm 3.
rnrn
9.1.4. Tốc độ chuyển dịchrncủa từng điểm và tốc độ chuyển dịch trung bình: Tốc độ chuyển dịch của điểm irnđược tính theo công thức:
rnrn
rn (21)
rnrn
Trong đó:
rnrn
t – Thời gian giữa 2 churnkỳ quan trắc
rnrn
Tốc độ chuyển dịchrntrung bình của công trình được tính:
rnrn
rn (22)
rnrn
9.2. Đối với các công trình có cấu trúc phức tạprnthì cần phải áp dụng các phương pháp phân tích thống kê.
rnrn
9.2.1. Phương pháp đường thẳng xác suất: Phươngrnpháp này được áp dụng để phân tích chuyển dịch của các công trình dạng thẳng,rnhướng của đại lượng chuyển dịch vuông góc với hướng của trục công trình. Dựarnvào vị trí của các điểm kiểm tra trong một chu kỳ để đặc trưng cho vị trí củarncông trình tại chu kỳ đo. Độ chuyển dịch của công trình được xác định bằng cáchrnso sánh vị trí của 2 đường thẳng ở 2 chu kỳ đo khác nhau. Phương trìnhrncủa đường thẳng là:
rnrn
y = ax + b
rnrn
Trong đó:
rnrn
a, b – Các thông số cần xác định;
rnrn
x, y – Hoành độ, tung độ của điểm kiểm tra sornvới đường thẳng xác xuất. Các thông số a, b được xác định theo điều kiện: . Từ đó các thông sốrna, b được xác định theo hệ phương trình:
rnrn
rn(23)
rnrn

rnrn
rnchuyển về hệ tọa độ trọng tâm:
rnrn
rn(24)
rnrn
rntính được:
rnrn
rn(25)
rnrn
b = y0 -rnax rn(26)
rnrn
Dựa vào các thông sốrna, b để tính các đại lượng đặc trưng cho độ chuyển dịch của công trình. Chuyểnrndịch của trọng tâm công trình so với chu kỳ đầu tiên được tính:
rnrn
c = y0J -rny01 rn(27)
rnrn
Trong đó:
rnrn
y0J , y01rn- tung độ của điểm trọng tâm công trình ở chu kỳ đầu tiên và chu kỳ J.
rnrn
Góc xoay của côngrntrình:
rnrn
rn(28)
rnrn
Trong đó:
rnrn
a1,rnaJ – Hệ số của đường thẳng xác suất được tính ở chu kỳ đầu tiên vàrnchu kỳ J.
rnrn
9.2.2. Phương pháp mặtrnphẳng xác suất: Phương pháp này được áp dụng để tính thông số chuyển dịchrncho các công trình có mặt phẳng đứng, các điểm kiểm tra phân bố ở các độ caornkhác nhau và chuyển dịch ngang xảy ra theo hướng vuông góc với mặt phẳng thẳngrnđứng ấy. Trong mỗi chu kỳ đo, xác định một mặt phẳng xác suất đặc trưng cho vịrntrí công trình tại thời điểm đó. Phương trình của mặt phẳng có dạng:
rnrn
z = ax + by +rnc (29)
rnrn
các thông số a, b, c,rnđược xác định theo điều kiện:
rnrn
rn(30)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– Khoảng cách từ điểmrnkiểm tra i đến mặt phẳng xác suất.
rnrn
Theo phương pháp sốrnbình phương nhỏ nhất, hệ phương trình chuẩn sẽ được lập theo dạng:
rnrn

rnrn

rnrn
rn(31)
rnrn
rn
rnrn
Giải hệ phương trình chuẩn này sẽ được cácrngiá trị của các thông số của mặt phẳng xác suất a, b, c; từ đó tính các thôngrnsố phụ trợ đặc trưng cho vị trí mặt phẳng so với hệ tọa độ cho trước.
rnrn
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng xácrnsuất được tính:
rnrn
rn(32)
rnrn
Góc tạo bởi pháp tuyến của mặt phẳng xác suấtrnvới các trục 0x, 0y, 0z được tính theo công thức:
rnrn

rnrn

rnrn
rn(33)
rnrn
Góc nghiêng lớn nhấtrngiữa hai mặt phẳng ở hai chu kỳ đo (đặc trưng cho góc xoay của công trình).
rnrn
rn (34)
rnrn
Trong đó:
rnrn
aJ, bJrn, aJ-1 , bJ-1 – các thông số của mặt phẳng xác xuất tínhrnđược ở chu kỳ J và J-1.
rnrn
9.2.3. Phương pháp biến đổirntọa độ: Phương pháp này áp dụng để tính các thông số chuyển dịch của công trìnhrntheo cả 2 trục tọa độ, các điểm kiểm tra được phân bố trên cùng một độ cao vàrncùng nằm trong mặt phẳng ngang.
rnrn
Giả sử cần xác địnhrnchuyển dịch ngang công trình ở 2 thời điểm khác nhau theo các hệ tọa độ tươngrnứng là xoy và x’o’y’ ( Hình 5)
rnrn
rn
rnrn
Hình 5 – Sơ đồ biến đổi tọarnđộ từ hệ xoy sang hệ x’o’y’
rnrn
Như vậy chuyển dịch của công trình trong mặtrnphẳng ngang được đặc trưng bởi chuyển dịch của hệ tọa độ x’o’y’ so với hệ tọarnđộ xoy. Các tham số đặc trưng cho độ chuyển dịch của hệ tọa độ x’o’y’ được chọnrnlà:
rnrn
x0 – Chuyển dịch của điểmrngốc o’ theo trục ox;
rnrn
y0 – Chuyển dịchrncủa điểm gốc o’ theo trục oy;
rnrn
– Góc xoay của hệ x’0’y;
rnrn
M – Hệ số tỷ lệ chiều dài của hệ x’o’y’rnso với hệ xoy.
rnrn
Theo hình học giải tích: x, y sẽ được tínhrnbằng:
rnrn
x = x0 +rnMx’cosa – My’sina
rnrn
y = y0 +rnMx’sina + My’cosa
rnrn
ký hiệu M = 1 + m; (với m là rất nhỏ)rnvà góc a cũng rất nhỏ nên có thể coi cosa =1; sina = a. Do đó x0, y0rnđược tính:
rnrn
x0 – y’a +rnx’m = x -x’ = qx
rnrn
y0 + x’a +rny’m = y – y’ = qy (35)
rnrn
Trong đó:
rnrn
qx, qy -rngiá trị chuyển dịch của điểm kiểm tra theo trục x và trục y.
rnrn
Căn cứ vào điều kiệnrn[q2x] + [q2y] = min , sẽ córnhệ phương trình chuẩn như sau:
rnrn
nx0 +rn[x’]m – [y’] a -[qx] = 0
rnrn
ny0 +rn[y’]m + [x’] a -[qy] = 0
rnrn
[x’]x0 +rn[y’]y0 + ([x’2] + [y’2])m – ([x’qx] + [y’qy])rn= 0
rnrn
– [y’]x0rn+ [x’]y0 +([ x’2] +[y’2])a -rn([x’qy] + [y’qx]) = 0 (36)
rnrn
Giải hệ phương trìnhrnnày sẽ tìm được các thông số chuyển dịch x0, y0 , a và m.
rnrn
10.rnLập hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang công trình
rnrn
10.1. Căn cứ vào phương ánrnkỹ thuật và các tài liệu đo đạc, tính toán bình sai, nhà thầu phải tiến hànhrnlập hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang công trình và nhận xét, đánhrngiá, dựa vào các Tiêu chuẩn và Quy phạm hiện hành. Hồ sơ báo cáo kết quả đornchuyển dịch ngang cần dựa vào các thông số tính được để thể hiện trực quan quárntrình chuyển dịch ngang công trình bằng các biểu đồ, mặt cắt cụ thể:
rnrn
– Mặt cắt chuyển dịchrnngang công trình theo hướng trục đã lựa chọn;
rnrn
– Biểu đồ chuyển dịchrnngang của các mốc đặc trưng theo thời gian;
rnrn
– Sơ đồ chuyển dịchrnngang của từng mốc kiểm tra; hình vẽ xem phụ lục I.
rnrn
10.2. Hồ sơ báo cáo kếtrnquả đo chuyển dịch ngang công trình phải được nghiệm thu ở các cấp có thẩmrnquyền và bàn giao cho chủ đầu tư lưu giữ trong quá trình xây dựng và sử dụngrncông trình.
rnrn
Phụrnlục A
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Sơ đồ cấu tạo mốc cơ sở (mốc chuẩn) đo chuyển dịch ngang
rnrn

rnrn
Hình A.1: Cấu tạo loại mốcrnnổi
rnrn

rnrn
Hình A.2– Cấu tạo loại mốcrnchìm
rnrn

rnrn
Hình A.3– Cấu tạo loại mốcrnđịnh tâm bắt buộc
rnrn
Phụrnlục B
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Sơ đồ cấu tạo mốc đo chuyển dịch ngang
rnrn
Hình B.1 – Cấu tạo loại mốc gắnrnvào công trình
rnrn

rnrn
Hình B.2 – Cấu tạo loại mốcrngắn vào công trình có bản lề quay
rnrn

rnrn
Hình B.3 – Cấu tạornloại mốc gắn vào nền, móng công trình
rnrn
Phụrnlục C
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của các mốc cơ sở
rnrn
khi quan trắc chuyểnrndịch ngang công trình
rnrn
Lưới khống chế trongrnquan trắc chuyển dịch là mạng lưới độc lập, được tiến hành đo lặp trong các churnkỳ quan trắc. Các mạng lưới này thông thường được xây dựng thành 2 bậc; bậc 1rnlà lưới khống chế cơ sở và bậc 2 là lưới quan trắc. Như vậy tọa độ các điểm mốcrncủa lưới khống chế cơ sở là số liệu gốc cho việc thính toán và đánh giá độrnchuyển dịch của các điểm kiểm tra được gắn trên công trình cần theo dõi,rnvà nếu chỉ cần một trong các mốc này bị chuyển dịch vị trí sẽ làm sai lệch vịrntrí các mốc quan trắc và tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến các kết quả đánhrngiá độ chuyển dịch của công trình. Do vậy các điểm khống chế cơ sở cần được bốrntrí tại những nơi có điều kiện địa chất ổn định, nằm ngoài phạm vị chịu tácrnđộng của sự chuyển dịch công trình và đặc biệt phải có độ ổn định cao trongrnsuốt quá trình quan trắc.
rnrn
Công việc kiểm tra,rnđánh giá ổn định của hệ thống mốc cơ sở trong quan trắc chuyển dịch công trìnhrncó vai trò rất quan trọng và quyết định tới độ tin cậy của toàn bộ các kết quảrnquan trắc. Kết quả của công việc này là xác định được những mốc ổn định vàrnnhững mốc có độ chuyển dịch lớn hơn giá trị cho phép để loại chúng ra khỏi sốrnliệu gốc. Để có kết luận đúng đắn về vấn đề này cần đưa ra tiêu chuẩn vềrnđộ ổn định cho các mốc của lưới khống chế cơ sở.
rnrn
Sai số vị trí điểmrncủa mốc khống chế trong bậc thứ i của lưới được tính theo công thức:
rnrn
rn(C.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Mi – sai số trung phương vị trí điểm của mốcrnkhống chế bậc thứ i;
rnrn
Moi – sai số tổng hợp của lưới bậcrnthứ i;
rnrn
K – hệ số giảm độ chính xác của lưới
rnrn
Đối với trường hợprnlưới khống chế cơ sở và lưới quan trắc chuyển dịch có 2 bậc, tức n =2. Mặt khácrntrong lưới quan trắc độ chuyển dịch các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện thôngrnthường các mốc quan trắc được tiến hành xác định theo phương pháp giao hội gócrn- cạnh , và nếu lấy sai số đo góc mb = 2.0", sai số đo cạnh mSrn= 2 +1 ppm , ta có M = 2.2 – 2.5mm. Thay M = 2.30mm và K = 2 vào công thứcrn(C.1) , tính được sai số trung phương vị trí điểm khống chế của lưới cơ sở MQirn= 1.03mm. Những điểm khống chế của lưới được coi là ổn định nếu chênhrnlệch tọa độ của chúng ở chu kỳ đang xét so với chu kỳ đầu tiên không vượt quárnsai số giới hạn xác định độ chênh lệch đó, cụ thể phải thoả mãn điều kiện:
rnrn
rn (C.2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Qi – giá trị chênhrnlệch tọa độ của điểm khống chế giữa chu kỳ đang xét n và chu kỳ đầu tiên đượcrntính theo công thức:
rnrn

rnrn
t – hệ số chuyển đổirntừ sai số trung phương sang sai số giới hạn, thường lấy t =3 . Lúc đó điều kiệnrn(C.2) sẽ là:
rnrn
Qi <rn3.MQi (C.3)
rnrn
Những điểm khống chếrnlưới cơ sở thoả mãn điều kiện (C.3) thì chúng được coi là ổn định.
rnrn
Phụrnlục D
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Các phương pháp đo hướng chuẩn
rnrn
I. Phương pháp đornhướng chuẩn toàn phần
rnrn
1. Sơ đồ đo hướngrnchuẩn toàn phần (Hình D.1)
rnrn

rnrn
Hình D.1 – Sơ đồ đo hướngrnchuẩn toàn phần
rnrn
2. Phương pháp đo: Đặt máy tại điểm I,rnđịnh hướng về điểm II và lần lượt đo độ lệch hướng của các điểm kiểm tra 1, 2,rn3, … n . Đo ở 2 vị trí bàn độ trái và phải. Sau đó đo theo chiều ngược lạirnbằng cách đặt máy tại điểm II định hướng về điểm I và tiến hành đo độ lệchrnhướng của các điểm kiểm tra như khi đo chiều thuận.
rnrn
3. Độ chính xác củarnphương pháp đo hướng chuẩn toàn phần: Công thức chung để tính sai số trung phươngrnđộ lệch hướng của điểm i là:
rnrn
rn( D.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
m c – sairnsố đo trong phương pháp đo góc nhỏ hoặc trong phương pháp bảng ngắm di động.
rnrn
Trọng số của yi khirnđo lần thuận (đo đi) được tính theo công thức:
rnrn
rn(D.2)
rnrn
Trọng số của y’irnkhi đo lần ngược chiều (đo về) được tính:
rnrn
rn(D.3)
rnrn
Trị trung bình của độrnlệch hướng của điểm i được tính theo công thức:
rnrn
rn(D.4)
rnrn
Trọng số của trịrntrung bình:
rnrn
rn(D.5)
rnrn
rn Sai số trung phương củarntrị trung bình :
rnrn
rn(D.6)
rnrn
Trong các công thức trên m có thể lấyrnbằng 1.
rnrn
II. Phương pháp đo hướng chuẩn từng phần
rnrn
1. Sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần (hình D.2)
rnrn

rnrn
Hình D.2 – Sơ đồ đo hướngrnchuẩn từng phần
rnrn
rn
rnrn
2. Phương pháp đo: Hướng chuẩn I-IIrnđược chia làm nhiều phần và tiến hành đo như sau:
rnrn
a) Đo đi:
rnrn
– Định hướng I-II, đornđiểm 4;
rnrn
– Định hướng I-4, đornđiểm 2;
rnrn
– Định hướng II-4, đornđiểm 6;
rnrn
– Định hướng I-2, đornđiểm 1;
rnrn
– Định hướng 2-4, đornđiểm 3;
rnrn
– Định hướng 4-6, đornđiểm 5;
rnrn
– Định hướng 6-II, đornđiểm 7.
rnrn
b) Đo về:
rnrn
Đặt máy tại điểm II,rnđịnh hướng về I và theo tuần tự ngược lại với đo đi, lần lượt đo các điểm 4, 6,rn2, 7, 5, 3, 1.
rnrn
3. Tính độ lệchrnhướng:rnĐộ lệch hướng yi của các điểm kiểm tra so với hướng chuẩn I, II được tính quarncác đại lượng đo qi :
rnrn

rnrn

rnrn

rnrn

rnrn

rnrn

rnrn
rn(D.7)
rnrn
4. Độ chính xác củarnphương pháp đo hướng chuẩn từng phần: Nếu khoảng cách giữa các điểm kiểm tra bằngrnnhau và ký hiệu:
rnrn

rnrn
thì sai số trungrnphương độ lệch hướng theo một chiều đo đi hoặc đo về được tính theo công thức:
rnrn
rn(D.8)
rnrn

rnrn

rnrn

rnrn
Sai số trung phươngrncủa trị trung bình độ lệch hướng đo đi và đo về của các điểm kiểm tra sẽ nhỏrnhơn
lầnrnso với các giá trị trong các công thức trên.
rnrn
III. Phương pháprnhướng chuẩn nhích dần
rnrn
1. Sơ đồ đo hướngrnchuẩn nhích dầnrn(hình D.3)
rnrn

rnrn
Hình D.3 – Sơ đồ đo hướngrnchuẩn nhích dần
rnrn
2. Trình tự đo hướng chuẩn nhích dần:
rnrn
a) Đo đi:
rnrn
– Đặt máy tại điểm I, định hướng về II, đornđiểm 1;
rnrn
– Đặt máy tại 1, định hướng về II, đo điểm 2;
rnrn
– Đặt máy tại 2, định hướng về II, đo điểm 3;
rnrn
……….
rnrn
Tiếp tục đo nhích dần đến điểm đo cuối cùng.
rnrn
b) Đo về:
rnrn
– Đặt máy tại điểm II, định hướng về điểm I,rnđo điểm 7;
rnrn
– Đặt máy tại điểm 7, định hướng về điểm I,rnđo điểm 6;
rnrn
……….
rnrn
Tiếp tục đo nhích dần về điểm đầu.
rnrn
3. Tính độ lệch hướng theo phương pháp hướngrnchuẩn nhích dần
rnrn
a) Đo đi:
rnrn

rnrn

rnrn

rnrn
……….
rnrn

rnrn
(D.9)
rnrn
rn
rnrn
b) Đo về:
rnrn

rnrn

rnrn

rnrn
……….
rnrn

rnrn

rn(D.10)
rnrn
Nếu khoảng cách giữarncác điểm kiểm tra bằng nhau thì có thể coi sai số mq là không đổi:
rnrn
(D.11)
rnrn
Trong đó:
rnrn
n – số đoạn trên toànrnhướng I-II
rnrn
4. Độ chính xác củarnphương pháp hướng chuẩn nhích dần: Công thức tổng quát để tính sai số trungrnphương của độ lệch hướng của điểm i:
rnrn
a) Đo đi:
rnrn
rn(D.12)
rnrn
b) Đo về:
rnrn
Trong đó:
rnrn
i – Số hiệu của điểm;
rnrn
k – Số hiệu của trịrnđo q [ k= 1, 2, …….(n-1) ];
rnrn
n – Số đoạn trên toànrnhướng chuẩn;
rnrn
Sai số trung phươngrncủa trị trung bình được tính:
rnrn
rn(D.13)
rnrn
rn
rnrn
IV. Phương pháp đornhướng chuẩn chéo nhau
rnrn
1. rnSơ đồ đo hướng chuẩn chéo nhau (hình D.4)
rnrn

rnrn
Hình D.4 – Sơ đồ hướng chuẩnrnchéo nhau
rnrn
2. Trình tự đo hướng chuẩn chéo nhau:
rnrn
a) Đo đi:
rnrn
– Đặt máy tại điểm I, định hướng về 2 đo độrnlệch q1 so với hướng I-2;
rnrn
– Đặt máy tại 1, định hướng về 3, đo độ lệchrnq2 so với hướng I-3;
rnrn
– Đặt máy tại điểm 2, định hướng về 4, đo độrnlệch q3 so với hướng 2-4;
rnrn
tiếp tục làm như vậy cho đến khi đo độ lệch q7rnso với hướng 6-II.
rnrn
b) Đo về:
rnrn
– Đặt máy tại điểm II, định hướng về 6 đo độrnlệch q7 so với hướng II-6;
rnrn
– Đặt máy tại điểm 7, định hướng về 5 đo độrnlệch q6 so với hướng 7-5;
rnrn
tiếp tục làm tương tự như vậy đến khi đo độrnlệch q1 so với hướng 2-I.
rnrn
3. Tính độ lệch hướng: Việc tính độ chuyểnrndịch ngang theo phương pháp hướng chéo nhau được tiến hành tương tự như tínhrnđường chuyền phù hợp giưã 2 điểm I và II, không đo góc nối. Các góc ngoặt birnđược tính:
rnrn
rn(D.14)
rnrn

rnrn

rnrn
hoặc:
rnrn

rnrn
……….
rnrn
rn(D.15)
rnrn
Chọn hệ tọa độ giảrnđịnh có điểm gốc trùng với điểm I, trục X’ trùng với I-1.
rnrn
Tính góc phương vịrncủa các cạnh trong hệ tọa độ này:
rnrn

rnrn

rnrn
rn(D.16)
rnrn
Tính y’i củarncác điểm:
rnrn

rnrn

rnrn
……….
rnrn
rn(D.17)
rnrn
Tính phương vị củarnhướng chuẩn I-II trong hệ tọa độ x’ I y’ :
rnrn
rn(D.18)
rnrn
từ đó suy ra : , chuyểnrnlại về hệ tọa độ XIY (trục X trùng với trục I-II). Tính lại các phươngrnvị:
rnrn

rnrn

rnrn

rnrn
……….
rnrn
rn(D.19)
rnrn
tính yi của các điểmrntrong hệ tọa độ XIY:
rnrn
……….
rnrn
rn(D.20)
rnrn
kiểm tra:
rnrn
4. Độ chính xác củarnsơ đồ hướng chuẩn chéo nhau: Từ công thức (D.15) ta có:
rnrn
vì:
rnrn
nên:
rnrn
rn(D.21)
rnrn
khi li »rnli+1 thì:
rnrn
rn(D.22)
rnrn
Như vậy, khi khôngrnbình sai đường chuyền duỗi thẳng, sai số trung phương của độ lệch hướng củarnđiểm i được tính theo công thức:
rnrn
hoặc:
rnrn
rn(D.23)
rnrn
Trong đó:
rnrn
n – Số đoạn trên toànrntuyến hướng chuẩn. Theo công thức (32) thì myi có giá trị nhỏ nhất khi i =1; vàrnmyi có giá trị lớn nhất khi i = n-1.
rnrn
Phụrnlục E
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Ví dụ – Phân tích độ chính xác đo góc và đo cạnh
rnrn
khi đo chuyển dịchrnngang bằng phương pháp đường chuyền
rnrn
Ví dụ tính độ chínhrnxác đo góc và đo cạnh đường chuyền có chiều dài là 500m; số lượng cạnh n =5 vàrnchiều dài các cạnh là 100m.
rnrn
Nếu sai số cho phéprnxác định đại lượng chuyển dịch là 2mm thì theo nguyên tắc ảnh hưởng bằng nhaurnsẽ tính được md theo công thức:
rnrn
rn(mm) rn (E.1)
rnrn
Sau khi bình sai tọarnđộ, sai số hướng dọc của điểm giữa tuyến đa giác là:
rnrn
rn(E.2)
rnrn
từ đó, sai số trungrnphương đo cạnh là:
rnrn
rn(E.3)
rnrn
Sai số hướng ngangrncủa điểm giữa tuyến đa giác sau khi bình sai tọa độ:
rnrn
rn (E.4)
rnrn
Từ đó, sai số trungrnphương đo góc:
rnrn
rn (E.5)
rnrn
Trong trường hợp tạirnđiểm đầu và điểm cuối tuyến đường chuyền có đo góc liên hệ với độ chính xác rấtrncao thì sau khi bình sai tọa độ và phương vị, ta có:
rnrn
rn(E.6)
rnrn
từ đó tínhrnđược: 
rnrn
Phụrnlục F
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
So sánh độ chính xác của các phương án lập lưới quan trắc
rnrn
chuyển dịch ngangrnbằng phương pháp giao hội
rnrn
Giả sử có một mạngrnlưới quan trắc chuyển dịch ngang nhà máy thuỷ điện được cho ở hình F.1. rnMạng lưới này được thể hiện theo 3 phương án:
rnrn
– Phương án 1: Đorntheo đồ hình lưới giao hội góc
rnrn
Từ các mốc cơ sở QT1rn- QT5 tiến hành đo góc đến các điểm kiểm tra M1, M2, M3, M4 (trung bìnhrnmỗi điểm kiểm tra được xác định bằng giao hội góc từ 4 hướng), sai số đo gócrngiả định là mb = 2,0".
rnrn
– Phương án 2: Đorntheo đồ hình lưới giao hội cạnh
rnrn
Theo sơ đồ này, đặtrnmáy tại các điểm cơ sở QT1 – QT5 đo chiều dài cạnh đến các điểm kiểm trarngắn trên công trình M1, M2, M3, M4, độ chính xác đo cạnh giả định là mS =rn2 + 1p p m.
rnrn
– Phương án 3 : Đorntheo đồ hình lưới giao hội góc cạnh
rnrn

rnrn
Hình F.1 – Sơ đồ lướirnquan trắc chuyển dịch ngang nhà máy thuỷ điện
rnrn
Từ các mốc cơ sở QT1rn- QT5 đo các góc và cạnh đến các điểm kiểm tra M, M1, M2, M3. M4. Độ chính xácrnđo góc giả định là mb = 2,0", sai số đo cạnh mS = 2 +1 ppm.
rnrn
Kết quả tính sai sốrnvị trí điểm theo 3 phương án được nêu ở bảng F.1.
rnrn
Bảng F.1 – Sai số vịrntrí điểm tính theo 3 phương án giao hội
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Sai số vị trí điểmrn (mm) rn | rn
rn
rn | rn Phương án rn giao hội góc rn | rn
rn Phương án rn giao hội cạnh rn | rn
rn Phương án rn giao hội góc cạnh rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn M1 rn | rn
rn 6.6 rn | rn
rn 3.9 rn | rn
rn 2.3 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn M2 rn | rn
rn 6.3 rn | rn
rn 3.3 rn | rn
rn 2.4 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn M3 rn | rn
rn 7.2 rn | rn
rn 3.6 rn | rn
rn 2.5 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn M4 rn | rn
rn 6.3 rn | rn
rn 3.2 rn | rn
rn 2.2 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Nhận xét: Phương ánrngiao hội góc có độ chính xác kém hơn hẳn phương án giao hội cạnh và giao hộirngóc – cạnh. Ngoài ra công tác đo góc trong lưới với độ chính xác mbrn= 2.0" sẽ mất nhiều thời gian hơn so với công tác đo cạnh bằng máy toànrnđạc điện tử . Với các máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao hiện nay nhưrnTC1700, TC 2003… có độ chính xác đo cạnh cỡ 1-2mm, có thể cho phép xâyrndựng mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang theo đồ hình giao hội đo toàn cạnh.rnPhương án này vừa đảm bảo yêu cầu độ chính xác cao vừa có lợi về mặt kinh tế.
rnrn
Phụrnlục G
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Kết quả tính toán bình sai đánh giá độ ổn định của cácrnmốc cơ sở
rnrn
và tính tọa độ cácrnđiểm kiểm tra chuyển dịch ngang tuyến đập
rnrn
1. Sơ đồ mạng lưới quanrntrắc chuyển dịch ngang tuyến đập được nêu ở hình G.1
rnrn

rnrn
Hình G.1 – Sơ đồ mạngrnlưới quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập
rnrn
2. Kết quả tính toán bình sai mạng lưới khốngrnchế mặt bằng để đánh giá độ ổn định của các mốc cơ sở (chu kỳ 12).
rnrn
– Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới
rnrn
Tổng sốrnđiểm rn : 7
rnrn
Số lượngrngóc rn: 28
rnrn
Số lượngrncạnh rn: 17
rnrn
Sai số đorngóc rn: 1.0"
rnrn
Sai số đorncạnh rn: 1+1ppm
rnrn
– Số liệu khởi tính
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số rn TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Tọa độ rn | rn
rn
rn | rn X(m) rn | rn
rn Y(m) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn QT10 rn | rn
rn 1574036.4404 rn | rn
rn 805473.4787 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn QT2 rn | rn
rn 1574554.4980 rn | rn
rn 805200.0718 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn QT3 rn | rn
rn 1574814.6029 rn | rn
rn 805458.7233 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn QT4 rn | rn
rn 1575256.5016 rn | rn
rn 805633.1318 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn QT5 rn | rn
rn 1575472.3879 rn | rn
rn 805858.8321 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn QT9 rn | rn
rn 1574191.3128 rn | rn
rn 805794.8655 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng thành quả tọa độrnsau bình sai
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Tọa độ rn | rn
rn Sai số vị trírn (mm) rn | rn
rn
rn | rn X(m) rn | rn
rn Y(m) rn | rn
rn Mx rn | rn
rn My rn | rn
rn Mp rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn QT10 rn | rn
rn 1574036.4404 rn | rn
rn 805473.4793 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn QT2 rn | rn
rn 1574554.4968 rn | rn
rn 805200.0706 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.7 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn QT3 rn | rn
rn 1574814.6028 rn | rn
rn 805458.7203 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.7 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn QT4 rn | rn
rn 1575256.5010 rn | rn
rn 805633.1298 rn | rn
rn 0.7 rn | rn
rn 1.0 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn QT5 rn | rn
rn 1575472.3899 rn | rn
rn 805858.8339 rn | rn
rn 1.1 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn 1.7 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn QT8 rn | rn
rn 1574507.8722 rn | rn
rn 807688.7450 rn | rn
rn 2.9 rn | rn
rn 1.3 rn | rn
rn 3.2 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn QT9 rn | rn
rn 1574191.3126 rn | rn
rn 805794.8642 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.5 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Đánh giá độ lệch tọarnđộ điểm
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Độ lệch tọarn độ (mm) rn | rn
rn Đánh giá rn | rn
rn
rn | rn QX rn | rn
rn QY rn | rn
rn Q rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn QT10 rn | rn
rn 0.0 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn 0.6 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn QT2 rn | rn
rn -1.2 rn | rn
rn -1.2 rn | rn
rn 1.7 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn QT3 rn | rn
rn -0.1 rn | rn
rn 2.0 rn | rn
rn 2.1 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn QT4 rn | rn
rn -0.6 rn | rn
rn -2.0 rn | rn
rn 2.1 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn QT5 rn | rn
rn -2.0 rn | rn
rn 1.8 rn | rn
rn 2.7 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn QT9 rn | rn
rn -0.2 rn | rn
rn -1.3 rn | rn
rn 1.3 rn | rn
rn ổn định rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn QT9 rn | rn
rn 3.1 rn | rn
rn -2.9 rn | rn
rn 4.3 rn | rn
rn Không ổn định rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Kết quả đánh giáđộrnchính xác mạng lưới:
rnrn
+ Sai số trọng số đơnrnvị M = 0.83"
rnrn
+ Điểm yếu nhấtrnlà QT8 ; mp = 0.00318 m
rnrn
Sử dụng các điểm cơrnsở ổn định để tính toán bình sai mạng lưới các điểm kiểm tra rntừ M1 đến M30.
rnrn
3. Kết quả tính toánrnbình sai để tính toạ độ các điểm kiểm tra chuyển dịch ngang của tuyến đập (churnkỳ 12).
rnrn
Chỉ tiêu kỹ thuật củarnlưới:
rnrn
+ Tổng sốrnđiểm rn: 14
rnrn
+ Số điểmrngốc rn : rn06
rnrn
+ Số điểmrnmới rn: 08
rnrn
+ Sai số đorngóc rn: 2.0"
rnrn
+ Sai số đorncạnh rn: 1+ 1ppm
rnrn
Số liệu khởi tính
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Tọa độ rn | rn
rn
rn | rn X(m) rn | rn
rn Y(m) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn QT2 rn | rn
rn 1574554.4968 rn | rn
rn 805200.0706 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn QT3 rn | rn
rn 1574814.6028 rn | rn
rn 805458.7203 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn QT4 rn | rn
rn 1575256.5010 rn | rn
rn 805633.1298 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn QT5 rn | rn
rn 1575472.3899 rn | rn
rn 805858.8339 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn QT9 rn | rn
rn 1574191.3126 rn | rn
rn 805794.8642 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn QT10 rn | rn
rn 1574036.4404 rn | rn
rn 805473.4793 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Thành quả tọa độ saurnbình sai
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số TT rn | rn
rn Tên điểm rn | rn
rn Tọa độ rn | rn
rn Sai số vị trí (mm) rn | rn
rn
rn | rn X(m) rn | rn
rn Y(m) rn | rn
rn MX rn | rn
rn MY rn | rn
rn MP rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn M1 rn | rn
rn 1575262.0829 rn | rn
rn 806058.8189 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn M5 rn | rn
rn 1575140.0642 rn | rn
rn 806119.4069 rn | rn
rn 1.0 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn M9 rn | rn
rn 1575002.8344 rn | rn
rn 806129.1315 rn | rn
rn 1.0 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 1.3 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn M13 rn | rn
rn 1574865.0669 rn | rn
rn 806080.3110 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn M17 rn | rn
rn 1574736.8745 rn | rn
rn 806962.9299 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn M21 rn | rn
rn 1574674.3556 rn | rn
rn 805897.9469 rn | rn
rn 0.7 rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 1.1 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn M25 rn | rn
rn 1574577.5402 rn | rn
rn 805807.7116 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 1.1 rn | rn
rn 1.4 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn M30 rn | rn
rn 1574458.2787 rn | rn
rn 805785.2043 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn 1.1 rn | rn
rn 1.4 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Kết quả đánh giá độrnchính xác của lưới:
rnrn
+ Sai số trọng số đơnrnvị M = 1.69"
rnrn
+ Điểm yếu nhất làrnđiểm M29; mp = 0.00213(m)
rnrn
Phụrnlục H
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Tính các thông số chuyển dịch ngang của tuyến đập
rnrn
– Chuyển dịch theornhướng trục tọa độ
rnrn
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên mốc rn | rn
rn Tọa độ chu kỳ 11 rn | rn
rn Tọa độ chu kỳ 12 rn | rn
rn Chuyển dịch rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn M1 rn | rn
rn 1575262.9003 rn | rn
rn 806058.8295 rn | rn
rn 1575262.0829 rn | rn
rn 806058.8169 rn | rn
rn -7.4 rn | rn
rn -10.6 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn M5 rn | rn
rn 1575140.0660 rn | rn
rn 806119.4212 rn | rn
rn 1575140.0642 rn | rn
rn 806119.4069 rn | rn
rn -1.8 rn | rn
rn -14.3 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn M9 rn | rn
rn 1575002.8306 rn | rn
rn 806129.1472 rn | rn
rn 1575002.8344 rn | rn
rn 806129.1315 rn | rn
rn -3.8 rn | rn
rn -15.7 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn M13 rn | rn
rn 1574865.0576 rn | rn
rn 806080.3252 rn | rn
rn 1574865.0669 rn | rn
rn 806080.3110 rn | rn
rn 9.3 rn | rn
rn -14.2 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn M17 rn | rn
rn 1574736.8628 rn | rn
rn 806962.9376 rn | rn
rn 1574736.8745 rn | rn
rn 806962.9299 rn | rn
rn 11.7 rn | rn
rn -7.7 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn M21 rn | rn
rn 1574674.3477 rn | rn
rn 806897.9515 rn | rn
rn 1574674.3556 rn | rn
rn 806897.9469 rn | rn
rn 7.9 rn | rn
rn -4.6 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn M25 rn | rn
rn 1574577.5358 rn | rn
rn 806804.7165 rn | rn
rn 1574577.5402 rn | rn
rn 806804.7116 rn | rn
rn 4.4 rn | rn
rn -4.9 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn M30 rn | rn
rn 1574458.2806 rn | rn
rn 806785.2061 rn | rn
rn 1574458.2787 rn | rn
rn 806785.2043 rn | rn
rn -1.9 rn | rn
rn -1.8 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
– Chuyển dịch theornhướng áp lực
rnrn
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên mốc rn | rn
rn Chuyển dịch theorn hướng trục tọa độ rn | rn
rn Chuyển dịch rn theo hướng áp lực rn | rn
rn
rn | rn Qx(mm) rn | rn
rn Qy(mm) rn | rn
rn Q(mm) rn | rn
rn Hướng c. dịch rn | rn
rn Qx(mm) rn | rn
rn QX(mm) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn M1 rn | rn
rn -7.4 rn | rn
rn -10.6 rn | rn
rn 12.9 rn | rn
rn 235 04 50 rn | rn
rn -12.9 rn | rn
rn 0.7 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn M5 rn | rn
rn -1.8 rn | rn
rn -14.3 rn | rn
rn 14.4 rn | rn
rn 262 49 32 rn | rn
rn -14.2 rn | rn
rn 2.2 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn M9 rn | rn
rn 3.8 rn | rn
rn -15.7 rn | rn
rn 16.2 rn | rn
rn 283 36 22 rn | rn
rn -16.1 rn | rn
rn 1.8 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn M13 rn | rn
rn 9.3 rn | rn
rn -14.2 rn | rn
rn 17.0 rn | rn
rn 303 13 19 rn | rn
rn -17.0 rn | rn
rn 0.9 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn M17 rn | rn
rn 11.7 rn | rn
rn -7.7 rn | rn
rn 14.0 rn | rn
rn 326 39 01 rn | rn
rn -13.8 rn | rn
rn 2.6 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn M21 rn | rn
rn 7.9 rn | rn
rn -4.6 rn | rn
rn 9.1 rn | rn
rn 329 47 19 rn | rn
rn -8.9 rn | rn
rn 2.2 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn M25 rn | rn
rn 4.4 rn | rn
rn -4.9 rn | rn
rn 6.6 rn | rn
rn 311 55 21 rn | rn
rn -6.2 rn | rn
rn 2.1 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn M30 rn | rn
rn -1.9 rn | rn
rn -1.8 rn | rn
rn 2.6 rn | rn
rn 223 27 06 rn | rn
rn -1.8 rn | rn
rn -1.9 rn | rn
rn
rn | rn Trung bình rn | rn
rn 3.3 rn | rn
rn -9.2 rn | rn
rn 11.6 rn | rn
rn 00 00 00 rn | rn
rn -11.4 rn | rn
rn 1.3 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Phụrnlục I
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
Ví dụ – Vẽ sơ đồ chuyển dịch ngang của các điểm kiểm tra
rnrn
Sơ đồ chuyển dịchrnđiểm mốc 21
rnrn

rnrn
rnrn
rn rn | rn Chu kỳ rn | rn
rn Thời gian đo rn | rn
rn Tọa độ rn | rn
rn Dịch vị rn | rn
rn
rn | rn X(m) rn | rn
rn T(m) rn | rn
rn QX (mm) rn | rn
rn QY (mm) rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn 5-2001 rn | rn
rn 1574674.3483 rn | rn
rn 805897.9482 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn 12-2001 rn | rn
rn 1574674.3542 rn | rn
rn 805897.9406 rn | rn
rn 5.9 rn | rn
rn -7.6 rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn 6-2002 rn | rn
rn 1574674.3477 rn | rn
rn 805897.9515 rn | rn
rn -0.6 rn | rn
rn 3.3 rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn 12-2002 rn | rn
rn 1574674.3556 rn | rn
rn 805897.9469 rn | rn
rn 7.3 rn | rn
rn -1.3 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn