Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng – phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng – phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN354:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 25/08/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnHeavy concrete – Method for determination of sulfate content in concrete
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN ……. : 2005 “Bêrntông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông” được Bộ Xâyrndựng ban hành theo quyết định số …29 ngày 25./…8../ 2005.
rnrn
rnHeavy concrete- Method for determination of sulfate content in concrete
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác địnhrnhàm lượng sunfat hòa tan trong bê tông, bằng phương pháp khối lượng.
rnrn
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bê tông dùngrnxi măng chứa bari.
rnrn
rnrn
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987) Nước dùng đểrnphân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
rnrn
TCXDVN 262: 2001 Bê tông nặng – Phương pháprnxác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và bê tông.
rnrn
rnrn
3.1. Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu:
rnrn
3.1.1. Thiết bị lấy mẫu bê tông dạng cục:
rnrn
– Máy khoan ống lấy lõi bê tông, đường kínhrnmũi khoan từ 50 mm đến 150 mm.
rnrn
– Máy cắt bê tông.
rnrn
3.1.2. Thiết bị lấy mẫu bê tông dạng bột:
rnrn
– Máy khoan điện cầm tay, đường kính mũirnkhoan từ 10 mm đến 16 mm.
rnrn
3.1.3. Thìa hoặc que gạt bằng thép không gỉrnđể lấy mẫu bê tông dạng bột từ lỗ khoan, giấy bóng kính để hứng mẫu khoan. Túirnđựng mẫu bằng polyetylen.
rnrn
3.2. Thiết bị và dụng cụ gia công mẫu
rnrn
3.2.1. Búa, cối, chày đồng hoặc gang để đậprnvà nghiền bê tông dạng cục.
rnrn
3.2.2. Máy nghiền bi hoặc nghiền lắc (hoặcrncác thiết bị đập, nghiền khác).
rnrn
3.2.3. Sàng có kích thước lỗ 0,14 mm hoặcrn0,15 mm.
rnrn
3.2.4. Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01rng.
rnrn
3.3. Thiết bị và dụng cụ phân tích mẫu
rnrn
3.3.1. Cân phân tích có độ chính xác đếnrn0,0001 g.
rnrn
3.3.2. Tủ sấy đạt nhiệt độ 200°C, có bộ phậnrnđiều khiển nhiệt độ tự động.
rnrn
3.3.3. Lò nung đạt nhiệt độ đến 900°C, có bộrnphận điều khiển nhiệt độ tự động.
rnrn
3.3.4. Bếp đun cách thuỷ, bếp điện.
rnrn
3.3.5. Tủ hút hơi độc.
rnrn
3.3.6. Chén sứ dung tích 30 ml hoặc 50 ml.
rnrn
3.3.7. Bình hút ẩm đường kính 140 mm hoặc 200rnmm.
rnrn
3.3.8. Giấy lọc định lượng không tro, loạirnchảy trung bình có đường kính lỗ khoảng 7 mm.
rnrn
Loại chảy chậm có đường kính lỗ khoảng 2 mm.
rnrn
3.3.9. Dụng cụ thuỷ tinh các loại dùng để phárnmẫu và phân tích:
rnrn
– Cốc thuỷ tinh mỏ vịt (bền nhiệt và hoárnchất) có dung tích 250 ml và 500 ml.
rnrn
– Bình định mức dung tích 250 ml và 500 ml.
rnrn
– Cốc đong 250 ml và 500 ml.
rnrn
– Mặt kính đồng hồ, đường kính 100 mm, đũarnthuỷ tinh.
rnrn
– Phễu thuỷ tinh.
rnrn
rnrn
4.1. Nước dùng trong quá trình thử nghiệm làrnnước theo TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987).
rnrn
4.2. Hoá chất dùng trong thử nghiệm có độrntinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
rnrn
4.3. Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thể tíchrnđược đặt trong ngoặc đơn.
rnrn
Ví dụ: HCl (1+9) là dung dịch gồm 1 thể tíchrnHCl đậm đặc trộn đều với 9 thể tích nước cất.
rnrn
4.4. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
rnrn
4.5. Axit clohydric (HCl) loãng (dung dịchrn1+9). Pha loãng 100 ml HCl đậm đặc (d = 1,19) với 900 ml nước khuấy đều.
rnrn
4.6. Axit clohydric (HCl) loãng (dungrndịch1+49). Pha loãng 10 ml HCl đậm đặc với 490 ml nước, khuấy đều.
rnrn
4.7. Bariclorua (BaCl2 ) dung dịch 10 %. Hoàrntan 10 g bari clorua trong 90 ml nước, khuấy đều.
rnrn
4.8. Bạc nitrat (AgN03) dung dịch 0,5 %. Hoàrntan 0,5g AgN03 trong 100ml nước, khuấy đều. Bảo quản trong lọ thủy tinh mầurnsẫm.
rnrn
rnrn
5.1. Lấy mẫu
rnrn
– Mẫu bê tông được lấy ở dạng cục hoặc dạngrnbột bằng các thiết bị mô tả ở mục 4.1.1 và 4.1.2.
rnrn
– Phương pháp lấy mẫu bê tông theo điềurn6.2.1, TCXDVN 262: 2001.
rnrn
– Mẫu sau khi lấy được bảo quản trong túirnpolyetylen kín nhằm hạn chế tiếp xúc với không khí.
rnrn
– Khối lượng mẫu bê tông lấy ở dạng cục khôngrnít hơn 100g.
rnrn
– Khối lượng mẫu bê tông lấy ở dạng bột khôngrnít hơn 25 g.
rnrn
5.2. Chuẩn bị mẫu thử
rnrn
5.2.1. Mẫu ở dạng cục
rnrn
a) Các khối, cục bê tông lấy từ cấu kiện đượcrnlàm sạch bụi bẩn trên bề mặt. Dùng búa hoặc chày đập nhỏ thành các hạt có kíchrnthước khoảng 1 mm đến 2 mm, rút gọn theo phương pháp chia tư đến khi thu đượcrnkhoảng 25 g mẫu. Phần mẫu còn lại được bảo quản trong túi nilông buộc kín đểrnlàm mẫu lưu.
rnrn
b) Sấy sơ bộ mẫu ở nhiệt độ 105oC ± 5oC,rnnghiền nhỏ đến khi lọt hết qua sàng có kích thước lỗ 0,14 mm hoặc 0,15 mm.
rnrn
c) Sấy mẫu ở nhiệt độ 105°C ± 5°C đến khốirnlượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm, nhận được mẫu thử. Việc chuẩn bịrnmẫu cần tiến hành càng nhanh càng tốt, để mẫu tiếp xúc với không khí xung quanhrntrong thời gian ít nhất.
rnrn
5.2.2. Mẫu ở dạng bột
rnrn
– Mẫu ở dạng bột được chuẩn bị như phần b, crncủa mục 5.2.1.
rnrn
rnrn
6.1. Nguyên tắc thử
rnrn
– Dùng HCl loãng(1+9) để chiết phần sunfatrnhòa tan trong mẫu bê tông vào dung dịch.
rnrn
– Kết tủa ion sunfat trong môi trường axitrnbằng bari clorua, tạo thành bari sunfat.
rnrn
– Sau đó tiến hành rửa, nung kết tủa ở nhiệtrnđộ 850°C ± 25°C, và cân.
rnrn
6.2. Tiến hành thử
rnrn
6.2.1. Cân 5g ± 0.005g mẫu thử đã sấy khô (chuẩnrnbị theo điều 5.2.1 hoặc 5.2.2), cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml. Tẩm ướtrnmẫu bằng nước cất, thêm từ từ 100 ml dung dịch HCl loãng (1+9), (chuẩn bị theornđiều 4.5) vào cốc và khuấy đều, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ.
rnrn
6.2.2. Đun sôi cốc trên bếp điện trong 5rnphút, dùng đũa thuỷ tinh dầm cho bột mẫu hoà tan trong axit. Để nguội đến nhiệtrnđộ phòng. Lọc dung dịch qua giấy lọc không tro loại chảy trung bình, rửa kếtrntủa 2 lần bằng HCl loãng (1+49) nóng. Sau đó rửa lại bằng nước đun sôi đến hếtrniôn clo, nước lọc rửa thu vào cốc 250 ml.
rnrn
Chú thích:
rnrn
Nên tiến hành hoà tan mẫu trong tủ hút hơirnđộc. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ để tránh axit bắn ra ngoài khi đun sôi.
rnrn
6.2.3. Đun sôi cốc chứa nước lọc, đồng thờirnđun sôi dung dịch bariclorua 10 %. Dùng ống hút, nhỏ giọt từ từ 10 ml dung dịchrnbari clorua 10 % nóng vào cốc chứa nước lọc, khuấy đều. Đun sôi nhẹ dung dịchrntrong 5 phút.
rnrn
6.2.4. Để yên cốc đựng dung dịch mẫu trong 6rnđến 8 giờ (hoặc để qua đêm) cho kết tủa lắng xuống. Lọc dung dịch qua giấy lọcrnkhông tro loại chảy chậm, rửa kết tủa trên giấy lọc bằng nước cất đun sôi chornđến hết iôn clo (Clq). Rửa kết tủa từ 8 đến 10 lần qua giấy lọc, hứng khoảng 2rnml nước rửa từ phễu lọc cho vào cốc, thêm vào 1 đến 2 giọt AgN03 0,5 %. Nếu cònrnkết tủa hoặc vẩn đục thì tiếp tục rửa cho đến hết.
rnrn
6.2.5. Chuyển giấy lọc có chứa kết tủa vàornchén sứ đã nung đến khối lượng không đổi (và đã cân xác định khối lượng [g2]).rnSấy khô và đốt cháy giấy lọc chứa kết tủa ra tro hoàn toàn trong môi trường ôxyrnhóa, sau đó chuyển vào lò nung.
rnrn
6.2.6. Nung chén chứa kết tủa ở nhiệt độrn850oC ± 25oC trong 60 phút, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồirncân. Lặp lại quá trình nung ở nhiệt độ trên trong 15 phút, làm nguội và cân tớirnkhối lượng không đổi [g1].
rnrn
6.3. Tính kết quả
rnrn
Hàm lượng sunfat quy ra SO3 tính bằng phầnrntrăm (%) khối lượng mẫu bê tông, theo công thức:
rnrn
Trong đó:
rnrn
g1: khối lượng chén có kết tủa, tính bằngrngam;
rnrn
g2: khối lượng chén không, tính bằng gam;
rnrn
g: khối lượng mẫu lấy để phân tích, tính bằngrngam;
rnrn
0,343 hệ số chuyển từ BaSO4 sang SO3.
rnrn
Thí nghiệm được tiến hành song song trên hairnlượng cân của mẫu thử. Kết qủa thí nghiệm là trung bình cộng của hai phép thử ,rnlấy hai số lẻ sau dấu phảy.
rnrn
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định songrnsong không lớn hơn 0,10%.
rnrn
rnrn
Trong báo cáo kết quả cần có những thông tinrnsau:
rnrn
a) Kí hiệu mẫu, ngày, tháng, năm lấy mẫu;
rnrn
b) Nơi lấy mẫu hoặc tên cấu kiện của côngrntrình lấy mẫu;
rnrn
c) Tên đơn vị thử nghiệm;
rnrn
d) Ngày, tháng, năm thử nghiệm;
rnrn
e) Tiêu chuẩn thử nghiệm (số hiệu tiêu chuẩnrnnày);
rnrn
g) Kết quả thử ở mục 6.3.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng – phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.