Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN175:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 08/08/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnMaximum permitted noise levels for public buildings – Design standard
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn TCXDVN 175 : 2005 “ Mức ồn tối đarncho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế” được Bộ trưởng BộrnXây dựng ban hành theo quyết định số 26/2005/QĐ-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2005.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnMaximum permitted noise levels for public buildings – Design standard
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng khirnthiết kế mới, thiết kế cải tạo các công trình công cộng nhằm đạt được mức ồn nềnrncho phép bên trong công trình
rnrn
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cácrnStudio âm thanh trong các đài phát thanh truyền hình, các xưởng phim, các phòngrnkiểm thính, (xem TCVN 4510:1988) cũng như các phòng thí nghiệm âm học đặc biệt.rn
rnrn
1.3. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng chorncác phòng làm việc chung trong các cảng hàng không, các công trình, nhà máy sảnrnxuất công nghiệp
rnrn
rnrn
2.1. Mức ồn trong tiêu chuẩn này là mức ồnrntrung bình trong không gian phòng do tiếng ồn từ bên ngoài truyền qua các kết cấurnphân cách vào phòng và do các thiết bị trong phòng (như hệ thống điều hoà khôngrnkhí, các máy quạt, đèn chiếu sáng, máy văn phòng …) tạo ra.
rnrn
2.2. Mức ồn trong tiêu chuẩn này không bao gồmrnmức ồn do con người làm việc, sinh hoạt và hoạt động trong phòng tạo ra.
rnrn
2.3. Mức ồn trong tiêu chuẩn này tương ứng vớirnđiều kiện các cửa vào phòng (bao gồm các cửa sổ và cửa đi) được đóng kín.
rnrn
rnrn
3.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với các tiêurnchuẩn sau:
rnrn
1. TCVN 5949 – 1998 . Âm học. Tiếng ồn khu vựcrncông cộng và dân cư. Mức ồn tối đa cho phép.
rnrn
2. TCXDVN 277 : 2002. Cách âm cho các kết cấurnphân cách bên trong nhà dân dụng.
rnrn
3. TCVN 5964 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếngrnồn môi trường. Các đại lượng và phương pháp đo chính.
rnrn
4. TCVN 5965 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếngrnồn môi trường. áp dụng các giới hạn tiếng ồn.
rnrn
3.2. Tiêu chuẩn này đã được tham khảo cácrntiêu chuẩn sau:
rnrn
1. TCVN 3985 : 1999 . Mức ồn cho phép tại cácrnvị trí làm việc (sản xuất công nghiệp)
rnrn
2. ISO R. 1996,1971.
rnrn
rnrn
4.1. Mức ồn trong phòng được đo và đánh giárntheo hai cách:
rnrn
4.1.1. Mức ồn tương đương, ký hiệu LTĐ, đơn vịrndB,A, là trị số mức âm toàn phương trung bình theo đặc tính A, trong khoảng thờirngian T của âm thanh đang nghiên cứu có mức thay đổi theo thời gian.
rnrn
4.1.2. Mức ồn trung bình, đơn vị dB, theo dảirntần số 1 octa với các tần số trung bình là 63; 125; 250; 500; 1000; 2000; 4000rnvà 8000 Hz. Kết quả đo được biểu diễn trên biểu đồ dưới dạng đường biểu diễn mứcrnồn theo tần số (còn gọi là phổ tiếng ồn)
rnrn
4.2. Mức ồn tối đa cho phép là trị số mức ồnrncực đại trong phòng không được vượt, nhằm bảo đảm điều kiện âm thanh thích hợprncho các hoạt động trong phòng. Mức ồn tối đa cho phép được quy định theo hairncách phụ thuộc vào yêu cầu chất lượng âm thanh các phòng:
rnrn
4.2.1. Đối với các phòng không đòi hỏi có chấtrnlượng âm thanh cao (như phòng làm việc, phòng đọc sách, lớp học, giảng đường,rnphòng thi đấu thể thao, nhà hàng, …) : mức ồn tối đa cho phép được xác địnhrntheo mức ồn tương đương trong thời gian tương ứng với hoạt động của con ngườirntrong phòng, ký hiệu [LTĐ], (dB,A).
rnrn
4.2.2. Đối với các phòng có yêu cầu chất lượngrnâm thanh cao (như các phòng khán giả nhà hát, phòng hoà nhạc, chiếu phim, hộirnthảo …): mức ồn tối đa cho phép được xác định theo họ đường cong NR trong thờirngian gian tương ứng với hoạt động của con người trong phòng (Noise Rating, theornI.S.O. R 1996, 1971). Hình biểu diễn họ đường NR cho trên hình 1, hoặc các giárntrị mức ồn tối đa cho phép theo dải tần số 1 octa tương ứng trên bảng 1.
rnrn
4.2.3. Thời gian tương ứng với hoạt động củarncon người trong phòng được quy định theo theo hai loại:
rnrn
– Các hoạt động có đặc điểm ban ngày (từ 6 đếnrn22 giờ) và ban đêm (từ 22 đến 6 giờ), như nhà điều dưỡng, phòng bệnh nhân…;
rnrn
– Các hoạt động xẩy ra vào bất cứ thời gianrnnào trong ngày, như phòng khán giả, lớp học…
rnrn
4.3. Các phòng được coi là đạt mức ồn tối đarncho phép nếu thoả mãn điều kiện sau đây:
rnrn
4.3.1. Mức ồn tương đương (dB,A) bằng hoặc nhỏrnhơn mức ồn tối đa cho phép
rnrn
LTĐ ≤ [LA]
rnrn
4.3.2. Đường biểu diễn mức ồn nền thực tếrntheo tần số không có trị số mức ồn tại bất kỳ một tần số trung bình nào nằm caornhơn đường NR cho phép, hoặc các giá trị mức ồn trong phòng tại các tần số trungrnbình không được vượt các giá trị mức ồn tối đa cho phép (cho ở bảng 1) tương ứngrnvới các đường NR cho phép.
rnrn
L, dB
rnrn
Tần số, f, Hz
rnrn
Hình 1. Họ đường cong NR (I.S.O. R 1996,rn1971)
rnrn
Bảng 1. Mức ồn tối đa cho phép theo dải tần sốrn1 octa, dB
rnrn
(tương ứng với họ đường NR)
rnrn
| rn rn rn | rn rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Giá trị của mức ồn tối đa cho phép trong cácrncông trình công cộng cho trong bảng 2 và được hiệu chỉnh theo bảng 3.
rnrn
Bảng 2. Mức ồn tối đa cho phép trong côngrntrình công cộng
rnrn
| rn STT rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1 rn | rn Công trình văn hoá rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Công trình giáo dục rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Công trình y tế rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Công trình thể thao rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn Công trình thương nghiệp, dịch vụ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn Công trình phục vụ giao thông: rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Ghirnchú: *) Các phòng không ghi thời gian (cột 3, đánh dấu -) được hiểu là mức ồn tốirnđa cho phép áp dụng cho mọi thời gian phòng sử dụng.
rnrn
Bảng 3. Các giá trị hiệu chỉnh vào mức ồn tốirnđa cho phép
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đặc điểm tiếng ồn rn | rn Dải rộng rn Dải hẹp, xung rn | rn rn rn |
| rn Vị trí đối tượng rn | rn Vùng nghỉ rn Vùng nhà ở thiết kế mới rn Vùng nhà ở nằm trong khu xây dựng có sẵnrn (phức tạp) rn | rn rn rn rn |
| rn Thời gian tác động không liên tục của tiếngrn ồn trong 30 phút ồn nhất ban ngày rn | rn Độ dài thời gian, % rn 56 – 100 rn 18 – 56 rn 6 – 18 rn < 6 rn | rn rn rn rn rn |
rnrn
6- Phương pháp đo tiếng ồn nền
rnrn
Điều kiện và phương pháp đo mức ồn nền trongrncác phòng phải tiến hành theo TCVN 5964 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồnrnmôi trường. Các đại lượng và phương pháp đo chính.
rnrn
Các giá trị đo xác định theo TCVN 5965 –rn1995. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồn môi trường. áp dụng các giới hạn tiếng ồn.
rnrn
Máy đo mức âm theo tiêu chuẩn của IEC (IECrnstandard, Publication 851).
rnrn
rnrn
7.1/ Quy hoạch hợp lý vị trí công trình trongrnđô thị:
rnrn
Ngay từ khi lập quy hoạch cho dự án thiết kế,rncần bố trí hợp lý vị trí công trình trong đô thị, nhờ đó sẽ giảm bớt được kinhrnphí và đơn giản các giải pháp giảm nhỏ tiếng ồn tới mức cho phép:
rnrn
– Các công trình có yêu cầu cao vể âm học (córnmức ồn nền thấp) nên đặt trong khu vực yên tĩnh của đô thị.
rnrn
– Các công trình có yêu cầu mức ồn nền chornphép trung bình, có thể đặt trong khu vực nhà ở hoặc thương mại, dịch vụ.
rnrn
– Không đặt công trình công cộng trong khu vựcrnsản xuất công nghiệp, trừ các công trình phục vụ cho chính khu vực này.
rnrn
7.2/ Có thể áp dụng các giải pháp sau đây khirncông trình có mặt đứng hướng ra đường giao thông có mức ồn cao:
rnrn
– Tạo khoảng lùi của công trình so với đườngrnđỏ (càng lớn càng tốt);
rnrn
– Bố trí các phòng có mức ồn cho phép thấprnhơn về phía sân trong, các phòng có mức ồn cho phép cao hơn quay ra ngoài, vềrnphía đường giao thông;
rnrn
– Bố trí các công trình phụ, các phòng phụ, tạornthành một hành lang che tiếng ồn cho các phòng có yêu cầu yên tĩnh hơn;
rnrn
– Nghiên cứu sử dụng các cấu tạo chống chấn độngrntruyền từ đường giao thông, cầu thang theo kết cấu nhà cửa hoặc theo nền đấtrnvào phòng.
rnrn
7.3/ Đặc biệt khi thiết kế các công trình biểurndiễn, nên bố trí các phòng phụ (hành lang, cầu thang, phòng làm việc…) chungrnquanh phòng khán giả, tạo thành một hành lang bảo vệ phòng chính khỏi tiếng ồn.
rnrn
7.4/ Đối với các không gian kín, có mức ồnrncho phép thấp, cần thiết kế :
rnrn
– Tường, cửa đi, cửa sổ có chất lượng cách âmrntốt.
rnrn
– Mái bằng Bê tông cốt thép. Không nên sử dụngrnmái tôn, mái ngói.
rnrn
– Không làm tường hoa, lỗ hở trên các tườngrnphân cách của phòng.
rnrn
7.5/ Các hệ thống ĐHKH, quạt, chiếu sáng vàrnthiết bị trong phòng khi hoạt động, phải có mức ồn thấp hơn mức ồn tối đa chornphép của phòng ít nhất 5 dB.
rnrn
rnrn
rn(Tổng hợp các nghiên cứu của nước ngoài)
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Hơi thở bình thường rn | rn Bắt đầu nghe thấy rn |
| rn rn | rn Tiếng nói thầm. rn | rn Rất yên tĩnh, không ảnh hưởng đến giấc ngủ rn |
| rn rn | rn Radio mở rất nhẹ; Trong thư viện yên tĩnh rn | rn Yên tĩnh. Bắt đầu ảnh hưởng đến giấc ngủ.rn Điều kiện làm việc trí óc tốt rn |
| rn rn | rn Tiếng máy điều hoà (một cục). rn | rn Tiện nghi. Phá rối giấc ngủ rõ rệt. Nóirn chuyện dễ dàng. Điều kiện tốt cho sinh hoạt và nghỉ ngơi nói chung rn |
| rn rn | rn Tiếng nói bình thường. Trong văn phòng rn | rn Trong phạm vi tiện nghi. Bắt đầu ảnh hưởngrn đến việc trò chuyện rn |
| rn rn | rn Trong nhà hát, cửa hàng rn | rn Giới hạn tiện nghi sinh hoạt. Quấy rầy côngrn việc, sinh hoạt. rn |
| rn rn | rn Máy sấy tóc rn | rn Quấy rầy. Bắt đầu gây khó chịu. Phải to giọngrn khi nói chuyện. rn |
| rn rn | rn Tiếng đổ rác trong nhà chung cư. rn | rn Khó chịu. Chưa gây ảnh hưởng xấu tới tairn khi tiếp xúc lâu dài rn |
| rn rn | rn Nút giao thông đông đúc. Siêu thị. rn | rn Bắt đầu gây bệnh nặng tai và bệnh điếc (10%rn bị điếc sau 40 năm tiếp xúc) rn |
| rn rn | rn Trong xưởng cơ khí. rn | rn Rất khó chịu. Rất khó nói chuyện. rn |
| rn rn | rn Nhạc Rock. Xe tải rác. Pháo nổ. Dưới cầu đườngrn sắt khi tầu chạy rn | rn Tiếng ồn rất lớn. Gây tổn thương không hồirn phục ở tai khi làm việc lâu dài rn |
| rn rn | rn Bắn súng. Trong ga tầu điện ngầm. Sét đánhrn gần. Máy bay phản lực cất cánh rn | rn Gây đau tai rn |
| rn rn | rn Tiếng nổ lớn rn | rn Tức khắc gây tổn thương thính giác rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Hoà nhạc, Opera, độc tấu. rn | rn Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dảirn động 70-80 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng rn | rn rn | rn NR- 25 rn |
| rn rn | rn Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương rn | rn Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dảirn động 40-60 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng rn | rn rn | rn NR – 30; rn |
| rn rn | rn Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương,rn chiếu phim, rạp xiếc, hội thảo, phòng xử án, rn | rn Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc. rn | rn rn | rn NR – 40; rn |
| rn rn | rn Phòng đọc thư viện, P. khám bệnh, P. mổ,rn phòng bệnh nhân điều trị. rn | rn Nghe rõ tiếng. Không cần giữ âm sắc giọngrn nói. Bảo vệ sức khoẻ rn | rn rn | rn LTĐ = 45 dB,A rn |
| rn rn | rn Sân chiếu phim, nhà hát ngoài trời rn | rn Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc. Dải độngrn 40-60 dB. rn | rn rn | rn NR – 45; rn |
| rn rn | rn Lớp học, giảng đường, phòng làm việc vănrn phòng, hành chính, sảnh nhà văn hoá, nhà an dưỡng, khách sạn, rn | rn Trực tiếp hoặc điện thanh. Nghe rõ tiếng,rn không cần giữ âm sắc giọng nói. Dải động 40-60 dB. rn | rn
rn | rn LTĐ = 50 dB,A rn |
| rn rn | rn Phòng triển lãm, gian bán hàng, phòng nhậnrn hàng dịch vụ, phòng trà, cắt tóc, nhà hàng rn | rn Trực tiếp (giao tiếp gần) hoặc qua điệnrn thanh. Không cần giữ âm sắc giọng nói. Nghe rõ (có thể nhắc lại). rn | rn rn | rn LTĐ = 55 dB,A rn |
| rn rn | rn Phòng thể thao, sân vận động rn | rn Nghe rõ khi giao tiếp gần. rn | rn rn | rn LTĐ = 60 dB,A rn |
| rn rn | rn Phòng chờ tàu, xe nhà ga, chợ rn | rn Nghe rõ khi giao tiếp gần . rn | rn rn | rn LTĐ = 60 dB,A rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.