Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN175:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 08/08/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn175:2005

rnrn

MỨCrnỒN TỐI ĐA CHO PHÉP TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnMaximum permitted noise levels for public buildings – Design standard

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tiêu chuẩn TCXDVN 175 : 2005 “ Mức ồn tối đarncho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế” được Bộ trưởng BộrnXây dựng ban hành theo quyết định số 26/2005/QĐ-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2005.

rnrn

TIÊU CHUẨN NÀY THAYrnTHẾ CHO TIÊU CHUẨN

rnrn

TCXD 175 : 1990

rnrn

“ MỨC ỒN CHO PHÉPrnTRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ”.

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNGrnVIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 175: 2005

rnrn

MỨC ỒN TỐI ĐA CHOrnPHÉP TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnMaximum permitted noise levels for public buildings – Design standard

rnrn

1- Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng khirnthiết kế mới, thiết kế cải tạo các công trình công cộng nhằm đạt được mức ồn nềnrncho phép bên trong công trình

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cácrnStudio âm thanh trong các đài phát thanh truyền hình, các xưởng phim, các phòngrnkiểm thính, (xem TCVN 4510:1988) cũng như các phòng thí nghiệm âm học đặc biệt.rn

rnrn

1.3. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng chorncác phòng làm việc chung trong các cảng hàng không, các công trình, nhà máy sảnrnxuất công nghiệp

rnrn

2- Quy định chung

rnrn

2.1. Mức ồn trong tiêu chuẩn này là mức ồnrntrung bình trong không gian phòng do tiếng ồn từ bên ngoài truyền qua các kết cấurnphân cách vào phòng và do các thiết bị trong phòng (như hệ thống điều hoà khôngrnkhí, các máy quạt, đèn chiếu sáng, máy văn phòng …) tạo ra.

rnrn

2.2. Mức ồn trong tiêu chuẩn này không bao gồmrnmức ồn do con người làm việc, sinh hoạt và hoạt động trong phòng tạo ra.

rnrn

2.3. Mức ồn trong tiêu chuẩn này tương ứng vớirnđiều kiện các cửa vào phòng (bao gồm các cửa sổ và cửa đi) được đóng kín.

rnrn

3- Tiêu chuẩn viện dẫn:

rnrn

3.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với các tiêurnchuẩn sau:

rnrn

1. TCVN 5949 – 1998 . Âm học. Tiếng ồn khu vựcrncông cộng và dân cư. Mức ồn tối đa cho phép.

rnrn

2. TCXDVN 277 : 2002. Cách âm cho các kết cấurnphân cách bên trong nhà dân dụng.

rnrn

3. TCVN 5964 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếngrnồn môi trường. Các đại lượng và phương pháp đo chính.

rnrn

4. TCVN 5965 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếngrnồn môi trường. áp dụng các giới hạn tiếng ồn.

rnrn

3.2. Tiêu chuẩn này đã được tham khảo cácrntiêu chuẩn sau:

rnrn

1. TCVN 3985 : 1999 . Mức ồn cho phép tại cácrnvị trí làm việc (sản xuất công nghiệp)

rnrn

2. ISO R. 1996,1971.

rnrn

4- Định nghĩa và thuậtrnngữ

rnrn

4.1. Mức ồn trong phòng được đo và đánh giárntheo hai cách:

rnrn

4.1.1. Mức ồn tương đương, ký hiệu LTĐ, đơn vịrndB,A, là trị số mức âm toàn phương trung bình theo đặc tính A, trong khoảng thờirngian T của âm thanh đang nghiên cứu có mức thay đổi theo thời gian.

rnrn

4.1.2. Mức ồn trung bình, đơn vị dB, theo dảirntần số 1 octa với các tần số trung bình là 63; 125; 250; 500; 1000; 2000; 4000rnvà 8000 Hz. Kết quả đo được biểu diễn trên biểu đồ dưới dạng đường biểu diễn mứcrnồn theo tần số (còn gọi là phổ tiếng ồn)

rnrn

4.2. Mức ồn tối đa cho phép là trị số mức ồnrncực đại trong phòng không được vượt, nhằm bảo đảm điều kiện âm thanh thích hợprncho các hoạt động trong phòng. Mức ồn tối đa cho phép được quy định theo hairncách phụ thuộc vào yêu cầu chất lượng âm thanh các phòng:

rnrn

4.2.1. Đối với các phòng không đòi hỏi có chấtrnlượng âm thanh cao (như phòng làm việc, phòng đọc sách, lớp học, giảng đường,rnphòng thi đấu thể thao, nhà hàng, …) : mức ồn tối đa cho phép được xác địnhrntheo mức ồn tương đương trong thời gian tương ứng với hoạt động của con ngườirntrong phòng, ký hiệu [LTĐ], (dB,A).

rnrn

4.2.2. Đối với các phòng có yêu cầu chất lượngrnâm thanh cao (như các phòng khán giả nhà hát, phòng hoà nhạc, chiếu phim, hộirnthảo …): mức ồn tối đa cho phép được xác định theo họ đường cong NR trong thờirngian gian tương ứng với hoạt động của con người trong phòng (Noise Rating, theornI.S.O. R 1996, 1971). Hình biểu diễn họ đường NR cho trên hình 1, hoặc các giárntrị mức ồn tối đa cho phép theo dải tần số 1 octa tương ứng trên bảng 1.

rnrn

4.2.3. Thời gian tương ứng với hoạt động củarncon người trong phòng được quy định theo theo hai loại:

rnrn

– Các hoạt động có đặc điểm ban ngày (từ 6 đếnrn22 giờ) và ban đêm (từ 22 đến 6 giờ), như nhà điều dưỡng, phòng bệnh nhân…;

rnrn

– Các hoạt động xẩy ra vào bất cứ thời gianrnnào trong ngày, như phòng khán giả, lớp học…

rnrn

4.3. Các phòng được coi là đạt mức ồn tối đarncho phép nếu thoả mãn điều kiện sau đây:

rnrn

4.3.1. Mức ồn tương đương (dB,A) bằng hoặc nhỏrnhơn mức ồn tối đa cho phép

rnrn

LTĐ ≤ [LA]

rnrn

4.3.2. Đường biểu diễn mức ồn nền thực tếrntheo tần số không có trị số mức ồn tại bất kỳ một tần số trung bình nào nằm caornhơn đường NR cho phép, hoặc các giá trị mức ồn trong phòng tại các tần số trungrnbình không được vượt các giá trị mức ồn tối đa cho phép (cho ở bảng 1) tương ứngrnvới các đường NR cho phép.

rnrn

L, dB

rnrn

Tần số, f, Hz

rnrn

Hình 1. Họ đường cong NR (I.S.O. R 1996,rn1971)

rnrn

Bảng 1. Mức ồn tối đa cho phép theo dải tần sốrn1 octa, dB

rnrn

(tương ứng với họ đường NR)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đường

rn

NR

rn

rn

Tần số trung bìnhrn theo dải tần số 1 octa, Hz

rn

rn

63

rn

rn

125

rn

rn

250

rn

rn

500

rn

rn

1000

rn

rn

2000

rn

rn

4000

rn

rn

8000

rn

rn

20

rn

rn

51

rn

rn

39

rn

rn

31

rn

rn

24

rn

rn

20

rn

rn

17

rn

rn

14

rn

rn

13

rn

rn

25

rn

rn

55

rn

rn

44

rn

rn

35

rn

rn

29

rn

rn

25

rn

rn

22

rn

rn

20

rn

rn

18

rn

rn

30

rn

rn

59

rn

rn

48

rn

rn

40

rn

rn

34

rn

rn

30

rn

rn

27

rn

rn

25

rn

rn

23

rn

rn

35

rn

rn

63

rn

rn

52

rn

rn

45

rn

rn

39

rn

rn

35

rn

rn

32

rn

rn

30

rn

rn

28

rn

rn

40

rn

rn

67

rn

rn

57

rn

rn

49

rn

rn

44

rn

rn

40

rn

rn

37

rn

rn

35

rn

rn

33

rn

rn

45

rn

rn

71

rn

rn

61

rn

rn

54

rn

rn

49

rn

rn

45

rn

rn

42

rn

rn

40

rn

rn

38

rn

rn

50

rn

rn

75

rn

rn

66

rn

rn

59

rn

rn

54

rn

rn

50

rn

rn

47

rn

rn

45

rn

rn

43

rn

rn

55

rn

rn

79

rn

rn

70

rn

rn

63

rn

rn

58

rn

rn

55

rn

rn

52

rn

rn

50

rn

rn

49

rn

rn

60

rn

rn

83

rn

rn

74

rn

rn

68

rn

rn

63

rn

rn

60

rn

rn

57

rn

rn

55

rn

rn

54

rn

rnrn

5- Giá trị cho phép

rnrn

Giá trị của mức ồn tối đa cho phép trong cácrncông trình công cộng cho trong bảng 2 và được hiệu chỉnh theo bảng 3.

rnrn

Bảng 2. Mức ồn tối đa cho phép trong côngrntrình công cộng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Loại không gianrn trong công trình
rn công cộng

rn

rn

Thời gian trongrn ngày*), h

rn

rn

Đường NR

rn

rn

LTĐ, dB,A

rn

rn

1
rn 1.1
rn 1.1.1
rn
rn
rn 1.1.2
rn
rn
rn
rn
rn
rn 1.1.3
rn 1.1.4
rn
rn 1.1.5
rn
rn 1.2
rn 1.2.1
rn 1.2.2
rn
rn 1.3
rn 1.3.1
rn 1.3.2

rn

rn

Công trình văn hoá
rn Các phòng biểu diễn nghệ thuật
rn – Phòng hoà nhạc, nhà hát opera
rn (nghe âm trực tiếp, không dùng hệ thống điện thanh)
rn – Phòng khán giả nhà hát (kịch, nhạc vũ kịch, tuồng, chèo, cải lương, rối nước),rn nhà văn hoá, câu lạc bộ, hội trường đa năng, :
rn + Khi nghe âm trực tiếp
rn + Khi nghe qua loa
rn – Phòng chiếu phim, rạp xiếc
rn – Sảnh nhà hát, phòng hoà nhạc, nhà văn hoá, câu lạc bộ
rn – Sân chiếu bóng, nhà hát ngoài trời
rn
rn Nhà bảo tàng, triễn lãm
rn – Phòng trưng bày
rn – Phòng làm việc nhân viên
rn
rn Thư viện
rn – Phòng đọc sách, tra cứu
rn – Phòng làm việc nhân viên

rn

rn


rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –

rn

rn

25
rn 30
rn 40
rn 40
rn 45
rn 55
rn 50
rn 45
rn 50

rn

rn

50
rn –

rn

rn

2
rn 2.1
rn
rn 2.1.1
rn
rn
rn 2.1.2
rn 2.1.3
rn 2.1.4
rn
rn
rn 2.2
rn
rn
rn
rn 2.2.1
rn 2.2.2
rn 2.2.3
rn 2.2.4
rn 2.2.5

rn

rn

Công trình giáo dục
rn Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học bán trú
rn – Phòng ngủ trong trường mẫu giáo, tiểu học bán trú
rn
rn – Lớp học
rn – Sân chơi (ngoài trời)
rn – Vùng kề cận trường học (ngoài trời)
rn
rn Trường phổ thông các cấp, trường học đại học và cao đẳng, trường chuyên nghiệp,rn nghiệp vụ, dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật
rn – Phòng hội thảo
rn – Giảng đường, lớp học, hội trường
rn – Phòng thí nghiệm
rn – Phòng làm việc trong trường học
rn – Phòng nghỉ giáo viên

rn

rn

6 – 22
rn 22 – 6
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –

rn

rn


rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –

rn

rn

45
rn 35
rn 50
rn 55
rn 60
rn 45
rn 50
rn 50
rn 50
rn 55

rn

rn

3
rn 3.1
rn
rn
rn 3.1.1
rn
rn
rn 3.1.2
rn 3.1.3
rn 3.1.4
rn
rn
rn
rn 3.2
rn
rn 3.2.1
rn
rn
rn 3.2.2
rn
rn 3.3
rn 3.3.1
rn
rn 3.3.2

rn

rn

Công trình y tế
rn Trạm y tế, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám đa khoa, chuyên khoa,rn nhà hộ sinh
rn – Phòng bệnh nhân điều trị trong bệnh viện
rn
rn – Phòng bác sỹ, phòng khám bệnh
rn – Phòng mổ, phòng đỡ đẻ
rn – Vùng bệnh viện, nhà an dưỡng (ngoài trời)
rn
rn
rn Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão
rn – Phòng ở trong nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão
rn
rn – Phòng làm việc nhân viên
rn
rn Nhà làm việc của cơ quan y tế
rn – Phòng làm việc nhân viên, phòng nghiên cứu
rn – Phòng tiếp khách

rn

rn

6 – 22
rn 22 – 6
rn –
rn –
rn 6 – 22
rn 22 – 6
rn 6 – 22
rn 22 – 6
rn –
rn –
rn –

rn

rn


rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –
rn –

rn

rn

45
rn 35
rn 45
rn 45
rn 50
rn 40
rn 50
rn 40
rn 50
rn 50
rn 50

rn

rn

4
rn 4.1
rn
rn 4.1.1
rn
rn 4.1.2
rn
rn 4.2

rn

rn

Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở
rn Nhà văn phòng, trụ sở, cơ sở thiết kế, nghiên cứu khoa học
rn – Phòng làm việc, có máy văn phòng, máy vi tính
rn – Phòng tiếp khách
rn
rn Toà án
rn – Phòng xử án
rn – Phòng làm việc

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn

50
rn 50
rn 45
rn 50

rn

rn

5
rn 5.1
rn
rn 5.2
rn
rn 5.3
rn 5.4

rn

rn

Công trình thể thao
rn Phòng làm việc của huấn luyện viên, nhân viên
rn Phòng tập luyện thể dục, thể thao trong nhà
rn Sân chơi thể thao, bể bơi có mái Sân vận động (không có mái)

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn

50
rn 55
rn 60
rn 60

rn

rn

6
rn
rn 6.1
rn
rn 6.2
rn 6.3
rn
rn
rn 6.4

rn

rn

Công trình thương nghiệp, dịch vụ
rn Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị
rn Nhà hàng ăn, giải khát
rn Trạm dịch vụ công cộng: giặt là, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ gia dụng,rn phòng cắt tóc, tắm
rn Chợ trung tâm (có hoặc không có mái)

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn


rn –
rn –
rn –

rn

rn

60
rn 55
rn 60
rn 60

rn

rn

7
rn
rn 7.1
rn
rn 7.2

rn

rn

Công trình phục vụ giao thông:
rn Nhà ga các loại
rn Phòng hành khách tầu hoả, ôtô, tàu thuỷ
rn Phòng làm việc nhân viên

rn

rn


rn –

rn

rn


rn –

rn

rn

60
rn 50

rn

rnrn

Ghirnchú: *) Các phòng không ghi thời gian (cột 3, đánh dấu -) được hiểu là mức ồn tốirnđa cho phép áp dụng cho mọi thời gian phòng sử dụng.

rnrn

Bảng 3. Các giá trị hiệu chỉnh vào mức ồn tốirnđa cho phép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Yếu tố ảnh hưởng

rn

rn

Điều kiện

rn

rn

Giá trị hiệu chỉnh,rn dB,A

rn

rn

Đặc điểm tiếng ồn

rn

rn

Dải rộng

rn

Dải hẹp, xung

rn

rn

0

rn

-5

rn

rn

Vị trí đối tượng

rn

rn

Vùng nghỉ

rn

Vùng nhà ở thiết kế mới

rn

Vùng nhà ở nằm trong khu xây dựng có sẵnrn (phức tạp)

rn

rn

-5

rn

0

rn

+5

rn

rn

Thời gian tác động không liên tục của tiếngrn ồn trong 30 phút ồn nhất ban ngày

rn

rn

Độ dài thời gian, %

rn

56 – 100

rn

18 – 56

rn

6 – 18

rn

< 6

rn

rn

0

rn

+5

rn

+10

rn

+15

rn

rnrn

6- Phương pháp đo tiếng ồn nền

rnrn

Điều kiện và phương pháp đo mức ồn nền trongrncác phòng phải tiến hành theo TCVN 5964 – 1995. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồnrnmôi trường. Các đại lượng và phương pháp đo chính.

rnrn

Các giá trị đo xác định theo TCVN 5965 –rn1995. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồn môi trường. áp dụng các giới hạn tiếng ồn.

rnrn

Máy đo mức âm theo tiêu chuẩn của IEC (IECrnstandard, Publication 851).

rnrn

7- Chỉ dẫn các biệnrnpháp giảm nhỏ tiếng ồn

rnrn

7.1/ Quy hoạch hợp lý vị trí công trình trongrnđô thị:

rnrn

Ngay từ khi lập quy hoạch cho dự án thiết kế,rncần bố trí hợp lý vị trí công trình trong đô thị, nhờ đó sẽ giảm bớt được kinhrnphí và đơn giản các giải pháp giảm nhỏ tiếng ồn tới mức cho phép:

rnrn

– Các công trình có yêu cầu cao vể âm học (córnmức ồn nền thấp) nên đặt trong khu vực yên tĩnh của đô thị.

rnrn

– Các công trình có yêu cầu mức ồn nền chornphép trung bình, có thể đặt trong khu vực nhà ở hoặc thương mại, dịch vụ.

rnrn

– Không đặt công trình công cộng trong khu vựcrnsản xuất công nghiệp, trừ các công trình phục vụ cho chính khu vực này.

rnrn

7.2/ Có thể áp dụng các giải pháp sau đây khirncông trình có mặt đứng hướng ra đường giao thông có mức ồn cao:

rnrn

– Tạo khoảng lùi của công trình so với đườngrnđỏ (càng lớn càng tốt);

rnrn

– Bố trí các phòng có mức ồn cho phép thấprnhơn về phía sân trong, các phòng có mức ồn cho phép cao hơn quay ra ngoài, vềrnphía đường giao thông;

rnrn

– Bố trí các công trình phụ, các phòng phụ, tạornthành một hành lang che tiếng ồn cho các phòng có yêu cầu yên tĩnh hơn;

rnrn

– Nghiên cứu sử dụng các cấu tạo chống chấn độngrntruyền từ đường giao thông, cầu thang theo kết cấu nhà cửa hoặc theo nền đấtrnvào phòng.

rnrn

7.3/ Đặc biệt khi thiết kế các công trình biểurndiễn, nên bố trí các phòng phụ (hành lang, cầu thang, phòng làm việc…) chungrnquanh phòng khán giả, tạo thành một hành lang bảo vệ phòng chính khỏi tiếng ồn.

rnrn

7.4/ Đối với các không gian kín, có mức ồnrncho phép thấp, cần thiết kế :

rnrn

– Tường, cửa đi, cửa sổ có chất lượng cách âmrntốt.

rnrn

– Mái bằng Bê tông cốt thép. Không nên sử dụngrnmái tôn, mái ngói.

rnrn

– Không làm tường hoa, lỗ hở trên các tườngrnphân cách của phòng.

rnrn

7.5/ Các hệ thống ĐHKH, quạt, chiếu sáng vàrnthiết bị trong phòng khi hoạt động, phải có mức ồn thấp hơn mức ồn tối đa chornphép của phòng ít nhất 5 dB.

rnrn

PHỤrnLỤC 1

rnrn

ẢNHrnHƯỞNG CỦA TIẾNG ỒN ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
rn(Tổng hợp các nghiên cứu của nước ngoài)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức ồn, dB,A

rn

rn

Nguồn gây ồn

rn

(ví dụ)

rn

rn

ảnh hưởng của tiếngrn ồn tới tâm sinh lý của con người

rn

rn

10

rn

rn

Hơi thở bình thường

rn

rn

Bắt đầu nghe thấy

rn

rn

20 – 35

rn

rn

Tiếng nói thầm.
rn Trong phòng bá âm

rn

rn

Rất yên tĩnh, không ảnh hưởng đến giấc ngủ

rn

rn

40

rn

rn

Radio mở rất nhẹ; Trong thư viện yên tĩnh

rn

rn

Yên tĩnh. Bắt đầu ảnh hưởng đến giấc ngủ.rn Điều kiện làm việc trí óc tốt

rn

rn

50

rn

rn

Tiếng máy điều hoà (một cục).

rn

rn

Tiện nghi. Phá rối giấc ngủ rõ rệt. Nóirn chuyện dễ dàng. Điều kiện tốt cho sinh hoạt và nghỉ ngơi nói chung

rn

rn

60

rn

rn

Tiếng nói bình thường. Trong văn phòng

rn

rn

Trong phạm vi tiện nghi. Bắt đầu ảnh hưởngrn đến việc trò chuyện

rn

rn

65

rn

rn

Trong nhà hát, cửa hàng

rn

rn

Giới hạn tiện nghi sinh hoạt. Quấy rầy côngrn việc, sinh hoạt.
rn Bắt đầu có ảnh hưởng xấu về tâm sinh lý con người

rn

rn

70 – 75

rn

rn

Máy sấy tóc
rn Máy hút bụi
rn Phòng ăn ồn

rn

rn

Quấy rầy. Bắt đầu gây khó chịu. Phải to giọngrn khi nói chuyện.

rn

rn

80

rn

rn

Tiếng đổ rác trong nhà chung cư.
rn Chuông báo thức (đồng hồ)

rn

rn

Khó chịu. Chưa gây ảnh hưởng xấu tới tairn khi tiếp xúc lâu dài

rn

rn

85

rn

rn

Nút giao thông đông đúc. Siêu thị.

rn

rn

Bắt đầu gây bệnh nặng tai và bệnh điếc (10%rn bị điếc sau 40 năm tiếp xúc)

rn

rn

90

rn

rn

Trong xưởng cơ khí.
rn Máy xén cỏ

rn

rn

Rất khó chịu. Rất khó nói chuyện.

rn

rn

100 – 110

rn

rn

Nhạc Rock. Xe tải rác. Pháo nổ. Dưới cầu đườngrn sắt khi tầu chạy

rn

rn

Tiếng ồn rất lớn. Gây tổn thương không hồirn phục ở tai khi làm việc lâu dài

rn

rn

120 – 130

rn

rn

Bắn súng. Trong ga tầu điện ngầm. Sét đánhrn gần. Máy bay phản lực cất cánh

rn

rn

Gây đau tai

rn

rn

150

rn

rn

Tiếng nổ lớn

rn

rn

Tức khắc gây tổn thương thính giác

rn

rnrn

PHỤ LỤC 2

rnrn

BẢNGrnPHÂN LOẠI KHÔNG GIAN NHÀ CÔNG CỘNG THEO TIỆN NGHI ÂM THANH VÀ TIÊU CHUẨN MỨC ỒNrnNỀN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Yêu cầu âm học

rn

rn

Loại phòng

rn

rn

Đặc điểm âm học

rn

rn

Đặc điểm sử dụng

rn

rn

Tiêu chuẩn LTĐ hoặcrn NR

rn

rn

Rất cao

rn

rn

Hoà nhạc, Opera, độc tấu.

rn

rn

Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dảirn động 70-80 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng

rn

rn

Không gian đóng kínrn (ĐHKK). Cửa cách âm rất tốt

rn

rn

NR- 25
rn LTĐ = 30 dB,A

rn

rn

Cao

rn

rn

Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương

rn

rn

Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dảirn động 40-60 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng

rn

rn

Không gian đóngrn kín. (ĐHKK). Cửa cách âm rất tốt

rn

rn

NR – 30;
rn LTĐ = 35 dB,A

rn

rn

Tốt

rn

rn

Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương,rn chiếu phim, rạp xiếc, hội thảo, phòng xử án,

rn

rn

Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc.

rn

rn

Không gian đóngrn kín. (ĐHKK). Cửa cách âm tốt

rn

rn

NR – 40;
rn LTĐ = 45 dB,A

rn

rn

Tốt

rn

rn

Phòng đọc thư viện, P. khám bệnh, P. mổ,rn phòng bệnh nhân điều trị.

rn

rn

Nghe rõ tiếng. Không cần giữ âm sắc giọngrn nói. Bảo vệ sức khoẻ

rn

rn

Không gian đóngrn kín. (ĐHKK). Cửa cách âm tốt

rn

rn

LTĐ = 45 dB,A

rn

rn

Khá

rn

rn

Sân chiếu phim, nhà hát ngoài trời

rn

rn

Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc. Dải độngrn 40-60 dB.

rn

rn

Không gian hở.rn Ngoài trời. Kết cấu không cách âm..

rn

rn

NR – 45;
rn LTĐ = 50 dB,A

rn

rn

Khá

rn

rn

Lớp học, giảng đường, phòng làm việc vănrn phòng, hành chính, sảnh nhà văn hoá, nhà an dưỡng, khách sạn,

rn

rn

Trực tiếp hoặc điện thanh. Nghe rõ tiếng,rn không cần giữ âm sắc giọng nói. Dải động 40-60 dB.

rn

rn

Không gian hở.
rn Cửa đi, cửa sổ không yêu cầu cách âm

rn

rn

LTĐ = 50 dB,A

rn

rn

Đạt yêu cầu

rn

rn

Phòng triển lãm, gian bán hàng, phòng nhậnrn hàng dịch vụ, phòng trà, cắt tóc, nhà hàng

rn

rn

Trực tiếp (giao tiếp gần) hoặc qua điệnrn thanh. Không cần giữ âm sắc giọng nói. Nghe rõ (có thể nhắc lại).

rn

rn

Không gian hở.

rn

rn

LTĐ = 55 dB,A

rn

rn

Không Ồn ào, khó chịu

rn

rn

Phòng thể thao, sân vận động

rn

rn

Nghe rõ khi giao tiếp gần.

rn

rn

Không gian hở.

rn

rn

LTĐ = 60 dB,A

rn

rn

Không ồn ào, khó chịu

rn

rn

Phòng chờ tàu, xe nhà ga, chợ

rn

rn

Nghe rõ khi giao tiếp gần .

rn

rn

Không gian hở. Cửarn đi, cửa sổ không yêu cầu cách âm

rn

rn

LTĐ = 60 dB,A

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 về mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN175:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 08/08/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết