Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 339:2005 về tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 339:2005 về tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN339:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 08/08/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn339:2005

rnrn

TIÊU CHUẨN TÍNH NĂNG TRONG TOÀ NHÀ – ĐỊNH NGHĨA, PHƯƠNGrnPHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ DIỆN TÍCH VÀ KHÔNG GIAN".

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓIrnĐẦU

rnrn

TCXDVN 339:2005 (ISO 9836:1992) – “Tiêu chuẩnrntính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích vàrnkhông gian” quy định các định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ số diệnrntích và không gian toà nhà.

rnrn

TCXDVN 339:2005 (ISO 9836:1992) – “Tiêu chuẩnrntính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích vàrnkhông gian được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 27/2005/QĐ-BXD ngày 08rntháng 08 năm 2005.

rnrn

TIÊUrnCHUẨN TÍNH NĂNG TRONG TOÀ NHÀ – ĐỊNH NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐIỆNrnTÍCH VÀ KHÔNG GIAN

rnrn

PERFORMANCErnSTANDARDS IN BUILDING – DEFINITION ANDCALCULATION OF AREA AND SPACE INDICATORS

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này đưa rarncác định nghĩa và phương pháp tính các chỉ số diện tích bề mặt và khối tích.

rnrn

Để đo diện tích bềrnmặt, tiêu chuẩn này sử dụng các khái niệm kích thước thông thuỷ và kích thướcrnphủ bì. Phương pháp đo theo trục tim tường sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới,rnhoặc cho một số loại công trình đặc biệt, không được đề cập trong tiêu chuẩnrnnày.

rnrn

Các chỉ số diện tíchrnbề mặt và khối tích định nghĩa trong tiêu chuẩn này được sử dụng trong thực tế đểrnlàm cơ sở cho việc đo các thông số khác nhau của tính năng công trình xây dựng,rnhoặc như một công cụ trợ giúp cho thiết kế. Nói cách khác, các chỉ số diện tíchrnbề mặt và khối tích được sử dụng để đánh giá cho các chỉ tiêu về chức năng, kỹrnthuật và kinh tế.

rnrn

Tiêu chuẩn này đượcrnáp dụng khi thực hiện:

rnrn

Lập yêu cầu kỹ thuậtrncho các tính năng hình học của một toà nhà và các không gian của nó (ví dụ : đểrnthiết kế, lập các thủ tục mua bán v.v…hoặc trong các luật lệ xây dựng khácrnkhi phù hợp).

rnrn

Lập hồ sơ kỹ thuật córnliên quan tới tính năng của toà nhà, được người thiết kế, các nhà thầu và cácrnnhà sản xuất lập ra.

rnrn

Đánh giá, so sánhrnhoặc kiểm tra các đặc tính của toà nhà có liên quan tới tính năng hình học.

rnrn

2.rnTài liệu viện dẫn

rnrn

ISO 6241:1984 – Tiêurnchuẩn tính năng trong toà nhà – Các nguyên tắc về công tác chuẩn bị và các yếurntố cần xem xét

rnrn

TCXDVN 213:1998 (ISOrn6707/1:1989) – Nhà và công trình dân dụng – Từ vựng – Thuật ngữ chung.

rnrn

3.rnĐịnh nghĩa

rnrn

Các định nghĩa trongrnTCXD 213:1998 (ISO 6707-1) và các định nghĩa sau đây được áp dụng cho các mụcrnđích ở tiêu chuẩn này.

rnrn

3.1. Chỉ số diện tíchrnbề mặt (surface area indicators)

rnrn

Chỉ số này dùng để đo diện tích của từng loạirnbề mặt (ví dụ: diện tích sử dụng) và các mối quan hệ giữa từng loại diện tíchrnkhác nhau (ví dụ: diện tích kết cấu/ diện tích sử dụng)

rnrn

3.2. Chỉ số khối tíchrn(volume indicators)

rnrn

Chỉ số này để đo từngrnloại khối tích (ví dụ: khối tích thực) và các mối quan hệ giữa từng loại khốirntích khác nhau (ví dụ: khối tích tổng/khối tích thực)

rnrn

3.3. Chỉ số hỗn hợprngiữa diện tích bề mặt và khối tích (mixed surface and volume indicators)

rnrn

Chỉ số này liên hệrncác dạng khối tích với các dạng diện tích bề mặt (ví dụ: khối tích tổng /diệnrntích sử dụng) và mối quan hệ giữa các dạng diện tích bề mặt với các dạng khốirntích. ( ví dụ: diện tích vỏ bao che của toà nhà/ khối tích thực)

rnrn

Ghi chú: Mục 5 đưa thêm địnhrnnghĩa về các loại diện tích bề mặt, các khối tích và các chỉ số khác nhau, vớirncác phương pháp tính toán thích hợp.

rnrn

4.rnĐơn vị đo

rnrn

Các chỉ số diện tíchrnbề mặt và khối tích được xác định dựa trên việc đo trên mặt bằng và mặt đứngrntoà nhà, đơn vị của các chỉ số tính toán được xác định dựa trên các phép tínhrntoán (m2, m3, m2/m2,  m2/m3,rnm2/m2, m3/m3)

rnrn

5.rnPhương pháp tính toán và danh mục các chỉ số tính năng hình học

rnrn

Các chỉ số diện tíchrnbề mặt và khối tích của các toà nhà hiện có hoặc toà nhà được thiết kế có thểrnđược sử dụng có lợi chỉ khi các chỉ số là đồng nhất được sử dụng và so sánh.rnTất cả các chỉ số phải là giống nhau về phương pháp xác định.

rnrn

5.1. Diện tích bề mặt

rnrn

Xem hình 1

rnrn

rnrn

Hình 1: Thểrnhiện các loại diện tích bề mặt chính của toà nhà

rnrn

5.1.1. Nguyên tắcrntính toán

rnrn

5.1.1.1. Diện tích bềrnmặt thẳng đứng và nằm ngang được đo theo các kích thước thực tế. Các bề mặtrnnghiêng được đo trên các hình chiếu theo chiều thẳng đứng của chúng lên mặtrnphẳng nằm ngang ảo (nhưng việc tính toán do mất nhiệt phải sử dụng diện tích bềrnmặt thực tế).

rnrn

5.1.1.2. Đơn vị củarndiện tích bề mặt là m2, lấy đến hai chữ số thập phân

rnrn

5.1.2. Diện tích đượcrnche phủ (covered area)

rnrn

5.1.2.1. Diện tíchrnđược che phủ là diện tích phần mặt đất bị chiếm chỗ bởi công trình khi đã hoànrnthiện.

rnrn

5.1.2.2. Diện tíchrnđược che phủ được xác định dựa trên hình chiếu theo chiều thẳng đứng của cácrnkích thước phủ bì của toà nhà lên mặt đất.

rnrn

Các phần sau đâyrnkhông tính vào diện tích được che phủ của toà nhà:

rnrn

Các kết cấu xây dựngrnhoặc các bộ phận của kết cấu không được vươn lên trên mặt đất.

rnrn

Các bộ phận phụ, vírndụ, thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, mái đua, các tấm chắn nắng ngang,rnmái treo, đèn đường.

rnrn

Các diện tích chiếmrnchỗ của các thiết bị ngoài trời, ví dụ nhà kính, nhà phụ và các nhà bảo quản.

rnrn

5.1.3. Tổng diện tíchrnsàn (total floor area)

rnrn

5.1.3.1. Tổng diệnrntích sàn của toà nhà là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng. Các tầng có thểrnbao gồm các tầng nằm hoàn toàn hoặc một phần dưới mặt đất, các tầng phía trênrnmặt đất, tầng áp mái, hiên, sân thượng, sàn kỹ thuật hoặc sàn để làm kho chứarn(xem hình 1).

rnrn

Tổng diện tích sànrncần phân biệt với:

rnrn

a)  rnCácrndiện tích sàn được bao quanh và che phủ ở mọi phía;

rnrn

b)  rnDiệnrntích sàn, không được bao quanh ở mọi phía đến hết chiều đứng nhưng được che phủrnphía trên, ví dụ: ban công kín (lôgia)

rnrn

c)  rnCácrndiện tích sàn được bao quanh bởi các bộ phận toà nhà (ví dụ: tường đón mái, vỉarntường, lan can,…) nhưng không được che phủ phía trên, ví dụ: ban công hở.

rnrn

5.1.3.2. Tổng diệnrntích sàn của mỗi độ cao được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phậnrnbao quanh sàn ở mỗi tầng. Các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện,rnlớp ốp chân tường và tường đón mái.

rnrn

Các chỗ lõm vào vàrnnhô ra vì mục đích kết cấu hoặc thẩm mỹ đều không được tính vào tổng diện tíchrnsàn nếu chúng không làm thay đổi diện tích sàn thực (5.1.5). Các diện tích sànrnđược che phủ không được quây kín hoặc chỉ được quây kín  một phần và không córnbộ phận quây (ví dụ, các diện tích được nêu ra trong điều 5.1.3.1 b), được tínhrntheo hình chiếu theo chiều thẳng đứng của các giới hạn phía ngoài bộ phận chernbên trên.

rnrn

Diện tích sàn thựcrnkhông xác định cho các không gian sau (xem điều 5.1.5.4):

rnrn

Khoảng trống giữa mặtrnđất và mép ngoài của toà nhà, ví dụ bờ hè;

rnrn

Khoảng trống bênrntrong các mái thông gió;

rnrn

Diện tích mái khôngrndành cho giao thông đi bộ mà chỉ dùng cho mục đích bảo trì.

rnrn

5.1.3.3. Tổng diệnrntích sàn được tính toán riêng cho từng độ cao sàn. Các diện tích có độ cao thayrnđổi trong một tầng (ví dụ: sảnh lớn, chỗ ngồi khán giả) cũng được tính toánrnriêng .

rnrn

5.1.3.4. Khi diệnrntích các sàn được gộp lại với nhau, tỷ lệ các diện tích khác nhau ( theo điềurn5.1.3) cũng có thể được phân biệt để đánh giá, so sánh và tính toán riêng rẽrncho các loại khối tích.

rnrn

5.1.3.5. Tổng diện tíchrnsàn là tổng diện tích sàn thực (5.1.5) và diện tích do kết cấu tạo nên (xemrn5.1.6)

rnrn

5.1.4. Diện tích sànrnthông thuỷ (intramuros area)

rnrn

5.1.4.1. Diện tíchrnsàn thông thuỷ là tổng diện tích sàn (5.1.3) trừ đi diện tích chiếm chỗ của cácrntường bao ngoài.

rnrn

5.1.4.2. Diện tíchrnsàn thông thuỷ được xác định riêng rẽ cho từng tầng khác nhau. Nguyên tắc tínhrntoán được dùng để tính tổng diện tích sàn (5.1.3) và phần diện tích chiếm chỗrnnằm trong mép tường bao ngoài (5.1.6) là như nhau. Diện tích sàn thông thuỷrnđược tính bằng hiệu số của tổng diện tích sàn trừ đi tổng diện tích chiếm chỗrncủa tường bao ngoài.

rnrn

5.1.4.3. Diện tíchrnsàn thông thuỷ là tổng của diện tích sàn thực (5.1.5) và phần diện tích chiếmrnchỗ của các tường ở bên trong nhà.

rnrn

5.1.5. Diện tích sànrnthực (net floor area)

rnrn

5.1.5.1. Diện tíchrnsàn thực là diện tích phần sàn nằm trong các kết cấu bao quanh (xem điềurn5.1.3.2.)

rnrn

5.1.5.2. Diện tíchrnsàn thực được tính toán riêng rẽ cho từng độ cao sàn và được phân bổ theo điềurn5.1.3.1. Diện tích sàn thực được tính theo các kích thước cụ thể của toà nhà đãrnhoàn thiện tại độ cao sàn, ngoại trừ gờ chân tường, ngưỡng cửa v.v…

rnrn

Diện tích sàn che phủrnkhông đựoc bao quanh, hoặc chỉ được bao quanh một phần và không có các bộ phậnrnbao quanh (các diện tích ở điều 5.1.3.1 b) được xác định bằng phép chiếu đứngrncho các giới hạn ngoài cùng của bộ phận che phủ. Diện tích của các phần có độrncao sàn thay đổi trong một tầng (ví dụ: sảnh lớn, chỗ ngồi khán giả) cũng đượcrntính toán riêng rẽ.

rnrn

5.1.5.3. Diện tích sàn thực cũng bao gồm diệnrntích của các cấu kiện tháo lắp được như các vách ngăn, đường ống, và các ốngrndẫn.

rnrn

5.1.5.4. Diện tíchrnsàn thực không bao gồm các diện tích sàn bị chiếm chỗ bởi các cấu kiện, các hốcrncủa cửa đi và cửa sổ, hốc chừa để lắp các bộ phận bao quanh không gian.

rnrn

5.1.5.5. Diện tíchrnsàn thực được chia thành:

rnrn

       rnDiệnrntích sàn sử dụng (5.1.7)

rnrn

       rnDiệnrntích sàn kỹ thụât (5.1.8) và

rnrn

       rnDiệnrntích lưu thông (5.1.9)

rnrn

5.1.6. Diện tích kếtrncấu (area of structural elements)

rnrn

5.1.6.1. Diện tíchrnkết cấu là phần diện tích nằm trong tổng diện tích sàn (tại mặt cắt ngang độrncao sàn) của bộ phận bao quanh (ví dụ: tường chịu lực bên trong và bên ngoài)rnnhưng không bao gồm diện tích của các cột, trụ, vòm , ống khói, vách ngănrnv.v… (xem hình 1).

rnrn

5.1.6.2. Diện tíchrnkết cấu được xác định riêng cho từng độ cao sàn và ở những vị trí cần thiết,rndiện tích này được phân bổ theo điều 5.1.3.1 để tính toán. Diện tích kết cấurnđược tính toán theo các kích thước của toà nhà và hoàn thiện tại độ cao sànrnngoại trừ các gờ chân tường, ngưỡng cửa , gờ chân cột. v.v…

rnrn

5.1.6.3. Diện tíchrnkết cấu bao gồm cả các phần diện tích sàn của hốc cửa đi, các hốc trong các cấurnkiện bao quanh sàn (xem 5.1.5.4). Điều này phù hợp với điều 5.1.3.2.

rnrn

5.1.6.4. Diện tíchrnkết cấu cũng có thể được tính bằng hiệu số giữa tổng diện tích sàn và diện tíchrnsàn thực (5.1.5).

rnrn

5.1.7. Diện tích sửrndụng (usable area)

rnrn

5.1.7.1. Diện tích sửrndụng là phần diện tích sàn thực được dùng cho các mục đích và chức năng sử dụngrncủa toà nhà (xem hình 1)

rnrn

5.1.7.2. Diện tích sửrndụng được xác định riêng cho từng độ cao sàn và được phân bổ theo điều 5.1.3.1.

rnrn

5.1.7.3. Diện tích sửrndụng được phân loại theo mục đích và chức năng sử dụng được đặt ra cho toà nhà;rnthông thường diện tích này được phân thành diện tích sử dụng chính và diện tíchrnsử dụng phụ.

rnrn

Việc phân loại theornchức năng sử dụng chính và phụ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của toàn bộ toàrnnhà. Xem bảng 1 và 2 trong ISO 6241: 1984.

rnrn

5.1.8. Diện tích dịchrnvụ kỹ thuật (services area)

rnrn

5.1.8.1. Diện tíchrndịch vụ kỹ thuật là phần diện tích sàn thực dùng để lắp đặt các trang thiết bịrnkỹ thuật, ví dụ như:

rnrn

a)  rnCácrntrang thiết bị và hệ thống đường ống thoát nước thải;

rnrn

b)  rnHệrnthống cấp nước;

rnrn

c)  rnHệrnthống cấp nhiệt và nước nóng;

rnrn

d)  rnTrangrnthiết bị cấp ga (không kể dùng để cấp nhiệt sưởi ấm) và các chất lỏng khác;

rnrn

e)   Cấp điện, máy phátrnđiện;

rnrn

f)    Hệ thốngrnthông gió, điều hoà không khí và làm lạnh;

rnrn

g)   Máy điện thoại cốrnđịnh;

rnrn

h)  rnThangrnmáy, thang cuốn và băng tải (xem 5.1.9.3)

rnrn

i)   rnCácrntrang thiết bị dịch vụ kỹ thuật trung tâm khác

rnrn

5.1.8.2. Diện tíchrndịch vụ kỹ thuật được xác định riêng rẽ cho từng độ cao sàn hoặc được phân bổrnthêm, theo điều 5.1.3.1.

rnrn

5.1.8.3. Diện tíchrnsàn của các không gian cần thiết cho các trang thiết bị kỹ thuật chủ yếu, cácrnlỗ kỹ thuật cho người vào sửa chữa và các đường ống dẫn, và các sàn kỹ thuậtrnđều thuộc diện tích phục vụ.

rnrn

5.1.9. Diện tích giaornthông (circulation area)

rnrn

5.1.9.1. Diện tíchrngiao thông là phần diện tích sàn thực có chức năng giao thông bên trong toà nhàrn(ví dụ: diện tích cầu thang bộ, giếng thang, hành lang, đường dốc trong nhà,rnchỗ trành nhau (ví dụ: các ban công thoát nạn).

rnrn

5.1.9.2. Diện tíchrngiao thông được xác định riêng cho từng độ cao sàn và được phân bổ theo điềurn5.1.3.1. Diện tích sàn ở các độ cao khác nhau trong một tầng cũng được tínhrntoán riêng rẽ.

rnrn

5.1.9.3. Diện tíchrnsàn thực của các giếng thang máy và diện tích chiếm chỗ của các trang thiết bịrnvận chuyển bên trong nhà dùng cho mục đích giao thông (ví dụ: cầu thang cuốn)rncho từng mức sàn (xem điều 5.1.8.1) cũng nằm trong dạng diện tích  giao thông.

rnrn

5.1.10. Diện tích baornche của toà nhà (building envelope area)

rnrn

5.1.10.1. Diện tíchrnbao che của toà nhà là nhà hoặc các bộ phận của toà nhà được bao quanh và chernphủ ở mọi  phía, bao gồm các phần nằm trên và dưới mặt đất.

rnrn

Việc phân biệt cácrndiện tích được nêu theo các thứ tự sau:

rnrn

a)  rnDiệnrntích móng

rnrn

b)  rnDiệnrntích tường ngoài nằm dưới mặt đất

rnrn

c)  rnDiệnrntích tường ngoài nằm trên mặt đất

rnrn

d)  rnDiệnrntích mái

rnrn

Các diện tích váchrnhoặc cửa kính được xác định riêng biệt như là một phần của diện tích tườngrnngoài hoặc bề mặt mái.

rnrn

Các phần sau đâyrnkhông thuộc diện tích  bao che:

rnrn

       rnCácrnphần của toà nhà nằm phía dưới cao độ sàn tầng trệt (ví dụ: các phần nằm trongrnmóng)

rnrn

       rnCácrnchỗ lõm vào và nhô ra vì mục đích thẩm mỹ, chiếu sáng cho người đi bộ, cácrnthang bộ ngoài nhà,  đường dốc ngoài nhà, mái che, tấm chắn nắng ngang, máirntreo, cửa mái, hệ thống ống khói,…

rnrn

5.1.10.2. Diện tíchrnmóng của toà nhà là tổng diện tích nền ở độ cao sàn tầng trệt

rnrn

5.2. Khối tíchrn(volumes)

rnrn

Xem hình 2

rnrn

rnrn

Hình 2: Thể hiện các khốirntích chính của toà nhà

rnrn

5.2.1. Nguyên tắcrntính toán

rnrn

5.2.1.1. Khối tíchrntổng của toà nhà là khối tích tính từ các mặt giới hạn phía ngoài. Việc phânrnbiệt các loại khối tích tổng cần theo các thứ tự sau:

rnrn

a)  rnKhốirntích tổng của toà nhà hoặc các phần của toà nhà được bao che ở mọi phía [ theo điều 5.1.3.1 a)] (xem 5.2.2);

rnrn

b)  rnKhốirntích tổng của các phần trong toà nhà mà không được bao phủ theo suốt chiều caorntừ mọi phía [ theo như điềurn5.1.3.1 b)] (xem 5.2.3);

rnrn

c)  rnKhốirntích tổng của toà nhà hoặc các phần của toà nhà mà được bao quanh bằng các chirntiết (như tường đón mái, vỉa tường, lan can) nhưng không được che phủ [theo như điều 5.1.3.1 c)] (xem5.2.4).

rnrn

5.2.1.2. Khối tíchrnthực của toà nhà tính từ các mặt giới hạn phía trong. Việc xác định khối tíchrnthực cần theo các thứ tự sau đây:

rnrn

a) Khối tích thực nằmrnphía trên của diện tích sàn thực (5.1.5)

rnrn

       rnKhốirntích thực của tất cả các tầng

rnrn

       rnKhốirntích thực của các tầng nằm dưới mặt đất

rnrn

       rnKhốirntích thực của các tầng không hoàn chỉnh

rnrn

b) Khối tích thựcrnphía trên diện tích sàn thông thuỷ (5.1.4)

rnrn

c) Khối tích thực nằmrnphía trên diện tích sử dụng (5.1.7)

rnrn

d) Khối tích thực nằmrnphía trên diện tích phục vụ (5.1.8)

rnrn

e) Khối tích thực nằmrnphía trên diện tích giao thông (5.1.9)

rnrn

Các loại khối tíchrnthực nói trên có thể được phân bổ theo điều 5.2.1.1 a), b), c).

rnrn

5.2.1.3. Đơn vị cácrnkhối tích là m3, lấy đến hai chữ số thập phân.

rnrn

5.2.1.4. Cơ sở chornviệc tính toán khối tích là diện tích các bề mặt được xác định như mục 5.1 vàrncác chiều cao phía trên của các mặt đó ( ví dụ, chiều cao nhà, chiều cao tầng,rnchiều cao phòng, chiều cao của các bộ phận bao quanh sàn).

rnrn

Khi toà nhà hoặc cácrnphần trong toà nhà được giới hạn bởi các mặt không theo phương thẳng đứng hoặcrnnằm ngang, khối tích sẽ được tính toán theo các công thức thích hợp.

rnrn

5.2.1.5. Diện tíchrncác chỗ lõm và chỗ nhô ra vì các mục đích kết cấu và thầm mỹ (ví dụ: thangrnngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, tường vỉa, tấm chắn nắng ngang, mái treo, hệrnthống ống khói, trang thiết bị đường phố,…) loại hình và các thành phần phụrnkhác đều không được tính trong khối tích thực

rnrn

5.2.2. Khối tích tổngrncủa toà nhà hoặc các phần của toà nhà được bao quanh mọi phía

rnrn

5.2.2.1. Khối tíchrntổng của toà nhà hoặc các phần của toà nhà mà được bao kín xung quanh và đượcrnche phủ phía trên về mọi phía là tích số của tổng diện tích sàn ( theo điềurn5.1.3.1a) và chiều cao được tính theo điều 5.2.1.4 hoặc lấy theo chiều caornthích hợp.

rnrn

5.2.2.2. Các chiềurncao tính toán được xác định như sau:

rnrn

a)    rnĐốirnvới các phần dưới mặt đất

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa dạ dưới của kết cấu đỡ sàn cho tới mặt sàn của tầng trên.

rnrn

Ghi chú: Móng, các lớp của lõirncứng v.v…không được tính

rnrn

b) Đối với các tầngrnthông thường phía trên mặt đất

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa bề mặt sàn và trần (thuộc mặt sàn tầng trên).

rnrn

c) Đối với các tầngrnmà trần cũng đồng thời là mặt ngoài hoặc mặt của mái (ví dụ: tầng phía dưới,rnsàn rỗng, tầng áp mái):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa bề mặt của sàn và bề mặt của mái hoặc sân thượng

rnrn

d) Đối với các tầngrnmà mặt dưới cũng là mặt ngoài (ví dụ: tầng phía trên của tầng trống):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa mặt dưới và mặt sàn của tầng trên.

rnrn

5.2.3. Khối tích tổngrncủa toà nhà hoặc các phần của toà nhà không được bao quanh mọi phía đến hếtrnchiều cao nhưng được che phủ

rnrn

5.2.3.1. Khối tíchrntổng của toà nhà hoặc phần toà nhà không được bao quanh mọi phía nhưng được chernphủ, là tích số của tổng diện tích sàn (theo điều 5.1.3 b)  và chiều cao tươngrnứng

rnrn

5.2.3.2. Chiều caorndùng để tính toán được xác định như sau:

rnrn

a) Đối với các diệnrntích nằm phía dưới mặt đất được bao phủ bởi một tầng được bao quanh ở mọi phíarn(ví dụ: sảnh vào nhà không có tầng hầm).

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa dạ dưới của kết cấu đỡ sàn và mặt dưới tầng trên.

rnrn

Ghi chú: Móng, các lớp củarnlõi cứng, v.v…không được tính.

rnrn

b) Đối với các diệnrntích nằm giữa các tầng được bao quanh mọi phía (ví dụ: sảnh vào nhà có tầngrnhầm, tầng trống):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách thật giữa mặt sàn và mặt phía dưới của tầng trên

rnrn

c) Đối với các diệnrntích nằm phía dưới một tầng không được bao quanh mọi phía hoặc đối với các tầngrncó trần là mặt bao ngoài toà nhà hoặc mái (ví dụ: logia, hành lang ngoài, tầngrnhở trong của khu để xe nhiều tầng, sân thượng có mái che):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa mặt sàn và mặt mái hoặc trần.

rnrn

d) Đối với các diệnrntích nằm dưới một tầng không được bao quanh mọi phía và có mặt dưới cùng là mặtrnbao ngoài nhà (ví dụ: hành lang ngoài của tầng trệt):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa mặt phía dưới bao ngoài nhà và bộ phận che phủ phía trên.

rnrn

e) Đối với các toàrnnhà có một tầng hoặc các phần của toà nhà (ví dụ: trạm xăng, hành lang dạng nhàrncầu, sảnh nghỉ hở):

rnrn

         rnLàrnkhoảng cách giữa dạ dưới của kết cấu đỡ sàn và mặt mái.

rnrn

Ghi chú: Móng, các lớp củarnlõi cứng, v.v…không được tính.

rnrn

5.2.4. Khối tích tổngrncủa toà nhà hoặc phần nhà được bao quanh bởi các bộ phận nhưng không được chernphủ

rnrn

5.2.4.1. Khối tích tổng của toà nhà hoặc phầnrntoà nhà được bao quanh bởi các bộ phận nhưng không được che phủ là tích số củarntổng diện tích  sàn (tính theo điều 5.1.3 c) ) và chiều cao tương ứng

rnrn

5.2.4.2. Chiều caorntính toán được xác định như sau:

rnrn

a) Đối với các diệnrntích  nằm trên một tầng (ví dụ: tầng thượng )

rnrn

– Là khoảng cách giữarnbề mặt của tầng đó và mép trên của các bộ phận bao quanh

rnrn

b) Đối với các diệnrntích của các phần nhô ra:

rnrn

– Là khoảng cách giữarnmặt dưới của phần nhô ra và mặt trên của các bộ phận bao quanh.

rnrn

5.2.5. Khối tích thựcrn(net volume) (xem hình 2)

rnrn

5.2.5.1. Khối tíchrnthực là tích số của diện tích sàn thực(5.2.5) và chiều cao từ bề mặt sàn tớirnmặt dưới trần.

rnrn

5.2.5.2. Khối tíchrnthực được xác định theo các thứ tự sau:

rnrn

a)    rnKhốirntích thực của tất cả các tầng nằm trên mặt đất;

rnrn

b)   rnKhốirntích thực của các tầng nằm dưới mặt đất;

rnrn

c)    rnKhốirntích thực của các tầng không hoàn chỉnh

rnrn

5.2.5.3. Khối tíchrnthực có thể được phân bổ theo  điều 5.2.1. a), b). và c).

rnrn

5.2.6. Khối tích thựcrnphía trên diện tích sàn thông thuỷ

rnrn

5.2.6.1. Khối tíchrnthực phía trên diện tích sàn thông thuỷ là tích số của diện tích sàn thông thuỷrn(5.1.4) và chiều cao từ mặt sàn tới mặt dưới trần.

rnrn

5.2.6.2. Khối tíchrnthực phía trên diện tích thông thuỷ được xác định riêng cho từng cao độ sàn.

rnrn

5.2.7. Khối tích thựcrnphía trên diện tích sử dụng

rnrn

5.2.7.1. Khối tích thực phía trên diện tíchrnsử dụng là tích số của diện tích sử dụng (5.1.7)  và chiều cao từ mặt sàn tớirnmặt dưới trần.

rnrn

5.2.7.2. Khối tíchrnthực phía trên diện tích sử dụng được xác định riêng rẽ cho từng cao độ sàn.

rnrn

5.2.8. Khối tích thựcrnphía trên diện tích phục vụ

rnrn

5.2.8.1. Khối tíchrnthực phía trên diện tích phục vụ là tích số của diện phục vụ (5.1.8) và chiềurncao tương ứng.

rnrn

5.2.8.2.  Chiều caorntính toán là khoảng cách giữa mặt sàn và mặt dưới của trần kế tiếp không phụrnthuộc vào vị trí của chúng trong toà nhà (ví dụ: hốc kỹ thuật nhiều tầng).

rnrn

5.2.9. Khối tích thựcrnphía trên diện tích giao thông

rnrn

5.2.9.1. Khối tíchrnthực phía trên diện tích giao thông là tích số của diện tích giao thông (5.1.9)rnvà chiều cao tương ứng.

rnrn

5.2.9.2. Chiều caorntính toán là khoảng cách giữa mặt sàn và mặt dưới của trần kế tiếp không phụrnthuộc vào vị trí của chúng trong toà nhà (ví dụ: lồng thang bộ nhiều tầng,rngiếng thang máy).

rnrn

5.3. Ví dụ về các chỉrnsố

rnrn

5.3.1. Chỉ số diệnrntích bề mặt

rnrn

5.3.1.1. Phép đo vàrnphương pháp tính toán:

rnrn

       rnDiệnrntích  che phủ

rnrn

       rnTổngrndiện tích sàn

rnrn

       rnDiệnrntích sàn thông thuỷ

rnrn

       rnDiệnrntích sàn thực

rnrn

       rnDiệnrntích các bộ phận kết cấu

rnrn

       rnDiệnrntích sử dụng:

rnrn

a)               rnDiệnrntích sử dụng chính

rnrn

b)               rnDiệnrntích sử dụng phụ

rnrn

       rnDiệnrntích dịch vụ kỹ thuật

rnrn

       rnDiệnrntích giao thông

rnrn

       rnDiệnrntích bao che của toà nhà

rnrn

a)               rnDiệnrntích mặt phía dưới toà nhà

rnrn

b)               rnDiệnrntích tường ngoài nằm dưới mặt đất

rnrn

c)               rnDiệnrntích tường ngoài nằm trên mặt đất

rnrn

                 rnDiệnrntích phần lắp kính của tường ngoài

rnrn

                 rnDiệnrntích phần được bao quanh của tường ngoài

rnrn

d) Diện tích mái

rnrn

                 rnDiệnrntích phần lắp kính của mái

rnrn

                 rnDiệnrntích các phần được bao quanh của mái

rnrn

5.3.1.2. Tỷ lệ (diệnrntích/diện tích)

rnrn

       rnTổngrndiện tích sàn / diện tích sử dụng

rnrn

       rnDiệnrntích sử dụng chính / diện tích sử dụng

rnrn

       rnTổngrndiện tích sàn thông thuỷ / diện tích sử dụng

rnrn

       rnTổngrndiện tích sàn / diện tích sàn thực

rnrn

       rnDiệnrntích giao thông / diện tích sử dụng

rnrn

       rnDiệnrntích bao che của toà nhà / diện tích sử dụng.

rnrn

5.3.2. Chỉ số khôngrngian

rnrn

5.3.2.1. Phép đo vàrnphương pháp tính toán

rnrn

Khối tích tổng

rnrn

       rnTheornnhư mục 5.2.2

rnrn

       rnTheornnhư mục 5.2.3

rnrn

       rnTheornnhư mục 5.2.4

rnrn

Khối tích thực

rnrn

       rnKhốirntích thực của tất cả các tầng

rnrn

       rnKhốirntích thực của các tầng nằm dưới mặt đất

rnrn

       rnKhốirntích thực của các phần không hoàn chỉnh

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích sàn thông thuỷ

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích sử dụng

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích phục vụ

rnrn

Khối tích thực phíarntrên giao thông

rnrn

5.3.2.2. Tỷ lệ (khốirntích/khối tích )

rnrn

Khối tích tổng /khốirntích thực

rnrn

Khối tích thực củarntất cả các tầng/khối tích thực

rnrn

Khối tích thực củarntất cả các tầng dưới mặt đất/khối tích thực

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích sàn thông thuỷ/khối tích tổng

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích sàn thông thuỷ/khối tích thực

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích sử dụng/khối tích tổng

rnrn

Khối tích thực phíarntrên diện tích phục vụ/khối tích thực

rnrn

5.3.3. Chỉ số quan hệrngiữa diện tích và khối tích

rnrn

5.3.3.1. Phép đo vàrnphương pháp tính toán

rnrn

Xem chi tiết trongrnđiều 5.3.1.1 và 5.3.2.1

rnrn

5.3.3.2. Tỷ lệ (khốirntích/diện tích)

rnrn

Khối tích tổng/tổngrndiện tích sàn

rnrn

Khối tích tổng/diệnrntích sàn thực

rnrn

Khối tích thực/tổngrndiện tích sàn

rnrn

5.3.3.3. Tỷ lệ (diệnrntích/khối tích)

rnrn

Diện tích toà nhàrnđược bao che/khối tích tổng

rnrn

Diện tích toà nhàrnđược bao che/khối tích phía trên diện tích sử dụng

rnrn

5.4. Diễn giải

rnrn

Danh mục các chỉ sốrncó thể được bổ sung tuỳ theo yêu cầu.

rnrn

Danh mục các chỉ sốrndiện tích và khối tích có thể được phân bổ như trong ISO 6241:1984, bảng 2rnvà/hoặc Danh mục này có thể hoàn thiện theo cách phân loại đã được thừa nhậnrnnhư sau:

rnrn

            rnCácrndạng phép đo và/hoặc cách tính toán theo mục 5.1.1 và 5.2.1 trở đi

rnrn

            rnCácrndạng sử dụng

rnrn

            rnCácrndạng kết cấu

rnrn

            rnCácrndạng cấp vốn.

rnrn

PHỤrnLỤC A
rn
(Tham rnkhảo)

rnrn

DANHrnMỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

rnrn

a)    rnISOrn2640:1980 – Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Nội dung và cách trình bày.

rnrn

b)   rnISOrn7162:1992 – Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Nội dung và cấu trúc các tiêurnchuẩn đánh giá tính năng.

rnrn

c)    rnISOrn7164:1992 – Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Phần 1: Các định nghĩa và cáchrndiễn giải tính năng.

rnrn

d)   rnISOrn7164:1992 – Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Phần 2: Các không gian hoạtrnđộng trong phòng và toà nhà.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 339:2005 về tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN339:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 08/08/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết