Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 357:2005 về nhà và công trình dạng tháp – quy trình quan trắc độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 357:2005 về nhà và công trình dạng tháp – quy trình quan trắc độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

Số hiệu: TCXDVN357:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

 

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn357:2005

rnrn

NHÀrnVÀ CÔNG TRÌNH DẠNG THÁP – QUY TRÌNH QUAN TRẮC ĐỘ NGHIÊNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮCrnĐỊA

rnrn

1. Phạm virnáp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng để quan sát độrnnghiêng của các nhà cao tầng, các hạng mục và các kết cấu trên các công trìnhrncông nghiệp như các silô chứa vật liệu rời, các bồn chứa nhiên liệu, ống khóirnnhà máy, tháp tryuền hình, ăng ten vô tuyến viễn thông và các công trình khácrntrong giai đoạn thi công xây dựng cũng như trong giai đoạn khai thác sử dụng.

rnrn

2. Tiêu chuẩnrnviện dẫn

rnrn

– TCXDVN 271: 2002. Qui trình kỹ thuậtrnxác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hìnhrnhọc.

rnrn

– TCXDVN 309 : 2004. Công tác Trắc địarntrong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp – Yêu cầu chung.

rnrn

3. Ký hiệurndùng trong tiêu chuẩn

rnrn

a. Góc phương vị, hướng nghiêng

rnrn

b. Góc đo

rnrn

C. Sai số trục ngắn của máy kinh vĩ

rnrn

D. Khoảng cách giữa hai điểm, Địnhrnthức

rnrn

e. Véc tơ độ lệch (độ nghiêng) tổngrnhợp của một điểm so với chân công trình

rnrn

e. Góc nghiêng của công trình

rnrn

ey. Véc tơ độ lệch (độ nghiêng) của một điểmrnso với chân công trình theo hướng trục Y (trục tung)

rnrn

eX. Véc tơ độ lệch (độ nghiêng) của một điểmrnso với chân công trình theo hướng trục X (trục hoành)

rnrn

Dx,rnDy  Gia sốrntoạ độ

rnrn

Dh.rnChênh lệch độ cao giữa hai điểm

rnrn

H, h. Độ cao của một điểm, chiều cao của công trình

rnrn

m. Sai số trung phương của một đạirnlượng đo

rnrn

mb. Sai sốrntrung phương đo góc

rnrn

mD. Sai số trung phương đornchiều dài

rnrn

mP. Sai số trung phương vịrntrí điểm

rnrn

MO. Sai số vạch chỉ tiêu bàn độ đứngrncủa máy kinh vĩ

rnrn

Z. Góc thiên đỉnh của điểm quan trắc

rnrn

4. Quirnđịnh chung

rnrn

4.1. Việc đo độ nghiêng được thực hiệnrnđối với tất cả các công trình như đã nêu trong phần phạm vi áp dụng theo quyếtrnđịnh của cơ quan thiết kế hoặc Ban quản lý công trình.

rnrn

4.2. Phương pháp đornđộ nghiêng sẽ được lựa chọn tuỳ theo độ chính xác yêu cầu, điều kiện đo ngắm vàrntrang thiết bị của đơn vị tiến hành đo đạc.

rnrn

4.3. Để biểu diễn độrnnghiêng và hướng nghiêng đối với mỗi công trình cần xác lập  một hệ toạ độrnthống nhất. Hệ toạ độ này có thể là chung cho toàn bộ công trình hoặc cũng córnthể là cục bộ đối với từng hạng mục riêng biệt. Việc chọn hệ toạ độ do cán bộrnkỹ thuật chủ trì quan trắc quyết định.

rnrn

4.4        Đối vớirncác công trình có trục đứng duy nhất và rõ ràng như ống khói nhà máy, tháprntruyền hình, ăng ten VTVT, silô, bồn chứa nhiên liệu vv.. thì độ nghiêng củarncông trình được hiểu là sự sai lệch của trục đứng thực tế của nó tạị điểm đangrnxét so với đường thẳng đứng được xác định bằng đường dây dọi. Độ nghiêng củarncông trình được đặc trưng bởi véc tơ độ lệch tổng hợp e (hình 1). Thông thườngrnngười ta thường phân tích véc tơ này thành hai thành phần vuông góc với nhau.rnThành phần theo trục X (ký hiệu là ex) và thành phần theo trục Y (kýrnhiệu là ey).  Đối với các công trình không có trục đứng duy nhất vàrnrõ ràng như các toà nhà cao tầng thì độ nghiêng của nó được đánh giá qua độrnnghiêng của các bức tường và của các cột chịu lực chính.

rnrn

4.5. Độ nghiêng của công trình cònrnđược thể hiện bằng góc nghiêng e và hướng nghiêng a.

rnrn

Góc nghiêng là góc hợp bởi trục đứng lý tưởngrn(đường dây dọi) và trục đứng thực tế của công trình. Góc nghiêng e (hình 1)rnđược xác định theo công thức

rnrn

                                                                                                             (1)

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

      Hình 1. Nhữngrnyếu tố về độ nghiêng của công trình

rnrn

 

rnrn

Hướng nghiêng a  là góc định hướngrncủa véc tơ  e, là góc hợp bởi nửa trên của trục Y và hình chiếu của véc tơ erntrên mặt phẳng (H.1). Hướng nghiêng sẽ được xác định theo công thức

rnrn

                                                                      (2)

rnrn

4.6        Việc quan trắc độ nghiêngrnphải được thực hiện bằng các máy móc, thiết bị phù hợp với từng phương pháp vàrnđộ chính xác yêu cầu. Trước khi đưa vào sử dụng các máy móc thiết bị phải đượcrnkiểm nghiệm và hiệu chỉnh theo đúng các qui định của tiêu chuẩn hoặc qui phạmrnchuyên ngành.

rnrn

4.7        Trong giai đoạn thi côngrnxây dựng độ nghiêng của công trình xuất hiện do lỗi của người thi công, vì vậyrnnó cần phải được phát hiện kịp thời để bên thi công có biện pháp chỉnh sửa.

rnrn

4.8        Độ nghiêng của công trìnhrntrong giai đoạn khai thác sử dụng xuất hiện do nhiều nguyên nhân: Do tác độngrncủa tải trọng, tác động của gió, do ảnh hưởng của độ lún không đều vv. Vì vậyrnviệc xác định độ nghiêng của công trình trong giai đoạn này cần phải được thựcrnhiện lặp đi lặp lại theo các chu kỳ để theo dõi và đánh giá sự phát triển củarnnó theo thời gian. Chu kỳ đo được chọn dài hay ngắn tuỳ thuộc vào tốc độ phátrntriển của độ nghiêng và do cơ quan thiết kế hoặc Ban quản lý công trình quyếtrnđịnh.

rnrn

4.9        Sự phát triển của độrnnghiêng của công trình trong giai đoạn khai thác sử dụng có liên quan trực tiếprnvới sự lún lệch của nó, vì vậy song song với sự theo dõi độ nghiêng cần tiếnrnhành theo dõi cả độ lún của công trình bằng phương pháp thuỷ chuẩn hình họcrnchính xác theo TCXDVN 271:2002.

rnrn

4.10      Khi quan trắc độ nghiêng củarncác công trình  trong điều kiện không có không gian thao tác đủ rộng thì máyrnkinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử cần phải được trang bị thêm kính ngắm vuôngrngóc và phải sử dụng loại máy có con lắc điện tử để bù xiên cho hai trục và conrnlắc này phải được kích hoạt ở chế độ hoạt động.

rnrn

4.11      Sai số giới hạn khi quanrntrắc độ nghiêng của một số công trình được cho trong bảng 1.

rnrn

Bảng 1- Sai số giớirnhạn khi quan sát độ nghiêng công trình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loạirn công trình

rn

rn

Sai sốrn giới hạn

rn

rn

Nhà ở cao tầng

rn

rn

0,0001H

rn

rn

Ông khói nhà máy

rn

rn

0,0005H

rn

rn

Các silô chứa vậtrn liệu rời, bồn chứa dầu, khí hoá lỏng

rn

rn

0,001H

rn

rn

Tháp truyền hình,rn ăng ten VTVT

rn

rn

0,0001H

rn

rnrn

 

rnrn

5. Quanrntrắc độ nghiêng của các nhà cao tầng

rnrn

5.1        Hệ toạ độ qui ước dùng đểrnquan trắc độ nghiêng các toà nhà cao tầng tốt nhất nên chọn sao cho các trụcrncủa nó song song hoặc vuông góc với các cạnh của toà nhà (hình 2)

rnrn

 

rnrn

5.2        Các điểm quan trắc độrnnghiêng nên chọn tại các khu vực có thể đặc trưng tốt nhất cho sự dịch chuyểnrncủa toà nhà như: các góc nhà, khu vực khe lún, khu vực có xuất hiện các vết nứtrnvà các khu vực do cơ quan thiết kế hoặc ban quản lý công trình yêu cầu.

rnrn

5.3        Để xác định độ nghiêng củarnnhà cao tầng cần bố trí các điểm đo cố định A1, A2, Anrnvà B1, B2, Bn. Khi đặt máy tại các điểm Airnsẽ ngắm tới công trình theo hướng song song với trục Y còn khi đặt máy tại cácrnđiểm Bi thì ngắm máy tới công trình theo hướng song song với trục Xrn(Hình 2).

rnrnrnrnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 2rn – Hệ trục tọa độ và các điểm quan trắc độ nghiêng nhà cao tầng

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

5.4        Đo độrnnghiêng của các nhà cao tầng trong giai đoạn thi công xây dựng.

rnrn

5.4.1     Trong giai đoạn thi công xâyrndựng nhà cao tầng độ thẳng đứng tổng thể của nó được đảm bảo bằng các dụng cụrnchiếu đứng để chuyển toạ độ từ mặt bằng cơ sở (mặt bằng tầng 1) lên các tầng.rnVì vậy trong giai đoạn này chỉ đo độ nghiêng cục bộ của các yếu tố trên từngrntầng. Các yếu tố cần xác định độ nghiêng là côp-pha  để đổ bê tông các cột,rntường chịu lực, buồng thang máy và các yếu tố khác.

rnrn

5.4.2     Phương pháp đơn giản nhất đểrnxác định độ nghiêng của các yếu tố của nhà cao tầng trong giai đoạn thi công làrntreo dây dọi và dùng thước để đo khoảng cách từ dây dọi đến yếu tố cần kiểm trarnở phía trên và phía dưới. Độ nghiêng của yếu tố cần quan trắc được đánh giárnthông qua chênh lệch khoảng cách đo được ở phía trên và phía dưới (Hình A.1,rnphụ lục A).

rnrn

5.5        Đo độrnnghiêng của các toà nhà cao tầng trong giai đoạn khai thác sử dụng

rnrn

5.5.1   rnĐộrnnghiêng của các toà nhà cao tầng trong giai đoạn khai thác sử dụng có thể đượcrnđo bằng các máy toàn đạc điện tử có chế độ đo trực tiếp không cần gương, cácrnmáy toàn đạc điện tử thông thường hoặc các máy kinh vĩ.

rnrn

5.5.2   rnViệcrnđo độ nghiêng của các toà nhà cao tầng trong giai đoạn khai thác sử dụng bắtrnđầu bằng việc đánh dấu các điểm đặt máy cố định như hình 2 và các điểm đo tạirncác vị trí được xem xét cẩn thận theo yêu cầu của Ban quản lý công trình và cơrnquan thiết kế. Các điểm đặt máy được cố định bằng các mốc bê tông kiên cố trênrnmặt đất cách công trình một khoảng cách phù hợp để đo ngắm một cách thuận lợirnvà đảm bảo độ chính xác (nếu điều kiện cho phép thì nên chọn khoảng cách từrnđiểm đặt máy tới chân công trình bằng chiều cao của nó). Các điểm quan trắc córnthể làm bằng kim loại gắn cố định vào công trình, cũng có thể đánh dấu các điểmrnquan trắc bằng sơn hoặc dán vào đó gương giấy đặc biệt.

rnrn

5.5.3   rnĐornđộ nghiêng của nhà cao tầng bằng máy toàn đạc điện tử có chế độ đo trực tiếprnbằng LASER không cần gương được thực hiện theo trình tự sau:

rnrn

a.  rnĐặtrnmáy tại điểm Ai (i=1, 2,… n – các điểm cố định đánh dấu trên mặtrnđất) sao cho mặt phẳng chuẩn trực của máy vuông góc với hướng X . Từ Airnlần lượt ngắm máy tới các điểm Aj (j=1, 2,…, k – các điểm quanrntrắc được đánh dấu trên thân công trình) và đo các khoảng cách ngang tương ứngrnlà D(1)A, D(2)A.. D(k)Arn(hình A3, phụ lục A);

rnrn

b.  rnChuyểnrnmáy ra điểm Bi làm tương tự như ở điểm Ai và đo được cácrnkhoảng cách D(1)B, D(2)B,…D(k)Brn;

rnrn

c.  rnTínhrnthành phần độ nghiêng của công trình dọc theo hướng X bằng công thức

rnrn

 ey = D(j)Arn– D(1)A                                                                        (3)

rnrn

d. Tính thành phần độ nghiêng của công trìnhrndọc theo hướng Y bằng công thức

rnrn

                                    e(j)xrn= D(j)B – D(j)B                                                             (4)

rnrn

e. Tính độrnlớn của vét tơ tổng hợp  e

rnrn

                          rn                                             (5)

rnrn

f. Tính góc nghiêng theo công thức (1) vàrnhướng nghiêng của công trình theo công thức (2).      

rnrn

5.5.4     Nếu không có máy toàn đạcrnđiện tử có chế độ đo trực tiếp bằng LASER thì có thể sử dụng máy toàn đạc điệnrntử thông thường nhưng trong trường hợp này tại các điểm AivàrnBij cần phải dán các gương giấy chuyên dùng.  Trình tự đornvà tính các yếu tố đặc trưng cho độ nghiêng của công trình tương tự như trong rnmục 5.5.3.

rnrn

5.5.5     Nếu không có máy toàn đạcrnđiện tử và điều kiện đo ngắm cho phép  thì có thể sử dụng máy kinh vĩ thôngrnthường, tốt nhất nên dùng máy kinh vĩ điện tử có hệ thống con lắc điện tử đểrnhiệu chỉnh độ nghiêng của hai trục (dual axis correction).Trình tự đo ngắm vàrnxác định yếu tố đặc trưng cho độ nghiêng như sau:

rnrn

a.    rnĐặt rnmáy kinh vĩ tại điểm Ai cân máy cẩn thận bằng bọt thuỷ điện tử, đặtrnDual – axis coorrretion ở  chế độ mở;

rnrn

b.   rnLầnrnlượt ngắm máy lên các điểm Aij đã đánh dấu ở chu kỳ 1 vàrnđọc được các góc i1, i2ik ;

rnrn

c.    rnChuyểnrnmáy sang điểm Bi và làm tương tự sẽ đọc được các góc i1, i2….ik

rnrn

Tính độ lệch theo hướng X bằng côngrnthức:

rnrn

exj  =  (ij11 )DAi                                           rn          (6)

rnrn

d.   rnTínhrnđộ lệch theo hướng Y bằng công thức:

rnrn

eyj =   (ij  -rn1j) DBirn                                                     (7)

rnrn

Véc tơ độ lệch tổng hợp được tính theo côngrnthức (5), hướng nghiêng được tính theo công thức (2) tương tự như trong mụcrn5.5.3. Các khoảng cách từ các điểm Ai và Bi tới côngrntrình được đo với sai số không vượt quá 1cm.

rnrn

5.5.6     Có thể sử dụng máy kinh vĩrnvà một thước nhựa hoặc thước kim loại thông thường để đo độ nghiêng  theo trìnhrntự sau:

rnrn

a.    rnĐặtrnmáy tại điểm Ai tương tự như trong mục 5.5.3;

rnrn

b.   rnLầnrnlượt ngắm máy lên các điểm AiJ và hạ dần ống kính xuốngrnđể có thể đọc số trên thước đặt tại điểm Ai1 theo chỉrnđứng của máy kinh vĩ. Khoảng cách từ điểm Ai1 trên thướcrntới vị trí chiếu của điểm Aij chính là thành phần độ lệchrntheo hướng X (ex) của điểm Aij như hình A.2rntrong phụ lục A

rnrn

c.    rnChuyểnrnmáy sang điểm Bi và làm tương tự sẽ xác định được thành phần độ lệchrntheo hướng Y (ey); Các yếu tố khác được xác định theo các công thứcrn(5) và (6).

rnrn

6. Quanrntrắc độ nghiêng của các công trình có dạng hình trụ tròn

rnrn

6.1        Hiện nay việc thi công cácrncông trình dạng hình trụ tròn bằng bê tông cốt thép như si lô chứa vật liệurnrời, ống khói nhà máy v v…, chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp côp-pharntrượt, vì vậy việc đo độ nghiêng của nó trong giai đoạn thi công xây dựng tốtrnnhất nên  thực hiện bằng các máy chiếu chuyên dùng. Các máy chiếu thích hợp chornloại  công việc này được giới thiệu trong phụ lục F.

rnrn

6.2        Tuỳ theo kết cấu của mâmrnsàng (sàn công tác) và tuỳ điều kiện đo ngắm cụ thể mà có thể sử dụng phươngrnpháp chiếu từ tâm lên hoặc chiếu từ bên ngoài.

rnrn

6.3        Quy trình xác định độrnnghiêng theo phương pháp chiếu từ tâm lên được thực hiện theo trình tự sau:

rnrn

a.    rnTrướcrnkhi thi công xây dựng công trình bằng phương pháp côp pha trượt cần bố trírnchính xác vị trí tâm của công trình (si lô hoặc ống khói) ngoài hiện trường, cốrnđịnh nó bằng một mốc kiên cố trên đó có lắp đặt bộ phận định tâm bắt buộc đểrnđặt máy chiếu như  trình bày trong phần phục lục G;

rnrn

b.   rnDựngrnmột hệ toạ độ giả định có gốc toạ độ là điểm vừa được đánh dấu như đã nêu ởrnphần trên, hai trục X và Y của nó được đánh dấu trên thực địa bằng các mốc bêrntông kiên cố;

rnrn

c.    rnDựngrnhệ trục toạ độ vuông góc thứ hai trên mặt một tấm mica kích thước khoảng 60 xrn60 cm (hình.3) trên đó các trục X và Y được chia thành các vạch 1cm bằng hairnloại mực khác nhau để dễ nhận biết tránh nhầm lẫn. Trong hệ toạ độ này để tiệnrncho việc tính toán vị trí thực tế của mâm sàng nên ghi các vạch khắc có dấu (-)rntheo hướng từ gốc toạ độ lên phía trên và sang bên phải và ngược lại giá trịrnvạch khắc có dấu dương bên trái và phía dưới gốc toạ độ tăng dần từ trên xuốngrndưới và từ phải qua trái.

rnrn

d.   rnĐặtrntấm mica có hệ toạ độ này vào tâm mâm sàng sao cho điểm O’ của hệ toạ độ trênrntấm mica trùng với gốc toạ độ O trên mặt đất và các trục X’ và Y’ trùng với cácrntrục X và Y đã đánh dấu như nói ở phần trên;

rnrn

                                  

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 3- Tấmrn Mica có khắc hệ toạ độ gắn trên mâm sàng

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn
rnrn

e.    rnTrongrnquá trình thi công xây dựng công trình bằng phương pháp côp-pha trượt, sau mỗirnlần trượt cần đặt máy chiếu tại điểm đã đánh dấu ở tâm công trình  và ngắm vàorntấm mica đặt ở mặt dưới mâm sàng đọc các số đọc Dx  và Dy trên hệrntrục toạ độ, đây chính là thành phần độ lệch tâm của công trình tại điểm đangrnquan sát (ex và ey) so với vị trí tâm chính xác của nórndưới mặt đất;

rnrn

f.    rnVécrntơ tổng hợp độ nghiêng tổmg hợp và hướng nghiêng được tính theo các công thứcrn(5) và (2);

rnrn

g.   rnĐộrnlệch thành phần, véc tơ độ lệch tổng hợp và hướng lệch phải được thông báo kịprnthời cho đơn vị thi công để chỉnh mâm sàng về vị trí thẳng đứng.

rnrn

6.4        Nếu kết cấu của công trìnhrnkhông cho phép chiếu trực tiếp từ tâm lên thì có thể thực hiện việc xác định độrnnghiêng bằng phương pháp chiếu từ bên ngoài theo quy trình sau đây:

rnrn

a.    rnBốrntrí điểm tâm của công trình và dựng hệ toạ độ giả định XOY giống như mục 6.3rnnhưng không cần đánh dấu điểm O bằng mốc kiên cố và cũng không cần xây dựng mốcrndọi tâm bắt buộc. Mốc O ở tâm của công trình chỉ sử dụng tạm thời;

rnrn

b.   rnTừrntâm của công trình bố trí bốn điểm O1,O2,O3 O4,saorncho điểm này nằm nằm trên các trục toạ độ và cách mép ngoài của công trình từrn0,8m – 1m (hình A8, phụ lục A). Các điểm được đánh dấu bằng các mốc bê tôngrnkiên cố có hệ thống dọi tâm bắt buộc để đặt máy chiếu loại ZL;

rnrn

c.    rnDựngrntrên 4 tấm mica 4 hệ toạ độ X’O1‘Y’, X’O’2Y’2,rnX’O’3Y’ và X’O’4Y’  giống như làm trong mục 6.3;

rnrn

d.   rnĐặtrnmáy chiếu ZL tại điểm O1 và gắn tấm mica có chia vạch như  hình 3rnlên mâm sàng ở vòng đầu tiên sao cho điểm O1 trùng với điểm O’1rnvà các trục O1’X’, O1’Y’ song song với các trục O1X rnvà O1Y. Cũng làm tương tự như vậy đối với các điểm O2, O3rnvà O4;

rnrn

e.    rnTrongrnquá trình thi công silo bằng phương pháp côp pha trượt, sau mỗi lần trượt cánrnbộ kỹ thuật lần lượt đặt máy chiếu ZL tại các điểm O1,O2,O3,rnO4, đọc các giá trị Dx và Dy trên các thang sốrntương ứng. Dựa vào các số đọc này tính được toạ độ thực tế của các điểm O1’,rnO2’, O3’ và O4’ trên cơ sở đó tính ra toạ độrnthực tế của tâm công trình ;

rnrn

f.    rnTínhrnđược độ nghiêng của thực tế của nó để đơn vị thi công kịp thời điều chỉnh.rnTrình tự xử lý số liệu xác định độ nghiêng bằng phương pháp này được trình bàyrntrong phục lục E;

rnrn

6.5        Trong giai đoạn khai thácrnsử dụng đối với các công trình có dạng hình côn hoặc hình trụ tròn có bán kínhrnlớn thì tốt nhất nên xác định độ nghiêng của chúng bằng phương pháp đo toạ độrnbên ngoài công trình sử dụng các máy toàn đạc điện tử có chế độ đo trực tiếprnbằng LASER không cần gương phản xạ. Trình tự thực hiện việc đo độ nghiêng trongrntrường hợp này như sau:

rnrn

a.    rnLậprnmột đường chuyền khép kín xung quanh đối tượng cần xác định độ nghiêng (hìnhrnA6, phụ lục A). Số điểm đường chuyền tối thiểu là 3, khuyến cáo từ 5 9 điểm. Toạ độ và độ cao của các điểmrnđược xác định trong một hệ giả định;

rnrn

b.   rnLầnrnlượt đặt các máy toàn đạc điện tử  tại các điểm của đường chuyền, nhập toạ độrnvà độ cao của điểm đặt máy, định hướng máy theo toạ độ của một điểm đườngrnchuyền khác;

rnrn

c.    rnKhởirnđộng chế độ xác định toạ độ không gian ba chiều và ngắm máy vào đối tượng cầnrnxác định độ nghiêng ở vòng sát mặt đất (chân của công trình) theo hướng vuôngrngóc với bề mặt của đối tượng, xác định toạ độ x(1)A, y(1)A,rnH(1)A ;

rnrn

d.   rnĐưarnống kính lên cao dần và đo toạ độ cho đến khi H(2)A = H(1)A+rnh trong đó h =rn2m, 5m hoặc 10m tuỳ theo yêu cầu của cơ quan thiết kế hoặc ban quản lý côngrntrình, đo các giá trị x(2)A, y(2)A vàrnH(2)A và lần lượt làm như vậy cho đến hết chiều cao củarncông trình;

rnrn

e.    rnChuyểnrnmáy sang điểm đường chuyển tiếp theo và lặp lại các thao tác như bước b, c và drnnhư tại điểm A;

rnrn

f.    rnDựarnvào toạ độ của các điểm được đo trên từng vòng xác định ra toạ độ x(i)crny(i)c và bán kính Ri của vòng đó;

rnrn

g.   rnSornsánh toạ độ x(i)c y(i)c của từngrnvòng với vòng gốc ở sát mặt đất sẽ xác định được độ nghiêng của công trình.rnTrình tự tính toán số liệu xác định độ nghiêng của công trình được trình bàyrntrong phụ lục B;

rnrn

6.6        Nếu không có máy toàn đạcrnđiện tử với chế độ đo trực tiếp bằng LASER thì có thể sử dụng máy kinh vĩ thôngrnthường để xác định toạ độ tâm công trình bằng phương pháp giao hội thuận. Bàirntoán giao hội thuận có thể thực hiện từ 2, 3 hoặc 4 điểm ở đây chỉ trình bàyrnqui trình giao hội từ 2 điểm. Việc mở rộng ra giao hội từ 3 hoặc 4 điểm đượcrnthực hiện tương tự như đối với trường hợp 2 điểm. Trình tự thực hiện  như sau:

rnrn

a.    rnTriểnrnkhai một đường chuyền khép kín 3 – 4 điểm xung quanh đối tượng cần kiểm tra độrnnghiêng như mục 6.5. Vị trí các điểm phải chọn cách công trình một khoảng tốirnthiểu bằng chiều cao của nó. Toạ độ và độ cao của các điểm được tính trong mộtrnhệ giả định;

rnrn

b.   rnĐặtrnmáy tại điểm A đo chiều cao máy và hướng máy lên đối tượng tại điểm nằm sát mặtrnđất đo các giá trị T1, P1, aB1 và  Z1.

rnrn

Trong đó:

rnrn

              T1 – Số đọc trên mặt bàn độ ngang khirntia ngắm tiếp xúc với đối tượng ở mép bên trái của vòng 1 

rnrn

              P1 – Số đọc trên mặt độ ngang khi tiarnngắm tiếp xúc với đối tượng ở mép phải

rnrn

Z1 – Góc thiên đỉnh khirnngắm vòng 1;

rnrn

c.    rnDựarnvào khoảng cách từ điểm đặt máy tới công trình tính các giá trị Zirnứng với các vòng trên đối tượng cần quan trắc theo công thức

rnrn

                                rn                     (8)

rnrn

Trong đó:

rnrn

                          Drn- khoảng cách từ điểm đặt máy tới công trình ;

rnrn

                        dHrn- Chênh cao giữa các vòng (2m, 5m hoặc 10m tuỳ theo yêu cầu của cơ                     quanrnthiết kế hoặc Ban quản lý công trình);

rnrn

            Hst – Chiều cao  máyrntại điểm A.

rnrn

d.   rnLầnrnlượt đặt giá trị của bàn độ đúng bằng góc Zi vừa tính được và ngắmrnmáy vào mép trái hoặc mép phải của đối tượng và đọc các số đọc Ti, Pi  và aBi   như đốirnvới vòng 1;

rnrn

e.    rnChuyểnrnmáy sang điểm B và lại các thao tác như ở điểm A. Các số đọc trên bàn độ ngangrnkí hiệu là bTi , bPi  và bAi,

rnrn

                        Trongrnđó:

rnrn

            bT1 – Số đọcrntrên mặt bàn độ ngang khi tia ngắm tiếp xúc với đối tượng ở                       méprnbên trái của vòng 1  

rnrn

            bP1 – Số đọcrntrên bàn độ ngang khi tia ngắm tiếp xúc với đối tượng ở   mép phải góc thiênrnđỉnh khi ngắm vòng 1;

rnrn

           bA1 – Số đọcrntrên bàn độ ngang khi ngắm tới tiêu ngắm đặt tại điểm A.

rnrn

f.    rnTínhrncác góc ii rntheo công thức :

rnrn

i = aBi Ti+Pi)                                                                         (9)

rnrn

irn=  Ti+Pi) – bAi                                                            (10)

rnrn

g.   rnTínhrntoạ độ (xc)i và (yc)i (toạ độ tâmrncủa vòng thư i )theo công thức:

rnrn

(xc)i=                                       rn                    (11)

rnrn

                                     rn                  (12)

rnrn

h.    rnTínhrncác thành phần độ lệch theo các trục X và Y theo các công thức

rnrn

(ex)i = (xc)i rn-  (xc)1                                                                       (13)

rnrn

 (ey)irn= (yc)i  –  (yc)1                                    rn                                                       (14)

rnrn

Véc tơ độ nghiêng tổng hợp và gócrnnghiêng được tính theo các công thức (5) và (1)

rnrn

6.7        Nếu có thể chọn được hairnđiểm đặt máy sao cho chúng tạo thành hai hướng vuông góc với nhau như hình A.5rn(phụ lục A) thì có thể xác định độ  nghiêng của đối tượng bằng phương pháp đornhướng như theo trình tự sau:

rnrn

a.    rnĐặtrnmáy tại điểm A cân bằng máy chính xác, đo khoảng cách từ máy tới đối tượng DArnvà chiều cao máy iA sau đó ngắm theo hướng tiếp tuyến với 2 mép củarnđối tượng ở vòng sát mặt đất (chân công trình ) đọc các số đọc T1, P1 và Z1rn(hình A5,  phụ lục A).

rnrn

b.   rnTínhrngiá trị các góc thiên đỉnh Zi của các vòng cách nhau 2, 5 hoặc 10mrntuỳ theo yêu cầu của ban quản lý công trình theo công thức (8);

rnrn

c.    rnĐặtrnbàn độ đứng của máy lần lượt vào các giá trị góc Zi tính đượcrncủa các vòng, tại mỗi vòng đọc các giá trị Ti   rn Pi ;

rnrn

d.   rnChuyểnrnmáy sang điểm B và lặp lại các thao tác như  tại điểm A ;

rnrn

e.    rnĐộrnnghiêng của công trình theo hướng X tại vòng thứ i được tính theo công thức saurn:

rnrn

(ex)i  =    (ai   –   a1).rnDA                                                    (15)

rnrn

            Trong đó:          i  =  (Ti    + Pi) / 2                                                    (16)

rnrn

Thành phầnrnđộ nghiêng của công trình theo hướng Y được xác định theo công thức

rnrn

                                    (ey)irn=   (b–  b1) . DBrn                                          (17)rn

rnrn

Trong đó:     

rnrn

                                    i    =   Ti    P)                                     rn         (18)

rnrn

 

rnrn

Véc tơ độ nghiêng tổng hợp và góc nghiêngrnđược tính theo các công thức (5) và 1). Hướng nghiêng được tính theo công thứcrn(2).

rnrn

 

rnrn

7.Quanrntrắc độ nghiêng của các tháp truyền hình và tháp ăng ten vô tuyến viễn thông.

rnrn

7.1        Các tháp truyền hình vàrntháp ăng ten vô tuyến viễn thông hiện nay đều có tiết diện ngang là hình vuôngrnvà được lắp ráp bằng các loại thép ống và thép hình. Chiều cao tối đa của cácrntháp hiện nay ở nước ta <200m vì vậy phương pháp chính hợp nhất để quan trắcrnđộ nghiêng của tháp là phương pháp đo góc nhỏ bằng máy kinh vĩ theo trình tựrnsau đây:

rnrn

a.    rnKhôirnphục vị trí tâm của tháp truyền hình hoặc ăng ten VTTH, đánh dấu nó bằng mộtrnđiểm cố định trên mặt đất và đặt tại đây một tiêu ngắm;

rnrn

b.   rnDựngrnhệ trục toạ độ giả định có gốc toạ độ là tâm của tháp vừa được xác định trongrnmục a và hai trục X và Y vuông góc với các cạnh của tháp như hình 4;

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

c.    rnTrênrnhai hướng X và Y chọn mỗi hướng 2 điểm A, A1 và B, B1. nếu điều kiện cho phéprnthì chọn các điểm này sao cho khoảng cách từ chúng tới tâm tháp xấp xỉ bằngrnchiều cao của tháp. Dùng máy TĐĐT hoặc thước thép xác định các khoảng cách này;

rnrn

d.   rnĐặtrnmáy kinh vĩ hoặc máy TĐĐT  tại A và đo góc tạo bởi điểm giữa của từng tầng và rntâm tháp  để xác định các góc aAi;

rnrn

e.    rnChuyểnrnmáy sang các điểm A1, B, B1 và thực hiện quá trình đo đạc tương tự như tại điểmrnA đo được các góc aA1i, bBi  và bB1i tạo bởirnđiểm giữa của từng tầng tháp với tâm tháp;

rnrn

f.    rnĐộrnnghiêng của tầng tháp thứ i theo hướng các trục X và Y được tính theo côngrnthức:

rnrn

                                                        

rnrn

                                                        

rnrn

                                                                                                                                                                                                                     

rnrn

                                                                                                

rnrn

                                                                                                        

rnrn

Trong đó:

rnrn

aAiSố đọcrntrên bàn độ ngang khi ngắm máy lên điểm giữa của đốt thứ i khi đặt máy tại điểmrnA;

rnrn

aA1iSố đọcrntrên bàn độ ngang khi ngắm máy lên điểm giữa của đốt thứ i khi đặt máy tại điểmrnA1

rnrn

bBiSố đọcrntrên bàn độ ngang khi ngắm máy lên điểm giữa của đốt thứ i khi đặt máy tại điểmrnB

rnrn

bB1iSố đọcrntrên bàn độ ngang khi ngắm máy lên điểm giữa của đốt thứ i khi đặt máy tại điểmrnB1

rnrn

Theo các công thức trên đây, ngoài độ nghiêngrncòn có thể đánh giá được độ vặn xoắn của tháp. Nếu các cặp giá trị (exA)irnvà (exA1)i , (eyB)irnvà (eyB1)i có dấu ngược nhau hoặc có giárntrị không bằng nhau nghĩa là tháp bị vặn xoắn.

rnrn

Véc tơ độ lệch tổng hợp và góc nghiêng đượcrnxác định theo công thức (5) và (6).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrnrnrnrn

Phụrnlục A

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Các phương pháp xác định độ nghiêng,

rnrn

độ chính xác và khả năng áp dụng củarnchúng

rnrn

 

rnrn

Có rất nhiều phương pháp xác định độ nghiêngrncủa các công trình, hiện nay có một số phương pháp chủ yếu thương được áp dụngrnnhư sau:

rnrn

A.1     Phương  pháprncơ học

rnrn

A1.1     Nội dung

rnrn

Đây là phương pháp đơn giản nhất để xác địnhrnđộ nghiêng của công trình. Để xác định độ nghiêng người ta treo một dây dọi vàrnđo khoảng cách từ dây dọi đến đến bề mặt của công trình ở phía trên (đỉnh)vàrnphía dưới  (gốc) như hình A.1. Độ nghiêng thành phần (ex) của côngrntrình theo hướng thước đo sẽ được xác định dựa vào chênh lệch của hai khoảngrncách nói trên. Muốn xác định độ nghiêng thành phần ey cần treo dọirnvà thực hiện đo ở hướng vuông góc với mặt vừa đo ex.

rnrn

A.1.2    Độ chính xácrncủa phương pháp

rnrn

Phương pháp cơ học dùng dây dọi có độ chínhrnxác không cao. Do dây dọi bị dao động nên khó đo được khoảng cách chính xác từrndây dọi đến bề mặt của công trình. Đặc biệt là công trình càng cao thì độ chínhrnxác càng giảm. Với các công trình có độ cao từ 3 – 5 m thì sai số đo khoảngrncách nằm trong khoảng từ 2 – 3m trong điều kiện không có gió.

rnrn

A.1.3  Phạm vi áprndụng:

rnrn

Phương pháp chỉ có thể sử dụng để kiểm tra độrnnghiêng của các cột trong phạm vi từng tầng nhà hoặc kiểm tra độ nghiêng củarncác bức tường.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình A.1 Xác định độ nghiêng của cácrncột bằng dây dọi

rnrn

 

rnrn

A.2       Phươngrnpháp chiếu bằng chỉ dứng của máy kinh vĩ

rnrn

A.2.1    Nội dung của phương pháp: Đểrnthực hiện phương pháp này có thể sử dụng bất kỳ loại máy kinh vĩ nào. Tuy nhiênrnđể tăng độ chính xác của phương pháp, khi sử dụng máy quang cơ thông thường cầnrncó bọt thuỷ vắt ngang (đặt trên trục quay của ống kính). Nếu sử dụng máy kinhrnvĩ điện tử hoặc toàn đạc điện tử thì chế độ bù xiên của hai trục cần phải đặt ởrntrạng thái hoạt động. Việc xác các định độ nghiêng thành phần bằng phương pháprnnày được thực hiện như sau:

rnrn

Máy  kinh vĩ đặt tại điểm cố định (ví dụ điểmrnA1, hình A2) cách công trình một khoảng bằng chiều cao của nó, cânrnmáy bằng bọt thuỷ dài (đối với máy kinh vĩ quang cơ) hoặc bằng bọt thuỷ điện tửrn(đối với máy kinh vĩ điện tử). Đánh dấu các điểm A(1), A(2),rnA(k) trên  công trình (dán hoặc vẽ các tiêu ngắm). Tại điểm A(1)rnở sát mặt đất, đặt một thước có khắc vạch milimet nằm ngang. Chiếu các điểm A(j)rn(j=1, 2,k) bằng chỉ đứng của máy kinh vĩ xuống thước đặt ở phía dưới ta sẽ đọcrnđược khoảng cách dj tính từ điểm A(j) tới hình chiếu củarnđiểm A(1). Chênh lệch khoảng cách dj trong các chu kỳ đornso với khoảng cách (dj)1 đo được trong chu kỳ đầu chornphép đánh giá được độ nghiêng của công trình theo hướng vuông góc với tia ngắm.rnĐộ nghiêng của công trình theo hướng thứ hai cũng được xác định tương tự.

rnrn

Nếu không có điều kiện đặt thước đorntrực tiếp, thì độ lệch có thể được xác định một cách dán tiếp thông qua việc đorncác hướng tới các điểm A(1), A(2), …A(1).rnTrong trường hợp này để tính được độ lệch thành phần cần phải biết  cả khoảngrncách từ điểm đặt máy tới công trình. Công thức để xác định độ lệch thành phầnrnđược nêu trong mục 5.5.5

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình A2. Đo độrn nghiêng bằng máy kinh vĩ và thước

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.2.2    Độ chính xácrncủa phương pháp

rnrn

Nguồn sai số chủ yếu trong phương pháp này làrnsai số ngắm chuẩn điểm A. Sai số này nằm trong khoảng từ 5-10". Với khoảngrncách từ điểm đặt máy tới công trình khoảng 100m thì sai số xác định độ nghiêngrnthành phần do sai số ngắm chuẩn gây ra nằm trong khoảng từ 3  5 mm . Ngoài ra cũng phải kể đến sairnsố làm trùng vạch chuẩn của thước với vạch chuẩn tại điểm B và sai số đọc sốrntrên thước. Tổng hợp hai nguồn sai số này xấp xỉ 1 mm. Như vậy sai số xác địnhrnđộ nghiêng theo một hướng sẽ xấp xỉ 5 mm;  Sai số xác định véc tơ tổng hợp là 5rn7rnmm.

rnrn

A.2.3    Phạm vi ứng dụng: Phương pháprnnày nên ứng dụng để xác định độ nghiêng của các tòa nhà cao tầng.

rnrn

 

rnrn

A.3       Phương pháprnsử dụng máy toàn đạc điện tử

rnrn

A.3.1    Nội dung củarnphương pháp:

rnrn

Chuẩn bị các điểm đặt máy và các điểm đorngiống như trong trường hợp đo độ nghiêng bằng máy kinh vĩ thông thường. Nếu máyrncó chế độ đo trực tiếp không cần gương thì các điểm đo nên đánh dấu bằng cácrnvòng tròn. Nếu dùng máy toàn đạc điện tử thông thường thì các điểm đo cần phảirnđược gia cố sao cho có thể lắp được các gương chuyên dùng hoặc dán các gươngrngiấy. Việc xác định độ nghiêng thành phần trong trường hợp này rất đơn giảnrnbằng các đo khoảng các ngang từ điểm đặt máy tới các điểm quan trắc. Chênh lệchrnkhoảng cách ngang từ điểm đặt máy tới các điểm đo so với khoảng cách từ điểmrnđặt máy tới điểm đo đầu tiên trên mặt bằng tầng 1 chính là độ nghiêng thànhrnphần của điểm đo này theo hướng tia ngắm.

rnrn

A.3.2    Độ chính xácrncủa phương pháp:           

rnrn

Độ chính xác đo độ nghiêng bằng máy TĐĐT chủrnyếu phụ thuộc vào độ chính xác của loại máy được sử dụng. Đối với máy TĐĐT độrnchính xác đo khoảng cách được xác định theo công thức

rnrn

 

rnrn

mD   =  ± (a + b.D)rn                                                        (19)

rnrn

trong đó: rn

rnrn

a- Thành phần sai số không phụ thuộc khoảng cách, gồm ảnh hưởngrncủa sai số đo hiệu pha và sai số xác định hằng số K của máy (đối với đa số cácrnmáy toàn đạc điện tử  thành phần a = ± 2mm )

rnrn

b-rnThành phần sai số phụ thuộc khoảng cách, gồm ảnh hưởng của sai số xác định tộcrnđộ truyền sóng điện từ và sai số xác định tần số điều biến của máy của máy (đốirnvới đa số các máy toàn đạc điện tử  thành phần b =  2.10-6).

rnrn

Khi đo độ nghiêng khoảng cách từ máyrntới các điểm đo thường ngắn (khoảng vài chục mét) vì vậy sai số đo khoảng cáchrnchủ yếu là thành phần a, hơn nữa ảnh hưởng của sai số xác định hằng số K củarnmáy và của gương cũng sẽ bị loại trừ vì vậy sai số xác định khoảng cách chỉ nằmrntrong khoảng từ 1mm – 2mm.

rnrn

Sai số xácrnđịnh độ nghiêng 1 lần đo sẽ là :

rnrn

          rnmex = mey  = 2mm =rn3mm

rnrn

Sai số xácrnđịnh véc tơ tổng hợp một lần đo là :

rnrn

                     rnme = 3mm = 4.5mm

rnrn

Thông thường tại mỗi điểm đo người ta xácrnđịnh các yếu tố bằng cách đo ít nhất  là 3 lần vì vậy sai số xác định giá trịrnxác xuất nhất của vác tơ tổng hợp sẽ là:

rnrn

                                  rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

H.A.3 Đo độ nghiêng bằng máy toàn đạc điện tử

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

4Dấu sơn

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.3.3    Phạm vị áp dụng:

rnrn

Phươngrnpháp này rất thuận tiện cho việc quan trắc độ nghiêng của các nhà cao tầng.rnHiệu quả kinh tế đặc biệt cao nếu các máy toàn đạc điện tử được tích hợp chế độrnđo trực tiếp không cần gương.

rnrn

 

rnrn

A.4       Phương pháprngiao hội góc thuận   

rnrn

A.4.1    Nội dung củarnphương pháp

rnrn

Khi tiếnrnhành  các thao tác đo cần thực hiện các điểm sau:

rnrn

a.    rnVìrnkhông trực tiếp ngắm tới tâm của công trình tại đỉnh và đáy vì vậy thay chornviệc ngắm vào tâm của công trình có thể ngắm vào mép của công trình theo đườngrntiếp tuyến bên phải và bên trái. Giá trị của hướng đo từ điểm đặt máy tới tâmrncông trình được lấy là giá trị trung bình khi ngắm theo đường tiếp tuyến méprnbên trái và mép bên phải;

rnrn

b.   rnViệcrnxác định góc  và  trongrnsơ đồ giao hội được thực hiện ít nhất là 3 vòng đo đầy đủ, mỗi vòng đo thựcrnhiện các thao tác sau:

rnrn

         rnĐặtrnmáy tại điểm A;

rnrn

         rnNgắmrnđường tiếp tuyến bên trái công trình ở vị trí bàn độ trái, đọc số trên bàn độrnngang ;

rnrn

         rnNgắmrnđường tiếp tuyến bên phải công trình ở vị bàn độ trái đọc số trên bàn độ ngang;

rnrn

         rnNgắmrnvào tiêu đặt tại điểm B ở vị trí bàn độ trái, đọc số trên bản độ ngang;

rnrn

         rnĐảornkính sang bàn độ phải và thực hiện trình tự ngắm và đọc số ngược lại bắt đầu từrnđiểm B và kết thúclà đường tiếp tuyếnphía bêntráirncủa công trình;

rnrn

 

rnrn

c.    rnĐểrntăng độ chính xác xác định toạ độ tâm của công trình cần chọn thêm một điểm cốrnđịnh C với điều kiện tương tự như các điểm A và B. Việc chọn thêm điểm C và chươngrntrình đo cho phép xác định từng toạ độ tâm công trình 2 lần độc lập với nhau.rnGiá trị toạ độ chính thức được lấy là trung bình của hai giá trị toạ độ thurnđược và độ chính xác xác định toạ độ tầng xấp xỉ 1.5 lần;

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.4.2    Độ chính xácrncủa phương pháp:           

rnrn

Độ chính xác xác định toạ độ tâm của côngrntrình ở phía trên và ở phía dưới được xác định theo công thức của giao hộirnthuận như sau :

rnrn

Mp  =                                                         (20)

rnrn

Trong đó:

rnrn

                = 1800 – ( + )­­;rn

rnrn

             S1,rnS2 : khoảng cách từ hai điểm đặt máy tới tâm công trình;

rnrn

             Với S1rn=  S2 =  100 m , mb = 10",  =rn900 ta có MP =  7rnmm .

rnrn

Nếu chọn 3 điểm cố định có toạ độ A, B và Crnthì toạ độ tâm công trình sẽ được xác định 2 lần độc lập nhau nghĩa là độ chínhrnxác tăng lên lần, trong trường hợp này:

rnrn

                               rnMP =  7 mm / = 5 mm

rnrn

 

rnrn

A.5       Phương pháp đo hướng

rnrn

A.5.1    Nội dung củarnphương pháp

rnrn

Nội dung của phương pháp đo hướngrnđể xác định độ nghiêng cũng gần giống phương pháp giao hội góc thuận. Phươngrnpháp này chỉ có một số điểm khác biệt sau đây:

rnrn

a.    rnNếu trong phương pháp giao hội thuận góc ở tâm tạo bởi hai tiarnngắm tới hai điểm cố định không nhất thiết phải là góc vuông thì trong trườngrnhợp xác định độ nghiêng bằng phương pháp đo hướng góc này bắt buộc phải là gócrnvuông;

rnrn

b.   rnNếu trong phương pháp giao hội thuận toạ độ của các điểm cố địnhrnphải được biết trước thì trong phương pháp này hướng toạ độ của các điểm này làrnkhông cần thiết mà chỉ cần xác định khoảng cách từ các điểm cố định trên tâmrncông trình.

rnrn

c.    rnNếu trong phương pháp giao hội góc thuận phải đo góc hợp bởi hướngrntại điểm đặt máy tới điểm cố định khác và hướng tới tâm công trình thì trongrnphương pháp đo hướng tại mỗi điểm đứng máy chỉ cần do duy nhất hướng tới tâmrncông trình ở trên và ở dưới.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình A.5 Đo độrn nghiêng của công trình hình trụ hoặc hình côn theo phương pháp đo hướng

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.5.2    Độ chính xác của phương pháp:

rnrn

Sairnsố xác định độ lệch thành phần được tính theo công thức:

rnrn

                                                            rn(21)

rnrn

Với khoảng cách từ điểm đặt máyrntới công trình D=100m, sai số đo góc mb=10”rnthì sai số xác định độ nghiêng thành phần mexvà mey tínhrntheo công thức (5.1) là 5mm. Sai số xác định véc tơ độ nghiêng tổng hợp     .

rnrn

A.5.3    Phạmrnvi áp dụng: Phương pháp này có thể được ứng dụng tốt cho các công trìnhrncó tiết diện hình trụ tròn hoặc hình côn có bán kính nhỏ.

rnrn

 

rnrn

A.6       Phương pháp đo toạ độ bên ngoài công trình

rnrn

A.6.1    Nội dung của phương pháp

rnrn

Nội dung của phương pháp này làrnxác định toạ độ tâm của công trình trên các độ cao  khác nhau dựa vào toạ độ đornthực tế của các điểm trên thân ở phía trong hoặc phía ngoài công trình (hìnhrnA6)

rnrn

A.6.2    Độ chính xác của phương pháp

rnrn

Độ chính xác xác định độrnnghiêng của công trình bằng phương pháp này phụ thuộc vào độ chính xác xác địnhrntoạ độ tâm của nó trên các độ cao khác nhau. Độ chính xác xác định tâm của côngrntrình không những phụ thuộc vào số điểm đo toạ độ trên từng vòng mà còn phụrnthuộc vào phân bố các điểm này theo vòng tròn. Trường hợp số điểm đo toạ độrn>6 và các điểm phân bố tương đối đều thì độ chính xác xác định toạ độ tâmrnvòng tròn bằng phương pháp số bình phương nhỏ nhất tương đương với độ chính xác rnxác định toạ độ của các điểm bằng máy toàn đạc điện tử ;

rnrn

A.6.3    Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp này nên áp dụng cho cácrncông trình có tiết diện là hình tròn có đường kính lớn như silô chứa vật liệurnrời, bồn chứa xăng dầu hoặc khí hoá lỏng LPG, ống khói nhà máy vv.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.7       Xác địnhrnđộ nghiêng bằng phương pháp chiếu đứng từ tâm công trình

rnrn

A.7.1    Nội dung của phương pháp

rnrn

Sử dụng máy chiếu đứng loại ZLrnchiếu trực tiếp từ tâm công trình lên các vòng ở trên cao để xác định toạ độrntâm thực tế của nó tại vòng đang xét. Độ nghiêng của công trình được xác địnhrnthông qua giá trị chênh lệc toạ độ tâm thực tế của vòng đang xét và tâm củarncông trình ở chân của nó

rnrn

A.7.2    Độ chính xác của phương pháp

rnrn

Đây là phương pháp xác định độrnnghiêng có độ chính xác cao. Nếu sử dụng các máy chiếu loại PZL (Đức) hoặc NZLrn(Thuỵ sỹ) để xác định độ nghiêng của công trình có chiều cao không quá 100m thìrnsai số nằm trong khoảng vài mi li met.

rnrn

A.7.3    Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp này nên sử dụng chorncác công trình có dạng hình tròn hoặc hình côn trong giai đoạn thi công xâyrndựng có khả năng chiếu trực tiếp từ tâm lên.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình A7. Xác định độ nghiêng bằng phương pháp chiếu đứng từrn tâm công trình

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

A.8       Xác định độ nghiêng bằng phương pháp chiếu từ bên ngoàirncông trình

rnrn

A.8.1    Nộirndung của phương pháp

rnrn

Nội dung của phương pháp này làrnsử dụng máy chiếu đứng để xác định toạ độ thực tế của các điểm O1’,rnO2’, O3’ và O4’ nằm trên các tục toạ độ, thôngrnqua chúng xác định được toạ độ thực tế của tâm công trình tại vòng đang xét vàrnxác định được độ nghiêng của nó.

rnrn

A.8.2    Độ chính xác của phương pháp

rnrn

Phương pháp này có độrnchính xác gần tương đương với phương pháp chiếu từ tâm lên nghĩa là cung chornphép xác định được độ nghiêng với sai số khoảng vài milimét.

rnrn

A.8.3    Phạm vi ứng dụng

rnrn

Phương pháp này ứng dụngrnđể xác định độ nghiêng của các si lô hoặc ống khói trong giai đoạn thi côngrnbằng phương pháp côp-pha trượt nhưng không có khả năng chiếu trực tiếp từ tâmrncông trình lên.

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Text Box:

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình A.8 Xác định độ nghiêng bằng phương pháp

rn

chiếu đứng từ bên ngoài công trình

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrnrn
rnrn

Phụrnlục B

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Xử lý số liệu đo đạc xác định độ nghiêng công trình córnthiết diện hình tròn bằng phương pháp đo toạ độ bên ngoài

rnrn

 

rnrn

Sơ đồ bố trí các điểmrnđo được thể hiện tên H.A6

rnrn

Các bướcrnthực hiện:

rnrn

Bước 1.rnTính toạ độ gần đúng của tâm công trình theo công thức:

rnrn

                                                                                       (b.1)

rnrn

                                                                                      (b.2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

           (x0)i,rn(y0)i –  Toạ độ gần đúng của tâm công trình ở vòngrnthứ i ;

rnrn

            x(j)i,rny(j)i–  Toạ độ của các điểm đo thực tế trên côngrntrình ở vòng thứ i

rnrn

            j = 1,rn2,…k – Số điểm đo trên vòng đang xét.

rnrn

Bước 2:rnLập hệ phương trình số hiệu chỉnh theo công thức:

rnrn

V = AX + L                                                                                            (b.3)

rnrn

Trong đó:

rnrn

V – Véc tơrnsố hiệu chỉnh;

rnrn

VT = V, V2…..Vn                                                                                  (b.4)

rnrn

         A – Ma trậnrnhệ số phương trình số hiệu chỉnh;

rnrn

A =                                                                   (b.5)

rnrn

 

rnrn

X – Véc tơrnẩn số

rnrn

XT =  R, dX,rndy                                                                          (b.6)

rnrn

L – Véc tơrnsố hạng tự do

rnrn

LT = R’1, R’2,rn.. R’n                                                                                                rn                                        (b.7)

rnrn

Bước 3:rnLập hệ phương trình chuẩn theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất

rnrn

[vv] = min

rnrn

ATAX + ATL = 0                                                rn                        (b.8)

rnrn

Bước 4: Giải hệ phương trình tuyến tính (b.8) sẽ nhận được 3 ẩn số dx,rndy và R.

rnrn

Bước 5:rnTính toạ độ tâm

rnrn

             xCrn= x0C + dx                                                                            (b.9)

rnrn

              yCrn= y0C + dy                                                                           (b.10)

rnrn

Lặp lại các bước từ (2) đến (5) cho đến khirnsai lệch xC yC và R sau hai lần lặp liên tiếp không sairnlệch quá 1mm thì dừng lại sẽ được toạ độ xC yC chính xácrncho vòng đang xét.

rnrn

Quy trìnhrntrên đây được thực hiện cho từng vòng của công trình.

rnrn

Có toạ độ tâm của các vòng có thể dễ dàng xácrnđịnh được độ nghiêng theo các công thức (1) và (2).

rnrn

Ví dụ minhrnhoạ:

rnrn

Dưới đây là quá trình xử lý số liệu quan trắcrnđộ nghiêng của silô bột liệu nhà máy xi măng X thực hiện bằng máy toàn đạc điệnrntử  TCR – 303 để đo theo phương pháp đo toạ độ từ bên ngoài

rnrn

BảngrnB1: Toạ độ các điểm trên vòng 1, H=4.73

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm

rn

rn

Toạ độrn của các điểm đo trực tiếp

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

946.609

rn

rn

964.045

rn

rn

2

rn

rn

948.512

rn

rn

952.047

rn

rn

3

rn

rn

950.453

rn

rn

951.185

rn

rn

4

rn

rn

945.083

rn

rn

956.431

rn

rn

5

rn

rn

944.974

rn

rn

956.755

rn

rn

6

rn

rn

947.324

rn

rn

964.788

rn

rn

7

rn

rn

947.640

rn

rn

965.065

rn

rn

8

rn

rn

951.891

rn

rn

966.832

rn

rn

9

rn

rn

946.348

rn

rn

963.694

rn

rnrn

 

rnrn

Toạ độ gầnrnđúng tâm của vòng 1 xác định theo công thức (b.1) và (b.2) là:

rnrn

        (x(1)C)0 = 947.648rnm; (y(1)C)0 = 90.094 m;

rnrn

Với các giá trị này ta có ma trận hệ phương trình số hiệu chỉnhrntheo công thức (b.5) như sau

rnrn

 

rnrn

1.0000     +0.2543    rn-0.9671                              +4.0858

rnrn

-1.0000     – 0.1067   rn+0.9943                              +8.0928

rnrn

-1.0000     -0.3003     +0.9538                              +9.3397

rnrn

-1.0000     +0.5737   rn+0.8191                              +4.4715

rnrn

A=     rn-1.0000     +0.6252    +0.7805              L=              +4.2775

rnrn

-10000      +0.0689    rn-0.9976                              +4.7056

rnrn

-1.0000     +0.0017     -1.0000                             +4.9715

rnrn

-1.0000     -0.5328    rn-0.8462                              +7.9629

rnrn

1.0000    +0.3397   rn-0.9405                                +3.8280          

rnrn

Hệ phươngrntrình chuẩn theo công thức b.8 có dạng:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

9.0000R

rn

rn

-rn 0.9236dx

rn

rn

+rn 1.2038dy

rn

rn

-rn 51.7353

rn

rn

= 0.0000

rn

rn

-rn 0.9236R

rn

rn

+rn 1.2902dx

rn

rn

+rn 0.3803dy

rn

rn

+ 0.0000

rn

rn

= 0.0000

rn

rn

1.2038R

rn

rn

+rn 0.3803dx

rn

rn

+rn 7.7098dy

rn

rn

– 0.0000

rn

rn

= 0.0000

rn

rnrn

Giải hệrnphương trình này ta được :

rnrn

R =  +6.4250

rnrn

dx = +4.9670

rnrn

dy = -1.2482

rnrn

Như vậyrncác ẩn số cần xác định của vòng tròn sau lần lặp thứ nhất là:

rnrn

R        =   6.4250

rnrn

(x(1)c)1 =rn952.6150

rnrn

(y(1)c)1 =rn958.8458

rnrn

 

rnrn

Sử dụng (x1c)1rnvà  (y1c)1  để tính lặp cho lần thứ hai ta córnma trận hệ số phương trình số hiệu chỉnh như sau

rnrn

                       

rnrn

-1.0000     +0.7560    rn-0.6545                         +7.9442

rnrn

                        -1.0000    rn+0.5167     +0.8561                         +7.9406

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.2716     +0.9624                         +7.9596

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.9523     +0.3052                         +7.9097             

rnrn

A =      -1.0000    rn+0.9646     -0.2639             L=        +7.9220                       

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.6650     -0.7469                          +7.9569

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.6247     -0.7809                          +7.9647

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.0903     -0.9959                          +8.0194

rnrn

                        -1.0000    rn+0.7909     -0.6119                          +7.9239

rnrn

 

rnrn

Hệ phươngrntrình chuẩn của lần lặp thứ 2 có dạng

rnrn

+9.0000R     -5.6321dx    rn+1.4025dy     -71.5411     =0.0000

rnrn

-5.6321R     +4.2157dx    rn-0.8042dy     +44.7028     =0.0000

rnrn

+1.4025R     -0.8042dx    rn+4.7843dy     -11.2340     =0.0000

rnrn

Giải hệrnphương trình này ta được :

rnrn

R =  +8.0059

rnrn

dx = +0.0952

rnrn

dy = +0.0173

rnrn

Các thamrnsố cần xác định của vòng tròn sau lần lặp thứ hai là:

rnrn

R = +8.0059

rnrn

(x(1)c)2 =rn952.7102,

rnrn

(y(1)c)2 =rn958.8631

rnrn

 

rnrn

Sử dụng x2c và  y2crn để tính lặp cho lần thứ ba ta có ma trận hệ số phương trình số hiệurnchỉnh như sau

rnrn

            -1.0000     +0.7622    rn-0.6474                           +8.0052

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.5245     +0.8514                          +8.0049

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.2821     +0.9594                          +8.0026

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.9528     +0.3037                          +8.0056

rnrn

A =       -1.0000    rn+0.9648     -0.2628               L =      +8.0183

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.6725     -0.7400                           +8.0077

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.6329     -0.7742                           +8.0111

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.1023     -0.9948                           +8.0114

rnrn

                                    -1.0000    rn+0.7964     -0.6048                           +7.9889

rnrn

Hệ phươngrntrình chuẩn của lần lặp thứ 3 là:

rnrn

+9.0000R     -5.6906dx    rn+1.3837dy     -72.0558     =0.0000

rnrn

-5.6906R     +4.2720dx    rn-0.8044dy     +45.5593     =0.0000  

rnrn

+1.3837R     -0.8044dx    rn+4.7280dy     -11.0785     =0.0000

rnrn

Giải hệrnphương trình này được:

rnrn

R =  +8.0066

rnrn

dx = +0.0006

rnrn

dy = +0.0001

rnrn

Các thamrnsố cần xác định của vòng tròn sau lần lặp thứ hai là:

rnrn

R(1) = +8.007m

rnrn

(x(1)c)3 =rn952.711m

rnrn

(y(1)c)3 =rn958.863m

rnrn

Sau lần lặp thứ 3 các ẩn số không thay đổi sornvới lần lặp thứ 2 quá 1mm vì vậy quá trình lặp sẽ dừng lại và các tham số trênrnsẽ được lấy là các tham số chính thức của vòng 1.

rnrn

Đối với các vòng tiếp theo cúng làm tương tựrnnên trong các bảng dưới đây chỉ thống kê các số liệu đo và kết quả cuối cùng

rnrn

Bảng B.2 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 2, H=15.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.731

rn

rn

964.102

rn

rn

2

rn

rn

952.902

rn

rn

966.797

rn

rn

3

rn

rn

960.644

rn

rn

958.132

rn

rn

4

rn

rn

956.622

rn

rn

951.859

rn

rn

5

rn

rn

946.616

rn

rn

964.020

rn

rn

6

rn

rn

948.433

rn

rn

951.919

rn

rn

7

rn

rn

946.353

rn

rn

963.690

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 2 sẽ là:

rnrn

R(2) = +8.017m

rnrn

x(2)c = 952.669m

rnrn

                                 y(2)crn= 958.785m

rnrn

 

rnrn

Bảng B.3 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 3, H=20.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.725

rn

rn

964.096

rn

rn

2

rn

rn

952.865

rn

rn

966.772

rn

rn

3

rn

rn

960.628

rn

rn

958.133

rn

rn

4

rn

rn

956.684

rn

rn

951.865

rn

rn

5

rn

rn

946.623

rn

rn

963.997

rn

rn

6

rn

rn

948.442

rn

rn

951.865

rn

rn

7

rn

rn

946.370

rn

rn

963.677

rn

rnrn

           

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 3 sẽ là:

rnrn

R(3) = +8.019m

rnrn

x(3)c = 952.663m

rnrn

                               rny(3)c = 958.753m

rnrn

 

rnrn

Bảng B.4 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 4, H=25.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.748

rn

rn

964.117

rn

rn

2

rn

rn

952.953

rn

rn

966.833

rn

rn

3

rn

rn

960.643

rn

rn

958.132

rn

rn

4

rn

rn

956.527

rn

rn

951.850

rn

rn

5

rn

rn

946.610

rn

rn

964.039

rn

rn

6

rn

rn

948.450

rn

rn

951.885

rn

rn

7

rn

rn

946.337

rn

rn

963.702

rn

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 4 sẽ là:

rnrn

R (4)= +8.025m

rnrn

x(4)c =rn952.659m

rnrn

                                rny(4)c = 958.807m

rnrn

Bảng B.5 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 5, H=30.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.762

rn

rn

964.129

rn

rn

2

rn

rn

952.968

rn

rn

966.844

rn

rn

3

rn

rn

960.642

rn

rn

958.132

rn

rn

4

rn

rn

956.596

rn

rn

951.856

rn

rn

5

rn

rn

946.604

rn

rn

964.061

rn

rn

6

rn

rn

948.470

rn

rn

951.935

rn

rn

7

rn

rn

946.329

rn

rn

963.707

rn

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 5 sẽ là:

rnrn

R(5) = +8.027m

rnrn

x(5)c =rn952.672m

rnrn

                               rny(5)c = 958.825m

rnrn

Bảng B.6 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 6, H=35.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.786

rn

rn

964.150

rn

rn

2

rn

rn

952.981

rn

rn

966.854

rn

rn

3

rn

rn

960.662

rn

rn

958.130

rn

rn

4

rn

rn

956.622

rn

rn

951.859

rn

rn

5

rn

rn

946.606

rn

rn

964.054

rn

rn

6

rn

rn

948.335

rn

rn

951.703

rn

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 6 sẽ là:

rnrn

R(6) =rn+8.011m

rnrn

x(6)crn= 952.717m

rnrn

                               rny(6)c = 958.866m

rnrn

Bảng B.7 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 7, H=40.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.750

rn

rn

964.118

rn

rn

2

rn

rn

953.000

rn

rn

966.868

rn

rn

3

rn

rn

960.601

rn

rn

958.135

rn

rn

4

rn

rn

956.665

rn

rn

951.863

rn

rn

5

rn

rn

946.595

rn

rn

964.091

rn

rn

6

rn

rn

948.463

rn

rn

951.917

rn

rn

7

rn

rn

946.312

rn

rn

963.720

rn

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 7 sẽ là:

rnrn

R(7) = +8.037m

rnrn

x(7)c =rn952.645m

rnrn

                               rny(7)c = 958.820m

rnrn

 

rnrn

Bảng B.8 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 8, H=45.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.747

rn

rn

964.116

rn

rn

2

rn

rn

952.923

rn

rn

966.813

rn

rn

3

rn

rn

960.631

rn

rn

958.133

rn

rn

4

rn

rn

956.608

rn

rn

951.858

rn

rn

5

rn

rn

946.609

rn

rn

964.043

rn

rn

6

rn

rn

948.442

rn

rn

951.865

rn

rn

7

rn

rn

946.344

rn

rn

963.696

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 8 sẽ là:

rnrn

R(8) = +8.031m

rnrn

x(8)c = 952.654m

rnrn

                               rny(8)c = 958.785m

rnrn

Bảng B.9 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 9, H=50.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.714

rn

rn

964.088

rn

rn

2

rn

rn

952.628

rn

rn

958.133

rn

rn

3

rn

rn

956.664

rn

rn

951.863

rn

rn

4

rn

rn

946.598

rn

rn

964.082

rn

rn

5

rn

rn

948.434

rn

rn

951.844

rn

rn

6

rn

rn

946.326

rn

rn

963.710

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 9 sẽ là:

rnrn

R(9) = +8.041m

rnrn

x(9)c = 952.626m

rnrn

                               rny(9)c = 958.767m

rnrn

Bảng B.10 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 10, H=55.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.699

rn

rn

964.076

rn

rn

2

rn

rn

952.749

rn

rn

966.62

rn

rn

3

rn

rn

960.541

rn

rn

958.140

rn

rn

4

rn

rn

956.710

rn

rn

951.868

rn

rn

5

rn

rn

946.593

rn

rn

964.099

rn

rn

6

rn

rn

948.410

rn

rn

951.781

rn

rn

7

rn

rn

946.313

rn

rn

963.720

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 10 sẽ là:

rnrn

R(10) = +8.037m

rnrn

x(10)c =rn952.571m

rnrn

                             rn  y(10)c = 958.713m

rnrn

Bảng B.11 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 11, H=60.0m

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

958.724

rn

rn

964.098

rn

rn

2

rn

rn

960.574

rn

rn

958.138

rn

rn

3

rn

rn

956.592

rn

rn

951.856

rn

rn

4

rn

rn

946.562

rn

rn

964.200

rn

rn

5

rn

rn

948.423

rn

rn

951.813

rn

rn

6

rn

rn

946.258

rn

rn

963.762

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 11 sẽ là:

rnrn

R(11) = +8.068m

rnrn

x(11)c =rn952.563m

rnrn

                               rny(11)c = 958.801m

rnrn

Bảng B.12 Toạ độ cácrnđiểm đo trên vòng thứ 12, H=70.0m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

960.604

rn

rn

958.135

rn

rn

2

rn

rn

946.558

rn

rn

964.213

rn

rn

3

rn

rn

948.433

rn

rn

951.840

rn

rn

4

rn

rn

945.716

rn

rn

962.980

rn

rnrn

 

rnrn

Các tham số của vòngrnthứ 12 sẽ là:

rnrn

R(12) = +8.069m

rnrn

x(12)c =rn952.564m

rnrn

                               rny(12)c = 958.777m

rnrn

Bảng B13. Bảng tínhrnđộ nghiêng và hướng nghiêng của silô

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Độ caorn so với chân silô(m)

rn

rn

Véc tơrn độ lệch tổng hợp (m)

rn

rn

Gócrn nghiêng

rn

rn

Hướngrn nghiêng

rn

rn

1

rn

rn

0.00

rn

rn

0.000

rn

rn

0°00’00”

rn

rn

0°00’00”

rn

rn

2

rn

rn

10.27

rn

rn

0.088(1/120)

rn

rn

0°29’00”

rn

rn

241°16’

rn

rn

3

rn

rn

15.27

rn

rn

0.119(1/130)

rn

rn

0°26’10”

rn

rn

246°29’

rn

rn

4

rn

rn

20.27

rn

rn

0.076(1/270)

rn

rn

0°12’00”

rn

rn

227°20’

rn

rn

5

rn

rn

25.27

rn

rn

0.054(1/470)

rn

rn

0°07’00”

rn

rn

224°21’

rn

rn

6

rn

rn

30.27

rn

rn

0.006(1/5000)

rn

rn

0°00’40”

rn

rn

200°00’

rn

rn

7

rn

rn

35.27

rn

rn

0.079(1/450)

rn

rn

0°07’00”

rn

rn

212°56’

rn

rn

8

rn

rn

40.27

rn

rn

0.096(1/420)

rn

rn

0°08’00”

rn

rn

233°45’

rn

rn

9

rn

rn

45.27

rn

rn

0.128(1/350)

rn

rn

0°09’00”

rn

rn

228°30’

rn

rn

10

rn

rn

50.27

rn

rn

0.205(1/250)

rn

rn

0°14’00”

rn

rn

226°48

rn

rn

11

rn

rn

60.27

rn

rn

0.160(1/380)

rn

rn

0°09’00”

rn

rn

202°27

rn

rn

12

rn

rn

70.27

rn

rn

0.171(1/400)

rn

rn

0°08’00”

rn

rn

210°17’

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục C

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Xử lý kết quả xác định độ nghiêng bằng phươngrnpháp đo hướng

rnrn

Sơ đồ bốrntrí các điểm đo được thể hiện trên H.A.5

rnrn

Số liệu quan trắc độ nghiêng của một côngrntrình hình trụ cao 62m theo phương pháp đo hướng được ghi trong các bảng C1 và rnbảng C2 (từ cột 1 đến cột 4)          

rnrn

Bảng C1: Số liệu đo tại điểm A,  D =rn51.132m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm ngắm

rn

rn

Độ cao

rn

rn

Số đọcrn trên máy

rn

rn

Trungrn bình

rn

rn

Độ lệch

rn

rn

M. tráirn (L)

rn

rn

M.phảirn (R)

rn

rn

Góc

rn

rn

Dài (mm)

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

1

rn

rn

  0.0

rn

rn

0000’03”

rn

rn

1021’20”

rn

rn

0040’42”

rn

rn

0’0”

rn

rn

0.000

rn

rn

2

rn

rn

25.0

rn

rn

0000’10”

rn

rn

1021’08”

rn

rn

0040’29”

rn

rn

-0’12”

rn

rn

-3.0

rn

rn

3

rn

rn

48.0

rn

rn

0008’10”

rn

rn

1024’26”

rn

rn

0048’48”

rn

rn

+8’06

rn

rn

+120.5

rn

rn

4

rn

rn

62.0

rn

rn

0041’17”

rn

rn

1002’20”

rn

rn

0051’48”

rn

rn

+11.07

rn

rn

+165.3

rn

rnrn

Bảng C2: Số liệu đo tại điểm B, D =rn54.820m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm ngắm

rn

rn

Độ cao

rn

rn

Số đọcrn trên máy

rn

rn

Trungrn bình

rn

rn

Độ lệch

rn

rn

M. tráirn (L)

rn

rn

M.phải(R)

rn

rn

Góc

rn

rn

Dài (mm)

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

1

rn

rn

  0.0

rn

rn

359°59’57”

rn

rn

1016’20”

rn

rn

38’08”

rn

rn

0’0”

rn

rn

0.00

rn

rn

2

rn

rn

25.0

rn

rn

359°58’45”

rn

rn

1015’13”

rn

rn

36’59”

rn

rn

-1’09”

rn

rn

-18.3

rn

rn

3

rn

rn

48.0

rn

rn

359°51’50”

rn

rn

1008’02”

rn

rn

29’56”

rn

rn

+8’12

rn

rn

-130.8

rn

rn

4

rn

rn

62.0

rn

rn

0012’04”

rn

rn

0031’10”

rn

rn

21’40”

rn

rn

+16’.28

rn

rn

-262.6

rn

rnrn

 

rnrn

Các số liệu ghi trong các cột cònrnlại từ cột 4 đến cột 6 được tính theo trình tự sau:

rnrn

Bước 1: Tính giá trị của hướng đi từ điểm Arnqua tâm  của công trình (cột 5) bằng giá trị trung bình của cột (3) và cột (4).

rnrn

            (ai)crn= (Li + Ri)/2       (Số liệu tính trong bảng 1)

rnrn

                        (bi)crn= (Li + Ri)/2       (Số liệu tính trong bảng 2)

rnrn

Bước 2: Tính độ lệch ở đơn vị góc của các vòng so với chân cộtrn(cột 6) theo công thức:

rnrn

dai  = (ai)crn- (a1)c                                            rn                      

rnrn

                                rndbirn= (bi)crn- (b1)c

rnrn

Trong đó dai và dbi : độ lệchrncủa vòng thứ i ở đơn vị góc theo hướng vuông góc với tia ngắm của máy kinh vĩ.

rnrn

 

rnrn

Bước 3: Tính độ lệch của tâm vòng thứ i sornvới chân cột (theo hướng vuông góc với tia ngắm của máy kinh  vĩ) theo côngrnthức 5:

rnrn

 

rnrn

ex =                         

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục D

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

                        Xử lý số liệu xác định độ nghiêng bằng phươngrnpháp giao hội

rnrn

Sơ đồ đorntheo phương pháp giao hội từ 2 điểm A và B được trình bày trên HA.4

rnrn

Các số liệu đo thực địa của vòng đầu tiênrn(chân công trình) được ghi trong các bảng 1 và 2 từ cột 1 đến cột 4

rnrn

Bảng D1: Sô liệu đo trên trạm máy A

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vòngrn đo

rn

 

rn

rn

Điểm

rn

ngắm

rn

rn

CL

rn

rn

CR

rn

rn

2C

rn

rn

Hướngrn trung bình

rn

rn

Trịrn hướng qui 0

rn

rn

Trị hướng tới tâm

rn

rn

Góc

rn

a

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

1

rn

rn

LA

rn

RA

rn

B

rn

rn

000000”

rn

3301301”

rn

7503841”

rn

rn

18000000”

rn

21301305”

rn

25503845”

rn

 

rn

rn

-6”

rn

-4”

rn

-4”

rn

rn

000003”

rn

3301303”

rn

 7503843”

rn

rn

000000”

rn

3301300”

rn

7503840”

rn

 

rn

rn

 

rn

1603630

rn

rn

5900210”

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

LA

rn

RA

rn

B

rn

rn

6000000”

rn

9301304”

rn

13503838”

rn

rn

24000008”

rn

27301310”

rn

31503848”

rn

rn

-8

rn

-6

rn

-10

rn

rn

6000004”

rn

9301307”

rn

13503843”

rn

rn

000000”

rn

3301303”

rn

7503938”

rn

rn

1603632”

rn

rn

5900206”

rn

rn

3

rn

rn

LA

rn

RA

rn

B

rn

rn

12000000”

rn

15301312”

rn

19503840”

rn

rn

30000010”

rn

33301316”

rn

1503846”

rn

rn

-10

rn

-4

rn

-6

rn

rn

12000005”

rn

15301314”

rn

19503843”

rn

rn

000000”

rn

3301309”

rn

7503838”

rn

rn

1603634”

rn

rn

5900204”

rn

rnrn

atb = 59° 02 07"

rnrn

 

rnrn

Bảng D2: Sô liệu đorntrên trạm máy B

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vòngrn đo

rn

rn

Điểm ngắm

rn

rn

BL

rn

rn

CR

rn

rn

2C

rn

rn

Trịrn hướng trung bình

rn

rn

Trịrn hướng qui  0

rn

rn

Trịrn hướng tới tâm

rn

rn

Góc

rn

b

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

1

rn

rn

A
rn LB
rn RB

rn

rn

000000”

rn

4001228”

rn

7202443”

rn

rn

18000010”

rn

22001236”

rn

25202450”

rn

rn

-10

rn

-8

rn

-7

rn

rn

000005”

rn

4001232”

rn

7202447”

rn

rn

000000”

rn

4001237”

rn

7202442”

rn

rn

 

rn

56°18’40”

rn

 

rn

rn

5601840”

rn

rn

2

rn

rn

A
rn LB
rn RB

rn

rn

6000000”

rn

10001230”

rn

13202445”

rn

rn

24000012”

rn

28001212”

rn

31202456”

rn

rn

-12

rn

-10

rn

-11

rn

rn

6000006”

rn

10001235”

rn

13202450”

rn

rn

000000”

rn

4001229”

rn

7202444”

rn

rn

56°18’36”

rn

rn

5601836”

rn

rn

3

rn

rn

A
rn LB
rn RB

rn

rn

12000000”

rn

16001226”

rn

19202445”

rn

rn

30000010”

rn

34001256”

rn

1202458”

rn

rn

-10

rn

-10

rn

-12

rn

rn

12000005”

rn

16001231”

rn

19202451”

rn

rn

000000”

rn

4001226”

rn

7202446”

rn

rn

56°18’36”

rn

rn

5601836”

rn

rnrn

                                                                                                             btb= 5601837

rnrn

                       Toạ độ của cácrnđiểm cố định A và B được cho trong bảng D3

rnrn

                                              rnBảng D3: Toạ độ của các điểm cố đinh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm

rn

rn

Y(m)

rn

rn

X(m)

rn

rn

A

rn

rn

982.000

rn

rn

970.000

rn

rn

B

rn

rn

1020.000

rn

rn

970.000

rn

rnrn

 

rnrn

Tính giárntrị hướng từ điểm đặt máy tới tâm của công trình

rnrn

1.  Các sốrnliệu đo ngoại nghiệp được ghi từ cột 1 đến cột 4

rnrn

2. Tíchrnsai số 2C của máy kinh vĩ (cột 5) theo công thức

rnrn

2C = CL +180 – CR

rnrn

biến động sai số 2C trong một vòng đornkhông được vượt qúa 12”

rnrn

3. Trị số hướng trungrnbình (cột 6) được tính theo công thức

rnrn

ATB­ = CL – C = CR – 180 +C

rnrn

           4.Trị số hướng trung bình quirn0 (cột 7) được tính theo công thức

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

                         irn= 0,1, 2  – số lượng hướng đo trên một trạm máy

rnrn

            5. Trị số hướng tới tâmrncông trình (cột 8) được tính theo công thức

rnrn

                      Acrn=

rnrn

            6. Góc mở tại điểm đặt máyrnđược tính theo công thức (cột 4)

rnrn

a = ABrn- Atâm

rnrn

b = BA – Btâm

rnrn

            7. Tính toạ độ tâm côngrntrình (điểm giao hội) theo công thức

rnrn

 

rnrn

rnrn

rnrn

Vớirncác số liệu đã tính được như trong bảng D1 và D2  trên toạ độ tâm của côngrntrình ở vòng 1 tính theo công thức trên sẽ có giá trị như sau

rnrn

                                  rnx1 = 1000.000 m

rnrn

                                 rny1 = 1000.000 m

rnrn

Đối với các vòng còn lại cũng thực hiện tínhrntoán theo trình tự các bước như trình bày ở trên. Sau khi tính được tọa độ tâmrncủa các vòng chúng ta có thể tính được độ nghiêng của đối tượng quan trắc theorncác công thức đã ghi ở phần trên

rnrn

 

rnrn

 

rnrnrnrnrn

Phụrnlục E

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Xử lý số liệu quan trắc độrnnghiêng của công trình

rnrn

trong giai đoạn thi công xây dựng bằngrnphương pháp chiếu từ  ngoài.

rnrn

 

rnrn

Sơ đồ bốrntrí các điểm đo xem trong phụ lục A, H.A8

rnrn

Bảng E1- Tọa độ củarncác điểm cố định

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Tên điểm

rn

rn

Tọa độ

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

X

rn

rn

Y

rn

rn

1

rn

rn

O1

rn

rn

1000.000

rn

rn

988.800

rn

rn

Điểm đo mép bênrn trái

rn

rn

2

rn

rn

O2

rn

rn

1011.200

rn

rn

1000.000

rn

rn

Điểm đo mép bênrn trên

rn

rn

3

rn

rn

O3

rn

rn

1000.000

rn

rn

1011.200

rn

rn

Điểm đo mép bênrn phải

rn

rn

4

rn

rn

O4

rn

rn

988.800

rn

rn

1000.000

rn

rn

Điểm đo mép bênrn dưới

rn

rn

5

rn

rn

O

rn

rn

1000.000

rn

rn

1000.000

rn

rn

Tâm công trình trênrn mặt đất

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng E2- Kết quả tínhrntoán

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

Điểm đặtrn máy

rn

rn

Số đọc

rn

rn

Tọa độ

rn

rn

D x (mm)

rn

rn

D Y (mm)

rn

rn

X’ (m)

rn

rn

Y’ (m)

rn

rn

(1)

rn

rn

(2)

rn

rn

(3)

rn

rn

(4)

rn

rn

(5)

rn

rn

(6)

rn

rn

1

rn

rn

O1

rn

rn

-123

rn

rn

+166

rn

rn

999.877

rn

rn

988.966

rn

rn

2

rn

rn

O2

rn

rn

+82

rn

rn

+140

rn

rn

1011.282

rn

rn

1000.140

rn

rn

3

rn

rn

O3

rn

rn

-84

rn

rn

+95

rn

rn

999.916

rn

rn

1011.295

rn

rn

4

rn

rn

O4

rn

rn

+141

rn

rn

+122

rn

rn

988.941

rn

rn

1000.122

rn

rnrn

 

rnrn

1.         Các số liệu quan trắc thựcrntế của vòng thứ  i được ghi trong bảng E2 từ cột 1 đến cột 4

rnrn

2.         Số liệu trong các cột (5)rnvà (6) được tính theo các công thức

rnrn

            x8‘rn= x8  +    Dx

rnrn

                                                y8‘rn= y8  +    Dy

rnrn

3.         Tính hệ số A, B, C củarnphương trình đường thẳng Ax + By + C = 0 đi qua hai điểm Đ (đầu) có tọa độ xđ,rnyđ  và C (cuối) có tọa độ xc, yc theo các côngrnthức sau

rnrn

            A = – (yc– yđ)

rnrn

            B = – (xc– xđ)

rnrn

C =  xcyđ-rnxđyc)

rnrn

Hệ số củarnphương trình đường thẳng nối 2 điểm O1 và  O3

rnrn

                                rnA1 = -22.329;                    B1 = +0.039;                  C1rn= -22287.684

rnrn

            Hệ số củarnphương trình đường thẳng nối 2 điểm O2 và  O4

rnrn

                               rnA2 = +0.018;                      B2 = -22.341;     C2rn= -22325.925

rnrn

 

rnrn

4.         Tính cácrnđịnh thức

rnrn

            D = A1B2rn- A2B1 =  498.851

rnrn

            Dx = C1B2rn- C2B1 =  498799.859

rnrn

Dy = A1C2rn- A2C1 =  498916.758

rnrn

Tính tọa độ tâm thực tế của công trình tạirnvòng thứ i (chính là giao điểm của hai đường thẳng nối  O1 với O3rnvà  O2 với O4)

rnrn

            (xc)8 = Dx/Drn= 999.897 m

rnrn

            (yc)8 = Dy/Drn= 1000.132 m

rnrn

5.         Tính độrnlệch của tâm vòng thứ i theo hướng trục X

rnrn

                        exrn= (xc)8 – (xc)1 = 999.897m -rn1000.000m = -0.103m

rnrn

Tính độrnlệch của tâm vòng thứ i theo hướng trục Y

rnrn

                        eyrn= (yc)8 – (yc)1 = 1000.132m -rn1000.000m = +0.132m

rnrn

6.         Tính véc tơ độ lệchrntổng hợp của tâm vòng thứ i so với vòng thứ nhất (trên mặt đất)

rnrn

                         = 0.167rnm

rnrn

7.         Tính hướngrnnghiêng của tâm công trình tại vòng thứ i

rnrn

                          = 322°02’rn06"

rnrn

8.         Tính gócrnnghiêng của công trình tại vòng thứ i

rnrn

             =rn 0°10′

rnrn

 

rnrn

 

rnrnrnrnrn

Phụrnlục F

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Tính năng kỹ thuật của một số máy sử dụng để

rnrn

đo độ nghiêng công trình

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự

rn

rn

 Tên máy

rn

rn

Hãng vàrn nước chế tạo

rn

rn

Độ chínhrn xác đo góc

rn

rn

Độ chínhrn xác đo cạnh

rn

(mm)

rn

rn

Tầm hoạtrn động xa nhất (km)

rn

rn

Trọngrn lượng, kích thước

rn

(kg,mm)

rn

 

rn

 

rn

rn

ngang

rn

rn

đứng

rn

rn

Các máy toàn đạcrn điện tử thông thường đo bằng gương phản xạ

rn

rn

1

rn

rn

DTM-750

rn

rn

Nikol

rn

Nhật Bản

rn

rn

2"

rn

rn

2"

rn

rn

±(2+2.10-6D)

rn

rn

4.4

rn

rn

6.9kg

rn

175x182x367

rn

rn

2

rn

rn

SET-2B

rn

rn

SOKKIA

rn

Nhật Bản

rn

rn

2"

rn

rn

2"

rn

rn

±(3+2.10-6D)

rn

rn

3.5

rn

rn

7.5kg

rn

181x177x371

rn

rn

3

rn

rn

TC-600

rn

rn

LEICA

rn

Thụy Sỹ

rn

rn

5"

rn

rn

5"

rn

rn

±(3+3.10-6D)

rn

rn

2.4

rn

rn

4.2

rn

rn

4

rn

rn

TC-705

rn

rn

LEICA

rn

Thụy Sỹ

rn

rn

10"

rn

rn

10"

rn

rn

±(5+5.10-6D)

rn

rn

1.3

rn

rn

4.2

rn

rn

Các máy toàn đạcrn điện tử có chế độ đo không cần gương phản xạ

rn

rn

1

rn

rn

TCR-303

rn

rn

LEICA

rn

Thụy Sỹ

rn

rn

3"

rn

rn

3”

rn

rn

±(2+2.10-6D)

rn

rn

2.0

rn

0.080(5)

rn

rn

7.2

rn

rn

2

rn

rn

TCR-703

rn

rn

LEICA

rn

Thụy Sỹ

rn

rn

3"

rn

rn

3”

rn

rn

±(2+2.10-6D)

rn

rn

2.0

rn

0.080(5)

rn

rn

7.2

rn

rn

3

rn

rn

NPL-350

rn

rn

NIKON

rn

Nhật Bản

rn

rn

5"

rn

rn

5”

rn

rn

±(3+3.10-6D)

rn

rn

2.0

rn

0.080(5)

rn

rn

7.2

rn

rn

4

rn

rn

TRIMBLErn 5602 – DR 300+

rn

rn

TRIMBLE

rn

Mỹ

rn

rn

 

rn

2”

rn

rn

 

rn

2”

rn

rn

 

rn

±(2+2.10-6D)

rn

rn

2.0

rn

0.300

rn

rn

 

rn

10.2

rn

rn

Các máyrn kinh vĩ điện tử

rn

rn

1

rn

rn

NE-10H

rn

rn

NIKON

rn

Nhật Bản

rn

rn

5”

rn

rn

5”

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3.6

rn

rn

2

rn

rn

ETL1

rn

rn

TOPCON

rn

Nhật Bản

rn

rn

2”

rn

rn

2”

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3.6

rn

rn

3

rn

rn

DT-2E

rn

rn

SOKKIA

rn

Nhật Bản

rn

rn

2”

rn

rn

2”

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4.8

rn

rn

Các máyrn chiếu đứng

rn

rn

1

rn

rn

PZL

rn

rn

Đức

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1mm/100m

rn

rn

 

rn

rn

3.2

rn

rn

2

rn

rn

NZL

rn

rn

LEICA

rn

Thuỵ Sỹ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

0.5mm/100m

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

3.5

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục G

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Cấu tạo mốc cố định dọi tâm bắt buộc

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 357:2005 về nhà và công trình dạng tháp – quy trình quan trắc độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa
Số hiệu: TCXDVN357:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết