Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Số hiệu: TCXDVN336:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn336 : 2005

rnrn

Xuất bản lần 1

rnrn

VỮA DÁN GẠCH ỐP LÁT – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

rnrn

ADHESIVESrnFOR TILES – SPECIFICATION AND TESTING METHODS

rnrn

Hà Nội -rn2005

rnrn

1. Phạmrnvi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữarntrộn sẵn được chế tạo từ xi măng poóc lăng, bột khoáng thiên nhiên và phụ giarnpolyme, được sử dụng để dán gạch ốp lát.

rnrn

Chú thích: Vữa dán gạch ốp lát córnthể được sử dụng cho các loại gạch khác khi mà những sản phẩm này không có ảnhrnhưởng xấu đến chất lượng vữa (ví dụ: đá tự nhiên, đá khối…).

rnrn

2. Tàirnliệu viện dẫn

rnrn

TCVN 4030 : 2003 Xi măng – Phươngrnpháp xác định độ mịn.

rnrn

TCVN 4787 : 2001 Xi măng – Phươngrnpháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

rnrn

TCVN 7239 : 2003 Bột bả tường -rnYêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

rnrn

TCXD  236 : 1999 Lớp phủ mặtrnkết cấu xây dựng – Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính.

rnrn

3. Thuậtrnngữ và định nghĩa

rnrn

Các thuật ngữ nêu trong tiêurnchuẩn này được định nghĩa như sau:

rnrn

3.1. Thời gian công tác

rnrn

Khoảng thời gian thi công tối đarnkể từ khi vữa được trộn xong đến thời điểm gạch ốp lát được dán, sao cho cườngrnđộ bám dính của vữa sau 28 ngày không nhỏ hơn 0,5 N/mm2.

rnrn

3.2. Độ trượt

rnrn

Khoảng cách tối đa gạch bị trượtrnxuống theo phương thẳng đứng sau khi được dán lên vữa.

rnrn

4. Yêurncầu kỹ thuật

rnrn

Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa dánrngạch ốp lát được qui định trong bảng 1.

rnrn

Bảng 1 : Các chỉ tiêu kỹ thuậtrncủa vữa dán gạch ốp lát

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉrn tiêu

rn

rn

Mức

rn

rn

1. Độ mịn (phần còn lại trênrn sàng 0,3mm), %, không lớn hơn

rn

rn

7

rn

rn

2. Cường độ bám dính, N/mm2,

rn

– Sau 28 ngày, không nhỏ hơn.

rn

– Sau khi ngâm nước, không nhỏrn hơn.

rn

– Sau lão hoá nhiệt, không nhỏrn hơn.

rn

– Sau 25 chu kỳ tan băng, khôngrn nhỏ hơn (*)

rn

rn

 

rn

0,5

rn

0,5

rn

0,5

rn

0,5

rn

rn

3. Thời gian công tác, phút,rn không nhỏ hơn

rn

rn

20

rn

rn

4. Độ trượt, mm, không lớn hơn

rn

rn

0,5

rn

rnrn

rnrn

(*): Chỉ  tiêu này chỉ đượcrnxác định khi có yêu cầu của khách hàng.

rnrn

5. Lấyrnmẫu

rnrn

Theo TCVN 4787: 2001.

rnrn

6. Phươngrnpháp thử

rnrn

6.1. Xác định độ mịn

rnrn

Theo TCVN 4030: 2003  trongrnđó sàng 0,09mm được thay bằng sàng 0,3mm và lượng mẫu được sử dụng là 100g.

rnrn

6.2. Xác định cường độ bámrndính

rnrn

6.2.1. Nguyên tắc

rnrn

Cường độ bám dính của vữa dán gạchrnđược đặc trưng bởi khả năng bám dính của nó với nền chuẩn và gạch mẫu, và đượcrnxác định bằng lực chịu kéo vuông góc lớn nhất trên một đơn vị diện tích bề mặtrncủa lớp vữa.

rnrn

6.2.2. Dụng cụ, thiết bị thírnnghiệm

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrn0,1 gam.

rnrn

– Vật nén: hình trụ có đường kínhrn50mm và trọng lượng 2000g ± 50g.

rnrn

– Chảo, bay phẳng và bàn xoa bằngrninox.

rnrn

– Bay răng lược với kích thướcrnrăng 6mm x 6mm x 0.8mm, khoảng cách giữa hai răng kề nhau là 12mm.

rnrn

– ống đong có dung tích 100 ml.

rnrn

– Đồng hồ bấm giây.

rnrn

– Tủ lạnh: có thể làm lạnh tớirn(-15 ± 3)oC.

rnrn

– Thiết bị đo cường độ bám dínhrn(theo tiêu chuẩn TCXD 236: 1999, hoặc tương đương).

rnrn

– Tủ lưu mẫu có thể khống chếrnnhiệt độ (27 ± 2)oC và độ ẩm £ 90%.

rnrn

– Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệtrnđộ (70 ± 2)OC.

rnrn

– Thùng chứa nước có kích thướcrn400mm x 300mm x 100mm.

rnrn

6.2.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

6.2.3.1. Trộn mẫu

rnrn

Cân 2kg mẫu hỗn hợp bột khô đượcrnlấy theo điều 5 trộn đều với nước hoặc dung dịch phụ gia theo đúng tỉ lệ chỉrndẫn sử dụng của nhà sản xuất.

rnrn

Tiến hành như sau:

rnrn

– Đổ nước hoặc dung dịch phụ giarnvào chảo;

rnrn

– Cho hỗn hợp bột khô vào;

rnrn

– Trộn hỗn hợp vữa trong 30 giâyrnrồi để hỗn hợp vữa tĩnh trong 1 phút;

rnrn

– Sau đó tiếp tục trộn trong 1rnphút.

rnrn

– Để hỗn hợp vữa ở trạng tháIrntĩnh trong khoảng 5 phút, sau đó trộn thêm 15 giây nữa.

rnrn

6.2.3.2. Nền chuẩn để thử

rnrn

Nền chuẩn để thử được gia côngrntheo 5.7.2 của tiêu chuẩn TCVN 7239: 2003.

rnrn

Kích thước của nền chuẩn: 300 mmrnx 250 mm x 10 mm.

rnrn

Số lượng nền chuẩn: 4 tấm.

rnrn

6.2.3.3. Gạch mẫu

rnrn

Gạch mẫu phải đảm bảo còn mới,rnsạch và khô.

rnrn

Gạch mẫu có độ hút nước £ 0,2%rntheo khối lượng, mặt dán vữa không tráng men.

rnrn

Gạch mẫu được cắt thành nhữngrnviên tròn có đường kính (50 ± 1)mm.

rnrn

6.2.3.4. Tạo mẫu

rnrn

Dùng bay phẳng trát một lớp vữarnmỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày hơn (khoảng 6mm)rnvà cầm bay răng lược nghiêng khoảng một góc 600 để tạo rãnh và gạt đều lớp vữarndán.

rnrn

Sau 4 ¸ 6 phút,rndán 03 gạch mẫu lên trên vữa của 1 tấm nền sao cho khoảng cách giữa chúng tươngrnđối đều nhau và nén gạch mẫu dưới vật nén trong 30 giây. Tạo ít nhất 12 mẫu thửrntrên 4 tấm nền cho 4 loại chỉ tiêu bám dính.

rnrn

6.2.4. Cường độ bám dính sau 28rnngày

rnrn

6.2.4.1. Bảo dưỡng mẫu

rnrn

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3rnđược lưu trong điều kiện tiêu chuẩn ở nhiệt độ (27± 2)oC vàrnđộ ẩm (50 ± 5)%rntrong 27 ngày. Sau đó được đem tiến hành xác định cường độ bám dính.

rnrn

6.2.4.2. Quy trình xác định cườngrnđộ bám dính

rnrn

Mặt gạch mẫu được đem dán với đầurnđĩa của thiết bị đo bằng chất kết dính có cường độ bám dính cao (ví dụ nhưrnepoxy, polyeste…).

rnrn

Sau 24 giờ tiếp theo trong điềurnkiện tiêu chuẩn, lắp quai kéo của thiết bị đo cường độ bám dính vào núm cầu củarnđầu đĩa. Vặn và điều chỉnh để ba chân giá đỡ tì nhẹ vào vùng thử, giữ máy ở vịrntrí sao cho tạo ra lực kéo đúng tâm và thẳng góc với mặt mẫu thử. Không vặn cácrnchân giá đỡ quá chặt vì có thể làm bong mẫu trước khi kéo.

rnrn

Nhẹ nhàng quay đều tay máy theornchiều kim đồng hồ để kéo đứt mẫu khỏi nền. Tốc độ tăng tải giữ trong khoảngrn(0,1 ± 0,02rnN/mm2.s). Khi mẫu thử đứt, ngừng tay quay, ghi lại giá trị cường độ bám dínhrntrên đồng hồ đo. Xem xét tình trạng đứt của mẫu. Đứt theo mặt tiếp xúc giữa lớprnvữa dán với nền thử hoặc mặt gạch mẫu, đứt trong lớp vật liệu nền, đứt trongrnlớp vữa dán, đứt tại lớp keo dán đầu đĩa với mặt gạch:

rnrn

– Nếu đứt theo mặt tiếp xúc giữarnlớp vữa dán với nền thử hoặc mặt gạch mẫu thì chính là  kết quả cường độrnbám dính của vữa dán gạch.

rnrn

– Nếu dứt ở lớp keo dán thì cầnrnđánh sạch lớp keo bám trên bề mặt mẫu thử và mặt đầu đia dán của thiết bị đo.rnDán lại đầu đĩa đo với mặt gạch mẫu và tiến hành thao tác lại theo các bướcrntrên.

rnrn

– Nếu đứt trong lớp vật liệu nềnrnhoặc đứt trong lớp vữa dán thì loại bỏ mẫu thử này.

rnrn

Kết quả thử là giá trị trung bìnhrncộng của 3 kết quả thử, lấy chính xác tới 0,01N/mm2.

rnrn

6.2.5. Cường độ bám dính sau khirnngâm nước

rnrn

6.2.5.1. Bảo dưỡng mẫu

rnrn

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3rnlưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 7 ngày. Sau đó mẫu được đem ngâm nước ởrnnhiệt độ (25 ± 2)oC. Sau 20 ngày, mẫu được vớt lên lau sạch nước và mặt gạch mẫurntrước khi tiến hành xác định cường độ bám dính.

rnrn

6.2.5.2. Xác định cường độ bámrndính

rnrn

Tiến hành theo 6.2.4.2.

rnrn

6.2.6. Cường độ bám dính sau lãornhoá nhiệt

rnrn

6.2.6.1. Bảo dưỡng mẫu

rnrn

Ba mẫu thử chuẩn bị theo 6.2.3rnđược lưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 14 ngày và sau đó được đặt trong tủrnsấy chân không ở nhiệt độ (70 ± 2)oC trong 14 ngày nữa. Đưa mẫu ra khỏi tủ sấy và tiến hành xácrnđịnh cường độ bám dính.

rnrn

6.2.5.2. Xác định cường độ bámrndính

rnrn

Tiến hành theo 6.2.4.2.

rnrn

6.2.7. Cường độ bám dính sau 25rnchu kỳ tan băng

rnrn

6.2.7.1. Bảo dưỡng mẫu

rnrn

Ba mẫu chuẩn bị theo 6.2.3 đượcrnlưu trong điều kiện tiêu chuẩn trong 7 ngày và ngâm trong nước 21 ngày. Sau đórnmẫu được đưa vào chu kỳ tan băng. Một chu kỳ tan băng được tiến hành như sau:

rnrn

1- Lấy mẫu khỏi nước và đưa vàorntủ lạnh để hạ thấp nhiệt độ tới (-15 ± 3) oC trong vòng 2 giờ  ±  20rnphút;

rnrn

2- Duy trì tiếp nhiệt độ (-15 ± 3) oCrntrong  2 giờ  ±  20 phút;

rnrn

3- Lấy mẫu ra khỏi tủ lạnh vàrnngâm vào thùng chứa khoảng 4 lit nước ở nhiệt độ (25 ± 2) oC.rnSau khi nhiệt độ nước giảm tới (15 ± 3)oC  thì duy trì ở nhiệtrnđộ này khoảng 2giờ  ±  20 phút bằng cách đưa thùng vào ngăn làm mát của tủ lạnh.

rnrn

Lặp lại chu kỳ này thêm 24 lầnrnnữa.

rnrn

Đặt mẫu trong không khí ở điềurnkiện tiêu chuẩn sau chu kỳ cuối cùng trước khi xác định cường độ bám dính.

rnrn

6.2.7.2. Xác định cường độ bámrndính

rnrn

Tiến hành theo 6.2.4.2.

rnrn

6.3. Xác định thời gianrncông tác

rnrn

6.3.1. Nguyên tắc

rnrn

Thời gian công tác được xác địnhrnthông qua cường độ bám dính sau 28 ngày của vữa dán gạch.

rnrn

6.3.2. Dụng cụ, thiết bị thírnnghiệm

rnrn

Theo 6.2.2.

rnrn

6.3.3. Chuẩn bị mẫu

rnrn

Theo 6.2.3.1 đến 6.2.3.3. Đối vớirngạch mẫu phải có độ hút nước trong khoảng (15 ± 3)%.

rnrn

6.3.4. Cách tiến hành

rnrn

Dùng bay phẳng trát một lớp vữarnmỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày khoảng 6mm và cầmrnbay răng lược nghiêng một góc khoảng 600 để tạo rãnh và gạt đều lớprnvữa dán. Trát vữa lên 4 tấm nền để chuẩn bị cho 4 mẫu thử, tương ứng với 4rnkhoảng thời gian công tác.

rnrn

Sau 10, 20, 30, 40 phút, dán gạchrnmẫu lên trên vữa của từng tấm nền và nén gạch mẫu dưới vật nén trong 30 giây.

rnrn

Sau 27 ngày lưu mẫu trong điềurnkiện tiêu chuẩn, tiến hành xác định cường độ bám dính theo 6.2.4.2.

rnrn

6.3.5. Đánh giá kết quả

rnrn

Thời gian công tác, tính bằngrnphút, là khoảng thời gian lớn nhất (tính từ khi trộn xong vữa tới thời điểm dánrngạch lên vữa) của mẫu thử đạt cường độ bám dính sau 28 ngày không nhỏ hơnrn0,5N/mm2.

rnrn

6.4. Xác định độ trượt

rnrn

6.4.1. Nguyên tắc

rnrn

Độ trượt được xác định thông quarnkhoảng cách gạch mẫu bị trượt xuống so với vị trí dán ban đầu theo phương thẳngrnđứng sau một khoảng thời gian nhất định.

rnrn

6.4.2. Dụng cụ, thiết bị thírnnghiệm

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrn0,1 gam.

rnrn

– Vật nén: có tiết diện (100 ± 1)mm xrn(100 ± 1)mm vàrnkhối lượng 5000g ± 10g.

rnrn

– Chảo, bay phẳng và bàn xoarninox.

rnrn

– Bay răng lược với kích thướcrnrăng 6mm x 6mm x 0,8mm, khoảng cách giữa hai răng kề nhau là 12mm.

rnrn

– Hai miếng thép không rỉ có kíchrnthước (25 ± 0,5)mm xrn(25 ± 0,5)mmrnx(10 ± 0,5)mm.

rnrn

– Băng dán có chiều rộng 25mm.

rnrn

– Thanh thép thẳng có kích thướcrn(225 ± 25)mm xrn(15 ± 5)mm xrn(8 ± 2)mm.

rnrn

– Thước đo có độ chính xác tớirn0,1mm.

rnrn

– Kẹp giữ.

rnrn

6.4.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

Mẫu thử được chuẩn bị theo 6.2.3.rnĐối với gạch mẫu của phép thử này có kích thước (100 ± 1)mm xrn(100 ± 1)mm vàrnkhối lượng (200 ± 10)g.

rnrn

– Số lượng tấm vữa nền chuẩn: 5rntấm.

rnrn

– Số lượng gạch mẫu: 5 viên.

rnrn

6.4.4. Cách tiến hành

rnrn

Dùng kẹp giữ cố định thanh théprnvào đỉnh của tấm vữa nền sao cho mép dưới của thanh thép ngang bằng khi tấm vữarnnền được dựng đứng (hình 1). Sau đó, băng dán được dán vào ngay dưới thanhrnthép.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn


rn

rnrn

Hình 1 -rnMô hình phương pháp thử độ trượt của vữa dán gạch ốp lát

rnrn

Dùng bay phẳng trát một lớp vữarnmỏng khoảng 1mm lên tấm nền. Sau đó phủ tiếp một lớp vữa dày hơn (khoảng 6mm)rnvà cầm bay răng lược nghiêng khoảng một góc 600 để tạo rãnh và gạtrnđều lớp vữa dán.

rnrn

Ngay sau khi tạo rãnh và gạt đềurnlớp vữa, lập tức bỏ tấm băng dán và đặt các miếng thép vào áp sát thanh thép.

rnrn

Sau 2 phút, đặt gạch mẫu vào áprnsát các miếng thép, nén mẫu gạch dưới vật nén trong thời gian (30 ± 5) giây.rnGhi vị trí A ở tâm viên gạch mẫu và điểm B trên thanh thép (trên đường thẳng từrnA vuông góc với thanh thép).

rnrn

Bỏ các miếng thép và đo khoảngrncách giữa thanh thép và đầu mép trên của mẫu gạch bằng thước với độ chính xácrntới 0,1mm.  Ngay sau đó, cẩn thận dựng tấm mẫu thẳng đứng. Sau (20 ± 2) rnphút đo lại khoảng cách giữa thanh thép và đầu mép trên của mẫu gạch. Cả hairnlần đo phải đặt thước cùng trên đường thẳng qua hai điểm A và B.

rnrn

Độ trượt tối đa của gạch dưới tựrntrọng của nó là hiệu số giữa hai lần đo.

rnrn

6.4.5. Biểu thị kết quả

rnrn

– Thí nghiệm được tiến hành 5 lầnrncho một loại mẫu vữa dán. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 5 giá trị đornđược từ 5 thử nghiệm độc lập, lấy chính xác đến 0,1mm.

rnrn

– Nếu một kết quả đo có độ sairnlệch quá 20% so với giá trị trung bình thì loại bỏ. Kết quả là giá trị trungrnbình cộng của các giá trị đo được còn lại.

rnrn

– Nếu có từ 3 kết quả đo trở lênrnsai lệch quá 20% so với giá trị trung bình thì phải tiến hành thí nghiệm lại.

rnrn

7. Baorngói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

rnrn

7.1. Bao gói

rnrn

Vỏ bao phải bền, chống ẩm tốt,rnkhông bị rách vỡ khi vận chuyển và không ảnh hưởng tới chất lượng.

rnrn

Khối lượng tịnh cho một bao thôngrnthường được đóng là 40, 25 và 5 kg với sai số £ 1% khối lượng của bao.

rnrn

7.2. Ghi nhãn

rnrn

Khi xuất xưởng phải có giấy chứngrnnhận chất lượng kèm theo với nội dung:

rnrn

– Tên cơ sở sản xuất.

rnrn

– Tên gọi, kí hiệu và chất lượngrntheo Tiêu chuẩn này.

rnrn

– Khối lượng và số hiệu lô.

rnrn

– Ngày, tháng, năm sản xuất.

rnrn

Nhãn hiệu của vữa được in dánrntrên vỏ bao hoặc được in trực tiếp lên vỏ bao với nội dung:

rnrn

– Tên, kí hiệu và chất lượng theornTiêu chuẩn này.

rnrn

– Khối lượng của bao và số hiệurnlô.

rnrn

– Hướng dẫn sử dụng.

rnrn

7.3. Bảo quản

rnrn

Vữa phải được bảo quản ở nơi khôrnráo, cách ẩm.

rnrn

Kho chứa đảm bảo sạch, có tườngrnbao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.

rnrn

Bao đựng vữa được xếp cách tườngrn20 cm, cách mặt đất ít nhất 50 cm và không được xếp cao quá 10 bao.

rnrn

Thời gian sử dụng trong vòng 6rntháng kể từ ngày sản xuất.

rnrn

7.4. Vận chuyển

rnrn

Vữa dán gạch ốp lát được vậnrnchuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ướt. Không được chở chung với cácrnloại hoá chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của vữa.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Số hiệu: TCXDVN336:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết