Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 348:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 348:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
| Số hiệu: | TCXDVN348:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnFire- resistance tests- Elements of building construction – Part 8- Specificrnrequirements for non- loadbearing vertical separating elements
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này nêu lên trình tự phải tuân theo khi xác địnhrntính chịu lửa của các bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải khi tiếp xúc vớirnlửa trên một mặt.
rnrn
Việc thử nghiệm này không áp dụng cho tường rèm (các tườngrnngoài không chịu tải được treo từ các mép của các tấm sàn), cho các tường có bốrntrí cửa đi và tường bao che có lắp kính.
rnrn
Được phép áp dụng kết quả thử nghiệm này cho các dạng kếtrncấu khác không đem thử nghiệm khi kết cấu đó phù hợp với phạm vi áp dụng trựcrntiếp được nêu trong các phần của tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mở rộngrnphù hợp với ISO/TR 12470.
rnrn
Ghi chú: Vì ISO/TR 12470 chỉ đĐa ra hướng dẫn chung, nênrnviệc phân tích để mở rộng áp dụng cho các trĐờng hợp riêng chỉ được thực hiệnrnbởi các chuyên gia về kết cấu. chịu lửa.
rnrn
rnrn
– TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1). Thử nghiệm chịu lửa- Các bộrnphận kết cấu của toà nhà – Phần 1: Các yêu cầu chung.
rnrn
– ISO 13943 – An toàn chống cháy – Từ vựng.
rnrn
rnrn
Các thuật ngữ và định nghĩa trong TCXDVN 342: 2005 (ISOrn834-1), ISO 13943 và các thuật ngữ định nghĩa dưới đây được áp dụng trong tiêurnchuẩn này.
rnrn
3.1. Các bộ phận ngăn cách đứng
rnrn
Các bộ phận có hướng thẳng đứng của toà nhà, như tường, làmrnviệc với chức năng ngăn cháy hoặc che chắn lửa , chia toà nhà thành các khoangrncháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngăn cách với các toà nhà lân cận nhằm chốngrncháy lan đến các khoang hoặc các nhà lân cận.
rnrn
3 .2. Tường không chịu lực
rnrn
Bộ phận ngăn cách được thiết kế để không chịu bất kỳ một tảirntrọng nào ngoài trọng lượng bản thân.
rnrn
3. 3. Tường ngân cách không chịu lực
rnrn
Bộ phận ngăn cách thoả mãn cả hai tiêu chí về tính toàn vẹnrnvà tính cách ly trong thời hạn chịu lửa.
rnrn
3. 4. Kết cấu đỡ
rnrn
Dạng kết cấu được dùng để bao bọc lò và đỡ tường không chịurntải đã được đánh giá có khả năng chịu biến dạng nhiệt.
rnrn
3.5. Bệ đỡ
rnrn
Dạng kết cấu dùng để đỡ, làm giảm chiều cao lỗ mở bằng việcrnnâng cao đế đỡ để thích ứng với mẫu thử.
rnrn
3. 6. Tường không chịu lực không dùng để ngăn cách
rnrn
Bộ phận ngăn cách thoả mãn tiêu chí về tính toàn vẹn trongrnthời hạn chịu lửa, nhưng không cần thoả mãn các yêu cầu của tiêu chí về tínhrncách ly nhiệt đã được quy định trong TCXDVN 342:2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Các ký hiệu và định nghĩa áp dụng cho thử nghiệm này đượcrnnêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Các thiết bị được dùng để thử nghiệm bao gồm một lò, cácrnkhung đỡ để cố định và các dụng cụ như đã nêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISOrn834-1) và tiêu chuẩn này.
rnrn
Khung thử nghiệm được sử dụng là khung có độ cứng được đánhrngiá bằng việc đặt một lực giãn nở trong phạm vi tại điểm giữa hai thanh đốirndiện của khung và đo sự tăng lên của các kích thước bên trong tại các vị trírnđó; Sự đánh giá này phải được xem xét theo hai hướng của khung và phải đo sựrntăng các kích thước bên trong.
rnrn
Sự tăng các kích thước bên trong của khung thí nghiệm không đượcrnvượt quá 5mm với lực đặt vào khung bằng 25 kN.
rnrn
rnrn
Điều kiện cấp nhiệt, áp lực và không khí trong lò phải tuânrntheo các quy định TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
7.1. Thiết kế mẫu thử
rnrn
7.1.1. Yêu cầu chung.
rnrn
Mẫu thử phải đạt các yêu cầu sau:
rnrn
a) Hoàn toàn tiêu biểu cho kết cấu dự định sử dụng trongrnthực tế, với bất kỳ sự hoàn thiện bề mặt và các phụ tùng thiết yếu có thể ảnh hưởngrnđến sự làm việc trong quá trình thử nghiệm;
rnrn
b) Được thiết kế để có thể áp dụng rộng rãi cho các kết cấu tươngrntự khác.
rnrn
Các nét đặc trưng của thiết kế ảnh hưởng đến tính chịu lửarncủa mẫu thử có thể được áp dụng rộng rãi qua việc áp dụng trực tiếp các quyrnđịnh được nêu trong phụ lục A.
rnrn
Mẫu thử không được bao gồm hỗn hợp các kiểu kết cấu khácrnnhau , ví dụ gạch hoặc khối gạch trong tường trừ khi loại kết cấu đó tiêu biểurncho kết cấu trong thực tế.
rnrn
7. 1.2. Hệ thống kỹ thuật
rnrn
Khi các bộ phận ngăn cách đứng bao gồm có hệ thống kỹ thuật nhưrncác hộp đấu nối điện hoặc bề mặt hoàn thiện, là bộ phận không thể tách rời củarnthiết kế thì cũng phải đĐa vào mẫu thử.
rnrn
7.2. Kích thước mẫu thử
rnrn
Nếu trong thực tế, chiều cao hoặc chiều rộng của kết cấurnbằng 3m hoặc nhỏ hơn thì kích thước của mẫu thử nghiệm phải bằng kích thướcrnthật.
rnrn
Nếu có một kích thước nào đó của kết cấu lớn hơn 3m thì kíchrnthước thử nghiệm phải không nhỏ hơn 3m.
rnrn
7. 3. Số lượng mẫu thử
rnrn
Đối với các kết cấu đối xứng chỉ yêu cầu có một mẫu thử, trừrnkhi có những yêu cầu khác với những quy định đã nêu trong tiêu chuẩn này. Đốirnvới các kết cấu không đối xứng số lượng các mẫu thử phảI tuân theo các yêu cầurnđã nêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
7.4. Làm khô mẫu thử
rnrn
Trong thời gian thử nghiệm, độ bền và hàm lượng ẩm của mẫurnthử phải gần đúng với các điều kiện dự kiến trong trạng thái bình thường. Mẫurnthử phải bao gồm cả các vật liệu chèn và mối nối. Hướng dẫn về làm khô mẫu thử đượcrnnêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834 -1). Sau khi sự cân bằng đã đạt được, hàm lượngrnẩm hoặc trạng thái làm khô phải được xác định và ghi chép lại.. Bất kỳ kết cấurnđỡ nào, kể cả lớp lót lò cho khung thử nghiệm không bắt buộc theo yêu cầu này.
rnrn
7.5. Lắp đặt cố định mẫu thử
rnrn
7. 5.1. Yêu cầu chung.
rnrn
Mẫu thử và kết cấu chống đỡ (nếu có sử dụng) phải được lắprnđặt trong khung thử nghiệm như trong thực tế.
rnrn
Mẫu thử được lắp dựng càng gần với mặt phẳng đứng tiếp xúcrnnhiệt của khung thử nghiệm hoặc kết cấu đỡ thì càng tốt.
rnrn
Toàn bộ diện tích của mẫu thử phải được tiếp xúc với cácrnđiều kiện cấp nhiệt
rnrn
7.5. 2. Kết cấu đỡ
rnrn
Nếu kích thước của mẫu thử nhỏ hơn lỗ mở của khung thửrnnghiệm , thì mẫu thử phải được lắp đặt trong khung thử nghiệm và phải đạt cácrnyêu cầu sau đây:
rnrn
a) Nếu chiều cao của mẫu thử nhỏ hơn chiều cao lỗ mở củarnkhung thử nghiệm thì phải có kết cấu đỡ để giảm không gian phần mở theo chiềurncao yêu cầu. Kết cấu đỡ phải đủ ổn định để đỡ mẫu thử.
rnrn
b) Nếu chiều rộng của mẫu thử nhỏ hơn chiều rộng lỗ mở củarnkhung thử nghiệm thì phải có kết cấu đỡ tiêu chuẩn trên các cạnh đứng và phảirnđủ ổn định để đỡ mẫu thử.
rnrn
7.5.3. Cố định
rnrn
Khi trong thực tế, nếu chiều rộng kết cấu không lớn hơnrnchiều rộng cửa lò, thì các mép biên của mẫu thử phải được cố định như trongrnthực tế. Nếu chiều rộng của kết cấu lớn hơn chiều rộng cửa lò, thì một mép biênrnđứng của mẫu không phải cố định và ở giữa mép biên tự do của mẫu thử với khungrnthử nghiệm phải có khe hở từ 25 mm đến 50 mm. Khe hở này phải được nhồi kínrnbằng vật liệu đàn hồi không cháy, ví dụ bông khoáng , tạo ra mạch được bít kínrnmà không hạn chế sự tự do chuyển động . Các mép biên còn lại phải được cố định nhưrntrong thực tế.
rnrn
rnrn
8.1. Cặp nhiệt ngẫu lò nung
rnrn
8.1.1. Bên trong lò nung
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu được trang bị để đo nhiệt của lò và phải đượcrnphân bố hợp lý để thu được những số đo đáng tin cậy về nhiệt độ qua mặt tiếprnxúc của mẫu thử. Các cặp nhiệt ngẫu này phải có cấu tạo và đặt đúng vị trí theornquy định trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
8. 1. 2. Số lượng cặp nhiệt ngẫu bên trong lò.
rnrn
Số lượng cặp nhiệt ngẫu không được ít hơn một trên 1,5m2 củarndiện tích mặt tiếp xúc nhiệt của mẫu thử. Phải có tối thiểu bốn cặp nhiệt ngẫurncho bất kỳ thử nghiệm nào và mỗi nhiệt kế phải định hướng mặt “A” về phía mặt tườngrnsau của lò.
rnrn
8. 2. Cặp nhiệt ngẫu tại bề mặt không tiếp xúc nhiệt
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu tại bề mặt không tiếp xúc nhiệt phải có cấurntạo và định vị theo đúng quy định trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
Để xác định nhiệt độ tối đa , các cặp nhiệt ngẫu được áp vàornmặt không tiếp xúc nhiệt, cách mép biên không nhỏ hơn 100mm tại các vị trí saurnđây:
rnrn
a) Tại điểm đầu giữa chiều rộng mẫu thử
rnrn
b) Tại điểm đầu của mẫu thử thẳng hàng với thanh đứng hoặcrnthanh chống
rnrn
c) Tại điểm liên kết của thanh đứng với thanh ngang trong hệrnthống tường không chịu tải
rnrn
d) Tại điểm giữa chiều cao của mép biên cố định e) Tại điểmrngiữa chiều cao của mép biên tự do
rnrn
f) Tại điểm giữa chiều rộng sát với mối nối ngang (vùng áprnlực duơng)
rnrn
g) Tại điểm giữa chiều cao sát với mối nối dọc (vùng áp lực dương)
rnrn
8. 3. Đo độ võng.
rnrn
8.3.1. Trang bị dụng cụ.
rnrn
Phải cung cấp các trang bị dụng cụ thích hợp để xác địnhrndiễn biến của độ võng quan trọng ( nghĩa là lớn hơn 5 mm) của mẫu thử trongrnthời gian thử nghiệm.
rnrn
8.3. 2. Vị trí đo
rnrn
Phép đo phải được tiến hành ở điểm giữa chiều cao của mẫurnthử cách 50mm tính từ mép biên tự do. Khoảng đo phải phù hợp để thể hiện tiếnrntrình chuyển động trong quá trình thử nghiệm.
rnrn
8.3. 3. Hướng dẫn áp dụng.
rnrn
Hướng dẫn áp dụng đo độ võng được nêu trong TCXDVN 342: 2005rn(ISO 834-1).
rnrn
Chú thích: Việc đo độ võng là yêu cầu bắt buộc mặc dù chĐarncó tiêu chí tính năng liên quan đến vấn đề đó. Độ võng của mẫu thử có thể làrnyếu tố quan trọng khi mở rộng lĩnh vực áp dụng kết quả thử nghiệm.
rnrn
rnrn
9 . 1. Kiểm tra lò
rnrn
Các điều kiện về nhiệt độ và áp lực lò phải được đo và kiểmrntra phù hợp với TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
9. 2. Đo lường và quan trắc.
rnrn
Mẫu thử phải được kiểm tra phù hợp với các tiêu chí về tínhrntoàn vẹn, tính cách ly và các yêu cầu về đo lường và quan trắc phù hợp vớirnTCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Tính chịu lửa của các bộ phận đứng không chịu tải phải đượcrnxem xét đánh giá dựa vào các tiêu chí về tính toàn vẹn và tính cách ly như đãrnnêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Kết quả thử nghiệm được coi là hợp lệ nếu việc thử nghiệm đượcrntiến hành theo các quy định giới hạn của các yêu cầu có liên quan đến
rnrn
– Thiết bị thử nghiệm
rnrn
– Các điều kiện thử nghiệm
rnrn
– Chuẩn bị mẫu thử
rnrn
– Sử dụng dụng cụ
rnrn
– Trình tự thử nghiệm tuân theo các quy định trong tiêurnchuẩn này
rnrn
Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi các điều kiện tiếprnxúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò, áp lực và nhiệt độ xung quanh vượt quárncác giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêu chuẩn này và trongrnTCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Kết quả thử nghiệm chịu lửa phải được biểu thị phù hợp vớirnquy định trong TCXDVN 342:2005 (ISO 834-1).
rnrn
rnrn
Báo cáo phải phù hợp với quy định trong TCXDVN 342: 2005rn(ISO 834-1).
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Kết quả thử nghiệm chịu lửa có thể áp dụng được cho các bộrnphận đứng không chịu tải tương tự không qua thử nghiệm với điều kiện là cácrnđiều dưới đây là xác thực.
rnrn
a) Chiều cao không tăng
rnrn
b) Chiều dày không giảm
rnrn
c) Các điều kiện biên là không đổi
rnrn
d) Cường độ đặc trưng và tỉ trọng của bất kỳ của vật liệurnnào là không đổi
rnrn
e) Tính cách nhiệt không giảm tại bất kỳ điểm nào
rnrn
f) Không có sự thay đổi trong thiết kế mặt cắt ngang (ví dụrnvị trí của các thanh cốt thép)
rnrn
g) Kích thước các lỗ mở của lò không tăng
rnrn
h) Phương pháp bảo vệ lỗ mở (ví dụ lắp kính, cửa đi , các hệrnthống chèn mạch) là không đổi.
rnrn
i) Vị trí của mọi lỗ mở là không đổi.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 348:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.