Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 346:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 346:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm
| Số hiệu: | TCXDVN346:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnFire- resistance tests- Elements of building construction- Part 6- Specificrnrequirements for beams
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các trình tự phảirntuân theo để xác định tính chịu lửa của dầm khi thử nghiệm với chính dầm đó.
rnrn
Các dầm thông thường được thử nghiệm từ phíarnbụng dầm và hai mặt đứng hoàn toàn tiếp xúc với nhiệt. Tuy nhiên, khi sự tiếprnxúc đó từ cả bốn mặt hoặc ít hơn ba mặt cần phải thử nghiệm với các điều kiệnrntiếp xúc thích hợp. Dầm là một phần của kết cấu sàn thì được thử nghiệm cùngrnvới kết cấu sàn và được mô tả trong TCXDVN .345; :2005 (ISO 834 – 5) và đượcrnđánh giá về tính toàn vẹn và tính cách ly.
rnrn
Có thể áp dụng thử nghiệm này cho các dạngrnkết cấu khác không được thử nghiệm khi kết cấu tuân theo phạm vi áp dụng đượcrnnêu trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mởrnrộng phù hợp với ISO/TR 12470. Vì ISO/TR 12470 chỉ đưa ra hướng dẫn chung, nênrnviệc phân tích áp dụng mở rộng cho trường hợp riêng chỉ được thực hiện bởi cácrnchuyên gia về kết cấu chịu lửa.
rnrn
Hướng dẫn chung về phương pháp thử nghiệm đượcrnnêu trong phụ lục A.
rnrn
rnrn
– TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1). Thử nghiệmrnchịu lửa- Các bộ phận kết cấu của toà nhà – Phần 1: Các yêu cầu chung.
rnrn
– ISO/TR 12470. Thử nghiệm chịu lửa- Hướngrndẫn áp dụng và mở rộng các kết quả.
rnrn
-ISO/IEC. An toàn cháy -Từ vựng .
rnrn
rnrn
Các thuật ngữ và định nghĩa trong TCXDVN 342:rn2005 (ISO 834-1), ISO 13943 và các thuật ngữ định nghĩa dưới đây được áp dụngrntrong tiêu chuẩn này.
rnrn
3. 1. Dầm
rnrn
Các cấu kiện theo hướng nằm ngang được dùngrntrong kết cấu toà nhà, với các tên gọi khác nhau như dầm chính, dầm phụ, dầm đỡrnsàn.
rnrn
Chú thích:
rnrn
Các cấu kiện đó có thể gắn liền với kết cấurnhoặc tách khỏi kết cấu mà nó phải đỡ.
rnrn
3. 2. Kết cấu hỗn hợp
rnrn
Dầm thép hoặc dầm hỗn hợp thép/ bê tông đỡrnbản bê tông cốt thép có sự liên kết với nhau sao cho các dầm và bản hoạt độngrncùng nhau khi chịu tải.
rnrn
3. 3. Chiều dài tiếp xúc
rnrn
Chiều dài của mẫu thử chịu tác động nhiệt củarnlò thử nghiệm.
rnrn
3 .4. Nhịp
rnrn
Khoảng cách giữa các tâm của hai gối tựa.
rnrn
3 . 5. Chiều dài mẫu thử.
rnrn
Chiều dài tổng thể của mẫu thử nghiệm
rnrn
rnrn
Các kí hiệu và tên gọi thích hợp cho thửrnnghiệm này được nêu trong TCXDVN 342: 2005 ( ISO 834-1):
rnrn
| rn Ltx rn | rn Chiều dài mẫu thử tiếp xúc với nhiệt rn | rn mm rn |
| rn Lcđ rn | rn Chiều dài mẫu thử giữa các tâm của cấu kiệnrn đỡ rn | rn mm rn |
| rn Lmt rn | rn Chiều dài của mẫu thử rn | rn mm rn |
rnrn
rnrn
Các thiết bị được dùng cho thử nghiệm này baorngồm một lò, thiết bị gia tải, khung cố định, khung đỡ, và các dụng cụ được nêurntrong TCXDVN 342: 2005 ( ISO 834-1).
rnrn
rnrn
6. 1. Yêu cầu chung
rnrn
Các điều kiện về nhiệt, áp lực, không khírntrong lò và chất tải phải phù hợp với các điều kiện đã nêu trong TCXDVN 342:rn2005 ( ISO 834-1).
rnrn
6. 2. Các điều kiện cố định và điều kiện biên
rnrn
Các điều kiện cố định và điều kiện biên phảirntuân theo các yêu cầu đã nêu trong TCXDVN 342: 2005 ( ISO 834-1). và các yêurncầu trong tiêu chuẩn này.
rnrn
6 .3. Chất tải
rnrn
6.3.1. Tất cả các dầm phải được thử nghiệmrnchịu tải tính toán theo quy định trong điều 6. 3a), b) hoặc c) của TCXDVN 342:rn2005 ( ISO 834-1) có tham khảo ý kiến của ngĐời chịu trách nhiệm đưa ra cácrnđiều kiện kết cấu để thiết kế cho phù hợp. Các đặc tính của vật liệu được dùngrnđể tính toán tải trọng phải được chỉ rõ và nêu các nguồn cung cấp.
rnrn
6.3.2. Khi mẫu thử đề xuất nhỏ hơn cấu kiệnrntrong thực tế, điều quan trọng là kích thước của mẫu thử, kiểu và mức chất tải,rncác điều kiện gối đỡ phải được lựa chọn sao cho có cùng một kiểu phá hoại ( vírndụ, phá hoại do uốn, phá hoại do cắt, phá hoại dính kết, hoặc phá hoại neo) vàrnphải được quyết định cho mẫu thử như đối với kết cấu mà nó đại diện; nghĩa làrntải trọng áp dụng trong thời gian thử nghiệm phải tạo ra cùng một mức tải nhưrnkết cấu thực. Trong các trường hợp mà kiểu phá hoại khó dự đoán được, phải tiếnrnhành hai hoặc nhiều hơn số lần thử nghiệm được thiết kế riêng biệt để bao quátrnhết các kiểu phá hoại thích hợp cần phải có.
rnrn
6 .3.3. Độ lớn và sự phân bố tải trọng phảirnthực hiện sao cho mô men tối đa và các lực cắt gây ra là tiêu biểu, hoặc caornhơn trong thực tế.
rnrn
6.3. 4. Hệ thống chất tải phải có khả năngrngây tải trọng yêu cầu được phân bố đều hoặc qua một điểm của hệ thống chất tải.rnKhi việc chất tải điểm được sử dụng để tạo ra mô men uốn có dạng tương ứng vớirntải trọng phân bố đều, những điểm tải này phải không ít hơn hai với khoảng cáchrntối thiểu là 1m . Khi hệ thống chất tải có 4 điểm được sử dụng, các điểm thông thườngrnphải đặt tại các vị trí 1/8, 3/8, 5/8 và 7/8 của nhịp ( Lgđ) kể từrnmỗi đầu. Tải trọng phải truyền vào dầm thông qua các tấm phân bố không rộng hơnrn100mm . Hệ thống chất tải không được cản trở chuyển động tự do của không khírnphía bề mặt trên, không để một phần của thiết bị chất tải nào cách bề mặt trênrncủa mẫu thử dưới 60mm, không kể tại điểm chất tải.
rnrn
6. 3. 5. Hệ thống đặt tải phải có khả năngrnlàm cân bằng bù đối với biến dạng cho phép tối đa của mẫu thử.
rnrn
rnrn
7.1. Thiết kế mẫu thử
rnrn
7.1 .1. Đối với các kết cấu thử nghiệm có dầmrnvới tổ hợp sàn hoặc mái tiêu biểu cho kết cấu thực tế được cùng dự định thửrnnghiệm thì một tổ hợp như vậy có thể là một phần toàn vẹn của kết cấu thửrnnghiệm , tạo nên một kiểu dầm chữ T. Với các dầm thép thì bản được phép làmrnbằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ. Những kết quả của giải pháp trước không đượcrnáp dụng cho giải pháp sau.
rnrn
7. 1. 2. Đối với các kết cấu thử nghiệm córndầm được dự định thử nghiệm cùng với sàn hoặc mái thực tế mà chúng phải đỡ, độrndày của bản phải phản ánh kết cấu được thiết kế. Bề rộng của sàn thực tế phảirnít nhất bằng ba lần chiều rộng của dầm hoặc ít nhất bằng 600mm, bất cứ trườngrnhợp nào cũng nên lấy trị số có kích thước lớn hơn. Bề rộng thực được lựa chọnrnphải phụ thuộc vào thiết kế lò.
rnrn
7.1.3. Nếu kết cấu thử nghiệm không phải làrntiêu biểu của sàn hoặc mái thực tế, các dầm phải đỡ tấm mặt tiêu chuẩn hoá đượcrnbố trí đối xứng qua dầm và được xác định như sau : tấm mặt được thiết kế và chếrntạo thành các tiết diện riêng biệt, với cốt thép không liên tục nếu có, để tránhrnmọi tác động hỗn hợp giữa tấm mặt và dầm có thể gây thêm cường độ và độ cứngrncho dầm. Tấm mặt phải làm bằng bê tông xốp, có tỷ trọng ( 650 ± 200) kg/m3,rnmỗi tấm có chiều dài tối đa là 1m và có độ dày tối thiểu ( 150 ± 25)mm. Chiềurnrộng của tấm mặt phải ít nhất bằng ba lần chiều rộng của dầm hoặc ít nhất bằngrn600mm, nên lấy trị số có kích thước lớn hơn. Chiều rộng thực được lựa chọn phảirnphụ thuộc vào thiết kế lò.
rnrn
7.1.4. Dầm có lớp vỏ bọc rỗng phải có các đầurnđược bít kín để ngăn các dòng khí nóng tiếp xúc với dầm . Việc lắp đặt mẫu thửrnphải được tiến hành sao cho lớp vỏ bọc không kết thúc trong vùng nhiệt hoặc córnthể bị phá huỷ do giãn nở bị hạn chế, trái với công năng sử dụng của dầm trongrnthực tế.
rnrn
7.1.5. Trong thực tế, khi dầm kết hợp với mốirnnối cơ học dọc theo chiều dài, mối nối đó phải được bố trí như trong thực tếrnhoặc tại điểm giữa nhịp. Khi tại các mối nối thấy cần phải có lớp bảo vệ chốngrncháy, các mẫu thử có kết hợp mối nối cũng phải có lớp bảo vệ như vậy.
rnrn
7. 2. Kích th´ớc mẫu thử
rnrn
7. 2. 1. Đối với dầm tựa trên con lăn, chiềurndài tiếp xúc ( Ltx) không được nhỏ hơn 4m. Nhịp giữa các thanh chốngrn( Ltc) phải bằng chiều dài tiếp xúc (Ltx) cộng với khoảngrntối đa 100 mm tại mỗi đầu dầm.
rnrn
Chiều dài mẫu thử ( Lmt) phải bằngrnchiều dài tiếp xúc ( Ltx) cộngvới khoảng tối đa là 200mm, tại mỗirnđầu dầm. Cách bố trí dầm có gối đỡ đơn giản trong lò được trình bày theo hìnhrn1.
rnrn

rnrn
rnrn
7.2. 2. Đối với các dầm đại diện cho các điềurnkiện thực tế, chiều dài tiếp xúc với lửa (Ltx) không
rnrn
được nhỏ hơn 4m khi chiều dài tiếp xúc củarndầm thực tế dài hơn chiều dài đặt trong lò. Đối với dầm được thiết kế có chiềurndài tiếp xúc thực tế nhỏ hơn 4m, thì phải làm thử nghiệm với chiều dài tiếp xúcrnthực tế. Chiều dài gối đỡ không được lớn hơn chiều dài trong thực tế. Chiều dàirnmẫu thử ( Lmt) phải bằng chiều dài tiếp xúc ( Ltx) cộng với khoảng tối đa 200mmrntại mỗi đầu.
rnrn
Đối với các dầm cố định hai đầu, một nhịp tốirnthiểu dài 4m là không phù hợp, bởi chỉ một phần của nhịp chịu dạng uốn, phầnrncòn lại được kẹp trong cơ cấu cố định. Do đó, khi thử nghiệm một dầm cố địnhrnphải chọn dầm có nhịp dài hơn mức tối thiểu là 4m chịu mô men uốn dương. Nếu X%rncủa dầm muốn có dạng uốn dương, chiều dài tổng thể phải bằng Ltx = 4rnx 100/ Xm.
rnrn
7.3. Số lượng mẫu thử
rnrn
Số lượng mẫu thử phải tuân theo các yêu cầurnđã nêu trong tiêu chuẩn này và trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).
rnrn
7. 4. Làm khô mẫu thử
rnrn
Trong thời gian thí nghiệm, độ bền và hàm lượngrnẩm của mẫu thử phải gần đúng với các điều kiện dự kiến trong trạng thái bình thường.rnƠ đây bao gồm các vật liệu chèn gắn và mối nối. Hướng dẫn về làm khô mẫu thử đượcrnnêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834 -1). Sau khi sự cân bằng đã đạt được, hàm lượngrnẩm hoặc trạng thái làm khô phải được xác định và ghi chép lại.
rnrn
7. 5. Lắp đặt và cố định mẫu thử
rnrn
7.5.1. Cách bố trí cho dầm có gối tựa đơnrngiản trong lò được trình bày theo hình 1. Việc lắp đặt thử nghiệm phải đượcrnthực hiện đầy đủ theo phương ngang.
rnrn
Các dầm tiếp xúc với lửa có thể tựa trên gốirnđỡ con lăn (gối đỡ đơn giản) hoặc làm theo các điều kiện như trong thực tế. Khirngối đỡ và thiết bị cố định tương ứng với các điều kiện thực tế, các điều kiệnrnđó phải được mô tả trong báo cáo và các kết quả thử nghiệm phải được báo cáo dướirndạng “hạn chế”.
rnrn
7.5.2. Các mẫu thử đại diện cho dầm thông thườngrnphải được thử nghiệm trên gối đỡ con lăn . Khi các điều kiện biên đã rõ, điềurnkiện thử nghiệm có thể được lắp đặt như trong thực tế với bề mặt tựa là bê tôngrnlàm nhẵn hoặc tấm thép .
rnrn
7. 5.3. Các mẫu thử có gối đỡ đơn giản phải đượcrnđịnh vị để cho phép chuyển động dọc và độ võng thẳng đứng đượctự do và phải dỡrnbỏ bất kỳ sự gắn kết nào gây ra do ma sát.
rnrn
7. 5.4. Thiết bị dùng để cố định giãn nởrnnhiệt dọc trục hoặc xoay, phải được thiết kế hoặc làm theo các lực như dự kiếnrndo sự giãn nở nhiệt và sự cố định yêu cầu.
rnrn
7.5. 5. Khi thử nghiệm kết hợp một lúc nhiềurndầm, mỗi dầm phải chịu các điều kiện thử nghiệm quy định và phải được chất tảirnđộc lập với nhau.
rnrn
7. 5.6. Mọi mối nối tại lớp mặt và các khe hởrntại các biên phải được chèn kín bằng vật liệu không cháy và không gây kiềm chế.
rnrn
7.5.7. Vật liệu đàn hồi có tính năng chịu lửarnphù hợp phải được chèn kín và bảo vệ cho các gối đỡ, ngăn ngừa sự rò khí nóngrnảnh hưởng đến các điều kiện biên trong quá trình làm thử nghiệm.
rnrn
7.5.8. Khi các đầu dầm kéo dài vĐợt quá buồngrnlò, để được tựa các đầu dầm phải được cách ly bằng vật liệu bảo vệ chống cháy,rnhoặc dùng lớp bọc bằng bông khoáng có chiều dày (100 ± 10)mm với tỷ trọng (120 ±rn30) kg/m3.
rnrn
7. 5. 9. Các mẫu thử đại diện cho các dầmrnliên tục được cố định trên một hoặc hai gối đỡ, phải được lắp đặt sao cho gócrnchuyển vị trên gối đỡ hướng về phía có phần không tiếp nhiệt phù hợp với góc córnthể có trong thực tế.
rnrn
7. 5.10. Khi thử nghiệm các dầm có tiếp xúcrnnhiệt cả bốn mặt, khoảng cách tối thiểu kể từ mặt trên của dầm tới tấm phủ lò ítrnnhất phải bằng chiều rộng của dầm.
rnrn
Chú thích : Trường hợp phải tiến hành thửrnnghiệm với các dầm không đối xứng hoặc các dầm chỉ được cố định tại một đầu dầmrnthì phải có bố trí đặc biệt.
rnrn
rnrn
8 .1. Cặp nhiệt ngẫu lò nung
rnrn
8.1.1 Cặp nhiệt ngẫu được trang bị để đornnhiệt của lò và phải được phân bố hợp lý để thu được những số đo đáng tin cậyrnvề nhiệt độ trên các vùng của mẫu thử. Phải có ít nhất hai cặp nhiệt ngẫu chornmỗi chiều dài 1m, hoặc nhỏ hơn 1m của phần chiều dài tiếp xúc của dầm . Nhữngrncặp nhiệt ngẫu này phải được cấu tạo và đặt đúng vị trí theo quy định trongrnTCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1).
rnrn
8. 1.2. Các cặp nhiệt ngẫu phải đặt cách nhaurnmột đoạn không lớn hơn 1,5m , mỗi cái đặt cách ( 100 ± 50) mm bên dưới mặtrnphẳng bụng dầm và cách ( 100 ± 50) mm từ các mép biên của mỗi mặt dầm. Mỗi cặprnnhiệt ngẫu phải định hướng sao cho các mặt “ A” hướng về phía sàn lò hoặc hướngrnvề phía tĐờng lò. Trên mỗi mặt dầm phải có số lượng cặp nhiệt ngẫu bằng nhau hướngrnvề phía sàn cũng như hướng về phía mặt tĐờng song song gần nhất.
rnrn
8.1. 3. Khi chiều cao của dầm bằng 500mm hoặcrnlớn hơn thì phải bổ sung cặp nhiệt ngẫu và được bố trí như điều 8.1. 2. nhưngrnđặt ở giữa chiều cao của dầm thay cho đặt dưới bụng dầm.
rnrn
8. 2. Cặp nhiệt ngẫu mẫu thử.
rnrn
8. 2.1. Khi dầm được chế tạo bằng thép hoặcrnvật liệu khác mà thông tin về đặc tính chịu nhiệt độ cao của vật liệu đó đã rõ,rnviệc đo nhiệt độ mẫu thử sẽ giúp dự đoán sự phá hoại và làm cho kết quả có thể đượcrnsử dụng để đánh giá kỹ thuật. Đinh vít, hàn tán là phù hợp để gắn các nhiệt kếrnvào thép. Cần bảo đảm cho từng cặp nhiệt ngẫucó những đoạn dây dẫn tối thiểurn50mm tồn tại trong vùng đẳng nhiệt tới chỗ nối nhiệt.
rnrn
8.2 . 2. Các cặp nhiệt ngẫu phải được đặt tạirngiữa nhịp và hai vị trí khác trong khoảng từ giữa nhịp và điểm giữa đến mép lò.rnViệc bố trí cặp nhiệt ngẫu có tính điển hình tại mỗi vị trí được trình bàyrntrong hình 2.
rnrn

rnrn
8 .2.3. Các cặp nhiệt ngẫu được đặt để xácrnđịnh gradien nhiệt trên cấu kiện bê tông sẽ giúp nhận dạng phá hoại và làm chornkết quả có thể sử dụng để đánh giá kỹ thuật . Cần đặt các cặp nhiệt ngẫu trênrnmỗi thanh cốt thép chịu kéo, trừ khi ở đó có nhiều hơn tám thanh khi đó cầnrnchọn 8 thành để đặt cặp nhiệt ngẫu sao cho thu được những chỉ số nhiệt độ córntính đại diện của tất cả các bộ phần (xem hình 2).
rnrn
8. 3. Đo biến dạng
rnrn
8. 3.1. Điểm không (zero) của thử nghiệm làrnđộ võng đo được, sau khi cho tải tác động ngay khi bắt đầu thí nghiệm, trướcrnkhi cấp nhiệt và sau khi độ võng đã ổn định.
rnrn
8 .3. 2. Độ võng thẳng đứng theo trục dọc củarndầm phải được đo tại giữa nhịp.
rnrn
8. 3. 3. Việc đo độ võng phải được tiến hànhrntại nhiều vị trí để xác định chuyển động lớn nhất.
rnrn
rnrn
9.1. Cho tải tác động
rnrn
Việc cho tải tác động và kiểm tra tải trênrndầm phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1) và điều 6. 3 của tiêu chuẩnrnnày.
rnrn
9 .2. Kiểm tra lò
rnrn
Việc đo và kiểm tra nhiệt độ lò và các điềurnkiện áp lực phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1).
rnrn
9. 3. Đo lường và quan trắc
rnrn
Việc quan sát mẫu thử theo các tiêu chí vềrnkhả năng chịu tải và tiến hành việc đo lĐờng, quan trắc thích hợp phải tuânrntheo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1).
rnrn
rnrn
Tính chịu lửa của dầm phải được đánh giá sornvới các tiêu chuẩn về khả năng chịu tải đã được nêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISOrn834- 1).
rnrn
rnrn
Việc thử nghiệm được coi là hợp lệ khi việcrnđó được tiến hành trong phạm vi giới hạn quy định của các yêu cầu liên quan đếnrncác vấn đề trang bị dụng cụ thử nghiệm, các điều kiện thử nghiệm, chuẩn bị mẫurnthử, sử dụng các dụng cụ đo và trình tự thử nghiệm và phải tuân theo các quy địnhrntrong tiêu chuẩn này.
rnrn
Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi cácrnđiều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò, áp lực và nhiệt độ xungrnquanh vĐợt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêurnchuẩn này .
rnrn
rnrn
Các kết quả của thử nghiệm chịu lửa phải đượcrnbiểu thị tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834.1).
rnrn
Khi một thử nghiệm được thực hiện với một mẫurnthử mà mẫu đó chịu một tải trọng sử dụng và được ngĐời chịu trách nhiệm chỉ rõrntải trọng này nhỏ hơn tải trọng lớn nhất có thể xảy ra theo một quy phạm đượcrnchấp nhận, khả năng chịu tải phải được ghi trong biểu thị kết quả với thuật ngữrn“ hạn chế”. Các chi tiết phải được cung cấp trong báo cáo thử nghiệm về sự sairnlệch tải trọng này.
rnrn
rnrn
Báo cáo phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISOrn834- 1).
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A. 1. Quy định chung.
rnrn
Trong thực tế , dầm đỡ các tấm sàn hoặc tấmrnmái ở một số trường hợp, thì sự liên kết giữa các tấm và dầm có thể thực hiệnrnsao cho chúng làm việc theo kểu kết cấu hỗn hợp. Trong những trường hợp đó, tổrnhợp có thể được thử nghiệm như một dầm hoặc như một tổ hợp sàn, trong đó tảirntrọng tác dụng được điều chỉnh có chú ý tới độ cứng toàn bộ của kết cấu côngrntrình.
rnrn
ở đâu có yêu cầu đánh giá tính năng đối vớirntính toàn vẹn và tính cách ly, thì phải tiến hành một thử nghiệm riêng biệt nhưrnquy định trong TCXDVN345 : 2005 (ISO 834- 5).
rnrn
Việc đánh giá tính chịu lửa của dầm liên quanrnđến các ảnh hưởng xuất hiện do lửa công phá vào mặt dưới, các mặt bên và có thểrncả mặt trên của dầm, và xét đến hao tổn nhiệt tại các đầu dầm.
rnrn
Các trình tự thử nghiệm nêu trên được quyrnđịnh cho dầm chịu ứng suất uốn, nhưng các nguyên tắc thì có thể áp dụng trongrnthử nghiệm các cấu kiện chịu kéo.
rnrn
A. 2. Cấu tạo mẫu thử
rnrn
Các dầm như quy định ở trên nói chung làrnkhông có các mối nối trừ các mói nối ở trên các gối tựa đứng. Có một số dạngrnkết cấu dầm có thể bao gồm các mối nối như các mối nối răng cĐa bằng các tấm gỗrndán. ở những nơi có tồn tại các dạng mối nối như vậy thì một số các mối nối đạirndiện phải được bao hàm trong mẫu thử.
rnrn
Cần đặc biệt chú ý khi dầm nhô ra khỏi buồngrnlò để đảm bảo ở đó không có tác động lẫn nhau với bất kỳ độ võng nào có thể xảyrnra.
rnrn
Tỷ trọng của bê tông dùng trong thử nghiệm córnmối quan hệ trực tiếp với quán tính nhiệt. Bê tông tỷ trọng thấp có tính dẫnrnnhiệt thấp hơn so với bê tông tỷ trọng cao. Điều này đặc biệt quan trọng cầnrnlĐu ý khi làm thử nghiệm bảo vệ các dầm thép với bê tông nặng (tỷ trọng lớn) đượcrnsử dụng trong các bộ phận liên quan. Sự truyền nhiệt cao hơn có thể xảy ra giữarnthép và bê tông nặng và tạo khả năng làm giảm nhiệt độ dâng cao trong mẫu thử.rnHiện tượng này ảnh hưởng đến phạm vi áp dụng trực tiếp các kết quả thử nghiệmrnthu được trong các điều kiện như vậy.
rnrn
Chiều rộng của sàn đại diện thực tế (7. 1. 2)rnhoặc tấm mặt tiêu chuẩn hoá (7-1-3) phải đủ để làm chệch hướng các dòng khí córnthể đi qua khe hở từ khung đặt tải. Việc đó không được cản trở bất kỳ độ võngrnnào của dầm khi làm thử nghiệm.
rnrn
A. 3. Gối đỡ và các điều kiện chất tải
rnrn
A.3. 1. Lắp đặt mẫu thử trên lò
rnrn
Khi mẫu thử cần được cố định chống xoay trượtrntại gỗi đỡ. có thể banừg cách vĐơn côngson phía trên các gối đỡ và cố định tạirnchỗ. Mức độ cố định có thể được xác định từ cánh tay công son và lực được ghirnchép bằng dụng cụ đo tải chống mô men xoay. Vị trí của cánh tay côngson là khôngrnđổi . Vì vậy, lực được ghi chép bằng dụng cụ đo lực trên cánh tay côngson đãrnbiến đổi tuỳ theo sự công phá nhiệt vào mẫu thử.
rnrn
A. 3. 2. Chất tải
rnrn
Khi một dầm được thử nghiệm tại một nhịp nhỏrnhơn nhịp được dùng trong thực tế, thì với sự chất tải như vậy, sẽ tạo ra cácrnkiểu loại và độ lớn của ứng suất trong mẫu khác với ứng suất có trong cấu kiệnrncó kích thước thật
rnrn
Cần nghiên cứu cẩn thận việc thử nghiệm mộtrndầm có đúng tiết diện nhưng nhịp nhở hơn để đảm bảo rằng ứng suất tới hạn phátrnsinh trong mẫu sẽ cùng loại với ứng suất cps trong cấu kiệncó kích thước thậtrnvà không sinh ra Đúng suất cắt quá lớn do tải trọng lớn hơn mà nhịp nhỏ hơn.
rnrn
Vì sự đánh giá này liên quan đến dầm là cácrnthanh chịu uốn, điều quan trọng là ứng suất uốn trong kết cấu gối đỡ đơn giảnrnphải bằng với ứng suất đặt ra trong thực tiễn. Điều này không làm ảnh hưởng đếnrnsự lựa chọn khác với các dạng thử nghiệm tự tạo, do đó mức ứng suất uốn khôngrngiảm bởi vì các yêu cầu liên quan với cố định xoắn.
rnrn
A. 4. Tác dụng của các điều kiện cố định vàrnchất tải.
rnrn
Việc giãn nở nhiệt, dọc trục hoặc xoay, córnthể áp dụng bằng nhiều cách.
rnrn
Trong thiết bị kém tinh vi nhất, mẫu thử đượcrnlắp đặt trong khung cố định với các kích thước sao cho có thể chống lại lực xôrncủa các thanh mẫu thử mà không có độ võng đáng kể nào . Trong một số trường hợprnlực xô dọc trục này đo được bằng cách định cỡ khung cố định . Trong những trườngrnhợp khác mức độ khống chế được thực hiện bằng các khe hở giãn nở giữa các đầurncủa thanh kết cấu và khung cố định. Việc bố trí như vậy cũng tạo ra lực xoay vìrncó sự tiếp xúc và cố định đầu thanh kết cấu trên suốt chiều cao của thanh vàrnchiều cao của khung cố định.
rnrn
Với cách bố trí tinh vi hơn, việc cố định và đornmức độ hạn chế được tạo ra bằng cách sử dụng các kích thuỷ lực được bố trí dọcrntrục và vuông góc với cấu kiện. Trong trường hợp đó, ở vị trí có thiết bị cốrnđịnh chống giãn nở nhiệt xảy ra, sự nung nóng trong quá trình thử nghiệm tínhrnchịu lửa làm lực nén dọc trục trong các thanh liên quan tăng lên. Trong hầu hếtrncác trường hợp, lực này xảy ra tại vị trí mặt cắt ngang của thanh làm cho môrnmen uốn tương ứng có xu hướng chống lại mô men uốn do tải đặt vào. Điều này córnthể làm tăng khả năng chịu tải và tính chịu lửa trừ khi khả năng bị vỡ vụn hoặcrnbị phá hoại mất ổn định vĐợt ra ngoài ảnh hưởng có lợi này.
rnrn
A. 5. Đo nhiệt độ
rnrn
Việc đặt các nhiệt kế đo mẫu thử phải được bốrntrí sao cho thu được các thông tin có ích tối đa trên biểu đồ nhiệt độ.
rnrn
ở nơi các kết cấu hỗn hợp được sử dụng ( nhưrncác dầm thép mặt cắt chữ H được đổ đầy bê tông giữa các cánh dầm) việc biếtrnnhiệt độ của các cấu kiện riêng biệt cũng giống như gradien nhiệt độ qua kếtrncấu là có ích và cho phép đánh giá thêm về các số liệu.
rnrn
Nhiệt kế có thể được sử dụng để đo nhiệt độrngiữa các dầm và lớp bảo vệ chống cháy. Thông tin thu được bằng cách này có thể đượcrnngoại suy về bảo vệ chống cháy , với cùng một vật liệu bảo vệ, của các loại dầmrnvà vật liệu khác nhau với nhiệt độ tới hạn khác nhau.
rnrn
A. 6. Đặc tr´ng của các mẫu thử.
rnrn
Cường độ ở trạng thái nguội của một cáu kiệnrnđơn giản như một dầm, là một trong nhiều đặc tính chủ yếu của kết cấu nên córnthể áp dụng rộng rãi từ thử nghiệm nếu việc chất tải thử nghiệm liên quan đến cườngrnđộ thực tế của các vật liệu sử dụng chứ không phải là các giá trị tiêu biểu có đượcrncủa vật liệu đó.
rnrn
Trên các vật liệu hoàn toàn đồng chất, thôngrntin như vậy có thể thu được từ các mẫu cắt rời và thường thử tải với nhiệt độrnxung quanh. Trước khi thử nghiệm chịu lửa có thể xác định mối quan hệ ứngrnsuất/biến dạng thực tế. Tuy vậy thử nghiệm với nhiệt độ xung quanh không nênrnvĐợt quá giới hạn đàn hồi của vật liệu vì điều này tác động đến cường độ chảyrnsau đó . Các yếu tố khác có ảnh hưởng quan trọng đến độ chịu lửa bao gồm:
rnrn
a) Sự thay đổi diện tích mặt cắt ngang dọcrntheo chiều dài của dầm (nên kiểm tra tại một số vị trí);
rnrn
b) Tỷ trọng của vật liệu dầm, của mọi thànhrnphần, tấm bảo vệ nào hoặc lớp phủ;
rnrn
c) Chiều dày trung bình và tính thay đổi củarnmọi vật liệu bảo vệ;
rnrn
d) Hàm lượng ẩm của vật liệu hút ẩm từ khôngrnkhí được dùng trong kết cấu dầm, lớp phủ bảo vệ hoặc lớp bảo vệ.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Kết quả của thử nghiệm chịu lửa có thể đượcrnáp dụng cho dầm tương tự không được thử nghiệm, với điều kiện là các điều dướirnđây là đúng.
rnrn
a) Nhịp không được tăng .
rnrn
b) Tải trọng không tăng và sự phân bố tảirntheo vị trí không đổi
rnrn
c) Cố định xoay và cố định theo phương dọc làrnkhông đổi d) Các kích thước của mặt cắt ngang không giảm
rnrn
e) Cường độ đặc trĐng và tỷ trọng của mọi vậtrnliệu cơ bản nào là không đổi
rnrn
f) Số lượng các bề mặt chịu nhiệt là khôngrnđổi
rnrn
g) Chiều dài của các phần kết cấu không chịurnnhiệt là không giảm
rnrn
h) Không có sự thay đổi trong thiết kế mặtrncắt ngang (như các thanh cốt thép trong phạm vi mặt cắt ngang ).
rnrn
Đối với các mẫu thử được thí nghiệm đối vớirnbảo vệ cháy, sự phá hoại của các cấu kiện bảo vệ không chịu tải này có thể gâyrnnên sự phá hoại của toàn bộ kết cấu chịu tải. Các cấu kiện bảo vệ thông thườngrnbị hỏng tại các điều kiện tới hạn nào đó phụ thuộc và trạng thái tương quanrngiữa nhiệt độ và độ võng. Vì các trạng thái tương quan này có thể làm thay đổirncho một bộ phận xác định với các điều kiện gối tựa, nên một cảnh báo phải được đưarnra để chống lại việc sử dụng chế độ nhiệt tới hạn cho một cấu kiện như vậy, đượcrnchuyển hoá từ điều kiện gối đỡ này sang điều kiện gối đỡ khác có tác dụng quyếtrnđịnh hơn về vấn đề độ võng, ví dụ, việc sử dụng chế độ nhiệt tới hạn, đạt đượcrncho bộ phận kiềm chế, cho bộ phận gối tựa đơn giản còn các thứ khác là khôngrnđổi.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 346:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.