Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN330:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 23/12/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn330:2004

rnrn

NHÔMrnHỢP KIM ĐỊNH HÌNH DÙNG TRONG XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRArnCHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
rnALUMINIUM ALLOY BARS – TECHNICAL REQUIREMENTS AND TEST METHODS

rnrn

Lời nóirnđầu

rnrn

Tiêu chuẩn TCXDVNrn330: 2003 "Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuậtrnvà phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm ". Bộ Xây Dựng ban hành theornquyết định số 32/2004/QĐ-BXD, ngày 23 tháng 12 năm 2004.

rnrn

1. PHẠM VI ÁP DỤNG:

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuậtrnvà phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thanh nhôm hợp kim định hình dùngrntrong xây dựng.

rnrn

2. ĐỊNH NGHĨA VÀrnTHUẬT NGỮ.

rnrn

– Nhôm hợp kim định hìnhrnlà nhôm được sản xuất theo kích thước mặt cắt ngang và chiều dài xác định.

rnrn

– Anốt hoá bề mặt là xửrnlý bề mặt bằng ôxy hóa dương cực, tạo thành màng ôxít nhân tạo bền vững sau đórnđược nhuộm màu và bịt lỗ.

rnrn

– Nhuộm màu điện hoá làrnquá trình tạo lớp màu ôxít anốt đặc trưng bằng phương pháp điện phân.

rnrn

– Bịt lỗ là quá trìnhrnhyđrat hoá màng oxít nhân tạo trên bề mặt thanh nhôm được tạo thành bởi quárntrình anốt hoá và nhuộm màu để giảm độ rỗ và khuyết tật trên bề mặt sản phẩm vàrntăng độ bền màu với môi trường tự nhiên.

rnrn

-rnPhủ bóng ED là quá trình điện hoá kết tủa lớp sơn bóng không màu trên bề mặtrnthanh nhôm, tạo nên bề mặt sản phẩm một lớp sơn bóng, đẹp, bền màu.

rnrn

– Vòngrntròn ngoại tiếp: Là đường kính của đường tròn nhỏ nhất mà nó bao kín mặt cắtrnngang của profin.

rnrn

3.rnTÀI LIỆU VIỆN DẪN.

rnrn

– TCVN 197: 2002 Vậtrnliệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường.

rnrn

– TCVN 5841 – 1994.rnNhôm và hợp kim nhôm. Dạng prôfin. Sai lệch kích thước và hình dạng.

rnrn

– Tiêu chuẩn ISOrn6362/3-1990. Extruded rectangular bar – Tolerances on dimensions.

rnrn

– Tiêu chuẩn ISOrn6362/4-1988. Extruded profiles – Tolerances on Shape and dimensions.

rnrn

– Tiêu chuẩn ISOrn6362/1-1986. Technical conditions for inspection and delivery

rnrn

– Tiêu chuẩn ISOrn6362/5-1991. Exstruded round, square and hexagonal bars – Tolerances.

rnrn

– Tiêu chuẩn Anh quốcrnBS 4300/16:1984.

rnrn

– Tiêu chuẩn nhà nướcrnCộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa GB 3191- 82. Nhôm và hợp kim nhôm dùng cho đùn éprndạng định hình.

rnrn

– Tiêu chuẩn nhà nước Cộng Hòa Nhân Dân TrungrnHoa GB/T 5237-93. Nhôm và hợp kim nhôm định hình dùng trong xây dựng kiến trúc.

rnrn

4.rnYÊU CẦU KỸ THUẬT.

rnrn

4.1. Yêu cầu chung

rnrn

Nhôm hợp kim định hình dùngrntrong xây dựng yêu cầu vật liệu hợp kim phải có đủ tính năng công nghệ, độ bềnrncơ lý, đảm bảo chống ăn mòn tốt, có khả năng xử lý được bề mặt, nhuộm màu, sơnrnbóng bề mặt, sơn tĩnh điện … Ngoài ra phải đảm bảo tính lắp ghép, tính chịurnlực, tính thẩm mỹ và tính kinh tế cao, phù hợp với kiến trúc hiện đại.

rnrn

4.2. Tiêu chuẩn thành phầnrnhóa học:

rnrn

Nhôm hợp kim định hình dùngrntrong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu về thành phần hóa học được nêu ở bảngrn1

rnrn

Bảng 1: Các yêu cầu về thành phần hóa học hợprnkim nhôm (%)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mác nhôm

rn

rn

Si

rn

rn

Mg

rn

rn

Mn

rn

rn

Cu

rn

rn

Fe

rn

rn

Cr

rn

rn

Zn

rn

rn

Ti

rn

rn

Tạp chất

rn

rn

Al

rn

rn

Riêng lẻ

rn

rn

Tổng cộng

rn

rn

6063

rn

rn

0,2¸0,6

rn

rn

0,45¸0,9

rn

rn

≤0,1

rn

rn

≤0,1

rn

rn

≤0,35

rn

rn

≤0,1

rn

rn

≤0,25

rn

rn

≤0,1

rn

rn

≤0,05

rn

rn

≤0,15

rn

rn

Còn lại

rn

rn

6061

rn

rn

0,4¸rn 0,8

rn

rn

0,8 ¸rn 1,2

rn

rn

≤0,15

rn

rn

0,15 ¸ 0,4

rn

rn

< 0,7

rn

rn

0,04¸ 0,35

rn

rn

≤0,25

rn

rn

≤0,15

rn

rn

< 0,05

rn

rn

<0,15

rn

rn

Còn lại

rn

rnrn

4.3. Tiêu chuẩn cơ lý:

rnrn

Nhôm hợp kim định hình dùngrntrong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu về tính chất cơ lý được nêu ở bảng 2,rnbảng 3, bảng 4

rnrn

Bảng 2: Các yêu cầurnvề tính chất cơ lý

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉ tiêu chất lượng

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Mức chất lượng

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

 Độ bền kéo không nhỏ hơn

rn

rn

N/mm2

rn

rn

165

rn

rn

2

rn

rn

 Độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn

rn

rn

%

rn

rn

8

rn

rn

3

rn

rn

 Độ cứng không nhỏ hơn

rn

rn

HV

rn

rn

58

rn

rnrn

Bảng 3: Tính chất cơrnlý của nhôm hợp kim 6063 sau khi nhiệt luyện

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chế độ nhiệt luyện

rn

rn

Cường độ chịu uốn

rn

(0.2% kg/mm2)

rn

rn

Cường độ dãn tối đa

rn

( kg/mm2)

rn

rn

Tỷ lệ dãn dài

rn

rn

Độ cứng Br

rn

(kg/mm2)

rn

rn

Cường độ chịu đứtrn cao nhất

rn

(kg/mm2)

rn

rn

Cường độ chịu mỏi

rn

(kg/mm2)

rn

rn

t =1.6mm

rn

rn

d= 12.7mm

rn

rn

0

rn

T1

rn

T4

rn

T5

rn

T6

rn

T38

rn

T381

rn

T382

rn

rn

5.0

rn

9.0

rn

9.0

rn

15.0

rn

22.0

rn

24.5

rn

19.0

rn

27.5

rn

rn

9.0

rn

15.5

rn

17.5

rn

19.0

rn

24.5

rn

26.0

rn

21.0

rn

29.5

rn

rn

rn

20

rn

22

rn

12

rn

12

rn

9

rn

10

rn

12

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

25

rn

42

rn

rn

60

rn

73

rn

82

rn

70

rn

95

rn

rn

7.0

rn

10.0

rn

rn

12.0

rn

15.5

rn

15.5

rn

12.5

rn

19.0

rn

rn

5.5

rn

6.5

rn

rn

7.0

rn

7.0

rn

rn

rn

rn

rnrn

Bảng 4: Tính chất cơrnlý của nhôm hợp kim 6061sau khi nhiệt luyện

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chế độ nhiệt luyện

rn

rn

Cường độ chịu uốn

rn

(0.2% kg/mm2)

rn

rn

Cường độ dãn tối đa

rn

( kg/mm2)

rn

rn

Tỷ lệ dãn dài

rn

rn

Độ cứng Br

rn

(kg/mm2)

rn

rn

Cường độ chịu đứtrn cao nhất

rn

(kg/mm2)

rn

rn

Cường độ chịu mỏi

rn

(kg/mm2)

rn

rn

t= 1.6mm

rn

rn

d= 12.7mm

rn

rn

0

rn

T4

rn

T6

rn

rn

5.5

rn

15.0

rn

28.0

rn

rn

12.5

rn

24.5

rn

31.5

rn

rn

25

rn

22

rn

12

rn

rn

30

rn

65

rn

95

rn

rn

30

rn

25

rn

17

rn

rn

8.5

rn

17.0

rn

21.0

rn

rn

6.5

rn

10.0

rn

10.0

rn

rnrn

4.4.rnThanh nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dungrnsai kích thước mặt cắt ngang ( chiều rộng, chiều cao và chiều dày) được nêu ởrnbảng 5a & 5b.

rnrn

rnrn

Hình 1

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

A- Kích thước kim loại, trừ chiều dày thànhrntrong mặt cắt rỗng.

rnrn

B- Chiều dày thành trong mặt cắt rỗng.

rnrn

Ci hoặc Ce – Kích thước không gian trong mặtrncắt hở.

rnrn

D- Kích thước không gian trong mặt cắt rỗng

rnrn

* Chú thích: Các kích thước trênrnlà kích thước được quy định trong bảng 5a và 5b.

rnrn

Dung sai mặt cắtrnngang sản phẩm phù hợp với qui định dung sai mặt cắt ngang của tiêu chuẩn GB/Trn5237-93 và tiêu chuẩn ISO 6362/4-1988.

rnrn

Bảng 5a: Dung sairnkích thước mặt cắt đặc của profin

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kích thước

rn

rn

Sai lệch giới hạn

rn

rn

Kích thước kim loạirn 2, 3 ( ≥ 75% của kích thước kim loại)

rn

rn

Kích thước kim loạirn 4, ( ≥ 75% của kích thước kim loại Ci hoặc Ce )

rn

rn

Mặt cắt hở

rn

A

rn

rn

Chiềurn dày thành của mặt cắt rỗng5,

rn

B

rn

rn

Khoảng cách từ Arn đến chuẩn

rn

rn

đến 5

rn

rn

> 5 đến 15

rn

rn

> 15 đến 30

rn

rn

> 30 đến 60

rn

rn

> 60 đến 100

rn

rn

> 100 đến 150

rn

rn

> 150 đến 200

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

Đến 3.2

rn

> 3.2 đến 6.30

rn

> 6,30 đến 12.50

rn

> 12,50 đếnrn 20.00

rn

> 20,00 đếnrn 25.00

rn

rn

±0,15

rn

±0,18

rn

±0,20

rn

±0,23

rn

±0,25

rn

rn

±10% kích thước ( nhưngrn không vượt quá ±1,50 max, ±0,25 min)

rn

rn

±0,15

rn

±0,18

rn

±0,20

rn

±0,23

rn

±0,25

rn

rn

±0,25

rn

±0,30

rn

±0,36

rn

±0,41

rn

±0,46

rn

rn

±0,3

rn

±0,36

rn

±0,41

rn

±0,46

rn

±0,50

rn

rn

rn

±0,41

rn

±0,46

rn

±0,52

rn

±0,58

rn

rn

rn

rn

±0,50

rn

±0,56

rn

±0,64

rn

rn

rn

rn

rn

rn

±0,76

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

> 25,00 đếnrn 40,00

rn

> 40,00 đếnrn 50,00

rn

> 50,00 đến 100,00

rn

> 100,00 đếnrn 150,00

rn

> 150,00 đếnrn 200,00

rn

> 200,00 đếnrn 250,00

rn

rn

±0,30

rn

±0,36

rn

±0,60

rn

±0,86

rn

±1,10

rn

±1,35

rn

rn

±0,30

rn

±0,36

rn

±0,60

rn

±0,86

rn

±1,10

rn

±1,35

rn

rn

±0,54

rn

±0,60

rn

±0,86

rn

±1,10

rn

±1,35

rn

±1,65

rn

rn

±0,58

rn

±0,66

rn

±0,96

rn

±1,25

rn

±1,55

rn

±1,90

rn

rn

±0,66

rn

±0,78

rn

±1,20

rn

±1,65

rn

±2,10

rn

±2,50

rn

rn

±0,76

rn

±0,92

rn

±1,45

rn

±2,00

rn

±2,50

rn

±3,00

rn

rn

±0,88

rn

±1,05

rn

±1,70

rn

±2,40

rn

±3,05

rn

±3,70

rn

rn

rn

±1,25

rn

±2,05

rn

±2,80

rn

±3,55

rn

±4,30

rn

rnrn

1. Khi sai lệch kíchrnthước quy định khác với sai lệch về 2 phía thì giá trị sai lệch giới hạn đượcrntính là trung bình cộng sai lệch lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước đó.

rnrn

2. Khi xác định sairnlệch của profin hình góc không được phép dựa trên các kích thước đường thẳng màrnphải xác định theo góc.

rnrn

3. Sai lệch này khôngrnáp dụng cho các kích thước như x hoặc z của hình ngay cả khi y > 75%. Phụrnthuộc khoảng cách a từ mặt chuẩn đối với sai lệch mà có thể áp dụng được chornkích thước x và z. Sử dung các cột tương ứng Ci và Ce.

rnrn

4. Theo thoả thuậnrngiữa cơ sở sản xuất và đặt hàng, có thể thay việc quy định Ce ( kích thướcrnngoài) bằng quy định Ci ( kích thước trong).

rnrn

5. Được áp dụng khirnkhông gian hoàn toàn kín và có diện tích ≥ 70mm2 ; nếu không sử dụngrncột A ( mặt cắt hở)

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Bảng 5b: Các yêu cầurnvề kích thước mặt cắt ngang.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Kíchrn thước danh nghĩa (mm)

rn

rn

Dung sai cho phép (mm)

rn

rn

1

rn

rn

£rn 3

rn

rn

±0,15

rn

rn

2

rn

rn

3 ¸rn 6

rn

rn

±0,18

rn

rn

3

rn

rn

6 ¸rn 12

rn

rn

±0,20

rn

rn

4

rn

rn

12 ¸rn 19

rn

rn

±0,23

rn

rn

5

rn

rn

19 ¸rn 25

rn

rn

±0,25

rn

rn

6

rn

rn

25 ¸rn 38

rn

rn

±0,30

rn

rn

7

rn

rn

38 ¸rn 50

rn

rn

±0,36

rn

rn

8

rn

rn

50 ¸rn 100

rn

rn

±0,61

rn

rn

9

rn

rn

100 ¸rn 150

rn

rn

±0,86

rn

rn

10

rn

rn

150¸rn 200

rn

rn

±1,12

rn

rn

11

rn

rn

200 ¸rn 250

rn

rn

±1,37

rn

rnrn

 

rnrn

4.5. Sai lệch của một gócrnđã được cho trước đối với mặt cắt của profin tại bất kỳ điểm nào phải thỏa mãnrnyêu cầu dung sai góc sản phẩm nêu ở bảng 6.

rnrn

Bảng 6: Dung sai cho phéprngóc sản phẩm.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dày danh nghĩa thành mỏng nhất, mm

rn

rn

Sairn lệch cho phép (max)

rn

rn

Đếnrn 1,6

rn

Lớnrn hơn 1,6 đến 5,0

rn

Lớnrn hơn 5,0

rn

rn

20

rn

1,50

rn

10

rn

rnrn

Khi dung sai góc cho phéprnchỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.

rnrn

4.6. Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai bán kính gócrnlượn sản phẩm được nêu ở bảng 7.

rnrn

Bảng 7: Dung sai cho phéprnbán kính góc lượn sản phẩm.          

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Bánrn kính góc lượn (mm)

rn

rn

Dung sai cho phéprn (mm)

rn

rn

R

rn

rn

£ 4,7

rn

rn

± 0,4

rn

rn

R

rn

rn

>rn 4,7

rn

rn

± 0,1R

rn

rnrn

                                                                  

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Khi dung sai góc cho phéprnchỉ yêu cầu ( + ) hoặc ( – ) tức là gấp 2 lần trị số cho phép.

rnrn

4.7. Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ phẳng trênrnbề mặt sản phẩm được nêu ở bảng 8.

rnrn

Lấy thước thẳng đo ngang bềrnmặt sản phẩm bất kỳ chỗ nào, khe hở được đo có giá trị lớn nhất của khe hở nhưrnhình 3 .

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hình 3

rnrn

Bảng 8: Dung sai cho phéprnđộ phẳng bề mặt sản phẩm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Bềrn mặt sản phẩm B (mm)

rn

rn

Dungrn sai cho phép (mm)

rn

rn

 Bềrn mặt sản phẩm phẳng B £ 25

rn

rn

£rn 0,10

rn

rn

 Bềrn mặt sản phẩm phẳng B > 25

rn

rn

£rn 0,4% x B

rn

rn

 Bềrn mặt sản phẩm cong

rn

rn

0,13/cungrn độ 25mm

rn

rnrn

4.8. Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ cong sảnrnphẩm.

rnrn

Độrncong của sản phẩm là khoảng cách từ điểm xa nhất của mặt dưới sản phẩm đến mặtrnbằng ngang của bàn đo (sau khi mà độ cong đã ổn định lại do trọng lượng bảnrnthân của sản phẩm). Độ cong của sản phẩm có thể đo trên tổng độ dài cả thanhrnsản phẩm (ht) hoặc dùng thước thẳng 300mm đo bề mặt dọc theo chiều dài, xácrnđịnh khe hở lớn nhất (hs) như hình 4. Dung sai cho phép độ cong sản phẩm đượcrnquy định ở bảng 9.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hình 4

rnrn

Bảng 9: Dung sai cho phéprnđộ cong sản phẩm.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đườngrn kính vòng tròn ngoại tiếp (mm)

rn

rn

Độrn dày sản phẩm (mm)

rn

rn

Độrn cong sản phẩm (mm)

rn

rn

Trên độ dài

rn

 bất kỳ 300mm (hs)

rn

rn

Trên tổng độ dàirn sản phẩm Lm (ht)

rn

rn

F£rn 38

rn

rn

£rn 2,4

rn

rn

<rn 1,3

rn

rn

<rn 3xL

rn

rn

>rn 2,4

rn

rn

<rn 0,3

rn

rn

<rn 0,7xL

rn

rn

F>38

rn

rn

£rn 2,4

rn

rn

<rn 0,3

rn

rn

<rn 0,7xL

rn

rn

>rn 2,4

rn

rn

<rn 0,3

rn

rn

<rn 0,7xL

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

4.10. Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai độ vênh sảnrnphẩm được nêu ở bảng 10.

rnrn

Đặtrnsản phẩm trên bàn phẳng chờ cho ổn định theo hướng chiều dài sản phẩm đo cự lyrnlớn nhất của mặt bàn và mặt dưới của sản phẩm gọi là N (mm) (hình 5).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hình 5

rnrn

Lấy giá trị N (mm) chia cho chiều rộng củarnsản phẩm được độ vênh thực tế của sản phẩm. Căn cứ vào đường kính vòng trònrnngoại tiếp của mặt cắt sản phẩm tra bảng 10 được độ vênh tiêu chuẩn. Độ vênh củarnsản phẩm phải nhỏ hơn trị số độ vênh tiêu chuẩn ghi trong bảng 10, thì đảm bảornyêu cầu.

rnrn

Bảng 10: Dung sai cho phéprnđộ vênh sản phẩm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đườngrn kính vòng

rn

 trònrn ngoại tiếp

rn

rn

Độrn vênh mm / mm rộng

rn

rn

Mỗi mét

rn

rn

Độ dài sản phẩm

rn

rn

> 12,5 ¸ 40

rn

rn

<rn 0,087

rn

rn

<rn 0,176

rn

rn

> 40 ¸ 80

rn

rn

<rn 0,052

rn

rn

<rn 0,123

rn

rn

> 80 ¸ 250

rn

rn

<rn 0,026

rn

rn

<rn 0,079

rn

rnrn

 

rnrn

4.11. Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu dung sai chiều dài sảnrnphẩm được nêu dưới đây.

rnrn

Bảng 11: Sai lệch giới hạnrnchiều dài quy ước

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đườngrn kính vòng tròn ngoại tiếp

rn

rn

Chiềurn dài quy định, mm

rn

rn

đến 1000

rn

rn

Từ 1000 đến 1500

rn

rn

Từ 1500 đến 5000

rn

rn

Từ 5000 đến 7000

rn

rn

£rn 60

rn

rn

+rn 2,0

rn

rn

+rn 2,5

rn

rn

+rn 2,5

rn

rn

+rn 3,5

rn

rn

60rn đến 100

rn

rn

+rn 2,0

rn

rn

+rn 2,5

rn

rn

+rn 3,5

rn

rn

+rn 4,0

rn

rn

100rn đến 140

rn

rn

+rn 3,0

rn

rn

+rn 3,5

rn

rn

+rn 4,0

rn

rn

+rn 5,0

rn

rn

140rn đến 180

rn

rn

+rn 3,5

rn

rn

+rn 4,0

rn

rn

+rn 5,0

rn

rn

+rn 6,5

rn

rn

180rn đến 250

rn

rn

+rn 4,5

rn

rn

+rn 5,0

rn

rn

+rn 6,5

rn

rn

+rn 8,0

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

4.12. Bề dày tối thiểu củarntiết diện thanh nhôm hợp kim định hình.

rnrn

Độ dày thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình không nên thấp hơn các trị số nêu ở bảng 12.

rnrn

Bảng 12: Độ dày mặt cắtrnngang thanh nhôm hợp kim định hình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đườngrn kính vòng tròn ngoại tiếp, mm

rn

rn

Mụcrn đích sử dụng

rn

rn

Chiềurn dày mặt cắt ngang, mm

rn

rn

£ 35

rn

rn

Kết cấu cửa ra vào

rn

Kết cấu cửa sổ

rn

Kết cấu vách, đố, đỉnhrn mái kính

rn

Các loại khác

rn

rn

1,2 ¸rn 1,4

rn

1,15 ¸rn 1,2

rn

1,2 ¸rn 2,0

rn

1,0 ¸rn 2,0

rn

rn

35 đến 50

rn

rn

Kết cấu cửa ra vào

rn

Kết cấu cửa sổ

rn

Kết cấu vách, đố, đỉnhrn mái kính

rn

Các loại khác

rn

rn

1 ¸rn 1,2

rn

1,15 ¸rn 1,2

rn

1,4 ¸rn 1,7

rn

1,2 ¸rn 3,5

rn

rn

50 đến 100

rn

rn

Kết cấu cửa ra vào

rn

Kết cấu cửa sổ

rn

Kết cấu vách, đố, đỉnhrn mái kính

rn

Các loại khác

rn

rn

1,4 ¸rn 1,8

rn

1,2 ¸rn 1,4

rn

1,7 ¸rn 1,8

rn

2,0 ¸rn 4,5

rn

rn

> 100

rn

rn

Kết cấu cửa ra vào

rn

Kết cấu cửa sổ

rn

Kết cấu vách, đố, đỉnhrn mái kính

rn

Các loại khác

rn

rn

1,8 ¸rn 2,0

rn

1,4 ¸rn 1,8

rn

2,0 ¸rn 2,5

rn

4,0 ¸rn 8,0

rn

rnrn

4.13. Chất lượng bề mặtrnnhôm hợp kim định hình.

rnrn

4.13.1. Chất lượng lớp màng ôxy hoá:

rnrn

Thanh nhôm hợp kim địnhrnhình dùng trong xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu lớp màng ôxy hóa sản phẩmrnđược nêu ở bảng 13.

rnrn

Bảng 13: Yêu cầu về lớprnmàng ôxy hóa.           

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉ tiêu chất lượng

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Mức chất lượng

rn

rn

1

rn

rn

Lớp màng thanh nhôm Anod

rn

rn

mm

rn

rn

8 ¸ 25

rn

rn

2

rn

rn

Lớp màng thanh nhôm Anod ED

rn

rn

mm

rn

rn

15 ¸ 35

rn

rnrn

4.13.2. Bề mặt sản phẩm:

rnrn

+ Bềrnmặt sản phẩm phải sạch, không cho phép có vết rạn, bong lớp, hoặc bọt khí.

rnrn

+ Bềrnmặt sản phẩm phải bóng, màu sắc phải đồng đều không được loang màu.

rnrn

+ Trênrnbề mặt sản phẩm cho phép vết ma sát, vết xước rất nhỏ bé độ sâu nhỏ hơn 0,05mm.rnCho phép đoạn đầu 20mm của sản phẩm không có màng ôxy hoá.

rnrn

5.rnPHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.

rnrn

5.1. Lấy mẫu để kiểmrntra:

rnrn

+ Mẫu phân tích thành phần hoá học nhà sảnrnxuất phải phân tích theo mẻ của từng lò luyện đúc. Khách hàng có thể lấy mẫurnbất kỳ để kiểm tra. Đối với sản phẩm thì mẫu phải được tẩy bỏ lớp màng ôxy hoá.

rnrn

+ Mẫu kiểm tra dung sai, cơ tính và màng ôxyrnhoá lấy 02 thanh bất kỳ của mỗi loại sản phẩm, mỗi thanh lấy một mẫu thử.

rnrn

+ Lượng mẫu tối thiểu lấy như sau:

rnrn

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng trònrnngoại tiếp hoặc chiều dày £rn10mm lấy một mẫu cho mỗi lô hàng £rn1000kg.

rnrn

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng trònrnngoại tiếp hoặc chiều dày lớn hơn 10¸50mmrnlấy một mẫu cho mỗi lô hàng £rn2000kg.

rnrn

– Đối với sản phẩm có đường kính vòng trònrnngoại tiếp hoặc chiều dày lớn hơn ³rn50mm lấy một mẫu cho mỗi lô hàng £rn3000kg.

rnrn

– Lô hàng được chấp thuận nếu tất cả các chỉrntiêu đánh giá trên mẫu đã kiểm tra đều đạt yêu cầu quy định. Nếu một chỉ tiêurnkhông đạt yêu cầu quy định, được phép lấy mẫu kiểm tra lại lần hai, với sốrnlượng mẫu gấp đôi kết quả lần hai là kết quả cuối cùng. Chỉ một chỉ tiêu khôngrnđạt yêu cầu quy định lô hàng đó bị loại bỏ.

rnrn

5.2. Phương pháp kiểm tra thành phần hóa học:

rnrn

Theo phương pháp kiểmrntra của máy: ASTM E415-95, hoặc theo các phương pháp xác định của TCVNrn5911-1995, TCVN 5912-1995, TCVN 5913-1995, TCVN 5914-1995, hoặc theo phươngrnpháp xác định sau:

rnrn

5.2.1. Nguyên tắc của phương pháp.

rnrn

Phương pháp phân tíchrnbằng máy quang phổ là kích thích bằng hồ quang điện ở điện áp cao và đốt mẫurntrong môi trường khí Ar tạo mẫu thành các đám mây nguyên tử, ở các bước sóngrntương ứng cho vạch phổ tương ứng. Sau đó đối chiếu với đường chuẩn đã được xâyrndựng trong máy, rút ra được tỷ lệ nồng độ nguyên tố đó với các nguyên tố nền sẽrnđược kết quả phân tích của từng nguyên tố.

rnrn

5.2.2. Các bước tiến hành phân tíchrnmẫu trên máy quang phổ.

rnrn

Bước 1: Lấy mẫu phân tíchrnquang phổ .

rnrn

– Mẫu phân tích có thể lấy bất kỳ trong côngrnđoạn sản xuất nhôm thanh định hình hoặc thành phẩm.

rnrn

– Mẫu phân tích phảirnthật phẳng, phải làm sạch bề mặt của mẫu (làm sạch lớp ôxít).

rnrn

Bước 2: Phân tích nhiềurnđiểm trên cùng một mẫu sau đó lấy kết quả trung bình.

rnrn

5.3. Phương pháp kiểm tra cơ tính:

rnrn

5.3.1. Độ bền kéo:

rnrn

Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197 : 2002

rnrn

5.3.2. Độ dãn dài tương đối:

rnrn

Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197 : 2002

rnrn

5.3.3. Độ cứng:

rnrn

Dùng máy đo độ cứng Model B Tester và mẫurnchuẩn Rockwell E Scale để hiệu chỉnh máy. Sau đó dùng máy để kiểm tra độ cứngrnsản phẩm. Từ trị số đọc được trên máy tra bảng được giá trị độ cứng của sảnrnphẩm. Đơn vị tính là HV

rnrn

5.4. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnkích thước mặt cắt ngang.

rnrn

Dùng thước chuẩn Panme độ chínhrnxác 0,01mm để xác định độ dày và thước cặp độ chính xác 0,02mm để xác định kíchrnthước mặt cắt ngang. Dungrnsai kích thước mặt cắt ngang phải thoả mãn yêu cầurnbảng 5.

rnrn

5.5. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairngóc sản phẩm.

rnrn

Dùngrnthước đo góc độ chính xác 2′ xác định góc sản phẩm.

rnrn

5.6. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnbán kính góc lượn sản phẩm.

rnrn

Dùngrndưỡng đo góc, đo xác định bán kính góc lượn sản phẩm phải thoả mãn yêu cầu bảngrn5.

rnrn

5.7. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnđộ phẳng bề mặt sản phẩm.

rnrn

Dùngrnthước căn lá độ chính xác 0,01mm xác định khe hở sản phẩm. Dùng thước cặp độrnchính xác 0,02mm đo kiểm tra kích thước bề mặt của sản phẩm.

rnrn

5.8. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnđộ cong sản phẩm.

rnrn

Dùng bàn đo phẳng,rnthước mét độ chính xác 1mm, thước thẳng 300mm và thước cặp độ chính xác 0,02mmrnđể xác định dung sai độ cong sản phẩm.

rnrn

5.9. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnđộ vênh sản phẩm.

rnrn

Dùng bàn đo phẳng, thước mét độrnchính xác 1mm, thước thẳng 300mm và thước cặp độ chính xác 0,02mm để xác định dung sairnđộ vênh sản phẩm.

rnrn

5.10. Phương pháp kiểm tra xác định dung sairnchiều dài sản phẩm.

rnrn

Dùng thước mét cấp chính xác 1mmrnđể xác định chiều dài sản phẩm.

rnrn

5.11. Phương pháp kiểm tra xác định màng ôxyrnhóa sản phẩm.

rnrn

Phương pháp đo độ dày bằng dòngrnđiện cảm ứng điện từ.

rnrn

Sử dụng máyrnElcometer A355 độ chính xác ±1mm và những mẫu chuẩn để xác định độ dày màng ôxy hoá.

rnrn

Đầu tiênrnchỉnh lại máy bằng mẫu chuẩn ( chọn mẫu có độ dày gần giống với độ dày màng ôxyrnhoá cần đo ). Máy sau khi chỉnh trên màn hình phải hiện 4 con số 0.

rnrn

Sau khirnchuẩn được máy tiến hành đo, trị số hiện trên màn hình chính là độ dày màng ôxyrnhoá, đơn vị đo của máy là mm.

rnrn

6.rnBAO GÓI, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN

rnrn

6.1. Bao gói:

rnrn

Thanh nhôm hợp kimrnđịnh hình dùng trong xây dựng phải đóng gói bởi màng PE hoặc cuốn giấy trênrntừng thanh sản phẩm. Sau đó được đóng bó theo từng chủng loại sản phẩm, hai đầurndùng đai quấn chắc chắn và có nhãn mác rõ ràng. Trên nhãn hàng hoá được ghi theornquy định nhãn hàng hoá ( Chỉ thị số 28/2000/CT-TTG và quyết định sốrn178/1999/QĐ-TTG.)

rnrn

6.2. Bảo quản, vận chuyển:

rnrn

– Bảo quản sản phẩm được xếp đặt trong kho,rnđặt ngay ngắn trên đệm gỗ, hoặc cao su, độ cao không xếp quá cao trên 3m tránhrnđổ, tránh nơi mưa dột, tránh nguồn nhiệt quá nóng (nhiệt độ bảo quản <1000C).

rnrn

– Khi vận chuyển cần nhẹ tay, chú ý không đểrnxây sát bề mặt.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN330:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 23/12/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết