rnrn
TIỂU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn320: 2004
rnrn
BÃIrnCHÔN LẤP CHẤT THẢI NGUY HẠI – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnHazardous solid waste landfills – Design standard
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng:
rnrn
Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế, xây dựng mới bãi chôn lấp chất thải nguy hại, cải tạo hoặcrnthiết kế mới các ô chôn lấp chất thải nguy hại trong các bãi chôn lấp chấtrnthải.
rnrn
Danh mục chất thảirnđược phép chôn lấp nêu trong phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn trích dẫn:
rnrn
· TCXD 51:1984: Thoát nước – Mạng lướirnbên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
· TCXD 33:1985: Cấp nước – Mạng lướirnbên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
· TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chấtrnthải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
· TCVN 5938:1995: Chất lượng không khírn- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
rnrn
· TCVN 5945:1995: Nước thải công nghiệprn- Tiêu chuẩn thải
rnrn
· TCVN 6696:2000: Chất thải rắn – Bãirnchôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
rnrn
· TCVN 6706:2000: Chất thải nguy hại -rnPhân loại
rnrn
· TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại -rnDấu hiệu cảnh báo
rnrn
· TCVN 6980:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước sông dùng cho mục đích cấp nướcrnsinh hoạt
rnrn
· TCVN 6981:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích cấp nướcrnsinh hoạt
rnrn
· TCVN 6982:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thểrnthao và giải trí dưới nước
rnrn
· TCVN 6983:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thểrnthao và giải trí dưới nước
rnrn
· TCVN 6984:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảornvệ thuỷ sinh
rnrn
· TCVN 6985:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷrnsinh
rnrn
3.rnQuy định chung:
rnrn
3.1. Quy mô bãi chônrnlấp:
rnrn
Quy mô bãi chôn lấprnchất thải nguy hại được quy định trong bảng 1:
rnrn
Bảng 1: Phân loại quyrnmô bãi chôn lấp theo diện tích
rnrn
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Loại bãi rn | rn
rn Diện tích (ha) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Nhỏ rn | rn
rn < 1 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Vừa rn | rn
rn ³ 1 – 3 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Lớn rn | rn
rn ³3 – 6 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
3.2. Phân loại bãirnchôn lấp:
rnrn
Bãi chôn lấp chấtrnthải nguy hại được phân loại theo đặc thù chất thải như sau:
rnrn
– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính dễ cháy, dễ nổ.
rnrn
– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính độc.
rnrn
– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính ăn mòn.
rnrn
– Bãi chôn lấp hỗnrnhợp các chất thải.
rnrn
3.3. Ngoài các quyrnđịnh cụ thể trong tiêu chuẩn này, việc thiết kế các ô chôn lấp chất thải nguyrnhại, các hạng mục công trình khu phụ trợ phải tuân thủ tất cả các quy địnhrntrong tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩnrnthiết kế.
rnrn
4.rnYêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng:
rnrn
4.1. Khu đất xây dựngrnphải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần suất 100 năm. Nếurnnền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình.
rnrn
4.2. Khi thiết kếrntổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu tố như địarnhình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ… phương thức vậnrnchuyển, kiểm soát chất thải.
rnrn
Tổng mặt bằng bãirnchôn lấp phải được thiết kế hoàn chỉnh, phân khu chức năng rõ ràng và giảirnquyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển tương lai, giữa khurntiền xử lý, khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu điều hành. Tổng mặt bằngrnbãi chôn lấp điển hình như hình 1.
rnrn

rnrn
Hình 1 – Tổng mặtrnbằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại
rnrn
4.3. Xung quanh bãirnchôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm đóng vai trò là màn chắn tầm nhìnrnvà cách ly, đồng thời cũng đóng vai trò là đường biên an toàn trong trường hợprncó sự cố rò rỉ chất thải. Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm khảrnnăng ngăn cách bãi chôn lấp với bên ngoài. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanhrncách ly là 10 m.
rnrn
Chú thích: Cây xanhrntrong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanhrnquanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả, cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gâyrncháy bãi vào mùa khô.
rnrn
4.4. Bãi chôn lấprnchất thải nguy hại phải có hệ thống hàng rào bảo vệ để ngăn cản sự xâm nhập củarnnhững người không có nhiệm vụ, gia súc, động vật vào trong bãi chôn lấp chấtrnthải nguy hại. Hàng rào cần có kết cấu vững chắc như tường gạch, rào thép, dâyrnthép gai.
rnrn
4.5. Khoảng cách từrnbãi chôn lấp chất thải nguy hại tới các công trình khác được quy định trongrnbảng 2:
rnrn
Bảng 2 – Khoảng cáchrnthích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
rnrn
rnrn
rn rn | rn Đối tượng cần rn cách ly rn | rn
rn Đặc điểm và quy môrn các công trình rn | rn
rn Khoảng cách tới bãirn chôn lấp (m) rn | rn
rn
rn | rn Bãi chôn lấp nhỏ rn | rn
rn Bãi chôn lấp vừa rn | rn
rn Bãi chôn lấp lớn rn | rn
rn
rn | rn Đô thị rn | rn
rn Các thành phố, thịrn xã rn | rn
rn ³5.000 rn | rn
rn ³10.000 rn | rn
rn ³15.000 rn | rn
rn
rn | rn Sân bay, các khurn công nghiệp, hải cảng rn | rn
rn Quy mô nhỏ đến lớn rn | rn
rn ³3.000 rn | rn
rn ³5.000 rn | rn
rn ³10.000 rn | rn
rn
rn | rn Thị trấn, thị tứ,rn cụm dân cư ở đồng bằng và trung du rn | rn
rn ³ 15 hộ: rn – Cuối hướng giórn chính rn – Các hướng khác rn – Theo hướng dòngrn chảy rn | rn
rn rn ³3.000 rn ³500 rn ³5.000 rn | rn
rn
rn | rn Cụm dân cư miền núi rn | rn
rn ³ 15 hộ, cùng khe núi rn (có dòng chảyrn xuống) rn | rn
rn rn ³3.000 rn | rn
rn rn ³5.000 rn | rn
rn rn ³5.000 rn | rn
rn
rn | rn Công trình khairn thác nước ngầm rn | rn
rn CS <100 m3/ng rn CS 100-10.000 m3/ng rn CS ³10.000 m3/ng rn | rn
rn ³100 rn ³300 rn ³1.000 rn | rn
rn ³300 rn ³1.000 rn ³2.000 rn | rn
rn ³1.000 rn ³3.000 rn ³5.000 rn | rn
rn
rn | rn Khoảng cách tớirn đường giao thông rn | rn
rn Quốc lộ, tỉnh lộ rn | rn
rn ³300 rn | rn
rn ³500 rn | rn
rn ³1.000 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
Khoảng cách trongrnbảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào bãi chôn lấp.
rnrn
4.6. Chỉ những bãirnchôn lấp chất thải rắn nào bảo đảm các yêu cầu như bảng 2 mới được xây dựng ôrnchôn lấp chất thải nguy hại.
rnrn
5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế:
rnrn
5.1. Nội dung côngrntrình:
rnrn
Khu chôn lấp chấtrnthải nguy hại bao gồm:
rnrn
– Khu tiền xử lý
rnrn
– Khu chôn lấp
rnrn
– Khu xử lý nước rác
rnrn
– Khu phụ trợ
rnrn
Các hạng mục côngrntrình được quy định trong bảng 3:
rnrn
Bảng 3: Các hạng mụcrncông trình trong bãi chôn lấp
rnrn
rnrn
rn rn rn | rn Loại bãi chôn lấp rn Hạng mục rn | rn
rn BCL lớn rn | rn
rn BCL vừa rn | rn
rn BCL nhỏ rn | rn
rn
rn
rn | rn Khu tiền xử lý rn | rn
rn
rn | rn Khu phân loại chấtrn thải rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Khu xử lý đóng bánhrn và làm khô rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Khu ổn định hóa rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Khu chôn lấp rn | rn
rn
rn | rn Ô chôn lấp rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hệ thống thu gomrn nước rác rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hệ thống thu gom vàrn xử lý khí rác rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hệ thống thoát vàrn ngăn nước mưa rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hệ thống quan trắcrn nước ngầm rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Đường nội bộ rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hàng rào và câyrn xanh rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Bãi hoặc kho chứarn chất phủ bề mặt rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Khu xử lý nước rác rn | rn
rn
rn | rn Trạm bơm nước rác rn | rn
rn x* rn | rn
rn x* rn | rn
rn x* rn | rn
rn
rn | rn Công trình xử lýrn nước rác rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hồ trắc nghiệm rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Ô chứa bùn rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Khu phụ trợ rn | rn
rn
rn | rn Nhà điều hành rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Nhà ăn ca rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Khu vệ sinh và tắm rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Trạm phân tích rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Trạm cân rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Nhà để xe rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Trạm rửa xe rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Xưởng cơ điện rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Kho rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rn | rn Hệ thống cấp, thoátrn nước, cấp điện, thông tin liên lạc rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn x rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
x – Hạng mục côngrntrình bắt buộc phải có.
rnrn
x* – Trạm bơm nướcrnrác không nhất thiết phải có nếu địa hình cho phép nước rác từ hệ thống thu gomrntự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
rnrn
5.2. Giải pháp thiếtrnkế
rnrn
5.2.1. Khu tiền xửrnlý
rnrn
5.2.1.1. Khu tiền xửrnlý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại không đượcrnphép chôn lấp thành chất thải nguy hại được phép chôn lấp. Khu tiền xử lý baorngồm:
rnrn
Khu phân loại và chứarnchất thải tạm thời: Phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc đưa chất thải vào ôrnchôn lấp. Diện tích khu phân loại và chứa chất thải tạm thời được tính toánrntrên cơ sở khối lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày, đảm bảo đủ không gian hoạtrnđộng cho người, phương tiện và đủ sức chứa lượng chất thải ít nhất trong 1rnngày.
rnrn
Khu đóng bánh, làmrnkhô: áp dụng cho các loại chất thải có tính dễ lây nhiễm, chất thải có tínhrnnguy hại khi hàm lượng ẩm cao, có thể chuyển sang trạng thái bền vững và giảmrnbớt tính nguy hại khi ở trạng thái khô.
rnrn
Khu ổn định hoá chấtrnthải: áp dụng cho các loại chất thải nguy hại có thể chuyển sang trạng thái bềnrnvững và hết tính nguy hại sau khi kết hợp với 1 hoặc một số hoá chất nhất định.
rnrn
Diện tích khu tiền xửrnlý khoảng 5 – 10% diện tích khu chôn lấp.
rnrn
5.2.1.2. Nền khu tiềnrnxử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và được cứng hoá bằngrnbê tông chống thấm.
rnrn
5.2.1.3. Khu tiền xửrnlý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước mưa và sự thấtrnthoát chất gây ô nhiễm trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp.
rnrn
5.2.1.4. Khu tiền xửrnlý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác. Rãnh ngăn nướcrnmặt được bố trí thành vòng khép kín xung quanh khu tiền xử lý nhằm ngăn ngừarnnước mưa xâm nhập vào rác thải, làm phát sinh nước rác. Rãnh thu gom nước rácrnbố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm thời, cácrnkhu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom.
rnrn
5.2.1.5. Khu chứarnchất thải tạm thời được chia ra thành các khu riêng biệt để chứa riêng từngrnloại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này.
rnrn
5.2.2. Khu chôn lấp
rnrn
5.2.2.1. Bãi chôn lấprnđược chia thành các ô chôn lấp như bãi chôn lấp chất thải thông thường. Mỗi ôrnchôn lấp được thiết kế phù hợp với 1 loại chất thải nhất định và được sử dụngrnđể chôn lấp chất thải đó.
rnrn
Diện tích ô chôn lấprnđược quy định trong bảng 4:
rnrn
Bảng 4: Diện tích ôrnchôn lấp
rnrn
rnrn
rn rn | rn Khối lượng chấtrn thải tiếprn nhận rn (tấn/ngày) rn | rn
rn Diện tích ô chônrn lấp (m2) rn | rn
rn
rn | rn (1) rn | rn
rn (2) rn | rn
rn
rn | rn £ 10 rn | rn
rn 300-500 rn | rn
rn
rn | rn >10 – 20 rn | rn
rn >500-1.000 rn | rn
rn
rn | rn >20 – 50 rn | rn
rn >1.000-2.000 rn | rn
rn
rn | rn >50 – 100 rn | rn
rn >2.000 – 3.500 rn | rn
rn
rn | rn > 100 rn | rn
rn >3.500 – 5.000 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
5.2.2.2. Trong khurnchôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường ray đểrnhạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động. Độ cao củarnmái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp.
rnrn
Mái che nên chọn cácrnloại vật liệu rẻ nhưng có khả năng che mưa. Khi vận hành bãi chôn lấp, mái chernphải bảo đảm che kín toàn bộ khu vực đổ chất thải, không cho nước mưa tiếp xúcrntrực tiếp với chất thải nguy hại.
rnrn
5.2.2.3.Kết cấurnthành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVNrn261:2001.
rnrn
5.2.2.4.Hệ thốngrnchống thấm nước rác:
rnrn
– Thiết kế hệ thốngrnchống thấm nước rác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng bãi và tính chấtrncủa các loại chất thải nguy hại sẽ được chôn lấp.
rnrn
rnrn
+ Đối với bãirn(ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ thống lớp lót đáyrnvà thành tương tự như bãi chôn lấp chất thải thông thường (TCXDVN 261:2001).
rnrn
+ Đối với bãirn(ô) chôn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải có tính ăn mòn:rnphải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép.
rnrn
Cấu tạo hệ thống lớprnlót đáy và thành kép gồm:
rnrn
. Lớp 1: Lớp thu nướcrnrác thứ nhất.
rnrn
. Lớp 2: Lớp vật liệurnchống thấm thứ nhất.
rnrn
. Lớp 3: Lớp thu nướcrnrác thứ hai.
rnrn
. Lớp 4: Lớp vật liệurnchống thấm thứ hai.
rnrn
. Lớp 5: Lớp đất nềnrnđầm chặt.
rnrn
Mặt cắt ngang điểnrnhình của hệ thống lớp lót đáy và thành kép như hình 1.
rnrn

rnrn
Hình 1 – Mặt cắtrnngang điển hình đáy bãi chôn lấp
rnrn
– Vật liệu lót đượcrnsử dụng trong hệ thống chống thấm phải đảm bảo được độ bền vững, chịu được cácrntác động hoá học của chất thải và chống được sự rò rỉ của chất thải trong mọirnđiều kiện thời tiết và trong suốt quá trình thi công, vận hành, đóng bãi và hậurnđóng bãi.
rnrn
Vật liệu chống thấmrncó thể lựa chọn các loại sau:
rnrn
– Đất sét: Lớp đấtrnsét có đặc tính hệ số thấm K £rn10-7 cm/s, được đầm nén chặt, bề dày ³ 60 cm.
rnrn
– Màng HDPE (HighrnDensity Polyethylen) chiều dày ³rn2 mm.
rnrn
– Nhựa tổng hợp PVCrnchiều dày ³ 2 mm.
rnrn
– Cao su butila chiềurndày ³ 2 mm.
rnrn
– Cao su tổng hợprnNeopren chiều dày ³ 2 mm.
rnrn
Khi xem xét lựa chọnrnvật liệu cần nghiên cứu, xem xét cụ thể các vấn đề sau để lựa chọn vậtrnliệu thích hợp:
rnrn
– Sự tương thích vềrnmặt hoá học với loại chất thải sẽ được chôn lấp và nước rò rỉ có thể phát sinh.
rnrn
– Độ bền, trơ đối vớirncác yếu tố khí hậu thời tiết.
rnrn
– Sức chịu đựng sựrnphá huỷ vật lý.
rnrn
– Độ bền chống lạirncác động vật gặm nhấm và vi trùng.
rnrn
– Khả năng giữ đượcrncác tính chất mong muốn ở mọi nhiệt độ.
rnrn
– Kiểm soát, đảm bảornvề chất lượng cả trong giai đoạn chế tạo và khi đặt vào ô chôn lấp.
rnrn
– Tình trạng hoạtrnđộng và tuổi thọ.
rnrn
5.2.2.5. Hệ thống thurngom nước rác:
rnrn
– Mỗi ô chôn lấp phảirncó hệ thống thu gom nước rác riêng.
rnrn
+ Với các bãirnchôn lấp có lớp lót đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ có một hệ thống thu gom nước rác.
rnrn
+ Với các bãirnchôn lấp có lớp lót kép, mỗi ô chôn lấp có hai hệ thống thu gom nước rác, gồmrncác lớp sau:
rnrn
– Tầng thu nước rácrnthứ nhất
rnrn
– Hệ thống ống thurngom nước rác thứ nhất
rnrn
– Lớp chống thấm thứrnnhất
rnrn
– Tầng thu nước thứ 2
rnrn
– Hệ thống ống thurngom nước rác thứ 2
rnrn
– Lớp chống thấm thứrnhai
rnrn

rnrn
Hình 2- Mặt cắt ngangrnhệ thống thu gom nước rác
rnrn
Tầng thu gom nước rácrnphải có chiều dày ít nhất 30 cm với những đặc tính sau:
rnrn
– Có ít nhất 5% khốirnlượng hạt có kích thước £ 0,075 mm.
rnrn
– Có hệ số thấm K £ 10-2 cm/s.
rnrn
– Càng gần ống thu,rndẫn nước kích thước hạt càng lớn để ngăn sự dịch chuyển của các hạt quá mịn gâyrntắc hệ thống thu gom và vẫn đảm bảo nước tự chảy xuống hệ thống thu gom.
rnrn
– Hệ thống ống thurngom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế với yêu cầu sau:
rnrn
– Có 1 hoặc nhiềurntuyến chính chạy dọc theo hướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nướcrnrác về tuyến chính. Tuyến chính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳngrnvào công trình xử lý nước rác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như hình 3.
rnrn

rnrn
Hình 3 – Sơ đồ bố trírnống thu gom nước rác
rnrn
– Trên mỗi tuyến ống,rncứ 180-200 m lại có 1 hố lắng để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố lắng thườngrnđược xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm. Kích thước hố lắng 800mm x 800mm xrn800 mm. Sơ đồ bố trí hố lắng xem hình (2) và (3). Ống thu gom nước rác có mặtrnphía trong nhẵn, đường kính không nhỏ hơn 150 mm. ống được đục lỗ với đườngrnkính từ 10-20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10-15% diệnrntích bề mặt ống.
rnrn
– Đường ống thu gomrnnước rác cần đảm bảo độ bền hoá học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãirnchôn lấp.
rnrn
– Độ dốc của mỗirntuyến ống tuỳ thuộc vào địa hình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 2% đối vớirntuyến nhánh và 1% đối với tuyến chính.
rnrn
Hố thu nước rác:
rnrn
– Trong các ô chônrnlấp phải thiết kế các hố thu nước rác đề phòng nước rác từ hệ thống thu gom nướcrnrác không hoặc khó tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
rnrn
– Số lượng, chiều sâurnhố thu phụ thuộc vào lưu lượng nước rác.
rnrn
– Hố thu nước rácrnphải có kết cấu vững chắc, có thể sử dụng lâu dài đồng thời phải bảo đảm khảrnnăng chống thấm nước rác.
rnrn
Hệ thống ống thu gomrnnước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
rnrn
5.2.2.6. Hệ thống thurnkhí rác:
rnrn
Hệ thống thu gom khírnphải được thiết kế và xây dựng hợp lý đảm bảo thu hồi khí rác mà không ảnhrnhưởng tới cấu trúc của lớp phủ và bãi chôn lấp.
rnrn
Đối với bãi chôn lấprnchất thải nguy hại, không được cho thoát tán khí tại chỗ mà bắt buộc phải thiếtrnkế hệ thống thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu khí rác, ốngrndẫn khí rác, khu xử lý khí rác.
rnrn
Các ống thu gom khírnrác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng dần độ cao theo độrncao vận hành bãi. Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận. Phần ống nằmrntrong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấprnphải sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác động cơ học và hoá học. Cấurntạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
rnrn
Hệ thống ống dẫn khírnrác gồm các ống chính và ống nhánh. Ống nhánh nối từ ống thu khí rác tớirnống chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí rác.
rnrn
Tuỳ thuộc vào tínhrnchất và lượng khí rác phát sinh mà áp dụng phương pháp xử lý đốt hay hấp thụrnhoá học. Trường hợp nồng độ khí hydrocacbua cao có thể sử dụng phương pháp đốt.rnTrong các trường hợp khác, cần có nghiên cứu cụ thể về thành phần khí rác đểrnlựa chọn thiết bị xử lý thích hợp. Trong trường hợp xử lý bằng phương pháp đốt,rncần áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn về phòng chống cháy, nổ.
rnrn
5.2.2.7. Hệ thốngrnthoát nước mưa:
rnrn
Trong bãi chôn lấprnphải có hệ thống thu gom nước mưa riêng và dẫn vào các hệ thống thoát nước mưarncủa khu vực.
rnrn
Hệ thống thoát nướcrnmưa gồm các mương thoát nước mưa, tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêurnthoát nước lũ với có tần suất 50 năm (căn cứ vào số liệu thuỷ văn khu vực xâyrndựng bãi chôn lấp). Độ bền vững của mương phải đảm bảo trong suốt quá trình vậnrnhành bãi chôn lấp.
rnrn
Chú thích: Ở những vịrntrí dòng chảy mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh, chảy vàornbãi chôn lấp.
rnrn
Đối với các ô chônrnlấp có kích thước lớn hơn 2.000 m2, phải thiết kế hệ thống thoátrnnước mưa trong ô chôn lấp. Hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn lấp được thiếtrnkế độc lập với hệ thống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mộtrnsố rãnh hở, đặt song song với ống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa trongrnô chôn lấp chỉ áp dụng khi chưa có chất thải. Chất thải đổ tới đâu, hệ thốngrnthoát nước mưa trong ô chôn lấp sẽ được lấp tới đó đến đó.
rnrn
5.2.2.8. Hệ thốngrngiếng quan trắc nước ngầm:
rnrn
Bãi chôn lấp phải córnhệ thống giếng quan trắc nước ngầm, nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chấtrnlượng nước ngầm khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãirnchôn lấp sau khi đã đóng bãi. Số lượng, cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm theorntiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
rnrn
Xung quanh giếng quanrntrắc nước ngầm phải có biển báo “Giếng quan trắc nước ngầm”.
rnrn
5.2.2.9. Hệ thốngrnđường nội bộ:
rnrn
Tuỳ theo quy mô bãirnchôn lấp và thời gian sử dụng mà thiết kế hệ thống đường nội bộ là đường tạm,rnđường bán vĩnh cửu hay đường vĩnh cửu. Các tuyến đường phải được bố trí phùrnhợp, đảm bảo các loại xe dễ dàng tránh nhau, quay xe… Đường ra vào bãi chônrnlấp phải có dải cây xanh cách ly và có biển báo.
rnrn
5.2.2.10. Hàng rào vàrncây xanh:
rnrn
Bãi chôn lấp phải córnhàng rào bảo vệ, được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
rnrn
Bãi chôn lấp phảirnđược trồng cây xanh, đảm bảo cách ly, chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xungrnquanh, theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
rnrn
Cây xanh trong khurnvực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanhrnnăm. Không trồng các loại cây có dầu, cây rụng lá vào mùa khô và cây ăn quả.rnChiều rộng của dải cây xanh cách ly ³10rnm.
rnrn
5.2.2.11. Bãi và khornchứa chất phủ bề mặt:
rnrn
Tuỳ theo quy mô vàrnyêu cầu dự trữ của từng bãi chôn lấp mà xác định kho hay bãi chứa chất phủ.rnKhối lượng chất phủ được ước tính bằng 30% khối lượng chất thải đem chôn lấp.
rnrn
Nền kho, bãi chứarnchất phủ được thiết kế đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanhrnkho, bãi phải có tường chắn để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.
rnrn
5.2.3.Khu xử lý nướcrnrác
rnrn
Khu xử lý nước rácrnbao gồm: Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, hồ trắc nghiệm và ôrnchứa bùn. Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, ô chứa bùn đượcrnthiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 và các tiêu chuẩn hiện hành khác.
rnrn
Hồ trắc nghiệm là hồrndùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm đánh giá độ độc hại của nước rác sau khirnxử lý. Hồ trắc nghiệm tiếp nhận nước rác từ công trình xử lý nước rác cuối cùngrnvà thoát nước ra ngoài bãi chôn lấp.
rnrn
Có thể tận dụng cácrnao, hồ tự nhiên hay nhân tạo có sẵn làm hồ trắc nghiệm hoặc thiết kế xây dựngrnmới.
rnrn
Không được sử dụngrncác loại ao, hồ sau đây làm hồ trắc nghiệm:
rnrn
– Ao, hồ sử dụng đểrncấp nước cho sinh hoạt
rnrn
– Ao, hồ đang sử dụngrnđể nuôi trồng thuỷ sản
rnrn
– Ao, hồ sử dụng chornmục đích du lịch, thể thao, vui chơi.
rnrn
– Ao, hồ có diện tíchrnlớn hơn 1000 m2
rnrn
5.2.4. Khu phụ trợ
rnrn
Tỷ lệ diện tích xâyrndựng các công trình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm 15 % tổng diện tích bãirnchôn lấp.
rnrn
Vị trí, quy mô cácrnhạng mục trong khu phụ trợ được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261: 2001.
rnrn
Hệ thống cấp nước: Córnthể thiết kế cấp nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực.rnTrong trường hợp cấp nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoanrnvà phải có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sảnrnxuất (rửa xe, tưới đường, tưới cây…) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưarnhoặc hồ chứa. Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe, máy. Mạng lướirncấp nước được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCXD 33:1995, TCVNrn4513:1988).
rnrn
Hệ thống cấp điệnrnđược thiết kế theo các tiêu chuẩn cung cấp điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXDrn95:1983, TCXD 25:1991, TCXD 27:1991).
rnrn
Chú thích:
rnrn
Những khu vực địarnđiểm bãi chôn lấp chưa có điện lưới thì được trang bị máy phát điện để phục vụrncác nhu cầu về điện của bãi chôn lấp.
rnrn
Các công trình xâyrndựng tại bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theo tiêu chuẩn TCXD 46-1984.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC 1
rnrn
DANHrnMỤC CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÉP CHÔN LẤP
rnrn
rnrn
rn rn rn | rn Mã số rn | rn
rn Mã số Basel rn | rn
rn Mô tả chất thải rn | rn
rn Giới hạn rn | rn
rn
rn
rn | rn A[1170] rn | rn
rn rn | rn
rn Ắc quy thải, pinrn thải rn | rn
rn Trừ các loại bảorn đảm những đặc tính nhất định để coi là chất thải không nguy hại (theo TCVNrn 6705:2000) rn | rn
rn
rn | rn A[1180] rn | rn
rn rn | rn
rn Thiết bị hay chirn tiết điện, điện tử thải chứa những bộ phận như pin, ắc quy thuộcrn TCVN6706:2000, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạtrn hoá khác, tụ điện có PCB hoặc lẫn với các chất thải nguy hại khác có nồng độrn thể hiện tính chất đặc trưng nêu trong phụ lục III (1), (2) Công ước Basel rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[2010] rn | rn
rn rn | rn
rn Chất thải thuỷ tinhrn từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt hoá khác rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[2050] rn | rn
rn rn | rn
rn Amiăng thải (bụi vàrn sợi) rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[3030] rn | rn
rn rn | rn
rn Các chất thải córn chứa cấu tạo từ chì hoặc bị lẫn với các hợp chất chống kích nổ trên cơrn sở chì rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[3050] rn | rn
rn Y13 rn | rn
rn Các chất thải từrn sản xuất, đóng gói và sử dụng nhựa, mủ, chất hoá dẻo, keo và chất kết dính rn | rn
rn Không kể các chấtrn liên quan đã nêu trong TCVN 6705:2000 rn | rn
rn
rn | rn A[3190] rn | rn
rn Y11 rn | rn
rn Cặn nhựa thải từrn các quá trình tinh chế, chưng cất và xử lý nhiệt phân các vật liệu hữu cơ rn | rn
rn Không kể bê tôngrn nhựa rn | rn
rn
rn | rn A[4060] rn | rn
rn Y9 rn | rn
rn Nhũ tương và hỗnrn hợp dầu /nước và hydrocacbon/nước thải rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[4080] rn | rn
rn Y15 rn | rn
rn Chất thải có tínhrn nổ rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn A[4100] rn | rn
rn rn | rn
rn Các chất thải từrn các thiết bị kiểm soát ô nhiễm công nghiệp dùng để làm sạch các loại khí thảirn công nghiệp rn | rn
rn Không kể các chấtrn nằm trong TCVN 6705:2000 rn | rn
rn
rn | rn A[4160] rn | rn
rn rn | rn
rn Than hoạt tính đãrn qua sử dụng rn | rn
rn Không kể than hoạtrn tính dùng từ quá trình xử lý nước uống và các quá trình công nghiệp thực phẩmrn và sản xuất vitamin rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn