Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN320:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 09/11/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIỂU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn320: 2004

rnrn

BÃIrnCHÔN LẤP CHẤT THẢI NGUY HẠI – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnHazardous solid waste landfills – Design standard

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng:

rnrn

Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế, xây dựng mới bãi chôn lấp chất thải nguy hại, cải tạo hoặcrnthiết kế mới các ô chôn lấp chất thải nguy hại trong các bãi chôn lấp chấtrnthải.

rnrn

Danh mục chất thảirnđược phép chôn lấp nêu trong phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn trích dẫn:

rnrn

· TCXD 51:1984: Thoát nước – Mạng lướirnbên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

· TCXD 33:1985: Cấp nước – Mạng lướirnbên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

· TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chấtrnthải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

· TCVN 5938:1995: Chất lượng không khírn- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

rnrn

· TCVN 5945:1995: Nước thải công nghiệprn- Tiêu chuẩn thải

rnrn

· TCVN 6696:2000: Chất thải rắn – Bãirnchôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường

rnrn

· TCVN 6706:2000: Chất thải nguy hại -rnPhân loại

rnrn

· TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại -rnDấu hiệu cảnh báo

rnrn

· TCVN 6980:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước sông dùng cho mục đích cấp nướcrnsinh hoạt

rnrn

· TCVN 6981:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích cấp nướcrnsinh hoạt

rnrn

· TCVN 6982:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thểrnthao và giải trí dưới nước

rnrn

· TCVN 6983:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thểrnthao và giải trí dưới nước

rnrn

· TCVN 6984:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảornvệ thuỷ sinh

rnrn

· TCVN 6985:2001: Chất lượng nước -rnTiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷrnsinh

rnrn

3.rnQuy định chung:

rnrn

3.1. Quy mô bãi chônrnlấp:

rnrn

Quy mô bãi chôn lấprnchất thải nguy hại được quy định trong bảng 1:

rnrn

Bảng 1: Phân loại quyrnmô bãi chôn lấp theo diện tích

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Loại bãi

rn

rn

Diện tích (ha)

rn

rn

1

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

< 1

rn

rn

2

rn

rn

Vừa

rn

rn

³ 1 – 3

rn

rn

3

rn

rn

Lớn

rn

rn

³3 – 6

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

3.2. Phân loại bãirnchôn lấp:

rnrn

Bãi chôn lấp chấtrnthải nguy hại được phân loại theo đặc thù chất thải như sau:

rnrn

– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính dễ cháy, dễ nổ.

rnrn

– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính độc.

rnrn

– Bãi chôn lấp cácrnchất thải có tính ăn mòn.

rnrn

– Bãi chôn lấp hỗnrnhợp các chất thải.

rnrn

3.3. Ngoài các quyrnđịnh cụ thể trong tiêu chuẩn này, việc thiết kế các ô chôn lấp chất thải nguyrnhại, các hạng mục công trình khu phụ trợ phải tuân thủ tất cả các quy địnhrntrong tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩnrnthiết kế.

rnrn

4.rnYêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng:

rnrn

4.1. Khu đất xây dựngrnphải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần suất 100 năm. Nếurnnền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình.

rnrn

4.2. Khi thiết kếrntổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu tố như địarnhình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ… phương thức vậnrnchuyển, kiểm soát chất thải.

rnrn

Tổng mặt bằng bãirnchôn lấp phải được thiết kế hoàn chỉnh, phân khu chức năng rõ ràng và giảirnquyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển tương lai, giữa khurntiền xử lý, khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu điều hành. Tổng mặt bằngrnbãi chôn lấp điển hình như hình 1.

rnrn

rnrn

Hình 1 – Tổng mặtrnbằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại

rnrn

4.3. Xung quanh bãirnchôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm đóng vai trò là màn chắn tầm nhìnrnvà cách ly, đồng thời cũng đóng vai trò là đường biên an toàn trong trường hợprncó sự cố rò rỉ chất thải. Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm khảrnnăng ngăn cách bãi chôn lấp với bên ngoài. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanhrncách ly là 10 m.

rnrn

Chú thích: Cây xanhrntrong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanhrnquanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả, cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gâyrncháy bãi vào mùa khô.

rnrn

4.4. Bãi chôn lấprnchất thải nguy hại phải có hệ thống hàng rào bảo vệ để ngăn cản sự xâm nhập củarnnhững người không có nhiệm vụ, gia súc, động vật vào trong bãi chôn lấp chấtrnthải nguy hại. Hàng rào cần có kết cấu vững chắc như tường gạch, rào thép, dâyrnthép gai.

rnrn

4.5. Khoảng cách từrnbãi chôn lấp chất thải nguy hại tới các công trình khác được quy định trongrnbảng 2:

rnrn

Bảng 2 – Khoảng cáchrnthích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng cần

rn

cách ly

rn

rn

Đặc điểm và quy môrn các công trình

rn

rn

Khoảng cách tới bãirn chôn lấp (m)

rn

rn

Bãi chôn lấp nhỏ

rn

rn

Bãi chôn lấp vừa

rn

rn

Bãi chôn lấp lớn

rn

rn

Đô thị

rn

rn

Các thành phố, thịrn xã

rn

rn

³5.000

rn

rn

³10.000

rn

rn

³15.000

rn

rn

Sân bay, các khurn công nghiệp, hải cảng

rn

rn

Quy mô nhỏ đến lớn

rn

rn

³3.000

rn

rn

³5.000

rn

rn

³10.000

rn

rn

Thị trấn, thị tứ,rn cụm dân cư ở đồng bằng và trung du

rn

rn

³ 15 hộ:

rn

– Cuối hướng giórn chính

rn

– Các hướng khác

rn

– Theo hướng dòngrn chảy

rn

rn

 

rn

³3.000

rn

³500

rn

³5.000

rn

rn

Cụm dân cư miền núi

rn

rn

³ 15 hộ, cùng khe núi

rn

(có dòng chảyrn xuống)

rn

rn

 

rn

³3.000

rn

rn

 

rn

³5.000

rn

rn

 

rn

³5.000

rn

rn

Công trình khairn thác nước ngầm

rn

rn

CS <100 m3/ng

rn

CS 100-10.000 m3/ng

rn

CS ³10.000 m3/ng

rn

rn

³100

rn

³300

rn

³1.000

rn

rn

³300

rn

³1.000

rn

³2.000

rn

rn

³1.000

rn

³3.000

rn

³5.000

rn

rn

Khoảng cách tớirn đường giao thông

rn

rn

Quốc lộ, tỉnh lộ

rn

rn

³300

rn

rn

³500

rn

rn

³1.000

rn

rnrn

 

rnrn

Chú thích:

rnrn

Khoảng cách trongrnbảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào bãi chôn lấp.

rnrn

4.6. Chỉ những bãirnchôn lấp chất thải rắn nào bảo đảm các yêu cầu như bảng 2 mới được xây dựng ôrnchôn lấp chất thải nguy hại.

rnrn

5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế:

rnrn

5.1. Nội dung côngrntrình:

rnrn

Khu chôn lấp chấtrnthải nguy hại bao gồm:

rnrn

– Khu tiền xử lý

rnrn

– Khu chôn lấp

rnrn

– Khu xử lý nước rác

rnrn

– Khu phụ trợ

rnrn

Các hạng mục côngrntrình được quy định trong bảng 3:

rnrn

Bảng 3: Các hạng mụcrncông trình trong bãi chôn lấp

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại bãi chôn lấp

rn

Hạng mục

rn

rn

BCL lớn

rn

rn

BCL vừa

rn

rn

BCL nhỏ

rn

rn

Khu tiền xử lý

rn

rn

Khu phân loại chấtrn thải

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Khu xử lý đóng bánhrn và làm khô

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Khu ổn định hóa

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Khu chôn lấp

rn

rn

Ô chôn lấp

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hệ thống thu gomrn nước rác

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hệ thống thu gom vàrn xử lý khí rác

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hệ thống thoát vàrn ngăn nước mưa

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hệ thống quan trắcrn nước ngầm

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Đường nội bộ

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hàng rào và câyrn xanh

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Bãi hoặc kho chứarn chất phủ bề mặt

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Khu xử lý nước rác

rn

rn

Trạm bơm nước rác

rn

rn

x*

rn

rn

x*

rn

rn

x*

rn

rn

Công trình xử lýrn nước rác

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hồ trắc nghiệm

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Ô chứa bùn

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Khu phụ trợ

rn

rn

Nhà điều hành

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Nhà ăn ca

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

 

rn

rn

Khu vệ sinh và tắm

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Trạm phân tích

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Trạm cân

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Nhà để xe

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Trạm rửa xe

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Xưởng cơ điện

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Kho

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Hệ thống cấp, thoátrn nước, cấp điện, thông tin liên lạc

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rnrn

 

rnrn

Chú thích:

rnrn

x – Hạng mục côngrntrình bắt buộc phải có.

rnrn

x* – Trạm bơm nướcrnrác không nhất thiết phải có nếu địa hình cho phép nước rác từ hệ thống thu gomrntự chảy vào các công trình xử lý nước rác.

rnrn

5.2. Giải pháp thiếtrnkế

rnrn

5.2.1. Khu tiền xửrnlý

rnrn

5.2.1.1. Khu tiền xửrnlý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại không đượcrnphép chôn lấp thành chất thải nguy hại được phép chôn lấp. Khu tiền xử lý baorngồm:

rnrn

Khu phân loại và chứarnchất thải tạm thời: Phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc đưa chất thải vào ôrnchôn lấp. Diện tích khu phân loại và chứa chất thải tạm thời được tính toánrntrên cơ sở khối lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày, đảm bảo đủ không gian hoạtrnđộng cho người, phương tiện và đủ sức chứa lượng chất thải ít nhất trong 1rnngày.

rnrn

Khu đóng bánh, làmrnkhô: áp dụng cho các loại chất thải có tính dễ lây nhiễm, chất thải có tínhrnnguy hại khi hàm lượng ẩm cao, có thể chuyển sang trạng thái bền vững và giảmrnbớt tính nguy hại khi ở trạng thái khô.

rnrn

Khu ổn định hoá chấtrnthải: áp dụng cho các loại chất thải nguy hại có thể chuyển sang trạng thái bềnrnvững và hết tính nguy hại sau khi kết hợp với 1 hoặc một số hoá chất nhất định.

rnrn

Diện tích khu tiền xửrnlý khoảng 5 – 10% diện tích khu chôn lấp.

rnrn

5.2.1.2. Nền khu tiềnrnxử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và được cứng hoá bằngrnbê tông chống thấm.

rnrn

5.2.1.3. Khu tiền xửrnlý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước mưa và sự thấtrnthoát chất gây ô nhiễm trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp.

rnrn

5.2.1.4. Khu tiền xửrnlý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác. Rãnh ngăn nướcrnmặt được bố trí thành vòng khép kín xung quanh khu tiền xử lý nhằm ngăn ngừarnnước mưa xâm nhập vào rác thải, làm phát sinh nước rác. Rãnh thu gom nước rácrnbố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm thời, cácrnkhu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom.

rnrn

5.2.1.5. Khu chứarnchất thải tạm thời được chia ra thành các khu riêng biệt để chứa riêng từngrnloại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này.

rnrn

5.2.2. Khu chôn lấp

rnrn

5.2.2.1. Bãi chôn lấprnđược chia thành các ô chôn lấp như bãi chôn lấp chất thải thông thường. Mỗi ôrnchôn lấp được thiết kế phù hợp với 1 loại chất thải nhất định và được sử dụngrnđể chôn lấp chất thải đó.

rnrn

Diện tích ô chôn lấprnđược quy định trong bảng 4:

rnrn

Bảng 4: Diện tích ôrnchôn lấp

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khối lượng chấtrn thải tiếprn nhận                rn (tấn/ngày)

rn

rn

Diện tích ô chônrn lấp (m2)

rn

rn

(1)

rn

rn

(2)

rn

rn

£ 10

rn

rn

300-500

rn

rn

>10 – 20

rn

rn

>500-1.000

rn

rn

>20 – 50

rn

rn

>1.000-2.000

rn

rn

>50 – 100

rn

rn

>2.000 – 3.500

rn

rn

> 100

rn

rn

>3.500 – 5.000

rn

rnrn

 

rnrn

5.2.2.2. Trong khurnchôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường ray đểrnhạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động. Độ cao củarnmái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp.

rnrn

Mái che nên chọn cácrnloại vật liệu rẻ nhưng có khả năng che mưa. Khi vận hành bãi chôn lấp, mái chernphải bảo đảm che kín toàn bộ khu vực đổ chất thải, không cho nước mưa tiếp xúcrntrực tiếp với chất thải nguy hại.

rnrn

5.2.2.3.Kết cấurnthành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVNrn261:2001.

rnrn

5.2.2.4.Hệ thốngrnchống thấm nước rác:

rnrn

– Thiết kế hệ thốngrnchống thấm nước rác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng bãi và tính chấtrncủa các loại chất thải nguy hại sẽ được chôn lấp.

rnrn

 

rnrn

+  Đối với bãirn(ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ thống lớp lót đáyrnvà thành tương tự như bãi chôn lấp chất thải thông thường (TCXDVN 261:2001).

rnrn

+  Đối với bãirn(ô) chôn lấp các chất thải có  tính độc, các chất thải có tính ăn mòn:rnphải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép.

rnrn

Cấu tạo hệ thống lớprnlót đáy và thành kép gồm:

rnrn

. Lớp 1: Lớp thu nướcrnrác thứ nhất.

rnrn

. Lớp 2: Lớp vật liệurnchống thấm thứ nhất.

rnrn

. Lớp 3: Lớp thu nướcrnrác thứ hai.

rnrn

. Lớp 4: Lớp vật liệurnchống thấm thứ hai.

rnrn

. Lớp 5: Lớp đất nềnrnđầm chặt.

rnrn

Mặt cắt ngang điểnrnhình của hệ thống lớp lót đáy và thành kép như hình 1.

rnrn

rnrn

Hình 1 – Mặt cắtrnngang điển hình đáy bãi chôn lấp

rnrn

– Vật liệu lót đượcrnsử dụng trong hệ thống chống thấm phải đảm bảo được độ bền vững, chịu được cácrntác động hoá học của chất thải và chống được sự rò rỉ của chất thải trong mọirnđiều kiện thời tiết và trong suốt quá trình thi công, vận hành, đóng bãi và hậurnđóng bãi.

rnrn

Vật liệu chống thấmrncó thể lựa chọn các loại sau:

rnrn

– Đất sét: Lớp đấtrnsét có đặc tính hệ số thấm K £rn10-7 cm/s, được đầm nén chặt, bề dày ³ 60 cm.

rnrn

– Màng HDPE (HighrnDensity Polyethylen) chiều dày ³rn2 mm.

rnrn

– Nhựa tổng hợp PVCrnchiều dày ³ 2 mm.

rnrn

– Cao su butila chiềurndày ³ 2 mm.

rnrn

– Cao su tổng hợprnNeopren chiều dày ³ 2 mm.

rnrn

Khi xem xét lựa chọnrnvật liệu cần nghiên cứu, xem  xét cụ thể các vấn đề sau để lựa chọn vậtrnliệu thích hợp:

rnrn

– Sự tương thích vềrnmặt hoá học với loại chất thải sẽ được chôn lấp và nước rò rỉ có thể phát sinh.

rnrn

– Độ bền, trơ đối vớirncác yếu tố khí hậu thời tiết.

rnrn

– Sức chịu đựng sựrnphá huỷ vật lý.

rnrn

– Độ bền chống lạirncác động vật gặm nhấm và vi trùng.

rnrn

– Khả năng giữ đượcrncác tính chất mong muốn ở mọi nhiệt độ.

rnrn

– Kiểm soát, đảm bảornvề chất lượng cả trong giai đoạn chế tạo và khi đặt vào ô chôn lấp.

rnrn

– Tình trạng hoạtrnđộng và tuổi thọ.

rnrn

5.2.2.5. Hệ thống thurngom nước rác:

rnrn

– Mỗi ô chôn lấp phảirncó hệ thống thu gom nước rác riêng.

rnrn

+  Với các bãirnchôn lấp có lớp lót đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ có một hệ thống thu gom nước rác.

rnrn

+  Với các bãirnchôn lấp có lớp lót kép, mỗi ô chôn lấp có hai hệ thống thu gom nước rác, gồmrncác lớp sau:

rnrn

– Tầng thu nước rácrnthứ nhất

rnrn

– Hệ thống ống thurngom  nước rác thứ nhất

rnrn

– Lớp chống thấm thứrnnhất

rnrn

– Tầng thu nước thứ 2

rnrn

– Hệ thống ống thurngom nước rác thứ 2

rnrn

– Lớp chống thấm thứrnhai

rnrn

rnrn

Hình 2- Mặt cắt ngangrnhệ thống thu gom nước rác

rnrn

Tầng thu gom nước rácrnphải có chiều dày ít nhất 30 cm với những đặc tính sau:

rnrn

– Có ít nhất 5% khốirnlượng hạt có kích thước £ 0,075 mm.

rnrn

– Có hệ số thấm K £  10-2 cm/s.

rnrn

– Càng gần ống thu,rndẫn nước kích thước hạt càng lớn để ngăn sự dịch chuyển của các hạt quá mịn gâyrntắc hệ thống thu gom và vẫn đảm bảo nước tự chảy xuống hệ thống thu gom.

rnrn

– Hệ thống ống thurngom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế với yêu cầu sau:

rnrn

– Có 1 hoặc nhiềurntuyến chính chạy dọc theo hướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nướcrnrác về tuyến chính. Tuyến chính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳngrnvào công trình xử lý nước rác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như hình 3.

rnrn

rnrn

Hình 3 – Sơ đồ bố trírnống thu gom nước rác

rnrn

– Trên mỗi tuyến ống,rncứ 180-200 m lại có 1 hố lắng để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố lắng thườngrnđược xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm. Kích thước hố lắng 800mm x 800mm xrn800 mm. Sơ đồ bố trí hố lắng xem hình (2) và (3). Ống thu gom nước rác có mặtrnphía trong nhẵn, đường kính không nhỏ hơn 150 mm. ống được đục lỗ với đườngrnkính từ 10-20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10-15% diệnrntích bề mặt ống.

rnrn

– Đường ống thu gomrnnước rác cần đảm bảo độ bền hoá học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãirnchôn lấp.

rnrn

– Độ dốc của mỗirntuyến ống tuỳ thuộc vào địa hình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 2% đối vớirntuyến nhánh và 1% đối với tuyến chính.

rnrn

Hố thu nước rác:

rnrn

– Trong các ô chônrnlấp phải thiết kế các hố thu nước rác đề phòng nước rác từ hệ thống thu gom nướcrnrác không hoặc khó tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.

rnrn

– Số lượng, chiều sâurnhố thu phụ thuộc vào lưu lượng nước rác.

rnrn

– Hố thu nước rácrnphải có kết cấu vững chắc, có thể sử dụng lâu dài đồng thời phải bảo đảm khảrnnăng chống thấm nước rác.

rnrn

Hệ thống ống thu gomrnnước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

rnrn

5.2.2.6. Hệ thống thurnkhí rác:

rnrn

Hệ thống thu gom khírnphải được thiết kế và xây dựng hợp lý đảm bảo thu hồi khí rác mà không ảnhrnhưởng tới cấu trúc của lớp phủ và bãi chôn lấp.

rnrn

Đối với bãi chôn lấprnchất thải nguy hại, không được cho thoát tán khí tại chỗ mà bắt buộc phải thiếtrnkế hệ thống thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu khí rác, ốngrndẫn khí rác, khu xử lý khí rác.

rnrn

Các ống thu gom khírnrác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng dần độ cao theo độrncao vận hành bãi. Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận. Phần ống nằmrntrong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấprnphải sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác động cơ học và hoá học. Cấurntạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

rnrn

Hệ thống ống dẫn khírnrác gồm  các ống chính và ống nhánh. Ống nhánh nối từ ống thu khí rác tớirnống chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí rác.

rnrn

Tuỳ thuộc vào tínhrnchất và lượng khí rác phát sinh mà áp dụng phương pháp xử lý đốt hay hấp thụrnhoá học. Trường hợp nồng độ khí hydrocacbua cao có thể sử dụng phương pháp đốt.rnTrong các trường hợp khác, cần có nghiên cứu cụ thể về thành phần khí rác đểrnlựa chọn thiết bị xử lý thích hợp. Trong trường hợp xử lý bằng phương pháp đốt,rncần áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn về phòng chống cháy, nổ.

rnrn

5.2.2.7. Hệ thốngrnthoát nước mưa:

rnrn

Trong bãi chôn lấprnphải có hệ thống thu gom nước mưa riêng và dẫn vào các hệ thống thoát nước mưarncủa khu vực.

rnrn

Hệ thống thoát nướcrnmưa gồm các mương thoát nước mưa,  tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêurnthoát nước lũ với có tần suất 50 năm (căn cứ vào số liệu thuỷ văn khu vực xâyrndựng bãi chôn lấp). Độ bền vững của mương phải đảm bảo trong suốt quá trình vậnrnhành bãi chôn lấp.

rnrn

Chú thích: Ở những vịrntrí dòng chảy mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh, chảy vàornbãi chôn lấp.

rnrn

Đối với các ô chônrnlấp có kích thước lớn hơn 2.000 m2, phải thiết kế hệ thống thoátrnnước mưa trong ô chôn lấp. Hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn lấp được thiếtrnkế độc lập với hệ thống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mộtrnsố rãnh hở, đặt song song với ống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa trongrnô chôn lấp chỉ áp dụng khi chưa có chất thải. Chất thải đổ tới đâu, hệ thốngrnthoát nước mưa trong ô chôn lấp sẽ được lấp tới đó đến đó.

rnrn

5.2.2.8. Hệ thốngrngiếng quan trắc nước ngầm:

rnrn

Bãi chôn lấp phải córnhệ thống giếng quan trắc nước ngầm, nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chấtrnlượng nước ngầm khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãirnchôn lấp sau khi đã đóng bãi. Số lượng, cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm theorntiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

rnrn

Xung quanh giếng quanrntrắc nước ngầm phải có biển báo “Giếng quan trắc nước ngầm”.

rnrn

5.2.2.9. Hệ thốngrnđường nội bộ:

rnrn

Tuỳ theo quy mô bãirnchôn lấp và thời gian sử dụng mà thiết kế hệ thống đường nội bộ là đường tạm,rnđường bán vĩnh cửu hay đường vĩnh cửu. Các tuyến đường phải được bố trí phùrnhợp, đảm bảo các loại xe dễ dàng tránh nhau, quay xe… Đường ra vào bãi chônrnlấp phải có dải cây xanh cách ly và có biển báo.

rnrn

5.2.2.10. Hàng rào vàrncây xanh:

rnrn

Bãi chôn lấp phải córnhàng rào bảo vệ, được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

rnrn

Bãi chôn lấp phảirnđược trồng cây xanh, đảm bảo cách ly, chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xungrnquanh, theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

rnrn

Cây xanh trong khurnvực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanhrnnăm. Không trồng các loại cây có dầu, cây rụng lá vào mùa khô và cây ăn quả.rnChiều rộng của dải cây xanh cách ly ³10rnm.

rnrn

5.2.2.11. Bãi và khornchứa chất phủ bề mặt:

rnrn

Tuỳ theo quy mô vàrnyêu cầu dự trữ của từng bãi chôn lấp mà xác định kho hay bãi chứa chất phủ.rnKhối lượng chất phủ được ước tính bằng 30% khối lượng chất thải đem chôn lấp.

rnrn

Nền kho, bãi chứarnchất phủ được thiết kế đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanhrnkho, bãi phải có tường chắn để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.

rnrn

5.2.3.Khu xử lý nướcrnrác

rnrn

Khu xử lý nước rácrnbao gồm: Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, hồ trắc nghiệm và ôrnchứa bùn. Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, ô chứa bùn đượcrnthiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 và các tiêu chuẩn hiện hành khác.

rnrn

Hồ trắc nghiệm là hồrndùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm đánh giá độ độc hại của nước rác sau khirnxử lý. Hồ trắc nghiệm tiếp nhận nước rác từ công trình xử lý nước rác cuối cùngrnvà thoát nước ra ngoài bãi chôn lấp.

rnrn

Có thể tận dụng cácrnao, hồ tự nhiên hay nhân tạo có sẵn làm hồ trắc nghiệm hoặc thiết kế xây dựngrnmới.

rnrn

Không được sử dụngrncác loại ao, hồ sau đây làm hồ trắc nghiệm:

rnrn

– Ao, hồ sử dụng đểrncấp nước cho sinh hoạt

rnrn

– Ao, hồ đang sử dụngrnđể nuôi trồng thuỷ sản

rnrn

– Ao, hồ sử dụng chornmục đích du lịch, thể thao, vui chơi.

rnrn

– Ao, hồ có diện tíchrnlớn hơn 1000 m2

rnrn

5.2.4. Khu phụ trợ

rnrn

Tỷ lệ diện tích xâyrndựng các công trình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm 15 % tổng diện tích bãirnchôn lấp.

rnrn

Vị trí, quy mô cácrnhạng mục trong khu phụ trợ được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261: 2001.

rnrn

Hệ thống cấp nước: Córnthể thiết kế cấp nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực.rnTrong trường hợp cấp nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoanrnvà phải có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sảnrnxuất (rửa xe, tưới đường, tưới cây…) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưarnhoặc hồ chứa. Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe, máy. Mạng lướirncấp nước được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCXD 33:1995, TCVNrn4513:1988).

rnrn

Hệ thống cấp điệnrnđược thiết kế theo các tiêu chuẩn cung cấp điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXDrn95:1983, TCXD 25:1991, TCXD 27:1991).

rnrn

Chú thích:

rnrn

Những khu vực địarnđiểm bãi chôn lấp chưa có điện lưới thì được trang bị máy phát điện để phục vụrncác nhu cầu về điện của bãi chôn lấp.

rnrn

Các công trình xâyrndựng tại bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theo tiêu chuẩn TCXD 46-1984.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC 1

rnrn

DANHrnMỤC CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÉP CHÔN LẤP

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mã số

rn

rn

Mã số Basel

rn

rn

Mô tả chất thải

rn

rn

Giới hạn

rn

rn

A[1170]

rn

rn

 

rn

rn

Ắc quy thải, pinrn thải

rn

rn

Trừ các loại bảorn đảm những đặc tính nhất định để coi là chất thải không nguy hại (theo TCVNrn 6705:2000)

rn

rn

A[1180]

rn

rn

 

rn

rn

Thiết bị hay chirn tiết điện, điện tử thải chứa những bộ phận như pin, ắc quy thuộcrn TCVN6706:2000, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạtrn hoá khác, tụ điện có PCB hoặc lẫn với các chất thải nguy hại khác có nồng độrn thể hiện tính chất đặc trưng nêu trong phụ lục III (1), (2) Công ước Basel

rn

rn

 

rn

rn

A[2010]

rn

rn

 

rn

rn

Chất thải thuỷ tinhrn từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt hoá khác

rn

rn

 

rn

rn

A[2050]

rn

rn

 

rn

rn

Amiăng thải (bụi vàrn sợi)

rn

rn

 

rn

rn

A[3030]

rn

rn

 

rn

rn

Các chất thải córn chứa cấu tạo từ chì hoặc bị lẫn với  các hợp chất chống kích nổ trên cơrn sở chì

rn

rn

 

rn

rn

A[3050]

rn

rn

Y13

rn

rn

Các chất thải từrn sản xuất, đóng gói và sử dụng nhựa, mủ, chất hoá dẻo, keo và chất kết dính

rn

rn

Không kể các chấtrn liên quan đã nêu trong TCVN 6705:2000

rn

rn

A[3190]

rn

rn

Y11

rn

rn

Cặn nhựa thải từrn các quá trình tinh chế, chưng cất và xử lý nhiệt phân các vật liệu hữu cơ

rn

rn

Không kể bê tôngrn nhựa

rn

rn

A[4060]

rn

rn

Y9

rn

rn

Nhũ tương và hỗnrn hợp dầu /nước và hydrocacbon/nước thải

rn

rn

 

rn

rn

A[4080]

rn

rn

Y15

rn

rn

Chất thải có tínhrn nổ

rn

rn

 

rn

rn

A[4100]

rn

rn

 

rn

rn

Các chất thải từrn các thiết bị kiểm soát ô nhiễm công nghiệp dùng để làm sạch các loại khí thảirn công nghiệp

rn

rn

Không kể các chấtrn nằm trong TCVN 6705:2000

rn

rn

A[4160]

rn

rn

 

rn

rn

Than hoạt tính đãrn qua sử dụng

rn

rn

Không kể than hoạtrn tính dùng từ quá trình xử lý nước uống và các quá trình công nghiệp thực phẩmrn và sản xuất vitamin

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN320:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 09/11/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết