rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXD VNrn281: 2004
rnrn
NHÀrnVĂN HOÁ -THỂ THAO – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ THIẾT KẾ
rnrn
BUILDING FOR SPORTS-CULTURE- BASIC PRINCIPLESrnFOR DESIGN
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà văn hoá- thể thao.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Nhà văn hoá- thểrnthao được dùng vào mục đích tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao ở cấp quận,rnhuyện.
rnrn
2. Đối với nhàrnvăn hoá- thể thao có yêu cầu đặc biệt, khi các cơ quan có thẩm quyền cho phéprnthì được thiết kế theo yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế riêng.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
Quy chuẩn Xây dựngrnViệt Nam.
rnrn
TCVN 2748 – 1991.rnPhân cấp công trình xây dựng – Nguyên tắc chung.
rnrn
TCXDVN 276: 2002.rnCông trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản thiết kế.
rnrn
TCVN 4250-1986. Côngrntrình thể thao- Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4529- 1988. Côngrntrình thể thao- Nhà thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4474-1987. Thoátrnnước bên trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4513-1988. Cấprnnước bên trong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2622 -1995.rnPhòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.
rnrn
TCVN 5687- 1991.rnThông gió điều tiết không khí, sưởi ấm – Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXD 16- 1986. Chiếurnsáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
rnrn
TCXD 25-1991 . Đặtrnđường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXD 27- 1991. Đặtrnthiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
3.rnQuy định chungrn
rnrn
3.1. Căn cứ vào tính chất, chức năng sử dụngrnvà quy mô công trình, nhà văn hoá- thể thao được phân làm hai loại:
rnrn
– Nhà văn hoá- thể thao với nội dung hoạtrnđộng thông thường;
rnrn
– Nhà văn hoá- thể thao với nội dung hoạtrnđộng mang tính chất đặc trưng của vùng miền.
rnrn
3.2. Quy mô nhà văn hoá- thể thao được tínhrntheo sức chứa của phòng khán giả, thông thường lấy từ 200 người đến 500 người.
rnrn
3.3. Nhà văn hoá- thể thao được thiết kế theorn3 cấp công trình. Việc phân cấp được áp dụng theo tiêu chuẩn “Phân cấp côngrntrình xây dựng. Nguyên tắc chung- TCVN 2748- 1991”.
rnrn
4.rnYêu cầu về khu đất xây dựng và tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng
rnrn
4.1. Địa điểm khu đất xây dựng nhà văn hoá-rnthể thao phải nằm trong quy hoạch chung đã được duyệt phù hợp với sự phát triểnrnkinh tế, văn hoá, xã hội hiện tại của địa phương và khả năng phát triển trongrntương lai.
rnrn
4.2. Khu đất xây dựng nhà văn hoá- thể thaornphải đảm bảo các yêu cầu sau:
rnrn
– Môi trường sạch đẹp phù hợp với các hoạtrnđộng văn hoá, thể thao, học tập, rèn luyện;
rnrn
– Có hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảorncho công tác xây dựng và đáp ứng được yêu cầu hoạt động của nhà văn hoá – thểrnthao trong tương lai;
rnrn
– Thuận lợi cho việc cung cấp điện, nước,rnthông tin liên lạc v.v…;
rnrn
– Khu đất ở vị trí cao ráo, thoáng mát, ítrntốn kém cho biện pháp xử lý đặc biệt về nền móng công trình hoặc thoát nước khurnvực.
rnrn
– Nhà văn hoá- thể thao phải được bố trí ởrnkhu vực trung tâm quận, huyện với bán kính phục vụ theo quy định trong bảng 1.
rnrn
BẢNG 1- BÁN KÍNH PHỤCrnVỤ CỦA NHÀ VĂN HOÁ- THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Loại nhà văn hoá- thể thao rn | rn
rn Bán kính phục vụrn (m) rn rn | rn
rn
rn | rn Đối với các quận rn | rn
rn Từ 2000 đến 3500 rn rn | rn
rn
rn | rn Đối với các huyện rn | rn
rn Từ 3500 đến 5000 rn rn | rn
rn
rnrn
4.3. Diện tích đấtrnxây dựng nhà văn hoá- thể thao căn cứ vào quy mô và tính chất điểm dân cư đượcrnquy định trong bảng 2.
rnrn
BẢNG 2. DIỆN TÍCH ĐẤTrnXÂY DỰNG NHÀ VĂN HOÁ- THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Tên gọi rn | rn
rn Sức chứa của phòngrn khán giả (người) rn | rn
rn Diện tích xây dựngrn (ha) rn | rn
rn
rn | rn 1. Nhà văn hoá- thểrn thao với nội dung hoạt động thông thường rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn | rn
rn Từ 400 đến 500 rn | rn
rn Từ 0,8 đến 1,0 rn | rn
rn
rn | rn – Loại trung bình rn | rn
rn Từ 200 đến 300 rn | rn
rn Từ 0,6 đến 0,7 rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn Từ 100 đến 200 rn | rn
rn Từ 0,4 đến 0,5 rn | rn
rn
rn | rn 2. Nhà văn hoá- thểrn thao với nội dung hoạt động mang tính chất đặc trưng của vùng miền rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn | rn
rn Nhỏ hơn 500 rn | rn
rn Từ 0,6 đến 0,7 rn | rn
rn
rn | rn – Loại trung bình rn | rn
rn Nhỏ hơn 400 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn Từ 200 đến 300 rn | rn
rn Từ 0,3 đến 0,4 rn | rn
rn
rnrn
4.4. Nên bố trí nhàrnvăn hoá- thể thao gần các công trình văn hoá, thể thao khác và phải tính tớirnkhả năng phối hợp giữa các công trình để tạo thành các tổ hợp văn hoá- thể thaorncủa đô thị.
rnrn
4.5. Phải triệt đểrnhạn chế sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng nhà văn hoá- thể thao. Trường hợprnsử dụng đất nông nghiệp thì phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
4.6. Nhà văn hoá- thểrnthao phải được bố trí cách chỉ giới xây dựng hoặc đường đỏ của đường giao thôngrnchính ít nhất là 6m. Trường hợp phải tổ chức bãi để xe trong phạm vi công trìnhrnthì khoảng cách nói trên được phép tăng lên.
rnrn
4.7. Phải tuân theorncác quy định về khu bảo vệ và khoảng cách ly an toàn đối với các công trình xâyrndựng như đã nêu trong các điều từ điều 4.5 đến 4.14 của Quy chuẩn xây dựng ViệtrnNam, tập I.
rnrn
Khoảng cách ly vệrnsinh tối thiểu của nhà văn hoá- thể thao được quy định như sau:
rnrn
2000m- đối với nghĩarntrang, bãi rác;
rnrn
rn rn | rn 1000m – đối vớirn bệnh viện có điều trị các bệnh truyền nhiễm; rn | rn
rn
rn | rn 1000m – đối với nhàrn máy có độ độc hại cấp I; rn | rn
rn
rn | rn 500m – đối với nhàrn máy có độ độc hại cấp II; rn | rn
rn
rn | rn 300m – đối với nhàrn máy có độ độc hại cấp III; rn | rn
rn
rn | rn 100m – đối với nhàrn máy có độ độc hại cấp IV; rn | rn
rn
rn | rn 50m – đối với nhàrn máy có độ độc hại cấp V. rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: rnNếu công trình ở vị trí cuối hướng gió chủ đạo so với nhà máy thì khoảng cáchrnnày cần được tính toán cụ thể cho thích hợp.
rnrn
4.8. Hướng của các khối chức năng chính củarnnhà văn hoá- thể thao phải bảo đảm đón được gió chủ đạo về mùa hè. Tận dụngrnđược ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng tối đa cho các phòng trong công trình.
rnrn
4.9. Thiết kế tổng mặt bằng nhà văn hoá- thểrnthao cần phù hợp với các yêu cầu sau:
rnrn
– Phân khu chức năng rõ ràng;
rnrn
– Tổ chức giao thông hợp lý;
rnrn
– Phù hợp với yêu cầu sử dụng.
rnrn
4.10. Tỷ lệ diện tíchrnđất xây dựng cho các khu chức năng chính của nhà văn hoá- thể thao được tínhrntoán như sau:
rnrn
rn rn | rn – Diện tích xâyrn dựng các loại công trình kiến trúc rn – Diện tích phầnrn sân tập ngoài trời rn – Diện tích câyrn xanh, sân vườn rn – Diện tích đất làmrn đường đi rn | rn
rn Từ 30% đến 35% rn Từ 25% đến 30% rn Từ 15% đến 20% rn 10% rn | rn
rn
rnrn
4.11. Xung quanh khu đất xây dựng nhà vănrnhoá- thể thao phải có hàng rào bảo vệ và nên trồng dải cây xanh để chắn gió, bụirnvà giảm tiếng ồn. Chiều rộng dải cây xanh không nhỏ hơn 5m đối với đường giaornthông thường và 10m đối với đường giao thông có mật độ lớn.
rnrn
4.12. Trước lối ra vào củarnnhà văn hoá- thể thao (nơi có phòng biểu diễn) cần có bãi đỗ xe và nơi tập kếtrnngười, tiêu chuẩn diện tích lấy 0,3m2/chỗ ngồi. Chiều rộng đườngrnphân tán khán giả được quy định theo tính toán nhưng không nhỏ hơn 1m/500 khánrngiả.
rnrn
4.13. Khu đất xây dựng nhàrnvăn hoá- thể thao phải có ít nhất hai cổng ra vào cho người đi bộ và xe máy, ôrntô. Cần có đường giao thông riêng cho khu vực kho và bãi để xe.
rnrn
5. Nội dung côngrntrình và yêu cầu giải pháp thiết kế.
rnrn
5.1. Nhà văn hoá- thểrnthao bao gồm các khối chức năng chính sau đây :
rnrn
Khối hoạt động quầnrnchúng;
rnrn
Khối học tập;
rnrn
Khối công tác chuyênrnmôn;
rnrn
Khối quản lý hànhrnchính.
rnrn
5.2. Chỉ tiêu diệnrntích xây dựng của các khối chức năng chính trong nhà văn hoá – thể thao đượcrnquy định như sau:
rnrn
rn rn | rn – Khối hoạt độngrn quần chúng rn – Khối học tập rn – Khối công tácrn chuyên môn rn – Khối quản lý hànhrn chính rn | rn
rn 50% rn 35% rn 10% rn 5% rn | rn
rn
rnrn
5.3. Không gian cácrnphòng chức năng của nhà văn hoá- thể thao cần có tính thích ứng và tính linhrnhoạt cao về mặt sử dụng. Các phòng phải được bố trí sao cho tiện về mặt phânrnkhu sử dụng và thống nhất quản lý.
rnrn
5.4. Khi thiết kế nhàrnvăn hóa- thể thao cần bố trí các phòng hoạt động riêng cho trẻ em, người giàrntại nơi có thể ra vào an toàn, thuận tiện. Phòng hoạt động của trẻ em cần trangrntrí vui nhộn, màu sắc tươi sáng phù hợp với đặc điểm và sự phát triển tâm sinhrnlý trẻ.
rnrn
rnChú thích : Cần tính đến nhu cầu sử dụng của người tàn tật trong côngrntrình. Yêu cầu thiết kế được lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 “Nhà và côngrntrình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnrnsủ dụng”
rnrn
5.6. Nội dung củarnkhối hoạt động quần chúng gồm các phòng chính sau:
rnrn
· rnPhòngrnkhán giả;
rnrn
· rnPhòngrnvui chơi giải trí;
rnrn
· rnPhòngrngiao tiếp;
rnrn
· rnPhòngrntriển lãm (phòng trưng bày, phòng truyền thống);
rnrn
· rnPhòngrnđọc sách, thư viện;
rnrn
· rnPhòngrnthi đấu thể thao, sân thi đấu thể thao.
rnrn
5.7. Phòng khán giả :
rnrn
– Phòng khán giả gồm:rnsảnh, phòng khán giả, sân khấu, phòng máy chiếu.;
rnrn
– Diện tích của phòngrnkhán giả được tính cho một chỗ ngồi là 0,7m2 đến 1 m2/chỗrnngồi.
rnrn
Chú thích: Khi quy mô phòng khánrngiả lớn hơn 300 chỗ: việc thiết kế tia nhìn, bố trí ghế, lối đi lại, thiết kếrnâm thanh, phòng máy chiếu phải tuân theo TCVN 5577- 1991. Rạp chiếu bóng – Tiêurnchuẩn thiết kế. Khi quy mô phòng khán giả từ 300 chỗ trở xuống có thể thiết kếrnthành phòng hoạt động đa năng với nền phẳng. Cốt cao độ của sân khấu có thểrnbằng cốt cao độ của phòng khán giả. Yêu cầu về chất lượng âm thanh phải đảm bảornvề độ rõ của lời nói.
rnrn
5.8. Phòng vui chơirngiải trí.
rnrn
– Phòng vui chơi giảirntrí cần căn cứ vào nội dung hoạt động và nhu cầu thực tế để thiết kế hình dángrnvà bố cục. Có thể thiết kế kèm theo phòng quản lý và kho v.v…
rnrn
– Khi quy mô củarnphòng giải trí lớn thì nên tách riêng phòng giải trí của trẻ em và phòng giảirntrí của người lớn. Bên ngoài phòng giải trí trẻ em nên kết hợp khu vực sânrnchơi.
rnrn
– Diện tích của phòngrngiải trí được xác định như sau:
rnrn
rn rn | rn Phòng giải trí loạirn lớn rn | rn
rn 70m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng giải trí loạirn trung bình rn | rn
rn 50m2 rn | rn
rn
rn | rn Phòng giải trí loạirn nhỏ rn | rn
rn 30m2 rn | rn
rn
rnrn
5.9. Phòng giao tiếp :
rnrn
– Phòng giao tiếp baorngồm : phòng khiêu vũ, phòng trà, phòng quản lý, căng tin.
rnrn
– Cạnh phòng khiêu vũrncần thiết kế gian gửi mũ áo, gian hút thuốc và kho nhỏ. Diện tích hoạt động củarnphòng này được tính 2m2/người.
rnrn
– Phòng khiêu vũ cầnrncó 2 cửa mở trực tiếp với bên ngoài, hoặc hành lang. Diện tích phòng khiêu vũrnnên lấy từ 160m2 đến 220m2.
rnrn
– Sàn nhà cần phảirnbằng phẳng, không trơn trượt. Trang trí nội thất và ánh sáng tốt, âm thanhrnkhông chói tai và không ảnh hưởng đến các khu vực khác.
rnrn
– Phòng trà cần córngian chuẩn bị trong đó có bố trí chậu rửa, thiết bị đun nước.
rnrn
5.10. Phòng triểnrnlãm:
rnrn
– Phòng liển lãm baorngồm : phòng trưng bày, hành lang triển lãm và kho. Diện tích sử dụng của phòngrntrưng bày không nhỏ hơn 65m2.
rnrn
– Phòng trưng bày cầnrndùng chiếu sáng tự nhiên là chính và cần tránh ánh sáng loá và ánh sáng chiếurnthẳng.
rnrn
– Chiều rộng và chiềurncao lối ra vào của phòng trưng bày, hành lang cần phù hợp với các yêu cầu vềrnthoát người, đảm bảo an toàn cho việc vận chuyển tranh ảnh và đồ triển lãm.
rnrn
– Đường đi trong cácrngian trưng bày cần bố trí thuận tiện cho việc đi lại. vị trí đặt các tủ trưngrnbày và thiết bị chiếu sáng phải được sắp xếp sao cho để có tính linh hoạt cao.
rnrn
5.11. Phòng đọc sách:
rnrn
– Phòng đọc sách baorngồm : phòng đọc, phòng tư liệu, kho sách báo;
rnrn
– Phòng đọc sách cầnrnđặt ở nơi yên tĩnh, có đủ ánh sáng. Cần tránh ánh sáng loá và ánh sáng chiếurnthẳng. Cửa sổ lấy ánh sáng nên có thiết bị che nắng.
rnrn
– Khi quy mô củarnphòng đọc sách lớn hơn 50m2 nên tách phòng đọc trẻ emrnriêng.
rnrn
5.12. Nội dung của khối họcrntập gồm các phòng: phòng luyện tập tổng hợp, phòng tập thể thao, sân tập thểrnthao, phòng học nhỏ, phòng học lớn, phòng dạy mỹ thuật. Vị trí của khối học tậprncần bố trí ở nơi yên tĩnh trong nhà văn hoá- thể thao (trừ phòng luyện tập tổngrnhợp, phòng tập thể thao, saan thể thao).
rnrn
5.13. rnPhòng luyện tập tổng hợp.
rnrn
– Phòng luyện tậprntổng hợp cần ở vị trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến các phòng lân cận;
rnrn
– Cần bố trí khu vệrnsinh, nhà tắm cho người đến tập; Khi cần phải thiết kế các gian, kho;
rnrn
– Trong phòng tập cácrnmôn như: múa, thể dục thẩm mỹ, thể hình, thể dục nghệ thuật, dọc theo tường cầnrnbố trí tay vịn, lan can để tập luyện. Trên mặt tường không bố trí cửa cần đặtrngương soi toàn thân;
rnrn
– Tiêu chuẩn diệnrntích sử dụng của phòng luyện tập tổng hợp là 6m2/người. Số ngườirnluyện tập không nên lớn hơn 25 người;
rnrn
– Chiều cao phòng cầnrnđược xác định hợp lý dựa trên yêu cầu sử dụng, nhưng không được thấp hơn 3,6m;
rnrn
– Nền của phòng luyệnrntập tổng hợp nên làm bằng gỗ pắc kê;
rnrn
– Cửa ra vào nên làmrnbằng cửa cách âm.
rnrn
Chú thích : Đối với phòng thểrnthao, chiều cao phòng cần phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế các công trình thểrnthao hiện hành.
rnrn
5.14. rnMột số môn thể thao nên đưa vào nội dung hoạt động của nhà văn hoá- thể thaornnhư : cầu lông, bóng bàn, vật cổ điển, vật tự do, thể dục thể hình, thể dụcrnthẩm mỹ. Khi thiết kế phòng tập thể thao của các bộ môn phải đảm bảo đúng kíchrnthước sàn tập theo quy định trong bảng 3.
rnrn
BẢNG 3. KÍCH THƯỚCrnSÀN TẬP CỦAMỘT SỐ MÔN THỂ THAO TRONG NHÀ VĂN HOÁ-THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Môn thể thao rn | rn
rn Kích thước (m) rn | rn
rn Số người rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Dài rn | rn
rn Rộng rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ rn | rn
rn trong 1 rn ca tập rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1) Cầu lông rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Sân chơi đơnrn 13,4×5,18. Sân chơi đôi 15,4×6,1. Nếu bố trí 2 sân liền nhau thì khoảng cáchrn nhỏ nhất giữa chúng là 3m rn | rn
rn
rn | rn 2) Bóng bàn rn | rn
rn 7,7 rn | rn
rn 4,5 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 8 ng/bàn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3) Vật cổ điển, tựrn do rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4) Thể dục thểrn hình, thẩm mỹ rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Trường hợp trong nhàrnvăn hoá- thể thao có tổ chức thêm một số các hoạt động thể thao khác như bóngrnchuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng đá… thì tiêu chuẩn diện tích được lấy theorncác quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4250-1986. Công trình thể thao- Sân thể thaorn- Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 4529- 1988. Công trình thể thao- Nhà thể thao-rnTiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
5.15. Lớp học được tổrnchức thành 2 loại: Lớp học nhỏ và lớp học lớn.
rnrn
– Số người của mỗirnlớp học nhỏ nên lấy khoảng 40 người. Lớp học lớn khoảng 80 người. Chỉ tiêu tínhrntoánd diện tích sử dụng của lớp học được tính 1,4m2/người. Yêu cầurnthiết kế lớp học phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trườngrnhọc phổ thông hiện hành.
rnrn
5.16. Lớp dạy mỹrnthuật.
rnrn
– Diện tích sử dụngrncủa lớp học mỹ thuật được tính 2,8m2/người. Mỗi lớp không nên quá 30rnngười;
rnrn
– Lớp mỹ thuật nênrnlấy ánh sáng từ cửa sổ phía Bắc;
rnrn
– Ngoài các thiết bịrndùng cho học tập, trong lớp cần đặt chậu rửa ở bốn góc phòng. Trên tường có bốrntrí ổ cắm điện.
rnrn
5.17. Nội dung củarnkhối công tác chuyên môn gồm: phòng làm công tác văn hoá văn nghệ, mỹ thuật, âmrnnhạc, múa, kịch, nhiếp ảnh, ghi âm – hình .v.v…, lãnh đạo các phòng ban, banrnchỉ huy thiếu niên nhi đồng, ban nghiên cứu văn hoá quần chúng.
rnrn
5.18. Phòng mỹ thuật nên đặt hệ dây treorntường (treo tranh ảnh), thiết bị che ánh sáng, chậu rửa. Diện tích sử dụng từ 24m2rnđến 32m2.
rnrn
5.19. Phòng âm nhạc cần bố trí từ 1 đến 2rnphòng đàn. Mỗi phòng có diện tích sử dụng từ 16m2 đến 32m2rnvà phải tính đến yêu cầu chất lượng âm thanh trong phòng và cách âm.
rnrn
5.20. Phòng nhiếp ảnh cần bố trí phòng chụprnảnh và buồng tối in tráng phim.
rnrn
– Buồng tối cần córnthiết bị che ánh sáng và thông gió, trao đổi khí, bàn làm việc, chậu rửa;
rnrn
– Cần bố trí gianrnthực hành trong phòng nhiếp ảnh. Căn cứ vào quy mô có thể bố trí từ 2 đến 4rngian, mỗi gian có diện tích không nhỏ hơn 4m2.
rnrn
5.21. Phòng ghi âm,rnghi hình cần bố trí ở nơi yên tĩnh trong nhà văn hoá – thể thao. Yêu cầu thiếtrnkế phòng ghi âm, ghi hình phải áp dụng những quy định trong TCVN 5577 – 1991.rnRạp chiếu bóng . Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
– Trang trí nội thấtrncủa phòng ghi âm, ghi hình và phòng điều khiển cần đảm bảo chất lượng âm thanhrntrong phòng;
rnrn
– Trên tường ngănrngiữa phòng ghi âm với phòng điều khiển cần có cửa quan sát cách âm.
rnrn
5.22. Nội dung củarnkhối quản lý hành chính gồm các phòng giám đốc, phòng làm việc, phòng văn thưrnđánh máy, phòng kế toán, phòng lễ tân, phòng trực ban. Vị trí của khối nên bốrntrí sao cho liên hệ với bên ngoài và quản lý bên trong thuận tiện.
rnrn
5.23. Các phòng phụ trợ củarnkhối quản lý hành chính bao gồm : kho, phòng kỹ thuật điện, nhà xe… được bốrntrí theo yêu cầu thực tế. Diện tích các phòng được lấy theo tiêu chuẩn thiết kếrntrụ sở cơ quan hiện hành.
rnrn
6.Yêurncầu về phòng cháy, chữa cháy.
rnrn
6.1.Thiết kế phòngrncháy, chữa cháy cho nhà văn hoá- thể thao phải tuân theo các quy định trongrn“TCVN 2622- 1995. Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiếtrnkế”.
rnrn
6.2. Bậc chịu lửa củarnnhà văn hoá – thể thao được quy định trong bảng 4.
rnrn
BẢNG 4. BẬC CHỊU LỬArnCỦA NHÀ VĂN HOÁ- THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Số tầng cao rn | rn
rn Bậc chịu lửa rn rn | rn
rn
rn | rn Lớn hơn hoặc bằng 3rn tầng rn Nhỏ hơn 3 tầng rn | rn
rn Lớn hơn hoặc bằngrn bậc II rn Bậc III rn | rn
rn
rnrn
6.3. Các phòng biểurndiễn, phòng triển lãm, phòng khiêu vũ, phòng giải trí … nên bố trí tại tầng 1rnvà có lối ra vào trực tiếp an toàn.
rnrn
6.4. Chiều rộng thôngrnthuỷ nhỏ nhất của hành lang trong nhà văn hoá- thể thao không được nhỏ hơn quyrnđịnh trong bảng 5.
rnrn
BẢNG 5. CHIỀU RỘNGrnTHÔNG THUỶ NHỎ NHẤT CỦA HÀNH LANG TRONG NHÀ VĂN HOÁ- THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Bộ phận rn | rn
rn Hành lang giữa rn phòng đặt ở 2 bên rn (m) rn | rn
rn Hành lang bên rn phòng đặt ở 1 bên rn (m) rn | rn
rn
rn | rn Khối hoạt động quầnrn chúng rn Khối học tập rn Khối công tácrn chuyên môn rn | rn
rn 2,1 rn 1,8 rn 1,5 rn | rn
rn 1,8 rn 1,5 rn 1,2 rn | rn
rn
rnrn
6.6. Tất cả các cửarntrên lối thoát người đều phải mở ra ngoài hành lang. Không được dùng cửa quay,rncửa xếp, cửa đẩy.
rnrn
6.7. Chiều rộng cửarnra vào chính của phòng triển lãm, phòng khiêu vũ, phòng vui chơi giải trí lớnrnkhông được nhỏ hơn 1,5m.
rnrn
6.8. Những nơi tậprntrung đông người ở sảnh, cầu thang, đường thoát người cần bố trí đèn chiếu sángrnsự cố và bảng hiệu chỉ dẫn phân tán.
rnrn
7.rnYêu cầu về cấp thoát nước và thiết bị kỹ thuật vệ sinh.
rnrn
7.1. Khi thiết kế hệrnthống cấp thoát nước và thiết bị kỹ thuật vệ sinh cho nhà văn hoá- thể thaornphải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “TCVN 4513-1988- Cấp nước bênrntrong nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 4474-1987- Thoát nước bênrntrong nhà và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế”.
rnrn
7.2. Nước cấp cho nhàrnvăn hoá- thể thao phải được lấy từ hệ thống cấp nước chung. Trường hợp ở nhữngrnnơi không có hệ thống cấp nước đô thị, cho phép tận dụng các nguồn nước tựrnnhiên để sử dụng nhưng phải được xử lý bằng các biện pháp lắng, lọc đơn giản.
rnrn
7.3. Khi thiết kếrnmạng lưới đường ống cấp nước bên trong phải tính theo tổng lưu lượng dùng nướcrnlớn nhất của mọi yêu cầu sử dụng.
rnrn
7.4. Cho phép thiếtrnkế hệ thống cấp nước nóng cục bộ cho các phòng có nhu cầu cần thiết phục vụ họcrntập.
rnrn
8.rnYêu cầu về thông gió và điều hoà không khí.
rnrn
8.1. Trong nhà vănrnhoá- thể thao phải thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không khí cho nhữngrnphòng có số lượng người tập trung đông như : phòng khán giả, phòng triển lãm,rnphòng khiêu vũ, phòng giải trí lớn v.v… để đảm bảo yêu cầu vệ sinh và chống nóngrnvề mùa hè.
rnrn
8.2. Khi thiết kế hệrnthống thông gió, điều hoà không khí cho nhà văn hoá- thể thao phải bảo đảmrnnhiệt độ tính toán trong nhà của các phòng theo quy định trong bảng 6.
rnrn
BẢNG 6. NHIỆT ĐỘ TÍNHrnTOÁN TRONG MỘT SỐ PHÒNG CỦA NHÀ VĂN HOÁ- THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Nhiệt độ trongrn phòng rn (oC) rn | rn
rn
rn | rn Phòng khán giả,rn phòng triển lãm, phòng khiêu vũ, phòng đọc sách, lớp học, nhà làm việc chuyênrn môn rn Phòng giải trí rn | rn
rn Từ 20 đến 25 rn | rn
rn
rn | rn Phòng thể thao rn rn | rn
rn Từ 18 đến 20 rn | rn
rn
rn | rn Phòng luyện tậprn tổng hợp rn rn | rn
rn Từ 22 đến 25 rn | rn
rn
rnrn
8.3. Các phòng khán giảrndưới 400 chỗ và tất cả các phòng học, làm việc phải thiết kế thông gió tự nhiênrnvà có hệ thống quạt trần.
rnrn
8.4 Các khu vệ sinhrncần có thiết bị thông gió, thải khí độc lập.
rnrn
8.5. Cấp tiếng ồn cho phép trong các loạirnphòng không được lớn hơn quy định trong bảng 7.
rnrn
BẢNG 7. CẤP TIẾNG ỒNrnCHO PHÉP TRONG NHÀ VĂN HOÁ-,THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Tên các phòng rn rn | rn
rn Cấp tiếng ồn chorn phép (dB) rn | rn
rn
rn | rn – Phòng âm nhạc (phòng có yêu cầu yên tĩnhrn cao) rn – Phòng học, phòngrn đọc sách… rn – Phong vuirn chơi giải trí rn | rn
rn 30 rn 50 rn 55 rn | rn
rn
rnrn
9.rnYêu cầu về chiếu sáng, kỹ thuật điện và thiết bị điện yếu.
rnrn
9.1.Cần tận dụngrntriệt để chiếu sáng tự nhiên, trực tiếp cho các phòng : phòng tập thể thao,rnphòng học, phòng triển lãm v.v… Khi thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho cácrnphòng nói trên cần áp dụng các hình thức chiếu sáng sau :
rnrn
· rn-rnChiếu sáng bên qua cửa sổ các tường bao che;
rnrn
· rn-rnChiếu sáng bên qua mái, cửa mái qua lỗ lấy sáng ở mái và các lỗ sáng ở vị trírncao của nhà;
rnrn
· rn-rnChiếu sáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng bên và chiếu sáng bên).
rnrn
9.2. Khi thiết kếrnchiếu sáng tự nhiên cho các phòng phải đảm bảo độ đồng đều nhỏ nhất 0,7 chornchiếu sáng bên và 21 cho chiếu sáng hỗn hợp (tỷ số giữa độ rọi lớn nhất và nhỏrnnhất).
rnrn
9.3. Các phòng córnchức năng chính trong nhà văn hoá- thể thao cần được ưu tiên chiếu sáng tựrnnhiên. Tỷ lệ diện tích cửa sổ với diện tích sàn của phòng đó không được nhỏ hơnrnquy định trong bảng 8.
rnrn
BẢNG 8 TỶ LỆ DIỆNrnTÍCH CỦA SỔ VỚI DIỆN TÍCH SÀN ĐỂ TÍNH CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Tỷ lệ DT cửa sổ/DTrn sàn rn | rn
rn
rn | rn – Phòng triển lãm -rn Phòng đọc sách rn – Phòng mỹ thuật rn | rn
rn 1/3 rn | rn
rn
rn | rn – Phòng vui chơi giảirn trí, giao tiếp rn – Phòng văn nghệ,rn âm nhạc, múa, kịch rn – Phòng học rn – Phòng luyện tậprn tổng hợp rn | rn
rn 1/5 rn | rn
rn
rnrn
9.4. Cần có biện pháprnvà thiết bị làm giảm chói hoặc không bị chói loá do ánh sáng trực tiếp hay phảnrnchiếu khi có mặt trời.
rnrn
9.5. Tất cả các bộrnphận trong nhà văn hoá- thể thao phải được thiết kế chiếu sáng nhân tạo. Độrnchiếu sáng nhỏ nhất trên mặt phẳng tính toán quy ước được quy định trong bảngrn9.
rnrn
BẢNG 9 . ĐỘ RỌI CHIẾUrnSÁNG NHỎ NHẤT TRÊN MẶT PHẲNG TÍNH TOÁN
rnrn
rn rn | rn Tên các phòng rn | rn
rn Độ chiếu sáng bìnhrn quân ( lux) rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Các phòng biểu diễn rn | rn
rn – Phòng khán giả rn – Sân khấu rn – Phòng hoá trang rn – Máy chiếu rn | rn
rn 75 ~ 150 rn 50 ~ 100 rn 50 ~ 100 rn 20 ~ 50 rn | rn
rn Sân khấu cần córn chiếu sáng làm việc rn | rn
rn
rn | rn Phòng giải trí rn | rn
rn Phòng giải trí rn | rn
rn 50 ~ 100 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Phòng giao tiếp rn | rn
rn Phòng khiêu vũ -rn phòng trà rn | rn
rn 50 ~ 100 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Phòng triển lãm rn | rn
rn Phòng triển lãm -rn hành lang rn | rn
rn 75 ~ 150 rn | rn
rn Nên đặt chiếu sángrn cục bộ rn | rn
rn
rn | rn Các phòng đọc rn | rn
rn Phòng đọc rn | rn
rn 75 ~ 150 rn | rn
rn Nên đặt chiếu sángrn cục bộ rn | rn
rn
rn | rn Các phòng học tập rn | rn
rn – Phòng làm việc mỹ thuật rn – Phòng chụp ảnh rn – Phòng ghi âm rn – Các phòng khác rn | rn
rn 75 ~ 150 rn 75 ~ 150 rn 50 ~ 100 rn 50 ~ 100 rn 50~ 100 rn | rn
rn – Cần có chiếu sángrn cục bộ rn – Cần có chiếu sángrn cục bộ rn | rn
rn
rn | rn Các phòng làm việcrn chuyên môn rn | rn
rn – Phòng luyện tậprn tổng hợp rn – Lớp học thường rn – Lớp học lớn rn – Lớp học mỹ thuật rn | rn
rn 75 ~ 150 rn 75 ~ 150 rn 75 ~ 150 rn ~ 200 rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
9.6. Mặt phẳng tínhrntoán quy ước để thiết kế chiếu sáng là mặt phẳng cách sàn 0,8m.
rnrn
9.7. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo cho nhà văn hoá -thể thao ngoài những quy định trên cònrnphải tuân theo TCXD 16 – 1986. Chiếu sáng nhân tạo cho công trình dân dụng.
rnrn
9.8. Kỹ thuật điện vàrnđiện yếu.
rnrn
9.8.1. rnThiết bị phân phối điện cần bố trí ở nơi dễ quản lý, đường ra vào thuận tiện.
rnrn
9.8.2. rnThiết kế điện trong các phòng nhà văn hoá- thể thao cần tính đến khả năng cácrnphòng hoạt động đa chức năng và tăng thêm nội dung thiết bị.
rnrn
9.8.3. rnĐường dây phân phối điện cần bố trí phù hợp với các thiết bị sử dụng điện khácrnnhau.
rnrn
9.8.4. rnĐường dây trong các phòng cần đi ngầm. Việc lắp đặt đường dây dẫn điện và thiếtrnbị điện cần tuân theo những quy định trong “TCXD 25-1991. Đặt đường dây dẫnrnđiện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế và TCXD 27- 1991rnĐặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế”
rnrn
10.rnYêu cầu về công tác hoàn thiện.
rnrn
10.1. rnCông tác hoàn thiện cần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn “TCVN 5674-rn1992. Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu” vàrnphải đảm bảo yêu cầu thích dụng, bền vững và mỹ thuật.
rnrn
10.2. rnSàn của phòng khán giả phải chống trơn, trượt và quét dọn dễ dàng. Trong cácrnphòng kỹ thuật thì đường và mặt sàn phải ốp và lát bằng vật liệu không cháy.
rnrn
10.3. Các phòng hoạtrnđộng quần chúng cần sử dụng vật liệu lát nền dễ cọ rửa, lau chùi, chịu mài mòn.rnPhòng hoạt động của trẻ và người già cần sử dụng sàn gỗ để có tác dụng tốt chornsức khoẻ.
rnrn
10.4. rnTường và sàn trong khu vệ sinh phải có lớp chống thấm. Chiều cao lớp chống thấmrncủa tầng tính từ mặt nền hoặc sàn từ 0,1m đến 1,2m cho các phòng khu vệ sinh vàrn1,5m cho phòng tắm.
rnrn
10.5. Cánh cửa vàornphòng khán giả, phòng khiêu vũ, phòng ghi âm ở khe cửa phải có đệm cách âm. Cửarncủa khối hoạt động quần chúng, khối học tập của nhà văn hoá – thể thao khôngrnđược làm ngưỡng cửa.
rnrn
10.6. rnCông tác hoàn thiện công trình gồm các việc : sơn, lát, trát, ốp… phải đáprnứng các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và sử dụng. Cần kết hợp đồng bộ trang trírnnội thất, ngoại thất, đường xá, cây cảnh, sân vườn.
rnrn
10.7. rnKhi mái của nhà văn hoá- thể thao được sử dụng làm nơi hoạt động ngoài trời thìrnchiều cao lan can bảo vệ không được nhỏ hơn 1,2m. Khi làm lan can bằng kim loạirnthì các chi tiết của lan can không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngườirnsử dụng.
rnrn
rnrn