Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 về công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 về công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN309:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn TCXDVN 309: 2004 “Côngrntác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung” quy định các yêu cầu kỹrnthuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình, được Bộ Xâyrndựng ban hành theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10 tháng 01 năm rn2005.
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này qui định các yêurncầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình, để cungrncấp các dữ liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công xây lắp, kiểm định,rngiám sát chất lượng các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVNrn3972-85.
rnrn
rnrn
– TCXDVN 271: 2002. Quirntrình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phươngrnpháp đo cao hình học.
rnrn
– Tiêu chuẩn ngành: 96 TCN 43-90.rnQui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; (phần ngoàirntrời).
rnrn
– Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42-90.rnQuy phạm do vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000;rn1:25000; (phần trong nhà).
rnrn
rnrn
GPS Hệ thống định vị toàn cầu;
rnrn
DSh Số hiệu chỉnh do độ cao mặtrnđất và mặt chiếu;
rnrn
mP Sai số trung phương vị trírnđiểm;
rnrn
mH Sai số trung phương đo độ cao;
rnrn
h Khoảng cao đều của đường đồngrnmức;
rnrn
d Độ lệch giới hạn cho phép;
rnrn
t Hệ số đặc trưng cho cấp chínhrnxác;
rnrn
m Sai số trung phương của một đạirnlượng đo;
rnrn
Dtđ
rnrn
DXl
rnrn
rnrn
4.1. Công tác trắc địa làrnmột khâu công việc quan trọng trong toàn bộ các công tác khảo sát, thiết kế,rnthi công xây lắp công trình trên mặt bằng xây dựng. Chúng phải được thực hiệnrntheo một đề cương hoặc phương án kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp với tiếnrnđộ chung của các giai đoạn khảo sát, thiết kế, xây lắp, đánh giá độ ổn định vàrnbảo trì công trình.
rnrn
4.2. Công tác trắc địa phục vụrnxây dựng công trình gồm 3 giai đoạn chính:
rnrn
a) Công tác khảo sát trắc địa -rnđịa hình phục vụ thiết kế công trình, bao gồm : thành lập lưới khống chế mặtrnbằng và độ cao phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn , lập báo cáo nghiên cứurnkhả thi và thiết kế kỹ thuật thi công.
rnrn
b) Công tác trắc địa phục vụ thirncông xây lắp công trình, bao gồm: thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ caornphục vụ bố trí chi tiết và thi công xây lắp công trình. Kiểm tra kích thướcrnhình học và căn chỉnh các kết cấu công trình. Đo vẽ hoàn công công trình.
rnrn
c) Công tác trắc địa phục vụ quanrntrắc biến dạng công trình, bao gồm: thành lập lưới khống chế cơ sở, lưới mốcrnchuẩn và mốc kiểm tra nhằm xác định đầy đủ, chính xác các giá trị chuyển dịch,rnphục vụ cho việc đánh giá độ ổn định và bảo trì công trình.
rnrn
Ba công đoạn trên có liên quanrnmật thiết với nhau và cần phải được thực hiện theo một trình tự qui định.
rnrn
4.3. Việc xác định nội dung vàrnquy mô công tác khảo sát đo đạc địa hình, yêu cầu độ chính xác thành lập lướirnkhống chế thi công và nội dung quan trắc chuyển dịch công trình là nhiệm vụ củarntổ chức thiết kế.
rnrn
– Việc tiến hành khảo sát đo đạcrn- địa hình, thành lập lưới khống chế phục vụ thi công và việc tổ chức quan trắcrnchuyển dịch công trình là nhiệm vụ của chủ đầu tư.
rnrn
– Công tác đo đạc bố trí côngrntrình kiểm tra chất lượng thi công xây lắp công trình và đo vẽ hoàn công là nhiệmrnvụ của đơn vị xây lắp.
rnrn
4.4. Tọa độ và độ cao dùng để đornđạc khảo sát trắc địa – địa hình, thiết kế, thi công xây lắp công trình phảirnnằm trong cùng một hệ thống nhất. Nếu sử dụng hệ toạ độ giả định thì gốc toạ độrnphải được chọn sao cho toạ độ của tất cả các điểm trên mặt bằng xây dựng đều córndấu dương, nếu sử dụng toạ độ quốc gia thì phải sử dụng hệ tọa độ VN2000 vàrnkinh tuyến trục được chọn sao cho biến dạng chiều dài của các cạnh không vượtrnquá 1/50000, nếu vượt quá thì phải tính chuyển. Mặt chiếu được chọn trong đornđạc xây dựng công trình là mặt có độ cao trung bình của khu vực xây dựngrncông trình. Khi hiệu số độ cao mặt đất và mặt chiếu < 32m thì có thể bỏ quarnsố hiệu chỉnh DSh , nếu lớn hơn thì phải tính số hiệu chỉnh do độ cao.
rnrn
4.5. Tiêu chuẩn để đánh giá độrnchính xác của các đại lượng đo trong xây dựng là sai số trung phương. Sai sốrngiới hạn được lấy bằng 2 lần sai số trung phương.
rnrn
4.6. Để phục vụ xây dựng các côngrntrình lớn, phức tạp, và các nhà cao tầng đơn vị thi công phải lập phương án kỹrnthuật bao gồm các nội dung chính như sau:
rnrn
– Giới thiệu chung về công trình,rnyêu cầu độ chính xác của công tác trắc địa phục vụ thi công xây dựng côngrntrình, các tài liệu trắc địa địa hình đã có trong khu vực.
rnrn
– Thiết kế lưới khống chế mặtrnbằng và độ cao (đưa ra một số phương án và chọn phương án tối ưu).
rnrn
– Tổ chức thực hiện đo đạc.
rnrn
– Phương án xử lý số liệu đo đạc.
rnrn
– Phương án xử lý các vấn đề phứcrntạp như căn chỉnh độ phẳng, độ thẳng đứng của các thiết bị, đo kiểm tra các khurnvực quan trọng vv…
rnrn
– Sơ đồ bố trí và cấu tạo cácrnloại dấu mốc.
rnrn
4.7. Trước khi tiến hành các côngrntác trắc địa trên mặt bằng xây dựng cần nghiên cứu tổng bình đồ công trình,rnkiểm tra các bản vẽ chi tiết sẽ sử dụng cho việc bố trí các công trình như:rnkhoảng cách giữa các trục, khoảng cách tổng thể, toạ độ và độ cao của các điểmrnvà được sự phê duyệt của bộ phận giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư.
rnrn
4.8. Đối với các công trình lớnrncó dây chuyền công nghệ phức tạp và công trình cao tầng cần phải sử dụng cácrnmáy móc thiết bị hiện đại có độ chính xác cao như máy toàn đạc điện tử, máyrnthuỷ chuẩn tự cân bằng có bộ đo cực nhỏ và mia invar, máy chiếu đứng,…. Đểrnthành lập lưới khống chế có thể sử dụng công nghệ GPS kết hợp với máy toàn đạcrnđiện tử. Tất cả các thiết bị sử dụng đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm vàrnhiệu chỉnh theo đúng các yêu cầu trong tiêu chuẩn hoặc qui phạm chuyên ngànhrntrước khi đưa vào sử dụng.
rnrn
rnrn
5.1. Đặc điểm và yêu cầu chung vềrnbản đồ tỉ lệ lớn
rnrn
5.1.1. Trên khu vực xây dựng hoặcrnqui hoạch xây dựng thường đo vẽ bản đồ tỉ lệ từ 1: 200; 1: 500 đến 1: 5000.
rnrn
5.1.2. Dựa vào ý nghĩa và mụcrnđích sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có thể phân chia thành hai loại:
rnrn
– Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn cơrnbản: Thành lập theo các qui định chung của cơ quan quản lí nhà nước để giảirnquyết những nhiệm vụ địa hình cơ bản. Nội dung thể hiện theo qui định của quirnphạm hiện hành.
rnrn
– Bản đồ địa hình chuyên ngành:rnChủ yếu là loại bản đồ địa hình công trình. Loại bản đồ này được thành lập dướirndạng bản đồ và mặt cắt có độ chi tiết cao, dùng làm tài liệu cơ sở về địa hình,rnđịa vật phục vụ cho khảo sát, thiết kế xây dựng và sử dụng công trình.
rnrn
5.1.3. Các phương pháp chủ yếurnđược sử dụng để thành lập bản đồ địa hình:
rnrn
– Đo vẽ lập thể và đo vẽ tổng hợprnbằng ảnh.
rnrn
– Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địarnbằng phương pháp toàn đạc, toàn đạc điện tử hoặc kinh vĩ kết hợp đo cao bề mặt.
rnrn
– Bản đồ địa hình có thể vẽ trênrngiấy hoặc thể hiện dưới dạng bản đồ số. Nội dung của bản đồ này được lưu giữrndưới dạng tệp dữ liệu về dáng địa hình, địa vật, toạ độ độ cao.
rnrn
5.1.4. Nội dung của bản đồ địarnhình tỉ lệ lớn cần thể hiện các yếu tố sau:
rnrn
– Đường đồng mức và độ cao củarntất cả các điểm đặc trưng, (yếu tố địa hình);
rnrn
– Nhà cửa và các công trình xâyrndựng, giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đường ống, đường dây cao thế, điện thoại,rnhồ ao, sông ngòi… và các hiện tượng địa chất quan sát được như các hiện tượngrnđứt gẫy, sụt lở, cáctơ v.v…. Mức độ chi tiết của bản đồ tuỳ thuộc vào mức độrnkhái quát hoá theo từng tỷ lệ.
rnrn
5.1.5. Độ chính xác, độ chi tiếtrnvà độ đầy đủ của bản đồ địa hình tỉ lệ lớn được qui định như sau:
rnrn
Độ chính xác của bản đồ địa hìnhrnđược đặc trưng bởi sai số trung phương tổng hợp của vị trí mặt bằng và độ caorncủa điểm địa vật và địa hình và được qui định là:
rnrn
mP = 0.3 mm đốirnvới khu vực xây dựng;
rnrn
mP = 0.4rnmm đối với khu vực ít xây dựng;
rnrn
mH =
rnrn
trong đó:
rnrn
h – khoảng cao đều của đường đồngrnmức.
rnrn
Đối với công tác thiết kế, sai sốrnvị trí điểm tương hỗ giữa các địa vật quan trọng không được vượt quá 0.2 mm x Mrn(M là mẫu số tỷ lệ bản đồ).
rnrn
Độ chi tiết của bản đồ địa hìnhrnđược đặc trưng bởi mức độ đồng dạng của các yếu tố biểu diễn trên bản đồ so vớirnhiện trạng của chúng ở trên mặt đất.
rnrn
Bản đồ tỉ lệ càng lớn, mức độ chirntiết đòi hỏi càng cao. Sai số do khái quát địa vật rõ nét đối với bản đồ tỉ lệrnlớn không được vượt quá 0.5 mm x M
rnrn
Độ đầy đủ của bản đồ được đặcrntrưng bởi mức độ dầy đặc của các đối tượng cần đo và có thể biểu diễn được trênrnbản đồ, nó được biểu thị bằng kích thước nhỏ nhất của đối tượng và khoảng cáchrnnhỏ nhất giữa các đối tượng ở thực địa cần được biểu diễn trên bản đồ.
rnrn
5.1.6. Việc lựa chọn tỉ lệ bản đồrnđể đo vẽ cho khu vực xây dựng được qui định như sau:
rnrn
Tỉ lệ bản đồ địa hình công trìnhrnđược xác định tuỳ thuộc vào các yếu tố như:
rnrn
– Nhiệm vụ thiết kế phải giảirnquyết trên bản đồ.
rnrn
– Giai đoạn thiết kế.
rnrn
– Mức độ phức tạp của địa vật,rnđịa hình.
rnrn
– Mật độ của các đường ống, dâyrndẫn…
rnrn
Trong đó có tính đến yêu cầu vềrnđộ chính xác, độ chi tiết và độ đầy đủ của bản đồ, các phương pháp thiết kế vàrnbố trí công trình.
rnrn
– Giai đoạn lập luận chứng kinhrntế kĩ thuật và thiết kế sơ bộ cần có bản đồ tỉ lệ 1: 10000, hoặc 1: 5000.
rnrn
– Giai đoạn thiết kế quy hoạchrnchi tiết, thiết kế kỹ thuật, cần sử dụng các loại bản đồ sau:
rnrn
a) Bản đồ tỉ lệ 1: 5000, h = 0.5mrn¸
rnrn
b) Bản đồ tỉ lệ 1:2000, h= 0.5m
rnrn
– Giai đoạn thiết kế kỹ thuật thirncông cần các loại bản đồ sau:
rnrn
a) Bản đồ tỉ lệ 1: 1000, h = 0.5mrnđược dùng để thiết kế thi công công trình ở khu vực chưa xây dựng, tổng bình đồrnkhu vực xây dựng thành phố, thiết kế chi tiết công trình ngầm, thiết kế quirnhoạch, san lấp mặt bằng;
rnrn
b) Bản đồ tỉ lệ 1: 500, h = 0.5mrnđược dùng để thiết kế thi công công trình ở thành phố, khu công nghiệp, đo vẽrnhoàn công các công trình;
rnrn
c) Bản đồ tỉ lệ 1: 200, h = 0.2m
rnrn
5.1.7. Khoảng cao đều của bản đồrnđịa hình được xác định dựa vào các yếu tố sau:
rnrn
– Yêu cầu thiết kế và đặc điểmrncông trình;
rnrn
– Độ chính xác cần thiết về độrncao và độ dốc của công trình;
rnrn
– Mức độ phức tạp và độ dốc củarnđịa hình;
rnrn
– Trong trường hợp thông thường,rnkhoảng cao đều được chọn như sau:
rnrn
h = 0.2 m ; 0.5 m cho tỉ lệ 1:rn200 ; 1: 500, ở vùng đồng bằng;
rnrn
h = 0.5 m cho tỉ lệ 1: 500 ; 1:rn1000 ở vùng núi;
rnrn
h = 0.5 m
rnrn
1: 2000 ; 1:5000 ở vùng núi;
rnrn
h = 2.0 m cho tỉ lệ 1: 2000 ; 1:rn5000 ở vùng núi.
rnrn
5.1.8. Ngoài việc thể hiện nộirndung bản đồ trên giấy để mô phỏng hiện trạng bề mặt đất theo các phương pháprntruyền thống như đã nói ở trên, các nội dung của bản đồ còn được thể hiện dướirndạng tập dữ liệu trong đó các thông tin về mặt đất như tọa độ, độ cao của cácrnđiểm khống chế, điểm chi tiết địa hình, địa vật được biểu diễn dưới dạng số vàrnthuật toán sử lý chúng để giải quyết các yêu cầu cụ thể. Loại bản đồ này đượcrngọi là bản đồ số.
rnrn
5.1.9. Để thành lập bản đồ số cầnrncó 2 phần chủ yếu:
rnrn
– Phần cứng gồm các máy toàn đạcrnđiện tử, máy tính điện tử và máy vẽ bản đồ.
rnrn
– Phần mềm chuyên dùng để thànhrnlập bản đồ được cài đặt vào máy tính điện tử.
rnrn
5.1.10. Các số liệu ban đầu đểrnthành lập bản đồ số có thể được đo đạc trực tiếp trên mặt đất, thu thập dữ liệurnbằng phương pháp đo ảnh hoặc đo trên bản đồ.
rnrn
– Phương pháp đo đạc trực tiếprntrên mặt đất để thu thập các dữ liệu về toạ độ, độ cao các điểm chi tiết bằngrnmáy toán đạc điện tử tự ghi chép số liệu sau đó trút vào máy tính để biên vẽrnbản đồ bằng các phần mềm chuyên dùng. Đây là phương pháp có hiệu quả kinh tế vàrnđạt được độ chính xác cao.
rnrn
– Phương pháp đo ảnh để thu thậprncác dữ liệu ban đầu là phương pháp có hiệu quả kinh tế cao nhất. Sau khi chỉnhrnlý cặp ảnh, tiến hành đo các điểm đặc trưng của địa hình, địa vật, tự động xácrnđịnh tọa độ, độ cao và mã hoá đặc trưng của các điểm đó. Trong máy vi tính cácrnsố liệu đặc trưng sẽ được xử lý và đưa về hệ tọa độ thống nhất theo yêu cầu. Độrnchính xác của bản đồ số gần như phụ thuộc hoàn toàn vào độ chính xác của sốrnliệu ban đầu. Vì vậy khi sử dụng phương pháp này thì độ chính xác của bản đồ sốrnphụ thuộc vào độ chính xác đo ảnh và tỷ lệ ảnh.
rnrn
– Phương pháp đo trên bản đồrnthường được sử dụng trong giai đoạn lập luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc thiếtrnkế sơ bộ công trình có yêu cầu không cao về độ chính xác thành lập bản đồ. Dornvậy có thể thành lập bản đồ số dựa vào số liệu đo trên bản đồ địa hình tỷ lệrnlớn nhất đã có. Cách làm như vậy gọi là số hoá bản đồ.
rnrn
5.1.11. Hệ thống phần mềm chuyênrndùng để thành lập bản đồ số bao gồm:
rnrn
– Phần mềm xử lý số liệu lướirnkhống chế khu vực đo vẽ: Phần mềm này dùngđể sử lý số liệu đo ngoại nghiệp, baorngồm giải mã, hiệu chỉnh trị đo, bình sai trạm máy, tự động xắp xếp điểm vàrnthành lập cấu trúc số liệu mạng lưới, tính số hiệu chỉnh chiếu hình cho các trịrnđo, tính tọa độ gần đúng cho các điểm, tính toán bình sai v.v…
rnrn
– Phần mềm biên tập đồ hình
rnrn
Các số liệu sau khi đã nạp vàornmáy tính thì căn cứ vào các loại mã của nó có thể tự động hình thành bản đồ.rnNhưng do tính chất phức tạp của bản đồ địa hình, bản đồ mới được hình thànhrnkhông thể tránh khỏi sai sót. Do đó cần phải dùng hình thức giao diện người -rnmáy, để tiến hành gia công, biên tập. Phần mềm biên tập đồ hình bao gồm: hìnhrnthành bản đồ, biên tập, chuyển sang máy vẽ bản đồ, chuyển sang máy in.
rnrn
– Phần mềm biên vẽ các kỹ hiệu vàrnghi chú trên bản đồ địa hình : Phần mềm này bảo đảm chế hình và vẽ các ký hiệu,rnđường nét và các kiểu số, kiểu chữ.
rnrn
– Phần mềm vẽ các đường đồng mức:rnCăn cứ vào các điểm địa hình tự động nội suy, vẽ đường đồng mức và tự động ghirnchú độ cao.
rnrn
– Phần mềm số hoá bản đồ địarnhình: Phần mềm này bảo đảm việc chuyển bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hiện có quarnmáy số hoá thành bản đồ số, bao gồm đọc tọa độ điểm các yếu tố của bản đồ,rnchuyển đổi và lưu tọa độ, biểu thị đồ hình, tạo sự thống nhất giữa số liệu đo ởrnthực địa và số liệu số hoá bản đồ cũ để thành lập bản đồ số.
rnrn
5.2. Lưới khống chế đo vẽ bản đồrntỉ lệ lớn
rnrn
5.2.1. Cơ sở trắc địa đểrnđo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn là lưới trắc địa nhà nước các cấp hạng và lưới khống chếrnđo vẽ.
rnrn
Trên khu vực thành phố và côngrnnghiệp lưới trắc địa được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
rnrn
– Độ chính xác của mạng lướirnkhống chế ở cấp trên phải đảm bảo cho việc tăng dầy cho cấp dưới nhằm thoả mãnrnyêu cầu đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn nhất và các yêu cầu của công tác bố trí côngrntrình.
rnrn
– Mật độ điểm khống chế phải thoảrnmãn các yêu cầu của tỉ lệ cần đo vẽ.
rnrn
– Đối với khu vực nhỏ nênrnsử dụng hệ tọa độ độc lập (giả định);
rnrn
5.2.2. Số cấp hạng của mạngrnlưới tuỳ thuộc vào diện tích khu vực đo vẽ và được qui định theo bảng 1, hoặcrnđảm bảo độ chính xác tương đương.
rnrn
5.2.3. Mật độ điểm khống chế gồmrncác điểm tam giác hạng IV, đườngchuyền cấp 1, cấp 2 để đo vẽ bản đồ địahình tỷrnlệ 1/1000 ¸
rnrn
5.2.4. Cơ sở độ cao được xây dựngrndưới dạng độ cao hạng II, III, IV. Lưới hạng II được thành lập ở khu vực rộngrncó chu vi lớn hơn 40 km, chiều dài tuyến giữa các điểm nút không lớn hơn 10 km.rnLưới được tăng dầy bằng các tuyến độ cao hạng III. Chiều dài tuyến hạng IIIrnđược bố trí giữa các điểm hạng II không được vượt quá 15 km; chiều dài giữa cácrnđiểm nút không vượt quá 5 km. Lưới hạng III được tăng dầy bằng các tuyến độ caornhạng IV. Chiều dài tuyến bố trí giữa các điểm hạng II và III không được quá 5rnkm. Chiều dài tuyến giữa các điểm nút không được quá 2
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
5.2.5. Lưới khống chế đo vẽ mặtrnbằng thường được thành lập dưới dạng tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ hoặcrngiao hội góc, cạnh. Đối với khu vực chưa xây dựng, khi đo vẽ bản đồ tỉ lệ 1:rn1000 và 1: 2000 cần thành lập từ 12 đến 16 điểm khống chế đo vẽ cho 1 kmdiệnrntích. ở những khu vực đã xây dựng cần tiến hành khảo sát thực địa để xác địnhrnsố lượng điểm khống chế cho phù hợp. Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ so vớirnđiểm khống chế cơ sở gần nhất không được vượt quá 0.1 mm trên bản đồ đối vớirnvùng quang đãng; 0.15 mm trên bản đồ đối với vùng rậm rạp. Chiều dài cạnh của lướirnkhống chế đo vẽ có thể thay đổi theo yêu cầu về mật độ điểm và khả năng thôngrnhướng giữa các điểm khống chế liên quan. Sai số trung bình vị trí mặt bằng củarncác địa vật cố định, quan trọng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượtrnquá 0,3mm trên bản đồ; đối với địa vật không quan trọng không vượt quá 0,4mmrntrên bản đồ.
rnrn
5.2.6. Độ cao của các điểm thuộcrnlưới khống chế đo vẽ thường được xác định bằng phương pháp thuỷ chuẩn kĩ thuậtrndưới dạng đo cao hình học hoặc đo cao lượng giác. Sai số độ cao của điểm khốngrnchế đo vẽ so với điểm độ cao cơ sở gần nhất không được vượt quá 1/10 khoảng caornđều ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều ở vùng núi.
rnrn
5.2.7. Khi đo vẽ ở khu vực đã xâyrndựng cần sử dụng bản đồ các loại tỉ lệ 1: 200; 1: 500 1: 1000 và sửrndụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:
rnrn
– Phương pháp tọa độ cực;
rnrn
– Phương pháp giao hội góc, cạnh;
rnrn
– Phương pháp tọa độ vuông góc.
rnrn
5.2.8. Khi đo vẽ ở khu vực chưarnxây dựng cần sử dụng các bản đồ tỉ lệ 1: 500 ; 1: 1000 1: 2000 ; 1:rn5000 và sử dụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:
rnrn
– Phương pháp toàn đạc;
rnrn
– Phương pháp đo cao bề mặt.
rnrn
rnrn
6.1. Lưới khống chế thirncông là một mạng lưới gồm các điểm có toạ độ được xác định chính xác và đượcrnđánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng và được sử dụng làm cơ sởrnđể bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa. Lưới khốngrnchế thi công được xây dựng sau khi đã giải phóng và san lấp mặt bằng.
rnrn
6.2. Trước khi thiết kế lướirnkhống chế thi công cần nghiên cứu kỹ bản thuyết minh về nhiệm vụ của công tácrntrắc địa, yêu cầu độ chính xác cần thiết đối với việc bố trí công trình, phảirnnghiên cứu kỹ tổng mặt bằng công trình để chọn vị trí đặt các mốc khống chế saorncho chúng thuận tiện tối đa trong quá trình sử dụng và ổn định lâu dài trongrnsuốt quá trình thi công xây lắp công trình.
rnrn
6.3. Hệ toạ độ của lưới khống chếrnthi công phải thống nhất với hệ toạ độ đã dùng trong các giai đoạn khảo sát vàrnthiết kế công trình. Tốt nhất đối với các công trình có quy mô nhỏ hơn 100 ha nênrnsử dụng hệ toạ độ giả định, đối với công trình có quy mô lớn phải sử dụng hệrntoạ độ Nhà nước và phải chọn kinh tuyến trục hợp lý để độ biến dạng chiều dàirnkhông vượt quá 1/50.000 (tức là < 2mm/100m), nếu vượt quá thì phải tínhrnchuyển.
rnrn
6.4. Khi điểm khống chế của lướirnđã có trên khu vực xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thì có thể chọn tọa độ 1rnđiểm và phương vị một cạnh của lưới đã có làm số liệu khởi tính cho lưới khốngrnchế mặt bằng thi công công trình.
rnrn
6.5. Tuỳ thuộc vào mật độ xâyrndựng các hạng mục công trình và điều kiện trang thiết bị trắc địa của các đơnrnvị thi công lưới khống chế phục vụ thi công có thể có các dạng chính như sau:
rnrn
a) Lưới ô vuông xây dựng: Là mộtrnhệ thống lưới gồm các đỉnh tạo nên các hình vuông hoặc các hình chữ nhật màrncạnh của chúng song song với các trục toạ độ và song song với các trục chínhrncủa công trình. Chiều dài cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật có thể từ 50m
rnrn
b) Lưới đường chuyền đa giác;
rnrn
c) Lưới tam giác đo góc cạnh kếtrnhợp.
rnrn
6.6. Số bậc phát triển củarnlưới khống chế mặt bằng thi công nên bố trí là 2 bậc: Bậc 1 là lưới tam giácrnhoặc đường chuyền hạng IV. Bậc 2 là lưới đường chuyền cấp 1. Đối với các hạngrnmục công trình lớn và đối tượng xây lắp có nhiều cấp chính xác khác nhau có thểrnphát triển tối đa là 4 bậc: Bậc 1 là lưới tam giác hoặc đường chuyền hạng IV.rnBậc 2 là lưới đường chuyền cấp 1.Bậc 3 là lưới đường chuyền cấp 2 và bậc 4 làrnlưới đường chuyền toàn đạc.
rnrn
6.7. Căn cứ vào yêu cầu độ chínhrnxác bố trí công trình để chọn mật độ các điểm của lưới khống chế. Đối với cácrncông trình xây dựng công nghiệp mật độ của các điểm nên chọn là 1 điểm/2 ha
rnrn
6.8. Lưới khống chế độ cao phụcrnvụ thi công các công trình lớn có diện tích > 100 ha được thành lập bằngrnphương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương đối với thuỷ chuẩn hạng III nhàrnnước. Đối với các mặt bằng xây dựng có diện tích < 100 ha lưới khống chế độrncao được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tươngrnđương với thuỷ chuẩn hạng IV nhà nước . Lưới độ cao được thành lập dưới dạngrntuyến đơn dựa vào ít nhất hai mốc độ cao cấp cao hơn hoặc tạo thành các vòngrnkhép kín. Các tuyến độ cao phải được dẫn đi qua tất cả các điểm của lưới khốngrnchế mặt bằng. Lưới khống chế mặt bằng và độ cao cần phải được ước tính độ chínhrnxác một cách chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất. Trình tự đánh giárnvà kết quả đánh giá được nêu trong đề cương hoặc phương án kỹ thuật và phảirnđược phê duyệt trước khi thi công.
rnrn
6.9. Đặc trưng về độ chính xácrncủa lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ xây lắp công trình được ghi trongrnbảng 2;
rnrn
Các mốc phải được đặt ở vị trírnthuận lợi cho việc đặt máy và thao tác đo đạc và được bảo quản lâu dài để sửrndụng trong suốt một thời gian thi công xây lắp cũng như sửa chữa và mở rộng saurnnày. Khi đặt mốc nên tránh các vị trí có điều kiện địa chất không ổn định, cácrnvị trí yêu cầu các thiết bị có tải trọng động lớn, các vị trí gần các nguồnrnnhiệt.
rnrn
Vị trí các mốc của lưới khống chếrnmặt bằng phục vụ thi công phải được đánh dấu trên tổng bình đồ xây dựng.
rnrn
6.10. Việc thành lập lưới khốngrnchế mặt bằng phục vụ thi công xây lắp công trình là trách nhiệm của chủ đầu tư.rnViệc thành lập lưới phải được hoàn thành và bàn giao cho các nhà thầu chậm nhấtrnlà 2 tuần trước khi khởi công xây dựng công trình. Hồ sơ bàn giao gồm:
rnrn
– Sơ đồ lưới khống chế mặt bằngrnvà độ cao (vẽ trên nền tổng bình đồ mặt bằng của công trình xây dựng);
rnrn
– Kết quả tính toán bình sai lướirnkhống chế mặt bằng;
rnrn
– Kết quả tính toán bình sai lướirnkhống chế độ cao;
rnrn
– Bảng thống kê toạ độ và độ caorncủa các điểm trong lưới.
rnrn
Sơ họa vị trí các mốc của lướirnkhống chế khi bàn giao phải lập biên bản và có chữ ký của cả bên giao và bênrnnhận. Mẫu biên bản bàn giao tài liệu được lập theo quy định trong tiêu chuẩnrnngành 96 TCN 43-90.
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.1. Công tác bố trí côngrntrình nhằm mục đích đảm bảo cho các hạng mục công trình hoặc các kết cấu riêngrnbiệt được xây dựng đúng theo vị trí thiết kế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể về lướirnkhống chế phục vụ bố trí và trang thiết bị của nhà thầu, có thể sử dụng phươngrnpháp toạ độ vuông góc, phương pháp toạ độ cực, phương pháp đường chuyền toànrnđạc, phương pháp giao hội hoặc phương pháp tam giác khép kín để thực hiệnrnviệc bố trí công trình. Các sơ đồ của lưới bố trí công trình trên mặt bằng xâyrndựng và nhà cao tầng có thể tham khảo phụ lục A.
rnrn
7.2. Trước khi tiến hành bố trírncông trình cần phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế mặt bằng và độ cao.
rnrn
7.3. Trình tự bố trí công trìnhrnđược tiến hành theo các nội dung sau:
rnrn
– Lập lưới bố trí trục côngrntrình;
rnrn
– Định vị công trình;
rnrn
– Chuyển trục công trình ra thựcrnđịa và giác móng công trình;
rnrn
– Bố trí các trục phụ của côngrntrình dựa trên sở các trục chính đã được bố trí;
rnrn
– Bố trí chi tiết các trục dọc vàrntrục ngang của các hạng mục công trình;
rnrn
– Chuyển trục và độ cao lên cácrntầng xây lắp;
rnrn
– Bố trí các điểm chi tiết củarncông trình dựa vào bản vẽ thiết kế;
rnrn
– Đo vẽ hoàn công.
rnrn
7.4. Tổ chức thiết kế cần giaorncho nhà thầu các bản vẽ cần thiết, gồm:
rnrn
– Bản vẽ tổng mặt bằng côngrntrình;
rnrn
– Bản vẽ bố trí các trục chínhrncủa công trình (có ghi đủ kích thước, toạ độ giao điểm giữa các trục);
rnrn
– Bản vẽ móng của công trình (cácrntrục móng kích thước móng và độ sâu);
rnrn
– Bản vẽ mặt cắt công trình (córncác kích thước và độ cao cần thiết).
rnrn
Trước khi tiến hành bố trí côngrntrình phải kiểm tra cẩn thận các số liệu thiết kế giữa các bản vẽ chi tiết sornvới mặt bằng tổng thể, kích thước từng phần và kích thước toàn thể. Mọi sairnlệch cần phải được báo cáo cho cơ quan thiết kế để xem xét và chỉnh sửa.
rnrn
7.5. Yêu cầu độ chính xác bố trírncông trình tuỳ thuộc vào:
rnrn
– Kích thước của hạng mục;
rnrn
– Vật liệu xây dựng;
rnrn
– Tính chất;
rnrn
– Hình thức kết cấu;
rnrn
– Trình tự và phương pháp thirncông xây lắp.
rnrn
7.6. Để bố trí công trình cầnrnphải sử dụng các máy móc, thiết bị có độ chính xác phù hợp. Tính năng kỹ thuậtrncủa một số máy thông dụng được nêu trong phần phụ lục D và phụ lục E. Trước khirnđưa vào sử dụng các máy cần phải được kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu của quirnphạm và Tiêu chuẩn Ngành do Cục Đo đạc và Bản đồ Bộ Tài nguyên và môirntrường ban hành.
rnrn
7.7. Các sai số đo đạc khi lậprnlưới bố trí trục ở bên ngoài và bên trong toà nhà hoặc công trình và sai số củarncác công tác bố trí khác được chia thành 6 cấp chính xác tuỳ thuộc vào chiềurncao và số tầng của toà nhà, các đặc điểm về kết cấu, vật liệu xây dựng, trìnhrntự và phương pháp thi công công trình. Sai số trung phương cho phép khi lậprnlưới bố trí công trình được nêu ở bảng 3.
rnrn
7.8. Sai số chuyền tọa độ và độrncao từ các điểm của lưới trục cơ sở lên các tầng thi công được nêu ở bảng 4.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
7.9. Để chuyển toạ độ từ mặt bằngrncơ sở lên các mặt bằng lắp ráp ở trên cao có thể sử dụng các phương pháp:
rnrn
– Sử dụng máy kinh vĩ (đối vớirncác nhà < 5 tầng);
rnrn
– Sử dụng máy chiếu đứng; phươngrnpháp tọa độ bằng máy toàn đạc điện tử.
rnrn
– Sử dụng công nghệ GPS.
rnrn
Việc chuyển toạ độ từ mặt bằng cơrnsở lên các mặt bằng lắp ráp ít nhất phải được thực hiện từ 3 điểm tạo thành 1rngóc vuông hoặc một đường thẳng để có thể kiểm tra kết quả chuyền toạ độ. Nếu sửrndụng máy chiếu đứng thì phải để các lỗ chờ có kích thước không nhỏ hơn 150mmrnx150mm. Tại mỗi vị trí phải thực hiện việc chiếu từ 3 hoặc 4 vị trí bàn độrnngang của máy cách nhau 1200 (hoặc 900) và lấy vịrntrí trung bình của các lần chiếu (trọng tâm của tam giác đều hoặc của hìnhrnvuông) tạo thành được chọn làm vị trí cuối cùng để sử dụng . Nếu đơn vị thirncông có máy kinh vĩ điện tử và kính ngắm vuông góc thì có thể sử dụng chúng nhưrnmáy chiếu đứng để chuyển toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên các mặt bằng lắp ráp ởrntrên cao.
rnrn
7.10. Trong quá trình thi côngrncần phải tiến hành kiểm tra độ chính xác của công tác bố trí công trình dựa vàorncác điểm cơ sở trắc địa. Các độ lệch giới hạn cho phép của công tác bố trí côngrntrình được tính bằng công thức:
rnrn
d = t.mrn rn( 6.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
t – có giá trị bằng 2; 2,5; 3 vàrnđược ấn định trước trong bản thiết kế xây dựng hoặc bản thiết kế các công tácrntrắc địa, tuỳ thuộc vào tính chất quan trọng và mức độ phức tạp của từng côngrntrình.
rnrn
m – sai số trung phương được lấyrntheo bảng 3 và 4.
rnrn
7.11. Khi biết trước giá trị dungrnsai xây lắp cho phép của từng hạng mục công trình có thể xác định đượcrndung sai của công tác trắc địa theo nguyên tắc cân bằng sai số:
rnrn
rn(6.2)
rnrn
trong đó:
rnrn
Dtđ
rnrn
Dxl
rnrn
Số 3 – là chỉ 3 nguồn sai sốrntrong xây lắp : Sai số do trắc địa, sai số do chế tạo, thi công cấu kiện;rnsai số do biến dạng.
rnrn
Đối với các công trình xây dựngrnđòi hỏi độ chính xác cao cần có phương án riêng để tính dung sai về công tácrntrắc địa.
rnrn
rnrn
8.1. Trong quá trình thi công xâyrnlắp công trình các nhà thầu (Tổng thầu và các nhà thầu phụ) phải tiến hành đornđạc kiểm tra vị trí và kích thước hình học của các hạng mục xây dựng. Đây làrncông đoạn bắt buộc của quá trình xây dựng và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
rnrn
8.2. Công tác kiểm tra các yếu tốrnhình học bao gồm:
rnrn
a) Kiểm tra vị trí của các hạngrnmục, các kết cấu riêng biệt và hệ thống kỹ thuật so với các tham số trong hồ sơrnthiết kế.
rnrn
b) Đo vẽ hoàn công vị trí mặtrnbằng, độ cao, kích thước hình học của các hạng mục, các kết cấu sau khi đã hoànrnthành giai đoạn lắp ráp.
rnrn
c) Đo vẽ hoàn công hệ thống kỹrnthuật ngầm (thực hiện trước khi lấp).
rnrn
8.3. Việc đo đạc kiểm tra và đornvẽ hoàn công phải được thực hiện bằng các máy móc, thiết bị có độ chính xácrntương đương với các thiết bị dùng trong giai đoạn thi công. Tất cả máy móc nàyrnđều phải được kiểm nghiệm đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo Tiêu chuẩn Ngànhrn96 TCN 43-90.
rnrn
8.4. Các yếu tố cần kiểm trarntrong quá trình thi công xây lắp, phương pháp, trình tự và khối lượng công tácrnkiểm tra phải được xác định trước trong phương án kỹ thuật thi công các côngrntác trắc địa phục vụ xây dựng công trình.
rnrn
8.5. Danh sách các hạng mục quanrntrọng, các kết cấu và các khu vực cần đo vẽ hoàn công khi kiểm tra nghiệm thurndo đơn vị thiết kế xác định.
rnrn
Việc kiểm tra các kích thước hìnhrnhọc kể cả đo vẽ hoàn công công trình trong tất cả các giai đoạn thi công xâyrndựng công trình do các nhà thầu thực hiện.
rnrn
8.6. Vị trí mặt bằng và độ caorncủa các hạng mục, các cấu kiện hoặc của các phần của toà nhà hay công trình vàrnđộ thẳng đứng của chúng, vị trí các bu lông neo, các bản mã cần phải được xácrnđịnh từ các điểm cơ sở bố trí hoặc các điểm định hướng nội bộ. Trước khi tiếnrnhành công việc cần kiểm tra lại xem các điểm này có bị xê dịch hay không.
rnrn
8.7. Độ chính xác của công tác đornđạc kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công không được lớn hơn 0.2 dungrnsai cho phép của kích thước hình học được cho trong các tiêu chuẩn chuyên ngànhrnhoặc trong hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp công trình được xây dựng theo cácrntài liệu thiết kế có các dung sai xây dựng và chế tạo không có trong qui phạmrnhoặc tiêu chuẩn chuyên ngành thì trong phương án kỹ thuật về công tác trắc địarncần phải tiến hành ước tính độ chính xác theo các công thức có cơ sở khoa học.
rnrn
8.8. Kết quả đo đạc kiểm tra kíchrnthước hình học của các công trình và đo vẽ hoàn công phải được đưa vào hồ sơrnbáo cáo nộp cho cơ quan tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
rnrn
8.9. Dựa vào kết quả đo vẽ hoànrncông công trình và hệ thống công trình ngầm của công trình để lập bản vẽ hoànrncông. Tỷ lệ của bản vẽ hoàn công được lấy bằng tỷ lệ của tổng bình đồ hoặc tỷrnlệ bản vẽ thi công tương ứng. Trong trường hợp cần thiết cần phải lập bảng kêrntoạ độ của các yếu tố của công trình và để ở phần phụ lục.
rnrn
8.10. Các sơ đồ và các bản vẽrnhoàn công lập ra theo kết quả đo vẽ hoàn công sẽ được sử dụng trong quá trìnhrnbàn giao và nghiệm thu công trình và là một phần của hồ sơ tài liệu bắt buộcrnphải có để đánh giá chất lượng xây lắp công trình.
rnrn
8.11. Dung sai cho phép về trắcrnđịa khi lắp giáp các kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn nhà công nghiệp và dungrnsai cho phép khi lắp ghép các kết cấu thép nêu ở phụ lục B và phụ lục C.
rnrn
rnrn
9.1. Những quy định chung về đornđộ lún và đo chuyển dịch
rnrn
9.1.1. Việc đo độ lún, đo chuyểnrndịch nền nhà và công trình, cần được tiến hành theo một chương trình cụ thểrnnhằm các mục đích sau:
rnrn
– Xác định các giá trị độ lún, độrnchuyển dịch tuyệt đối và tương đối của nền nhà và công trình so với các giá trịrntính toán theo thiết kế của chúng;
rnrn
– Tìm ra những nguyên nhân gây rarnlún, chuyển dịch và mức độ nguy hiểm của chúng đối với quá trình làm việc bìnhrnthường của nhà và công trình trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhù hợp nhằmrnphòng ngưà các sự cố có thể xảy ra;
rnrn
– Xác định các thông số đặc trưngrncần thiết về độ ổn định của nền và công trình;
rnrn
– Làm chính xác thêm các số liệurnđặc trưng cho tính chất cơ lý của nền đất;
rnrn
– Dùng làm số liệu kiểm tra cácrnphương pháp tính toán, xác định các giá trị độ lún, độ chuyển dịch giớirnhạn cho phép đối với các loại nền đất và các công trình khác nhau.
rnrn
9.1.2. Công việc đo độ lún và đornchuyển dịch nền móng của nhà và công trình được tiến hành trong thời gian xâyrndựng và sử dụng cho đến khi đạt được độ ổn định về độ lún và chuyển dịch. Việcrnđo chuyển dịch trong thời gian sử dụng công trình còn được tiến hành khi phátrnhiện thấy công trình xuất hiện các vết nứt lớn hoặc có sự thay đổi rõ nét vềrnđiều kiện làm việc của nhà và công trình.
rnrn
9.1.3. Trong quá trình đo chuyểnrndịch nhà và công trình cần phải xác định (độc lập hoặc đồng thời) các đại lượngrnsau:
rnrn
– Chuyển dịch thẳng đứng( độ lún,rnđộ võng, độ trồi);
rnrn
– Chuyển dịch ngang( độ chuyểnrndịch);
rnrn
– Độ nghiêng;
rnrn
– Vết nứt.
rnrn
9.1.4. Việc đo độ lún và chuyểnrndịch công trình được tiến hành theo các trình tự sau:
rnrn
– Lập đề cương hoặc phương án kỹrnthuật;
rnrn
– Lựa chọn thiết kế cấu tạo cácrnloại mốc chuẩn và mốc quan trắc;
rnrn
– Phân bố vị trí đặt mốc cơ sởrnmặt bằng và độ cao;
rnrn
– Gắn các mốc đo lún hoặc đornchuyển dịch cho nhà và công trình;
rnrn
– Sử dụng máy đo các giá trị độrnlún, độ chuyển dịch ngang và độ nghiêng.
rnrn
– Tính toán sử lý sốrnliệu và phân tích kết quả đo.
rnrn
9.1.5. Các phương pháp đo độ lún,rnđo chuyển dịch ngang và độ nghiêng nêu trong đề cương hoặc phương án kỹ thuậtrnđược chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác của phép đo, đặc điểm cấu tạo củarnmóng, đặc điểm về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của đất nền, khả năngrnứng dụng và hiệu quả kinh tế của phương pháp.
rnrn
9.1.6. Việc xác định sơ bộ độrnchính xác đo độ lún, đo chuyển dịch ngang được thực hiện phù hợp với các giárntrị độ lún và độ chuyển dịch ngang dự tính theo thiết kế được nêu ở bảng 5.
rnrn
Dựa trên cơ sở sai số cho phép đornchuyển dịch ở bảng 5 để xác định độ chính xác của các cấp đo; khi không có cácrnsố liệu dự tính theo thiết kế thì việc lựa chọn các cấp đo dựa vào đặc điểm củarnnền đất và tầm quan trọng của công trình theo bảng 6;
rnrn
Cấp 1: Đo độ lún và độ chuyểnrndịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứngrn(thời gian sử dụng trên 50 năm), các công trình quan trọng, các công trình có ýrnnghĩa đặc biệt.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
Cấp 2: Đo độ lún và độ chuyểnrndịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền cát, đất sét và trênrnnền đất có tính biến dạng cao, các công trình được đo để xác định các nguyênrnnhân hư hỏng.
rnrn
Cấp 3: Đo độ lún và độ chuyểnrndịch ngang của nhà và công trình được xây dựng trên nền đất đắp, nền đất yếu vàrntrên nền đất bị nén mạnh.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
9.2. Công tác chuẩn bị trước khirnđo
rnrn
9.2.1. Công tác chuẩn bị trướcrnkhi đo độ lún: Công tác chuẩn bị trước khi đo độ lún bằng phương pháp đo caornhình học được nêu trong TCXDVN 271: 2002.
rnrn
9.2.2. Công tác chuẩn bị trướcrnkhi đo chuyển dịch ngang và đo nghiêng: Trước khi đo chuyển dịch ngang và đornnghiêng nhà hoặc công trình cần xây dựng lưới các mốc chuẩn. Các mốc chuẩn nàyrnđược coi là ổn định so với mặt phẳng nằm ngang của các chân cột và có thể sửrndụng các điểm này để đặt chân máy chiếu ngược theo từng độ cao của các điểm cầnrnđo. So sánh sự chênh lệch giữa các khoảng cách ngang của các điểm đo sẽ xácrnđịnh được giá trị chuyển dịch ngang hoặc độ nghiêng của công trình theo từngrnhướng ở các độ cao khác nhau.
rnrn
9.2.3. Trong quá trình đo chuyểnrndịch ngang và đo nghiêng cần phải tiến hành đánh giá độ ổn định của lưới mốcrnchuẩn theo mỗi chu kỳ.
rnrn
9.3. Các phương pháp đo độ lún,rnđo chuyển dịch nhà và công trình
rnrn
9.3.1. Các phương pháp đo độ lúnrncông trình
rnrn
9.3.1.1. Khi đo độ lún của nhà vàrncông trình có thể sử dụng 1 trong các phương pháp sau:
rnrn
– Phương pháp đo cao hình học;
rnrn
– Phương pháp đo cao lượng giác;
rnrn
– Phương pháp đo cao thuỷ tĩnh;
rnrn
– Phương pháp chụp ảnh.
rnrn
9.3.1.2. Phương pháp sử dụng phổrnbiến để đo độ lún nhà và công trình là phương pháp đo cao hình học. Quy trìnhrnkỹ thuật để đo và xác định độ lún theo phương pháp này đã được nêu trong TCXDVNrn271: 2002.
rnrn
9.3.2. Các phương pháp đo chuyểnrndịch ngang của công trình
rnrn
9.3.2.1. Để đo độ lún nhà và côngrntrình có thể sử dụng riêng biệt một trong các phương pháp sau hoặc sử dụng kếtrnhợp một số phương pháp sau:
rnrn
– Phương pháp hướng chuẩn;
rnrn
– Phương pháp đo góc – cạnh.
rnrn
9.3.2.2. Đo chuyển dịch ngangrntheo phương pháp hướng chuẩn thực chất là đo khoảng cách từ các điểm kiểm trarnđến mặt phẳng thẳng đứng (hướng chuẩn) tại các thời điểm khác nhau bằng phươngrnpháp đo góc nhỏ hoặc phương pháp bẳng ngắm di động.
rnrn
9.3.2.3. Trong trường hợp khôngrnthể thành lập được hướng chuẩn để quan trắc chuyển dịch ngang cần sử dụng mộtrntrong các phương pháp sau:
rnrn
– Phương pháp giao hội góc, giaornhội cạnh hoặc giao hội góc cạnh;
rnrn
– Phương pháp tam giác;
rnrn
– Phương pháp đường chuyền đarngiác.
rnrn
9.3.2.4. Sai số giới hạn cho phéprnkhi đo chuyển dịch ngang được quy định như sau: ± 1mm đối với công trình xây dựngrntrên nền đá gốc; ± 3mm đối với công trình xây dựng trên nền đất cát, đất sét và cácrnloại đất chịu nén khác; ± 5mm đối với các loại đập đất đá chịu áp lực cao;
rnrn
– Yêu cầu độ chính xác khi đo chuyểnrndịch ngang đối với các công trình đặc biệt được tính toán riêng trên cơ sởrnthiết kế kỹ thuật và công nghệ của từng công trình;
rnrn
– Trong trường hợp chưa xác địnhrntrước được hướng chuyển dịch của công trình thì phải quan trắc theo hai hướngrnvuông góc với nhau.
rnrn
9.3.3. Phương pháp đo độ nghiêngrncông trình
rnrn
9.3.3.1. Độ chính xác cần thiếtrnkhi đo độ nghiêng công trình phụ thuộc vào loại công trình, chiều cao, chiềurndài của công trình.
rnrn
Sai số cho phép đo độ nghiêng củarncác công trình không được vượt quá quy định sau đây:
rnrn
– Đối với nền bệ móng lớn, máyrnliên hợp: 0,00001 L
rnrn
– Đối với tường của các côngrntrình công nghiệp và dân dụng : 0,0001H
rnrn
– Đối với ống khói, tháp, cộtrncao: 0,0005 H
rnrn
trong đó:
rnrn
L – chiều dài của nền bệ;
rnrn
H – chiều cao của công trình.
rnrn
9.3.3.2. Tuỳ theo điều kiện cụrnthể của khu vực, chiều cao của công trình và độ chính xác cần thiết để lựa chọnrncác phương pháp đo độ nghiêng sau đây:
rnrn
– Phương pháp tọa độ;
rnrn
– Phương pháp đo góc ngang;
rnrn
– Phương pháp đo góc nhỏ;
rnrn
– Phương pháp chiếu đứng;
rnrn
– Phương pháp đo khoảng thiênrnđỉnh nhỏ.
rnrn
9.3.4. Đo vết nứt công trình
rnrn
9.3.4.1.Việc đo có hệ thống sựrnphát triển của các vết nứt ngay từ khi chúng xuất hiện trên kết cấu nhà và côngrntrình nhằm đánh giá các đặc trưng về biến dạng và mức độ nguy hiểm đối với quárntrình sử dụng công trình.
rnrn
9.3.4.2. Khi đo vết nứt theornchiều dài cần tiến hành theo các chu kỳ cố định, đánh dấu vị trí và ngày quanrntrắc.
rnrn
9.3.4.3. Khi đo vết nứt theornchiều rộng cần phải sử dụng các dung cụ hoặc thiết bị chuyên dùng, đánh dấu vịrntrí và ngày quan trắc của các chu kỳ.
rnrn
9.3.4.4. Khi chiều rộng của vếtrnnứt lớn hơn 1 mm cần phải đo chiều sâu của nó.
rnrn
rnrn
10.1 Các tài liệu đo đạc, tínhrntoán và bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ cho quy hoạch thiết kế kỹ thuật thirncông xây lắp công trình phải được lưu giữ dưới dạng báo cáo kỹ thuật, bản đồrnđịa hình in trên giấy và bản đồ số.
rnrn
10.2 Các tài liệu hồ sơ về lướirnkhống chế thi công, lưới bố trí công trình và các công tác trắc địa công trìnhrnkhác phục vụ cho thi công, xây lắp, đo vẽ hoàn công và quan trắc chuyển dịchrncông trình phải được tổng hợp, báo cáo, nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư lưurngiữ trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | |
| rn rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
D.1. Các máy toàn đạc điện tử độrnchính xác trung bình (sử dụng để bố trí công trình ra thực địa, đo kiểm tra vịrntrí và kích thước hình học, đo vẽ hoàn công)
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
D.2. Các máy toàn đạc điện tửrnchính xác (sử dụng để đo các lưới khống chế mặt bằng)
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
D.3. Các máy toàn đạc điện tử độrnchính xác cao (sử dụng để đo các lưới khống chế có độ chính xác cao và quanrntrắc biến dạng công trình)
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
E.1. Các máy thuỷ bình có độrnchính xác trung bình ( sử dụng để bố trí các điểm theo độ cao trên các côngrntrình xây dựng, đo thuỷ chuẩn hạng IV trở xuống).
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
E.2. Các máy thuỷ bình chính xácrn( sử dụng để đo dẫn các tuyến thuỷ chuẩn từ hạng III trở xuống, dùng để bố trírncác công trình về độ cao đòi hỏi độ chính xác cao)
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
E.3. Các máy thuỷ bình độ chínhrnxác cao ( sử dụng để đo dẫn các tuyến thuỷ chuẩn độ chính xác cao )
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 về công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.