Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2004 về Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2004 về Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN366:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn: 366: 2004

rnrn

CHỈrnDẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CHO XÂY DỰNG TRONG VÙNGrnKARST

rnrn

Technicalrnregulation ofrnengineering geological investigation for construction in karst areas

rnrn

 

rnrn

Li nói đu

rnrn

TCXDVN 336:2006 “Chỉ dẫn kỹ thuật côngrntác khảo sát địa chất công trình chornxây dựng trong vùng karst" được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số:         ngày….tháng….năm 2006

rnrn

 

rnrn

TCXDVN : 366: 2004

rnrn

CHỈ DẪN KỸrnTHUẬT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHT CÔNG TRÌNH CHO XÂY DNG TRONG VÙNG KARST

rnrn

Technicalrnregulation ofrnengineering geological investigation for construction in karst areas

rnrn

1. Những vấn đề chung

rnrn

1.1. Phạm vi và đốirntượng áp dụng

rnrn

1.1.1. Chỉ dẫn này dùng làm cơ sở để lập nhiệmrnvụ khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho xây dựng trong vùng karst. Đối tượngrnáp dụng là các khu công nghiệp, các khu dân cư, đô thị (gi tắt là côngrntrình), không áp dụng cho khảo sát xây dựng các công trình đặc biệt như: cácrncông trình dạng tuyến, các công trình thủy lợi-thủy điện, các công trình ngầm,…

rnrn

1.1.2. Khảo sát ĐCCT trong vùng karst khôngrntách rời công tác khảo sát chung cho xây dựng và được tiến hành trong 3 giai đoạn,rntương ứng với 3 giai đoạn thiết kế xây dựng đã được quy định trong các quy chếrnhiện hành: thiết kế cơ sở (TKCS); thiết kế kỹ thuật (TKKT); thiết kế bản vẽ thirncông (TKBVTC). Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm giai đoạn khảo sátrnĐCCT trước TKCS.

rnrn

1.1.3. Công tác khảo sát ĐCCT phải được thựcrnhiện trên cơ sở đề cương khảo sát ĐCCT. Nội dung của đề cương phải đảm bảo thỏarnmãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho các giai đoạn thiết kế tương ứng. Chỉrndn này có thểrnáp dụng để khảo sát phục vụ sửa cha, mở rộng, nâng cấp xí nghiệp và công trình.

rnrn

1.1.4. Karst trên lãnh thổ Việt Nam phát triểnrnchủ yếu trong các đá cacbonnat, vì vậy trong phạm vi của ch dẫn này chỉrnxét đến các vùng phát triển karst trên đá cacbonat (đá vôi, đolomid, đá macnơ).rnCác khu vực nếu có hang hốc loại khác (ví dụ các hang hốc trong đất sét hìnhrnthành do đất có khả năng tan rã mạnh) không phải là đối tượng được quan tâmrntrong chỉ dẫn này.

rnrn

1.2. Thuật ngữ và địnhrnnghĩa

rnrn

1.2.1. Karst là tổ hợprncác quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đấtrnchủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biếnrnđổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạngrnthủy văn.

rnrn

1.2.2.Vùng karst là các khu vực mà trên mặt cắt địa chất của chúng có mặt đất đá hòarntan (đá vôi, dolomid, đá macnơ, đá muối, …) và có hoặc có thể xuất hiện karstrntrên mặt và karst ngầm.

rnrn

1.2.3. Karst trầnkarstrnphủ là hai loại karst phân biệt theo đặc đim phân bố của đá bịrnkarst hóa, karst trầnrn(đá bị karst hóa nằmrnngay trên mặt) và karst phủ (đá bị karst hóa bị che phủ bởi các lớp đất đárnkhông hòa tan, không thấm nước hoặc đất đá không hòa tan có thm nước).

rnrn

1.2.4 Sụt lở – karst là hiện tượngrnsập mặt đất do hang karst ở độ sâu không lớn, trần hang yếu.

rnrn

Xói sụt l – karst là hiện tượngrnsập mặt đất do dòng nước mang các vật liệu của tầng phủ nằm trên đưa xuống hangrngây sập lớp phủ bên trên (dòng thấm đi xuống).

rnrn

Sụt lở- xói sụt l – karst là tổ hợp củarncả 2 loại hình nêu trên.

rnrn

1.2.5. Lỗ khoan sâu là hố khoanrnđể nghiên cứu karst có chiều sâu vượt qua vùng bị karst hóa vào tầng đá nằm dướirnnguyên khối không nhỏ hơnrn5m.

rnrn

1.3. Tài liệu trích dẫn

rnrn

TCVN 4419 : 1987. Khảo sát cho xây dựngrn- Nguyên tắc cơ bản

rnrn

TCVN 4253-86. Phân loại khối đá

rnrn

TCXD 13: 1991. Phân cấp công trình xâyrndựng.

rnrn

1.4. Đặc điểm hìnhrnthành, phát triển karst

rnrn

1.4.1. Những yếu tố cơ bản phát triển karstrnbao gồm: sự vận động của nước ngầm và nước mặt; tồn tại đất đá hòa tan; tính thấmrnnước của đất đá hòa tan (đất đá phải có khả năng thấm nước); khả năng hòa tan đấtrnđá của nước.

rnrn

Ch cần thiếu dù chỉ 1 trong các yếu tố kể trênrnthì karst không phát triển,rnvà khi hội tụ cả 4 yếu tố thì sự phát triển của karst là không tránh khỏi.

rnrn

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triểnrnkarst bao gồm:rnthànhrnphần thạch học của đá hòa tan; chiều dày và đặc điểm nứt nẻ của lớp đá hòa tan;rnthành phần và chiều dày của lớp phủ; địa hình; điều kiện khí hậu.

rnrn

1.4.2 Karst có quy luật phát triển chungrnlà: giảm dần theo chiều sâu; mạnh hơn ở thung lũng sông và yếu hơn ở khu vựcrnphân thủy; phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất củarnkhu vực.

rnrn

Các loại hình karst bề mặt phổ biến córnthể kể đến như: hào, rãnh karst, các b mặthòa tan sót với cácrnhang nổi, hang chìm; phễu karst (rửa trôi bề mặt, lún, sập tầng mặt); cánh đồngrnkarst (tập trung nhiều phễu karst); thung lũng karst (do hoạt động xâm thực bằngnước mặt vàrnnước ngầm); vực karst (do sập nóc các sông ngầm hoặc hp nhất các hốrnsâu karst tạo thành vực sâu khép kín có vách dựng đứng, đáy bằng phẳng); rừngrnđá karst (tạo ra do sự kế tiếp liên tục của các rãnh sâu với những khối đá cònrnlại); sông, suối, hồ cạn, hồ nối karst; giếng karst, hố thu nước karst.

rnrn

Các loại hình karst ngầm phổ biến baorngồm: khe nứt mở rộng do hòa tan; lỗ rỗng hòa tan (nhỏ hơn 2mm); lỗ hổng hòa tanrn(2¸20mm); hang hốcrncác loại (lớn hơn 20mm, trong đó có cả hang động, hồ và sông ngầm); các đới phárnhủy và d tải; bề mặt hòarntan các lớp đá karst hóa; các phá hủy thế nằm của đất đá nằm trên các hang hốcrnvà các đới phá hủy karst; phễu và địa hình karst c bị che khuất.

rnrn

1.5. Đặc điểm điều kiệnrnĐCCT trong vùng phát triển karst

rnrn

1.5.1. Khảo sát ĐCCT trong vùng phát triểnrnkarst cần chú ý: Khả năng phátrnsinh biến dạng đất nền và bề mạt đất do phát triển karst; khả năng chịu tải của đấtrnđá bị karst hóa giảm không đều, có chỗrntồn tại các đới hoặc các thấu kính yếu trong tầng ph; đặc điểm thủyrnvăn (TV) và địarnchất thủy văn (ĐCTV) liên quan với karst biến đổi rất mạnh và phức tạp; khảrnnăng kích thích phát triển karst và các quá trình địa chất kéo theo khác do hoạtrnđộng kinh tế của con người.

rnrn

1.5.2. Biến dạng đất nền và b mặt đất trong vùng karstrnchia làm các loại: sập mặt đất, lún mặt đất cục bộ, lún mặt đất khu vực.

rnrn

Các hố sập có th xuất hiệnrnđơn lẻ hoặc thành nhóm, có thể là mới, có thể là nhắc lại ở chỗ cũ trong đó córnthể nhắc lại nhiều lần. Theo thời gian, các hố sập bị lấp dần.

rnrn

Lún mặt đất cục bộ do karst phát triểnrnchậm hơn sập, từ vài giờ, vài ngày đến vài năm và hình thành trên mặt đất chỗ uốnrnvõng, thung lũng, phễu đường kính từ vài mét đến vài chục mét, chiều sâu từ vàirncm đến 1-2m, thậm chírnđôi khi vài mét.rnCơrnchế lún mặt đất cục bộ cũng như sập nhưng chậm hơn, thường hay xen kẽ với sậprnthứ sinh.

rnrn

Lún mặt đất khu vực là quá trình địarnchất lâu dài do dịch chuyểnrnđất đá phía trên vùng phát triển karst, đặc biệt là đất đá ở phía trên bề mặtrnđá bị xâm thực (hòa tan) và do mang dần vật liệu rời từ đất đá tầng phủ theorncác khe nứt và hang hốc karst. Lún mặt đất khu vực xảy ra với vận tốc quá nhỏrnchỉ phải xét đến khi thiết kế các công trình đặc biệt, nhạy cảm với lún nền.

rnrn

Trong vùng phát triển karst ngoài sập,rnlún còn tồn tại các dạng địa hình karst khác như đã kể ở phần trên: phễu,rntrũng, hào, rãnh…ở đó lng đọng và tích chứa các vật liệu chịu tải kém, trong đórncó cả đất san lấp, bùn.

rnrn

1.5.3. Nếu trong vùng nén lún của công trìnhrncó đá gốc bị karst hóa thì phải đánh giá khả năng chịu tải của chúng, phái tínhrnđến mức độ nứt nẻ và không đồng nhất về nứt nẻ, sự cómặt của các đớirnđá gốc yếu do rửa lũa và do hang hốc (được lấp nhét hoặc không lấp nhét). Cũngrncần phải tính đến khả năng tồn tại các phá hủy khác (do karst) trong đất đárnkhông hòa tan nằm trong vùng nén lún (hang hốc bị lấp nhét hoặc không bị lấprnnhét, các đới dỡ tải, các đới dịch chuyển và đứt gãy).

rnrn

1.5.4. Điều kiện ĐCTV và TV trong vùng karstrnđặc trưng bằng những tính chất rấtrnriêng biệt (tính thấm của đá bị karst hóa cao và rất không đồng nhất, đặc điểmrnphân chia dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, cơ chế mực nước, đặc điểm biến đổi thủy địa hóa rấtrnphức tạp, tn tại các hốrnthu nước mặt, các khu vực mất nước từ hồ chứa và các dòng chảy ngầm bất ngờ chảyrnvào hố đào) phải rất chú ý khi khảo sát đánh giá lãnh thổ. Những đặc trưng nàyrncó ý nghĩa quan trọng khi thiết kế các hồ chứa nước, hệ thống kênh mương, tướirntiêu, thi… và giảirnquyết các nhiệm vụ khác, bao gồm cả các giải pháp xử lý karst.

rnrn

1.5.5. Điều kiện xây dựng và khảo sát trongrnvùng karst phụ thuộc vào những quy luật và đặc điểm tự nhiên mang tính khu vực,rnđịa phương và cục bộ. Những quy luật và đặc đim này rất khác nhau đốirnvới các loại karst khác nhau theo thành phần thạch học, thế nằm của đá karst hóarnvà cũng rất khác nhau cho các vùng kiến tạo, khí hậu khác nhau.

rnrn

1.5.6 Vùng phát triển karst trần córnnhững đặc điểm sau: sự xuất lộ trên bề mặt các đá bị karst hóa làm cho nước mặtrnthấm xuống, phát triển phong hóa, hình thành các khe nứt ngoại sinh và phát triểnrnkarst; sập và hạ thấp mặt đất là do bị vỡ và sạt thành vách các hố karst. Sậprnvà lún mặt đất do xói ngầm – karst chỉ quan sát thấy ở các vùng địa hình hạ thấprnđược lấp đầy bằng đất mềm rời; khả năng chịu tải của đá nói chung là cao nhưngrnkhông đều, đôi chỗ rất yếu.rnDo đá lộ ngay trên mặt nên tiến hành khảo sát ĐCCT trong trường hợp này rất hiệurnquả, có thể phân vùng ĐCCT karst một cách dễ dàng.

rnrn

Vùng phát triển karst kín bị che phủ bởirnđất đá không hòa tan và không thấm nước thì đất đá không thấm nướcrnbên trên ngăn cản quá trình phát triển karst và các quá trình liên quan khác.rnKhảo sát ĐCCT trong trường hợp này cần phi xác định khả năng thấm nướcrnvà chiều dày tầng phủ, đánh giá khả năng bảo vệ bề mặt đất của tầng phủ (độ bền)rnkhỏi các hiện tượng karst bể mặt.

rnrn

Vùng phát triển karst kín bị che phủ bởirnđất đá thấm nước không hòa tan thì lp đất đá thấm nước không ngăn cản quá trìnhrnphát triển karst và các hiện tượng liên quan, nó còn gây khó khăn cho việc khảornsát và đánh giá phân loại lãnhrnthổ theo karst, đặc biệt nguy hiểm là các khu vực mà lp ph là đất loạirncát, sạn, sỏi. Trong trường hợp này karst phát trin mạnh ởrnthung lũng sông, các dòng chảy ngầm có gradien rất lớn xuất lộ ở đáy sông và sườnrnthung lũng, quá trình xói ngầm-karst phát triển mạnh, có thể hình thành các phễurnkarst làm hư hại và phá hủy công trình. Những tác động nhân sinh trong các khu vựcrnnày (đặc biệt là những biến đổi về chế độ động lực nước dưới đất do khai thácrnnước ngầm) sẽ làm phát triển mạnh các quá trình xói sụt lở – karst.

rnrn

Khảo sát ĐCCT trong vùng karst kín đốirnvới tầng phủ phải xác định được: cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, trạngrnthái, tính chất của đất đá, điều kiện ĐCTV, các biểu hiện karst bề mặt, các đớirnphá hủy và dỡ tải.

rnrn

1.5.7. Khảo sát ĐCCTtrongrnvùng karst cần chú ý rằng thay đổi trạng thái tự nhiên do kết quả hoạt độngrnkinh tế của con người có thể dẫn đến việc phát triển mạnh karst cùng với cácrnquá trình có liên quan, ví dụ: thay đổi điều kiện thủy động lực nước dưới đấtrndo xây dựng thủy điện, khai thác mỏ, khai thác nước ngầm thường làm gia tăng độtrnngột quá trình xói sụt lở- karst; thay đổi tính ăn mòn của nước ngầm do nước thảirncông nghiệp cũng dẫn tới phát triển mạnh karst; tải trọng động có thể gia tăngrncác quá trình sập mặt đất trong đá macnơ, làm gim sức chịu tảirncủa đá, thậm chí gây hóa lỏng đối với đá ướt…

rnrn

1.5.8 Đánh giá sơ bộ mức độ phức tạp của điềurnkiện ĐCCT trong vùng karst phục vụ thiết kế khảo sát có thể kết hợp bảng phân cấprnmức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT trong tiêu chuẩn khảo sát TCVN 4419:1987 vớirnđánh giá mức độ và đặc điểm phát triển karst theo bảng A1, A2 của phụrnlục A. Cấp của công trình xây dựng được đề cập trong chỉ dẫn này xác định theorntiêu chuẩn xây dựng TCXD 13:1991.

rnrn

Nhiệm vụ cơ bản của khảo sát ĐCCT trong vùng karstrnlà: xác định mức độ nguy hiểm của karst tác động đến công trình, môi trườngrnsinh thái và kinh tế xã hội; dự báo phát triển karst trong giai đoạn xây dựngrnvà sử dụng công trình; xác định khả năng kích hoạt karst trong quá trình sử dụngrncông trình do các tác động nhân sinh; soạn thảo chiến lược và các kiến nghị cụrnth cho các giảirnpháp xử lý karst.

rnrn

Từ khi xây dựng kế hoạch, lập đề cươngrnvà tiến hành khảo sát cần chú ý những điểm sau: quá trình phát triển karst vàrncác hiện tượng đi kèm (xóirnngầm, sập, hạ thấp mặt đất…) được quyết định bởi tổ hợp nhiều yếu tố có mốirnliên hệ tương tác và phức tạp; karst phát triển và phân bố rất không đng nhất theornthời gian và không gian; vùng phát triển hang hốc karst nguy hiểm cho côngrntrình có thể nằm ở những độ sâu lớn (50¸100 m, đôi khi còn hơn) đòi hỏi phải có các lỗrnkhoan chuyên dụng để nghiên cứu; quy luật phân bố và phát triển karst không thểrnlàm rõ được khi tiến hành khảo sát trên một diện tích không đủ lớn.

rnrn

2. Phương pháp khảornsát ĐCCT trong vùng karst. Một số yêu cầu kỹ thuật

rnrn

Khảo sát ĐCCT trong vùng karst phải đượcrntiến hành theo thứ tự công việc và kết hợp tối ưu các phương pháp khảo sát: thurnthập, phân tích và tổng hợp tài liệu khảo sát của những năm trước (trong đó córncả các số liệu về kinh nghiệm xây dng và sử dụng nhà, công trình trong vùngrnkarst); phân tích bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và ảnh máy bay; trắc địa côngrntrình; khí tượng-thủy văn công trình; đo vẽ địa chất công trình (ĐCCT): địa vậtrnlý (ĐVL); khoan – khai đào; địa chất thủy văn (ĐCTV); thí nghiệm đất đá ngoài trời, bao gồmrncả xuyênrnđộng,rnxuyên tĩnh và karota; thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm; quan trắc;rnxử lý số liệu.

rnrn

2.1. Thu thập, phânrntích và tổng hợp số liệu khảo sát đã có

rnrn

Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệurnvề các vùng karst để giải quyết các nhiệm vụ sau: làm sáng tỏ cấu trúc kiến tạo,rnlịch sử địa chất khu vực, chiu sâu phân bố. loại hình và tuổi của karst; nghiên cứu mặtrncắt địa chất-thạch học khu vực thăm dò và vùng phụ cận trên toàn bộ chiều dày tầngrnphủ và chiều sâu đới phát triển karst; phát hiện các đới kiến tạo yếu; nghiên cứurnđiều kiện địa chất thủy văn, thủy văn, địa mạo phát triển karst; thu thập các bằngrnchứng và các đặc tính định lượng về karst trên bề mặt và dưới sâu, về biến dạngrncác công trình xây dựng, nhà ở,rnkhai thác nước, về những biến đổi trạng thái môi trường tự nhiên cũng như tác động của chúng đếnrnquá trình phát trin karst trênrnlãnh thổ nghiên cứu. Chú trọng đến những biểu hiện của các hố sập karst và biếnrndạng mặt đất trong khu vực.

rnrn

Khi thu thập và hệ thống hóa tư liệu cầnrntiến hành đồng thời việc ghi chú danh mục tài liệu đã sử dụng, sao chép các bảnrnđ, mặt cắt, đồrnthị, biểu bảng.Trên cơ s thu thập,rnphân tích, tổng hợp tư liệu phải thành lập: bản đồ tài liệu thực tế; bảng tra cứurnlỗ khoan khảo sát; các kết quả nghiên cu địa vật lí, thủy văn, địa chất thủy văn,rnthí nghiệm trong phòng vàrnngoài trời, quan trắc định kỳ;katalo các dạng địa hình karst (phễu, hố sập,rn…); sơ đồ phân tích điều kiện phát triển và phân bkarst; sơ đồrnphân vùng sơ bộ lãnh thổ theornđiều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst.

rnrn

Thu thập số liệu phải được tiến hànhrntrước mọi giai đoạn khảo sát. Những tài liệu thu thập kể trên làm cơ sở hoạch địnhrnkế hoạch khảo sát tiếp theo, lựa chọn nội dung và khối lượng hợp lý cũng nhưrnphương pháp khảo sát thích hợp.

rnrn

2.2. Sử dụng các tàirnliệu viễn thám

rnrn

Các tài liệu viễn thám được sử dụng giai đoạn đầurnkhảo sát cho các công trình có quy mô lớn. Các tư liệu viễn thám được sử dụng đ đo vẽ địa chất,rnđịa chất thủy văn và địa mạo ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, đo vẽrncác cấu trúc karst và quan trắcquá trìnhphát triển củarnnó.rnnh hàng khôngrntỷ lệ 1:5000 ¸ 1:20000 cho phép giảiđoánvớiđộtincậy cao các dạngrncấu trúc địa hình karst tại những khu vực không có dân cư sinh sống (phễu, hố sậprnkarst…) với kích thước tương ứng lớn hơn 5-20 m. Trên nh hàng khôngrncho phép xác định các hố sụt, phễu karst đã bị lấp mà khảo sát mt đất khôngrnnhận thấy.rnTạirncác khu vực có dân cư sinh sống, tư liệu ảnh viễn thám có thể cho phép giảirnđoán các dạng địa hình hoặc một quần thể địa hình karst có kích thước lớn.

rnrn

2.3. Phương pháp đo vẽrntrắc địa công trình

rnrn

Đo đạc trắc địa công trình phụcrnvụ nghiên cứu địa hình khu vực sẽ xây dựng và cung cấp số liệu để thiết kế cácrnhạng mục xây dựng và khảo sát công trình.Trong vùng karst phảiđặc biệt chúrntrọng việc đo đạc và thể hiện được các biểu hiện karst trên sơ đ, bản đồ mặtrnbằng khu vực khảo sát, định vị tọa độ mặt bằng, cao trình của các công trình khoan đào,rncủa các điểm quan trắc (địa vật lý, thủy văn…) khác, đo vẽ mặt cắt, mặt bằngrnđịa hình cho từng cấu trúc karst phức tạp, quan trc trc địa định kỳrnvề biến dạng công trình xây dựng, biến dạng bề mặt và các lớp đất.

rnrn

2.4. Các phương pháprnkhí tượng thủy văn – công trình

rnrn

Khảo sát khí tượng thủy văn là bộ phậnrnkhông th thiếu đi kèmrnvới các khảo sát địa chất thủy văn và các công tác khảo sát khác. Khảo sát khí tượng thủyrnvăn không chỉ tiến hành trong các giai đoạn khảo sát mà còn trong hệ thống quanrntrắc định kỳ tiếp theo. Nhiệm vụ khảo sát khí tượng-thủy văn bao gồm: Lập cân bằng nướcrnvà muối, đánh g cường độ hoạtrnđộng karst; làm sáng tỏ và định lượng các khu vực thu nước mặt và các khu vựcrnnước mặt được b sung bằng nướcrnngầm; nghiên cứu chế độ động lực nước mặt và ảnh hưởng của nước mặt đến phátrntriển karst; dự báo những quy luật thủy văn để đánh giá sự phát triển của karstrntrong tương lai và tính toán ảnh hưởng của các tác động nhân sinh. Cần chú ý rằngrntrong vùng phát triển karst, đặc điểm thủy văn biến đổi rất mạnh theo diện cũngrnnhư thời gian (các phễu thu nước mặt, các nguồn nuôi nước mặt bằng nước ngầm, sựrndao động bất thường của chế độ nước mặt).

rnrn

2.5. Phương pháp đo vẽrnđịa chất công trình

rnrn

Đo vẽ ĐCCT trong vùng karst, bên cạnhrnnhững nhiệm vụ ĐCCT thông thường còn phải giải quyết nhng nội dung đặcrnthù sau: xác định sự xuất hiện các loại hình karst trên mật đất; các biểu hiện thủyrnvăn, ĐCTV phát triển karst; mối quan hệ của karst với các yếu tố địa chất – kiếnrntạo, địa mạo, địa chất thủyrnvăn; biến dạng nhà và công trình liên quan với karst; kinh nghiệm và hiệu quả củarncác giải pháp xử lý karst; các yếu tố tác động nhân sinh kích hoạt karst (cácrntrạm bơm nước ngầm, hệrnthống dẫn nước, công trình thủy công). Tỷ lệ đo v phụ thuộc vào: giairnđoạn khảo sát, quy mô và tầm quan trọng của công trình, mức độ phức tạp của điềurnkiện ĐCCT và các kết quả đã nghiên cứu.

rnrn

Tại những khu vực đã có nền địa chất,rnđịa chất thủy văn cùng tỷ lệ đo vẽ ĐCCT thì đo vẽ ĐCCT được tiến hành chỉ để kiểmrntra và chính xác hóa các tư liệu về điều kiện địa chất, ĐCTV, địa mạo. Trongrntrường hợp không có các tưrnliệu này, cần phải tiến hành đo vẽ địa chất, địa chất thủy văn, địa mạo với nộirndung đáp ng yêu cầu củarnnhiệm vụ khảo sát ĐCCT đặt ra.

rnrn

Việc nghiên cứu điu kiện phátrntriển karst và mức độ karst hóa tại các điểm lộ đá gốc tự nhiênrnvà nhân tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu các đới tiếprnxúc giữa đất đá có nguồn gốc thạch học và thành phần khác nhau, nhằm xác địnhrnrõ lịch sử địa chất của khu vực, trong đó có vấn đề karst cổ và cũng là làmrnsáng tỏ khả năng phát triển karst trong thi điểm hiện tại. Đặc biệt chú ý nghiên cứu địarnhình bề mặt của đá gốc và các thung lũng cổ,các biến đổirnđộ dày tầng đá và làm sáng tỏ mối liên quan của các biến đổi này với karst.rnPhát hiện các phân lớp chắn nước và tầng đá không hòa tan. Xác định cấu trúc,rnthành phần đất đá, phân b và tính chấtrncủa tầng phủ đ làm rõ khả năngrnphát triển các quá trình phá hủy, sập, lún v.v…, thúc đẩy biến dạng bề mặt.Nghiên cứu độrnnứt nẻ của đất đá trong các vết lộ, hào, hố đào để tiến hành các phân tích thốngrnkê sau này. Lấy mẫu đất, đá, nước mặt, nước ngầm cho các thí nghiệm trongrnphòng.rn

rnrn

Đối với mỗi biểu hiện karst trên mặtrn(phễu, hố sập) phải được mô tả đầy đủ các đặc tính: hình dạng trên mặt bằngrn(tròn, ô van, đng phương hayrnkhông); đường kính, độ sâu, phương trục dài, trục ngắn; đặc điểm miệng phễu (phẳng,rngóc cạnh , rõ hay mờ, nhn hay không);rnđộ dốc của thành phễu; hình dạng đáy, mức độ chứa nước và lầy hóa; mức độ chernphủ thực vật trên sườn dốc và đáy; mô tả các đim xuất lộ đá gốc, mứcrnđộ nứt nẻ của chúng, các hố thu nước.

rnrn

Khi điều tra các trũng lòng chảo, khernxói, thung lũng và cánh đồng karst phải nghiên cứu hình hài của chúng và mốirnliên hệ với nước mặt, nước ngầm. Trong đó phải mô tả hình thái, kích thước, đặcrnđiểm sườn dốc, đáy, các đim lộ đá gốc, sự hiện diện của các phễu karst, hố thu nước,rnnguồn nước xuất lộ. khu vực úng ngập vào mùa mưa v.v… Cần phải điều tra, khẳngrnđịnh yếu tố khép kín, nửa khép kín hay mở (có cửa trao đổi tự do với nước mặt),rnkhoanh vùng các dạng karst thu nước khép kín. Nên tiến hành phân tích lịch sử địarnchất quá trình hình thành các loại hình karst đang thị sát.

rnrn

Trong quá trình mô tả hào-rãnh, cánh đồngrnkarst, phải thể hiện mật độ rãnh, hướng phát triển của chúng, hình hài, kíchrnthước và có hay không các tàn tích tồn tại trong các rãnh, mối liên quan giữarnhào-rãnh và thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ và địa mạo.

rnrn

Đối với các hang động karst cần vẽ sơrnđồ mặt bằng, mt cắt ngang,rnmặt cắt dọc hang, xác định hiện trạng tồn tại của hang: địa chất-thạch học củarnhang, cấu trúc kiến tạo. địa mạo , cao độ hang, tuổi, thành phần, điều kiện thếrnnằm, đặc điểm cấu tạo và tính chất của đất đá trên tường, trên nóc và dưới đáyrnhang động, độ nứt nẻ, phân cắt, đặc điểm bể mặt vết nứt. Lưu ý đến các suối hồrnngầm, nướcrnđọngrntrên thành và trần hang động, các nhũ cột, nhũ chuông, vật liệu cát, sét trongrnkhe nứt và đáy hang động. Xác định mối liên quan giữa hang động với các phễurnkarst có trong khu vực khảo sát.

rnrn

Các hồ karst cần mô tả vị trí, kíchrnthước, độ sâu, hình dạng, làm rõ điều kiện thành tạo hồ, mối liên quan với tầngrnthạch học, điều kiện cấp nước (nước mặt, nước ngầm hay hỗn hợp), thoát nước, chếrnđộ, mực nước và thành phần hóa học của nước trong hồ, có hay không phễu, nguồnrnnước ngầm dưới đáy hồ và trên bờ.

rnrn

c sông và hồ ngầm cần xác định kích thước củarnchúng, vận tốc dòng chảy, lưu lượng trên từng đoạn, nhiệt độ, thành phần hóa học,rnlàm rõ nguồn cấp và đặc điểm chế độ nước. Xác định cao trình mực nước và mốirnliên hệ với địa tầng thạch học.

rnrn

Các sông suối hiện-ẩn cần ghi nhận chếrnđộ động lực của chúng (thường xuyên, chu kỳ), lưu lượng dòng cháy, vị trí thu nước và đặc điểmrnvận chuyển từ nước mặt sang nước ngầm, thành phần hóa học và nhiệtrnđộ nước.

rnrn

Cần thu thập các số liệu về ảnh hưởngrncủa các tác động nhân sinh đến chế độ và đặc tính ăn mòn của nước ngầm, các sốrnliệu về phá hủy và mất ổn định của đất đá trên các hang hốc karst ngầm do phụ tảirncủa các công trình, do tác động của máy móc, hệ thống giao thông v.v…, các sốrnliệu về biến dạng nhà – công trình và mối liên hệ của chúng với các loại hìnhrnkarst trên mặt đất và dưới sâu, đặc điểm nứt nẻ của đất đá v.v..., các số liệu vềrncác quá trình địa chất động lực khác và mối tương quan giữa những quá trình nàyrnvới hiện tượng karst.

rnrn

Cần thu thập tài liệu của các cơ quanrnquản lý hành chính ở địa phương và trong dân cư, những chúng cứ về sụt, lún mặtrnđất, về biến dạng các công trình xây dựng, về kinh nghiệm xây dựng và sử dụng công trình,rnvề các biện pháp phòng chống, xử lý karst và hiệu quả của chúng.

rnrn

Trong quá trình đo vẽ cần xác định cácrnđiều kiện cấp thoát nước ngầm, khoanh định vùng thu nước, mô tả và đo vẽ cácrnnguồn xuất lộ nước (mạch nước, giếng, lỗ khoan, khu vực lầy hóa…), Lấy mẫu nướcrnphân tích thành phần hóa học và đặc tính ăn mòn. Đặc biệt chú ý các mạch nướcrnkarst, ổ thu nước mặt, hồ karst, dòng chy trong hang động… Nếu đã có sn nguồn tư liệurnvề ĐCTV, cần tiến hành kiểm tra, chính xác hóa và xem xét khả năng biến động điềurnkiện ĐCTV so với số liệu có trước. Khi tả các nguồn nước karst cần chỉ rõ vị trí, yếurntố địa mạo mà chúng tồn tại trong đó, độ cao, kiểu (chảy ra, đùn lên hay đổrnvào), lưu lượng và đặc điểm nguồn nước (thường xuyên, bất thường, có chu kỳ..).rnXác định mối quan hệ giữa nguồn nước với các tầng chứa nước và với các biểu hiệnrnkarst khác. Nếu nguồn nước chảy từ các khe nứt, cần xác định nguồn gốc của cácrnkhe nứt đó, kích thước, góc dốc, phương vị.

rnrn

Kết quả đo vẽ ĐCCT và karst phải thểrnhiện trên bản đồ kể cả những biểu hiện karst đã bị che phủ, những biểu hiệnrnkarst đã khảo sát từ những năm trước.

rnrn

2.6. Phương pháp thămrndò địa vật lý

rnrn

Trong vùng karst các phương pháp địa vậtrnlý được sử dụng đ giải quyếtrnnhững nội dung sau: Xác định chiềurndày, thành phần và điều kiện thế nằm của lớp ph và đá karst, nghiênrncứu địa hình karst dạng trũng thấp; xác định chiều sâu mực nước, hưng và vận tốcrndòng chảy của nước karst, độ khoánghóa, miền cấp, miền thoát của chúng;rnđo vẽ hang hốcrnvàrnxác định mức độ karst hóa, mức độ phá hy của đất đá, các đới phá hủy kiến tạo và dậprnnát, các đới dỡ tải trong tầng phủ và trong tầng đá karst và các dị thường khác.

rnrn

Chú ý:Các phươngrnpháp và thiết bị khảo sát địa vật lý trên mặt đất cho phép xác địnhhang hốcrnkarst khi quan hệ giữa độ sâu phân bố của chúng với đường kính (h/d) không vượtrnquá 1-2 và nếu chúng nổi bật một cách đủ tương phản giữa các đá xung quanh bởirnnhững tính chất vật lý của mình. Các phương pháp nghiên cứu khoảng không gần lỗrnkhoan, khoảng không giữarncác lỗ khoan chưa được nghiên cứu đầy đủ và cũng có những hạn chế liên quan đếnrnkích thước và độ tương phản thể hiện trong các trường địa vật lý của các hang hốcrncần tìm.

rnrn

Khảo sát ĐVL trong vùng karst thưng sử dụng cácrnphương pháp sau: Thăm đo điện (mặt cắt điện, đo sâu điện); thăm dò địa chấn;rnthăm dò trọng lực; thăm dò âm thanh; đo điện trở nước mặt, nước giếng; các loạirncarota lỗ khoan (điện, phóng xạ, âm thanh); đo độ hổng, lưu lượng, nhiệtrnđộ và điện trở trong lỗ khoan; và các phương pháp khác.

rnrn

2.6.1. Thăm dò điện được coi làrnphương pháp cơ động, đơn giản, tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc của thăm dò điện làrndựa trên cơ sở biến đổi điện trở suất của đất đá trong không gian, vì vậy cácrnphương pháp cơ bản sử dụng trong thăm dò điện là: đo mặt ct điện, đornsâu điện, carota điện tổng hợp.

rnrn

Đo mặt cắt điện (theo các tuyến mặt cắt)rnđược sử dụng để nghiên cứu địarnhình karst dạng trũng thấp-răng lược, phức tạp và khoanh vùng các hang hốc karst, cácrnđới xung yếu nằm ở độ sâu không lớn (dưới 10-15 m).

rnrn

Đo sâu điện được sử dụng để nghiên cứurnđộ sâu, các yếu tố thế nằm, chiu dày và cấu trúc của tầng đá karst và các biểu hiệnrnkarst (hang hốc, nứt nẻ) đã được xác định bng phương pháp đo mặt ct điện.

rnrn

Carota điện tổng hợp trong các lỗrnkhoan bao gồm: điện trở biểu kiến, điện trường tự nhiên, phân cực cưỡng bức, đornkháng trở, carota biên, carota biên lp, vi thăm dò cho phép xác định chính xác mặtrncắt địa chất-thạch học lỗ khoan, phân chia trong đó các đới phá hủy và nứt nẻ,rnxác định chính xác độ sâu , chiu cao và đặc điểm chất lấp nhét hang hốc karst, phân đoạnrntheo chiều sâu lỗ khoan các khu vực hút nước, các khu vực nhả nước, xác định khoángrnhóa của nước.

rnrn

Ngoài ra để xác định các đới nứt nẻ,rncác hang hốc karst, hướng và vận tốc chuyển động của nước ngầm trong khoảngrnkhông gian gần lỗ khoan, nên sử dụng phương pháp vật thể tích điện, còn đối vớirntrường hợp giữa các lỗ khoan và giữa các công trình khai đào khác thì sử dụngrnphương pháp chiếu điện và chiếu sóng vô tuyến điện.

rnrn

2.6.2. Thám dò trọng lực để nghiên cứurnkarst dựa vào sự khác nhau cơ bản về dung trọng của đất đá tầng phủ, chất lấp nhét, đárnnứt nẻ-lỗ rỗng và đá nguyên khối. Vì vậy đo vẽ trọng lực chính xác cao, thực hiệnrntheo các ch dn hiện hànhrncó thể giải quyết được các bài toánxác định các cấu trúc kiến tạo, các thungrnlũng sông bị chìm sâu, độ sâu phân bổ của b mặt đá karst, các hang hốc lớn hoặc các đớirnphá hủy mạnh.

rnrn

2.6.3. Thăm dò địa chấnrndựarntrên đặc đim phân bốrnsóng đàn hồi trong đất đá có thành phần thạch học, trạng thái , độ nứt nẻ vàrnphát triển karst khác nhau. Thăm dò địa chấn bao gồm: thăm dò địa chấnrntừ mặt đất (đo mặt ct địa chấn,rnđo sâu địa chấn) và thăm dò địa chấn trong lỗ khoan (carota địa chấn và truyềnrnsóng địa chấn giữa các lỗrnkhoan). Thăm dò địa chn giải quyếtrnđược các bài toán xác định cấu trúc địa chất (đặc biệt là ranh giới tầng ph với đá gốc),rnđộ dầy tầng phủ, tầng đá karst, mực nước ngầm, xác định hang hốc karst trong điềurnkiện thuận lợi.

rnrn

2.6.4. Thăm dò âm thanh bao gồm: Carota siêu âmrnlỗ khoan và truyền âm giữa các lỗrnkhoan nhm giải quyếtrncác nhiệm vụ phân chia mặt cắt lỗ khoan theo thành phần thạch học, phát hiệnrncác đới dỡ ti, hang hốcrnkarst, trạng thái ứng suất của đấtrnđá, mức độ không đẳng hướng của đất đá trên cơ sở phân tích đặc điểm sóng siêurnâm (vận tốc sóng siêu âm bề mặt và sóng dọc, chu kỳ và biên độ sóng theo chiềurnsâu).

rnrn

2.6.5. Thăm dò từ có khả năngrntìm kiếm hang hốc karst được lấp nhét bởi các vật liệu có từ tính cao nhưrnbô-xit vốn có ở các phễu trùng karst. Thăm dò từ là phương pháp thông thường córnhiệu quả tốt trong khảo sát ĐCCT tại các khu vực mỏ khoáng sản.

rnrn

2.6.6. Georadar là phươngrnpháp mới, có triển vọng trong nghiên cứu karst, nhưng chưa được kiểm tra thực tế.rnPhương pháp Georada (GPR) sử dụng sóng rada ở dải tần 1-1000MHz để nghiên cứu cấurntrúc và các đặc tính của vật chất bên dưới mt đất với độ phân giải cao. Số liệu và kết quảrnkhảo sát của GPR biểu diễn dưới dạng mặt cắt cấu trúc với những thông số vật lýrnđặc trưng cho môi trường địa chất như: độ điện thẩm, vận tốc và thời gian truyềnrnsóng, độ dn điện, hệ sốrnsuy giảm của sóng điện từ... Phương pháprnGPR sử dụng trong khảo sát ĐCCT ở vùng karst với nhiệm vụ: xác định cấu trúc địarnchất, xác định các đới xung yếu, các đới dỡ ti, các hang hốc karst.

rnrn

2.6.7. Đo điện trở nước h và giếng Cơ sở củarnphương pháp này là sự phụ thuộc rõ nét của điện trở suất riêng của nước vào độ khoángrnhóa củarnnó,rnvì vậy theo hàm lượng tổng khoáng của nước có th xác định miền tháornnước ngầm và các khu vực thu nước b mặt. Đây là phương pháp đo nhanh, năng xuấtrncao và rất có hiệu quả trong khảo sát karst.

rnrn

2.6.8. Đo nhiệt độ trong các hồrnchứa nước, sông suối, nguồnrnnước, giếng và trong lỗ khoan thường được tiến hành cùng với đo kháng trở vàrncác nghiên cứu thủy địa hóa khác. Đây là phương pháp hiệu quả phát hiện các nguồnrncấp và miền thoát ở dưới đáy hồ và đáy sông.

rnrn

2.6.9. Nghiên cứu carotarnphóng xạ lỗ khoan có thể thực hiện tại bất kỳ lỗ khoan nào: Ngập nước hayrnkhô ráo, có ống chống hay không có ống chống và bao gồm các phiên bản khác nhau:rngamma-carota được áp dụng để đánh giá thành phần vật liệu sét của đất đá,rngamma-gamma-carota đánh giá dung trọng của đất đá, neutron-neutron-carota vàrnneutron- gamma-carota đánh giá độ ẩm của đất đá. c số liệu này chornphép đánh giá mức độ nứt nẻ và mức độ karst hóa của đá theo mặt cắt l khoan, kể cảrnđặc tính vật liệu lấp nhét hang hốcvà vết nứt, phân chia chi tiết mt cắt địa chất-thạchrnhọc, đánh giá độ bão hòa nước của đất đá.

rnrn

2.6.10. Khảo sát khí radon – toronrntrong các lp cát-sét gầnrnbề mặt đất (từ 0.5¸ 1.0m) trên khu vựcrnkhảo sát có thể xác định được các đới nguy hiểm do karst. Sự xuất hiện các cựcrntiểu trên phông khí bình thường chứng tỏ nhiềurnkhả năng có đới nt nẻ và phátrntriển karst.

rnrn

2.6.11. Đo đường kính l khoan, đo lưu lượng nước trong hốrnkhoan theo chiều sâu bằng các thiết bị chuyên dụng gọi là các thiết bị đo độ hổngrnvà thiết bị đo lưu lượng cho phép đánh giá trạng thái đất đá thành hố khoan,rnxác định kích thước các hang hốc karst và mức độ lấp nhét của chúng, đồng thờirnxác định các đới có khả năng thấm nước khác nhau và các thông số ĐCTV tươngứng.

rnrn

2.7. Phương pháprnkhoan và khai đào

rnrn

Công tác khoan – khai đào giải quyếtrnnhng nhiệm vụrnsau: Nghiên cứu cấurntrúc địa chất của khu vực; nghiên cứu điều kiện ĐCTV; nghiên cứurnthành phần, trạng thái, tính chất của các loại đá karst, đặc tính nứt nẻ, độ rỗng,rnmức độ phát triển karst, làm rõ các hang hốc karst, các đới phá hủy; nghiên cứurnthành phần, trạng thái và tính chất của lớp phủ (bao gồm cả các hang hốc, các đớirndỡ tải, thấurnkính đất yếu); lấy mẫu đất đá và nước đ thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm ĐCTV,rnĐCCT, ĐVL; quan trắc định kỳ; khoanh vùng các khu vực có mức độ phát triểnrnkarst khác nhau.

rnrn

Khối lượng khoan – khai đào được xemrnxét trong các giai đoạn khảo sát, trong số lượng tổng thể đó phải có một số hốrnkhoan sâu dùng để nghiên cứu karst (cũng được quy định trong các giai đoạn khảornsát). Chiều sâu các hố khoan phải vượt quá vùng ảnh hưởng dự kiến của công trình từ 1-2m. Nếu chiềurndầy của vùng bị karst hóa lớn hơn 5-10m cho phép không cần khoan hết chiều dầy đórnnhưng phải có luận chứng trongrnđề cương. Trong những vùng có tầng phủ là đất đá không hòa tan, không thấm nướcrncần phải đánh giá mức độ thấm nước và khả năng bảo vệ của chúng khỏi các biểurnhiện karst trên mặt đất, nếu chiều dày tầng phủ bảo vệ được mặt đất khỏi các biu hiện karstrnthì cho phép không khoan vào đá karst hóa mà chỉ giới hạn ở việc kiểm tra b dầy của lớp phủ bảo vệ,rnnhưng phải có luận chứng trong đề cương. Mạng lưới hố khoan phải được thiết kế theo kết quả đo vẽrnĐCCT, thăm dò ĐVL mặt đất và phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT,rncấp và quy mô của công trình xây dựng.

rnrn

Công nghệ và phương pháp khoan phải đảmrnbảo lấy được tối đarnlõi khoan đất đá tầng phủ, tầng đá karst và vật liệu lấp nhét. Không được sử dụngrnphương pháp khoan phá, khoan guồng xoắn và bất kỳ kiểu khoan nào khác không đảm bo thu nhậnrnlõi khoan dưới dạng mu hình trụ.

rnrn

Khoan lấy mẫu trong đá cứng thì tốt nhấtrnbằng khoan rửa hoặc thổi khí, trong đất đá dễ bị rửa xói – khoan tuần hoàn ngượcrnhoặc khoan khô và rút ngắn hiệp khoan xuống 0.5-1,0 m. Đi với đá yếu,rnbị phá hủy, nứt nẻ mạnh, vật liệu lấp nhét hang hốc cần áp dụng ốngkhoan nòngrnđôi và ống mẫu. Chỉ cho phép khoan với dung dịch sét trong trường hợp thật sự cầnrnthiết, với điều kiện không mang lại thiệt hại cơ bản nào cho công tác nghiên cứurnđịa chất thủy văn. Đi với đất loạirnsét, đất loại cát không bão hòa hoặc ngậm ít nước thì phương pháp khoan đập vớirndao vòng rất có hiệurnquả, các mẫu đất b rời phải đượcrnlấy bằng ống mẫu hoặc ng khoan nòngrnđôi.

rnrn

Lấy mẫu và tả lõi khoanrntiến hành theo các quy định bắt buộc hiện hành. Cần tiến hành mô tả lõi khoan mộtrncách chi tiết theo từng lớp: mặt cắt địa chất-thạch học; đặc điểm nứt nẻ, độ rỗng,rnmức độ phong hóa và phá hủy; các biểu hiện karst của đá, kích thước và hình dạngrnhang hốc, đặc điểm lấprnnhét; các biểu hiện canxit hóa, dolomit hóa, thạch cao hóa. Mô tả trạngrnthái lõi khoan: mức độ dập vỡ, rửa xói, v.v...

rnrn

Mô tả khe nứt phải chỉ ra hướng (thẳngrnđứng, nằm ngang, nghiêng với góc dốc tương ứng), quan hệ với mặt phân lớp, tầnrnsố và đặc điểm khe nứt (mở, đóng). Đo chiều rộng vết nứt, đặc điểm bề mặt vết nt, thành phần,rnkiến trúc, cấu tạo và trạng thái vật liệu lấp nhét. Nếu lõi khoan được định hướng,rntiến hành đo phương vị góc đ của vết nứt. Trong trường hợp có nhiều kiểu vết nứt, môrntả từng kiểu một và đánh giá đặc điểm phân bố tương đối của chúng. Phải đặc biệtrnchú ý đến việc mô tả các hangrnhốc và lỗ hổng của đất đá theo những số liệu: độ sâu sập cần khoan, tốc độrnkhoan thay đổi đột ngột, tỷ lệ lõi khoan, mức độ và đặc điểm lấp nhét cũng nhưrnchế độ rửa xói, mất dung dịch khoan, thay đổi mực nước và những số liệu nghiênrncứu địa vật lý lỗ khoan.

rnrn

Mô tả vật liệu lấp hang hốc karst tiến hànhrntheo từng lớp: chiều dầy,rnthành phần, cấu tạo và trạng thái, kích thước mảnh vỡ, mức độ mài mòn của chúngrn(đối với các sản phẩm đưa đến bằng cơ học); hình dáng, kích thước và phân bốrncác tinh thể và các chất kết tụ (đối với các sản phẩm lắng xuống từ dung dịchrnnước bằng con đưng kết tủa).rnCũng bằng phương pháp đó, tả vật liệu lấp nhét cho lỗ hổng, đánh giá mứcrnđộ lấp nhét của chúng.

rnrn

Trong quá trình khoan nhất thiết phảirncó những quan trắc địa chất thủy văn: những khoảng độ sâu, mà ở đó dung dịchrnkhoan luân chuyn khác nhaurn(luân chuyển bình thường, mất một phần dungrndịch, mất toàn bộ dung dịch); độrnsâu xuất hiện nước ngầm, quan trắc sự phục hồi và mức nước ổn định (đối với tầngrnchứa nước); mức nước ổn định (tĩnh) đối với từng khoảng bị mất dung dịch khoan; mực nước ngầmrnở đầu ca và cuối ca khoan; những khoảng độ sâu (địa tầng) nước tự trào và áp lựcrncủa chúng; hiện tượng khí thoát ra từ lỗ khoan, nhiệt độ nước; lấy mu nước và khírnđể thí nghiệm trong phòng.

rnrn

Trong tất cả các lỗ khoan nghiên cứurnkarst nhất thiết phi tiến hànhrncác khảo sát địa vật lý, ít nhấtrncũng phải là carota. Áp dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lý trong việcrnnghiên cứu lỗ khoan và khoảng không lân cận lỗ khoan sẽ cho kết quả tốt nhất.Tất cả các lỗrnkhoan (trừ các lỗ khoan quan trắc) ngay sau khi khoan kết thúc các thí nghiệm cầnrnthiết (carota, ĐCTV) cần phải được loại bỏ (trám lỗ khoan).

rnrn

Các công trình khai đào (giếng, hào,rnrãnh thăm dò. v.v..) cho phéprnnghiên cứu một cách đầy đủ hơn, so với biện pháp khoan, về nứt nẻ, mức độ karstrnhóa của đá, thành phần, tính chất và trạng thái của lớp phủ, các hang hốc, cácrnđới bị suy yếu, các đới dỡ tải trong tầng phủ, nghiên cứu cấu trúc phễu karstrnvà các loại hình karst khác . Phương pháp và nội dung t đất đá, độ nứtrnnẻ, mức độ karst hóa về cơ bản tương tự như đã mô tả ở trên. Trong các công trình khairnđào cũng tiến hành tất cả các thí nghiệm hiện trường ĐCCT, ĐCTV, ĐVL, mà đã đượcrnluận chứng trong đề cương khảo sát. Trong một số trường hp khi khảornsát phục vụ một số hạng mục công trình đặc biệt quan trọng thì hố đào sâu vàrnhào thăm là quan trọngrnvà hợp lý hơn cả.

rnrn

2.8. Phương pháprnnghiên cứu địa chất thủy văn

rnrn

Nghiên cứu ĐCTV trong vùng karst nhằmrngiải quyết các nhiệm vụ sau: đánh giá diện phân bố, điều kiện thế nằm, độ dàyrncác tầng chứa nước thuộc tầng ph, tầng đá karst và đá nằm dưới, các thông sốrnĐCTV của chúng (hệ số thấm v.v...), mức nước,rnnhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điềurnkiện cấp nước và thoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước với nước mặt;rnđánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến biến đổi điều kiện địa chất thủyrnvăn và vai trò bảo vệ của các tầng cách nước; đánh giá kh nănghòarntan của nước ngầm và nước mặt đối với các đá karst và vai trò của chúng trongrnphát triển karst, sụt, lún các lớp và mặt đất.

rnrn

Nội dung nghiên cứu ĐCTV baorngồm: thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu địa chất thủy văn. điều tra ĐCTVrnkarst, thí nghiệm thấm, quan trắc ĐCTV, nghiên cứu ĐCTV chuyên dụng và thủy địarnhóa. Điều tra và quan trắc ĐCTV được tiến hành theo các quy định chung hiệnrnhành có chú ý thêm về đặc thù ĐCTV trong vùng karst. Các thí nghiệm thấm hiệnrntrường bao gồm: bơm hút thử, bơm hút thực nghiệm, bơm hút đơn, bơm hútrnchùm; ép nước-ép khí lỗ khoan; đổ nước hố khoan và hố đào; các phương pháp ch thị (hóa học,rnhóa điện, so màu, chỉ thị phóng xạ).

rnrn

Bơm hút thử được thực hiện nhằm mụcrnđích đánh giá sơ bộ tính xũng nước và tính thẩm nước, lựa chọn vị trí đt bơm hút thựcrnnghiệm và đánh giá sơ bộ mức độ phát triển karst của các đới khác nhau.

rnrn

Bơm hút thực nghiệm từ những lỗ khoanrnđơn nhằm mục đích xác định hệ số thấm trong các trường hợp không đòi hỏi độrnchính xác quá cao. Trên cơ sở một số lượng lớn các đợt bơm hút thực nghiệm từrnnhững lỗ khoan đơn có thể đánh giá được đặc tính thấm nước của các đới có mức độrnphát triển karst khác nhau cũng như những đặc điểm chung nhất về lãnh thổrnnghiên cứu.

rnrn

Bơm hút chùm thực nghiệm được tiếnrnhành với mục đích xác định giá trị tính toán của hệ số thấm, hệ số dẫn nước vàrnhệ số xả nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước, mối quan hệ nước ngầm vớirnnước mặt. Bơm hút chùmrntrong đá karst nên có không dưới hai tialỗ khoan quan trắc,rnngoài ra với mục đích nghiên cứu dị hướng theo phương nằm ngang, một tia bố trírntheo hướng nứt nẻ phổ biến nhất, còn tia kia thì vuông góc với hướng đó. Trong trường hợp nếu mộtrnlỗ khoan trung tâm không đủ để hạ thấp mức nước cần thiết thì tiến hành bơm hútrntheo nhóm (từ hai lỗ khoan trở lên). Chú ý không bơm hút với thời gianrndài, không đổ nước gần nhà vàrncông trình đế tránh các tác động gây mất ổn định.

rnrn

Lựa chọn vị trí lỗ khoan và cụm lỗrnkhoan thí nghiệm thấm thực nghiệm cần phải tiến hành trên cơ sở phân tích tínhrnkhông đồng nhất về điều kiện ĐCTV theo số liệu điều tra karst, khoan thăm dò,rnquan trắc ĐCTV trong khi khoan, bơm hút-đổ nước nhanh, theo kết quả carota vàrnthí nghiệm ĐVL hiện trường.

rnrn

Đổ và ép nước thực nghiệm để: đánh giárnđộ thấm nước của đất đá không chứa nước; đánh giá khả năng hút nước của đất đá phụcrnvụ cho công tác phụt xi măng; thay thế các công tác bơm hút thử. Điều kiện thực hiệnrnthí nghiệm đổ và ép nước trong vùng karst về cơ bản cũng giống như đối với trườngrnhợp bơm hút.

rnrn

Xác định hướng và vận tốc chuyển độngrncủa nước ngầm thực hiện bằng cách sử dụng các chất chỉ thị đưa vào lỗ khoan vàrnnơi thu nước b mạt, sau đórnthu nước ở những điểm khác trong lỗ khoan hoặc tại nguồn nước. Chất chỉ thị đượcrndùng là các chất màu (vàng huỳnh quang, eozin, eritrozin, đỏ công-gô, xanhrnmetilen, xanh lơ anilin, v.v...), các chất hòa tan (natri clorua, liti clorua, v.v...), dầu hỏa,rncác đồng vị phóng xạ (nếu đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh) và mùn cưa. Việc thurnhồi các chất chỉ thị thực hiện bằng trực quan, so màu, hóa học, điện hóa học,rnphóng xạ, cũng như phươngrnpháp hấp thụ chất vàng huỳnh quang của than hoạt tính.

rnrn

Trong trường hợp cần thiết, phải thựcrnhiện những thí nghiệm ĐCTV chuyên dụng như: quan sát hiện trường quá trình hòarntan của đá do nước ngầm và nước mặt tại các vết lộ tự nhiên và vết lộ nhân tạornvà trên các mẫu vật đưa vào lỗ khoan, vào những chỗ xuất lộ nước ngầm tại các hốrnđào và hang động, các nguồn nước karst, v.v...;thí nghim ngoài trời nghiên cứu đặc điểm rửa trôi vàrnxói ngầm mang vật liệu ra khỏi chỗ rỗng và khe nứt trong đất đá;thí nghiệmrnbơm phụt dung dịch xi măng, các vật liệu trơ … vào đất đá nứt nẻ; nghiên cứurntrong phòng thí nghiệm quá trình hòa tan trong đá karst và trong tầng phủ, quárntrình biến dạng thấm-trọng lực trong đất đá nằm trên đá karst; dựng mô hình thủyrnđộng lực trên các máy tính, các mô hình hòa tan thủy động lực của đất đá trênrnmáy tính, các tínhrntoán thủy địa cơ học.

rnrn

2.9. Phương pháp thírnnghiệm đất đá tại hiện trường

rnrn

Trong vùng karst có th áp dụng nhữngrnphương pháp nghiên cứu hiện trường: thí nghiệm bàn nén, nén thành hố khoan, ct và đẩyrntrong hố đào, cắt quay, vi xuyên,… đế xác định độ bền và biến dạng của đất đárntầng ph nằm dướirnmóng dự kiến của công trình.

rnrn

Với đặc tính không đồng nhất của môirntrường địa chất trong vùng karst phải sử dụng tối đa khả năng của xuyên động,rnxuyên tĩnh để giải quyết các bài toán đặc thù của vùng karst: khoanh vùng các đớirndỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; khoanh vùng đất yếu thuộc các dạng địarnhình karst b mặt và địarnhình karst trũng thấp; chính xác hóa mặt cát địa chất, trong đó có việc xác địnhrnbề mặt đá cng.

rnrn

2.10. Phương pháp thírnnghiệm trong phòng và nghiên cứu thử nghiệm

rnrn

Thí nghiệm trong phòng bao gồm: xác địnhrnthành phần, trạng thái và tính chất cơ lý của đá hòa tan và khônghòarntan của tầng karst hóa và tầng phủ; nghiên cứu vật liệu lấp nhét hang hốc karstrnvà các vết nứt; xác định thành phần hóa học của nước ngầm, nước mặt, xác địnhrnkhả năng ăn mòn ca chúng đối vớirncác đá karst. c nghiên cứurnthực nghiệm (nếu cần) bao gồm: mô hình hóa học động để nghiên cứu quá trình hòarntan của đá cacbonat; mô hình vật liệu tương đương để nghiên cứu quá trình trọngrnlực ở trên các hang hốc; mô hình thủy địa cơ học để nghiên cứu các biến dạng thấm trọngrnlực. Các phương pháp xác định tuổi của hang hốc và phễu karst (nếu cần): thạchrnhọc-khoáng vật; bào tử phấn hoa; khảo cổ học và đồng vị phóng xạ.

rnrn

Khi lấy mẫu nước, phải đo nhiệt độ của nó và xác địnhrnngay tại hiện trường độ pH, thành phn CO2 tự do và những thànhrnphần không bền vững khác (HCO3, CO32-, Fe2+, Fe3+, NO2,rnNO3). Các nội dung phân tích hóa học để đánh giárnkhả năng ăn mòn của nước đối với đá karst và vận tốc hòa tan đá (Ca2+, Mg2+,rnNa+, K+,NH4+,Cl, SO42-, SiO2,rnhàm lượng khoáng hóa) được xác định trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, còn phảirnxác định định lượng độ trong suốt, các chất lơ lửng, các chất kết tủa, màu, mùirnvị.

rnrn

Đối với đá phải xác định: tỷ trọng, độrnẩm tự nhiên và độ hút ẩm, dung trọng tự nhiên và dung trọng ở trạngrnthái khô và bão hòa nước, độ bền nén mộtrntrục trong trạng thái khô gió và bão hòa nước, phải tính toán hệ số hóa mềm, độrnrỗng mở và kín. Trong trường hợp cần thiết, phải xác định độ bền kéo, hệ sốrnphong hóa, hệ số ổn định theo Protodiyakov, khả năng hòa tan trong nước (có tínhrnđến thành phần hóa học và nhiệt độ nước ngầm), hệ số và vận tốc hòa tan.

rnrn

Đối với đất loại sét, đất loại cát, đấtrnhạt thô phải thực hiện các thí nghiệm trong phòng để xác định tính chất cơ lý củarnchúng bao gồm: Thành phần hạt, tỷ trọng, dung trọng tự nhiên, dung trọng của đấtrncát ở 2 trạng thái nén giới hạn, độ ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, các giới hạn, độrntrương nở, độ co ngót, độ tan rã, góc nghỉ tự nhiên, hệ số thấm, sức bền nén mộtrntrục, sức chống cắt, sức kháng xuyên, hoạt tính ăn mòn và nhiều tính chất khác.

rnrn

Các nghiên cứu thực nghiệm bao gồm cảrnmô hình hóa dùng để: xác định định lượng quy luật phát triển karst: vận tốc hòarntan đá, cơ chế biến dạng do karst, v.v...; dự báo sự phát triển karst theo thờirngian và không gian dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh;đánh giá mứcrnđộ nguy him của cácrnhang hốc karst đã được khám phá; Xác định các thông số để thiết kế các biệnrnpháp xử lý karst.

rnrn

Mô hình hóa học-động dùng cho nghiên cứu thựcrnnghiệm quá trình hòa tan trong đá karst và đất đá tầng ph (khử kiềm củarnmuối, hòa tan xi măng carbonat gắn kết đất mảnh vụn lớn, v.v...).

rnrn

hình vật liệu tương đương được sử dụngrnđể nghiên cứu thực nghiệm các quá trình trọng lực khác nhau diễn ra ở phía trênrncác hang hốc karst (gãy và nứt mái hang hốc karst, dịch chuyn trọng lực đấtrnđá vào hang hốc karst). Vật liệu sử dụng là các hỗn hợp dạng bột khác nhau củarncác khoáng vật cứng được gắn kết bằng vazelin, dầu kỹ thuật, paraphin, thạchrncao,rnv.v...

rnrn

Mô hình thủy địa cơ học được áp dụngrncho nghiên cứu thực nghiệm các biến dạng thấm-trọng lực, xảy ra trong các đấtrnđá bão hòa nước nằm trên các hang hốc karst hoặc nằm trên các chỗ bị phá hủy củarntầng cách nước do karst. Đ lập mô hình nên sử dụng các máng thấm, có th là vuôngrngóc, rẻ quạt hoặc hình trụ.

rnrn

Để xác định tuổi hang hốc và phễurnkarst có thể sử dụng các nghiên cứu thạch học – khoáng vật (nghiên cứu các hợprnthể khoáng), các phương pháp bào t– phấn hoa, cổrnsinh , khảo cổ học và phóng xạ. Phân tích bào tử phấn hoa các mẫu vật lấy từrncác trầm tích trong hang hốc hay phễu karst cho phép thiết lập các giai đoạnrnthay đổi về giới thực vật xảy ra từ thời hình thành phễu (vật liệu lấp nhétrnhang hốc karst) vàrnxác định tuổi của nó. Phương pháp phóng xạ dựa trên việc xác định số lượng đồngrnvị phóng xạ C14rntrong các trầm tích của phễu và trong vt liệu lấp nhét các hang hốc karst.

rnrn

Đ dự đoán sự phát triển karst trong điều kiệnrntự nhiên và trong điều kiện bị biến đổi do các yếu tố nhân sinh có thể sử dụngrnmô hình thủy độngrnlực trên máy tính điện tử. Các nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và mô hình hóa phảirntiến hành theo đề cương bổ sung và thống nhất với chủ đầu tư.

rnrn

2.11. Phương pháprnquan trắc định kỳ

rnrn

Khảo sát để thiết kế các công trình lớn vàrnphức tạp, kể cả những công trình không lớn lắm nhưng khi có nhu cầu, phải tiếnrnhành quan trắc định kỳ điều kiện và động thái phát triển karst, những biểu hiện củarnchúng trên mt đất, trongrntầng đá karst và trong tầng phủ. Thành phần quan trắc bao gồm: chế độ nước ngầm, nước mặt, lún mặt đất,rnbiến đổi địa hình, hiến dạng và hư hại công trình.

rnrn

Quan sát chế độ nước mặt và nước ngầmrnđược tiến hành không dưới một năm thủy văn nhằm mục đích: quy hoạch vùng lãnhrnthổ theo điều kiện phát triển karst (phân chia các vùng theo loại hình chế độrnnước ngầm); xác định mức độ karst hóa, độ dẫn nước và khảnăng chứa nướcrncủa đá trong môi trường địarnchất; nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các tầng nước ngầm và nước mặt; tínhrnthấm từ các hồ chứa nước, tính toán dòng cháy vào hố móng; đánh giá khả năng ngậprnxũng nước và tính toán các công trình thoát nước; xác định số lượng vật chất hòarntan bị mang khỏi khối đá karst qua các khoảng thời gian nhất định. Số liệu nàyrncần thiết để kiểm tra ảnh hưởng nhân sinh đối với sự phát triển karst và dự báornphát triển karst trong tương lai có tính đến những yếu tố tự nhiên và yếu tốrnnhân sinh.

rnrn

Quan trắc chế độ nước ngầm được tiếnrnhành tại nguồn nước, các tuyến lỗ khoan quan trắc, các lỗ và giếng khoan độc lập,rntrong hang độngrnkarst và ở nhiều nơi khác. Quan trắc phải tiến hành cho từng tầng chứa nướcrntrong đá karst và trong tầng phủ, khi cần thiết quan trắc cả những tầng chứa nướcrntrong các đá lót đáy. Để làm được điều này cần trang bị các nhóm lỗ khoan quanrntrắc. Nội dung quan trắc chế độ bao gồm: đo mức nước, đo lưu lượng (nguồn vàrncác lỗ khoan tự trào), xác định thành phần hóa học và đo nhiệt độ nước.

rnrn

Để nghiên cứu chế độ nước mặt và mốirnquan hệ giữa chúng với nước ngầmrnphải sử dụng các số liệu khí tượng thủy văn: lượng mưa, dòng chảy,rnbay hơi, thấm, nhiệt độ không khí, v.v...;

rnrn

Khi tiến hành quan sát chế độ nước bềrnmặt và nước ngầm cần sử dụng các phương pháp địa vật lý. Đặc biệt là đo trở suấtrnvà đo nhiệt độ là phương pháp có hiệu quả cao.Trong một số trường hợp có thể phảirnthực hiện các thử nghiệm thả các chất chỉ thị đ nghiên cứu vận tốc củarnnước ngầm vào những mùa và năm khác nhau.

rnrn

Khi xây dựng mạng quan trắc chế độ nướcrnmặt và nước ngầm cần tính đến các lỗ khoan khai thác và các công trình thủy công và sử dụngrncác số liệu đã quan trắc của chúng. Trong trường hợp các số liệu kể trên không đủ thì tổ chứcrnquan trc thêm về ảnhrnhưởng của các lỗ khoan khai thác và các công trình thủy công đến chế độ nước.

rnrn

Để làm rõ vai trò của nước thải côngrnnghiệp và các chất thải rắn đối với phát triển karst, tại những nơi thu gom vàrnchôn cất chúng phải tiến hành mạng quan trắc chuyên dụng bao gồm: quan trc các dòng chảyrncông nghiệp (lưu lượng, nhiệt độ và thành phần hóa học), các dị thường ô nhiễmrnnước ngầm và nước mặt.

rnrn

Quan trắc định kỳ các biểu hiện vàrnphát triển karst, biến dạng nhà và công trình được tổ chức trên cơ sở thị sátrnkarst tỷ lệ 1:2000 hay lớn hơn, thị sát định k nhà và các côngrntrình, thiết lp quan trắc đốirnvới các biến dạng phát hiện được.So sánh các số liệu quan trắc biến dạng theorncác mốc biến dạng gắn trong kết cấu công trình, các mốc sâu, các mốc nông chornphép làm rõ nguyên nhân biến dạng nhà và công trình .

rnrn

2.12. Xử lý số liệu

rnrn

Trong giai đoạn thực địa phải thực hiệnrnxử lý sơ bộ tài liệu để kiểm tra và đảm bảo tài liệu có chất lượng và đầy đủ, hệ thống hóarnvà sơ bộ tổng hợp nhằm hiệu chỉnh kịp thờihướng và nộirndung công việc. Trong giai đoạn thực địa phải thiết lập bản đồ tài liệu thực tếrnvà bản đồ này được bổ sung liên tục trong quá trình thực hiện. Trên bản đồ, thểrnhiện các số liệu thị sát trên mặt đất (điểm thị sát, các biểu hiện karst, biểurnhiện xuất lộ nước v.v...), các hốrnkhoan-khai đào, các điểm quan trắc định kỳ v.v..., xây dựng sơ bộ cácrnmặt ct và bản đồ:rnđịa vật lý, địa chất – thạch học, địa mạo, địa chất thủy văn, mức độ phát triểnrnkarst bề mặt và dưới sâu, phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc điểmrnvà mức độ phát triển karst.

rnrn

Xử lý nội nghiệp phải kết hợp các sốrnliệu thực địa với các số liệu thí nghiệm trong phòng và mô hình. Tấtrncả số liệu phải được kim tra, hiệurnchnh và hệ thốngrnlại.Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.rnBáo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh, các phụ lục văn bản và đồ thị. Nội dungrnchi tiết của phần thuyết minh phụ thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ, thành phần, nộirndung khảo sát của từng giai đoạn.

rnrn

3. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn trước thiết kế cơ sở

rnrn

3.1. Mục tiêu khảornsát

rnrn

Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn trướcrnthiết kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT lãnh thổ để: lựa chọn phương ánrnđầu tư xây dựng công trình; định giá sơ bộ tổng chi phí công trình; dự kiến cácrnvấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ rngiai đoạn sau. (Về nguyên tắc việc lựa chọn phương án đầu tư xâyrndựng công trình là do chính quyền các cấp hoặc các cơ quan quy hoạch của địarnphương hoạch định).

rnrn

3.2. Nhiệm vụ khảornsát

rnrn

Nhiệm vụ khảo sát ĐCCTgiai đoạn trướcrnthiết kế cơ sở là làm sáng tỏ sơ bộ các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạngrnphát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:

rnrn

a) Cấu trúc địa chất: Xác định sơ bộ đặc điểmrnphân bố, thành phần, trạng thái vàthế nằmcủa đất đá tầng phủrnvà đá karst.

rnrn

b) Kiến tạo: Sơ bộ về hệ thốngrnđứt gãy và bậc của chúng.

rnrn

c) Tân kiến tạo: Sơ lược về cácrngiai đoạn nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịchsửpháttriển địa chấtrn(nếu có).

rnrn

d) Thủy văn: đặc điểm mạng sông suối vàrnbiến đổi lưu lượng, tổng khoáng hóa của chúng (nếu có).

rnrn

e) Địa chất thủy văn: Sơ bộ phân chia cácrntầng chứa nước trong khu vực và đặc điểm biến đổi động thái nước ngầm (nếu có).

rnrn

f) Địa hình – địa mạo: Sơ bộ phânrnchia các đơn vị cấu trúc địa mạo.

rnrn

g) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Các chỉ tiêu cơrnlý của đất đá xác định định tính bằng phương pháp tra bảng hoặc ngoại suy.

rnrn

h) Liệt kê sơ lược các quá trình địarnchất tự nhiên và nhân sinh khác có thể xảy ra trong khu vực.

rnrn

Về hiện trạng phát triển karst: Phân định sơ bộrnranh giới các khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau (phân vùng karst).rnLiệt kê sơ bộ các loại hình karst có mặt trong khu vực; liệt kê các biểu hiện củarnkarst trên mặt đất (các hố sập, phễu, lún,…).

rnrn

3.3. Ranh giới khảornsát

rnrn

Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn trướcrnthiết kế cơ sở phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm tác động của công trình, ranhrngiới khảo sát ĐCCTgiai đoạn trước thiết kế cơ sở được xác định là ranh giớirncủa vùng lãnh thổ dự kiến đ tìm kiếm phương án xây dựng công trình trong đó hoặc từrnphương án đã dự kiến để lựarnchọn phương án tối ưu xây dựng công trình có mở rộng trên cơ sở xác định các yếurntố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst.

rnrn

3.4. Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

Các công tác khảo sát ĐCCTrngiai đoạn trước thiết kế cơ sở tập trung chủ yếu vào thu thập, phân tích, tổngrnhợp các tài liệu đã có, trong đórncó cả các tài liệu ảnh máy bay, thị sát ĐCCT và xử lý số liệu, viết báo cáo.rnCác công tác khác chưa nên tiến hành.

rnrn

3.4.1. Thu thập, phân tích, tổng hợp các tàirnliệu đã có:

rnrn

Cần thu thập và lập danh mục các tàirnliệu chuyên môn đã có sn trong phạmrnvi nghiên cứu bao gồm: các bản đồ địa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chấtrnchung; ảnh máy bay (đối với các công trình từ cấp II trở lên và không phải làrnđơn lẻ); Các tài liu khảo sátrntrước (nếu có): địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý. khí tượng-thủyrnvăn.

rnrn

3.4.2. Đo vẽ ĐCCT

rnrn

Trên cơ sở các tài liệu thu thập đượcrntiến hành công tác thị sát ĐCCT, trong diều kiện không đủ tài liệu thì tiếnrnhành đo vẽ ĐCCT tỷ lệ 1:50000 ¸ 1:25000, tương ứng với mức độ chi tiết khảo sát ĐCCT vàrntỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT cho giai đoạn trước thiết kế cơ sở. Lựa chọn tỷ lệrnđo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều kiệnrnĐCCT và đặc điểm của công trình dự kiến xây dựng.

rnrn

Đo vẽ ĐCCT vùng lãnh thổ dự kiến hoặcrncác phương án đã dự kiến vàrnkhu vực lân cận phải được tiến hành trên nền địa chất hoặc thạch học-kiến tạorncó địa hình với đầy đủ các yếu tố về thạch học đá karst, các yếu tố uốn nếprnchính, phá hủy kiến tạo và các thông số đi kèm: Bậc, chiều sâu phân bố,rnchiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưng. Ngoài vùng dự kiến xây dng đo vẽ ĐCCTrnđược tiến hành tỷ lệ nhỏrnhơn. Đo vẽ ĐCCT bao gồm cả nội dung đo vẽ thủy văn – công trình, trong đó cácrnchỉ tiêu hóa học của nước mặt được xác định ngay tại hiện trường (các chỉ tiêurncó thể xác định nhanh).

rnrn

3.4.3. Xử lý số liệu, viết báo cáo

rnrn

Theo kết quả khảo sát, trong giai đoạnrnxử lý trong phòng phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện ĐCCT vùng lãnh thổ dựrnkiến để tìm kiếm phương án xây dựng hoặc các phương án đã dự kiến, cường độrnphát triển karst cũng như mức độ nguy hiểm của karst với công trình dự kiến xâyrndựng, kiến nghị lựa chọn phương án tối ưu xây dựng công trình và định hướng nhữngrnnhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát sau (TKCS).

rnrn

Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểmrntra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.rnBáo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.

rnrn

Nội dung của phần thuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu bao gồm: cơ sở tiến hànhrncông việc; nhiệm vụ khảo sát ĐCCT; vị trí và diện tích khu vực khảo sát (hoặcrncác phương án đã dự kiến); các thông số về công trình xây dựng; thành phần, khốirnlượng, thời hạn, phương pháprnvà trang thiết bị khảo sát; thành phần những người thực hiện; những điều chỉnhrnthay đổi so với đề cương khảo sát ĐCCT và thuyết minh cho sự điều chỉnh đó.

rnrn

b) Phần tổng quan bao gồm: Điều kiện địarnlý – tự nhiên: Giới thiệu nhữngrnthông tin về địa hình, khí hậu, mạng sông suối, điều kiện thủy văn, trạng tháirnvùng lãnh thổ; mức độ nghiên cứu điều kiện tự nhiên: khái quát về lịch sử và hiệnrntrạng nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn và địa chất công trình, khí tượng thủyrnvăn của khu vực; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu karst trong khu vựcrncủa tất cả các tài liệu đã thu thập được, giới thiệu những kết quả cơ bản có ýrnnghĩa đối với việc đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng lãnh thổ; giớirnthiệu các thông tin về lịch sử khai thác, sử dụng vùng lãnh thổ và về kinh nghiệmrnxây dựng ở địa phương (nếu có).

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:

rnrn

Trình bày và phân tích các yếu tố điềurnkiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở (mục 3.2)rnbao gồm: đặc điểm địa mạo, cấu trúc địa chất, kiến tạo và tân kiến tạo, thủyrnvăn, ĐCTV, đặc điểm phát triển karst, các quá trình địa chất động lực tự nhiênrnvà nhân sinh.

rnrn

d) Đánh giá điều kiện địa chất côngrntrình:

rnrn

Tiến hành phân vùng sơ bộ ĐCCT lãnh thổrntheo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst. Trên cơ sở chồng ghép cácrnbản đồ thành phần kể trên tiến hành phân vùng sơ bộ ĐCCT chung cho lãnh thổ,rnđánh giá-so sánh các khu vực phân chia, dự báo sơ bộ biến đổi điều kiện ĐCCT dướirnảnh hưởng của các hoạt đng xây dựngrntrên lãnh thổ và lựa chọn phương án xây dựng công trình.

rnrn

e) Kết luận: Trình bày ngắn gọn những dữrnliệu cơ bản về điều kiện địa chất công trình và những luận điểm cơ bản để khuyếnrnnghị lựa chọn phương án xây dựng công trình. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phảirnnghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

f) Danh mục tài liệu tham khảo.

rnrn

Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: Bản đồ tài liệurnthực tế; bản đồ địa chất; bản đồ địa chất đệ tứ (nếu có); bản đồ địa mạo; sơ đồrnđịa chất công trình; các sơ đồ phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặcrnđiểm và mức độ phát triển karst; các mt cắt địa chất -ĐCCT.

rnrn

b) Các biểu bảng: Các bảng tổngrnhợp chỉ tiêu cơ lý đất đá, thành phần hóa học nước ngầm và nước mặt.

rnrn

c) Tài liệu gốc: Bản sao đềrncương khảo sát ĐCCT; sổ thực địa đo vẽ ĐCCT; album ảnh khi đo vẽ ĐCCT; ảnh máyrnbay (nếu có); các tài liệu liên quan khác (nếu có).

rnrn

4. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế cơ sở

rnrn

4.1. Mục tiêu khảornsát

rnrn

Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT để bố trí sơ bộ các hạng mục côngrntrình; lựa chọn sơ bộ các giải pháp thi công, phương án gia cố nền móng và xửrnlý karst; định giá tổng chi phí công trình; dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiênrncứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

4.2. Nhiệm vụ khảornsát

rnrn

Nhiệm vụ khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiếtrnkế cơ sở là làm sáng tỏ các yếu t điều kiện ĐCCT và hiện trạng phát triểnrnkarst ở mức độ chi tiết khác nhau:

rnrn

a) Cấu trúc địa chất:

rnrn

Đối với đất đá tầng phủ: Phân chiarnthành các đơn nguyên địa chất theo mức độ đồng nhất về tuổi-nguồn gốc và thànhrnphần hạt.

rnrn

Đối với đá gốc: Phân chia theo thànhrnphần thạch học (đá vôi, đolomid, macnơ) và đặc biệt chú ý đến đặc điểm kiếnrntrúc và cấu tạo của đá gốc (đá cacbonatrncó xen kẹp thấu kính hoặc lớp không liên tục; đá cacbonat xen kẹp nhiều lớprnphicacbonat; xen k giữa đárncacbonat và phi cacbonat; đá cacbonat có cấu tạo hạt thô, hạt nhỏ, đều hạt,…).

rnrn

b) Kiến tạo: Xác định đứt gãy và bậc củarnchúng, chiều dài và chiều rộng đới cà nát, tính chất của đới cà nát.

rnrn

c) Tân kiến tạo: Các giai đoạnrnnâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sử phát triển địa chất.

rnrn

d) Thủy văn: Đặc điểm biếnrnđổi lưu lượng và tổng khoáng hóa theo chiều dài phát triển mạng sông suối.

rnrn

e) Địa chất thủyvăn:rnQuan hệ giữa nước mặt và nước ngầm, mực nước và thànhphầnhóahọc, khả năngrnăn mòn của nước dưới đất, tính thấm của đất đá tầng phủ và đá bịkarsthóa.

rnrn

f) Địa hình – địa mạo: Phân chia chính thứcrncác đơn vị cấu trúc địa mạo.

rnrn

g) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Các chỉrntiêu phân loại đất đá ở dạng max- min. Các chỉ tiêu cơ lý nhận được do thí nghiệmrnnhanh (dung trọng, tỷ trọng, độ ẩm, độ bn nén một trục, mô đun đàn hồi, thành phần thạchrnhọc, thành phần hạt, khả năng trương nở, đặc điểm biến đổi đất đá theo các ch tiêu phân loại).

rnrn

h)Các quá trìnhrnđịa chất tự nhiên và nhân sinh khác trong khu vực

rnrn

Về hiện trạng phát triển karst: Xác định ranhrngiới các khu vực có mức độ pháttriểnkarst khác nhau (phânrnvùng karst); liệt kê toàn bộ các loại hình karst có mặt trong khu vực; liệt kêrncác biểu hiện củarnkarstrntrên mặt đất (các hố sập, phễu, lún, …); liệt kê các biểu hiện và tồn tạirnkarst ngầm, các đới phá hủy và giảm ti trong đá karst và tầng phủ, đặc điểm vàrnthành phần chất lấp nhét.

rnrn

4.3. Ranh giới khảornsát

rnrn

Ranh giới khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiếtrnkế cơ sở là ranh giới của phương án đã lựa chọn xây dựng công trình, các tuyếnrngiao thông nằm ngoài công trình và có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu tố tựrnnhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, điều kiện và lịch sử phát triểnrnkarst, cũng như các yếu tố nhân sinh làm gia tăng sự phát triển karst.

rnrn

4.4. Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

Các công tác khảo sát ĐCCTrngiai đoạn thiết kế cơ sở được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thu thập, phânrntích, tổng hợp các tài liệu đã có; đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vt lý mặt đất;rnkhoan – khai đào; thăm dò địa vật lý lỗ khoan; thí nghiệm ĐCTV; thí nghiệm đấtrnđá tại hiện trường; lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng; xử lý số liệu,rnviết báo cáo. Trong đó khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào: thu thập,rnphân tích, tổng hp các tài liệurnđã có, đo vẽ ĐCCT, thăm địa vật lý mặtrnđất, còn các công tác khoan – khai đào, thí nghiệm ĐCTV, ĐVL lỗ khoan lấy mẫurnthí nghiệm và thí nghiệm trong phòng nên tiến hành với khối lượng hạn chế.

rnrn

Đặc điểm của giai đoạn thiết kế cơ sở là công tác khảornsát ĐCCT được tiến hành chủ yếu theo các tuyến đặc trưng.

rnrn

4.4.1. Thu thập, phân tích, tổng hợp các tàirnliệu đã có:

rnrn

Cần thu thập và lập danh mục các tàirnliệu chuyên môn đã có trong phạm vi dựrnán bao gồm: các bản đồ địa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bayrn(đốirnvớirncác công trình từ cấp II trở lên và không phải là đơn lẻ); các tài liu khảo sátrntrước: địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, khí tượng-thủy văn,rnbáo cáo khảo sát ĐCCT giai đoạn trước TKCS (nếu có).

rnrn

4.4.2. Đo vẽ ĐCCT

rnrn

Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT tương ứng với mức độrnchi tiết khảo sát ĐCCT và tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT cho giai đoạn thiết kế cơrnsở là 1:10 000 ¸1:5 000. Lựa chọnrntỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điềurnkiện ĐCCT và đặc điểm của công trình dự kiến xây dựng.

rnrn

Đo vẽ ĐCCT cho phương án đã lựa chọn đểrnxây dựng công trình và khu vực lân cận phải được tiến hành trên nền địa chất hoặcrnthạch học-kiến tạo có địa hình với đầy đủ các yếu tố về thạch học đá karst, cácrnyếu tố uốn nếp chính, phá hủy kiến tạo và các thông số đi kèm: Bậc, chiều sâurnphân bố, chiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưởng. Ngoài vùng dự kiến xây dựng, đornvẽ ĐCCT nên tiến hành ở tỷ lệ nhỏ hơn.

rnrn

Đo vẽ ĐCCT bao gồm cả nội dung đo vẽ thủyrnvăn – công trình và đặc biệt chú ý tới nội dung điều tra karst bề mặt.

rnrn

4.4.3. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Các phương pháp địa vật lý mặt đất (mặtrncắt điện, mặt cắt địa chấn) được sử dụng để khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở nhằmrnxác định và khoanh vùng các khu vực nứt nẻ và karst hóa mạnh, các địa hìnhrnkarst trũng thấp, còn phương pháp đo sâu điện được sử dụng để xác định chiềurnsâu phân bố của các vùng đó và tìm kiếm các hang hốc karst. Các phươngrnpháp địa vật lý lỗ khoan (carota tổng thể, phóng xạ lỗ khoan, đo đường kính lỗrnkhoan) được tiến hành để nghiên cứu định lượng đặc điểm nứt nẻ của đất đá vàrnhang hốc karst.

rnrn

Các phương pháp địa vật lý mặt đất đượcrnsử dụng có hiệu quả trong điều kiện chiều rộng của các đới bị karst hóa khôngrnnhỏ hơn 80rn¸100m, chiều sâurnkhông quá 3rn¸40m và chiềurndày tầng phủ không quá 4¸ 15m. Theo kết quảrnthăm địa vật lýrntiến hành xây dựng các mặt cắt địa vật lý, bản đồ dị thường, phân vùng khu vựcrntheo mức độ phát triển karst, xác định sơ bộ các loại hang hốc và các loại hìnhrnkarst khác, mà vị trí và kích thước của chúng sẽ được chính xác hóa ở các giairnđoạn nghiên cứu tiếp theo.

rnrn

Các phương pháp đo mt cắt điện, mt cắt địa chấnrnđược tiến hành theo các tuyến khảo sát, vị trí của các tuyến được xác định trênrncơ sở kết quả điều tra karst bề mặt, t lệ đo vẽ ĐCCT và chiều sâu dự kiến phát triểnrnkarst. Khoảng cách giữa các tuyến thay đổi từ 25m đến 100m. Các phươngrnpháp đo sâu điện được tiến hành chủ yếu tại các điểm dị thường địavật lý theorntài liệu đo mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoanrnphải được tiến hành ở tất cả các lỗ khoan sâu để nghiên cứu karst.

rnrn

4.4.4. Khoan – khai đào

rnrn

Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, khảo sátrnĐVL mặt đất công tác khoan – khai đào thăm dò sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm cấurntrúc địa chất, các hang hốc karst, các đới phá hủy, lấy mu đất đá vàrnnước để thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV và ĐVL lỗ khoan.

rnrn

Khối lượng khoan – khai đào tối thiểurnđược kiến nghị theo bảng 1:

rnrn

Bảng 1: Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT và khối lượngrnkhoan-khai đào tối thiểu trong vùng karst

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT

rn

rn

Tổng khối lượng khoan và khai đào/khốirn lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trên 1 km2 (hố)

rn

rn

Khoảng cách giữa các hố khoan sâurn (trung bình), (m)

rn

rn

1: 10 000

rn

rn

9 ¸ 16/2¸8

rn

rn

700 ¸350

rn

rn

1:5 000

rn

rn

25 ¸50/8 ¸25

rn

rn

350 ¸ 200

rn

rn

Ghi chú: Số lượng hố khoan và khoảngrn cách giữa chúng phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc điểmrn của công trình xây dựng (cấp công trình, đặc điểm kết cấu và tải trọng tác động,rn công nghệ thi công, điều kiện xây dựng và khai thác sử dụng) và sẽ được chínhrn xác hóa theo kết quả đo địa vật lý. Nếu cần thiết thì một số hố khoan chorn giai đoạn thiết kế cơ sở sẽ được trang bị để quan trc dài hạn.

rn

rnrn

Các hố khoan sâu trong giai đoạn thiếtrnkế cơ sở vừa có chức năng thăm dò, vừa có chức năng lỗ khoan kỹ thuật và lỗrnkhoan chuyên dụng.

rnrn

4.4.5. Thí nghiệm ĐCTV

rnrn

Điều kiện ĐCTV được nghiên cứu ở mức độrnchi tiết tương ứng với tỷ lệ khảo sát và đovẽ.

rnrn

Đối với các công trình có mứcrnđộ quan trọng không quá cấp II, dự kiến xâyrndựng trên vùng karst kém phát triển, thì mức độ xũng nước và tính thấm của đá bịrnkarst hóa nứt nẻ có th xác địnhrntheo các dấu hiệu gián tiếp (mức độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, mức độ tiêu haorndung dịch khi khoan,…).

rnrn

Để đánh giá mức độ không đồng nhất vềrntính thấm của đá bị karst hóa theo diện và chiều sâu, cũng như thành phần hóa họcrncủa nước phải tiến hành bơm hút hoặc đổ nước hố khoan đơn (thử và thực nghiệm) theornphương pháp thí nghim nhanh.rnTrong trường hợp cần thiết phải tiến hành thí nghiệm trong các hố khoan ĐCTV theo từng khoảng.rnSố lượng và chiều dài các khoảng thí nghiệm cho mỗi lỗ khoan ĐCTV xác định theornkết quả nghiên cứuđịa vật lý lỗrnkhoan. Số lượng hố khoan sâu được chọn đ thí nghiệm ĐCTV bằng 1/2 ¸ 1/3 số hố khoan sâurnnghiên cứu karst. Trong các thí nghiệm ĐCTV phải lấy mẫu nước để phân tích hóarnhọc.

rnrn

4.4.6. Thí nghiệm đất đá tại hiện trường

rnrn

Thí nghiệm đất đá tại hiện trường chủrnyếu là xuyên động và xuyên tĩnh nhằm xác định các đới lỗ hổng và d ti trong đất đá loạirncát và loại sét của tầng phủ. Khối lượng xuyên phụ thuộc vào kết quả đo vẽ ĐCCTrnvà ĐVL mặt đất.

rnrn

4.4.7. Lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trongrnphòng

rnrn

Lấy mu đất đá cho thí nghiệmrntrong phòng từ tất cả các hố khoan khảo sát bao gồm: Theo các dạngrnthạch học của đá karst hóa, vật liệu lấp nhét và các đơn nguyên ĐCCT của tầngrnphủ, mỗi loại một mẫu thí nghiệm/trong một hố khoan. Tổng th không nhỏrnhơn 6 mẫu/một đơn vị địa tầng đã phân chia.

rnrn

Mu nước lấy từ tất cả các tầng nước ngầm bắt gặprntrong các hố khoan, các dòng chảy mặt, ao-hồ và các dạng nước xuất hiện khác vớirnkhối lượng như sau:

rnrn

a) Trong các hố khoan: 1 mẫu thí nghiệm/1rntầng. Tổng thể không nhỏ hơn 3 mẫu/một tầng chứa nước.

rnrn

b) Các dòng chảy mặt: Lấy mẫu thírnnghiệm ở tất cả các vị trí của dòng chảy mặt thay đổi hướng chảy, thay đổi vềrnlưu lượng dòng chảy, thay đổi về điều kiện địa mạo, mỗi vị trí một mẫu.

rnrn

c) Mỗi ao – hồ và các dạng nước xuất hiệnrnkhác lấy một mẫu/một vị trí, trừ trường hợp phát hiện trong ao-hồ có các dị thườngrnđặc biệt như mạch nước nóng, mạch nước lạnh,..thì tại mỗi dị thường đó lấy mộtrnmẫu thí nghiệm.

rnrn

4.4.8. Xử lý số liệu, viết báo cáo

rnrn

Theo kết quả khảo sát trong giai đoạn xửrnlý nội nghiệp phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện, cường độ phát triểnrnkarst cũng như mức độ nguy hiểm củarnkarst với công trình dự kiến xây dựng, kiến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ (trongrnđó có cả kiến nghị loại bỏ các khu vực đặc biệt nguy hiểm), b trí hợp lýrncác hạng mục công trình, lựa chọn các giải pháp xử lý karst, soạn thảo được nhữngrnnhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật tiếp theo.

rnrn

Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểmrntra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.rnBáo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.

rnrn

Nội dung của phần thuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu bao gồm: Nội dung như mụcrn3.4.3 a và bổ sung thêm tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạnrntrước thiết kế cơ sở (nếu có).

rnrn

b) Phần tng quan: Nội dung nhưrnmục 3.4.3 b trên cơ sở bổ sung thêm các số liệu khảo sát của giai đoạn trước

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:

rnrn

Trình bày và phân tích các yếu tố điềurnkiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở ( mục 4.2).

rnrn

d) Đánh giá điều kiện địa chất côngrntrình:

rnrn

Tiến hành phân vùng ĐCCT lãnh thổ theornđiu kiện, đặcrnđiểm và mức độ phát triển karst.

rnrn

e) Kết luận: Trình bày những luận điểm cơrnbản để khuyến nghị bố trí sơ bộ các hạng mục công trình và sử dụng hợp lý, bảornvệ lãnh thổ, trong đó có những kết luận về đánh giá, dự báo karst, việc sử dụngrncác khu vực karstrnphát triển mạnh và những biện pháp phòng chống. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phảirnnghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

f) Danh mục tài liệu tham khảo.

rnrn

Chú ý: Tùy thuộc vào tính chấtrntài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo.rnVí dụ, phương pháp khảo sát, kết quả khảo sát địa chất thủy văn, kết quả khảornsát địa vật lý,… có thể đưa thành các phần riêng.

rnrn

Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ bao gồm: Như mục 3.4.3, phầnrnphụ lục bổ sung thêm bản đồ địa hình bề mặt đá gốc; bản đồ địa hình b mt (hoặc đáy)rnvà độ dày các tầng thạch học quan trọng (nếu cần); bản đ mực nước,rnthành phần hóa học và kh năng ăn mònrncủa nước trong các tầng chứa nước khác nhau; bản đồ địa chất thủy văn;

rnrn

b) Các biểu bảng bao gồm: Như mục 3.4.3,rnphần phụ lụcrn

rnrn

c) Tài liệu gốc bao gồm: Như mục 3.4.3,rnphần phụ lục bổ sung thêm danh mục các lỗ khoan, hố đào, các đim xuyên; cácrncột địa tầng lỗ khoan, mặt cắt hố đào, các đồ thị xuyên; các tài liệu khảo sátrnđịa vật lý; kết quả thí nghiệm trong phòng; mẫu lưu của các lỗ khoan.

rnrn

5. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế kỹ thuật

rnrn

5.1. Mục tiêu khảornsát

rnrn

Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế kỹ thuật là đánh giá đầy đủ và chi tiết điều kiện ĐCCT trên diện tích đã b trí sơ bộrncác hạng mục công trình để: Bố trí tối ưu và chính thức các công trình theo mặtrnbằng; tính toán thiết kế sơ bộ nền móng công trình; tính toán thiết kế sơ bộ xửrnlý karst; lựa chọn loại móng hợp lý cho công trình; lựa chọn phương pháp khairnđào hiệu quả nhất; dự báo quy mô phát triển các quá trình địa chất ảnh hưởngđến điều kiệnrnxây dựng và sử dụng công trình; soạn thảo các giải pháp bảo vệ công trình và nềnrnđịa chất khỏi các quá trình địa chất nguy hiểm.

rnrn

5.2. Nhiệm vụ khảornsát

rnrn

Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế kỹ thuật là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT (tối ưu và tương đối đồngrnđều trên toàn bộ diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình) và hiện trạngrnphát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:

rnrn

a) Cu trúc địa chất:

rnrn

Đối với đất đá tầng phủ: Phân chiarnthành các đơn nguyên địa chất công trình như mục 4.2 và chi tiết hơn ở mứcrnđộ đồng nhất về trạng thái.

rnrn

Đối với đá karst: Phân chia như ở mụcrn4.2 và bổ sung thêm phân chia các đới theo mức độ nứt nẻ và phát triển karst.

rnrn

Đối với đá nằm dưới: Thành phần khoángrnvt và thế nằm.

rnrn

b) Kiến tạo: Như mục 4.2 và bổ sung thêm nội dung xác địnhrncác hệ thống khe nứt, mật độ, chất lấp nhét trong đới cà nát của các đứt gãy.

rnrn

c) Thủy văn: Như mục 4.2, trường hợp cầnrnthiết phải bổ sung để có số liệu chi tiết hơn

rnrn

d) Địa chất thủy văn: Như mục 4.2 nhưng chi tiếtrnvà chính xác hơn, b sung thêm nộirndung xác định nhiệt độ và chế độ nước ngầm, nguồn cấp, nguồn thoát, miền vận độngrncủa nước dưới đất.

rnrn

e) Địa hình – Địa mạo: Như mục 4.2 và bổrnsung thêm nội dung xác định các thung lũng cổ và thành phần lấp đầy của chúng.

rnrn

f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Các ch tiêu cơ lý củarnđất đá phải phản ánh đặc tính biến đổi theo không gian, các chỉ tiêu phân loại phải đủ đ kiểm trarntính đồng nhất của chúng trong phạm vi phát triển các phân vị đất đá đã phânrnchia ở trên.

rnrn

Tính toán các giá trị trung bình, độ lệchrnquân phương, các chỉ tiêu phân loại cho tất cả các đơn nguyên ĐCCT của tầng phủ,rncác đới nứt nẻ của đá karst và đá nằm dưới để tìm kiếm giá trị tiêu chuẩn phụcrnvụ cho tính toán sơ bộ công trình.

rnrn

Về hiện trạng phát triển karst và nhữngrnbiểu hiện củarnchúng: Như mục 4.2 và bổ sung thêm nội dung xác định: biến dạng nhà và côngrntrình có liên quan với karst; hình dáng, kích thước và phân bố không gian củarnhang hốc karst ngầm, phân bố các vùng ảnh hưởng và phá hủy đất đá dornkarst, đặc điểm và thành phần chất lấp nhét.

rnrn

Kết quả khảo sát phải đủ cơ sở đểrnchính xác hóa phân vùng địa chất công trình khu vực xây dựng theo điều kiện, đặcrnđiểm và mức độ phát triển karst, đồng thời đánh giá khả năng kích hoạt phát triểnrnkarst khi xây dựng và sử dụng công trình, dựrnbáo phát triển karst.

rnrn

5.3. Ranh giới khảornsát

rnrn

Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế kỹ thuật là ranh giới đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình có tính đếnrnvùng ảnh hưởng của công trình ngoài phạm vi diện tích xây dựng.

rnrn

5.4. Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạnrnthiết kế kỹ thuật được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thu thập, tổng hợp số liệu;rnđo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất, khoan – khai đào, địa vật lý lỗ khoan,rnthí nghim ĐCCT hiệnrntrường, thí nghiệm ĐCTV, thí nghiệm trong phòng. Tất cả các công việc hiện trườngrnvà trong phòng đều được triển khai với khối lượng lớn. Bắt đầu triển khai quanrntrắc định kỳ.

rnrn

Đặc điểm của giai đoạn thiết kế kỹ thuậtrnlà các công tác khảo sát ĐCCT được bố trí tối ưu và tương đối đồng đều trong phạmrnvi diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình sao cho theo bất kỳ hướngrnnào cũng có thể xây dựng được mặt cắtrnĐCCT và các sơ đồ tính toán đ đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ của giai đoạn thiết kếrnkỹ thuật.

rnrn

5.4.1. Thu thập, tổng hp số liệu

rnrn

Thu thập toàn bộ các số liệu, tài liệurnvà báo cáo của giai đoạn trước, khi tổng hợp số liệu cần đặc biệt chú ý đến cácrnbiểu hiện karst trên bề mặt (hố sập, phễu karst,…), kích thước củarnchúng, thậm chí cả tuổi tương đối, khoanh vùng các khu vực có biểu hiện sập,rnlún mới và các khu vực chỉ có dấu vết của các hố sập cũ.

rnrn

5.4.2. Đo vẽ ĐCCT

rnrn

Đo vẽ ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuậtrnđược tiến hành ở tỷ lệ 1:2000 ¸ 1:500. Điều tra karst nằm trong nội dung đo vẽ ĐCCT và bao gồm:rnĐo vẽ toàn bộrncác biu hiện karstrntrên bề mặt đất (lún, sập, khe nứt) có thể liên quan với hang hốc karst dướirnsâu; thị sát hiện trạng của các nhà và công trình lân cận, đo vẽ biến dạng vàrnlý giải nguyênrnnhân, làm rõ những biến đổi các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến phátrntriển karst, đặc điểm phân bố và cường độ phát triển karst từ lần khảo sát trước;rnmỗi biểu hiện karst trên bề mặt đều được ghi chép, đo vẽ đầy đủ, có hồ sơrnriêng, có đánh số trong hồ sơ và dùng trắc địa xác định tọa độ, đưa lênrntrên bản đồ.

rnrn

5.4.3. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật côngrntác thăm dò ĐVL sử dụng các phương pháp sau: Đo mt cắt điện đểrnkhoanh định các khu vực nứt nẻ và phát triển karst khác nhau, phát hiện hang hốc karst;rnđo sâu điện đ xác định chiềurnsâu phát triển của hang hốc karst; đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúcrncủa hang hốc.

rnrn

Địa vật lý lỗ khoan (đo lưu lượng nướcrnlỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan, carota l khoan, nhiệtrnđộ lỗ khoan, phương pháp vật thể nhiễm điện) để xác định chính xác đặc điểmrnphân đới nứt n của đất đárnvà vị trí hang hốc karst.

rnrn

Mạng lưới thí nghiệm địa vật lý, chủngrnloại và kích thước thiết bị phụ thuộc vào tỷ lệ đo v, chiều sâurnphân bố đá karst cũng như tính chất dẫn điện và các yếu tố gây nhiễu. Với tỷ lệrnkhảo sát 1: 2000rn¸1:500, khoảngrncách giữa các điểm đo sâu điện tương ứng là 25 x 25m ¸10 x10m, còn khoảng cách giữa các điểm đo mặtrncắt điện tương ứng là 10 x 10m ¸ 5 x 5m, các điểmrnđo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc của hang hốc thường bằng 30 ¸ 50% các điểm đo sâu,rnkhối lượng khảo sát ĐVL lỗ khoan phụ thuộc vào kết quả khoan khảo sát và ĐVL mặtrnđất. Khối lượng lỗ khoan thăm dò được chỉ định thí nghiệm ĐVL lỗ khoan chiếm 30 ¸ 70% tổng lỗ khoanrnthăm dò.

rnrn

5.4.4. Khoan-khai đào

rnrn

Khoan-khai đào phải được bố trí phụrnthuộc và địa hình-địa mạo, mạng thủy văn, cấu trúc địa chất, đặc điểm cấu trúc-kiếnrntạo, đặc điểm phân bố các đới dị thường ĐCTV, ĐVL, đặc điểm phân bố không gianrncác hang hốc karst theo kết quả đo vẽ ĐCCT và nghiên cứu ĐVL. Số lượng lỗ khoanrnsâu được chỉ định theo bảng 2.

rnrn

Bng 2: Tỷ lệrnđo vẽ ĐCCT và khối lượng khoan-khai đào ti thiểu trong vùngrnkarstrngiaiđoạn thiếtrnkế kỹ thuật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tỷ lệ đo vẽrn ĐCCT

rn

rn

Tổng khốirn lượng khoan và khai đào/khối lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trên 1 km2 (h)

rn

rn

Khoảng cáchrn giữa các hố khoan sâu (trung bình), m

rn

rn

1:2 000

rn

rn

100 ¸ 250 / >25rn (không hạn định)

rn

rn

200¸ 100

rn

rn

1:1 000

rn

rn

300 ¸ 750 / không hạn định

rn

rn

100 ¸ 50

rn

rn

1:500

rn

rn

500 ¸ 1600 / không hạn định

rn

rn

50 ¸ 25

rn

rnrn

Chiều sâu của những lỗ khoan để nghiênrncứu tầng phủ, vật chất lấp nhét, khoanh vùng các loại hang hốc karst, các đớirngiảm tải trong tầng phủ,… phải được luận chứng trong đề cương nghiên cứu, phụrnthuộc vào chiều sâu phát triển karst, kích cỡ của chúng và chiều dầy tầng phủ.rnNgoài khoan còn phải tiến hành các khai đào bổ sung (giếng thăm dò, hố đào,rnrãnh) để nghiên cứu đất đá trong tầng phủ và tiến hành các thí nghiệm hiện trườngrnĐCCT, ĐCTV. Khối lượng khai đào cũng phải được luận chứng trong đề cương nghiên cứu và phụrnthuộc vào khối lượng thí nghiệm hiện trường khác ĐCCT, ĐCTV.

rnrn

5.4.5. Xuyên động, xuyên tĩnh và các phương pháp hiệnrntrường khác

rnrn

Phương pháp xuyên động, xuyên tĩnh đượcrnsử dụng để: Xác định vàrnkhoanh vùng các đới dỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; xác định và khoanhrnvùng đất yếu thuộc các dạng địa hình karst bề mặt và địa hình karst trũng thấp;rnchính xác hóa mặt ct địa chất vàrnb mặt đá cứng.

rnrn

Các phương pháp hiện trường khác đượcrnsử dụng để xác định độ bền, biến dạng của tầng phủ dưới móng nhà và công trìnhrndự kiến xây dựng (thí nghiệm bàn nén, cắt và đy trong hố đào) đượcrnbố trí tại các vị trí mà tầng ph bị phá hủy và không bị phá hủy do karst. Dướirnmỗi móng nhà mỗi đơn nguyên ĐCCT phải tiến hành ít nhất 3 thí nghiệm.

rnrn

5.4.6. Thí nghiệm ĐCTV

rnrn

Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiếtrnkế kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ thông tin để đánh giá đặc điểm ĐCTV tầng phủ, tầngrnđá karst và tầng lót đáy bao gồm: Mực nước và gradien dòng ngầm, các thông sốrnĐCTV của tầng chứa nước (hệ số thấm, hệ số dẫn nước), thành phần hóa học, nhiệt độ, khảrnnăng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau và vớirnnước mặt, khả năng biến đổi điều kiện ĐCTV khi xây dựng và sử dụng công trình,rnkhả năng kích hoạt phát triển karst.

rnrn

Lựa chọn các khu vực thí nghiệm thấm,rnphụ thuộc và đặc điểm không đồng nhất của điều kiện ĐCTV, mức độ phát triểnrnkarst theo diện và chiều sâu đã được đánh giá theo các kết quả nghiên cứu khác.

rnrn

Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiếtrnkế kỹ thuật bao gồm: Thí nghiệm bơmrnhút đơn và thí nghiệm bơm hút cụm, trong đó thí nghiệm bơm hút đơn (bao gồm cảrnđổ nước và ép nước) đ xác định cácrnvùng chứa nước và dn nước khácrnnhau, còn thí nghiệm bơm hút cụm để xác định các thông số ĐCTV các tầng chứa nước,rncác khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau, mối quan hệ giữa các tầng chứarnnước và với nước mặt.

rnrn

Khối lượng thí nghiệm bơm hút đơnrnkhông nhỏ hơn 3 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độrnphát triển karst khác nhau. Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhất là 1 thírnnghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độ phát triểnrnkarst khác nhau.

rnrn

5.4.7.Lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệmrntrong phòng

rnrn

Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng bao gồm mẫurnđất, mẫu đá và mẫu nước.

rnrn

Mẫu đất được lấy cho tất cả các đơnrnnguyên địa chất công trình đã phân chia, mu đá lấy cho tất cả các phân vị thạch học tất cả các đớirnnứt nẻ và phát triển karst của tầng đá karst và tầng lót đáy. Mẫu nước lấyrntrong lỗ khoan khi khảo sát, khi thí nghiệm ĐCTV. Mu nước phải lấyrnđồng loạt, cùng thời gian, nhiều lần trong năm phụ thuộc vào động thái, nhưngrnít nhất cũng phải theo mùa.

rnrn

Khối lượng thí nghiệm trong phòng phảirnđược luận chứngrntrong đề cương khảo sát cho từng đơn nguyên ĐCCT và các phân vị đá gốc bị ảnhrnhưởng của quá trình karst, phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêurncầu) đánh giá các chỉ tiêu cơ lý, mức độ không đồng nhất của đất đá, cấp côngrntrình. Nếu không có luận chứng cụ thể thì dưới mỗi móng nhà và công trình độc lậprnđối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải thí nghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêu vật lýrnvà trạng thái 6 mẫu chỉ tiêu cơ học. Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi tầng ít nhấtrn3 mẫu (mỗi mùa) để xác định thành phần hóa học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất.

rnrn

5.4.8. Quan trắc định kỳ

rnrn

Công tác quan trắc nằm trong nội dungrnkhảo sát ĐCCT để xây dựng các công trình lớn và phức tạp, kể cả các công trìnhrnkhông lớn lắm nhưng có nhu cầu để phát hiện các biểu hiện mới của karst, cũngrnnhư nghiên cứu động lực phát triển các loại hình karst đã phát hiện, chu kỳrnquan sát phụ thuộc vào mức độ phát triển karst và tầm quan trọng của công trìnhrnxây dựng.

rnrn

Quan trắc động lực nước dưới đất đượcrntiến hành trong các giếng, các tuyến hố khoan, các hố khoan đơn lẻ, các nguồnrnxuất lộ nước. Mạng và khối lượng quan trắc được luận chứng trong đề cương khảo sát vàrnphụ thuộc vào điều kiện địa chất, ĐCTV khu vực xây dựng, cũng như các yếu tốrntác động nhân sinh từ các nguồn khác nhau như: Các công trình khairnthác nước ngầm, các công trình thủy công, các công trình xử lý, chôn lấp chất thải.

rnrn

Hàng năm phải theo dõi định kỳ trạngrnthái của nhà và công trình trong khu vực khảo sát và quan trắc định kỳ các côngrntrình bị lún, biến dạng.

rnrn

Đối với các công trình nguy hại cho môi trường, cầnrnphải xây dựng hệ thống quan trắc karst, trong đó bao gồm c các quan trắcrnđịnh kỳ ĐVL, biến dạng nền móng công trình, mực nước và thành phần hóa học củarnnước dưới đất.

rnrn

5.4.9. Xử lý số liệu, viết báo cáo.

rnrn

Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểmrntra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.rnBáo cáo kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ số liệu để giải quyết các mục tiêu đặt ra ởrnmục 5.1 và bao gồm 2 phần: Thuyết minh và phụ lục.

rnrn

Nội dung của phần thuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu: Nội dung như mục 4.4.8a;

rnrn

b) Phần tổng quan: Nội dung như mụcrn4.4.8b;

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:

rnrn

Trình bày và phân tích các yếu tố điềurnkiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật (mục 5.2).

rnrn

d) Đánh giá điều kiện địa chất côngrntrình:

rnrn

Đánh giá – dự báo quy luật (khả năngrnvà cường độ) phát triển karst; đánh giá hiện trạng biến dạng bề mặt đất và phátrntriển karst ngầm khu vực dự kiến xây dựng; phân vùng karst theo điều kiện, đặcrnđiểm, mức độ phát triển karst; đánh giá mức độ ổn định khu vực dự kiến xây dựngrndo karst; trên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát phải córnkiến nghị các giải pháp phòng chống karst (kết cấu, điều chỉnh ảnh hưởngrntác động của nước, chống thấm, gia cố nền móng, các giải pháp công nghệ và khairnthác).

rnrn

e) Kết luận: Trình bày những luận đim cơ bản khuyếnrnnghị bố trí chính thức công trình và sử dụng hợp lý, bảo vệ lãnh thổ, trong đó có nhữngrnkết luận về đánh giá, dự báo karst, những biện pháp xử lý karst. Dự kiến các vấnrnđề ĐCCT phi nghiên cứurnkỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

f) Danh mục tài liệu tham khảo.

rnrn

Chú ý: Tùy thuộc vào tính chấtrntài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáorncho phù hợp.

rnrn

Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: Nội dung như mục 4.4.8, phầnrnphụ lục và bổ sung thêm bản đồ karst bề mặt đất và karst ngầm; bản đồ địa chấtrncông trình cắt lớp tại các độ sâu khác nhau (nếu cần).

rnrn

b) Các biểu bảng: Nội dung như mục 4.4.8,rnphần phụ lục.

rnrn

c) Tài liệu gốc: Nội dung như mục 4.4.8,rnphần phụ lục và bổ sung thêm danh mục các biểu hiện karst trên mặt đất – sụt,rnlún, phễu v.v; danh mụcrncác biểu hiện karst ngầm.

rnrn

6. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn thiết kế bản vẽ thi công

rnrn

6.1. Mục tiêu khảornsát

rnrn

Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn bn vẽ thi côngrnlà chính xác, chi tiết hóa và đánh giá điu kiện ĐCCT ở từng khu vực xây dựng côngrntrình (trong phạm vi từng vùng ảnh hưng của các hạng mục công trình) tươngứng vớirnkiến trúc và phương pháp thi công đã thiết kế sao cho các thông tin ĐCCT đó cầnrnvà đủ để: Hoàn thiệnrntoàn bộ tính toán chính xác cho các hạng mục công trình và nền móng của chúng; hoàn thiệnrncác thiết kế đặc biệt; soạn thảo phương án thi công công trình; thiếtrnkế thi công biện pháp xử lý karst.

rnrn

Cần chú ý rằng tất cả các yếu tốrnĐCCTquan trọng đ quyết địnhrnđiều kiện xây dựng công trình nhất thiết phải được đánh giá định lượng.

rnrn

6.2. Nhiệm vụ khảornsát

rnrn

Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn bản vẽrnthi công là chính xác hóa và chi tiết hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạngrnphát triển karst trong phạm vi vùng ảnh hưởng dự kiến của các hạng mục côngrntrình bao gồm:

rnrn

a) Cấu trúc địa chất:

rnrn

Đối với đất đá tầng phủ: Như mục 5.2 hoặcrnphân chia theo các giá trị tính toán;

rnrn

Đối với đá karst: Như mục 5.2;

rnrn

Đối với đá nằm dưới: Thành phần khoángrnvật, thế nằm và độ bền của đá.

rnrn

b) Kiến tạo: Như mục 5.2 .

rnrn

c) Thủy văn: Như mục 5.2, nhưng số liệurnphải có đặc trưng theo mùa.

rnrn

d) Địa chất thủy văn: Như mục 5.2

rnrn

f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Như mục 5.2rnvà bổ sung thêm yêu cầu các chỉ tiêu biến dạng, độ bền xác định bằng các phươngrnpháp hiện trường là chủ yếu.

rnrn

Về hiện trạng phát triển karst và nhữngrnbiểu hiện của chúng: Như mục 5.2 và bổ sung thêm nội dung dự báo ảnh hưởng củarncác yếu tố nhân sinh đến phát triển karst ở trên mặt và dưới sâu

rnrn

Trên cơ sở các tài liệu kể trên chi tiếtrnhóa và hiệu chỉnh việc đánh giá mức độ và đặc điểm phát triển karst, điều kiệnrnphát triển karst, khả năng kích hoạt nhân sinh phát triển karst, khả năng ổn địnhrncủa các khu vực xây dựng từng hạng mục công trình độc lập.

rnrn

6.3. Ranh giới khảornsát

rnrn

Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế bản vẽ thi công là ranh giới của vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mụcrncông trình độc lập.

rnrn

6.4. Nội dung và khốirnlượng khảo sát

rnrn

Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn thiếtrnkế bản vẽ thi công chỉ bố trí bổ sung dưới hệ thống móng của công trình dự kiếnrnbao gồm: Khoan – khairnđào và thăm dò địa vật lý chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng khảo sát; xuyên độngrn- xuyên tĩnh và thírnnghiệm hiện trường khác cũng như các thírnnghim trongrnphòng, thí nghiệm ĐCTV được triển khai với khối lượng nhỏ hơn; quan trc định kỳ đượcrntiếp tục trong giai đoạn này; xử lý số liệu, viết báo cáo.

rnrn

6.4.1. Khoan – khai đào

rnrn

Công tác khoan trong giai đoạn thiết kế bảnrnvẽ thi công nhm xác định sựrnbiến đổi mt cắt ĐCCT,rnđiều kiện ĐCTV, chính xác lại kích thước, hình dạng hang hốc karst, kiểm trarncác dị thường ĐVL và nghiên cứu định lượng-chi tiết các biểu hiện karst trên mặtrnđất trongrnphạmrnvi vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục công trình độc lập, trong trường hợprncần thiết có thể phải khoan cả ở ngoài phạm vi thiết kế của nhà và công trình.

rnrn

Số lượng hố khoan trong phạm vi cácrnnhà và công trình phụ thuộc vào tầm quan trọng và kích thước của nhà và côngrntrình, cũng như điều kiện, đặc điểm, mức độ phát triển karst. Khoảng cách giữarncác hố khoan được chấp nhận trong khoảng 20 ¸ 50m.

rnrn

Trong khu vực phân b đá cứng và nửarncứng ở độ sâu không lớn (dưới 20m), dưới nền nhà và công trình ở cấp quan trọngrn(cấp I-II) cần phải tiến hành khoan-khai đào chi tiết hơn, khoảng cách giữa cácrnhố khoan là 10-20m và nhỏ hơn, đồng thời cũng phải khoan trực tiếp dưới cácrnmóng riêng biệt tại khu vực phát triển karst mạnh để đánh giá chính xác khảrnnăng ổn định của diện tích xây dựng. Các hố khoan phải cắm sâu vào đá cứng-phongrnhóa nhẹ không dưới 1¸2m.

rnrn

Nếu chiều dày tầng phủ và tầng đárnkarst lớn hơn 30 ¸ 50 m, chiềurnsâu của các hố khoan phải được luận chứng riêng trong đề cươngkhảornsát. Dưới nền nhà và công trình có tầm quan trọng cấp l-II, 1/3 số hốrnkhoan khảo sát phải cắm vào tầng đá phong hóa nhẹ 5m. Chiều sâu của các hốrnkhoan còn lại được tính toán theo yêu cầu khảo sát cho các trường hợp khảo sátrnthông thường khác.

rnrn

6.4.2. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thirncông sử dụng chủ yếu phương pháp đo sâu điện và các phương pháp địa vật lý lỗrnkhoan nhằm khoanh định chính xác phạm vi phân bố các đới nứt nẻ, các hang hốcrnkarst. Trong tất cả các lỗ khoan sâu đều phải sử dụng các phương pháp ĐVL lỗrnkhoan (đo lưu lượng nước lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan,rncarota lỗ khoan, chiếu điện và chiếu âm giữa các lỗ khoan).

rnrn

6.4.3. Xuyên động – xuyên tĩnh và các thírnnghiệm hiện trường khác

rnrn

Công tác thí nghiệm hiện trường trongrngiai đoạn bản vẽ thi công được bổrnsung để khoanh vùng các đới xung yếu– dỡ tải trong đất dính và bở rời tầng phủ dướirnmóng công trình và xác định các chỉ tiêu độ bền và biến dạng của chúng khi cầnrnthiết. Các phương pháp thí nghiệm bao gồm: xuyên đng, xuyênrntĩnh cắt cánh, nén thành hố khoan, nén và cắt, đẩy trong hố đào. Khối lượngrnthí nghiệm được luận chng trong đềrncương khảo sát.

rnrn

6.4.4. Nghiên cứu ĐCTV

rnrn

Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiếtrnkế bản vẽ thi công được bổ sung để chính xác hóa các thông số ĐCTV (mực nước,rngradien dòng thấm, hệ số thấm, hệ số dẫn nước, thành phần hóa học, nhiệt độ, khảrnnăng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau và vớirnnước mặt) cho dự báo biến đổi điều kiện ĐCTV và giải quyết các bài toán thiết kếrnhệ thống hạ thấp mực nước, thiếtrnkế các giải pháp chống thấm.

rnrn

Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiếtrnkế bản vẽ thi công chủ yếu thí nghiệm bơm hút cụm được b trí trong phạmrnvi hố móng và trực tiếp tại các vị trí thiết kế hệ thống chống thấm, hệ thống hạrnthấp mực nước, hệ thống thoát nước,… Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhấtrnlà 1 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độrnphát triển karst khác nhau (có tính đến thí nghiệm của giai đoạnrntrước).

rnrn

6.4.5. Lấy mẫu thí nghiệm, thí nghiệm trongrnphòng và nghiên cứu thử nghiệm

rnrn

Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng baorngồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước từ các hố khoan và hố đào.

rnrn

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đấtrnđá được tiến hành cho tất c các đơn nguyên địa chất công trình đã phân chia trong phạmrnvi từng công trình độc lập hoặc nhóm công trình. Số lượng thí nghiệm tối ưu (đểrnxác định các giá trị tiêu chuẩn và các giá trị tính toán) phải được tính toánrnvà luận chứng cụ thể trong đề cương khảo sát, phụ thuộc vào mức độ không đồng nhấtrncủa đất đá, độ chính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêu cầu) thí nghiệm, cấp côngrntrình xây dựng. Trong trường hợp không có dữ liệu để tính toán khối lượng thí nghiệmrntối ưu thì dưới mỗi móng của công trình độc lập đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phảirnthí nghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêu vật lý và trạng thái, 6 mẫu chỉ tiêu cơ họcrn(kể cả các mẫu đã thí nghiệm ở giai đoạn trước). Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗirntầng ít nhất 3 mẫu (mỗi mùa) để xác định thành phần hóa học, khả năng ăn mòn củarnnước dưới đất.

rnrn

Trong giai đoạn bản vẽ thi công nếurnxét thấy cần thiết có thể tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và môrnhình hóa phải theo đề cương bổ sung và được chủ đầu tư chấp thuận.

rnrn

6.4.6. Quan trắc định kỳ

rnrn

Quan trắc định kỳ bt đầu từ giairnđoạn khảo sát trước, phải được tiếp tục ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.rnLưới và nội dung quan trắc có thể được hiệu chỉnh theo kết quả nghiên cứu thựcrntế.

rnrn

6.4.7. Xử lý số liệu, viết báo cáo

rnrn

Tất cả các số liệu khảo sát hiện trường,rnthí nghiệm trong phòng, nghiên cứu thử nghiệm, quan trắc định kỳ phải được xửrnlý-phân tích và hệ thống hóa, đảm bảo đầy đủ số liệu đ giải quyếtrncác mục tiêu đặt ra ở mục 6.1. Báo cáo kỹ thuật bao gồm 2 phần: Thuyết minh vàrnphụ lục.

rnrn

Nội dung của phần thuyết minh như sau:

rnrn

a) Phần mở đầu: Nội dung như mụcrn5.4.9 a;

rnrn

b) Phần tổng quan: Nội dung như mục 5.4.9rna;

rnrn

c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:

rnrn

Trình bày và phân tích các yếu tố điềurnkiện ĐCCT và hiện trạng phát triển karst theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạnrnthiết kế kỹ thuật (mục 6.2)

rnrn

d) Đánh giá điều kiện địa chất côngrntrình:

rnrn

Đánh giá – dự báo bổ sung quy luật (khảrnnăng và cường độ) phát triển karst(nếu cần thiết); đánh giá bổ sung hiện trạngrnbiến dạng b mặt đất vàrnphát triển karst ngầm khu vực dự kiến xây dựng (nếu cần thiết); đánh giá bổrnsung mức độ ổn định của diện tích dự kiến xây dựng do karst (chính xác hóa);rntrên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát phải có kiến nghịrnchính thức về các giải pháp xử lý karst, kiến nghị về các nội dung quan trắc tiếprntheo (nếu cần thiết).

rnrn

e) Kết luận: Trình bày ngn gọn nhữngrnluận điểm cơ bản khuyến nghị chính thức về thiết kế nền móng công trình và xửrnlý karst. Dự kiến các nội dung quan trắc ở giai đoạn xây dựng và sử dụngrncông trình (nếu cần thiết).

rnrn

f) Danh mục tài liệu tham khảo.

rnrn

Chú ý: Tùy thuộc vào tính chấtrntài liệu thu được trong quá trìnhrnkhảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo cho phù hợp.

rnrn

Phần phụ lục cần có:

rnrn

a) Các bản vẽ: Nội dung như mục 5.4.9, phầnrnphụ lục;

rnrn

b) Các biểu bảng: Nội dung như mục 5.4.9,rnphần phụ lục ;

rnrn

c) Tài liệu gốc: Nội dung như mục 5.4.9,rnphần phụ lục;

rnrn

 

rnrn

Phụ lục A

rnrn

(tham kho)

rnrn

Đánhrngiá điều kiện địa chất công trình trong vùng karst

rnrn

A1. Phân vùng địa chấtrncông trình lãnh thổ theo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển karst.

rnrn

A1.1. Trên cơ sở của những kết quả khảo sát có thểrnphân vùng lãnh thổ karst theo cường độ phát triển các hố sập mặt đất và đường kính trungrnbình của các hố sập (bảng A1, A2).

rnrn

Bảng A1 – Phân vùng lãnh thổ phát triển karst theorncường độ phát triển các hốrnsậprnmặt đất

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phạm trù ổnrn định nh thổ phátrn triển karst

rn

rn

Cường độ phát triển các hố sập mt đất (hố/km2.năm)

rn

rn

Vùng I

rn

rn

Trên 1.0

rn

rn

Vùng II

rn

rn

Từ 0.1 đếnrn 1.0

rn

rn

Vùng III

rn

rn

Từ 0.05 đếnrn 0.1

rn

rn

vùng IV

rn

rn

Từ 0.01 đếnrn 0.05

rn

rn

Vùng V

rn

rn

Nhỏ hơn 0.01

rn

rn

Vùng VI

rn

rn

Không có khảrn năng sập mặt đất do karst

rn

rnrn

Bảng A.2. Phân vùng lãnh thổrnphát triển karst theo đường kính trung bình của các hố sập mặt đất                      

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phạm trù ổnrn định lãnh thổ phátrn triển karst

rn

rn

Đường kính trung bình của các hố sập,rn m

rn

rn

A

rn

rn

lớn hơn 20

rn

rn

B

rn

rn

từ 10 đếnrn 20

rn

rn

C

rn

rn

từ 3 đến 10

rn

rn

Đ

rn

rn

nhỏ hơn 3

rn

rnrn

A1.2. Phân vùng địa chấtrncông trình là cơ sở đánh giá vùng lãnh thổ phát triển karst phục vụ xây dựng.rnCác kết quả phân vùng giúp cho các đơn vị thiết kế xác định mức độ phù hợp.

rnrn

A1.3. Các yêu cầu đối với phân vùng được xác địnhrnbằng t lệ của nó, đồng thời phụrnthuộc vào các điều kiện tự nhiên và nhu cầu đặc thù của bài toán thiết kế. T lệ phân vùngrnđược lựa chọn thuộc vào giai đoạn thiết kế.

rnrn

A1.4. Phân vùng được mô t trên bn đồ tỷ lệ đãrnchọn, tỷ lệ này xác định các thang bậc phân chia lãnh thổ (vùng, khoảnh,..) vàrnchi tiết phân chia.

rnrn

A1.5. Phân vùng được thựcrnhiện:

rnrn

a) Theo điều kiện phát triển karst, córntính đến các điều kiện xuất hiện chúng trên mặt đất;

rnrn

b) Theo mức độ và đặc điểm phát triểnrnkarst, bao gồm cả mức độ và đặc điểm xuất hiện karst trên mặt đất.

rnrn

Phân chia các vùng, khu, khoảnh v.v... được tiếnrnhành theo cách xếp chồng bản đồ mức độ và đặc điểm phát triển karst lên trên bảnrnđồ điu kiện phátrntriển của nó, đối chiếu và kết hợp chúng.Cần chú ý rằng cácrnranh giới phát triểnrnkarst không phải lúc nào cũng trùng khớp với các ranh giới địa chất và địa mạo,rnnhiều khi sự phát triển karst tiến sát đến các ranh giới đó.

rnrn

A1.6. Cơ sở cơ bản của phân vùng là phân tích lịchrnsử địa chất về điều kiện phát triển karst. Có bốn điều kiện như vậy (mụcrn1.4.1).

rnrn

Ngoài ra, phân vùng theo điều kiệnrnphát triển karst cần phải lưu ý các điều kiện phát triển xói ngầm, dịch chuyển và sập lởrncủa đất đá cũng như các quá trình khác tham gia vào sự hình thành hang hốc, cácrnđới bị phá hủy và dỡ tảirntrong các đá karst và tầng phủ, đồng thời cũng phải lưu ý tới sự hình thành các hố sậprnvà lún bề mt đất.

rnrn

A1.7. Trong phân vùng cầnrnnghiên cứu và sử dụng các quy luật phát triển karst. Quy luật được phân loại thành: Quy luậtrnchung, quy luật khu vực và quy luật địa phương ở các cấp độ khác nhau.

rnrn

A1.8. Những quy luật chung quan trọngrnnhất cần tính đến trong phân vùng là:

rnrn

a. Sự phát triển tích cực của karst trong các đá hòarntan diễn ra ở các đới có sự trao đổi nước tích cực;

rnrn

b. Sự phát triển karst được xác định bởirntoàn bộ lịch s phát triển củarnnó trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong đó, rút ra được một loạtrncác quy luật chung khác như: Mức độ phát triển karst giảm theo độ sâu (với các điều kiệnrnkhác là tương đương); karst phát triển mạnh hơn ở gần thung lũng và giảm dầnrntheo hướng đến đường phân thủy;rnkarst phát triển và phân bố trong các đới nứt nẻ mạnh, đới phá hủy kiến tạo,rndưới mực ăn mòn cơ sở.

rnrn

A1.9. Đ phân vùngrntheo điều kiện phát triển karst, nên lập bộ bản đồ với một t lệ thích hợp:rnCác bản đồ địarnchất, cấu trúc-kiến tạo, địa mạo, và địa chất thủy văn (bao gồm cả thủy địa hóa).

rnrn

A1.10. Đ phân vùng trước hết phải phân chia ranh giớirnlãnh th các kiểurnkarst theo thành phần thạch học và đặc điểm thế nằm. Muốn vậy, trước hết phảirnphân chia và khoanh vùng các thành hệ chứa các đá hòa tan có xét đến tuổi củarnchúng, phân chia các khu vực nâng, hạ, các đới phá hủy kiến tạo, các đới nứt nẻrnmạnh, các khu vực có độ dầy và độ thấm nước tầng phủ khác nhau, các yếu tố cấurntrúc địa hình-địa mạo (bề mặt san bằng, sườn dốc thung lũng, thềm v.v...) và cuốirncùng là các khu vực có chế độ thủy động lực khác nhau và cường độ trao đi nước trongrncác đá karst khác nhau. Phân chia các thời kỳ phát triển karst.

rnrn

Nội dung như trên là đủ đ phân vùngrnlãnh thổ theo điều kiện phát triển karst ở tỷ lệ 1:50 000 – 1:25 000. Phân vùngrntỷ lệ lớn hơn phải phân chia tỷ mỷ hơn nữa.

rnrn

Phân bố của các thành hệ chứa đá hòarntan thường được khống chế bởi các cấu trúc kiến tạo ở các cấp bậc khác nhau.

rnrn

A1.11 Trên bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:50rn000rn¸1:25000, lãnh thổrnnghiên cứu được chia thành các vùng: Không phát triển karst, phát triển karst mạnh,rntrung bình và yếu. Vùng không phát triển karst là vùng không có đất đá hòa tan,rnhoặc bị phbởi đấtrnđá không thấm nước, không hòa tan tương đối dày. các khu vựcrnđồng bằng, nơi phát triển karst thường liên quan chặt chẽ với sự phát triển địarnhình và mạng sông ngòi, bởirnvì mạng sông ngòi và địa hình –địa mạo liên quan trực tiếp với cấu trúc kiếnrntạo ở các bậc khác nhau, các đới phá hủy, nứt nẻ mạnh.

rnrn

A1.12. Mỗi vùng hoặc khu đượcrnphân chia trong bản đồ phân vùng tỷ lệ 1: 50 000¸ 1: 25 000 phải được chú giải đầy đủ về: Loại karst, điềurnkiện địa chất, địa mạo, địa chất thủy văn cùng với các mt cát tương ứng,rnmức độ và đặc điểm phát triển karst, đặc điểm biểu hiện karst trên bề mặt đất.

rnrn

Mức độ phát triển karst và ổn địnhrnlãnh thổ cho phép được đánh giá định tính hoặc định tính – nửa định lượng trên cơrnsở tương tự địa chất.

rnrn

A1.13. Đ phân vùng ởrntỷ lệ 1:10 000 và lớn hơn, đối với mỗi tầng trầm tích và mỗi tầng địa chất thủyrnvăn nên thành lập riêng các bộ bản đồ bao gồm: Địa hình bề mặt và chiềurndày của tầng, ranh giới của các loại đá (tướng đá), đặc tính thấm, mực nước,rnthành phần hóa học, đặc tính ăn mòn của nước. Thành lập các bản đồ cấu trúc kiếnrntạo, địa mạo, bản đồ phát triển karst ngầm và trên mặt, các mặt cắt ĐCCT, ĐCTV. Trênrncơ sở phân tích các tài liệu đó phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các khu vựcrntheo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển karst.

rnrn

Phân vùng theo điều kiện phát triểnrnkarst được tiến hành dựa trên những dấu hiệu sau (xem thêm mục A1.10):

rnrn

a) Phân b các tầng trầm tích củarnđá karst, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần và các tính chất cơ lý của chúng.

rnrn

b) Phân bố của các tầng trầm tích của lớprnphủ, tuổi, độrndày, cấu trúc, thành phần, tính thấm nước cũng như các tính chất cơ-lý khác củarnchúng.

rnrn

c) Điều kiện thế nằm của đá karst và tầngrnphủ, cấu trúc kiến tạo và các đới yếu, địa hình karst cổ trũng sâu tuổi khácrnnhau.

rnrn

d) Các yếu tố địa mạo (thềm sông, sườn dốcrnthung lũng, bề mặt phân thủy có độ tuổi và cấu tạo khác nhau.

rnrn

e) Điều kiện địa chất thủy văn phát triểnrnkarst và các biểu hiện của nó trên mặt đất.

rnrn

Phân vùng theo mức độ và đặc điểmrnkarst tiến hành theo chỉ dẫn ở các mục A2.1 ¸rnA2.22rnvà A5.1 ¸A5.14. Đánhrngiá mức độ phát triển karst bề mặt và độ ổn định của lãnh thổ ở các tỷ lệ 1:10 000 và lớn hơnrnphi là định lượngrntheo mục A6.1 ¸A6.29.

rnrn

Khi phân vùng cần xét đến quy luậtrnphân b và phát triểnrnkarst. Ngoài những quy luật đã chỉ ra ở mục A1.8, nên chú ý thêm một số điểm sau: karstrnthường phát triển những nơi màrnđộ thấm nước bề mặt tương đối dễ dàng, những nơi mà tầng cách nước bị vát mỏngrntạo nên các cửa sổ thủy văn (nước ở tầng nằm trên xuống các tầng nằm dưới), hoặcrnở sườn các thung lũng. Karst nhiều khi phát triển ở những thềm sông, sườn dốc của cácrnthung lũng cổ cũng như phần còn lại của các đá hòa tan, theo các đới tuyến tính phá hủyrnkiến tạo và nứt nẻ mạnh và đặc biệt là với các chỗ giao nhau của chúng.

rnrn

A1.14. Phương pháp vi phânrnvùng, chính xác và chi tiết hóa (ở các tỷ lệ lớn hơn 1:2000) phươngrnpháp đánh giá mức độ phát triển karst và mức độ ổn định các khu vực xây dựngrncác tòa nhà và côngrntrình riêng biệt được đề cập đến ở phần sau (các mục A7.1 ¸A7.21).

rnrn

A1.15. Trong phân vùng địarnchất công trình và dự báo độ ổn định lãnh thổ nên áp dụng phương pháp định lượngrnđánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc phát triển karst và cường độrntạo các hố sụt karst, trong đó nên sử dụng các phương pháp phân tích tương quanrnnhiều chiều.

rnrn

A2. Đánh giá trạng thái của đất đá vàrncác biu hiện củarnkarst ngầm

rnrn

A2.1. Đánh giá trạng tháirncủa đất đá và các biểu hiện karst ngầm cần thiết để xác định khả năng ổn định củarnlãnh th nghiên cứurnvà các khu đất xây dựng các nhà và công trình độc lập, đồng thời cũng để tínhrntoán nền móng, để đánh giá điều kiện địa chất thủy văn xây dựng và khai thác sửrndụng công trình, để dự báo khả năng và hoạt tính phát triển karst trong tươngrnlai, thiết kế các biện pháp chống karst.

rnrn

A2.2. Kết quả khảo sát phảirnđảm bảo đánh giá về mức độ nứt nẻ, độ rỗng và các tính chất cơ-lý khác của đấtrnđá và mức độ phát triển karst.

rnrn

A2.3. Các biểu hiện củarnkarst ngầm bao gồm: Các khe nứt mở rộng do hòarntan đá karst; các lỗ rỗng do hòa tan; các loại hang hốc karst; các đới bị phá hủy vàrndỡ tải; bề mặt hòa tan của mái, nền và sườn các lớp hoặc thấu kính đá karst;rncác phá hủy thế nằm đất đá do dịch chuyển và sụt đất bên trên các hang hốcrnkarst, trên các đới bị phá hủy và dỡ ti; các phễu và các dạng địa hình cổ karstrntrên mặt đất.

rnrn

Các biểu hiện của karst ngầm phát triểnrnkhông chỉ trong tầng đá hòa tan mà còn trong tầng phủ, ở đó cũng hình thành cácrnphá hủy thế nằm của đất đá do sự chuyển dịch và sụt đất, các đới bị phá hủyrnvà dỡ tải, các hốc, các khe nứt bị rửa xói bằng các dòng thấm, các giếng rửarnlũa, lún và sụt đất.

rnrn

A2.4. Đánh giá nứt nẻ củarnđất đá bao gồm:

rnrn

a) Xác định hệ thống khe nứt chủ đạo vàrncác đới nứt nẻ.

rnrn

b) Xác định các hệ thống khe nứt khu vực,rnhệ thống khe nứt cục bộ và các đặc điểm của chúng như: Hình thái, nguồnrngốc, tuổi, hệ thống phân cấp khe nứt;

rnrn

c) Xác định mức độ nứt nẻ với mục đíchrnđánh giá định lượng về mức độ phá hủy của chúng, và phân vùng theo mức độ nứt nẻ;

rnrn

d) Đánh giá ảnh hưởng các khe nứt và hệrnthống khe nứt (khe nứt và hệ thống khe nứt có vai trò như những mặt yếu và đớirnsuy giảm) đến độ bền, độ biến dạng, độ ổn định, độ thấm nước và độ karst hóa. Đ giải quyếtrnnhững bài toán thực tế thì việc xác định mức độ và đặc điểm lấp nhét các khe nứtrnrất quan trọng.

rnrn

Cần phải phân biệt các khe nứt karstrnvà không karst. Cácrnkhe nứt karst có đặc điểm là có bề rộng không cố định và có các dấu vết tác động của nướcrn(b mặt bị ănrnmòn hay ngược lại được làm bằng phng, có các máng, rãnh, hố tròn, các tạp chấtrnkhó hòa tan được nhô trong đá).

rnrn

A2.5. Tại vết lộ, mỗi hệrnthống khe nứt được đặc trưng bởi các yếu tố sau: a) mật độ khe nứt thể hiện bằng khoảngrncách giữa các khe nứt lân cận của hệ thống (a, cm); b) bề rộng khe nứt (Da, cm); c) B dài các khernnứt trong mặt phẳng vết lộ (1,cm); d) góc dốc bề mặt khe nứt (b0); e) phương vịrnhướng cắm mặt khe nứt (a°).

rnrn

A2.6. Để định lượng mức độrnnứt nẻ của đất đá, nên sử dụng các chỉ tiêu sau:

rnrn

a) Tn số hay mô-đun nứt n là số khe nứtrntrung bình trên 1m đào theo hướngrnvuông góc với mặt phng khe nứtrnđang xét.

rnrn

b) Độ chia khối là số lượng các tảngrnđá (mu ) có trong 1m3 đá

rnrn

c) Độ chia khối đơn vị là kích thướcrntrung bình của các tảng đá, tính bằng dm3

rnrn

d) Hệ số rỗng nứt nẻ là quan hệrnphần trăm của tổng diện tích khe nứt åst, với diện tích bmặt đá đo vẽrnS:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A1)

rn

rnrn

e) Độ rỗng nứt nẻlà quan hệ thểrntích lỗ hổng các khe nứt với tổng thể tích khối đá

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A2)

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

Õ – là độ rỗng nứt nẻ tính bằng phần trăm;

rn

a1 – là khoảng cách giữarn các khe nứt trong hệ;

rn

Da1 – là độ rng các khern nứt trong hệ;

rn

n – là số lượng các hệ nt.

rn

rnrn

A2.7.Xử lý các số liệu về nứt nẻ bao gồm việc xử lý các sốrnđo ở từng điểm quan trắc và hệ thống hóa toàn bộ tài liệu. Việc xử lý các số đórnở mỗi điểm quan trắc gồm xây dựng biểurnđồ và tính toán các thông số nứt nẻ.

rnrn

A2.8. Nghiên cứu nứt nẻ,rntính toán các thông số nứt nẻ phải thựcrnhiện riêng rẽ đối với mỗi yếu tố cấu trúc, đối với mỗi loại đất đá, đối với mỗirnvùng biến đổi ngoại sinh.

rnrn

A2.9. Nên lập các bản đồ độrnnứt nẻ với các mặt cắt thích hợp và trong trường hợp cần thiết với các biểu đồrnkhối. Để thành lập bản đ nứt nẻ có thểrnlấy sơ đồ cấu trúc địa chất và bản đồ thạch học – trầm tích làm cơ sở. Trên bảnrnđồ này chia ra các khu và các đới có đặc điểm khác nhau về mức độ nứt nẻ, đặcrnbiệt là các đới có độ nt nẻ cao và rấtrncao. Các bề mặt và các đới xung yếu do các khe nứt, các hệ và đới nứt tạo nên sẽrnđược biểu diễn trên bản đồ và trên các mặt cắt. Các đưng phươngrnphát triển của các hệ khe nứt chính, các kết quả xử lý trên đồ thị các số liệurnvề nứt nẻ ở một số điểm và một số khu cũng được mang lên bản đồ.

rnrn

A2.10.Lỗ rng được coi làrnnhững khoảng rỗng kích thước dưới 0,2rncm. Có thể phân biệt lỗ rỗng nguyên sinh và lỗ rỗng thứ sinh.

rnrn

Lỗ hổng là các khoảng rng kích thướcrntừ 0,2¸20 cm. Chúngrncó thể hình thành không chỉ ở các đới trao đi nước tích cực mà còn ở các đới trao đổi nướcrnchậm do ảnh hưởng thoát nướcrncủa các đáy bào mòn từ xa.

rnrn

Hang-hốc là các khoang rỗngrncó kích thước lớn hơn 20cm.

rnrn

A2.11. Độ rỗng và hệ số rỗngrnđược xác định theo kết quả thí nghiệm các mẩu đá trong phòng. Nên xác địnhrnriêng từng loại lỗ rỗng kín (nếu lỗ rỗng cách ly nhau và không liên hệ lẫn nhaurnvà không liên hệ vớirnmôi trường bên ngoài) và lỗ rỗng mở.

rnrn

Độ rỗng và hệ số rỗng đặc trưng cho sựrntồn tại trong đá không ch lỗ rỗng mà cảrnlỗ hổng. Do đó khi sử dụng những chỉ tiêu này cần chỉ ra mức độ lỗ hổng.

rnrn

A2.12. Dựa vào lõi khoanrnngười ta xác định hệ số tuyến tính lỗ hổng và hệ số thể tích độ rỗng – độ hổngrnmở . Hệ số thể tích độ rỗng – độ hổng mở phù hợp với độ rỗng mở của đá xác địnhrntrong phòng thí nghiệm.

rnrn

Tại các vết lộ, cũng nên xác định thêmrnhệ số diện tích độ hổng, đó là tỷ số giữa tổng diện tích lỗ hổng và diện tíchrnbãi tính toán (tính bằng phần đơn vị hay %).

rnrn

A2.13. Mức độ karst hóa đấtrnđá được đặc trưng trước hết bởi tồn tại các hang hốc karst cũng như các khe nứtrnmở rộng do hòa tan, ở đây cần chú ý phân biệt các hang hốc và khe nứt không đượcrnlấp nhét, được lấp một phần, được lấp toàn bộ và được hàn gn, trám hoànrntoàn (bằng canxit, anhydrit, thạch cao và nhiều chất khoáng khác). Những loại đầurnlà nguy hiểm nhất (vi các điều kiệnrnkhác là như nhau).

rnrn

Việc phân chia các đới bị phá hủy, dỡ tải vàrncác đới lỗ hổng được hình thành trong các đá phủ và hòa tan doảnh hưởngrncủa sự phát triển karst có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá mức độrnkarst hóa, khả năng chịu tải của nền nhà và công trình, cũng như nguy cơ xuấtrnhiện sụt, lún các lớp và b mặt đất. Tuy nhiên cần chú ý rằng việc hìnhrnthành các đới này không chỉ bi sự phát triển karst mà còn bởi các quá trình khác (cácrnđới phong hóa liên quan với thời kỳ lục địa, gián đoạn trong quá trình tích tụrntrầm tích, các biến đổi biểu sinh khác nhau). Như vậy, chỉ số phá hủy (mụcrnA2.17), độ rỗng, độ hổng và dung trọng thấp của đárnkhông phải lúc nào cũng là những dấu hiệu về độ karst hóa của chúng.

rnrn

A2.14. Các hang hốc karst đượcrnxác định theo các dữ liệu khoan, khai đào cũng như các công tác địa vật lý, trong đórncác hang hốc được phát hiện bằng các phương pháp địa vật lý trong khoảng không gian gầnrnvà giữa các lỗ khoan phải được kiểm tra bằng việc khoan.

rnrn

Để xác định các đặc tính định lượng củarncác đới phá hủy và dỡ tải trong các hệ tầng đá karst và tầng phủ, song song vớirncông tác khoan và mô tả lõi khoan, nên áp dụng phương pháp phóng xạ và cácrnphương pháp carota khác, tiến hành lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu phân loạirntính chất đá (dung trọng, độ ẩm, độ rỗng –đối với tất cảrncác đất, thành phần hạtrn- đối với cát và đất hạt to, các giới hạn dẻo và độ sệt – đi với đấtrnsét), sử dụng tối đa kh năng củarnxuyên. Xác định các chỉ tiêu tính toán của đất đá trong trường hợp cần thiết,rnnhưng cũng cần chú ý đến tính không đồng nhất khá cao của các đá karst và đấtrnđá bị phá hủy.

rnrn

A2.15. Các số liệu về hangrnhốc karst và đới phá hủy được phát hiện trong khi khoan nên đưa về bảng với cácrnmục (cột) sau:

rnrn

a) Số hiệu lỗ khoan;

rnrn

b) Độ sâu lỗ khoan (m);

rnrn

c-e) Chiều sâu khoan được trong hệ tầngrnđá karst: từ – đến (m), độ dày (m), chỉ số địa chất.

rnrn

f-i) Các hang hốc karst đã gặp: Số lượngrn(cái), ở độ sâu từ – đến (m), kích thước theo phương thẳng đứng (m), đặc điểm lấprnnhét;

rnrn

j-m) Các đới bị phá hủy đã gặp: Số lượng (đới),rnở độ sâu từ – đến (m), kích thước theo phương thẳng đứng (m), trạng thái đá.

rnrn

Bảng này cho phép phân chia các đới córnmức độ phát triển karst khác nhau và đánh giá định lượng về chúng. Các số liệurnxuyên trong các đới dỡ tải cũng nên đưa vào bảng tương tự.

rnrn

A2.16. Các số liệu thực tếrnvề vị trí và kích thước hang hốc karst lộ, các đới bị phá hủy và dỡ tải sẽ đượcrnxử lý về mặt thống kê để nghiên cứu sự phân bố của chúng theo kích thước, theorndiện, độ sâu và theo các tầng thạch học-trầm tích.

rnrn

A2.17. Đđánh giá địnhrnlượng mức độ phát triển karst ngầm, phải sử dụng các dữ liệu khoan đưa ra ở mụcrntrên đ tính riêngrncho từng đới hoặc tầng thạch học-trầm tích các chỉ tiêu phát triển karst như: Ch tiêu karst hóarn(Ps), chỉ tiêu phá hủy (Pp). Chúng được tính dưới dạng tỷ số giữa độ dài tổng cộngrncác hang hốc karst và tổng chiều dài đớirnbị phá hủy trên tổng chiều dài đã khoan vào các đá karst của tầng thạch học –trầm tích hayrncủa đới phát triển karst đang nghiên cứu.

rnrn

A2.18. Nếu quá trình hòarntan đá tập trung tại chỗ tiếp xúc với các tầng trầm tích nằm trên, giá trị hạrnthấp tuyệt đối mái của tầng đá karst được tính như sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dm = mmax – mmin

rn

rn

(A3)

rn

rnrn

và hệ số hạ thấp trung bình (Kcp) và hệ số hạrnthấp lớn nhất (Kmax) của nó:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A4)

rn

rn

rn

rn

(A5)

rn

rnrn

Trong đó: mmax, mmin,rnvà mcp lần lượt là độrndày cực đại, cực tiểu và trung bình của hệ tầng đá karst.

rnrn

A2.19. Độ karst hóa của đárncũng được đánh giá theo các dữ liệu gián tiếp: Mức độ hao hụt dung dịchrnkhoan, tỷ lệ lấy được lõi khoan, các đặc điểm địa chất thủy văn và địa vật , thành phần hóarnhọc của nước ngầm.

rnrn

A2.20. Ngoài ra, nên sử dụngrnphương pháp địa hóa dự báo các đới karst hoạt động mạnh. Phương pháp này dựarnvào khả năng dịch chuyển cao của stronti (Sr) oxit kali và natri.

rnrn

Thành phần stronti trong các hệ tầngrnđá sulphat và carbonat có các điều kiện thành tạo cao hơn phông chung đá trầmrntích. Tùy thuộc vào mức độ tích cực của quá trình karst, thành phần strontirntrong các đá thay đổi trên nền chung của thành phần trung bình của trong tầngrnđá karst nói trên. Càng đến gần đới karst tích cực thì thành phần trung bìnhrnstronti càng gim, giảm đến cựcrntiểu ngay tại đới, trên mái và đáy của hang hốc karst.

rnrn

Hàm lượng tổng các oxit kali và natrirntrong các đá sulphat và carbonat thay đổi theo quy luật như trên đối vớirnstronti.

rnrn

A2.21. Trên các mặt cắt địarnchất công trình phải chỉ ra: Các lỗ khoan, các tầng thạch học- trầm tích và đơn nguyênrnđịa chất công trình; tính chất cơ-lý của đá, vị trí lấy mẫu nguyên trạng; các đớirncó độ nứt nẻ khác nhau, các khe nứt lớn độc lập; các khoảng hấp phụ dungdịch khácrnnhau trong quá trình khoan; mực nước, các thông số địa chất thủy văn, các dữ liệurnvề thành phần hóa học của nước ngầm; các hang hốc karst được khám phá có chỉ rõrnđặc điểm lấp nhét, các đới bị phá hủy và dỡ tải, độ lỗ hổng của đá; ranh giớirncác khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau; các dữ liệu khảo sát địa vậtrnlý.

rnrn

A2.22. Trên bản đồ karst ngầmrncần phải thể hiện: Ranh giới phátrntriển của các kiểu mặt cắt địa chất – thạch học khác nhau của tầng đá karst;rncác đới xung yếu kiến tạo; các lỗ khoan và các hố khai đào tìm thấy và khôngrntìm thấy hang hốc karst, tại tầng nào bt gp các hốc, số lượng, kích thước và đặc đim lấp nhét;rncác đới phá hủy và dỡ tải phát hiện bng các lỗ khoan, các h khai đào,rnxuyên, carota, tại tầng nào, độ dày; ranh giới phân bố và độ dày các đới có mứcrnđộ phát triển karst khác nhau. Trong trường hợp cần thiết phải th hiện trên bảnrnđ những số liệurnđịa vật lý, địa chất thủy văn, v.v... Trong trườngrnhợp có vài tầng thạch học– trầm tích đá karst thì lập các bản đồ karstrnriêng cho từng tầng.

rnrn

A3. Đánh giá điều kiện thủy văn và địarnchất thủy văn trong vùng karst

rnrn

A3.1. Đánh giá điều kiện thủyrnvăn và địa chất thủy văn cần xét đến các tính chất đặc thù đối với vùng karst: Tính thấm củarnđá karst hóa cực kỳ khôngrnđồng nhất, nhiều khi lại rất cao; hệ số thấm của dòng ngầm lớn; tồn tại các hốrnhút nước mặt cục bộ ở nhng nơi có địarnhình trũng thấp, ở các lòng sông, lòng suối; tồn tại các hố, ao, hồ kín tích nước;rncó thể tồn tại trong vùng karst các tầng, hoặc các đới chứa nước cục bộ; quan hệrngiữa các đới, các tầng chứa nước và các dòng ngầm rất phức tạp và đa dạng; córnthể tồn tại các phễu hạ thấp mực nước ngầm cục bộ; có thể tồn tại các nguồn xuấtrnlộ nước karst rất lớn;tốc độ dòng chảy và thành phần hóa học của nước ngầm córnthể biến đổi rất mạnh trên một đoạn ngắn; chế độ thủy động lực và thủy hóa nướcrnkarst rất phức tạp; vật liệu từ hang hốc và khe nứt karst ở chỗ này có thể bịrnmang đi và bồi lng tại một chỗrnkhác;

rnrn

A3.2.Đánh giá các điu kiện thủyrnvăn bao gồm:

rnrn

a) Khoanh vùng và đánh giá đặc điểmrntích nước của các trạm tích nước với quy mô khác nhau, trong đó có c các trạmrntích nước cục bộ tù đọng;

rnrn

b) Xác định các hố thu nước mặt, lưu lượngrnvà chế độ hút nước;

rnrn

c) Xác định các khu vực sông cấp nước chorntầng đá karst và các khu vực sông được cấp từ nước ngầm;

rnrn

d) Các số liệu về chế độ mức nước, nhiệt độ,rndòng chảy, tổn thất và được bổ sung của các con sông trên các khu đã chọn, các mô-đunrndòng chảy hàng tháng, hàng năm và cực trị.

rnrn

e) Xây dựng đồ thị biến đổi lưu lượng nướcrnvà mô-đun dòng chy theo chiềurndài các con sông theo các kết quả quan sát đồng bộ.

rnrn

f) Xác định chế độ hồ ao. Nghiên cứu cácrnthành phần và thực hiện các tính toán cân bằng nước.

rnrn

A3.3. Đánh giá điều kiện địarnchất thủy văn bao gồm:

rnrn

a) Đánh giá diện phân bố, điều kiện thế nằm,rnđộ dày và cấu trúc phức hệ ĐCTV và các tầng chứa nước, các thông số ĐCTV củarnchúng (hệ số thấm v.v.), mức nước,rnnhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điềurnkiện cấp nước và thoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và với nước mặt.

rnrn

b) Ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đếnrnbiến đổi điều kiện địa chất thủy văn. Cũng cần phải phân chia trong tầng đárnkarst và đất tầng phủ đới có độ thấm nước khác nhau. Điều quan trọng là phảirnđánh giá không chỉ các tầng chứa nước mà còn cả các tầng cách nước với mục đíchrnlàm rõ vai trò bảo vệ của chúng.

rnrn

c) Khả năng hòa tan của nước ngầm và nướcrnmặt đối với các đá karst và vai trò của chúng trong phát triển karst, sụt, lúnrncác lớp và mặt đất.Trong những trường hợp phức tạp, khi cần dự báo những biến đổirnđiều kiện địa chất thủy văn ảnh hưởng đến phát triển karst do các yếu tố nhânrnsinh, cần tiến hành mô hình hóa trên máy tính.

rnrn

A4. Phương pháp thủy địa hóa đánh giárnkhả năng và cường độ phát triển karst

rnrn

A4.1. Có thể thực hiệnrnđánh giá và dự báo khả năng và cường độ phát triển karst bằng những phương pháprntính toán tương đối không phức tạp lắm dựa trên nguyên tc nhiệt độngrnhọc và thủy động lực hóa học. Để kim tra kết quả tính toán, đặc biệt là khi cầnrnthiết giải những bài toán đặcrnbiệt phức tạp và quan trọng thì cần áp dụng các nghiên cứu thực nghiệm ở trongrnphòng.

rnrn

A4.2. Để tiến hành nghiênrncứu thủy địa hóa karst phải sử dụng mạng lưới lỗ khoan quan trắc định kỳ, thậmrnchí phải khoan thêm các lỗ khoan chuyên dụng (trong trường hợp xây dựng những công trình đặc biệtrnquan trọng).Trong mỗi lỗ khoan lấy từ 2-3mẫu trực tiếp từ tầngrnđá karst và từ nơi tiếp xúc với chúng, mỗi mẫu 1-1.5 lit. Các mẫurnđược lấy đồng thời cùng thời gian trên tất cả các đim vài lầnrntrong một năm có tính đến các dao động theo ngày và theo mùa.

rnrn

Phân tích hóa học được thực hiện mộtrnphần trong các phòng thí nghiệm ngoài thực địa, một phần trong các phòng thírnnghiệm cố định. Ngoài thực địa bắt buộc phải xác định giá trị pH, các thành phầnrnkhông bn vững HCO3,CO2: CO32-,rnFe2+,rnFe3+,NO2, NO3 (dùng phòngrnthí nghiệm ngoài thực địa). Các thành phần còn lại Ca2+, Mg2+,rnNa+, NH4+, Cl,SO42-, cặn khô, K+rnvà SiO2 được xác địnhrntại các phòng thí nghiệm cố định.

rnrn

A4.3. Các giai đoạn đánhrngiá thủy địa hóa quá trình phát triển karst như sau:

rnrn

a) Nghiên cứu sự cân bằng trong hệ nướcrnngầm – các đá karst cho phép suy luận về sự có mặt hay vng mặt củarnquá trình hòa tan đá tại điểm nghiên cứu vào thời điểm lấy mẫu (A4.4¸A4.8).

rnrn

b) Xác định lượng đất đá hòa tan trong nướcrnđược dòng ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích hay đơn vị thể tích đá karstrntrong một đơn vị thời gian cho phép nhận định về quy mô phát triển quá trìnhrnkarst tại khu vực đang nghiên cứu (A4.9¸A4.10).

rnrn

c) Xác định mức độ xâm thực của nước ngầmrnđối với đá karst (có nghĩa là xác định lượng đá hòa tan được trong nước có khảrnnăng chuyển sang thế lỏng) cho phép nhận định về quy mô phát triển quá trìnhrnkarst tại mỗi điểm lấy mẫu và chọn ra những vùng phát triển karst mạnh nhấtrn(A4.11¸A4.12).

rnrn

d) Xác định cường độ hòa tan b mặt tầng đárnkarst và vách các hang hốc, khe nứt (A4.13).

rnrn

A4.4. Xác định có hay không có sự cânrnbằng giữa nước ngầm và đá vôi thực hiện bằng cách tính tích đ hot hóa ionrncanxi và carbonat ()và so sánh nórnvới tích đhòarntanrncarbonatrncanxi ().

rnrn

Tích các độ hoạt hóa được tính theo phươngrntrình sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A6)

rn

rnrn

Trong đó: vàrn – là nồng độ milligram– đương lượng của ionrncanxi vàrncarbonatrntheo các số liệu phân tích hóa học.

rnrn

– là hệ số hoạt hóa carbonat canxirntrung bình. Nó được xác định theobảng A4 tùy thuộc vào độ lớn lực ion m hay theo phươngrntrình:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A7)

rn

rnrn

Trong đó: m là lực ion của dungrndịch được tính theo phương trình:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A8)

rn

rnrn

Trong phương trình này [X] là nồng độrnmilligram đươngrnlượng của tất cả các ion có trong dung dịch, Z là hóa trị tương ứng của các ion đó.

rnrn

Giá trị tích độ hòa tan carbonat canxirnbằng 4,38.10-9. Các hệ sốrnhoạt hóa trung bình có thểrntham khảo bảng A3.

rnrn

Bảng A3 – Các h số hot hóa trungrnbình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

m

rn

rn

H số hot hóa trungrn bình

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

1

rn

rn

0.001

rn

rn

0.783

rn

rn

0.613

rn

rn

0.783

rn

rn

2

rn

rn

0.005

rn

rn

0.559

rn

rn

0.312

rn

rn

0.559

rn

rn

3

rn

rn

0.01

rn

rn

0.446

rn

rn

0.200

rn

rn

0.443

rn

rn

4

rn

rn

0.015

rn

rn

0.392

rn

rn

0.157

rn

rn

0.388

rn

rn

5

rn

rn

0.02

rn

rn

0.338

rn

rn

0.115

rn

rn

0.333

rn

rn

6

rn

rn

0.025

rn

rn

0.308

rn

rn

0.096

rn

rn

0.299

rn

rn

7

rn

rn

0.03

rn

rn

0.278

rn

rn

0.078

rn

rn

0.265

rn

rn

8

rn

rn

0.035

rn

rn

0.260

rn

rn

0.068

rn

rn

0.246

rn

rn

9

rn

rn

0.04

rn

rn

0.242

rn

rn

0.059

rn

rn

0.228

rn

rn

10

rn

rn

0.045

rn

rn

0.227

rn

rn

0.052

rn

rn

0.213

rn

rn

11

rn

rn

0.050

rn

rn

0.212

rn

rn

0.046

rn

rn

0.199

rn

rn

12

rn

rn

0.055

rn

rn

0.202

rn

rn

0.041

rn

rn

0.188

rn

rn

13

rn

rn

0.06

rn

rn

0.192

rn

rn

0.037

rn

rn

0.177

rn

rn

14

rn

rn

0.065

rn

rn

0.184

rn

rn

0.034

rn

rn

0.170

rn

rn

15

rn

rn

0.07

rn

rn

0.177

rn

rn

0.031

rn

rn

0.159

rn

rn

16

rn

rn

0.075

rn

rn

0.168

rn

rn

0.028

rn

rn

0.154

rn

rn

17

rn

rn

0.08

rn

rn

0.160

rn

rn

0.026

rn

rn

0.145

rn

rn

18

rn

rn

0.085

rn

rn

0.156

rn

rn

0.024

rn

rn

0.14

rn

rn

19

rn

rn

0.09

rn

rn

0.152

rn

rn

0.023

rn

rn

0.135

rn

rn

20

rn

rn

0.095

rn

rn

0.147

rn

rn

0.022

rn

rn

0.13

rn

rn

21

rn

rn

0.1

rn

rn

0.143

rn

rn

0.021

rn

rn

0.126

rn

rn

22

rn

rn

0.125

rn

rn

0.130

rn

rn

0.018

rn

rn

0.112

rn

rn

23

rn

rn

0.15

rn

rn

0.118

rn

rn

0.015

rn

rn

0.099

rn

rn

24

rn

rn

0.2

rn

rn

0.094

rn

rn

0.01

rn

rn

0.073

rn

rn

25

rn

rn

0.25

rn

rn

0.084

rn

rn

0.008

rn

rn

0.062

rn

rn

26

rn

rn

0.3

rn

rn

0.075

rn

rn

0.006

rn

rn

0.052

rn

rn

27

rn

rn

0.4

rn

rn

0.066

rn

rn

0.005

rn

rn

0.041

rn

rn

28

rn

rn

0.5

rn

rn

0.060

rn

rn

0.004

rn

rn

0.035

rn

rn

29

rn

rn

0.6

rn

rn

0.054

rn

rn

0.003

rn

rn

0.029

rn

rn

30

rn

rn

0.7

rn

rn

0.052

rn

rn

0.003

rn

rn

0.026

rn

rn

31

rn

rn

0.8

rn

rn

0.050

rn

rn

0.003

rn

rn

0.023

rn

rn

32

rn

rn

0.9

rn

rn

0.049

rn

rn

0.003

rn

rn

0.021

rn

rn

33

rn

rn

1.0

rn

rn

0.048

rn

rn

0.003

rn

rn

0.020

rn

rn

34

rn

rn

2.0

rn

rn

0.047

rn

rn

0.003

rn

rn

0.012

rn

rnrn

A4.5. Xác định có hayrnkhông có sự cân bằng giữa nước ngầm và dolomite thực hiện bằng cách tính tíchrncác hoạt tính của các ion canxi,ma-giê Mg và carbonat (. .) vàso sánhnó với tích độrnhòa tan dolomite

rnrn

Tích các hoạt tính được tính theornphương trình:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(. .)rn =

rn

rn

(A9)

rn

rnrn

Trong đó: – là các nồng độ milligram– đương lượngrncác ion canxi, ma-giê và carbonat theo các số liệu phân tích hóa học.

rnrn

– là hệ sốrntrung bình hoạt tính dolomite được xác định từ bảng 6 tùy thuộc vào độ lớn lựcrnion

rnrn

Tích độ hòa tan dolomite bng 2.10-15

rnrn

A4.6. Trong những trường hợprnkhi xác định ion CO3 bằng cácrnphương pháp phân tích khó thực hiện, có thể tính nồng đ của nó trongrndung dịch theo phương trình:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A10)

rn

rnrn

Trong đó: [HCO3]rn-rnlà nồng độ milligram– đương lượng của ion HCO3 theo các sốrnliệu phân tích hóa học,

rnrn

[pH] – là giá trị pH theo các số liệurnphân tích hóa học,

rnrn

fcp– là hệ số đượcrnxác định phụ thuộc vào giá trị lực ion theo bảng A4

rnrn

A4.7. Trong trường hợprntích các hoạt tính bằng hoặc lớn hơn tích độ hòa tan, hệ đang nghiên cứu sở trạngrnthái cân bằng và nước ngầm sẽ không xâm thực đối với các đá karst (đá vôi,rndolomite).

rnrn

Nếu tích các hoạt tính nhỏ hơn tích độrnhòa tan thì sẽ không có sự cân bằng và nước ngầm sẽ xâm thực đối với các đárnkarst.

rnrn

A4.8. Các số liệu về córnhay không có sự cân bằng giữa nước ngầm và các đá karst sẽ phục vụ cho xây dựngrnbản đồ và mt cắt th hiện phạm virnphân bố của nước ngầm có kh năng xâm thực đốirnvới đá karst, có nghĩa là xác định những vùng có khả năng phát triển karst vàornthời điểm nghiên cứu.

rnrn

Bảng A4 – Giá trị lực ion m và hệ số fcp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

m

rn

rn

fcp

rn

rn

m

rn

rn

fcp

rn

rn

0.001

rn

rn

0.897

rn

rn

0.055

rn

rn

0.549

rn

rn

0.005

rn

rn

0.804

rn

rn

0.060

rn

rn

0.539

rn

rn

0.01

rn

rn

0.734

rn

rn

0.065

rn

rn

0.529

rn

rn

0.015

rn

rn

0.695

rn

rn

0.070

rn

rn

0.519

rn

rn

0.02

rn

rn

0.664

rn

rn

0.075

rn

rn

0.510

rn

rn

0.025

rn

rn

0.642

rn

rn

0.080

rn

rn

0.503

rn

rn

0.03

rn

rn

0.618

rn

rn

0.085

rn

rn

0.494

rn

rn

0.035

rn

rn

0.609

rn

rn

0.090

rn

rn

0.488

rn

rn

0.04

rn

rn

0.588

rn

rn

0.095

rn

rn

0.482

rn

rn

0.045

rn

rn

0.574

rn

rn

0.100

rn

rn

0.480

rn

rn

0.05

rn

rn

0.564

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

A4.9. Lượng đất đá hòa tanrntrong nước do nước ngầm chuyển ra từ một vùng đá karst nào đó có thể được tính theornphương trình cân bằng sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A11)

rn

rnrn

Trong đó: q – là lượng đá hòa tan đượcrn(g) do nước ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích khu vực nghiên cứu trên mộtrnđơn vị thời gian;

rnrn

qBn – là lượngrnnước ngầm (m3), đi vào ranh giới khu vực nghiên cứu trong cùng một đơn vị thờirngian;

rnrn

qBa – là lượngrnnước (m3) đi từ bề mặt vào nước ngầm trong giới hạn khuvực nghiên cứu;

rnrn

CH – là hàm lượng trungrnbình của muối (g/m3) tương ứng với đá karst (CaCO3 đối với đárnvôi, CaMg(CO3)2rnđối với đolomit) trong nước ngầm sau khi đi qua khu vực nghiên cứu;

rnrn

COn – là hàm lượngrntrung bình của muối (g/m3 ) trong nước ngầm tại thời điểm đi vào khu vực nghiênrncứu;

rnrn

COa – là hàm lượngrntrung bình của muối (g/m3) trong nước mặt xâm nhập vào tầng đá karst trong khurnvực nghiên cứu.

rnrn

S – là diện tích khu vực nghiên cứu địa chất thủyrnvăn.

rnrn

Các tính toán trên đây áp dng cho điềurnkiện khi lượng nước đi vào khu vực nghiên cứu bằng lượng nước đi ra qua ranh giới của nó.

rnrn

A4.10. Trên cơ sở lượngrntính toán đất đá hòa tan được nước ngầm đưa ra ngoài, có thể tính chỉ số hoạt hóarnquá trình karst theo phương pháp của N.V. Rodinov. Chỉ số này dùng để so sánh vậnrntốc phát triển karst ởrncác vùng khác nhau và được xác định theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A = .100 (bằng phần trăm cho từng 1000rn năm)

rn

rn

(A12)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

v – là thể tích đất đá karst do nướcrn ngầm đưa ra ngoài;

rn

V – là thể tích khối đá karst trong gii hạn khu vựcrn nghiên cứu.

rn

rnrn

Đ xác định một cách định hướng ch số hoạt tínhrncó thể sử dụng các phương pháp đánh giá gần đúng lượng đất đá hòarntan được do nước ngầm đưa ra ngoài.

rnrn

A4.11. Đ xác định mứcrnđộ xâm thực của nước ngầm đối với các đá carbonat nên sử dụng hai phương pháprnđược coi là đơn giản nhất:

rnrn

a) Dựa vào các toán đồ của F.F. Laptev đượcrndẫn trong “Sổ tay nhàrnđịa chất thủy văn" và các sách hướng dẫn khác có thể xác địnhrnđược hàm lượng axitrncarbonic ăn mòn trong dung dịch có khả năng biến carbonat canxi thành dung dịch.

rnrn

b) Số lượng carbonat canxi có khả năngrnchuyển sang dung dịch nước đang nghiên cứu được xác định theo phương trình tích độrnhòa tan carbonat canxi được đưa ra dưới dạng:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A13)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

[X] – là sự thiếu hụt bão hòa nước dorn carbonat canxi, tính bằng mg-đương lượng/l;

rn

– là hệ sốrn hoạt tính trung bình của carbonat canxi được xác định theo bảng A4 hay theorn phương trình (A7) ở mục A4.4;

rn

[Ca2+] và [CO32-]rn – làrn các nồng độ mg-đương lượng của các ion canxi và carbonat theo các số liệurn phân tích.

rn

rnrn

Nồng độ ion CO32-có thể đượcrntính theo phương trình (A10), phương trình này có xét đến thông số thủy địarnhóa học quan trọng như pH – đó là thông số đóng vai trò đáng kể trong việc xácrnđịnh khối lượng carbonat canxi bị hòa tan. Sau khi thay giá trị CO32-rn từrnmục A4.6 vào phương trình (A13) có thể dễ dàng tính được giá trị thiếu hụt bão hòa [X] .

rnrn

Bài toán đánh giá gần đúng lượngrncarbonat canxi có khả năng hòa tan được trong nước ngầm nhìn chungrnkhông hiệu quả lắm và như thực tiễn đã chứng minh, nó khác biệt tương đối lớnrnkhi sử dụng các phương pháp gần đúng khác nhau. Do đó trường hợp cần chính xácrnnhư vậy, phải thực hiện bằng phương pháp lập mô hình nhiệt động học trên máyrntính theo những chương trình viết sẵn cho công tác này.

rnrn

A4.12. Các giá trị thiếu hụtrnbão hòa nước ngầm đối với đá karst dùng để đánh giá quy mô phát triển củarnkarst ở từng điểm riêng biệt cũng như trên diện rộng thông qua việc xây dựng bảnrnđồ và mặt cắt xâm thực.

rnrn

A4.13. Việc xác định cườngrnđộ hòa tan bề mặt các tầng đá karst và các vách của hang hốc cũng như khe nứtrnđòi hỏi có nghiên cứu đặc biệt.

rnrn

A5. Đánh giá karst b mt

rnrn

A5.1. Đánh giá karst bề mặtrnđược thực hiệnrntheo kết quả điều tra karst trên mặt đất (đo vẽ karst) kết hợp với những tài liệurnkhảo sát trước. Đánh giá karst bề mặt không chỉ định tính mà còn cả định lượng.

rnrn

A5.2. Karst bề mặt được biểu hiện ởrncác loại hình karst phát triển và tồn tại trên mặt đất, tạo thành các dạng địarnhình karst tiêu biểu như: hào-rãnh karst (karra), hố thu nước karst(panôra), phễurnkarst, thung lũng karst các loại,

rnrn

A5.3. Các đặc điểm chính củarnbiểu hiện karst trên bề mt là:

rnrn

a) Hình dạng (tướng mạo), kích thước, nguồnrngốc, tuổi và giai đoạn phát triển;

rnrn

b) Thànhphần, cấurntrúc và tính chất đất đá nền và vật liệu lấp nhét;

rnrn

c) Cấu trúc địa mạo, đặc điểm xuất lộ nước,rnlớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, mối quan hệ của chúng với các loại hìnhrnkarst bề mặt.

rnrn

A5.4. Mức độ và đặc điểmrnphát triển karst bề mặt thay đổi theo thời gian do hình thành các loại hìnhrnkarst mới và trẻ hóa các loại hình đang tồn tại hoặc chúng bị biến đổi và hủyrndiệt do tác động của xói mòn và các quá trình khác. Có thể phải đòi hỏi đánhrngiá karst bề mặt vào những thời điểm khác nhau.

rnrn

A5.5. Đ đánh giá địnhrnlượng karst bề mặt (mức độ hư hại bề mặt do các biểu hiện karst), có thể sử dụngrncác ch tiêu sau:

rnrn

a) Mật độ các loại hình karst – số lượngrntrung bình cho một đơn vị diện tích (cái trên km2)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A14)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

Nflà số lượng loại hình karst có mt trên khurn vực tính toán (cái);

rn

S – là diện tích khu vực tính toánrn (km2).

rn

rnrn

b) Chỉ số diện tích phát triển karst bề mặt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A15)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

åSftổng diện tích cácrn loại hình karst có mặt (m2);

rn

S – là diện tích khu vực tính toánrn (km2).

rn

rnrn

c) Chỉ số thể tích phát triển karst

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A16)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

åVftổng thể tích các loạirn hình karst có mặt (m3);

rn

S là diện tích khu vực tính toán (km2).

rn

rnrn

Theo phương pháp đẳng xa, chỉ tiêurnđánh giá sự phát triển của karst b mặt là khoảng cách và phương vị giữa 2 biểurnhiện karst b mặt gần nhất.

rnrn

A5.6. Các chỉ tiêu phátrntriển karst bề mặt cần tính toán không chỉ theo tổng tất cả các loại hình karstrncó mặt, mà còn phải tính riêng theo một số kiểu nguồn gốc thành tạo khác nhaurn(phễu karst, hào-rãnh karst …)

rnrn

A5.7. Những số liệu cơ sởrndùng để đánh giá định lượng karst bể mặt là bản đồ, danh mục và phiếu biểu hiệnrnkarst trên b mặt.

rnrn

A5.8. Trong danh mụcrn(catalo) mỗi biểu hiện karst b mt (loại hình)rnđược đánh số, ngày khảo sát, đặt tên (kiểu nguồn gốc thành tạo), kích thướcrntrên mặt bằng, độ sâu, tuổi và đặc điểm sơ bộ (địa mạo, nguồn gốc, đá gốc, vậtrnliệu lấp nhét, nguồn nước, lớp phủ thổ nhưỡng,thảm thực vật).Nếu đến thờirnđiểm khảo sát mà loại hình karst không còn được bảo toàn (ví dụ bị lấp) thì phảirncó các ghi chú thích hợp.

rnrn

Phiếu biểu hiện karst khác với catalornkhông được coirnlà tài liệu báo cáo. Nó được lập ra để bổ sung vào catalo để thuận tiện trongrnviệc xử lý các tài liệu thực tế.

rnrn

Trong catalo và phiếu biểu hiện karstrnnhất thiết phải đưa vào các dữ liệu như thời gian tạo thành, tất cả các trường hợp sụt,rnlún mt đất dornkarst được ghi nhận, cả những trường hợp nguyên sinh dẫn đến xuất hiện các phễurnmới hoặc các loại hình karst khác, cũng như những loại hình karst thứ sinh, trẻrnhóa trở lại.

rnrn

Các phễu karst trong catalo và phiếu đượcrnphân loại theo nguồn gốc (A5.2) và tuổi hoặc theo các dấu hiệu khác nữa (nếu cầnrnthiết). Tuổi của chúng được xác định gần đúng hoặc có thể chính xác hơn nếu córnd liệu v thời gian tạornthành hoặc trẻ hóa của chúng do hậu quả của sụt, lún mặt đất.

rnrn

A5.9. Đối với mỗi phễu, hốrnsụt, khoảng lún mặt đất do karst phải nhập vào catalo và phiếu biểu hiện karstrntỷ lệ giữa đường kính và độ sâu, diện tích mặt bng và thể tích.

rnrn

A5.10. Các diện tích có mứcrnđộ phát triển karst bề mặt khác nhau được khoanh vùng trên bản đồ karst bề mặtrnbằng những đường đẳngrnxa tính từ các phễu karst.

rnrn

Để xây dựng đường đẳng xa của phễu,rnxung quanh mỗi phễu dựng một đường tròn có bán kính lựa chọn là Ri. Tại nơi màrnkhoảng cách giữa các phễu dưới 2Ri, những hình tròn được kẻ nằm đè lên nhau, tạornthành một đường vin thống nhất,rncòn ở nơi mà khoảng cách giữa các phễu lớn hơn 2Ri sẽ nhận được những hình trònrnđộc lp. Ranh giớirncủa các đường viền chung có được, và các đường tròn độc lập sẽ là những đườngrnđẳng xa, tức là những đường mà mỗirnđiểm của chúng cách xa phễu gần nhất một khoảng Ri.

rnrn

Tùy thuộc vào điều kiện địa phương, tỷrnlệ bản đồ, nhiệm v bài toán đặtrnra mà bán kính xa Ri được tính hoặc từ mép hoặc từ tâm phễu. Nếu các phễu trênrnbản đồ được biểu diễn ở tỷ lệ của bản đồ ấy là các đường viền có kích thước đủrnlớn, thì tốt nhất là tính bán kính xa từ mép phễu. Trong trường hợp này các đường đẳng xa tínhrntừ rìa các phễu thật sự không tròn mà là các đường cong thể hiện đúng hình dạngrncủa các phễu đó ở khoảng cách Ri.

rnrn

Các bán kính có thể được lựa chọn theorncác bội của khoảng cách mo-dun nào đó (ví dụ, với mo-đun 25 thì các bán kính sẽrnlà 25,50,75,…m). Tốt nhấtrnnên lựa chọn khoảng cách mo-đun tương ứng 2¸5mm với t lệ bản đồ.rnVí dụ bản đồ đng xa dn ở hình A1.

rnrn

A5.11. Bn đồ đẳng xarncủa phễu karst có thể dùng làm cơ s phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểmrnphát triển karst bề mt. Trên bản đồrncó thể phân chia các khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau. Ngoài ra, khirnbán kính đẳng xa tăng lên thì các phễu đơn lẻ liên kết lại thành nhóm, cụm,rncánh đồng và vùng karst.

rnrn

Tương tự như vậy có thể xây dựng bản đổrnđẳng xa của các loại hình karst bề mặt khác như: hào-rãnh karst,..(trong trườngrnhợp cần thiết).

rnrn

Bằng phương pháp chồng ghép ranh giớirncác khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau (ở dạng các đường đẳng xa) vàrnranh giới phân bố các loại hình karst bề mặt khác sẽ nhn được bản đồrnphân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm phát triển karst bề mặt.

rnrn

Bản đồ phân vùng kể trên sẽ được chồngrnghép với các bản đồ điều kiện phát triển karst và bản đồ karst ngầm. Nếu bênrntrong một vùng được phân chia nào đó phát hiện được những khác biệt cơ bản vềrnđiều kiện phát triển karst, về mức độ phát triển karst ngầm thì vùng đó sẽrnđược chia ra thành các phần tương ứng và các ranh giới của chúng được điều chỉnh.

rnrn

A5.12. Đối với mỗi một diệnrntích được phân chia trên bản đồ phân vùng (nhóm, cụm, cánh đồng, vùng...) người tarntính các chỉ tiêu karst bề mt (A5.5).

rnrn

Giá trị của các ch tiêu karst bềrnmặt tính toán cho các diện tích được khoanh vùng (các nhóm karst, cụm karst,rncánh đồng karst, vùng karst…) bởi các đường đẳng xa của các biểu hiện karstrngiảm xuống theo quy luật tăng lên của bán kính.

rnrn

A5.13. Đối với các diệnrntích đã phân chia theo mức độ phát triển karst khác nhau phải tiến hành phânrntích thống kê các số liệu về các biểu hiện karst, dựng đồ thị phân b các phễurntheo độ lớn đường kính và độ sâu, lựa chọn các đường cong lý thuyết phân bốrntương ứng, tính toán các đặc trưng thống kê (giá trị trung bình,rngiá trị phân tán, tương quan giữa đường kính và độ sâu các phễu ).

rnrn

A5.14. Đối với mỗi diệnrntích được phân chia ngoài các chỉ tiêu đánh giá karst, các kết quả xử lý thốngrnkê số liệu về đường kính và độ sâu phễu, còn phải mô tả và phân tích đặc điểmrndiện mạo, nguồn gốc, tuổi, giai đoạn phát triển phễu và các biểu hiện karstrnkhác.

rnrn

A6. Đánh giá n định củarnlãnh th do các hiệnrntượng sp, lún mặt đất

rnrn

A6.1. Khái niệm “ổn định”rncó nghĩa là độ nguy hiểm của hiện tượng sập và lún mặt đất lãnh thổ đang nghiênrncứu ở mức nào. Việc đánh giá độ nguy hiểm do sập phải được thực hiện trong tấtrncả các trường hợp thăm dò trongrnvùng karst. Lún mặt đất cục bộ cũng có thể đánh giá như sập (mục A6.26), cònrnlún khu vực sẽ được xem xét ở mục sau nữa khi đánh giá độ ổn định lãnh thổ (mụcrnA6.27).

rnrn

A6.2. Đánh giá độ ổn địnhrnlãnh thổ được thực hiện trên cơ sở phân vùng địa chất công trình theo điều kiện,rnđặc điểm và mức độ phát triển karst (trong đó có theo điều kiện sự xuất hiện củarnnó trên mặt đất). Không cho phép đánh giá độ ổn định lãnh th mà không nghiên cứurnđầy đủ các điều kiện, quy luật và biểu hiện karst.

rnrn

A6.3. Các phương pháp đánhrngiá ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào nhiệm vụ và giai đoạn thiết kế, điều kiện tựrnnhiên và mức độ nghiên cứu lãnh thổ.

rnrn

A6.4. Đánh giá ổn địnhrnlãnh thổ phải cả định tính lần định lượng. Để đánh giá định lượng độ ổn địnhrnlãnh thổ do sập phải sử dụng những đặc trưng sau:

rnrn

a) Các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập;

rnrn

b) Sự phân bố các hố sập karst theo giárntrị đường kính và độ sâu của chúng;

rnrn

c) Độ tin cậy của lãnh thổ karst;

rnrn

d) Độ tin cậy của nhà và côngrntrình trong vùng karst.

rnrn

A6.5. Từ những yêu cầu ở mụcrntrên các kết quả khảo sát phải có:

rnrn

a) Số lượng các hố sập karst trung bìnhrnnăm tính trên một đơn vị diện tích (A6.6);

rnrn

b) Sự phân bố các hố sập karst dự kiếnrntheo giá trị đường kính của chúng (dưới dạng đồ thị hay bảng biểu) hoặc đườngrnkính trung bình dự báo,rnđường kính 3-sigma cực đại và độ sâu trung bình. (A6.22).

rnrn

Các đặc trưng còn lại hoặc là dn xuất (tứcrnlà được tính toán từ những đặc trưng nêu trên), hoặc là bổ sung.

rnrn

A6.6. Chỉ tiêu cơ bản vềrncường độ xuất hiện sập-mật độ các hố sập trung bình năm được tính theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 trường hợp/km2 một năm

rn

rn

(A17)

rn

rnrn

 

rnrn

Trong đó: NnÕlà số lượngổ cácrnhố sập ghi nhận được trên diện tích S (km2) trong khoảng thờirngian t năm.

rnrn

Chu kỳ sập trung bình:  

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A18)

rn

rnrn

ch ra rằng với khoảng thời gian bao lâu (trungrnbình) trên diện tích 1km2 lại có một hốrnsập.

rnrn

A6.7. Ngoài chỉ số cơ bảnrncường độ xuất hiện sập karst, cũng nên xác định:

rnrn

Chỉ tiêu diện tích cường độ xuất hiệnrnsập karst:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 một năm

rn

rn

(A19)

rn

rnrn

Trong đó:tổngdiệntích các hố sậprn(m2) được tạornthành trên lãnh thổ (m2)trong một khoảngrnthời gian t năm.

rnrn

Chỉ số th tích cường độrnxuất hiện sập karst:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

mm/năm

rn

rn

(A20)

rn

rnrn

Trong đó:tổngthểtíchcác hố sập (m3) được tạornthành trên lãnh thổ (km2) trongkhoảng thờirngian t năm.

rnrn

A6.8.Tùy thuộc vào cường độ xuất hiệnrnsập karst và đường kính trung bình dự báo của các hố sập dự kiến người ta đưarnra các bậc ổn định lãnh thổ (xem bảng A1, A2 ).

rnrn

Bậc ổn định lãnh thổ xác định theo cácrnbảng A1, A2 có chỉ sốrnkép gồm chữ số và ch cái (I-B, IV-G …)

rnrn

A6.9. Bc ổn định sốrn6 chỉ gồm các vùng lãnh thổ mà trên đó sự xuất hiện các hố sập karst là khôngrnthể – hoặc không có đất đá hòa tan, hoặc do có hệ tầng các đá phủ bo vệ tin cậy– là đá cng hoặc đárnkhông thm nước, khôngrnhòa tan.

rnrn

A6.10. Các chỉ tiêu cường độ xuấtrnhiện sập karst được xác định:

rnrn

a) Theo các số liệu quan trắc đnh kỳ, nghĩarnlà theo các kết quả ghi nhận một cách hệ thống các trường hợp hình thành các hốrnsập trên một diện tích nhất định;

rnrn

b) Theo các số liệu điều tra –thị sát trên mặt đất (đo vẽrnkarst) cùng với các số liệu về các hố sập tạo thành trước đây, giải đoán ảnhrnhàng không và ứng dụng những phương pháp khác nhau trong việc xác địnhrntuổi của các phễu karst hiện có;

rnrn

c) Theo phép tương tự với các khu vựcrnkarst khác trong các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn tương tự và đặcrntrưng bởi mức độ phát triển karst như nhau;

rnrn

d) Các quan trắc định kỳ cho cung cấp nhữngrnthông tin đáng tinrncậy hơn c, còn theornphép tương tự với các khu vực karst khác chỉ có thể nhận được những đánh giárnmang tính định hướng về độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A6.11. Đ xác định mộtrncách tin cậy các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập karst cần phải có quan trắc địnhrnkỳ với thời gian t đủ dài và diện tích khu vực tính toán S đủ lớn.Theo kinhrnnghiệm của người Nga, nếu khoảng thời gian tính toán không nhỏ hơn 20rnnăm và diện tích S đủ mang tínhrnđại diện (không nhỏ hơn 5 km2) thì việc đánh giá độ ổn định có thể đượcrnxem là đáng tin cậy không phụ thuộc vào số lượng các hố sập đã ghi nhn trong thờirngian đó. Nếu t hoặc S của khu vựcrntính toán nhỏ hơn những giá trị đã chỉ ra, nhưng số lượng các hố sập đã ghi nhận đượcrnn không nhỏ hơn khoảng 20 thì việc đánh giá có thể coi là đáng tin cậy, tuyrnnhiên không loại trừ sai số có liên quan đến các dao động cường độ xuấtrnhiện sập karst theo thi gian. Trongrncác trường hợp còn lại, việc đánh giá các ch tiêu cường độ xuất hiện karst là gần đúng hoặcrnmang tính định hướng.

rnrn

A6.12. Điều tra karst trênrnmặt đất tỷ lệ 1:2000¸1:5000,rncòn trên vùng lãnh th phát triển yếurnkarst với tỷ lệ 1:10000¸1:25000,rnkết hợp với thu thập thông tin về các hố sập trước đây, giải đoán ảnh hàngrnkhông những năm khác nhau và ứng dụng các phương pháp khác nhau trong việc xácrnđịnh tuổi các phễu karst đang tồn tại sẽ cho phép xác định được các khoảnh, màrntrên đó không ghi nhận được hiện tượng sập trong vòng 10¸20 năm qua, và đối vớirncác khu vực còn lại thuộc lãnh thổ khảo sát cho phép thu nhận đủ các thông tinrnvề các hố sập mới xảy ra trong vòng 5 năm gần đây, và cũng cho phép dựa vào cácrnsố liệu nhận được tiến hành tính toán về ổn định. đây khả năng xảy ra sai số liên quan đến việcrnkhoảng thời gian tính không dài, có thể hiệu chỉnh bng cách đưarnvào hệ số dự trữ. Đôi khi có th thu thậpđủ thông tin về các hố sập đã xảy ra vào nhữngrnnăm sớm hơn, và điều này cho phép tính đến các thay đổi về cường độ xuất hiện sậprnkarst theo thời gian.

rnrn

A6.13. Đánh giá độ ổn địnhrnlãnh thổ phải chi tiết nhất, chừng nào các số liệu về điều kiện, mức độ và cácrnquy luật phát triển karst cho phép.

rnrn

A6.14 Các khu vực để tính toán chỉrntiêu cường độ xuất hiện sập karst được lựa chọn và khoanh vùng trên bản đồrnphân vùng theo các điều kiện, tính chất và mức độ phát triển karst. Mỗi vùngrntrong số đó cần được đặc trưng bởi đặc điểm có chung điều kiệnrnphát triển karst, tính chất và mức độ phát triển karst gần giống nhau. Nênrnkhoanh vùng các khu vực tính toán bằng những đường đẳng xa đối với các phễurnkarst (A5.10) và chỉnh sửa các đường ranh giới đó theo các số liệu về điềurnkiện và các biểu hiện karst ngầm.

rnrn

A6.15. Nếu số lượng các hốrnsập karst đã biết trênrnkhu vực tính toán không đủ (A6.11)rnthì liên kết một vài khu vực tương tự nhau về điều kiện, đặc điểm và mức độrnphát triển karst để tính toán.

rnrn

A6.16. Đánh giá ổn địnhrnlãnh thổ nên s dụng phươngrnpháp "đẳng xa"tính từ biểu hiện karst lân cn gần nhất củarnXavarensky I.A. Trình tựrnáp dụng phương pháp tóm tắt như sau:

rnrn

a) Lập bảng, đồ thị phân bố phễu và các hốrnsập theo độ cách xa biểu hiện karst gần nhất trên khu vực tính toán. Để làm việcrnnày, trên bản đồ (tốt hơn cả là trên thực địa) tiến hành đo các khong cách (x) từrnmỗi phễu có sn và từ mỗi hốrnsập đã ghi nhận tớirnbiểu hiện karst gần nó nhất. Các số liệu đo đạc được tập hợp thành từng nhómrntheo các khoảng độ xa. Đối với mỗi khoảng, tiến hành tính toán và ghi vào bảng:rnĐộ dài của nó,rngiá trị trung bình độ xa (x), số lượng phễu và hố sập tại khoảng đó (tần số), tầnrnsuất của chúngrn(tầnrnsố chia cho tổng số phễu và hố sập trên toàn khu vực tính toán) và mật độ tầnrnsuất w(x) trên một m dài của khoảng. Lập đồ thị phân b thực nghiệmrnw(x) theo giá trị độ xa (x). Tốt nhất là lập và so sánh các phương án khác nhaurnvề bảng biểu phân bố theo giá trị độ xa: Ch riêng đối với các trường hợp sập, chỉ riêngrnđối với các phễu cũ, và đối với tất cả các hố sập và phễu.

rnrn

b) Bằng các phương pháp thống kê toán học tiếnrnhành làm trơn đường cong thực nghiệm phân bổ w(x)=f(x), xác định quy luật phânrnbố, xác định các đặc trưng thống kê. đây có thể áp dụng phương pháp bình phươngrnnhỏ nhất (hình A3).

rnrn

c) Trên bản đồ (A5.10, hình A1) tiến hànhrnđo diện tích nằm giữa các đường đng xa. Đối với mỗi khoảng nằm giữa các đườngrnđẳng xa đó tiến hành tính giá trị trung bình của diện tích ứng với 1m độ xa -rnS(R), trong đó R là bán kính độrnxa trung bình của khoảng (hình A3). Lựa chọn, làm trơn và dựng đường cong S(R)=rnf(R) trên đồ thị.

rnrn

d) Trêncơ sở các đườngrncong w(x)=f(x) và S(R)= f(R), cho x=R và w(x)=w(R) rồi dựng đường cong dự báornphân bố mật độ trung bình năm của các hố sập theo độ xa tính từ biểu hiện karstrnu(R) =f(R). Ớ đây mật độ hố sập dự báo hàng năm cho độ xa R được cho bằngmt độ ước tínhrntrên diện tích có hình dải băng rộng 1 m, mà trục của nó là đường đng xa R. Nórnđược tính theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A21)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

u(R) – là mật độ hố sập dự báo trungrn bình năm cho bán kính đẳng xa R, tính bằng số hố sập /km2.năm;

rn

NPp – là số lượng hố sậprn ghi nhận được trên toàn khu vực tính toán;

rn

t-là khoảngrn thời gian mà trong thời gian đó đã hình thành các hố sập ghi nhận được,rn tính bằng số năm;

rn

w(R) – là mật độ tn suất cácrn hố sập hoặc phễu trên 1 m đẳng xa, (bằngm1)

rn

s(R) – là kích thước của một dải lãnhrn thổ có chiều rộng 1 m tương ứng với đường đẳng xa R (độ dài quy ước của đườngrn đẳng xa), km2/m;

rn

R – bán kính độ xa (đẳng xa), m;

rn

rnrn

Dựa vào kết quả tính toán, xác định phươngrntrình và dựng đồ thị đường cong dự báo u(R) =f(R) (hình A4).

rnrn

e) Theo phương trình và đồ thị đường congrndự báo u(R) =rnf(R),rnxác định được giá trị các bán kính đẳng xa tương ứng với các chỉ số cường độ xuấtrnhiện các hố sập (mật độ các hố sập trung bình năm), các chỉ tiêu này xác địnhrnranh giới các cấp ổn định lãnh thổ theo bảng A1 (xem hình A4). Với các bán kính này hoànrntoàn có thể xây dựng được trên bản đồ các đưng đẳng xa cho khu vực nghiên cứu.

rnrn

Các đường đẳng xa này là ranh giới cácrncấp ổn định, còn bản đồ là bản đồ ổn định lãnh thổ khu vực nghiên cứu (tínhrntoán). Bên trong đường đng xa mật độrncác hố sập dự báo trung bình năm sẽ lớn hơn, còn ở ngoài sẽ nhỏ hơn giá trịrnu(R) được gán cho đường đng trị.

rnrn

A6.17. Trong trường hợprntrên khu vực tính toán hay trên vài khu vực liên hợp lại để tính toán (mụcrnA6.15) có không dưới 50 phễu karst, ngay cả trong trường hợp không có đủ thôngrntin về các hố sập (chu kỳ quan sát dưới 20 năm, số lượng các hố sập đã ghi đượcrndưới 20) có thể thực hiện các tính toán theo A6.16 và nhận được đánh giá gầnrnđúng về độ ổn định lãnh thổ. Nếu trong kết quả tính toán bán kính đng xa củarnranh giới giữa các cấp ổn định II và III nh hơn 20 m, bán kính này cần tăng lên và cầnrntiến hành tính lại đường cong dự báo u(R) =f(R), suy ra từ giá trị đã thay đổi củarnbán kính này.

rnrn

A6.18. Đối với các hố sập,rnphễu, nhóm nhỏ các phễu và các thung lũng karst nằm riêng độc lập nên khoanhrnvùng bằng những đường đẳng xa,rntương ứng với các ranh giới cấp ổn định lãnh thổ theo phép tương tự địa chấtrn(A6.15, A6.17). Trong trường hợp thiếu điều kiện (lãnh thổ) tương tự, có thể vạchrnranh giới giữa các cấp ổn định lãnh thổ II và III chừng 20-50 m tính từ mép cácrnbiểu hiện karst đã có, và ranh giới giữa các cấp IV và V khoảng 100-200 m tínhrntừ mép chúng (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể).

rnrn

A6.19. Các khu vực phát triểnrnmạnh và trung bình karst ngầm (theo kết quả khoan và đo địa vật lý) với nhiềurnhay không nhiều hang hốc, những hang hốc có thể biểu hiện dưới dạng sậprnb mặt, có thểrnđược xếp vào cấp ổn định IV hoặc thấp hơn,tùy thuộc vào mức độ nguy hiểmrncủa hang hốc. Nếu hang hốc được phát hiện bởi một lỗ khoan nào đó và việcrnkhoanh vùng nó ở giai đoạn khảo sát hiện tại chưa tiến hành, thì có thể xếp diệnrntích trong vòng bán kính 20-50 m tính từ lỗ khoan vào khoảng cấp IV ổn định, vàrnnếu hang hốc là lớn hoặc có th nằm không sâu so với mặt đất thì có thể xếp ởrncấp thấp hơn..

rnrn

A6.20. Những vùng lãnh thổ,rnmà trên đó các trường hợp sập, lún, phễu,…hang hốc karst chưa tìm thấy vàrnchưa có các nghiên cứu như ởrnmục A6.16rn¸A6.19, A6.21,rnsong không loại trừ khả năng không những ch có mặt hang hốc karst mà còn có thể hìnhrnthành các hố sập (A6.9), có thể xếp vào nhóm ổn định V. Do cấp V rất rộng (mậtrnđộ sập trung bình năm từ khoảng gần 0.01 trường hp /km2.năm đến rất không đáng k) nên, tùy theo khảrnnăng, có thể lại tiếp tục chia các lãnh thổ thuộc cấp này thành các tiểu cấp ổnrnđịnh (ví dụ V1,rnV2,V3,…) dựarntrên sự phân tích các điều kiện và lịch s phát triển karst, các hiện tượng xói ngầm, sụtrnlở có liên quan.

rnrn

A6.21. Trên những vùng lãnhrnthổ đã xây dựng và đã quy hoạch, trên các bãi bi, đầm lầy, các khu vựcrncát có hiện tượng xói mòn tăng cường trên các diện tích có những điều kiện bấtrnlợi cho sự bảo tồn các loại hình karst cần đặc biệt chú ý đến việc thu thập sốrnliệu tại các cơ quan địa phương và trong dân cư về những trường hợp sập dornkarst và thu thập, sử dụng các tài liệu địa hình, tài liệu ảnh hàng không từ nhữngrnnăm khác nhaurnnhm xác địnhrncác loại hình karst vốn tồn tại từ trước.Trên những lãnh thổrnđã xây dựng và quy hoạch từ lâu mà tại đó việc thu thập và nghiên cứu các tàirnliệu địa hình và ảnh hàng không không giúp làm rõ được những biểu hiện karst tồnrntại từ trước trên mặt đất, thì cần mở rng toàn bộ các phương pháp đang áp dụng và tăng khốirnlượng công tác nghiên cứu các điều kiệnrnvà quy luật phát triển karst, xác định và đánh giá các biểu hiện karst ngầm vàrncơ chế hình thành quá trình sập mặt đất, còn việc đánh giá độ ổn định chỉ là địnhrnhướng theo kết quả đã nghiên cứu với việc sử dụng các quy luật đã được làm rõrnvà phương pháp tương tự.

rnrn

A6.22. Để dự báo kích thướcrncủa các hố sập karst người ta lập các bảng và đồ thị phân tích, tổng hợp sựrnphân bố của chúng theo đường kính và độ sâu (riêng rẽ) cho các trường hợp sau:

rnrn

a) Các trường hợp sập mặt đất do karst đã ghirnnhận được;

rnrn

b) Các phễu karst (hình A5).

rnrn

Cần chú ý, ở đây ngoài bảng, đồrnthị phân bố tất cả các phễu nên lập bảng, đồ thị phân bố đối vi các kiu hìnhrnthái-nguồn gốc khác nhau của chúng, và nhất thiết là đối với tất cả các phễu trừrncác phễu dạng đĩa có sườn thoải và đáy lõm.

rnrn

Dựa theo từng bảng, đồ thị đã lập, xácrnđịnh các đặc trưng phân bố (giá trị trung bình, độ phân tán, độ lệch bìnhrnphương trung bình, trị số 3-sigma cực đại,v.v...). Đ tăng độ chính xácrncho các phép tính nói trên tốt nhất nên chọn các đường cong phân bố lý thuyết.

rnrn

Tiến hành phân tích và đối chiếu cácrnđường cong và các đặc trưng phân bốrntheo kích thước các hố sập, phễu và các kiểu hình thái-nguồn gốc của chúng.rnTrong nhiều trường hợp, sự phân bố các hố sập và phễu gần với quy luật phân bốrnchuẩn logarit. Tuy vậy, cũng không ít trường hợp sự phân bố ấy có đặc điểm phứcrntạp hơn, trong đó phải kể đến các đường cong phân bố với một vài cực đại. Nếurntrên đường cong có một vài cực đại, thì phải giải thích nguyên nhân xuất hiệnrnchúng. Những nguyên nhân ấy có thể liên quan đến sự khác nhau về điều kiện vàrncơ chế hình thành các hố sập và các phễu, và do đó, liên quan đến sự có mặt củarnmột số kiều hình thái-nguồn gốc sập và phễu.

rnrn

Việc đối chiếu và phân tích các đườngrncong phân bố sập, phễu và các kiểu hình thái– nguồn gốc củarnchúng cần thực hiện đối với toàn bộ lãnh thổ khảo sát nói chung cũng như đối vớirnkhu vực tính toán hoặc nhóm các khu vực tương tự.

rnrn

Nhờ kết quả phân tích và đối chiếu cácrnđường cong đã dựng, có thểrnchọn lựa và xây dựng các đưng cong phân b thống kê(dự báo) đườngrnkính và độ sâu các hố sập dự kiến.

rnrn

Tùy thuộc vào mức độ đầy đủ và đại diệnrncủa tài liệu về kích thước các hố sập mà lựa chọn đường cong dự báo, có thể là:rnđường cong phân bố các hố sập; đường cong phân bố tất cả các phu trừ phễurnhình bát có sườn thoải, đáy lõm (các phễu đáy phẳng rộng được đưa vào tínhrntoán); đường cong chiếm vị trí trung gian.

rnrn

Đường cong phân bố (dự báo) cho phéprnkhi cần thiết xác định xác suất gặp các hố sập karst với kích thước bất kỳ chorntrước, và ngược lại, xác định các đường kính tương ứng với các xác suất đã cho.

rnrn

Nếu khảo sát trên những khu vực khôngrnrộng lắm hay trên những diện tích có ít hố sập và phễu, để dự báo kích thướcrncác hố sập dự kiến cần sử dụng các tài liệu của lãnh thổ xung quanh, và chỉrntrong trường hợp thiếu số liệu cần thiết về lãnh thổ xung quanh mới cho phép,rnnhư một ngoại lệ, giới hạn ở việc đánh giá áng chừng đường kính trung bình dựrnbáo, đường kính 3 sigma lớn nhất và độ sâu trung bình các hố sập dự kiến theornphép tương tự như các vùng và khu vực khác có các điu kiện và cơrnchế hình thành sập giống nhau.

rnrn

Nên sử dụng hợp lý các phương pháp thựcrnnghiệm trong phòng và tính toán lý thuyết để dự báo kích thước các hố sập dornkarst. Còn trong điều kiện có số liệu quan trắc thực tế thì hoàn toàn có thể áprndụng phươngrnpháp xác xuất thống kê như đã trình bày ởrnphần trên để tính toán kích thước dự báo của các hố sập và khống chế các đặcrntrưng xác suất củarnchúng.

rnrn

A6.23. Thuật ngữ "độrntin cậy" của lãnh thổ karst được hiểu là xác xuất của việc lãnh thổ ấyrntrong suốt thời kỳ đã cho tn không bị phá hủy bởi các hố sậprnvới đường kính lớn hơn d.

rnrn

Sự phân bố khả năng xuất hiện của cácrnhố sập do karst theo thời gian tuân theo định luật các biến cố ngu nhiên củarnPoa-xông. Vì vậy độ tin cậy xác định theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

P0d = e-L

rn

rn

(A22)

rn

rnrn

Trong đó: e – là cơ số logarit tựrnnhiên,

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A23)

rn

rnrn

M – số khu vực phát triển karst với cường độ hìnhrnthành các hố sập khác nhau;

rnrn

li – chỉ tiêu cường độ hình thành các hốrnsập trên khu vực thứ i với diện tích Si, chỉ tiêunày không xétrnđến các hố sập lặp lại;

rnrn

 – xác suất củarnsự kiện là trong quá trình thành tạo hố sập trên khu vực thứ i, đườngkính của nórnkhông vượt quá d;

rnrn

Giá trị  được xác địnhrntheo các đường cong tích phânrnphân bố đường kính của các hốsụt.

rnrn

A6.24. Thuật ngữ "độrntin cậy" của nhà và công trình nằm trên lãnh thổ karst được hiểu làrnxác xuất của sự kiện: trong suốt thời hạn sử dụng (tính toán) của nhà và côngrntrình sẽ không có các hư hỏng không cho phép nào. Độ tin cậy của nhà hay côngrntrình độc lập và tổ hợp của chúng được xác đnh theo phương pháp đặc biệt được trình bàyrntrong sách “Khuyến nghị về việc sử dụng thông tin địa chất công trình trong vic lựa chọn biệnrnpháp bảo vệ chống karst”.

rnrn

A6.25. Đánh giá độ nguy hiểmrndo karst với sự sử dụng các thông số độ tin cậy, nên áp dụng khi phải luận chứng kinh tếkỹ thuật sử dụngrnlãnh thổ karst (ví dụ, so sánh các phương án xây dựng, đánh giá hiệu quả các biệnrnpháp chống karst). Độ tin cậy là thông số tiện lợi để đánh giá độ nguy hiểmrnkarst, nếu có dự báo định lượng về sự biến đổi cường độ thành tạo các hố sập vàrncác kích thước của chúng theo thờirngian.

rnrn

A6.26. Theo các số liệu điềurntra karst, kể cả trong trường hợp điều tra định kỳ trong khuôn khổ quan trắc địnhrnkỳ đối với các biểu hiện karst, thường không xác định được liệu phễu mới đượcrnphát hiện có phải do kết quả của quá trình sập hoặc lún cục bộ hayrnkhông?. Những trường hợp hình thành các phễu mới như vậy trong việc đánh giá độrnổn định lãnh thổ được xếp vào số các hố sập.

rnrn

Lún cục bộ được xét đến trong đánh giá ổn địnhrnlãnh thổ độc lập với các hố sập do karst, vì chúng ít nguy hiểm hơn, và từ đó,rncó thể không được xếp vào các trường hợp sập để tính toán chỉ tiêu cường độrnthành tạo các hố sập U. Tuy vậyrncũng cần chú ý rằng, chúng có th là tiền thân của các hố sập, và trong việcrnxây dựng đường đẳng xa đốirnvới (A6.6, A6.16, A6.17, A7.5) biểu hiện karst gần nhất thì cần khoanh vùng nhữngrnchỗ lún cục hộ ngang bằng với các phễu karst.

rnrn

A6.27. Lún mặt đất khu vựcrnchỉ được tính đến khi khảo sát ĐCCT ở những vùng karst phục vụ xây dựng các côngrntrình đặc biệt nhạy cảm với lún nền móng. Để nghiên cứu và dự báolún khu vựcrnđòi hỏi phải có các nghiên cứu đặc biệt về thủy địa hóa, thủy động lực, quan trắcrntrắc địa,…

rnrn

A6.28. Trong luận chứng địarnchất công trình quy hoạch vùng cũng như trong khảo sát đ chọn vị trírnvà lập luận chứng kinh tế kỹ thuật những công trình không quan trng lắm ở nhữngrnvùng lãnh thổ (bao gồm cả vùng lân cận) mà ở đó karst trước kia chưa đượcrnnghiên cứu và theo các tài liệu những năm trước và tài liệu thị sát ĐCCT khôngrnđủ khả năng để đánh giá định lượng về mt ổn định thì cho phép giới hạn ở việc đánhrngiá định tính độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A6.29. Đối với mỗi đơn vịrnđược phân chia trong phân vùng lãnh thổ như: vùng karst, cánh đồng karst,…rnngoài cường độ thành tạo các hố sập do karst và kích thước dự kiến của các hố sập,rncần phải đưa thêm đặc điểm điều kiện địa chất-địa chất thủy văn phát triểnrnkarst, điều kiện, cơ chế và đặc điểm biểu hiện karst trên mặt đất, mức độ phátrntriển karst ngầm, karst bề mặt hiện tại và tính chất cơ-Iý của đấtrnđá.

rnrn

Cũng nên xây dựng danh mục các dấu hiệurnđặc trưng cho các vùng có mức độ phát triển karst và độ ổn định khác nhau với mụcrnđích sử dụng chúng để chi tiết hóa việc đánh giá địa chất công trình karst ởrnnhững giai đoạn khảo sát sau.

rnrn

A7. Đánh giá khả năng ổn định các khurnđất xây dựng các công trình độc lp

rnrn

A7.1. Về nguyên tắc, đánhrngiá ổn định lãnh thổ được thực hiện dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT ở các giai đoạnrnkhảo sát. Đánh giá ổn định mang tính xác xuất và bao gồm: Chính xác vàrnchi tiết hóa phân chia lãnh thổ thành các khoảnh, khu, vùng, đới có độ ổn địnhrnkhác nhau.

rnrn

A7.2. Khu đất được coi là ổnrnđịnh (cấp VI) nếu theo kết quả khảo sát ĐCCT đã xác định chắc chắn trong mặt cắtrnđịa chất của nó không có đất đá hòarntan, hoặc chúng được phủ bởi hệ tầng bảo vệ không hòa tan, đủ dầy, đặc biệt làrnkhông thấm nước, nó loại trừ khả năng phát triển karst hay ít nhất là loại trừrnkhả năng biểu hiện nó dưới dạng các biến dạng bề mặt và các lp đất trong đớirntương tác với công trình.

rnrn

Nếu số liệu khảo sát trước không đủ,rnthì phải bổ sung nhiệm vụrnkiểm tra và làm chính xác ranh giới các khu vực ổn định vào nhiệm vụ khảo sátrnĐCCT.

rnrn

Độ dày tầng bảo vệ đảm bảo không chornphép xuất hiện các hố sập trên mặt đất phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc và mứcrnđộ không thấm nước của nó, phụ thuộc vào những đặc điểm của tầng đá hòa tan vàrnthế nằm của nó, mức độ kề cận và độ sâu của các rãnh bào mòn có tác dụngrntiêu thoát nước ngầm.v.v…đồng thời nó cũng phụ thuộc vào các tác động nhânrnsinh lên môi trường địa chất. Do đó, tùy thuộc vào các điều kiện địa phương vàrnkhu vực, độ dày cần thiết tối thiểu của tầng che phủ bảo vệ không hòa tan,rnkhông thấm nước là khác nhau, khoảng từ 10-20 đến 60¸100m.

rnrn

A7.3. Trong điều kiện tầngrnđá cứng nằm không sâu thì công tác khoan và địa vật lý dưới các móng cụ th cho phép xácrnđịnh có hay không có các hang hốc nguy hiểm đối với công trình. Mức độrnnguy hiểm của hang hốc được xác định bằng phép tính toán ổn định mái(trần) cácrnhang hốc đó, có tính đến tải trọng do móng tác động.

rnrn

Trong trường hợp sử dụng móng sâu dựarnvào đá cứng, độ tin cậy nén móng được đảm bảo bằng khoan các lỗ khoan, kếtrnhợp sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan, tùy theo mức độ cần thiết.

rnrn

A7.4. Để chi tiết và chínhrnxác hóa đánh giá ổn định một khu đất,có thể phải sử dụng tậprnhợp các dấu hiệu đặc trưng cho các vùng lãnh thổ có mức độ phát triển karst và ổnrnđịnh khác nhau. Tập hợp dấu hiệu này cần được soạn thảo (theo kết quả đo vẽrnĐCCT) dựa trên các quy luật phân bổ và phát triển karst và các hiện tượng liênrnquan: xói ngầm, sụt lở,…

rnrn

Các biểu hiện karst bề mặt và karst ngầmrnlà các dấu hiệu trực tiếp quan trọng nhất đặc trưng cho mức độ phát triển karst.

rnrn

A7.5. Sự có mặt các phễurnkarst, các vùng trũng karst- xói mòn (thung lũng karst, cánh đồng karst, hào-rãnh xóirnkarst,..) được bảo tồn hoặc có sn từ trước đây chứng tỏ rằng tại khu vực nàyrncó hang hốc và tồn tại điều kiện để thành tạo các hố sập, lún bề mạt và các lớprnđất. Khi đo vẽ-khảo sát xung quanh chúng, có thể phân chia các diện tích từ cấprnổn đnh I, II đếnrnIV (A6.16, A6.18). Việc đánh giá ổn định sẽ được chính xác hóa trong giai đoạnrnTKKT. Ngoài ra, phễurnhay vùng trũng karstxói mòn càng gần thì càng phải tiến hành khảo sát chi tiếtrnhơn.

rnrn

Tại các vùng lãnh thổ karst bị phủ, diệnrntích mỗi phễu karst và trong vùng bán kính 20 ¸rn50m tính từ phễurnđó (tuy thuộc vào điều kiện)rnrõ ràng là nguy hiểm, nó thuộc cấp n định I-II và không nên bố trí nhà, côngrntrình nếu không thật sự cần thiết bởi vì công tác bảo vệ chúng rất phức tạp.

rnrn

A7.6. Hang hốc karst đượcrnphát hiện (lấp hoặc không lấp) là điều kiện bất lợi không chỉ vì sựrnnguy hiểm của nó đối với công trình thiết kế mà còn do nó là dấu hiệu có th tồn tại trênrnkhu đất đó những hang hốc khác, trong đó có thể có những hang hốc nguy hiểm hơnrnhang hốc đã được phát hiện.

rnrn

A7.7. Trong trường hợprnphát hiện thấy hang hốc cần đánh giá sơ bộ hiểm họa của chúng, tùy theornmức độ cần thiết mà tiến hành khoanh vùng chúng lại và kiểm tra khu vực xungrnquanh, đưa ra đánh giá cuối cùng về mối nguy hiểm của các hang hốc và khuyếnrncáo các biện pháp bảo vệ từ góc độ ĐCCT.

rnrn

A7.8. Nên xếp các vùng córntồn tại hang hốc karst theo mức độ nguy hiểm của chúng vào các cấp nguy hiểmrnIV-I (xem A6.19, A7.9¸ A7.13).

rnrn

A7.9. Đánh giá mức độ nguyrnhiểm của hang hốc đã phát hiện đượcrncần chú ý rằng, phần hang hốc được phát hiện bằng lỗ khoan có thể không phải làrnphần cao nhất của hang hốc đó. Nếu hang hốc tại nơi khoan được bị lấp thì điềurnđó không có nghĩa là hang hốc đó được lấp nhét ở những chỗ khác. Ngoài ra cầnrntính đến khả năng vt liệu lấp bịrnđưa ra ngoài hoặc bị nén chặt, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của các biến đổi nhânrnsinh về điều kiện ĐCTV.

rnrn

Xác định hình dạng, kích thước, mức độrnvà đặc điểm lấp nhét các hang hốc nằm sâu (trong hoàn cảnh hiện có về kỹ thuật và phươngrnpháp thăm dò) là khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức. Các hang hốc nằm khôngrnsâu có th phát hiện bằngrnkhai đào với việc tuân thủ kỹ thuật an toàn, có thể được nghiên cứu và đầm chặt.

rnrn

A7.10. Tất cả các hang hốcrnkarst bị lấp hay không bị lấp (ngoài các hang hốc đã khắc phục) được phát hiệnrntại đới tương tác của nền móng, cần được đánh giá là nguy hiểm đối với sập.

rnrn

A7.11. Tiêu chuẩn đánh giárnmức độ nguy hiểm của hang hốc karst được phát hiện ngoài phạm vi đới tương tácrncủa nn là quan hệ:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A24)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

 T- là thời hạn s dụng tínhrn toán của công trình

rn

t – là quãng thời gian để hang hốcrn xuất hiện trong đới tương tác dưới nền công trình (tính từ thời điểm xây dựng).

rn

rnrn

Giá trị t được đánh giá bằng các phươngrnpháp phân tích và thực nghiệm. Thành công của việc xác định t phụ thuộc vàorntính đúng đn của cácrnthông số hang hốc áp dụng trong mô hình, tínhrnchất của đất đá, đặc điểm ĐCTV và cơ chế hình thành các biến dạng karst. Ở đây, việcrnđánh giá tính không đồng nhất của điều kiện tự nhiên, sự phát triển của xói ngầmrnvà các quá trình khác, cũng như tác động của các yếu tố nhân sinh là rất quanrntrọng.

rnrn

Nếu K < 1, hang hốc được coi làrnnguy hiểm. Nếu K > 1, hang hốc đượcrncoi một cách quy ước là không nguy hiểm, nghĩa là không xảy ra các hiện tượngrnphức tạp nguy hiểm mà chưa được dự kiến ở mô hình dùng để xác định t. Khá năngrnxuất hiện những phức tạp đó, cũng như khả năng tồn tại gần đó của các hangrnhốc nguy hiểm hơn (A7.6) cần được xét đến trong đánh giá ổn định khu đất và thiếtrnkế các biện pháp chống karst.

rnrn

A7.12. Sự tồn tại của vậtrnliệu lấp nhét trong hang hốc karst và khe nứt trong đá làm chornviệc phát triển karst và thành tạo các hố sập khó khăn hơn. Mặt khác, sự có mặtrntrong đó vật liệu được đưa đến từ các trầm tích đệ tứ, chứng tỏ về sự phát triểnrncủa quá trình xói ngầm. Ngoài ra, sự có mặt của vật liệu lấp nhét có thể gâyrnkhó khăn cho việc gia cố các đá karst và loại trừ hang hốc bằng biện pháp bơmrnphụt chất lỏng đóng rắn và gắn kết nhanh.

rnrn

Hang hốc được lấp đầy toàn bộ mà nằmrnngoài phạm vi của đới tương tác sẽ được coi là không nguy hiểm nếu xác định đượcrnmột cách tin cậy rằng, không có khả năng tiềm ẩn của hoạt động mang vật liệu lấprnra khỏi chúng hay nén chặt vật liệu lấp nhét trong suốt thời hạn sử dụng công trìnhrn(A7.6, A7.8, A7.9). Trong các trường hợp còn lại, mối nguy hiểm của hang hốc đượcrnxác định theo tiêu chuẩn K.

rnrn

A7.13. Nhiều khi hang hốcrnkarst xuất hiện qua suốt tầng phủ dưới dạng các ống thẳng đứng “các họng núi lửa”rnđường kính vào khoảng 2-5m (đôi khi lớn hơn), trong đó diễn ra các quá trình xóirnngầm, lún đất lâu dài và không đều, dẫn tới hình thành các hố sập và lún mặtrnđất (kể cả lún vàrnsập lặp lại). Thêm vào đó, đường kính sập và lún có thể lớn hơn nhiều so với đườngrnkính của ống. Khảo sát địa chất công trình rất khó phát hiện các họng đó.

rnrn

A7.14. Các đới nứt nẻ, cácrnđới phá hủy và các đới dỡ tải trong đá hòa tan, trong tầng phủ thúc đẩy karstrnvà xói ngầm phát triển. Nhiều khi chúng chính là các biểu hiện karst (A2.4,rnA2.13) hoặc đóng vai trò làrncác dấu hiệu phát triển karst. Quá trình xói ngầm (cả nén chặt vật liệu rời)trong các đớirnbị phá hủy và dỡ ti, cũng nhưrnquá trình mang tải vật liệu từ các đá nằm trên xuống đới nứt nẻ mạnh có thể tạornra lún và sập, đặc biệt là trong điều kiện đã có hang hốc lấp một phần hoặcrnchưa bị lấp trong các đới này.

rnrn

A7.15. Các dạng địa hìnhrnkarst cổ, trũng thấp, hình răng lược là dấu hiệu phát triển mạnh karst và cũngrnlà dấu hiệu tồn tại hang hốc karst bên dưới chúng. Các dạng địa hình này có thểrnđược lấp bằng vật liệu xói ngầm, yếu và không bn vững.

rnrn

A7.16. Tham gia vào tập hợprncác dấu hiệu phát triển karst trên một khu đất (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể)rncòn có cả các biểu hiện karst khác nữa, đó là: Độ thấm nước của đấtrnđá cao cho đến rất cao một cách bất thưng, độ bền giảm xuống, các dấu hiệu khoáng vật-thạchrnhọc, địa hóa học (A2.20), thủy địa hóa và địa vật lý. Các quy luật phân bốrnkarst chung, hoặc mang tính khu vực và địa phương được phát hiện trong khu vựcrnxây dựng cũng được sử dụng (A7.4). Chỉ tiêu mức độ phát triển karst có thể sử dụngrnđộ dày của đới karst hóa.

rnrn

A7.17. Phân chia ra các khurnvực chưa bị karst, karst yếu thuộc cấp ổn định V cũng cần phải sử dụng một tập hợp các dấurnhiệu. Dấu hiệu thuyết phục quan trọng nhất – đó là không có hang hốc karst. đây cần chúrný rằng, không có hang hốcrntrong lỗ khoan hay nhóm lỗ khoan là dấu hiệu thuyết phục và là minh chứng chírnít cũng là hình trụ hố khoan nguyên vẹn, tuy nhiên không loại trừ khả năng córncác hang hốc ở xung quanh. Như vậy việc tiến hành khoan cùng với một loạt các công tác địa vậtrnlý lỗ khoan, địa vật lý mặt đất, v.v… và sử dụng các dấu hiệu khoáng vật-thạchrnhọc, địa hóa học, thủy động lực, thủy địa hóa và các dấu hiệu khác sẽ nâng caornchất lượng khảo sát.

rnrn

A7.18. Trong trường hợp córnmặt các lớp sét cht, các đá nửarncứng và đặc biệt là đá cứng trong tầng phủ, thì việc khảo sát-tìm kiếm trongrnchúng hang hốc, các đới phá hủy, các đớidỡ tải liên quan vớirnkarst cũng phải chú ý không ít hơn so với khảo sát-tìm kiếm hang hốc, đới phá hủy,rnđới dỡ tải trong đá hòa tan.

rnrn

Trong trường hợp mái các đá nửa cứngrnvà đất sét chặt nằm không sâu, thì có th áp dụng phương pháp thăm dò địa chất côngrntrình tăng cường như đềrncập đến ở mục A7.3 áp dụng cho đá cứng nằm không sâu. Trong trườngrnhợp này cần lưu ý rằng, các vòm hang hốc trong đá nửa cứng và đất sét tiếnrnnhanh hơn tới trạng thái tới hạn, đồng thời cũng phải tính đến khả năng rửa lũarnđất đá, đưa vật liệu rời ra ngoài theo kiểu xói ngầm, khả năng có mặt các “họng”rnkhó bị phát hiện (A7.13, A7.19).

rnrn

A7.19. Trong trường hợprntrên mặt cắt tầng phủ hoặc tầng đá karst có mặt cát và cát pha, thì cần tính đếnrnkhả năng xói ngầm tăng cường, có thể dn tới lún và sập đổ các đá nằm trên và mặt đất.rnXói ngầm có thể phát triển cả trong sét pha, sét, bột cacbonat, trong trường hợprnhòa tan, tan rã hoặc phong hóa xi măng trong cát kết, bột kết và sét kết.v.v…

rnrn

A7.20. những vùng có tầng phủ cát dầy, việc đánhrngiá ổn định đặc biệt phức tạp. Trong những điều kiện như vậy, khảo sát địa chất côngrntrình được tiến hành nhằm chính xác hóa ranh giới của các đới phát triển karst,rnmức độ nứt nẻ, mức độ phát triển karst, mức độ bám – lắng các vật liệu mịnrntrong tầng đá hòa tan, chính xác hóa ranh giới phân bố và kiểm tra độ tin cậy củarncác lp chắn nước nằmrndưới tầng cát. Cũng nên xác định các đới có cấu trúc tơi xốp trong tầng cát, mộtrnsố đới trong số này có thể liên quan tới karst. Trong trường hợp có lớp cách nướcrnđủ dày và đủ tin cậy nằm dưới tầng cát thì có thể áp dụng A7.2.

rnrn

A7.21. Trong khảo sát địarnchất công trình các khu đất xây dựng nằm trên đầm lầy đã hoặc đang tồn tại vàrncác khu vực bị lầy hóa cần phải thực hiện các công tác địa vật lý,rnkhoan chi tiết và xuyên nhằm xác định hoặc kiểm tra khả năng có các phễu karstrnđược lấp bằng than bùn và bùn và do đó đã không được phát hiện khi giải đoán ảnhrnhàng không và quan sát trên thực địa. Các công tác tương tự với mức độ chi tiếtrncao được tiến hành cũng nhằm xác định các phễu và các vùng trũng karst-xói mònrnđã được lấp đầy bằng vật liệu san lấp hoặc đất bồi rửa trên các vùng lãnh thổ đã xây dựng hoặcrnđã quy hoạch, cũng như tại các khu vực mà tại đó chúng có thể được lấp bằng bi tích sông,rnsườn tích và các loại trầm tích tương tự.

rnrn

A8. Dự báo ảnh hưởng của các yếu t nhân sinh đếnrnđộ ổn định lãnh thổ

rnrn

A8.1. Trong báo cáo và kếtrnluận khảo sát địa chất công trình, cần đưa ra dự báo ảnh hưởng của các yếu tốrnnhân sinh đếnrnphát triển karst và ổn định lãnh thổ. đây phải đánh giá ảnh hưởng của công trìnhrnthiết kế đến sự phát triển karst trên khu đất xây dựng và lãnh thổ xung quanh, cũngrnnhư ảnh hưởng của các công trình xung quanh (đặc biệt là các công trình thủyrncông) đến sự phát triển karst trên khu đất xây dựng.

rnrn

A8.2.Các yếu tố nhân sinh làm biến đổi địarnhình, hình thành các thành tạo nhân sinh ở phía trên của mặt cắt, làm biến đổirnđiều kiện thủy văn, địa chất thủy văn, tính chất cơ– lý và đôi

rnrn

A8.3. Công tác dự báo gồmrncác giai đoạn sau:

rnrn

a) Thu thập và phân tích các số liệu vềrnnhững tác động đã có trên lãnh thổ và các thay đổi xảy ra do ảnh hưởng củarnchúng về điều kiện, tính chất, cường độ phát triển karst và độ ổn định lãnh thổ;

rnrn

b) Dự báo tác động nhân sinh đến điều kiệnrnđịa chất công trình trong tương lai;

rnrn

c) Dự báo các thay đổi trong tương lai về điềurnkiện phát triển karst dưới tác động của các yếu tố nhân sinh;

rnrn

d) Dự báo ảnh hưởng của các biến đổirn(nhân sinh trong tương lai) điều kiện phát triển karst đến cường độ của chúngrnvà độ ổn định lãnh thổ.

rnrn

A8.4. Dự báo ảnh hưởng củarncác yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và độ ổn định lãnh thổ, về cơ bảnrnlà định tính (vì rằng sự phân bố và phát trin karst rất không đồngrnđều, nên phải lưu ý đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố khó dự báo, có quan hệ đanrnxen ln nhau cực kỳrnphức tạp, và do việc nghiên cứu các mối quan hệ này còn sơ sài, chủ yếu là địnhrntính).

rnrn

Trong dự báo cần phân loại các yếu tốrnnhân sinh nguy hiểm và xác định mức độ cho phép ảnh hưởng của chúng tới điều kiệnrnphát triển karst, nghĩa là phải córn“dự báo tiêu chuẩn”.Từ dự báo này có th rút ra các khuyến nghị từ góc độ ĐCCT về thựcrnhiện các biện pháp cần thiết để không cho phép xảy ra những hậu quả nguy hiểmrndo các yếu tố nhân sinh gây nên.

rnrn

Trong những trường hợp phức tạp mà chủrnyếu là đối với các công trình rất lớn và rất quan trọng, phải thực hiện các nghiên cứu đặc biệtrnvề dự báoảnh hưởngrncủa các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và ổn định lãnh thổ. Đ làm việc nàyrncó thể cần sự tham gia của các đơn vị khảo sát đặc biệt, thiết kế và nghiên cứurnkhoa học.

rnrn

A8.5. Trong nhiệm vụ kỹrnthuật khảo sát phải nêu rõ các tải trọng nhân sinh đã có cũng như đang thiết kếrnvà tác động của nó lên môi trường địa chất, đó là: Các thông số vềrncông trình thủy công, công trình bơm hút nước, các đường ống dẫn nước, các hồrnchứa, các hệ thống tưới tiêu. Trong đó phải chỉ ra lượng nước thấm vào đất, nồngrnđộ thành phần xâm thực và nhiệt độ của nước, những nơi có thể thoát axit và cácrnchất lỏng xâm thực khác, quy hoạch lãnh thổ, độ sâu phân bố, kiểu và kích thướcrnmóng công trình, tải trọng động và tĩnhv.v… Chất lượng dựrnbáo phát triển karst và ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào chất lượng và mức độ đầyrnđủ số liệu này. Sự thay đổi các ti trọng nhân sinh thiết kế và các tác động lên môi trường địarnchất công trình có thể dẫn tới việc cần thiết xem xét lại dự báo.

rnrn

A8.6. Trong khi khảo sát,rncần thu thập và phân tích tài liệu về những tác động nhân sinh đã và đang có,rnnhững biến đổi tương ứng về điều kiện, đặc điểm, cường độ phát triển karst, xóirnngầm, thành tạorncác hố sập. Tiến hành đánh giá các tác động và biến đổi đó nếu cần thể hiệnrntrong việc phân vùng lãnh thổ, xác định xu hướng phát triển các tác động nhânrnsinh và những thay đổi tương ứng về điều kiện, đặc điểm và cường độ phát triểnrnkarst, xói ngầm và thành tạo các hố sập với những đặc điểm định lượng tương ứng.

rnrn

A8.7. Trước khi dự báo ảnhrnhưởng của các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và sự ổn định lãnh thổ cầnrnphải thực hiện dự báo các biến đổi nhân sinh về điều kiện phát triển karst. Vírndụ: nh hưởng củarnthấm và nước dâng từ các hồ chứa đến điềurnkiện địa chất thủy văn, quá trình phát triển các phễu hạ thấp mực nước do bơmrnkhai thác nước dưới đất, quá trình ngập úng nước v.v….

rnrn

A8.8. Trong mọi trường hợprncần có dự báo định tính, và đôi khi định lượng về các biến đổi nhân sinh điềurnkiện địa chất thủy văn và ảnh hưởng của chúng đến phát triển karst và ổn địnhrnlãnh thổ, dự báo điều kiện thủy văn và ảnh hưởng của nó đến điều kiện địa chất thủyrnvăn. Ngoài ra có thể còn xét đến một số yếu tố nhân sinh khác như: San lấp, khairnđào,..

rnrn

Các tải trọng động và tĩnh từ nhà vàrncông trình được tính đến trong các phép tính lún nền và trong đánh giá mức độrnnguy hiểm của hang hốc karst.

rnrn

A8.9. Các phá hủy nhânrnsinh điều kiện địa chất thủy văn được thể hiện ở những thay đi vế mức nướcrn(áp lực), lưu lượng, vận tốc, hướng chuyển động, thành phần hóa học, nhiệt độrnvà chế độ nước ngầm. Chúng dn đến thay đổi các tính chất của đt đá như: Độ ẩm, độ sệt,rncác tính chất cơ học và trạng ti ứng suất của chúng và có thể dẫn đến lún sập,rntan rã, trương nở co ngót, nứtrnnẻ, phong hóa hóa học, rửa trôi, hòa tan, xói ngầm và mang vật liệu rời rarnngoài bằng dòng ngầm, lún và sụt lở đất đá. Cũng có thể xảy ra bồi-bám bằng vậtrnliệu mịn, xi măng hóa và các quá trình khác.

rnrn

Mối hiểm họa thường xuyênrnnhất chính là khả năng kích hoạt xói ngầm– vận chuyển cơ học vậtrnliệu ra khỏi hang hốc karst, các khe, các đới bị phá hủy và dỡ tải… ( A7.19)rndẫn tới làm xuất hiện sập, lún b mặt và các lp đất. Nhiều khi sập,rnlún xảy ra với số lượng lớn. Việcrnthay đổi điều kiện địa chất thủy văn có thể thúc đẩy lún trọng lực không córnliên quan với xói ngầm, thúc đẩy sụt lờ đá như là hậu quả của các biến đổi tínhrnchất, trạng thái nứt nẻ và ứng suất của chúng. Để dự báo các thay đổi điều kiệnrnđịa chất thủy văn, phải cần đến các quan trắc định kỳ, các quan trắc này cần đượcrnthực hiện liên tục từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn xây dựng và sử dụng côngrntrình.

rnrn

A8.10. Cần lưu ý rằng việcrnhạ thấp cũng như nâng cao mực nước của các tầng chứa nước có thể kích hoạtrnkarst và các hiện tượng xói ngầm dẫn đến sập mặt đất. Một việc rất hay dẫn tớirnkích hoạt karst và giảm mạnh ổn định lãnh thổ, đó là sự hình thành các phễu hạrnthấp sâu trong quá trình khai thác khoáng sản và các tầng chứa nước. Việc xây dựngrncác hồ chứa

rnrn

A8.11. Cơ sở để dự báo ảnhrnhưởng của các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ chínhrnlà phân vùng lãnh thổ theo mức độ nhạy cm với các tác động nhân sinh và những biến đổirnđiều kiện tự nhiên tương ứng ảnh hưởng đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ,rnmà trước hết là nhạy cảm với tác động do điều kiện ĐCTV thay đổi.

rnrn

A8.12. Khi phân vùng theo độrnnhạy cảm với các tác động nhân sinh và những biến đổi điều kiện tự nhiên tươngứng ảnhrnhưởng đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ nên khoanh vùng:

rnrn

a) Diện tích phân bố các kiểurnthạch học karst khác nhau;

rnrn

b) Diện tích và khu vực có mức độ biểu hiệnrnphát triển karst trên bề mặt và dưới ngầm khác nhau;

rnrn

c) Diện tích phát triển karst trần vàrnkarst kín. Diện tích karst kín lại được phân chia theo độ thấm nước của tầng phủ.

rnrn

Tùy thuộc vào điều kiện địa phương màrnchia lãnh thổ ra các diện tích có độ nhạy cảm khác nhau theo các dấu hiệu khác.

rnrn

A8.13. Không được để các chấtrnlỏng xâm thực mạnh tiếp cận các đá karst (ví dụ nước có hàm lượng axit đủrncao), lý do là vì tốc độ hòa tan các đá tăng lên đột ngột rất nguy hiểm. Khi không xảy ra việcrncác chất lỏng xâm thực tiếp cận được thì sự hòa tan đá carbonat diễn ra chậm vàrntrong suốt giai đoạn sử dụng công trình cũng không dn tới sự tăngrntrưởng đáng kể nào, không tạo thành hang hốc mới nào.

rnrn

A8.14. Đối với karst kín,rnthì các khu vực có phu và các biểurnhiện khác của karst trên b mặt đất là những khu vực nhạy cảm hơn cả đối với biến độngrnnhân sinh về điều kiện địa chất thủy văn. Trong trường hợp thay đổi điều kiện địarnchất thủy văn ngay tại những khu vực này thì sự kích hoạt nhân sinh thành tạo sậprnxảy ra trước tiên, đạt tới cường độ lớn. Ngay cả những thay đi không đángrnkể về điều kiện địa chất thủy văn có thể dẫn tới kích hoạt tạo sập.

rnrn

A8.15. Tại những nơi đầm lầy ởrnthềm sông, những trũng lầy trên vùng phân thủy có thể bắt gặp các phễu karst,rnnhóm phễu, cánh đồng karst chưa được phát hiện khi giải đoán ảnh hàng không vàrnquan sát hiện trường. Những phễu, nhómrnphễu và cánh đồng karst này khi giảm mực nước ngầm có thể biểu hiện dưới dạng sậprnvà lún mặt đất do co ngót than bùn, bùn phân bố trong các phễu hiện có.

rnrn

A8.16. Do nhng biến đổirnnhân sinh về điều kiện địa chất thủy văn, mà quá trình hình thành các hố sập córnthể bắt đầu tại những khu vực phát triển karst ngầm và nứt nẻ mạnh mà không đượcrnbảo vệ tốt bằng tầng phủ chn nước, đó là những khu vực không có biểu lộrnkarst trên mt đất trongrnđiều kiện tự nhiên.

rnrn

Trong điều kiện kể trên, sẽ có khảrnnăng xuất hiện các hố sập tại những khu vực phát triển karst ngầm ở cấp trungrnbình và cao, được khoanh vùng (đối với điều kiện tự nhiên)ở cấp ổn địnhrnIV và thấp hơn, có nghĩa là các lãnh thổ mà trên đó dù chưa ghi nhận được các hốrnsập, nhưng trong tương lai thì việc tạo thành chúng là có thể. Dưới tác động củarncác yếu tố nhân sinh, độ ổn định của chúng có thể còn thấp hơn nữa nếu không áprndụng các biện pháp ngăn ngừa tình trạng xấu đi về điều kiện địa chất thủy văn.

rnrn

Trên những vùng lãnh thổ không có karstrnhoặc karst yếu, thuộc cấp ổn định V (A6.20) thì việc kích hoạt nhân sinh thànhrntạo sập ít có khả năng. Tuy nhiên, nó có thể được tìm thấy ở những nơi có karstrnngầm, các đới nứt nẻ mạnh chưa được phát hiện trong quá trình khảo sát.

rnrn

A8.17. Tính nhạy cảm củarnlãnh thổ với tác động nhân sinh lên điều kiện địa chất thủy văn, quá trình phátrntriển karst và thành tạo các hố sập phần nhiều phụ thuộc vào vai trò bảo vệ củarntầng phủ chn nước. Có thểrnphân chia tầng phủ bảo vệ thành: Các diện tích không có lớp chắn nước trong tầngrnphủ; các diện tích có mức độ thấm nước của tầng phủ khác nhau; các diện tích córntầng phủ chắn nước tin cậy. Đồng thời cũng có th chia ra các diện tích với một, hai lớp chắn nướcrntrong tầng phủ v.v Sự có mặt củarncác lớp cách nước, các thấu kính, các lớp xen kẹp chắn nước trong tầng đá hòarntan cũng có ý nghĩa quan trọng.

rnrn

Đặc điểm định lượng cần thiết nhất củarnlớp chắn nước là độ dày của nó. Phải đánh giá cả mức độ không đồng nhất của lớprncách nước, ví dụ: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độ dày, tỷ lệ diện tíchrnkhông có lớp chắn nước trong tầng phủ trên tổng diện tích khu vực, giá trịrntrung bình, độ lệch và các đc trưng thống kê khác về phân bố độ dày của lớprnchắn nước cho khu vực.

rnrn

Các diện tích có độ dày lớp chắn nướcrnnhỏ, hoặc từ 5rn¸ 10m tùy thuộcrnđiều kiện cụ thể, thường không có ưu thế so với các diện tích không có nó. Bởirnvì, tại các diện tích này có thể hình thành các phá hủy cục bộ của lớp cách nước,rnkéo theo là tập trung dồn nước từ tầng này sang tầng khác.

rnrn

Để đánh giá định lượng vai trò bảo vệrncủa lớp chắn nước, người ta sử dụng hệ số kháng tr, hệ số chảyrnxuyên qua, giá trị chảy xuyên qua, gradient thấm thẳng đứng và các đặc trưngrnkhác. Hệ số kháng trở của lp cách nước được xác định theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

(A25)

rn

rn

Trong đó:

rn

rn

mi – là độ dày của lp cách nướcrn thứ i;

rn

ki – là hệ số thm thẳng đứngrn của lớp chắn nước thứ i.

rn

 

rn

rnrn

Gradient thấm thẳng đứng là chỉ sốrnquan trọng, chỉ số đó tăng lên thì mối nguy hiểm kích hoạt xói ngầm và tạo sậprnsẽ tăng.

rnrn

A8.18. Trong những trường hợprnphức tạp, chủ yếu là đối với các công trình lớn và quan trọng, lãnh thổ cácrnthành phố, các khu công nghiệp v.v…,rntheo nhiệm vụ chuyên môn, bằng phương pháp mô hình thủy động lực, có thể dự báornđịnh lượng các biến đổi nhân sinh đối với mức nước, gradient thấm, giá trị thấmrnvà lưu lượng nước chảy xuyên qua. Mô hình hóa thủy động lực cho phép (với tảirntrọng nhân sinh cho trước) dự báo biến đổi điều kiện thủy động lực do chúng gâyrnra và ngược lại trong điều kiện biến đi điều kiện thủy động lực cho phép đã đặt rarncó thể xác định các tải trọng giới hạn.

rnrn

A8.19. Trong một số trườngrnhợp đã được khng định trongrnnhiệm vụ kỹ thuật khảo sát ĐCCT, đ dự báo ảnh hưởng của các yếu t nhân sinh đếnrnổn định lãnh th, phải tiếnrnhành các thử nghiệm và cácrntính toán thủy động lực, thủy địa hóa theo những chương trình đặc biệt. Để làmrnđược việc này đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn. Việc áp dụngrnchúng cần phải có luận chứng cụ thể và xác định xem mô hình lựa chọnrnphù hợp với hoàn cnh thực tế đếnrnmức nào.

rnrn

A8.20. Nếu có số liệu vềrncác biến đổi nhân sinh đã diễn ra trước đó về điều kiện phát triển karst và ảnhrnhưởng của chúng đến cường độ thành tạo sập (A7.6), thì hoàn toàn có khả năng dựrnbáo ngoại suy, nghĩa là các xu hướng, các quy luật sẽ tương tự cho tươngrnlai với một vài điều chỉnh.

rnrn

A8.21. Trên các vùng lãnhrnthổ phân bố đá hòa tan và phát triển các hiện tượng karst cần áp dụng các biệnrnpháp bảo vệ tránh karst phát triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh (A7.2). Córnthể áp dụng hợp lý các biện pháp chống karst sau:

rnrn

a) Quy hoạch kiến trúc;

rnrn

b) Điều chỉnh nước và chống thấm;

rnrn

c) Địa-kỹ thuật (gia cố nền móng nhà vàrncông trình);

rnrn

d) Kết cấu;

rnrn

e) Công nghệ;

rnrn

f) Khai thác.

rnrn

Việc kết hợp các giải pháp kể trên,rnthành phần và khối lượng của chúng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể khu đất và đặcrnđiểm công trình thiết kế.

rnrn

Trong mọi trường hợp, bt buộc áp dụngrncác biện pháp điều chỉnh nước đề phòng thấm nước bề mặt, nước công nghiệp vàrnsinh hoạt vào trong đất. Cần phải đảm bảo sao cho lưu lượng thấm và trạng tháirnmức nước ngầm không vượt quá mức nước tự nhiên. Việc quy hoạch bề mặt đất, tiệnrnnghi và hệ thống tiêu thoát nước mưa cần đảm bảo một cách tin cậy cho thoátrnnước bề mặt từrnnhà cửa, công trình ra ngoài giới hạn khu vực xây dựng. Cần áp dụng các biệnrnpháp làm giảm thất thoát nước từ các hệ thống dn nước. Không chornphép ròrnr nước, đặc biệtrnlà axit và các chất lỏng xâm thực khác dưới các tòa nhà, công trình vàrnvùng lân cận. Cần có những biện pháp nghiêm ngặt chống rò r nước vàornlòng đất ở những công trình quan trọng, những công trình có áp dụng quá trìnhrncông nghệ ẩm ướt. Trong giai đoạn xây dựng không để tích tụ nước bề mt tại các hốrnđào và khu đất xây dựng, cần kim tra chặt chẽ chất lượng công việc cách nước, lắp đặt hệrnthống dẫn nước, lấp các hốrnđào do công tác xây dựngđể lại.

rnrn

Không để xảy ra hoặc hạn chế ảnh hưởng của các hồrnchứa nước, các nguồn nước tự chảy và hạ thấp mực nước do khai thác nước ngầm,rncác giếng thu nước… đến chế độ của tầng chứa nước nứt nẻ-karst và các tầng chứarnnước nằm phía trên trong phạm vi lãnh thổ đã và đang xây dựng. Nếu các xí nghiệp,rnnhà cửa và công trình đangrnthiết kế hoặc đang tồn tại rơi vào vùng ảnh hưởng đã nêu (như hạ thấp, nângrncao, dao động mức nước) thì cần phải dự báo hậu quả của nó, nếu cần thiết phảirnthực hiện các nghiên cứu đặc biệt (A8.4, A8.18, A8.19) và có các biện pháp bảornvệ cần thiết.

rnrn

Căn cứ vào mức độ cần thiết, phù hp với các tàirnliệu tiêu chuẩn hiện hành, có tính đến điều kiện cụ thể khu đất và đặc điểm củarncông trình thiết kế, để bảo vệ lãnh thổ, phòng chống karst phát triển tự nhiênrnvà kích hoạt nhân sinh của nó, cần phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh nước đặcrnbiệt, địa kỹ thuật, kết cấu và các biện pháp chống karst khác.

rnrn

Để kiểm soát các thay đổi điều kiện địarnchất thủy văn, kiểm soát sự phát triển karst và hoạt động của các biện pháp chống karstrntrong thời kỳ xây dựng và khai thác,sử dụng xí nghiệp, nhà cửa, công trình, cầnrnphải tiến hành các quan trắc định kỳ đối với chế độ nước mặt và nước ngầm, đốirnvới quá trình phát triển karst, sập, lún và biến dạng nhà cửa, công trình v.v…. Nếu cần,rnthiết lập hệ thống tín hiệu phòng chống sự cố karst.

rnrn

rnrn

Hình A1. Sơ đồ phânrnb các loạirnhình phát triển karst và các đường đẳng xa từ các phễu karst
rn(lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

1. phễu karst: 2. hố sập karst;

rnrn

3. đường đẳng xa từ các phễu karst;

rnrn

4. ranh giới cánh đồng karst mới đangrnphát triển

rnrn

rnrn

Hình A2. Đồrnthị quan hệ mật độ các phễu karst và bán kính khoanh vùng theo các đường đng xa từ cácrnphễu karst
rn
(lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

rnrn

Hình A3. Đồrnthị phân bố phễu và hố sập theo giá trị đẳng xa từ biểu hiện karst gần nhất
rn(lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

Các giá trị gốc về mật độ của tần xuấtrnphân bố theo giá trị đẳng xa:

rnrn

1 – phễu karst; 2 – 30 hố sập; 3 – 23rnhố sập; 4 – giá trị diện tích S(R)gia tăng trên 1m đẳng xa.

rnrn

Các đường cong phân bố theo giá trị đng xa:

rnrn

I – phễu karst; II – 30 hố sập karst; III – 23 hố sậprnkarst.

rnrn

rnrn

Hình A4. Đồrnthị phân bố mật độ hố sập trung bình năm (dự kiến) theo giá trị đng xa từ biểurnhiện karst gần nhất.
rn
(lấyrnví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga)

rnrn

Đường cong dự báo mật độ hố sập trungrnbình năm (dự kiến) kết quả sử dụng đồ thị phân bố theo giá trị đẳng xa từ biểurnhiện karst gần nhất: I – 566 phễu, II 30 hố sập,rnIII – 23 h sập.

rnrn

rnrn

Hình A5. Đ thị phân bố các hố sậprnvà phễu karst theo giá trị đường kính của chúng.
rn
(lấyrnví dụ ở phía đồng thành phố Dzerzinsk – Liên bang Nga).

rnrn

Đường congrnphân bố phễu ký hiệu bằng đường liền, đường cong phân bố hố sập bằng đường rời

rnrn

 

rnrn

Phụ lục B

rnrn

Phânrnloại khối đá theo mức độ nứt nẻ (TCVN 4253-86)

rnrn

(tham kho)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức đ nứt nẻ

rn

rn

Modun nt n (M)

rn

rn

Chỉ tiêurn RQD %

rn

rn

Nứt nẻ rất yếu

rn

rn

Nhỏ hơn 1.5

rn

rn

90 ¸ 100 (rất tốt)

rn

rn

Nứt nẻ yếu

rn

rn

Từ 1.5 ¸5

rn

rn

75 ¸90 (tốt)

rn

rn

Nứt nẻ trung bình

rn

rn

Từ 5¸ 10

rn

rn

50 ¸ 75 (trung bình)

rn

rn

Nứt nẻ mạnh

rn

rn

Từ 10 ¸30

rn

rn

25 ¸50 (kém)

rn

rn

Nứt nẻ rất mạnh

rn

rn

Lớn hơn 30

rn

rn

0 ¸ 25 (rất kém)

rn

rn

Ghi chú:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Modun nứt nẻ M – số lượng khe nứt trên 1 mrn đường đo.

rn

rn

2. RQD (Rock qualityrn designation) do Deere đề xuất 1963

rn

rn

RQD = 100/L x å li (li những nõn khoan córn chiều dài lớn hơn 10cm)

rn

rn

L – Tổng chiều dài đoạn khoan nghiênrn cứu

rn

rn

 

rn

rnrn

Phụ lục C

rnrn

(tham kho)

rnrn

Phânrnloại đá theo mức độ phong hóa (14TCN 115 – 2000)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp độ
rn
phongrn hóa

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

Đặc tính

rn

rn

Phong hóarn hoàn toàn

rn

rn

P.H

rn

rn

Đá đã bị biến màu hoànrn toàn, không ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dăm vụn, tỷ lệ dăm cục thườngrn nhỏ hơn 50%.

rn

rn

Phong hóa mạnh

rn

rn

P.M

rn

rn

Đại bộ phận đá đã biến màu, hầu hếtrn fenspat chuyển thành màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị mờ và chuyển đất sétrn có màu nâu, đất chiếmrn <rn 50%.rn Đá phần lớn mềm b, búa đậprn nh

rn

rn

Phong hóa vừa

rn

rn

P.V

rn

rn

Bề mặt của đá và mặt các khe nứt hầurn hết bị biến mu, bị ô xy hóa, nứtrn nẻ phát triển khá mạnh, cấu trúc nguyên thủy của đá hoàn chnh, búa đậprn bình thường các khe nứt d bị tách v, lõi đá cứng khôngrn bẻ được bằng tay

rn

rn

Phong hóarn nhẹ

rn

rn

P.N

rn

rn

Bề mặt của đá và khe nứt có sự thayrn đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá 1mm. Đá liềnrn khối, cứng nhắc, tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so với đá tươirn không đáng kể

rn

rn

Không phongrn hóa (đá tươi)

rn

rn

P.K

rn

rn

Màu đá sáng tươi, các thành phn khoáng vậtrn tạo đá không biến đi, khe nứtrn đặc biệt kín hoặc mở rộng không quá 0.5mm, búa đập khó v, tiếngrn vang trong

rn

rnrn

Phân loại đárntheo mức độ phong hóa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức độrn phong hóa

rn

rn

Hệ số phongrn hóa Kph

rn

rn

H s khe rng Kkr

rn

rn

Phong hóa mạnh

rn

rn

<0.8

rn

rn

>5

rn

rn

Phong hóa

rn

rn

0.8¸0.9

rn

rn

2 ¸ 5

rn

rn

Phong hóarn nhẹ

rn

rn

0.9 ¸ 1.0

rn

rn

1 ¸ 2

rn

rn

Không phongrn hóa

rn

rn

1.0

rn

rn

<1

rn

rn

Ghi chú: Kph =  gkph/gkt; trong đó gkph, gkt là khối lượng thểrn tích khô của đárn phongrn hóa đang xét và đá không phongrn hóa.

rn

Kkr = Vkr/V; trong đó Vkr làrn tổng thể tích của các khe rỗng trong thể tích khối đá V

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục D (tham kho)

rnrn

Sơrnđồ phân bố đá cacbonat và phát triển carst lãnh thổ Việt Nam

rnrn

1. Khu vực 1. Quần đảo núirnsót carst nổi lên trên mặt các vũng vịnh khu vực Hi Phòng– Quảng ninhrnvà một phần ở Hà Tiên. Đá cacbonát có thành phần chủ yếu là đá vôi khối ln hoặc phân lớprndầy tương đối thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹp với các đá trầm tíchrnkhác: Cuội kết, cátrnkết, bột kết, sét kết. Đá vôi có tuổi Đên, cácbon và Permi. Quá trình carst vẫn đangrnphát triển mạnh, các núi sót không córnlớp phủ tàn tích, các hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch.

rnrn

2. Khu vực 2. Vùng đồng bằngrnven biển Hi PhòngQuảng Ninh,rnNinh BìnhrnThanh Hóa, HàrnTiên và một diện tích nhỏ ở Tây Ninh, có cao độ tuyệt đối biến đổi trung bình từrn0.5 ¸1.0m đến 8¸ 10m. Đá cácbonát bị phủrnbởi các trầm tích đệ tứ có chiều dày từ 1 ¸2m đến 10¸15m hoặc sâurnhơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành các núi sót carst đơn độc. Đárncacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi Cacbon-Permi. Karst phát triển trongrnđá vôi ở khu vực Hi PhòngQuảng Ninh,rnNinh BìnhrnThanh Hóa đếnrnđộ sâu 70rn¸80m, hìnhrnthành các tầng hang động phát triển theo chiều ngang và chiều sâu rấtrnphức tạp. Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này gặp nhiều khórnkhăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải trọng lớn như nhà máy xirnmăng,..

rnrn

3. Khu vực 3. Vùng đồi núi mềmrnmại cấu thành chủ yếu bởi các đá phi cacbonat, xen kẹp các đồi núi sót karst córnkích cỡ khác nhau, phân bố rộng khắp ở các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, HàrnGiang. Đá cacbonat trong khu vực này chủ yếu là đá hoa và đá vôi hoa hóa tuổirnProterozoi và paleozoi. Do sự phân bố hạn chế của đá cácbonat trong khu vực nàyrnmà karst không ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch phát triển kinh tế và xây dựng.

rnrn

4. Khu vực 4. Bề mặt bócrnmòn của các khối đá vôi lớn thuần khiết tuổi Cacbon-Permi có cao độrntuyệt đối từ 100rn¸200m đến 800¸900m, phátrntriển tương đối tập trung tại Quảng Bình, Nghệ An, Thái Nguyên, Cao Bằng.rnKarst trong khu vực này phát triển mạnh cả dưới ngầm và trên bề mặt, tạo thànhrncác hang động lớn ở phía dưới và địa hình hiểm tr, phân ct mạnh ở phíarntrên. Xây dựng các công trình lớn như hồ chứa nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khảornsát địa chất công trình trong khu vực này ít gặp khó khăn, bởi vì trong khu vựcrnhầu như không có lớp phủ.

rnrn

5. Khu vực 5. Bề mặt bócrnmòn-xâm thực của các khối đá vôi lớn nằm trong đới cà nát và nâng mạnh tân kiếnrntạo, phân bố ở khu vực Hà Giang và Lai Châu. Cao độ bề mặt khối đá có th đạt tới 1000¸ 1900m, địa hình hiểmrntrở, không có lớp phủ sườn- tàn tích. Đá vôi ở HàGiang có tuổirnKebri-Orddovich, ở Lai châu có tuổi Dêvôn, chúng bị phân cách rất mạnh bi các thungrnlũng và các khe trũng sâu. Karst bề mặt trong khu vực này phát triển mạnh hơnrnkarst ngầm. Quá trình xâm thực đóng vai trò quan trọng trong thành tạo địarnhình. Khai thác sử dụng lãnh thổ khu vực này gặp nhiều khó khăn.

rnrn

6. Khu vực 6. Bề mt san bằng vàrnphân thủy, tạornthành đới hẹp chạy suốt từ Lai Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệt đối địa hình biếnrnđổi từ 200rn¸250m đến 1800¸2000m. Đárncacbonat trong khu vực này là đá vôi trias dạng khối và phân lớp dày. Đây là khu vựcrnđặc trưng cho karst trưởng thành, ở đây có thể bắt gặp tất cả các loại hìnhrnkarst như: thung lũng khô khéprnkín, cánh đồng xâm thực-hòa tan, các dòng chảy n hiện, hang độngrnkarst, hố sập và phễu karst,... Chiều dầy của lớp ph sườn- tànrntích từ 1 ¸2m đến 10¸15m. Phát triểnrnkinh tế trongrn

rnrn

Sơ đ phân b đá cácbonatrnvà phát triển karst lãnh thổ Việt Nam

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Li nói đầu

rnrn

1. Nhữngvấn đề chung

rnrn

1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

rnrn

1.2. Thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

1.3. Tài liệu trích dẫn

rnrn

1.4. Đặc điểm hình thành, phát triển karst

rnrn

1.5. Đặc điểm điều kiện ĐCCTrntrong vùng karst

rnrn

2. Phương pháp khảornsát ĐCCT trong vùng karst

rnrn

2.1. Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệurnkhảo sát đã có

rnrn

2.2. Sử dụng các tài liệu viễn thám

rnrn

2.3. Phương pháp đovẽ trắc địarncông trình

rnrn

2.4. Phương pháp khítượng thủy văn – côngrntrình

rnrn

2.5. Phương pháp đovẽ địa chấtrncông trình

rnrn

2.6. Phương pháp thăm dò địa vật lý

rnrn

2.7. Phương pháp khoan và khai đào

rnrn

2.8. Phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn

rnrn

2.9. Thí nghiệm đất đá tại hiện trường

rnrn

2.10. Thí nghiệm trong phòng và nghiên cứurnth nghiệm

rnrn

2.11. Quan trắc định kỳ

rnrn

2.12. Xử lý số liệu

rnrn

3. Khảo sát ĐCCT giairnđoạn trước thiết kế cơ sở

rnrn

3.1. Mục tiêu khảo sát

rnrn

3.2. Nhiệm vụ khảo sát

rnrn

3.3. Ranh giới khảo sát

rnrn

3.4. Nội dung và khối lượng khảo sát

rnrn

4.Khảo sát ĐCCTrngiai đoạn thiết kế cơ sở.

rnrn

4.1. Mục tiêu khảo sát

rnrn

4.2. Nhiệm vụ khảo sát

rnrn

4.3. Ranh giới khảo sát

rnrn

4.4. Nội dung và khối lượng khảo sát

rnrn

5. Khảo sát ĐCCT cho giairnđoạn thiết kế kỹ thuật

rnrn

5.1. Mục tiêu khảo sát

rnrn

5.2. Nhiệm vụ khảo sát

rnrn

5.3. Ranh giới khảo sát

rnrn

5.4. Nội dung và khối lượng khảo sát

rnrn

6. Khảo sát ĐCCT giai đoạnrnthiết kế bán vẽ thi công

rnrn

6.1. Mục tiêu khảo sát

rnrn

6.2. Nhiệm vụ khảo sát

rnrn

6.3. Ranh giới khảo sát

rnrn

6.4. Nội dung và khối lượng khảo sát

rnrn

Phụ lục A. Đánh giá điều kiện ĐCCTrntrong vùng karst

rnrn

Phụ lục B. Phân loại đá theo mức độ nt nẻ

rnrn

Phụ lục C. Phân loại đá theo mức độrnphong hóa

rnrn

Phụ lục D. Sơ đ phân b đá cacbonatrnvà phát triển karstlãnh thổ Việt Nam

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2004 về Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN366:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết