Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN308:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/12/2003
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDrnVN 308: 2003rn

rnrn

XIrnMĂNG POOC LĂNG HỖN HỢP – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỤ GIA KHOÁNG

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

BỘ XÂY DỰNG

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

TCXDVN 308:2003

rnrn

 

rnrn

Xirnmăng poóc lăng hỗn hợp – phương pháp  xác định hàm lượng phụ gia khoáng

rnrn

 

rnrn

Portlandrnblended cement –

rnrn

Methodrnfor determination of content of mineral admixture

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Quyrntrình do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn. Vụ Khoa học công nghệrn(BXD) đề nghị, Bộ Xây dựng ban hành

rnrn

Tiêu chuẩn xây dựngrnViệt Nam TCXDVN 308:2003

rnrn

XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢPrn–PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỤ GIA KHOÁNG

rnrn

PORTLANDrnBLENDED CEMENT –METHOD FOR DETERMINATION OF CONTENT OF MINERAL ADMIXTURE

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng:

rnrn

PhầnrnI: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoángrnbiết hợp phần ban đầu.

rnrn

Quyrntrình này quy định phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp khi biết hợp phần ban đầu.

rnrn

PhầnrnII: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoángrnkhông biết hợp phần ban đầu.

rnrn

Quyrntrình này quy định phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng trnog xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp khi không biết hợp phần ban đầu.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

TCVNrn141:1998    Xi măng –  Phương pháp phân tích hoá học

rnrn

TCVNrn4748: 2001 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

rnrn

TCVNrn….   :2003   Đá vôi – Phương pháp phân tích thành phần hoá học

rnrn

TCVNrn3171:2002  Đất sét –  Phương pháp phân tích thành phần hoá học

rnrn

3.   Chuẩn bị mẫurnthử.

rnrn

Lấy mẫu clanhke xirnmăng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 4787 : 2001. Phụ giarnkhoáng có hạt kích thước lớn ( cỡ hạt > 2mm) phải đập nhỏ cho đến cỡ hạt nhỏrnhơn 2mm. Lấy mẫu theo TCVN 4748:2001 cho vào lọ thuỷ tinh hoặc túi chất dẻornkín.

rnrn

Mẫu đưa về phòng thírnnghiệm đổ trên tờ giấy, láng, trộn đều. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn100g, giã nhỏ đến khi lọt qua sàng 0,25mm. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảngrn25g, đem nghiền trong cối mã não thành bột mịn (lọt qua sàng 0,063mm) để làmrnmẫu phân tích. Phần còn lại được bảo quản trong lọ thuỷ tinh đậy kín. Việcrnchuẩn bị mẫu clanhke xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng phải được làm càngrnnhanh càng tốt, để tránh mẫu tiếp xúc với không khí xung quanh.

rnrn

Sấy mẫu đã nghiền mịnrnở nhiệt độ 105­­0C – 1100C đến khối lượng không đổi vàrntrộn đều dùng làm mẫu phân tích.

rnrn

4.rnPhương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng PCB

rnrn

Phần I: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác địnhrnhàm lượng phụ gia khoáng đã biết hợp phần ban đầu.

rnrn

(Khuyến khích áp dụng)

rnrn

I.1. Phương pháp xác định hàm lượng phụ giarnkhoáng theo hàm lượng ôxit

rnrn

(áp dụng cho các loạirnphụ gia khoáng)

rnrn

I.1.1. Nguyên tắc củarnphương pháp.

rnrn

Tiến hành phân tíchrnhoá học xác định hàm lượng ôxit như: (ôxit silíc: SiO2– ký hiệu làrnS, ôxit canxi: CaO – ký hiệu là C, ôxit lưu huỳnh: SO3– ký hiệu làrnL,…) trong các mẫu thử hợp phần tạo thành xi măng poóc lăng hỗn hợp. Clanhkernxi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 141:1998, xỉ nhiệtrnđiện theo quy trình phân tích hóa học xỉ nhiệt điện của Viện vật liệu xây dựng,rnphụ gia khoáng có nguồn gốc tự nhiên ( đá silíc, đá bazan) theo TCVN 3171:2002,rnthạch cao theo quy trình phân tích hóa học thạch cao của Viện vật liệu xâyrndựng.

rnrn

Thiết lập hệ phươngrntrình từ các số liệu phân tích hoá học trên với ẩn số là hàm lượng phần trămrnhợp phần (ký hiệu là X1 … X1m, X2, X3rn– Có m+2 ẩn phân tích m+2 thành phần ôxit). Giải hệ phương trình tính hàm lượngrnhợp phần trong xi măng poóc lăng hỗn hợp. 

rnrn

I.1.2. Cách tiến hànhrn

rnrn

Tiến hành phân tíchrnxác định hàm lượng ôxit SiO2 , CaO, SO3 ….. trong xirnmăng poóc lăng hỗn hợp và clanhke xi măng poóc lăng, thạch cao, phụ gia khoáng.

rnrn

I.1.3. Tính toán kếtrnquả

rnrn

Sau khi có thành phầnrnhoá học của ôxit, giải hệ m+2 phương trình có m+2 ẩn số là : `X11 …. `X1m , `X2, `X3 xác định hàm lượng phầnrntrăm (%) của từng cấu tử trong mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

                        C11 `X11 + ….+ C1m `X1m + C2 `X2 + C3 `X3           =    C

rnrn

                        S11rn`X1 1rn+….. + S1m `X1m+  S2rn`X2 +  S3rn`X3         rn=    S

rnrn

                   rn……………………………….

rnrn

                        L11rn`X11 + rn….+ `L1m `X1m +`L2 `X2 + `L3 `X3    =   `L

rnrn

Trong đó :

rnrn

 X11 ….`X1m , `X2 `X3   là hàm lượng phụ giarnkhoáng (có m loại phụ gia), thạch cao, clanhke xi măng poóc lăng trong xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp; tính theo phần trăm (%).

rnrn

C11 …. C1m, rnC2,  C3 ,  C  là hàm lượng  ôxít can xi (CaO) trong phụrngia khoáng (có m loại phụ gia), thạch cao, clanhke xi măng poóc lăng,  xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp; tính theo phần trăm (%).

rnrn

S11 …. S1m, rnS2,  S3 , S   hàm lượng ôxít silic (SiO2)rntrong phụ gia khoáng (có m loại phụ gia), thạch cao, clanhke xi măng poóc lăng,rnxi măng poóc lăng hỗn hợp; tính theo phần trăm  (%)

rnrn

`L11 … L1m , `L2,   L3 , `L   là hàm lượng ôxít  lưu huỳnh (SO3)rntrong: phụ gia khoáng (có m loại phụ gia khoáng), thạch cao, clanhke xi măngrnpoóc lăng, xi măng poóc lăng hỗn hợp; tính theo phần trăm (%)

rnrn

………..

rnrn

I.2.  Phương pháp xácrnđịnh hàm lượng phụ gia theo thành phần mất khi nung

rnrn

(áp dụng cho phụ giarncacbonat)

rnrn

I.2.1.Nguyên tắc vàrnsơ đồ thí nghiệm.  

rnrn

Nung các mẫu thử (quyrnđịnh trong hình 2) ở nhiệt độ khoảng 950­­0C – 10000Crnđể xác định hàm lượng mất khi nung cho  từng mẫu. Từ hàm lượng MKN tính ra hàmrnlượng phụ gia các bô nát trong xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

Chú thích:

rnrn

         Xi măng poócrnlăng nền được chế tạo từ clanhke xi măng poóc lăng và thạch cao theo tỷ lệ khốirnlượng 96:4

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 1g  rn phụ gia   cácbônát

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 1g  rn XM   hỗn hợp

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

                   rn950 – 10000C                                    950 – 10000C                             rn950 – 10000C

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

MKN1

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

MKN2

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 2. Sơ đồ xácrnđịnh hàm lượng phụ gia cácbonnát theo hàm lượng MKN

rnrn

I.2.2. Cách tiến hành

rnrn

Tiến hành xác địnhrnlượng mất khi nung của clanhke xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợprntheo TCVN 141 : 1998. Hàm lượng mất khi nung của đá vôi theo quy trình Viện vậtrnliệu Xây dựng.

rnrn

Cân 1g mẫu thử (g -rnchuẩn bị theo mục 3) chính xác đến 0,001g  cho vào chén sứ (đã nung ở nhiệt độrn950- 10000C và cân đến khối lượng không đổi), cho chén sứ vào lòrnnung. Nung ở nhiệt độ 950- 10000C trong 1 giờ, lấy mẫu ra để nguộirntrong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân. Lặp lại quá trình nung ở nhiệt độrntrên 15 phút làm nguội trong bình chống ẩm và cân đến khối lượng không đổi (g2).rnHàm lượng mất khi nung ( MKN ) tính bằng phần trăm, theo công thức:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                          rn g1 – g2

rn

MKNrn (%)   =    ———-  x  100

rn

                            rn g

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Trong đó:

rnrn

g1 :  làrnkhối lượng mẫu và chén trước khi nung, tính bằng gam

rnrn

g2:  làrnkhối lượng chén và mẫu sau khi nung, tính bằng gam.

rnrn

g:   là khối lượngrnmẫu lấy để phân tích, tính bằng gam

rnrn

I.2.3. Tính toán kếtrnquả  :

rnrn

Hàmrnlượng phụ gia cácbônát (P) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp tính bằng phần trăm rntheo công thức sau:

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                           Murn – Mk

rn

   rn P (%)    =   ————–  x  100    

rn

                                        ­ Mp rn –  Mk

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Trong đó :

rnrn

Mu : làrnhàm lượng MKN của xi măng poóc lăng hỗn hợp, tính bằng phần trăm (%)

rnrn

Mk : làrnhàm lượng MKN của  xi măng poóc lăng nền, tính bằng phần trăm (%)

rnrn

Mp : làrnhàm lượng MKN của phụ gia, tính bằng phần trăm (%)

rnrn

I.3.  Phươn g pháprnxác định hàm lượng phụ gia theo phương pháp hoà tan

rnrn

(áp dụng cho phụrnkhoáng không phải là khoáng cacbonat)

rnrn

I.3.1. Nguyên tắc vàrnsơ đồphân tích 

rnrn

Clanhkernxi măng poóc lăng dễ hoà tan hoàn toàn trong axit HCl loãng, phụ gia  khoángrnthuộc nhóm cao silic hoà tan kém hoặc hầu như không tan trong axit HCl loãng. 

rnrn

Dùng lượngrndư chính xác HCl  1N hoà tan các mẫu thử : phụ gia khoáng, xi măng poóc lăngrnnền (chứa 4% thạch cao), xi măng poóc lăng hỗn hợp;  lần lượt xác định hàmrnlượng axit  HCl dư  bằng dung dịch NaOH  0,25 N cho từng mẫu thử. Từ đó tính rarnhàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

  rn 0,5g   XM  nền

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 rn 0,5g   phụ gia

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thêm 10ml, HCl -rn 1N

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thêmrn 10ml,  HCl – 1N

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thêmrn 10ml, HCl – 1N

rn

rn

rn  

rnrn                                                                                             rn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chuẩn NaOH 0,25N

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chuẩnrn NaOH 0,25N

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tínhrn hàm lượng phụ gia

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 3. Sơ đồ xácrnđịnh hàm lượng phụ gia theo phương pháp hoà tan

rnrn

I.3.2. Dụng cụ  vàrnhoá chất thí nghiệm

rnrn

Bình tam giác thểrntích 250ml

rnrn

ống sinh hàn

rnrn

Dung dịch HCL – 1N

rnrn

Dung dịch NaOH – rn0,25N

rnrn

Chỉ thịrnphênolphtalêin 0,1% (trong rượu ethylic)

rnrn

I.3.3. Cách tiến hànhrn

rnrn

Tiếnrnhành phân tích theo quy trình sau đây cho các mâu thử: Xi măng poóc lăng nền,rnphụ gia khoáng, xi măng poóc lăng hỗn hợp. 

rnrn

 Cân  0,5g mẫu thửrn(chuẩn bị theo mục 3) chính xác đến 0,001gam, cho vào bình tam giác dung tíchrn250ml, thêm tiếp vào bình khoảng 10ml- 15ml nước cất và lắc đều.

rnrn

Dùng buret thêm chínhrnxác 10ml axit  HCl- 1N vào bình chứa mẫu,  lắc đều.

rnrn

Lắp ống sinh hàn hồirnlưu và đun sôi lăn tăn trên bếp điện trong 5 phút (đun sôi lâu sẽ làm bay hơirnmột phần axit). Ngừng đun, dùng bình tia nước cất nguội tráng rửa ống sinh hànrnvà  thành bình, tháo bỏ ống sinh hàn.

rnrn

Thêm vào bình 1-2rngiọt chỉ thị phenolphtalein, chuẩn độ lượng HCl còn lại trong bình  bằng dungrndịch NaOH – 0,25N đến xuất hiện màu hồng.  Ghi lại thể tích NaOH – 0,25N tiêurnthụ khi chuẩn độ (Vx ml).

rnrn

I.3.4. Tính toán kếtrnquả

rnrn

Hàm lượng phụ gia (P)rntrong xi măng poóc lăng hỗn hợp  tính bằng phần trăm, theo công thức sau :

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                     rn V2 –  V

rn

 Prn (%)   =    ———–  x  100 

rn

                    rn V1 –  V

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Trong đó :

rnrn

V: là thể  tích NaOH rn0,25N tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu xi măng nền, tính bằng ml

rnrn

V: làrnthể tích NaOH  0,25N tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu phụ gia, tính bằng ml

rnrn

V2 : làrnthể tích NaOH  0,25N tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp, tínhrnbằng ml 

rnrn

Phần II: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác địnhrnhàm lượng phụ gia khoáng không biết hợp phần ban đầu.

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

II.1. Sơ đồ phân tích

rnrn

Xác định hàm lượngrnphụ gia khoáng không biết hợp phần ban đầu trong xi măng poóc lăng hỗn hợp rnthực hiện theo trình tự sau:

rnrn

Bước 1: Phân tíchrnnhiễu xạ rơnghen để nhận dạng nguồn gốc phụ gia khoáng.

rnrn

Bước 2:rnTuỳ thuộc vào dạng phụ gia khoáng khác nhau đem sử dụng, dùng phương pháp hoárnhọc phù hợp xác định hàm lượng phụ gia khoáng này:

rnrn

Xi măng poóc lăng hỗnrnhợp chỉ có phụ gia là cácbônát: Dùng phương pháp xác định hàm lượng mất khirnnung (MKN).

rnrn

Xi măng poóc lăng hỗnrnhợp chỉ có phụ gia không phải cácbônát : Dùng phương pháp xác định cặn khôngrntan (CKT).

rnrn

Xi măng poóc lăng hỗnrnhợp có cả hai loại là phụ gia cácbônát và không phải cácbônát: Dùng phương pháprnxác định hàm lượng mất khi nung và hàm lượng cặn không tan (MKN và CKT)

rnrn

Dưới đây là sơ đồrnphương pháp

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Mẫu xi măng poócrn lăng hỗn hợp

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Phân tích nhiễu xạrn Rơnghen

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Nhận dạng loại  phụrn gia khoáng

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

Xi măng hỗn hợp chỉrn có phụ gia cácbônát

rn

rn

Xi măng hỗn hợprn chứa cả hai loại phụ gia cácbônát và không phải cácbônát

rn

rn

Xi măng hỗn hợp chỉrn có phụ gia không phải  cácbônát

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

Xác định MKN

rn

rn

 

rn

rn

Xác định  CKT

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

% Phụ gia cácbônát

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

% Phụ gia hoạt tính

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Tổng phụ gia trongrn xi măng poóc lăng hỗn hợp

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

Hình 4. Sơ đồ phương pháp xác định phụ giarntrong xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

II.2. Phương pháp xác định hàm lượng phụ giarntrong xi măng poóc lăng hỗn hợp theo hàm lượng cặn không tan (CKT)

rnrn

(áp dụng khi dùng phụrngia không phải cacbonat)

rnrn

II.2.1. Nguyên tắc

rnrn

Hoà tan mẫu thử bằngrndung dịch axit HCl loãng, lọc lấy phần cặn không tan, lọc, rửa, sấy, nung vàrncân cặn không tan, tính toán hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăngrnhỗn hợp.

rnrn

II.2.2. Cách tiếnrnhành

rnrn

Xác định hàm lượngrncặn không tan (CKT) trong mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 141: 1998.rnĐối với xi măng poóc lăng hỗn hợp có phụ gia là xỉ nhiệt điện hàm lượng cặnrnkhông tan và giấy lọc được sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C vàrncân đến khối lượng không đổi (vì trong xỉ nhiệt điện có lẫn một số tạp chất hữurncơ).

rnrn

II.2.3. Tính toán kếtrnquả

rnrn

Hàmrnlượng cặn không tan trong mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp  tính theo công thứcrnsau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                         rn g –  g2

rn

 CKTrn (%)  =   ————–  x  100  

rn

                            rn g

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Trong đó:   g1rn:    Khối lượng của giấy lọc và cặn sau khi sấy, tính bằng gam.

rnrn

                   g2rn:    Khối lượng của giấy lọc đã sấy khô, tính bằng gam.

rnrn

                   g rn:    Khối lượng của  mẫu lấy để phân tích , tính bằng gam.

rnrn

Hàmrnlượng phụ gia (P1) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp tính bằng phầnrntrăm theo công thức sau:

rnrn

P1 (%)   rn=     CKT(%)   x     K   

rnrn

Trong đó

rnrn

CKT:  Là chỉ số hàm lượng phần trăm (%) củarncặn không tan trong mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp

rnrn

            K  : Là hệ số chuyển đổi từ lượngrncặn không tan (của phụ gia) thành lượng phụ gia tương ứng.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại phụ gia

rn

rn

Giá trị hệ số K

rn

rn

Hàm lượng CKTcórn trong phụ gia

rn

rn

    Đá Bazan

rn

rn

1,666

rn

rn

60 %

rn

rn

    Xỉ nhiệt điện

rn

rn

1,111

rn

rn

90 %

rn

rn

    Đá Silic

rn

rn

1,052

rn

rn

95 %

rn

rnrn

 

rnrn

II.3. Phương pháp xácrnđịnh hàm lượng phụ gia cácbônát trong xi măng poóc lăng hỗn hợp

rnrn

(áp dụng cho phụ giarncacbonat)

rnrn

II.3.1. Nguyên tắc

rnrn

Nung mẫu thử ở nhiệtrnđộ từ 600 – 10000C đến khối lượng không đổi. Từ sự giảm khối lượngrnmẫu (mất khi nung- MKN) tính ra hàm lượng phụ gia các bô nát có trong xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp.

rnrn

II.3.2. Cách tiếnrnhành .

rnrn

Cân 1g mẫu xi măngrnpoóc lăng hỗn hợp (g) chuẩn bị theo mục 3. vào chén sứ đã được nung trước ởrnnhiệt độ 9500C – 10000C (đến khối lượng không đổi).

rnrn

Cho chén sứ có mẫurnvào lò nung, nung ở nhiệt độ 6000C trong 1 giờ, lấy ra để nguộirntrong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Lặp lại quá trình nung chén và mẫurn15 phút ở nhiệt độ 6000C, để nguội và cân đến khi khối lượng khôngrnđổi (g1).

rnrn

Tiếp tục cho chén vàrnmẫu vào lò nung tiếp ở nhiệt độ 10000C trong 1 giờ, lấy ra để nguộirntrong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, cân. Lặp lại quá trình nung ở nhiệt độrn10000C trong 15 phút để nguội và cân đến khi khối lượng không đổi (g2).

rnrn

II.3.3. Tính toán kếtrnquả.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                          rn g1 – g2

rn

MKNrn (%)   =    ———-  x   100 

rn

                             rn g

rn

rn

rn  

rnrnHàmrnlượng mất khi nung (MKN) tính bằng phần trăm  theo công thức:

rnrn

 

rnrn

Trong đó:

rnrn

     g1:  rnKhối lượng mẫu và chén sau khi nung ở nhiệt độ 6000C, tính bằng gam

rnrn

     g2:  rnKhối lượng mẫu và chén sau khi nung ở nhiệt độ 10000C , tính bằngrngam

rnrn

     g:    Khối lượngrnmẫu lấy để phân tích, tính bằng gam.

rnrn

        rnHàm lượng phần trăm phụ gia cacbonat (P2) trong xi măng poóc lăngrnhỗn hợp tính theo công thức sau;

rnrn

P2 (%)    rn=      MKN  (%)  x   2,272

rnrn

Trong đó:

rnrn

MKN  :  là chỉ số hàm lương phần trăm mất khirnnung của mẫu thử.

rnrn

2,272  :  là hệ số chuyển đổi từ hàm lượngrnMKN về lượng đá vôi tương ứng (100 / 44)

rnrn

II.4. Phương pháp xácrnđịnh hàm lượng phụ gia trong xi măng poóc lăng hỗn hợp có phụ gia cácbônát vàrnkhông phải cácbônát.

rnrn

II.4.1. Nguyên tắc

rnrn

Tiếnrnhành xác định cả hai chỉ tiêu hàm lượng MKN và CKT trên mẫu xi măng poóc lăngrnhỗn hợp,  từ đó tính ra hàm lượng của phụ gia các bô nát, phụ gia không phảirncácbonat và tổng hàm lượng của phụ gia trong xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

II.4.2. Cách tiếnrnhành

rnrn

      Cân hai lượngrncân mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp, lần lượt tiến hành xác định:

rnrn

*  Xác định hàm lượngrncặn không tan (CKT) trong mẫu thử theo cách làm đã nêu trong mục II.2. của quyrntrình này. Tính ra hàm lượng phần trăm phụ gia không phải các bô nát (P1)rntrong xi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

*  Xác định hàm lượngrnmất khi nung (MKN) trong mẫu thử theo cách làm nêu trong mục II.3. của quyrntrình này. Tính ra hàm lượng phần trăm phụ gia các bô nát (P2) trongrnxi măng poóc lăng hỗn hợp.

rnrn

II.4.3. Tính kết quả

rnrn

            Tổng hàmrnlượng phần trăm phụ gia (P) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp theo công thức:

rnrn

                           rn      P  (%)       =           P1(%)      +      P2(%)

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN308:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/12/2003
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết