Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN293:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 20/05/2003
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 293 :2003

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ

rnrn

ANTIrn- HEATING OF DWELLING – DESIGN GUIDE

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

HÀrnNỘI- 2003

rnrn

 

rnrn

LỜIrnNÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN.293-2003rn“Chống nóng cho nhà ở. Chỉ dẫn thiết kế” do Viện Nghiên cứu Kiến trúc – Bộ Xâyrndựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựngrnban hành.

rnrn

 

rnrn

CHỐNGrnNÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ

rnrn

ANTIrn- HEATTING OF DWELLING – DESIGN GUIDE

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Chỉ dẫn này áp dụngrnthiết kế chống nóng cho các loại nhà ở khi xây mới hoặc cải tạo. Chỉ dẫnrnnày không áp dụng cho những công trình tạm, lán trại, công trường, các côngrntrình ngầm, các công trình đặc biệt…

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Khi thiết kế chốngrnnóng cho nhà ở, ngoài việc áp dụng các quy định trong chỉ dẫn này cần tham khảornthêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

2. Đối với các loạirnnhà khác, cũng có thể tham khảo chỉ dẫn này, nhưng phải lựa chọn các thông sốrntính toán thích hợp.

rnrn

2. rnTiêu chuẩn tham chiếu

rnrn

         rnTCVNrn5687-1992 – Thông gió, điều tiết không khí sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

         rnTCVNrn4605-1988 – Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che. Tiêu chuẩn thiết kế .

rnrn

         rnTCVNrn4088-1985 – Số kiệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng.

rnrn

         rnTCVNrn5718-1993 – Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹrnthuật chống thấm nước.

rnrn

         rnTCXDrn230-1998- Nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công

rnrn

         rnTCXDrn232-1999 – Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh – Chế tạo, lắp đặtrnvà nghiệm thu .

rnrn

         rnQuyrnchuẩn Xây dựng Việt Nam .

rnrn

         rnTCVNrn237-1999-Chống nồm cho nhà ở

rnrn

3. rnThuật ngữ – định nghĩa

rnrn

3.1. Biênrnđộ dao động nhiệt độ At[0C]: Là trị số tuyệt đối của độrnchênh lệch giữa trị số nhiệt độ cao nhất (hoặc trị số thấp nhất) với nhiệt độrntrung bình ngày đêm khi nhiệt độ dao động biểu hiện ra tính chu kỳ.

rnrn

3.2. Quánrntính nhiệt D: Chỉ mức độ tăng giảm nhanh hay chậm của dao động nhiệt độrnbên trong kết cấu bao che khi chịu tác động của dòng nhiệt dao động. Với kếtrncấu bao che vật liệu đơn nhất, D= RS; với kết cấu bao che nhiều lớp vật liệu Drn= SRS. Trong đó, R làrnnhiệt trở, S là hệ số trữ nhiệt của vật liệu. Trị số D càng lớn, dao động nhiệtrnđộ suy giảm càng nhanh, độ ổn định nhiệt của kết cấu bao che càng tốt.

rnrn

3.3. Tínhrnổn định nhiệt: Là khả năng chống lại dao động nhiệt độ của kết cấu baornche dưới tác động nhiệt có tính chu kỳ. Nhiệt trở của kết cấu bao che ảnh hưởngrnchủ yếu đến tính ổn định nhiệt. Tính ổn định nhiệt của căn phòng là năng lựcrnchống lại dao động nhiệt độ của cả căn phòng dưới tác dộng của nhiệt chu kỳrntrong ngoài nhà. Tính ổn định nhiệt của căn phòng được quyết định bởi tính ổnrnđịnh của kết cấu bao che.

rnrn

3.4. Tỷrnlệ diện tích cửa sổ- tường: Tỷ lệ diện tích cửa sổ với diện tích tườngrnxung quanh căn phòng đó (tức là diện tích được bao che bởi chiều cao tầng củarncăn phòng và đường định vị gian phòng).

rnrn

3.5. Sốrnlần giảm biên độ V0 và thời gian lệch pha S0(h):rnKết cấu bao che dưới tác động của dao động nhiệt độ tổng hợp. Dao động nhiệt độrngiảm dần theo độ dày, biên độ dao động ngày càng nhỏ. Trị số tỷ lệ giữa biên độrndao động nhiệt độ tổng hợp, ngoài nhà với biên độ dao động nhiệt độ mặt trong,rnA0i gọi là số lần giảm biên độ, tức là n0 = At.sa/A0i.rnTrị số chênh lệch giữa thời gian xuất hiện nhiệt độ cao nhất mặt trong t2 với thời gian xuấtrnhiện trị số lớn nhất nhiệt độ tổng hợp nhà t1, gọi là thời gian lệch pha, tức là S0= t2t1.

rnrn

3.6. Hệrnsố thẩm thấu hơi nước: Lượng hơi nước thẩm thấu qua một đơn vị diệnrntích trong một đơn vị thời gian với vật thể dày 1m và chênh lệch áp suất hơirnnước hai bên là 1 Pa.

rnrn

3.7. Trởrnthẩm thấu hơi nước: Trị số nghịch đảo của hệ số thẩm thấu hơi nước.

rnrn

3.8. Đọngrnsương: là hiện tượng khi nhiệt độ bề mặt vật thể thấp hơn nhiệt độ điểmrnsương không khí xung quanh, sẽ xuất hiện nước ngưng tụ trên bề mặt.

rnrn

3.9. Sốrnngày sưởi ấm Z (d): Số ngày có nhiệt độ trung bình ngày trong nhiều nămrnnhỏ hơn hoặc bằng 100C.

rnrn

4. rnQuy định chung

rnrn

4.1.rnKhi thiết kế chống nóng cho nhà ở phải xác định vùng tiện nghi cho con ngườirntrong các trạng thái hoạt động. Vùng tiện nghi tham khảo theo phụ lục 1, phụrnlục 2 và phụ lục 3 của tiêu chuẩn TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết khôngrnkhí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế hoặc các thông số vi khí hậu của người ViệtrnNam.

rnrn

4.2..Thôngrnsố khí hậu tính toán ngoài nhà lấy theo TCVN 4088-1985- Số liệu khí hậu dùngrntrong xây dựng và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

4.3.rnTuỳ mục đích tính toán, vùng tiện nghi của người Việt Nam trong nhà ở được xácrnđịnh với nhiệt độ không thấp hơn 21,50C khi chống nóng.

rnrn

4.4.rnKhi tính toán cách nhiệt cho nhà ở có sử dụng thiết bị điều hoà không khí vàrncác thiết bị sưởi – làm mát khác thì cần xét đến chỉ tiêu vệ sinh sức khoẻ sinhrnlý với chênh lệch nhiệt độ không khí thấp nhất trong nhà và ngoài nhà, khôngrnđược lớn hơn 5oC.

rnrn

4.5.Khirnthiết kế nhà ở, cần sử dụng các giải pháp kiến trúc và vật lý xây dựng để thiếtrnkế kết cấu bao che nhằm giữ được nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông; đảm bảornthông thoáng, tận dụng thông gió tự nhiên, gió xuyên phòng về mùa hè, kết hợprnvới sử dụng quạt bàn, quạt trần… theo như quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn4605: 1988 " Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế"rnnhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi môi trường trong nhà.

rnrn

4.6.rnTrường hợp sử dụng những biện pháp kỹ thuật thông gió – điều tiết không khí vàrnsưởi ấm, để đảm bảo tiện nghi môi trường, các thông số vi khí hậu tiện nghi vàrngiới hạn tiện nghi vi khí hậu bên trong nhà cần tuân theo quy định TCVNrn5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

4.7.rnTrường hợp sử dụng thông gió tự nhiên cho nhà ở không thể đảm bảo được điềurnkiện tiện nghi vi khí hậu, cần tăng tốc độ chuyển động không khí để giữ đượcrnchỉ tiêu cảm giác nhiệt trong phạm vi cho phép. Khi nhiệt độ trong phòng tăng 10C,rncần tăng tốc độ gió từ 0,5m/s đến 1m/s.

rnrn

Giớirnhạn trên ứng với khả năng chịu đựng của cơ thể với nhiệt độ bằng t= 37,50C,rnđộ ẩm j = 80% ở điều kiệnrnlàm việc tĩnh tại.

rnrn

4.8.rnKhi thiết kế hệ thống chống nóng cho nhà ở đặt trên nền đất lún trượt phải córngiải pháp chống ướt nền đất nằm dưới công trình bằng biện pháp thoát nước trongrncác mương ngầm, hố ngầm cũng như những điểm tụ nước khác.

rnrn

4.9.rnKhi thiết kế nhà ở phải tính toán các yếu tố vi khí hậu để đảm bảo độ ẩm trongrnphòng không vượt quá độ ẩm giới hạn cho phép [jmax]. Cần có các giải pháp thông gió, đóng mởrncửa ở những thời điểm hợp lý trong thời tiết độ ẩm không khí ngoài trời lớn.rnTính toán chống ẩm và chống nồm cho nền nhà phải tuân theo quy định trong TCXDrn230-1998-nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công

rnrn

5.rnXác định thông số khí hậu tính toán ngoài nhà

rnrn

Khirnchọn thông số tính toán khí hậu ngoài nhà cần phải tham khảo tiêu chuẩn TCVNrn4088-1985- Số liệu khi hậu dùng trong xây dựng.

rnrn

6.rnYêu cầu chung khi thiết kế chống nóng mùa hè.

rnrn

6.1. Yêu cầu chung

rnrn

6.1.1.rnChống nóng về mùa hè cho nhà ở cần dùng những biện pháp tổng hợp như che chắnrnnắng và cách nhiệt kết cấu bao che, trồng cây xanh, thông gió tự nhiên (xem phụrnlục D).

rnrn

6.1.2.rnĐối với nhà ở, cố gắng bố trí sao cho phần mặt nhà về hướng Tây – Đông có diệnrntích bề mặt nhỏ nhất để hạn chế bức xạ mặt trời. Trường hợp không bố trí đượcrnthì có thể bố trí theo hướng khác, nhưng phải đảm bảo: đón gió trực tiếp hoặcrngián tiếp chủ đạo mùa hè và tránh gió lạnh về mùa đông và phải có các giải pháprnche chắn nắng mùa hè. Các giải pháp thiết kế che chắn nắng cần dựa vào cao độ củarnmặt trời theo các giờ (biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời).

rnrn

Chúrnthích:rnTrường hợp đặc biệt cho phép bố trí mặt nhà lệch với trục Đông – Tây một góc a £ 100 đếnrn150.

rnrn

6.1.3.Cầnrnưu tiên đón gió trực tiếp, hạn chế đến mức thấp nhất các căn hộ không có gió.rnTrong trường hợp căn hộ không được thông gió trực tiếp, thì phải có giải pháprnđể đón gió gián tiếp và cố gắng thông gió xuyên phòng.

rnrn

6.1.4. Trồng cây xanh cần lựa chọn cây rụng lá vào mùarnđông để tận dụng ánh nắng sưởi và chiếu sáng cho nhà – và nhiều lá vào mùa hèrnđể che chắn nắng. Xung quanh nhà cần bố trí thảm cỏ – cây xanh thích hợp đểrngiảm các bề mặt đất, đường xá có hệ số toả nhiệt và tích luỹ nhiệt lớn . 

rnrn

Chúrnthích:

rnrn

         rnCầnrntham khảo mục 8 – Thiết kế thông gió tự nhiên của bản hướng dẫn này.

rnrn

         rnKhirntrồng cây cần bố trí: cây cao ở các hướng che nắng mùa hè: Tây, Tây Nam

rnrn

         rnKhirnnhà không đón gió trực tiếp, có thể trồng cây bụi làm bờ rào hoặc xây tườngrnlửng nhô ra cuối nơi gió vào làm tăng vùng áp lực gió dương. Phía khuất gió cầnrnxây bức tường lửng tạo thành luồng gió từ vùng áp lực dương sang vùng áp lực âmrnqua các phòng ở. Cách này đảm bảo thông gió xuyên phòng tốt ( xem hình E3 phụrnlục E).

rnrn

         rnCâyrnbụi trồng ở các hướng cần lấy ánh sáng và đảm bảo khoảng cách với nhà để tránhrnchắn gió hướng Đông, Đông Nam mùa hè hoặc trồng các tầng cây cao, cây bụi hợprnlý.

rnrn

         rnỞrnvùng đồi dốc, cần trồng cây chắn gió vào mùa đông (hướng Bắc). Phía sườn dốc,rncần trồng cây vừa che gió mưa vừa tránh nước tập trung xói mòn vào chân tườngrnnhà.

rnrn

6.1.5.rnKhi bố trí cửa sổ, cửa đi cần cân nhắc để có lợi nhất cho thông gió tự nhiên vàrnhạn chế các phòng ở chính bị nắng hướng Đông – Tây (xem các hình 4 đến 13 – phụrnlục E). Bậu cửa sổ không nên cao quá 0,6m kể từ cốt nền nhà để tận dụng thôngrngió mùa hè.

rnrn

6.1.6.rnCác phòng hướng Đông,Tây nên bố trí ban công, lôgia, hành lang, ô văng để chernnắng hoặc sử dụng các giải pháp che chắn nắng cố định hoặc di động (xem phụ lụcrnD).

rnrn

6.1 .7.rnTường, mái ở các hướng Đông – Tây và Tây Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặcrnche chắn để giảm bức xạ trực tiếp mặt trời. Đối với những nhà ở có tiêu chuẩnrncao, tường và mái phải được cách nhiệt theo mọi hướng vào mùa hè và mùa đôngrn(xem phụ lục F).

rnrn

Nhiệtrnđộ bề mặt trong của mái trần, tường ngoài hướng Đông – Tây – Nam phải được kiểmrntra để đảm bảo nhỏ hơn nhiệt độ cho phép.

rnrn

6.1.8.rnĐể chống nóng cho nhà ở không nên thiết kế quá nhiều cửa kính nhất là tường ởrnphía Tây và Đông. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên dùng kính có hệ số xuyên quarnnhỏ hoặc phản quang

rnrn

6.1.9.rnĐể chống ngưng nước ở nền nhà (do độ ẩm không khí bão hoà), nền tầng trệt nênrndùng sàn rỗng. Lớp lát mặt nền nên dùng vật liệu hút ẩm (xem tính toán cụ thể ởrntiêu chuẩn TCXD 230-1998 – Nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công)

rnrn

6.1.10.rnĐể giảm cảm giác tâm lý về nóng – lạnh trong phòng cần sử dụng hợp lý vật liệurntương ứng về màu sắc có hệ số phản xạ nhiệt bề mặt phù hợp với cảm thụ màu sắcrncủa người Việt Nam (xem phụ lục H)

rnrn

6.1.11.rnBề mặt ngoài công trình nên sử dụng màu nhạt, có hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ mặtrntrời nhỏ nhằm giảm thiểu tải trọng nhiệt tác động vào tường nhà mùa hè.

rnrn

6.1.12.rnĐối với nhà mái bằng hay mái dốc, cần có giải pháp sử dụng tấm lợp và trầnrnthích hợp để giảm nhiệt truyền vào nhà:

rnrn

1)      rnDùng bềrnmặt mái (tấm lợp) có hệ số phản nhiệt lớn;

rnrn

2)      rnDùngrntrần kín hoặc thoáng gió như hình 7,8,13 trong phụ lục E;

rnrn

3)      rnĐảm bảornthông gió của không gian gác xép, mái;

rnrn

4)      rnNên dùngrntấm trần có hệ số phản xạ nhiệt lớn ở mặt trên của trần và cả mặt dưới của máirn(xem hình 13 phụ lục E và tham khảo các kiểu mái ở phụ lục F);

rnrn

5)      rnDùng mộtrnsố vật liệu cách nhiệt, cách ẩm, chống thấm tốt, nhưng trọng lượng nhẹ và córnquán tính nhiệt nhỏ; (tham khảo tiêu chuẩn TCVN 5718-1993 – Mái và sàn bê tôngrncốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.).

rnrn

6)      rnToàn bộrncông trình nên dùng vật liệu nhẹ, cho phép nguội nhanh nhờ gió tự nhiên.

rnrn

6.1.13.rnCó thể để trống một phần hay toàn bộ tầng một để đón gió, tăng thông xuyênrnphòng, chống ẩm cho sàn tầng một và thông gió cho những nhà ở vị trí bất lợirnphía sau

rnrn

6.1.14.rnĐối với nhà ở thấp tầng (không quá 3 tầng), nên bố trí có sân trong, có trồngrncây xanh để tạo vi khí hậu và thông gió tự nhiên tốt.

rnrn

6.1.15.rnĐối với nhà ở cao tầng cũng cần có giếng trời hoặc để trống một phần ở tầng mộtrnhay ở mặt đón gió. Cũng cần có các tầng trống hoặc tầng phục vụ (ở lưng chừngrnvới nhà ³ 10 tầng) để trồngrncây, tạo thông thoáng. (xem hình 12, phụ lục E).

rnrn

6.1.16.rnCần lựa chọn các loại cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều thán khí và các chấtrnkhí độc khác trong và ngoài nhà vừa tạo cảnh quan vừa làm trong lành môi trườngrnkhông khí trong, ngoài nhà ở (vì các thán khí, ôxit manhê, ô xít lưu huỳnh…rncó nhiệt trở lớn hơn ôxi-nitơ và không khí thông thường, nên sẽ làm tăng độ oirnbức của không khí mùa hè).

rnrn

Chú thích: Cần tham khảo phụ lục Krnđể lựa chọn các loài cây trồng trong và ngoài nhà cho thích hợp.

rnrn

6.2. Xác định hướng nhà trong quy hoạch tổng thể.

rnrn

6.2.1. Việc chọn hướng nhà cần tham khảo tiêu chuẩn quyrnhoạch hiện hành đồng thời cũng phải thoả mãn các các điều kiện sau :

rnrn

a) Hạn chế tối đa bức xạ mặt trời trên các bề mặt của nhàrnvà bức xạ trực tiếp chiếu vào phòng qua các cửa sổ vào mùa hè;

rnrn

b) Đảm bảo thông gió tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếprncho các phòng mùa hè và tránh gió lạnh, gió lùa vào mùa đông.

rnrn

6.2.2. Tổ chức mặt bằng kiến trúc tổng thể lấy theo quyrnđịnh về khoảng cách giữa các nhà như sau:

rnrn

a) Nhà bố trí song song : L = 1,5 – 2 H khi gió thổirnthẳng góc với mặt nhà.

rnrn

b) Khi góc gió thổi so với mặt nhà arn= 45o thì L = 1H

rnrn

c) Cần phối hợp giữa các yếu tố tổ hợp không gian ngoàirnnhà, trong nhà với các yếu tố môi trường tự nhiên theo quan điểm “kiến trúcrnthoáng hở” để cải tạo tiện nghi vi khí hậu trong và ngoài nhà, nhằm đạt đượcrnđiều kiện tiện nghi nhiệt của con người.

rnrn

6.2.3. Thông gió tự nhiên cho nhà ở trong điều kiện khírnhậu nóng ẩm phụ thuộc vào biện pháp giải quyết cục bộ như sau :

rnrn

a) Hướng nhà, bố cục mặt bằng nội thất, tỷ lệ kích thước,rnvị trí và diện tích các lỗ cửa sổ.

rnrn

b) Khi lựa chọn hướng nhà trùng với hướng gió chủ đạo củarnđịa phương sẽ có lợi khi tránh bức xạ mặt trời cực đại. Đây là hướng nhà tốtrnnhất.

rnrn

c) Nếu hướng gió chủ đạo và hướng nhà chọn theo hướngrntránh bức xạ mặt trời không trùng nhau thì trong trường hợp này phải cân đốirngiữa hai yếu tố bức xạ mặt trời và hướng gió.

rnrn

– Cần ưu tiên đón gió tự nhiên khi nhà ở sử dụng vi khírnhậu tự nhiên

rnrn

– Cần ưu tiên tránh nắng khi nhà ở sử dụng vi khí hậurnnhân tạo.

rnrn

– Yếu tố bức xạ mặt trời được giải quyết bằng các giảirnpháp : che chắn nắng kiến trúc, cây xanh, cách nhiệt cho tường mái ở nhữngrnhướng bức xạ mặt trời lớn để giảm trực xạ.

rnrn

6.2.4. Vùng ven biển có thể chọn hướng nhà quay ra biểnrnđón gió mát và vùng có gió Tây (nóng khô) có thể chọn hướng nhà là hướng Đông -rnTây hoặc do địa hình làm hướng gió thay đổi, thì cần linh hoạt chọn hướng córnlợi cho việc đón gió tự nhiên.

rnrn

6.2.5. Có thể lợi dụng các công trình phụ, mái phụ, câyrnleo trên tường hoặc giàn cây để che nắng.

rnrn

6.2.6. Có thể bằng giải pháp kiến trúc dùng các tấm chắnrnđịnh hướng để thay đổi luồng gió có lợi cho thông gió của các phòng ở.

rnrn

6.3.rnYêu cầu thiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hoà không khí.

rnrn

6.3.1.rnKhi thiết kế nhà ở cần triệt để sử dụng các giải pháp chống nóng bằng các giảirnpháp điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên, đồng thời phải có tính toán kiểm tra chếrnđộ nhiệt ẩm trong phòng ở sao cho phù hợp với vùng tiện nghi của con người tạirnđịa phương. Khi vượt quá phạm vi của điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên thì phải córngiải pháp khác cùng với điều hoà không khí ở những thời kỳ nóng cực điểm.

rnrn

6.3.2.rnDiện tích cửa sổ không nên quá lớn , có độ kín khí và có độ cách nhiệt chornphép. Các cửa sổ hướng Tây – Đông – Nam cần phải có giải pháp che chắn nắng.rnNên dùng bình phong, rèm, mành để che bớt ánh nắng trực tiếp. Cửa sổ kính chớprncó thể đóng mở được để phù hợp với các mùa. Các cửa phải có ôvăng lớn, che mưarnnắng và khi cần có thể treo mành thoáng.

rnrn

Hạn chếrnbức xạ trực tiếp từ phía ngoài phòng để giảm thiểu bức xạ trực tiếp vào phòng,rnlàm lãng phí năng lượng làm mát mùa hè.

rnrn

Biên độrndao động nhiệt độ trong phòng cho phép từ 10C đến 5oC.

rnrn

6.3.3.rnHệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che được quyết định sau khi so sánh phươngrnán kinh tế kỹ thuật.

rnrn

6.3.4.rnKhi thiết kế nhà ở có sử dụng điều hoà không khí cần tuân theo TCVN 5687-1992 -rnThông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩnrnhiện hành có liên quan.

rnrn

6.3.5.rnĐể tránh các bất lợi cho sức khoẻ con người, do thay đổi nhiệt độ đột ngột, cầnrnchú ý :

rnrn

a) Khirnthiết kế, nên tạo các không gian chuyển tiếp từ ngoài vào phòng ở.

rnrn

Ví dụ :rnHành lang bên, tiền phòng nên thiết kế như một không gian đệm: (xem hình 1).

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn1 : KHÔNG GIAN CHUYỂN TIẾP CHO CẢ HAI ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO

rnrn

b)rnKhông nên hút thuốc lá trong phòng ở có dùng thiết bị điều hoà không khí.

rnrn

c) Nênrnđặt thêm thiết bị tạo ion âm, nâng cao nồng độ i on âm trong phòng.

rnrn

d) Sửrndụng thuốc diệt khuẩn trong không khí (loại không gây độc hại cho con người).

rnrn

e)rnChênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà £rn5oC.

rnrn

7.rnThiết kế kết cấu che nắng và tạo bóng

rnrn

7.1.rnKết cấu che nắng và tạo bóng

rnrn

7.1.1.rnKhi thiết kế che nắng và tạo bóng cần đảm bảo các yêu cầu sau :

rnrn

– Trongrnmọi trường hợp có thể cần che nắng và tạo bóng từ phía ngoài cửa mà không đểrnnắng vào rồi mới che

rnrn

– Nênrnđáp ứng được yêu cầu che nắng ở những giờ trực xạ trên mặt phẳng tường, mái làrnlớn nhất tại địa phương.

rnrn

– Nênrnđảm bảo giờ che nắng mùa hè trong phạm vi cho phép theo giờ và vị trí địarnphương. Chống loá, chống chói do trực xạ và tán xạ.

rnrn

– Nênrnđảm bảo yêu cầu che mưa, chống hắt mưa, tạt mưa khi có gió tốc độ trung bình.rnTránh gió Bắc và đón gió mát mùa hè.

rnrn

– Khôngrncản trở thông gió tự nhiên.

rnrn

– Đảmrnbảo yêu cầu chiếu sáng tự nhiên.

rnrn

– Đáprnứng nhu cầu thẩm mỹ với sự phối hợp các hình thức che nắng linh hoạt khác :rnrèm, mành, mành di động bằng hợp kim, nhựa tổng hợp…

rnrn

7.1.2.rnKhi thiết kế che nắng nên lập các biểu đồ che nắng cho từng vùng khi hậu riêngrnđể làm cơ sở tính toán và đánh giá lựa chọn các giải pháp thiết kế

rnrn

7.1.3.rnCần tổ chức chống chói, che nắng cho các loại kết cấu bao che trong suốt (cácrnloại kính).

rnrn

7.1.4.rnKhi thiết kế che nắng nên tính toán giải quyết ba yếu tố sau :

rnrn

a) Tiêurnchuẩn che nắng cụ thể cho công trình và của vùng khí hậu đang xem xét.

rnrn

b) Giảirnpháp che nắng, kết hợp với các yêu cầu : cách nhiệt, che mưa, chống loá, chốngrnchói, thông gió, chiếu sáng nhân tạo và tạo hình kiến trúc.

rnrn

c) Chọnrnhình thức, kiểu, kích thước, trên cơ sở có tính toán so sánh bằng bài toán kinhrntế theo thể loại, cấp công trình và vốn đầu tư.

rnrn

7.1.5.rnCó thể dựa vào các điều kiện sau đây để thiết kế che nắng:

rnrn

+ Đểrngiảm thiểu sự tăng nhiệt độ trong phòng do trực xạ, người ta thường lấy nhiệtrnđộ tính toán trong phòng mùa hè làm chuẩn từ 27oC đến 28oC.

rnrn

Chúrnthích:rn

rnrn

ỞrnViệt Nam có thể lấy nhiệt độ tương đương của không khí và bức xạ mặt trời chiếurntrên mặt nhà > 270 khi bức xạ mặt trời trực tiếp chiếu lên mặtrncửa sổ > 230 Kcal/m2h (đối với người chịu bức xạ trực tiếp)..

rnrn

7.1.6.rnĐể đánh giá hiệu quả che nắng ngang, cần lập một họ đường giới hạn a, chia độ từ 0o (chân trời)rnđến 900 (thiên đỉnh), thường cách đều nhau 10o (xem hìnhrn2 c).

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn2-ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA KẾT CẤU NGANG.

rnrn

7.1.7.rnTấm chắn nắng đứng (xem hình 3)

rnrn

Để xácrnđịnh vùng che và chiếu nắng của kết cấu che nắng đứng, trên mô hình bầu trời,rncần xác định hai mặt phẳng đứng, đi qua trục đứng tại tâm cửa và mép ngoài kếtrncấu che nắng xác định bởi các góc btrnvà bp.

rnrn

 

rnrn

HÌNH 3. . ĐÁNH GIÁrnHIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA KẾT CẤU ĐỨNG

rnrn

Một sốrnbiểu đồ đường giới hạn che nắng và đánh giá hiệu quả của một số kết cấu thườngrngặp được xem trên hình 4 và hình 5.

rnrn

Chúrnthích :

rnrn

– Ôrnvăng hở : có một vùng che và chiếu nắng di động, phụ thuộc vào điểm khảo sát trongrnphòng.

rnrn

– Ôrnvăng hở thích hợp để che nắng cho những phần sâu của phòng khi mặt trời ở cao -rnlúc đó các vùng gần cửa sổ có thể bị chiếu nắng.

rnrn

+rnVùng che nắng đứng giới hạn bởi các mặt phẳng chứa cửa sổ.

rnrn

+rnVùng chiếu nắng đứng là phần bầu trời nằm giữa hai mặt phẳng b

rnrn

7.1.8.rnĐể đánh giá hiệu quả che nắng, cần dùng biểu đồ các đường giới hạn che nắngrnngang và đứng, đồng thời phối hợp với các yêu cầu chiếu sáng tự nhiên và chernmưa để lựa chọn giải pháp che chắn nắng hợp lý .

rnrn

 

rnrn

HÌNH 4 . BIỂU ĐỒ CÁCrnĐƯỜNG GIỚI HẠN CHE NẮNG (THEO PHƯƠNG PHÁP LẬP THỂ)

rnrn

 

rnrn

HÌNH 5. . ĐÁNH GIÁrnHIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA CÁC KẾT CẤU THƯỜNG GẶP

rnrn

7.1.9.rnXác định góc che mưa của các tấm chắn nắng ngang và đứng, được lấy trong bảng 1rn:

rnrn

BẢNGrn1: VẬN TỐC GIÓ, GÓC MƯA RƠI VÀ GÓC CHE MƯA CỦA CÁC TẤM CHẮN NẮNG NGANG VÀ ĐỨNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vậnrn tốc gió (m/s) (Vg)

rn

rn

Gócrn mưa rơi b

rn

rn

Gócrn che mưa a

rn

rn

4

rn

7

rn

10

rn

15

rn

rn

45o

rn

60o

rn

70o

rn

75o

rn

rn

45o

rn

30o

rn

20o

rn

15o

rn

rnrn

Chúrnthích :rnCông thức tính góc che mưa a.

rnrn

a = arctgrn(4/Vg)                                                            rn(1)

rnrn

Cácrnsố liệu cho trong bảng trên giúp tính toán che mưa cho nhà khi xác định gócrngiữa các tấm che nắng ngang hay tấm nghiêng trên cửa sổ. Để đảm bảo che mưa vàrnchiếu sáng – che nắng nên chọn a. trong khoảng 200 đến 30o là tốtrnnhất (xem hình 6).

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn6. . GÓC MƯA RƠI b VÀ GÓC CHE MƯAa.

rnrn

7.2.rnCác hình thức che nắng chủ yếu

rnrn

7.2.1. Ô văng : Córnthể dùng một, hai, ba tầng nằm ngang hay xiên.

rnrn

– Ô văng ngang mộtrntầng, che được nắng khi mặt trời ở vị trí cao (góc che đứng b £rn30o); dùng cho cửa hướng Bắc.

rnrn

– Nếu cần che nắngrnkhi mặt trời ở vị trí thấp (brn£ 30o), nênrndùng ô văng xiên, hoặc nhiệt tầng, kết hợp với tấm chắn chính diện (xem cácrnhình trong phụ lục D)

rnrn

– ít ảnh hưởng đếnrnthông gió và chiếu sáng tự nhiên.

rnrn

– Ô văng đặc chỉ nênrncó chiều dài £ 60cm, vì khi lớn quárnsẽ ảnh hưởng đến vi khí hậu vùng gần của sổ.

rnrn

– Với vùng mưa nhiều,rncần dùng ô văng lớn để tránh hắt mưa, hạn chế dùng loại ô văng nan chớp mau.

rnrn

– Từ 15ornđến 8o vĩ Bắc, dùng ô văng ở cả 2 hướng Bắc và Nam đều rất tốt.

rnrn

– Đối với các hướngrnĐông và Tây, cũng như các hướng lân cận, ô văng chỉ có tác dụng che mưa, chốngrnchói, không đủ che trực xạ. Phải kết hợp với các phương thức che nắng khác, tốtrnnhất là dùng các dạng tấm che chắn hỗn hợp; cũng như các loại tấm che chắnrnđứng, ngang di động được (xoay đứng hoặc xoay ngang) điều khiển bằng thủ côngrnhoặc bằng điện tự động có thiết bị cảm biến nhiệt.

rnrn

7.2.2. Tấm đứng cốrnđịnh :

rnrn

– Nên dùng tấm đứngrncố định vuông góc với mặt phẳng cửa sổ là hợp lý nhất (g = 200 -250) đểrnđảm bảo che trực xạ sáng và chiều, vừa đảm bảo thông gió – chiếu sáng tự nhiên.rnKhông nên sơn mầu quá sáng, có thể là nguồn gây chói loá.

rnrn

– Ở mặt Đông – Tây,rnnếu dùng tấm chắn đứng cố định vuông góc với mặt nhà thì mặc dù góc che rất lớnrncũng không có tác dụng che trực xạ mà còn gây cản trở thông gió và chiếu sáng tựrnnhiên và gây tích nhiệt lớn, vì vậy nên dùng tấm chắn đứng xiên có hiệu quảrnhơn.

rnrn

7.2.3. Tường thoáng :rn(tường hoa, tường thở).

rnrn

– Dùng loại kết cấurnche nắng có nhiều lỗ to hoặc nhỏ kết hợp, trang trí.

rnrn

– Ưu điểm : giảm trựcrnxạ và tán xạ đáng kể, chống nóng, chống chói, che mưa, đảm bảo yêu cầu kín đáornmà vẫn thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt. Chi phí giảm, tạo hình phong phú,rnđáp ứng các nhu cầu thẩm mỹ.

rnrn

– Nếu tường lỗ hoarnbằng vật liệu gạch, gốm bê tông có hệ số hàm nhiệt lớn thì chỉ nên dùng ở hànhrnlang, lồng cầu thang, tường rào…

rnrn

– Nếu chế tạo từ cácrnvật liệu mới : các tấm kim loại nhẹ phản xạ nhiệt thì có thể dùng cho hướng nhàrnnếu do yêu cầu thẩm mỹ.

rnrn

– Ở hướng Đông và Tâyrnnên dùng loại tường hoa với vật liệu có hệ số tính nhiệt nhỏ; đảm bảo nhận trựcrnxạ vào mùa Đông; che nắng được mùa hè, thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt. Córnthể phối hợp với dùng cửa kính di động.

rnrn

– Không nên dùngrntường hoa ở hướng Bắc nếu không có cửa kính chống rét mùa đông.

rnrn

7.2.4. Hành lang :

rnrn

a) Hành lang bên có ýrnnghĩa đặc biệt quan trọng trong kiến trúc nhiệt đới ẩm; nó có nhiều tác dụngrnngoài chức năng giao thông :

rnrn

– Tác dụng che nắng,rnchống nóng, chống chói, chống hắt nước mưa với góc che trực xạ b ³rn40 ¸ 45o. (Khirnchiều rộng = 1,6m ¸ 1,8m).

rnrn

– Ở các vĩ độ 23027’rnđến 15o vĩ Bắc bố trí hành lang bên hướng nam là hợp lý nhất.

rnrn

– Hành lang hướngrnĐông – Tây nên kết hợp hệ thống chắn nắng khác tăng hiệu quả chống hắt mưa củarnhành lang.

rnrn

– Hành lang nên córnlan can thoáng hở để tăng hiệu quả đón gió và làm nguội các bề mặt sàn nhanh vềrnđêm.

rnrn

7.2.5 Các hình thứcrncửa che nắng linh hoạt khác.

rnrn

a) Cửa chớp : Cố địnhrnhoặc di động.

rnrn

– Cần dùng những cửarnchớp bằng vật liệu mới : tránh nặng nề, có hệ số phản xạ nhiệt lớn, hệ số trữrnnhiệt nhỏ. Bên trong cũng cần phải có cửa kính, chống gió lạnh mùa đông.

rnrn

– Ưu điểm : che mưarnnắng, chống chói, đảm bảo điều hoà thông gió và chiếu sáng tự nhiên ở mọi thờirntiết.

rnrn

– Trong nhà ở nênrndùng cửa chớp di động cải tiến với các vật liệu mới .

rnrn

– Có thể dùng cửarnchớp lá nhôm hoặc lá kim loại, là nhựa dây có thể cuộn tròn hay xếp lại ở phíarntrên cửa sổ.

rnrn

b) Cửa sập :

rnrn

– Dùng loại cửa sậprnkhung kim loại có thể điều chỉnh được độ mở xiên theo yêu cầu và có thể biếnrnđổi góc che b từ 10o -rn90o, tuỳ theo cao độ mặt trời các hướng

rnrn

7.3. Những điểm cầnrnlưu ý khi thiết kế kết cấu che nắng :

rnrn

7.3.1. Bước 1 : Xácrnđịnh yêu cầu che nắng đối với vị trí công trình trong vị trí địa lý và phươngrnhướng của công trình.

rnrn

– Cần lấy số liệurntrong tiêu chuẩn số liệu khí hậu xây dựng về : giờ cần che nắng trong ngày,rntháng trong năm hoặc che nắng hoàn toàn v.v.

rnrn

– Trong điều kiện khírnhậu phía Bắc (trừ vùng núi cao) thời điểm che nắng trong phòng khi có các điềurnkiện sau đây :

rnrn

a) Khi nhiệt độ hiệurnquả tương đương không khí và bức xạ mặt trời chiếu trên mặt nhà > 27oC.

rnrn

b) Khi cường độ bứcrnxạ mặt trời chiếu vào phòng

rnrn

I ³ 230 Kcal/m2h.

rnrn

c) Khi nhiệt độ khôngrnkhí trong phòng vượt quá nhiệt độ không khí cho phép (khi có điều kiện cần xácrnđịnh nhiệt độ không khí trong phòng lớn nhất cho phép, cho từng vùng).

rnrn

Chú thích : Trong một sốrntrường hợp [ti] = 28oC.

rnrn

d) Che tán xạ chóirncủa bầu trời trong phạm vi từ 10o đến 20o quanh thiênrnđỉnh của bầu trời phía Bắc (dù không có mặt trời) và tham khảo thêm phần : Điềurnkiện che nắng.

rnrn

e) Tuỳ theo các phòngrnchức năng, điều kiện tiện nghi làm việc vi khí hậu tự nhiên hay vi khí hậu nhânrntạo cần tổ chức các thiết bị che nắng hỗ trợ thêm : rèm, mành, mành chớp.

rnrn

g) Cần xác định sốrngiờ chiếu nắng buồi sáng nhất là vào mùa mưa, đông, xuân.

rnrn

h) Điều kiện kỹ thuậtrnvà vật liệu cũng hạn chế khả năng thực hiện các yêu cầu che nắng, vì vậy nhữngrncông trình nhà ở cao cấp, với khả năng vốn đầu tư cho phép cần sử dụng các kếtrncấu đặc biệt để thực hiện.

rnrn

k) Việc lựa chọn hìnhrnthức, kích thước kết cấu che nắng cần phối hợp lựa chọn các yếu tố địa lý khírnhậu và các yêu cầu về nghệ thuật tạo hình. Nếu khi kiểm tra, không đạt yêu cầurnche nắng, phải dùng các biện pháp bổ trợ khác.

rnrn

l) Cần lựa chọn hìnhrndạng kết cấu, vật liệu phù hợp – là yếu tố quyết định hiệu quả che nắng củarnhình lựa chọn.

rnrn

7.3.2. Bước 2 : Xácrnđịnh kích thước hợp lý của kết cấu che nắng : Hình thức và cấu tạo kết cấurnkhông cho phép kích thước lớn tuỳ ý; vì vậy ở đây phải dung hoà giữa phần chernnắng tích cực và che nắng bổ sung để đạt được sự hợp lý.

rnrn

+ Lựa chọn kích thướcrnkết cấu che nắng để đảm bảo một phần hay phần lớn yêu cầu che nắng

rnrn

+ Chọn hình dạng kếtrncấu che nắng, phụ thuộc vào :

rnrn

a) Yêu cầu che nắngrncủa công trình, thể hiện trên biểu đồ mặt trời tại địa điểm xây dựng, hình dạngrnđược coi là hợp lý nếu dạng của cùng cần che nắng trên biểu đồ mặt trời gầnrngiống với vùng hiệu quả che nắng của kết cấu lựa chọn (xem mục : Đánh giá hiệurnquả che nắng).

rnrn

b) Trên hình 7 thểrnhiện các dạng kết cấu che nắng có hiệu quả như nhau để lựa chọn các hình thứcrnche nắng.

rnrn

Khi chọn kết cấu chernnắng đứng, vùng che nắng có thể đối xứng hoặc không đối xứng. Các góc btbp cần xác định đúngrntương ứng bên trái và bên phải cửa sổ. (xem hình 8).

rnrn

a)rngóc a tương đối lớn

rnrn

b)rngóc a tương đối nhỏ

rnrn

c)rnkết cấu che năng đứng

rnrn

HÌNHrn7. CÁC DẠNG KẾT CẤU CHE NẮNG CÓ HIỆU QỦA NHƯ NHAU

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn8- VÙNG CHE NẮNG PHỤ THUỘC GÓC bTbP

rnrn

c) Xácrnđịnh kích thước của một số hình thức kết cấu che nắng:

rnrn

1.rnTrường hợp kết cấu che nắng nằm ngang (hình 9)

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn9. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHE NẮNG NẰM NGANG

rnrn

2.rnTrường hợp kết cấu che nắng đứng (hình 10)

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn10. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHE NẮNG ĐỨNG

rnrn

3. Cácrngóc a; b xác định nhờ biểu đồ các đường giớirnhạn che nắng, chiếu nắng kết hợp với biểu đồ mặt trời tại địa phương .

rnrn

4.rnNguyên lý tổ hợp che nắng ngang bằng hình họa

rnrn

Xemrnhình 11 và 12.

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn11. NGUYÊN LÝ TỔ HỢP TẤM CHE NẮNG NGANG

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn12. Ô VĂNG

rnrn

5.rnTrường hợp không muốn dùng phương pháp tính toán, có thể dùng phương pháp hìnhrnhọc, xác định trực tiếp trên bản vẽ.

rnrn

7.4.rnXác định thời gian che và chiếu nắng.

rnrn

Đây làrnyêu cầu bắt buộc đối với các công trình nhà ở nhằm đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinhrnnhiệt ẩm trong phòng – chống nấm mốc, diệt khuẩn…

rnrn

7.4.1.rnBài toán chiếu nắng là bài toán ngược của bài toán che nắng. Nghĩa là ngoàirnnhững giờ được che nắng, là những giờ ban ngày, phòng ở được chiếu nắng.

rnrn

7.4.2.rnĐể xác định thời gian che và chiếu nắng, cần dùng phương pháp biểu đồ mặt trờirnnhư ở phần “xác định hiệu quả che nắng”.

rnrn

8.rnThiết kế thông gió

rnrn

8.1.rnYêu cầu chung về thông gió tự nhiên

rnrn

8.1.1.rnKhi thiết kế nhà ở, căn hộ, nhà ở độc lập, nhà ở nhiều tầng hay thấp tầng, cầnrnphải được tính toán đảm bảo thông gió tự nhiên – xuyên phòng – trực tiếp hayrngián tiếp theo phương ngang. Đây là điều kiện bắt buộc và ngay từ khi quy hoạchrnlập dự án đã phải xem xét các tác nhân ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên từngrnnhà.

rnrn

8.1.2.rnThông gió tự nhiên có vai trò hết sức quan trọng trong cải tạo điều kiện vi khírnhậu và chế độ vệ sinh của các phòng ở. Nó là một trong bốn giải pháp chủ yếurncủa kiến trúc nhiệt đới ẩm.

rnrn

8.1.3.rnCần ưu tiên đón gió thịnh hành tại địa phương, cho dù là gió nóng (Tây Nam)rnbằng cách hướng mặt nhà có diện tích bề mặt lớn nhất về hướng gió chính, để tạornchênh lệch áp lực khí động càng lớn càng tốt, vùng chênh lệch áp lực gió càngrnlớn càng tốt.

rnrn

8.1.4.rnCần tạo ra dòng không khí đối lưu, bằng hình thức mở cửa thông gió hợp lý cảrnmùa Đông và mùa Hè.

rnrn

Chúrnthích:rnThông gió tự nhiên nhờ áp lực gió thường mạnh hơn thông gió tự nhiên nhờ áp lựcrnnhiệt, xét về mặt cường độ, vì vậy mà thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió cầnrnđược ưu tiên đối với nhà ở.

rnrn

8.1.5.rnKhi địa hình phức tạp cần kể đến ảnh hưởng của áp lực gió gây ra do địa hình.

rnrn

8.1.6.rnĐối với nhà cao tầng (trên 8 tầng) do càng trên cao vận tốc gió càng lớn vượtrnquá giớí hạn sinh lý ảnh hưởng đến sức khỏe nhất là người già, trẻ em vì vậyrncần có giải pháp che chắn gió để giảm vận tốc gió trong phòng bằng cách thôngrngió gián tiếp (xem hình 13).

rnrn

8.1.7.rnĐối với nhà ở cao tầng, cần tính toán giải pháp thông gió tự nhiên theo chiềurnđứng nhờ chênh lệch áp lực ở tầng một với các tầng trên cao (xem hình E12 phụrnlục E).

rnrn

8.2.rnThông gió tự nhiên dưới tác động của gió

rnrn

Vận tốcrngió tuỳ thuộc vào địa hình mà gradien vận tốc gió theo chiều cao từ mặt đấtrnkhông giống nhau

rnrn

+ Tínhrnáp suất khí động theo công thức :

rnrn

. grn                                  rn(Kg/m2)                                    rn(2)

rnrn

Trongrnđó :

rnrn

PV – áprnsuất khí động gây ra tại diểm tính toán, Kg/m2

rnrn

g0= Trọnglượng riêngrncủa không khí ( Kg/m3)

rnrn

n– vận tốc gió ngoàirnnhà ; (m/s)

rnrn

k- hệrnsố khí động bề mặt ở điểm tính toán (không thứ nguyên).

rnrn

g- giarntốc trọng trường

rnrn

                                                           rn pv

rnrn

     rn+ Hệ số khí động: k = ———–

rnrn

                                               rn g , v2

rnrn

                                               rn———–

rnrn

                                               rn 2

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn13. MINH HỌA GIẢI PHÁP GIẢM TỐC ĐỘ GIÓ TRỰC TIẾP VÀO NHÀ (VỪA CHE NẮNG VỪA CHẮNrnGIÓ MẠNH TRỰC TIẾP VÀO NHÀ)

rnrn

+ Khirntính toán, với nhà cao tầng > 10m, cần xét đến vận tốc gió tăng theo độ cao,rnkể từ mặt đất.

rnrn

+ Khirntính thông gió tự nhiên, cần xét đến áp lực trên toàn bộ mặt nhà : cần sử dụngrnsố liệu áp lực gió trung bình.

rnrn

+ Trongrnbảng 2 có trình bày tỷ lệ vận tốc gió ở các địa hình khác nhau, so với vận tốcrngió nơi trống trải : (ở tầm cao đầu người)

rnrn

BẢNGrn2 . TỶ LỆ VẬN TỐC GIÓ Ở CÁC ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Địarn hình

rn

rn

Tỷrn số

rn

rn

Luồngrn gió giữa các ngôi nhà

rn

Luồngrn gió cạnh góc nhà

rn

Luồngrn hút gió qua tầng bỏ trống

rn

(Tầngrn trệt, ở trên cột)

rn

rn

1,3

rn

2,5

rn

3,0

rn

rnrn

 

rnrn

+ Khi tính toán thôngrngió tự nhiên cần lấy số liệu theo tiêu chuẩn TCVN 4088-1985- Số liệu khí hậurndùng trong thiết kế xây dựng.

rnrn

8.3.rnĐánh giá thông gió tự nhiên.

rnrn

Để đánh giá hiệu quảrncủa thông gió tự nhiên, cần dùng ba yếu tố sau :

rnrn

a. Lượng thông gió Grnlà thể tích không khí được thông thoáng trong một đơn vị thời gian (m3/hrnhay m3/s). Chỉ tiêu này nhằm đảm bảo độ sạch của không khí trongrnphòng ở khi nồng độ thán khí cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh của nhà ở là 0,1%rn(1ml/l không khí).

rnrn

b. Bội số thông gió nrn(số lần thay đổi không khí bằng không khí sạch ngoài nhà).

rnrn

– Là tỷ số giữa lượngrnthông gió G và thể tích không khí V của phòng :

rnrn

nrn=  (lần)                                                     rn(3)

rnrn

c. Đểrnđánh giá chất lượng thông gió tự nhiên của nhà ở dưới tác dụng của gió, đồngrnthời lựa chọn giải pháp kiến trúc hợp lý cần kể đến hệ số thông thoáng của nhàrn(Kth)

rnrn

Kthrn= K1 . K2rn                                                                                                          rn (4)

rnrn

                                   rn     vi. Vi

rnrn

           rn           rn            K1rn= å——–                                                      rn(5)

rnrn

                                               rn           rn            vn. V

rnrn

                       rnK2 =                                                           rn(6)

rnrn

Trongrnđó :

rnrn

vi -rnvận tốc gió trung bình

rnrn

Vi- Thể tichs củarnphạm vi “i” có không khí chuyển động

rnrn

Vlg – thể tích phạmrnvi lặng gió trong phòng;

rnrn

V- thể tích phòng. V=rnå Vi + V lg

rnrn

vn- vận tốc gió tínhrntoán ngoài nhà. vn > 0

rnrn

– Đốirnvới nhà dân dụng khi chiều cao hcửa ³rn0,4H (H- chiều cao phòng) có thể xác định K1, K2 như sau:

rnrn

K1rn= å virnFi                                                       rn(7)

rnrn

K2rn=                                               rn(8)

rnrn

Trongrnđó : Fi; Flg và F là các diện tích tiết diện ngang ứng với các thể tích Vi; Vlgrnvà V

rnrn

 Nếurn0< Kth <1 thì khi Kth gần bằng 1 là độ thông thoáng tốt nhất.

rnrn

8.4.rnHướng gió thổi và hướng nhà.

rnrn

8.4.1.rnHiệu quả thông gió tự nhiên đạt được cao nhất khi hướng gió lập với pháp tuyếnrnmặt nhà một góc từ 15o – 45okhi nhà bố trí thành các dãyrnkhối với khoảng cách các dãy hợp lý. . Hiệu quả thông gió tự nhiên phụ thuộcrnvào hướng gió và kết cấu che nắng. Vì vậy cần phối hợp với phần lựa chọn kếtrncấu che nắng không ảnh hưởng đến yêu cầu thông gió.

rnrn

Chọnrnhướng nhà cần dựa trên hướng gió chủ đạo về mùa hè của vị trí nơi xây dựng đểrncân đối giữa thông gió- tránh nắng- mỹ quan.

rnrn

8.4.2.rnĐối với khí hậu vùng núi cao và phía Bắc: Hướng nhà tốt nhất là hướng đạt hiệurnquả thông gió cao trong mùa hè và tránh gió mùa đông. Hướng gió mát là ĐôngrnNam; Nam và Đông.

rnrn

– Đốirnvới các vùng khí hậu phía Nam, nóng gần như quanh năm: Hướng gió mát lần lượtrnưu tiên là : Đông Nam; Tây Nam; Đông; Tây; ( Xem bảng 3 và hình 14)

rnrn

Bảngrn3 : HƯỚNGrnVÀ TẦN XUẤT GIÓ (%) THỊNH HÀNH CÁC THÁNG, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC MIỀN KHÍ HẬUrnPHÍA NAM

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tháng

rn

rn

Hướngrn gió

rn

rn

TPrn Hồ Chí Minh

rn

rn

Phanrn Thiết

rn

rn

Đàrn Lạt

rn

rn

Nharn Trang

rn

rn

Buônrn Mê Thuật

rn

rn

Quyrn Nhơn

rn

rn

Plâyrn cu

rn

rn

Đàrn Nẵng

rn

rn

I

rn

rn

Chínhrn Phụ

rn

rn

ĐN-22rn Đ-20

rn

rn

Đ-77rn ĐN-17

rn

rn

ĐB-59

rn

rn

ĐB-33rn B-32

rn

rn

Đ-87

rn

rn

B-57rn ĐB-23

rn

rn

ĐB-47rn B-22

rn

rn

B-34rn TB-22

rn

rn

V

rn

rn

Chínhrn Phụ

rn

rn

ĐN-39rn N-37

rn

rn

Đ-38rn ĐN-31

rn

rn

Đ-27rn ĐB-22

rn

rn

ĐB-33rn ĐN-29

rn

rn

Đ-57

rn

rn

ĐN-30rn B-23

rn

rn

TB-36rn ĐB-15

rn

rn

Đ-36rn B-32

rn

rn

VII

rn

rn

Chínhrn Phụ

rn

rn

TN-66

rn

rn

T061rn TN-31

rn

rn

T-33rn TN-29

rn

rn

ĐN-58rn –

rn

rn

T-55rn –

rn

rn

T-35rn TN-19

rn

rn

T-69rn –

rn

rn

B-45rn –

rn

rn

X

rn

rn

Chínhrn Phụ

rn

rn

TN-25rn ĐN-15

rn

rn

ĐN-26rn Đ-21

rn

rn

ĐB-41rn –

rn

rn

ĐB-25rn B-16

rn

rn

Đ-38rn –

rn

rn

B-46rn ĐB-20

rn

rn

T-14rn ĐB-22

rn

rn

B-38rn TB-27

rn

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn14 : HƯỚNG NHÀ TỐT CÓ THỂ ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM

rnrn

                                                           rnHướng gió chính mùa nóng

rnrn

                                                           rnTrực xạ (mật độ chấm thể hiện cường độ bức xạ mặt trời)

rnrn

                                                           rnHướng nhà tốt.

rnrn

Chúrnthíchrn: Ở Việt Nam phần lớn nhà ở chung cư dưới 5 tầng được thiết kế kiểu hành langrnbên, vì vậy hai mặt nhà của một phòng đều có cửa sổ. Hướng chính của nhà cửarnđược hiểu là hướng nhà có hành lang với các cửa sổ và cửa ra vào

rnrn

8.5. ảnhrnhưởng của quy hoạch kiến trúc đến thông gió tự nhiên.

rnrn

Khi thiết kế quyrnhoạch kiến trúc một cụm công trình, cần phải đánh giá được hiệu quả thông giórntrong toàn bộ tiểu khu, nhóm nhà ở vì nó quyết định đến thông gió cho từng ngôirnnhà.

rnrn

– Cần phải so sánh giảirnpháp thông gió trong các phương án quy hoạch khu nhà ở để chọn phương án có lợirnnhất.

rnrn

Khi quy hoạch kiếnrntrúc khu nhà, cụm nhà, tiểu khu nhà ở nói chung cần lưu ý những yếu tố ảnhrnhưởng đến thông gió tự nhiên của khu vực như sau :

rnrn

+ Hướng nhà, hướng giórntrong khu vực.

rnrn

+ Vị trí, kích thước,rncách bố trí công trình, bố trí cây xanh (cây cao, cây thấp, cây bụi, cây lá to,rnlá nhỏ, cây nhiều lá và cây ít lá, thảm cỏ…), đường giao thông.

rnrn

+ Tổ hợp không gianrncủa thành phố hoặc khu nhà ở đang xem xét.

rnrn

+ Có thể tham khảornmột số giải pháp quy hoạch đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu về thông gió tựrnnhiên trên hình 15.

rnrn

a)rnKhông đạt yêu cầu  b) Đạt yêu cầu

rnrn

HÌNHrn15. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐẠT YÊU CẦU VÀ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNGrnGIÓ TỰ NHIÊN

rnrn

8.6.rnTổ chức thông gió tự nhiên trong nhà ở

rnrn

8.6.1.rnChất lượng thông gió tự nhiên trong nhà ở tại vùng nhiệt đới ẩm được đánh giárnbằng vận tốc và diện tích được thông gió trực tiếp qua phòng (thông gió xuyênrnphòng), đặc biệt là những phòng ở, làm việc, sinh hoạt, phòng ngủ, phòng ăn…

rnrn

Chấtrnlượng thông gió tự nhiên, phụ thuộc hoàn toàn vào giải pháp không gian (trênrnmặt cắt ngang và trên mặt đứng) và hình dạng kích thước, vị trí, kết cấu củarnngôi nhà, sau khi đã xác định vị trí và hướng nhà hợp lý trên tổng mặt bằngrntoàn khu nhà ở .

rnrn

8.6.2.rnCác nguyên tắc tạo thông gió xuyên phòng trong nhà ở là :

rnrn

Cửa đón gió nên córndiện tích nhỏ hơn cửa gió ra một chút (xem hình 16).

rnrn

Không được bố trí cácrnvật cản, không gian làm tắc nghẽn luồng gió. Khi bắt buộc có các bộ phận làmrncản trở gió cần phải tạo các hành lang dẫn gió tới các không gian sử dụng phíarnsau (hình 17).

rnrn

Trên hình 18- giớirnthiệu ảnh hưởng của vị trí lỗ cửa đến đường đi của luồng gió, để người thiết kếrnlựa chọn cách bố trí cửa hợp lý.

rnrn

8.6.3. Khi thiết kếrncụ thể từng công trình nhà ở cần lưu ý những vấn đề sau (ảnh hưởng đến thôngrngió tự nhiên trong nhà).

rnrn

+ Tổ chức mặt bằng vàrnkhông gian công trình.

rnrn

+ Vị trí, hình dạng,rnkích thước các lỗ cửa sổ.

rnrn

+ Cấu tạo cửa, kếtrncấu che nắng và các chi tiết kiến trúc khác như : ban công, lô gia, mái hiên,rnsảnh, hành lang.

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn16. TỔ CHỨC CỬA ĐÓN GIÓ VÀ CỬA THOÁT GIÓ

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn17. TỔ CHỨC HÀNH LANG THÔNG GIÓ QUA NHIỀU KHÔNG GIAN

rnrn

8.6.4.rnLựa chọn kích thước cửa sổ hai phía của phòng.

rnrn

a. Việc lựa chọn tỷrnlệ kích thước cửa sổ phía gió vào và gió ra rất quan trọng, không chỉ tác dụngrnlàm tăng lưu lượng không khí mà còn tăng tốc độ dòng không khí qua phòng.

rnrn

b. Lưu lượng gió khirntốc độ gió tăng lên ở các lỗ cửa lên được xác định bằng công thức :

rnrn

Lrn= 3600 v.m.F                          rn(m3/s)                                                   rn(9)

rnrn

Trong đó :

rnrn

m – hệ số lưu lượng của lỗ cửa.

rnrn

v- vận tốc gió qua lỗrncửa (m/s)

rnrn

F- diện tích lỗ cửarn(m2)

rnrn

c. Cửa đón gió nên córndiện tích lớn hơn cửa gió ra

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn18. ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ LỖ CỬA ĐẾN THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn19. TÁC DỤNG UỐN LUỒNG GIÓ CỦA KẾT CẤU CHE NẮNG

rnrn

 

rnrn

d. Theornquy luật khí động học, vận tốc gió trong phòng sẽ tăng lên khi tỷ lệ kích thướcrncác lỗ cửa gió ra và gió vào gần bằng 1,5 lần.

rnrn

e. Vị trí, diện tích,rncấu tạo cửa sổ :

rnrn

+ Trong tổ chức thôngrngió tự nhiên kiểu “kiến trúc thoáng hở”, cửa sổ có diện tích càng lớn càng tốt.rnVấn đề chủ yếu là lựa chọn hướng mở cửa gió vào và ra.

rnrn

+ Chiều rộng cửa sổrnkhông được nhỏ hơn 0,5 lần chiều rộng của phòng. Để đảm bảo chiều rộng của vùngrncó vận tốc gió lớn thì diện tích cửa sổ không nhỏ hơn 60% diện tích phòng.

rnrn

+ Cấu tạo cửa có vairntrò quan trọng. Do yêu cầu che nắng, mưa, nên cần phải tính đến ảnh hưởng củarnkết cấu che chắn nắng đến lưu lượng và hướng gió qua phòng. Vì vậy cần lựa chọnrnkết cấu che nắng ít ảnh hưởng đến lưu lượng gió và có khả năng hướng được luồngrngió đến những vùng cần thiết trong phòng ở (kết hợp có thể dùng các tấm chắnrnđứng, ngang để hướng luồng gió).

rnrn

Chiều cao cửa sổ phảirnxác định từ yêu cầu vệ sinh sức khoẻ, lượng thán khí, bội số thông gió chornphép.

rnrn

g. Lưu lượng khôngrnkhí làm mát phòng.

rnrn

Không khí ngoài nhàrncó nhiệt độ te (oC) khi vào phòng, được nâng cao đến nhiệt độ trongrnphòng ti (oC). Khi thoát khỏi phòng không khí mang theornmột lượng nhiệt là :

rnrn

Qgrn= Cro.G(ti-rnte),                                                         rn(10)

rnrn

Trong đó :

rnrn

Qg- lượng nhiệt thôngrngió, W;

rnrn

C- nhiệt dung riêngrncủa không khí, J/kgoC;

rnrn

ro – khối lượng riêngrnkhông khí, kg/m3;

rnrn

G- lượng thông gió, m3/s.

rnrn

Thông thường trị số Cro = 1,2.103rnJ/oC.m3.

rnrn

Khi đó ta có lưu lượngrnkhông khi cần thiết là :

rnrn

Grn= ,rnm3/s                                                rn(11)

rnrn

với Dt = ti- te, oC

rnrn

8.7.rnThông gió cơ khí và bán cơ khi trong nhà ở

rnrn

8.7.1.rnNhà ở trong các đô thị phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí và bán cơ khírntheo chiều đứng, đặc biệt là các khu vệ sinh và bếp.

rnrn

8..7.2.rnCó thể kết hợp buồng thang, giếng trời (nhà cao trên 5 tầng) làm đường thôngrngió chính. Cần có hệ thống cửa gió trên mái để điều chỉnh tốc độ luồng gió theornsự thay đổi thời tiết.

rnrn

8.7..3.rnTrong trường hợp cần thiết có thể kết hợp bố trí hệ thống quạt thông gió hoặcrnchong chóng thông gió nhờ chênh lệch áp lực giữa tầng một và các tầng trên.

rnrn

9.rnVai trò của cây xanh, mặt nước trong quy hoạch kiến trúc, che chắn nắng, chốngrnnóng/lạnh cho nhà ở

rnrn

9.1.rnTác dụng làm sạch không khí của cây xanh :

rnrn

+ Cây xanh cung cấprnkhí ôxy chủ yếu cho môi trường sống.

rnrn

+ Cây xanh có khảrnnăng lọc và giữ bụi (nhất là bụi lơ lửng trong không khí). Ví dụ : lá cây phongrncó thể giữ được từ 21% đến 80% lượng bụi trong phạm vi cây choán chỗ.

rnrn

+ Một số loại thựcrnvật còn toả ra môi trường chất fitonxit, có khả năng ức chế và diệt khuẩn gâyrnbệnh;

rnrn

+ Cây xanh có tácrndụng i ôn hoá không khí (làm cho i ôn âm và dương cân bằng), có lợi cho sứcrnkhoẻ con người.

rnrn

+ Cây xanh còn có khảrnnăng hấp thụ các chất khí độc hại trong không khí.

rnrn

+ Cây xanh có khảrnnăng khử các chất độc ở nước thải nơi cống ngầm đổ ra sông, ngay cả nước thảirncó hàm lượng phóng xạ thấp. Ví dụ cây bèo tây lọc nước sạch, cây sậy rễ có khảrnnăng hấp thụ các chất hoá học độc hại trong nước thải công nghiệp.

rnrn

(Xem phụ lục K)

rnrn

9.2. Tác dụng làmrngiảm bức xạ mặt trời của cây xanh.

rnrn

a. Hấp thụ năng lượngrnmặt trời để quang hợp : hấp thụ từ 30% đến 80% bức xạ trực tiếp của mặt trời.rnTuỳ theo cây nhiều lá hay ít lá, tán lá rộng hay hẹp, bản lá to hay bản lá nhỏ.

rnrn

b. Cản bức xạ mặtrntrời, tạo bóng râm che cho không gian dưới tán lá và các bề mặt kiến trúc :rntường, mái, đường xá và các bề mặt đất…

rnrn

– Có thể ngăn được từrn40% đến 90% lượng bức xạ mặt trời

rnrn

– Thảm cỏ dày cảnrnđược 80% bức xạ chiếu xuống mặt đất

rnrn

c. Giảm bớt bức xạrnphản xạ ra môi trường xung quanh do hệ số phản xạ nhiệt nhỏ hơn so với các bềrnmặt khác.

rnrn

Chú thích : Tỷ số bức xạ phảnrnxạ từ bề mặt và bức xạ mặt trời tổng cộng chiếu trên bề mặt đó gọi là hệ số Arn(Anbêđô) .rnHệ số này phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt, tính chất vật lý, mầu sắc và trạngrnthái của bề mặt đó).

rnrn

Hệ số Anbeđô (A) córntác dụng làm giảm bức xạ phản xạ của cây leo trên tường. Những cây lá càng to,rntán càng lớn, rậm rạp thì khả năng cản bức xạ càng lớn.(xem hình 20)

rnrn

9.3. Tác dụng tổng hợprncủa cây xanh, mặt nước đối với việc cải thiện điều kiện vi khí hậu : nhiệt độ,rnđộ ẩm không khí.

rnrn

– Làm tăng độ ẩmrnkhông khí ở vùng che bởi cây xanh do vùng bóng râm nhiệt độ không khí giảmrnxuống : tăng từ 5% đến 8% so với vùng không có cây xanh.

rnrn

– Làm giảm nhiệt độrnkhông khí trong vùng dưới tán cây xanh vào mùa hè, thấp hơn nhiệt độ không khírnnơi trống trải vào mùa hè : từ 0,80C đến 3oC.

rnrn

– Nhiệt độ không khírntại vùng có nhiều cây xanh, mặt nước thường thấp hơn nhiệt độ không khí ở nhữngrnvùng không có cây xanh, mặt nước vào mùa hè : từ 20C đến 3oC.

rnrn

9.4. ảnh hưởng củarncây xanh mặt nước tới chế độ gió và dòng chuyển động của không khí

rnrn

– Cây xanh có tácrndụng cản gió quá mạnh vào mùa hè, cản gió lạnh vào mùa đông: nếu bố trí câyrnxanh hợp lý.

rnrn

– Cây xanh có thể hướngrndòng chuyển động không khí theo một hướng có lợi cho thông gió xuyên phòng củarnngôi nhà.

rnrn

– Khi trồng cây xanhrnhai bên đường phố, sẽ tạo ra hành lang, thông gió mát cho đô thị., đồng thời córnthể cản bớt gió nóng ở những vùng khí hậu nóng khô (khu vực miền Trung).

rnrn

ảnh hưởng của câyrnxanh đối với trạng thái không khí thổi vào nhà- xem hình 21- (có thể coi câyrnxanh là một máy điều hoà không khí tự nhiên cho nhà – khu nhà ở…).

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn20. TÁC DỤNG GIẢM BỨC XẠ CỦA CÂY LEO TRÊN TƯỜNG

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn21. ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY XANH ĐỐI VỚI TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ THỔI VÀO NHÀ

rnrn

9.5.rnTác dụng của cây xanh, mặt nước về thẩm mỹ

rnrn

Việc phối hợp giữarncây xanh – mặt nước ở bất kỳ phạm vi lớn hay nhỏ trong và ngoài nhà đều tạo nênrnnhững tác dụng làm giảm sự căng thẳng thần kinh. của con người.

rnrn

9.6. Nguyên tắc bốrntrí cây xanh

rnrn

a) Phân loại cây xanhrntheo tính chất sử dụng.

rnrn

– Cây xanh công cộngrn(trồng trong khu nhà ở hay khu công cộng hoặc công viên).

rnrn

– Cây xanh sử dụngrncục bộ (trong và ngoài nhà, căn hộ).

rnrn

– Cây xanh đặc dụngrn(sử dụng theo mục đích).

rnrn

b). Riêng với nhà ởrncó hai loại chính : (nội bộ nhà).

rnrn

– Cây xanh trồngrnngoại thất : thường là những cây to dạng thân leo và thân gỗ nhỏ cao từ 0,5mrnđến 3m.

rnrn

– Cây xanh nội thất :rnthường thấp, nhỏ từ 0,1m đến 1,5m, thường kết hợp với nghệ thuật cây cảnh – nonrnbộ.

rnrn

(Tham khảo phụ lục Krnvề tính chất khử khí độc hại của cây xanh)

rnrn

10.rnThiết kế cách nhiệt chống nóngcho kết cấu bao che.

rnrn

10.1. Yêu cầu chungrnvề cách nhiệt trong mùa nóng

rnrn

10.1.1. Đối với nhàrncó sử dụng vi khí hậu tự nhiên:

rnrn

– Tường, mái nằm ở hướngrncó bức xạ mặt trời mùa hè lớn nhất đều phải thiết kế cách nhiệt;

rnrn

– Kết hợp với thôngrngió tự nhiên là yếu tố quan trọng để cải tạo vi khí hậu trong nhà ở;

rnrn

– Kết hợp với cácrngiải pháp che nắng cây xanh, kết cấu che nắng… nhằm tạo vi khí hậu tốt chorncácphòng ở;

rnrn

– Tránh làm tăngrnnhiệt độ mặt trong của kết cấu bao che (gây cảm giác nóng do bức xạ từ mặtrntrong của kết cấu bao che);

rnrn

– Khi thiết kế cáchrnnhiệt cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 4605-1988 “ Kỹ thuật nhiệt- Kết cấu ngănrnche- Tiêu chuẩn thiết kế” và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

10.1.2. Đối với nhà ởrncó sử dụng vi khí hậu tạo:

rnrn

– Phải tính toán cáchrnnhiệt cho kết cấu ngăn che để giảm tiêu hao điện năng;

rnrn

– Khi thiết kế cáchrnnhiệt cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 4605-1988 “ Kỹ thuật nhiệt- Kết cấu ngănrnche- Tiêu chuẩn thiết kế”. tiêu chuẩn TCXD 232-1999 “Hệ thống thông gió, điềurnhoà không khí và cấp lạnh- Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu”  và các tiêurnchuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

10.1.3. Các loại máirnvà giải pháp cách nhiệt chủ yếu

rnrn

a)      rnMái dốc:

rnrn

Thường dùng tầng hầmrnmái có lỗ cửa thông gió trao đổi nhiệt với không khí bên ngoài (nhà có trần);

rnrn

Nếu không có trần,rncần làm dãy lỗ cửa thông gió ở chân mái hoặc tường đầu hồi.

rnrn

b)      rnMái bằngrncách nhiệt:

rnrn

Thiết kế thêm tầngrnkhông khí lưu thông trong mái (mái kép) hoặc trên mái (mái đơn) nhưng tất cảrnphải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo chống thấm tốt, bền.

rnrn

c)      rnMái córnphun nước, chứa nước, nước chảy tuần hoàn :

rnrn

Cần có giải pháp ,rnvật liệu cách nước tuyệt đối

rnrn

10.1.4. Tường cáchrnnhiệt (tham khảo hình D4 phụ lục D)

rnrn

– Tường hướng Đông,rnTây nhận bức xạ mặt trời cực đại cần phải có giải pháp cách nhiệt

rnrn

– Tường cách nhiệtrncần đảm bảo cách nhiệt ban ngày, toả nhiệt nhanh ban đêm. Trọng lượng tườngrncàng nhỏ càng tốt (thông thường sử dụng bê tông bọt, bê tông xỉ , bê tông sỏirngốm ceramic hoặc tường có cấu tạo rỗng cách nhiệt. Mặt ngoài sơn màu có hệ sốrnphản xạ lớn.).

rnrn

10.2.rnBiện pháp chống nồm cho bề mặt nền nhà

rnrn

10.2.1.rnCó hai quá trình ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị : ngưng thànhrnmàng nước và ngưng thành giọt nước.

rnrn

10.2.2.rnĐiều kiện hình thành sự ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị xảy rarntrong các điều kiện sau:

rnrn

a/ Độ ẩm của môirntrường j ³ 85%.

rnrn

b/ Nhiệt độ không khírnđột ngột tăng lên trong khi nhiệt độ bề mặt nền, tường, thiết bị chưa kịp tăngrnvà nhỏ hơn nhiệt độ điểm sương của không khí (ts) : ibm £ ts.

rnrn

c/ Chênh lệch giữarnnhiệt độ không khí trong nhà và ngoài nhà từ 0,70C đến 1,5oC   rnd/ Nhiệt độ không khí ngoài nhà tăng đột ngột, khi Dtk = tk.ng – tk.hrn³ 1,8oC,

rnrn

e/ Khi độ ẩm khôngrnkhí jk rất cao, nhiệt độrnngoài nhà tăng đột ngột, lại có mưa phùn hoặc mưa nhỏ .

rnrn

10.2.3. Các nguyênrntắc chống ngưng đọng nước trên bề mặt nền nhà, thiết bị :

rnrn

a/ Hạ thấp nhiệt độrnkhông khí trong nhà (tương đương với việc hạ thấp nhiệt độ điểm sương (ts)rnxuống thấp hơn nhiệt độ bề mặt kết cấu).

rnrn

b/ Giảm độ ẩm khôngrnkhí trong nhà;

rnrn

c/ Nâng nhiệt độ bềrnmặt kết cấu cao hơn nhiệt độ điểm sương.

rnrn

Chú thích : Có thể dùng mộtrntrong ba giải pháp hoặc phối hợp cả ba giải pháp trên.

rnrn

10.2.4. Nguyên tắcrnthiết kế sàn chống ngưng đọng nước (chống nồm).

rnrn

a/ Phương pháp tínhrntoán thiết kế theo TCXD 230-1998- nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thirncông.

rnrn

b/ Một số chỉ tiêurnthiết kế nền nhà chống nồm :

rnrn

+ Chọn cấu tạo sànrnvới lớp bề mặt có quán tính nhiệt (D), hệ số ổn định nhiệt (g) và hệ số dẫn nhiệt tương đương nhỏrnnhất nhằm làm nhiệt độ bề mặt thay đổi nhanh theo nhiệt độ môi trường. Nếurnnhiệt độ mặt sàn (tbm) lớn hơn nhiệt độ điểm sương của không khí (ts), như ởrnđiều 10.2.2 thì khả năng chống nồm của nền nhà được xác định theo biểu thứcrnthực nghiệm sau :

rnrn

Dt = f (Y) ( xem hình 22 và hình 23)

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn22 : ĐỒ THỊ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHỐNG NỒM DT = 0,7351N Y – 1,383.

rnrn

irn=, Y1 = Y

rnrn

Y2

rnrn

Y3

rnrn

Ym

rnrn

Yđấtrnnện

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn23 :NHIỆT TRUYỀN TỪ BỀ MẶT KẾT CẤU SÀN NHÀ XUỐNG LỚP ĐẤT NỆN CỦA NỀN NHÀ

rnrn

– Chỉrntiêu nền nhà chống nồm tốt nhất là :

rnrn

Dt £ 0,05; Y £ 6,5; ltd £rn0,35                                                       rn(11)

rnrn

– Chỉrntiêu hạn chế nồm của nền nhà là :

rnrn

Dt £ 0,00; 6,6 £ Y £rn8,3                                                             rn(12)

rnrn

0,36rn£ ltd £ 0,60

rnrn

Trongrnđó : Dt – chênh lệch nhiệtrnđộ giữa nhiệt độ điểm sương của không khí và nhiệt độ bề mặt nền nhà, (oC)

rnrn

Dt =                                                                rn(13)

rnrn

Y là hệ số ổn địnhrnnhiệt độ bề mặt của kết cấu nền nhà.

rnrn

Y phụ thuộc vào lớprnbề mặt của kết cấu nền “dày” (Kcal/m2.h.oC) hay “mỏng”rn(nghĩa là chỉ số quán tính nhiệt D lớn hay nhỏ hơn 1).

rnrn

ltd – là hệ số dẫn nhiệtrntương đương của kết cấu nền nhà, phụ thuộc vào tính chất vật lý của vật liệurncác lớp nền và chiều dày các lớp ấy.

rnrn

ltd =                                  rn                                   rn(14)

rnrn

Trongrnđó : di – là chiều dày lớp nền nhà thứ i (m)

rnrn

li – hệ số dẫn nhiệt lớprnnền nhà thứ i của kết cấu sàn (Kcal/m.h.oC)

rnrn

+ Nền nhà có khả năngrnchống nồm khi Dt < 0; hoặc daornđộng từ 0 ¸ 1oC; hayrnY = 6,6 ¸ 1,6 Kcal/m2.h.oC.

rnrn

+ Thiết kế nền chốngrnnồm là lựa chọn các loại vật liệu và kết cấu có Y; ltd = min, nằm trongrngiới hạn trên mà vẫn đảm bảo tính kinh tế và khả năng chịu lực của nền.

rnrn

Các giá trị này càngrnnhỏ thì khả năng chống nồm càng cao.

rnrn

+ Các loại vật liệurnphù hợp cho nền nhà chống nồm là các vật liệu ốp lát mỏng như: gạch men sứ, gỗrnhoặc tấm lát bằng nhựa composit, vật liệu cách nhiệt nhẹ như polystirol,rnpolyurethane, gốm bọt.

rnrn

10.2.5. Phương pháprntính hệ số ổn định nhiệt bề mặt của kết cấu nền nhà nhiều lớp :

rnrn

+ Chỉ số quán tínhrnnhiệt D của kết cấu nền nhiều lớp, xác định theo công thức :

rnrn

Drn= å Ri . Si; Kcal/m2.h                                                             rn(15)

rnrn

Trongrnđó :

rnrn

Ri =rndi/li là nhiệt trở của kếtrncấu sàn i, tính bằng m2.h.oC.

rnrn

di -rnchiều dày lớp sàn thứ i, tính bằng (m).

rnrn

Si =rn0,51 . ,rnlà hệ số hàm nhiệt của vật liệu lớp thứ i, tính bằng Kcal/m2.h.oC.

rnrn

+ Hệ số ổn định nhiệtrnbề mặt được tính như sau :

rnrn

Nếu kết cấu lớp thứ irncủa sàn có Di ³ 1, ta có :

rnrn

Yi = Si

rnrn

Nếu Di < 1 đồngrnthời Di + Di + 1 ³ 1, tức là hệ số ổnrnđịnh nhiệt bề mặt có kể tới ảnh hưởng của lớp thứ (i + 1) như sau :

rnrn

Yirn= Ri. +rnSi +rn1                                                                  rn(16)

rnrn

Nếu Dirn+ Di + 1 < 1 thì

rnrn

Yirn=                                                                     rn(17)

rnrn

+ Khi có hiện tượngrnnồm thì nhiệt truyền từ bề mặt nền xuống theo các lớp thứ tự i, i + 1…; m)rnđược đánh số như hình 24.

rnrn

+ Khi thiết kế nềnrnnhà chống nồm, nên chọn vật liệu sao cho chỉ cần 2 – 3 lớp vật liệu đã đảm bảo åDi ³rn1.

rnrn

+ Đối với nền có lớprnkhông khí kín trong kết cấu nền nhà, hệ số hàm nhiệt của lớp không khí được coirnbằng không (Sk = 0)

rnrn

 

rnrn

+ Với lớp không khírnkín có chiều dày :

rnrn

d = 15 – 20mm, lấy lk = 0,05 Kcal/m.h.oC

rnrn

d = 21 – 25mm; lấy lk = 0,09 Kcal/m.h.oC.

rnrn

10.2.6. Các giải pháprncấu tạo nền nhà chống nồm thích hợp :

rnrn

Cần lựa chọn giảirnpháp cấu tạo nền nhà thích hợp để mặt sàn ngăn cách ảnh hưởng của nhiệt độ, độrnẩm, quán tính nhiệt của khối đất nền. Cần dùng vật liệu có quán tính nhiệt lớnrnđể hạn chế đọng nước trên mặt sàn nhà. Cần lựa chọn cấu tạo các lớp như sau :

rnrn

Lớp 1 : Lớp cơ họcrncao – là lớp có yêu cầu thẩm mỹ, chống mài mòn, độ bền cơ học cao, quán tínhrnnhiệt lớn – nên dùng vật liệu có độ dày càng nhỏ càng tốt.

rnrn

Các vật liệu lát phùrnhợp là : gạch gốm nung có chiều dày £rn10mm; gạch men d £ 7mm; vật liệu tấm nhựa composit d £rn5mm; gỗ packet hoặc ván sàn drn£ 15mm. Kết hợp trảirncác loại thảm len, thảm đay, thảm cói (cần sấy khô vào những thời điểm có độ ẩmrncao); lót.

rnrn

Lớp 2 : Lớp vữa lótrnliên kết có d £ 10 – 20mm; lớp này càng mỏng càngrntốt. Hiện nay nếu điều kiện cho phép, nên dùng keo liên kết để bỏ lớp vữa lótrnliên kết.

rnrn

Lớp 3 : Là lớp cáchrnnhiệt cơ bản, có quán tính nhiệt nhỏ; cần chọn vật liệu vừa chịu được tải trọngrnvừa có nhiệt trở lớn .

rnrn

Lớp 4: Lớp chống thấmrnđể bảo vệ lớp cách nhiệt khỏi ẩm do mao dẫn từ nền đất lên. Có thể dùng: giấyrnbitum, màng polyetilen, sơn bitum cao su có cốt vải thô hoặc vải màn.

rnrn

Lớp 5: lớp bê tôngrnchịu lực 9hoặc bê tông gạch vỡ)

rnrn

Lớp 6: Đất nền đầmrnchặt (hoặc cát đen)

rnrn

(xem các hình vẽ minhrnhoạ từ hình 24 đến hình 30).

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn24. CẤU TẠO CÁC LỚP NỀN NHÀ CHỐNG ẨM

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn25. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG XỈ THAN LÒ CAO DẠNG HẠT

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn26. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG TẤM GRANITÔ CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KIN

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn27. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GỖ LÁT CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KÍN

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn28. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG CVẬT LIỆU XỐP POLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn29. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GẠCH GỐM BỌT

rnrn

 

rnrn

HÌNHrn30. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG LỚP CÁCH NHIỆT HỖN HỢP GỒM BÊ TÔNG BỌT VÀrnPOLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A: BIỂU ĐỒ TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ (BIỂUrnĐỒ I-d)

rnrn

 

rnrn

(Biểurnđồ I-d của không khí ẩm khi áp suất khí quyển bàng 760mmHg)

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ SỬ DỤNG TRONGrnTÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Stt

rn

rn

Tênrn gọi

rn

rn

Kýrn hiệu

rn

rn

Đơnrn vị

rn

rn

Hệrn kỹ thuật

rn

rn

Hệrn SI

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

1

rn

rn

Nhiệtrn độ không khí tính toán trong nhà

rn

rn

Ti

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

2

rn

rn

Nhiệtrn độ mặt trong kết cấu bao che

rn

rn

qt (ti)

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

3

rn

rn

Nhiệtrn độ bề mặt cao nhất trong nhà

rn

rn

qtmax

rn

(ti Mã)

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

4

rn

rn

Nhiệtrn độ điểm sương

rn

rn

ts

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

5

rn

rn

Biênrn độ dao động nhiệt độ tính toán ngoài nhà

rn

rn

Ate

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

6

rn

rn

Biênrn độ dao động nhiệt độ tính toán trong nhà

rn

rn

Ati

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7

rn

rn

Biênrn độ dao động nhiệt độ bề mặt trong

rn

rn

Aqi

rn

rn

oC

rn

rn

(oCrn + 273)oK

rn

rn

8

rn

rn

Hệ sốrn hấp thụ bức xạ mặt trời

rn

rn

r

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9

rn

rn

Hệ sốrn hấp thụ nhiệt của các lớp vật liệu

rn

rn

B

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

Tổngrn hệ số tắt dần dao động nhiệt độ của kết cấu bao che

rn

rn

Uo

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

11

rn

rn

Hệ sốrn tắt dần dao động nhiệt của không khí trong nhà đến bề mặt trong

rn

rn

U

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

Vậnrn tốc gió tính toán

rn

rn

v

rn

rn

m/s

rn

rn

m/s

rn

rn

13

rn

rn

Vậnrn tốc gió trung bình

rn

rn

vtb

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

14

rn

rn

Chiềurn dày lớp kết cấu bao che

rn

rn

d

rn

rn

m

rn

rn

M

rn

rn

15

rn

rn

Diệnrn tích bề mặt truyền nhiệt của kết cấu bao che

rn

rn

F

rn

rn

m2

rn

rn

m2

rn

rn

16

rn

rn

Khốirn lượng vật liệu

rn

rn

M

rn

rn

Kg/m3

rn

rn

Kg/m3

rn

rn

17

rn

rn

Nhiệtrn dung riêng

rn

rn

C

rn

rn

Kcal/Kg.oC

rn

rn

KJ/Kg.oK

rn

rn

18

rn

rn

Sốrn ngày, giờ sưởi ấm

rn

rn

Z(d)

rn

rn

giờ

rn

rn

giờ

rn

rn

19

rn

rn

Sốrn ngày, giờ làm mát

rn

rn

Sm

rn

rn

giờ

rn

rn

giờ

rn

rn

20

rn

rn

Hệ sốrn trao đổi nhiệt bề mặt ngoài

rn

rn

ae

rn

rn

Kcal/m2hoC

rn

rn

W/m2rn oC

rn

rn

21

rn

rn

Hệ sốrn trao đổi nhiệt bề mặt trong

rn

rn

ai

rn

rn

Kcal/m2hoC

rn

rn

W/m2rn oC

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC C – BẢN ĐỒ PHẦN VÙNG KHÍ HẬU XÂY DỰNGrnVIỆT NAM

rnrn

 

rnrn

Chúrnthích :

rnrn

A-rnMiền khí hậu phía Bắc : Bao gồm các tỉnh phía Bắc đèo Hải Vân.

rnrn

-rnĐặc điểm : khí hậu cơ bản là nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

rnrn

A.1.rnVùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc.

rnrn

-rnĐặc điểm : Lạnh thấp nhất dưới 00C, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, chốngrnlạnh là chủ yếu.

rnrn

A1.1. Tiểu vùng baorngồm các tỉnh Đông Bắc

rnrn

Khácrnnhau về mức độ sưởi

rnrn

A1.2.rnTiểu vùng bao gồm các tỉnh Việt Bắc

rnrn

A.II.rnVùng khí hậu núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn.

rnrn

-rnĐặc điểm : ít lạnh, nhiệt độ thấp ³ 0oC ở phía Bắc và ³ 5oC ởrnphía Nam, thời tiết khô nóng cao nhất 40oC, tốc độ gió lạnh ³ 40m/s trong năm mùarnlạnh kéo dài bằng mùa khô nhu cầu sưởi từ hai đến ba tháng.

rnrn

A.II.1.rnTiểu vùng Tây Bắc

rnrn

Khácrnnhau về mức độ sưởi mùa đông

rnrn

A.II.2.rnTiểu vùng Bắc Trường Sơn

rnrn

A.III.rnVùng khí hậu đồng bằng và Bắc Trung Bộ.

rnrn

-rnĐặc điểm : Mùa đông lạnh không xuống tới 0oC phía bắc và 5oCrnphía nam nóng nhất là 40oC từ Thanh Hoá vào có thể tới 42 – 43oC,rnkhí hậu ẩm hơn A.I và A.II, mưa nhiều tốc độ gió lớn hơn 40m/sản xuất

rnrn

A.III.1.rnTiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ.

rnrn

A.III.2.rnTiểu vùng đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.

rnrn

Khác nhau về giải pháp

rnrn

A.III.3. Tiểu vùng đồng bằng Quảng Bình, Quảng trị,rnThừa Thiên kỹ thuật sưởi ấm mùa đông Huế.

rnrn

B-rnMiền khí hậu phía Nam : bao gồm các tỉnh phía Nam đèo Hải Vân.

rnrn

-Đặcrnđiểm : nhiệt độ gió mùa suốt năm chỉ tồn tại một mùa nóng.

rnrn

B.IV.rnMiền khí hậu Tây Nguyên.

rnrn

Đặcrnđiểm : Mang tính chất khí hậu miền nhiệt đới khí hậu thấp nhất từ 0-5oC,rncao nhất ³ 40oC, từrnvùng núi phải phòng và chống nóng cho vùng này.

rnrn

B.IV.1.rnTiểu vùng Bắc Tây nguyên

rnrn

Khácrnnhau về nhu cầu phòng lạnh

rnrn

B.IV.2.rnTiểu vùng Nam Tây nguyên

rnrn

B.V.rnVùng khí hậu đồng bằng Nam bộ và Trung bộ.

rnrn

-Đặc điểm : khí hậu nhiệt đới, mùa đông không lạnh nhiệtrnđộ thấp nhất ³ 10oC, cao nhất £rn40oC, ở phía Bắc; ³ 40oCrnở phía Nam mưa nhiều hàng năm có hai mùa khô, ẩm phù hợp với hai mùarngió.          

rnrn

B.V.1.rnTiểu vùng Quảng Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng Ngãi

rnrn

B.V.2. Tiểu vùng Khánh Hoà, Nam Quảng Ngãi

rnrn

Khác nhu cầu chống nóng về mùa hè

rnrn

B.V.3.rnTiểu vùng Thuận Hải, Đông Nam bộ

rnrn

B.V.4.rnTiểu vùng Tây Nam bộ

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC D

rnrn

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHE CHẮN NẮNG

rnrn

 

rnrn

(từrn1 – 6). Các tấm che nắng nằm ngang chống chói trên bề mặt nhà

rnrn

HÌNHrnD.1. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI TỪNGrnKIỂU TẤM CHE NẮNG

rnrn

 

rnrn

(7,rn8, 9): Các tấm che nắng thẳng đứng trên tường

rnrn

(10,rn11, 12): Các tấm chắn nắmg kiểu ô lưới

rnrn

HÌNHrnD.2. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI KIỂUrnTẤM CHE NẮNG

rnrn

 

rnrn

a)rnKiểu tường vách che; b) Tấm chắn đứng và ngang; …

rnrn

HÌNHrnD.3. CÁC KIỂU TẤM CHẮN NẮNG ĐƠN GIẢN

rnrn

 

rnrn

HÌNHrnD.4. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG CHE NẮNG VÀ THÔNG GIÓ LÀM GIẢM NHIỆT ĐỘ CÁC VẬT TÍCHrnNHIỆT DO DIỆN TÍCH TIẾP XÚC LỚN

rnrn

 

rnrn

HÌNHrnE. 7. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG GIÓ – CHE NẮNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ TRANG TRÍrnCHO CÁC BỀ MẶT NHÀ BỚT ĐƠN ĐIỆU

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC E- HÌNH VẼ MINH HOẠ HƯỚNG DẪN LỰArnCHỌN CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở – CÂY XANH – THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

rnrn

(Nhằmrntạo môi trường sinh thái ngoài nhà – vi khí hậu trong nhà)

rnrn

 

rnrn

Hình E1rnHình E2 Hình E3

rnrn

 

rnrn

Hình E1rn: Khoảng cách hàng rào, cây xanh và hiệu quả thông gió xuyên phòng.

rnrn

a.rnHàng rào sát tường nhà, hoặc cách nhà 3m, hoặc cách nhà 6m.

rnrn

b.rnCây cao cách giữa nhà 1,5m hoặc cách giữa nhà 3m hoặc cách giữa nhà 15m.

rnrn

HìnhrnE2. Cách bố trí nhà nơi đồi dốc.

rnrn

Hình E3rn(A) : Quan hệ giữa cây cao và cây bụi (hàng rào) và thông gió nhà a, b, c.

rnrn

Hình E3rn(D): Cách giải quyết thông gió khi không đón gói trực tiếp được

rnrn

Chúrnthíchrn: Bố trí dải cây xanh – thảm cỏ, cây cao, cây bụi, mặt nước hợp lý có thể làmrngiảm nhiệt độ ngoài nhà 1,50C ~ 2,5oC và làm giảm cườngrnđộ bức xạ mặt trời từ 40% ~ 50%; giảm tốc độ gió mạnh từ 50% ~ 60%; giảm độ bụirnbẩn của không khí từ 25% ~ 40%; làm tăng độ ẩm tương đối của không khí ngoàirnnhà 7% ~ 12% so với vị trí không có cây xanh.

rnrn

 

rnrn

HÌNH E4 : BỐ TRÍ CỬA ĐỂ CÓ GIÓ XUYÊN CÁC PHÒNG

rnrn

HÌNH E6 : HÌNH DẠNG NHÀ VÀ CÁC VÙNG ÁP SUẤT GIÓ.

rnrn

HÌNHrnE5 : CÁCH BỐ TRÍ CỬA ĐÓN GIÓ XUYÊN PHÒNG

rnrn

HÌNHrnE7 : CÁCH BỐ TRÍ NHÀ ĐỂ NHẬN ĐƯỢC GIÓ CHỦ ĐẠO

rnrn

HÌNHrnE8 : CÁCH THÔNG GIÓ QUA KHE MÁI

rnrn

HÌNHrnE9 : CÁC KIỂU BỐ TRÍ NHÀ VÀ HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ

rnrn

HÌNHrnE10 : CẦN BỐ TRÍ NHÀ TẦNG THẤP PHÍA TRƯỚC NHÀ CAO TẦNG SO VỚI HƯỚNG GIÓ ĐÓN

rnrn

HÌNHrnE11 : CÁCH MỞ CỬA ĐỂ CÓ LỢI CHO THÔNG GIÓ XUYÊN PHÒNG

rnrn

 

rnrn

Hệ số phản xạ bề mặtrnmái lớn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HÌNH E12 : THÔNG GIÓ NGANG CHO CÁC CĂN HỘ NHỜ DÒNG KHÍrn CHUYỂN ĐỘNG THEO CHIỀU ĐỨNG DỌC BUỒNG THANG HAY GIẾNG TRỜI

rn

rn

 

rn

rn

HÌNH E13 : BỐ TRÍ CỬA THEO CHIỀU CAO TẠO HIỆU QUẢ THÔNGrn GIÓ TỰ NHIÊN

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC F.

rnrn

BẢNG F1. NHIỆT TRỞ CỦA MÁI BẰNG KHIrnHƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI LÊN

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF2. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI BẰNG VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF3. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI DỐC VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF4. NHIỆT TRỞ CỦA TƯỜNG THÔNG THƯỜNG

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF5. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF6. NHIỆT TRỞ CỦA LỚP KHÔNG KHÍ

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF7. NHIỆT TRỞ CỦA TẦNG KHÔNG KHÍ (GIỮA MÁI VÀ TRẦN)

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnF8.NHIỆT TRỞ CỦA CÁC KHÔNG GIAN MÁI DỐC

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC I

rnrn

BẢNG I.1; THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNGrnVẬT LÝ NHIỆT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tênrn vật liệu

rn

rn

g (Kg/m3)

rn

rn

Hệrn số dẫn nhiệt l (W/m.K)

rn

rn

Hệrn số trữ nhiệt S (chu kỳ 24h ) (W/m2.K)

rn

rn

Tỷrn nhiệt o[kJ/kg.oK)]

rn

rn

Hệrn số thẩm thấu hơi nước brn [g/(m.h.Pa)]

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

1

rn

rn

Bêrn ton

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1.1

rn

rn

Bêrn ton

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bê ton cốt thép, bê ton đá dăm, sỏi

rn

rn

2500

rn

rn

1.74

rn

rn

17.20

rn

rn

0.92

rn

rn

0.0000158*

rn

rn

1.2

rn

rn

Bêrn ton cốt liệu nhẹ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bêrn ton viên xỉ quặng nở

rn

rn

2000

rn

1800

rn

1800

rn

rn

0.77

rn

0.63

rn

0.53

rn

rn

10.54

rn

9.05

rn

7.87

rn

rn

0.96

rn

0.96

rn

0.96

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bêrn ton tro xỉ nở

rn

rn

1700

rn

1500

rn

1300

rn

rn

1.00

rn

0.76

rn

0.56

rn

rn

11.68

rn

9.54

rn

7.63

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.0000548*

rn

0.0009

rn

0.000105

rn

rn

 

rn

rn

Bêtonrn nhẹ, viên tro xỉ

rn

rn

1700

rn

1500

rn

1300

rn

1100

rn

rn

0.96

rn

0.70

rn

0.57

rn

0.44

rn

rn

11.40

rn

9.16

rn

7.78

rn

6.30

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.0000188

rn

0.0000975

rn

0.000105

rn

0.000135

rn

rn

 

rn

rn

Bêtonrn viên gốm nhẹ

rn

rn

1600

rn

1400

rn

1200

rn

rn

0.84

rn

0.70

rn

0.53

rn

rn

10.36

rn

8.93

rn

7.25

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.0000315*

rn

0.000039*

rn

0.0000405*

rn

rn

 

rn

rn

Viênrn đá nhẹ, sỏi nhẹ

rn

rn

1500

rn

1300

rn

1100

rn

rn

0.77

rn

0.63

rn

0.50

rn

rn

9.70

rn

8.16

rn

8.70

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.0000315*

rn

0.000039*

rn

0.0000435*

rn

rn

 

rn

rn

Bêtonrn đá nhẹ

rn

rn

1500

rn

1300

rn

1100

rn

rn

0.67

rn

0.53

rn

0.42

rn

rn

9.09

rn

7.54

rn

6.13

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

 

rn

0.0000188*

rn

0.0000353*

rn

rn

1.3

rn

rn

Bêtonrn nhẹ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bêrn ton bọt

rn

 

rn

rn

700

rn

500

rn

rn

0.22

rn

0.19

rn

rn

3.56

rn

2.76

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.0000998*

rn

0.000111*

rn

rn

2

rn

rn

Vữarn và khối xây

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.1

rn

rn

Vữa

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Vữarn xi măng

rn

Vữarn vôi xi măng cát (tam hợp)

rn

Vữarn vôi cát

rn

Vữarn vôi, thạch cao, cát

rn

Vữarn bảo ôn

rn

rn

1800

rn

1700

rn

1600

rn

1500

rn

800

rn

rn

0.93

rn

0.87

rn

0.81

rn

0.76

rn

0.29

rn

rn

11.26

rn

10.79

rn

10.12

rn

9.44

rn

4.44

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.000021*

rn

0.0000975*

rn

0.0000443*

rn

rn

2.2

rn

rn

Khốirn xây

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Khốirn xây gạch đất nung vữa nặng

rn

Khốirn xây gạch đất nung vữa nhẹ

rn

Khốirn xây cát vôi

rn

Khốirn xây gạch silicát

rn

Khốirn xây gạch xỉ than

rn

Khốirn xây gạch đất nung rỗng 26; 33 và 36 lỗ vữa nặng

rn

rn

1800

rn

1700

rn

1900

rn

1800

rn

1700

rn

1400

rn

rn

0.81

rn

0.76

rn

1.10

rn

0.87

rn

0.81

rn

0.58

rn

rn

10.53

rn

9.86

rn

12.72

rn

11.11

rn

10.39

rn

7.52

rn

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

0.000105*

rn

0.00012

rn

0.000105

rn

0.000105

rn

0.000105

rn

0.0000158

rn

rn

3

rn

rn

Vậtrn liệu cách nhiệt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3.1

rn

rn

Vậtrn liệu sợi

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bôngrn khoáng

rn

Bôngrn thuỷ tinh

rn

rn

<150

rn

150~300

rn

£ 150

rn

£ 100

rn

150

rn

rn

0.064

rn

0.07~0.093

rn

0.058

rn

 

rn

0.047

rn

0.070

rn

rn

0.93

rn

0.98~1.60

rn

0.94

rn

 

rn

0.56

rn

1.34

rn

rn

1.22

rn

1.22

rn

1.34

rn

 

rn

0.84

rn

2.10

rn

rn

0.000488

rn

 

rn

0.000488

rn

 

rn

0.000488

rn

rn

3.2

rn

rn

Đárn ngọc trai nở, sản phẩm veoniculit

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đárn ngọc trai nở xi măng

rn

rn

800

rn

600

rn

400

rn

400

rn

rn

0.26

rn

0.21

rn

0.16

rn

0.12

rn

rn

4.16

rn

3.26

rn

2.35

rn

2.28

rn

rn

1.17

rn

1.17

rn

1.17

rn

1.55

rn

rn

0.000042*

rn

0.00009*

rn

0.000191*

rn

0.0000293*

rn

rn

 

rn

rn

Nhựarn đường, đá ngọc trai nở nhũ nhựa đường veoniculit nở xi măng

rn

rn

300

rn

350

rn

rn

0.093

rn

0.14

rn

rn

1.77

rn

1.92

rn

rn

1.55

rn

1.05

rn

rn

0.0000675*

rn

rn

3.3

rn

rn

Vậtrn liệu bọt và vật hỗn hợp nhiều lỗ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Nhựarn bọt êtilien hỗn hợp

rn

Nhựarn bọt mô cứng amôniăc hỗn hợp

rn

Nhựarn bọt mềm

rn

Nhựarn canxi

rn

Thuỷrn tinh bọt

rn

Vôirn bột

rn

Vôirn bột

rn

Thạchrn cao bọt

rn

rn

100

rn

30

rn

50

rn

40

rn

130

rn

120

rn

140

rn

300

rn

400

rn

500

rn

rn

0.047

rn

0.042

rn

0.037

rn

0.033

rn

0.048

rn

0.049

rn

0.058

rn

0.116

rn

0.14

rn

0.19

rn

rn

0.69

rn

0.35

rn

0.43

rn

0.36

rn

0.79

rn

0.83

rn

0.70

rn

1.63

rn

2.06

rn

2.65

rn

rn

1.38

rn

1.38

rn

1.38

rn

1.38

rn

1.38

rn

1.59

rn

0.84

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

0.0000225

rn

 

rn

 

rn

0.0000375

rn

rn

4

rn

rn

Gỗ,rn vật liệu tấm xây dựng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4.1

rn

rn

Gỗ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Gỗ caosu, cây sau sau (vân ngang)

rn

Gỗrn caosu, cây sau sau (vân dọc)

rn

Gỗ thông, cọ, vân sam (thớ ngang)

rn

Gỗrn thông, cọ, vân sam (thớ dọc)

rn

rn

700

rn

700

rn

500

rn

500

rn

rn

0.23

rn

0.41

rn

0.17

rn

0.35

rn

rn

5.43

rn

7.18

rn

3.98

rn

5.63

rn

rn

2.51

rn

2.51

rn

2.51

rn

2.51

rn

rn

0.0000562

rn

0.0003

rn

0.0000345*

rn

0.000168

rn

rn

4.2

rn

rn

Vậtrn liệu tấm xây dựng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Gỗrn dán

rn

Tấmrn gỗ mềm

rn

Vánrn ép

rn

Tấmrn phibrôximăng cách nhiệt

rn

Tấmrn phoi bào ép xi măng

rn

Tấmrn rơm ép

rn

Tấmrn mạt cưa ép

rn

rn

600

rn

300

rn

1500

rn

1000

rn

600

rn

1800

rn

500

rn

1050

rn

1000

rn

700

rn

300

rn

200

rn

rn

0.17

rn

0.093

rn

0.058

rn

0.34

rn

0.23

rn

0.52

rn

0.16

rn

0.33

rn

0.34

rn

0.19

rn

0.105

rn

0.065

rn

rn

4.36

rn

1.95

rn

1.09

rn

7.83

rn

5.04

rn

8.57

rn

2.48

rn

5.08

rn

7.00

rn

4.35

rn

1.95

rn

1.41

rn

rn

2.51

rn

1.89

rn

1.89

rn

2.51

rn

2.51

rn

1.05

rn

1.05

rn

1.05

rn

2.01

rn

2.01

rn

1.68

rn

2.10

rn

rn

0.0000225

rn

0.0000225*

rn

0.0000285*

rn

0.00012

rn

0.000113

rn

0.0000135*

rn

0.00039

rn

0.000079*

rn

0.000024*

rn

0.000105

rn

0.0003

rn

0.000263

rn

rn

5

rn

rn

Vậtrn liệu rời

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5.1

rn

rn

Vậtrn liệu vô cơ

rn

Cặnrn lò hơi

rn

Trorn thau bột

rn

Cặnrn lò cao

rn

Đárn bọt

rn

Veoniculitrn nở

rn

Veoniculitrn nở

rn

Đấtrn xốp

rn

Đárn trân châu nở

rn

Đárn trân châu nở

rn

rn

 

rn

1000

rn

1000

rn

900

rn

600

rn

300

rn

200

rn

200

rn

120

rn

80

rn

rn

 

rn

0.29

rn

0.23

rn

0.26

rn

0.23

rn

0.14

rn

0.10

rn

0.076

rn

0.07

rn

0.058

rn

rn

 

rn

4.40

rn

3.93

rn

3.92

rn

3.05

rn

1.80

rn

1.28

rn

1.00

rn

0.84

rn

0.63

rn

rn

 

rn

0.92

rn

0.92

rn

0.92

rn

0.92

rn

1.05

rn

1.05

rn

0.92

rn

1.17

rn

1.17

rn

rn

 

rn

0.0000193

rn

 

rn

0.000203

rn

0.000263

rn

rn

5.2

rn

rn

Vậtrn liệu hữu cơ

rn

Mạtrn cưa

rn

Trấu

rn

Cỏrn khô

rn

rn

 

rn

250

rn

120

rn

100

rn

rn

 

rn

0.093

rn

0.06

rn

0.047

rn

rn

 

rn

1.84

rn

1.02

rn

0.83

rn

rn

 

rn

2.01

rn

2.01

rn

2.01

rn

rn

 

rn

0.000263

rn

rn

6

rn

rn

Vậtrn liệu khác

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6.1

rn

rn

Đất

rn

Đấtrn sét đầm chặt

rn

Đấtrn sét trộn cỏ

rn

Đấtrn sét trộn cỏ

rn

Đấtrn sét nhẹ

rn

Cátrn xây dựng

rn

rn

 

rn

2000

rn

1800

rn

1600

rn

1400

rn

1200

rn

1600

rn

rn

 

rn

1.16

rn

0.93

rn

0.76

rn

0.58

rn

0.47

rn

0.58

rn

rn

 

rn

12.99

rn

11.03

rn

9.37

rn

7.69

rn

6.36

rn

8.30

rn

rn

 

rn

1.01

rn

1.01

rn

1.01

rn

1.01

rn

1.01

rn

1.01

rn

rn

 

rn

rn

6.2

rn

rn

Đá

rn

Đárn hao cương, đá huyền rũ

rn

Đárn hoa

rn

Đárn mài

rn

Đárn vôi

rn

rn

 

rn

2800

rn

2800

rn

2400

rn

2000

rn

rn

 

rn

3.49

rn

2.91

rn

2.04

rn

1.15

rn

rn

 

rn

25.49

rn

23.27

rn

18.03

rn

12.56

rn

rn

 

rn

0.92

rn

0.92

rn

0.92

rn

0.92

rn

rn

 

rn

0.0000113

rn

0.0000113

rn

0.0000375

rn

0.00006

rn

rn

6.3

rn

rn

Vậtrn liệu cuộn, vật liệu nhựa đường

rn

Giấyrn dầu

rn

Bêtonrn nhựa đường

rn

Nhựarn đường dầu mỏ

rn

rn

 

rn

600

rn

2100

rn

1400

rn

1050

rn

rn

 

rn

0.17

rn

1.05

rn

0.27

rn

0.17

rn

rn

 

rn

3.33

rn

16.31

rn

6.73

rn

4.71

rn

rn

 

rn

1.46

rn

1.68

rn

1.68

rn

1.68

rn

rn

 

rn

 

rn

0.0000075

rn

 

rn

0.0000075

rn

rn

6.4

rn

rn

Kính

rn

Kínhrn tấm phẳng

rn

Théprn kính

rn

rn

 

rn

2500

rn

1800

rn

rn

 

rn

0.76

rn

0.52

rn

rn

 

rn

10.69

rn

9.25

rn

rn

 

rn

0.84

rn

1.26

rn

rn

 

rn

0

rn

rn

6.5

rn

rn

Kimrn loại

rn

Đồngrn điếu

rn

Đồngrn đen

rn

Théprn xây dựng

rn

Nhôm

rn

Gang

rn

rn

 

rn

8500

rn

8000

rn

7850

rn

2700

rn

7250

rn

rn

 

rn

407

rn

64.9

rn

58.2

rn

203

rn

49.9

rn

rn

 

rn

323.5

rn

118.0

rn

126.1

rn

191.0

rn

112.2

rn

rn

 

rn

4.2

rn

3.7

rn

4.8

rn

9.2

rn

4.8

rn

rn

 

rn

0

rn

0

rn

0

rn

0

rn

0

rn

rnrn

Ghirnchú:

rnrn

(1)rnTrong điều kiện sử dụng bình thường ở vùng lạnh và nóng nực, thông số tính năngrnnhiệt vật lý của vật liệu có thể sử dụng trực tiếp theo bảng M1

rnrn

(2)rnTrong điều kiện sử dụng khác với bảng M1, trị số tính toán hệ số dẫn nhiệt củarnvật liệu được hiệu chỉnh theo công thức : lc = l.a

rnrn

Trongrnđó :

rnrn

l– hệ số dẫn nhiệt củarnvật liệu, sử dụng theo bảng M1

rnrn

a-rnhệ số hiệu chỉnh, sử dụng theo bảng M2 kể đến tình trạng vật liệu

rnrn

Hệrnsố trữ nhiệt được hiệu chỉnh theo công thức sau : Sc =rnS.a    

rnrn

Trongrnđó : S – hệ số trữ nhiệt của vật liệu, lấy theo bảng M1

rnrn

a-rnhệ số hiệu chỉnh, lấy theo phụ bảng M2

rnrn

(3)rnVùng khô ráo như vùng Tây Bắc…, hệ số dẫn nhiệt tính toán của khối xây gạchrnđất sét bằng vữa nặng cho phép sử dụng l = 0,76 W/(m.oK), hệ số trữ nhiệtrntính toán cho phép sử dụng S = 10.16 W/(m2.oK), còn hệ số dẫn nhiệtrntính toán của khối tường gạch đất sét xây bằng vữa nhẹ cho phép lấy l = 0.70W/(m. oK),rnhệ số trữ nhiệt tính toán cho phép lấy S = 9.47 W/(m2.oK).

rnrn

(4)rnTrong thực tế tính toán, đơn vị tỷ nhiệt c thường lấy W.h/(kg.oK),rnvì thế các trị số tỉ nhiệt trong bảng L.1 nên nhân với hệ số tính đổi 0.2778.

rnrn

(5)rnNhững con số có ký hiệu * trong bảng L.1 là trị số đo xác định ở nhiệt độ thírnnghiệm khoảng 20oC, chưa khấu trừ ảnh hưởng của trở thẩm thấu hơirnnước lớp biên giới hai bên.

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnI.2- HỆ SỐ HIỆU CHỈNH a ĐỂ TÍNH HỆ SỐ DẪN NHIỆT l VÀ HỆ SỐ TRỮ NHIỆT S

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Vậtrn liệu, cấu tạo, thi công vùng và tình hình sử dụng

rn

rn

a

rn

rn

1

rn

rn

Vậtrn liệu cách nhiệt dạng miếng nhiều lỗ làm lớp lõi đổ trong tường bêton và cấurn kiện mái bêton. (như bêton bơm khí, bêton bọt…), do làm khô chậm.

rn

rn

1.7

rn

rn

2

rn

rn

Vậtrn liệu cách nhiệt nhiều lỗ rải trong mái đóng kín (như bêton bơm khí, bêtonrn bọt, cặn lò…) do làm khô chậm.

rn

rn

1.5

rn

rn

3

rn

rn

Nhữngrn chất nửa cứng như bông khoáng, bông nhám, bông thuỷ tinh v.v… rải trong máirn đóng kín và làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton do nén và hút ẩm.

rn

rn

1.5

rn

rn

4

rn

rn

Nhựarn bọt,… làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton, do nén

rn

rn

1.3

rn

rn

5

rn

rn

Cácrn vật liệu cách nhiệt kiểu mở lỗ (như tấm phoi bào ximăng, tấm sợi gỗ, tấm cỏrn rơm …) trát bề mặt và bêton đổ với nhau, do vữa thấm vào.

rn

rn

1.3

rn

rn

6

rn

rn

Tườngrn xây bằng cục bêton bơm khí bêton bọt và tường, mái bằng tấm bêton bơm khí.

rn

rn

1.25

rn

rn

7

rn

rn

Vậtrn liệu cách nhiệt rời (như trấu, mạt cưa, bông khoáng,…) nhồi trong tườngrn rỗng và cấu kiện mái, do sụt xuống

rn

rn

1.2

rn

rn

8

rn

rn

Tườngrn đặc và cấu kiện mái bêton cặn quặng, bêton xỉ than, bêton đá nhám xốp, bêtonrn gốm xốp bột than, bêton bơm khí… Trong các phòng sưởi ấm có độ ẩm tương đốirn bình quân trong nhà trên 65% và ở vùng lạnh giá, do làm khô chậm

rn

rn

1.15

rn

rnrn

 

rnrn

BẢNGrnI.3. TRỞ THẨM THẤU NHIỆT HC CỦA VẬT LIỆU TẤM MỎNG VÀ LỚP THƯỜNG DÙNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Tênrn vật liệu và lớp quét

rn

rn

Chiềudàyrn [mm]

rn

rn

HC[m2.h.Pa/g]

rn

rn

1

rn

rn

Tấmrn giấy ép thường

rn

rn

1

rn

rn

16.0

rn

rn

2

rn

rn

Tấmrn thạch cao

rn

rn

8

rn

rn

120.0

rn

rn

3

rn

rn

Vánrn sợi gỗ ép cứng

rn

rn

8

rn

rn

106.7

rn

rn

4

rn

rn

Vánrn sợi gỗ ép mềm

rn

rn

10

rn

rn

53.3

rn

rn

5

rn

rn

Gỗrn dán 3 lớp

rn

rn

3

rn

rn

220.6

rn

rn

6

rn

rn

Tấmrn phibrôximăng

rn

rn

6

rn

rn

260.6

rn

rn

7

rn

rn

Nhựarn đường nóng 1 lượt

rn

rn

2

rn

rn

266.6

rn

rn

8

rn

rn

Nhựarn đường nóng 2 lượt

rn

rn

4

rn

rn

480

rn

rn

9

rn

rn

Nhũrn nhựa đường 2 lượt

rn

rn

rn

rn

520

rn

rn

10

rn

rn

Etylenrn lệch khí cho 2 lượt

rn

rn

rn

rn

1239

rn

rn

11

rn

rn

Hắcrn ín hoàn dưỡng 2 lớp

rn

rn

rn

rn

3733

rn

rn

12

rn

rn

Sơn 2 lớp (trát matít lấp khe hở trước, rồi sơn lớprn lót)

rn

rn

rn

rn

639.3

rn

rn

13

rn

rn

Lớprn quét

rn

rn

rn

rn

3368.3

rn

rn

14

rn

rn

Lớprn quét cao su clo hoá 2 lớp

rn

rn

rn

rn

3466.3

rn

rn

15

rn

rn

Thảmrn dầu nhựa đường dầu mỏ

rn

rn

1.5

rn

rn

1198.3

rn

rn

16

rn

rn

Giấyrn dầu nhựa đường dầu mỏ

rn

rn

0.40

rn

rn

293

rn

rn

17

rn

rn

Màngrn mỏng

rn

rn

0.18

rn

rn

733

rn

rnrn

 

rnrn

MỤCrnLỤC

rnrn

Các kýrnhiệu chủ yếu.

rnrn

Chươngrn1 : Các quy định chung và phạm vi áp dụng

rnrn

Chươngrn2 : Xác định thông số tính toán ngoài nhà.

rnrn

Chươngrn3 : Yêu cầu thiết kế nhiệt kiến trúc

rnrn

Phần 1 : Phân vùngrnkhí hậu và thiết kế nhiệt kiến trúc

rnrn

Phần 2 : Yêu cầurnthiết kế chống lạnh mùa đông

rnrn

Phần 3 : Yêu cầurnthiết kế chống nóng mùa hè

rnrn

Phần 4 : Yêu cầurnthiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hoà không khí

rnrn

Chương 4 : Thiết kếrncách nhiệt cho kết cấu bao che.

rnrn

Phần 1 : Xác địnhrntổng nhiệt trở nhỏ nhất.

rnrn

Phần 2 : Các biệnrnpháp cách nhiệt.

rnrn

Phần 3 : Cấu tạo cáchrnnhiệt kết cấu bao che.

rnrn

Phần 4 : Kiểm trarnnhiệt độ bề mặt trong.

rnrn

Phần 5 : Quy định vềrnđộ kín không khí – tương quan diện tích cửa sổ

rnrn

Phần 6 : Yêu cầu kỹrnthuật nhiệt của nền đất.

rnrn

Chương 5 : Thiết kếrnchống ẩm cho kết cấu bao che.

rnrn

Phần 1 : Tính toánrnđiều kiện ngưng ẩm trong lòng kết cấu bao che.

rnrn

Phần 2 : Biện pháprnchống ẩm cho kết cấu bao che.

rnrn

Phụ lục I : Một sốrnthuật ngữ, định nghĩa.

rnrn

Phụ lục II : Tính đổirnđơn vị.

rnrn

Phụ lục III : Côngrnthức tính toán và thông số kỹ thuật nhiệt kiến trúc

rnrn

Phụ lục IV : Thông sốrntính toán tính năng vật lý, nhiệt của vật liệu XD.

rnrn

Phụ lục V : Bản đồrnphân cùng khí hậu xã hội Việt Nam.

rnrn

Phụ lục VI : Biểu đồrnchuyển động biểu kiến của mặt trời.

rnrn

Phụ lục VII : Quyrnđịnh hướng các phòng của nhà ở.

rnrn

Phụ lục VIII : Một sốrngiải pháp che chắn năng

rnrn

Phụ lục IX : Hướngrndẫn lựa chọn giải pháp quy hoạch nhà ở.

rnrn

Phụ lục X : Một sốrnkiểu mái thông dụng.

rnrn

Phụ lục XI : Nhiệtrntrở các kết cấu mái, trần thông thường.

rnrn

Phụ lục XII : Nhiệtrntrở của vật liệu xây dựng, lớp không khí, tầng không khí và không gian mái.

rnrn

Phụ lục XIII : Quyrnđịnh về độ kín không khí.

rnrn

Phụ lục IV : Biểu đồrnJ-D

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN293:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 20/05/2003
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết