Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN293:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 20/05/2003 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVN 293 :2003
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ
rnrn
ANTIrn- HEATING OF DWELLING – DESIGN GUIDE
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÀrnNỘI- 2003
rnrn
rnrn
LỜIrnNÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVN.293-2003rn“Chống nóng cho nhà ở. Chỉ dẫn thiết kế” do Viện Nghiên cứu Kiến trúc – Bộ Xâyrndựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựngrnban hành.
rnrn
rnrn
CHỐNGrnNÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ
rnrn
ANTIrn- HEATTING OF DWELLING – DESIGN GUIDE
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
2. rnTiêu chuẩn tham chiếu
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
3. rnThuật ngữ – định nghĩa
rnrn
3.1. Biênrnđộ dao động nhiệt độ At[0C]: Là trị số tuyệt đối của độrnchênh lệch giữa trị số nhiệt độ cao nhất (hoặc trị số thấp nhất) với nhiệt độrntrung bình ngày đêm khi nhiệt độ dao động biểu hiện ra tính chu kỳ.
rnrn
3.2. Quánrntính nhiệt D: Chỉ mức độ tăng giảm nhanh hay chậm của dao động nhiệt độrnbên trong kết cấu bao che khi chịu tác động của dòng nhiệt dao động. Với kếtrncấu bao che vật liệu đơn nhất, D= RS; với kết cấu bao che nhiều lớp vật liệu Drn= S
rnrn
3.3. Tínhrnổn định nhiệt: Là khả năng chống lại dao động nhiệt độ của kết cấu baornche dưới tác động nhiệt có tính chu kỳ. Nhiệt trở của kết cấu bao che ảnh hưởngrnchủ yếu đến tính ổn định nhiệt. Tính ổn định nhiệt của căn phòng là năng lựcrnchống lại dao động nhiệt độ của cả căn phòng dưới tác dộng của nhiệt chu kỳrntrong ngoài nhà. Tính ổn định nhiệt của căn phòng được quyết định bởi tính ổnrnđịnh của kết cấu bao che.
rnrn
3.4. Tỷrnlệ diện tích cửa sổ- tường: Tỷ lệ diện tích cửa sổ với diện tích tườngrnxung quanh căn phòng đó (tức là diện tích được bao che bởi chiều cao tầng củarncăn phòng và đường định vị gian phòng).
rnrn
3.5. Sốrnlần giảm biên độ V0 và thời gian lệch pha S0(h):rnKết cấu bao che dưới tác động của dao động nhiệt độ tổng hợp. Dao động nhiệt độrngiảm dần theo độ dày, biên độ dao động ngày càng nhỏ. Trị số tỷ lệ giữa biên độrndao động nhiệt độ tổng hợp, ngoài nhà với biên độ dao động nhiệt độ mặt trong,rnA0i gọi là số lần giảm biên độ, tức là
rnrn
3.6. Hệrnsố thẩm thấu hơi nước: Lượng hơi nước thẩm thấu qua một đơn vị diệnrntích trong một đơn vị thời gian với vật thể dày 1m và chênh lệch áp suất hơirnnước hai bên là 1 Pa.
rnrn
3.7. Trởrnthẩm thấu hơi nước: Trị số nghịch đảo của hệ số thẩm thấu hơi nước.
rnrn
3.8. Đọngrnsương: là hiện tượng khi nhiệt độ bề mặt vật thể thấp hơn nhiệt độ điểmrnsương không khí xung quanh, sẽ xuất hiện nước ngưng tụ trên bề mặt.
rnrn
3.9. Sốrnngày sưởi ấm Z (d): Số ngày có nhiệt độ trung bình ngày trong nhiều nămrnnhỏ hơn hoặc bằng 100C.
rnrn
4. rnQuy định chung
rnrn
4.1.rnKhi thiết kế chống nóng cho nhà ở phải xác định vùng tiện nghi cho con ngườirntrong các trạng thái hoạt động. Vùng tiện nghi tham khảo theo phụ lục 1, phụrnlục 2 và phụ lục 3 của tiêu chuẩn TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết khôngrnkhí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế hoặc các thông số vi khí hậu của người ViệtrnNam.
rnrn
4.2..Thôngrnsố khí hậu tính toán ngoài nhà lấy theo TCVN 4088-1985- Số liệu khí hậu dùngrntrong xây dựng và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
4.3.rnTuỳ mục đích tính toán, vùng tiện nghi của người Việt Nam trong nhà ở được xácrnđịnh với nhiệt độ không thấp hơn 21,50C khi chống nóng.
rnrn
4.4.rnKhi tính toán cách nhiệt cho nhà ở có sử dụng thiết bị điều hoà không khí vàrncác thiết bị sưởi – làm mát khác thì cần xét đến chỉ tiêu vệ sinh sức khoẻ sinhrnlý với chênh lệch nhiệt độ không khí thấp nhất trong nhà và ngoài nhà, khôngrnđược lớn hơn 5oC.
rnrn
4.5.Khirnthiết kế nhà ở, cần sử dụng các giải pháp kiến trúc và vật lý xây dựng để thiếtrnkế kết cấu bao che nhằm giữ được nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông; đảm bảornthông thoáng, tận dụng thông gió tự nhiên, gió xuyên phòng về mùa hè, kết hợprnvới sử dụng quạt bàn, quạt trần… theo như quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn4605: 1988 " Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế"rnnhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi môi trường trong nhà.
rnrn
4.6.rnTrường hợp sử dụng những biện pháp kỹ thuật thông gió – điều tiết không khí vàrnsưởi ấm, để đảm bảo tiện nghi môi trường, các thông số vi khí hậu tiện nghi vàrngiới hạn tiện nghi vi khí hậu bên trong nhà cần tuân theo quy định TCVNrn5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
4.7.rnTrường hợp sử dụng thông gió tự nhiên cho nhà ở không thể đảm bảo được điềurnkiện tiện nghi vi khí hậu, cần tăng tốc độ chuyển động không khí để giữ đượcrnchỉ tiêu cảm giác nhiệt trong phạm vi cho phép. Khi nhiệt độ trong phòng tăng 10C,rncần tăng tốc độ gió từ 0,5m/s đến 1m/s.
rnrn
Giớirnhạn trên ứng với khả năng chịu đựng của cơ thể với nhiệt độ bằng t= 37,50C,rnđộ ẩm j
rnrn
4.8.rnKhi thiết kế hệ thống chống nóng cho nhà ở đặt trên nền đất lún trượt phải córngiải pháp chống ướt nền đất nằm dưới công trình bằng biện pháp thoát nước trongrncác mương ngầm, hố ngầm cũng như những điểm tụ nước khác.
rnrn
4.9.rnKhi thiết kế nhà ở phải tính toán các yếu tố vi khí hậu để đảm bảo độ ẩm trongrnphòng không vượt quá độ ẩm giới hạn cho phép [jmax]. Cần có các giải pháp thông gió, đóng mởrncửa ở những thời điểm hợp lý trong thời tiết độ ẩm không khí ngoài trời lớn.rnTính toán chống ẩm và chống nồm cho nền nhà phải tuân theo quy định trong TCXDrn230-1998-nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công
rnrn
5.rnXác định thông số khí hậu tính toán ngoài nhà
rnrn
Khirnchọn thông số tính toán khí hậu ngoài nhà cần phải tham khảo tiêu chuẩn TCVNrn4088-1985- Số liệu khi hậu dùng trong xây dựng.
rnrn
rnrn
rnrn
6.1.1.rnChống nóng về mùa hè cho nhà ở cần dùng những biện pháp tổng hợp như che chắnrnnắng và cách nhiệt kết cấu bao che, trồng cây xanh, thông gió tự nhiên (xem phụrnlục D).
rnrn
6.1.2.rnĐối với nhà ở, cố gắng bố trí sao cho phần mặt nhà về hướng Tây – Đông có diệnrntích bề mặt nhỏ nhất để hạn chế bức xạ mặt trời. Trường hợp không bố trí đượcrnthì có thể bố trí theo hướng khác, nhưng phải đảm bảo: đón gió trực tiếp hoặcrngián tiếp chủ đạo mùa hè và tránh gió lạnh về mùa đông và phải có các giải pháprnche chắn nắng mùa hè. Các giải pháp thiết kế che chắn nắng cần dựa vào cao độ củarnmặt trời theo các giờ (biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời).
rnrn
Chúrnthích:rnTrường hợp đặc biệt cho phép bố trí mặt nhà lệch với trục Đông – Tây một góc
rnrn
6.1.3.Cầnrnưu tiên đón gió trực tiếp, hạn chế đến mức thấp nhất các căn hộ không có gió.rnTrong trường hợp căn hộ không được thông gió trực tiếp, thì phải có giải pháprnđể đón gió gián tiếp và cố gắng thông gió xuyên phòng.
rnrn
6.1.4. Trồng cây xanh cần lựa chọn cây rụng lá vào mùarnđông để tận dụng ánh nắng sưởi và chiếu sáng cho nhà – và nhiều lá vào mùa hèrnđể che chắn nắng. Xung quanh nhà cần bố trí thảm cỏ – cây xanh thích hợp đểrngiảm các bề mặt đất, đường xá có hệ số toả nhiệt và tích luỹ nhiệt lớn .
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.1.5.rnKhi bố trí cửa sổ, cửa đi cần cân nhắc để có lợi nhất cho thông gió tự nhiên vàrnhạn chế các phòng ở chính bị nắng hướng Đông – Tây (xem các hình 4 đến 13 – phụrnlục E). Bậu cửa sổ không nên cao quá 0,6m kể từ cốt nền nhà để tận dụng thôngrngió mùa hè.
rnrn
6.1.6.rnCác phòng hướng Đông,Tây nên bố trí ban công, lôgia, hành lang, ô văng để chernnắng hoặc sử dụng các giải pháp che chắn nắng cố định hoặc di động (xem phụ lụcrnD).
rnrn
6.1 .7.rnTường, mái ở các hướng Đông – Tây và Tây Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặcrnche chắn để giảm bức xạ trực tiếp mặt trời. Đối với những nhà ở có tiêu chuẩnrncao, tường và mái phải được cách nhiệt theo mọi hướng vào mùa hè và mùa đôngrn(xem phụ lục F).
rnrn
Nhiệtrnđộ bề mặt trong của mái trần, tường ngoài hướng Đông – Tây – Nam phải được kiểmrntra để đảm bảo nhỏ hơn nhiệt độ cho phép.
rnrn
6.1.8.rnĐể chống nóng cho nhà ở không nên thiết kế quá nhiều cửa kính nhất là tường ởrnphía Tây và Đông. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên dùng kính có hệ số xuyên quarnnhỏ hoặc phản quang
rnrn
6.1.9.rnĐể chống ngưng nước ở nền nhà (do độ ẩm không khí bão hoà), nền tầng trệt nênrndùng sàn rỗng. Lớp lát mặt nền nên dùng vật liệu hút ẩm (xem tính toán cụ thể ởrntiêu chuẩn TCXD 230-1998 – Nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công)
rnrn
6.1.10.rnĐể giảm cảm giác tâm lý về nóng – lạnh trong phòng cần sử dụng hợp lý vật liệurntương ứng về màu sắc có hệ số phản xạ nhiệt bề mặt phù hợp với cảm thụ màu sắcrncủa người Việt Nam (xem phụ lục H)
rnrn
6.1.11.rnBề mặt ngoài công trình nên sử dụng màu nhạt, có hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ mặtrntrời nhỏ nhằm giảm thiểu tải trọng nhiệt tác động vào tường nhà mùa hè.
rnrn
6.1.12.rnĐối với nhà mái bằng hay mái dốc, cần có giải pháp sử dụng tấm lợp và trầnrnthích hợp để giảm nhiệt truyền vào nhà:
rnrn
1)
rnrn
2)
rnrn
3)
rnrn
4)
rnrn
5)
rnrn
6)
rnrn
6.1.13.rnCó thể để trống một phần hay toàn bộ tầng một để đón gió, tăng thông xuyênrnphòng, chống ẩm cho sàn tầng một và thông gió cho những nhà ở vị trí bất lợirnphía sau
rnrn
6.1.14.rnĐối với nhà ở thấp tầng (không quá 3 tầng), nên bố trí có sân trong, có trồngrncây xanh để tạo vi khí hậu và thông gió tự nhiên tốt.
rnrn
6.1.15.rnĐối với nhà ở cao tầng cũng cần có giếng trời hoặc để trống một phần ở tầng mộtrnhay ở mặt đón gió. Cũng cần có các tầng trống hoặc tầng phục vụ (ở lưng chừngrnvới nhà ³
rnrn
6.1.16.rnCần lựa chọn các loại cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều thán khí và các chấtrnkhí độc khác trong và ngoài nhà vừa tạo cảnh quan vừa làm trong lành môi trườngrnkhông khí trong, ngoài nhà ở (vì các thán khí, ôxit manhê, ô xít lưu huỳnh…rncó nhiệt trở lớn hơn ôxi-nitơ và không khí thông thường, nên sẽ làm tăng độ oirnbức của không khí mùa hè).
rnrn
Chú thích: Cần tham khảo phụ lục Krnđể lựa chọn các loài cây trồng trong và ngoài nhà cho thích hợp.
rnrn
6.2. Xác định hướng nhà trong quy hoạch tổng thể.
rnrn
6.2.1. Việc chọn hướng nhà cần tham khảo tiêu chuẩn quyrnhoạch hiện hành đồng thời cũng phải thoả mãn các các điều kiện sau :
rnrn
a) Hạn chế tối đa bức xạ mặt trời trên các bề mặt của nhàrnvà bức xạ trực tiếp chiếu vào phòng qua các cửa sổ vào mùa hè;
rnrn
b) Đảm bảo thông gió tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếprncho các phòng mùa hè và tránh gió lạnh, gió lùa vào mùa đông.
rnrn
6.2.2. Tổ chức mặt bằng kiến trúc tổng thể lấy theo quyrnđịnh về khoảng cách giữa các nhà như sau:
rnrn
a) Nhà bố trí song song : L = 1,5 – 2 H khi gió thổirnthẳng góc với mặt nhà.
rnrn
b) Khi góc gió thổi so với mặt nhà
rnrn
c) Cần phối hợp giữa các yếu tố tổ hợp không gian ngoàirnnhà, trong nhà với các yếu tố môi trường tự nhiên theo quan điểm “kiến trúcrnthoáng hở” để cải tạo tiện nghi vi khí hậu trong và ngoài nhà, nhằm đạt đượcrnđiều kiện tiện nghi nhiệt của con người.
rnrn
6.2.3. Thông gió tự nhiên cho nhà ở trong điều kiện khírnhậu nóng ẩm phụ thuộc vào biện pháp giải quyết cục bộ như sau :
rnrn
a) Hướng nhà, bố cục mặt bằng nội thất, tỷ lệ kích thước,rnvị trí và diện tích các lỗ cửa sổ.
rnrn
b) Khi lựa chọn hướng nhà trùng với hướng gió chủ đạo củarnđịa phương sẽ có lợi khi tránh bức xạ mặt trời cực đại. Đây là hướng nhà tốtrnnhất.
rnrn
c) Nếu hướng gió chủ đạo và hướng nhà chọn theo hướngrntránh bức xạ mặt trời không trùng nhau thì trong trường hợp này phải cân đốirngiữa hai yếu tố bức xạ mặt trời và hướng gió.
rnrn
– Cần ưu tiên đón gió tự nhiên khi nhà ở sử dụng vi khírnhậu tự nhiên
rnrn
– Cần ưu tiên tránh nắng khi nhà ở sử dụng vi khí hậurnnhân tạo.
rnrn
– Yếu tố bức xạ mặt trời được giải quyết bằng các giảirnpháp : che chắn nắng kiến trúc, cây xanh, cách nhiệt cho tường mái ở nhữngrnhướng bức xạ mặt trời lớn để giảm trực xạ.
rnrn
6.2.4. Vùng ven biển có thể chọn hướng nhà quay ra biểnrnđón gió mát và vùng có gió Tây (nóng khô) có thể chọn hướng nhà là hướng Đông -rnTây hoặc do địa hình làm hướng gió thay đổi, thì cần linh hoạt chọn hướng córnlợi cho việc đón gió tự nhiên.
rnrn
6.2.5. Có thể lợi dụng các công trình phụ, mái phụ, câyrnleo trên tường hoặc giàn cây để che nắng.
rnrn
6.2.6. Có thể bằng giải pháp kiến trúc dùng các tấm chắnrnđịnh hướng để thay đổi luồng gió có lợi cho thông gió của các phòng ở.
rnrn
6.3.rnYêu cầu thiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hoà không khí.
rnrn
6.3.1.rnKhi thiết kế nhà ở cần triệt để sử dụng các giải pháp chống nóng bằng các giảirnpháp điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên, đồng thời phải có tính toán kiểm tra chếrnđộ nhiệt ẩm trong phòng ở sao cho phù hợp với vùng tiện nghi của con người tạirnđịa phương. Khi vượt quá phạm vi của điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên thì phải córngiải pháp khác cùng với điều hoà không khí ở những thời kỳ nóng cực điểm.
rnrn
6.3.2.rnDiện tích cửa sổ không nên quá lớn , có độ kín khí và có độ cách nhiệt chornphép. Các cửa sổ hướng Tây – Đông – Nam cần phải có giải pháp che chắn nắng.rnNên dùng bình phong, rèm, mành để che bớt ánh nắng trực tiếp. Cửa sổ kính chớprncó thể đóng mở được để phù hợp với các mùa. Các cửa phải có ôvăng lớn, che mưarnnắng và khi cần có thể treo mành thoáng.
rnrn
Hạn chếrnbức xạ trực tiếp từ phía ngoài phòng để giảm thiểu bức xạ trực tiếp vào phòng,rnlàm lãng phí năng lượng làm mát mùa hè.
rnrn
Biên độrndao động nhiệt độ trong phòng cho phép từ 10C đến 5oC.
rnrn
6.3.3.rnHệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che được quyết định sau khi so sánh phươngrnán kinh tế kỹ thuật.
rnrn
6.3.4.rnKhi thiết kế nhà ở có sử dụng điều hoà không khí cần tuân theo TCVN 5687-1992 -rnThông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩnrnhiện hành có liên quan.
rnrn
6.3.5.rnĐể tránh các bất lợi cho sức khoẻ con người, do thay đổi nhiệt độ đột ngột, cầnrnchú ý :
rnrn
a) Khirnthiết kế, nên tạo các không gian chuyển tiếp từ ngoài vào phòng ở.
rnrn
Ví dụ :rnHành lang bên, tiền phòng nên thiết kế như một không gian đệm: (xem hình 1).
rnrn
rnrn
HÌNHrn1 : KHÔNG GIAN CHUYỂN TIẾP CHO CẢ HAI ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO
rnrn
b)rnKhông nên hút thuốc lá trong phòng ở có dùng thiết bị điều hoà không khí.
rnrn
c) Nênrnđặt thêm thiết bị tạo ion âm, nâng cao nồng độ i on âm trong phòng.
rnrn
d) Sửrndụng thuốc diệt khuẩn trong không khí (loại không gây độc hại cho con người).
rnrn
e)rnChênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà £rn5oC.
rnrn
7.rnThiết kế kết cấu che nắng và tạo bóng
rnrn
7.1.rnKết cấu che nắng và tạo bóng
rnrn
7.1.1.rnKhi thiết kế che nắng và tạo bóng cần đảm bảo các yêu cầu sau :
rnrn
– Trongrnmọi trường hợp có thể cần che nắng và tạo bóng từ phía ngoài cửa mà không đểrnnắng vào rồi mới che
rnrn
– Nênrnđáp ứng được yêu cầu che nắng ở những giờ trực xạ trên mặt phẳng tường, mái làrnlớn nhất tại địa phương.
rnrn
– Nênrnđảm bảo giờ che nắng mùa hè trong phạm vi cho phép theo giờ và vị trí địarnphương. Chống loá, chống chói do trực xạ và tán xạ.
rnrn
– Nênrnđảm bảo yêu cầu che mưa, chống hắt mưa, tạt mưa khi có gió tốc độ trung bình.rnTránh gió Bắc và đón gió mát mùa hè.
rnrn
– Khôngrncản trở thông gió tự nhiên.
rnrn
– Đảmrnbảo yêu cầu chiếu sáng tự nhiên.
rnrn
– Đáprnứng nhu cầu thẩm mỹ với sự phối hợp các hình thức che nắng linh hoạt khác :rnrèm, mành, mành di động bằng hợp kim, nhựa tổng hợp…
rnrn
7.1.2.rnKhi thiết kế che nắng nên lập các biểu đồ che nắng cho từng vùng khi hậu riêngrnđể làm cơ sở tính toán và đánh giá lựa chọn các giải pháp thiết kế
rnrn
7.1.3.rnCần tổ chức chống chói, che nắng cho các loại kết cấu bao che trong suốt (cácrnloại kính).
rnrn
7.1.4.rnKhi thiết kế che nắng nên tính toán giải quyết ba yếu tố sau :
rnrn
a) Tiêurnchuẩn che nắng cụ thể cho công trình và của vùng khí hậu đang xem xét.
rnrn
b) Giảirnpháp che nắng, kết hợp với các yêu cầu : cách nhiệt, che mưa, chống loá, chốngrnchói, thông gió, chiếu sáng nhân tạo và tạo hình kiến trúc.
rnrn
c) Chọnrnhình thức, kiểu, kích thước, trên cơ sở có tính toán so sánh bằng bài toán kinhrntế theo thể loại, cấp công trình và vốn đầu tư.
rnrn
7.1.5.rnCó thể dựa vào các điều kiện sau đây để thiết kế che nắng:
rnrn
+ Đểrngiảm thiểu sự tăng nhiệt độ trong phòng do trực xạ, người ta thường lấy nhiệtrnđộ tính toán trong phòng mùa hè làm chuẩn từ 27oC đến 28oC.
rnrn
Chúrnthích:rn
rnrn
ỞrnViệt Nam có thể lấy nhiệt độ tương đương của không khí và bức xạ mặt trời chiếurntrên mặt nhà > 270 khi bức xạ mặt trời trực tiếp chiếu lên mặtrncửa sổ > 230 Kcal/m2h (đối với người chịu bức xạ trực tiếp)..
rnrn
7.1.6.rnĐể đánh giá hiệu quả che nắng ngang, cần lập một họ đường giới hạn
rnrn
rnrn
HÌNHrn2-ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA KẾT CẤU NGANG.
rnrn
7.1.7.rnTấm chắn nắng đứng (xem hình 3)
rnrn
Để xácrnđịnh vùng che và chiếu nắng của kết cấu che nắng đứng, trên mô hình bầu trời,rncần xác định hai mặt phẳng đứng, đi qua trục đứng tại tâm cửa và mép ngoài kếtrncấu che nắng xác định bởi các góc btrnvà b
rnrn
rnrn
rnrn
Một sốrnbiểu đồ đường giới hạn che nắng và đánh giá hiệu quả của một số kết cấu thườngrngặp được xem trên hình 4 và hình 5.
rnrn
Chúrnthích :
rnrn
– Ôrnvăng hở : có một vùng che và chiếu nắng di động, phụ thuộc vào điểm khảo sát trongrnphòng.
rnrn
– Ôrnvăng hở thích hợp để che nắng cho những phần sâu của phòng khi mặt trời ở cao -rnlúc đó các vùng gần cửa sổ có thể bị chiếu nắng.
rnrn
+rnVùng che nắng đứng giới hạn bởi các mặt phẳng chứa cửa sổ.
rnrn
+rnVùng chiếu nắng đứng là phần bầu trời nằm giữa hai mặt phẳng
rnrn
7.1.8.rnĐể đánh giá hiệu quả che nắng, cần dùng biểu đồ các đường giới hạn che nắngrnngang và đứng, đồng thời phối hợp với các yêu cầu chiếu sáng tự nhiên và chernmưa để lựa chọn giải pháp che chắn nắng hợp lý .
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.1.9.rnXác định góc che mưa của các tấm chắn nắng ngang và đứng, được lấy trong bảng 1rn:
rnrn
BẢNGrn1: VẬN TỐC GIÓ, GÓC MƯA RƠI VÀ GÓC CHE MƯA CỦA CÁC TẤM CHẮN NẮNG NGANG VÀ ĐỨNG
rnrn
| rn Vậnrn tốc gió (m/s) (Vg) rn | rn Gócrn mưa rơi b rn | rn Gócrn che mưa a rn |
| rn 4 rn 7 rn 10 rn 15 rn | rn 45o rn 60o rn 70o rn 75o rn | rn 45o rn 30o rn 20o rn 15o rn |
rnrn
Chúrnthích :rnCông thức tính góc che mưa a.
rnrn
a
rnrn
Cácrnsố liệu cho trong bảng trên giúp tính toán che mưa cho nhà khi xác định gócrngiữa các tấm che nắng ngang hay tấm nghiêng trên cửa sổ. Để đảm bảo che mưa vàrnchiếu sáng – che nắng nên chọn a. trong khoảng 200 đến 30o là tốtrnnhất (xem hình 6).
rnrn
rnrn
HÌNHrn6. . GÓC MƯA RƠI b
rnrn
7.2.rnCác hình thức che nắng chủ yếu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a)rngóc a
rnrn
b)rngóc a
rnrn
c)rnkết cấu che năng đứng
rnrn
HÌNHrn7. CÁC DẠNG KẾT CẤU CHE NẮNG CÓ HIỆU QỦA NHƯ NHAU
rnrn
rnrn
HÌNHrn8- VÙNG CHE NẮNG PHỤ THUỘC GÓC bT VÀ
rnrn
c) Xácrnđịnh kích thước của một số hình thức kết cấu che nắng:
rnrn
1.rnTrường hợp kết cấu che nắng nằm ngang (hình 9)
rnrn
rnrn
HÌNHrn9. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHE NẮNG NẰM NGANG
rnrn
2.rnTrường hợp kết cấu che nắng đứng (hình 10)
rnrn
rnrn
HÌNHrn10. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHE NẮNG ĐỨNG
rnrn
3. Cácrngóc a
rnrn
4.rnNguyên lý tổ hợp che nắng ngang bằng hình họa
rnrn
Xemrnhình 11 và 12.
rnrn
rnrn
HÌNHrn11. NGUYÊN LÝ TỔ HỢP TẤM CHE NẮNG NGANG
rnrn
rnrn
HÌNHrn12. Ô VĂNG
rnrn
5.rnTrường hợp không muốn dùng phương pháp tính toán, có thể dùng phương pháp hìnhrnhọc, xác định trực tiếp trên bản vẽ.
rnrn
7.4.rnXác định thời gian che và chiếu nắng.
rnrn
Đây làrnyêu cầu bắt buộc đối với các công trình nhà ở nhằm đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinhrnnhiệt ẩm trong phòng – chống nấm mốc, diệt khuẩn…
rnrn
7.4.1.rnBài toán chiếu nắng là bài toán ngược của bài toán che nắng. Nghĩa là ngoàirnnhững giờ được che nắng, là những giờ ban ngày, phòng ở được chiếu nắng.
rnrn
7.4.2.rnĐể xác định thời gian che và chiếu nắng, cần dùng phương pháp biểu đồ mặt trờirnnhư ở phần “xác định hiệu quả che nắng”.
rnrn
8.rnThiết kế thông gió
rnrn
8.1.rnYêu cầu chung về thông gió tự nhiên
rnrn
8.1.1.rnKhi thiết kế nhà ở, căn hộ, nhà ở độc lập, nhà ở nhiều tầng hay thấp tầng, cầnrnphải được tính toán đảm bảo thông gió tự nhiên – xuyên phòng – trực tiếp hayrngián tiếp theo phương ngang. Đây là điều kiện bắt buộc và ngay từ khi quy hoạchrnlập dự án đã phải xem xét các tác nhân ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên từngrnnhà.
rnrn
8.1.2.rnThông gió tự nhiên có vai trò hết sức quan trọng trong cải tạo điều kiện vi khírnhậu và chế độ vệ sinh của các phòng ở. Nó là một trong bốn giải pháp chủ yếurncủa kiến trúc nhiệt đới ẩm.
rnrn
8.1.3.rnCần ưu tiên đón gió thịnh hành tại địa phương, cho dù là gió nóng (Tây Nam)rnbằng cách hướng mặt nhà có diện tích bề mặt lớn nhất về hướng gió chính, để tạornchênh lệch áp lực khí động càng lớn càng tốt, vùng chênh lệch áp lực gió càngrnlớn càng tốt.
rnrn
8.1.4.rnCần tạo ra dòng không khí đối lưu, bằng hình thức mở cửa thông gió hợp lý cảrnmùa Đông và mùa Hè.
rnrn
Chúrnthích:rnThông gió tự nhiên nhờ áp lực gió thường mạnh hơn thông gió tự nhiên nhờ áp lựcrnnhiệt, xét về mặt cường độ, vì vậy mà thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió cầnrnđược ưu tiên đối với nhà ở.
rnrn
8.1.5.rnKhi địa hình phức tạp cần kể đến ảnh hưởng của áp lực gió gây ra do địa hình.
rnrn
8.1.6.rnĐối với nhà cao tầng (trên 8 tầng) do càng trên cao vận tốc gió càng lớn vượtrnquá giớí hạn sinh lý ảnh hưởng đến sức khỏe nhất là người già, trẻ em vì vậyrncần có giải pháp che chắn gió để giảm vận tốc gió trong phòng bằng cách thôngrngió gián tiếp (xem hình 13).
rnrn
8.1.7.rnĐối với nhà ở cao tầng, cần tính toán giải pháp thông gió tự nhiên theo chiềurnđứng nhờ chênh lệch áp lực ở tầng một với các tầng trên cao (xem hình E12 phụrnlục E).
rnrn
8.2.rnThông gió tự nhiên dưới tác động của gió
rnrn
Vận tốcrngió tuỳ thuộc vào địa hình mà gradien vận tốc gió theo chiều cao từ mặt đấtrnkhông giống nhau
rnrn
+ Tínhrnáp suất khí động theo công thức :
rnrn
rnrn
Trongrnđó :
rnrn
PV – áprnsuất khí động gây ra tại diểm tính toán, Kg/m2
rnrn
g
rnrn
n
rnrn
k- hệrnsố khí động bề mặt ở điểm tính toán (không thứ nguyên).
rnrn
g- giarntốc trọng trường
rnrn
rn pv
rnrn
rn+ Hệ số khí động: k = ———–
rnrn
rn g
rnrn
rn———–
rnrn
rn 2
rnrn
rnrn
HÌNHrn13. MINH HỌA GIẢI PHÁP GIẢM TỐC ĐỘ GIÓ TRỰC TIẾP VÀO NHÀ (VỪA CHE NẮNG VỪA CHẮNrnGIÓ MẠNH TRỰC TIẾP VÀO NHÀ)
rnrn
+ Khirntính toán, với nhà cao tầng > 10m, cần xét đến vận tốc gió tăng theo độ cao,rnkể từ mặt đất.
rnrn
+ Khirntính thông gió tự nhiên, cần xét đến áp lực trên toàn bộ mặt nhà : cần sử dụngrnsố liệu áp lực gió trung bình.
rnrn
+ Trongrnbảng 2 có trình bày tỷ lệ vận tốc gió ở các địa hình khác nhau, so với vận tốcrngió nơi trống trải : (ở tầm cao đầu người)
rnrn
BẢNGrn2 . TỶ LỆ VẬN TỐC GIÓ Ở CÁC ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU
rnrn
| rn Địarn hình rn | rn Tỷrn số rn |
| rn Luồngrn gió giữa các ngôi nhà rn Luồngrn gió cạnh góc nhà rn Luồngrn hút gió qua tầng bỏ trống rn (Tầngrn trệt, ở trên cột) rn | rn 1,3 rn 2,5 rn 3,0 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
8.3.rnĐánh giá thông gió tự nhiên.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
nrn=
(lần) rn(3)
rnrn
c. Đểrnđánh giá chất lượng thông gió tự nhiên của nhà ở dưới tác dụng của gió, đồngrnthời lựa chọn giải pháp kiến trúc hợp lý cần kể đến hệ số thông thoáng của nhàrn(Kth)
rnrn
Kthrn= K1 . K2rn rn (4)
rnrn
rn vi. Vi
rnrn
rn rn K1rn= å
rnrn
rn rn vn. V
rnrn
rnK2 = rn(6)
rnrn
Trongrnđó :
rnrn
vi -rnvận tốc gió trung bình
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Đốirnvới nhà dân dụng khi chiều cao hcửa ³rn0,4H (H- chiều cao phòng) có thể xác định K1, K2 như sau:
rnrn
K1rn= å
rnrn
K2rn=
rn(8)
rnrn
Trongrnđó : Fi; Flg và F là các diện tích tiết diện ngang ứng với các thể tích Vi; Vlgrnvà V
rnrn
Nếurn0< Kth <1 thì khi Kth gần bằng 1 là độ thông thoáng tốt nhất.
rnrn
8.4.rnHướng gió thổi và hướng nhà.
rnrn
8.4.1.rnHiệu quả thông gió tự nhiên đạt được cao nhất khi hướng gió lập với pháp tuyếnrnmặt nhà một góc từ 15o – 45okhi nhà bố trí thành các dãyrnkhối với khoảng cách các dãy hợp lý. . Hiệu quả thông gió tự nhiên phụ thuộcrnvào hướng gió và kết cấu che nắng. Vì vậy cần phối hợp với phần lựa chọn kếtrncấu che nắng không ảnh hưởng đến yêu cầu thông gió.
rnrn
Chọnrnhướng nhà cần dựa trên hướng gió chủ đạo về mùa hè của vị trí nơi xây dựng đểrncân đối giữa thông gió- tránh nắng- mỹ quan.
rnrn
8.4.2.rnĐối với khí hậu vùng núi cao và phía Bắc: Hướng nhà tốt nhất là hướng đạt hiệurnquả thông gió cao trong mùa hè và tránh gió mùa đông. Hướng gió mát là ĐôngrnNam; Nam và Đông.
rnrn
– Đốirnvới các vùng khí hậu phía Nam, nóng gần như quanh năm: Hướng gió mát lần lượtrnưu tiên là : Đông Nam; Tây Nam; Đông; Tây; ( Xem bảng 3 và hình 14)
rnrn
Bảngrn3 : HƯỚNGrnVÀ TẦN XUẤT GIÓ (%) THỊNH HÀNH CÁC THÁNG, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC MIỀN KHÍ HẬUrnPHÍA NAM
rnrn
| rn Tháng rn | rn Hướngrn gió rn | rn TPrn Hồ Chí Minh rn | rn Phanrn Thiết rn | rn Đàrn Lạt rn | rn Nharn Trang rn | rn Buônrn Mê Thuật rn | rn Quyrn Nhơn rn | rn Plâyrn cu rn | rn Đàrn Nẵng rn |
| rn I rn | rn Chínhrn Phụ rn | rn ĐN-22rn Đ-20 rn | rn Đ-77rn ĐN-17 rn | rn ĐB-59 rn | rn ĐB-33rn B-32 rn | rn Đ-87 rn | rn B-57rn ĐB-23 rn | rn ĐB-47rn B-22 rn | rn B-34rn TB-22 rn |
| rn V rn | rn Chínhrn Phụ rn | rn ĐN-39rn N-37 rn | rn Đ-38rn ĐN-31 rn | rn Đ-27rn ĐB-22 rn | rn ĐB-33rn ĐN-29 rn | rn Đ-57 rn | rn ĐN-30rn B-23 rn | rn TB-36rn ĐB-15 rn | rn Đ-36rn B-32 rn |
| rn VII rn | rn Chínhrn Phụ rn | rn TN-66 rn | rn T061rn TN-31 rn | rn T-33rn TN-29 rn | rn ĐN-58rn – rn | rn T-55rn – rn | rn T-35rn TN-19 rn | rn T-69rn – rn | rn B-45rn – rn |
| rn X rn | rn Chínhrn Phụ rn | rn TN-25rn ĐN-15 rn | rn ĐN-26rn Đ-21 rn | rn ĐB-41rn – rn | rn ĐB-25rn B-16 rn | rn Đ-38rn – rn | rn B-46rn ĐB-20 rn | rn T-14rn ĐB-22 rn | rn B-38rn TB-27 rn |
rnrn
rnrn
HÌNHrn14 : HƯỚNG NHÀ TỐT CÓ THỂ ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM
rnrn
rnHướng gió chính mùa nóng
rnrn
rnTrực xạ (mật độ chấm thể hiện cường độ bức xạ mặt trời)
rnrn
rnHướng nhà tốt.
rnrn
Chúrnthíchrn: Ở Việt Nam phần lớn nhà ở chung cư dưới 5 tầng được thiết kế kiểu hành langrnbên, vì vậy hai mặt nhà của một phòng đều có cửa sổ. Hướng chính của nhà cửarnđược hiểu là hướng nhà có hành lang với các cửa sổ và cửa ra vào
rnrn
8.5. ảnhrnhưởng của quy hoạch kiến trúc đến thông gió tự nhiên.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a)rnKhông đạt yêu cầu b) Đạt yêu cầu
rnrn
HÌNHrn15. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐẠT YÊU CẦU VÀ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNGrnGIÓ TỰ NHIÊN
rnrn
8.6.rnTổ chức thông gió tự nhiên trong nhà ở
rnrn
8.6.1.rnChất lượng thông gió tự nhiên trong nhà ở tại vùng nhiệt đới ẩm được đánh giárnbằng vận tốc và diện tích được thông gió trực tiếp qua phòng (thông gió xuyênrnphòng), đặc biệt là những phòng ở, làm việc, sinh hoạt, phòng ngủ, phòng ăn…
rnrn
Chấtrnlượng thông gió tự nhiên, phụ thuộc hoàn toàn vào giải pháp không gian (trênrnmặt cắt ngang và trên mặt đứng) và hình dạng kích thước, vị trí, kết cấu củarnngôi nhà, sau khi đã xác định vị trí và hướng nhà hợp lý trên tổng mặt bằngrntoàn khu nhà ở .
rnrn
8.6.2.rnCác nguyên tắc tạo thông gió xuyên phòng trong nhà ở là :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÌNHrn16. TỔ CHỨC CỬA ĐÓN GIÓ VÀ CỬA THOÁT GIÓ
rnrn
rnrn
HÌNHrn17. TỔ CHỨC HÀNH LANG THÔNG GIÓ QUA NHIỀU KHÔNG GIAN
rnrn
8.6.4.rnLựa chọn kích thước cửa sổ hai phía của phòng.
rnrn
rnrn
rnrn
Lrn= 3600 v.m
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÌNHrn18. ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ LỖ CỬA ĐẾN THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN
rnrn
rnrn
HÌNHrn19. TÁC DỤNG UỐN LUỒNG GIÓ CỦA KẾT CẤU CHE NẮNG
rnrn
rnrn
d. Theornquy luật khí động học, vận tốc gió trong phòng sẽ tăng lên khi tỷ lệ kích thướcrncác lỗ cửa gió ra và gió vào gần bằng 1,5 lần.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Qgrn= Cr
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Grn=
,rnm3/s rn(11)
rnrn
với
rnrn
8.7.rnThông gió cơ khí và bán cơ khi trong nhà ở
rnrn
8.7.1.rnNhà ở trong các đô thị phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí và bán cơ khírntheo chiều đứng, đặc biệt là các khu vệ sinh và bếp.
rnrn
8..7.2.rnCó thể kết hợp buồng thang, giếng trời (nhà cao trên 5 tầng) làm đường thôngrngió chính. Cần có hệ thống cửa gió trên mái để điều chỉnh tốc độ luồng gió theornsự thay đổi thời tiết.
rnrn
8.7..3.rnTrong trường hợp cần thiết có thể kết hợp bố trí hệ thống quạt thông gió hoặcrnchong chóng thông gió nhờ chênh lệch áp lực giữa tầng một và các tầng trên.
rnrn
9.rnVai trò của cây xanh, mặt nước trong quy hoạch kiến trúc, che chắn nắng, chốngrnnóng/lạnh cho nhà ở
rnrn
9.1.rnTác dụng làm sạch không khí của cây xanh :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÌNHrn20. TÁC DỤNG GIẢM BỨC XẠ CỦA CÂY LEO TRÊN TƯỜNG
rnrn
rnrn
HÌNHrn21. ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY XANH ĐỐI VỚI TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ THỔI VÀO NHÀ
rnrn
9.5.rnTác dụng của cây xanh, mặt nước về thẩm mỹ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
10.2.rnBiện pháp chống nồm cho bề mặt nền nhà
rnrn
10.2.1.rnCó hai quá trình ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị : ngưng thànhrnmàng nước và ngưng thành giọt nước.
rnrn
10.2.2.rnĐiều kiện hình thành sự ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị xảy rarntrong các điều kiện sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÌNHrn22 : ĐỒ THỊ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHỐNG NỒM DT = 0,7351N Y – 1,383.
rnrn
irn=, Y1 = Y
rnrn
Y2
rnrn
Y3
rnrn
Ym
rnrn
Yđấtrnnện
rnrn
rnrn
HÌNHrn23 :NHIỆT TRUYỀN TỪ BỀ MẶT KẾT CẤU SÀN NHÀ XUỐNG LỚP ĐẤT NỆN CỦA NỀN NHÀ
rnrn
– Chỉrntiêu nền nhà chống nồm tốt nhất là :
rnrn
D
rnrn
– Chỉrntiêu hạn chế nồm của nền nhà là :
rnrn
D
rnrn
0,36rn£
rnrn
Trongrnđó : D
rnrn
D
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
l
rnrn
Trongrnđó : di – là chiều dày lớp nền nhà thứ i (m)
rnrn
l
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Drn= å
rnrn
Trongrnđó :
rnrn
Ri =rndi/l
rnrn
di -rnchiều dày lớp sàn thứ i, tính bằng (m).
rnrn
Si =rn0,51 . ,rnlà hệ số hàm nhiệt của vật liệu lớp thứ i, tính bằng Kcal/m2.h.oC.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Yirn= Ri. +rnSi +rn1 rn(16)
rnrn
Nếu Dirn+ Di + 1 < 1 thì
rnrn
Yirn=
rn(17)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HÌNHrn24. CẤU TẠO CÁC LỚP NỀN NHÀ CHỐNG ẨM
rnrn
rnrn
HÌNHrn25. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG XỈ THAN LÒ CAO DẠNG HẠT
rnrn
rnrn
HÌNHrn26. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG TẤM GRANITÔ CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KIN
rnrn
rnrn
HÌNHrn27. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GỖ LÁT CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KÍN
rnrn
rnrn
HÌNHrn28. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG CVẬT LIỆU XỐP POLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO
rnrn
rnrn
HÌNHrn29. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GẠCH GỐM BỌT
rnrn
rnrn
HÌNHrn30. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG LỚP CÁCH NHIỆT HỖN HỢP GỒM BÊ TÔNG BỌT VÀrnPOLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC A: BIỂU ĐỒ TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ (BIỂUrnĐỒ I-d)
rnrn
rnrn
(Biểurnđồ I-d của không khí ẩm khi áp suất khí quyển bàng 760mmHg)
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC B
rnrn
CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ SỬ DỤNG TRONGrnTÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở
rnrn
| rn rn | rn Tênrn gọi rn | rn Kýrn hiệu rn | rn Đơnrn vị rn | |
| rn Hệrn kỹ thuật rn | rn Hệrn SI rn | |||
| rn 1 rn | rn 2 rn | rn 3 rn | rn 4 rn | rn 5 rn |
| rn 1 rn | rn Nhiệtrn độ không khí tính toán trong nhà rn | rn Ti rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 2 rn | rn Nhiệtrn độ mặt trong kết cấu bao che rn | rn q rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 3 rn | rn Nhiệtrn độ bề mặt cao nhất trong nhà rn | rn q rn ( rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 4 rn | rn Nhiệtrn độ điểm sương rn | rn ts rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 5 rn | rn Biênrn độ dao động nhiệt độ tính toán ngoài nhà rn | rn Ate rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 6 rn | rn Biênrn độ dao động nhiệt độ tính toán trong nhà rn | rn Ati rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn Biênrn độ dao động nhiệt độ bề mặt trong rn | rn A rn | rn oC rn | rn (oCrn + 273)oK rn |
| rn 8 rn | rn Hệ sốrn hấp thụ bức xạ mặt trời rn | rn r rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn Hệ sốrn hấp thụ nhiệt của các lớp vật liệu rn | rn B rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn Tổngrn hệ số tắt dần dao động nhiệt độ của kết cấu bao che rn | rn Uo rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 11 rn | rn Hệ sốrn tắt dần dao động nhiệt của không khí trong nhà đến bề mặt trong rn | rn U rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 12 rn | rn Vậnrn tốc gió tính toán rn | rn v rn | rn m/s rn | rn m/s rn |
| rn 13 rn | rn Vậnrn tốc gió trung bình rn | rn vtb rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 14 rn | rn Chiềurn dày lớp kết cấu bao che rn | rn d rn | rn m rn | rn M rn |
| rn 15 rn | rn Diệnrn tích bề mặt truyền nhiệt của kết cấu bao che rn | rn F rn | rn m2 rn | rn m2 rn |
| rn 16 rn | rn Khốirn lượng vật liệu rn | rn M rn | rn Kg/m3 rn | rn Kg/m3 rn |
| rn 17 rn | rn Nhiệtrn dung riêng rn | rn C rn | rn Kcal/Kg.oC rn | rn KJ/Kg.oK rn |
| rn 18 rn | rn Sốrn ngày, giờ sưởi ấm rn | rn Z(d) rn | rn giờ rn | rn giờ rn |
| rn 19 rn | rn Sốrn ngày, giờ làm mát rn | rn Sm rn | rn giờ rn | rn giờ rn |
| rn 20 rn | rn Hệ sốrn trao đổi nhiệt bề mặt ngoài rn | rn a rn | rn Kcal/m2hoC rn | rn W/m2rn oC rn |
| rn 21 rn | rn Hệ sốrn trao đổi nhiệt bề mặt trong rn | rn a rn | rn Kcal/m2hoC rn | rn W/m2rn oC rn |
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC C – BẢN ĐỒ PHẦN VÙNG KHÍ HẬU XÂY DỰNGrnVIỆT NAM
rnrn
rnrn
Chúrnthích :
rnrn
A-rnMiền khí hậu phía Bắc : Bao gồm các tỉnh phía Bắc đèo Hải Vân.
rnrn
-rnĐặc điểm : khí hậu cơ bản là nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
rnrn
A.1.rnVùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc.
rnrn
-rnĐặc điểm : Lạnh thấp nhất dưới 00C, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, chốngrnlạnh là chủ yếu.
rnrn
rnrn
Khácrnnhau về mức độ sưởi
rnrn
A1.2.rnTiểu vùng bao gồm các tỉnh Việt Bắc
rnrn
A.II.rnVùng khí hậu núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn.
rnrn
-rnĐặc điểm : ít lạnh, nhiệt độ thấp ³ 0oC ở phía Bắc và
rnrn
A.II.1.rnTiểu vùng Tây Bắc
rnrn
Khácrnnhau về mức độ sưởi mùa đông
rnrn
A.II.2.rnTiểu vùng Bắc Trường Sơn
rnrn
A.III.rnVùng khí hậu đồng bằng và Bắc Trung Bộ.
rnrn
-rnĐặc điểm : Mùa đông lạnh không xuống tới 0oC phía bắc và 5oCrnphía nam nóng nhất là 40oC từ Thanh Hoá vào có thể tới 42 – 43oC,rnkhí hậu ẩm hơn A.I và A.II, mưa nhiều tốc độ gió lớn hơn 40m/sản xuất
rnrn
A.III.1.rnTiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
rnrn
A.III.2.rnTiểu vùng đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
rnrn
Khác nhau về giải pháp
rnrn
A.III
rnrn
B-rnMiền khí hậu phía Nam : bao gồm các tỉnh phía Nam đèo Hải Vân.
rnrn
-Đặcrnđiểm : nhiệt độ gió mùa suốt năm chỉ tồn tại một mùa nóng.
rnrn
B.IV.rnMiền khí hậu Tây Nguyên.
rnrn
Đặcrnđiểm : Mang tính chất khí hậu miền nhiệt đới khí hậu thấp nhất từ 0-5oC,rncao nhất ³
rnrn
B.IV.1.rnTiểu vùng Bắc Tây nguyên
rnrn
Khácrnnhau về nhu cầu phòng lạnh
rnrn
B.IV.2.rnTiểu vùng Nam Tây nguyên
rnrn
B.V.rnVùng khí hậu đồng bằng Nam bộ và Trung bộ.
rnrn
-Đặc điểm : khí hậu nhiệt đới, mùa đông không lạnh nhiệtrnđộ thấp nhất ³ 10oC, cao nhất
rnrn
B.V.1.rnTiểu vùng Quảng Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng Ngãi
rnrn
B.V.2.
rnrn
Khác nhu cầu chống nóng về mùa hè
rnrn
B.V.3.rnTiểu vùng Thuận Hải, Đông Nam bộ
rnrn
B.V.4.rnTiểu vùng Tây Nam bộ
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC D
rnrn
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHE CHẮN NẮNG
rnrn
rnrn
(từrn1 – 6). Các tấm che nắng nằm ngang chống chói trên bề mặt nhà
rnrn
HÌNHrnD.1. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI TỪNGrnKIỂU TẤM CHE NẮNG
rnrn
rnrn
(7,rn8, 9): Các tấm che nắng thẳng đứng trên tường
rnrn
(10,rn11, 12): Các tấm chắn nắmg kiểu ô lưới
rnrn
HÌNHrnD.2. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI KIỂUrnTẤM CHE NẮNG
rnrn
rnrn
a)rnKiểu tường vách che; b) Tấm chắn đứng và ngang; …
rnrn
HÌNHrnD.3. CÁC KIỂU TẤM CHẮN NẮNG ĐƠN GIẢN
rnrn
rnrn
HÌNHrnD.4. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG CHE NẮNG VÀ THÔNG GIÓ LÀM GIẢM NHIỆT ĐỘ CÁC VẬT TÍCHrnNHIỆT DO DIỆN TÍCH TIẾP XÚC LỚN
rnrn
rnrn
HÌNHrnE. 7. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG GIÓ – CHE NẮNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ TRANG TRÍrnCHO CÁC BỀ MẶT NHÀ BỚT ĐƠN ĐIỆU
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC E- HÌNH VẼ MINH HOẠ HƯỚNG DẪN LỰArnCHỌN CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU NHÀ Ở – CÂY XANH – THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN
rnrn
(Nhằmrntạo môi trường sinh thái ngoài nhà – vi khí hậu trong nhà)
rnrn
rnrn
Hình E1rnHình E2 Hình E3
rnrn
rnrn
Hình E1rn: Khoảng cách hàng rào, cây xanh và hiệu quả thông gió xuyên phòng.
rnrn
a.rnHàng rào sát tường nhà, hoặc cách nhà 3m, hoặc cách nhà 6m.
rnrn
b.rnCây cao cách giữa nhà 1,5m hoặc cách giữa nhà 3m hoặc cách giữa nhà 15m.
rnrn
HìnhrnE2. Cách bố trí nhà nơi đồi dốc.
rnrn
Hình E3rn(A) : Quan hệ giữa cây cao và cây bụi (hàng rào) và thông gió nhà a, b, c.
rnrn
Hình E3rn(D): Cách giải quyết thông gió khi không đón gói trực tiếp được
rnrn
Chúrnthíchrn: Bố trí dải cây xanh – thảm cỏ, cây cao, cây bụi, mặt nước hợp lý có thể làmrngiảm nhiệt độ ngoài nhà 1,50C ~ 2,5oC và làm giảm cườngrnđộ bức xạ mặt trời từ 40% ~ 50%; giảm tốc độ gió mạnh từ 50% ~ 60%; giảm độ bụirnbẩn của không khí từ 25% ~ 40%; làm tăng độ ẩm tương đối của không khí ngoàirnnhà 7% ~ 12% so với vị trí không có cây xanh.
rnrn
rnrn
HÌNH E4 : BỐ TRÍ CỬA ĐỂ CÓ GIÓ XUYÊN CÁC PHÒNG
rnrn
HÌNH E6 : HÌNH DẠNG NHÀ VÀ CÁC VÙNG ÁP SUẤT GIÓ.
rnrn
rnrn
HÌNHrnE7 : CÁCH BỐ TRÍ NHÀ ĐỂ NHẬN ĐƯỢC GIÓ CHỦ ĐẠO
rnrn
HÌNHrnE8 : CÁCH THÔNG GIÓ QUA KHE MÁI
rnrn
HÌNHrnE9 : CÁC KIỂU BỐ TRÍ NHÀ VÀ HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ
rnrn
HÌNHrnE10 : CẦN BỐ TRÍ NHÀ TẦNG THẤP PHÍA TRƯỚC NHÀ CAO TẦNG SO VỚI HƯỚNG GIÓ ĐÓN
rnrn
HÌNHrnE11 : CÁCH MỞ CỬA ĐỂ CÓ LỢI CHO THÔNG GIÓ XUYÊN PHÒNG
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn HÌNH E12 : THÔNG GIÓ NGANG CHO CÁC CĂN HỘ NHỜ DÒNG KHÍrn CHUYỂN ĐỘNG THEO CHIỀU ĐỨNG DỌC BUỒNG THANG HAY GIẾNG TRỜI rn | rn
rn | rn HÌNH E13 : BỐ TRÍ CỬA THEO CHIỀU CAO TẠO HIỆU QUẢ THÔNGrn GIÓ TỰ NHIÊN rn |
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC F.
rnrn
BẢNG F1. NHIỆT TRỞ CỦA MÁI BẰNG KHIrnHƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI LÊN
rnrn
rnrn
BẢNGrnF2. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI BẰNG VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG
rnrn
rnrn
BẢNGrnF3. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI DỐC VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG
rnrn
rnrn
BẢNGrnF4. NHIỆT TRỞ CỦA TƯỜNG THÔNG THƯỜNG
rnrn
rnrn
BẢNGrnF5. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
rnrn
rnrn
BẢNGrnF6. NHIỆT TRỞ CỦA LỚP KHÔNG KHÍ
rnrn
rnrn
BẢNGrnF7. NHIỆT TRỞ CỦA TẦNG KHÔNG KHÍ (GIỮA MÁI VÀ TRẦN)
rnrn
rnrn
BẢNGrnF8.NHIỆT TRỞ CỦA CÁC KHÔNG GIAN MÁI DỐC
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC I
rnrn
BẢNG I.1; THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNGrnVẬT LÝ NHIỆT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
rnrn
| rn TT rn | rn Tênrn vật liệu rn | rn g rn | rn Hệrn số dẫn nhiệt l rn | rn Hệrn số trữ nhiệt S (chu kỳ 24h ) (W/m2.K) rn | rn Tỷrn nhiệt o[kJ/kg.oK)] rn | rn Hệrn số thẩm thấu hơi nước brn [g/(m.h.Pa)] rn |
| rn 1 rn | rn 2 rn | rn 3 rn | rn 4 rn | rn 5 rn | rn 6 rn | rn 7 rn |
| rn 1 rn | rn Bêrn ton rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1.1 rn | rn Bêrn ton rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Bê ton cốt thép, bê ton đá dăm, sỏi rn | rn 2500 rn | rn 1.74 rn | rn 17.20 rn | rn 0.92 rn | rn 0.0000158* rn |
| rn 1.2 rn | rn Bêrn ton cốt liệu nhẹ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Bêrn ton viên xỉ quặng nở rn | rn 2000 rn 1800 rn 1800 rn | rn 0.77 rn 0.63 rn 0.53 rn | rn 10.54 rn 9.05 rn 7.87 rn | rn 0.96 rn 0.96 rn 0.96 rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Bêrn ton tro xỉ nở rn | rn 1700 rn 1500 rn 1300 rn | rn 1.00 rn 0.76 rn 0.56 rn | rn 11.68 rn 9.54 rn 7.63 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.0000548* rn 0.0009 rn 0.000105 rn |
| rn
rn | rn Bêtonrn nhẹ, viên tro xỉ rn | rn 1700 rn 1500 rn 1300 rn 1100 rn | rn 0.96 rn 0.70 rn 0.57 rn 0.44 rn | rn 11.40 rn 9.16 rn 7.78 rn 6.30 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.0000188 rn 0.0000975 rn 0.000105 rn 0.000135 rn |
| rn
rn | rn Bêtonrn viên gốm nhẹ rn | rn 1600 rn 1400 rn 1200 rn | rn 0.84 rn 0.70 rn 0.53 rn | rn 10.36 rn 8.93 rn 7.25 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.0000315* rn 0.000039* rn 0.0000405* rn |
| rn
rn | rn Viênrn đá nhẹ, sỏi nhẹ rn | rn 1500 rn 1300 rn 1100 rn | rn 0.77 rn 0.63 rn 0.50 rn | rn 9.70 rn 8.16 rn 8.70 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.0000315* rn 0.000039* rn 0.0000435* rn |
| rn
rn | rn Bêtonrn đá nhẹ rn | rn 1500 rn 1300 rn 1100 rn | rn 0.67 rn 0.53 rn 0.42 rn | rn 9.09 rn 7.54 rn 6.13 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn
rn 0.0000188* rn 0.0000353* rn |
| rn 1.3 rn | rn Bêtonrn nhẹ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Bêrn ton bọt rn
rn | rn 700 rn 500 rn | rn 0.22 rn 0.19 rn | rn 3.56 rn 2.76 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.0000998* rn 0.000111* rn |
| rn 2 rn | rn Vữarn và khối xây rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2.1 rn | rn Vữa rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Vữarn xi măng rn Vữarn vôi xi măng cát (tam hợp) rn Vữarn vôi cát rn Vữarn vôi, thạch cao, cát rn Vữarn bảo ôn rn | rn 1800 rn 1700 rn 1600 rn 1500 rn 800 rn | rn 0.93 rn 0.87 rn 0.81 rn 0.76 rn 0.29 rn | rn 11.26 rn 10.79 rn 10.12 rn 9.44 rn 4.44 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.000021* rn 0.0000975* rn 0.0000443* rn |
| rn 2.2 rn | rn Khốirn xây rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Khốirn xây gạch đất nung vữa nặng rn Khốirn xây gạch đất nung vữa nhẹ rn Khốirn xây cát vôi rn Khốirn xây gạch silicát rn Khốirn xây gạch xỉ than rn Khốirn xây gạch đất nung rỗng 26; 33 và 36 lỗ vữa nặng rn | rn 1800 rn 1700 rn 1900 rn 1800 rn 1700 rn 1400 rn | rn 0.81 rn 0.76 rn 1.10 rn 0.87 rn 0.81 rn 0.58 rn | rn 10.53 rn 9.86 rn 12.72 rn 11.11 rn 10.39 rn 7.52 rn | rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn 0.000105* rn 0.00012 rn 0.000105 rn 0.000105 rn 0.000105 rn 0.0000158 rn |
| rn 3 rn | rn Vậtrn liệu cách nhiệt rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3.1 rn | rn Vậtrn liệu sợi rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Bôngrn khoáng rn Bôngrn thuỷ tinh rn | rn <150 rn 150~300 rn £ rn £ rn 150 rn | rn 0.064 rn 0.07~0.093 rn 0.058 rn
rn 0.047 rn 0.070 rn | rn 0.93 rn 0.98~1.60 rn 0.94 rn
rn 0.56 rn 1.34 rn | rn 1.22 rn 1.22 rn 1.34 rn
rn 0.84 rn 2.10 rn | rn 0.000488 rn
rn 0.000488 rn
rn 0.000488 rn |
| rn 3.2 rn | rn Đárn ngọc trai nở, sản phẩm veoniculit rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Đárn ngọc trai nở xi măng rn | rn 800 rn 600 rn 400 rn 400 rn | rn 0.26 rn 0.21 rn 0.16 rn 0.12 rn | rn 4.16 rn 3.26 rn 2.35 rn 2.28 rn | rn 1.17 rn 1.17 rn 1.17 rn 1.55 rn | rn 0.000042* rn 0.00009* rn 0.000191* rn 0.0000293* rn |
| rn
rn | rn Nhựarn đường, đá ngọc trai nở nhũ nhựa đường veoniculit nở xi măng rn | rn 300 rn 350 rn | rn 0.093 rn 0.14 rn | rn 1.77 rn 1.92 rn | rn 1.55 rn 1.05 rn | rn 0.0000675* rn |
| rn 3.3 rn | rn Vậtrn liệu bọt và vật hỗn hợp nhiều lỗ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Nhựarn bọt êtilien hỗn hợp rn Nhựarn bọt mô cứng amôniăc hỗn hợp rn Nhựarn bọt mềm rn Nhựarn canxi rn Thuỷrn tinh bọt rn Vôirn bột rn Vôirn bột rn Thạchrn cao bọt rn | rn 100 rn 30 rn 50 rn 40 rn 130 rn 120 rn 140 rn 300 rn 400 rn 500 rn | rn 0.047 rn 0.042 rn 0.037 rn 0.033 rn 0.048 rn 0.049 rn 0.058 rn 0.116 rn 0.14 rn 0.19 rn | rn 0.69 rn 0.35 rn 0.43 rn 0.36 rn 0.79 rn 0.83 rn 0.70 rn 1.63 rn 2.06 rn 2.65 rn | rn 1.38 rn 1.38 rn 1.38 rn 1.38 rn 1.38 rn 1.59 rn 0.84 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn | rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn 0.0000225 rn
rn
rn 0.0000375 rn |
| rn 4 rn | rn Gỗ,rn vật liệu tấm xây dựng rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 4.1 rn | rn Gỗ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Gỗ caosu, cây sau sau (vân ngang) rn Gỗrn caosu, cây sau sau (vân dọc) rn Gỗ thông, cọ, vân sam (thớ ngang) rn Gỗrn thông, cọ, vân sam (thớ dọc) rn | rn 700 rn 700 rn 500 rn 500 rn | rn 0.23 rn 0.41 rn 0.17 rn 0.35 rn | rn 5.43 rn 7.18 rn 3.98 rn 5.63 rn | rn 2.51 rn 2.51 rn 2.51 rn 2.51 rn | rn 0.0000562 rn 0.0003 rn 0.0000345* rn 0.000168 rn |
| rn 4.2 rn | rn Vậtrn liệu tấm xây dựng rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Gỗrn dán rn Tấmrn gỗ mềm rn Vánrn ép rn Tấmrn phibrôximăng cách nhiệt rn Tấmrn phoi bào ép xi măng rn Tấmrn rơm ép rn Tấmrn mạt cưa ép rn | rn 600 rn 300 rn 1500 rn 1000 rn 600 rn 1800 rn 500 rn 1050 rn 1000 rn 700 rn 300 rn 200 rn | rn 0.17 rn 0.093 rn 0.058 rn 0.34 rn 0.23 rn 0.52 rn 0.16 rn 0.33 rn 0.34 rn 0.19 rn 0.105 rn 0.065 rn | rn 4.36 rn 1.95 rn 1.09 rn 7.83 rn 5.04 rn 8.57 rn 2.48 rn 5.08 rn 7.00 rn 4.35 rn 1.95 rn 1.41 rn | rn 2.51 rn 1.89 rn 1.89 rn 2.51 rn 2.51 rn 1.05 rn 1.05 rn 1.05 rn 2.01 rn 2.01 rn 1.68 rn 2.10 rn | rn 0.0000225 rn 0.0000225* rn 0.0000285* rn 0.00012 rn 0.000113 rn 0.0000135* rn 0.00039 rn 0.000079* rn 0.000024* rn 0.000105 rn 0.0003 rn 0.000263 rn |
| rn 5 rn | rn Vậtrn liệu rời rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 5.1 rn | rn Vậtrn liệu vô cơ rn Cặnrn lò hơi rn Trorn thau bột rn Cặnrn lò cao rn Đárn bọt rn Veoniculitrn nở rn Veoniculitrn nở rn Đấtrn xốp rn Đárn trân châu nở rn Đárn trân châu nở rn | rn
rn 1000 rn 1000 rn 900 rn 600 rn 300 rn 200 rn 200 rn 120 rn 80 rn | rn
rn 0.29 rn 0.23 rn 0.26 rn 0.23 rn 0.14 rn 0.10 rn 0.076 rn 0.07 rn 0.058 rn | rn
rn 4.40 rn 3.93 rn 3.92 rn 3.05 rn 1.80 rn 1.28 rn 1.00 rn 0.84 rn 0.63 rn | rn
rn 0.92 rn 0.92 rn 0.92 rn 0.92 rn 1.05 rn 1.05 rn 0.92 rn 1.17 rn 1.17 rn | rn
rn 0.0000193 rn
rn 0.000203 rn 0.000263 rn |
| rn 5.2 rn | rn Vậtrn liệu hữu cơ rn Mạtrn cưa rn Trấu rn Cỏrn khô rn | rn
rn 250 rn 120 rn 100 rn | rn
rn 0.093 rn 0.06 rn 0.047 rn | rn
rn 1.84 rn 1.02 rn 0.83 rn | rn
rn 2.01 rn 2.01 rn 2.01 rn | rn
rn 0.000263 rn |
| rn 6 rn | rn Vậtrn liệu khác rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 6.1 rn | rn Đất rn Đấtrn sét đầm chặt rn Đấtrn sét trộn cỏ rn Đấtrn sét trộn cỏ rn Đấtrn sét nhẹ rn Cátrn xây dựng rn | rn
rn 2000 rn 1800 rn 1600 rn 1400 rn 1200 rn 1600 rn | rn
rn 1.16 rn 0.93 rn 0.76 rn 0.58 rn 0.47 rn 0.58 rn | rn
rn 12.99 rn 11.03 rn 9.37 rn 7.69 rn 6.36 rn 8.30 rn | rn
rn 1.01 rn 1.01 rn 1.01 rn 1.01 rn 1.01 rn 1.01 rn | rn
rn |
| rn 6.2 rn | rn Đá rn Đárn hao cương, đá huyền rũ rn Đárn hoa rn Đárn mài rn Đárn vôi rn | rn
rn 2800 rn 2800 rn 2400 rn 2000 rn | rn
rn 3.49 rn 2.91 rn 2.04 rn 1.15 rn | rn
rn 25.49 rn 23.27 rn 18.03 rn 12.56 rn | rn
rn 0.92 rn 0.92 rn 0.92 rn 0.92 rn | rn
rn 0.0000113 rn 0.0000113 rn 0.0000375 rn 0.00006 rn |
| rn 6.3 rn | rn Vậtrn liệu cuộn, vật liệu nhựa đường rn Giấyrn dầu rn Bêtonrn nhựa đường rn Nhựarn đường dầu mỏ rn | rn
rn 600 rn 2100 rn 1400 rn 1050 rn | rn
rn 0.17 rn 1.05 rn 0.27 rn 0.17 rn | rn
rn 3.33 rn 16.31 rn 6.73 rn 4.71 rn | rn
rn 1.46 rn 1.68 rn 1.68 rn 1.68 rn | rn
rn
rn 0.0000075 rn
rn 0.0000075 rn |
| rn 6.4 rn | rn Kính rn Kínhrn tấm phẳng rn Théprn kính rn | rn
rn 2500 rn 1800 rn | rn
rn 0.76 rn 0.52 rn | rn
rn 10.69 rn 9.25 rn | rn
rn 0.84 rn 1.26 rn | rn
rn 0 rn |
| rn 6.5 rn | rn Kimrn loại rn Đồngrn điếu rn Đồngrn đen rn Théprn xây dựng rn Nhôm rn Gang rn | rn
rn 8500 rn 8000 rn 7850 rn 2700 rn 7250 rn | rn
rn 407 rn 64.9 rn 58.2 rn 203 rn 49.9 rn | rn
rn 323.5 rn 118.0 rn 126.1 rn 191.0 rn 112.2 rn | rn
rn 4.2 rn 3.7 rn 4.8 rn 9.2 rn 4.8 rn | rn
rn 0 rn 0 rn 0 rn 0 rn 0 rn |
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
(1)rnTrong điều kiện sử dụng bình thường ở vùng lạnh và nóng nực, thông số tính năngrnnhiệt vật lý của vật liệu có thể sử dụng trực tiếp theo bảng M1
rnrn
(2)rnTrong điều kiện sử dụng khác với bảng M1, trị số tính toán hệ số dẫn nhiệt củarnvật liệu được hiệu chỉnh theo công thức : lc =
rnrn
Trongrnđó :
rnrn
l
rnrn
a-rnhệ số hiệu chỉnh, sử dụng theo bảng M2 kể đến tình trạng vật liệu
rnrn
Hệrnsố trữ nhiệt được hiệu chỉnh theo công thức sau : Sc =rnS.a
rnrn
Trongrnđó : S – hệ số trữ nhiệt của vật liệu, lấy theo bảng M1
rnrn
a-rnhệ số hiệu chỉnh, lấy theo phụ bảng M2
rnrn
(3)rnVùng khô ráo như vùng Tây Bắc…, hệ số dẫn nhiệt tính toán của khối xây gạchrnđất sét bằng vữa nặng cho phép sử dụng l = 0,76 W/(m.oK), hệ số trữ nhiệtrntính toán cho phép sử dụng S = 10.16 W/(m2.oK), còn hệ số dẫn nhiệtrntính toán của khối tường gạch đất sét xây bằng vữa nhẹ cho phép lấy
rnrn
(4)rnTrong thực tế tính toán, đơn vị tỷ nhiệt c thường lấy W.h/(kg.oK),rnvì thế các trị số tỉ nhiệt trong bảng L.1 nên nhân với hệ số tính đổi 0.2778.
rnrn
(5)rnNhững con số có ký hiệu * trong bảng L.1 là trị số đo xác định ở nhiệt độ thírnnghiệm khoảng 20oC, chưa khấu trừ ảnh hưởng của trở thẩm thấu hơirnnước lớp biên giới hai bên.
rnrn
rnrn
BẢNGrnI.2- HỆ SỐ HIỆU CHỈNH a ĐỂ TÍNH HỆ SỐ DẪN NHIỆT
rnrn
| rn STT rn | rn Vậtrn liệu, cấu tạo, thi công vùng và tình hình sử dụng rn | rn a rn |
| rn 1 rn | rn Vậtrn liệu cách nhiệt dạng miếng nhiều lỗ làm lớp lõi đổ trong tường bêton và cấurn kiện mái bêton. (như bêton bơm khí, bêton bọt…), do làm khô chậm. rn | rn 1.7 rn |
| rn 2 rn | rn Vậtrn liệu cách nhiệt nhiều lỗ rải trong mái đóng kín (như bêton bơm khí, bêtonrn bọt, cặn lò…) do làm khô chậm. rn | rn 1.5 rn |
| rn 3 rn | rn Nhữngrn chất nửa cứng như bông khoáng, bông nhám, bông thuỷ tinh v.v… rải trong máirn đóng kín và làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton do nén và hút ẩm. rn | rn 1.5 rn |
| rn 4 rn | rn Nhựarn bọt,… làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton, do nén rn | rn 1.3 rn |
| rn 5 rn | rn Cácrn vật liệu cách nhiệt kiểu mở lỗ (như tấm phoi bào ximăng, tấm sợi gỗ, tấm cỏrn rơm …) trát bề mặt và bêton đổ với nhau, do vữa thấm vào. rn | rn 1.3 rn |
| rn 6 rn | rn Tườngrn xây bằng cục bêton bơm khí bêton bọt và tường, mái bằng tấm bêton bơm khí. rn | rn 1.25 rn |
| rn 7 rn | rn Vậtrn liệu cách nhiệt rời (như trấu, mạt cưa, bông khoáng,…) nhồi trong tườngrn rỗng và cấu kiện mái, do sụt xuống rn | rn 1.2 rn |
| rn 8 rn | rn Tườngrn đặc và cấu kiện mái bêton cặn quặng, bêton xỉ than, bêton đá nhám xốp, bêtonrn gốm xốp bột than, bêton bơm khí… Trong các phòng sưởi ấm có độ ẩm tương đốirn bình quân trong nhà trên 65% và ở vùng lạnh giá, do làm khô chậm rn | rn 1.15 rn |
rnrn
rnrn
BẢNGrnI.3. TRỞ THẨM THẤU NHIỆT HC CỦA VẬT LIỆU TẤM MỎNG VÀ LỚP THƯỜNG DÙNG
rnrn
| rn STT rn | rn Tênrn vật liệu và lớp quét rn | rn Chiềudàyrn [mm] rn | rn HC[m2.h.Pa/g] rn |
| rn 1 rn | rn Tấmrn giấy ép thường rn | rn 1 rn | rn 16.0 rn |
| rn 2 rn | rn Tấmrn thạch cao rn | rn 8 rn | rn 120.0 rn |
| rn 3 rn | rn Vánrn sợi gỗ ép cứng rn | rn 8 rn | rn 106.7 rn |
| rn 4 rn | rn Vánrn sợi gỗ ép mềm rn | rn 10 rn | rn 53.3 rn |
| rn 5 rn | rn Gỗrn dán 3 lớp rn | rn 3 rn | rn 220.6 rn |
| rn 6 rn | rn Tấmrn phibrôximăng rn | rn 6 rn | rn 260.6 rn |
| rn 7 rn | rn Nhựarn đường nóng 1 lượt rn | rn 2 rn | rn 266.6 rn |
| rn 8 rn | rn Nhựarn đường nóng 2 lượt rn | rn 4 rn | rn 480 rn |
| rn 9 rn | rn Nhũrn nhựa đường 2 lượt rn | rn – rn | rn 520 rn |
| rn 10 rn | rn Etylenrn lệch khí cho 2 lượt rn | rn – rn | rn 1239 rn |
| rn 11 rn | rn Hắcrn ín hoàn dưỡng 2 lớp rn | rn – rn | rn 3733 rn |
| rn 12 rn | rn Sơn 2 lớp (trát matít lấp khe hở trước, rồi sơn lớprn lót) rn | rn – rn | rn 639.3 rn |
| rn 13 rn | rn Lớprn quét rn | rn – rn | rn 3368.3 rn |
| rn 14 rn | rn Lớprn quét cao su clo hoá 2 lớp rn | rn – rn | rn 3466.3 rn |
| rn 15 rn | rn Thảmrn dầu nhựa đường dầu mỏ rn | rn 1.5 rn | rn 1198.3 rn |
| rn 16 rn | rn Giấyrn dầu nhựa đường dầu mỏ rn | rn 0.40 rn | rn 293 rn |
| rn 17 rn | rn Màngrn mỏng rn | rn 0.18 rn | rn 733 rn |
rnrn
rnrn
MỤCrnLỤC
rnrn
Các kýrnhiệu chủ yếu.
rnrn
Chươngrn1 : Các quy định chung và phạm vi áp dụng
rnrn
Chươngrn2 : Xác định thông số tính toán ngoài nhà.
rnrn
Chươngrn3 : Yêu cầu thiết kế nhiệt kiến trúc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 293 :2003 về chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.