Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 298:2003 về Cấu kiện và các bộ phận của công trình – nhiệt trở và độ truyền nhiệt – Phương pháp tính toán
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 298:2003 về Cấu kiện và các bộ phận của công trình – nhiệt trở và độ truyền nhiệt – Phương pháp tính toán
| Số hiệu: | TCXDVN298:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2003 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
CẤU KIỆN VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNGrnTRÌNH-
rnrn
rnrn
Buildingrncomponents and building elements- thermal resistance and thermal transmittance-rncalculation method
rnrn
rnrn
TCXDVN 298: 2003rn(ISO 6946:1996)- Cấu kiện và các bộ phận của công trình- Nhiệt trở và độ truyềnrnnhiệt- Phương pháp tính toánđược chấp nhận từ (ISO 6946:1996)- Cấu kiệnrnvà các bộ phận của công trình- Nhiệt trở và độ truyền nhiệt- Phương pháp tínhrntoán
rnrn
TCXDVN 298: 2003rn(ISO 6946:1996)- Cấu kiện và các bộ phận của công trình- Nhiệt trở và độ truyềnrnnhiệt- Phương pháp tính toándo Viện Nghiên cứu Kiến trúc chủ trì biênrnsoạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.
rnrn
Phần giớirnthiệu
rnrn
rnrn
Đối với hầu hếtrncác mục đích, dòng nhiệt có thể được tính toán ứng với các loại nhiệt độ sau:
rnrn
– Bên trong :rnNhiệt độ tổng hợp khô
rnrn
– Bên ngoài :rnNhiệt độ không khí
rnrn
rnrn
CẤUrnKIỆN VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TRÌNH –
rnNHIỆT TRỞ VÀ ĐỘ TRUYỀN NHIỆT- PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
rnrn
Buildingrncomponents and building elements- Thermal resistance and thermal transmittance-rnCalculation method
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn nàyrnquy định phương pháp tính nhiệt trở và độ truyền nhiệt của các cấu kiện và cácrnbộ phận của công trình, trừ các cửa đi, cửa sổ và các bộ phận khác có lắp kính,rncác cấu kiện có liên quan đến việc truyền nhiệt xuống đất, các cấu kiện màrnkhông khí lọt qua được.
rnrn
Phương pháp tínhrnđược dựa trên độ truyền nhiệt thiết kế thích hợp hoặc nhiệt trở của vật liệu vàrncác sản phẩm có liên quan.
rnrn
Phương pháp nàyrnáp dụng cho các cấu kiện và các bộ phận của công trình bao gồm các lớp chịurnnhiệt đồng nhất (kể cả các lớp không khí).
rnrn
Tiêu chuẩn nàyrncũng quy định phương pháp gần đúng có thể áp dụng cho các lớp chịu nhiệt khôngrnđồng nhất, trừ những trường hợp lớp cách nhiệt có cầu nối bằng kim loại.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
ISO 10456 – 1 .rnCách nhiệt- Vật liệu và sản phẩm xây dựng – Xác định giá trị nhiệt quy định vàrntheo thiết kế.
rnrn
TCXDVN 299: 2003rn(ISO 7345 : 1987). Cách nhiệt- Các đại lượng vật lý và định nghĩa.
rnrn
3.rnĐịnh nghĩa và ký hiệu
rnrn
3.1. Địnhrnnghĩa
rnrn
Các thuật ngữrndưới đây và nêu trong TCXDVN..299: 2003 (ISO 7345:1987) Cách nhiệt- Các đạirnlượng vật lý và định nghĩa được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
rnrn
3.1.1. Cấurnkiện công trình : Phần chính của công trình như tường, sàn, hoặc mái.
rnrn
3.1.2. Bộ phậnrncông trình : Cấu kiện công trình hoặc một phần của cấu kiện
rnrn
Ghi chúrn: Trong tiêu chuẩn này từ “bộ phận” được dùng để chỉ cả cấu kiệnrnvà bộ phận.
rnrn
3.1.3. Giárntrị nhiệt thiết kế : Độ dẫn nhiệt thiết kế hay nhiệt trở thiết kế.
rnrn
Ghi chú:rnMột sản phẩm xác định có thể có nhiều giá trị nhiệt thiết kế đối với các ứngrndụng khác nhau và các điều kiện môi trường khác nhau
rnrn
3.1.4. Độ dẫnrnnhiệt thiết kế : Giá trị độ dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng hoặc sản phẩmrntrong những điều kiện bên trong và bên ngoài cụ thể, có thể được coi là nhữngrntính năng đặc trưng của vật liệu hay sản phẩm đó khi liên kết với một bộ phậnrncông trình.
rnrn
3.1.5. Nhiệtrntrở thiết kế : Giá trị nhiệt trở của sản phẩm xây dựng trong những điềurnkiện bên trong và bên ngoài đặc biệt, được coi là những tính năng đặc trưng củarnsản phẩm đó khi liên kết với bộ phận công trình.
rnrn
3.1.6. Lớprnchịu nhiệt đồng nhất: Lớp có độ dày không đổi có đặc tính dẫn nhiệt nhưrnnhau hoặc được coi là như nhau.
rnrn
3.2. Ký hiệu và đơn vị
rnrn
| rn Kýrn hiệu rn | rn Đạirn lượng rn | rn Đơnrn vị rn |
| rn A rn | rn Diện tích rn | rn m2 rn |
| rn R rn | rn Nhiệt trở thiết kế rn | rn m2.K/W rn |
| rn Rg rn | rn Nhiệt trở của khoảng không khí rn | rn m2.K/W rn |
| rn Rse rn | rn Nhiệt trở bề mặt bên ngoài rn | rn m2.K/W rn |
| rn Rsi rn | rn Nhiệt trở bề mặt bên trong rn | rn m2.K/W rn |
| rn RT rn | rn Tổng nhiệt trở (môi trường tớirn môi trường) rn | rn m2.K/W rn |
| rn R’T rn | rn Giới hạn trên của tổng nhiệt trở rn | rn m2.K/W rn |
| rn R’’T rn | rn Giới hạn dưới của tổng nhiệt trở rn | rn m2.K/W rn |
| rn Ru rn | rn Nhiệt trở của bề mặt không đượcrn đốt nóng rn | rn m2.K/W rn |
| rn U rn | rn Độ truyền nhiệt rn | rn W/(m2.K) rn |
| rn d rn | rn Chiều dày rn | rn M rn |
| rn h rn | rn Hệ số trao đổi nhiệt rn | rn W/(m2.K) rn |
| rn l rn | rn Hệ số dẫn nhiệt rn | rn W/(m.K) rn |
rnrn
4.rnNguyên tắc.
rnrn
Nguyên tắc củarnphương pháp tính, đó là :
rnrn
a) tính được nhiệtrntrở của từng phần chịu nhiệt đồng nhất của cấu kiện
rnrn
rnrn
Nhiệt trở củarncác bộ phận đơn lẻ được tính toán theo quy định ở mục 5.1.
rnrn
Các giá trị củarnnhiệt trở bề mặt quy định ở mục 5.2 phù hợp với hầu hết các trường hợp. Phụ lụcrnA đưa ra quy trình tính toán chi tiết cho các bề mặt bức xạ nhiệt thấp, với tốcrnđộ gió bên ngoài xác định và bề mặt không phẳng.
rnrn
Các lớp khôngrnkhí nêu trong tiêu chuẩn này được xem như là lớp chịu nhiệt đồng nhất. Giá trịrnnhiệt trở của các lớp không khí lớn với bề mặt bức xạ nhiệt cao được quy địnhrntrong mục 5.3 và phụ lục B đưa ra quy trình tính toán cho các trường hợp khác.
rnrn
Nhiệt trở củarncác lớp được tính toán kết hợp như sau :
rnrn
– Đối với cácrncấu kiện có lớp chịu nhiệt đồng nhất, thì tổng nhiệt trở được tính theo quyrnđịnh trong mục 6.1 và độ truyền nhiệt theo quy định trong mục 7.
rnrn
– Đối với cácrncấu kiện có một hoặc nhiều lớp chịu nhiệt không đồng nhất, thì tổng nhiệt trở đượcrntính theo quy định trong mục 6.2 và độ truyền nhiệt theo quy định trong mục 7.
rnrn
– Đối với cácrncấu kiện có lớp chịu nhiệt dạng hình nêm thì tính toán độ truyền nhiệt hoặcrntổng nhiệt trở theo quy định ở phụ lục C.
rnrn
Cuối cùng, việcrnhiệu chỉnh độ truyền nhiệt được lấy theo phụ lục D, có tính đến hiệu ứng củarncác khe không khí cách nhiệt, các mối nối cơ khí xuyên qua lớp cách nhiệt và sựrnđọng nước trên mái dốc ngược.
rnrn
Độ truyền nhiệtrntheo cách tính như trên được áp dụng giữa các môi trường tác động lên mỗi phíarncủa cấu kiện được đề cập, ví dụ như các môi trường bên trong và các môi trườngrnbên ngoài, hai môi trường bên trong trong trường hợp có vách ngăn, môi trườngrnbên trong với không gian không được nung nóng. Quy trình tính toán đơn giản hoárnđược quy định trong mục 5.4 để xử lý không gian không được nung nóng tác độngrnnhư là một nhiệt trở .
rnrn
5.rnNhiệt trở
rnrn
5.1. Nhiệtrntrở của các lớp đồng nhất
rnrn
Giá trị nhiệtrnthiết kế có thể được đưa ra như hệ số dẫn nhiệt hoặc nhiệt trở thiết kế. Nếurnbiết hệ số dẫn nhiệt thì tính nhiệt trở của lớp chịu nhiệt theo công thức sau:
rnrn
(1)
rnrn
Trong đó :
rnrn
d : Chiều dàyrncủa lớp vật liệu trong bộ phận công trình
rnrn
rnrn
Ghi chú:rnChiều dày d có thể khác so với chiều dày danh nghĩa (ví dụ khi một sản phẩmrnchịu nén được lắp dựng trong trạng thái bị nén, thì d nhỏ hơn chiều dày danhrnnghĩa. Trong thực tế dung sai chiều dày cho phép lấy d phù hợp (ví dụ trườngrnhợp dung sai âm).
rnrn
Giá trị nhiệtrntrở được dùng trong các tính toán được lấy ít nhất là 3 số thập phân.
rnrn
5.2. Nhiệtrntrở bề mặt
rnrn
Sử dụng các giárntrị ở bảng 1 cho các bề mặt phẳng trong trường hợp thiếu thông tin xác định cácrnđiều kiện biên. Các giá trị trong cột nằm ngang áp dụng cho hướng dòng nhiệt
rnrn
BẢNG 1 : NHIỆT TRỞ BỀrnMẶT
rnrn
Đơnrnvị : m2 .K/W
rnrn
| rn Nhiệtrn trở bề mặt rn | rn Hướngrn dòng nhiệt rn | ||
| rn Đirn lên rn | rn Nằmrn ngang rn | rn Đirn xuống rn | |
| rn Rsi rn | rn 0,10 rn | rn 0,13 rn | rn 0,17 rn |
| rn Rse rn | rn 0,04 rn | rn 0,04 rn | rn 0,04 rn |
rnrn
Chú ý :rnNhững giá trị trong bảng 1 là giá trị thiết kế. Đối với trường hợp cần thôngrnbáo về độ truyền nhiệt của các bộ phận và trong trường hợp yêu cầu các giá trịrnđộc lập với hướng dòng nhiệt thì khuyến nghị áp dụng theo các giá trị dòngrnnhiệt theo phương nằm ngang .
rnrn
5.3. Nhiệtrntrở của các lớp không khí
rnrn
rnrn
– Được giới hạnrnbởi hai mặt song song và vuông góc với hướng dòng nhiệt và có hệ số bức xạrnnhiệt không nhỏ hơn 0,8;
rnrn
– Có chiều dàyrn(theo hướng dòng nhiệt) nhỏ hơn 0,1 lần của một trong hai kích thước và khôngrnlớn hơn 0,3m;
rnrn
Ghi chú:rnĐộ truyền nhiệt riêng lẻ không nên tính cho các bộ phận có lớp không khí dàyrnhơn 0,3m. Hơn nữa, dòng nhiệt nên được tính toán bằng cách thực hiện cân bằngrnnhiệt. (Xem ISO/DIS 13789- Đặc tính nhiệt của công trình-Hệ số tổn thất truyềnrnnhiệt- Phương pháp tính toán).
rnrn
– Không có sựrntrao đổi không khí với môi trường bên trong.
rnrn
Nếu không áprndụng các điều kiện trên thì sử dụng theo quy trình trong phụ lục B.
rnrn
5.3.1. Lớprnkhông khí không được thông gió
rnrn
Lớp không khírnkhông được thông gió là lớp không cho dòng không khí đi qua . Giá trị nhiệt trởrnthiết kế được quy định trong bảng 2. Các giá trị trong cột nằm ngang áp dụngrncho hướng dòng nhiệt ± 30orntính từ mặt phẳng nằm ngang.
rnrn
BẢNGrn2. NHIỆT TRỞ CỦA LỚP KHÔNG KHÍ KHÔNG ĐƯỢC THÔNG GIÓ:
rnCÁC BỀ MẶT BỨC XẠ NHIỆT CAO (m2.K/W)
rnrn
| rn Chiềurn dày lớp không khí rn (mm) rn | rn Hướngrn dòng nhiệt rn | ||
| rn đirn lên rn | rn nằmrn ngang rn | rn đirn xuống rn | |
| rn 0 rn | rn 0,00 rn | rn 0,00 rn | rn 0,00 rn |
| rn 5 rn | rn o,11 rn | rn o,11 rn | rn 0,11 rn |
| rn 7 rn | rn 0,13 rn | rn 0,13 rn | rn 0,13 rn |
| rn 10 rn | rn 0,15 rn | rn 0,15 rn | rn 0,15 rn |
| rn 15 rn | rn 0,16 rn | rn 0,17 rn | rn 0,17 rn |
| rn 25 rn | rn 0,16 rn | rn 0,18 rn | rn 0,19 rn |
| rn 50 rn | rn 0,16 rn | rn 0,18 rn | rn 0,21 rn |
| rn 100 rn | rn 0,16 rn | rn 0,18 rn | rn 0,22 rn |
| rn 300 rn | rn 0,16 rn | rn 0,18 rn | rn 0,23 rn |
rnrn
Chú ý:rnCác giá trị trung gian được tính toán theo nội suy tuyến tính.
rnrn
Một lớp khôngrnkhí không có lớp cách nhiệt giữa nó và môi trường bên ngoài nhưng có những khernhở nhỏ với môi trường bên ngoài, cũng sẽ được coi như một lớp không khí khôngrnđược thông gió, nếu những khe hở đó không được bố trí để cho phép không khírnthổi qua lớp và diện tích khe hở đó không vượt quá :
rnrn
– 500mm2rncho mỗi mét chiều dài đối với các lớp không khí theo phương thẳng đứng;
rnrn
– 500mm2rncho mỗi mét vuông diện tích bề mặt đối với các lớp không khí theo phương nằmrnngang
rnrn
Ghi chú:rnCác khe thoát nước (các lỗ rò rỉ nước) dưới dạng các mối nối mở theo phươngrnthẳng đứng nằm ngoài khối xây không được coi là lỗ thông gió
rnrn
5.3.2. Lớprnkhông khí thông gió nhẹ
rnrn
Một lớp khôngrnkhí thông gió nhẹ là lớp trong đó có luồng không khí giới hạn thổi qua đi từrnmôi trường bên ngoài qua các khe hở nằm trong giới hạn sau:
rnrn
– >500mm2rnnhưng £ 1500mm2 cho mỗi métrnchiều dài các lớp không khí theo phương thẳng đứng;
rnrn
– > 500mm2rnnhưng £ 1500mm2 chornmỗi mét vuông diện tích bề mặt các lớp không khí nằm ngang.
rnrn
Nhiệt trở thiếtrnkế của các lớp khí thông gió nhẹ bằng nửa giá trị tương đương cho trong bảng 2.rnTuy nhiên, nếu nhiệt trở giữa lớp không khí và môi trường bên ngoài lớn hơnrn0,15m2.K/W, thì thay thế bằng giá trị 0,15m2.K/W.
rnrn
5.3.3. Lớprnkhông khí thông gió tốt
rnrn
Một lớp khôngrnkhí thông gió tốt là lớp có các khe hở giữa lớp không khí và môi trường bênrnngoài, lớn hơn:
rnrn
– 1500mm2rncho một mét chiều dài các lớp không khí theo phương thẳng đứng;
rnrn
– 1500mm2rncho mỗi mét vuông diện tích bề mặt các lớp không khí theo phương nằm ngang.
rnrn
Tổng nhiệt trởrncủa cấu kiện xây dựng có lớp không khí thông gió tốt được tính toán bằng cáchrnkhông tính đến nhiệt trở của lớp không khí và tất cả các lớp khác giữa lớprnkhông khí với môi trường bên ngoài, kể cả nhiệt trở bề mặt bên ngoài tương ứngrnvới không khí yên lặng (tức là tương ứng với nhiệt trở bề mặt bên trong củarncùng một bộ phận).
rnrn
5.4. Nhiệtrntrở của khoảng không gian không bị nung nóng
rnrn
rnrn
Ghi chú:rnISO/DIS 13789- Đặc tính nhiệt của công trình- Hệ số tổn thất của độ truyềnrnnhiệt- Phương pháp tính toán, áp dụng cho các trường hợp chung và trong trườngrnhợp có độ chính xác cao hơn. Quy trình tính toán độ truyền nhiệt từ công trìnhrntới môi trường bên ngoài và khoảng không gian không bị nung nóng cần được áprndụng khi yêu cầu có một kết quả chính xác. Đối với những khoảng không bên dướirncác sàn treo xem ISO/DIS 13370- Đặc tính nhiệt của công trình-Truyền nhiệt dướirnmặt đất. Phương pháp tính toán
rnrn
5.4.1. Khoảngrnkhông gian dưới mái
rnrn
Đối với kết cấu máirndốc có trần phẳng được cách nhiệt ở dưới thì khoảng không gian dưới mái có thểrnđược coi như là lớp chịu nhiệt đồng nhất với giá trị nhiệt trở cho trong bảngrn3.
rnrn
BẢNGrn3 : NHIỆT TRỞ CỦA CÁC KHOẢNG KHÔNG GIAN DƯỚI MÁI
rnrn
| rn Đặcrn tính của máI rn | rn Ru rn m2.K/W rn | |
| rn 1 rn | rn Mái ngói khôngrn lót vải, ván hay vật liệu tương tự rn
rn | rn 0,06 rn |
| rn 2 rn | rn Mái bằng kimrn loại tấm hoặc ngói có lót vải, ván hay vật liệu tương tự dưới lớp ngói rn | rn 0,02 rn |
| rn 3 rn | rn Giống như loạirn 2 nhưng có tấm bọc bằng nhôm hay vật liệu có bề mặt bức xạ nhiệt thấp nằmrn dưới mái. rn | rn 0,3 rn |
| rn 4 rn | rn Mái lót ván vàrn vải rn | rn 0,3 rn |
| rn Chú ý :rn Các giá trị cho ở bảng 3 bao gồm nhiệt trở của khoảng không gian thông gió vàrn nhiệt trở của kết cấu mái dốc. Chúng không bao gồm nhiệt trở bề mặt ngoàirn (Rse). rn | ||
rnrn
5.4.2. Cácrnkhoảng không gian khác
rnrn
Khi công trìnhrncó một khoảng không gian nhỏ không bị nung nóng gắn liền với nó, thì độ truyềnrnnhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài có thể được tính toán bằng cáchrntính khoảng không gian không bị nung nóng với các cấu kiện xây dựng bên ngoàirnnhư là một lớp chịu nhiệt đồng nhất bổ sung cộng với nhiệt trở Ru và được tínhrntheo công thức sau:
rnrn
(2)
rnrn
với Ru
rnrn
Ai : là tổngrndiện tích của tất cả các cấu kiện giữa môi trường bên trong và khoảng khôngrngian không bị nung nóng
rnrn
Ae : là tổngrndiện tích của tất cả các cấu kiện giữa khoảng không gian không bị nung nóng vàrnmôi trường bên ngoài.
rnrn
Ghi chú :
rnrn
1. Các ví dụrnvề các khoảng không gian nhỏ không được đót nóng bao gồm nhà để xe, nhà kho vàrnnhà kính trồng cây.
rnrn
2.Nếu córnnhiều cấu kiện giữa môi trường bên trong và khoảng không gian không bị nungrnnóng, thì Ru phải được đưa vào để tính toán sự truyền nhiệt của mỗi cấu kiện.
rnrn
6.rnTổng nhiệt trở
rnrn
rnrn
6.1. Tổngrnnhiệt trở của các cấu kiện xây dựng bao gồm các lớp cách nhiệt đồng nhất
rnrn
Tổng nhiệt trởrnRT của một cấu kiện xây dựng phẳng gồm các lớp cách nhiệt đồng nhất vuông gócrnvới dòng nhiệt được tính theo công thức sau :
rnrn
RT =rnRsi + R1 + R2 + ………Rn+ Rsern(3)
rnrn
rnrn
Rsi – Nhiệt trởrncủa bề mặt bên trong.
rnrn
R1, R2…rnRn– – Nhiệt trở thiết kế của mỗi lớp
rnrn
Rse – Nhiệt trởrncủa bề mặt bên ngoài.
rnrn
Trong trường hợprntính toán nhiệt trở của các cấu kiện bên trong công trình (các vách ngănrnv.v…) hay một cấu kiện giữa môi trường bên trong và khoảng không gian khôngrnchịu nhiệt, Rsi được áp dụng cho cả 2 phía.
rnrn
Ghi chú:rnNhiệt trở bề mặt nên bỏ qua trong côngthức (3) khi yêu cầu tính nhiệt trở củarncấu kiện từ bề mặt này sang bề mặt kia.
rnrn
6.2. Tổngrnnhiệt trở của cấu kiện xây dựng bao gồm các lớp cách nhiệt đồng nhất và khôngrnđồng nhất
rnrn
Trong mục nàyrnquy định một phương pháp tính toán đơn giản để tính nhiệt trở của các cấu kiệnrnxây dựng có lớp cách nhiệt đồng nhất và không đồng nhất, trừ những trường hợprnmà lớp cách nhiệt có cầu nối bằng kim loại.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1. Để có đượcrnkết quả tính toán chính xác hơn nên áp dụng phương pháp số học quy định trongrnISO 10211- Cầu nối nhiệt trong công trình xây dựng-Dòng nhiệt và nhiệt độ bềrnmặt- Phần 1. Các phương pháp tính toán chung hoặc Phần 2. Phương pháp tính toánrncầu nối nhiệt tuyến tính.
rnrn
2. Quy trìnhrntính toán được quy định trong mục 6.2 không phù hợp để tính toán nhiệt độ bềrnmặt nhằm đánh giá nguy cơ ngưng tụ ẩm.
rnrn
6.2.1. Tổngrnnhiệt trợ của một cấu kiện
rnrn
Tổng nhiệt trởrncủa một cấu kiện (RT) bao gồm các lớp cách nhiệt đồng nhất và không đồng nhấtrnsong song với bề mặt được tính bằng trung bình số học với giá trị giới hạn trênrnvà dưới của nhiệt trở:
rnrn
(4)
rnrn
Trong đó :
rnrn
R’T :rnGiới hạn trên của của tổng nhiệt trở, được tính theo mục 6.2.2.
rnrn
R”T :rnGiới hạn dưới của tổng nhiệt trở được tính theo mục 6.2.3.
rnrn
Việc tính cácrngiới hạn trên và dưới được tiến hành bằng cách chia các cấu kiện thành các mặtrncắt và các lớp như trong hình 1, như vậy cấu kiện được chia thành các phần mj, màrnbản thân các phần đó có lớp cách nhiệt đồng nhất
rnrn
HÌNHrn1. MẶT CẮT VÀ LỚP CÁCH NHIỆT CỦA CẤU KIỆN KHÔNG ĐỒNG NHẤT
rnrn
Trên cấu kiệnrn(hình 1a) được cắt thành các mặt cắt (hình 1b) và các lớp (hình 1c).
rnrn
Mặt cắt m (m =rna, b, c….q) vuông góc với bề mặt của cấu kiện chia ra thành các diện tích tỷrnlệ fm.
rnrn
Lớp j (j =rn1,2,…. n) song song với bề mặt có chiều dày dj.
rnrn
Phần mj có độrndẫn nhiệt lmj, chiều dày dj,rndiện tích fm và nhiệt trở Rmj.
rnrn
Diện tích củarncác mặt cắt tương ứng với tổng diện tích.Vì vậy : fa + fb + ..fq = 1.
rnrn
6.2.2. Giớirnhạn trên của tổng nhiệt trở (R’T)
rnrn
Giới hạn trênrncủa tổng nhiệt trở, được xác định bằng cách giả thiết rằng dòng nhiệt một chiềurnvuông góc với các bề mặt của cấu kiện. Giới hạn đó được tính theo công thức saurn:
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
RTa, RTb….RTqrn-là tổng nhiệt trở từ môi trường này sang môi trường khác cho mỗi một mặt cắt,rnđược tính theo đẳng thức (3)
rnrn
fa, fb…fq làrnnhững diện tích tỷ lệ của mỗi mặt cắt.
rnrn
6.2.3. Giớirnhạn dưới của tổng nhiệt trở (R”T)
rnrn
Giới hạn dướirnđược xác định bằng cách giả thiết rằng tất cả các mặt phẳng song song với bềrnmặt cấu kiện là các bề mặt đẳng nhiệt
rnrn
Tính toán nhiệtrntrở tương đương Rj, cho mỗi lớp cách nhiệt không đồng nhất, dùng cách tính sau
rnrn
rnrn
Sau đó giới hạnrndưới được tính theo đẳng thức (3):
rnrn
RT = Rsi + R1rn+ R2…… + Rn + Rsc
rnrn
6.2.4. Đánhrngiá sai số.
rnrn
Phương pháp đánhrngiá sai số tương đối lớn nhất thường được áp dụng khi có yêu cầu tính toán độrntruyền nhiệt cần đạt độ chính xác quy định.
rnrn
Sai số tương đốirnlớn nhất, e, được tính theo tỷ lệ phần trăm lấy xấp xỉ là :
rnrn
(8)
rnrn
Ví dụ : Nếu nhưrntỷ lệ của giới hạn trên so với giới hạn dưới là 1,5, thì sai số lớn nhất có thểrnlà 20%.
rnrn
Sai số thực tếrnthường nhỏ hơn nhiều so với sai số lớn nhất. Sai số này có thể được đánh giá đểrnquyết định xem liệu độ chính xác trong quá trình tính toán quy định ở mục 6.2rncó được chấp nhận hay không, khi xem xét đến:
rnrn
– Mục đích tínhrntoán.
rnrn
– Tỷ lệ tổngrndòng nhiệt đi qua kết cấu công trình truyền qua các cấu kiện mà nhiệt trở củarnnó đã được tính toán như quy định ở mục 6.2.
rnrn
– Sự chính xácrncủa số liệu đầu vào.
rnrn
7.rnĐộ truyền nhiệt
rnrn
Độ truyền nhiệtrnđược tính bằng công thức sau:
rnrn
(9)
rnrn
áp dụng hiệurnchỉnh cho độ truyền nhiệt, phù hợp với quy định ở phụ lục D. Tuy nhiên nếu tổngrnhiệu chỉnh nhỏ hơn 3% U thì không cần hiệu chỉnh.
rnrn
Nếu độ truyềnrnnhiệt được xem là kết quả cuối cùng, thì được làm tròn đến hai chữ số có nghĩarnvà phải có thông tin dữ liệu đầu vào để tính toán.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nhiệt trở bề mặt
rnrn
A.1. Các bề mặt phẳng
rnrn
Nhiệt trở bề mặtrnđược xác định theo công thức sau
rnrn
(A.1)
rnrn
Trong đó :
rnrn
hc : Hệ số đốirnlưu
rnrn
hr : Hệ số đornbức xạ.
rnrn
và hrrn= e hro (A.2)
rnrn
hro =rn4 sT3m (A.3)
rnrn
Trong đó :
rnrn
rnrn
hro – Hệ số bứcrnxạ cho một bề mặt vật đen (xem bảng A.1)
rnrn
rnrn
Tm – Nhiệt độrnnhiệt động trung bình của bề mặt và môi trường xung quanh.
rnrn
BẢNGrnA.1. CÁC GIÁ TRỊ CỦA HỆ SỐ BỨC XẠ VẬT ĐEN hro
rnrn
rn | rn hrorn (W/m2.K) rn |
| rn -10 rn 0 rn 10 rn 20 rn 30 rn | rn 4,1 rn 4,6 rn 5,1 rn 5,7 rn 6,3 rn |
rnrn
Tại bề mặt bênrntrong hc = hci, trong đó:
rnrn
– đối với dòngrnnhiệt đi lên : hci = 5,0 W/(m2.K)
rnrn
– đối với dòngrnnhiệt nằm ngang : hci = 2,5 W/(m2.K)
rnrn
– đối với dòngrnnhiệt đi xuống : hci = 0,7 W/(m2.K)
rnrn
Tại bề mặt bênrnngoài : hc = hci, trong đó : hcc = 4 + 4v (A.4) và v là vận tốc gió cạnh bề mặtrntính bằng m/s.
rnrn
Các giá trị củarnnhiệt trở bên ngoài, Rse, cho các vận tốc gió khác nhau được cho ở bảng A.2.
rnrn
Ghi chú :rnCác giá trị cho ở mục 5.2 áp dụng với nhiệt trở bề mặt bên trong được tính với
rnrn
BẢNGrnA.2. GIÁ TRỊ CỦA NHIỆT TRỞ BỀ MẶT BÊN NGOÀI RseỨNG VỚI
rnCÁC VẬN TỐC GIÓ KHÁC NHAU
rnrn
| rn Vậnrn tốc gió (m/s) rn | rn Giá trị nhiệt trở bề mặt bênrn ngoài Rse rn |
| rn 1 rn | rn 0,08 rn |
| rn 2 rn | rn 0,06 rn |
| rn 3 rn | rn 0.05 rn |
| rn 4 rn | rn 0,04 rn |
| rn 5 rn | rn 0,04 rn |
| rn 7 rn | rn 0,03 rn |
| rn 10 rn | rn 0,02 rn |
rnrn
A.2. Các cấu kiện córnbề mặt không phẳng
rnrn
Những phần nhôrnra từ các bề mặt phẳng như kết cấu cột sẽ không được tính đến trong tính toánrntổng nhiệt trở nếu như vật liệu sử dụng có độ dẫn nhiệt không lớn hơn 2W/(m.K).rnNếu như phần nhô ra được làm bởi vật liệu có độ dẫn nhiệt lớn hơn 2W/(m.K) vàrnkhông cách nhiệt, thì nhiệt trở bề mặt sẽ được chỉnh lại theo tỷ lệ diện tíchrnhình chiếu phần nhô ra với diện tích bề mặt thực của phần nhô ra (xem hìnhrnA.1).
rnrn
(A.5)
rnrn
Trong đó :
rnrn
Rs : là nhiệtrntrở bề mặt của cấu kiện phẳng lấy theo mục A-1.
rnrn
Ap:rnlà diện tích hình chiếu của phần nhô ra.
rnrn
A : là diện tíchrnthực phần nhô ra.
rnrn
Đẳng thức (A5)rnáp dụng cho cả nhiệt trở bề mặt bên trong và bên ngoài.
rnrn
rnrn
HÌNHrnA-1. DIỆN TÍCH THỰC VÀ DIỆN TÍCH HÌNH CHIẾU
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.1 Quy địnhrnchung :
rnrn
Phụ lục này áprndụng cho các khoảng không khí trong các cấu kiện xây dựng không lắp kính. Phầnrnlắp kính và khung cửa sổ cần phải được tính toán một cách chính xác hơn.
rnrn
Thuật ngữ khoảngrnkhông khí bao gồm cả lớp không khí (có cả chiều rộng và chiều dài gấp 10 lầnrnchiều dày, cùng với chiều dày đo được theo hướng của dòng nhiệt) và khoảng chânrnkhông (có chiều rộng hoặc dài tương đương với chiều dày). Nếu chiều dày của lớprnkhông khí thay đổi, thì giá trị trung bình được áp dụng để tính toán nhiệtrntrở..
rnrn
Ghi chú:rnKhoảng không khí có thể được coi như môi trường có nhiệt trở, bởi vì truyềnrnnhiệt bức xạ và đối lưu nhiệt qua đó tỷ lệ xấp xỉ với chênh lệch nhiệt độ khácrnnhau giữa các bề mặt bao quanh.
rnrn
B2. Cácrnkhoảng không khí không được thông gió với chiều dài và chiều rộng gấp 10 lần sornvới chiều dày
rnrn
Nhiệt trở củarnkhoảng không khí tính theo công thức sau:
rnrn
(B.1)
rnrn
Trong đó :
rnrn
Rg – Nhiệt trởrncủa khoảng không khí
rnrn
ha-rnHệ số độ dẫn nhiệt/ hoặc hệ số đối lưu nhiệt
rnrn
hr – Hệ số bức xạ.
rnrn
ha được tính nhưrnsau :
rnrn
– Đối với dòngrnnhiệt theo hướng nằm ngang : ha lớn hơn 1,25W(m2.K) và 0,025/d W(m2rn.K)
rnrn
– Đối với dòngrnnhiệt theo hướng đi lên : ha lớn hơn 1,95W(m2.K) và 0,025/d W(m2.K)
rnrn
– Đối với dòngrnnhiệt đi xuống: ha lớn hơn 1,25d-0,44W(m2.K) và 0,025/drnW(m2.K)
rnrn
Trong đó d làrnchiều dày của khoảng không (theo hướng dòng nhiệt) htđược tínhrnbằng.công thức:
rnrn
hr =rnE hro (B.2)
rnrn
Trong đó :
rnrn
E- Năng suất bứcrnxạ nhiệt bề mặt bên trong
rnrn
hro‑-rnHệ số bức xạ cho bề mặt của vật đen (xem bảng A-2)
rnrn
(B.3)
rnrn
Trong đó :
rnrn
Giá trị thiết kếrncủa hệ số bức xạ nhiệt cho phép tính đến ảnh hưởng bị suy giảm theo thời gian.
rnrn
Ghi chú:rnCác giá trị ở bảng 2 được tính với đẳng thức (B.1) với
rnrn
B3. Các khoảng không khí nhỏrnkhông thông gió và được ngăn chia (khoảng chân không)
rnrn
HÌNH B.1. KÍCH THƯỚCrnCỦA KHOẢNG KHÔNG KHÍ NHỎ
rnrn
Hình B.1 minhrnhoạ khoảng không khí nhỏ với chiều rộng nhỏ hơn 10 lần chiều dày. Nhiệt trởrnđược tính bởi công thức :
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
Rg : Nhiệt trởrncủa khoảng không khí
rnrn
d : Chiều dàyrncủa khoảng không khí.
rnrn
b : Chiều rộngrncủa khoảng không khí.
rnrn
E, ha và hrornđược tính như trong B.2
rnrn
Ghi chúrn: Đẳng thức (B.4) thích hợp cho tính toán dòng nhiệt đi qua các cấu kiện củarncông trình với mọi chiều dày của tầng không khí và để tính toán sự phân bổrnnhiệt độ trong các cấu kiện xây dựng có khoảng rỗng, mà chiều dày d của nó nhỏrnhơn hoặc bằng 50mm. Đối với những khoảng rỗng dày hơn, đẳng thức này cho sựrnphân bổ nhiệt độ gần đúng.
rnrn
Đối với khoảngrnchân không có dạng không phải là khối chữ nhật, lấy nhiệt trở tương đương vớirnkhoảng chân không chữ nhật có cùng diện tích và cùng tỉ lệ với khoảng chânrnkhông thực.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C1. Quy địnhrnchung :
rnrn
Với một cấu kiệnrncó dạng hình nêm (ví dụ các lớp cách nhiệt ở mái phía ngoài để tạo độ dốc) thìrntổng nhiệt trở sẽ thay đổi trên diện tích của cấu kiện.
rnrn
Các cấu kiện nàyrnđược thể hiện như trong hình C1.
rnrn
Ghi chúrn: Đối với các lớp không khí dạng hình nêm xem phụ lục B.
rnrn
HÌNHrnC-1. NGUYÊN TẮC CẤU TẠO CỦA CẤU KIỆN
rnrn
Độ truyền nhiệtrnđược xác định bằng tích phân trên diện tích của cấu kiện tương ứng
rnrn
Việc tính toánrnsẽ được tiến hành riêng cho mỗi phần cấu kiện (ví dụ cho một mái) với độ dốcrnkhác nhau và/hoặc có hình dạng như trong hình C.2.
rnrn
Bổ sung vào mụcrn3 những ký hiệu sau được dùng trong phụ lục này .
rnrn
| rn Kýrn hiệu rn | rn Đạirn lượng rn | rn Đơnrn vị rn |
| rn rn | rn Hệ số dẫnrn nhiệt của phần hình nêm (có chiều dày bằng 0 ở một đầu ). rn | rn W/(m.K) rn |
| rn Ro rn | rn Nhiệt trởrn thiết kế của phần còn lại bao gồm cả nhiệt trở bề mặt ở cả 2 phía của cấurn kiện. rn | rn m2.rn K/W rn |
| rn R1 rn | rn Nhiệt trở lớnrn nhất của lớp hình nêm rn | rn m2-.K/W rn |
| rn d1 rn | rn Chiều dày tốirn đa của lớp lớp hình nêm rn | rn m rn |
rnrn
và ln biểu thịrnsố logarit tự nhiên.
rnrn
rnrn
—— chỉ sựrnphân chia nhỏ có thể cho phép sử dụng đẳng thức C.1 đến C.3
rnrn
HÌNHrnC-2. CÁC VÍ DỤ VỀ CÁCH CHIA NHỎ MÁI THÀNH CÁC PHẦN RIÊNG BIỆT
rnrn
C-2. Tínhrntoán cho các hình dạng thông thường.
rnrn
Độ truyền nhiệtrncủa các hình dạng thông thường được tính bằng đẳng thức (C.1) tới (C.3) cho độrndốc không vượt quá 5%.
rnrn
Ghi chú
rnrn
C.2.1. Diệnrntích hình chữ nhật
rnrn
(C.2)
rnrn
C.2.2. Diện tíchrnhình tam giác có chiều dày nhất ở đỉnh
rnrn
(C.2)
rnrn
C.2.3. Diệnrntích hình tam giác với chiều dày mỏng nhất ở đỉnh
rnrn
(A.3)
rnrn
C.3. Quyrntrình tính toán:
rnrn
Việc tính toánrnđược tiến hành như sau :
rnrn
1. Tính Ro nhưrntổng nhiệt trở của cấu kiện trừ lớp hình nêm, dùng công thức (3) nếu tất cả cácrnlớp cách nhiệt đồng nhất hay dùng đẳng thức ở mục 6.2 nếu các lớp cách nhiệtrnkhông đồng nhất.
rnrn
2. Chia nhỏ bềrnmặt có các lớp hình nêm thành các phần riêng biệt nếu cần thiết (xem hình C.2).
rnrn
3. Tính R1rncho mỗi lớp hình nêm, sử dụng công thức :
rnrn
rnrn
4. Tính độrntruyền nhiệt của mỗi phần riêng biệt (U1) dựa trên đẳng thức tươngrnứng C.2.
rnrn
5. Tính độrntruyền nhiệt của tất cả các bề mặt A dùng công thức :
rnrn
rnrn
Nếu tổng nhiệt trở của cấu kiện córncác lớp nhỏ dần lúc đó : RT =1/U
rn
rn
rnrn
PHỤrnLỤC D
rnrn
rnrn
rnrn
D.1. Quy địnhrnchung.
rnrn
Độ truyền nhiệtrntính toán theo các quy định trong tiêu chuẩn này cho phép hiệu chỉnh tương ứngrnvới những ảnh hưởng của :
rnrn
– Các khe cáchrnnhiệt.
rnrn
– Các mối nối cơrnkhí xuyên qua lớp cách nhiệt
rnrn
– Đọng nước trênrnmái dốc ngược
rnrn
rnrn
Uc =rnU + DU (D.1)
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
D.2. Hiệurnchỉnh các khe không khí :
rnrn
Có 3 mức độ hiệurnchỉnh, phụ thuộc vào khoảng rộng và vị trí của các khe, được trình bày ở bảngrnD.1.
rnrn
BẢNG D.1. HIỆU CHỈNHrnCÁC KHE KHÔNG KHÍ
rnrn
| rn Mứcrn độ hiệu chỉnh rn | rn
rn | rn Miêurn tả khe không khí rn |
| rn 0 rn | rn 0 0,00. rn | rn Lớp cách nhiệtrn được lắp đặt theo cách sao cho không có không khí tuần hoàn ở mặt nóng củarn lớp cách nhiệt. Không có khe không khí nào có thể xuyên qua hoàn toàn lớprn cách nhiệt rn |
| rn 1 rn | rn 0,01 rn | rn Lớp cách nhiệtrn được lắp đặt theo cách sao cho không có không khí tuần hoàn ở mặt nóng củarn lớp cách nhiệt. Khe không khí có thể xuyên qua lớp cách nhiệt rn |
| rn 2 rn | rn 0,04 rn | rn Sự tuần hoànrn của không khí có thể có ở mặt nóng của lớp cách nhiệt. Khe không khí có thểrn xuyên qua lớp cách nhiệt rn |
rnrn
Việc hiệu chỉnhrnnày được xác định theo công thức
rnrn
(D.3)
rnrn
trong đó:
rnrn
R1-rnNhiệt trở của lớp có chứa không khí, lấy theo mục 5.1.
rnrn
RT– Tổngrnnhiệt trở của cấu kiện, lấy theo mục 6.
rnrn
Chú ý:rnVí dụ hiệu chỉnh cho khe không khí xem phụ lục E
rnrn
D.3. Hiệu chỉnh mốirnnối cơ khí
rnrn
Khi mối nối cơrnkhí xuyên qua lớp cách nhiệt thì hiệu chỉnh sự truyền nhiệt theo công thức sau:
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
rnrn
rnrn
nf – Số mối nốirntrên một mét vuông
rnrn
Af – Diện tíchrnmặt cắt ngang của mối nối
rnrn
BẢNG D.2. CÁC GIÁ TRỊ CỦA HỆ SỐ
rnrn
| rn Loạirn chốt nối rn | rn |
| rn Liên kết tườngrn với các khối xây rn | rn 6 rn |
| rn Lắp dựng mái rn | rn 5 rn |
rnrn
Không có sự hiệurnchỉnh trong những trường hợp sau :
rnrn
– Các liên kếtrntường bắc qua một khe trống.
rnrn
– Các liên kếtrntường của khối xây với cột gỗ
rnrn
– Khi độ dẫnrnnhiệt của mối nối hay một phần của mối nối, nhỏ hơn 1W/(m.K).
rnrn
Quy trình nàyrnkhông áp dụng khi cả hai đầu của chốt nối tiếp xúc với các tấm kim loại.
rnrn
Ghi chú:rnCác phương pháp trong ISO 10211-1- Mối nối nhiệt trong công trình xây dựng-rnDòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt- Phần 1. Phương pháp tính toán chung- được dùngrnđể hiệu chỉnh các yếu tố trong những trường hợp khi ở cả 2 đầu của chốt nốirntiếp xúc với các tấm kim loại.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC Ern
rnrn
(THAMrnKHẢO)
rnrn
rnrn
Xem từ mục a,rnđến mục h.
rnrn
Hiệu chỉnh ởrnmức độ 0.
rnrn
a) Lớp cáchrnnhiệt liên tục ở nhiều lớp với các mối nối sole.
rnrn
b) Lớp cáchrnnhiệt liên tục, riêng biệt, với mối nối mộng xe, mộng âm dương hoặc các mối nốirngắn keo liên kết.
rnrn
c) Lớp cáchrnnhiệt liên tục, riêng biệt với các mối nối đối đầu, với điều kiện chiều dài,rnchiều rộng, các sai số bình phương và độ ổn định của kích thước lớp cách nhiệtrnđảm bảo sao cho bất kỳ một khe nào cũng không lớn hơn 5mm. Yêu cầu này đượcrnthoả mãn nếu như tổng số dung sai chiều dài, chiều rộng và thay đổi kích thướcrnnhỏ hơn 5mm và méo so với hình chữ nhật của các tấm ít hơn 5mm.
rnrn
d) Lớp cáchrnnhiệt có hai lớp, một mặt nằm giữa các rui xà, đầu cột, các mối nối hoặc cácrncấu kiện xây dựng tương tự, những bộ phận khác như lớp liên tục phải trùm lênrnlớp thứ nhất.
rnrn
e) Một tầng đơnrncủa lớp cách nhiệt trong công trình, nơi mà nhiệt trở của công trình (ngoại trừrnnhiệt trở của lớp cách nhiệt) ít hơn 50% tổng nhiệt trở (ví dụ R1
rnrn
Hiệu chỉnhrnmức độ 1
rnrn
f) Lớp cáchrnnhiệt hoàn toàn nằm giữa các rui xà, các mối nối, đầu cột, hay các bộ cấu kiệnrnxây dựng tương tự.
rnrn
g) Lớp cáchrnnhiệt liên tục, riêng biệt với các mối nối ghép đối đầu, có dung sai chiều dài,rnchiều rộng và diện tích cộng với sự ổn định kích thước của lớp cách nhiệt bảornđảm sao cho các khe không lớn hơn 5mm.
rnrn
Điều kiện nàyrnđược giả thiết là tổng dung sai chiều dài hoặc chiều rộng và sự thay đổi kíchrnthước lớn hơn 5mm, hoặc nếu độ méo so với hình chữ của cả tấm lớn hơn 5mm.
rnrn
Hiệu chỉnhrnmức độ 2.
rnrn
h) Công trình córnthể có không khí tuần hoàn ở mặt nóng của lớp cách nhiệt do nối không đủ hoặcrngắn keo tại ở đỉnh hoặc đáy.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Rj = dJ
rnrn
trong đó độrndẫn nhiệt tương đương lj’’rncủa lớp không khí thứ j là:
rnrn
lj’’rn= lajfa +
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 298:2003 về Cấu kiện và các bộ phận của công trình – nhiệt trở và độ truyền nhiệt – Phương pháp tính toán
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.