Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng – Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng – Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN291:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 12/02/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục vàrndạng bột mịn làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng.
rnrn
rnrn
TCXD 152 – 1986 Cát sử dụng trong công nghiệprnthủy tinh – Phương pháp lấy mẫu.
rnrn
TCXD 158 – 1986 Cát sử dụng trong công nghiệprnthủy tinh – Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt.
rnrn
TCXD 157 – 1998: Xi măng – Phương pháp phânrntích hóa học – Phương pháp phân tích hóa học.
rnrn
TCVN 6533 : 1999 – Vật liệu chịu lửarnAlumôsilicát – Phương pháp phân tích hóa học.
rnrn
rnrn
Đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng đượcrnchia làm hai loại: Đá vôi cục (ký hiệu – ĐVC) và đá vôi nghiền (ký hiệu – ĐVN).
rnrn
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi để sảnrnxuất thủy tinh xây dựng được quy định ở bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn 1. Hàm lượng canxi ôxít (CaO), %, không nhỏrn hơn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Hàm lượng sắt ôxít (Fe2O3),rn %, không lớn hơn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Độ ẩm (W) , %, không lớn hơn rn | rn rn | rn rn |
| rn 4. Kích thước: rn – Cỡ cục: lớn hơn 150 mm rn – Cỡ hạt: + lượng còn lại trên sàng 1 mm,rn %, không lớn hơn. rn + lượng lọt qua sàng 0,1 mm, % , không lớnrn hơn rn | rn rn rn rn
rn | rn rn rn rn
rn |
rnrn
3.2. Không cho phép có tạp chất nhìn thấyrnbằng mắt thường: Tạp chất hữu cơ, đá khác.
rnrn
rnrn
4.1. Lấy mẫu:
rnrn
4.1.1. Lấy mẫu để xác định kích thước đá vôirncục:
rnrn
Lấy mẫu theo từng lô. Lô là lượng đá vôi đượcrnkhai thác trong cùng một điều kiện, có khối lượng không quá 100 tấn. Lấy mẫu ởrn10 đến 20 điểm cách đều nhau trong một lô. Mỗi điểm lấy 10 cục.
rnrn
4.1.2. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa họcrnđối với đá vôi cục:
rnrn
Mẫu được lấy theo mục 4.1.1. Dùng búa đập nhỏrncác cục mẫu tới khối lượng mỗi cục nhỏ hơn 50g, mỗi điểm lấy lượng mẫu khôngrnnhỏ hơn 0,5 kg, rồi trộn đều. Rút gọn mẫu bằng phương pháp chia tư đến khốirnlượng 0,5 kg.
rnrn
Mẫu rút gọn được nghiền tới kích thước hạtrnnhỏ dưới 1 mm. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư tới khối lượng 0,1 kg.
rnrn
Mẫu có khối lượng 0,1 kg được chia thành hairnphần bằng nhau, đựng trong bao bì bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có ghi nhãn.
rnrn
– Tên cơ sở cấp hàng.
rnrn
– Tên và ký hiệu sản phẩm (đá vôi).
rnrn
– Số lô, ngày và địa điểm lấy mẫu.
rnrn
Một phần mẫu được gửi đi phân tích thành phầnrnhóa học, phần còn lại làm mẫu lưu.
rnrn
4.1.3. Lấy mẫu để xác định thành phần hóarnhọc, thành phần hạt đối với đá vôi bột.
rnrn
– Lấy mẫu theo TCXD 152-1986.
rnrn
4.2. Xác định các chỉ tiêu:
rnrn
4.2.1. Xác định kích thước cục:
rnrn
Dùng thước đo (có độ chính xác đến mm) để đornkích thước lớn nhất của tất cả các cục theo 4.1.1.
rnrn
4.2.2. Xác định cỡ hạt của đá vôi nghiền:
rnrn
– Xác định theo TCXD 158-1986.
rnrn
4.2.3. Xác định độ ẩm của đá vôi nghiền:
rnrn
– Xác định theo TCXD 158-1986.
rnrn
4.2.4. Xác định thành phần hóa học (Đá vôirncục và đá vôi nghiền):
rnrn
– Xác định hàm lượng CaO theo TCVN 141:1998.
rnrn
– Xác định hàm lượng Fe2O3rntheo mục 7.4.1 của TCVN 6533:1999.
rnrn
rnrn
5.1. Đá vôi cục được nhập theo lô, có phiếurnxác nhận về chất lượng trong đó ghi:
rnrn
– Tên cơ sở sản xuất.
rnrn
– Ngày xuất hàng.
rnrn
– Khối lượng của một lô, số lô.
rnrn
– Các kết quả thí nghiệm và chất lượng (hàmrnlượng CaO, Fe2O3 ,…).
rnrn
5.2. Đá vôi nghiền được đóng bao trong bao bìrnđảm bảo cách ẩm. Khối lượng của một bao là 50 ± 1 kg.
rnrn
Trên bao bì ghi rõ:
rnrn
– Tên cơ sở sản xuất
rnrn
– Ngày sản xuất
rnrn
– Các kết quả thí nghiệm về chất lượng (hàmrnlượng CaO, Fe2O3)
rnrn
5.3. Đá vôi được vận chuyển từ nơi sản xuấtrnđến nơi tiêu thụ bằng các phương tiện vận chuyển phù hợp với các quy định vềrnvận chuyển hàng hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
rnrn
5.4. Đá vôi được bảo quản riêng theo từngrnloại. Không cho phép lẫn với các loại vật liệu khác. Đá vôi được bảo quản trongrnkho có mái che hoặc silô để tránh ẩm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng – Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.