Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 270:2002 về khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 270:2002 về khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá

Số hiệu: TCXDVN270:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn270:2002

rnrn

KHẢOrnSÁT ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG

rnrn

NHÀrnVÀ CÔNG TRÌNH XÂY GẠCH ĐÁ

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

3. Giải thích khái niệm

rnrn

4. Trình tự và phương pháp khảo sát

rnrn

4.1. Lập kế hoạch khảo sát đánh giá

rnrn

4.1.1. Trình tự của kế hoạch

rnrn

4.1.2. Mức độ khảo sát

rnrn

4.1.3. Lập kế hoạch chi tiết nội dung khảornsát

rnrn

4.2. Phương pháp khảo sát công trình gạch đá

rnrn

4.2.1. Khảo sát tiếp cận tìm hiểu

rnrn

4.2.2. Khảo sát trực quan

rnrn

4.2.3. Khảo sát kỹ thuật

rnrn

5. Đánh giá tình trạng công trình xây gạch,rnđá

rnrn

5.1. Đánh giá hiện trạng kết cấu (những tổnrnthất vật chất)

rnrn

5.1.1. Cơ sở đánh giá hiện trạng kỹ thuật

rnrn

5.1.2. Đánh giá hiện trạng kết cấu

rnrn

5.2. Đánh giá hiện trạng kiến trúc và tiện nghirn(tổn thất phi vật chất)

rnrn

5.2.1. Các tiêu chí liên quan tới hiện trạngrnkiến trúc

rnrn

5.2.2. Các tiêu chí liên quan tới tiện nghi

rnrn

5.2.3. Đánh giá mức độ hao mòn

rnrn

Phụ lục A: Sơ đồ vết nứt ở công trình xâyrngạch đá (Một số dạng điển hình)

rnrn

Phụ lục B: Các dạng phá hủy khối xây

rnrn

Phụ lục C: Dự báo chất lượng kết cấu

rnrn

 

rnrn

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHÀ VÀ CÔNGrnTRÌNH XÂY GẠCH ĐÁ

rnrn

Investigation,rnevaluation of existing situation of masonry houses and structures

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công việc khảornsát, đánh giá tình trạng nhà và công trình có kết cấu khối xây gạch đá, kể cảrncác công trình cổ xây bằng vữa vôi, vữa tam hợp, vữa xi măng.

rnrn

Riêng đối với các công trình có khối xây màirnchập liên kết bằng keo thực vật (tháp Chăm, tháp Khmer) hoặc công trình xâyrnbằng vữa đất thì phần khảo sát có thể áp dụng chỉ dẫn này và phải tính đến đặcrnthù của chúng; phần đánh giá phải có thí nghiệm khối xây.  

rnrn

Không áp dụng chỉ dẫn này với những trườngrnhợp khối xây có gia cường bằng keo hay vữa cường độ cao…

rnrn

2. Tiêu chuẩn tríchrndẫnrn

rnrn

TCVN 5573: 1991. Kết cấu gạch đá và gạch đárncốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 1450: 1998. Gạch rỗng đất sét nung. 

rnrn

TCVN 1451: 1998. Gạch đặc đất sét nung.

rnrn

TCVN 6355: 1998. Gạch xây. Phương pháp thử.

rnrn

TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động. Tiêurnchuẩn thiết kế

rnrn

TCXD 236: 1999. Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng.rnPhương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền.

rnrn

TCVN 4923: 1989. Phương tiện và phương pháprnchống ồn. Phân loại.

rnrn

TCXD 175: 1990. Mức ồn cho phép trong côngrntrình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.   

rnrn

TCVN 2622: 1995. Phòng chống cháy cho nhà vàrncông trình. Yêu cầu thiết kế.

rnrn

3. Giải thích kháirnniệmrn

rnrn

Khảo sát: là quá trình thu nhận các thông sốrnkỹ thuật nhằm mô tả và đánh giá đúng tình trạng nhà và công trình (sau đây gọirnchung là công trình).

rnrn

Đánh giá tình trạng: là quá trình phân tíchrncác kết quả khảo sát để đưa đến kết luận về: an toàn kết cấu, giá trị kiếnrntrúc, an toàn môi trường và dự báo về khả năng biến đổi tình trạng chất lượngrncông trình trong tương lai.

rnrn

Tình trạng chất lượng: là tập hợp các thôngrnsố cho phép xác định mức đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu cho công trìnhrnvề độ bền vững kết cấu, giá trị kiến trúc, an toàn trong sử dụng.

rnrn

4. Trình tự và phươngrnpháp khảo sátrn

rnrn

4.1. Lập kế hoạchrnkhảo sát đánh giárn

rnrn

Phần này do các chuyên gia chủ trì, lập dựarntrên yêu cầu của người sử dụng hoặc của người quản lý.

rnrn

4.1.1. Trình tự của kế hoạch: bao gồm 4 bước

rnrn

rnrn

4.1.2. Mức độ khảo sát

rnrn

Tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra vàrnloại hình của đối tượng mà có thể lựa chọn mức độ khảo sát phục vụ việc đánhrngiá cho 1 cấu kiện (mức A), cho 1 bộ phận công trình (mức B) hoặc cho toàn bộrncông trình (mức C).

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

Aij các thông số kỹ thuật chi tiết của bộrnphận công trình Bi.

rnrn

C là tình trạng kỹ thuật của cả công trình.

rnrn

Khảo sát phục vụ đánh giá chất lượng cho toànrnbộ công trình (mức C) tiến hành theo 2 cách:

rnrn

a) Cách thứ nhất: khảo sát chi tiết các cấurnkiện đơn lẻ (A) để đánh giá hiện trạng kỹ thuật của bộ phận công trình (B) tiếnrntới đánh giá chất lượng công trình (C):

rnrn

b) Cách thứ hai: khảo sát chi tiết cấu kiệnrn(A), để đánh giá hiện trạng kỹ thuật cả công trình (C). 

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

Ai là tình trạng kỹ thuật của cấu kiện thứ i;

rnrn

C là tình trạng kỹ thuật của cả công trình.

rnrn

4.1.3. Lập kế hoạch chi tiết nội dung khảornsát

rnrn

Căn cứ mục tiêu và mức độ khảo sát, phần khảornsát chi tiết được trình bày thành các nhóm thông số đặc trưng: hình học, cơrnhọc, vật lý, hóa học và môi trường. Trong từng phần đều có cấu trúc giống nhaurngồm: các tham số đặc trưng, phương pháp và công cụ khảo sát, trình bày số liệu,rnnhững nhận xét đánh giá sơ bộ:

rnrn

1) Khảo sát đặc trưng hình học: đo vẽ kíchrnthước các cấu kiện, công trình; xác định các biến dạng (chuyển vị, vết nứt).rnNgoài ra còn phải đo vẽ cấu tạo kết cấu: chiều dày, chiều dài các lớp cấu tạo,rncác tiết diện giảm yếu, cách thức liên kết, cài gạch, bắt mỏ… Trong phần nàyrncần ghi nhận các khuyết tật thấy bằng mắt thường.

rnrn

Thiết bị và dụng cụ khảo sát: thước thép,rnthước kẹp, kính soi vết nứt, máy đo độ võng, các tenzo, máy trắc đạc … và cácrnthiết bị khác.

rnrn

Trình bày và xử lý số liệu:

rnrn

– Sơ đồ vết nứt và bảng giá trị: chiều dài,rnchiều rộng, độ mở, khoảng cách giữa các khe nứt, hướng tiến triển …

rnrn

– Sơ đồ các biến dạng và mô tả: độ võng, congrnvênh, chuyển vị, hướng phát triển…

rnrn

– Vị trí các khuyết tật và mô tả;

rnrn

– Phân loại: đặc điểm của các khuyết tật: ổnrnđịnh, phát triển, xuyên tường, một phía, hướng ngang, dọc, chéo, đơn lẻ, dạngrnlưới, song song, cắt nhau…

rnrn

– Theo kích cỡ các vết nứt chia ra: vi nứtrn(độ mở a ≤ 0,1mm), nhỏ (a ≤ 0,3mm), trung bình (a ≤ 0,5mm), lớn (a ≤ 1,0mm),rnphát triển (a ≤3,0mm), phát triển cao (a ≤ 5mm), phá hoại (a > 5mm).

rnrn

Nhận xét sơ bộ:

rnrn

– Biến dạng thuộc loại nguy hiểm hoặc khôngrnnguy hiểm; khuyết tật có ảnh hưởng hay không có ảnh hưởng đến kết cấu (theo phầnrn4 của tiêu chuẩn này).

rnrn

– Dự đoán nguyên nhân hư hỏng và khả năngrntiến triển biến dạng, khả năng tăng biến dạng đột biến (phá hoại).

rnrn

– Đề xuất giải pháp gia cố tạm thời nếu cần.

rnrn

– Kiến nghị hướng khảo sát bổ sung.

rnrn

Chú ý: Đối với cấu kiện xâyrngạch đá lâu năm thì sự xuất hiện vết nứt là dấu hiệu hư hỏng nghiêm trọng nênrnphải đặc biệt quan tâm và khảo sát cẩn thận. Căn cứ vào đặc điểm phân bố cácrnvết nứt có thể phán đoán nguyên nhân gây hư hỏng công trình (xem các phụ lục A,rnB).

rnrn

2) Khảo sát các đặc trưng cơ học

rnrn

Xác định những chỉ tiêu về độ bền vật liệurnphục vụ cho việc đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu (cường độ nén, kép,rnuốn, cắt, mô đun đàn hồi, ứng suất trong kết cấu…). Đối với công trình cũ có sựrnthay đổi tính chất vật liệu theo chiều sâu nên việc xác định cũng được bố trírnphù hợp để có được hình ảnh đầy đủ về khả năng chịu lực của kết cấu.

rnrn

Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: gồm nhữngrnthiết bị đo đạc ở hiện trường, dụng cụ lấy mẫu và máy thí nghiệm trong phòng;rn(từng loại có chỉ dẫn riêng về cách lấy mẫu, cách sử dụng). Chọn theo 2 phươngrnpháp: thí nghiệm phá hoại và không phá hoại. Đối với kết cấu xây gạch đá, cácrnthiết bị kiểu kích dẹt đo cường độ trực tiếp thể xây ở hiện trường là nhữngrnphương tiện thuận lợi nhất hiện nay.

rnrn

Trình bày và xử lý số liệu:

rnrn

– Sơ đồ các vị trí lấy mẫu và kiểm tra.

rnrn

– Bảng thống kê kết quả kiểm tra (các cấurnkiện được phân ra từng cái hoặc từng nhóm, từng lô); các phương pháp đo và tiêurnchuẩn áp dụng.

rnrn

– Các giá trị đặc trưng cơ học của các cấurnkiện và kết cấu; nêu phương pháp xử lý số liệu và tính toán thống kê cũng nhưrncác đặc trưng thống kê.

rnrn

– Các biểu đồ ứng suất – biến dạng của vậtrnliệu.

rnrn

– Chênh lệch giá trị của đặc trưng cơ họcrn(nếu có) theo chiều sâu kiểm tra kết cấu.

rnrn

Nhận xét sơ bộ:

rnrn

– Mức tương ứng của tình trạng kỹ thuật sornvới thiết kế hoặc chức năng công trình; mức tương ứng của việc tra bảng theornmác vật liệu so với kết quả thí nghiệm không phá hoại ở hiện trường.

rnrn

– Dự đoán tình trạng chất lượng công trình.

rnrn

3) Khảo sát các đặc trưng vật lý

rnrn

Các thông số đặc trưng vật lý được khảo sát chiarnthành 2 nhóm theo:

rnrn

– Tính chất vật lý của vật liệu kết cấu: cácrnthông số bổ trợ cho các thông số hình học và cơ học (khối lượng cấu kiện, độrnhút ẩm, độ mài mòn, độ cứng, độ rỗng, khả năng cháy, tính chất cách âm, cáchrnnhiệt…).

rnrn

– Tính chất vật lý kiến trúc: các thông sốrndùng để đánh giá các mặt tiện nghi và vệ sinh môi trường (độ chiếu sáng, độrnthông thoáng, hấp thụ nhiệt độ mặt tường, độ ẩm không khí bên trong nhà,…) .

rnrn

Các thông số trên được xác định theo các tiêurnchuẩn phương pháp thử và hướng dẫn kỹ thuật hiện hành.

rnrn

Chú ý: Đối với công trình cũ, việc kiểm trarntheo lớp để phát hiện các quá trình lý – hóa xảy ra theo chiều sâu trên côngrntrình là rất quan trọng.

rnrn

4) Khảo sát tác động môi trường

rnrn

Thu thập các số liệu: thông số khí hậu (độ ẩmrnkhông khí, nhiệt độ không khí, cường độ bức xạ, lượng mưa, tác nhân ăn mòn hóarnhọc, sinh học…), địa chất thủy văn, môi sinh của khu vực. Trong nhiều trườngrnhợp cần để ý đến cả hướng gió, hướng mưa hắt, chiều chuyển động của dòng nướcrnđến và đi khỏi công trình…

rnrn

Các mẫu cần lấy để phân tích;

rnrn

– Mẫu vật liệu công trình; lấy theo lớp từrnngoài vào trong.

rnrn

– Các mẫu môi trường; mẫu nước ngầm, khírnthải, nước thải, không khí, chất thải rắn, mẫu đất nền, các tác nhân ăn mòn hóarnhọc, sinh học (rêu, nấm, mối, mọt….).

rnrn

Trình bày và xử lý kết quả:

rnrn

– Phân loại các mẫu thí nghiệm.

rnrn

– Thành phần khoáng, hóa của các mẫu, phươngrnpháp thử.

rnrn

– Khả năng tương tác giữa các chất có trongrnmẫu vật liệu và môi trường, các phương án phản ứng hóa học.

rnrn

– Mức độ suy thoái vật liệu: hàm lượng hóarnchất trong kết cấu, tỉ lệ % diện tích, thể tích kết cấu tham gia phản ứng,rnchiều sâu ăn mòn, tốc độ quá trình ăn mòn…

rnrn

– Ảnh hưởng của các quá trình ăn mòn và phongrnhóa đến: màu sắc kiến trúc, kích thước hình học, tính năng cơ lý của kết cấu vàrnhoạt động của công trình.

rnrn

Nhận xét sơ bộ:

rnrn

– Mức độ tác động của môi trường đến hiệnrntrạng kỹ thuật công trình.

rnrn

– Hướng khắc phục (định hướng chung).

rnrn

4.2. Phương pháp khảornsát công trình gạch đá

rnrn

Công tác khảo sát được tiến hành theo 3 bước:rn

rnrn

– Khảo sát tiếp cận tìm hiểu.

rnrn

– Khảo sát trực quan (bằng mắt thường).

rnrn

– Khảo sát chi tiết (bằng thiết bị).

rnrn

Tùy theo mức độ phức tạp của công trình, córnthể tiến hành theo từng bước hoặc rút gọn làm 2 hoặc 1 bước.

rnrn

4.2.1. Khảo sát tiếp cận tìm hiểu

rnrn

Tiếp cận tìm hiểu là bước tiếp xúc với côngrntrình qua tư liệu nhằm tìm hiểu giá trị kiến trúc, văn hóa, lịch sử, phúc lợirncủa công trình; tính cấp thiết, tính hợp lý, ý nghĩa của công tác tu sửa, cảirntạo công trình. Nội dung gồm có:

rnrn

a) Cách thức tiến hành: trên cơ sở yêu cầurncủa người sử dụng và người quản lý công trình, cơ quan tư vấn tiến hành thurnthập hồ sơ lưu trữ, các tài liệu nghiên cứu liên quan, hỏi ý kiến, phim, ảnhrnhiện trạng….

rnrn

b) Trình bày kết quả:

rnrn

– Ý kiến về sự cần thiết (hoặc không cầnrnthiết) của công tác khảo sát và sửa chữa tiếp theo.

rnrn

– Các cứ liệu chứng minh việc sửa chữa, duyrntrì công trình có ý nghĩa kinh tế – xã hội, không mâu thuẫn với quy hoạch chungrncủa vùng.

rnrn

c) Bước khảo sát tiếp cận tìm hiểu kết thúcrnkhi:

rnrn

– Thông báo về hư hỏng không tương ứng vớirnthực trạng;

rnrn

– Hư hỏng có thể khắc phục bằng công tác sửarnchữa nhỏ định kỳ;

rnrn

– Cách thức sửa chữa đơn giản, có thể chuyểnrngiao trực tiếp cho thợ sửa chữa hoặc người quản lý;

rnrn

– Khuyết tật do công tác xây dựng hoặc sửarnchữa lần trước chưa hoàn chỉnh hoặc sai thiết kế mà đang còn thời hạn bảo hành;

rnrn

– Công trình hỏng quá nặng, việc sửa chữa đắtrnhơn xây mới (trừ di tích cần bảo tồn);

rnrn

– Sự tồn tại của công trình mâu thuẫn với quyrnhoạch vùng (cần dỡ bỏ);

rnrn

– Công tác sửa chữa không khả thi (về mặt kỹrnthuật).

rnrn

4.2.2. Khảo sát trực quan

rnrn

Khảo sát tại công trình bằng mắt thường vàrndụng cụ đơn giản. Mục tiêu là lập báo cáo hiện trạng và đánh giá sơ bộ tìnhrntrạng chất lượng từng bộ phận kết cấu, chất lượng sử dụng; đề xuất nội dungrnkhảo sát tiếp theo cũng như giải pháp gia cố tạm thời (nếu cần).

rnrn

4.2.2.1. Phân nhóm các đối tượng để khảo sát

rnrn

a) Theo chức năng

rnrn

– Kết cấu chịu lực: móng, tường, sàn…

rnrn

– Kết cấu bao che: vách ngăn, mái, tường xâyrnchèn trong khung….

rnrn

b) Theo điều kiện làm việc

rnrn

– Các bộ phận bị tác động của độ ẩm thườngrnxuyên: móng, hầm ngầm, khu phụ.

rnrn

– Các bộ phận ở môi trường khô: tường, sàn….

rnrn

– Chi tiết chịu nắng, mưa: mái, tường ngoài…

rnrn

– Các chi tiết chịu tác động ăn mòn: sàn nhà,rnthành bể khuấy…

rnrn

– Các chi tiết chịu tác động nhiệt: lò sưởi,rnhầm đông lạnh…

rnrn

c) Theo vật liệu: gạch đá, bê tông cốt thép,rnvật liệu chống thấm, trang trí, ốp, lát và các vật liệu đặc chủng khác.

rnrn

Cách phân nhóm và chọn các đối tượng khảo sátrnáp dụng tùy theo mục đích cụ thể được nêu khi lập kế hoạch.

rnrn

4.2.2.2. Nhận xét tổng thể công trình

rnrn

– Biến dạng tổng thể của công trình, nhất làrnbiến dạng lún (nếu có).

rnrn

– Yếu tố tác động tới công trình: điều kiệnrnđịa chất thủy văn, độ ổn định của nền, môi trường ăn mòn.

rnrn

– Tuổi thọ công trình: nếu trong hồ sơ lưurntrữ không có số liệu về thời điểm xây dựng công trình hoặc bộ phận công trìnhrnthì tại giai đoạn này có thể dự báo một cách gián tiếp thông qua môtip kiếnrntrúc, cách sử dụng vật liệu, cấu tạo kết cấu. Số liệu này cần thiết cho việcrnđánh giá hiện trạng và dự báo tình trạng tiếp theo (nếu cấu tạo kiến trúc chưarncho phép xác định tuổi công trình thì ở giai đoạn khảo sát kỹ thuật tiếp theorncần xác định bằng thiết bị chuyên dụng).

rnrn

4.2.2.3. Quan trắc mô tả chi tiết các bộ phậnrnkết cấu chính của công trình

rnrn

Tầng hầm và móng  

rnrn

Trong các công trình xây cũ có thể có tầngrnhầm hoặc không, có khi chỉ là tầng thông khí dưới sàn dạng vòm thấp. Móng córnthể bằng gạch, đá hộc xây, có khi là bê tông cốt thép.

rnrn

Cách thức tiến hành:

rnrn

– Kiểm tra cấu tạo móng; khi không còn tàirnliệu lưu trữ thì cần đào hố, số lượng hố đào phụ thuộc vào tầm quan trọng củarncông trình, chủ yếu vào độ dài tường chịu lực và do chuyên gia đề xuất. Nếurncông trình có tầng hầm sử dụng thì có thể bố trí 2/3 số hố đào bên trong.

rnrn

– Yêu cầu về số liệu: đo vẽ móng, xác địnhrnsai lệch so với thiết kế; mô tả vật liệu cấu tạo, xác định kích thước dầm,rngiằng móng (nếu có), xác định các biến dạng và khe nứt.

rnrn

– Mô tả cấu tạo chống thấm, ẩm, thông gió,rncác thiết bị kỹ thuật có trong tầng hầm; mô tả tình trạng hư hỏng (ẩm ướt, rácrnlấp, dột nước, chất lượng vữa, chất lượng gạch, thông gió…).

rnrn

– Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớprnthì phải có mặt cắt cấu kiện mô tả.

rnrn

Tường, trụ gạch

rnrn

– Xem xét toàn bộ mặt tường, gõ nhẹ để xácrnđịnh vị trí bong rộp. Cần bóc từng lớp để xem xét tình trạng mỗi lớp cấurntạo.Tổng diện tích bóc dỡ khảo sát không quá 15% tổng diện tích mặt tường.rnTrong trường hợp cần khảo sát kỹ theo yêu cầu của chuyên gia thì diện tích khảornsát có thể lớn hơn. Các ô khảo sát cần phân bố đều. Kích thước ô theo chiều caornbằng 5 – 6 hàng gạch (để lộ hàng gạch ngang), theo chiều dài – đủ để xác địnhrncách bố trí gạch trong khối xây. Ngoài ra cần đục một số lỗ thông tường để xemrnxét tiết diện. Bóc vữa tại góc tường để xác định cách cài gạch, bắt mỏ. Nếu córnkhe nứt thì bóc bỏ áo tường dọc theo khe để xem xét vết nứt.

rnrn

– Xác định kích thước cấu kiện, các vùng hưrnhỏng, vật liệu cấu tạo, các khuyết tật và các chỗ hư hại;

rnrn

– Mô tả các vết nứt (kích thước, phân bố trênrntường, hướng phát triển….), biểu diễn trên hình vẽ, độ nghiêng, lệch, vặn (nếurncó);

rnrn

– Mô tả tình trạng phong hóa của vật liệurn(vữa mủn, bong, rộp, gạch mủn mặt, tiết muối, biến màu….), tình trạng rêu, mốc,rncây cỏ dại mọc trong công trình;

rnrn

– Mô tả hiện trạng các ô cửa, vòm cửa, giằngrntường, lanh tô; độ nghiêng, độ võng của chúng, chú ý các vết nứt của giằng,rnlanh tô;

rnrn

– Chú ý tình trạng ẩm tường: từ ngoài vàorn(nếu vữa xấu hoặc có khe nứt xuyên tường); Có thể từ nền lên (nếu có đất lấprnchân tường hoặc thiếu lớp cách ẩm ở đỉnh tường móng); Có thể ngấm ngang (nếu phíarnđối diện có công trình như bể phốt, bể nước, bồn cây). Sau cùng, tường có thểrnẩm vì trong gạch hoặc vữa có chứa một lượng muối khoáng có tính hút ẩm.

rnrn

– Mô tả tình trạng chung của khối xây: chấtrnlượng gạch, vữa và liên kết giữa chúng.

rnrn

– Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớprnthì phải có mặt cắt cấu kiện mô tả.

rnrn

Sàn ngăn tầng

rnrn

Công trình xây gạch, đá thường có sàn bằngrngỗ, sàn vòm xây cuốn, sàn sang gạch có dầm thép hình chữ I, có thể có sàn bằngrnbê tông cốt thép.

rnrn

Yêu cầu chung cho mọi trường hợp khảo sátrnsàn:

rnrn

– Đo vẽ kích thước, cấu tạo lớp (lớp lát, sànrnchịu lực, trát trần).

rnrn

– Xác định cấu tạo các dầm liền sàn, khoảngrncách giữa chúng, độ sâu gối đỡ ngậm vào tường, nếu là sàn gạch thì xác địnhrnliên kết giữa các dầm, cấu tạo liên kết dầm – sàn.

rnrn

– Đo độ võng, biến dạng cục bộ.

rnrn

– Xác định các vết nứt theo hướng dẫn ở mụcrn4.1, vẽ sơ đồ các vết nứt.

rnrn

– Kiểm tra tình trạng gỉ thép (cốt hoặc dầmrnthép), tình trạng thấm ẩm, chất lượng vữa trát…

rnrn

– Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớprnthì phải có mặt cắt cấu kiện mô tả.

rnrn

Đối với sàn gỗ: xác định % diện tích mặt sànrncần thay mới, số lượng dầm cần gia cường hay thay thế; có thể lấy mẫu gỗ kiểmrntra tính chất cơ lý.

rnrn

Đối với sàn sang gạch: việc xem xét nên bắtrnđầu từ phía dưới: tìm các khe nứt do quá tải, có các vùng bị ẩm do thấm nước từrnphía trên, có hiện tượng bong vữa nhất là tại vị trí dầm thép bị gỉ…

rnrn

Đối với sàn bê tông cốt thép: đầu tiên khảornsát sơ bộ toàn bộ mặt sàn cả phía trên lẫn phía dưới để chia ra các vùng cònrntốt và vùng kém chất lượng. Tổng diện tích vùng bóc dỡ để khảo sát do chuyênrngia xác định và không quá 15% diện tích sàn.

rnrn

Tầng áp mái và mái

rnrn

Kết cấu mái nhà thường bằng gỗ hoặc gỗ – théprnkết hợp (vì kéo thép, xà gồ gỗ hoặc thép, rui mè gỗ); cuốn bằng gạch; mái bằngrnbê tông cốt thép.

rnrn

Nội dung khảo sát:

rnrn

– Đo vẽ mặt bằng và cấu tạo mái: nếu là máirnphẳng thì đo độ dốc, chiều dài nước chảy, số lượng và kích thước hố thu nước,rncấu tạo các lớp chống thấm, chống nóng; nếu là mái dốc thì đo vẽ cấu tạo vìrnkèo, sê nô và máng thoát nước, số lượng và kích thước ống thoát nước. Chú ý xemrnxét cấu tạo tiếp giáp giữa mái và các thiết bị, chi tiết xây dựng xuyên máirn(ống khói, hộp kỹ thuật…). Nếu là mái vòm thì phải xác định cách cài gạch, bắtrnmỏ.

rnrn

– Xem xét vẽ ghi tình trạng thấm, dột, chú ýrncác vị trí thấm ẩm lâu, sê nô, hố thu nước mưa, các khe tiếp giáp giữa các tấmrnmái, khe lún… Đối với mái bằng có thể chia ô khảo sát như sàn ngăn tầng.

rnrn

– Xác định tình trạng biến dạng và nứt mái, vẽrnsơ đồ vết nứt, đối chiếu với các vị trí có khả năng chuyển vị ở bên dưới, đặcrnbiệt chú ý khoảng cách giữa các khe nứt, các khe nứt đỉnh tường do biến dạngrnnhiệt của mái gây ra.

rnrn

– Xác định tình trạng kết cấu chịu lục (vìrnkèo, đòn tay và rui, mè), chất lượng của vật liệu dàn mái và vật liệu lợp; môrntả tình trạng của các cấu kiện gỗ, chú ý các bề mặt tiếp xúc gỗ – gỗ, gỗ -rnngói, gỗ – vữa, gỗ – đất, gỗ – kim loại…; xem xét tình trạng ăn mòn sinh họcrnmối, mọt, nấm, mốc, thấm ẩm, các biện pháp bảo quản đã dùng; xác định các biếnrndạng (độ võng, nứt) …của vì kèo, xà gồ, rui, bản mái…

rnrn

– Xem xét các thiết bị kỹ thuật trong tầng áprnmái và liên kết của chúng với mái, ảnh hưởng hoạt động thiết bị tới mái.

rnrn

– Xác định mức độ thông gió của mái, tìnhrntrạng khô ẩm của lóp chống nóng.

rnrn

4.2.2.4. Quan trắc mô tả các bộ phận khác củarncông trình

rnrn

Cầu thang

rnrn

Vẽ cấu tạo, kích thước, mô tả tình trạng vậtrnliệu và hư hỏng, chú ý dầm thang và các vị trí bậc thang liên kết vào tường.

rnrn

Ban công, bồn hoa gắn tường, ô văng

rnrn

Mô tả liên kết với tường (nơi dễ ngấm nước),rnđo chênh lệch độ cao với mặt sàn, bậu cửa, tình trạng sàn ban công, lỗ thoátrnnước …

rnrn

Trang trí nội, ngoại thất

rnrn

Mô tả vật liệu ốp, lát, tình trạng mòn, mấtrnmàu, độ bóng, tỉ lệ vỡ, bong. Mô tả tình trạng gờ, phào, chỉ, hoa văn và tranhrnvẽ…

rnrn

Thiết bị kỹ thuật

rnrn

– Hệ thống thông gió: tình trạng hoạt độngrnthường xuyên hay không thường xuyên, đáp ứng nhu cầu hay thiếu công suất.

rnrn

– Hệ thống cấp nước: sơ đồ nguyên tắc cấprnnước tới vị trí; mô tả vật liệu đường cấp, thiết bị hiện trạng sử dụng (đáp ứngrnnhu cầu hay không), những sự cố trong quá khứ…

rnrn

– Hệ thống thoát nước: mô tả chất thải lỏng,rncấu tạo và vật liệu đường thoát, độ an toàn (độ kín, độ chống ăn mòn…), cấu tạornbể phốt, phương án xử lý nước thải nếu có… Mô tả tình trạng hoạt động, hư hỏngrnhiện thời, các sự cố đã có và cách khắc phục đã tiến hành,

rnrn

– Hệ thống điện: xác định nguồn cấp, côngrnsuất, sơ đồ nguyên lý, sơ đồ vị trí, cấu tạo đường dây dẫn, mô tả tình trạng sửrndụng, các sự cố trong quá khứ, khả năng kiểm tra và sửa chữa…

rnrn

– Hệ thống chống sét: xác định chiều cao côngrntrình, kiểu loại chống sét, vẽ sơ đồ bố trí, kích thước kim, dây dẫn, giá đỡrndây, cách nối với hệ tiếp đất (dùng ghíp nối hay hàn); cách bố trí, kích thướcrndây và cọc tiếp địa; vị trí cây và công trình cao ở gần, loại đất nền, tìnhrntrạng khô ẩm của đất, năm bố trí…

rnrn

– Tình trạng hệ chống thấm, chống nóng, cáchrnâm, cách ẩm, chiếu sáng: mô tả cấu tạo và tình trạng.

rnrn

4.2.2.5. Trình bày kết quả khảo sát trực quan

rnrn

– Bản báo cáo tình trạng kỹ thuật của côngrntrình và các bộ phận cần kèm theo bản vẽ, sơ đồ, ảnh chụp;

rnrn

– Nhận xét sơ bộ tình trạng chất lượng và dựrnđoán nguyên nhân các hư hỏng;

rnrn

– Đối với các kết cấu có biến dạng lớn cần córnnhận định và khuyến cáo cách xử lý;

rnrn

– Nếu có ăn mòn hay phong hóa, làm suy thoáirnvật liệu, cần dự đoán chiều sâu và quy mô phản ứng hóa học;

rnrn

– Kiến nghị chương trình khảo sát kỹ thuậtrntiếp theo.

rnrn

4.2.3. Khảo sát kỹ thuật (khảo sát chi tiết)

rnrn

Khảo sát chi tiết là dùng các phương tiện kỹrnthuật xác định các đặc trưng cơ, lý hóa, hình học của kết cấu và các thông sốrnmôi trường. Mục đích là cung cấp đầy đủ số liệu cho việc đánh giá định lượngrnchất lượng công trình và tính toán thiết kế sửa chữa, tu bổ.

rnrn

Nội dung khảo sát chi tiết gồm:

rnrn

– Xác định tải trọng và tác động như trọngrnlượng công trình theo số liệu khảo sát, các loại tải trọng và tác động.

rnrn

– Xác định tình trạng kỹ thuật của kết cấu:rnkết cấu gạch đá, bê tông cốt thép, gỗ.

rnrn

Nếu trong giai đoạn quan trắc mô tả phát hiệnrnthấy biến động tính chất vật liệu theo chiều sâu lớp thì các mẫu thí nghiệmrncũng được lấy theo lớp. Đối với lớp vật liệu đã suy thoái thì không lấy mẫurncũng như không thí nghiệm tại hiện trường (trừ trường hợp cần lấy số liệu kiểmrnchứng).

rnrn

4.2.3.1. Khảo sát các kết cấu bằng gạchrn(móng, tường, cột, sàn)   

rnrn

Kết cấu được khảo sát riêng rẽ, cần xác địnhrncác tính chất sau:

rnrn

– Cường độ và các tính chất vật lý của gạch,rnđá xây.

rnrn

– Cường độ và các tính chất vật lý của vữarnxây.

rnrn

– Các tính chất cơ lý của vật liệu trát, ốp,rnlát, sơn, bả.

rnrn

– Dạng ăn mòn hoặc suy thoái của vật liệu…

rnrn

– Cường độ của thể xây được xác định bằngrncách tra bảng theo mác gạch, mác vữa đo được của công trình.

rnrn

4.2.3.2. Khảo sát các kết cấu bằng bê tôngrncốt thép.

rnrn

Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần xác định.

rnrn

– Cường độ của bê tông.

rnrn

– Độ rỗng, các khuyết tật bên trong bê tông …

rnrn

– Bố trí cốt thép, chiều dày lớp bảo vệ, tìnhrntrạng ăn mòn, cường độ cốt thép, chỉ số môi trường gần cốt thép…

rnrn

– Các tính chất cơ lý của vữa trát, gạch ốp,rnlát, liên kết với nền…

rnrn

Công tác đo đạc, thí nghiệm tiến hành theorncác tiêu chuẩn phương pháp thử, các chỉ dẫn kỹ thuật đi kèm theo thiết bị sửrndụng.

rnrn

4.2.3.3. Khảo sát kết cấu gỗ

rnrn

– Lấy mẫu kiểm tra tính chất cơ lý: cường độrnnén, cắt, uốn ngang thớ, dọc thớ, trạng thái ẩm tự nhiên và ngâm nước bão hòa…

rnrn

– Kiểm tra hình thức và mức độ ăn mòn sinhrnhọc (mối, mọt, rêu, mốc).

rnrn

– Xác định chiều sâu gỗ biến chất và phongrnhóa.

rnrn

– Xác định hình thức, hiện trạng xử lý bảornquản cũ (hóa chất, độ ngấm).

rnrn

4.2.3.4. Khảo sát kết cấu chống thấm, chốngrnnóng, cách âm, hệ thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, hệ chống sét

rnrn

– Lấy mẫu (hoặc thí nghiệm hiện trường) kiểmrntra vật liệu chống thấm (độ bám dính nền, độ chống thấm, cường độ chịu kéo, mứcrnđộ lão hóa…), kiểm tra tính chất vật liệu chống nóng, cách âm, vật liệu dễrncháy…

rnrn

– Kiểm tra độ ẩm trong tường, trần, sàn vàrnkhông khí trong nhà…

rnrn

– Kiểm tra độ chiếu sáng trong nhà: chiếurnsáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo;

rnrn

– Kiểm tra độ ồn, tính cách âm của tường,rnsàn…

rnrn

– Kiểm tra hiệu quả thông gió trong phòngrnsinh hoạt, tầng hầm, tầng áp mái, khu vệ sinh….

rnrn

– Kiểm tra độ an toàn hệ thống điện, năng lựcrnphục vụ…

rnrn

– Kiểm tra điện trở tiếp đất của hệ chốngrnsét, độ dẫn điện, độ ẩm của đất chôn dây tiếp địa.

rnrn

4.2.3.5. Khảo sát điều kiện địa chất thủy vănrnvà môi trường

rnrn

– Kiểm tra tính chất cơ lý của đất nền khirncông trình có dấu hiệu bị lún.

rnrn

– Xác định mực nước ngầm, tình trạng ngậprnnước trong mưa, lụt; xem xét khả năng tác động tới nền công trình khi côngrntrình có dấu hiệu bị lún, thấm tường.

rnrn

– Xác định các muối tan trong nước, muốirntrong đất, độ pH…; xác định thành phần nước thải, nước mưa; thí nghiệm các phảnrnứng với vật liệu công trình có dấu hiệu ăn mòn.

rnrn

– Các mẫu không khí và khí thải: xác địnhrnnồng độ các khí ăn mòn (SO3, Cl, HS, CO…) khi có các hư hại liên quanrntới môi trường.

rnrn

– Đo bức xạ mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm khôngrnkhí, nhiệt độ mặt ngoài tường, mặt mái…

rnrn

4.2.3.6. Báo cáo kết quả khảo sát kỹ thuật

rnrn

– Các báo cáo kết quả kiểm tra thông số kỹrnthuật (kèm theo sơ đồ vị trí kiểm tra, mô hình thí nghiệm, tiêu chuẩn và chỉrndẫn sử dụng để khảo sát kiểm tra, kết quả tính toán các biểu mẫu, ảnh chụp…)

rnrn

– Dự báo sự thay đổi giá trị của một số đặcrntrưng cơ lý vật liệu theo thời gian (phụ lục C).

rnrn

– Dự đoán nguyên nhân gây hư hỏng công trình.rn

rnrn

5. Đánh giá tìnhrntrạng công trình xây gạch, đá

rnrn

5.1. Đánh giá hiệnrntrạng kết cấu (những tổn thất vật chất)

rnrn

5.1.1. Cơ sở đánh giá hiện trạng kỹ thuật

rnrn

5.1.1.1. Việc đánh giá hiện trạng công trìnhrnbao gồm đánh giá khả năng chịu lực của toàn bộ công trình hay một số bộ phậnrncông trình bằng cách tính toán hoặc bằng nhận xét về tình trạng kỹ thuật củarnkết cấu tường chịu lực thông qua biểu hiện của các vết nứt.

rnrn

5.1.1.2. Đánh giá khả năng chịu lực và tìnhrntrạng chất lượng của toàn bộ hay một số bộ phận công trình cần dựa vào kết quảrncủa giai đoạn khảo sát trước đó (về tình trạng nứt, biến dạng, về đặc trưng vậtrnliệu của các kết cấu chịu lực, kết quả quan trắc lún của công trình, sơ đồ kếtrncấu, tải trọng và tác động thực tại…).

rnrn

5.1.1.3. Việc dự đoán khả năng chịu lực củarncấu kiện hoặc công trình trong tương lai có thể dựa trên các quy luật suy thoáirncủa vật liệu (xem phụ lục) và hướng biến động của tải trọng, môi trường.

rnrn

5.1.2. Đánh giá hiện trạng kết cấu

rnrn

5.1.2.1. Sử dụng số liệu khảo sát về kíchrnthước hình học, các đặc trưng vật liệu, các chuyển vị (biến dạng) của các bộ phậnrnkết cấu hoặc của nền móng công trình, tải trọng sử dụng thực tế, tính toán kiểmrntra khả năng chịu lực thực tế của cấu kiện và công trình theo các trạng tháirngiới hạn.

rnrn

Kiểm tra điều kiện bền:

rnrn

Xi ≥ Xith

rnrn

Trong đó:

rnrn

Xi – đặc trưng về khả năng chịurnlực thực tế;

rnrn

Xith – giá trị tới hạn về nội lực.

rnrn

Kiểm tra điều kiện biến dạng:

rnrn

Yi < Yith

rnrn

Trong đó:

rnrn

Yi – trị số biến dạng thực tế;

rnrn

Yith – giá trị tới hạn về biếnrndạng.

rnrn

Một số giá trị tới hạn:

rnrn

a) Độ lún tương đối của hai móng kề nhau DS/L

rnrn

– Kết cấu bằng thể xây gạch không có cốt théprnDS/L = 0,0020.

rnrn

– Kết cấu bằng thể xây gạch có cốt thép,rntrong đó có giằng bê tông cốt thép DS/Lrn= 0,0024.

rnrn

Trong đó:

rnrn

DSrn– độ lún lệch giữa 2 móng;

rnrn

L – khoảng cách giữa hai móng có độ lún lệchrnbằng DS.

rnrn

b) Độ nghiêng α của móng hay của công trìnhrnlà tỉ số giữa hiệu độ lún của những điểm mép ngoài cùng của móng với chiều rộngrnhoặc chiều dài của móng (đối với móng cứng tuyệt đối) trong cả hai trường hợprnthể xây có và không có cốt thép:

rnrn

α = 0,0005.

rnrn

c) Độ lún trung bình S trong trường hợp:

rnrn

– Kết cấu bằng thể xây không cốt thép: S =rn100mm

rnrn

– Kết cấu bằng thể xây có cốt thép, trong đórncó giằng bằng bê tông cốt thép: S = 150mm.

rnrn

d) Trị giới hạn của độ võng (vồng lên):

rnrn

– Kết cấu xây gạch không có cốt thép 0,0010

rnrn

– Kết cấu thể xây gạch có cốt thép 0,0012.

rnrn

e) Biến dạng giới hạn của kết cấu bằng thểrnxây gạch đá

rnrn

– Đối với công trình bình thường lấy là: f/Lrn< 1/500.

rnrn

– Đối với các công trình yêu cầu hạn chế cácrnvết nứt có thể quan sát thấy thì f/L < 1/1000

rnrn

Trong đó:

rnrn

f – là chuyển vị (độ võng) của kết cấu;

rnrn

L – chiều dài của kết cấu có chuyển vị (độrnvõng) f.

rnrn

5.1.2.2. Nhận xét trạng thái kỹ thuật tườngrngạch chịu lực theo đặc điểm của vết nứt.

rnrn

1) Các vết nứt gây bởi tác động của nhiệt độ,rnnói chung là không nguy hiểm đến an toàn của kết cấu. Trong trường hợp chiềurndài và bề rộng của vết nứt không vượt quá chiều dài và bề rộng giới hạn quyrnđịnh trong điểm 4 mục này, thì các vết nứt này chỉ ảnh hưởng đến điều kiện sửrndụng của công trình.

rnrn

2) Các vết nứt gây bởi lún lệch của nền khôngrnchỉ ảnh hưởng đến điều kiện sử dụng của công trình mà còn làm giảm khả năngrnchịu lực của toàn bộ công trình. Mức độ ảnh hưởng của các vết này đến khả năngrnchịu lực của công trình phụ thuộc vào chiều dài và bề rộng của vết nứt theo quyrnđịnh của điểm 4 mục này.

rnrn

3) Các vết nứt do thiết kế không phù hợp, dornchất lượng vật liệu hoặc chất lượng thi công thấp thuộc loại nguy hiểm vì đâyrnlà dạng nứt do quá tải. Chúng thường xuất hiện dưới các tải trọng tập trung vàrnở các tiết diện giảm yếu. Cần để ý vì chúng có thể gây phá hoại công trình (Phụrnlục B).

rnrn

4) Dựa vào số lượng, chiều dài và bề rộng lớnrnnhất của các vết nứt của tường gạch chịu lực có thể đánh giá hiện trạng kỹrnthuật theo 4 trường hợp sau:

rnrn

Trường hợp thứ nhất: các vết nứt với số lượngrnít, bề rộng lớn nhất của vết nứt nhỏ hơn 1mm, chiều dài trong khoảng 2 – 3 hàngrngạch trở lại. Trong trường hợp này, kết cấu có thể sử dụng bình thường mà khôngrncần phải gia cường sửa chữa nếu không có yêu cầu ngăn các tác nhân gân ăn mònrnhóa học lên các bộ phận công trình.

rnrn

Trường hợp thứ hai: số lượng vết nứt nhiều,rnbề rộng vết nứt chỗ lớn từ 1mm đến 4mm, chiều dài vết nứt lớn hơn 3 hàng gạch:rnĐộ cứng của kết cấu bị suy giảm. Kết cấu ở trong trạng thái gần tới hạn. Trongrntrường hợp này kết cấu nên được gia cường.

rnrn

Trường hợp thứ ba: kết cấu ở trạng thái giớirnhạn về chịu lực. Trường hợp này có thể có rất nhiều vết nứt trên một kết cấurnhoặc các vết nứt tuy ít nhưng lại có kích thước lớn. Chiều dài vết nứt có thểrnchạy suốt các mảng tường, bề rộng chỗ lớn nhất đạt từ 5 – 9mm. Trường hợp nàyrnkết cấu cần được gia cường hoặc thay mới.

rnrn

Trường hợp thứ tư: kết cấu ở trạng thái bịrnphá hủy. Trên kết cấu xuất hiện nhiều vết nứt làm cho nó bị vỡ vụn hoặc đứtrnrời. Bề rộng của vết nứt chỗ lớn nhất lớn hơn 10mm. Chiều dài vết nứt chạy suốtrnbề rộng kết cấu. Kết cấu lúc này buộc phải thay thế (trừ trường hợp là di tíchrnthì cần phải gia cố để bảo tồn).

rnrn

5.2. Đánh giá hiệnrntrạng kiến trúc và tiện nghi (tổn thất phi vật chất).

rnrn

5.2.1. Các tiêu chí liên quan tới hiện trạngrnkiến trúc

rnrn

– Giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc củarncông trình;

rnrn

– Sự phù hợp về mặt kiến trúc của công trìnhrnvới quy hoạch và cảnh quan của khu vực;

rnrn

– Những giá trị về sử dụng vật liệu trang trírnnội, ngoại thất.

rnrn

5.2.2. Các tiêu chí liên quan tới tiện nghi

rnrn

– Sự hợp lý về bố trí mặt bằng xây dựng;

rnrn

– Các giá trị vi khí hậu;

rnrn

– Mức độ tiện nghi về ánh sáng, độ thôngrnthoáng, các yêu cầu về cách âm, cách nhiệt;

rnrn

– Mức độ an toàn về môi trường: nồng độ khí,rnnước thải, nguy cơ cháy nổ, an toàn thiết bị.

rnrn

Đánh giá tình trạng chất lượng công trình vềrnkiến trúc, tình trạng tiện nghi cần căn cứ vào tiêu chuẩn và các quy định khácrnliên quan có hiệu lực.

rnrn

5.2.3. Đánh giá mức độ hao mòn

rnrn

Mức độ hao mòn (hữu hình và vô hình) của nhàrnvà công trình xây gạch đá có thể được đánh giá bằng giá trị (tính bằng chi phí)rnđể khắc phục tình trạng chất lượng kém hoặc mức độ xuống cấp của nhà và côngrntrình.

rnrn

5.2.3.1. Hao mòn hữu hình: được xác định bởirnchi phí để sửa chữa các hư hỏng nhìn thấy, đo đếm được (như nghiêng, lún, nứt,rnthấm dột, suy thoái tính chất cơ lý hóa của vật liệu…) của các công trình gạchrnđá:

rnrn

             (1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Gh – tổng giá trị chi phí để phụcrnhồi tình trạng kỹ thuật công trình;

rnrn

G – giá trị công trình, tính theo đơn giá vàornthời điểm tiến hành công tác sửa chữa.

rnrn

5.2.3.2. Hao mòn vô hình: được xác định bởirnchi phí để khắc phục tình trạng lạc hậu của công trình. Có hai dạng hao mòn vôrnhình:

rnrn

– Hao mòn vô hình dạng 1: là sự giảm giá dorngiảm chi phí sản xuất các cấu kiện của nhà và công trình ở thời điểm đánh giárnso với giá cũ.

rnrn

             (2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Hvh1­ – hao mòn vô hình dạng 1;

rnrn

Gc, Gm – tổng giá cũ vàrnmới của các cấu kiện, được quy về thời điểm đánh giá.

rnrn

– Hao mòn vô hình dạng 2: là sự giảm giá dornsự lạc hậu về tiện nghi sử dụng.

rnrn

      (3)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Hvh2 – hao mòn vô hình dạng 2;

rnrn

Gvh2 – tổng chi phí để nâng cấprntiện nghi sử dụng khắc phục sự lạc hậu.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

SƠ ĐỒ VẾT NỨT Ở CÔNG TRÌNH XÂY GẠCH, ĐÁ (MỘT SỐ DẠNG ĐIỂNrnHÌNH)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phân loại

rn

rn

Sơ đồ khe nứt

rn

rn

Đặc điểm

rn

rn

Nguyên nhân

rn

rn

Biến dạng nhiệt

rn

rn

1

rn

rn

rn

Thường xuất hiện ở nhà mái bằng bê tông cốtrn thép, tường xây gạch. Vết nứt chạy ngang mạch vữa dưới dầm mái (có thể cáchrn vài hàng gạch)

rn

rn

Do biến đổi nhiệt độ chênh lệch giữa cácrn mùa; Kết cấu mái là BTCT có trị số dãn, nở nhiệt khác với tường. Sự cản trởrn quá trình này gây nứt mạch vữa vốn yếu về khả năng chịu lực kéo, trượt.

rn

rn

2

rn

rn

rn

Nứt ở vị trí mái bằng BTCT gắn vào tườngrn vượt mái hoặc tường của khối nhà chính.

rn

rn

Biến dạng nở nhiệt của mái nhà làm tườngrn chắn mái hoặc tường gắn với gian nhà phụ bị nứt

rn

rn

Biến dạng nhiệt

rn

rn

3

rn

rn

rn

Khe nứt chạy suốt chiều cao nhà với bề rộngrn ít thay đổi.

rn

rn

Độ dài nhà quá lớn, không có khe co dãn,rn chênh lệch nhiệt độ không khí giữa các mùa gây thiệt tượng co và dãn lặp lạirn nhiều lần gây nứt.

rn

rn

4

rn

rn

rn

Khe nứt chéo sinh ra ở hai đầu của ô văngrn dài đổ tại chỗ

rn

rn

Co dãn của bê tông trong thể xây do tácrn động của nhiệt độ tạo ra ứng suất kéo trong khối xây gây nứt.

rn

rn

Nền đất lún khôngrn đều

rn

rn

5

rn

rn

rn

Các vết nứt xuất hiện từ các mép các ô cửarn tạo thành chữ “vê” ngược (^), thường xuất hiện nhiều ở hai đầu nhà.

rn

rn

Nguyên nhân do lún xuống của nền (lún giữarn nhà)

rn

rn

6

rn

rn

rn

Vết nứt từ các mép cửa và tạo thành chữrn “vê” (V)

rn

rn

Nguyên nhân do lún vồng của nền tại hai đầurn nhà

rn

rn

7

rn

rn

rn

Vết nứt xiên từ mép X cửa ra phía méprn tường; quanh vùng có hoạt động khai thác nước ngầm, hoặc có phần nền cũ yếu

rn

rn

Nền bị lún không đều có thể do nền đắp ao,rn hồ nên yếu hơn ở phía ngoài hoặc do phía tường hồi có nền đất bị mạch nướcrn ngầm hạ thấp.

rn

rn

8

rn

rn

rn

Vết nứt xiên từ mép cửa hướng về phía côngrn trình mới xây, khoảng cách giữa công trình cũ và công trình mới tương đối gầnrn

rn

rn

Lún ảnh hưởng, nền đất xung quanh côngrn trình ảnh hưởng tới công trình cũ (công trình mới thường to hơn)

rn

rn

Kết cấu không đủrn khả năng chịu lực

rn

rn

9

rn

rn

rn

Vết nứt đứng hoặc chéo góc xuất hiện tạirn các dầm gạch xây trên các ô cửa

rn

rn

Cường độ chịu uốn của khối xây thiếu

rn

rn

10

rn

rn

rn

Khe nứt ngang tường (thường là có sự chênhrn lệch áp suất giữa hai mặt tường đối diện).

rn

rn

Cường độ chịu cắt của khối xây thiếu.

rn

rn

11

rn

rn

rn

Khe nứt theo mạch vữa đứng ngang trên đoạnrn tường chịu kéo.

rn

rn

Cường độ chịu kéo của khối xây thiếu

rn

rn

12

rn

rn

rn

Khe nứt xiên hoặc đứng ở dưới chỗ gối dầmrn hoặc dưới đệm đầu dầm

rn

rn

Cường độ chịu nén cục bộ của tường không đủ.

rn

rn

Thiết kế không phùrn hợp về cấu tạo

rn

rn

13

rn

rn

rn

Vết nứt xiên tại phần tường gạch xây chènrn trong khung bê tông cốt thép

rn

rn

Sử dụng hỗn hợp các kết cấu khác nhau màrn không có biện pháp thỏa đáng. Độ võng của dầm lớn vượt quá giới hạn võng củarn thể xây

rn

rn

14

rn

rn

rn

Nứt chỗ nối giữa nhà cũ và phần mở rộng.

rn

rn

Khi mở rộng kết cấu cũ, liên kết giữa kếtrn cấu mới và cũ không thỏa đáng. Sự xuất hiện lún của phần mới gây nứt

rn

rn

Chất lượng vật liệurn thấp

rn

rn

15

rn

rn

rn

Vết nứt phân bố lộn xộn không có quy luậtrn (thường là nứt nhỏ như sợi tóc, nứt mạng nhện phần vữa trát).

rn

rn

Thể tích khối xây không ổn định nhưng chủrn yếu là vữa trát sử dụng xi măng có độ ổn định thể tích kém. Nhiều khi còn dorn tỷ lệ xi măng không thích hợp

rn

rn

Chất lượng thi côngrn kém

rn

rn

16

rn

rn

rn

Vết nứt xuất hiện ở mạch nối tường trong vàrn tường ngoài

rn

rn

Phương pháp xây không hợp lý, tường trongrn tường ngoài không xây đồng thời, lại không xây theo giật cấp (chỉ xây mỏrn nanh), không có cốt thép giằng nối, làm cho mạch nối tường trong ngoài khôngrn chắc dẫn đến bị nứt đứng.

rn

rn

Chất lượng thi côngrn kém

rn

rn

17

rn

rn

rn

Nứt dọc thành nhiều đoạn ngắn ở tường chịurn lực

rn

rn

– Trong khi xây bị trùng mạch quá nhiều

rn

– Sử dụng quá nhiều gạch gẫy để xây

rn

rn

Loại khác

rn

rn

18

rn

rn

rn

Khe nứt chéo giao nhau trên bề mặt khối xây

rn

rn

Động đất

rn

rn

Loại khác

rn

rn

19

rn

rn

rn

Vết nứt chéo nhau

rn

rn

Bị rung động, chấn động nổ

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

CÁC DẠNG PHÁ HỦY KHỐI XÂY

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3a

rn

rn

rn

rn

rn

rn

3b

rn

rn

4

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rnrn

1. Khối chịu nén đúng tâm (do ứngrnsuất kéo ngang): Nhiều vết nứt dọc theo chiều lực.

rnrn

2. Nén lệch tâm (do ứng suất kéornvùng bị kéo); 1 đến 2 vết nứt.

rnrn

3a, 3b. Chịu kéo. Nứt răng lượcrnhoặc vết thẳng ngang trục.

rnrn

4. Chịu uốn: Gần giống khối xâyrnnén lệch tâm.

rnrn

5. Chịu cắt. Nứt có thể một trongrnhai phương: Phương lực hoặc phương xiên.

rnrn

6. Chịu nén và cắt: Phương vếtrnnứt do loại lực chiếm ưu thế quyết định (hay gặp).

rnrn

7. Chịu uốn và cắt: Vết nứt xiên,rnmở rộng ở biên bị kéo do uốn và hẹp dần ở biên đối diện (hay gặp ở nhà bị lún khôngrnđều).

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC  C

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU

rnrn

C.1. Dự báo cường độ gạch

rnrn

Đối với nhà xây gạch, cường độrngạch có thể dự báo theo phương trình:

rnrn

Rgtrn= Rgoe-kt        (C1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rgt – cường độ gạch xâyrnđất sét nung, kG/cm2; tại thời điểm t;

rnrn

Rgo – cường độ gạch ban đầu

rnrn

t – thời gian, năm;

rnrn

k – hệ số suy thoái; ở điều kiện Việt Nam có thể lấy;

rnrn

k = 0,0035 đối với tường ở nơi khô;

rnrn

k = 0,0045 đối với tường ẩm ướt;

rnrn

k = 0,0046 đối với tường móng dưới đất.

rnrn

C.2. Dự báo cường độ vữa

rnrn

Đối với công trình cổ và nhà có tuổi trên 1rnnăm, không chịu tác động ăn mòn và không tăng tải trọng quá mức thiết kế, córnthể coi rằng cường độ vữa xây không đổi.

rnrn

Trong phạm vi tuổi dưới 90 ngày cường độrntrung bình của vữa có thể xác định theo công thức thực nghiệm:

rnrn

               (C.2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rv,t, R28 – cường độrnchịu nén của vữa ở tuổi t ngày và 28 ngày, kG/cm2;

rnrn

a – hệ số, lấy bằng 1,5;

rnrn

t – tuổi vữa, ngày.

rnrn

C.3. Dự báo cường độ khối xây

rnrn

Trên cơ sở giá trị dự báo cường độ vữa vàrngạch, có thể xác định cường độ khối xây chịu nén đúng tâm theo công thức Ônhisik:rn

rnrn

                    (C.3)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rg, Rv – cường độ chịurnnén của gạch, vữa;

rnrn

a, b – các hệ số thực nghiệm phụ thuộc vàornloại khối xây, tra trong bảng C.1;

rnrn

A – hệ số kết cấu, xác định theo công thức:

rnrn

          (C.4)

rnrn

m, n – hệ số phụ thuộc vào loại khối xây, trarntrong bảng C.1.

rnrn

Công thức (C.4) dùng đối với gạch có cường độrnchịu nén Rg, kéo uốn Ru gần với tiêu chuẩn, trong trườngrnhợp cường độ kéo uốn khác xa chuẩn thì tính theo công thức:

rnrn

           (C.5)

rnrn

h-rnhệ số điều chỉnh dùng cho khối xây có mác vữa thấp, tức là khi Rv <rnRo

rnrn

              (C.6)

rnrn

Khi Rv  > Roh = 1;

rnrn

Đối với khối xây bằng gạch đá có quy cáchrnthì: R0 = 0,04Rgho= 0,75

rnrn

Đối với khối xây bằng đá hộc R0 =rn0,08Rg= 0,25

rnrn

Bảng C.1: Các hệ sốrna, b, m, n

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại khối xây

rn

rn

a

rn

rn

b

rn

rn

m

rn

rn

N

rn

rn

– Bằng gạch, đá có hình dạng quy cách vớirn chiều cao mỗi hàng 50 – 150mm

rn

rn

0,20

rn

rn

0,30

rn

rn

1,25

rn

rn

3,0

rn

rn

– Bằng gạch đặc, có hình dạng quy cách,rn chiều cao mỗi lớp 180 – 350mm

rn

rn

0,15

rn

rn

0,30

rn

rn

1,10

rn

rn

2,50

rn

rn

– Bằng gạch rỗng, có hình dạng quy cách,rn chiều cao mỗi lớp 180 – 350mm

rn

rn

0,15

rn

rn

0,30

rn

rn

1,50

rn

rn

2,50

rn

rn

– Bằng tảng bê tông đặc với chiều cao mỗirn lớp trên 500mm

rn

rn

0,04

rn

rn

0,10

rn

rn

1,10

rn

rn

2,00

rn

rn

– Bằng đá hộc

rn

rn

0,20

rn

rn

0,25

rn

rn

2,50

rn

rn

8,00

rn

rnrn

Đối với khối xây bằng tảng bê tông lớn vàrntảng lớn đá thiên nhiên, cường độ nén được tính theo công thức:

rnrn

                          (C.7)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rg = 0,85 Rtk với R­tkrn– mác thiết kế của bê tông hoặc đá;

rnrn

Công thức (C.7) đúng khi Rtk ≤rn400;

rnrn

A’ = 0,92 KA với K – xác định theo bảng C.2.

rnrn

Bảng C.2: Giá trị hệrnsố K

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loạirn tảng lớn

rn

rn

Hệ số Krn

rn

rn

– Tảng rỗng, chiều cao 50 –rn 100mm

rn

– Tảng rỗng, chiều cao trênrn 100mm

rn

– Tảng đặc, chiều cao 50 –rn 100mm

rn

– Tảng đặc, chiều cao trênrn 100mm

rn

rn

m1.m2.m3.Fđ/F

rn

1, 1. m1.m2.m3.Fđ/F

rn

m3

rn

1,1.m3

rn

rnrn

Fđ, F – diện tích phầnrnđặc, diện tích toàn bộ tiết diện ngang;

rnrn

m1 – hệ sốrnthí nghiệm các tảng lớn, khi không có số liệu thí nghiệm lấy m1= Fđ/F;

rnrn

m2 – hệ sốrngiảm cường độ do rỗng: khi độ rỗng dưới 20% lấy m2= 1; khirnđộ rỗng từ 21% đến 30% lấy m2= 0,9; khi độ rỗng trên 30% lấy m2= 0,8;

rnrn

m3– hệ sốrnphụ thuộc vào dạng vật liệu tảng xây: tảng bằng bê tông bọt, bê tông tổ ong màrnkhông dùng xi măng có m3= 0,8 bằng bê tông tổ ong có dùng xi măng và bê tông silicat có sốrnhiệu trên 300 lấy m3=0,9; bằng bê tông nặng và đá tảng thiên nhiên lấy m3= 1,1;rncác trường hợp khác m3= 1,0. Đối với khối xây có chất kết dính mác rất thấp: khối xâyrngạch Chăm bằng cách mài chập với nhớt cây, khối xây có lớp vữa bị suy thoáirnnặng mất hết cường độ hoặc vữa đất sét bị rửa trôi … có thể áp dụng cách tínhrntrên cho trường hợp Rv = 0. Với khối xây gạch có quy cách áp dụngrncông thức:

rnrn

      (C.8)

rnrn

C.4. Dự báo các tính chất cơ lý khác của khốirnxây

rnrn

C.4.1. Cường độ chịu nén cục bộ

rnrn

Rkx =               (C.9)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rkx – cường độ khốirnxây chịu nén đúng tâm;

rnrn

Akx – diện tích tínhrntoán của tiết diện khối xây;

rnrn

Acb – diện tích phầnrnchịu nén cục bộ;

rnrn

y – hệ số phụ thuộc loại khối xâyrnvà vị trí tải trọng, y= 1 – 2, xác định theo TCVN 5573 – 1991: Kết cấu gạch đá và gạchrnđá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

C.4.2. Cường độ chịu kéo

rnrn

C.4.2.1. Cường độ chịu kéo tiếtrndiện không giằng

rnrn

– Lấy bằng cường độ chịu kéo củarnvữa khi phá hoại xảy ra (hoặc có thể xảy ra) theo mặt cắt của mạch vữa;

rnrn

– Lấy bằng lực bám dính pháprntuyến giữa gạch và vữa khi phá hoại xảy ra (hoặc có thể xảy ra) theo mặt tiếprnxúc giữa vữa và gạch; xác định theo thực nghiệm hoặc công thức:

rnrn

   (C.10)

rnrn

C.4.2.2. Cường độ kéo theo tiếtrndiện giằng

rnrn

C.4.2.2.1. Trường hợp lực dínhrntiếp tuyến yếu (phá hoại xảy ra theo tiết diện răng lược):

rnrn

         (C.11)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Rd – lực dính tiếprntuyến, thường bằng hai lần lực dính giáp tuyến; tính theo (C.10);

rnrn

v = d/a – độ giằng vào nhau củarncác viên gạch;

rnrn

a – chiều dày mỗi lớp khối xây;

rnrn

d – chiều sâu liên kết cài răngrnlược.

rnrn

C.4.3. Cường độ chịu uốn

rnrn

Thông thường cường độ kéo uốn  lấy bằng 1,5 lần cường độ chịu kéo

rnrn

C.4.4. Cường độ chịu cắt

rnrn

C.4.4.1. Cắt theo tiết diện khôngrngiằng (khi lực cắt song song mạch vữa)

rnrn

              (C.12)

rnrn

Trong đó:

rnrn

f – hệ số ma sát;

rnrn

so– ứngrnsuất nén do lực nén dọc gây ra; đối với khối xây bằng gạch đá đặc có quy cáchrnlấy bằng 0,7; đối với khối xây bằng gạch rỗng, đá rỗng lấy bằng 0,3.

rnrn

C.4.4.2. Cắt theo tiết diện giằngrn(khi mác gạch đá thấp)

rnrn

            (C.13)

rnrn

Trong đó:

rnrn

-rncường độ chịu cắt của gạch.

rnrn

C.4.5. Đặc trưng biến dạng khốirnxây

rnrn

Các đặc trưng biến dạng của khốirnxây có thể tính theo TCVN 5573: 1991: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép. Tiêurnchuẩn thiết kế.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 270:2002 về khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá
Số hiệu: TCXDVN270:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết