Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
| Số hiệu: | TCXDVN264:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này được áp dụng khi xây dựngrnmới các công trình để đảm bảo những người khó khăn về vận động và những ngườirnkhiếm thị tiếp cận sử dụng.
rnrn
Trong trường hợp cần cải tạo, nâng cấp đốirnvới những công trình có yêu cầu đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phảirntuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.
rnrn
1.2. Khi áp dụng các quy định trong tiêurnchuẩn này cần phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trìnhrnđể đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
1.3. Phải đảm bảo lối đi và tiện nghi an toànrnkhi người tàn tật tiếp cận sử dụng trong các công trình theo quy định ở điềurn2.1 của Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sửrndụng.
rnrn
rnrn
– Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
rnrn
– Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
– TCXD 228 : 1998 – Lối đi cho người tàn tậtrntrong công trình. Phần 1. Lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn. Yêu cầu thiếtrnkế.
rnrn
rnrn
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn nàyrnđược quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng QCXDVN 01: 2002.
rnrn
rnrn
4.1. Nội dung thiết kế nhà và công trình đểrnđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải phù hợp những quy định ở bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Trụ sở Ủy ban hành chính các cấp, Tòa án,rn Viện kiểm sát, trụ sở cơ quan và tổ chức quản lý Nhà nước rn | rn – Lối đi lại, bãi để xe rn – Cửa ra vào rn – Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng rn – Vị trí ngồi làm việc và các thiết bị đặcrn biệt chuyên dùng rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn – Nơi hội họp phải bố trí các chỗ ngồi chorn người tàn tật. rn |
| rn Các công trình văn hóa, thể thao như: Côngrn viên, các khu vui chơi, vườn thú, nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng, triển lãm,rn nhà văn hóa – câu lạc bộ, thư viện, khu du lịch, các di tích danh lam thắngrn cảnh, sân vận động, sân thể thao, nhà thi đấu… rn | rn – Lối đi lại, bãi để xe rn – Cửa ra vào rn – Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng rn – Lối thoát nạn khi có sự cố rn – Các thiết bị trợ giúp rn – Khu vực khán giả rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn – Phòng đọc, phòng khán giả, khán đài phảirn bố trí các chỗ ngồi cho người tàn tật. rn |
| rn Các công trình dịch vụ công cộng: kháchrn sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cửa hàng, cửa hiệu và các cơ sở dịch vụ ăn uống, bưurn điện, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng. rn | rn – Lối đi lại, bãi để xe rn – Cửa ra vào rn – Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng, khu vực hoạt động kinh doanh rn – Lối thoát nạn khi có sự cố rn – Các thiết bị trợ giúp rn – Khu vực buồng phòng rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn – Phải có bố trí thang máy lên tất cả cácrn tầng phục vụ. rn – Tại các cửa hàng, cửa hiệu phải bố trírn đường dốc ở cửa ra vào, chỗ ngồi, chỗ giao tiếp… rn – Bố trí giường và thiết bị tiện nghi trongrn khu vực buồng phòng dành cho người tàn tật. rn |
| rn Các công trình y tế: bệnh viện, trung tâmrn chỉnh hình và phục hồi chức năng, các cơ sở y tế khám, chữa bệnh, trung tâmrn điều dưỡng. rn | rn Phạm vi người bệnh sử dụng rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn
rn |
| rn Các công trình giáo dục: trường học phổrn thông các cấp, trường dạy nghề, trường đại học, trung học chuyên nghiệp. rn | rn – Lối đi lại, bãi để xe rn – Cửa ra vào rn – Khu học tập – thực hành rn – Vị trí ngồi học và các thiết bị đặc biệtrn chuyên dùng rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn – Lớp học phải bố trí các chỗ ngồi chorn người tàn tật. rn |
| rn Nhà ở chung cư rn | rn – Lối đi lại, bãi để xe rn – Cửa ra vào rn – Các không gian trong nhà rn – Bố trí các trang thiết bị, đồ dùng rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn |
| rn Các công trình giao thông: đường, hè phố,rn bến xe, nhà ga xe lửa, ga hàng không, bến cảng vận chuyển hành khách, cácrn điểm chờ xe. rn | rn Phạm vi sử dụng của hành khách rn | rn – Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. rn – Các tuyến đường để người tàn tật có thểrn đi lại được. rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Cơ cấu và chức năng các bộ phận trong côngrntrình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng bao gồm đường dốc, cửa ra vào,rnhành lang, lối đi, cầu thang, thang máy, khu vệ sinh, phòng tắm, các không gianrncông cộng đặc biệt như chỗ ngồi, nơi giao tiếp, điện thoại. Nội dung bố trí cụrnthể cần dựa vào yêu cầu sử dụng để xác định.
rnrn
2) Đối với các công trình cải tạo cần căn cứrnvào hiện trạng của công trình để lựa chọn giải pháp cho phù hợp.
rnrn
3) Đối với những công trình dành riêng chornngười tàn tật có thể tham khảo tiêu chuẩn này để thiết kế cho phù hợp.
rnrn
4.2. Trong các ngôi nhà, các công trình côngrncộng hoặc các khu vực tập trung đông người phải có ít nhất một lối vào để đảmrnbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. Độ cao của lối vào phải cùng độ cao của sànrnnhà hoặc mặt đất. Nếu không cùng độ cao phải có đường dốc thích hợp.
rnrn
4.3. Nếu lối vào có bậc phải bố trí tay vịn ởrnhai bên để những người đi lại khó khăn như người chống nạng, người dùng gậyrnchống có thể đi lại được.
rnrn
4.4. Tại các bãi để xe phải có chỗ để xe chornngười tàn tật. Chỗ để xe của người tàn tật được bố trí ngay cạnh đường dốc hoặcrnlối ra vào của công trình. Tại vị trí chỗ để xe của người tàn tật cần có biểnrnchỉ dẫn.
rnrn
4.5. Thang máy ở các công trình cần đảm bảorncác yêu cầu sau:
rnrn
a) Phục vụ tất cả các tầng;
rnrn
b) Lối vào phải thuận tiện cho xe lăn;
rnrn
c) Kích thước thông thủy của buồng thang máyrnphải đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;
rnrn
d) Hệ thống bảng điều khiển thang máy phảirnphù hợp với sử dụng của người ngồi xe lăn và người khiếm thị.
rnrn
e) Có bố trí tay vịn ở các thành buồng thangrnmáy.
rnrn
d) Trong buồng thang máy nên bố trí thiết bịrnâm thanh các kí tự nổi và hệ thống chữ nổi Brain cho những người khiếm thị.
rnrn
4.6. Trên đường vào, lối vào công trình vàrntại các không gian công cộng trong công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnrnsử dụng phải bố trí biển báo, biển chỉ dẫn theo quy ước quốc tế và được đặt ởrnvị trí dễ nhìn thấy và nhận biết.
rnrn
rnrn
rnrn
5.1.1. Đường vào công trình để đảm bảo ngườirntàn tật tiếp cận sử dụng phải bằng phẳng, không gồ ghề, có độ nhám và không córnsự thay đổi độ cao đột ngột. Nếu có sự thay đổi độ cao phải thiết kế đường dốc.
rnrn
5.1.2. Đường dốc của lối vào dành cho ngườirntàn tật dùng xe lăn lấy như sau:
rnrn
– Độ dốc: – Không lớn hơn 1/12 – đối với côngrntrình công cộng;
rnrn
– Từ 1/10 đến 1/20 – đối vớirnnhà ở chung cư.
rnrn
– Chiều rộng đường dốc không nhỏ hơn 1000mm đếnrn1200mm;
rnrn
– Khi chiều dài đường dốc lớn hơn 9000mm phảirnbố trí chiếu nghỉ. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơn 2000mm và ở cácrnkhoảng cách đều nhau không quá 9000mm (xem hình 1 và hình 2).
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
– Hai bên đường dốc phải bố trí tay vịn. Chirntiết thiết kế tay vịn xem ở điều 5.6.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Khi đường dốc chuyển hướng phải bố trírnchiếu nghỉ hình chữ L mỗi chiều dài 2000mm.
rnrn
2) Đối với các công trình cải tạo, nâng cấp thìrncho phép độ dốc của đường dốc là 1/10 và chiều dài cho phép là 6000mm.
rnrn
5.1.3. Ở phía đầu và phía cuối của đường dốcrnphải để khoảng trống có chiều dài không nhỏ hơn 1500mm để cho xe lăn di chuyển.
rnrn
5.1.4. Phải bố trí lan can, tay vịn ở cả 2rnphía đường dốc. Nếu một bên đường dốc có khoảng trống thì phía chân lan can,rntay vịn nên bố trí gờ an toàn có chiều cao không nhỏ hơn 50mm hoặc bố trí ràornchắn, xem hình 3.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.2.1. Đối với những công trình do yêu cầu bảorntồn hoặc những công trình không thể bố trí đường dốc thì phải xây dựng lối vàorncó bậc cho người đi lại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếmrnthị. Lối vào có bậc phải đảm bảo những yêu cầu sau (xem hình 4):
rnrn
– Chiều cao bậc nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm;
rnrn
– Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 300 mm;
rnrn
– Không dùng bậc thang hở;
rnrn
– Phải bố trí chiếu nghỉ ở bậc phía trênrncùng;
rnrn
– Nếu bậc thềm quá 3 bậc thì hai phía của bậcrnthềm phải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem quy định ở điều 5.6.
rnrn
Chú thích:
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.2.2. Lối vào sảnh, hành lang nếu không cùngrnmột độ cao phải bố trí đường dốc. Độ dốc của đường dốc không được lớn hơn 1/12.rnChiều rộng đường dốc không được nhỏ hơn 900mm (xem hình 5, hình 6 và hình 7).
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.3.1. Chỉ tiêu tính toán chỗ để xe cho ngườirntàn tật được lấy như sau:
rnrn
– Xe lăn, xe máy: từ 2,35 m2/xernđến 3,0 m2/xe
rnrn
– Xe đạp: 0,9 m2/xe
rnrn
– Xe ôtô: từ 15 m2/xe đến 18 m2/xe
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.3.2. Tại các điểm chờ xe phải thiết kế vệtrndốc hay đường dốc đảm bảo cho người tàn tật đến được các phương tiện giaornthông. Chi tiết thiết kế đường dốc, vệt dốc lấy như quy định ở điều 5.1.2.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.4.1. Cửa đi trong các công trình đảm bảorncho người tàn tật sử dụng phải được bố trí ở nơi đi lại thuận tiện và an toàn.rnNếu trong công trình có bố trí thang máy thì nên bố trí gần buồng thang.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.4.2. Bề mặt sàn phía trong và ngoài cửa đirnphải ở cùng một độ cao. Nếu sàn phía trong và phía ngoài không cùng một độ caornthì phải thiết kế đường dốc.
rnrn
5.4.3. Phía trong và phía ngoài cửa đi phảirncó khoảng không gian thông thủy kích thước 1500mm x 1500mm.
rnrn
5.4.4. Nếu cửa đi có hai lớp cửa, thì khoảngrncách thông thủy giữa hai lớp cửa không nhỏ hơn 1200mm.
rnrn
5.4.5. Nên sử dụng cửa đi mở ra cả hai phíarnvà loại cửa đi đóng mở tự động, cửa đẩy, cửa xoay thay cho loại cửa mở bằngrntay. Không bố trí các loại cửa quá nặng hoặc loại cửa quay có nhiều cánh. Chiềurnrộng cửa không được nhỏ hơn 800mm – đối với nhà ở; 900mm – đối với công trìnhrncông cộng và không nên bố trí sát vào góc tường.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.4.6. Các tay nắm cửa phải dễ sử dụng vàrnliền với ổ khóa. Tay nắm cửa phải xoay theo chiều từ trên xuống dưới và bố trírnở độ cao từ 800mm đến 1100mm tính từ mặt sàn.
rnrn
5.4.7. Khi cửa đi mở ra ngược với hướng lốirnđi thì cần bố trí một khoảng không gian thông thủy có chiều rộng lớn hơn 500mmrnvề phía tay nắm cửa (xem hình 9).
rnrn

rnrn
rnrn
5.4.8. Không nên làm ngưỡng cửa hoặc gờ bênrntrong đối với cửa có khoảng không gian thông thủy nhỏ hơn 800mm.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Chỉ cho phép làm ngưỡng cửa và gờ bên trongrnđối với cửa có khoảng không gian thông thủy lớn hơn 800mm nhưng cũng không đượcrncao hơn 10mm.
rnrn
2) Các hình thức mở cửa xem hình 10.
rnrn
5.4.9. Đối với các loại cửa kéo, cửa trượt,rncửa xếp thì khoảng không gian thông thủy đối với từng loại cửa được lấy theornbảng 2 và bảng 3.
rnrn
Chú thích:
rnrn
a) Cửa kéo: Khoảng không gian thông thủy đểrncho xe lăn di chuyển xem hình 11.
rnrn
Trường hợp cửa đóng hoặc khóa thì kích thướcrnnày lấy rộng thêm 300mm.
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Từ phía trước rn Từ phía trước rn Từ phía bản lề rn
rn Từ phía bản lề rn Từ phía khóa rn Từ phía khóa rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn |
rnrn
b) Cửa trượt và cửa xếp: Khoảng không gianrnthông thủy cho xe lăn di chuyển lấy theo bảng 3 và xem hình 12.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn Từ phía trước rn Từ phía bên cạnh bản lề rn Từ phía bên cạnh khóa rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
rnrn

rnrn
rnrn
c) Đối với các lối vào không có cửa: Khoảngrnkhông gian thông thủy cho xe lăn di chuyển nếu lối vào nhỏ hơn 800mm là 1200mm.
rnrn
d) Đối với hai cửa đối diện nhau: Khoảngrnkhông gian thông thủy cho xe lăn di chuyển giữa hai cửa khi hai cửa mở theo hairnhướng khác nhau không nhỏ hơn 1200mm cộng thêm chiều rộng của cửa. Cửa trongrncùng một dãy có thể mở cùng một hướng hoặc theo hai hướng khác nhau.
rnrn
5.4.10. Đối với loại cửa đóng mở tự động cũngrnphải đảm bảo chiều rộng thông thủy là 900mm. Trên bề mặt cửa tự động phải córnbiển chỉ dẫn đồng thời có bề mặt tiếp xúc ở cả hai mặt cửa để báo hiệu và córntín hiệu âm thanh dành cho những người khiếm thị.
rnrn
5.4.11. Các phụ kiện của cửa như tay nắm, tayrnkéo, ổ khóa, khóa và những chi tiết khác trên cửa để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng cần được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn hay mặt đất từ 800mm đếnrn1100mm. Đối với loại cửa trượt các phụ kiện cửa phải được sử dụng từ cả hairnphía.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.4.12. Thời gian đóng mở cửa từ vị trí cửarnmở 900 đến vị trí 120 phải đảm bảo không ít hơn 5 giây.
rnrn
5.4.13. Thời gian đóng mở cửa có bản lề lò sorntừ vị trí cửa mở 700 đến vị trí đóng phải không ít hơn 1,5 giây.
rnrn
5.4.14. Đối với cửa kính thì phải đánh dấu mũirntên theo chiều đứng của cửa để cảnh báo cho người sử dụng. Màu sắc giữa tườngrnvà cửa phải tương phản nhau để dễ phân biệt.
rnrn
5.4.15. Ô nhìn bố trí trên cửa được lắp đặtrncách mặt sàn không được lớn hơn 1000mm.
rnrn
rnrn
5.5.1. Chiều rộng thông thủy của hành lang,rnlối đi được lấy như sau:
rnrn
– Một xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1200mm;
rnrn
– Một xe lăn đi qua và một người đi ngượcrnchiều: không nhỏ hơn 1500mm;
rnrn
– Hai xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1800mmrn(xem hình 13).
rnrn
5.5.2. Tại chỗ hành lang đổi hướng thì hànhrnlang phải rộng 900mm và nếu có cửa thì phải rộng 1200mm (xem hình 14).
rnrn
5.5.3. Nếu hai bên hành lang có gờ tường thìrnchiều rộng thông thủy phải lấy như quy định ở điều 5.5.1.
rnrn
5.5.4. Phải bố trí tay vịn hai bên lối đi ởrnđộ cao 900mm. Góc quay ở những chỗ rẽ nên là mặt tường vòng cung hoặc mặt tườngrnvuông góc.
rnrn
Nếu ở đầu lối đi hoặc ở phía cuối lối đirnchênh lệch độ cao với mặt sàn hoặc mặt đất thì phải có lan can, tấm chắn hoặcrngiờ chắn và phải lắp đặt biển báo an toàn.
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.5.5. Kích thước thông thủy để xe lăn dirnchuyển trên hành lang, lối đi được quy định như sau:
rnrn
a) Lối vào thẳng vuông góc (xem hình 15): kíchrnthước thông thủy là 1200mm x 900mm.
rnrn

rnrn
rnrn
b) Lối vào song song (xem hình 16): kíchrnthước thông thủy là 1500mm x 800mm
rnrn

rnrn
rnrn
5.5.6. Trên lối đi cho phép các vật nhô rarnkhỏi tường là 100mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và nếu nhô rarnkhỏi trần thì cách mặt sàn trên 2000 mm (xem hình 17).
rnrn

rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.5.7. Những vật được gắn trên trục như biểnrnquảng cáo, cột điện thoại công cộng, thùng thư… cho phép nhô ra mỗi bên 300mmrnvà được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và trên 2000mm (xem hình 18).
rnrn

rnrn
rnrn
5.5.8. Lối đi có chiều cao thông thủy thấprndần và nhỏ hơn 2000mm thì phải bố trí thanh chắn. Độ cao lắp đặt thanh chắnrncách mặt sàn tối thiểu 700mm (xem hình 19).
rnrn

rnrn
rnrn
5.5.9. Khoảng không gian thông thủy phía dướirnđầu gối và chỗ để chân của người tàn tật đi xe lăn được quy định như sau (xemrnhình 20):
rnrn
– Khoảng cách từ mặt sàn đến trên đầu gối:rn650mm;
rnrn
– Khoảng cách từ mặt sàn đến dưới đầu gối:rn500mm;
rnrn
– Chỗ để chân: 200mm.
rnrn
5.5.10. Độ cao tầm với của người đi xe lănrn(tính từ mặt sàn hoặc mặt đất) được lấy như sau:
rnrn
a) Phía trước không có vật cản: lớn nhất làrn1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 21).
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
b) Phía trước có vật cản và nhô ra 500mm thìrnđộ cao tầm với lớn nhất là 1200mm; nếu độ nhô ra của vật cản lớn hơn 500mm vàrnnhỏ hơn 650mm thì độ cao của tầm với sẽ là 1100mm (xem hình 22).
rnrn

rnrn
rnrn
c) Hai bên không có vật cản thì độ cao củarntầm với lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 23);
rnrn

rnrn
rnrn
d) Hai bên có vật cản và độ nhô ra của vậtrncản là 250mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1200mm;
rnrn
Nếu vật cản nhô ra lớn hơn 250mm và nhỏ hơnrn600mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1150mm (xem hình 24).
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.6.1. Tay vịn phải được bố trí liên tục ở cảrnhai bên đường dốc, lối vào có bậc và hành lang. Tay vịn phải dễ nắm và đượcrnliên kết chắc chắn với tường. Nên dùng tay vịn tròn đường kính từ 25mm đến 50mmrnvà được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Khoảng cách giữa tay vịn và bứcrntường gắn không nhỏ hơn 40mm. Chi tiết thiết kế tay vịn xem hình 25.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.6.2. Tay vịn ở điểm đầu và điểm cuối đườngrndốc, phải được kéo dài thêm 300mm.
rnrn
5.6.3. Tay vịn không được xoay trong các mốirnliên kết và được chế tạo từ các vật liệu đảm bảo chịu được một lực là 1.100Nrn(110 kg.m/s2) tại bất kì mọi điểm.
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.7.1. Cầu thang để đảm bảo người đi lại khórnkhăn tiếp cận sử dụng được quy định như sau:
rnrn
– Không dùng cầu thang hình vòng cung, xoắnrnốc;
rnrn
– Chiều rộng vế cầu thang không nên nhỏ hơnrn1200mm;
rnrn
– Mặt bậc thang phải không trơn trượt vàrnkhông làm mũi bậc có hình vuông;
rnrn
– Không dùng cầu thang loại bậc hở;
rnrn
– Tay vịn phải bố trí liên tục và ở độ caorn900mm. Ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc cầu thang, tay vịn được kéo dài thêmrn300mm. Chi tiết tay vịn theo quy định ở điều 5.6.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.7.2. Bề rộng mặt bậc thang không nhỏ hơnrn300mm. Độ cao bậc thang không được lớn hơn 150mm (xem hình 27).
rnrn

rnrn
rnrn
5.7.3. Mũi bậc thang được thiết kế không lớnrnhơn 25mm. Nếu mũi bậc được thiết kế vượt ra ngoài thân bậc thì mũi bậc phảirnđược lượn cong hoặc vê tròn (xem hình 28).
rnrn

rnrn
rnrn
5.7.4. Chiều cao của một đợt thang không đượcrnlớn hơn 1800mm và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơnrn1200mm. Khoảng cách giữa mặt trên tay vịn với mặt bậc thang đầu tiên và mặt dốcrnphía cuối không được lớn hơn 1000mm theo chiều thẳng đứng (xem hình 29).
rnrn

rnrn
rnrn
5.7.5. Đối với các công trình cải tạo khôngrnlắp đặt được thang máy thì có thể dùng hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng cácrnthiết bị chuyên dụng gắn vào lan can hoặc ròng rọc (xem hình 30, 31 và 32). Hairnbên cầu thang đặt tay vịn cao 900mm.
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
5.8.1. Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt và sửrndụng thang máy và thang máy điện phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩnrnTCVN 5744: 1993. Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng và TCVNrn6395:1998. Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
rnrn
5.8.2. Cửa thang máy được mở theo chiều ngangrnvà kích thước thông thủy sau khi mở không được nhỏ hơn 900mm. Tùy theo vị trírnđặt cửa, kích thước thông thủy bên trong của buồng thang máy được lấy theo quyrnđịnh trong bảng 4 và xem hình 33.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn Đặt giữa rn Đặt lệch rn Bất kì rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
rnrn

rnrn
rnrn
5.8.3. Diện tích khoảng không gian đợi trướcrnkhi vào thang máy không được nhỏ hơn 1500mm x 1500mm.
rnrn
5.8.4. Cửa thang máy được lắp thiết bị tựrnđóng mở. Thời gian đóng mở cửa phải lớn hơn 20 giây.
rnrn
5.8.5. Bảng điều khiển trong buồng thang máyrnđược lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không thấp hơn 900mm tính từ mặtrnsàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên các nút điều khiển nên córncác kí tự hoặc tín hiệu cảm nhận được từ xúc giác và hệ thống chữ nổi Brainrndành cho người khiếm thị. Các kí tự và chữ nổi Brain xem trên hình 34.
rnrn
Chú thích:
rnrn

rnrn
rnrn
5.8.6. Nút gọi trước cửa buồng thang máy đượcrnlắp đặt ở độ cao không quá 1200mm và không thấp hơn 900mm so với mặt sàn. Độrncao này được tính từ tâm của nút gọi.
rnrn
5.8.7. Các kí tự nổi và hệ chữ Brain sẽ đượcrnđặt ngay bên trái nút mà chúng kí hiệu. Quy cách nhận dạng các kí hiệu chữ nổirnlấy theo quy định trong bảng 5.
rnrn
5.8.8. Trong buồng thang máy nên lắp đặt cảrntín hiệu âm thanh lẫn các số hiển thị để nhận dạng vị trí tầng mà thang máy sẽrnđến.
rnrn
Tín hiệu âm thanh sẽ phát tiếng một lần đốirnvới hướng lên và 2 lần cho hướng xuống hoặc có thông báo bằng lời nói nhấn mạnhrn“lên” hoặc “xuống”. Tín hiệu âm thanh sẽ có tần số tối đa 1500Hz. Tín hiệu âmrnthanh thông báo qua lời nói tối thiểu là 10dBA nhưng không được vượt quá 80dBArnđược đo tại nút gọi của sảnh. Tín hiệu này sẽ tự động thông báo về số tầng màrnbuồng thang máy dừng lại.
rnrn
5.8.9. Mức độ chiếu sáng tại bảng điều khiểnrnthang máy, mặt sàn, ngưỡng cửa và không gian đợi trước khi vào thang máy khôngrnđược nhỏ hơn 60lux.
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.9.1. Mặt sàn hay mặt đất nằm trong khoảngrnkhông gian thông thủy để di chuyển xe lăn cần phải bằng phẳng, không trơn trượt.rnNếu có sự thay đổi độ cao đột ngột phải có độ dốc thích hợp. Nếu trên mặt sànrncó trải thảm thì phải được dán chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặtrnxuống sàn.
rnrn
5.9.2. Bề mặt sàn cho xe lăn di chuyển phảirnbằng phẳng không bị dốc nghiêng. Nếu nền xung quanh không cùng cao độ cần lắprnđặt lan can hoặc tấm chắn cao 850mm.
rnrn
5.9.3. Mặt sàn phải chắc chắn và sử dụng vậtrnliệu không trơn và không bị biến dạng.
rnrn
5.9.4. Cho phép thay đổi độ cao theo chiềurnthẳng đứng lớn nhất là 6mm, theo cạnh xiên với độ dốc không lớn hơn 1 : 2.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.9.5. Tấm chùi giầy dép đặt ở cửa không đượcrndày hơn 20mm.
rnrn
5.9.6. Kích thước lỗ thoát nước mưa của cácrntấm đan đặt trên đường đi, bên ngoài nhà và ở cửa ra vào không được lớn hơnrn20mm x 20mm để đầu gậy, đầu nạng của người tàn tật không bị lọt vào.
rnrn
5.9.7. Trong khu vệ sinh nếu có các rãnh bốrntrí trên mặt sàn thì đường kính rãnh không lớn hơn 10mm đến 15mm. Kích thướcrnrãnh được kéo dài và vuông góc với hướng đi (xem hình 35).
rnrn

rnrn
rnrn
5.9.8. Trước điểm bắt đầu và điểm kết thúcrncủa bậc thềm và trước cửa ra vào để sử dụng thang máy nên dùng các tấm lát córncảm giác để cảnh báo cho những người khiếm thị nhận biết được.
rnrn
rnrn
5.10.1. Kích thước không gian thông thủy củarnphòng vệ sinh để đảm bảo người đi xe lăn tiếp cận sử dụng không được nhỏ hơnrn1500mm x 1400mm đối với cửa mở ra ngoài và 1800mm x 1400mm đối với cửa mở vàorntrong (xem hình 30). Khoảng không gian để dịch chuyển từ xe lăn sang bệ xí chornphép có thể từ bên phải hoặc bên trái bệ xí.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.10.2. Cửa dùng cho khu vệ sinh nên là loạirncửa mở ra ngoài hoặc cửa trượt. Chỉ cho phép cửa mở vào trong khi bên trongrnphòng vệ sinh có không gian đủ rộng. Chiều rộng của cửa không nhỏ hơn 800mm.
rnrn
5.10.3. Phòng vệ sinh cho người tàn tật phảirnđược lắp đặt xí bệt. Có thể dùng rèm kéo hoặc các tấm ngăn để phân cách với cácrnbộ phận khác.
rnrn

rnrn
rnrn
5.10.4. Độ cao lắp đặt bệ xí cách mặt sàn từrn400mm đến 450mm. Khoảng cách từ mép trước của bệ xí đến mặt tường phía sau củarnphòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từ đường trục đặt bệ xí đến mặtrntường bên xa nhất không nhỏ hơn 960mm (xem hình 37).
rnrn

rnrn
rnrn
5.10.5. Hộp đựng giấy vệ sinh đặt cách méprntrước bệ xí một khoảng từ 180mm đến 230mm và cách mặt sàn không nhỏ hơn 400mmrnvà không lớn hơn 1200mm.
rnrn
Hộp đựng giấy đặt cách tay vịn không nhỏ hơnrn40mm khi đặt phía dưới tay vịn và không nhỏ hơn 300mm khi đặt trên tay vịn (xemrnhình 38).
rnrn

rnrn
rnrn
5.10.6. Trên tường xung quanh bệ xí phải lắprnđặt các tay vịn an toàn chịu được trọng lượng của cơ thể. Chi tiết tay vịn lấyrntheo quy định ở điều 5.6 của tiêu chuẩn này. Kích thước lắp đặt tay vịn đượcrnlấy như sau (xem hình 39):
rnrn

rnrn
rnrn
– Tay vịn nằm ngang thứ nhất ở mặt tường bênrncó chiều dài không nhỏ hơn 1000mm và cách mặt tường phía sau 300mm;
rnrn
– Tay vịn nằm ngang thứ hai ở mặt tường phíarnsau có chiều dài không nhỏ hơn 600mm nằm phía trên chính giữa bệ xí. Nếu córnkhông gian cho phép thì được kéo dài về phía tường cách xa bệ xí hơn một khoảngrn300mm;
rnrn
– Tay vịn thẳng đứng thứ nhất được bố trírncách mép trước bệ xí 300mm, cách đường trục bệ xí 250mm;
rnrn
– Tay vịn thẳng đứng thứ hai được bố trí cáchrnđường trục bệ xí 450mm về phía tường cách xa bệ xí hơn.
rnrn
– Tay vịn nằm ngang được lắp đặt ở độ caorn900mm, tay vịn thẳng đứng được lắp đặt ở độ cao từ 850mm đến 1300mm, tính từrnmặt sàn. Cũng có thể bố trí tay vịn thẳng đứng từ mặt sàn tới trần.
rnrn
Chú thích:
rnrn

rnrn
rnrn
5.10.7. Nếu khu vệ sinh có bố trí bồn tiểurnthì phải có tay vịn cho người tàn tật. Kích thước lắp đặt tay vịn xem trên hìnhrn41.
rnrn
Độ cao lắp đặt bồn tiểu dạng ngồi hoặc gắnrnvào tường không được cách mặt sàn lớn hơn 400mm.
rnrn

rnrn
rnrn
5.10.8. Chậu rửa được lắp đặt ở độ cao khôngrnlớn hơn 800mm tính từ mép trên của chậu tới mặt sàn. Chậu rửa có thể bố trí bênrntrong hoặc bên ngoài phòng vệ sinh (xem hình 42).
rnrn

rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.10.9. Các thiết bị xả nước hoặc vòi rửarnphải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo cho người tàn tật sử dụng.rnVòi nước tự động đóng mở sẽ duy trì độ mở trong khoảng thời gian ít nhất là 10rngiây.
rnrn
5.10.10. Móc và giá treo quần áo lắp đặtrntrong phòng vệ sinh cách mặt sàn từ 1100mm đến 1200mm.
rnrn
5.10.11. Gương soi trong phòng vệ sinh đượcrntreo ở độ cao không được lớn hơn 900mm tính từ mặt sàn đến mép trên của gương.
rnrn
rnrn
5.11.1. Kích thước không gian thông thủy củarnphòng tắm dành cho người tàn tật được lấy như sau:
rnrn
a) Cửa mở ra ngoài kích thước không nhỏ hơnrn1200mm x 800mm.
rnrn
b) Phòng tắm có gắn vòi hoa sen di động: kíchrnthước không nhỏ hơn 1200mm x 1800mm (xem hình 43).
rnrn
c) Phòng tắm có vòi hoa sen kết hợp với chậurnrửa: kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm (xem hình 44).
rnrn
d) Phòng tắm có lắp đặt bồn tắm: kích thướcrnkhông nhỏ hơn 1500mm x chiều dài bồn (xem hình 45).
rnrn
5.11.2. Phòng tắm bố trí để đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng phải ở vị trí ra vào thuận lợi. Trong khu vực phòng tắmrnphải có diện tích để quay xe lăn.
rnrn
5.11.3. Để phân cách khu vực tắm của ngườirntàn tật với các bộ phận khác nên dùng rèm kéo hoặc vách ngăn di động.
rnrn
5.11.4. Trong phòng tắm phải lắp đặt các tayrnvịn an toàn, chắc chắn.
rnrn
5.11.5. Đối với phòng tắm vòi hoa sen có ghếrnngồi thì tay vịn được gắn trên ba mặt tường. Khoảng cách giữa tay vịn với bứcrntường gần kề không lớn hơn 150mm. Vị trí lắp đặt các tay vịn xem hình 46.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Khi lắp đặt ghế ngồi trong phòng tắm dùngrnvòi hoa sen thì tay vịn tại mặt tường bên không được vượt quá chiếc ghế đó vàrnkhông được lắp ở phía sau ghế.
rnrn
2) Tay vịn và bề mặt tường hoặc kề sát vớirntay vịn không được có các chi tiết sắc nhọn.
rnrn
3) Tay vịn không được xoay trong các mối liênrnkết và được chế tạo từ vật liệu chịu được một lực 1100N (110 kg.m/s2).
rnrn

rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.11.6. Trong phòng tắm có bồn cần lắp đặtrncác tay vịn để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. Kích thước lắp đặt đượcrnquy định như sau:
rnrn
a) Bồn tắm có ghế cố định: các tay vịn đượcrnlắp trên tường dọc theo bồn. Tay vịn trên được gắn cách mặt sàn từ 850mm đếnrn900mm. Tay vịn dưới cách mép trên bồn tắm 250mm. Các tay vịn này cách mặt tườngrnphía đầu một khoảng không lớn hơn 350mm và cách mặt tường phía chân một khoảngrnkhông lớn hơn 300mm. Một tay vịn khác dài 600mm được bố trí trên mặt tường phíarnchân của bồn tắm tính từ mép tường ngoài (xem hình 47).
rnrn
b) Bồn tắm không có ghế cố định: các tay vịnrnđược gắn trên tường như quy định ở a). Ngoài ra phía trên tường đầu bồn tắm córnlắp một tay vịn dài 300mm tính từ mép tường ngoài (xem hình 48).
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.11.7. Trong phòng tắm cần bố trí chỗ ngồirncho người tàn tật. Ghế ngồi có dạng hình chữ L và hình chữ nhật được gắn hoặc ghéprnthành khối cố định hoặc không cố định. Trong phòng tắm dùng vòi hoa sen ghếrnđược lắp dưới dạng ghế gập được gắn cố định trên tường. Đối với phòng tắm córnbồn thì ghế ngồi được bố trí ở phía đầu của bồn tắm hoặc ở trên mặt bồn. Chỗrnngồi phải được gắn an toàn và không bị trượt trong quá trình sử dụng. Mặt ghếrncách mặt sàn từ 400mm đến 450mm.
rnrn
5.11.8. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng hình chữrnnhật thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Đối vớirnphòng tắm dùng vòi hoa sen di động thì các mép bên của ghế cách mặt tường kềrnsát không nhỏ hơn 40mm. Chiều rộng mặt ghế từ 350mm đến 400mm (xem hình 49).
rnrn

rnrn
rnrn
5.11.9. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng hình chữ Lrnthì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Chiều rộng mặtrnghế từ 350mm đến 400mm. Mép sau tại phần gập của chữ L cách mặt tường kề sátrnmột khoảng không lớn hơn 40mm. Phần cuối của chữ L cách mặt sàn kê ghế từ 550mmrnđến 580mm (xem hình 50).
rnrn

rnrn
rnrn
5.11.10. Ghế ngồi được sử dụng từ những vậtrnliệu chịu được một lực ngang hoặc đứng là 1100N (110 kg.m/s2).
rnrn
5.11.11. Trong phòng tắm phải bố trí vòi hoarnsen di động dài 1500mm và có bộ hòa trộn nước nóng nước lạnh. Vòi và các bộrnphận điều khiển phải đảm bảo sử dụng của người tàn tật. Các bộ phận điều khiểnrnđược lắp ở phía trên thanh vịn nhưng không được cách mặt sàn quá 1200mm và cáchrnđường tâm của ghế 350mm về phía bên phải hoặc bên trái tùy ý.
rnrn
5.11.12. Nếu phòng tắm có ngưỡng cửa thì độrncao cho phép từ 10mm đến 12mm.
rnrn
rnrn
5.12.1. Chỗ ngồi
rnrn
5.12.1.1. Khoảng không gian thông thủy dànhrncho xe lăn tập kết trong các không gian công cộng trong công trình phải đảm bảorncó chiều rộng không nhỏ hơn 900mm. Khi có nhiều xe lăn cùng đi thì chiều rộngrnkhông được nhỏ hơn 850mm.
rnrn
Ở những nơi xe lăn có thể đi vào từ phíarntrước hay phía sau thì khu vực dành cho xe lăn phải đảm bảo không nhỏ hơnrn1200mm. Ở những nơi xe lăn có thể đi vào từ hai bên thì cho phép là 1500mm (xemrnhình 51).
rnrn

rnrn
rnrn
5.12.1.2. Trong khu vực chờ đợi phải bố trírnghế ngồi cho người tàn tật. Các loại ghế thường dùng là ghế tựa có tay vịn hoặcrnghế gập (phù hợp với những chỗ chật hẹp). Độ cao lắp đặt từ mặt sàn đến mặtrnngồi của loại ghế tựa có tay vịn từ 450mm đến 500mm, còn của ghế gập từ 500mmrnđến 600mm.
rnrn
5.12.1.3. Khu vực bố trí chỗ ngồi đợi phảirntrong phạm vi quan sát và nên có các hệ thống tín hiệu bằng âm thanh hoặc biểnrnbáo.
rnrn
5.12.1.4. Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, nhàrnthi đấu thể thao, các phòng hội họp, mít tinh, giảng đường cần phải bố trí chỗrnngồi và không gian di chuyển cho người đi xe lăn. Vị trí chỗ ngồi của người tànrntật đi xe lăn thường được bố trí gần lối đi ở dưới cùng hoặc ở gần lối ra vào ởrntầng trên và phải đảm bảo tầm nhìn của người tàn tật khi ngồi xe lăn (xem hìnhrn52).
rnrn
Kích thước không gian thông thủy chỗ ngồirndành cho người đi xe lăn có chiều rộng từ 800mm đến 900mm và có chiều dài từrn1100mm đến 1400mm (xem hình 53).
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.12.1.5. Bên cạnh khu vực dành cho xe lănrncần có ít nhất một ghế đôi đặt bên cạnh để người tàn tật có thể di chuyển sangrnhoặc để người đi cùng có thể sử dụng.
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.12.2. Nơi giao tiếp
rnrn
5.12.2.1. Đối với các công trình công cộng córnkhu vực tiếp đón, giao tiếp thì cần phải có không gian, biển báo, biển chỉ dẫn,rnchỗ ngồi đợi và các tiện nghi trợ giúp người tàn tật.
rnrn
5.12.2.2. Phía trước nơi giao tiếp với kháchrnhàng là người tàn tật phải có một khoảng cách phía trước quầy không nhỏ hơnrn1200mm. Chiều cao bề mặt giao tiếp từ 700mm đến 800mm, chiều dài không nhỏ hơnrn600mm, chiều sâu dưới bàn quầy không nhỏ hơn 400mm.
rnrn
5.12.2.3. Trong khu vực giao tiếp ít nhấtrnphải có một điện thoại công cộng được lắp đặt ở độ cao như hình 54.
rnrn

rnrn
rnrn
5.12.3. Các không gian khác
rnrn
5.12.3.1. Các khu vực và buồng phòng dành chornngười tàn tật trong các công trình như khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà ở cầnrnđược bố trí ở tầng dưới, gần lối ra vào, liên hệ trực tiếp với không gian côngrncộng trong công trình.
rnrn
5.12.3.2. Các phòng chức năng như phòng khách,rnphòng ngủ, phòng ăn phải có khoảng không gian thông thủy bán kính không nhỏ hơnrn1500mm để xe lăn di chuyển được.
rnrn
5.12.3.3. Các phòng ở phải được chiếu sáng đầyrnđủ, thoáng mát.
rnrn
5.12.3.4. Khi bố trí giường phải để mộtrnkhoảng không gian rộng 1500mm x 1500mm về một phía của giường để người đi xernlăn có thể quay xe lăn hoặc di chuyển xe lăn. Giường ngủ có chiều cao phù hợprnvới người tàn tật, thông thường nhỏ hơn hoặc bằng 450mm. Phòng ngủ phải được bốrntrí thuận tiện với các phòng khác của ngôi nhà (xem hình 55).
rnrn

rnrn
rnrn
5.12.3.5. Đối với trụ sở cơ quan phải bố trírnchỗ làm việc cho người tàn tật ở gần lối ra vào hoặc ở dưới tầng một. Kíchrnthước đặt bàn làm việc phải đảm bảo không gian thông thủy để di chuyển xe lănrnvà khoảng trống dưới đầu gối và ngón chân như quy định ở điều 5.5. Chiều caornmặt bàn làm việc so với mặt sàn từ 700mm đến 800mm.
rnrn
5.12.3.6. Chiều cao lắp đặt cửa sổ và cácrnthiết bị điện, đồ dùng trong phòng khách và buồng ở phải tính đến yêu cầu anrntoàn và kích thước về tầm với của người tàn tật trong công trình.
rnrn
5.12.3.7. Đối với hệ thống tủ tường, các giárnđỡ, mắc treo quần áo, bàn làm việc trong các buồng phòng khách sạn, nhà ở, nhàrntrọ phải có đủ không gian để đầu gối, chân và mũi giầy không chạm phải khi sửrndụng các mặt phẳng làm việc. Các ngăn, giá đựng đồ cần phải làm nhiều nấc ở cácrnđộ cao khác nhau để người tàn tật có thể sử dụng. Chiều cao thích hợp là từrn1000mm đến 1200mm. Các ngăn tủ, hộc bàn nên dùng dạng kéo hoặc trượt.
rnrn
5.12.3.8. Nếu trong công trình có bố trí bếprnthì các bệ bếp và kệ bếp phải có chiều cao điều chỉnh được. Khoảng cách giữarntất cả những bệ tủ bếp, thiết bị hoặc giữa các mặt tường đối diện nhau phải đảmrnbảo không nhỏ hơn 1000mm.
rnrn
5.12.3.9. Khi trên cả ba mặt của tường đều córntủ bếp và các thiết bị thì khoảng cách giữa tất cả bệ bếp, tủ bếp, thiết bịrnhoặc các mặt tường đối diện trong khu vực làm bếp không được nhỏ hơn 1500mm.rnChiều sâu các tủ tường không được lớn hơn 300mm. Phải chú ý đến khoảng trốngrnchỗ đầu gối cho người ngồi xe lăn khi tiếp cận các thiết bị như quy định ở điềurn5.5.9.
rnrn
5.12.3.10. Chiều cao lắp đặt các chậu rửarntrong khu vực bếp được lấy theo quy định ở điều 5.10.8.
rnrn
5.12.3.11. Các kho chứa của bếp hoặc trongrnkhu vực nhà ở phải có kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm để người đi xernlăn có thể di chuyển được.
rnrn
5.12.3.12. Các bộ phận điều khiển trong khurnvực bếp phải dễ dàng sử dụng. Tuyệt đối không sử dụng các thiết bị dạng vít,rnxoáy.
rnrn
5.12.3.13. Các thiết bị xả nước hoặc vòi rửarnphải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo sử dụng của người tàn tật.rnMáy rửa bát có cửa mở ra không ảnh hưởng đến các hoạt động khác và có khoảngrnrộng thông thủy ở vị trí sát cạnh máy rửa bát.
rnrn
5.12.3.14. Các khu vực dịch vụ công cộng phảirntạo ra các điều kiện an toàn và tiện nghi cho người tàn tật. Các thiết bị sửrndụng hoặc điều khiển chỉ cần tác động một lực nhỏ khoảng 30N (3 kg.m/s2)rnlà có thể bấm nút, vặn hoặc xoay. Các thiết bị phải dễ nắm, chắc chắn và đượcrnlắp đặt ở độ cao phù hợp.
rnrn
5.12.3.15. Trên các thiết bị nên có các kírnhiệu hoặc kí tự bằng chữ nổi Brain để người khiếm thị có thể nhận biết đượcrnbằng cảm giác hoặc sờ tay.
rnrn
5.12.3.16. Tại khu vực có các phương tiện trợrngiúp hoặc dịch vụ công cộng phải có các bảng hướng dẫn được diễn đạt ngắn gọn,rnđơn giản và dùng các hình tượng dễ hiểu.
rnrn
5.12.3.17. Hệ thống sưởi, thông gió phải đảmrnbảo an toàn cho người sử dụng, được lắp đặt ở vị trí không gây cản trở chornngười tàn tật và người khiếm thị chạm phải. Hệ thống cấp nước nóng phải đảm bảornan toàn về nhiệt (tránh gây bỏng do chạm vào các bề mặt thiết bị có nhiệt độrncao). Chi tiết các thiết bị không được làm cạnh sắc, nhọn.
rnrn
rnrn
5.13.1. Trên đường thoát nạn phải có chỗ dànhrncho người tàn tật ở cùng một độ cao và đầu đường thoát nạn phải có cầu thangrnbộ.
rnrn
5.13.2. Chiều rộng đường thoát nạn phải từrn900mm đến 1200mm. Ở những nơi tập trung đông người phải rộng 1800mm. Trên đườngrnthoát không được có sự thay đổi độ cao. Nếu dùng các cửa tự động hoặc dùng thẻrntừ thì các cửa này phải tự mở khi có cháy.
rnrn
5.13.3. Phải đảm bảo độ rọi chiếu sáng trênrnđường thoát nạn từ 0,1 đến 0,2 lux. Tại các cửa ra vào và các bậc thang lênrnxuống cũng phải đảm bảo chiếu sáng.
rnrn
rnrn
6.1. Trong các công trình để đảm bảo ngườirntàn tật tiếp cận sử dụng cần hướng sự chú ý của người sử dụng vào các phươngrntiện trợ giúp cho người tàn tật. Kí hiệu quy ước quốc tế về người tàn tật (saurnđây gọi tắt là biểu tượng quy ước) được sử dụng và thể hiện để chỉ ra vị trírncác phương tiện trợ giúp khác nhau cho người tàn tật có trong công trình. Biểurntượng quy ước xem hình 56.
rnrn
Chú thích:
rnrn

rnrn
rnrn
6.2. Màu của biểu tượng quy ước được quy địnhrnlà màu trắng trên nền xanh nhạt.
rnrn
6.3. Kích thước của biểu tượng quy ước vàrnkhoảng cách quan sát lấy theo quy định trong bảng 8.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn |
rnrn
6.4. Biểu tượng quy ước thường được đặt tạirncác vị trí sau:
rnrn
– Đường vào công trình, lối vào;
rnrn
– Bãi để xe, điểm chờ xe;
rnrn
– Tại các hành lang chính hoặc tại các nútrngiao thông chính trong công trình;
rnrn
– Khu vệ sinh;
rnrn
– Tại các vị trí khác mà người tàn tật có thểrnđến được.
rnrn
Chú thích:
rnrn
6.5. Biển chỉ dẫn dùng để chỉ phương hướng vàrncung cấp những thông tin sau:
rnrn
– Chỉ lối ra vào của công trình và lối thoátrnkhẩn cấp;
rnrn
– Chỉ đường đi bên trong và bên ngoài côngrntrình;
rnrn
– Chỉ vị trí không gian chuyên dụng;
rnrn
– Chỉ vị trí có lối vào trên tường (xem hìnhrn57).
rnrn
6.6. Chiều cao của các chữ viết trên biển báorntùy thuộc vào khoảng cách quan sát và lấy theo quy định như trong bảng 9.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn |
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1. Thông số cơ bản của xe lăn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn

rnrn
rnrn
A.2. Đối với người chống nạng, chống gậy
rnrn
– Khi dùng một nạng: chiều rộng cần thiết làrn750mm.
rnrn
– Khi dùng hai nạng: chiều rộng cần thiết làrntừ 800mm đến 950mm
rnrn

rnrn
rnrn
A.3. Không gian hoạt động của gậy đối vớirnngười khiếm thị
rnrn
Chiều rộng khi di chuyển với độ khua của gậyrnkhông nhỏ hơn 900mm và chiều dài dao động của gậy từ 900mm đến 1500mm.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.