Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

Số hiệu: TCXDVN264:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 264:2002

rnrn

NHÀrnVÀ CÔNG TRÌNH – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬTrnTIẾP CẬN SỬ DỤNG

rnrn

Buildings and facilitiesrn– Basic rules of accessible design and construction for people withrndisabilities

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này được áp dụng khi xây dựngrnmới các công trình để đảm bảo những người khó khăn về vận động và những ngườirnkhiếm thị tiếp cận sử dụng.

rnrn

Trong trường hợp cần cải tạo, nâng cấp đốirnvới những công trình có yêu cầu đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phảirntuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

rnrn

1.2. Khi áp dụng các quy định trong tiêurnchuẩn này cần phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trìnhrnđể đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

1.3. Phải đảm bảo lối đi và tiện nghi an toànrnkhi người tàn tật tiếp cận sử dụng trong các công trình theo quy định ở điềurn2.1 của Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sửrndụng.

rnrn

2. Tiêu chuẩn việnrndẫn

rnrn

– Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

rnrn

– Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

– TCXD 228 : 1998 – Lối đi cho người tàn tậtrntrong công trình. Phần 1. Lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn. Yêu cầu thiếtrnkế.

rnrn

3. Thuật ngữ – Địnhrnnghĩa

rnrn

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn nàyrnđược quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng QCXDVN 01: 2002.

rnrn

4. Quy định chung

rnrn

4.1. Nội dung thiết kế nhà và công trình đểrnđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải phù hợp những quy định ở bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Nội dungrnthiết kế nhà và công trình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại công trình

rn

rn

Phạm vi khu vực cầnrn thiết kế để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

rn

rn

Yêu cầu cơ bản

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

– Trụ sở Ủy ban hành chính các cấp, Tòa án,rn Viện kiểm sát, trụ sở cơ quan và tổ chức quản lý Nhà nước

rn

rn

– Lối đi lại, bãi để xe

rn

– Cửa ra vào

rn

– Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng

rn

– Vị trí ngồi làm việc và các thiết bị đặcrn biệt chuyên dùng

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

– Nơi hội họp phải bố trí các chỗ ngồi chorn người tàn tật.

rn

rn

Các công trình văn hóa, thể thao như: Côngrn viên, các khu vui chơi, vườn thú, nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng, triển lãm,rn nhà văn hóa – câu lạc bộ, thư viện, khu du lịch, các di tích danh lam thắngrn cảnh, sân vận động, sân thể thao, nhà thi đấu…

rn

rn

– Lối đi lại, bãi để xe

rn

– Cửa ra vào

rn

– Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng

rn

– Lối thoát nạn khi có sự cố

rn

– Các thiết bị trợ giúp

rn

– Khu vực khán giả

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

– Phòng đọc, phòng khán giả, khán đài phảirn bố trí các chỗ ngồi cho người tàn tật.

rn

rn

Các công trình dịch vụ công cộng: kháchrn sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cửa hàng, cửa hiệu và các cơ sở dịch vụ ăn uống, bưurn điện, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng.

rn

rn

– Lối đi lại, bãi để xe

rn

– Cửa ra vào

rn

– Nơi đón tiếp và khu vực hoạt động côngrn cộng, khu vực hoạt động kinh doanh

rn

– Lối thoát nạn khi có sự cố

rn

– Các thiết bị trợ giúp

rn

– Khu vực buồng phòng

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

– Phải có bố trí thang máy lên tất cả cácrn tầng phục vụ.

rn

– Tại các cửa hàng, cửa hiệu phải bố trírn đường dốc ở cửa ra vào, chỗ ngồi, chỗ giao tiếp…

rn

– Bố trí giường và thiết bị tiện nghi trongrn khu vực buồng phòng dành cho người tàn tật.

rn

rn

Các công trình y tế: bệnh viện, trung tâmrn chỉnh hình và phục hồi chức năng, các cơ sở y tế khám, chữa bệnh, trung tâmrn điều dưỡng.

rn

rn

Phạm vi người bệnh sử dụng

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

 

rn

rn

Các công trình giáo dục: trường học phổrn thông các cấp, trường dạy nghề, trường đại học, trung học chuyên nghiệp.

rn

rn

– Lối đi lại, bãi để xe

rn

– Cửa ra vào

rn

– Khu học tập – thực hành

rn

– Vị trí ngồi học và các thiết bị đặc biệtrn chuyên dùng

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

– Lớp học phải bố trí các chỗ ngồi chorn người tàn tật.

rn

rn

Nhà ở chung cư

rn

rn

– Lối đi lại, bãi để xe

rn

– Cửa ra vào

rn

– Các không gian trong nhà

rn

– Bố trí các trang thiết bị, đồ dùng

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

rn

Các công trình giao thông: đường, hè phố,rn bến xe, nhà ga xe lửa, ga hàng không, bến cảng vận chuyển hành khách, cácrn điểm chờ xe.

rn

rn

Phạm vi sử dụng của hành khách

rn

rn

– Bố trí cơ cấu và chức năng các bộ phậnrn công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rn

– Các tuyến đường để người tàn tật có thểrn đi lại được.

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Cơ cấu và chức năng các bộ phận trong côngrntrình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng bao gồm đường dốc, cửa ra vào,rnhành lang, lối đi, cầu thang, thang máy, khu vệ sinh, phòng tắm, các không gianrncông cộng đặc biệt như chỗ ngồi, nơi giao tiếp, điện thoại. Nội dung bố trí cụrnthể cần dựa vào yêu cầu sử dụng để xác định.

rnrn

2) Đối với các công trình cải tạo cần căn cứrnvào hiện trạng của công trình để lựa chọn giải pháp cho phù hợp.

rnrn

3) Đối với những công trình dành riêng chornngười tàn tật có thể tham khảo tiêu chuẩn này để thiết kế cho phù hợp.

rnrn

4.2. Trong các ngôi nhà, các công trình côngrncộng hoặc các khu vực tập trung đông người phải có ít nhất một lối vào để đảmrnbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. Độ cao của lối vào phải cùng độ cao của sànrnnhà hoặc mặt đất. Nếu không cùng độ cao phải có đường dốc thích hợp.

rnrn

4.3. Nếu lối vào có bậc phải bố trí tay vịn ởrnhai bên để những người đi lại khó khăn như người chống nạng, người dùng gậyrnchống có thể đi lại được.

rnrn

4.4. Tại các bãi để xe phải có chỗ để xe chornngười tàn tật. Chỗ để xe của người tàn tật được bố trí ngay cạnh đường dốc hoặcrnlối ra vào của công trình. Tại vị trí chỗ để xe của người tàn tật cần có biểnrnchỉ dẫn.

rnrn

4.5. Thang máy ở các công trình cần đảm bảorncác yêu cầu sau:

rnrn

a) Phục vụ tất cả các tầng;

rnrn

b) Lối vào phải thuận tiện cho xe lăn;

rnrn

c) Kích thước thông thủy của buồng thang máyrnphải đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

rnrn

d) Hệ thống bảng điều khiển thang máy phảirnphù hợp với sử dụng của người ngồi xe lăn và người khiếm thị.

rnrn

e) Có bố trí tay vịn ở các thành buồng thangrnmáy.

rnrn

d) Trong buồng thang máy nên bố trí thiết bịrnâm thanh các kí tự nổi và hệ thống chữ nổi Brain cho những người khiếm thị.

rnrn

4.6. Trên đường vào, lối vào công trình vàrntại các không gian công cộng trong công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnrnsử dụng phải bố trí biển báo, biển chỉ dẫn theo quy ước quốc tế và được đặt ởrnvị trí dễ nhìn thấy và nhận biết.

rnrn

5. Yêu cầu thiết kế

rnrn

5.1. Đường dốc

rnrn

5.1.1. Đường vào công trình để đảm bảo ngườirntàn tật tiếp cận sử dụng phải bằng phẳng, không gồ ghề, có độ nhám và không córnsự thay đổi độ cao đột ngột. Nếu có sự thay đổi độ cao phải thiết kế đường dốc.

rnrn

5.1.2. Đường dốc của lối vào dành cho ngườirntàn tật dùng xe lăn lấy như sau:

rnrn

– Độ dốc: – Không lớn hơn 1/12 – đối với côngrntrình công cộng;

rnrn

               – Từ 1/10 đến 1/20 – đối vớirnnhà ở chung cư.

rnrn

– Chiều rộng đường dốc không nhỏ hơn 1000mm đếnrn1200mm;

rnrn

– Khi chiều dài đường dốc lớn hơn 9000mm phảirnbố trí chiếu nghỉ. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơn 2000mm và ở cácrnkhoảng cách đều nhau không quá 9000mm (xem hình 1 và hình 2).

rnrn

rnrn

Hình 1: Mặt bằng đường dốc ởrnngoài nhà

rnrn

rnrn

Hình 2: Mặt bằng đường dốcrncó chiếu nghỉ nằm ở góc

rnrn

– Hai bên đường dốc phải bố trí tay vịn. Chirntiết thiết kế tay vịn xem ở điều 5.6.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Khi đường dốc chuyển hướng phải bố trírnchiếu nghỉ hình chữ L mỗi chiều dài 2000mm.

rnrn

2) Đối với các công trình cải tạo, nâng cấp thìrncho phép độ dốc của đường dốc là 1/10 và chiều dài cho phép là 6000mm.

rnrn

5.1.3. Ở phía đầu và phía cuối của đường dốcrnphải để khoảng trống có chiều dài không nhỏ hơn 1500mm để cho xe lăn di chuyển.

rnrn

5.1.4. Phải bố trí lan can, tay vịn ở cả 2rnphía đường dốc. Nếu một bên đường dốc có khoảng trống thì phía chân lan can,rntay vịn nên bố trí gờ an toàn có chiều cao không nhỏ hơn 50mm hoặc bố trí ràornchắn, xem hình 3.

rnrn

rnrn

Hình 3: Lan can an toàn củarnđường dốc

rnrn

5.2. Lối vào

rnrn

5.2.1. Đối với những công trình do yêu cầu bảorntồn hoặc những công trình không thể bố trí đường dốc thì phải xây dựng lối vàorncó bậc cho người đi lại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếmrnthị. Lối vào có bậc phải đảm bảo những yêu cầu sau (xem hình 4):

rnrn

– Chiều cao bậc nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm;

rnrn

– Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 300 mm;

rnrn

– Không dùng bậc thang hở;

rnrn

– Phải bố trí chiếu nghỉ ở bậc phía trênrncùng;

rnrn

– Nếu bậc thềm quá 3 bậc thì hai phía của bậcrnthềm phải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem quy định ở điều 5.6.

rnrn

Chú thích: Đối với nhà ở chungrncư cho phép chiều cao bậc từ 120mm đến 160mm. Bề rộng mặt bậc từ 250mm đếnrn400mm.

rnrn

rnrn

Hình 4: Lối vào có bậc

rnrn

1. Kích thước nhỏrnnhất của khoảng không trước lối vào (1500mm x 1500mm); 2. Cửa lối vào đặt trongrnhốc tường; 3. Tay vịn kéo dài ở đỉnh đường dốc; 4. Tay vịn kéo dài ở chân đườngrndốc; 5. Lối vào có bậc; 6. Lề đường; 7. Tay vịn bố trí ở độ cao 900mm; 8. Đườngrndốc có độ dốc 11/12 rộng 1200mm

rnrn

5.2.2. Lối vào sảnh, hành lang nếu không cùngrnmột độ cao phải bố trí đường dốc. Độ dốc của đường dốc không được lớn hơn 1/12.rnChiều rộng đường dốc không được nhỏ hơn 900mm (xem hình 5, hình 6 và hình 7).

rnrn

rnrn

Hình 5: Phối cảnh đường dốcrn(đáy rộng)

rnrn

rnrn

Hình 6: Phối cảnh đường dốcrn(kéo dài)

rnrn

rnrn

Hình 7: Phối cảnh đường dốcrncó lề liên tục

rnrn

5.3. Bãi để xe vàrnđiểm chờ xe

rnrn

5.3.1. Chỉ tiêu tính toán chỗ để xe cho ngườirntàn tật được lấy như sau:

rnrn

– Xe lăn, xe máy: từ 2,35 m2/xernđến 3,0 m2/xe

rnrn

– Xe đạp: 0,9 m2/xe

rnrn

– Xe ôtô: từ 15 m2/xe đến 18 m2/xe

rnrn

Chú thích: Đối với chỗ để xe ôtôrncần bố trí khoảng không gian thông thủy ở bên cạnh hoặc ở phía sau xe để ngườirntàn tật đi xe lăn lên xuống. Chiều rộng từ 900mm đến 1200mm (đối với xe buýt làrn2500mm). Nếu bố trí hai xe liền nhau thì có thể dùng chung một đường cho xe lănrn(xem hình 8).

rnrn

5.3.2. Tại các điểm chờ xe phải thiết kế vệtrndốc hay đường dốc đảm bảo cho người tàn tật đến được các phương tiện giaornthông. Chi tiết thiết kế đường dốc, vệt dốc lấy như quy định ở điều 5.1.2.

rnrn

rnrn

Hình 8: Kích thước quy địnhrncho một chỗ đỗ xe.

rnrn

5.4. Cửa

rnrn

5.4.1. Cửa đi trong các công trình đảm bảorncho người tàn tật sử dụng phải được bố trí ở nơi đi lại thuận tiện và an toàn.rnNếu trong công trình có bố trí thang máy thì nên bố trí gần buồng thang.

rnrn

Chú thích: Cửa đi bao gồm cổng,rnlối vào không có cửa, cửa ra vào sảnh.

rnrn

5.4.2. Bề mặt sàn phía trong và ngoài cửa đirnphải ở cùng một độ cao. Nếu sàn phía trong và phía ngoài không cùng một độ caornthì phải thiết kế đường dốc.

rnrn

5.4.3. Phía trong và phía ngoài cửa đi phảirncó khoảng không gian thông thủy kích thước 1500mm x 1500mm.

rnrn

5.4.4. Nếu cửa đi có hai lớp cửa, thì khoảngrncách thông thủy giữa hai lớp cửa không nhỏ hơn 1200mm.

rnrn

5.4.5. Nên sử dụng cửa đi mở ra cả hai phíarnvà loại cửa đi đóng mở tự động, cửa đẩy, cửa xoay thay cho loại cửa mở bằngrntay. Không bố trí các loại cửa quá nặng hoặc loại cửa quay có nhiều cánh. Chiềurnrộng cửa không được nhỏ hơn 800mm – đối với nhà ở; 900mm – đối với công trìnhrncông cộng và không nên bố trí sát vào góc tường.

rnrn

Chú thích: Lực đóng mở cho cácrnloại cửa không nên lớn hơn 30N (3 kg.m/s2) và phải mở được một gócrn900.

rnrn

5.4.6. Các tay nắm cửa phải dễ sử dụng vàrnliền với ổ khóa. Tay nắm cửa phải xoay theo chiều từ trên xuống dưới và bố trírnở độ cao từ 800mm đến 1100mm tính từ mặt sàn.

rnrn

5.4.7. Khi cửa đi mở ra ngược với hướng lốirnđi thì cần bố trí một khoảng không gian thông thủy có chiều rộng lớn hơn 500mmrnvề phía tay nắm cửa (xem hình 9).

rnrn

rnrn

Hình 9: Hướng tiếp cận vớirncửa ra vào

rnrn

5.4.8. Không nên làm ngưỡng cửa hoặc gờ bênrntrong đối với cửa có khoảng không gian thông thủy nhỏ hơn 800mm.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Chỉ cho phép làm ngưỡng cửa và gờ bên trongrnđối với cửa có khoảng không gian thông thủy lớn hơn 800mm nhưng cũng không đượcrncao hơn 10mm.

rnrn

2) Các hình thức mở cửa xem hình 10.

rnrn

5.4.9. Đối với các loại cửa kéo, cửa trượt,rncửa xếp thì khoảng không gian thông thủy đối với từng loại cửa được lấy theornbảng 2 và bảng 3.

rnrn

Chú thích: Đối với các côngrntrình mà chiều rộng cửa lớn hơn hoặc bằng 1100mm như cửa của các phòng trongrnbệnh viện thì những yêu cầu về kích thước này không quy định.

rnrn

a) Cửa kéo: Khoảng không gian thông thủy đểrncho xe lăn di chuyển xem hình 11.

rnrn

Trường hợp cửa đóng hoặc khóa thì kích thướcrnnày lấy rộng thêm 300mm.

rnrn

rnrn

Hình 10: Các hình thức mở cửa

rnrn

rnrn

Hình 11: Khoảng không gianrnthông thủy cho cửa kéo thông thường

rnrn

Bảng 2: Khoảng khôngrngian thông thủy cho xe lăn đối với cửa kéo

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại cửa

rn

rn

Khoảng không gianrn thông thủy, không được nhỏ hơn, mm

rn

rn

Hướng lối đi

rn

rn

Mặt cửa

rn

rn

Vuông góc với cửa

rn

rn

Phía dưới ổ khóarn song song với cửa

rn

rn

Từ phía trước

rn

Từ phía trước

rn

Từ phía bản lề

rn

 

rn

Từ phía bản lề

rn

Từ phía khóa

rn

Từ phía khóa

rn

rn

Kéo

rn

Đẩy

rn

Kéo

rn

 

rn

Đẩy

rn

Kéo

rn

Đẩy

rn

rn

1500

rn

1200

rn

1500

rn

1300

rn

1000

rn

1200

rn

1000

rn

rn

500

rn

rn

900

rn

1000

rn

1300

rn

600

rn

600

rn

rnrn

b) Cửa trượt và cửa xếp: Khoảng không gianrnthông thủy cho xe lăn di chuyển lấy theo bảng 3 và xem hình 12.

rnrn

Bảng 3: Khoảng khôngrngian thông thủy dành cho xe lăn đối với cửa trượt và cửa xếp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hướng lối đi

rn

rn

Khoảng không gianrn thông thủy, không nhỏ hơn (mm)

rn

rn

Vuông góc với cửa

rn

rn

Song song với cửa

rn

rn

Từ phía trước

rn

Từ phía bên cạnh bản lề

rn

Từ phía bên cạnh khóa

rn

rn

1200

rn

1000

rn

1000

rn

rn

rn

1300

rn

600

rn

rnrn

rnrn

Hình 12: Khoảng không gianrnthông thủy đối với cửa đẩy và cửa xếp

rnrn

c) Đối với các lối vào không có cửa: Khoảngrnkhông gian thông thủy cho xe lăn di chuyển nếu lối vào nhỏ hơn 800mm là 1200mm.

rnrn

d) Đối với hai cửa đối diện nhau: Khoảngrnkhông gian thông thủy cho xe lăn di chuyển giữa hai cửa khi hai cửa mở theo hairnhướng khác nhau không nhỏ hơn 1200mm cộng thêm chiều rộng của cửa. Cửa trongrncùng một dãy có thể mở cùng một hướng hoặc theo hai hướng khác nhau.

rnrn

5.4.10. Đối với loại cửa đóng mở tự động cũngrnphải đảm bảo chiều rộng thông thủy là 900mm. Trên bề mặt cửa tự động phải córnbiển chỉ dẫn đồng thời có bề mặt tiếp xúc ở cả hai mặt cửa để báo hiệu và córntín hiệu âm thanh dành cho những người khiếm thị.

rnrn

5.4.11. Các phụ kiện của cửa như tay nắm, tayrnkéo, ổ khóa, khóa và những chi tiết khác trên cửa để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng cần được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn hay mặt đất từ 800mm đếnrn1100mm. Đối với loại cửa trượt các phụ kiện cửa phải được sử dụng từ cả hairnphía.

rnrn

Chú thích: Khóa chỉ được sửrndụng cho mục đích an ninh, không được sử dụng cho những hoạt động thông thườngrnở bất kì nơi nào.

rnrn

5.4.12. Thời gian đóng mở cửa từ vị trí cửarnmở 900 đến vị trí 120 phải đảm bảo không ít hơn 5 giây.

rnrn

5.4.13. Thời gian đóng mở cửa có bản lề lò sorntừ vị trí cửa mở 700 đến vị trí đóng phải không ít hơn 1,5 giây.

rnrn

5.4.14. Đối với cửa kính thì phải đánh dấu mũirntên theo chiều đứng của cửa để cảnh báo cho người sử dụng. Màu sắc giữa tườngrnvà cửa phải tương phản nhau để dễ phân biệt.

rnrn

5.4.15. Ô nhìn bố trí trên cửa được lắp đặtrncách mặt sàn không được lớn hơn 1000mm.

rnrn

5.5. Hành lang, lốirnđi

rnrn

5.5.1. Chiều rộng thông thủy của hành lang,rnlối đi được lấy như sau:

rnrn

– Một xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1200mm;

rnrn

– Một xe lăn đi qua và một người đi ngượcrnchiều: không nhỏ hơn 1500mm;

rnrn

– Hai xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1800mmrn(xem hình 13).

rnrn

5.5.2. Tại chỗ hành lang đổi hướng thì hànhrnlang phải rộng 900mm và nếu có cửa thì phải rộng 1200mm (xem hình 14).

rnrn

5.5.3. Nếu hai bên hành lang có gờ tường thìrnchiều rộng thông thủy phải lấy như quy định ở điều 5.5.1.

rnrn

5.5.4. Phải bố trí tay vịn hai bên lối đi ởrnđộ cao 900mm. Góc quay ở những chỗ rẽ nên là mặt tường vòng cung hoặc mặt tườngrnvuông góc.

rnrn

Nếu ở đầu lối đi hoặc ở phía cuối lối đirnchênh lệch độ cao với mặt sàn hoặc mặt đất thì phải có lan can, tấm chắn hoặcrngiờ chắn và phải lắp đặt biển báo an toàn.

rnrn

rnrn

Hình 13: Chiều rộng lối đi

rnrn

rnrn

Hình 14: Chiều rộng của hànhrnlang đổi hướng

rnrn

5.5.5. Kích thước thông thủy để xe lăn dirnchuyển trên hành lang, lối đi được quy định như sau:

rnrn

a) Lối vào thẳng vuông góc (xem hình 15): kíchrnthước thông thủy là 1200mm x 900mm.

rnrn

rnrn

Hình 15: Lối vào thẳng vuôngrngóc

rnrn

b) Lối vào song song (xem hình 16): kíchrnthước thông thủy là 1500mm x 800mm

rnrn

rnrn

Hình 16: Lối vào song song

rnrn

5.5.6. Trên lối đi cho phép các vật nhô rarnkhỏi tường là 100mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và nếu nhô rarnkhỏi trần thì cách mặt sàn trên 2000 mm (xem hình 17).

rnrn

rnrn

Hình 17: Giới hạn cho phép củarnvật nhô ra trên lối đi

rnrn

Chú thích: Tay vịn của cầu thangrnvà đường dốc được phép nhô ra lớn nhất là 115mm

rnrn

5.5.7. Những vật được gắn trên trục như biểnrnquảng cáo, cột điện thoại công cộng, thùng thư… cho phép nhô ra mỗi bên 300mmrnvà được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và trên 2000mm (xem hình 18).

rnrn

rnrn

Hình 18: Giới hạn cho phép nhôrnra của các vật gắn trên trục

rnrn

5.5.8. Lối đi có chiều cao thông thủy thấprndần và nhỏ hơn 2000mm thì phải bố trí thanh chắn. Độ cao lắp đặt thanh chắnrncách mặt sàn tối thiểu 700mm (xem hình 19).

rnrn

rnrn

Hình 19: Chiều cao thông thủyrnthấp dần

rnrn

5.5.9. Khoảng không gian thông thủy phía dướirnđầu gối và chỗ để chân của người tàn tật đi xe lăn được quy định như sau (xemrnhình 20):

rnrn

– Khoảng cách từ mặt sàn đến trên đầu gối:rn650mm;

rnrn

– Khoảng cách từ mặt sàn đến dưới đầu gối:rn500mm;

rnrn

– Chỗ để chân: 200mm.

rnrn

5.5.10. Độ cao tầm với của người đi xe lănrn(tính từ mặt sàn hoặc mặt đất) được lấy như sau:

rnrn

a) Phía trước không có vật cản: lớn nhất làrn1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 21).

rnrn

rnrn

Hình 20: Khoảng trống dành chornđầu gối và chân

rnrn

rnrn

Hình 21: Tầm với cao của ngườirnngồi xe lăn không có vật cản

rnrn

b) Phía trước có vật cản và nhô ra 500mm thìrnđộ cao tầm với lớn nhất là 1200mm; nếu độ nhô ra của vật cản lớn hơn 500mm vàrnnhỏ hơn 650mm thì độ cao của tầm với sẽ là 1100mm (xem hình 22).

rnrn

rnrn

Hình 22: Độ cao tầm với củarnngười ngồi xe lăn khi phía trước có vật cản

rnrn

c) Hai bên không có vật cản thì độ cao củarntầm với lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 23);

rnrn

rnrn

Hình 23: Tầm với sang bênrnkhông có vật cản

rnrn

d) Hai bên có vật cản và độ nhô ra của vậtrncản là 250mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1200mm;

rnrn

Nếu vật cản nhô ra lớn hơn 250mm và nhỏ hơnrn600mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1150mm (xem hình 24).

rnrn

rnrn

Hình 24: Tầm với sang bên córnvật cản

rnrn

5.6. Tay vịn

rnrn

5.6.1. Tay vịn phải được bố trí liên tục ở cảrnhai bên đường dốc, lối vào có bậc và hành lang. Tay vịn phải dễ nắm và đượcrnliên kết chắc chắn với tường. Nên dùng tay vịn tròn đường kính từ 25mm đến 50mmrnvà được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Khoảng cách giữa tay vịn và bứcrntường gắn không nhỏ hơn 40mm. Chi tiết thiết kế tay vịn xem hình 25.

rnrn

Chú thích: Có thể bố trí mộtrnbên đường dốc có hai tay vịn. Tay vịn dưới được lắp đặt ở độ cao từ 700mm đến 800mmrntính từ mặt sàn cho người đi xe lăn (xem hình 26).

rnrn

5.6.2. Tay vịn ở điểm đầu và điểm cuối đườngrndốc, phải được kéo dài thêm 300mm.

rnrn

5.6.3. Tay vịn không được xoay trong các mốirnliên kết và được chế tạo từ các vật liệu đảm bảo chịu được một lực là 1.100Nrn(110 kg.m/s2) tại bất kì mọi điểm.

rnrn

rnrn

Hình 25: Chi tiết thiết kế tayrnvịn

rnrn

rnrn

Hình 26: Vị trí bố trí hai tayrnvịn về một bên

rnrn

5.7. Cầu thang, bậcrnlên xuống

rnrn

5.7.1. Cầu thang để đảm bảo người đi lại khórnkhăn tiếp cận sử dụng được quy định như sau:

rnrn

– Không dùng cầu thang hình vòng cung, xoắnrnốc;

rnrn

– Chiều rộng vế cầu thang không nên nhỏ hơnrn1200mm;

rnrn

– Mặt bậc thang phải không trơn trượt vàrnkhông làm mũi bậc có hình vuông;

rnrn

– Không dùng cầu thang loại bậc hở;

rnrn

– Tay vịn phải bố trí liên tục và ở độ caorn900mm. Ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc cầu thang, tay vịn được kéo dài thêmrn300mm. Chi tiết tay vịn theo quy định ở điều 5.6.

rnrn

Chú thích: Nếu cầu thang có trảirnthảm thì phải được lót chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặt với sànrnđể không trở thành vật cản người tàn tật. Mũi bậc không được lõm vào làm vướngrnmũi giầy hoặc nạng chống.

rnrn

5.7.2. Bề rộng mặt bậc thang không nhỏ hơnrn300mm. Độ cao bậc thang không được lớn hơn 150mm (xem hình 27).

rnrn

rnrn

Hình 27: Bề rộng mặt bậc vàrnchiều cao bậc

rnrn

5.7.3. Mũi bậc thang được thiết kế không lớnrnhơn 25mm. Nếu mũi bậc được thiết kế vượt ra ngoài thân bậc thì mũi bậc phảirnđược lượn cong hoặc vê tròn (xem hình 28).

rnrn

rnrn

Hình 28: Mũi bậc thang

rnrn

5.7.4. Chiều cao của một đợt thang không đượcrnlớn hơn 1800mm và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơnrn1200mm. Khoảng cách giữa mặt trên tay vịn với mặt bậc thang đầu tiên và mặt dốcrnphía cuối không được lớn hơn 1000mm theo chiều thẳng đứng (xem hình 29).

rnrn

rnrn

Hình 29: Kích thước cầu thang

rnrn

5.7.5. Đối với các công trình cải tạo khôngrnlắp đặt được thang máy thì có thể dùng hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng cácrnthiết bị chuyên dụng gắn vào lan can hoặc ròng rọc (xem hình 30, 31 và 32). Hairnbên cầu thang đặt tay vịn cao 900mm.

rnrn

rnrn

Hình 30: Thiết bị thang nâng

rnrn

rnrn

Hình 31: Thiết bị nâng

rnrn

rnrn

Hình 32: Các thiết bị chuyênrndụng

rnrn

5.8. Thang máy

rnrn

5.8.1. Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt và sửrndụng thang máy và thang máy điện phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩnrnTCVN 5744: 1993. Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng và TCVNrn6395:1998. Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

rnrn

5.8.2. Cửa thang máy được mở theo chiều ngangrnvà kích thước thông thủy sau khi mở không được nhỏ hơn 900mm. Tùy theo vị trírnđặt cửa, kích thước thông thủy bên trong của buồng thang máy được lấy theo quyrnđịnh trong bảng 4 và xem hình 33.

rnrn

Bảng 4: Kích thướcrnnhỏ nhất của buồng thang máy

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vị trí cửa

rn

rn

Chiều rộng thôngrn thủy của cửa
rn (mm)

rn

rn

Chiều rộng bênrn trong buồng thang máy,
rn (mm)

rn

rn

Chiều sâu từ tườngrn phía sau đến mặt tường phía trước
rn (mm)

rn

rn

Đặt giữa

rn

Đặt lệch

rn

Bất kì

rn

rn

900

rn

900

rn

900

rn

900

rn

rn

2100

rn

1800

rn

1400

rn

1500

rn

rn

1300

rn

1300

rn

2100

rn

1500

rn

rnrn

rnrn

Hình 33: Kích thước buồngrnthang máy

rnrn

5.8.3. Diện tích khoảng không gian đợi trướcrnkhi vào thang máy không được nhỏ hơn 1500mm x 1500mm.

rnrn

5.8.4. Cửa thang máy được lắp thiết bị tựrnđóng mở. Thời gian đóng mở cửa phải lớn hơn 20 giây.

rnrn

5.8.5. Bảng điều khiển trong buồng thang máyrnđược lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không thấp hơn 900mm tính từ mặtrnsàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên các nút điều khiển nên córncác kí tự hoặc tín hiệu cảm nhận được từ xúc giác và hệ thống chữ nổi Brainrndành cho người khiếm thị. Các kí tự và chữ nổi Brain xem trên hình 34.

rnrn

Chú thích: Hệ thống điều khiểnrnthang máy bao gồm cả nút gọi khẩn cấp, còi báo động, báo cháy được tập hợprnthành một nhóm bố trí ở phía dưới bảng điều khiển.

rnrn

rnrn

Hình 34: Các kí hiệu và tínrnhiệu trên lối vào thang máy dành cho người khiếm thị

rnrn

5.8.6. Nút gọi trước cửa buồng thang máy đượcrnlắp đặt ở độ cao không quá 1200mm và không thấp hơn 900mm so với mặt sàn. Độrncao này được tính từ tâm của nút gọi.

rnrn

5.8.7. Các kí tự nổi và hệ chữ Brain sẽ đượcrnđặt ngay bên trái nút mà chúng kí hiệu. Quy cách nhận dạng các kí hiệu chữ nổirnlấy theo quy định trong bảng 5.

rnrn

5.8.8. Trong buồng thang máy nên lắp đặt cảrntín hiệu âm thanh lẫn các số hiển thị để nhận dạng vị trí tầng mà thang máy sẽrnđến.

rnrn

Tín hiệu âm thanh sẽ phát tiếng một lần đốirnvới hướng lên và 2 lần cho hướng xuống hoặc có thông báo bằng lời nói nhấn mạnhrn“lên” hoặc “xuống”. Tín hiệu âm thanh sẽ có tần số tối đa 1500Hz. Tín hiệu âmrnthanh thông báo qua lời nói tối thiểu là 10dBA nhưng không được vượt quá 80dBArnđược đo tại nút gọi của sảnh. Tín hiệu này sẽ tự động thông báo về số tầng màrnbuồng thang máy dừng lại.

rnrn

5.8.9. Mức độ chiếu sáng tại bảng điều khiểnrnthang máy, mặt sàn, ngưỡng cửa và không gian đợi trước khi vào thang máy khôngrnđược nhỏ hơn 60lux.

rnrn

Bảng 5: Kí hiệu cácrnnút gọi và điều khiển thang máy

rnrn

rnrn

5.9. Sàn nhà và nền

rnrn

5.9.1. Mặt sàn hay mặt đất nằm trong khoảngrnkhông gian thông thủy để di chuyển xe lăn cần phải bằng phẳng, không trơn trượt.rnNếu có sự thay đổi độ cao đột ngột phải có độ dốc thích hợp. Nếu trên mặt sànrncó trải thảm thì phải được dán chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặtrnxuống sàn.

rnrn

5.9.2. Bề mặt sàn cho xe lăn di chuyển phảirnbằng phẳng không bị dốc nghiêng. Nếu nền xung quanh không cùng cao độ cần lắprnđặt lan can hoặc tấm chắn cao 850mm.

rnrn

5.9.3. Mặt sàn phải chắc chắn và sử dụng vậtrnliệu không trơn và không bị biến dạng.

rnrn

5.9.4. Cho phép thay đổi độ cao theo chiềurnthẳng đứng lớn nhất là 6mm, theo cạnh xiên với độ dốc không lớn hơn 1 : 2.

rnrn

Chú thích: Những thay đổi độ caornlớn hơn 15mm phải tạo thành đường dốc theo như quy định trong điều 5.1.2.

rnrn

5.9.5. Tấm chùi giầy dép đặt ở cửa không đượcrndày hơn 20mm.

rnrn

5.9.6. Kích thước lỗ thoát nước mưa của cácrntấm đan đặt trên đường đi, bên ngoài nhà và ở cửa ra vào không được lớn hơnrn20mm x 20mm để đầu gậy, đầu nạng của người tàn tật không bị lọt vào.

rnrn

5.9.7. Trong khu vệ sinh nếu có các rãnh bốrntrí trên mặt sàn thì đường kính rãnh không lớn hơn 10mm đến 15mm. Kích thướcrnrãnh được kéo dài và vuông góc với hướng đi (xem hình 35).

rnrn

rnrn

Hình 35. Bố trí rãnh trên mặtrnsàn khu vệ sinh

rnrn

5.9.8. Trước điểm bắt đầu và điểm kết thúcrncủa bậc thềm và trước cửa ra vào để sử dụng thang máy nên dùng các tấm lát córncảm giác để cảnh báo cho những người khiếm thị nhận biết được.

rnrn

5.10. Khu vệ sinh

rnrn

5.10.1. Kích thước không gian thông thủy củarnphòng vệ sinh để đảm bảo người đi xe lăn tiếp cận sử dụng không được nhỏ hơnrn1500mm x 1400mm đối với cửa mở ra ngoài và 1800mm x 1400mm đối với cửa mở vàorntrong (xem hình 30). Khoảng không gian để dịch chuyển từ xe lăn sang bệ xí chornphép có thể từ bên phải hoặc bên trái bệ xí.

rnrn

Chú thích: Khoảng không gianrnthông thủy trong phòng vệ sinh có tính cả vị trí cho các vật như: tay vịn, hộprnđựng giấy vệ sinh, đường đi, khu vực sàn trống hoặc các vật dụng khác và khurnvực dịch chuyển xe lăn.

rnrn

5.10.2. Cửa dùng cho khu vệ sinh nên là loạirncửa mở ra ngoài hoặc cửa trượt. Chỉ cho phép cửa mở vào trong khi bên trongrnphòng vệ sinh có không gian đủ rộng. Chiều rộng của cửa không nhỏ hơn 800mm.

rnrn

5.10.3. Phòng vệ sinh cho người tàn tật phảirnđược lắp đặt xí bệt. Có thể dùng rèm kéo hoặc các tấm ngăn để phân cách với cácrnbộ phận khác.

rnrn

rnrn

Hình 36: Phòng vệ sinh chornngười đi xe lăn

rnrn

5.10.4. Độ cao lắp đặt bệ xí cách mặt sàn từrn400mm đến 450mm. Khoảng cách từ mép trước của bệ xí đến mặt tường phía sau củarnphòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từ đường trục đặt bệ xí đến mặtrntường bên xa nhất không nhỏ hơn 960mm (xem hình 37).

rnrn

rnrn

Hình 37: Mặt bằng phòng vệrnsinh dành cho người tàn tật dùng xe lăn

rnrn

5.10.5. Hộp đựng giấy vệ sinh đặt cách méprntrước bệ xí một khoảng từ 180mm đến 230mm và cách mặt sàn không nhỏ hơn 400mmrnvà không lớn hơn 1200mm.

rnrn

Hộp đựng giấy đặt cách tay vịn không nhỏ hơnrn40mm khi đặt phía dưới tay vịn và không nhỏ hơn 300mm khi đặt trên tay vịn (xemrnhình 38).

rnrn

rnrn

Hình 38: Vị trí bố trí hộprnđựng giấy vệ sinh

rnrn

5.10.6. Trên tường xung quanh bệ xí phải lắprnđặt các tay vịn an toàn chịu được trọng lượng của cơ thể. Chi tiết tay vịn lấyrntheo quy định ở điều 5.6 của tiêu chuẩn này. Kích thước lắp đặt tay vịn đượcrnlấy như sau (xem hình 39):

rnrn

rnrn

Hình 39: Kích thước bố trí tayrnvịn trong phòng vệ sinh

rnrn

– Tay vịn nằm ngang thứ nhất ở mặt tường bênrncó chiều dài không nhỏ hơn 1000mm và cách mặt tường phía sau 300mm;

rnrn

– Tay vịn nằm ngang thứ hai ở mặt tường phíarnsau có chiều dài không nhỏ hơn 600mm nằm phía trên chính giữa bệ xí. Nếu córnkhông gian cho phép thì được kéo dài về phía tường cách xa bệ xí hơn một khoảngrn300mm;

rnrn

– Tay vịn thẳng đứng thứ nhất được bố trírncách mép trước bệ xí 300mm, cách đường trục bệ xí 250mm;

rnrn

– Tay vịn thẳng đứng thứ hai được bố trí cáchrnđường trục bệ xí 450mm về phía tường cách xa bệ xí hơn.

rnrn

– Tay vịn nằm ngang được lắp đặt ở độ caorn900mm, tay vịn thẳng đứng được lắp đặt ở độ cao từ 850mm đến 1300mm, tính từrnmặt sàn. Cũng có thể bố trí tay vịn thẳng đứng từ mặt sàn tới trần.

rnrn

Chú thích: Đối với các phòng vệrnsinh có chiều dài từ 1400mm đến 1500mm và chiều rộng là 900mm thì không cần lắprnđặt tay vịn thẳng đứng nếu tay vịn nằm ngang được bẻ xiên một góc 300rnđến 450 với chiều dài 700mm (xem hình 40).

rnrn

rnrn

Hình 40: Kích thước bố trí tayrnvịn bẻ xiên trong phòng vệ sinh

rnrn

5.10.7. Nếu khu vệ sinh có bố trí bồn tiểurnthì phải có tay vịn cho người tàn tật. Kích thước lắp đặt tay vịn xem trên hìnhrn41.

rnrn

Độ cao lắp đặt bồn tiểu dạng ngồi hoặc gắnrnvào tường không được cách mặt sàn lớn hơn 400mm.

rnrn

rnrn

Hình 41: Kích thước lắp đặtrnbồn tiểu treo và tay vịn dùng cho người tàn tật

rnrn

5.10.8. Chậu rửa được lắp đặt ở độ cao khôngrnlớn hơn 800mm tính từ mép trên của chậu tới mặt sàn. Chậu rửa có thể bố trí bênrntrong hoặc bên ngoài phòng vệ sinh (xem hình 42).

rnrn

rnrn

Hình 42: Chiều cao lắp đặtrnchậu rửa

rnrn

Chú thích: Khi lắp đặt chậu rửarnphải chú ý đến khoảng không gian thông thủy phía dưới đầu gối và chỗ để chânrncủa người tàn tật đi xe lăn như quy định ở điều 5.5.9. Các ống dẫn nước vàrnthoát nước phía dưới chậu rửa cần có đường bao để tránh sự va chạm. Phía dướirnchậu rửa không được có bề mặt nhọn sắc mà phải mài nhẵn

rnrn

5.10.9. Các thiết bị xả nước hoặc vòi rửarnphải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo cho người tàn tật sử dụng.rnVòi nước tự động đóng mở sẽ duy trì độ mở trong khoảng thời gian ít nhất là 10rngiây.

rnrn

5.10.10. Móc và giá treo quần áo lắp đặtrntrong phòng vệ sinh cách mặt sàn từ 1100mm đến 1200mm.

rnrn

5.10.11. Gương soi trong phòng vệ sinh đượcrntreo ở độ cao không được lớn hơn 900mm tính từ mặt sàn đến mép trên của gương.

rnrn

5.11. Phòng tắm

rnrn

5.11.1. Kích thước không gian thông thủy củarnphòng tắm dành cho người tàn tật được lấy như sau:

rnrn

a) Cửa mở ra ngoài kích thước không nhỏ hơnrn1200mm x 800mm.

rnrn

b) Phòng tắm có gắn vòi hoa sen di động: kíchrnthước không nhỏ hơn 1200mm x 1800mm (xem hình 43).

rnrn

c) Phòng tắm có vòi hoa sen kết hợp với chậurnrửa: kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm (xem hình 44).

rnrn

d) Phòng tắm có lắp đặt bồn tắm: kích thướcrnkhông nhỏ hơn 1500mm x chiều dài bồn (xem hình 45).

rnrn

5.11.2. Phòng tắm bố trí để đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng phải ở vị trí ra vào thuận lợi. Trong khu vực phòng tắmrnphải có diện tích để quay xe lăn.

rnrn

5.11.3. Để phân cách khu vực tắm của ngườirntàn tật với các bộ phận khác nên dùng rèm kéo hoặc vách ngăn di động.

rnrn

5.11.4. Trong phòng tắm phải lắp đặt các tayrnvịn an toàn, chắc chắn.

rnrn

5.11.5. Đối với phòng tắm vòi hoa sen có ghếrnngồi thì tay vịn được gắn trên ba mặt tường. Khoảng cách giữa tay vịn với bứcrntường gần kề không lớn hơn 150mm. Vị trí lắp đặt các tay vịn xem hình 46.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Khi lắp đặt ghế ngồi trong phòng tắm dùngrnvòi hoa sen thì tay vịn tại mặt tường bên không được vượt quá chiếc ghế đó vàrnkhông được lắp ở phía sau ghế.

rnrn

2) Tay vịn và bề mặt tường hoặc kề sát vớirntay vịn không được có các chi tiết sắc nhọn.

rnrn

3) Tay vịn không được xoay trong các mối liênrnkết và được chế tạo từ vật liệu chịu được một lực 1100N (110 kg.m/s2).

rnrn

rnrn

rnrn

Hình 45: Phòng tắm có bồn

rnrn

rnrn

Hình 46: Vị trí lắp đặt cácrntay vịn trong phòng tắm vòi hoa sen

rnrn

5.11.6. Trong phòng tắm có bồn cần lắp đặtrncác tay vịn để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. Kích thước lắp đặt đượcrnquy định như sau:

rnrn

a) Bồn tắm có ghế cố định: các tay vịn đượcrnlắp trên tường dọc theo bồn. Tay vịn trên được gắn cách mặt sàn từ 850mm đếnrn900mm. Tay vịn dưới cách mép trên bồn tắm 250mm. Các tay vịn này cách mặt tườngrnphía đầu một khoảng không lớn hơn 350mm và cách mặt tường phía chân một khoảngrnkhông lớn hơn 300mm. Một tay vịn khác dài 600mm được bố trí trên mặt tường phíarnchân của bồn tắm tính từ mép tường ngoài (xem hình 47).

rnrn

b) Bồn tắm không có ghế cố định: các tay vịnrnđược gắn trên tường như quy định ở a). Ngoài ra phía trên tường đầu bồn tắm córnlắp một tay vịn dài 300mm tính từ mép tường ngoài (xem hình 48).

rnrn

rnrn

Hình 47: Kích thước lắp đặtrntay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi cố định

rnrn

rnrn

Hình 48: Kích thước lắp đặtrntay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi không cố định

rnrn

5.11.7. Trong phòng tắm cần bố trí chỗ ngồirncho người tàn tật. Ghế ngồi có dạng hình chữ L và hình chữ nhật được gắn hoặc ghéprnthành khối cố định hoặc không cố định. Trong phòng tắm dùng vòi hoa sen ghếrnđược lắp dưới dạng ghế gập được gắn cố định trên tường. Đối với phòng tắm córnbồn thì ghế ngồi được bố trí ở phía đầu của bồn tắm hoặc ở trên mặt bồn. Chỗrnngồi phải được gắn an toàn và không bị trượt trong quá trình sử dụng. Mặt ghếrncách mặt sàn từ 400mm đến 450mm.

rnrn

5.11.8. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng hình chữrnnhật thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Đối vớirnphòng tắm dùng vòi hoa sen di động thì các mép bên của ghế cách mặt tường kềrnsát không nhỏ hơn 40mm. Chiều rộng mặt ghế từ 350mm đến 400mm (xem hình 49).

rnrn

rnrn

Hình 49: Kích thước lắp đặtrnloại ghế ngồi hình chữ nhật

rnrn

5.11.9. Khi lắp đặt ghế ngồi dạng hình chữ Lrnthì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Chiều rộng mặtrnghế từ 350mm đến 400mm. Mép sau tại phần gập của chữ L cách mặt tường kề sátrnmột khoảng không lớn hơn 40mm. Phần cuối của chữ L cách mặt sàn kê ghế từ 550mmrnđến 580mm (xem hình 50).

rnrn

rnrn

Hình 50: Kích thước lắp đặtrnloại ghế ngồi hình chữ L

rnrn

5.11.10. Ghế ngồi được sử dụng từ những vậtrnliệu chịu được một lực ngang hoặc đứng là 1100N  (110 kg.m/s2).

rnrn

5.11.11. Trong phòng tắm phải bố trí vòi hoarnsen di động dài 1500mm và có bộ hòa trộn nước nóng nước lạnh. Vòi và các bộrnphận điều khiển phải đảm bảo sử dụng của người tàn tật. Các bộ phận điều khiểnrnđược lắp ở phía trên thanh vịn nhưng không được cách mặt sàn quá 1200mm và cáchrnđường tâm của ghế 350mm về phía bên phải hoặc bên trái tùy ý.

rnrn

5.11.12. Nếu phòng tắm có ngưỡng cửa thì độrncao cho phép từ 10mm đến 12mm.

rnrn

5.12. Các không gianrncông cộng khác trong công trình

rnrn

5.12.1. Chỗ ngồi

rnrn

5.12.1.1. Khoảng không gian thông thủy dànhrncho xe lăn tập kết trong các không gian công cộng trong công trình phải đảm bảorncó chiều rộng không nhỏ hơn 900mm. Khi có nhiều xe lăn cùng đi thì chiều rộngrnkhông được nhỏ hơn 850mm.

rnrn

Ở những nơi xe lăn có thể đi vào từ phíarntrước hay phía sau thì khu vực dành cho xe lăn phải đảm bảo không nhỏ hơnrn1200mm. Ở những nơi xe lăn có thể đi vào từ hai bên thì cho phép là 1500mm (xemrnhình 51).

rnrn

rnrn

Hình 51: Kích thước khu vựcrndành cho người tàn tật sử dụng xe lăn

rnrn

5.12.1.2. Trong khu vực chờ đợi phải bố trírnghế ngồi cho người tàn tật. Các loại ghế thường dùng là ghế tựa có tay vịn hoặcrnghế gập (phù hợp với những chỗ chật hẹp). Độ cao lắp đặt từ mặt sàn đến mặtrnngồi của loại ghế tựa có tay vịn từ 450mm đến 500mm, còn của ghế gập từ 500mmrnđến 600mm.

rnrn

5.12.1.3. Khu vực bố trí chỗ ngồi đợi phảirntrong phạm vi quan sát và nên có các hệ thống tín hiệu bằng âm thanh hoặc biểnrnbáo.

rnrn

5.12.1.4. Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, nhàrnthi đấu thể thao, các phòng hội họp, mít tinh, giảng đường cần phải bố trí chỗrnngồi và không gian di chuyển cho người đi xe lăn. Vị trí chỗ ngồi của người tànrntật đi xe lăn thường được bố trí gần lối đi ở dưới cùng hoặc ở gần lối ra vào ởrntầng trên và phải đảm bảo tầm nhìn của người tàn tật khi ngồi xe lăn (xem hìnhrn52).

rnrn

Kích thước không gian thông thủy chỗ ngồirndành cho người đi xe lăn có chiều rộng từ 800mm đến 900mm và có chiều dài từrn1100mm đến 1400mm (xem hình 53).

rnrn

Chú thích: Số lượng chỗ ngồirndành cho xe lăn ở hội trường, phòng họp, sân vận động được quy định trong quyrnchuẩn xây dựng công trình đảm bảo sử dụng của người tàn tật.

rnrn

5.12.1.5. Bên cạnh khu vực dành cho xe lănrncần có ít nhất một ghế đôi đặt bên cạnh để người tàn tật có thể di chuyển sangrnhoặc để người đi cùng có thể sử dụng.

rnrn

rnrn

Hình 52: Tầm nhìn của người đirnxe lăn trong phòng khán giả, hội trường

rnrn

rnrn

Hình 53: Kích thước bố trí chỗrnngồi cho người đi xe lăn

rnrn

5.12.2. Nơi giao tiếp

rnrn

5.12.2.1. Đối với các công trình công cộng córnkhu vực tiếp đón, giao tiếp thì cần phải có không gian, biển báo, biển chỉ dẫn,rnchỗ ngồi đợi và các tiện nghi trợ giúp người tàn tật.

rnrn

5.12.2.2. Phía trước nơi giao tiếp với kháchrnhàng là người tàn tật phải có một khoảng cách phía trước quầy không nhỏ hơnrn1200mm. Chiều cao bề mặt giao tiếp từ 700mm đến 800mm, chiều dài không nhỏ hơnrn600mm, chiều sâu dưới bàn quầy không nhỏ hơn 400mm.

rnrn

5.12.2.3. Trong khu vực giao tiếp ít nhấtrnphải có một điện thoại công cộng được lắp đặt ở độ cao như hình 54.

rnrn

rnrn

Hình 54: Điện thoại công cộngrncho người tàn tật sử dụng

rnrn

5.12.3. Các không gian khác

rnrn

5.12.3.1. Các khu vực và buồng phòng dành chornngười tàn tật trong các công trình như khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà ở cầnrnđược bố trí ở tầng dưới, gần lối ra vào, liên hệ trực tiếp với không gian côngrncộng trong công trình.

rnrn

5.12.3.2. Các phòng chức năng như phòng khách,rnphòng ngủ, phòng ăn phải có khoảng không gian thông thủy bán kính không nhỏ hơnrn1500mm để xe lăn di chuyển được.

rnrn

5.12.3.3. Các phòng ở phải được chiếu sáng đầyrnđủ, thoáng mát.

rnrn

5.12.3.4. Khi bố trí giường phải để mộtrnkhoảng không gian rộng 1500mm x 1500mm về một phía của giường để người đi xernlăn có thể quay xe lăn hoặc di chuyển xe lăn. Giường ngủ có chiều cao phù hợprnvới người tàn tật, thông thường nhỏ hơn hoặc bằng 450mm. Phòng ngủ phải được bốrntrí thuận tiện với các phòng khác của ngôi nhà (xem hình 55).

rnrn

rnrn

Hình 55: Mặt bằng bố trí phòngrnngủ

rnrn

5.12.3.5. Đối với trụ sở cơ quan phải bố trírnchỗ làm việc cho người tàn tật ở gần lối ra vào hoặc ở dưới tầng một. Kíchrnthước đặt bàn làm việc phải đảm bảo không gian thông thủy để di chuyển xe lănrnvà khoảng trống dưới đầu gối và ngón chân như quy định ở điều 5.5. Chiều caornmặt bàn làm việc so với mặt sàn từ 700mm đến 800mm.

rnrn

5.12.3.6. Chiều cao lắp đặt cửa sổ và cácrnthiết bị điện, đồ dùng trong phòng khách và buồng ở phải tính đến yêu cầu anrntoàn và kích thước về tầm với của người tàn tật trong công trình.

rnrn

5.12.3.7. Đối với hệ thống tủ tường, các giárnđỡ, mắc treo quần áo, bàn làm việc trong các buồng phòng khách sạn, nhà ở, nhàrntrọ phải có đủ không gian để đầu gối, chân và mũi giầy không chạm phải khi sửrndụng các mặt phẳng làm việc. Các ngăn, giá đựng đồ cần phải làm nhiều nấc ở cácrnđộ cao khác nhau để người tàn tật có thể sử dụng. Chiều cao thích hợp là từrn1000mm đến 1200mm. Các ngăn tủ, hộc bàn nên dùng dạng kéo hoặc trượt.

rnrn

5.12.3.8. Nếu trong công trình có bố trí bếprnthì các bệ bếp và kệ bếp phải có chiều cao điều chỉnh được. Khoảng cách giữarntất cả những bệ tủ bếp, thiết bị hoặc giữa các mặt tường đối diện nhau phải đảmrnbảo không nhỏ hơn 1000mm.

rnrn

5.12.3.9. Khi trên cả ba mặt của tường đều córntủ bếp và các thiết bị thì khoảng cách giữa tất cả bệ bếp, tủ bếp, thiết bịrnhoặc các mặt tường đối diện trong khu vực làm bếp không được nhỏ hơn 1500mm.rnChiều sâu các tủ tường không được lớn hơn 300mm. Phải chú ý đến khoảng trốngrnchỗ đầu gối cho người ngồi xe lăn khi tiếp cận các thiết bị như quy định ở điềurn5.5.9.

rnrn

5.12.3.10. Chiều cao lắp đặt các chậu rửarntrong khu vực bếp được lấy theo quy định ở điều 5.10.8.

rnrn

5.12.3.11. Các kho chứa của bếp hoặc trongrnkhu vực nhà ở phải có kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm để người đi xernlăn có thể di chuyển được.

rnrn

5.12.3.12. Các bộ phận điều khiển trong khurnvực bếp phải dễ dàng sử dụng. Tuyệt đối không sử dụng các thiết bị dạng vít,rnxoáy.

rnrn

5.12.3.13. Các thiết bị xả nước hoặc vòi rửarnphải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo sử dụng của người tàn tật.rnMáy rửa bát có cửa mở ra không ảnh hưởng đến các hoạt động khác và có khoảngrnrộng thông thủy ở vị trí sát cạnh máy rửa bát.

rnrn

5.12.3.14. Các khu vực dịch vụ công cộng phảirntạo ra các điều kiện an toàn và tiện nghi cho người tàn tật. Các thiết bị sửrndụng hoặc điều khiển chỉ cần tác động một lực nhỏ khoảng 30N (3 kg.m/s2)rnlà có thể bấm nút, vặn hoặc xoay. Các thiết bị phải dễ nắm, chắc chắn và đượcrnlắp đặt ở độ cao phù hợp.

rnrn

5.12.3.15. Trên các thiết bị nên có các kírnhiệu hoặc kí tự bằng chữ nổi Brain để người khiếm thị có thể nhận biết đượcrnbằng cảm giác hoặc sờ tay.

rnrn

5.12.3.16. Tại khu vực có các phương tiện trợrngiúp hoặc dịch vụ công cộng phải có các bảng hướng dẫn được diễn đạt ngắn gọn,rnđơn giản và dùng các hình tượng dễ hiểu.

rnrn

5.12.3.17. Hệ thống sưởi, thông gió phải đảmrnbảo an toàn cho người sử dụng, được lắp đặt ở vị trí không gây cản trở chornngười tàn tật và người khiếm thị chạm phải. Hệ thống cấp nước nóng phải đảm bảornan toàn về nhiệt (tránh gây bỏng do chạm vào các bề mặt thiết bị có nhiệt độrncao). Chi tiết các thiết bị không được làm cạnh sắc, nhọn.

rnrn

5.13. Lối thoát nạn

rnrn

5.13.1. Trên đường thoát nạn phải có chỗ dànhrncho người tàn tật ở cùng một độ cao và đầu đường thoát nạn phải có cầu thangrnbộ.

rnrn

5.13.2. Chiều rộng đường thoát nạn phải từrn900mm đến 1200mm. Ở những nơi tập trung đông người phải rộng 1800mm. Trên đườngrnthoát không được có sự thay đổi độ cao. Nếu dùng các cửa tự động hoặc dùng thẻrntừ thì các cửa này phải tự mở khi có cháy.

rnrn

5.13.3. Phải đảm bảo độ rọi chiếu sáng trênrnđường thoát nạn từ 0,1 đến 0,2 lux. Tại các cửa ra vào và các bậc thang lênrnxuống cũng phải đảm bảo chiếu sáng.

rnrn

6. Kí hiệu quy ướcrnquốc tế về người tàn tật

rnrn

6.1. Trong các công trình để đảm bảo ngườirntàn tật tiếp cận sử dụng cần hướng sự chú ý của người sử dụng vào các phươngrntiện trợ giúp cho người tàn tật. Kí hiệu quy ước quốc tế về người tàn tật (saurnđây gọi tắt là biểu tượng quy ước) được sử dụng và thể hiện để chỉ ra vị trírncác phương tiện trợ giúp khác nhau cho người tàn tật có trong công trình. Biểurntượng quy ước xem hình 56.

rnrn

Chú thích: Ở những vị trí có sựrnthay đổi hướng hoặc ở những chỗ có phương tiện trợ giúp cho người tàn tật cầnrnthể hiện biểu tượng quy ước tại đó

rnrn

rnrn

Hình 56: Biểu tượng quy ướcrnquốc tế về người tàn tật

rnrn

6.2. Màu của biểu tượng quy ước được quy địnhrnlà màu trắng trên nền xanh nhạt.

rnrn

6.3. Kích thước của biểu tượng quy ước vàrnkhoảng cách quan sát lấy theo quy định trong bảng 8.

rnrn

Bảng 8: Kích thướcrncủa biểu tượng quy ước quốc tế về người tàn tật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khoảng cách quanrn sát (m)

rn

rn

Kích thước (mm)

rn

rn

Tới 7,0

rn

Từ 7,0 đến 18,0

rn

Trên 18

rn

rn

60 x 60

rn

110 x 110

rn

200 x 200 tới 450 xrn 450

rn

rnrn

6.4. Biểu tượng quy ước thường được đặt tạirncác vị trí sau:

rnrn

– Đường vào công trình, lối vào;

rnrn

– Bãi để xe, điểm chờ xe;

rnrn

– Tại các hành lang chính hoặc tại các nútrngiao thông chính trong công trình;

rnrn

– Khu vệ sinh;

rnrn

– Tại các vị trí khác mà người tàn tật có thểrnđến được.

rnrn

Chú thích: Tại những vị trí córnsự thay đổi hướng hoặc ở những chỗ có phương tiện trợ giúp cho người tàn tậtrncần đặt biểu tượng quy ước tại đó.

rnrn

6.5. Biển chỉ dẫn dùng để chỉ phương hướng vàrncung cấp những thông tin sau:

rnrn

– Chỉ lối ra vào của công trình và lối thoátrnkhẩn cấp;

rnrn

– Chỉ đường đi bên trong và bên ngoài côngrntrình;

rnrn

– Chỉ vị trí không gian chuyên dụng;

rnrn

– Chỉ vị trí có lối vào trên tường (xem hìnhrn57).

rnrn

6.6. Chiều cao của các chữ viết trên biển báorntùy thuộc vào khoảng cách quan sát và lấy theo quy định như trong bảng 9.

rnrn

Bảng 9: Chiều cao chữrnviết trên biển báo

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khoảng cách quanrn sát yêu cầu (m)

rn

rn

Chiều cao tối thiểurn của chữ viết (mm)

rn

rn

2

rn

3

rn

6

rn

8

rn

12

rn

15

rn

25

rn

35

rn

40

rn

50

rn

rn

6

rn

12

rn

20

rn

25

rn

40

rn

50

rn

80

rn

100

rn

130

rn

150

rn

rnrn

rnrn

Hình 57: Vị trí về biển chỉrndẫn cho người tàn tật

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục A

rnrn

CÁCrnTHÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA NGƯỜI TÀN TẬT ĐI XE LĂN, NGƯỜI CHỐNG NẠNG, CHỐNG GẬY

rnrn

A.1. Thông số cơ bản của xe lăn

rnrn

Đơn vị tính: mm

rnrn

Bảng A1: Thông sốrntính toán cơ bản của xe lăn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiều rộng phủ bì

rn

rn

Chiều rộng khi xếprn lại

rn

rn

Chiều rộng trongrn lòng xe

rn

rn

Độ cao từ mặt ngồirn đến tay vịn

rn

rn

Đường kính bánh xe

rn

rn

Chiều cao từ mặtrn sàn đến tay vịn

rn

rn

Chiều dài xe

rn

rn

Chiều rộng mặt ghế

rn

rn

Trọng lượng (kg)

rn

rn

540

rn

rn

290

rn

rn

370

rn

rn

170

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

980

rn

rn

350

rn

rn

14

rn

rn

560

rn

rn

300

rn

rn

390

rn

rn

220

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

1100

rn

rn

430

rn

rn

14

rn

rn

590

rn

rn

300

rn

rn

420

rn

rn

220

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

1100

rn

rn

430

rn

rn

14

rn

rn

610

rn

rn

300

rn

rn

440

rn

rn

220

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

1100

rn

rn

430

rn

rn

14

rn

rn

650

rn

rn

300

rn

rn

450

rn

rn

220

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

1100

rn

rn

430

rn

rn

14

rn

rn

710

rn

rn

320

rn

rn

480

rn

rn

240

rn

rn

510

rn

rn

920

rn

rn

1100

rn

rn

430

rn

rn

16

rn

rnrn

rnrn

Hình A1: Ví dụ minh họa kíchrnthước của một xe lăn

rnrn

A.2. Đối với người chống nạng, chống gậy

rnrn

– Khi dùng một nạng: chiều rộng cần thiết làrn750mm.

rnrn

– Khi dùng hai nạng: chiều rộng cần thiết làrntừ 800mm đến 950mm

rnrn

rnrn

Hình A2: Chiều rộng nhỏ nhấtrnđi ngang của người chống nạng và chống gậy

rnrn

A.3. Không gian hoạt động của gậy đối vớirnngười khiếm thị

rnrn

Chiều rộng khi di chuyển với độ khua của gậyrnkhông nhỏ hơn 900mm và chiều dài dao động của gậy từ 900mm đến 1500mm.

rnrn

rnrn

Hình A3: Không gian hoạt độngrncủa gậy dẫn người mù

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
Số hiệu: TCXDVN264:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết