Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

Số hiệu: TCXDVN80:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 80rn: 2002

rnrn

ĐẤTrnXÂY DỰNG. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔĐUN BIẾN DẠNG TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG TẤM NÉNrnPHẲNGrn

rnrn

Soils. In situ testrnmethods of determination of deformation module by plate loading

rnrn

1. Mục đích thírnnghiệm, phạm vi áp dụng

rnrn

Thí nghiệm xác định môđun biến dạng của đấtrnnền trong phạm vi chiều dày bằng hai đến ba lần đường kính tấm nén, nhằm tínhrntoán độ lún của công trình.

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đất loại sét, đấtrnloại cát và đất hòn lớn trong điều kiện hiện trường, ở thế nằm và độ ẩm tựrnnhiên hoặc sau khi san lấp và đầm, nén đến độ chặt yêu cầu.

rnrn

Không áp dụng tiêu chuẩn này cho đá, đấtrntrương nở và đất nhiễm mặn khi thí nghiệm chúng trong điều kiện thấm ướt.

rnrn

Chú thích: Đất có tính lún nhiềurnvà đột ngột khi bị tẩm ướt được thí nghiệm theo quy định riêng, nếu ở các phụrnlục C, D và E.

rnrn

2. Thuật ngữ và địnhrnnghĩa

rnrn

Môđun biến dạng của đất: một đặc trưng, biểurnthị khả năng chịu nén của đất; là hệ số tỷ lệ giữa gia số của áp lực tác dụngrnlên tấm nén với gia số tương ứng của độ lún tấm nén, được quy ước lấy trongrnđoạn liên hệ tuyến tính.

rnrn

Áp lực tự nhiên của đất: áp lực thẳng đứngrntrong khối đất tại một độ sâu do trọng lượng bản thân của các lớp nằm trên.

rnrn

Phụ tải: tải trọng thẳng đứng tác dụng lên đấtrnthông qua diện tích phụ thêm quanh tấm nén.

rnrn

Cấp gia tải: lượng tải trọng tácrndụng lên tấm nén khi thí nghiệm từng đợt.

rnrn

Độ lún ổn định quy ước: gia số độ lún tấm nénrnsau một khoảng thời gian, chứng tỏ sự tắt dần biến dạng của đất nền trên thựcrntế.

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

3.1. Mô đun biến dạng E của đất được xác địnhrntheo biểu đồ liên hệ giữa độ lún tấm nén với áp lực tác dụng lên tấm nén.

rnrn

3.2. Thí nghiệm đất bằng tấm nén được tiếnrnhành trong hố đào, hố móng, giếng đào hoặc lỗ khoan, được bố trí cách điểm thămrndò kỹ thuật từ 1,5 đến 2,0m.

rnrn

3.3. Thí nghiệm trong hố đào và hố móng đượcrntiến hành cho những đất nằm cao hơn mực nước dưới đất; thí nghiệm trong lỗrnkhoan – cho đất ở sâu từ 6 tới 15m, kể cả khi nằm thấp hơn mực nước dưới đất.

rnrn

3.4. Diện tích tiết diện ngang của hố đàornphải không nhỏ hơn 1,5m x 1,5 m. Đường kính hố tạo ra bằng phương tiện cơ giới phảirnkhông nhỏ hơn 900mm. Đường kính lỗ khoan thí nghiệm phải không nhỏ hơn 325mm.

rnrn

3.5. Các phương pháp khoan và đào phải đảmrnbảo cho đất thí nghiệm giữ được kết cấu nguyên và độ ẩm tự nhiên. Lỗ khoan phảirnthẳng đứng và được chống bằng ống vách tới độ sâu thí nghiệm. Khi sắp tới độrnsâu thí nghiệm (còn cách 1m), không được dùng phương pháp khoan đập.

rnrn

3.6. Các hố đào thí nghiệm phải được bảo vệ,rnđể không bị nước mặt và nước mưa xâm nhập.

rnrn

3.7. Khi thí nghiệm trong lỗ khoan ở vị trírnthấp hơn mực nước dưới đất, không được hạ thấp mực nước vốn có tại đây.

rnrn

3.8. Lớp đất thí nghiệm phải có chiều dàyrnkhông nhỏ hơn hai lần đường kính d hoặc cạnh tấm nén. Kết quả thí nghiệm chỉ córný nghĩa đối với lớp đất dày 2-3d.

rnrn

3.9. Kèm theo kết quả xác định môđun biếnrndạng tại hiện trường phải có các tài liệu và số liệu về vị trí thí nghiệm, môrntả đất và các đặc trưng cơ-lý chủ yếu: thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêngrnvà khối lượng thể tích, hệ số rỗng, các giới hạn dẻo và độ sệt, hệ số nén lún, gócrnma sát trong và lực dính.

rnrn

3.10. Mẫu đất để xác định các đặc trưng cơ-lýrnchủ yếu được lấy ở khoảng cách không lớn hơn 3m kể từ tâm hố khai đào thírnnghiệm.

rnrn

3.11. Khi xử lý kết quả thí nghiệm, tiến hànhrntính toán môđun tổng biến dạng E với độ chính xác như sau: đến 1MPa đối với Ern> 10Mpa; đến 0,5MPa đối với E từ 2 đến 10MPa và đến 0,1MPa đối với E < 2MPa.

rnrn

3.12. Sự cần thiết xác định E bằng tấm nén,rnsố lượng thí nghiệm đều do cơ quan tư vấn khảo sát quyết định. Người thí nghiệmrnchịu trách nhiệm về kết quả đo đạc và tính toán.

rnrn

4. Phương pháp tiếnrnhành thí nghiệm

rnrn

4.1. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

rnrn

4.1.1. Để thí nghiệm, phải có: tấm nén, cácrnthiết bị chất tải, neo giữ, do biến dạng (xem các hình 1 và 2).

rnrn

– Kết cấu thiết bị phải đảm bảo khả năng chấtrntải lên tấm nén thành từng cấp 0,01 – 0,1 MPa; truyền tải đúng tâm lên tấm nén;rngiữ được từng cấp áp lực không đổi trong thời gian yêu cầu.

rnrn

– Tấm nén phải đủ cứng, có dạng tròn hoặcrnvuông, đáy phẳng, với kích thước như sau:

rnrn

+ Kiểu I: diện tích 2500 và 5000cm2;

rnrn

+ Kiểu II: diện tích 1000cm2, córnphụ tải hình vành khăn bổ sung thêm đến 5000cm2;

rnrn

+ Kiểu III: diện tích 600cm2.

rnrn

rnrn

Hình 1: Sơ đồ thiết bị thírnnghiệm đất trong hố đào bằng tải trọng tĩnh

rnrn

1. Tấm nén; 2. Kíchrnthủy lực;

rnrn

3. Dầm định vị dọc;rn4. Các cọc neo vít.

rnrn

rnrn

Hình 2: Sơ đồ thiết bị thírnnghiệm đất bằng tải trọng tĩnh trong lỗ khoan

rnrn

1. Dầm định vị; 2.rnKích; 3. Lực kế

rnrn

4. Các cọc neo vít;rn5. Ống vách; 6. Tấm nén.

rnrn

Bảng 1. Kiểu và diệnrntích tấm nén được quy định tùy theo đất thí nghiệm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Vị trí tấm nén sorn với mực nước

rn

rn

Độ sâu thí nghiệmrn (m)

rn

rn

Vị trí tiến hànhrn thí nghiệm

rn

rn

Tấm nén

rn

rn

Kiểu

rn

rn

Diện tích, cm2

rn

rn

Đất hòn lớn, đất cát – cát chặt và chặtrn trung bình; đất loại sét – sét, sét pha có độ sệt IL ≤ 0,25, cátrn pha khi IL ≤ 0

rn

rn

Ngang mực nước dướirn đất và cao hơn

rn

rn

≤ 6

rn

rn

Trong hố móng, hốrn đào, giếng

rn

rn

I

rn

II

rn

III

rn

rn

5.000

rn

2.500

rn

1.000

rn

rn

Đất cát – cát xốp; đất loại sét – sét vàrn sét pha có độ sệt IL > 0,25, cát pha khi IL > 0,rn bùn; đất hữu cơ

rn

rn

Ngang mực nước dướirn đất và cao hơn

rn

rn

≤ 6

rn

rn

Trong hố móng, hốrn đào, giếng

rn

rn

I

rn

 

rn

II

rn

rn

5.000

rn

 

rn

1.000

rn

rn

Đất hòn lớn; đất cát – cát chặt; đất loạirn sét – sét và sét pha có độ sệt IL ≤ 0,5, cát pha khi ILrn < 0

rn

rn

Ngang mực nước dướirn đất và cao hơn

rn

rn

≤ 6

rn

rn

Tại đáy lỗ khoan

rn

rn

III

rn

rn

600

rn

rn

Đất cát: đất loại sét: sét, sét pha và cátrn pha với mọi trị độ sệt IL: bùn, đất hữu cơ

rn

rn

Dưới mực nước dướirn đất

rn

rn

Tới 15

rn

rn

Tại đáy lỗ khoan

rn

rn

III

rn

rn

600

rn

rnrn

4.1.2. Việc chất tải được thực hiện bằng kíchrnhoặc các quả tạ đã biết trọng lượng. Kích phải được hiệu chỉnh trước. Tải trọngrnđược đo với sai số không quá 5% so với cấp áp lực tác dụng.

rnrn

4.1.3. Các võng kế để đo độ lún của tấm nénrnđược gắn chặt vào hệ mốc chuẩn. Tấm nén được nối với võng kế bằng sợi dây théprnđường kính từ 0,3 đến 0,5mm, Hệ đo phải đảm bảo đo được độ lún với sai số khôngrnlớn hơn 0,1mm. Khi cần đạt độ chính xác tới 0,01mm, phải dùng thiên phân kế.

rnrn

Cần xét tới biến dạng của dây thép do tácrndụng nhiệt và hiệu chỉnh số đọc của các võng kế. Lượng hiệu chỉnh được xác địnhrntheo võng kế kiểm tra (xem điều 4.2.6).

rnrn

Độ lún của tấm nén là trị trung bình các sốrnđọc của hai (hoặc nhiều hơn) thiết bị đo ở hai phía đối diện.

rnrn

Chú thích: Khi thí nghiệm đấtrntrong lỗ khoan và đo độ lún tấm nén theo chuyển vị của đầu trên cột ống dùng đểrntruyền tải trọng, phải xét tới biến dạng nén của các ống đó và có biện pháprnloại trừ sự uốn dọc của chúng.

rnrn

4.1.4. Hệ mốc chuẩn để gắn các võng kế phảirngồm 4 cọc, được đóng hoặc xoắn xuống đất từng đôi một, đối diện nhau so với hốrnđào, cách các mép hố từ 1,0 đến 1,5m; cùng các xà kim loại song song gắn vớirncác cọc đó dùng để đỡ các võng kế. Độ sâu của cọc trong đất phải đủ để đảm bảorncho hệ mốc chuẩn không bị dịch chuyển trong quá trình thí nghiệm. Phải giữ chornhệ mốc chuẩn và các võng kế khỏi chịu tác dụng của nắng, gió và mưa.

rnrn

4.1.5. Khuyến khích áp dụng các thiết bị hiệnrnđại để chất tải, đo ghi, xử lý và lưu giữ số liệu thí nghiệm.

rnrn

4.2. Chuẩn bị thí nghiệm

rnrn

4.2.1. Khi thí nghiệm trong hố móng, hố đàornvà giếng đào, tấm nén được đặt ở công trình khai đào. Để đáy tấm nén thật khítrnvới đất, phải xoay tấm nén không ít hơn hai vòng theo các hướng, quanh trụcrnthẳng đứng. Sau khi đặt, phải kiểm tra mức độ nằm ngang của tấm nén.

rnrn

Trong đất loại sét có độ sệt ILrn> 0,75, phải đặt tấm nén trong một hố tại đáy công trình khai đào. Hố có độrnsâu từ 40 đến 60cm và kích thước ngang lớn hơn đường kính hoặc cạnh tấm nénrnkhông quá 10cm. Khi cần, phải gia cố vách hố này.

rnrn

4.2.2. Mặt đất trong phạm vi diện tích đặtrntấm nén phải được san thật phẳng. Khi khó san phẳng đất, tiến hành rải một lớprnđệm cát nhỏ hoặc cát trung ít ẩm, dày từ 1 đến 2cm cho đất loại sét và khôngrnlớn hơn 5cm cho đất hòn lớn.

rnrn

4.2.3. Khi thí nghiệm trong lỗ khoan, phảirndùng mũi khoan riêng vét sạch đáy từng đợt và chuyển dần mùn lên mặt đất, rồirnmới đặt tấm nén có diện tích 600cm2.

rnrn

4.2.4. Tấm nén được lắp vào cột ống đườngrnkính 219mm và hạ xuống đáy lỗ khoan đã được vét sạch. Dùng đối trọng và cácrnvòng định hướng để cân bằng tấm nén cùng với cột ống khi hạ. Đặt tấm nén sâurnhơn chân ống chống từ 2 đến 5cm.

rnrn

4.2.5. Sau khi đặt tấm nén, tiến hành lắprnthiết bị chất tải, thiết bị neo và hệ thống neo.

rnrn

4.2.6. Võng kế kiểm tra được lắp trên hệ mốcrnchuẩn. Dây của võng kế kiểm tra được gắn vào mốc không di động đặt ở ngoàirnthành hố thí nghiệm. Chiều dài dây phải bằng chiều dài của các võng kế đo độrnlún của tấm nén.

rnrn

4.2.7. Sau khi lắp tất cả các thiết bị, đưarncác số đọc về vạch không (0), hoặc về điểm quy ước là không; ghi vào nhật kýrntheo mẫu như ở phụ lục A.

rnrn

4.3. Tiến hành thí nghiệm

rnrn

4.3.1. Tăng tải trọng lên tấm nén thành từngrncấp AP tùy theo loại đất thí nghiệm và trạng thái (xem các bảng 2.3 và C1).rnTổng số các cấp gia tải phải không ít hơn 4, kể từ giá trị tương ứng với áp lựcrndo trọng lượng bản thân của đất tại cao trình thí nghiệm. Trong cấp gia tải đầurntiên phải kể đến trọng lượng của thiết bị tạo nên một phần tải trọng tác dụngrnlên tấm nén.

rnrn

Khi dùng tấm nén kiểu II, phụ tải vành khănrnphải tương ứng với áp lực thiên nhiên tại cao trình thí nghiệm.

rnrn

4.3.2. Giữ mỗi cấp gia tải đến khi ổn địnhrnbiến dạng quy ước của đất: không vượt quá 0,1mm sau thời gian nêu ở các bảngrn2.3 và C1. Thời gian giữ mỗi cấp gia tải tiếp sau không ít hơn thời gian giữrncấp trước.

rnrn

Bảng 2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Mức độ bão hòa

rn

rn

Cấp áp lực DP, MPa, khi độ chặt kết cấu của đất

rn

rn

Thời gian ổn địnhrn quy ước

rn

rn

Chặt

rn

rn

Chặt vừa

rn

rn

Xốp

rn

rn

Giờ

rn

rn

Đất hòn lớn

rn

rn

Sr ≤ 1,0

rn

rn

0,1

rn

rn

0,5

rn

rn

Đất – cát – cát to

rn

rn

Sr ≤ 1,0

rn

rn

0,1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,5

rn

rn

Cát trung

rn

rn

Sr ≤ 0,5

rn

rn

0,1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,5

rn

rn

 

rn

rn

0,5 < Srrn ≤ 1,0

rn

rn

0,1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

1,0

rn

rn

Cát nhỏ, cát bụi

rn

rn

Sr ≤ 0,5

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,01

rn

rn

1,0

rn

rn

 

rn

rn

0,5 < Srrn ≤ 1,0

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,01

rn

rn

2,0

rn

rnrn

Bảng 3

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Cấp áp lực DP, MPa, khi hệ số rỗng e

rn

rn

Thời gian ổn địnhrn quy ước, giờ

rn

rn

e < 0,5

rn

rn

0,5 < e < 0,8

rn

rn

0,8 < c < 1,1

rn

rn

c > 1,1*

rn

rn

Đất loại sét có độ sệt IL ≤ 0,25

rn

rn

0,1

rn

rn

0,1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,05

rn

rn

1

rn

rn

0,25 < IL ≤ 0,75

rn

rn

0,1

rn

rn

0,5

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

2

rn

rn

0,75 < IL ≤ 1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,025

rn

rn

0,01

rn

rn

2

rn

rn

IL >rn 1

rn

rn

0,05

rn

rn

0,025

rn

rn

0,01

rn

rn

0,01

rn

rn

3

rn

rnrn

* Khi hệ số rỗng e > 1,1, thời gian ổnrnđịnh quy ước được tăng lên 1 giờ.

rnrn

4.3.3. Ghi số đọc các biến dạng kế tại mỗirncấp áp lực

rnrn

Khi thí nghiệm đất hòn lớn và đất cát: cáchrn10 phút trong nửa giờ đầu, cách 15 phút trong nửa giờ sau; tiếp theo cứ cách 30rnphút cho đến khi đạt được độ lún ổn định quy ước.

rnrn

Khi thí nghiệm đất loại sét: cách 15 phútrntrong giờ đầu và 30 phút trong giờ sau và tiếp theo, cứ cách 1 giờ cho đến khirnđạt được độ lún ổn định quy ước.

rnrn

4.3.4. Ngừng thí nghiệm khi ổn định biến dạngrnứng với cấp tải trọng cuối, hoặc tổng biến dạng đạt 0,15d, trong đó d là đườngrnkính tấm nén.

rnrn

4.3.5. Khi có yêu cầu, có thể tiến hành dỡrntải từng cấp. Đối với đất hòn lớn và đất cát, giữ mỗi cấp 10 phút; riêng cấprncuối được giữ tới 20 phút. Đối với đất loại sét, các khoảng thời gian tương ứngrnlà 15 và 30 phút.

rnrn

4.4. Xử lý kết quả thí nghiệm

rnrn

4.4.1. Để tính toán môđun biến dạng E, lậprnbiểu đồ liên hệ giữa độ lún với áp lực S = f (P). Biểu thị các giá trị P trênrntrục hoành và các giá trị độ lún ổn định quy ước S tương ứng trên trục tungrn(xem phụ lục B, biểu đồ a).

rnrn

Qua các điểm thí nghiệm chấm trên biểu đồ, vẽrnmột đường thẳng trung bình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, hoặc bằngrnphương pháp đồ giải. Lấy điểm ứng với áp lực thiên nhiên (xem điều 4.3.1) làmrnđiểm đầu Pd và điểm ứng với cấp gia tải cuối cùng làm điểm cuối Pc.

rnrn

Nếu gia số độ lún tương ứng với áp lực Pirnlớn gấp đôi gia số lún ứng với cấp áp lực kế trước Pi-1, đồng thờirnbằng hoặc nhỏ hơn giá trị ứng với cấp Pi + 1, thì lấy Pi -1rnvà Si-1 làm các giá trị cuối cùng. Lúc đó, số lượng các điểm làm cănrncứ để tính toán trị trung bình phải không ít hơn ba.

rnrn

4.4.2. Môđun biến dạng đất E, MPa, được tínhrntoán cho đoạn tuyến tính của biểu đồ S = f(P), theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

 m – hệ số Poisson,rnđược lấy bằng 0,27 cho đất hòn lớn; 0,30 cho đất cát và cát pha; 0,35 cho đấtrnsét pha và 0,42 cho đất sét;

rnrn

wrn- hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào hình dạng và độ cứng tấm nén. Đối vớirntấm nén cứng, hình tròn và hình vuông, lấy wrn= 0,79;

rnrn

d – đường kính tấm nén tròn hoặc cạnh của tấmrnnén vuông, cm;

rnrn

DPrn– gia cố áp lực lên tấm nén, bằng Pc – Pd, MPa;

rnrn

DSrn– gia số độ lún của tấm nén, cm, tương ứng với DP.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục A

rnrn

(Quy định)

rnrn

SỔrnGHI XÁC ĐỊNH MÔĐUN BIẾN DẠNG TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG TẤM NÉN PHẲNG

rnrn

(Trang đầu của sổrnghi)

rnrn

Tên cơ quan:……………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Số ghi No:…………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

XÁC ĐỊNH MÔĐUN BIẾN DẠNG TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNGrnTẤM NÉN PHẲNG

rnrn

Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Hạng mục công trình:……………………………………………………………………………………………

rnrn

Công trình:………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Ngày thí nghiệm: Bắt đầu………………………….. Kết thúcrn……………………………………………

rnrn

Hố khai đào số:…………………………………..     Cao độrntuyệt đối: ……………………………….

rnrn

Diện tích tấm nén……………………………cm2     Đáyrntấm nén…………………………………….. m

rnrn

Tiết diện hố:………………………………………     Miệng hố:………………………………………… m

rnrn

(đường kính lỗrnkhoan)                                           Mực nước dưới đất:………………………. m

rnrn

Độ sâu: …………………………………………m

rnrn

Tên đất: …………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Mô tả vắn tắt thiết bị thí nghiệm: …………………………………………………………………………….

rnrn

………………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

………………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

………………………………………………………………………………………………………. Cácrndụng cụ

rnrn

(kiểu và số hiệu) dùng để chất tải và đo:

rnrn

Kích thủy lực số: ……………………………….  Sức nâng:……………………………………………. t

rnrn

Áp kế (các dạng đặc trưng kỹ thuật chủ yếu;rnlý lịch sơ lược):……………………………………….

rnrn

………………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Loại và số dụng cụ đo: …………………………………………………………………………………………

rnrn

Tải trọng lên tấm nén:……………………………………………………………………………………………

rnrn

Độ lún tấm nén: …………………………………………………………………………………………………..

rnrn

 

rnrn

Sơ đồ bố trí thiết bịrnthí nghiệm

rnrn

(Cụ thể hóa và chirntiết hóa của hình 1, hình 2 ở trang 7, kèm theo mặt cắt địa chất tại nơi thí nghiệmrnđất)

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Công trình:……………………………………………..

rn

rn

Thí nghiệm số:…………………………………………

rn

rn

Những trang tiếp theo của sổ ghi

rn

Trang:…………………………

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ngày

rn

rn

Giờ, phút

rn

rn

Khoảng thời gian Dt, giờ

rn

rn

Số đọc ở áp kế, MPa

rn

rn

Tổng lực lên tấmrn nén, kN

rn

rn

Tải trọng, MPa

rn

rn

Độ sâu đặt tấm nén,rn m (phụ tải xung quanh tấm nén)

rn

rn

Áp lực tác dụng lênrn đáy tấm nén, MPa

rn

rn

Số đọc ở các biếnrn dạng kế, mm

rn

rn

Số hiệu chỉnh chorn số đọc các biến dạng kế, mm

rn

rn

Số đọc đã được hiệurn chỉnh ở các biến dạng kế, mm

rn

rn

Độ lún tấm nén, mm

rn

rn

Thời gian giữ tảirn trọng åDt, giờ

rn

rn

Số liệu về thấm ướtrn (đối với đất lún ướt)

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

S1

rn

rn

S2

rn

rn

S3

rn

rn

Trên biến dạng kếrn kiểm tra

rn

rn

S1

rn

rn

S2

rn

rn

S3

rn

rn

rn

rn

DS

rn

rn

åDS

rn

rn

Chiều dày lớp cátrn đệm, cm

rn

rn

Mực nước, m

rn

rn

Khối lượng nướcrn tiêu hao

rn

rn

Thời gian bắt đầurn thấm ướt

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

12

rn

rn

13

rn

rn

14

rn

rn

15

rn

rn

16

rn

rn

17

rn

rn

18

rn

rn

19

rn

rn

20

rn

rn

21

rn

rn

22

rn

rn

23

rn

rn

24

rn

rn

25

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

Số ghi có:……………………trang

rnrn

Phụ trách thí nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………….. (Kýrnvà ghi rõ họ, tên)

rnrn

Những người quan trắc:        1 – …………………………………………………………………………………. (Kýrnghi rõ họ tên, chức danh)

rnrn

                                              rn2 – ………………………………………………………………………………. (Kýrnghi rõ họ tên, chức danh)

rnrn

* Số lượng biến dạng kế phải không ít hơn 2:rnnếu có 3 hoặc 4 chiếc càng tốt.

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụrnlục B

rnrn

(Quy định)

rnrn

BIỂUrnDIỄN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT BẰNG TẤM NÉN

rnrn

B.1. Biểu đồ S = f(P)

rnrn

Tỷ lệ biểu đồ: Ngang: 0,1MPa tương ứng vớirn40mm;

rnrn

Đứng: 1mm độ lún tấn nén tương ứng với 10mm.

rnrn

rnrn

B.2. Biểu đồ S = f(P) của thí nghiệm đất lúnrnướt bằng tấm nén có độ thấm ướt

rnrn

Tỷ lệ ngang: 0,1 MPa tương ứng với 40mm;

rnrn

Tỷ lệ đứng: 1mm độ lún tấm nén tương ứngrn2-4mm.

rnrn

rnrn

1. Độ lún;

rnrn

2. Độ lún sập ứng với áp lực cho trước Pcl;

rnrn

3. Độ lún sau khi thấm ướt.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục C

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

THÍrnNGHIỆM ĐẤT LÚN ƯỚT (ĐẤT LÚN SẬP)

rnrn

C.1. Đất lún ướt hay đất lún sập là loại đấtrnbị lún nhiều và đột ngột khi bị thấm nước đến bão hòa hoàn toàn.

rnrn

C.2. Khi thí nghiệm đất lún ướt, phải xácrnđịnh áp lực lún ướt ban đầu và độ lún ướt tương đối.

rnrn

Áp lực lún ướt ban đầu: áp lực nhỏ nhất cònrnbiểu hiện sự lún ướt của đất.

rnrn

Độ lún ướt tương đối của đất: tỷ số giữa độrnlún ướt của đất ở đáy tấm nén với chiều dày vùng biến dạng theo chiều thẳngrnđứng.

rnrn

Áp lực lún ướt ban đầu được tính toán với độrnchính xác đến 0,01MPa; do lún ướt tương đối – đến 0,001.

rnrn

C.3. Việc thấm ướt đất lún sập khi thí nghiệmrntrong các hố móng và giếng phải được tiến hành cho tới khi mức độ bão hòa Srrn> 0,8, đến độ sâu không nhỏ hơn hai lần đường kính hình tròn hoặc cạnh hìnhrnvuông của tấm nén, kể từ đáy của nó.

rnrn

Độ sâu thấm ướt phải được kiểm tra bằng cáchrnxác định độ ẩm của mẫu đất lấy từ lỗ khoan riêng, cách mép tấm nén không lớnrnhơn 0,5m. Các mẫu đất được lấy cách nhau 0,25m cho đến độ sâu không nhỏ hơn hairnlần đường kính (cạnh) tấm nén, kể từ đáy của nó.

rnrn

Chú thích: Được phép dùng cácrnphương pháp đồng vị phóng xạ để kiểm tra độ ẩm của đất.

rnrn

C.4. Khi thí nghiệm bằng tấm nén diện tíchrn5000cm2 trên đất lún sập có thấm ướt, bề dày đệm cát (theo điềurn4.2.2) phải bằng từ 2 đến 3cm, để đảm bảo nước thấm vào đất. Lót đệm trên toànrnbộ diện tích đặt tấm nén và xung quanh tấm nén, rộng ra ít nhất 10cm. Đất ở nơirnthí nghiệm phải được bảo vệ, để nước mặt và nước mưa không thâm nhập vào.

rnrn

C.5. Đất lún sập được thí nghiệm theo sơ đồ “mộtrnđường cong” hoặc sơ đồ “hai đường cong”.

rnrn

C.5.1. Thí nghiệm theo sơ đồ “một đường cong”rnđược tiến hành khi chỉ cần xác định môđun biến dạng của đất ở độ ẩm tự nhiên vàrnđộ lún ướt tương đối ở một áp lực cho trước (xem phụ lục C). Trong trường hợprnnày, tăng tải trọng lên tấm nén thành từng cấp cho đến áp lực cho trước P, nằmrntrong khoảng từ 0,2 đến 0,4MPa. Đây là áp lực thực tế sẽ tác dụng lên đất nền, bằngrntổng áp lực do tải trọng móng và tự trọng của đất trong trạng thái bão hòa nướcrnở cao trình thí nghiệm. Sau khi đạt độ ổn định quy ước về lún ở cấp cuối cùng,rntương ứng với áp lực do công trình, tiến hành thấm ướt đất kể dưới tấm nén;rnđồng thời do độ lún sập của đất cho đến ổn định quy ước, với lượng tiêu haornnước không nhỏ hơn trị tính toán theo phụ lục.

rnrn

C.5.1.1. Độ lún ướt (lún sập) của đất đượcrncoi là đạt ổn định quy ước, khi tấm nén bị lún không lớn hơn 0,1mm sau 2 giờ.

rnrn

C.5.2. Thí nghiệm theo sơ đồ “hai đường cong”rnđược tiến hành khi cần xác định toàn bộ các đặc trưng: môđun biến dạng của đấtrnở độ ẩm tự nhiên và ở trạng thái bão hòa, áp lực lún ướt ban đầu Ptw vàrnđộ lún ướt tương đối với các cấp áp lực khác nhau (xem phụ lục B, biểu đồ b vàrnphụ lục E).

rnrn

C.5.2.1. Các thí nghiệm theo sơ đồ “hai đườngrncong” phải được tiến hành tại cùng một độ sâu trong hai hố đào cách nhau từ 5rnđến 6m. Hố thứ nhất dùng cho thí nghiệm theo sơ đồ “một đường cong”; hố thứ hairndùng để thấm ướt đất sau khi lắp thiết bị và trước khi đặt tải trọng. Lượngrnnước tiêu hao cho thấm ướt phải không ít hơn lưu lượng tính toán nêu ở phụ lụcrnD. Tiếp theo, tiến hành chất tải lên tấm nén thành từng cấp tới áp lực chorntrước trong khi vẫn duy trì sự thấm ướt.

rnrn

C.5.2.2. Lấy số đọc theo các biến dạng kế quarn15 phút trong giờ đầu, cách 30 phút trong giờ thứ hai và về sau cách 1 giờ chornđến khi đạt độ ổn định quy ước.

rnrn

C.5.2.3. Cấp áp lực nén và thời gian ổn địnhrnquy ước về độ lún ướt được lấy theo bảng C.1.

rnrn

Bảng C.1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Cấp áp lực DP, MPa

rn

rn

Thời gian ổn địnhrn quy ước, giờ

rn

rn

Đất lún ướt ở độ ẩm tự nhiên

rn

rn

0,05

rn

rn

1

rn

rn

Đất lún ướt sau khi thấm nước

rn

rn

0,025

rn

rn

2

rn

rnrn

C.6. Đất lún sập ở đáy tấm nén được thấm ướtrnbằng các tia nước nhỏ, phân tán để tránh bị xói. Luôn luôn giữ mực nước cao hơnrnmặt đệm cát từ 5 đến 10cm và đo lượng nước tiêu hao cho thấm ướt.

rnrn

C.7. Ngay khi kết thúc thí nghiệm, phải đàornhoặc khoan thêm ở đáy hố đã nén thử tới độ sâu không nhỏ hơn hai lần đường kínhrntấm nén, để kiểm tra mức độ đồng nhất của đất thí nghiệm.

rnrn

C.8. Việc xử lý kết quả thí nghiệm đất lúnrnướt và tính toán các đặc trưng biến dạng được tiến hành theo phụ lục E.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục D

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

XÁCrnĐỊNH LƯỢNG NƯỚC TIÊU HAO ĐỂ THẤM ƯỚT ĐẤT LÚN SẬP Ở ĐÁY TẤM NÉN

rnrn

Lượng nước tiêu hao Q, m3, đượcrntính toán theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

rd – mật độ của đất ở trạng thái khô, t/m3;

rnrn

rwrn- mật độ của nước, được lấy bằng 1 t/m3;

rnrn

wbh – độ ẩm của đất trong trạng thái bão hòa nước (mức độrnbão hòa Sr > 0,8), phần mười;

rnrn

wrn- độ ẩm thiên nhiên của đất, phần mười;

rnrn

v – thể tích thấm ướt đất, bằng tích số diệnrntích hố đào (hoặc khoảnh hố móng được thấm ướt) về độ sâu thấm ướt (điều C.3)rnvề hệ số 1,2 – xét tới sự cháy loang của nước, m3.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục E

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

XỬrnLÝ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT LÚN ƯỚT (LÚN SẬP)

rnrn

E.1. Môđun biến dạng của đất lún ướt đượcrntính toán theo công thức nêu ở điều 4.4.1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

Khi thí nghiệm theo sơ đồ “hai đường cong”,rnmôđun biến dạng của đất bão hòa nước (sau khi thấm ướt) phải được xác địnhrnriêng cho hai đoạn của đồ thị (xem phụ lục B); trong khoảng biến đổi áp lực từrnpo đến pl.u (xem biểu đồ B.2) của phụ lục B.

rnrn

Để tính toán môđun biến dạng của đất lún ướtrnthí nghiệm ở trạng thái bão hòa nước (sau khi thấm ướt), lấy áp lực và độ lúnrnứng với cấp áp lực đầu tiên làm các trị số ban đầu Po và So.

rnrn

E.2. Áp lực lún ướt ban đầu PI.u đượcrnxác định theo kết quả thí nghiệm đất bằng sơ đồ “hai đường cong”.

rnrn

Áp lực Pl.u được lấy là áp lựcrntương ứng với điểm đổi độ dốc của biểu đồ S = f(P) đối với đất thí nghiệm ởrntrạng thái bão hòa nước (xem phụ lục B). Khi điểm đổi độ dốc được thể hiệnrnkhông rõ trên đồ thị, để chọn giá trị PI.u nên lấy áp lực ứng với độrnlún ướt SI.u của đất ở dưới đáy tấm nén bằng năm phần ngàn chiều dàyrnvùng biến dạng của đất hbd+

rnrn

SI.u =rn0,005 hbd

rnrn

Trong đó hbd được biểu thị bằngrncm, xác định theo điểm 4 của phụ lục E này.

rnrn

E.3. Xác định độ lún ướt tương đối eI.u theo công thức:

rnrn

rnrn

Độ lún ướt của đất ở dưới đáy tấm nén SI.urndùng để tính eI,u khi thí nghiệm theornsơ đồ “một đường cong” phải là gia số độ lún của tấm nén do việc thấm ướt đất ởrncấp áp lực cho trước Pcl gây ra; còn khi thí nghiệm theo sơ đồ “hairnđường cong” thì lại là hiệu số của độ lún tấm nén khi đất ở trạng thái bão hòarnnước và ở độ ẩm tự nhiên cho mỗi cấp áp lực.

rnrn

Độ lún ướt tương đối cần tính toán thì tươngrnứng với áp lực trung bình ở vùng biến dạng. Áp lực trung bình này được tínhrntoán theo công thức:

rnrn

, khi p > pI.u

rnrn

Trong đó: p – áp lực tại đáy tấm nén, MPa.

rnrn

E.4. Chiều dày vùng biến dạng theo chiềurnthẳng đứng h khi thí nghiệm đất lún ướt có thấm ướt nên lấy bằng: 0,4; 0,7;rn1,2; 1,7 và 2,0 lần đường kính (cạnh) tấm nén tương ứng với các cấp áp lực:rn0,05; 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 MPa.

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

1. Mục đích thí nghiệm, phạm vi áp dụng

rnrn

2. Thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

4. Phương pháp tiến hành thí nghiệm

rnrn

4.1. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

rnrn

4.2. Chuẩn bị thí nghiệm

rnrn

4.3. Tiến hành thí nghiệm

rnrn

4.4. Xử lý kết quả thí nghiệm

rnrn

Phụ lục A. Sổ ghi xác định môđun biến dạngrntại hiện trường bằng tấm nén phẳng

rnrn

Phụ lục B. Biểu diễn kết quả thí nghiệm đất bằngrntấm nén

rnrn

Phụ lục C. Thí nghiệm đất lún ướt (đất lúnrnsập)

rnrn

Phụ lục D. Xác định lượng nước tiêu hao đểrnthấm ướt đất lún sập ở đáy tấm nén

rnrn

Phụ lục E. Xử lý các kết quả thí nghiệm đấtrnlún ướt (lún sập)

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
Số hiệu: TCXDVN80:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết