Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
| Số hiệu: | TCXDVN80:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Thí nghiệm xác định môđun biến dạng của đấtrnnền trong phạm vi chiều dày bằng hai đến ba lần đường kính tấm nén, nhằm tínhrntoán độ lún của công trình.
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đất loại sét, đấtrnloại cát và đất hòn lớn trong điều kiện hiện trường, ở thế nằm và độ ẩm tựrnnhiên hoặc sau khi san lấp và đầm, nén đến độ chặt yêu cầu.
rnrn
Không áp dụng tiêu chuẩn này cho đá, đấtrntrương nở và đất nhiễm mặn khi thí nghiệm chúng trong điều kiện thấm ướt.
rnrn
Chú thích:
rnrn
rnrn
Môđun biến dạng của đất:
rnrn
Áp lực tự nhiên của đất:
rnrn
Phụ tải: tải trọng thẳng đứng tác dụng lên đấtrnthông qua diện tích phụ thêm quanh tấm nén.
rnrn
Cấp gia tải:
rnrn
Độ lún ổn định quy ước:
rnrn
rnrn
3.1. Mô đun biến dạng E của đất được xác địnhrntheo biểu đồ liên hệ giữa độ lún tấm nén với áp lực tác dụng lên tấm nén.
rnrn
3.2. Thí nghiệm đất bằng tấm nén được tiếnrnhành trong hố đào, hố móng, giếng đào hoặc lỗ khoan, được bố trí cách điểm thămrndò kỹ thuật từ 1,5 đến 2,0m.
rnrn
3.3. Thí nghiệm trong hố đào và hố móng đượcrntiến hành cho những đất nằm cao hơn mực nước dưới đất; thí nghiệm trong lỗrnkhoan – cho đất ở sâu từ 6 tới 15m, kể cả khi nằm thấp hơn mực nước dưới đất.
rnrn
3.4. Diện tích tiết diện ngang của hố đàornphải không nhỏ hơn 1,5m x 1,5 m. Đường kính hố tạo ra bằng phương tiện cơ giới phảirnkhông nhỏ hơn 900mm. Đường kính lỗ khoan thí nghiệm phải không nhỏ hơn 325mm.
rnrn
3.5. Các phương pháp khoan và đào phải đảmrnbảo cho đất thí nghiệm giữ được kết cấu nguyên và độ ẩm tự nhiên. Lỗ khoan phảirnthẳng đứng và được chống bằng ống vách tới độ sâu thí nghiệm. Khi sắp tới độrnsâu thí nghiệm (còn cách 1m), không được dùng phương pháp khoan đập.
rnrn
3.6. Các hố đào thí nghiệm phải được bảo vệ,rnđể không bị nước mặt và nước mưa xâm nhập.
rnrn
3.7. Khi thí nghiệm trong lỗ khoan ở vị trírnthấp hơn mực nước dưới đất, không được hạ thấp mực nước vốn có tại đây.
rnrn
3.8. Lớp đất thí nghiệm phải có chiều dàyrnkhông nhỏ hơn hai lần đường kính d hoặc cạnh tấm nén. Kết quả thí nghiệm chỉ córný nghĩa đối với lớp đất dày 2-3d.
rnrn
3.9. Kèm theo kết quả xác định môđun biếnrndạng tại hiện trường phải có các tài liệu và số liệu về vị trí thí nghiệm, môrntả đất và các đặc trưng cơ-lý chủ yếu: thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêngrnvà khối lượng thể tích, hệ số rỗng, các giới hạn dẻo và độ sệt, hệ số nén lún, gócrnma sát trong và lực dính.
rnrn
3.10. Mẫu đất để xác định các đặc trưng cơ-lýrnchủ yếu được lấy ở khoảng cách không lớn hơn 3m kể từ tâm hố khai đào thírnnghiệm.
rnrn
3.11. Khi xử lý kết quả thí nghiệm, tiến hànhrntính toán môđun tổng biến dạng E với độ chính xác như sau: đến 1MPa đối với Ern> 10Mpa; đến 0,5MPa đối với E từ 2 đến 10MPa và đến 0,1MPa đối với E < 2MPa.
rnrn
3.12. Sự cần thiết xác định E bằng tấm nén,rnsố lượng thí nghiệm đều do cơ quan tư vấn khảo sát quyết định. Người thí nghiệmrnchịu trách nhiệm về kết quả đo đạc và tính toán.
rnrn
rnrn
4.1. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
rnrn
4.1.1. Để thí nghiệm, phải có: tấm nén, cácrnthiết bị chất tải, neo giữ, do biến dạng (xem các hình 1 và 2).
rnrn
– Kết cấu thiết bị phải đảm bảo khả năng chấtrntải lên tấm nén thành từng cấp 0,01 – 0,1 MPa; truyền tải đúng tâm lên tấm nén;rngiữ được từng cấp áp lực không đổi trong thời gian yêu cầu.
rnrn
– Tấm nén phải đủ cứng, có dạng tròn hoặcrnvuông, đáy phẳng, với kích thước như sau:
rnrn
+ Kiểu I: diện tích 2500 và 5000cm2;
rnrn
+ Kiểu II: diện tích 1000cm2, córnphụ tải hình vành khăn bổ sung thêm đến 5000cm2;
rnrn
+ Kiểu III: diện tích 600cm2.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | ||||
| rn Đất hòn lớn, đất cát – cát chặt và chặtrn trung bình; đất loại sét – sét, sét pha có độ sệt IL ≤ 0,25, cátrn pha khi IL ≤ 0 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn Đất cát – cát xốp; đất loại sét – sét vàrn sét pha có độ sệt IL > 0,25, cát pha khi IL > 0,rn bùn; đất hữu cơ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn Đất hòn lớn; đất cát – cát chặt; đất loạirn sét – sét và sét pha có độ sệt IL ≤ 0,5, cát pha khi ILrn < 0 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đất cát: đất loại sét: sét, sét pha và cátrn pha với mọi trị độ sệt IL: bùn, đất hữu cơ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
4.1.2. Việc chất tải được thực hiện bằng kíchrnhoặc các quả tạ đã biết trọng lượng. Kích phải được hiệu chỉnh trước. Tải trọngrnđược đo với sai số không quá 5% so với cấp áp lực tác dụng.
rnrn
4.1.3. Các võng kế để đo độ lún của tấm nénrnđược gắn chặt vào hệ mốc chuẩn. Tấm nén được nối với võng kế bằng sợi dây théprnđường kính từ 0,3 đến 0,5mm, Hệ đo phải đảm bảo đo được độ lún với sai số khôngrnlớn hơn 0,1mm. Khi cần đạt độ chính xác tới 0,01mm, phải dùng thiên phân kế.
rnrn
Cần xét tới biến dạng của dây thép do tácrndụng nhiệt và hiệu chỉnh số đọc của các võng kế. Lượng hiệu chỉnh được xác địnhrntheo võng kế kiểm tra (xem điều 4.2.6).
rnrn
Độ lún của tấm nén là trị trung bình các sốrnđọc của hai (hoặc nhiều hơn) thiết bị đo ở hai phía đối diện.
rnrn
Chú thích:
rnrn
4.1.4. Hệ mốc chuẩn để gắn các võng kế phảirngồm 4 cọc, được đóng hoặc xoắn xuống đất từng đôi một, đối diện nhau so với hốrnđào, cách các mép hố từ 1,0 đến 1,5m; cùng các xà kim loại song song gắn vớirncác cọc đó dùng để đỡ các võng kế. Độ sâu của cọc trong đất phải đủ để đảm bảorncho hệ mốc chuẩn không bị dịch chuyển trong quá trình thí nghiệm. Phải giữ chornhệ mốc chuẩn và các võng kế khỏi chịu tác dụng của nắng, gió và mưa.
rnrn
4.1.5. Khuyến khích áp dụng các thiết bị hiệnrnđại để chất tải, đo ghi, xử lý và lưu giữ số liệu thí nghiệm.
rnrn
4.2. Chuẩn bị thí nghiệm
rnrn
4.2.1. Khi thí nghiệm trong hố móng, hố đàornvà giếng đào, tấm nén được đặt ở công trình khai đào. Để đáy tấm nén thật khítrnvới đất, phải xoay tấm nén không ít hơn hai vòng theo các hướng, quanh trụcrnthẳng đứng. Sau khi đặt, phải kiểm tra mức độ nằm ngang của tấm nén.
rnrn
Trong đất loại sét có độ sệt ILrn> 0,75, phải đặt tấm nén trong một hố tại đáy công trình khai đào. Hố có độrnsâu từ 40 đến 60cm và kích thước ngang lớn hơn đường kính hoặc cạnh tấm nénrnkhông quá 10cm. Khi cần, phải gia cố vách hố này.
rnrn
4.2.2. Mặt đất trong phạm vi diện tích đặtrntấm nén phải được san thật phẳng. Khi khó san phẳng đất, tiến hành rải một lớprnđệm cát nhỏ hoặc cát trung ít ẩm, dày từ 1 đến 2cm cho đất loại sét và khôngrnlớn hơn 5cm cho đất hòn lớn.
rnrn
4.2.3. Khi thí nghiệm trong lỗ khoan, phảirndùng mũi khoan riêng vét sạch đáy từng đợt và chuyển dần mùn lên mặt đất, rồirnmới đặt tấm nén có diện tích 600cm2.
rnrn
4.2.4. Tấm nén được lắp vào cột ống đườngrnkính 219mm và hạ xuống đáy lỗ khoan đã được vét sạch. Dùng đối trọng và cácrnvòng định hướng để cân bằng tấm nén cùng với cột ống khi hạ. Đặt tấm nén sâurnhơn chân ống chống từ 2 đến 5cm.
rnrn
4.2.5. Sau khi đặt tấm nén, tiến hành lắprnthiết bị chất tải, thiết bị neo và hệ thống neo.
rnrn
4.2.6. Võng kế kiểm tra được lắp trên hệ mốcrnchuẩn. Dây của võng kế kiểm tra được gắn vào mốc không di động đặt ở ngoàirnthành hố thí nghiệm. Chiều dài dây phải bằng chiều dài của các võng kế đo độrnlún của tấm nén.
rnrn
4.2.7. Sau khi lắp tất cả các thiết bị, đưarncác số đọc về vạch không (0), hoặc về điểm quy ước là không; ghi vào nhật kýrntheo mẫu như ở phụ lục A.
rnrn
4.3. Tiến hành thí nghiệm
rnrn
4.3.1. Tăng tải trọng lên tấm nén thành từngrncấp AP tùy theo loại đất thí nghiệm và trạng thái (xem các bảng 2.3 và C1).rnTổng số các cấp gia tải phải không ít hơn 4, kể từ giá trị tương ứng với áp lựcrndo trọng lượng bản thân của đất tại cao trình thí nghiệm. Trong cấp gia tải đầurntiên phải kể đến trọng lượng của thiết bị tạo nên một phần tải trọng tác dụngrnlên tấm nén.
rnrn
Khi dùng tấm nén kiểu II, phụ tải vành khănrnphải tương ứng với áp lực thiên nhiên tại cao trình thí nghiệm.
rnrn
4.3.2. Giữ mỗi cấp gia tải đến khi ổn địnhrnbiến dạng quy ước của đất: không vượt quá 0,1mm sau thời gian nêu ở các bảngrn2.3 và C1. Thời gian giữ mỗi cấp gia tải tiếp sau không ít hơn thời gian giữrncấp trước.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Đất hòn lớn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Đất – cát – cát to rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Cát trung rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Cát nhỏ, cát bụi rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Đất loại sét có độ sệt IL ≤ 0,25 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 0,25 < IL ≤ 0,75 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 0,75 < IL ≤ 1 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
* Khi hệ số rỗng e > 1,1, thời gian ổnrnđịnh quy ước được tăng lên 1 giờ.
rnrn
4.3.3. Ghi số đọc các biến dạng kế tại mỗirncấp áp lực
rnrn
Khi thí nghiệm đất hòn lớn và đất cát: cáchrn10 phút trong nửa giờ đầu, cách 15 phút trong nửa giờ sau; tiếp theo cứ cách 30rnphút cho đến khi đạt được độ lún ổn định quy ước.
rnrn
Khi thí nghiệm đất loại sét: cách 15 phútrntrong giờ đầu và 30 phút trong giờ sau và tiếp theo, cứ cách 1 giờ cho đến khirnđạt được độ lún ổn định quy ước.
rnrn
4.3.4. Ngừng thí nghiệm khi ổn định biến dạngrnứng với cấp tải trọng cuối, hoặc tổng biến dạng đạt 0,15d, trong đó d là đườngrnkính tấm nén.
rnrn
4.3.5. Khi có yêu cầu, có thể tiến hành dỡrntải từng cấp. Đối với đất hòn lớn và đất cát, giữ mỗi cấp 10 phút; riêng cấprncuối được giữ tới 20 phút. Đối với đất loại sét, các khoảng thời gian tương ứngrnlà 15 và 30 phút.
rnrn
4.4. Xử lý kết quả thí nghiệm
rnrn
4.4.1. Để tính toán môđun biến dạng E, lậprnbiểu đồ liên hệ giữa độ lún với áp lực S = f (P). Biểu thị các giá trị P trênrntrục hoành và các giá trị độ lún ổn định quy ước S tương ứng trên trục tungrn(xem phụ lục B, biểu đồ a).
rnrn
Qua các điểm thí nghiệm chấm trên biểu đồ, vẽrnmột đường thẳng trung bình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, hoặc bằngrnphương pháp đồ giải. Lấy điểm ứng với áp lực thiên nhiên (xem điều 4.3.1) làmrnđiểm đầu Pd và điểm ứng với cấp gia tải cuối cùng làm điểm cuối Pc.
rnrn
Nếu gia số độ lún tương ứng với áp lực Pirnlớn gấp đôi gia số lún ứng với cấp áp lực kế trước Pi-1, đồng thờirnbằng hoặc nhỏ hơn giá trị ứng với cấp Pi + 1, thì lấy Pi -1rnvà Si-1 làm các giá trị cuối cùng. Lúc đó, số lượng các điểm làm cănrncứ để tính toán trị trung bình phải không ít hơn ba.
rnrn
4.4.2. Môđun biến dạng đất E, MPa, được tínhrntoán cho đoạn tuyến tính của biểu đồ S = f(P), theo công thức:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
m
rnrn
wrn- hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào hình dạng và độ cứng tấm nén. Đối vớirntấm nén cứng, hình tròn và hình vuông, lấy wrn= 0,79;
rnrn
d – đường kính tấm nén tròn hoặc cạnh của tấmrnnén vuông, cm;
rnrn
DPrn– gia cố áp lực lên tấm nén, bằng Pc – Pd, MPa;
rnrn
DSrn– gia số độ lún của tấm nén, cm, tương ứng với DP.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tên cơ quan:……………………………………………………………………………………………………….
rnrn
Số ghi No:…………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
XÁC ĐỊNH MÔĐUN BIẾN DẠNG TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNGrnTẤM NÉN PHẲNG
rnrn
Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
Hạng mục công trình:……………………………………………………………………………………………
rnrn
Công trình:………………………………………………………………………………………………………….
rnrn
Ngày thí nghiệm: Bắt đầu………………………….. Kết thúcrn……………………………………………
rnrn
Hố khai đào số:………………………………….. Cao độrntuyệt đối: ……………………………….
rnrn
Diện tích tấm nén……………………………cm2 Đáyrntấm nén…………………………………….. m
rnrn
Tiết diện hố:……………………………………… Miệng hố:………………………………………… m
rnrn
(đường kính lỗrnkhoan) Mực nước dưới đất:………………………. m
rnrn
Độ sâu: …………………………………………m
rnrn
Tên đất: …………………………………………………………………………………………………………….
rnrn
Mô tả vắn tắt thiết bị thí nghiệm: …………………………………………………………………………….
rnrn
………………………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
………………………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
………………………………………………………………………………………………………. Cácrndụng cụ
rnrn
(kiểu và số hiệu) dùng để chất tải và đo:
rnrn
Kích thủy lực số: ………………………………. Sức nâng:……………………………………………. t
rnrn
Áp kế (các dạng đặc trưng kỹ thuật chủ yếu;rnlý lịch sơ lược):……………………………………….
rnrn
………………………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
Loại và số dụng cụ đo: …………………………………………………………………………………………
rnrn
Tải trọng lên tấm nén:……………………………………………………………………………………………
rnrn
Độ lún tấm nén: …………………………………………………………………………………………………..
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Công trình:…………………………………………….. rn | rn Thí nghiệm số:………………………………………… rn | rn Những trang tiếp theo của sổ ghi rn Trang:………………………… rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Số ghi có:……………………trang
rnrn
Phụ trách thí nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………….. (Kýrnvà ghi rõ họ, tên)
rnrn
Những người quan trắc: 1 – …………………………………………………………………………………. (Kýrnghi rõ họ tên, chức danh)
rnrn
rn2 – ………………………………………………………………………………. (Kýrnghi rõ họ tên, chức danh)
rnrn
* Số lượng biến dạng kế phải không ít hơn 2:rnnếu có 3 hoặc 4 chiếc càng tốt.
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.1. Biểu đồ S = f(P)
rnrn
Tỷ lệ biểu đồ: Ngang: 0,1MPa tương ứng vớirn40mm;
rnrn
Đứng: 1mm độ lún tấn nén tương ứng với 10mm.
rnrn

rnrn
B.2. Biểu đồ S = f(P) của thí nghiệm đất lúnrnướt bằng tấm nén có độ thấm ướt
rnrn
Tỷ lệ ngang: 0,1 MPa tương ứng với 40mm;
rnrn
Tỷ lệ đứng: 1mm độ lún tấm nén tương ứngrn2-4mm.
rnrn

rnrn
1. Độ lún;
rnrn
2. Độ lún sập ứng với áp lực cho trước Pcl;
rnrn
3. Độ lún sau khi thấm ướt.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.1. Đất lún ướt hay đất lún sập là loại đấtrnbị lún nhiều và đột ngột khi bị thấm nước đến bão hòa hoàn toàn.
rnrn
C.2. Khi thí nghiệm đất lún ướt, phải xácrnđịnh áp lực lún ướt ban đầu và độ lún ướt tương đối.
rnrn
Áp lực lún ướt ban đầu: áp lực nhỏ nhất cònrnbiểu hiện sự lún ướt của đất.
rnrn
Độ lún ướt tương đối của đất: tỷ số giữa độrnlún ướt của đất ở đáy tấm nén với chiều dày vùng biến dạng theo chiều thẳngrnđứng.
rnrn
Áp lực lún ướt ban đầu được tính toán với độrnchính xác đến 0,01MPa; do lún ướt tương đối – đến 0,001.
rnrn
C.3. Việc thấm ướt đất lún sập khi thí nghiệmrntrong các hố móng và giếng phải được tiến hành cho tới khi mức độ bão hòa Srrn> 0,8, đến độ sâu không nhỏ hơn hai lần đường kính hình tròn hoặc cạnh hìnhrnvuông của tấm nén, kể từ đáy của nó.
rnrn
Độ sâu thấm ướt phải được kiểm tra bằng cáchrnxác định độ ẩm của mẫu đất lấy từ lỗ khoan riêng, cách mép tấm nén không lớnrnhơn 0,5m. Các mẫu đất được lấy cách nhau 0,25m cho đến độ sâu không nhỏ hơn hairnlần đường kính (cạnh) tấm nén, kể từ đáy của nó.
rnrn
Chú thích:
rnrn
C.4. Khi thí nghiệm bằng tấm nén diện tíchrn5000cm2 trên đất lún sập có thấm ướt, bề dày đệm cát (theo điềurn4.2.2) phải bằng từ 2 đến 3cm, để đảm bảo nước thấm vào đất. Lót đệm trên toànrnbộ diện tích đặt tấm nén và xung quanh tấm nén, rộng ra ít nhất 10cm. Đất ở nơirnthí nghiệm phải được bảo vệ, để nước mặt và nước mưa không thâm nhập vào.
rnrn
C.5. Đất lún sập được thí nghiệm theo sơ đồ “mộtrnđường cong” hoặc sơ đồ “hai đường cong”.
rnrn
C.5.1. Thí nghiệm theo sơ đồ “một đường cong”rnđược tiến hành khi chỉ cần xác định môđun biến dạng của đất ở độ ẩm tự nhiên vàrnđộ lún ướt tương đối ở một áp lực cho trước (xem phụ lục C). Trong trường hợprnnày, tăng tải trọng lên tấm nén thành từng cấp cho đến áp lực cho trước P, nằmrntrong khoảng từ 0,2 đến 0,4MPa. Đây là áp lực thực tế sẽ tác dụng lên đất nền, bằngrntổng áp lực do tải trọng móng và tự trọng của đất trong trạng thái bão hòa nướcrnở cao trình thí nghiệm. Sau khi đạt độ ổn định quy ước về lún ở cấp cuối cùng,rntương ứng với áp lực do công trình, tiến hành thấm ướt đất kể dưới tấm nén;rnđồng thời do độ lún sập của đất cho đến ổn định quy ước, với lượng tiêu haornnước không nhỏ hơn trị tính toán theo phụ lục.
rnrn
C.5.1.1. Độ lún ướt (lún sập) của đất đượcrncoi là đạt ổn định quy ước, khi tấm nén bị lún không lớn hơn 0,1mm sau 2 giờ.
rnrn
C.5.2. Thí nghiệm theo sơ đồ “hai đường cong”rnđược tiến hành khi cần xác định toàn bộ các đặc trưng: môđun biến dạng của đấtrnở độ ẩm tự nhiên và ở trạng thái bão hòa, áp lực lún ướt ban đầu Ptw vàrnđộ lún ướt tương đối với các cấp áp lực khác nhau (xem phụ lục B, biểu đồ b vàrnphụ lục E).
rnrn
C.5.2.1. Các thí nghiệm theo sơ đồ “hai đườngrncong” phải được tiến hành tại cùng một độ sâu trong hai hố đào cách nhau từ 5rnđến 6m. Hố thứ nhất dùng cho thí nghiệm theo sơ đồ “một đường cong”; hố thứ hairndùng để thấm ướt đất sau khi lắp thiết bị và trước khi đặt tải trọng. Lượngrnnước tiêu hao cho thấm ướt phải không ít hơn lưu lượng tính toán nêu ở phụ lụcrnD. Tiếp theo, tiến hành chất tải lên tấm nén thành từng cấp tới áp lực chorntrước trong khi vẫn duy trì sự thấm ướt.
rnrn
C.5.2.2. Lấy số đọc theo các biến dạng kế quarn15 phút trong giờ đầu, cách 30 phút trong giờ thứ hai và về sau cách 1 giờ chornđến khi đạt độ ổn định quy ước.
rnrn
C.5.2.3. Cấp áp lực nén và thời gian ổn địnhrnquy ước về độ lún ướt được lấy theo bảng C.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đất lún ướt ở độ ẩm tự nhiên rn | rn rn | rn rn |
| rn Đất lún ướt sau khi thấm nước rn | rn rn | rn rn |
rnrn
C.6. Đất lún sập ở đáy tấm nén được thấm ướtrnbằng các tia nước nhỏ, phân tán để tránh bị xói. Luôn luôn giữ mực nước cao hơnrnmặt đệm cát từ 5 đến 10cm và đo lượng nước tiêu hao cho thấm ướt.
rnrn
C.7. Ngay khi kết thúc thí nghiệm, phải đàornhoặc khoan thêm ở đáy hố đã nén thử tới độ sâu không nhỏ hơn hai lần đường kínhrntấm nén, để kiểm tra mức độ đồng nhất của đất thí nghiệm.
rnrn
C.8. Việc xử lý kết quả thí nghiệm đất lúnrnướt và tính toán các đặc trưng biến dạng được tiến hành theo phụ lục E.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lượng nước tiêu hao Q, m3, đượcrntính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
rd – mật độ của đất ở trạng thái khô, t/m3;
rnrn
rwrn- mật độ của nước, được lấy bằng 1 t/m3;
rnrn
wbh – độ ẩm của đất trong trạng thái bão hòa nước (mức độrnbão hòa Sr > 0,8), phần mười;
rnrn
wrn- độ ẩm thiên nhiên của đất, phần mười;
rnrn
v – thể tích thấm ướt đất, bằng tích số diệnrntích hố đào (hoặc khoảnh hố móng được thấm ướt) về độ sâu thấm ướt (điều C.3)rnvề hệ số 1,2 – xét tới sự cháy loang của nước, m3.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
E.1. Môđun biến dạng của đất lún ướt đượcrntính toán theo công thức nêu ở điều 4.4.1 của tiêu chuẩn này.
rnrn
Khi thí nghiệm theo sơ đồ “hai đường cong”,rnmôđun biến dạng của đất bão hòa nước (sau khi thấm ướt) phải được xác địnhrnriêng cho hai đoạn của đồ thị (xem phụ lục B); trong khoảng biến đổi áp lực từrnpo đến pl.u (xem biểu đồ B.2) của phụ lục B.
rnrn
Để tính toán môđun biến dạng của đất lún ướtrnthí nghiệm ở trạng thái bão hòa nước (sau khi thấm ướt), lấy áp lực và độ lúnrnứng với cấp áp lực đầu tiên làm các trị số ban đầu Po và So.
rnrn
E.2. Áp lực lún ướt ban đầu PI.u đượcrnxác định theo kết quả thí nghiệm đất bằng sơ đồ “hai đường cong”.
rnrn
Áp lực Pl.u được lấy là áp lựcrntương ứng với điểm đổi độ dốc của biểu đồ S = f(P) đối với đất thí nghiệm ởrntrạng thái bão hòa nước (xem phụ lục B). Khi điểm đổi độ dốc được thể hiệnrnkhông rõ trên đồ thị, để chọn giá trị PI.u nên lấy áp lực ứng với độrnlún ướt SI.u của đất ở dưới đáy tấm nén bằng năm phần ngàn chiều dàyrnvùng biến dạng của đất hbd+
rnrn
rnrn
Trong đó hbd được biểu thị bằngrncm, xác định theo điểm 4 của phụ lục E này.
rnrn
E.3. Xác định độ lún ướt tương đối
rnrn
rnrn
Độ lún ướt của đất ở dưới đáy tấm nén SI.urndùng để tính e
rnrn
Độ lún ướt tương đối cần tính toán thì tươngrnứng với áp lực trung bình ở vùng biến dạng. Áp lực trung bình này được tínhrntoán theo công thức:
rnrn
, khi p > pI.u
rnrn
Trong đó: p – áp lực tại đáy tấm nén, MPa.
rnrn
E.4. Chiều dày vùng biến dạng theo chiềurnthẳng đứng h khi thí nghiệm đất lún ướt có thấm ướt nên lấy bằng: 0,4; 0,7;rn1,2; 1,7 và 2,0 lần đường kính (cạnh) tấm nén tương ứng với các cấp áp lực:rn0,05; 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 MPa.
rnrn
rnrn
rnrn
1. Mục đích thí nghiệm, phạm vi áp dụng
rnrn
2. Thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
3. Quy định chung
rnrn
4. Phương pháp tiến hành thí nghiệm
rnrn
4.1. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
rnrn
4.2. Chuẩn bị thí nghiệm
rnrn
4.3. Tiến hành thí nghiệm
rnrn
4.4. Xử lý kết quả thí nghiệm
rnrn
Phụ lục A. Sổ ghi xác định môđun biến dạngrntại hiện trường bằng tấm nén phẳng
rnrn
Phụ lục B. Biểu diễn kết quả thí nghiệm đất bằngrntấm nén
rnrn
Phụ lục C. Thí nghiệm đất lún ướt (đất lúnrnsập)
rnrn
Phụ lục D. Xác định lượng nước tiêu hao đểrnthấm ướt đất lún sập ở đáy tấm nén
rnrn
Phụ lục E. Xử lý các kết quả thí nghiệm đấtrnlún ướt (lún sập)
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng – Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.
