Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN261:2001 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 26/12/2001
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn261:2001

rnrn

BÃIrnCHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnSolid waste landfills – Design standard

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261: 2001rn– Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, do Công ty Tư vấn xây dựngrnCông nghiệp và Đô thị Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, BộrnXây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BXD, ngày 26 tháng 12 năm 2001.

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuậtrnđể thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn, nội dung các giải pháprnthiết kế khu chôn lấp, khu xử lý nước rác, khu phụ trợ của một bãi chôn lấprnchất thải rắn.

rnrn

 

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mớirncác bãi chôn lấp chất thải rắn, sau đây gọi tắt là bãi chôn lấp và mở rộng cácrnbãi chôn lấp chất thải rắn hiện có kể cả các bãi chôn lấp trong khu liên hợp xửrnlý chất thải.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối vớirnchất thải rắn nguy hại.

rnrn

2. Tiêu chuẩn tríchrndẫn

rnrn

TCXD 51: 1984. Thoát nước – Mạng lưới bênrnngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXD 33: 1985. Cấp nước – Mạng lưới bên ngoàirnvà công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 5938: 1995. Chất lượng không khí – Nồngrnđộ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

rnrn

TCVN 5945: 1995: Nước thải công nghiệp – Tiêurnchuẩn thải

rnrn

TCVN 6696: 2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấprnhợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường.

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

3.1. Quy mô của bãi chôn lấp được quy địnhrntheo tiêu chuẩn TCVN 6696: 2000

rnrn

3.2. Khi lựa chọn quy mô bãi chôn lấp, phảirndựa trên cơ sở dân số đô thị, khu công nghiệp và khối lượng chất thải, tỷ lệrntăng dân số và lượng gia tăng chất thải, khả năng tăng trưởng kinh tế và địnhrnhướng phát triển, áp dụng theo bảng 1.

rnrn

Bảng 1- Lựa chọn quyrnmô bãi chôn lấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị, khu côngrn nghiệp

rn

rn

Dân số (1000 người)

rn

rn

Khối lượng chấtrn thải (1000 tấn/năm)

rn

rn

Thời gian sử dụngrn (năm)

rn

rn

Quy mô bãi

rn

rn

Đô thị cấp 4,5, cụm CN nhỏ

rn

rn

Dưới 100

rn

rn

Dưới 20

rn

rn

Dưới 5

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Đô thị cấp 3, 4, khu CN, cụm CN vừa

rn

rn

100-500

rn

rn

20-65

rn

rn

Từ 5-10

rn

rn

Vừa

rn

rn

Đô thị cấp 1, 2, 3, khu CN, khu chế xuất

rn

rn

500-1000

rn

rn

65-200

rn

rn

Từ 10-15

rn

rn

Lớn

rn

rn

Đô thị cấp 1,2, khu CN lớn, khu chế xuất

rn

rn

Trên 1000

rn

rn

Trên 200

rn

rn

Từ 15-30

rn

rn

Rất lớn

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

Trong trường hợp đối tượng cột 1, 2, 3 khôngrnphù hợp nhau thì quy mô bãi chôn lấp được lựa chọn theo đối tượng trong cột córnyêu cầu cao nhất.

rnrn

3.3. Theo đặc thù từng loại chất thải đượcrnchôn lấp, đặc điểm địa hình và điều kiện địa chất công trình, địa chất thủyrnvăn, có thể lựa chọn mô hình bãi chôn lấp như sau:

rnrn

Theo đặc thù chất thải

rnrn

3.3.1. Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp cácrnloại chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác đường phố và chất thải côngrnnghiệp ở dạng rắn).

rnrn

3.3.2. Bãi chôn lấp ướt: là bãi chôn lấp dùngrnđể chôn lấp các chất thải có dạng bùn nhão (chất thải dạng bùn nhão chiếm trênrn60%).

rnrn

3.3.3. Bãi chôn lấp hỗn hợp khô – ướt: là bãirnchôn lấp dùng để chôn lấp các chất thải thông thường và chất thải dạng bùn nhãorn(chất thải bùn nhão chiếm tỷ lệ 20-60%)

rnrn

Theo đặc điểm địa hình, điều kiện địa chấtrncông trình, địa chất thủy văn

rnrn

3.3.4. Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp nổirntrên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc nhỏ, xung quanh bãirnđược xây tường hoặc đắp đê bao nổi lên.

rnrn

3.3.5. Bãi chôn lấp chìm: là bãi chôn lấprnchìm dưới mặt đất như các hố đào, moong khai thác cũ, hào, mương, khe núi ở cácrnvùng đồi, núi thấp …

rnrn

3.3.6. Bãi chôn lấp hỗn hợp kết hợp nổi –rnchìm: là bãi chôn lấp xây dựng ở dạng nửa chìm, nửa nổi. Chất thải sau khi lấprnđầy hố chôn, được tiếp tục chất đống lên trên, thường được sử dụng ở vùng đồngrnbằng, đào hố lấy đất để đắp đê bao quanh tạo thành ô chôn lấp.

rnrn

4. Yêu cầu khu đấtrnxây dựng và tổng mặt bằng

rnrn

4.1. Bãi chôn lấp phải được xây dựng ở vị trírnphù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt.

rnrn

4.2. Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấprnphải căn cứ vào điều kiện thiên nhiên như khí hậu, địa hình, địa chất, thủy vănrn… nên chọn khu vực đất hoang hóa, tính kinh tế không cao hoặc khu vực đang sửrndụng nhưng hiệu quả sử dụng đất thấp. Địa điểm xây dựng bãi chôn lấp phải bảornđảm được các yêu cầu về cách li vệ sinh và khai thác lâu dài.

rnrn

4.3. Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các côngrntrình xây dựng được quy định theo bảng 2

rnrn

4.4. Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải đáp ứngrnphân khu chức năng rõ ràng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắtrnvà phát triển trong tương lai, giữa khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khurnđiều hành.

rnrn

Bảng 2. Khoảng cáchrnthích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng cần cáchrn li

rn

rn

Đặc điểm và quy môrn các công trình

rn

rn

Khoảng cách tới bãirn chôn lấp (m)

rn

rn

Bãi chôn lấp nhỏ vàrn vừa

rn

rn

Bãi chôn lấp lớn

rn

rn

Bãi chôn lấp rấtrn lớn

rn

rn

Đô thị

rn

rn

Các thành phố, thị xã

rn

rn

≥ 3000

rn

rn

≥ 5000

rn

rn

≥ 15000

rn

rn

Sân bay, các khu công nghiệp, hải cảng

rn

rn

Quy mô nhỏ đến lớn

rn

rn

≥ 1000

rn

rn

≥ 2000

rn

rn

≥ 3000

rn

rn

Thị trấn, thị tứ, cụm dân cư ở đồng bằng vàrn trung du

rn

rn

≥15 hộ

rn

Cuối hướng gió chính

rn

Các hướng khác

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

≥ 1000

rn

≥ 3000

rn

rn

 

rn

rn

Cụm dân cư miền núi

rn

rn

≥15 hộ, cùng khe núi (có dòng chảy xuống)

rn

rn

≥ 3000

rn

rn

≥ 5000

rn

rn

≥ 5000

rn

rn

Công trình khai thác nước ngầm

rn

rn

CS <1000m3/ng

rn

CS 100-10000m3/ng

rn

CS ≥10000m3/ng

rn

rn

≥ 50

rn

≥ 100

rn

≥ 500

rn

rn

≥ 100

rn

≥ 500

rn

≥ 1000

rn

rn

≥ 500

rn

≥ 1000

rn

≥ 5000

rn

rn

Khoảng cách từ đường giao thông tới bãirn chôn lấp

rn

rn

Quốc lộ, tỉnh lộ

rn

rn

≥ 100

rn

rn

≥ 300

rn

rn

≥ 500

rn

rnrn

Chú thích: Khoảng cách trongrnbảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào bãi chôn lấp

rnrn

4.5. Xung quanh bãi chôn lấp phải có hàng ràornbảo vệ và cây xanh cách ly. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanh cách li là 5m.

rnrn

Chú thích: Cây xanh trong khurnvực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanhrnnăm. Không trồng các loại cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùarnkhô

rnrn

5. Nội dung côngrntrình và giải pháp thiết kế   

rnrn

5.1. Nội dung công trình

rnrn

5.1.1. Bãi chôn lấp bao gồm các khu vực sau:

rnrn

Khu chôn lấp

rnrn

Khu xử lý nước rác

rnrn

Khu phụ trợ

rnrn

5.1.2. Nội dung công trình và các hạng mụcrncông trình trong bãi chôn lấp quy định trong bảng 3

rnrn

Bảng 3. Các hạng mụcrncông trình trong bãi chôn lấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại bãi chôn lấp

rn

Hạng mục

rn

rn

Rất lớn

rn

rn

Lớn

rn

rn

Vừa

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Khu chôn lấp

rn

Ô chôn lấp

rn

Hệ thống thu gom nước rác

rn

Hệ thống thu gom và xử lý khí rác

rn

Hệ thống thoát và ngăn nước mặt

rn

Hệ thống quan trắc nước ngầm

rn

Đường nội bộ

rn

Hàng rào và cây xanh

rn

Bãi hoặc kho chứa chất phủ bề mặt

rn

Bãi phân loại chất thải

rn

Khu xử lý nước rác

rn

Trạm bơm nước rác

rn

Công trình xử lý nước rác

rn

Ô chứa bùn

rn

Khu phụ trợ

rn

Nhà điều hành

rn

Nhà nghỉ cho nhân viên

rn

Trạm phân tích

rn

Trạm cân

rn

Nhà để xe

rn

Trạm rửa xe

rn

Trạm sửa chữa, bảo dưỡng điện, máy

rn

Kho dụng cụ và chứa phế liệu

rn

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

rn

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x*

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x*

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x*

rn

x

rn

x

rn

 

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

rn

 

rn

x

rn

x

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

 

rn

 

rn

x*

rn

x

rn

x

rn

 

rn

 

rn

x

rn

 

rn

x

rn

 

rn

x

rn

x

rn

x

rn

x

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

x- Hạng mục công trình bắt buộc phải có

rnrn

x*- Trạm bơm nước rác không nhất thiếtrnphải có nếu địa hình cho phép nước rác từ hệ thống thu gom tự chảy vào các côngrntrình xử lý nước rác.

rnrn

5.2. Các giải pháp thiết kế

rnrn

5.2.1. Khu chôn lấp

rnrn

5.2.1.1 Khu chôn lấp được chia thành các ôrnchôn lấp. Quy mô của ô chôn lấp được xác định theo khối lượng chất thải và môrnhình chôn lấp sao cho thời gian vận hành mỗi ô từ 1 – 3 năm. Diện tích ô chônrnlấp trong bãi được quy định trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4. Diện tích ôrnchôn lấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số thứ tự

rn

rn

Đối tượng phục vụ

rn

rn

Khối lượng chấtrn thải tiếp nhận
rn (tấn/năm)

rn

rn

Diện tích ô chônrn lấp
rn (m2)

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

Đô thị loại 5

rn

Đô thị loại 4, cụm CN và tiểu thủ CN

rn

Đô thị loại 3, khu công nghiệp nhỏ

rn

Đô thị loại 2, khu công nghiệp vừa

rn

Đô thị loại 1, khu công nghiệp lớn, khu chếrn xuất

rn

rn

dưới 20.000

rn

20.000 đến dướirn 65.000

rn

65.000 đến dướirn 100.000

rn

100.000 đến dướirn 200.000

rn

trên 200.000

rn

rn

4.000 đến dướirn 5.000

rn

5.000 đến dướirn 10.000

rn

10.000 đến dướirn 15.000

rn

15.000 đến dướirn 25.000

rn

trên 25.000

rn

rnrn

Chú thích: Bãi chôn lấp có quyrnmô lớn và rất lớn thường chia thành nhiều ô chôn lấp trong đó, ngoài những ôrnchôn lấp thông thường còn có một số ô chôn lấp đặc biệt để chôn lấp chất thảirndạng bùn nhão hoặc chất thải nguy hại khi được phép của cơ quan quản lí Nhàrnnước về môi trường.

rnrn

5.2.1.2. Kết cấu thành, đáy và các vách ngănrncác ô chôn lấp khi thiết kế phải đạt các yêu cầu sau:

rnrn

a) Kết cấu vững chắc, đủ khả năng chịu tải,rnbảo đảm an toàn, không xảy ra sụt lún và vỡ bờ trong quá trình vận hành chônrnlấp cũng như sau khi đóng bãi.

rnrn

b) Sức chịu tải của đáy ô chôn lấp phụ thuộcrnvào tải trọng máy móc, thiết bị vận hành, tải trọng chất thải trong bãi, tảirntrọng các lớp phủ trung gian và lớp phủ bề mặt. Tải trọng yêu cầu của đáy ôrnchôn lấp không nhỏ hơn 1 kg/cm2.

rnrn

c) Đáy ô chôn lấp phải thiết kế đảm bảo độrndốc để dễ dàng cho việc thu gom và tiêu thoát nước rác. Độ dốc đáy ô chôn lấp thiếtrnkế theo độ dốc địa hình nhưng không nhỏ hơn 1%. Khu vực gần ống thu gom nướcrnrác phải có độ dốc thiết kế tối thiểu 3% (hình 1)

rnrn

rnrn

Hình 1: Độ dốc thiết kế đáyrnô chôn lấp

rnrn

Đảm bảo chống thấm nước rác. Thành và đáy ôrnchôn lấp được thiết kế lớp chống thấm có hệ số thấm tối đa 10-7rncm/s, bề dày tối thiểu đạt 60 cm.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Đối với các bãi chôn lấp có thành và đáyrnlà đất tự nhiên có hệ số thấm nhỏ hơn 10-7 cm/s, độ dày lớn hơn 1 mrnvà không có vết nứt gãy hoặc lỗi khác thì không cần thiết kế lớp chống thấm.

rnrn

2. Đối với các bãi chôn lấp sử dụng hố trũngrntự nhiên và nhân tạo (moong, mỏ, mương đào …) nếu cao trình đáy cao hơn mựcrnnước ngầm và đất thành ô chôn lấp có lưu lượng thấm thấp hơn 1,5.10-8rnm3/m2/ngày đêm thì không cần thi công lớp chống thấm.

rnrn

Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp nhưrnhình 2

rnrn

rnrn

Hình 2: Mặt cắt ngang điểnrnhình qua ô chôn lấp

rnrn

5.2.1.3. Hệ thống thu gom nước rác

rnrn

a) Thành phần hệ thống thu gom nước rác baorngồm:

rnrn

– Tầng thu nước rác

rnrn

– Hệ thống ống thu gom nước rác

rnrn

– Hố thu nước rác

rnrn

b) Tầng thu nước rác bao gồm 2 lớp vật liệurntrải đều trên toàn bộ bề mặt đáy ô chôn lấp. Yêu cầu của mỗi lớp như sau:

rnrn

– Lớp dưới: Đá dăm nước, độ dày 20 – 30cm

rnrn

– Lớp trên: Cát thô, độ dày 10 – 20cm

rnrn

Chú thích: Tầng thu gom nướcrnrác phải đảm bảo độ dày đủ để đặt ống thu gom nước rác và không nhỏ hơn 30cm.

rnrn

c) Mỗi ô chôn lấp phải có một hệ thống thurngom nước rác riêng. Hệ thống ống thu gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiếtrnkế với yêu cầu sau:

rnrn

– Có 1 hoặc nhiều tuyến chính chạy dọc theornhướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nước rác về tuyến chính. Tuyếnrnchính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳng vào công trình xử lý nướcrnrác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như hình 3.

rnrn

– Trên mỗi tuyến ống, cứ 180-200m lại có 1 hốrnga để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố ga thường được xây bằng gạch, có kết cấurnchống thấm. Kích thước hố ga 800mm x 800mm x 800mm. Sơ đồ bố trí hố ga xem hìnhrn(3) và (4) ống thu gom nước rác có mặt phía trong nhẵn, đường kính không nhỏrnhơn 150mm. Ống được đục lỗ với đường kính từ 10-20mm trên suốt chiều dài ốngrnvới tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10 – 15% diện tích bề mặt ống.

rnrn

rnrn

Hình 3: Sơ đồ bố trí ống thurngom nước rác

rnrn

– Đường ống thu gom nước rác cần đảm bảo độrnbền hóa học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp.

rnrn

– Độ dốc của mỗi tuyến ống tùy thuộc vào địarnhình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 1%.

rnrn

rnrn

Hình 4: Trắc dọc ống thu gomrnnước rác

rnrn

d) Hố thu nước rác: Đối với các bãi chôn lấprnmà nước rác từ hệ thống thu gom nước rác không hoặc khó tự chảy vào các côngrntrình xử lý nước rác, phải thiết kế các hố thu nước rác. Số lượng, chiều sâu hốrnthu tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về công trình xử lý nước rác.

rnrn

e) Hố thu nước rác phải có kết cấu vững chắc,rncó thể sử dụng lâu dài đồng thời phải bảo đảm khả năng chống thấm nước rác.

rnrn

5.2.1.4. Hệ thống thu gom khí rác được thiếtrnkế theo quy mô bãi chôn lấp

rnrn

a) Bãi chôn lấp có lượng chất thải tiếp nhậnrnít nhất 50.000 tấn/năm có thể cho thoát tán khí rác tại chỗ song phải bảo đảmrnchất lượng không khí xung quanh theo tiêu chuẩn TCVN 5938: 1995.

rnrn

b) Bãi chôn lấp có lượng chất thải tiếp nhậnrntrên 50.000 tấn/năm, phải thiết kế hệ thống thu gom khí rác:

rnrn

– Hệ thống ống thu gom khí rác được bố trírnthành mạng lưới dạng tam giác đều, khoảng cách giữa các ống liên tiếp nhaurnkhoảng 50 – 70 m (hình 5)

rnrn

rnrn

Hình 5: Sơ đồ bố trị hệrnthống ống thu gom khí rác

rnrn

– Các ống thu gom khí rác được lắp đặt trongrnquá trình vận hành, nối ghép, nâng dần độ cao theo độ cao vận hành bãi. Đoạnrnống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận. Phần ống nằm trong lớp đất phủ bề mặtrnbãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấp phải sử dụng ống thép trángrnkẽm hoặc vật liệu có sức bền cơ học và hóa học tương đương.

rnrn

– Độ cao cuối cùng của ống thu gom khí rácrnphải lớn hơn bề mặt bãi tối thiểu 2m (tính từ lớp phủ trên cùng).

rnrn

– Trường hợp phải dùng ống dẫn khí rác ra nơirnthoát tán xa bãi chôn lấp, ống dẫn phải có độ dốc tối thiểu 2% hướng về giếngrnthu khí rác để thoát nước đọng.

rnrn

– Hệ thống ống thu gom khí rác nên sử dụngrnống nhựa đường kính tối thiểu 150mm, đục lỗ cách đều suốt chiều dài ống với mậtrnđộ lỗ rỗng đạt 15 – 20% diện tích bề mặt ống.

rnrn

Chú thích: Tùy theo lượng khírnrác phát sinh, có thể sử dụng khí rác vào mục đích dân sinh hoặc tiêu hủy bằngrnphương pháp đốt.

rnrn

5.2.1.5. Hệ thống thoát nước mưa

rnrn

Xung quanh bãi chôn lấp phải thiết kế hệrnthống thoát nước mưa, không cho nước mưa chảy tràn vào bãi chôn lấp.

rnrn

a) Đối với bãi chôn lấp chìm: Căn cứ vào lưurnlượng nước từ các sườn dốc xung quanh chảy vào để thiết kế mương thoát nướcrnmưa. Tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêu thoát nước lũ với tần suất nêu trongrnbảng 5. Kết cấu mương phải đảm bảo bền vững trong suốt quá trình vận hành bãirnchôn lấp.

rnrn

Chú thích: Ở những vị trí dòngrnlũ mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phòng lũ phá bờ kênh, chảy vào bãi chôn lấp.

rnrn

b) Đối với bãi chôn lấp nổi: Sử dụng đê baornkhông thấm nước để ngăn nước bên ngoài chảy vào bãi chôn lấp. Đê phải có độ caornlớn hơn mức nước lũ có tần suất nêu trong bảng 5, mặt đê rộng 3-4m, có hàng ràornvà trồng cây. Trong bãi chôn lấp có hệ thống thu gom nước mưa riêng và đổ vàorncác hệ thống thoát nước mưa của khu vực.

rnrn

Bảng 5. Tần suất ngậprnúng áp dụng để thiết kế hệ thống thoát nước mưa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số thứ tự

rn

rn

Loại bãi chôn lấp

rn

rn

Tần suất ngập úngrn áp dụng để thiết kế (năm)

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

rn

Nhỏ

rn

Vừa

rn

Lớn

rn

Rất lớn

rn

rn

10

rn

15

rn

30

rn

50

rn

rnrn

5.2.1.6. Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm

rnrn

a) Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm đượcrnthiết kế nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất lượng nước ngầm khu vực trongrngiai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã đóng bãi.

rnrn

b) Chiều sâu giếng quan trắc nước ngầm phụrnthuộc vào mực nước ngầm và phải cho phép lấy được mẫu nước ở độ sâu tối thiểurn20m

rnrn

c) Xung quanh giếng quan trắc nước ngầm phảirnxây bảo vệ và có biển báo “Giếng quan trắc nước ngầm”

rnrn

d) Giếng quan trắc nước ngầm sử dụng ống nhựarnđường kính không nhỏ hơn 150mm. Chiều dài ống phải đảm bảo chiều sâu, sâu hơnrnmặt dưới của tầng thu nước chính ít nhất là 1m (phần này không đục lỗ để làmrnống lắng). Phần thân giếng qua tầng thu nước chính có đục lỗ, xung quanh chènrnbằng cát vàng. Phần miệng giếng nhô cao hơn mặt đất 0,5m, có nắp đậy chống nướcrnmưa, nước mặt và các vật khác lọt vào làm tắc giếng.

rnrn

Giếng quan trắc nước ngầm bố trí theo hướngrndòng chảy từ thượng lưu đến hạ lưu. Số lượng giếng quan trắc ít nhất có 4rngiếng, 1 giếng ở phía thượng lưu, 3 giếng ở phía hạ lưu. Các giếng quan trắc bốrntrí cách hàng rào bãi chôn lấp ít nhất 300m và cách nhau 300 – 500m.

rnrn

Chú thích:

rnrn

– Ứng với mỗi điểm dân cư quanh bãi chôn lấprnbố trí ít nhất 1 giếng quan trắc.

rnrn

– Không được sử dụng giếng quan trắc nướcrnngầm vào các mục đích khác.

rnrn

5.2.1.7. Hệ thống đường nội bộ

rnrn

a) Diện tích đường nội bộ chiếm khoảng 10-15%rndiện tích bãi chôn lấp. Căn cứ vào quy mô và thời gian vận hành, bãi chôn lấprnđược thiết kế các loại đường sau (bảng 7):

rnrn

Bảng 7. Các loạirnđường trong bãi chôn lấp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Quy mô bãi chôn lấp

rn

rn

Loại đường

rn

rn

Vĩnh cửu

rn

rn

Bán vĩnh cửu

rn

rn

Đường tạm

rn

rn

Nhỏ và vừa

rn

rn

 

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

Lớn và rất lớn

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rn

x

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

x– Loại đường quy định thiết kế cho bãirnchôn lấp

rnrn

Đường tạm chỉ dùng cho xe vào đỗ rác tại cácrnô chôn lấp

rnrn

b) Kết cấu đường nội bộ được thiết kế theorntiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054: 1998. Hai bên đường trồng cây và phảirncó chỉ giới đường đỏ.

rnrn

c) Trên các đường ra vào bãi chôn lấp phảirnthiết kế hệ thống biển báo nhằm cảnh báo phòng ngừa cho người và phương tiệnrnqua lại. Hệ thống biển báo phải đạt các yêu cầu sau:

rnrn

– Biển báo đặt cách hàng rào bãi chôn lấp ítrnnhất 100m

rnrn

– Hình dạng, kích thước biển báo theo TCVNrn5053: 1990

rnrn

5.2.1.8. Hàng rào và cây xanh

rnrn

a) Bãi chôn lấp nhất thiết phải có hàng ràornbảo vệ xung quanh bãi. Tùy theo khả năng đầu tư có các loại hàng rào sau:

rnrn

– Hàng rào bằng dây thép gai kết hợp vớirntrồng cây (nên trồng các loại cây rễ chùm, cây có gai phát triển nhanh)

rnrn

– Hàng rào xây gạch hoặc bê tông

rnrn

b) Bãi chôn lấp phải được trồng cây xanh cáchrnly, đảm bảo chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xung quanh:

rnrn

– Trồng cây xung quanh bãi chôn lấp

rnrn

– Trồng cây xung quanh khu xử lý nước rác

rnrn

– Trồng cây ngăn cách khu điều hành

rnrn

– Trồng cây trên các khu đất chưa xây dựng

rnrn

– Trồng cây trên các ô chôn lấp đã đóng cửa

rnrn

5.2.1.9. Bãi và kho chứa chất phủ bề mặt

rnrn

a) Chất phủ và vật liệu phủ trên toàn bộ bãirnchôn lấp trong khi vận hành và khi đóng bãi chôn lấp. Tùy theo điều kiện ở từngrnvị trí để chọn vật liệu phủ cho phù hợp.

rnrn

b) Khối lượng chất phủ được ước tính bằngrn20-25% khối lượng chất thải. Tùy theo quy mô và yêu cầu dự trữ của từng bãirnchôn lấp mà xác định kho hay bãi chứa chất phủ.

rnrn

c) Kho, bãi chứa chất phủ được thiết kế nềnrnđảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanh kho, bãi phải có tườngrnchắn để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.

rnrn

5.2.1.10. Bãi phân loại chất thải rắn

rnrn

a) Bãi phân loại chất thải rắn là nơi tập kếtrnchất thải rắn để phân loại và thu hồi các phế liệu có thể tái chế trước khi đưarnvào ô chôn lấp.

rnrn

b) Bãi phân loại chất thải rắn phải đặt ở vịrntrí thuận tiện cho việc đưa chất thải vào ô chôn lấp.

rnrn

c) Diện tích bãi phân loại chất thải rắn cầnrnđảm bảo sức chứa chất thải trong 1 ngày.

rnrn

d) Bãi phân loại chất thải rắn được thiết kếrnnền đảm bảo sức chịu tải của chất thải và xe ra vào. Xung quanh có rãnh thu gomrnnước rác dẫn về khu xử lý nước rác.

rnrn

5.2.2. Khu xử lý nước rác

rnrn

5.2.2.1. Nước rác sau xử lý ít nhất phải đạtrntiêu chuẩn TCVN 5945: 1995 mới được xả ra ngoài bãi chôn lấp.

rnrn

5.2.2.2. Khu xử lý nước rác bao gồm các côngrntrình sau:

rnrn

– Trạm bơm nước rác

rnrn

– Các công trình xử lý nước rác (bằng phươngrnpháp xử lý cơ học, xử lý hóa học và xử lý sinh học)

rnrn

– Ô chứa bùn

rnrn

5.2.2.3. Trong trường hợp nước rác không tựrnchảy được vào các công trình xử lý, phải thiết kế hệ thống bơm để đưa nước rácrnvào công trình xử lý. Trạm bơm nước rác phải bố trí thành công trình riêngrnbiệt. Số lượng và công suất làm việc của máy bơm xác định theo lưu lượng nướcrnrác có xét đến đặc điểm của máy bơm. Trong trạm bơm phải có máy bơm dự phòng.rnDiện tích, kết cấu nhà, hố thu, bể chứa nước, miệng xả theo TCXD 51:1984.

rnrn

5.2.2.4. Công trình xử lý nước rác

rnrn

a) Công trình xử lý nước rác nên bố trí ở khurnvực có cao độ thấp hơn khu chôn lấp, lợi dụng độ dốc địa hình để nước rác từ hệrnthống thu gom của bãi chôn lấp có thể tự chảy vào các công trình xử lý.

rnrn

b) Khu đất xây dựng công trình xử lý nước rácrnphải có độ dốc đảm bảo nước rác có thể tự chảy được qua các công trình và thoátrnnước mưa thuận lợi. Khu đất phải đảm bảo không ngập lụt, có mực nước ngầm thấp.

rnrn

c) Khu đất xây dựng công trình xử lý nước rácrnphải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu phụ trợ.

rnrn

d) Quy hoạch khu đất xây dựng công trình xửrnlý nước rác phải đảm bảo:

rnrn

– Khả năng xây dựng theo từng đợt

rnrn

– Khả năng mở rộng công suất khi lưu lượngrnnước rác tăng

rnrn

– Thuận lợi cho quản lí và sửa chữa

rnrn

– Chiều dài mương dẫn, cống dẫn phải ngắnrnnhất.

rnrn

5.2.2.5. Ô chứa bùn

rnrn

a) Các bãi chôn lấp quy mô từ vừa đến rất lớnrnđược thiết kế ô chứa bùn để chứa bùn tạm thời trong trường hợp không vận chuyểnrnkịp bùn từ khu xử lý nước rác sang khu chôn lấp. Kích thước ô chứa căn cứ vàornkết quả tính toán lưu lượng nước rác và tỷ lệ bùn lắng trong các công trình xửrnlý.

rnrn

b) Ô chứa bùn phải có kết cấu gạch hoặc bêrntông. Yêu cầu trát, láng đảm bảo không thấm nước ra ngoài.

rnrn

5.2.3. Khu phụ trợ

rnrn

5.2.3.1. Tỷ lệ diện tích xây dựng các côngrntrình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm không quá 20% tổng diện tích bãi chônrnlấp.

rnrn

5.2.3.2. Vị trí khu phụ trợ phải nằm đầurnhướng gió chủ đạo của bãi chôn lấp, thuận tiện trong mối quan hệ đối nội, đốirnngoại và kiểm soát các hoạt động của bãi chôn lấp.

rnrn

5.2.3.3. Thành phần các công trình phụ trợrntrong bãi chôn lấp được quy định trong bảng 4 (mục 5.2). Khu phụ trợ không nhấtrnthiết phải có đủ các hạng mục nêu trong bảng 4 nhưng ít nhất phải có: nhà nghỉrncho nhân viên, trạm cân xe, kho dụng cụ và hệ thống cấp điện, cấp nước.

rnrn

5.2.3.4. Quy định thiết kế các hạng mục phụrntrợ như sau:

rnrn

a) Nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên,rnphòng phân tích: quy mô, diện tích và cấp công trình căn cứ vào số lượng cánrnbộ, công nhân viên thực tế và thời gian hoạt động của bãi, thông thường là côngrntrình cấp 3-4 theo TCXD 13 : 1991.

rnrn

b) Trạm cân: thiết kế trạm cân xe căn cứ vàorntải trọng các loại xe được sử dụng trong bãi chôn lấp. Vị trí trạm cân đặt gầnrnlối ra vào bãi để thuận tiện cho việc quản lí.

rnrn

c) Trạm rửa xe: trạm rửa xe được thiết kế cănrncứ vào lưu lượng xe ra vào bãi. Trạm rửa xe phải có hệ thống bơm áp lực.

rnrn

d) Nhà để xe, xưởng sửa chữa, bảo dưỡng, khurndụng cụ: quy mô, diện tích và cấp công trình căn cứ vào số lượng xe, máy, thiếtrnbị của bãi chôn lấp. Tùy theo quy mô mà có thể thiết kế xây dựng thành từngrncông trình riêng biệt hay hợp khối trong một công trình.

rnrn

e) Hệ thống cấp nước: có thể thiết kế cấprnnước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực. Trong trường hợp cấprnnước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoan và phải có hệ thống xửrnlý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sản xuất (rửa xe, tướirnđường, tưới cây …) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưa (hoặc hồ sinh họcrnsau khi xử lý đạt tiêu chuẩn). Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe,rnmáy. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCXD 33:rn1995, TCVN 4513: 1988).

rnrn

f) Bãi chôn lấp được cấp điện từ mạng lướirnđiện chung của khu vực. Hệ thống điện được thiết kế theo các tiêu chuẩn cungrncấp điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXD 95:1983; TCXD 25:1991, TCXD 27:1991).

rnrn

Chú thích:

rnrn

Những khu vực địa điểm bãi chôn lấp chưa córnđiện lưới thì được trang bị máy phát điện để phục vụ các nhu cầu về điện củarnbãi chôn lấp.

rnrn

g) Bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theorntiêu chuẩn TCXD 46:1984.

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

4. Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng

rnrn

5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN261:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/12/2001
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết