Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN259:2001 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 13/11/2001
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 259:2001

rnrn

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO ĐƯỜNG, ĐƯỜNGrnPHỐ, QUẢNG TRƯỜNG ĐÔ THỊ
rnArtificial lighting for urban road, street and square, Design standard

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVNrn259 : 2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảngrntrường đô thị” xây dựng trên cơ sở soát xét TCXD 95 : 1983 – Tiêu chuẩn thiếtrnkế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng (phần chiếu sángrnnhân tạo đường, đường phố, quảng trường) do Công ty Chiếu sáng và Thiết bị đôrnthị – Sở Giao thông công chính Thành phố Hà Nội chủ trì biên soạn, Vụ Khoa họcrnCông nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số 28/2001/QĐ-BXD,rnngày 13 tháng 11 năm 2001.

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định: độ chóirntrung bình, độ rọi trung bình trên mặt đường, độ cao treo đèn thấp nhất, yêurncầu về an toàn của hệ thống chiếu sáng, phương pháp tính toán và thiết kế chiếurnsáng đường, đường phố và quảng trường đô thị.

rnrn

1. Phạm vi áprndụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng để tính toánrnthiết kế xây dựng mới, cải tạo và kiểm định hệ thống chiếu sáng nhân tạo đường,rnđường phố, quảng trường đô thị.

rnrn

Chú thích:

rnrn

·rnKhi thiết kế chiếu sáng, ngoài việc tuân theo tiêu chuẩn này còn phải tuânrntheo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan.

rnrn

·rnTiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế chiếu sáng đường trong các côngrntrình xây dựng đặc biệt (công trình ngầm, cảng, sân bay…), công trình côngrnnghiệp, kho tàng, quảng cáo và kiến trúc.

rnrn

2. Tiêu chuẩnrntrích dẫn

rnrn

2.1. TCVN 4400 : 57 – Kỹ thuật chiếurnsáng – Thuật ngữ và định nghĩa.

rnrn

2.2. TCXD 104 : 1983 – Quy phạmrnthiết kế kỹ thuật đường, đường phố, quảng trường đô thị

rnrn

2.3. 11 TCN 19 : 1984 – Quy phạmrntrang bị điện, hệ thống đường dây dẫn điện.

rnrn

2.4. TCVN 5828 : 1984 – Đèn chiếurnsáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

2.5. TCVN 4086 : 1985 – Quy phạm anrntoàn lưới điện trong xây dựng

rnrn

2.6. TCVN 4756 : 1989 – Tiêu chuẩnrnkỹ thuật về nối đất và nối không các thiết bị điện

rnrn

3. Quy địnhrnchung

rnrn

3.1. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo ởrnđây được quy định là các hệ thống chiếu sáng lắp bóng đèn phóng điện (huỳnhrnquang, thủy ngân cao áp, halogenua kim loại, natri cao cấp, thấp áp) và bóngrnđèn nung sáng (kể cả bóng halogen nung sáng).

rnrn

3.2. Hệ thống chiếu sáng đường,rnđường phố, quảng trường là một bộ phận của công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị,rnbao gồm các trạm biến áp, tủ điều khiển, cáp, dây dẫn, cột và đèn được thiếtrnkế, xây dựng và tổ chức thành hệ thống độc lập để đảm bảo cho việc vận hành vàrnsửa chữa an toàn, hiệu quả.

rnrn

3.3. Khi tính toán thiết kế hệrnthống chiếu sáng đường, đường phố, quảng trường cần phải tính đến hệ số dự trữrnvà số lần lau đèn trong năm, được quy định trong bảng 1.

rnrn

Bảngrn1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Đènrn nung sáng

rn

rn

Đènrn phóng điện

rn

rn

Hệrn số dự trữ khi sử dụng

rn

Sốrn lần lau đèn trong năm

rn

rn

1,3rn

rn

4

rn

rn

1,5rn

rn

4

rn

rnrn

4. Yêu cầu kỹrnthuật

rnrn

4.1. Phân cấp đường phố, đường vàrnquảng trường đô thị theo yêu cầu chiếu sáng được quy định trong bảng 2.

rnrn

Bảngrn2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loạirn đường phố, quảng trường

rn

rn

Cấprn đường phố đô thị

rn

rn

Chứcrn năng chính của đường, phố, quảng trường

rn

rn

Tốcrn độ tính toán (km/h)

rn

rn

Cấprn chiếu sáng

rn

rn

Đườngrn phố cấp đô thị

rn

rn

Đườngrn cao tốc

rn

rn

Xe chạy tốc độ cao, liên hệ giữarn các khu của đô thị loại I, giữa các đô thị và các điểm dân cư trong hệ thốngrn chùm đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ

rn

rn

120

rn

rn

A

rn

rn

Đườngrn phố cấp I

rn

rn

Giao thông liên tục liên hệ giữarn các khu nhà ở, khu công nghiệp và các khu trung tâm công cộng nối với đườngrn cao tốc trong phạm vi đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ

rn

rn

100

rn

rn

A

rn

rn

Đườngrn phố cấp II

rn

rn

Giao thông có điều khiển liên hệrn trong phạm vi đô thị giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và trung tâm công cộngrn nối với đường phố chính cấp I. Tổ chức giao nhau khác cao độ

rn

rn

80

rn

rn

A

rn

rn

Cấprn khu vực

rn

rn

Đườngrn khu vực

rn

rn

Liên hệ trong giới hạn của nhà ở,rn nối với đường phố chính cấp đô thị

rn

rn

80

rn

rn

B

rn

rn

Đườngrn vận tải

rn

rn

Vận chuyển hàng hóa công nghiệprn và vật liệu xây dựng ngoài khu dân dụng, giữa các khu công nghiệp và khu khorn tàng bến bãi

rn

rn

80

rn

rn

B

rn

rn

Đườngrn nội bộ

rn

rn

Đườngrn khu nhà ở

rn

rn

Liên hệ giữa các tiểu khu, nhómrn nhà với đường khu vực (không có giao thông công cộng)

rn

rn

60

rn

rn

C

rn

rn

Đườngrn khu công nghiệp, và kho tàng

rn

rn

Chuyên chở hàng hóa công nghiệprn và vật liệu xây dựng trong giới hạn khu công nghiệp, kho tàng, nối ra đườngrn vận tải và các đường khác

rn

rn

60

rn

rn

C

rn

rn

Quảngrn trường

rn

rn

 

rn

rn

– Quảng trường chính thành phố

rn

rn

 

rn

rn

A

rn

rn

– Quảng trường giao thông vàrn quảng trường trước cầu

rn

rn

A

rn

rn

– Quảng trường trước ga

rn

rn

A

rn

rn

– Quảng trường đầu mối các côngrn trình giao thông

rn

rn

A

rn

rn

– Quảng trường trước các côngrn trình công cộng và các địa điểm tập trung công cộng

rn

rn

B

rn

rnrn

4.2. Trị số độ chói trung bình vàrnđộ rọi trung bình tương ứng trên dải có hoạt động vận chuyển của đường, đườngrnphố và quảng trường không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 3.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp

rn

rn

Lưurn lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng (xe/h)

rn

rn

Độrn chói trung bình trên mặt đường (Cd/m2)

rn

rn

Độrn rọi trung bình trên mặt đường (Lx)

rn

rn

A

rn

rn

Từ 3000 trở lên

rn

Từ 1000 đến dưới 3000

rn

Từ 500 đến dưới 1000

rn

Dưới 500

rn

rn

1,6

rn

1,2

rn

1,0

rn

0,8

rn

rn

 

rn

rn

B

rn

rn

Từ 2000 trở lên

rn

Từ 1000 đến dưới 2000

rn

Từ 500 đến dưới 1000

rn

Từ 200 đến dưới 500

rn

Dưới 200

rn

rn

1,2

rn

1,0

rn

0,8

rn

0,6

rn

0,4

rn

rn

 

rn

rn

C

rn

rn

Trên 500

rn

Dưới 500

rn

rn

0,6

rn

0,4

rn

rn

12

rn

8

rn

rn

D

rn

rn

 

rn

rn

0,2rn ÷ 0,4

rn

rn

5rn ÷ 8

rn

rnrn

Ghi chú:

rnrn

1. Trị số độ chói trung bìnhrntrên mặt đường cao tốc xa đường phố chính không phụ thuộc vào lưu lượng lớnrnnhất.

rnrn

2. Khi thiết kế chiếu sáng cầnrnlưu ý.

rnrn

·rnĐối với đường, đường phố quảng trường có lớp mặt là bê tông cấp cao tínhrntheo trị số độ chói trung bình.

rnrn

·rnĐối với đường, đường phố, quảng trường có lớp mặt là thứ yếu (thâm nhậprnnhựa, đá dăm, sỏi trộn nhựa) tính theo trị số độ rọi trung bình.

rnrn

3. Tại chỗ giao nhau khác độ caorncủa hai hoặc nhiều đường cần quy định theo trị số độ chói trung bình của đườngrnphố có cấp cao hơn qua chỗ đó.

rnrn

4.3. Khi thiết kế chiếu sáng trênrncác trục đường vận chuyển tốc độ lớn, tại điểm kết thúc phải tạo ra các vùngrnđệm có độ chói giảm dần với chiều dài từ 100 đến 150m, bằng cách giảm công suấtrnbóng đèn hoặc bớt đi một pha (ở các đường bố trí đèn 2 bên).

rnrn

4.4. Tỷ số giữa các trị số độ chóirnnhỏ nhất và độ chói trung bình trên mặt đường có hoạt động vận chuyển củarnđường, đường phố, quảng trường không nhỏ hơn 0,4.

rnrn

4.5. Tỷ số giữa trị số độ chói nhỏrnnhất và độ chói trung bình trên các dải song song với trục đường có hoạt độngrnvận chuyển không nhỏ hơn 0,7.

rnrn

4.6. Để hạn chế chói lóa, khi thiếtrnkế hệ thống chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường, cần phải lựa chọn cácrnthiết bị (đèn) chiếu sáng sao cho có chỉ số hạn chế chói lóa G không nhỏ hơn 4.rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

Chỉ số hạn chế chói lóa G đượcrnxác định theo công thức thực nghiệm:

rnrn

G = ISL + 0,97 logLtbrn+ 4,41 logh – 1,46 logp

rnrn

Trong đó:

rnrn

ISL: Chỉ số đặc trưng của chóarnđèn (do nhà sản xuất cung cấp hoặc tính toán đo đạc thử nghiệm theo công thức)

rnrn

ISL: 13,84 – 3,31rnlog 180 + 1,3 log (180/188)0.5 – 0,08 log (180/188) + 1,29 logF.

rnrn

F : Diện tíchrnphát sáng của chóa đèn chiếu trên mặt phẳng vuông góc với véc tơ cường độ sángrn180

rnrn

Ltb :rnĐộ chói trung bình của mặt đường

rnrn

h: Cao độ đặt đèn

rnrn

p: Số đèn có trênrn1km chiều dài đường

rnrn

Chỉ số G chỉ đượcrntính khi 5 < h < 20 và 20 < p < 100

rnrn

4.7. Đối với đườngrncấp C và cấp D, độ cao treo đèn thấp nhất so với mặt đường không được nhỏ hơnrnquy định trong bảng 4.

rnrn

Bảngrn4

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tínhrn chất của đèn

rn

rn

Tổngrn quang thông lớn nhất của các bóng đèn trong đèn được treo lên 1 cột (Lm)

rn

rn

Độrn cao treo đèn thấp nhất (m) khi sử dụng đèn lắp

rn

rn

Bóngrn đèn nung sáng

rn

rn

Bóngrn đèn phóng điện

rn

rn

1

rn

rn

Đèn nấm ánh sáng tán xạ

rn

rn

Từ 6000 trở lên

rn

Dưới 6000

rn

rn

3,0

rn

4,0

rn

rn

3,0

rn

4,0

rn

rn

2

rn

rn

Đèn có phân bố ánh sáng bán rộng

rn

rn

Dưới 5000

rn

Từ 5000 đến 10000

rn

Trên 10000 đến 20000

rn

Trên 20000 đến 30000

rn

Trên 30000 đến 40000

rn

Trên 40000 

rn

rn

6,5

rn

7,0

rn

7,5

rn

rn

7,0

rn

7,5

rn

8,0

rn

9,0

rn

10,0

rn

11,5

rn

rn

3

rn

rn

Đèn có phân bố ánh sáng rộng

rn

rn

Dưới 5000

rn

Từ 5000 đến 10000

rn

Từ 10000 đến 20000

rn

Trên 20000 đến 30000

rn

Trên 30000 đến 40000

rn

Trên 40000 

rn

rn

7,0

rn

8,0

rn

9,0

rn

rn

7,5

rn

8,5

rn

9,5

rn

10,5

rn

11,5

rn

13,5

rn

rnrn

4.8. Để thực hiện chức năng hướngrndẫn nhìn và dẫn hướng quang học, hệ thống chiếu sáng đường, đường phố, quảngrntrường phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

rnrn

·rnVị trí của đèn chiếu sáng phải được bố trí sao cho người điều khiển phương tiệnrnphân biệt rõ các biển báo hiệu. Các biển báo này có bề mặt được làm bằng vậtrnliệu làm cho sự phản xạ ánh sáng mang tính khuyếch tán.

rnrn

·rnCác đèn phải được đặt theo hàng, có tác dụng như cọc tiêu để người điều khiểnrnphương tiện tăng khả năng định hướng.

rnrn

4.9. Trên các hè đường có chiềurnrộng lớn hơn 5m phải tổ chức chiếu sáng riêng, với độ rọi trung bình không nhỏrnhơn 3Lx và độ đồng đều chung không nhỏ hơn 0,25.

rnrn

Với các vỉa hè đường có chiều rộngrnnhỏ hơn 5m, việc tổ chức chiếu sáng riêng có thể có hoặc không cần.

rnrn

4.10. Chiếu sáng các vùng cửa ôrnphải đảm bảo 3 yêu cầu sau đây:

rnrn

·rnĐảm bảo các thông số kỹ thuật ánh sáng chung trên mặt đường theo quy định củarntiêu chuẩn

rnrn

·rnChiếu sáng vùng phụ cận, hè đường với độ rọi trung bình không nhỏ hơn 3 Lx vàrnđộ đồng đều chung không nhỏ hơn 0,25.

rnrn

4.11. Đối với các bãi đỗ xe, độ rọirntrung bình phải đạt tối thiểu 5 Lx trên toàn bộ diện tích bãi.

rnrn

4.12. Tại các nút giao thông đồngrnmức, việc thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

·rnKhông ảnh hưởng đến việc đi lại của người đi bộ.

rnrn

·rnĐảm bảo khả năng phân biệt đặc điểm từ khoảng cách 200 ÷ 400 m.

rnrn

·rnPhải có vùng chuyển tiếp, tránh tình trạng tạo ra các thay đổi sáng, tối độtrnngột.

rnrn

4.13. Tại các nút giao thông khácrnmức yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng là:

rnrn

·rnKhông gây chói lóa

rnrn

·rnKhông bố trí cột tại những vị trí nguy hiểm khi bảo dưỡng.

rnrn

·rnĐảm bảo tầm nhìn xa từ 200 ¸ 300m ngayrncả trong điều kiện thời tiết xấu.

rnrn

·rnTránh sử dụng quá nhiều đèn gây lẫn lộn cho người sử dụng, nên thiết kế các cộtrnđèn có độ cao lớn lắp bóng đèn có quang thông lớn.

rnrn

4.14. Tại các ngã tư giao nhau vớirnđường sắt, cần chiếu sáng tối thiểu 30m hai bên chắn tàu, chú ý tránh làm lẫnrnlộn giữa các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu đường sắt.

rnrn

4.15. Ở các đường gần sân bay, hệrnthống chiếu sáng phải được thiết kế sao cho tránh gây nhầm lẫn giữa đèn chiếurnsáng và hệ thống đèn tín hiệu cất, hạ cánh của sân bay.

rnrn

4.16. Ở các khu vực có không gianrnrộng nhu quảng trường, ga, nút giao thông, khi thiết kế chiếu sáng với các đènrnpha đặt ở độ cao lớn cần chú ý:

rnrn

4.16.1. Đáp ứng các chỉ tiêu về sốrnlượng và chất lượng ánh sáng sau:

rnrn

·rnĐộ rọi trung bình: 25 – 30 Lx

rnrn

·rnĐộ đồng đều chung của ánh sáng: Emin/Etb không nhỏ hơn 0,5

rnrn

·rnTại mỗi điểm phải có ít nhất 2 đèn chiếu để hạn chế chói lóa.

rnrn

4.16.2. Xem xét đến các yếu tố kinhrntế, khả năng thi công, bảo dưỡng. Ngoài ra còn phải xem xét đến:

rnrn

·rnNguồn điện, khả năng truyền, dẫn.

rnrn

·rnCác biện pháp an toàn.

rnrn

·rnNên sử dụng hệ thống đèn có thể tháo rời đưa xuống mặt đất để bảo dưỡng.

rnrn

5. Yêu cầu vềrnkết cấu và an toàn của hệ thống chiếu sáng

rnrn

5.1. Cấp bảo vệ

rnrn

Toàn bộ các thiết bị điện và chiếurnsáng sử dụng trong hệ thống chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường phải córncấp cách điện cấp I và II.

rnrn

5.2. Để đảm bảo làm việc lâu dài vàrnan toàn, đèn sử dụng trong chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường phải phùrnhợp với TCVN 5828 : 1994 “Đèn chiếu sáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật chung” vàrncó cấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong bảng 5.

rnrn

Bảngrn5

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Nơirn sử dụng

rn

rn

Cấprn bảo vệ tối thiểu

rn

rn

1

rn

rn

Môi trường ít bị ô nhiễm, ít bụirn và không bị ăn mòn

rn

rn

22

rn

rn

2

rn

rn

Môi trường có mức ô nhiễm trungrn bình, bụi và ăn mòn trung bình

rn

rn

44

rn

rn

3

rn

rn

Môi trường bị ô nhiễm bụi ăn mònrn nặng

rn

rn

Phầnrn quang học: 54

rn

Cácrn phần khác: 44

rn

rn

4

rn

rn

Đèn đặt dưới độ cao 3 m

rn

rn

44

rn

rn

5

rn

rn

Trong hầm, thành cầu

rn

rn

55

rn

rnrn

5.3. Lưới điện của hệ thống chiếurnsáng

rnrn

5.3.1. Sử dụng thống nhất hệ thốngrnlưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/200V để cấp nguồn

rnrn

5.3.2. Phương pháp lắp đặt: Theorntiêu chuẩn 11 TCN 19-84 – Quy phạm trang bị điện – Hệ thống đường dây dẫn điện.rn

rnrn

5.3.3. Việc lựa chọn tiết diện dâyrndẫn điện cho hệ thống chiếu sáng phụ thuộc các yếu tố sau:

rnrn

·rnCông suất đèn

rnrn

·rnVị trí trạm cấp nguồn

rnrn

·rnTổn hao điện áp không lớn hơn 5% đối với đèn có vị trí xa nhất

rnrn

5.4. Điều khiển hệ thống chiếurnsáng:

rnrn

Điều khiển hệ thống chiếu sáng baorngồm các hệ thống điều khiển đơn (rơ le thời gian, tế bào quang điện) và hệrnthống điều khiển từ trung tâm (phát tín hiệu) phải đảm bảo các chức năng:

rnrn

·rnRa lệnh đóng cắt hệ thống chiếu sáng.

rnrn

·rnĐiều khiển chiếu sáng (tắt bớt một số đèn)

rnrn

·rnCó khả năng điều khiển bằng tay

rnrn

5.5. Lưới điện chiếu sáng (đườngrndây, cột, xà sứ, các chi tiết cấu kiện khác) phải tuân thủ theo các quy định vềrnan toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086 : 1985, tiêu chuẩn về nối đất và nốirnkhông các thiết bị điện TCVN 4756 : 1989 và quy phạm trang thiết bị điện 11 TCNrn19-84 của Bộ Điện lực.

rnrn

6.  Phương pháprntính toán và thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường

rnrn

6.1. Cách bố trí cột đèn

rnrn

6.1.1. Đường đơn

rnrn

6.1.1.1. Bố trí một phía

rnrn

Áp dụng trong trường hợp l £ h

rnrn

6.1.1.2. Bố trí đèn so le

rnrn

Áp dụng trong trường hợp l £ h

rnrn

6.1.1.3. Bố trí hình chữ nhật:

rnrn

Áp dụng trong trường hợp l >rn1,5h

rnrn

6.1.1.4. Bố trí đèn trên trụcrnđường:

rnrn

Áp dụng trong trường hợp trồngrnnhiều cây 2 bên.

rnrn

6.1.2. Đường đôi

rnrn

6.1.2.1. Bố trí trên giải phân cấp:

rnrn

Áp dụng trong trường hợp bề rộngrngiải phân cách ³ 1,5m và < 6m

rnrn

6.1.2.2. Bố trí hai bên:

rnrn

Áp dụng trong trường hợp bề rộngrngiải phân cách < 1 m

rnrn

6.1.2.3. Bố trí đèn hỗn hợp:

rnrn

Áp dụng trong trường hợp đường córnchiều rộng lớn

rnrn

6.1.3. Bố trí đèn trên các đoạnrnđường cong

rnrn

6.1.3.1. Đối với các đoạn đườngrncong có bán kính cong > 1000m, việc bố trí cột đèn có thể áp dụng như trênrnđường thẳng.

rnrn

6.1.3.2. Đối với các đoạn đường córnbán kính cong < 1000m cột đèn được trồng ở bên lề đường phía ngoài với khoảngrncột thu nhỏ < 0,7l.

rnrn

6.1.3.3. Nếu l> 1,5h, cần lắprnthêm đèn phụ ở phía trong đường cong.

rnrn

Ghi chú:

rnrn

l: Bề rộng mặt đường (m)   

rnrn

h: Độ cao đặt đèn (m)

rnrn

6.2. Để đảm bảo độ đồng đều dọcrntuyến, tùy thuộc vào phân bố ánh sáng của đèn và phương pháp bố trí đèn, tỷ sốrngiữa khoảng cách cột (c) và chiều cao đặt đèn (h) phải thỏa mãn điều kiện ghirntrên bảng 6.

rnrn

Bảngrn6

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hướngrn I max

rn

rn

Phươngrn pháp bố trí đèn

rn

rn

e/hrn max

rn

rn

0-750

rn

 

rn

0-650

rn

rn

Một bên hoặc hai bên đối xứng

rn

Hai bên so le

rn

Một bên hoặc hai bên đối xứng

rn

Hai bên so le

rn

rn

3,5

rn

3,2

rn

3,0

rn

2,7

rn

rnrn

6.3. Chọn loại đèn:

rnrn

Để hạn chế chói lóa, nói chung nênrnsử dụng các loại đèn có phân bố ánh sáng bán rộng (Imax nằm trong khoảng từrn0-650). Các loại đèn phân bố ánh sáng rộng (Imax nằm trong khoảng từrn0-750) chỉ sử dụng ở các đường nhỏ, chiều rộng không lớn, tốc độrnphương tiện thấp.

rnrn

Cấp bảo vệ IP của đèn được chọnrntheo các yếu tố sau:

rnrn

·rnTính chất môi trường nơi sử dụng (bảng 5).

rnrn

·rnKinh phí đầu tư cho dự án xây dựng.

rnrn

·rnĐặc điểm không gian, kiến trúc vùng phụ cận.

rnrn

6.4. Chọn công suất và loại nguồnrnsáng:

rnrn

6.4.1. Công suất của bóng đèn sửrndụng được tính bằng công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

·rnFbd: Quang thông của bóngrnđèn

rnrn

·rnLtb: Độ chói trung bình trên bề mặt đường chọn theo bảng 3.

rnrn

·rnl: Chiều rộng đường

rnrn

·rne: Khoảng cách cột

rnrn

·rnh: Hệ số sử dụng của đèn, xác định theornthông báo của nhà sản xuất và phương pháp đặt đèn

rnrn

·rnk: Hệ số dự trữ lấy theo giá trị quy định tại bảng 1.

rnrn

rnrn

Cách xác định hệ số sử dụng theo tỷrnsố l/h

rnrn

Hệ số sử dụng của đèn còn có thểrnxác định tương đối chính xác theo bảng 7

rnrn

Bảngrn7

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

l/h

rn

Nguồn sáng

rn

rn

0.5

rn

rn

1.0

rn

rn

1.5

rn

rn

Đèn Sodium thấp áp

rn

Đèn có bầu đục

rn

Đèn có bầu trong

rn

rn

0,15

rn

0,20

rn

0,25

rn

rn

0,25

rn

0,25

rn

0,4

rn

rn

0,30

rn

0,4

rn

0,45

rn

rnrn

R là tỷ số giữa độ rọi và độ chóirntrung bình trên mặt đường:

rnrn

rnrn

R cho phép đánh giá khái quát vềrntính chất phản xạ của mặt đường. Các giá trị thực nghiệm của tỷ số R được xácrnđịnh theo bảng 8.

rnrn

Bảngrn8

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tínhrn chất lớp phủ

rn

rn

Giárn trị tỉ số R

rn

rn

Imaxrn từ 0-650

rn

rn

Imaxrn từ 0-750

rn

rn

Bê tông     Sạch

rn

                 Bẩn

rn

Bê tông nhựa màu sáng

rn

Bê tông nhựa màu trung bình

rn

Bê tông nhựa màu tối

rn

Đường lát gạch

rn

rn

12

rn

14

rn

14

rn

20

rn

25

rn

18

rn

rn

8

rn

10

rn

10

rn

14

rn

18

rn

13

rn

rnrn

Sau khi tính được quang thông cầnrnthiết, tra catalo về các loại nguồn sáng của các nhà sản xuất để chọn loại vàrncông suất bóng đèn cần sử dụng cho thích hợp.

rnrn

Ghi chú:

rnrn

·rnPhương pháp trên cho phép tính toán một cách tương đối chính xác mà khôngrnđòi hỏi phải có số liệu của thiết bị chiếu sáng.

rnrn

·rnVới yêu cầu tính toán chiếu sáng, đòi hỏi có độ chính xác cao, có thể sửrndụng phương pháp độ chói điểm. Hiện nay việc tính toán theo phương pháp nàyrnđược thực hiện trên máy vi tính với các phần mềm đặc biệt theo trình tự sau:

rnrn

a) Đưa vào các thông số:

rnrn

– Chiều cao đặt đèn.

rnrn

– Chiều rộng đường.

rnrn

– Khoảng cách cột.

rnrn

– Độ vươn và góc nghiêng của đèn.

rnrn

– Cách bố trí đèn

rnrn

– Tiêu chuẩn quang học của lớp phủrnmặt đường

rnrn

– Thông số quang học của đèn

rnrn

b) Xác định các điểm để tính độ rọirnvà độ chói.

rnrn

c) Xác định vị trí của người quanrnsát.

rnrn

Máy tính sẽ giải quyết các yêu cầurnđặt ra theo một chương trình lập sẵn và cho kết quả:

rnrn

·rnĐộ chói, độ rọi tại các điểm cần tính.

rnrn

·rnĐộ chói, độ rọi trung bình

rnrn

·rnYếu tố đồng đều chung và đồng đều dọc trục

rnrn

Với kết quả trên cho phép đánh giárnmột cách chính xác về chất lượng của hệ thống ánh sáng.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC

rnrn

ĐO ĐỘ RỌI VÀ ĐỘ CHÓI

rnrn

Để kết quả của các phép tính toánrnchiếu sáng được dễ hiểu, tạo khả năng so sánh giữa chúng và đối chứng với kếtrnquả đo đạc sau khi hoàn thành hệ thống chiếu sáng, cần thiết phải lựa chọn cácrnđiểm tiêu biểu để thực hiện tính toán và đo kiểm kết quả.

rnrn

Phụ lục này sẽ trình bày các nộirndung sau:

rnrn

·rnPhương pháp giới thiệu các giá trị điểm của độ chói.

rnrn

·rnPhương pháp giới thiệu các giá trị điểm của độ rọi.

rnrn

·rnPhương pháp kiểm tra nghiệm thu và đánh giá chất lượng của hệ thống chiếu sáng.

rnrn

1. Lưới đo độ rọi và độ chói

rnrn

Có 6 thí dụ lưới điểm được giớirnthiệu. Trong các thí dụ đó: lòng đường được chia thành các làn đường cụ thể ứngrnvới số làn xe. Trên mỗi làn đường xác định hai trục đo theo chiều dọc cách nhaurnmột khoảng bằng 1/2 chiều rộng của làn đường.

rnrn

a) Lưới đo độ rọi

rnrn

Khoảng cách giữa hai cột đèn đượcrnchia thành 3 phần bằng nhau, từ đó xác định 3 trục ngang của lưới đo. Có thểrnxác định 5 trục đo nếu muốn đạt độ chính xác cao hơn. Giao điểm giữa các trụcrnngang và dọc là điểm đo và tính độ rọi. Độ rọi trung bình (Etb) làrngiá trị trung bình cộng của các độ rọi điểm.

rnrn

b) Lưới đo độ chói

rnrn

Các điểm để đo và tính giá trị của độrnchói cũng nằm trên những trục dọc như của độ rọi, nhưng khoảng cách giữa chúngrnnhỏ hơn. Khoảng cách giữa các điểm trên trục dọc có thể thay đổi tùy theo từngrntrường hợp, nhưng phải thỏa mãn các điều kiện sau:

rnrn

·rnLà ước số của khoảng cách giữa các điểm đo độ rọi để thuận tiện cho việc tínhrntoán trên máy vi tính.

rnrn

·rnGần bằng 5m để giá trị độ đồng đều dọc tuyến đạt độ chính xác cần thiết theorncác tiêu chuẩn quốc tế.

rnrn

Trên sơ đồ lưới đo độ chói, việcrnxác định vị trí người quan sát là rất quan trọng để có thể đánh giá các yếu tốrnđồng đều của độ chói.

rnrn

2. Đo độ rọi

rnrn

Dụng cụ đo kiểm (Luxmeter) phải đáprnứng được các yêu cầu sau:

rnrn

·rnCó kính lọc với hình dạng thích hợp để thu ánh sáng từ mọi phía trong khôngrngian.

rnrn

·rnCó độ nhậy quang phổ tương ứng với đường cong Vl của CIE (Ủy ban chiếu sáng quốc tế)

rnrn

·rnCó giải đo thích hợp với giá trị cần đo.

rnrn

·rnĐã được cơ quan chuyên môn kiểm định

rnrn

Việc đo kiểm để nghiệm thu và đánhrngiá chất lượng hệ thống chiếu sáng phải được tiến hành trong các điều kiện:

rnrn

·rnBộ đèn mới – sạch

rnrn

·rnNguồn sáng đã qua một thời gian vận hành nhất định (Đèn sợi đốt – 1h, đèn phóngrnđiện – 100h)

rnrn

Các vấn đề chú ý trong quá trình đornkiểm:

rnrn

·rnĐoạn đường được chọn để đo phải thẳng, nằm ngang và đáp ứng các thông số đặcrntrưng về lắp đặt của hệ thống như chiều rộng đường, khoảng cột, cao độ đèn,rncông suất đèn… Trong quá trình đo, việc đảm bảo an toàn cho con người và phươngrntiện giao thông cần được đặc biệt coi trọng.

rnrn

·rnĐối với các hệ thống sử dụng đèn phóng điện, việc đo kiểm phải được tiến hànhrnsau khi đèn đã làm việc ít nhất 20 phút, khi quang thông phát ra đã ổn định.

rnrn

·rnTế bào quang điện đặt nằm ngang trên mặt đường và được điều chỉnh thăng bằngrnbằng nivô. Trong quá trình đo, chú ý không để tế bào bị che bóng bởi người đó.rnĐể đạt độ chính xác cao, cần đo hai lần tại mỗi điểm.

rnrn

Trong biên bản đo kiểm cần ghi rõ:

rnrn

·rnNgày giờ đo.

rnrn

·rnĐoạn đường tiến hành đo (Từ cột đèn số … đến cột đèn số…)

rnrn

·rnTên cấp chính xác của thiết bị đo.

rnrn

·rnLoại đèn, nguồn sáng, công suất.

rnrn

·rnĐiện áp nguồn

rnrn

Trong phép đo độ rọi trong các điềurnkiện ngoài trời, sai số cho phép là 10%.

rnrn

3. Đo độ chói

rnrn

Phép đo độ chói được thực hiện bằngrnmáy đo độ chói (Candelameter). Đây là phép đo tương đối phức tạp và đòi hỏi độrnchính xác cao. Thiết bị đo phải có độ nhạy quang phổ, giải đo thích hợp. Nhìnrnchung phương pháp này ở Việt Nam mới được sử dụng trong phạm vi phòng thírnnghiệm.

rnrn

Đối với các hệ thống chiếu sángrnnhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị có thể xác định độ chói gần đúngrnthông qua phép đo độ rọi theo công thức:

rnrn

rnrn

Ở đây Etb là giá trị độrnrọi đo được và R là giá trị thực nghiệm, đặc trưng cho tính chất phản xạ củarnmặt đường, được xác định theo bảng 8 của tiêu chuẩn này.

rnrn

LƯỚIrnĐIỂM ĐO ĐỘ RỌI VÀ ĐỘ CHÓI

rnrn

Dưới đây là một số thí dụ về lướirnđo độ rọi, độ chói.

rnrn

Trong đó:

rnrn

V: Chiều rộng làn đường

rnrn

e: Khoảng cách giữa hai cột đèn

rnrn

·:rnĐiểm đo độ chói

rnrn

O: Điểm đo độ rọi

rnrn

·rnCột đèn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BỐrn TRÍ ĐÈN 1 BÊN HOẶC 2 BÊN ĐỐI XỨNG

rn

rn

BỐrn TRÍ ĐÈN 2 BÊN XEN KẼ

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

4. Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

5. Yêu cầu về kết cấu và an toànrncủa hệ thống chiếu sáng

rnrn

6. Phương pháp tính toán và thiếtrnkế chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường

rnrn

Phụ lục

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN259:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 13/11/2001
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết