Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 245:2000 về gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 245:2000 về gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước
| Số hiệu: | TCXD245:2000 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2000 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
GroundrnImprovement by Prefabricated Vertical Drain (PVD)
rnrn
1. Phạm vi áprndụng tiêu chuẩn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định nhữngrnnguyên tắc cơ bản về khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu việc gia cố nềnrnđất yếu bằng bấc thấm thoát nước.
rnrn
Các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể do cácrnnhà thầu tư vấn và thi công thực hiện
rnrn
2. Tiêu chuẩnrntrích dẫn
rnrn
TCVN 4200 : 1995 : Đất xây dựng –rnPhương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.
rnrn
3. Quy địnhrnchung
rnrn
3.1. Phạm vi áp dụng biện pháp xửrnlý nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước:
rnrn
3.1.1. Đất yếu là loại đất phải xửrnlý, gia cố mới có thể dùng làm nền cho móng công trình.
rnrn
Các loại đất yếu thường gặp là bùn,rnđất loại sét (sét, sét pha, cát pha) ở trạng thái dẻo nhão. Những loại đất nàyrnthường có độ sệt lớn (IL > 1), có hệ số rỗng lớn (e > 1), córngóc ma sát trong nhỏ (j < 100),rncó lực dính theo kết quả cắt nhanh không thoát nước C < 0,15 daN/cm2,rncó lực dính theo kết quả cắt cánh tại hiện trường Cu < 0,35 daN/cm2,rncó sức chống mũi xuyên tĩnh pc < 0,1 MPa, có chỉ số xuyên tiêurnchuẩn SPT là N < 5.
rnrn
3.1.2. Bấc thấm thoát nước đượcrndùng để gia cố nền đất yếu cho các loại công trình sau:
rnrn
– Xây dựng nền đường trên đất yếurncó yêu cầu tăng nhanh tốc độ cố kết và tăng nhanh cường độ của đất yếu để bảornđảm ổn định nền đắp và hạn chế độ lún trước khi làm kết cấu áo đường.
rnrn
– Tôn nền trên đất yếu để làm mặtrnbằng chứa vật liệu, để xây dựng các kho chứa một tầng, để xây dựng các côngrntrình dân dụng và công nghiệp loại nhỏ có tải trọng phân bố trên diện rộng (saurnkhi nền đã lún đến ổn định).
rnrn
3.1.3. Việc gia tải trước (đến trịrnsố bằng hoặc lớn hơn cường độ tải trọng công trình tác dụng lên nền) đượcrnkhuyến nghị áp dụng trong mọi trường hợp khả thi.
rnrn
3.1.4. Khi sử dụng bấc thấm phảirnchú ý:
rnrn
– Sự phá vỡ kết cấu đất khi thirncông. Sự phá hỏng kết cấu này làm tăng tổng độ lún và làm giảm sức kháng cắtrncủa đất.
rnrn
– Phạm vi chiều sâu thực sự có hiệurnquả của bấc thấm.
rnrn
– Giá trị tải trọng nén trước đểrnviệc thoát nước lỗ rỗng và cố kết đất có hiệu quả.
rnrn
3.2. Thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
* Bấc thấm: là băng có lõirnbằng polypropylene, có tiết diện hình răng khía phẳng hoặc hình chữ nhật córnnhiều lỗ rỗng tròn, bên ngoài được bọc vỏ lọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt.rnBấc thấm thường có chiều rộng 100mm, dày từ 4 đến 7mm và cuốn thành cuộn córntổng chiều dài hàng trăm mét. Bấc thấm làm chức năng thoát nước lỗ rỗng từ nềnrnđất yếu lên tầng đệm cát mỏng (khoảng 50 ÷ 60cm) để thoát ra ngoài, như vậy sẽrntăng nhanh quá trình cố kết của nền đất yếu.
rnrn
* Gia tải nén trước: là biệnrnpháp tác dụng áp lực tạm thời lên đất nền để tăng nhanh quá trình ép thoát nướcrnlỗ rỗng, tăng nhanh tốc độ cố kết của đất yếu, làm cho nền được lún trước, lúnrnđến ổn định.
rnrn
* Vải địa kỹ thuật: là vảirnsản xuất từ polyme tổng hợp, sợi liên tục, không dệt, có độ bền cao và thấmrnnước tốt. Vải địa kỹ thuật chủ yếu dùng để ngăn cách giữa lớp đất bùn yếu vớirnlớp đệm cát trên đầu bấc thấm. Như vậy để bảo đảm cho lớp đệm cát (hạt thô,rnsạch) không bị nhiễm bẩn và thoát nước tốt. Vải địa kỹ thuật còn dùng để cấurntạo tầng lọc ngược và tăng cường khả năng chống trượt cho khối đất đắp.
rnrn
4. Thiết kế giarncố nền đất yếu bằng bấc thấm
rnrn
4.1. Những tài liệu cần thiết đểrnthiết kế
rnrn
4.1.1. Hồ sơ thiết kế sơ bộ (hayrnthiết kế tiền khả thi) của công trình
rnrn
4.1.2. Hồ sơ khảo sát công trình
rnrn
(Chú ý các chỉ tiêu cơ lý quanrntrọng của đất nền như: lực dính C, góc ma sát trong j, lực dính không thoát nước Cu bằng thiết bị cắtrncánh hiện trường hoặc thí nghiệm nén 3 trục, hệ số thấm K, hệ số cố kết Cv,rnhệ số nén lún a, môđun tổng biến dạng E0 …).
rnrn
4.1.3. Tài liệu điều tra về vậtrnliệu địa phương như: nguồn cung cấp cát hạt trung, cát hạt thô, vật liệu giarntải, bấc thấm và vải địa kỹ thuật.
rnrn
4.14. Thời gian và tiến độ thi côngrncông trình
rnrn
4.2. Thiết kế cấu tạo chung
rnrn
Nguyên tắc thiết kế cấu tạo xử lýrnnền đất yếu bằng bấc thấm thể hiện ở hình 1:
rnrn
rnrn
Hìnhrn1: Cấu tạo xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm
rnrn
4.3. Yêu cầu kỹ thuật của bấc thấm
rnrn
Bấc thấm phải đạt các chỉ tiêu cơrnlý sau:
rnrn
– Cường độ chịu kéo (cặp hết chiềurnrộng bấc thấm) không dưới 1,6kN
rnrn
– Độ giãn dài (cặp hết chiều rộngrnbấc thấm) > 20%.
rnrn
– Khả năng thoát nước dưới áp lựcrn10 kN/m2 với gradien thủy lực I = 0,5 là (80 ÷ 140).10-6rnm3/sec
rnrn
– Khả năng thoát nước dưới áp lựcrn400 kN/m2 với gradien thủy lực I = 0,5 là (60 ÷ 80).10-6m3/sec.
rnrn
4.4. Yêu cầu kỹ thuật của vải địarnkỹ thuật
rnrn
Vải địa kỹ thuật phải có các chỉrntiêu cơ lý sau:
rnrn
– Cường độ chịu kéo không dướirn1,0kN
rnrn
– Độ giãn dài ≤ 65%
rnrn
– Khả năng chống xuyên thủng: 1500 ÷rn5000N
rnrn
– Kích thước lỗ vải 090 < 0,15mm
rnrn
– Hệ số thấm của vải: ≤ 1,4 x 10-4rnm/sec
rnrn
4.5. Thiết kế đệm cát trên đầu bấcrnthấm
rnrn
4.5.1. Chiều dày tầng đệm cát tốirnthiểu là 50cm va phải lớn hơn độ lún dự báo (20 ÷ 40cm). Tầng đệm cát phải chịurnđược tải trọng của xe máy thi công cắm bấc thấm, cắm được bấc thấm qua tầng đệmrncát dễ dàng và thoát nước tốt do bấc thấm dẫn từ tầng đất yếu lên.
rnrn
4.5.2. Cát để làm tầng đệm cát phảirnlà cát thô hoặc cát trung, đạt các yêu cầu sau:
rnrn
– Tỷ lệ cỡ hạt lớn hơn 0,5mm phảirnchiếm trên 50%
rnrn
– Tỷ lệ cỡ hạt nhỏ hơn 0,14mm khôngrnquá 10%
rnrn
– Hệ số thấm của cát không nhỏ hơnrn10-4 m/sec
rnrn
– Hàm lượng hữu cơ không quá 5%
rnrn
4.5.3. Độ đầm nén của lớp đệm cátrnphải thỏa mãn hai điều kiện:
rnrn
– Máy thi công di chuyển và làmrnviệc ổn định
rnrn
– Phù hợp độ chặt K yêu cầu trongrnkết cấu nền đắp.
rnrn
4.5.4. Trong phạm vi chiều cao tầngrnđệm cát và dọc theo chu vi (biên) tầng đệm cát phải có tầng lọc ngược thiết kếrnbằng sỏi đá theo cấp phối chọn lọc hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật.
rnrn
4.5.5. Sử dụng vải địa kỹ thuật
rnrn
– Khi nền là đất yếu ở trạng tháirndẻo nhão, có khả năng làm nhiễm bẩn lớp đệm cát trực tiếp bên trên đầu bấc thấmrnthì dùng vải địa kỹ thuật để ngăn cách giữa lớp đất yếu và lớp đệm cát.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Trường hợp lớp đất yếu không làmrnnhiễm bẩn tầng đệm cát thoát nước trên đầu bấc thấm thì không cần dùng vải địarnkỹ thuật.
rnrn
– Sử dụng vải địa kỹ thuật đểrntăng khả năng chống trượt của khối đắp khi cần thiết.
rnrn
– Sử dụng vải địa kỹ thuật đểrnlàm kết cấu tầng lọc ngược.
rnrn
4.6. Tính toán bố trí bấc thấm
rnrn
4.6.1. Nền đất có cắm bấc thấm dướirntác dụng tải trọng sẽ cố kết theo sơ đồ bài toán đối xứng trục. Áp lực nước lỗrnrỗng và độ cố kết U biến đổi theo thời gian t tùy thuộc khoảng cách bấc thấm Lrnvà các tính chất cơ lý của đất (chiều dày h, hệ số cố kết Cvz, Cvh).rnBài toán này có thể giải quyết bằng máy tính với phần mềm chuyên dụng, hoặc córnthể tính bằng tay (xem các phụ lục I; II).
rnrn
4.6.2 Tính toán bố trí bấc thấmrnxuất phát từ yêu cầu đối với mức độ cố kết cần đạt được hoặc tốc độ lún dự báorncòn lại trước khi xây dựng công trình. Trường hợp chung mức độ cố kết phải đạtrnđược tối thiểu là U = 90%. Đối với đường cấp cao có thể áp dụng yêu cầu về tốcrnđộ lún dự báo còn lại là dưới 2 cm/năm. Đối với công trình dân dụng và côngrnnghiệp thì độ cố kết yêu cầu là U ≥ 90%.
rnrn
4.6.3. Tính toán mật độ bấc thấmrntheo nguyên tắc thử dần với các cự ly cắm bấc thấm khác nhau.
rnrn
Để không làm xáo động đất quá lớn,rnkhoảng cách giữa các bấc thấm quy định tối thiểu là 1,30m. Để bảo đảm hiệu quảrnlàm việc của mạng lưới bấc thấm, khoảng cách lớn nhất giữa các bấc thấm khôngrnquá 2,20m. Khi xác định khoảng cách bấc thấm phải chú ý đến điều kiện địa chấtrncông trình cụ thể để bấc thấm làm việc có hiệu quả tốt nhất.
rnrn
4.6.4. Tính toán khoảng cách bấcrnthấm có thể tham khảo phụ lục I.
rnrn
4.6.5. Quy định về bố trí bấc thấmrnnhư sau:
rnrn
– Phải bố trí bấc thấm phân bố đềurntrên mặt bằng của công trình có điều kiện địa chất công trình như nhau.
rnrn
– Đối với công trình dân dụng vàrncông nghiệp bấc thấm được bố trí ngay dưới móng công trình và ra ngoài mép móngrncông trình một khoảng bằng 0,2 bề rộng đáy móng.
rnrn
– Đối với công trình đường thì phảirnbố trí bấc thấm đến chân ta luy của nền đắp.
rnrn
– Bố trí mạng lưới bấc thấm có thểrntheo hình tam giác đều hoặc theo hình ô vuông.
rnrn
4.6.6. Chiều dài của bấc thấm phảirnbố trí hết chiều sâu chịu nén cực hạn Ha của nền đất dưới tác dụngrncủa tải trọng công trình. Chiều sâu chịu nén Ha này kết thúc tại chỗrncó sz = (0,1 ÷ 0,2)
rnrn
Giá trị cụ thể của Ha dorntư vấn thiết kế quy định cụ thể căn cứ vào từng loại công trình.
rnrn
4.6.7. Khi xác định chiều dài cắmrnbấc thấm phải đồng thời xét đến các trường hợp sau:
rnrn
+ Nếu Ha < chiều dàyrntầng đất yếu thì bấc thấm chỉ cần cắm hết tầng đất yếu.
rnrn
+ Ứng suất do tải trọng công trìnhrngây nên sz phải lớn hơn ứngrnsuất tiền cố kết spz. Nếurnkhông thì chỉ cần cắm bấc thấm đến chiều sâu có szrn= spz (xác định
rnrn
+ Khi lớp đất yếu quá dày, bề rộngrncông trình quá lớn (Ha quá lớn, thí dụ Ha > 20m) thìrncần chú ý chiều sâu thực sự hiệu quả của bấc thấm (xem 3.1.4).
rnrn
+ Trong trường hợp bên dưới Harncó tầng cát mịn chứa nước có áp thì không cắm bấc thấm vào tầng cát mịn đó.
rnrn
4.7. Dự báo độ lún
rnrn
4.7.1. Để bảo đảm việc dự báo độrnlún gần với thực tế cần phải có số liệu đầu vào (tải trọng công trình, tínhrnchất đất nền và thời gian chất tải) chính xác. Phải hết sức chú ý độ tin cậyrncủa các thí nghiệm và sự lựa chọn các chỉ tiêu tính toán về cơ lý đất.
rnrn
4.7.2. Sai số cho phép của độ lúnrndự báo không quá 10% đối với nhà và 25% đối với đường.
rnrn
4.7.3. Việc tính toán độ lún dự báorncó thể tham khảo phụ lục II.
rnrn
4.8. Thiết kế các loại quan trắc
rnrn
4.8.1. Khi sử dụng bấc thấm phải córnhệ thống quan trắc để kiểm tra các dự báo thiết kế và điều chỉnh bổ sung khirncần thiết.
rnrn
4.8.2. Thiết bị đo lún: có nguyênrnlý cấu tạo như hình 2.
rnrn
| rn – Đế mốc đo lún phải đặt trên lớprn vải địa kỹ thuật ngăn cách giữa nền đất yếu và đệm cát. Trường hợp không córn lớp vải địa kỹ thuật thì đế này đặt ở giữa bề dày lớp đệm cát. rn – Chiều dài của ống nhựa có chứarn ống thép phải cao hơn mặt nền đất đắp khoảng 20cm. rn – Số lượng và vị trí đặt mốc đorn lún do người thiết kế quy định sao cho có thể biết được độ lún của toàn bộrn diện tích nền đắp. rn | rn rn Hìnhrn 2: Thiết bị đo lún rn |
rnrn
4.8.3. Đo chuyển vị ngang
rnrn
– Mốc quan trắc chuyển vị ngangrnđược bố trí trung bình 10m/1 trắc ngang trong điều kiện địa chất phức tạp.rnTrong điều kiện thông thường thì 50m đến 100m trên 1 trắc ngang, tùy theo tưrnvấn quyết định. Mỗi trắc ngang bố trí 6 mốc (mỗi bên 3 mốc). Cự ly giữa các mốcrnlà 5m và 10m. Mốc thứ nhất cách chân taluy nền đắp 2m. Mốc quan trắc chuyển vịrnngang làm bằng gỗ tiết diện 10 x 10cm đầu có đinh mũ. Mốc được đóng sâu vàorntầng đất tối thiểu là 1m và cao lên mặt đất 2 ÷ 3m.
rnrn
– Mốc chuẩn đặt máy quan trắc phảirnbố trí ít nhất 3 điểm cho một công trình và phải đặt ngoài phạm vi ảnh hưởngrncủa quá trình lún và chuyển vị.
rnrn
4.8.4. Đo áp lực nước lỗ rỗng
rnrn
Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗngrnđược lắp đặt trong nền đất có bấc thấm tối thiểu ở 3 độ sâu khác nhau (trên đầurnlớp đất yếu dưới đệm cát, giữa lớp đất yếu và cuối lớp đất yếu hoặc cuối chiềurnsâu cắm bấc thấm). Trên mỗi công trình bố trí đo 2 ÷ 3 trắc ngang; mỗi trắcrnngang bố trí 3 vị trí đo, sau đó thu về trạm quan trắc trung tâm.
rnrn
Thiết bị đo áp lực nước lỗ rộng córnthể dùng loại khí nén hoặc đo điện.
rnrn
Ngoài ra, còn phải bố trí quan trắcrnmực nước ngầm (trong hố khoan) và một vị trí đo áp lực nước lỗ rỗng ở ngoàirnvùng chịu ảnh hưởng cố kết để so sánh.
rnrn
Quy trình đo lún, quan trắc chuyểnrnvị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng do người thiết kế quy định.
rnrn
4.9. Tính toán gia tải nén trước
rnrn
4.9.1. Tổng tải trọng gia tải nén trướcrn≥ 1,2 lần tổng tải trọng thiết kế của công trình. Giá trị này do tư vấn thiếtrnkế quy định.
rnrn
4.9.2. Vật liệu gia tải nén trướcrncó thể bằng các loại sét, đất loại cát hoặc bằng tải trọng công trình (nếu côngrntrình là nhà).
rnrn
4.9.3. Phải đắp theo từng giairnđoạn. Tải trọng của từng giai đoạn đắp phải bảo đảm nền luôn trong điều kiện ổnrnđịnh, có thể tính gần đúng theo phương pháp xuất phát từ công thức xác định tảirntrọng giới hạn của lớp đất yếu như ở toán đồ sau đây (hình 3):
rnrn
rnrn
Hìnhrn3: Hệ số chịu tải Nc của nền đắp có chiều rộng B trên nềnrnđất yếu chiều dày Hy
rnrn
– Trường hợp 
rnrn
Tính theo công thức Hdlrn= ![]()
rnrn
– Trường hợp
thì thay
rnrn
Trong đó:
rnrn
Hdl: chiều dày lớp đấtrnthứ i
rnrn
B: Bề rộng đáy nền đắp
rnrn
Hy: Chiều dày lớp đấtrnyếu
rnrn
g:rnDung trọng đất đắp
rnrn
Cui: Lực cắt không thoátrnnước của lớp đất yếu
rnrn
F: Hệ số an toàn (trong quá trìnhrnđắp có thể lấy F = 1,05 ÷ 1,1)
rnrn
4.9.4. Cường độ lớp đất yếu đượcrngia tăng sau cố kết tính theo công thức:
rnrn
DCurn= DPiUtg
rnrn
Trong đó:
rnrn
DPi:rnỨng suất nén do tải trọng đắp đất gây nên lớp thứ i
rnrn
U: Độ cố kết đạt được ở thời điểmrntính toán
rnrn
j:rnGóc ma sát trong các đất yếu.
rnrn
4.9.5. Thời gian lưu tải của toànrnbộ gia tải phải đảm bảo cho quá trình cố kết hoàn thành, nền đất lún đến ổnrnđịnh. Nghĩa là chỉ được dỡ tải khi nền đất yếu được gia cố bằng bấc thấm đạtrnđược độ cố kết yêu cầu.
rnrn
4.10. Kiểm tra ổn định nền đất yếurnkhi gia tải
rnrn
4.10.1. Khi trong nền cần gia cố córnmột lớp đất tốt, mỏng (≤ 2m) nằm bên trên thì phải bảo đảm tải trọng đặt trênrnmặt lớp đất tốt phải đủ lớn để phá vỡ được độ bền kết cấu của lớp đất này vàrngây nên độ lún theo dự báo.
rnrn
4.10.2. Áp lực do lớp gia tải gâyrnnên phải lớn hơn áp ực tiền cố kết của đất nền, nhưng không vượt quá sức chịurntải giới hạn của đất nền để đảm bảo cho nền lún trong giới hạn dự báo quy địnhrnđúng với thiết kế mà không phá hoại nền đất cần gia cố.
rnrn
4.10.3. Trong quá trình đắp nền vàrnđắp gia tải trước, cần phải đảm bảo cho phần đắp cao Hđ luôn luônrnđược ổn định (không bị trượt trồi). Để đánh giá mức độ ổn định, ngoài việc dựarnvào cách quan trắc lún và chuyển vị ngang, còn phải kiểm toán theo phương pháprnphân mảnh cổ điển, hoặc theo phương pháp Bishop.
rnrn
Phần đắp cao Hđ được xemrnlà đã đủ ổn định nếu hệ số ổn định Kjmin ≥ 1,2 (theo phương pháprnphân mảnh cổ điển) hoặc Kjmin ≥ 1,40 (theo phương pháp Bishop).
rnrn
4.10.4. Tính toán kiểm tra ổn địnhrntrượt của nền có thể tham khảo phụ lục III.
rnrn
4.10.5. Khi có nguy cơ nền đất yếurnkém ổn định, có khả năng bị lún phồng trồi hoặc bị trượt, thì phải đắp phản áprnđể đảm bảo cho nền đắp cao không bị mất ổn định.
rnrn
4.11. Tính toán bù lún
rnrn
4.11.1. Căn cứ vào độ lún ổn địnhrnsau khi dỡ tải và cốt cao thiết kế của công trình để tính toán khối lượng đấtrnđắp bù lún.
rnrn
4.11.2. Đất bù lún phải được đầmrnchặt đúng quy trình và đảm bảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế công trình.
rnrn
4.12. Quy định về hồ sơ thiết kế
rnrn
4.12.1. Hồ sơ khảo sát địa chấtrncông trình:
rnrn
– Bản thuyết minh về công tác khảornsát.
rnrn
– Những trụ địa chất và mặt cắt địarnchất.
rnrn
– Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêurncơ lý đất.
rnrn
4.12.2. Bản thuyết minh thiết kế:
rnrn
– Những căn cứ để thiết kế.
rnrn
– Những phương án so sánh.
rnrn
– Thuyết minh thiết kế xử lý nềnrnkèm theo tất cả các tài liệu tính toán
rnrn
– Tổng hợp khối lượng công trình
rnrn
– Đề cương quan trắc lún, đo chuyểnrnvị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng
rnrn
– Thiết kế tổ chức thi công vàrnhướng dẫn kỹ thuật thi công
rnrn
4.12.3. Những bản vẽ chính
rnrn
– Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 500 đếnrn1 : 200 trên đó có vị trí công trình cần xử lý nền
rnrn
– Bình đồ bố trí bấc thấm có tỷ lệrntùy theo từng loại công trình: Đối với đường, dùng tỷ lệ 1 : 1000; đối với nhà,rndùng tỷ lệ 1 : 500 đến 1 : 200
rnrn
– Trắc dọc bố trí bấc thấm có tỷ lệrnngang bằng tỷ lệ bình đồ và tỷ lệ dọc bằng 1/5 tỷ lệ ngang
rnrn
– Mặt cắt ngang đại diện nền đườngrn(nếu là đường) hoặc mặt cắt ngang móng và nền được gia cố (nếu là nhà)
rnrn
– Các bản vẽ bố trí quan trắc lún,rnđo chuyển vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng.
rnrn
4.12.4. Hồ sơ dự toán công trình
rnrn
4.12.5. Các chứng chỉ thí nghiệmrnbấc thấm và vải địa kỹ thuật, lưới vải địa kỹ thuật (nếu có).
rnrn
4.12.6. Những chỉ dẫn về việc khairnthác vật liệu xây dựng cho công trình (vị trí các mỏ, khối lượng và chất lượngrnvật liệu).
rnrn
5. Thi công giarncố nền đất yếu bằng bấc thấm
rnrn
5.1. Thi công đệm cát trên đầu bấcrnthấm
rnrn
5.1.1. Phải thi công tầng đệm cátrntrước khi thi công cắm bấc thấm. Tầng đệm cát này thường làm bằng cát thô hoặcrncát trung và chiều dày 0,5 ÷ 0,6m.
rnrn
5.1.2. Việc thi công tầng đệm cátrnphải tuân theo các quy định và quy trình đắp nền (mỗi lớp từ 25 ÷ 30cm). Độrnchặt đầm nén của đệm cát phải thỏa mãn 2 điều kiện:
rnrn
– Máy thi công di chuyển và làmrnviệc ổn định
rnrn
– Phù hợp độ chặt K theo thiết kế
rnrn
5.1.3. Phía trên tầng đệm cát phảirncó lớp cát hạt trung để phủ kín bấc thấm với chiều dày tối thiểu là 25cm (khôngrnđắp trực tiếp đất loại sét trên đầu bấc thấm).
rnrn
5.1.4. Tầng lọc ngược ở phía thấmrnra ngoài mái taluy của tầng đệm cát phải được thi công sau khi thi công cắm bấcrnthấm và trước khi đắp gia tải (tức là trước khi cho nước từ bấc thấm qua tầngrnđệm cát ra ngoài).
rnrn
5.1.5. Lớp phủ bảo vệ tầng đệm cátrnphía taluy nền đắp (nếu có) được thi công trước khi bắt đầu dỡ tải.
rnrn
Ghi chú: Trườngrnhợp trên mặt gặp lớp đất tốt, máy cắm bấc thấm hoạt động được thì có thể làmrnlớp đệm cát sau khi cắm xong bấc thấm.
rnrn
5.2. Thi công cắm bấc thấm
rnrn
5.2.1. Thiết bị cắm bấc thấm có cácrnđặc trưng kỹ thuật sau:
rnrn
– Trục tâm để lắp bấc thấm có tiếtrndiện 60mm x 120 mm, dọc trục có vạch chia đến cm để theo dõi chiều sâu cắm bấcrnthấm và phải có quả dọi để thường xuyên kiểm tra được độ thẳng đứng khi cắm bấcrnthấm vào lòng đất.
rnrn
– Máy phải có lực đủ lớn để cắm bấcrnthấm đến độ sâu thiết kế.
rnrn
5.2.2. Thiết kế trước sơ đồ dirnchuyển làm việc của máy cắm bấc thấm trên mặt bằng của đệm cát theo nguyên tắc:
rnrn
– Khi di chuyển, máy không được đèrnlên những đầu bấc thấm đã thi công.
rnrn
– Hành trình di chuyển máy là ítrnnhất.
rnrn
5.2.3. Trước khi thi công chínhrnthức, đơn vị thi công phải tổ chức thi công thí điểm trên một phạm vi đủ để máyrndi chuyển 2 đến 3 lần khi thực hiện các thao tác cắm bấc thấm.
rnrn
– Việc thi công phải có sự chứngrnkiến của tư vấn giám sát và trong quá trình thí điểm phải có sự theo dõi kiểmrntra. Kiểm tra mỗi thao tác thi công và mức độ chính xác của việc cắm bấc thấmrn(độ thẳng đứng, đúng vị trí và bảo đảm độ sâu).
rnrn
– Thi công thí điểm đạt yêu cầu thìrnmới được thi công chính thức.
rnrn
5.2.4. Trình tự thi công cắm bấcrnthấm như sau:
rnrn
– Định vị tất cả các điểm sẽ phảirncắm bấc thấm bằng máy đo đạc thông thường theo hàng dọc và hàng ngang đúng vớirnđồ án thiết kế, đánh dấu vị trí định vị, công việc này cần làm cho từng ca máy.
rnrn
– Đưa máy cắm bấc thấm vào vị trírntheo đúng hành trình đã vạch trước. Xác định vạch xuất phát trên trục tâm đểrntính chiều dài bấc thấm được cắm vào đất, kiểm tra độ thẳng đứng của trục tâmrnbằng dây dọi hoặc bằng thiết bị con lắc đặt trên giá máy ép.
rnrn
– Lắp bấc thấm vào trục tâm và điềurnkhiển máy đưa đầu trục đến vị trí cắm bấc thấm.
rnrn
– Gắn đầu neo vào đầu bấc thấm vớirnchiều dài bấc thấm được gấp lại tối thiểu là 30cm và được ghim bằng ghim thép.rnCác đầu neo phải có kích thước phù hợp với bấc thấm. Kích thước của đầu neornthường là 85 x 150mm bằng tôn dày 0,5mm.
rnrn
– Cắm trục tâm đã được lắp bấc thấmrnđến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi 0,2 ÷ 0,6 m/sec. Sau khi cắmrnbấc thấm xong, kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ giữ bấc thấm lại trong lòngrnđất). Khi trục tâm đã được kéo lên hết, dùng kéo cắt đứt bấc thấm, sao cho cònrnlại 20cm đầu bấc thấm nhô lên trên lớp đệm cát và quá trình lại bắt đầu lại từrnđầu đối với một vị trí cắm bấc thấm tiếp theo.
rnrn
5.2.5. Khi thi công gặp những điềurnbất thường thì phải báo cáo xin ý kiến tư vấn giải quyết.
rnrn
5.2.6. Phải vẽ sơ đồ và ghi chéprnchi tiết mỗi lần cắm bấc thấm về vị trí, chiều sâu, thời điểm thi công và cácrnsự cố xảy ra trong quá trình thi công.
rnrn
5.2.7. Sau khi cắm bấc thấm xongrnphải dọn dẹp sạch các mảnh vụn bấc thấm rơi vãi trên mặt bằng, tiến hành đắprnlớp cát phủ kín đầu bấc thấm (như điều 5.1.3).
rnrn
5.3. Đắp vật liệu gia tải và dỡ tải
rnrn
5.3.1. Đắp gia tải phải tuân theorncác chỉ dẫn trong đồ án thiết kế về vật liệu đắp, về thời gian và về tải trọngrncủa từng giai đoạn.
rnrn
5.3.2. Thường xuyên quan sát xem córnnước thoát ra ngoài không. Cần có biện pháp tạo đường thoát thuận tiện cho nướcrnlỗ rỗng từ nền đất yếu được ép thoát lên rồi chảy ra ngoài phạm vi nền đắp. Nếurncần (có ý kiến của giám sát viên tư vấn) có thể tạo hố tập trung nước và dùng bơmrnhút đi. Trường hợp thật cần thiết và điều kiện kỹ thuật cho phép, có thể dùngrnphương pháp hút chân không để hút thoát nước thật nhanh.
rnrn
5.3.3. Phải đặt mốc đo và tiến hànhrnquan trắc lún, đo chuyển vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng theo quy trình củarnthiết kế quy định.
rnrn
5.3.4. Khi hết thời gian gia tải,rnđộ lún của nền đắp tương ứng với độ lún tính toán thiết kế, tư vấn giám sátrnthiết kế cho phép dỡ tải. Công tác dỡ tải phải tiến hành theo từng lớp (tránhrndỡ cục bộ gây mất ổn định nền đắp). Khi dỡ tải đến độ cao thiết kế, phải dọnrnsạch các vật liệu không phù hợp.
rnrn
6. Kiểm tra vàrnnghiệm thu công trình
rnrn
6.1. Kiểm tra, nghiệm thu chấtrnlượng bấc thấm
rnrn
– Bấc thấm phải bảo đảm yêu cầu vềrnchất lượng ghi trong điều 4.3 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
– Mỗi lô hàng phải có chứng chỉrnxuất xưởng và kiểm tra chất lượng kèm theo. Khối lượng kiểm tra trung bìnhrn10.000m thí nghiệm một mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.
rnrn
– Phải ghi lại chiều dài mỗi cuộnrnbấc thấm và quan sát bằng mắt thường xem bấc có bị gãy lõi không.
rnrn
6.2. Kiểm tra nghiệm thu chất lượngrnđệm cát
rnrn
– Đệm cát phải bảo đảm chất lượngrnghi ở điều 4.5 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
– Đối với vật liệu cát làm đệm cứrn500m3 phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu ghi ở điều 4.5.2 mộtrnlần.
rnrn
– Độ chặt của đệm cát được kiểm trarntheo quy trình thí nghiệm cơ học đất
rnrn
– Chiều dày của đệm cát không đượcrnnhỏ hơn chiều dày thiết kế.
rnrn
6.3. Kiểm tra nghiệm thu chất lượngrnthi công bấc thấm
rnrn
6.3.1. Máy cắm bấc thấm phải đủrnnăng lực làm việc theo yêu cầu của thiết kế
rnrn
6.3.2. Kiểm tra kích thước các đầurnneo, ghim thép và các thao tác thử dụng cụ ghim thép (mỗi ca máy kiểm tra mộtrnlần).
rnrn
6.3.3. Trong quá trình thi công bấcrnthấm, đối với mỗi lần cắm bấc thấm đều phải kiểm tra các nội dung sau:
rnrn
– Vị trí cắm bấc thấm không đượcrnsai với thiết kế quá 15cm
rnrn
– Bấc thấm phải cắm thẳng đứng,rnkhông được lệch quá 5cm so với chiều thẳng đứng.
rnrn
– Chiều dài bấc thấm không được sairnvới chiều dài thiết kế quá 1%
rnrn
– Đầu bấc thấm nhô lên mặt đệm cácrntối thiểu là 20cm, tối đa là 25cm
rnrn
6.3.4. Thi công xong bấc thấm phảirncó biên bản và bản vẽ hoàn công có tư vấn giám sát ký.
rnrn
6.4. Kiểm tra nghiệm thu chất lượngrnthi công vải địa kỹ thuật
rnrn
– Vải địa kỹ thuật phải đạt cácrnthông số ghi ở điều 4.4
rnrn
– Lô hàng nhập phải có chứng chỉrnxuất xưởng về chất lượng kèm theo. Khối lượng kiểm tra trung bình 10.000m2rnthí nghiệm một mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.
rnrn
– Vải địa kỹ thuật phải rải đúng vịrntrí thiết kế, thi công cẩn thận, không được làm rách làm thủng.
rnrn
6.5. Kiểm tra nghiệm thu các thiếtrnbị quan trắc
rnrn
– Các thiết bị quan trắc như mốcrnchuẩn, mốc dẫn, mốc đo lún, mốc đo chuyển vị ngang, thiết bị đo áp lực nước lỗrnrỗng phải bảo đảm đúng chất lượng quy định.
rnrn
– Những tài liệu kết quả quan trắcrnphải thực hiện đúng theo yêu cầu thiết kế.
rnrn
6.6. Đánh giá hiệu quả gia cố nềnrnđất yếu bằng bấc thấm
rnrn
– Căn cứ vào độ lún thực tế để đánhrngiá hiệu quả sử dụng bấc thấm. Nếu độ lún thực tế gần đúng với độ lún thiết kếrntính toán thì việc sử dụng bấc thấm là đúng, có hiệu quả và ngược lại.
rnrn
– Căn cứ vào chuyển vị ngang vàrnhiện tượng nén phồng trồi đất ra xung quanh (tức là vấn đề ổn định của nền) đểrnđánh giá việc đắp gia tải là phù hợp hay không. Nếu đất bị nén lún phồng trồirnhoặc bị trượt thì phải có giải pháp xử lý kịp thời.
rnrn
– Căn cứ vào lượng nước được éprnthoát ra và áp lực nước lỗ rỗng giảm đi để đánh giá hiệu quả của việc gia tải.rnNếu lượng ép thoát nước lỗ rỗng càng nhiều thì việc sử dụng bấc thấm càng córnhiệu quả.
rnrn
6.7. Cần thiết phải kiểm tra đánhrngiá hiệu quả một cách toàn diện việc gia cố nền bằng bấc thấm thoát nước saurncác giai đoạn thi công và cuối cùng là sau khi dỡ tải nén trước để có số liệurnchính thức thiết kế nền móng công trình.
rnrn
Tư vấn thiết kế quy định các thírnnghiệm kiểm tra đất nền sau khi gia cố (có thể khoan lấy mẫu để thí nghiệm,rntiến hành thí nghiệm xuyên hoặc cắt cánh tại hiện trường để kiểm tra).
rnrn
6.8. Việc nghiệm thu công trình giarncố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước phải được thực hiện theo quy định trongrnđiều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành có đại diện 4 bên: Chủrnđầu tư – Tư vấn thiết kế – Tư vấn giám sát – Nhà thầu thi công tham gia.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Căn cứ vào thời gian cần thiết trn(tính bằng phần trăm của năm) để đạt được cường độ cố kết yêu cầu U % (thườngrnlấy U = 90% hay U = 0,9) để xác định đường kính ảnh hưởng của bấc thấm D (tínhrnbằng m). Từ đó xác định khoảng cách giữa các bấc thấm L theo công thức sau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
lrn= 0,5 ÷ 1, Cv là hệ số cố kết thấm (m2/năm)
rnrn
a:rnhệ số phụ thuộc n = D/dw xác định theo biểu đồ hình 1.
rnrn
| rn * Ghi chú: rn Từ công thức (1) tính ra D vàrn từ đó tính ra L (khoảng cách các bấc thấm). Hệ số rn (dw đường kính tươngrn đương của bấc thấm dw = 2(a + b)/prn ; a, b là kích thước bấc thấm). rn gnrn – dung trọng của nước lấy bằng 1 kN/m3 rn DPrn – tải trọng công trình hay tải trọng gia nén trước (kPa) rn | rn
rn Hìnhrn 1: Biểu đồ xác định hệ số a rn |
rnrn
* Bố trí bấc thấm theo sơ đồ hìnhrnvuông hay hình tam giác
rnrn
+ Với sơ đồ hình vuông: D = 1,13Lrn(hình 2a)
rnrn
+ Với sơ đồ hình tam giác: D =rn1,05L (hình 2b)
rnrn
Như vậy khoảng cách giữa các bấcrnthấm sẽ là:
rnrn
L = cho sơ đồ hình vuông
rnrn
L = cho sơ đồ hình tam giác
rnrn
| rn rn Hìnhrn 2b rn | rn rn Hìnhrn 2a rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
II.1. Tính độ lún cố kết Scrn(khi nền chưa có bấc thấm)
rnrn
II.1.1. Độ lún cố kết Scrncủa nền đất được tính theo phương pháp tổng các lớp phân tố với công thức sau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
hi – chiều dày lớp đấtrntính lún thứ i (hi ≤ 2m)
rnrn
– hệ số rỗng của lớp đất thứ i ở trạngrnthái tự nhiên ban đầu (khi chưa đắp nền lên trên)
rnrn
– chỉ số nén lún hay độ dốc của đoạnrnđường cong nén lún (biểu diễn dưới dạng e ~ logs)rntrong phạm vi si >
rnrn
– chỉ số nén lún phục hồi khi dỡ tải,rnhay độ dốc của đoạn đường cong nén lún trong phạm vi si <
rnrn
– áp lực tiền cố kết ở lớp đất thứ i
rnrn
– áp lực do trọng lượng bản thân củarncác lớp đất tự nhiên nằm trên lớp thứ i
rnrn
– áp lực do công trình gây nên.
rnrn
Chú ý:
rnrn
rnCác trị số Cc, Cr và
rnrn
rnsz nếurnlà áp lực do tải trọng đắp gây nên, thì được xác định theo toán đồ Osterberg
rnrn
rnNếu
thìrndùng công thức (II.1) chỉ số hạng đầu và thay Cc bằng Cr,rntức là:
rnrn
rnrn
II.1.2. Chiều sâu vùng đất yếu bịrnlún dưới tác dụng của tải trọng đắp hoặc tải trọng công trình do tư vấn quyếtrnđịnh. Có thể xác định như sau:
rnrn
rnĐối với nhà và công trình thì chiều sâu chịu nén cực hạn Ha kết thúcrnkhi
rnrn
rnrn
rnĐối với đường thì Ha kết thúc khi có
rnrn
rnrn
II.2. Dự tính độ lún tổng cộng Srnvà độ lún tức thời Si
rnrn
II.2.1. Độ lún tổng cộng được dựrntính theo quan hệ kinh nghiệm như sau:
rnrn
S =rnm.Sc (II.3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
m là hệ số kể đến sự phá hỏng kếtrncấu đất khi thi công bấc thấm và sự dịch chuyển ngang của nền đất yếu
rnrn
Với m = 1,1 ÷ 1,4, nếu có các biệnrnpháp hạn chế nền đất yếu bị đẩy trồi ngang dưới tải trọng đắp (bằng cách đắprnphản áp hoặc dùng vải địa kỹ thuật) thì dùng trị số m = 1,1. Ngoài ra, đất nềnrncàng yếu và chiều cao đắp càng cao thì dùng trị số m càng lớn.
rnrn
II.2.2. Độ lún tức thời dự tính nhưrnsau:
rnrn
Sirn= (m – 1) Sc (II.4)
rnrn
m có ý nghĩa và xác định như trongrncông thức (II.3)
rnrn
II.3. Dự tính độ lún cố kết theornthời gian của nền đất khi dùng bấc thấm
rnrn
II.3.1. Độ cố kết U đạt được saurnthời gian t kể từ lúc đắp xong được xác định theo công thức sau:
rnrn
U =rn1 – (1 – Uv)(1 – Uh) (II.5)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Uv – độ cố kết theornphương thẳng đứng
rnrn
Uh – độ cố kết theornphương ngang
rnrn
II.3.2. Xác định độ cố kết thẳngrnđứng Uv
rnrn
a) Độ cố kết Uv phụ thuộcrnnhân tố thời gian Tv. Tv được xác định như sau:
rnrn
Tvrn=
(II.6)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– hệ số cố kết trung bình theo phươngrnthẳng đứng của các lớp đất yếu trong phạm vi chiều sâu chịu nén cực hạn Ha.
rnrn
rnrn
Với:
rnrn
hi – chiều dày các lớprnđất yếu nằm trong phạm vi vùng chịu nén Ha
rnrn
Cvi – hệ số cố kết thẳngrnđứng của lớp đất yếu i, xác định theo TCVN 4200 : 1995, tương đương với áp lựcrntrung bình
màrnlớp đất yếu i phải chịu trong quá trình cố kết
rnrn
H – chiều sâu thoát nước cố kếtrntheo phương thẳng đứng. Nếu chỉ có một mặt thoát nước ở phía trên thì H = Ha,rncòn nếu có 2 mặt thoát nước cả trên và dưới (dưới có lớp cát hoặc thấu kínhrncát) thì H = 1/2Ha.
rnrn
b) Trị số của độ cố kết thẳng đứngrnUv có thể xác định theo bảng II.1 dưới đây:
rnrn
BảngrnII.1. Độ cố kết Uv đạt được tùy thuộc nhân tố thời gian Tvrn
rnrn
| rn Tv rn | rn 0,004 rn | rn 0,008 rn | rn 0,012 rn | rn 0,020 rn | rn 0,028 rn | rn 0,036 rn | rn 0,048 rn |
| rn Uv rn | rn 0,080 rn | rn 0,104 rn | rn 0,125 rn | rn 0,160 rn | rn 0,189 rn | rn 0,214 rn | rn 0,247 rn |
| rn Tv rn | rn 0,060 rn | rn 0,072 rn | rn 0,100 rn | rn 0,125 rn | rn 0,167 rn | rn 0,200 rn | rn 0,250 rn |
| rn Uv rn | rn 0,276 rn | rn 0,303 rn | rn 0,357 rn | rn 0,399 rn | rn 0,461 rn | rn 0,504 rn | rn 0,562 rn |
| rn Tv rn | rn 0,300 rn | rn 0,350 rn | rn 0,400 rn | rn 0,500 rn | rn 0,600 rn | rn 0,800 rn | rn 1,000 rn |
| rn Uv rn | rn 0,631 rn | rn 0,650 rn | rn 0,698 rn | rn 0,764 rn | rn 0,816 rn | rn 0,887 rn | rn 0,931 rn |
| rn Tv rn | rn 0,2000 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn Uv rn | rn 0,994 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
Chú ý: Nếu CVrntính bằng cm2/sec thì hi và H tính bằng cm và t phải tínhrnbằng giây (sec)
rnrn
II.3.3. Xác định độ cố kết theornphương ngang Uh
rnrn
Uhrn= 1 – e*p
(II.8)
rnrn
Trong đó, các số hạng được xác địnhrnnhư sau:
rnrn
a) Th – nhân tố thờirngian theo phương ngang
rnrn
Thrn=
(II.9)
rnrn
Với:
rnrn
D – đường kính ảnh hưởng của bấcrnthấm
rnrn
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu ôrnvuông thì: D = 1,13L
rnrn
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu tamrngiác thì: D = 1,05L
rnrn
L – khoảng cách giữa các tim bấcrnthấm
rnrn
Ch – hệ số cố kết theornphương ngang
rnrn
Ở giai đoạn lập dự án khả thi, córnthể dùng:
rnrn
Ch = (2 ÷ 5)
rnrn
b) F(n) – nhân tố xét đến ảnh hưởngrncủa khoảng cách bấc thấm
rnrn
F(n)rn=
(II.11)
rnrn
Ở đây: n = 
rnrn
dw – đường kính tươngrnđương của bấc thấm, theo phụ lục I. Được xác định theo công thức:
rnrn
dwrn=
hoặc dwrn= ![]()
rnrn
(a, b tương ứng là chiều dày vàrnchiều rộng của bấc thấm)
rnrn
Vì dw thường nhỏ, do đórnn thường lớn và n2 >> 1, nên có thể xác định F(n) theo côngrnthức đơn giản như sau:
rnrn
F(n)rn= ln(n) –
(II.2)
rnrn
c) Fs – nhân tố xét đếnrnảnh hưởng xáo động đất nền khi đóng bấc thấm:
rnrn
Fsrn=
– 1.ln
rnrn
Ở đây:
rnrn
kn – hệ số thấm của đấtrntheo phương ngang khi chưa đóng bấc thấm
rnrn
ks – hệ số thấm của đấtrntheo phương ngang sau khi đóng bấc thấm
rnrn
(trong thực tế thường áp dụng
rnrn
ds – đường kính tương đương củarnvùng đất bị xáo động xung quanh bấc thấm. Trong thực tế thường dùng
rnrn
d) Fr – nhân tố xét đếnrnsức cản của bấc thấm
rnrn
Frrn=
(II.14)
rnrn
Với:
rnrn
H – chiều dài tính toán của bấcrnthấm (m). Nếu chỉ có một mặt thoát nước phía trên thì H = chiều sâu đóng bấcrnthấm, nếu có 2 mặt thoát nước (cả trên và dưới) thì lấy H = 1/2 chiều sâu đóngrnbấc thấm.
rnrn
qw – tính bằng m3/séc,rnlà khả năng thoát nước của bấc thấm tương đương với gradien thủy lực bằng 1,rnlấy theo chứng chỉ xuất xưởng của bấc thấm.
rnrn
Thực tế tính toán cho phép lấy:
rnrn
= 0,00001 ÷ 0,001 m-2 đốirnvới đất yếu loại sét hoặc á sét
rnrn
=0,001 ÷ 0,01 m-2 đối vớirnđất than bùn
rnrn
=0,01 ÷ 0,1 m-2 đối với bùnrngốc cát.
rnrn
II.3.4. Độ lún cố kết của đất nềnrnđắp trên đất yếu được gia cố bằng bấc thấm sau thời gian t được xác định nhưrnsau:
rnrn
Strn= Sc.U (II.15)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Sc – độ lún của nền đấtrnyếu khi chưa có bấc thấm, xác định theo (II.1)
rnrn
U – độ cố kết của nền đất yếu khirnđã được gia cố bằng bấc thấm, xác định theo công thức (II.5).
rnrn
Phần độ lún cố kết còn lại sau thờirngian t sẽ là:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
III.1. Các phương pháp tính toán
rnrn
Có thể dùng 1 trong 2 phương pháprnsau đây để kiểm tra ổn định nền đắp trên đất yếu
rnrn
– Phương pháp phân mảnh cổ điểm
rnrn
– Phương pháp Bishop
rnrn
III.1.1. Phương pháp phân mảnh cổrnđiển
rnrn
Phương pháp phân mảnh cổ điển đượcrntính theo sơ đồ ở hình III.1 và hệ số ổn định Kj ứng với một mặtrntrượt tròn có tâm Oj được xác định theo công thức (III.1)
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.1: Sơ đồ phân mảnh với trượt tròn
rnrn
rnrn
Trong hình vẽ và công thức:
rnrn
– Lớp 1: có thể bao gồm tầng đệmrncát mỏng, trên đó có lớp vải địa kỹ thuật hoặc có thể gặp một tầng đất mỏngrnkhông yếu lắm
rnrn
– Lớp 2: Lớp đất yếu có chiều dàyrnlớn
rnrn
– li: chiều dàirncung trượt trong phạm vi mảnh i
rnrn
– n: tổng số mảnh trượt trong phạmrnvi khối trượt
rnrn
– ai:rngóc giữa pháp tuyến của cung li với phương của lực Qi
rnrn
– Rj: bán kính đườngrncong của cung trượt
rnrn
– Ci và
rnrn
– q: tải trọng của công trình quyrnđổi
rnrn
– F: lực giữ (chống trượt) do vảirnđịa kỹ thuật gây nên (xác định theo mục II.1.2).
rnrn
III.1.2. Sử dụng vải địa kỹ thuậtrnđể tăng cường mức độ ổn định của nền đắp trên đất yếu
rnrn
a) Khi bố trí vải địa kỹ thuật giữarnlớp đất yếu và nền đắp (hình III.2) thì ma sát giữa đất đắp và mặt trên của vảirnđịa kỹ thuật sẽ tạo ra một lực giữ khối trượt F (bỏ qua ma sát giữa đất yếu vàrnmặt dưới của vải) và nhờ đó mức độ ổn định của nền đắp trên đất yếu được tăngrnlên.
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2
rnrn
I – Vùng hoạt động (khối trượt);
rnrn
II – Vùng bị động (có vải địa kỹrnthuật chống trượt);
rnrn
F – Lực kéo mà vải địa kỹ thuậtrnphải chịu (T/m);
rnrn
Y – Cánh tay đòn của lực F đốirnvới tâm trượt nguy hiểm nhất.
rnrn
Để đảm bảo tác dụng chống trượt củarnvải địa kỹ thuật phải thỏa mãn điều kiện sau:
rnrn
F ≤rnFcp (III.2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
F – lực kéo mà vải địa kỹ thuậtrnphải chịu (T/m)
rnrn
Fcp – lực kéo cho phéprncủa vải rộng 1m (T/m)
rnrn
b) Lực kéo cho phép của vải địa kỹrnthuật Fcp được xác định theo các điều kiện sau:
rnrn
rnĐiều kiện bền của vải địa kỹ thuật
rnrn
Fcprn=
(III.3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Fmax – cường độ chịu đứtrncủa vải khổ 1m (T/m)
rnrn
k – hệ số an toàn. Lấy k = 2 khirnvải làm bằng polieste, k = 5 nếu vải làm bằng polipropilen hoặc bằngrnpoliethilen
rnrn
rnĐiều kiện về lực ma sát cho phép đối với lớp vải rải trực tiếp trên đất yếu
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
l1, l2 –rnchiều dài vải trong phạm vi vùng hoạt động và vùng bị động (hình III.2)
rnrn
gdrn– dung trọng của đất đắp
rnrn
hi – chiều cao khối đấtrnđắp trên vải thay đổi từ 0 đến h (xem hình III-2)
rnrn
f’ – hệ số ma sát giữa đất đắp vàrnvải cho phép dùng để tính toán
rnrn
f’ =rnk’
tg
rnrn
Trong đó:
rnrn
jrn- góc ma sát của đất đắp
rnrn
k’ – hệ số dự trữ về ma sát, lấy =rn0,66
rnrn
III.1.3. Phương pháp Bishop
rnrn
Tính toán theo phương pháp Bishoprnthì hệ số ổn định Kj ứng với một mặt trượt tròn có tâm Ojrn(hình III.1) được xác định theo công thức sau:
rnrn
Kjrn=
(III.7)
rnrn
Với mirn= (1 +
tg
rnrn
Chú ý:
rnrn
– Các ký hiệu trong công thứcrn(III.7) và (III.8) có ý nghĩa như trong các công thức (III.1) trên hình III.1
rnrn
– Phương pháp Bishop về cơ bản cũngrngiống như phương pháp phân mảnh cổ điển. Chỉ có khác là hệ số mi lạirnphụ thuộc vào hệ số kj cho nên phải tính lặp, mò dần nhờ việc sửrndụng các chương trình trên máy tính.
rnrn
– Nếu không sử dụng máy tính, thìrncó thể mò tìm mặt trượt nguy hiểm nhất bằng cách cho vị trí tâm Ojrncủa chúng thay đổi trong vùng “tâm trượt nguy hiểm nhất” như thể hiện trên hìnhrn(III.3).
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.3: Sơ đồ xác định tâm trượt nguy hiểm
rnrn
Nếu nền đắp bằng cát (lực dính C =rn0) thì giao điểm giữa mặt trượt nguy hiểm với bề rộng nền đường có thể đổi trênrncả phạm vi AB, còn nếu đắp bằng đất dính thì giao điểm này thường ở lân cậnrnđiểm A.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 245:2000 về gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.
