Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
| Số hiệu: | TCXD215:1998 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/1998 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 215 : 1998
(ISO 8421-3 : 1989)
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY – TỪ VỰNG – PHÁT HIỆN CHÁY VÀ BÁO
ĐỘNG CHÁY
Fire
protection – Vocabulary – Fire detection and alarm
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa
ra các thuật ngữ và định nghĩa về phát hiện
cháy và báo động cháy. Các thuật ngữ chung thuộc
tiêu chuẩn ISO 8421-1. Trong tiêu chuẩn này các thuật
ngữ được trình bày theo thứ tự chữ cái
tiếng Anh.
2. Tài liệu trích
dẫn
ISO 8421-1 : 1987 Phòng cháy
chữa cháy – Từ vựng
Phần 1. Các thuật
ngữ chung và các hiện tượng cháy
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1. Thuật ngữ chung
(Trừ các đầu báo cháy)
3.1.1. Báo động
cháy – alarm of fire
Báo động có cháy, do
một người hay một thiết bị tự
động thực hiện.
3.1.2. Báo động
cháy giả – alarm of fire false
Báo động cháy (3.1.1)
được coi là giả bởi vì đám cháy
được báo là đã và đang không tồn tại. Báo
động cháy giả này có thể do ác ý, nhầm lẫn
hay có sự cố ngẫu nhiên.
3.1.3. Hệ thống
phát hiện và báo động cháy tự động –
automatic-fire detection and alarm system
Hệ thống báo
động cháy bao gồm các bộ phận để phát
hiện cháy, tiến hành báo động cháy và thực
hiện các hành động thích đáng khác một cách
tự động.
Chú thích: Hệ thống
cũng có thể bao gồm các hộp nút ấn báo
động cháy bằng tay (3.1.14).
3.1.4. Thiết bị
phòng cháy chữa cháy tự động – automatic fire protection
equipment
Thiết bị kiểm
soát cháy hay chữa cháy, thí dụ kiểm soát các cửa thoát
khói, van điều tiết, quạt hoặc thiết
bị dập tắt tự động.
3.1.5. Tín hiệu báo
cháy tự động – automatic fire signal
Việc báo động cháy
từ một thiết bị tự động, có thể
nghe thấy và/hoặc nhìn thấy.
3.1.6. Trạm báo
động cháy trung tâm – central fire alarm station
Một trung tâm luôn có nhân
viên thường trực, thường được
chỉ đạo của một tổ chức nằm
ngoài khu vực được bảo vệ hoặc được
theo dõi, và các nhân viên của trung tâm này, khi nhận
được tín hiệu báo có cháy (3.1.22) sẽ báo cho
cơ quan phòng cháy chữa cháy.
3.1.7. Trung tâm kiểm
soát – control centre
Phòng có nhân viên
thường trực ở bên trong hoặc gần khu
vực có thể gặp rủi ro để nhận các cuộc
gọi khẩn cấp và được trang bị các
thiết bị thông báo tình hình trong mỗi khu vực
được bảo vệ và có các phương tiện
liên lạc cần thiết để chuyển những
cuộc gọi ứng cứu đến các ngành cứu
hộ.
3.1.8. Thiết bị
điều khiển phòng cháy chữa cháy tự động
– control for automatic fire protection equipment.
Thiết bị tự
động được sử dụng để
khởi động thiết bị phòng cháy chữa cháy
tự động sau khi nhận được tín hiệu
từ trung tâm báo cháy.
3.1.9. Phòng điều
khiển – control room
Phòng có biên chế ổn
định và được trang bị đầy
đủ trong đơn vị phòng cháy chữa cháy.
Tại đó người ta nhận các cuộc gọi
khẩn cấp và sau đó điều động
người, phương tiện và thiết bị.
3.1.10. Báo lỗi (tín
hiệu trục trặc) – fault warning (trouble signal)
Tín hiệu tự
động có thể nghe thấy và nhìn thấy được
cảnh báo rằng có khuyết tật trong hệ thống.
3.1.11. Trạm thu tín
hiệu báo lỗi – fault warning receiving station
Phòng tiếp nhận các
tín hiệu cảnh báo khuyết tật và tiến hành các
biện pháp sửa chữa cần thiết.
3.1.12. Thiết bị
dẫn tín hiệu báo lỗi – fault warning routing equipment
Thiết bị trung
chuyển, dẫn tín hiệu báo lỗi (3.1.10) từ trung
tâm báo cháy đến trạm thu tín hiệu báo lỗi.
3.1.13. Báo có cháy – fire
alarm
Xem “báo động cháy”
(3.1.1).
3.1.14. Hộp nút
ấn báo động cháy bằng tay – fire alarm call point,
manual
Thiết bị kích
hoạt bằng tay của hệ thống phát hiện và báo
động cháy tự động (3.1.3).
3.1.15. Trung tâm báo cháy –
fire alarm control and indicating equipment
Thiết bị cung cấp
năng lượng cho các đầu báo cháy (3.2) và:
a- Được sử
dụng để thu tín hiệu dò tìm và phát tín hiệu báo
động cháy;
b- Có thể truyền tín
hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín
hiệu báo động cháy đến cơ quan chữa cháy
hay đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự
động;
c- Được sử
dụng để tự động giám sát sự làm
việc đúng đắn của hệ thống.
3.1.16. Thiết bị
báo động cháy bằng tay – fire alarm device manual
Thiết bị báo
động cháy bằng tay theo phương thức khi nghe
hoặc nhìn thấy có cháy.
3.1.17. Trạm thu tín
hiệu báo động cháy – fire alarm receiving station
Trung tâm đặt ở
trong hoặc cách xa khu vực được bảo vệ
cháy, từ đó người ta có thể tiến hành vào
bất kỳ lúc nào các biện pháp phòng cháy chữa cháy
cần thiết.
3.1.18. Thiết bị
truyền tín hiệu báo động cháy – fire alarm routing
equipment.
Thiết bị trung
chuyển truyền tín hiệu báo động từ trung tâm
báo cháy đến trạm thu tín hiệu báo động cháy.
3.1.19. Thiết bị
phát tín hiệu báo động cháy – fire alarm signalling device
Thiết bị không
nằm trong trung tâm báo cháy mà người ta dùng để
cảnh báo có cháy, chẳng hạn còi phát tín hiệu hay
thiết bị phát tín hiệu nhìn thấy được.
3.1.20. Còi hoặc
chuông báo động cháy – fire alarm sounder
Bộ phận của
một hệ thống báo động cháy cho tín hiệu báo
động cháy bằng âm thanh.
3.1.21. Hệ thống
báo động cháy – fire alarm system
Hệ thống kết
hợp các bộ phận để tạo ra tín hiệu báo
động cháy nghe được hoặc nhìn thấy
được hoặc cảm nhận được.
Hệ thống cũng có thể thực hiện các tác
động phụ khác.
3.1.22. Gọi báo cháy –
fire call
Báo động cháy do
một người nói trực tiếp hoặc gọi
điện thoại tới phòng điều hành hoạt
động chữa cháy.
3.1.23. Điện
thoại báo cháy – fire telephone
Điện thoại dành
riêng để thực hiện những cuộc gọi báo
cháy (3.1.22).
3.1.24.
Đường điện thoại phục vụ báo cháy
– fire telephone line
Đường
điện thoại chỉ dành để truyền báo
động cháy.
3.1.25. Khu vực
được phòng cháy chữa cháy (hoặc
được giám sát) – protected (or monitored) premises
Khu vực hay một
phần của khu vực có hệ thống tự
động hoặc các hệ thống phát hiện
và/hoặc để dập tắt đám cháy.
3.1.26. Thiết bị
khởi động (thiết bị kích hoạt) – trigger
device (activation device)
Thiết bị vận hành
tự động hoặc thủ công để bắt
đầu một cuộc báo động, chẳng hạn
một đầu báo cháy, một hộp nút ấn báo
động cháy hay một rơle áp suất.
3.1.27. Vùng – zone
Khu vực hay không gian có
một nhóm các thiết bị phát hiện cháy tự
động hay thủ công mà có chung một chỉ báo trên
trung tâm báo cháy.
3.1.28. Máy chỉ báo
vùng – zone indicator
Bộ phận của
thiết bị chỉ báo báo động cháy cho thấy vùng
phát ra tín hiệu báo động cháy hay tín hiệu cảnh
báo khuyết tật (3.1.10).
3.2. Đầu báo cháy
3.2.1. Đầu báo
cháy kích hoạt – actuating detector
Một kiểu đầu
báo cháy, không phải là bộ phận của một hệ
thống báo động cháy, được sử dụng
để kích hoạt thiết bị phụ.
3.2.2. Đầu báo
cháy – fire detector.
Bộ phận của
một hệ thống phát hiện cháy tự động
gồm ít nhất một bộ cảm biến kiểm soát
một hiện tượng vật lí và/hoặc hóa học
thích hợp, để truyền tín hiệu đến trung
tâm báo cháy (3.1.15).
3.2.3. Đầu báo
cháy ánh sáng – flame detector
Đầu báo cháy phản
ứng với bức xạ nhiệt phát ra từ ánh sáng.
3.2.4. Đầu báo
cháy cảm ứng chất khí – gas – sensing fire detector
Đầu báo cháy nhạy
cảm với các sản phẩm khí sinh ra khi cháy và/hoặc
sự phân hủy do nhiệt.
3.2.5. Đầu báo
cháy nhiệt – heat detector
Đầu báo cháy nhạy
cảm với nhiệt độ khác thường
và/hoặc mức độ gia tăng nhiệt độ
và/hoặc những khác biệt nhiệt độ.
3.2.6. Đầu báo
cháy khói ion hóa – ionization smoke detector
Đầu báo cháy nhạy
cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy mà có khả
năng tác động tới các dòng ion hóa bên trong
đầu báo cháy.
3.2.7. Đầu báo
cháy tuyến tính – line detector
Đầu báo cháy phản
ứng lại với hiện tượng được
kiểm soát lân cận một tuyến liên tục.
3.2.8. Đầu báo
cháy đa điểm – multipoint detector
Đầu báo cháy phản
ứng với hiện tượng được kiểm
soát lân cận của hơn một bộ cảm biến,
chẳng hạn các cặp nhiệt ngẫu.
3.2.9. Đầu báo
cháy khói quang học (quang điện) – optical (photoelectric)
smoke detector
Đầu báo cháy nhạy
cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy mà có khả
năng ảnh hưởng đến sự hấp
thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại
và/hoặc vùng cực tím thấy được của
phổ điện từ.
3.2.10. Đầu báo
cháy điểm – point (spot) detector
Đầu báo cháy phản
ứng với hiện tượng được kiểm
soát lân cận một bộ cảm biến.
3.2.11. Hộp báo cháy –
self – contained fire alarm
Thiết bị phát
hiện cháy chứa trong một cái hộp, tất cả
các bộ phận (có thể trừ nguồn năng
lượng) cần thiết để phát hiện cháy và
phát tín hiệu báo động cháy nghe thấy
được.
3.1.12. Đầu báo
cháy khói – smoke detector
Đầu báo cháy nhạy
cảm với các hạt rắn hoặc lỏng trong khí
quyển sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân
hủy do nhiệt.
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.