Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông báo hiệu lực của Bản Thỏa thuận việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Thông báo hiệu lực của Bản Thỏa thuận việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
| Số hiệu: | 01/2014/TB-LPQT | Loại văn bản: | Điều ước quốc tế |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia | Ngày ban hành: | 26/12/2013 |
| Người ký: | Vũ Huy Hoàng, Sun Chanthol | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG |
| Số: 01/2014/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Khoản
3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005,
Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy
thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Cam-pu-chia, ký tại Hà Nội ngày 26
tháng 12 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao
Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Ngự |
BẢN THỎA THUẬN
VỀ VIỆC THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (sau đây được gọi tắt là hai
Bên ký kết),
Căn cứ Tuyên bố chung Việt Nam –
Campuchia giữa Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Thủ tướng Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005 tại Hà Nội
về việc hai nước thỏa thuận sớm đưa ra chính sách ưu đãi
thuế quan cho hàng hóa xuất xứ từ mỗi nước;
Nhắc lại Bản thỏa thuận thúc đẩy
thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 17 tháng 2 năm 2012
tại Phnom Penh và;
Nhằm thúc đẩy hơn
nữa quan hệ thương mại giữa hai nước, đặc biệt thương mại
hàng hóa nông sản, thủy sản và sản phẩm công nghiệp với mục tiêu cải thiện đời
sống của người dân và đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của mỗi nước;
Đã thỏa thuận như sau:
Điều 1
1.1. Bản thỏa
thuận này quy định danh mục những mặt hàng có xuất xứ từ một Bên ký kết được hưởng
ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của Bên ký kết kia.
1.2. Ngoài những quy định cụ thể tại Bản thỏa thuận này, các mặt hàng có xuất xứ từ một
Bên ký kết, khi nhập khẩu vào lãnh thổ của Bên ký kết kia, phải tuân thủ các quy định khác về xuất khẩu, nhập khẩu của Bên
ký kết kia, giống như hàng hóa buôn bán thông thường qua biên
giới giữa hai nước.
Điều 2
2.1. Tất cả các
mặt hàng có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia, nêu tại Phụ lục 1 của Bản thỏa thuận
này, khi nhập khẩu vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đều được
hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0%. Riêng số lượng được hưởng
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0% đối với các mặt hàng gạo và lá
thuốc lá khô, được quy định tại Điều 3 và Điều 4 dưới đây.
2.2. Tất cả các mặt hàng có xuất xứ từ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu tại Phụ lục II của Bản thỏa thuận
này, khi nhập khẩu vào lãnh thổ Vương quốc Campuchia, đều được hưởng thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0%.
2.3. Đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng
tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam, thì áp dụng theo
Thông tư số 81/2013/TT-BTC ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và các văn bản có liên quan
của Vương quốc Campuchia và không tính vào số lượng nêu tại Điều 3 và Điều 4 dưới
đây.
2.4. Đối với hàng nông sản có xuất xứ
từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi
các thị trường khác, sẽ được áp dụng theo cơ chế tạm nhập
tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, và các Hiệp định khu vực và quốc tế mà hai Bên tham gia ký kết và không tính vào số lượng nêu tại Điều 3 và Điều
4 dưới đây.
Điều 3
Đối với mặt hàng gạo:
3.1. Các mặt
hàng gạo là đối tượng được hưởng ưu đãi thuế 0% theo Bản thỏa thuận này, bao gồm
các mặt hàng thóc, gạo được nêu trong Phụ lục I.
3.2. Số lượng gạo có xuất xứ từ Vương
quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0% theo
Bản thỏa thuận này được quy định như sau:
+ Năm 2014: 300.000 tấn gạo;
+ Năm 2015: 300.000 tấn gạo;
3.3. Hai bên quy định tỷ lệ quy đổi:
2 kg thóc = 1 kg gạo
Điều 4
Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:
4.1. Các mặt
hàng lá thuốc lá khô là đối tượng được hưởng ưu đãi thuế suất 0% theo Bản thỏa
thuận này, bao gồm các mặt hàng lá thuốc lá khô được nêu trong Phụ lục I.
4.2. Số lượng lá thuốc lá khô có xuất
xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
bằng 0% theo Bản thỏa thuận này được quy định như sau:
+ Năm 2014:
3.000 tấn lá thuốc lá khô;
+ Năm 2015: 3.000 tấn lá thuốc lá
khô;
Điều 5
Hai Bên sẽ tự động
điều chỉnh mã số HS tại Phụ lục I và Phụ lục II theo Danh mục biểu thuế hài hòa
ASEAN (AHTN) 2012 khi có hiệu lực tại mỗi nước.
Điều 6
Định kỳ trước
ngày 20 tháng 12 hàng năm, hai Bên sẽ đối chiếu số liệu thực hiện hạn ngạch
hàng năm qui định tại Điều 3 và Điều 4 trên đây. Trong trường hợp lượng nhập khẩu
thực tế mỗi năm vào Việt Nam không đủ số lượng hạn ngạch quy định, Bộ Thương mại
Vương quốc Campuchia có thể gửi văn bản cho Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đề nghị phía Việt Nam xem xét khả năng cho phép các doanh
nghiệp Campuchia sử dụng lượng hạn ngạch còn lại trong năm tiếp theo.
Điều 7
Việc nhập khẩu
lá thuốc lá khô quy định tại Điều 4 của Bản thỏa thuận này được thực hiện như
sau:
7.1. Trường hợp lượng nhập khẩu thực
tế vào Việt Nam nằm trong số lượng nhập khẩu quy định tại khoản 4.2 Điều 4 của
Bản thỏa thuận này, thì áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định
của Bản thỏa thuận này;
7.2. Trường hợp lượng nhập khẩu thực
tế vào Việt Nam vượt số lượng nhập khẩu quy định tại khoản
4.2 Điều 4 của Bản thỏa thuận này, nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch
chung, và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lượng hạn ngạch thuế quan, thì
áp dụng thuế suất nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
7.3. Trường hợp lượng nhập khẩu thực
tế vào Việt Nam vượt số lượng nhập khẩu quy định tại khoản 4.2 Điều 4 của Bản
thỏa thuận này, và vượt tổng mức hạn ngạch chung hoặc
không đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lượng hạn ngạch thuế quan, thì phần
vượt áp dụng theo mức thuế suất ngoài hạn ngạch quy định trong các văn bản pháp
quy hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 8
Đối với hàng
hóa là đối tượng điều chỉnh của Bản thỏa thuận này, trừ hàng hóa quy định trong
Điều 3 và Điều 4, khi khối lượng nhập khẩu tăng đột biến và gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất trong nước của nước nhập khẩu, nước nhập khẩu có thể
ngừng áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Bản thỏa thuận đối với hàng hóa,
và áp dụng mức thuế suất theo biểu thuế của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
(ASEAN Trade In Goods Agreement).
Điều 9
9.1. Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Phụ lục I của
Bản thỏa thuận này, nhập khẩu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Giấy
chứng nhận xuất xứ mẫu S.
9.2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
cấp cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Phụ lục II của Bản thỏa thuận này
nhập khẩu vào Vương quốc Campuchia là Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu X.
9.3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Bản thỏa
thuận này tương ứng ở mỗi nước là Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia và Bộ Công
Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan được Bộ Thương mại Vương
quốc Campuchia hoặc Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủy
quyền nếu có.
9.4. Để tạo thuận lợi cho hàng hóa được
hưởng ưu đãi thuế quan theo Bản thỏa thuận này, Bộ Công
Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương
mại Vương Quốc Campuchia đã thống nhất và sẽ áp dụng những quy định phù hợp
trong Chương 3 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
(ATIGA) và các phụ lục liên quan.
Điều 10
Để thuận tiện
trong việc phối hợp quản lý giữa hai Bên, ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ mẫu S và mẫu X cho mỗi lô hàng được hưởng ưu đãi theo Bản thỏa thuận này,
Bên ký kết cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận
xuất xứ đã cấp cho Bên ký kết kia thông qua cơ quan Thương vụ, Đại sứ quán của
mỗi nước hoặc qua thư điện tử.
Điều 11
Cửa khẩu thông
quan cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Bản thỏa thuận này là các cặp cửa
khẩu quốc tế, các cặp cửa khẩu chính và các cặp cửa khẩu phụ được liệt kê trong
Phụ lục III kèm theo Bản thỏa thuận này.
Điều 12
Thời gian thực
hiện các ưu đãi được nêu trong Bản thỏa thuận này bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
năm 2014 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Điều 13
13.1. Trong
quá trình thực hiện Bản thỏa thuận này, nếu nảy sinh vướng mắc, Bộ Công Thương nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia sẽ
cùng tích cực phối hợp giải quyết.
13.2. Các Bên ký kết sẽ rà soát và cập nhật các Phụ lục I và Phụ lục II trong vòng 06 tháng hoặc một
năm theo sự đồng ý của cả hai Bên. Các Bên ký kết cũng tổ chức một cuộc họp
hàng năm để rà soát việc thực hiện Bản thỏa thuận này.
Điều 14
Mỗi Bên sẽ thực
hiện các công việc cần thiết để các cơ quan có thẩm quyền tương ứng của mình có
thể triển khai, thực hiện các nội dung được quy định trong Bản thỏa thuận này.
Bản thỏa thuận
này được làm tại Hà Nội, Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm
2013 thành 02 bản bằng tiếng Việt, tiếng Khmer và tiếng
Anh. Trong trường hợp có khác biệt về giải thích, bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên
áp dụng.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ VŨ HUY HOÀNG | THAY MẶT CHÍNH SUN CHANTHOL |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG CÓ XUẤT XỨ VƯƠNG QUỐC
CAMPUCHIA ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| STT | Mã | Mô |
|
| 08.01 | Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ |
|
|
| – Hạt điều: |
| 1 | 0801.31.00 | – – Chưa bóc vỏ |
| 2 | 0801.32.00 | – – Đã bóc vỏ |
|
| 08.04 | Quả chà là, sung, vả, dưa, bơ, ổi, xoài |
| 3 | 0804.30.00 | – Quả dứa |
|
| 08.07 | Các loại dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi. |
|
| 0807.20 | – Quả đu đủ: |
| 4 | 0807.20.10 | – – Đu đủ mardi backcross solo (betik solo) |
| 5 | 0807.20.90 | – – Loại khác |
|
| 08.10 | Quả khác, tươi. |
| 6 | 0810.60.00 | – Quả sầu riêng |
|
| 10.06 | Lúa gạo |
|
| 1006.10 | – Thóc |
| 7 | 1006.10.10 | – – Để gieo trồng |
| 8 | 1006.10.90 | – – Loại khác |
|
| 1006.20 | – Gạo lứt: |
| 9 | 1006.20.10 | – – Gạo Thai Hom Mali |
| 10 | 1006.20.90 | – – Loại khác |
|
| 1006.30 | – Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã |
| 11 | 1006.30.30 | – – Gạo nếp |
| 12 | 1006.30.40 | – – Gạo Thai Hom Mali |
|
|
| – – Loại khác: |
| 13 | 1006.30.91 | – – – Gạo luộc sơ |
| 14 | 1006.30.99 | – – – Loại khác |
|
| 17.03 | Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường |
|
| 1703.90 | – Loại khác: |
| 15 | 1703.90.90 | – – Loại khác |
| 16 | 1903.00.00 | Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế |
|
| 20.09 | Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước |
|
|
| – Nước cam ép: |
| 17 | 2009.12.00 | – – Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá |
|
| 22.02 | Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha |
| 18 | 2202.10.90 | – – Loại khác |
|
| 24.01 | Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. |
|
| 2401.10 | – Lá thuốc lá chưa tước cọng: |
| 19 | 2401.10.10 | – – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
| 20 | 2401.10.20 | – – Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng |
| 21 | 2401.10.40 | – – Loại Burley |
| 22 | 2401.10.50 | – – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng |
| 23 | 2401.10.90 | – – Loại khác |
|
| 2401.20 | – Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: |
| 24 | 2401.20.10 | – – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
| 25 | 2401.20.20 | – – Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng |
| 26 | 2401.20.30 | – – Loại Oriental |
| 27 | 2401.20.40 | – – Loại Burley |
| 28 | 2401.20.50 | – – Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng |
| 29 | 2401.20.90 | – – Loại khác |
|
| 39.26 | Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng |
|
| 3926.90 | – Loại khác: |
| 30 | 3926.90.99 | – – – Loại khác |
|
| 40.01 | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa |
|
| 4001.22 | – – Cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật |
| 31 | 4001.22.10 | – – – TSNR 10 |
| 32 | 4001.22.20 | – – – TSNR 20 |
| 33 | 4001.22.30 | – – – TSNR L |
| 34 | 4001.22.40 | – – – TSNR CV |
| 35 | 4001.22.50 | – – – TSNR GP |
| 36 | 4001.22.90 | – – – Loại khác |
|
| 4001.29 | – – Loại khác: |
| 37 | 4001.29.10 | – – – Cao su tấm được làm khô bằng không khí |
| 38 | 4001.29.20 | – – – Crếp từ mủ cao su |
| 39 | 4001.29.30 | – – – Crếp làm đế giầy |
| 40 | 4001.29.40 | – – – Crếp tái chế, kể cả vỏ crếp làm từ mẩu cao |
| 41 | 4001.29.50 | – – – Crếp loại khác |
| 42 | 4001.29.60 | – – – Cao su chế biến cao cấp |
| 43 | 4001.29.70 | – – – Váng cao su |
| 44 | 4001.29.80 | – – – Loại tận thu (trên cây, dưới đất hoặc loại |
| 45 | 4001.29.91 | – – – – Dạng nguyên sinh |
| 46 | 4001.29.99 | – – – – Loại khác |
|
| 46.01 | Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật |
|
|
| – Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật: |
| 47 | 4601.29.00 | – – Loại khác |
|
| 55.15 | Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp. |
|
|
| – Từ xơ staple polyeste: |
| 48 | 5515.29.00 | – – Loại khác |
|
| 64.03 | Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da |
| 49 | 6403.20.00 | – Giày dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày |
|
|
| – Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc: |
| 50 | 6403.51.00 | – – Giày cổ cao quá mắt cá chân |
| 51 | 6403.59.00 | – – Loại khác |
|
| 64.04 | Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da |
|
|
| – Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic: |
|
| 6404.11 | – – Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, |
| 52 | 6404.11.10 | – – – Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc |
| 53 | 6404.11.90 | – – – Loại khác |
| 54 | 6404.19.00 | – – Loại khác |
| 55 | 6404.20.00 | – Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng |
| 56 | 64.05 | Giày, dép khác. |
| 57 | 6405.10.00 | – Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp |
| 58 | 6405.20.00 | – Có mũ giày bằng vật liệu dệt |
| 59 | 6405.90.00 | – Loại khác |
|
| 64.06 | Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc |
|
| 6406.90 | – Loại khác: |
| 60 | 6406.90.10 | – – Bằng gỗ |
|
| 83.09 | Nút chai lọ, nút bịt và nắp đậy (kể cả nút, nắp |
| 61 | 8309.90.89 | – – – Loại khác |
|
| 94.01 | Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc |
| 62 | 9401.40.00 | – Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn |
|
| 94.03 | Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng. |
|
|
| – Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu |
| 63 | 9403.81.00 | – – Bằng tre hoặc song, mây |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG CÓ XUẤT XỨ VIỆT NAM
ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
| STT | Mã | Mô |
|
| 04.03 | Buttermilk (phụ phẩm thu được từ |
|
| 0403.10 | – Sữa chua: |
| 1 | 0403.10.20 | – – Dạng lỏng, đã hoặc chưa cô đặc |
| 2 | 0403.10.90 | – – Loại khác |
|
| 09.01 | Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc |
|
|
| – Cà phê đã rang: |
|
| 0901.21 | – – Chưa khử chất cà-phê-in: |
| 3 | 0901.21.10 | – – – Chưa xay |
| 4 | 0901.21.20 | – – – Đã xay |
|
| 0901.22 | – – Đã khử chất cà-phê-in: |
| 5 | 0901.22.10 | – – – Chưa xay |
| 6 | 0901.22.20 | – – – Đã xay |
|
| 0901.90 | – Loại khác |
| 7 | 0901.90.10 | – – Vỏ quả và vỏ lụa cà phê |
| 8 | 0901.90.20 | – – Các chất thay thế có chứa cà phê |
|
| 09.02 | Chè đã hoặc chưa pha hương liệu |
|
| 0902.10 | – Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3 kg: |
| 9 | 0902.10.90 | – – Loại khác |
|
| 19.02 | Sản phẩm từ bột |
|
| 1902.30 | – Sản phẩm từ bột nhào khác: |
| 10 | 1902.30.20 | – – Mì, bún làm từ gạo ăn liền |
| 11 | 1902.30.90 | – – Loại khác |
|
| 19.05 | Bánh mì, bánh |
|
| 1905.90 | – Loại khác: |
| 12 | 1905.90.70 | – – Bánh thánh, bánh quế, bánh đa |
|
| 39.23 | Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van |
|
|
| – Bao và túi (kể cả loại hình nón): |
|
| 3923.21 | – – Từ polyme etylen: |
|
|
| – – – Túi vô trùng được gia cố |
| 13 | 3923.21.11 | – – – – Có chiều rộng từ 315 mm trở lên và có chiều dài từ 410 mm trở lên, |
| 14 | 3923.21.19 | – – – – Loại khác |
|
|
| – – – Loại khác: |
| 15 | 3923.21.91 | – – – – Túi vô trùng không được gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), |
| 16 | 3923.21.99 | – – – – Loại khác |
|
| 3923.29 | – – Từ plastic khác: |
| 17 | 3923.29.10 | – – – Túi vô trùng đã hoặc chưa gia |
| 18 | 3923.29.90 | – – – Loại khác |
|
| 40.01 | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, |
|
| 4001.10 | – Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa |
| 19 | 4001.10.11 | – – Chứa trên – – – Được cô đặc bằng ly tâm |
|
| 40.02 | Cao su tổng hợp và các chất thay thế |
|
|
| – Cao su styren-butadien (SBR); cao |
| 20 | 4002.91.00 | – – Dạng latex (dạng mủ cao su) |
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG
QUAN CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI
| STT | Phía | Phía |
| 1 | Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) | Ô Da Đao (tỉnh Rattanakiri) |
| 2 | Buprăng (tỉnh | Ô Răng (tỉnh Mondolkiri) |
| 3 | Đăk Peur (tỉnh Đắk Nông) | Nam Lear (tỉnh Mondolkiri) |
| 4 | Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) | Trapaing Sre (tỉnh Kratie) |
| 5 | Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước) | La pa khê (tỉnh Mondolkii) |
| 6 | Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước) | Tonle Cham (tỉnh Kampong Cham) |
| 7 | Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) | Ba Vét (tỉnh Xvay Riêng) |
| 8 | Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) | Trapaing Plong (tỉnh Công Pông |
| 9 | Tràng Riệc (tỉnh Tây Ninh) | Đa (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 10 | Cà Tum (tỉnh Tây Ninh) | Chăn Mun (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 11 | Tống Lê Chân (tỉnh Tây Ninh) | Sa Tum (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 12 | Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) | Bos môn (tỉnh Xvay Riêng) |
| 13 | Bình Hiệp (tỉnh Long An) | Prây Vo (tỉnh Xvay Riêng) |
| 14 | Vàm Đồn (tỉnh | Sre barang (tỉnh Xvay Riêng) |
| 15 | Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An) | Xom Rông (tỉnh Xvay Riêng) |
| 16 | Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) | Bon Tia Chak Cray (tỉnh Pray Vêng) |
| 17 | Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) | Koh Rokar (tỉnh Pray Vêng) |
| 18 | Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) | Ka-oam Samnor (tỉnh Kan Đan) |
| 19 | Tịnh Biên (tỉnh An Giang) | Phnom Den (tỉnh Ta Keo) |
| 20 | Khánh Bình (tỉnh An Giang) | Chrây Thum (tỉnh Kan Đan) |
| 21 | Vĩnh Hội Đông | Kampong Krosang (tỉnh Takeo) |
| 22 | Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) | Prek Chak (tỉnh Cam Pôt) |
| 23 | Giang Thành (tỉnh Kiên Giang) | Ton Hon (tỉnh Cam Pốt) |
| 24 | Đắc Ruê (tỉnh Đắk Lắk) | Chimet (tỉnh Mondolkiri) |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Thông báo hiệu lực của Bản Thỏa thuận việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.