Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Báo cáo 111/BC-UBND Kết quả công tác 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Báo cáo 111/BC-UBND Kết quả công tác 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ

Số hiệu: 111/BC-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Tỉnh Quảng Nam Ngày ban hành: 15/06/2022
Người ký: Lê Trí Thanh Ngày có hiệu lực: 15/06/2022
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 111/BC-UBND

Quảng Nam, ngày 15 tháng 06 năm 2022

BÁO CÁO

Kết quả công tác 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ

Thực hiện Công văn số 2241/BNV-VP ngày 27/5/2022 của Bộ Nội vụ về việc đề nghị báo cáo kết quả công tác 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ; UBND tỉnh Quảng Nam báo cáo kết quả, cụ thể như sau:

Phần I

KẾT QUẢ CÔNG TÁC 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2022

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TRÊN CÁC LĨNH VỰC

1. Tổ chức bộ máy và biên chế

a) Về tổ chức bộ máy

Báo cáo, xin ý kiến Ban cán sự đảng UBND tỉnh thống nhất chủ trương về về tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng thị xã Điện Bàn và Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng cấp huyện; về kiện toàn Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.

Báo cáo kế hoạch biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính năm 2023 thuộc tỉnh Quảng Nam; quyết định thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Nam; Quyết định giải thể Trung tâm Tư vấn và Phục vụ đối ngoại thuộc Sở Ngoại vụ; phê duyệt Đề án tổ chức lại Trường Mầm non thực hành, thuộc Trường Đại học Quảng Nam; công văn phê duyệt Phương án kiện toàn các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh; văn bản chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường về quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam.

Báo cáo Bộ Nội vụ việc triển khai thực hiện Nghị định số 120/2020/NĐ CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ. Báo cáo Bộ Nội vụ kết quả sắp xếp các tổ chức bên trong theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Chỉ đạo rà soát các nội dung liên quan đến thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp; Công văn triển khai thực hiện Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh; cho ý kiến đối với một số vấn đề vướng mắc liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ về tài chính của UBND huyện Thăng Bình; Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Sông Thanh (văn bản QPPL); Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, sửa đổi bổ sung Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo,..

b) Về vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc

Báo cáo xin ý kiến của Ban cán sự đảng UBND tỉnh: về một số nội dung về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ; về thực hiện chủ trương giảm biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; về thẩm quyền, cách thức quyết định biên chế và quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBND cấp huyện; báo cáo Thường trực HĐND tỉnh, các Ban thuộc HĐND tỉnh một số nội dung liên quan về công tác quản lý, sử dụng biên chế công chức, số người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Trình Ban cán sự đảng UBND tỉnh lấy ý kiến Đảng đoàn HĐND tỉnh về Kế hoạch biên chế công chức năm 2022 và giai đoạn 2022 – 2025.

Ban hành Quyết định tạm giao biên chế công chức và số lượng người làm việc năm 2022; tạm giao định mức cán bộ, nhân viên đối với các cơ sở Bảo trợ xã hội và lao động đối với các tổ chức Hội năm 2022; điều chuyển biên chế viên chức từ Sở Ngoại vụ về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Xin ý kiến Bộ Nội vụ hướng dẫn triển khai quyết định biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ; báo cáo Bộ Nội vụ tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức và vị trí việc làm trong các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2021; phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam, trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam.

Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề án vị trí việc làm (khối tổ chức hành chính) của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Đề án VTVL trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; kết quả, đã thẩm định Đề án vị trí việc làm của 39/39 tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh và hoàn thành việc thẩm định Đề án vị trí việc làm, số người làm việc của 116 đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ.

Báo cáo nội dung Quản lý biên chế công chức phục vụ thanh tra theo kế hoạch của Bộ Nội vụ tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/3/2022. Báo cáo Bộ Nội vụ về Kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2023.

Báo cáo Đoàn giám sát của Quốc hội khóa XV về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021; công văn gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị báo cáo kết quả sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2015-2021; việc giảm biên chế giáo viên, nhân viên y tế giai đoạn 2015-2021; nhu cầu biên chế giáo viên và nhân viên y tế giai đoạn 2022-2026. Báo cáo theo

Công văn số 566/BNV-TCBC ngày 19/02/2022 của Bộ Nội vụ về việc báo cáo việc sử dụng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Giao Sở Nội vụ ban hành Hướng dẫn về việc xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; cho ý kiến về Đề án vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Văn phòng đăng kí đất đai Quảng Nam, Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Núi Thành; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam; Ban Quản lý Dự án – Đô thị huyện Thăng Bình; Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Núi Thành; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Điện Bàn.

Quyết định phê duyệt tinh giản biên chế đợt 1 năm 2022 và quyết định phê duyệt tinh giản biên chế bổ sung đợt 1 năm 2022 với tổng số 171 trường hợp; Sở Nội vụ hiện đang tiếp nhận hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ sơ thực hiện chính sách tinh giản biên chế đợt 2/2022 theo Kế hoạch.

2. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Về công tác cán bộ

– Trên cơ sở chủ trưởng của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ý kiến thống nhất của Ban cán sự đảng UBND tỉnh; UBND tỉnh đã quyết định tiếp nhận bổ nhiệm 02 trường hợp; bổ nhiệm 03 trường hợp; điều động và bổ nhiệm đối với 02 trường hợp; Quyết định Công nhận Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Quảng Nam, nhiệm kỳ 2021 – 2026. Thẩm định và trình Ban cán sự đảng UBND tỉnh thống nhất chủ trương quy hoạch các chức danh theo thẩm quyền.

– Chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kế hoạch số 107-KH/TU ngày 07/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 104-KH/BCSĐ ngày 04/5/2022 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 20/12/2021 của Tỉnh ủy khóa XXI về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công tác cán bộ và kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030. Trình Ban cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo sơ kết việc thực hiện về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.

– Báo cáo Bộ Nội vụ việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tổ chức, bộ máy, biên chế, công tác cán bộ, số lượng người làm việc, các chính sách tinh giản biên chế thuộc khối chính quyền; Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Văn hoá công vụ.

– Ban hành Kế hoạch (bổ sung) triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm 2021-2025.

– Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối chính quyền trên địa bàn tỉnh.

b) Về tuyển dụng, nâng ngạch (thăng hạng) công chức, viên chức

– Ban hành Kế hoạch và tổ chức kiểm tra, sát hạch, tiếp nhận vào làm công chức tỉnh Quảng Nam đợt 3, năm 2021; theo đó, đã phê duyệt kết quả và ban hành Quyết định tiếp nhận vào công chức đối với 45 trường hợp. Tổ chức kỳ tuyển dụng công chức, viên chức đối với người đi học theo chế độ cử tuyển tỉnh Quảng Nam năm 2021, theo đó đã tuyển dụng 09 công chức và 19 viên chức vào làm việc tại UBND cấp huyện. Tổ chức tuyển dụng và phê duyệt kết quả tuyển dụng đối với 06 viên chức làm việc tại BQL Vườn Quốc gia Sông Thanh; phê duyệt kết quả tiếp nhận vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với đối tượng là người có tài năng, năng khiếu đặc biệt đối với 01 trường hợp. Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển kỳ xét tuyển viên chức giáo viên đối với người đi học theo chế độ cử tuyển huyện Phước Sơn, Nam Trà My, Tây Giang. Thống nhất tiếp nhận cán bộ cấp xã vào làm viên chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo đề nghị của UBND huyện Núi Thành đối với 01 trường hợp. Báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh cho chủ trương để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyển dụng viên chức cho Trung tâm Phát triển quỹ đất Quảng Nam.

– Báo cáo xin ý kiến Bộ Nội vụ và đã tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tỉnh Quảng Nam năm 2021 đảm bảo quy định. Theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức; UBND tỉnh ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch Chuyên viên chính đối với 14 trường hợp; giao Sở Nội vụ ban hành Quyết định bổ nhiệm ngạch Chuyên viên chính cho 130 trường hợp; các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành Quyết định bổ nhiệm ngạch Chuyên viên trở xuống đối với 80 trường hợp.

c) Về điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức

– Quyết định điều động, chuyển công tác, công văn thống nhất cho công chức, viên chức chuyển công tác đối với 94 trường hợp, cụ thể: 67 viên chức, 27 công chức.

– UBND tỉnh đã quyết định nâng lương thường xuyên đối với 31 trường hợp, nâng lương trước thời hạn đối với 21 trường hợp, phụ cấp thâm niên vượt khung 08 trường hợp, nâng phụ cấp thâm niên đối với 01 trường hợp. Quyết định miễn nhiệm Thanh tra viên cao cấp và bổ nhiệm xếp lương ngạch CVCC đối với 01 trường hợp; bổ nhiệm Thanh tra viên chính đối với 02 trường hợp; bổ nhiệm Thanh tra viên đối với 11 trường hợp; miễn nhiệm Thanh tra viên đối với 01 trường hợp; bổ nhiệm Kế toán trưởng đối với 01 trường hợp. Quyết định nghỉ hưu trước tuổi đối với 01 trường hợp, nghỉ hưu đối với 05 trường hợp. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Sở Nội vụ cũng đã thống nhất phương án chuyển xếp chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đối với 121 trường hợp đảm bảo quy định.

d) Về đào tạo, bồi dưỡng

– UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Nam năm 2022; Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam.

– Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với Trường Chính trị mở 06 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021 – 2026; phối hợp với Học viện Hành chính mở các lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Sở, cấp huyện năm 2022,..

3. Xây dựng chính quyền địa phương, địa giới hành chính

a) Về tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND các cấp

– Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân; Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ; UBND tỉnh đã phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND huyện Nam Giang nhiệm kỳ 2021 – 2026; trình HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ năm miễn nhiệm và bầu bổ sung chức danh Ủy viên UBND tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2021- 2026; trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 về xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên UBND tỉnh Quảng Nam, nhiệm kỳ 2021 – 2026.

b) Cán bộ, công chức cơ sở

– Chỉ đạo Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi việc tuyển dụng, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCC cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đảm bảo kịp thời, đúng quy định. Việc bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với đội viên Dự án 600 của Chính phủ; Đề án 500 Trí thức trẻ; Đề án 500 tỉnh được thực hiện kịp thời.

– Về tinh giản biên chế: UBND tỉnh đã ban hành quyết định phê duyệt danh sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã đợt 1/2022 đối với 20 trường hợp.

c) Về địa giới đơn vị hành chính, đơn vị hành chính; thôn, tổ dân phố

– Tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai Dự án 513; tập trung giải quyết các tranh chấp địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh, giữa tỉnh Quảng Nam và các tỉnh Kon Tum, Quãng Ngãi. Chỉ đạo Sở Nội vụ hướng dẫn UBND huyện Nông Sơn và UBND thị xã Điện Bàn hoàn thiện hồ sơ đề nghị thành lập 05 phường thuộc thị xã Điện Bàn và thành lập thị trấn Trung Phước thuộc huyện Nông Sơn.

– Ban hành Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã đối với xã Quế Lưu, xã Hiệp Thuận huyện Hiệp Đức; xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên.

– Về thôn, tổ dân phố: trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 18/NQ HĐND ngày 21/4/2022 về việc đổi tên khối phố thuộc Phường Điện Nam Trung, thị xã Điện Bàn.

4. Công tác cải cách hành chính

– UBND tỉnh đã ban hành: Đề án “Cải thiện và nâng cao vị thứ xếp hạng đối với Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025” và Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2025”; Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam; thành lập Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính năm 2021 của các Sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số năm 2022; Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm năm 2022; thành lập Đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số năm 2022; Kế hoạch tổ chức Hội nghị trực tuyến đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2016 – 2021 và triển khai nhiệm vụ phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 – 2026; Kế hoạch tổ chức Hội nghị trực tuyến về cải cách hành chính và Chuyển đổi số năm 2022 nhằm đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số trong thời gian qua, nhiệm vụ trọng tâm về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số năm 2022 và công bố kết quả, xếp hạng chỉ số cải cách hành chính Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố năm 2021.

– Quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2021; đôn đốc các Sở, ngành, địa phương khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra công tác CCHC năm 2021, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách hành chính năm 2022; tăng cường giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

– Báo cáo Bộ Nội vụ kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2021; kết quả thực hiện Đề án tăng cường năng lực công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 – 2020 và tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính quý I năm 2022.

– Hoàn thành điều tra xã hội học đánh giá chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2021 và điều tra đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính năm 2021; ban hành Kế hoạch công tác năm 2022, Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính và Chuyển đổi số; chỉ đạo xây dựng dự thảo Đề án thí điểm tổ dân phố, khu dân cư điện tử tại cấp xã ở một số huyện, thị xã, thành phố.

5. Công tác thi đua, khen thưởng

– Công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh thường xuyên được quan tâm chỉ đạo, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng; theo đó, UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 12/01/2022 phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2022; ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh; Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

– Ban hành Kế hoạch và tổ chức Hội nghị tổng kết giao ước thi đua năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022 của Cụm thi đua các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung với trách nhiệm là địa phương Cụm trưởng năm 2021; tổ chức Lễ tuyên dương, khen thưởng, tôn vinh điển hình tiêu biểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Báo cáo kết quả thực hiện giao ước thi đua năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2022 của Cụm thi đua các tỉnh Tây nguyên và Duyên hải miền Trung; báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 – 2025; ban hành văn bản chỉ đạo tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh; đăng ký thi đua thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và Cờ thi đua của Chính phủ năm 2022 của tỉnh Quảng Nam.

– Trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba cho 01 tập thể, Huân chương Lao động hạng Ba cho 01 tập thể, 02 cá nhân, Cờ thi đua cho 10 tập thể, Bằng khen cho 03 tập thể, 11 cá nhân; Cờ thi đua Chính phủ cho 02 tập thể, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 02 tập thể thuộc Cụm thi đua các tỉnh Tây nguyên và Duyên hải miền Trung; đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng và điều chỉnh thông tin cho 05 trường hợp. Hiệp y đề nghị Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho 01 tập thể, 01 cá nhân. Chủ tịch UBND tỉnh đã quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho 137 tập thể, Cờ thi đua cho 47 tập thể, chiến sĩ thi đua cấp tỉnh cho 29 cá nhân, Bằng khen cho 305 tập thể, 554 cá nhân, tặng thưởng 100 tấn xi măng/thôn cho 05 thôn đạt chuẩn Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.

– Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh cũng đã tổ chức các phiên họp để xét các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh; xét khen thưởng cho các tập thể thuộc các cụm, khối thi đua của tỉnh năm 2021, sắp xếp các cụm, khối thi đua của tỉnh năm 2022 và một số nội dung có liên quan khác. Sở Nội vụ cũng đã tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã xây dựng Kế hoạch, chương trình triển khai công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị; phát động và triển khai phong trào thi đua theo ngành, lĩnh vực hoạt động, đăng ký giao ước thi đua năm 2022 đảm bảo kịp thời, đúng quy định.

6. Công tác tín ngưỡng, tôn giáo

Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình hoạt động các tôn giáo trên địa bàn tỉnh; giải quyết kịp thời các nhu cầu hoạt động các tôn giáo theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, theo dõi việc phòng, chống dịch bệnh Covid -19 các cơ sở, tự viện các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh. Phối hợp, hướng dẫn tổ chức Đại hội Đại biểu Phật giáo các huyện và chuẩn bị các nội dung tổ chức Đại hội Đại biểu Phật giáo cấp tỉnh nhiệm kỳ VI (2022 – 2027). Tổ chức Đoàn lãnh đạo tỉnh đi thăm các tổ chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành tiêu biểu các tôn giáo trên địa bàn tỉnh nhân dịp Tết cổ truyền dân tộc Nhâm dần (2022) và các ngày lễ trọng. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu giải quyết các vấn đề đất đai, xây dựng đối với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định.

UBND các huyện, thị xã, thành phố cũng đã tổ chức thăm, gặp mặt chúc mừng tổ chức, cá nhân tôn giáo tiêu biểu tại địa phương nhân dịp tết cổ truyền dân tộc và các dịp lễ trọng của các tổ chức tôn giáo; báo cáo định kỳ, đột xuất công tác QLNN về tôn giáo trên địa bàn quản lý; theo dõi nắm tình hình, tham mưu giải quyết các nhu cầu về sinh hoạt, hoạt động các tôn giáo đúng quy định của pháp luật.

7. Công tác văn thư, lưu trữ

Công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ được thực hiện đảm bảo theo chương trình, kế hoạch đề ra; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Nam năm 2022; Quyết định ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.

Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả 03 Đề án của UBND tỉnh về lưu trữ: Đề án thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh và Đề án Số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020 – 2025” trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày ngày 03/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Thẩm định, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (lĩnh vực chỉnh lý tài liệu) đối với 01 cá nhân.

Theo thẩm quyền, Sở Nội vụ đã ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; Báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ; Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm 2022 của tỉnh và các văn bản mới quy định về văn thư, lưu trữ.

Hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ được tổ chức thực hiện tốt. Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, ban hành các văn bản về văn thư, lưu trữ: Danh mục hồ sơ cơ quan năm 2022; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu; Kế hoạch chỉnh lý; Kế hoạch thu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; chỉnh lý tài liệu tồn đọng.

Công tác bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh được chú trọng thực hiện. Tài liệu được bảo quản an toàn, khoa học; công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cho các tổ chức, công dân có nhu cầu được thực hiện thường xuyên, chu đáo. Tổ chức phục vụ việc cấp bản sao và chứng thực tài liệu lưu trữ cho 177 trường hợp; Tăng cường công tác quản lý, phòng chống mối mọt, vệ sinh phòng, kho và tài liệu lưu trữ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị sử dụng của tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Tăng cường công tác vệ sinh phòng, kho và tài liệu lưu trữ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.

8. Công tác thanh niên

a) Về QLNN về thanh niên

Trình HĐND ban hành Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 về phát triển thanh niên tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 – 2030. Ban hành Kế hoạch và chuẩn bị tổ chức Chương trình đối thoại giữa Chủ tịch UBND tỉnh với thanh niên tỉnh Quảng Nam năm 2022 vào giữa tháng 6/2022; ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2022; văn bản triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 của HĐND tỉnh; Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 về ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 – 2030.

b) Về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong

Chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu tổ chức triển khai Thông báo kết luận số 277/TB-TU ngày 14/12/2021 của Tỉnh ủy về kết luận của đồng chí Phan Việt Cường, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh tại Hội nghị đối thoại với người có công với cách mạng năm 2021

về các nội dung liên quan đến chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong; ban hành Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 25/01/2022 về giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ đối với 6 trường hợp.

9. Công tác quản lý hội

Báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh cho ý kiến về nhân sự Hội Taekwondo. Báo cáo Ban cán sự Đảng UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch số 310-KH/TU ngày 17/4/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Thông báo kết luận số 158-TB/TW, ngày 02/01/2020 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Kết luận số 102-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI về hội quần chúng trong tình hình mới”.

Báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và công tác quản lý nhà nước về hội quần chúng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ năm 2022; văn bản đề nghị xác định hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh Quảng Nam. Ban hành văn bản đề nghị các địa phương, đơn vị về việc hướng dẫn ủy quyền giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình tổ chức hoạt động và quản lý hội; thống nhất chủ trương cho Hội Khuyến học tỉnh tổ chức Đại hội đại biểu Hội Khuyến học tỉnh Quảng Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2022 – 2027. Xin ý kiến Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao về hướng dẫn quản lý các hoạt động của Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam.

10. Công tác cán bộ nữ; dân vận, dân chủ

– Thực hiện Công văn số 1062/BNV-TH ngày 21/3/2022 của Bộ Nội vụ, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu báo cáo thống kê chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia và báo cáo số liệu nữ lãnh đạo, quản lý năm 2021; theo đó, toàn tỉnh có 72 trường hợp cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ.

– Về công tác dân vận, dân chủ: Báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh chuyên đề “Vấn đề quyền làm chủ của Nhân dân, “Nhân dân làm chủ” trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ” và phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”. Báo cáo Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”.

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định công bố kết quả đánh giá công tác dân vận đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn. tỉnh Quảng Nam năm 2021; Văn bản triển khai thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐ ngày 28/01/2022 và Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 01/3/2022 của BCĐ thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh; Kế hoạch thực hiện Chương trình số 11-CTr/TU ngày 13/12/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tiếp tục thực hiện Kết luận số 120-KL/TW, ngày 07/01/2016 của Bộ Chính trị khóa XI về đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; Kế hoạch số 04-KH/BCĐ tổ chức tọa đàm trực tuyến “Giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh”; Chỉ thị “về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh”; Văn bản về báo cáo tham luận tọa đàm trực tuyến về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; ban hành Chỉ thị về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh.

11. Công tác thanh tra, pháp chế

a) Công tác thanh tra, kiểm tra

UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương chuẩn bị tốt các nội dung phục vụ thanh tra theo Kế hoạch của Đoàn thanh tra Bộ Nội vụ tại tỉnh Quảng Nam (Quý II/2022). Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành quyết định thành lập Tổ Kiểm tra công vụ và Quy tắc ứng xử để thực hiện việc kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện Quy tắc ứng xử ban hành kèm theo Quyết định số 3510/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh.

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Sở Nội vụ cũng đã ban hành Kế hoạch thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra của ngành Nội vụ năm 2022; hiện đã hoàn thành việc thanh tra tại UBND huyện Duy Xuyên với nội dung Thanh tra: việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công chức, viên chức, lĩnh vực tổ chức bộ máy, sự nghiệp.

Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trên lĩnh vực công tác Nội vụ trong 06 tháng đầu năm được thực hiện đảm bảo đúng quy định.

b) Công tác pháp chế

Trong 06 tháng đầu năm 2022; UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung nghiên cứu, xây dựng trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành nhiều đề án, cơ chế, chính sách trên lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ như:

– Xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành: Nghị quyết số 11/2022/NQ HĐND ngày 21/4/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020 của HĐND tỉnh quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân

phố, công an viên, thôn/khối đội trưởng; mức bồi dưỡng, bồi dưỡng kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

– UBND tỉnh cũng đã ban hành: Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 05/6/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo

Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh; Quyết định bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, cho từ chức, miễn nhiệm và quy hoạch đối với người quản lý doanh nghiệp, trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc UBND tỉnh Quảng Nam.

12. Ứng dụng công nghệ thông tin

UBND tỉnh đã chỉ đạo và giao Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện việc báo cáo các số liệu ngành Nội vụ trên hệ thống LRIS và trích xuất dữ liệu lên hệ thống IOC của tỉnh.

Thống nhất chủ trương giao Sở Nội vụ triển khai xây dựng các phần mềm, hệ thống phục vụ công tác quản lý của ngành Nội vụ như: Hệ thống cơ sở dữ liệu thi đua, khen thưởng; Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; phần mềm đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hằng tháng và nâng cấp phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

Trong 6 tháng đầu năm 2022, ngành Nội vụ tỉnh đã bám sát vào chương trình công tác, phương hướng, giải pháp đề ra từ đầu năm, các nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng qua đảm bảo hoàn thành; công tác tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ngành

Nội vụ được tập trung thực hiện; đã trình HĐND tỉnh ban hành 02 nghị quyết và UBND tỉnh ban hành 02 quyết định quy phạm pháp luật; việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức hành chính theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ cơ bản đã hoàn thành; tập trung chỉ đạo quyết liệt việc thẩm định, phê duyệt đề án vị trí việc làm các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Tổ chức 03 kỳ thi tuyển dụng, nâng ngạch công chức và thăng hạng CDNN viên chức tỉnh; công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng CBCCVC đi vào nền nếp, thực hiện đúng quy định; kịp thời chấn chỉnh nhưng thiếu sót, hạn chế trong công tác cán bộ. Công tác triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCC cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đảm bảo kịp thời; công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã được UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo sự khách quan, công bằng và đạt hiệu quả cao. Thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ Cụm trưởng Cụm thi đua các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Chức năng QLNN về hội, công tác thanh niên, tín ngưỡng, tôn giáo, thi đua, khen thưởng văn thư, lưu trữ được tăng cường.

2. Khó khăn, tồn tại

– Lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương, địa giới hành chính; công tác thanh niên; dân vận, dân chủ:

+ Công tác bố trí đối với đội viên Đề án 500 Trí thức trẻ còn gặp nhiều khó khăn do các văn bản hiện hành về cán bộ, công chức cấp xã đều giảm biên chế và Đề án đưa công an chính quy về cơ sở.

+ Quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã hiện nay tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn, cụ thể là hiện nay hầu hết cán bộ, công chức xã đều có trình độ chuyên môn Đại học trở lên. Do đó, dẫn đến khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

+ Công tác giải quyết chế độ chính sách đối với TNXP còn gặp một số tồn tại về việc người dân chưa hiểu rõ về chủ trương của nhà nước, xác lập hồ sơ nhiều khi còn thiếu sót về thông tin, chưa sát với quy định của Chính phủ. Gây khó khăn trong việc xét duyệt hồ sơ trước khi trình UBND tỉnh duyệt ký ban hành.

+ Công tác giải quyết tranh chấp địa giới hành chính của tỉnh gặp nhiều vướng mắc vì do đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 còn nhiều điểm chưa trùng với đường địa giới hành chính truyền thống, tình trạng xâm canh xâm cư lâu dài ở một số địa phương trong toàn tỉnh, do đó rất khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành việc hiệp thương ký xác nhận pháp lý hồ sơ địa giới hành chính cấp xã, một số tuyến địa giới hành chính cấp huyện còn lại đang tiến hành hiệp thương. Tuyến địa giới hành chính cấp tỉnh vẫn còn nhiều vướng mắc chưa thể giải quyết dứt điểm, cụ thể: Tuyến địa giới hành chính giữa Quảng Nam và Kon Tum và Quảng Ngãi: Sở Nội vụ đã nhiều lần tham mưu UBND tỉnh báo cáo và đề nghị Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ chủ trì giải quyết nhưng đến nay vẫn chưa có kết quả. Tuyến địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng: Hiện nay, các ngành, địa phương liên quan của hai địa phương đã tổ chức khảo sát thực địa. Theo đó, có một số tuyến địa giới hành chính giữa các xã, phường thuộc thị xã Điện Bàn giáp ranh với các xã, phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng xảy ra tình trạng xâm canh, xâm cư qua lại giữa hai địa phương, khó xác định đường địa giới hành chính trên thực địa, khó khăn trong công tác quản lý địa giới hành chính.

– Lĩnh vực văn thư, lưu trữ: Hệ thống quản lý và điều hành văn bản của tỉnh (Q.Office) chưa hoàn thiện, còn thiếu một số nội dung theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, dẫn đến một số nhiệm vụ về: lập hồ sơ công việc điện tử và nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan,… chưa thể triển khai thực hiện được. Kết quả giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; việc thực hiện số hoá kết quả giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến độ thực hiện còn chậm.

– Lĩnh vực cải cách hành chính: Công tác chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ CCHC ở một số đơn vị, địa phương chưa quyết liệt, đặc biệt là công tác phối hợp, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác còn hạn chế, việc triển khai các phần mềm dùng chung, phần mềm quản lý chuyên ngành chưa đồng bộ,.. dẫn đến việc triển khai công tác chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về cải cách hành chính ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn chậm, chưa được sự quan tâm đúng mức đối với các nhiệm vụ được giao. Do đó, một số nhiệm vụ được giao thực hiện chưa đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo.

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 NGÀNH NỘI VỤ

I. NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022

1. Tổ chức bộ máy và biên chế

a) Về tổ chức bộ máy

– Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo 02 Đề án đã được ban hành kèm theo Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 và Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh.

– Chỉ đạo xây dựng, ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các Sở, ngành thuộc tỉnh; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp huyện (sau khi Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương được ban hành).

– Tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương; ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Công điện số 209/CĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tham mưu Ban Cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ tỉnh ủy tại Hội nghị Sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Xây dựng, đăng ký trình HĐND tỉnh Đề án thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù về tổ chức bộ máy, biên chế để xây dựng thành phố Tam Kỳ đạt đô thị loại 1.

b) Về biên chế, vị trí việc làm

– Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

– Nghiên cứu, xin ý kiến Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất phân cấp cho HĐND tỉnh Quảng Nam thực hiện thí điểm việc giao chỉ tiêu biên chế viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo theo tỷ lệ quy định cho từng cấp học, đảm bảo các điểm trường “có học sinh là có giáo viên đứng lớp” để giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của UBND tỉnh.

– Quyết định giao (chính thức) biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2022; báo cáo HĐND tỉnh Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc năm 2023.

– Nghiên cứu, xây dựng Đề án “Bố trí, sử dụng, tinh giản cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt”.

c) Về tinh giản biên chế

– Trình HĐND tỉnh Nghị quyết về hỗ trợ thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP, Nghị định 143/2020/NĐ-CP.

– Thẩm định giải quyết tinh giản biên chế đợt 1/2023 đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.

2. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

– Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh; Kiện toàn các chức danh lãnh đạo thuộc, trực thuộc các Sở, ban, ngành.

– Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 121-KH/TU ngày 27/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 20/12/2021 của Tỉnh uỷ về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công tác cán bộ và kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

– Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 10/2021/QĐ UBND ngày 27/7/2021 của UBND tỉnh quy định về quản lý cán bộ, công chức và người quản lý doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh Quảng Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 12/2021/QĐ UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam; ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC người lao động.

– Chỉ đạo nghiên cứu xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đối với sinh viên tốt nghiệp chính quy loại xuất sắc ngoài nội dung quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ. Nghiên cứu, tham mưu đề xuất cơ chế khuyến khích giáo viên yên tâm công tác, ổn định lâu dài ở khu vực miền núi, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên tại địa bàn các huyện miền núi. Nghiên cứu, tổ chức triển khai tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và sinh viên tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển; thi tuyển riêng đối với thí sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo đúng các quy định của Đảng và Nhà nước.

– Tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai, khắc phục các sai phạm trong tuyển dụng công chức tại cơ quan theo các kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

– Tổng hợp nhu cầu, ban hành Kế hoạch kiểm tra, sát hạch đối với những trường hợp tiếp nhận vào công chức; ban hành Kế hoạch về tuyển dụng viên chức sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn thành phê duyệt Đề án vị trí việc làm. Triển khai thực hiện chuyển xếp lương viên chức hạng IV có trình độ cao đẳng đối với viên chức hiện giữ chức danh điều dưỡng,hộ sinh, kỹ thuật y, dược, dinh dưỡng, dân số theo quy định tại Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 (có hiệu lực thi hành từ 10/6/2022).

– Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án số 10-ĐA/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 – 2025 và định hướng đến năm 2030; ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

– Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về số liệu thống kê chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Báo cáo danh sách và tiền lương. Thực hiện giải quyết chế độ chính sách: tiền lương, thay đổi CDNN, chuyển xếp ngạch/CDNN, điều động, tiếp nhận CCVC, nghỉ hưu,… kịp thời theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương,..

3. Xây dựng chính quyền địa phương, địa giới hành chính

a) Về tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND các cấp; cán bộ, công chức cơ sở và chế độ, chính sách

Phê chuẩn miễn nhiệm và phê chuẩn kết quả bầu bổ sung thành viên UBND cấp huyện theo quy định của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Uỷ ban nhân dân và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ và Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có).

Quyết định phê duyệt danh sách nghỉ hưu trước tuổi đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đợt 2 năm 2022. Tiếp tục chỉ đạo thẩm định hồ sơ nghỉ theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội. Triển khai thực hiện công tác cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, tổ dân phố theo các quy định của Trung ương, Nghị quyết, Quyết định của HĐND, UBND tỉnh.

b) Về quản lý địa giới đơn vị hành chính, đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính các cấp; thôn, tổ dân phố

– Tiếp tục chỉ đạo triển khai, hoàn thiện Dự án 513: Giải quyết dứt điểm vướng mắc về địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh, hoàn thành công tác nghiệm thu các cấp và trình Bộ Nội vụ nghiệm thu, phê duyệt.

– Tổ chức bàn giao bộ hồ sơ bản đồ, địa giới hành chính 513 về địa phương để quản lý, sử dụng đồng thời tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ sử dụng tài liệu bản đồ số.

– Chỉ đạo hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập thị trấn Hương An, huyện Quế Sơn (dự kiến trình kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm 2022); báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh các nội dung liên quan đến xây dựng thành phố Tam Kỳ cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I vào năm 2025 và đạt tiêu chí đô thị loại I vào năm 2030.

– Ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính đồng thời phối hợp, hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện theo chỉ đạo của Trung ương sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị suyết sửa đổi Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Quyết định phân loại đơn vị hành chính theo đề nghị của các đơn vị địa phương.

– Tiếp tục chỉ đạo thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận xã An Toàn khu theo Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Công tác cải cách hành chính

Chỉ đạo tham mưu, báo cáo Ban Chỉ đạo cải cách hành chính và chuyển đổi số tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột phá về cải cách hành chính và chuyển đổi số; có kế hoạch, chỉ tiêu, lộ trình cụ thể để cải thiện chỉ số từ năm 2022 đến năm 2025; tham mưu phân công nhiệm vụ cụ thể trong Ban Chỉ đạo; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, yêu cầu các ngành, các địa phương phải đăng ký từng chỉ tiêu cụ thể và theo dõi, đánh giá xếp loại người đứng đầu trong việc thực hiện các chỉ số trên. Tham mưu Ban Chỉ đạo tăng cường các cuộc họp hằng tháng, quý để bàn bàn, thảo luận, đề xuất và chỉ đạo từng vấn đề, từng chỉ số cụ thể nhằm cải thiện ngay trong thời gian đến.

Chỉ đạo triển khai đạt kết quả Kế hoạch về nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính năm 2022; triển khai Đề án thí điểm tổ dân phố, khu dân cư điện tử cấp xã ở một số huyện, thị xã, thành phố; ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2023. Tiếp tục chỉ đạo triển khai Kế hoạch số 1013/KH-UBND ngày 23/02/2022 Kiểm tra công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số năm 2022 đối với một số ngành, địa phương; ban hành Kế hoạch và triển khai khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà nước năm 2022; kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Triển khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2023. Báo cáo Bộ Nội vụ tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính định kỳ năm 2022. Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành, địa phương hoàn thành kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2022. Tổng kết Phát động đợt thi đua cao điểm nâng cao chất lượng giải quyết TTHC qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách hành chính năm 2022 và công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng năm 2021; Hội nghị đánh giá công tác phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua và bàn phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian đến và Hội nghị trực tuyến với các địa phương nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.

5. Công tác thi đua, khen thưởng

Tổ chức gặp mặt, tôn vinh Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu lần thứ VI – năm 2022 (Nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10); chỉ đạo triển khai và đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; đôn đốc các Sở, ban, ngành tiến hành tự chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2022;

Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 587/QĐ TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ; tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua theo kế hoạch; đẩy mạnh việc tổ chức, triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 – 2025.

Chỉ đạo, đôn đốc ngành Giáo dục và Đào tạo; các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kết, bình xét thi đua năm học 2021-2022 và đề nghị khen thưởng; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo kế hoạch; báo cáo tổng kết và chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng năm 2022, nhiệm vụ công tác năm 2023 gửi Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Cụm thi đua các tỉnh Tây nguyên và Duyên hải miền Trung năm 2022 theo quy định. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng thường xuyên và giải quyết hồ sơ khen thưởng thành tích kháng chiến; trả lời đơn thư; đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng. 6. Công tác tín ngưỡng, tôn giáo

Phối hợp theo dõi tình hình hoạt động của các tôn giáo, hoạt động tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh; kịp thời có các giải pháp để chỉ đạo giải quyết đúng chính sách, pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, các nhu cầu hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân và chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo. Tổ chức thăm, gặp mặt các tổ chức, chức sắc tiêu biểu; hướng dẫn, theo dõi tổ chức các lễ trọng của các tôn giáo theo đúng quy định pháp luật. Hướng dẫn, phối hợp, theo dõi tình hình tổ chức Đại hội Đại biểu GHPGVN tỉnh, nhiệm kỳ 2022 – 2027. Thanh tra, kiểm tra công tác tôn giáo và công tác QLNN về tôn giáo theo Kế hoạch.Khảo sát tình hình một số hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới xuất hiện trên địa bàn tỉnh.

7. Công tác văn thư, lưu trữ

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; theo dõi, triển khai, tổ chức thực hiện 03 Đề án về lưu trữcủa tỉnh: Đề án thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh và Đề án Số hóa tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Triển khai số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 – 2025. Tiếp tục tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020 – 2025” trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Đề án số hóa tài liệu lưu trữ tại Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh; ban hành Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam” theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng chính phủ; chỉ đạo xây dựng Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh,..

8. Công tác thanh niên

– Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 – 2026; tổ chức Chương trình đối thoại giữa Lãnh đạo UBND tỉnh với thanh niên trên địa bàn tỉnh năm 2022; Phát động thi đua; hướng dẫn công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình phát triển thanh niên.

– Tiếp tục giải quyết chế độ chính sách cho thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ về quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975; cấp giấy chứng nhận liệt sĩ, bị thương, người hưởng chính sách như thương trong chiến tranh không còn giấy tờ đối với thanh niên xung phong trong chiến tranh theo Thông tư số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng.

9. Công tác quản lý hội; công tác dân vận, dân chủ

– Chỉ đạo rà soát, báo cáo Ban cán sự đảng UBND tỉnh thực hiện việc tách biên chế của hội có tính chất đặc thù để quản lý cho phù hợp với các quy định của pháp luật và các nội dung liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy; tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện việc sắp xếp các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh.

– Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện dân chủ cơ sở ở cơ sở năm 2022 theo Kế hoạch. Báo cáo kết quả việc thi hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

10. Công tác thanh tra, kiểm tra

Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ năm 2022; phối hợp, thực hiện các nội dung phục vụ thanh tra theo kế hoạch của Đoàn thanh tra Bộ Nội vụ và triển khai thực hiện các nội dung công việc sau thanh tra. Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trên lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ theo quy định.

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Đề nghị Bộ Nội vụ sớm ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về phần tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã để phù hợp với nhu cầu thực tiễn hiện nay.

2. Đề nghị Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ chủ trì giải quyết tranh chấp tuyến địa giới hành chính giữa Quảng Nam và Kon Tum và Quảng Ngãi. Đối với thành phố Đà Nẵng, UBND tỉnh Quảng Nam sẽ phối hợp, làm việc để giải quyết những vướng mắc về địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.

3. Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết, cụ thể việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong toàn quốc, trong toàn tỉnh theo quy định tại: khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 1 Điều 22; điểm a, khoản 1 Điều 23; điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2021 của Chính phủ; đảm bảo về thủ tục quy định tại: khoản 9 Điều 45, điểm d khoản 2 Điều 49; điểm d khoản 3 Điều 52 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

Nội dung trên UBND tỉnh đã có Công văn số 52/UBND-NCKS ngày 06/02/2022 gửi Bộ Nội vụ xin ý kiến hướng dẫn về việc công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu; Ngày 15/02/2022, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương đã trả lời (tại Công văn có Văn bản số 266/BTĐKT-V.III) nhưng nội dung chưa hướng dẫn cụ thể. Đồng thời, tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ không quy định hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến nội dung này. Ngày 23/5/2022, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương có Thông báo số 1199/BTĐKT-V.I về việc trả hồ sơ phong tặng Chiến sĩ thi đua toàn quốc trong đó có lý do: Nội dung xác nhận sáng kiến chưa đảm bảo thành tích theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

4. Đề nghị Bộ Nội vụ sớm tham mưu Chính phủ ban hành các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức để địa phương có cơ sở thống nhất thực hiện.

5. Về tổ chức bộ máy

a) Đối với Phòng chuyên môn thuộc Sở theo Nghị định số 107/2020/NĐ CP; Phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP

– Đối với Phòng chuyên môn thuộc Sở: Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ, một trong những tiêu chí thành lập Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở của tỉnh loại I là phải bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay mỗi Sở có chức năng, nhiệm vụ gắn với quy trình xử lý chuyên ngành khác nhau và phần lớn trong từng Sở các Phòng chuyên môn cũng có chức năng, nhiệm vụ gắn với quy trình xử lý riêng biệt; có Phòng chuyên môn theo yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ phải tồn tại nhưng không nhất thiết phải bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức, nếu bố trí đủ 06 biên chế công chức tại các Phòng chuyên môn này sẽ lãng phí, trong khi các Phòng chuyên môn khác không đủ biên chế, nhân lực để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong điều kiện tinh giản biên chế như hiện nay.

Bên cạnh đó, tiêu chí phải bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức mới được thành lập Phòng chuyên môn còn dẫn đến khó khăn khi tiến hành thẩm định, phê duyệt Đề án vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ và việc tuyển dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt. Các cơ quan, đơn vị khi xây dựng vị trí việc làm (kèm theo mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm) tại các Phòng chuyên môn sẽ dàn trải vị trí gắn với biên chế công chức cho đảm bảo yêu cầu tiêu chí thành lập Phòng và khi thực hiện tuyển dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt sẽ không gắn với nhân lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị.

Do vậy, trong giai đoạn đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền địa phương và thực hiện tinh giản biên chế như hiện nay, kính đề nghị Chính phủ xem xét điều chỉnh khoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP theo hướng khi thành lập Phòng chuyên môn thuộc Sở của tỉnh loại I thì số lượng Phòng chuyên môn của Sở được hình thành trên cơ sở đảm bảo điều kiện bình quân 06 biên chế công chức/Phòng chuyên môn (không nhất thiết phải bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức mỗi Phòng).

– Phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: khoản 1 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, quy định việc thành lập các phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác thuộc đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các tiêu chí sau: Khối lượng công việc của phòng yêu cầu phải bố trí từ 07 người làm việc là viên chức trở lên,…

Các tiêu chí trên áp dụng chung cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương (thuộc Chính phủ, Bộ ngành) đến cấp tỉnh, cấp huyện; chưa phù hợp theo quy mô đối tượng quản lý và đặc thù lĩnh vực, ngành nghề thực hiện của đơn vị sự nghiệp công lập (như đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện khác quy mô của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chính phủ; đơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục – đào tạo khác đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực nông nghiệp…).

Do vậy, kính đề nghị Chính phủ xem xét điều chỉnh theo hướng khi thành lập Phòng chuyên môn (và tương đương) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thì số lượng Phòng chuyên môn được hình thành trên cơ sở đảm bảo điều kiện bình quân 07 biên chế viên chức/Phòng chuyên môn hoặc theo hướng dẫn cụ thể của Bộ quản lý chuyên ngành.

b) Mô hình Đội Quản lý trật tự xây dựng, Đội Quy tắc đô thị hoặc Đội Kiểm tra quy tắc

Hiện nay, mô hình, vị trí pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của Đội Quản lý trật tự xây dựng (hoặc Đội Quy tắc đô thị, Đội Kiểm tra quy tắc) thuộc UBND cấp huyện chưa được quy định cụ thể, thống nhất; do vậy địa phương khó triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đề nghị Bộ Nội vụ phối hợp Bộ ngành Trung ương hướng dẫn cụ thể mô hình, vị trí pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của Đội Quản lý trật tự xây dựng (hoặc Đội Quy tắc đô thị, Đội Kiểm tra quy tắc) thuộc UBND cấp huyện để có cơ sở triển khai thực hiện.

c) Về số lượng cấp phó trong đơn vị sự nghiệp công lập

Theo quy định tại Nghị định số 120/20210/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên được bố trí tối đa 02 cấp phó. Việc quy định chung như vậy gây khó khăn trong quản lý, điều hành tại nhiều đơn vị có số lượng người làm việc nhiều, có nhiều mảng công việc chuyên môn độc lập tương đối hoặc có phạm vi hoạt động trải rộng ở nhiều địa bàn, phức tạp.

Do đó, kính đề nghị xem xét một số đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên được bố trí tối đa 03 cấp phó; đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp y tế có 150 người làm việc trở lên hoặc các đơn vị sự nghiệp có phạm vi hoạt động trải rộng ở nhiều địa bàn, phức tạp.

6. Biên chế, vị trí việc làm

a) Để triển khai thực hiện Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ; đề nghị Bộ ngành Trung ương sớm ban hành hướng dẫn cụ thể về vị trí việc làm, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và định mức biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với ngành, lĩnh vực quản lý.

b) Số lượng người làm việc, biên chế viên chức

Theo Công văn số 5992/BNV-TCBC ngày 26/11/2021 của Bộ Nội vụ về việc thẩm định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Nam năm 2022, trong 03 năm 2023, 2024, 2025 tỉnh Quảng Nam phải giảm tối thiểu 2.990 số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (mỗi năm giảm khoảng 1000 người). Với lộ trình giảm số người làm việc như trên; căn cứ thực trạng phân bổ số người làm việc của tỉnh Quảng Nam hiện nay; việc sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020; triển khai thực hiện phương châm “có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp”, “có bệnh nhân thì phải có viên chức y tế” thì việc Bộ Nội vụ dự kiến giảm số người làm việc đến năm 2025 đối với tỉnh Quảng Nam là không khả thi, gây rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Do vậy, kính đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế, Chính phủ xem xét:

– Không cắt giảm số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của tỉnh là 28.895 người (được Bộ Nội vụ thẩm định năm 2022);

– Thực hiện không tinh giản biên chế (số người làm việc) lĩnh vực sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế (không thực hiện giảm tối thiểu 10% số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước) để bảo đảm thực hiện phương châm “có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp”, “có bệnh nhân thì phải có viên chức y tế”; đồng thời xem xét bổ sung số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập cho tỉnh là 741 người.

– Chỉ đạo Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành các văn bản hướng dẫn cách tính định mức số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; làm cơ sở để các địa phương triển khai thực hiện và thẩm định định mức theo đề án vị trí việc làm được thống nhất, phù hợp với quy định về chế độ chính sách của viên chức và tinh giản biên chế hiện nay.

7. Về phân cấp giao biên chế

Căn cứ Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn: Phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ.

Điều 14 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, quy định UBND tỉnh có trách nhiệm: Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc đã được Bộ Nội vụ thẩm định.

Để đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền địa phương và phù hợp với thẩm quyền quyết định số lượng người làm việc, biên chế viên chức gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp và ngân sách của địa phương; nhằm cho địa phương chủ động, linh hoạt trong việc tuyển dụng nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội theo từng giai đoạn; kính đề nghị Chính phủ, Bộ Nội vụ:

– Phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và hằng năm báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

– Hoặc bổ sung cơ chế giao cho các địa phương tự chủ về ngân sách được tự quyết định số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.

8. Về hợp đồng lao động

Đề nghị Bộ Nội vụ ban hành Quy định xác định số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ) đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

9. Về khoán, hỗ trợ kinh phí cho các hội

Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức yêu cầu “Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp đến hết năm 2016. Từ năm 2017, thực hiện, khoán hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao”. Tuy nhiên, đến nay Chính phủ vẫn chưa cụ thể hóa chủ trương về khoán kinh phí cho các hội gắn với nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao.

Do đó, kính đề nghị Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ sớm ban hành hướng dẫn thực hiện cơ chế khoán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được nhà nước giao tại các tổ chức hội.

Trên đây là báo cáo sơ kết công tác 06 tháng đầu năm và nhiệm vụ công tác trọng tâm 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Kính báo cáo Bộ Nội vụ./.

Nơi nhận:

– Bộ Nội vụ (b/c);

– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

– Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

– Sở Nội vụ;

– CPVP;

– Lưu: VT, TH, NCKS (Ba).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH


Lê Trí Thanh

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Báo cáo 111/BC-UBND Kết quả công tác 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 06 tháng cuối năm 2022 của ngành Nội vụ
Số hiệu: 111/BC-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày ban hành: 15/06/2022
Ngày hiệu lực: 15/06/2022
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết