Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Chương trình 1658/CTr-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 do tỉnh Kon Tum ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Chương trình 1658/CTr-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 do tỉnh Kon Tum ban hành
| Số hiệu: | 1658/CTr-UBND | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Tỉnh Kon Tum | Ngày ban hành: | 31/05/2022 |
| Người ký: | Nguyễn Hữu Tháp | Ngày có hiệu lực: | 31/05/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI |
| Số: 1658/CTr-UBND | Kon Tum, ngày 31 |
CHƯƠNG TRÌNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 25 THÁNG 11
NĂM 2021 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5, BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XVI VỀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA ĐI VÀO CHIỀU SÂU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO GẮN VỚI
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 05-NQ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh khóa XVI về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu, ứng dụng
công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2025
và định hướng đến năm 2030, trên cơ sở nội dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
Chương trình thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Quán triệt
và chỉ đạo các cấp, các ngành, tạo sự thống nhất để tập trung chỉ đạo triển
khai thực hiện quyết liệt, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 05-NQ/TU
ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
khóa XVI về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ
cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2025 và định hướng
đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy).
2. Yêu cầu
– Cụ thể hóa các nội dung được
lãnh đạo, chỉ đạo tại Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy để phân công cho các
cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp.
– Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị và địa phương phải nêu cao trách nhiệm, triển khai quyết liệt các nhiệm
vụ và giải pháp được cụ thể hóa tại Chương trình này; gắn với việc triển khai
các chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
Các cấp, các ngành, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp tại Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy, lồng ghép với các nhiệm vụ,
giải pháp đã được xác định tại các chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh(1). Trong đó, cần chú trọng thực hiện một số nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể sau:
1. Tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạo: Chủ động và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp
ủy, sự điều hành của chính quyền và huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị,
người sản xuất tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ-TU của Tỉnh ủy.
2. Thu hút và đào tạo, bồi
dưỡng: Thực hiện chính sách hiện hành về thu hút và đào tạo, bồi dưỡng cho
đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về phát
triển nông nghiệp đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn. Đồng
thời, củng cố, nâng cao quy mô, năng lực và chất lượng của các đơn vị đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh trong việc đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực hợp tác
xã, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
3. Thực hiện các chính sách
hỗ trợ đầu tư: Tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư của trung
ương và xây dựng cơ chế, chính sách của địa phương phù hợp để phát triển nông
nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu (trong đó có nông nghiệp hữu cơ), ứng dụng
công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến và đáp ứng thị trường tiêu thụ các
sản phẩm, ngành hàng chủ lực, có lợi thế của tỉnh.
4. Thu hút, hỗ trợ đầu tư dựa
theo chuỗi cung ứng toàn cầu gắn với tổ chức lại sản xuất: Tập trung thu
hút, hỗ trợ đầu tư phát triển “trụ cột” với chủ thể là các nhà đầu tư có tiềm lực
sản xuất, chế biến ứng dụng công nghệ cao đáp ứng tiêu chí và xúc tiến thương mại
sản phẩm nông sản theo chuỗi cung ứng toàn cầu. Đồng thời tổ chức lại sản xuất,
nâng cao năng lực cho “hạt nhân” với chủ thể là hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa để hình thành và củng cố các chuỗi giá trị sản
phẩm, ngành hàng nông sản có lợi thế so sánh và cạnh tranh của tỉnh.
5. Nghiên cứu thúc đẩy ứng dụng
khoa học công nghệ để giải quyết các thách thức trong nông nghiệp: Thực hiện
các cơ chế, chính sách hiện hành của trung ương và nghiên cứu chính sách đặc
thù địa phương để hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng nhanh các thành quả ưu việt của
các công nghệ giải quyết các thách thức trong phát triển nông nghiệp của tỉnh
như: (1) Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong xử lý phế phụ phẩm trong sản
xuất nông nghiệp bằng công nghệ sử dụng các chủng vi sinh vật hữu ích có hiệu
suất lên men cao để sản xuất các chế phẩm sinh học; (2) Công nghệ chế biến tiên
tiến, áp dụng tiến bộ kỹ thuật về vật liệu, chế phẩm bảo quản vào sản xuất để tạo
ra sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao; (3) Công nghệ năng lượng tái tạo
ứng dụng trong nông nghiệp, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất nhằm nâng cao
giá trị cho doanh nghiệp hướng tới nền nông nghiệp sản xuất xanh – sạch và bền
vững theo chuỗi khép kín, tuần hoàn; (4) Công nghệ kỹ thuật số gồm công nghệ cảm
biến; điều khiển từ xa; IoT, Big data, phần mềm phân tích các dữ liệu về môi
trường, loại cây trồng, vật nuôi và giai đoạn sinh trưởng của cây, vật nuôi, nhằm
xác định nhu cầu, tối ưu hóa đầu vào và trang thiết bị cho sản xuất; công nghệ
AI ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm phân tích các dữ liệu về chất lượng
nước; quản lý thức ăn và sức khỏe của vật nuôi.
6. Phát triển dịch vụ
logistic: Phát triển dịch vụ logistis các cấp độ phù hợp đối với sản phẩm,
ngành hàng nông sản của tỉnh tạo thuận lợi cho lưu thông, tiêu thụ nông sản;
hình thành hệ thống chợ đầu mối nông sản đặc trưng, điểm bán hàng sản phẩm OCOP
tỉnh Kon Tum gắn với hoạt động dịch vụ mua sắm và du lịch, phục vụ nhu cầu tiêu
dùng và khách du lịch theo Đề án phát triển kinh tế ban đêm tại Quyết định số
1129/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Xúc tiến thương mại và quảng
bá sản phẩm: Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nông nghiệp địa phương,
đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản đặc trưng, chất lượng
cao của tỉnh thông qua xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cho các
doanh nghiệp, điểm bán hàng nông sản đặc trưng, sản phẩm OCOP, Hội chợ xúc tiến
thương mại trong cấp tỉnh, tham gia Hội chợ xúc tiến thương mại, triển lãm, Hội
nghị kết nối giao thương quảng bá sản phẩm nông sản trong nước và nước ngoài.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
– Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,
ngành, lĩnh vực và địa bàn được giao quản lý tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện
đầy đủ, có lộ trình các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được giao tại Phụ lục chi
tiết kèm theo Chương trình này đảm bảo chất lượng, yêu cầu.
– Cử cán bộ, công chức đầu mối
để chỉ đạo, theo dõi thực hiện nhiệm vụ và kết nối với Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn việc triển khai thực hiện Chương trình này.
– Định kỳ 06 tháng và trước
ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo kết quả triển khai
thực hiện Chương trình này để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
– Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương trong việc triển
khai thực hiện Chương trình này. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp
có khó khăn vướng mắc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo giải
quyết kịp thời.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội tỉnh: Quan tâm,
tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống hành
chính nhà nước trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này của Ủy
ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương.
Trên đây là Chương trình triển
khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Hội nghị lần
thứ 5, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về phát triển nông nghiệp hàng hóa
đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị
trường tiêu thụ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đề nghị các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,
theo đúng quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN Nguyễn Hữu Tháp |
PHỤ LỤC:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT 05-NQ/TU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA ĐI VÀO CHIỀU SÂU, ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO GẮN VỚI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ TÍNH ĐẾN NĂM 2025
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Chương trình số: 1658/CTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
| TT | Nội dung chính | Nội dung các công việc cụ thể | Dự kiến kết quả | Thời gian hoàn thành | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| I | Tuyên |
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyên truyền, vận động thực | Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh | Quyết định ban hành Kế hoạch tuyên truyền | Thường xuyên | Sở Thông tin và truyền thông | Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| 2 | Xây dựng Chuyên mục trên Đài | Kế hoạch phối hợp thực hiện | Quyết định ban hành Kế hoạch phối hợp | Tháng 06 năm 2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
| Phát sóng | 01 số/quý | Định kỳ tháng cuối quý | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||
| II | Quản |
|
|
|
|
|
| 3 | Đào tạo, bồi dưỡng cho đội | Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi | Quyết định ban hành Kế hoạch | Tháng 06 năm 2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| 4 | Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh | Dự thảo đề nghị Ủy ban nhân | Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Trung ương tích hợp quy hoạch | Sau khi Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030 được ban hành | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| 5 | Tổ chức dồn đổi, tích tụ đất | Xây dựng mô hình dồn đổi, | Báo cáo rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện | 20/11/2022 | Sở Tài Nguyên và Môi trường | Các Sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| Nhân rộng mô hình dồn đổi, | Báo cáo sơ kết hàng năm và tổng kết thực hiện | Tháng 11 hàng năm Báo cáo sơ kết; Tháng 6/2025 Báo cáo tổng kết | Sở Tài Nguyên và Môi trường | Các Sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố | ||
| 6 | Thu hút dự án đầu tư đầu tư | Rà soát điều chỉnh Danh mục | Danh mục thu hút đầu tư | Quý III/2022 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND các huyện, thành phố |
| Thu hút doanh nghiệp có tiềm lực | Quyết định chủ trương đầu tư 10 Dự án đầu tư đầu tư nông nghiệp ứng dụng | Năm 2022-2023 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ban ngành: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ, Công | ||
|
| Quyết định công nhận 07 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ | Năm 2022-2023 | Sở Nông nghiệp và PTNT | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công | ||
| Tổ chức kết nối Doanh nghiệp | Mỗi huyện chọn ít nhất 02 doanh nghiệp tổ chức liên kết sản xuất | Hàng năm | UBND các huyện, thành phố | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và | ||
| III | Tổ |
|
|
|
|
|
| 7 | Tham mưu UBND tỉnh triển khai | Báo cáo kết quả thực hiện các | Báo cáo | Quý I/2022 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp Hội |
| 8 | Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh | Tham mưu chủ trương Tỉnh ủy | Thông báo kết luận của Tỉnh ủy | Tháng 06 năm 2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| Trình Hội đồng nhân dân tỉnh | Nghị quyết Hội đồng nhân dân | Kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố | ||
| 9 | Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh | Xây dựng đề cương nhiệm vụ và | Đề cương nhiệm vụ được UBND tỉnh | Ban hành Đề án trong tháng 8 năm 2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| Lấy ý kiến về Dự thảo Đề án | Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, | |||||
| Trình UBND tỉnh Dự thảo Đề án | Quyết định ban hành Đề án | |||||
| 10 | Xúc tiến thương mại, quảng bá | Xây dựng và phát triển thương | Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh | Hàng năm | Sở Công Thương | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông |
| Điểm bán hàng nông sản đặc | 01 điểm tại mỗi huyện, thành | Tháng 12 năm 2022 | Sở Công Thương | Các Sở, ban ngành Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và | ||
| Hội chợ xúc tiến thương mại | Mở rộng các thị trường tiêu | Hàng năm | Sở Công Thương | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông | ||
| Tham gia Hội chợ xúc tiến | Tham gia sự kiện liên quan | Hàng năm | Sở Công Thương | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và | ||
| 11 | Tham mưu ban hành Kế hoạch thực | Kế hoạch thực hiện chính sách | Kế hoạch | Quý III/2022 | Sở Nội vụ | Các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| 12 | Tham mưu chính sách đặc thù tỉnh | Tham mưu chủ trương Tỉnh ủy | Thông báo kết luận của Tỉnh ủy | Hoàn thành trong Quý IV năm 2022 | Sở Khoa học và công nghệ | Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
| Xây dựng đề cương nhiệm vụ | Đề cương nhiệm vụ được UBND tỉnh | |||||
| Lấy ý kiến về Dự thảo Đề án | Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, | |||||
| Trình UBND tỉnh Dự thảo Đề án | Quyết định ban hành Đề án | |||||
| Trình Hội đồng nhân dân tỉnh | Nghị quyết Hội đồng nhân dân | |||||
| 13 | Tham mưu ban hành Đề án chuyển | Xây dựng đề cương nhiệm vụ | Đề cương nhiệm vụ được UBND tỉnh | Hoàn thành trong tháng 9 | Sở Nông nghiệp và PTNT | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công |
| Xây dựng bản đồ số nông nghiệp | Dự thảo Đề án | năm 2022 |
|
| ||
| Lấy ý kiến về Dự thảo Đề án | Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, | |||||
| Trình UBND tỉnh Dự thảo Đề án | Quyết định ban hành Đề án | |||||
| 14 | Phối hợp các đơn vị có liên |
| Báo cáo đề xuất | Hoàn thành trong tháng 8 năm 2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các Sở, ban ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, |
(1) Cụ thể nhiệm vụ, giải pháp tại: (1) Kế
hoạch số 4661/KH-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển
khai kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
khóa XVI thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm
kỳ 2020-2025 và Chương trình toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI,
nhiệm kỳ 2020-2025; Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn
2021-2025 tỉnh Kon Tum ban hành theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày
24/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; (2) Chương trình số 2909/CTr-UBND ngày
18/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ
và Chương trình của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; (3) Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND
ngày 24/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
5 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Kon Tum.
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 1658/CTr-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 do tỉnh Kon Tum ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.