Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Chương trình 5924/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Chương trình 5924/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 5924/CTr-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Tỉnh Đắk Nông Ngày ban hành: 13/10/2021
Người ký: Hồ Văn Mười Ngày có hiệu lực: 13/10/2021
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5924/CTr-UBND

Đắk
Nông, ngày
13
tháng 10 năm 2021

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 30/8/2021 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ NHIỆM KỲ 2021-2026 THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA
QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK NÔNG

Thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày
30/8/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ
2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã
hội 5 năm 2021- 2025; để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ chủ
yếu về phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 được Chính phủ, Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh định hướng, giao nhiệm vụ tại các Nghị quyết, Chương trình, kế hoạch;
UBND tỉnh Đắk Nông ban hành chương trình hành động như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Quán triệt và chỉ đạo các cấp,
các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội
và các Nghị quyết của Chính phủ về Kế hoạch phát triển kinh t
ế – xã hội 5 năm 2021-2025 gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Chương trình số 21-CTr/TU ngày
19/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII của Đảng.

1.2. Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng
phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2025 của Trung ương thành các nhiệm
vụ, đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể của từng ngành, lĩnh vực nhằm đảm bảo
phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh, đảm bảo tính hiệu
quả, khả thi cao nhất.

1.3. Tạo sự thống nhất, quyết tâm cao
của toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, cán bộ, nhân dân các dân tộc
nhằm thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, đưa Nghị
quyết vào cuộc sống.

1.4. Là căn cứ để các sở, ban, ngành,
địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực
và triển khai thực hiện nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ
tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021-2025 của cả nước nói chung
và của tỉnh Đắk Nông nói riêng.

2. Yêu cầu

2.1. Bám sát 06 quan điểm, định hướng
trong chỉ đạo điều hành và 13 nhiệm vụ chủ yếu trong Nghị quyết số 99/NQ-CP
ngày 30/8/2021 của Chính phủ để cụ thể hóa, lồng ghép thành các nhiệm vụ, giải
pháp, đề án, chương trình, kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, nhằm
khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh
để tổ chức thực hiện.

2.2. Quá trình tổ chức thực hiện phải
gắn với các chỉ thị, nghị quyết, các văn bản chỉ đạo, quy định và hướng dẫn của
Trung ương, của địa phương; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bổ sung,
cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của thực
tiễn; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn với trách nhiệm của người
đứng đầu. Tổ chức triển khai với lộ trình, thời gian hoàn thành cụ thể, bảo đảm
khả thi, chất lượng và hiệu quả.

2.3. Tiếp tục tập trung thực hiện tốt
Chương trình hành động số 04- CTr/TU ngày 24/12/2020 của Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025; Quyết
định số 43/QĐ-UBND ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Nghị
quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm, giai đoạn
2021 – 2025; Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh về việc
giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình số 21-CTr/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, đảm bảo các
chương trình, kế hoạch, đề án đã để ra được thực hiện đúng lộ trình, đem lại hiệu
quả thiết thực.

2.4. Triển khai dự toán ngân sách nhà
nước và kế hoạch đầu tư công hàng năm ngay từ những ngày đầu năm; triệt để tiết
kiệm sử dụng các khoản chi thường xuyên; đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đầu
tư, tập trung đôn đốc tiến độ các dự án trọng điểm, dự án có đóng góp lớn đối với
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

2.5. Chủ động, sáng tạo, đề xuất UBND
tỉnh (hoặc trình cấp thẩm quyền) đồng ý chủ trương cho phép thực hiện các đề án
thúc đẩy phát triển ngành, lĩnh vực, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

2.6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính và thực hiện công vụ. Tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại cấp trên và
đùn đẩy trách nhiệm.

2.7. Chủ động thực hiện tốt công tác
truyền thông, thông tin trong thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ hàng năm; làm tốt
công tác thông tin, tuyên truyền, công khai, minh bạch các chủ trương, chính
sách; tình hình triển khai thực hiện các dự án lớn trên địa bàn tỉnh, tạo sự đồng
thuận xã hội trong quá trình triển khai thực hiện.

II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH
HƯỚNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết của
Chính phủ đồng bộ với các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban
hành. Kiên trì, liên tục và quyết liệt thực hiện Nghị quyết gắn với những giải
pháp cụ thể phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh có trọng
tâm, trọng điểm, phân công rõ trách nhiệm. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.

2. Thực hiện nghiêm 11 định hướng
phát triển, 05 nhiệm vụ trọng tâm và 3 đột phá chiến lược tại Chương trình số
21-CTr/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIII của Đảng.

3. Tập trung mọi nguồn lực cho công
tác phòng, chống, kiểm soát dịch, bảo vệ tính mạng và sức khỏe của nhân dân là
trên hết, trên nguyên tắc linh hoạt, sáng tạo phù hợp với từng thời điểm, từng
địa phương, từng địa bàn, từng cơ quan, đơn vị để lựa chọn
ưu tiên phù hợp giữa phòng chống dịch và phát triển kinh tế – xã hội. Bám
sát tình hình, chủ động xây dựng các phương án, giải pháp phù hợp, khả thi để
thích ứng với bối cảnh dịch bệnh kéo dài.

4. Việc chỉ đạo, điều hành, giao nhiệm
vụ triển khai thực hiện phải rõ ràng, cụ thể về chủ thể chịu trách nhiệm và đảm
bảo tính khả thi toàn diện; đồng thời, phải thường xuyên đôn đốc, đánh giá, kiểm
tra, giám sát đến kết quả cuối cùng. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cá thể hóa
trách nhiệm đến từng cá nhân gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.

5. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ mà
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; làm tốt công tác theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện đến kết quả cuối cùng, có chế tài xử lý đối với việc không thực
hiện tốt nhiệm vụ đúng hạn định.

6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đi
đôi với tạo môi trường đổi mới, sáng tạo và khuyến khích, bảo vệ cán bộ, công
chức, viên chức dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Chủ động
xử lý công việc theo thẩm quyền, tăng cường phối hợp trong giải quyết công việc,
không đùn đẩy trách nhiệm; bảo đảm hiệu quả, thực chất, tránh phô trương, hình
thức. Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, xử lý kỷ
luật nghiêm minh đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong thực thi công
vụ.

III. MỤC TIÊU PHẤN
ĐẤU

Phát triển kinh tế nhanh và bền vững,
trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lợi thế, nguồn lực của tỉnh.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bền vững gắn liền với chuỗi giá
trị, nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển theo chiều sâu các ngành công nghiệp
có lợi thế, từng bước hình thành các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh
tranh trên thị trường; phát triển các loại hình dịch vụ theo hướng tăng cường
chất lượng, đảm bảo phục vụ tốt cho thị trường, nhất là các loại hình dịch vụ,
du lịch mà tỉnh có lợi thế. Phát triển sự nghiệp văn hóa, xã hội, đẩy mạnh công
tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Nâng cao chất
lượng đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm
an sinh xã hội và bảo vệ môi
trường. Giữ vững ổn định
chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

– Phấn đấu đạt cao các chỉ tiêu chủ yếu
giai đoạn 2021-2025:

(1) Tăng trưởng kinh tế GRDP: Bình
quân từ 7,5-8%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 4,5%; Khu vực
công nghiệp và xây dựng đạt 13,36%, Khu vực dịch vụ đạt 7,55%; Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm đạt 9,74%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 70
triệu đồng;

(2) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: tăng
bình quân 15%/năm, tỷ trọng chiếm từ 35-40% so với GRDP;

(3) Thu ngân sách: Cả giai đoạn đạt
trên 18,4 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân 12%/năm;

(4) Kết cấu hạ tầng: Tỷ lệ nhựa hoá
chung đường tỉnh 73%; tỷ lệ đô thị hóa 33%; tỷ lệ hộ sử dụng điện 99%, tỷ lệ
đáp ứng cho diện tích cây trồng có nhu cầu tưới 85%;

(5) Lao động và việc làm: Tổng số lao
động được tạo việc làm cả giai đoạn trên 90.000 lượt người; Đào tạo nghề cho
trên 20.000 người; 14,8% người lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm
xã hội;

(6) Giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm
giảm từ 2% trở lên, riêng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 4%
trở lên theo chuẩn nghèo 2021-2025;

(7) Y tế: Đạt 21 giường bệnh/vạn dân;
8,9 bác sỹ/vạn dân; trên 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân;

(8) Giáo dục: số trường được công nhận
đạt chuẩn quốc gia hàng năm là 10 trường trở lên/năm;

(9) Văn hóa: 60% xã đạt chuẩn văn hóa
nông thôn mới, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn minh đô thị theo tiêu chuẩn
mới;

(10) Môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng đạt
trên 40% vào năm 2025; cả giai đoạn trồng mới 5.000 ha rừng tập trung.

(11) Nông thôn mới: Phấn đấu đến năm
2025, có 43 xã đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó có 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao), mỗi xã đạt bình quân 17,2 tiêu chí trở lên.

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP TRỌNG TÂM

1. Tập trung thực
hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống, kiểm soát tốt dịch Covid-19 vừa phục hồi,
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh kết hợp với triển khai hiệu quả các giải
pháp, chính sách của Trung ương

– Triển khai có hiệu quả các văn bản
chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác phòng, chống, kiểm soát
dịch bệnh Covid-19 trong tình hình mới; xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó hiệu
quả trong trường hợp dịch bệnh kéo dài.

– Triển khai tiêm chủng theo lộ trình
hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và quy định, hướng dẫn của Trung
ương để đạt miễn dịch cộng đồng s
m nhất. Ưu tiên sử dụng
nguồn lực của tỉnh để mua vắc-xin và tiêm chủng cho người dân.

– Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu
quả các chính sách, quy định của Trung ương về phục hồi, phát triển kinh tế –
xã hội, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
Chủ động thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, chuẩn bị tốt để triển khai hiệu quả các
gói kích cầu và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh của Trung ương.

– Thực hiện các biện pháp phù hợp với
tình hình và khả năng cân đối ngân sách của địa phương để tháo gỡ khó khăn, hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trên địa bàn
tỉnh.

2. Phấn đấu thực
hiện thành công các nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn
2021-2025

– Yêu cầu các sở, ban, ngành và địa
phương tập trung triển khai hiệu quả, đạt và vượt các chỉ tiêu phát triển kinh
tế – xã hội 05 năm giai đoạn 2021-2025 đã được giao tại Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Nghị’quyết số
110/NQ-HĐND ngày 18/11/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Đắk Nông; Quyết định số
1859/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2025. Đồng thời, việc triển khai thực
hiện phải gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
UBND tỉnh giao cụ thể tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cụ thể của từng
ngành, lĩnh vực.

– Tổ chức rà soát, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Chương trình số 21-CTr/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Chương
trình số 04-CTr/TU ngày 24/12/2020 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh làn thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày
12/01/2021 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 và Nghị quyết của HĐND tỉnh về
Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm, giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
1589/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ thực hiện
Chương trình số 21-CTr/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và các nhiệm vụ giao tại Chương trình
này.

3. Quán triệt và
triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần tỉnh lần thứ XII;
các nghị quyết, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
triển khai các chính sách của Trung ương sáng tạo, phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương, nâng cao tinh thần cống hiến, đề cao sự sáng tạo và trách
nhiệm của người đứng đầu

– Triển khai thực hiện hiệu quả các
nghị quyết, chương trình, kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
để đạt mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh. Thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết,
chương trình, kế hoạch giai đoạn 2021-2025.

– Xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện hiệu
quả tất cả các chính sách, pháp luật mới của Trung ương ban hành. Quán triệt và
thực hiện hiệu quả tất cả các chính sách của Trung ương về điều hành kinh tế xã
hội vĩ mô.

– Thực hiện nghiêm Quy định trách nhiệm
người đứng đầu cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (ban hành kèm theo Quyết định
số 25/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh); Quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông (ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày
26/12/2019 của UBND tỉnh).

– Đánh giá tổng kết Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025. Tổ chức rà soát các chỉ tiêu phát
triển kinh tế – xã hội, quản lý ngành, lĩnh vực để đề xuất hệ thống chỉ tiêu
theo dõi, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn
2026-2030.

4. Xây dựng chất
lượng “Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050” trình Trung ương phê
duyệt, làm định hướng phát triển trong dài hạn

– Hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 để khai thác có hiệu quả các ti
m năng, thế mạnh địa phương, bảo đảm cho sự phát
triển đồng bộ, thống nhất, khai thác nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm cho
phát triển bền vững.

– Triển khai lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ theo hướng phát huy
lợi thế về diện mạo, địa h
ình, thổ nhưỡng đặc trưng của tỉnh
và ứng phó với biến đổi khí hậu.

5. Phấn đấu mức
tăng trưởng cao trên nền tảng đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực,
chú trọng huy động các nguồn lực từ bên ngoài, phát triển nhanh kết cấu hạ tầng
đồng bộ để tạo động lực phát triển toàn diện kinh tế xã hội

– Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định
của các giai đoạn trước, ít nhất ở mức tăng trưởng khá, cao hơn bình quân của cả
nước.

– Huy động hiệu quả toàn xã hội tham
gia đầu tư, phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt tỷ trọng 35%-40%/GRDP, phù
hợp với nhu cầu vốn của tỉnh.

– Tăng cường điều tiết đầu tư công từ
ngân sách địa phương.

– Kiến nghị Trung ương đầu tư các kết
cấu hạ tầng lớn kết nối vùng Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; hoặc kiến nghị
Trung ương cho cơ chế “đổi mỏ, đổi quyền khai thác khoáng sản lấy kết cấu hạ tầng
trọng điểm đồng bộ”.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn, chiến lược, có tiềm lực
tài chính mạnh vào đầu tư một số dự án lớn, có điều kiện thuận lợi sẵn có để
triển khai về hạ tầng đô thị trung tâm, hạ tầng du lịch trọng điểm, hạ tầng khu
công nghiệp, khai thác mỏ bô xít.

– Phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng
đồng bộ và toàn diện, bước đầu ưu tiên hạ tầng giao thông để làm động lực đi
trước, tạo thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế – xã hội của tỉnh.

– Ưu tiên xây dựng hạ tầng thủy lợi để
phục vụ nông nghiệp và dần ứng phó với biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
484/KH-UBND ngày 11/9/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình số 58-CTr/TU
ngày 18/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông thực hiện Nghị quyết số
55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển
năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.

– Triển khai hiệu quả Nghị quyết số
07-NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
62/KH-UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh về phát triển nhà ở tỉnh Đắk Nông giai
đoạn 2021-2025.

– Triển khai xây dựng Khu công nghiệp
Nhân Cơ 2 làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư, nhất là kêu gọi đầu tư các lĩnh
vực công nghiệp hỗ trợ các sản phẩm khai thác, chế biến bauxite, điện phân nhôm
và các sản phẩm sau nhôm.

6. Thu hút mạnh mẽ
nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế – xã hội, chú trọng vận động nguồn vốn
hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn vay ưu đãi ODA và vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI); đồng thời, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, phát huy nội
lực, sử dụng nguồn lực đầu tư hiệu quả

– Tranh thủ và vận động các chính
sách, nguồn lực của Trung ương ưu tiên đặc thù về vùng Tây Nguyên và tỉnh Đắk
Nông.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch vận
động nguồn vốn ODA để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giảm nghèo bền
vững. Chủ động tiếp cận trực tiếp đến các nhà tài trợ thông qua sự hỗ trợ, kết
nối của các bộ, ngành Trung ương, các Đại sứ quán và các Tổng Lãnh sự quán nước
ngoài tại Việt Nam.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch định
hướng kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các dự án công nghiệp, nông
nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến, thân
thiện với môi trường, các dự án có vốn lớn, động lực lan tỏa, kéo theo phát triển
nhiều ngành, lĩnh vực.

– Đẩy mạnh thu hút đầu tư, có biện
pháp kiểm soát tài chính đối với các nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào tỉnh.

– Tiếp tục thực hiện cải cách hành
chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư, giải quyết dứt điểm các tồn tại,
khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh thời gian tối đa về quy trình đầu tư đối với
các dự án ngoài ngân sách như: Giao đất, đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép xây dựng cho dự án.

– Tiếp tục tập trung triển khai đồng
bộ, hiệu quả các giải pháp về điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện
các nhiệm vụ thu, chi.

– Tăng cường công tác quản lý thu,
khai thác nguồn thu, nhất là các nguồn thu từ đất để bố trí đầu tư hoàn thiện
các dự án đang thiếu nguồn vốn. Kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia
tăng; đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế.

– Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản
chi ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng dự toán được duyệt. Triệt để tiết kiệm chi
cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội
nghị, hội thảo, chi đi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi
công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác, nhằm tạo nguồn
tiết kiệm chi để tăng cho đầu tư phát triển.

– Xây dựng các đề án trình cấp thẩm
quyền bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết thay đổi hình thức quản lý
nhà nước từ “tiền kiểm” qua “hậu kiểm”.

– Xây dựng Đề án nhằm đổi mới cơ bản
phương thức xúc tiến đầu tư, từ chiều rộng sang chiều sâu, có trọng điểm, trọng
tâm.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch kêu
gọi đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công
nghiệp mũi nhọn là Alumin – nhôm, sau nhôm; Công nghiệp chế biến các nông sản
có thế mạnh của tỉnh, phấn đấu đến năm 2025, công nghiệp chế biến sâu trở thành
lĩnh vực kinh tế động lực của địa phương.

– Xây dựng đề án, kế hoạch nhằm tiếp
tục đổi mới, nâng cao hiệu quả, hình thức hoạt động, gắn với hiệu quả thực chất
đối với các mô hình kinh tế tập thể, không rập khuôn theo mô hình bên ngoài.

– Xây dựng đề án nhằm tiếp tục sắp xếp,
đổi mới doanh nghiệp nhà nước, các công ty nông lâm nghiệp theo đề án đã được
phê duyệt và tiến độ Chính phủ yêu cầu, phát huy hiệu quả nguồn vốn, nguồn lực
về đất đai, rừng, tài nguyên và tài sản nhà nước đã đầu tư.

7. Đẩy mạnh tái
cơ cấu toàn diện các ngành kinh tế; phát triển công nghiệp theo hướng chế biến
sâu; nông nghiệp theo hướng tăng thu nhập cho đại đa số nông dân

– Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 15-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy về phát triển các cơ sở sơ
chế, chế biến và tiêu thụ ngành hàng nông sản đáp ứng chuỗi liên kết giá trị
gia tăng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/2/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn
2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch tái
canh, ghép cải tạo cây Cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025
(ban hành kèm theo Quyết định số 961/QĐ-UBND ng
ày
08/7/2021 của UBND tỉnh).

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 677/KH-UBND ngày 23/11/2020 của UBND tỉnh về triển khai Đề án đẩy mạnh cơ giới
hóa sản xuất nông nghiệp, tạo động lực tái cơ cấu nền nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
335/KH-UBND ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược phát triển
chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai Chương trình số 25-CTr/TU
ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong
nông nghiệp trước xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp l
n
thứ tư.

– Triển khai Nghị quyết số 05-NQ/TU
ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030 và Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh về
phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 475/KH-UBND ngày 07/9/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược tài chính
toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.

– Triển khai thực hiện Nghị quyết số
114/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh về Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn
2021-2025 tỉnh Đắk Nông; Kế hoạch số 681/KH-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh
về tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023; kế hoạch về tài chính –
ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
28/KH-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh về thực hiện tăng cường tiết kiệm điện
đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày
07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết
định số 249/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh).

– Hỗ trợ doanh nghiệp và người dân ứng
dụng khoa học công nghệ vào hoạt động của doanh nghiệp và quá trình sản xuất của
người dân, chú trọng nghiên cứu các lĩnh vực khoa học công nghệ đặc trưng, phù
hợp với điều kiện của tỉnh, trong đó tập trung vào các công nghệ sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao, các công nghệ liên quan đến ch
ế biến sau nhôm.

– Triển khai hiệu quả Nghị quyết số
06-NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển
rừng bền vững; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030. Bảo vệ tuyệt đối diện tích rừng hiện có, tăng cường công tác trồng rừng
để đạt chỉ tiêu về độ che phủ.

– Triển khai Kế hoạch số 492/KH-UBND
ngày 24/7/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược và Đề án phát triển thủy sản
tỉnh Đắk Nông đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số 464/KH-UBND ngày 14/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án
“Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025” của Thủ tướng Chính phủ trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông.

8. Phát triển dịch
vụ đáp ứng nhu cầu của nhân dân, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng
thương hiệu hàng hóa thế mạnh của tỉnh, hoàn thiện hệ thống thương mại; khơi dậy
tiềm năng phát triển du lịch

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
554/KH-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh về xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông
giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh về
việc ban hành kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu hàng chủ lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch phát
triển thương mại điện tử tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo
Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND tỉnh).

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
310/KH-UBND ngày 26/4/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động quốc
gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày
09/8/2021 của UBND tỉnh).

– Xây dựng và triển khai kế hoạch đưa
sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và chất lượng cao của tỉnh vào tiêu thụ tại các
siêu thị trong nước.

– Xây dựng “Kế hoạch phát triển trung
tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” sau khi Quy hoạch tỉnh được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực thi hành.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thị trường nhằm tăng cường kỷ cương, trật tự thị
trường; ngăn chặn tệ buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và buôn bán hàng
giả, hàng kém chất lượng; đảm bảo hàng hóa lưu thông thông suốt, không để xảy
ra tình trạng khan hiếm hàng hóa và tăng giá đột biến.

– Triển khai thực hiện tốt Chương
trình số 18-CTr/TU ngày 26/7/2021 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch và du lịch
gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, giai đoạn 2021-2025. Phát
triển đa dạng các loại hình du lịch gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk
Nông, từng bước kiện toàn cơ sở hạ tầng, tạo ra sản phẩm du lịch mang tính đặc
trưng riêng của tỉnh Đắk Nông.

– Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh
thái, văn hóa kết hợp du lịch tâm linh, hội nghị, hội thảo, khám phá và các dịch
vụ vui chơi giải trí để thu hút khách quốc tế và nội địa.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 452/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông sản đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông.

9. Quản lý và sử
dụng nguồn đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu

– Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 24-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy về quản lý, bảo vệ, khai
thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021-2025.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch để
sàng lọc, lựa chọn đầu tư phát triển dựa trên các tiêu chí về môi trường; quản
lý nghiêm ngặt và phát triển diện tích rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; xác định
các diện tích rừng bị xâm canh trái phép, có biện pháp để khuyến khích doanh
nghiệp và người dân trồng mới lại rừng.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm
khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội, trong đó
nâng cao chất lượng, tiến độ xây dựng, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; đảm bảo tính công khai, minh bạch, bền vững, thống nhất giữa quy hoạch
sử dụng đất với các quy hoạch khác có liên quan.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
413/KH-UBND ngày 10/6/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược Quốc gia
phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông và Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050, tỉnh Đắk Nông (ban hành kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND
ngày 15/6/2021 của UBND tỉnh). Chủ động triển khai tốt các ch
ương trình, kế hoạch hành động, chiến lược về ứng phó với biến đổi khí hậu;
chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
577/KH-UBND ngày 20/8/2021 của UBND tỉnh về triển khai Quyết định 553/QĐ-TTg
ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận
thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030” trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông.

10. Nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo, nguồn nhân lực; phát triển con người, chăm sóc sức khỏe
nhân dân

– Xây dựng chương trình, kế hoạch đổi mới toàn diện và đồng bộ giáo dục và đào tạo theo Đề án của
Trung ương, phát triển các cơ sở đào tạo ở các cấp; ưu tiên đầu tư phát triển
giáo dục và đào tạo ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Duy trì kết quả và nâng
cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

– Triển khai thực hiện Chương trình s
28-CTr/TU ngày 28/9/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về nâng cao chất lượng dạy và học gắn với việc triển
khai Chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 905/QĐ-UBND ngày 19/6/2019 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn
2018-2025" trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 1100/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai
đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 776/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh về Đề án phát triển đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu triển khai thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 giai đoạn 2021 – 2025, định hướng
đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ trẻ
em, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn
có khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND tỉnh về việc Quy định các khoản
thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà
trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai các hoạt động dự phòng gắn với y tế cơ sở. Chú ý phát triển y tế tại các
vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; nâng cao chất
lượng, phong cách và thái độ của cán bộ y tế.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án
số 03-ĐA/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về tạo nguồn đội ngũ cán bộ nữ, cán bộ
trẻ, cán bộ dân tộc thiểu số thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý từ nay đến
năm 2030, định hướng đến năm 2035.

– Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 22-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân
dân đến năm 2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
340/KH-UBND ngày 10/5/2021 của UBND tỉnh về phòng, chống và loại trừ bệnh sốt
rét tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch hành
động số 417/KH-UBND ngày 10/6/2021 của UBND tỉnh về chăm sóc sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục cho vị thành niên và thanh niên tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch s
445/KH-UBND ngày 02/7/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương
trình “Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 08/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 20/NQTW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân
dân trong tình hình mới.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ
thị số 06-CT/TU ngày 14/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của Đảng đối với chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 377/KH-UBND ngày 27/5/2021 của
UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 14/4/2021 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2025.

– Triển khai thực hiện Chương trình số
807/CTr-UBND ngày 22/02/2021 của UBND tỉnh về an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Đắk
Nông, giai đoạn 2021- 2025.

11. Về phát triển
văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao, khoa học công nghệ

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
490/KH-UBND ngày 22/7/2021 của UBND tỉnh về thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng
Văn hóa – Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2021-2025.

– Xây dựng, triển khai thực hiện đề
án bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu s
tỉnh Đắk Nông; đồng thời, thực hiện dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 06- CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới;
triển khai Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh về thực hiện
Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

– Triển khai Kế hoạch số 347/KH-BCĐ
ngày 10/5/2021 của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” về thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai Kế hoạch số 470/KH-UBND
ngày 15/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện
thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện, gắn việc chỉ đạo
phát triển phong trào thể dục thể thao với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa” ở cơ sở.

– Triển khai Kế hoạch số 170/KH-UBND
ngày 02/4/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai Kế hoạch số 431/KH-UBND ngày 23/6/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược
sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
Kế hoạch số 592/KH-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh về triển khai Chiến
lược Quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Xây dựng đề án thu hút nguồn nhân lực
khoa học, công nghệ chất lượng cao.

– Thúc đẩy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, tập trung nghiên cứu, chuy
n giao các đề án khoa học công nghệ phù hợp với tình hình thực tiễn của
địa phương.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 233/KH-UBND, ngày 08/5/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về phát triển doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025 và 2026 – 2030 và Kế hoạch
số 120/KH-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh về phát triển doanh nghiệp khoa học
công nghệ tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 để thực hiện tư vấn công nghệ, chuyển
giao công nghệ, triển khai lắp đặt và đưa công nghệ số vào mọi lĩnh vực của xã
hội, mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp, mọi gia đình.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
473/KH-UBND ngày 07/9/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 434/KH-UBND ngày 14/8/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về triển khai Quyết định số
100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai,
áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 181/KH-UBND ngày 08/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về Kế hoạch tổng thể thực
hiện Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 – 2030.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 450/KH-UBND ngày 26/8/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về triển khai thực hiện Quyết
định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.

12. Chú trọng
công tác giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội góp phần quan trọng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, ổn định và phát triển kinh tế
– xã hội của tỉnh

– Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 164/KH-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương
trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm
2030.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai có hiệu quả các chương trình, giải pháp giảm nghèo góp phần hỗ trợ người
nghèo, hộ nghèo vươn lên trong cuộc sống.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch
tăng cường xã hội hóa, đẩy mạnh phong trào chăm sóc người có công thông qua các
chương trình tình nghĩa, toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa nhằm
huy động nguồn lực từ cộng đồng, xã hội cùng Nhà nước quan tâm chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần người có công.

– Triển khai thực hiện tốt Chương
trình số 26-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XII về nâng cao đời sống vật chất – tinh thần cho đồng bào dân
tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
103/KH-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh về thực hiện công tác đào tạo nghề, giải
quyết việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
99/KH-UBND ngày 01/3/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình
hành động vì trẻ em tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
599/KH-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2030.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
136/KH-UBND ngày 16/3/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình
phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
316/KH-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
560/KH-UBND ngày 16/8/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
637/KH-UBND ngày 26/10/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình trợ giúp
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2030.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 25/01/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương
trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai Kế hoạch số 439/KH-UBND
ngày 29/6/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm
thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện có hiệu quả
Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 05/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về
cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; Kế hoạch số 652/KH-UBND ngày 06/12/2018 của
UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 31-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Đắk Nông.

– Triển khai hiệu quả hoạt động của
Ban chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông.

– Tham mưu UBND tỉnh giao phát triển
đối tượng tham gia hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

13. Tập trung, đẩy
mạnh và hoàn thành các chỉ tiêu cải cách hành chính, thực hiện tốt công tác nội
chính, tư pháp

– Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức
bộ máy chính quyền các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả,
tăng tính dân chủ và pháp quyền trong điều hành, nâng cao năng lực và trách nhiệm
trong việc tổ chức thực hiện.

– Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước cho đội
ngũ cán bộ công chức.

– Triển khai Chương trình số 23-CTr/TU
ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ XII về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực c
nh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2021- 2025.

– Triển khai Kế hoạch cải cách hành
chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021- 2025 (ban hành kèm theo Quyết định số
1271/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của UBND tỉnh); chú trọng cải cách thủ tục hành
chính trên các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, tài
chính, cán bộ theo hướng giải quyết công việc thuận lợi nhất, nhanh nhất cho
người dân và nhà đầu tư.

– Xây dựng và triển khai kế hoạch cải
cách nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI- Index).

– Xây dựng kế hoạch thực hiện công
tác kiểm tra, giám sát, thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

– Xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

– Xây dựng và triển khai các chương
trình, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường hiệu qu
thi hành
pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới ở địa phương.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch
nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ
tư pháp, trợ giúp pháp lý. Phát triển mạnh mẽ thị trường dịch vụ pháp lý, các
hoạt động luật sư, tư v
ấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp, bổ trợ tư pháp và các thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa
án.

14. Tăng cường
quốc phòng, an ninh, đối ngoại

– Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện hiệu quả các nghị quyết của Trung ương về nhiệm vụ quân sự quốc
phòng.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm
tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm năng và thế trận.

– Xây dựng kế hoạch đổi mới phương
pháp chỉ đạo, nâng cao chất lượng diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện
và diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, diễn tập đối với các doanh nghiệp.

– Triển khai thực hiện Chương trình
hành động số 10-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về xây dựng, củng cố hệ thống cơ sở chính trị vững mạnh
trong khu vực biên giới gắn với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nhằm
kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng an
ninh; Kế hoạch số 500/KH-UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện
Chương trình số 10-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủ
y thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về xây dựng, củng cố hệ thống
cơ sở chính trị vững mạnh trong khu vực biên giới gắn với nhiệm vụ quản lý, bảo
vệ biên giới quốc gia.

– Triển khai thực hiện Chương trình số
16-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh
trong tình hình mới.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
487/KH-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh về khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ
giai đoạn 2021-2025.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
184/KH-UBND ngày 12/4/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình
phòng, chống mua bán người trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và định
hướng đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
403/KH-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm
trật tự an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm
2045.

– Triển khai Kế hoạch thực hiện Kết
luận số 13-KL/TW ngày 16/8/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.

– Triển khai Kế hoạch về thực hiện
Chương trình phòng chống ma t
úy giai đoạn 2021-2025 trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông.

– Triển khai thực hiện Kế hoạch số
639/KH-UBND ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU
ngày 17/8/2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày
02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án về tham nhũng, kinh tế.

– Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 03-NQ/TU ngày 09/3/2021 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế – xã hội, đảm
bảo quốc phòng – an ninh, đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021 -2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

– Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 19-CTr/TU ngày 26/7/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao hiệu quả công
tác đối ngoại quốc phòng, đối ngoại biên phòng và đối ngoại nhân dân trong bảo
vệ biên giới quốc gia giai đoạn 2021-2025.

– Xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch nhằm tăng cường đối ngoại quân sự và ngoại giao nhân dân với Ti
u khu quân sự tỉnh Mondulkiri, Vương quốc Campuchia.

V. PHÂN CÔNG THỰC
HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CỤ THỂ CỦA CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU

1. Phân công đơn vị chủ trì thực hiện
các đề án, nhiệm vụ cụ thể (như Phụ lục kèm theo Chương trình này).

2. Đối với các nhiệm vụ, đề án được
Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh giao bổ sung liên quan đến giải pháp,
thực hiện chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, lĩnh
vực các Sở, ngành và địa phương chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo tổng kết
cùng với Chương trình này.

VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ch
tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa tổ chức thực hiện, tăng
cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án tại Chương
trình hành động này. Chịu trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, yêu
cầu đề ra.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, giám sát và đánh
giá các đơn vị thực hiện nhiệm vụ. Định kỳ theo yêu cầu của Trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Chương trình này./
.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ
(báo cáo);
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo);
– Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
– Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– UBND các huyện, thành phố;
CVP, các PCVP UBND tỉnh;
– Cổng TTĐT tỉnh
– Các phòng, đơn vị thuộc VP;
– Lưu: VT, KTTH (H).

TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hồ Văn Mười

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
CỤ THỂ GIAO CHO CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
99/NQ-CP NGÀY 30/8/2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

(Ban hành kèm theo Chương trình hành động số 5924/CTr-UBND ngày 13/10/2021 của
UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

NHIỆM
VỤ

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ


QUAN PH
I HỢP

THỜI
GIAN HOÀN THÀNH

CẤP
TRÌNH

HÌNH
TH
C VĂN BẢN

GHI
CH
Ú

 

CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

 

 

 

 

 

 

I

Nhóm nhiệm
vụ thứ I: Tập trung thực hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống, kiểm soát tốt dịch
Covid-19 vừa phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với triển khai hiệu
quả các giải pháp, chính sách của trung ương

1

Triển khai có hiệu quả các văn bản
chỉ đạo của Trung ương, T
ỉnh y,
UBND tỉnh về công tác phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh Covid-19 trong tình
hình mới; xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó hiệu qu
trong
trường hợp dịch bệnh kéo dài

Sở Y
tế

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
văn bản chỉ đạo cụ thể của các Bộ, ngành TW; của T
nh ủy
và UBND tỉnh

Tỉnh
ủy, UBND tỉnh

Văn
bản chỉ đạo

 

2

Triển khai tiêm
ch
ng đại trà theo lộ trình hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của tnh và
quy định, hướng dẫn của Trung ương để
đạt miễn dịch cộng
đồng s
m nhất. Ưu tiên sử dụng nguồn lực của tnh để mua vắc xin và tiêm chng đại trà cho người
dân

S
Y tế

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
văn bản chỉ đạo cụ th
của các Bộ, ngành TW; của Tnh ủy và UBND tỉnh

Tỉnh
ủy, UBND tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

3

Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu
qu
các chính sách, quy định của Trung ương về phục hồi,
phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và người dân bị ảnh
hưởng b
i dịch bệnh. Chđộng thông
tin, hướng dẫn, hỗ trợ, chuẩn bị tốt để hệ thống doanh nghiệp triển khai hiệu
qu
các gói kích cầu và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh của
Trung ương.

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
văn bản chỉ đạo cụ thể của các Bộ, ngành TW; của T
nh ủy
và UBND tỉnh

Tỉnh
ủy, UBND tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

4

Thực hiện các biện pháp phù hợp với
tình hình và kh
năng cân đối ngân sách của địa phương để
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch
Covid-19 trên địa bàn tỉnh

Sở
Tài chính

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
văn bản chỉ đạo cụ thể của các Bộ, ngành TW; của T
ỉnh ủy
và UBND tỉnh

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả thực hiện

 

II

Nhóm nhiệm
vụ thứ 2: Phấn đấu thực hiện thành công các nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế
– xã hội giai đoạn 2021-2025

1

Tăng trưng
kinh tế giai đoạn 2021-2025, GRDP (giá 2010) tăng bình quân t
7,5-8%. Trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 4,5%; Khu
vực công nghiệp và xây dựng đạt 13,36%, Khu vực dịch vụ đạt 7,55%; Thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 9,74%.

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Cục
Thống kê; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; T
nh ủy, HĐND và UBND
tỉnh

Báo
cáo

 

2

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giá hiện
hành): Phấn đấu đến năm 2025, KV1 chiếm 31,62%, KV2 chiếm 222,84%, KV3 chiếm
40,48%, Thuế s
n phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,06%.

S
Kế hoạch và Đầu tư

Cục
Thống kê; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
văn bản chỉ đạo cụ thể của các Bộ, ngành TW; của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

3

GRDP bình quân đầu người năm 2025 đạt
trên 70 triệu đồng

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Cục
Thống kê; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV năm 2025

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

4

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn
2021-2025 tăng bình quân 15%/năm, tỷ trọng chiếm từ 35-40% so với GRDP.

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Cục
Thống kê; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV năm 2025

Các Bộ,
ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo kết quả thống kê 6 tháng, 01 năm

 

5

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn giai đoạn 2021-2025 đạt trên 18,4 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng thu bình quân
12%/năm

Cục
Thuế tỉnh

Sở
Tài chính và UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

6

Tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2021-2025 đạt trên 40.829 tỷ đồng.

Sở
Tài chính

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

7

Tổng mức bán lhàng hóa và dịch vụ năm 2025 phấn đấu trên 25,9 ngàn tỷ đồng; xuất khẩu
đến năm 2025 đạt khoảng 1.273 triệu USD, Kim ngạch nhập khẩu đến năm 2025 đạt
khoảng 270 triệu USD

Sở
Công thương

Cục
Quản lý thị trường tỉnh; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

8

Doanh thu và số khách du lịch tăng
bình quân 20%/năm

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

9

Đến năm 2025, tlệ nhựa hoá chung đạt 73%; Tỷ lệ nhựa hóa đường
huyện đạt 88%; Tỷ lệ đường tỉnh quy mô 2 làn xe đạt 55%.

S
Giao thông vận tải

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

10

Đến năm 2025, giá trị sản xuất bình
quân/01 ha đất nông nghiệp đạt 94,3 triệu đồng

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

11

Đến năm 2025, đạt 393,4 ha nông
nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến (CNC)

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

12

Đến năm 2025,
tỷ lệ đáp ứng cho diện tích cây trồng có nhu cầu tưới 85%, tỷ lệ hộ dân nông
thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

13

Phấn đấu tăng chsố sản xuất công nghiệp bình quân 16%/năm

Sở
Công thương

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; T
nh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

14

Phấn đấu chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI tăng từ 1-2 bậc/năm

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

15

Phấn đấu hàng năm, chỉ số hiệu quả
quản trị và hành chính công cấp t
nh (PAPI) nằm trong
nhóm trung bình cao

Sở Nội
vụ

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

16

Phấn đấu hàng năm, chsố ci cách hành chính (PAR Index) nằm trong
nhóm B

Sở Nội
vụ

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

17

Đến năm 2025, tlệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 100%, tỉ lệ đô thị hoá đạt
33%.

Sở
Xây dựng

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; T
nh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

18

Đến năm 2025, đạt bình quân 27,2 m2
s
àn xây dựng nhà ở tính trên một người dân

Sở
Xây dựng

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

19

Đến năm 2025, tỷ
lệ thu gom rác thải đô thị đạt 100%

Sở
Tài nguyên và Môi trường

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ quý II và quý IV hàng năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

20

Đến năm 2025, tỉ
lệ hộ sử dụng điện đạt 99%, tỷ lệ bon, buôn có điện đạt 100%.

Sở
Công thương

Công
ty Điện lực Đắk Nông; Ban quản lý dự án giao thông, dân dụng, công nghiệp;
UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

21

Đến năm 2025, tổng số lao động được
tạo việc làm cả giai đoạn trên 90.000 lượt người; Đào tạo nghề cho trên
20.000 người; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 57,5%

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Chi
nhánh ngân hàng chính sách tỉnh; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

22

Tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm giảm từ 2%
trở lên, riêng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 4% trở lên/năm
(theo chuẩn nghèo 2021-2025).

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

23

Đến năm 2025, tỷ lệ người lao động trong
độ tuổi lao động tham gia b
o hiểm xã hội đạt 14,8%; tỷ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%

Bảo
hiểm xã hội tỉnh

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Y tế; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các Bộ,
ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

24

Tổng tỷ suất sinh (số con trung
bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) 2,3 con vào năm 2025. Đạt 21 giường
b
nh/vạn dân; 8,9 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ tiêm chủng mở rộng
cho trẻ em đạt tối thiểu 95%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ
em dưới 5 t
uổi dưới 28,4%

Sở Y
tế

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

25

Số trường được công nhận đạt chuẩn quốc
gia hàng năm 10 trường trở lên/năm.

Sở
Giáo dục và Đào tạo

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

26

60% xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông
thôn mới, phường thị trấn đạt tiêu chuẩn văn minh đô thị theo tiêu chuẩn mới.

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

27

Đến năm 2025, tỉ lệ gia đình văn
hóa đạt 87%; tỉ lệ thôn, bon, buôn văn hóa đạt 88%; tỉ lệ cơ quan, đơn vị văn
hóa đạt 94,5%

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
s
, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

28

Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 40% vào
năm 2025; cả giai đoạn trồng mới 5.000 ha rừng tập trung, bình quân 1000
ha/năm.

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

29

Đến năm 2025, tỉ lệ xử lý chất thải
rắn thông thường đạt 85%; tỉ lệ xử lý chất thải rắn y tế, độc hại đạt 90%

Sở
Tài nguyên và Môi trường

Các
sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các Bộ,
ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

30

Phấn đấu đến năm 2025, có 43 xã đạt
chuẩn nông thôn mới (12 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao), mỗi xã đạt bình
quân 17,2 tiêu chí trở lên.

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND
các huyện, thành phố

Theo
định kỳ 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo

 

III

Nhóm nhiệm
vụ thứ 3: Quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XII; các nghị quyết, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực
của Tỉnh ủy,

1

Triển khai thực hiện hiệu quả các
Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
để đạt mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Văn
phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Theo
định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

Tỉnh
ủy,UBND tỉnh

Báo
c
áo kết quả triển khai thực hiện

 

2

Thực hiện sơ kết, tổng kết các Nghị
quyết, Chương trình giai đoạn 2021-2025

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Văn phòng
Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Kế hoạch
và Đầu tư

Quý
III/2023 và Quý IV/2025

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo sơ kết, tổng kết

 

3

Xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện hiệu
quả tất cả các chính sách, pháp luật mới của Trung ương trên địa bàn tỉnh.
Quán triệt và thực hiện hiệu quả tất cả các chính sách của Trung ương về điều
hành kinh tế xã hội vĩ mô trên địa bàn tỉnh.

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Văn
phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Theo
chương trình, kế hoạch cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Báo
cáo kết quả tình hình triển khai thự
c hiện định kỳ

 

4

Đánh giá tổng kết Kế hoạch Phát triển
kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025. Tổ chức rà soát các chỉ tiêu phát
triển kinh tế – xã hội, quản lý ngành, lĩnh vực để đề xuất hệ thống ch

tiêu theo dõi, phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn mới

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Cục
Thống kê; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý
III năm 2025

Các
Bộ, ngành TW; Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh

Kế
hoạch Phát triển kinh tế – xã 5 năm giai đoạn 2026-203(3

 

IV

Nhóm nhiệm
vụ thứ 4: Xây dựng chất lượng “Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
2050” trình Trung ương phê duyệt, làm định hướng phát triển trong dài hạn

1

Hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 để khai thác có hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh địa
phương, bảo đảm cho sự phát triển đồng bộ, thống nhất, khai thác nguồn lực tiết
kiệm, hiệu quả, bảo đảm cho phát triển bền vững

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Năm
2022

Chính
phủ, UBND tỉnh

Báo
cáo của UBND tỉnh/Quyết định phê duyệt của Chính phủ

 

2

Triển khai lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ, theo hướng phát
huy lợi thế về diện mạo, địa hình, thổ nhưỡng đặc trưng của tỉnh miền núi và ứng
phó với biến đổi khí hậu

Sở
Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng

Các
Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

2022-2025

UBND
tỉnh

Quyết
định

 

V

Nhóm nhiệm
vụ thứ 5: Phấn đấu mức tăng trưởng cao trên nền tảng đầy mạnh huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực, chú trọng huy động các nguồn lực mạnh từ bên ngoài,
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng đồng bộ để tạo động lực phát triển toàn diện
kinh tế xã hội

1

Triển khai đầu tư xây dựng Khu công
nghiệp Nhân Cơ 2

Ban
Quản lý Khu công nghiệp

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và Chủ đầu tư

2021-2026

UBND
tỉnh

Quyết
định

 

2

Xây dựng và triển khai Đề án nâng
cao hiệu quả quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông

Sở
Giao thông vận tải

VPUBND
tỉnh, Sở KHĐT, Sở Tài Chính, UBND các huyện, thành phố

Năm
2022

Sở
GTVT

Quyết
định phê duyệt đề án của UBND tỉnh

 

3

Xây dựng chương trình, kế hoạch để
kêu gọi, thu hút các nhà đ
u tư lớn, chiến lược, tiềm lực
tài chính mạnh vào đầu tư một số dự án lớn, có điều kiện thuận lợi sẵn có để
triển khai về hạ tầng đô thị trung tâm, hạ tầng du lịch trọng điểm, hạ tầng
khu công nghiệp, khai thác mỏ bô xít

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

4

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
484/KH-UBND ngày 11/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình
số 58- CTr/TU ngày 18/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông thực hiện Nghị
quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược
phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045

Sở
Công Thương

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

5

Triển khai hiệu quả Nghị quyết số
07-NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030

Sở
Giao thông vận tải

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

6

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
62/KH-UBND ngày 03/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nhà ở tỉnh
Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở
Xây dựng

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

VI

Nhóm nhiệm
vụ thứ 6: Thu hút mạnh mẽ nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế – xã hội,
chú trọng vận động nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn vay ưu
đãi

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch vận
động nguồn vốn ODA để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giảm nghèo
bền vững. Chủ động tiếp cận trực tiếp đến các nhà tài trợ thông qua sụ hỗ trợ,
kết nối của các bộ, ngành Trung ương, các Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán nước
ngoài tại Việt Nam

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

2

Xây dựng chương trình, kế hoạch định
hướng kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các dự án công nghiệp, nông
nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến,
thân thiện với môi trường, các dự án có vốn lớn, động lực lan tỏa, kéo theo
phát triển nhiều ngành, lĩnh vực

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

3

Xây dựng Đề án nhằm đổi mới cơ bản
phương thức xúc ti
ến đầu tư, từ chiều rộng sang trọng điểm,
trọng tâm

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Đề
án

 

4

Tiếp tục thực hiện cải cách hành
chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư, giải quyết dứt điểm các tồn
tại vướng mắc và đ
y nhanh thời gian tối đa về quy trình
đầu tư đối với các dự án ngoài ngân sách như: giao đất, đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép xây dựng cho dự án

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Văn
b
n chỉ đạo

 

5

Tiếp tục tập trung triển khai đồng
bộ, hiệu quả các giải pháp về điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện
các nhiệm vụ thu, chi

Sở
Tài chính

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Văn
b
n chỉ đạo

 

6

Tăng cường công tác quản lý thu,
khai thác nguồn thu, nhất là các nguồn thu từ đất để bố trí đầu tư hoàn thiện
các dự án đang thiếu nguồn vốn. Ki
m soát chặt chẽ việc
hoàn thuế giá trị gia tăng; đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ
nợ đọng thuế

Cục
Thuế tỉnh

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Văn
bản chỉ đạo

 

7

Xây dựng các đề án trình cấp thẩm quyền
bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết thay đổi hình thức quản lý nhà
nước từ “tiền kiểm” qua “hậu kiểm”.

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Đề
án/Quyết định

 

8

Xây dựng chương trình, kế hoạch kêu
gọi đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân đầu tư phát triển
công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp Alumin – nhôm, sau nhôm; Công nghiệp chế
biến các nông s
n thế mạnh của tỉnh, phấn đấu đến năm
2025, công nghiệp chế biến sâu trở thành lĩnh vực kinh tế động lực của địa
phương

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Sở
Công thương; Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

9

Xây dựng đề án, kế hoạch nhằm tiếp tục
đổi mới, nâng cao hiệu quả, hình thức hoạt động, gắn hoạt động với hiệu quả
thực chất đối với các mô hình kinh tế tập th
, không rập
khuôn theo mô hình bên ngoài

Liên
minh Hợp tác xã

Sở Kế
hoạch và Đầu tư; Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Đề
án/Kế hoạch

 

10

Xây dựng đề án, kế hoạch nhằm tiếp
tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, các công ty nông lâm nghiệp theo
đề án đã được phê duyệt và tiến độ Chính phủ yêu cầu, phát huy hiệu quả nguồn
vốn, nguồn lực về đất đai, rừng, tài nguyên và tài sản nhà nước đã đầu tư

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Sở
Tài chính; Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Đề
án/Kế hoạch

 

VII

Nhóm nhiệm
vụ thứ 7: Đẩy mạnh tái cơ cấu toàn diện các ngành kinh tế; phát triển công nghiệp
theo hướng chế biến sâu; nông nghiệp theo hướng tăng thu nhập cho đại đa số
nông dân

1

Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 15-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy về phát triển các cơ sở
sơ chế, chế biến và tiêu thụ ngành hàng nông sản đáp ứng chuỗi liên kết giá
trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

2

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả Quyết định 255/QĐ-TTg, ngày 25/2/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 –
2025

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch và Báo cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

3

Triển khai thực hiện Kế hoạch tái
canh, ghép cải tạo cây cà phê trên địa bàn t
nh Đắk Nông
giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày
08/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

4

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 677/KH-UBND ngày 23/11/2021 của
y ban nhân dân tỉnh
về triển khai Đề án đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, tạo động lực
tái cơ cấu nền nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
335/KH-UBND ngày 06/5/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về
thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến
2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
S
, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo cáo
sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

6

Triển khai Chương trình số
25-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ cao trong nông nghiệp trước xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ

Sở
Khoa học và Công nghệ

Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Tháng
11 hàng năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo hàng năm

 

7

Triển khai Nghị quyết số 05-NQ/TU
ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030 nhàm phát triển công nghiệp khai khoáng và luyện nhôm, phấn
đấu trở thành vùng trung tâm công nghiệp alumin – luyện nhôm của quốc gia và
Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 03/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển
công nghiệp tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

8

Triển khai thực hiện hiệu qu
Kế hoạch số 475/KH-UBND ngày 07/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

9

Triển khai thực hiện Nghị quyết số
114/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về
Kế hoạch tài chính 5 n
ăm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Đắk
Nông; Kế hoạch số 681/KH- UBND ngày 24/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023; kế hoạch về tài chính – ngân
sách nhà nước 03 năm 2022-2024

Sở
Tài chính

Các
S
, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

10

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
28/KH-UBND ngày 18/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện tăng cường
tiết kiệm điện đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Chỉ thị số 20/CT-
TTg ngày 07/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm
theo Quyết định số 249/QĐ- UBND ngày 09/02/2021 của
y
ban nhân dân tỉnh)

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

11

Hỗ trợ doanh nghiệp và người dân ứng
dụng khoa học công nghệ vào hoạt động của doanh nghiệp và quá trình sản xuất của
người dân, chú trọng nghiên cứu các lĩnh vực khoa học công nghệ đặc trưng,
phù hợp với điều kiện của tỉnh, trong đó tập trung vào các công nghệ sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao, các công nghệ liên quan đến chế biến sau nhôm

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

12

Triển khai hiệu quả Nghị quyết số
06-NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền
vững; nâng cao tỷ lệ che ph
rừng giai đoạn 2021 – 2025,
định hướng đến năm 2030; bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, tăng cường
công tác phục hồi và phát triển rừng để đạt chi tiêu về tỷ lệ che phủ rừng

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

13

Triển khai Kế hoạch số 492/KH-UBND
ngày 24/7/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược và Đề án phát triển thủy
sản tỉnh Đắk Nông đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

14

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 464/KH-UBND
ngày 14/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Trồng
một t
cây xanh giai đoạn 2021-2025” của Thủ tướng Chính
phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

VIII

Nhóm nhiệm
vụ thứ 8: Phát triển dịch vụ đáp ứng nhu cầu của nhân dân, mở rộng thị trường,
đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng thương hiệu hàng hóa thế mạnh của tỉnh, hoàn thiện
hệ thống thương mại; khơi dậy tiềm năng phát triển du lịch

1

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
554/KH-UBND ngày 13/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xúc tiến thương mại tỉnh
Đắk Nông giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu hàng ch

lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 – 2025

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý II/2023
và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

2

Triển khai thực hiện Kế hoạch phát
triển thương mại điện tử tỉnh Đ
k Nông giai đoạn 2021
-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

3

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
310/KH-UBND ngày 26/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình
hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030 trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

4

Triển khai thực hiện Kế hoạch nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến 2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (ban hành kèm theo Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày
09/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Xây dựng và triển khai kế hoạch đưa
sản phẩm nông nghiệp th
ế mạnh và chất lượng cao của tỉnh
vào tiêu thụ tại các siêu thị trong nước

Sở
Công thương

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

6

Xây dựng “Kế hoạch phát triển trung
tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” sau khi Quy hoạch tỉnh
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực thi hành

Sở
Công thương

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Sau
khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

7

Xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thị trường nhằm tăng cường kỷ cương, trật tự
thị trường; ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và buôn bán
hàng giả, hàng kém chất lượng; đ
m bo hàng hóa lưu thông thông suốt, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa và tăng giá đột biến

Cục
Qu
ản lý thị trường tỉnh Đắk Nông

Sở
Công Thương; Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

8

Triển khai thực hiện Chương trình số
18-CTr/TU ngày 26/7/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đ
ng bộ tỉnh lần thứ XII về phát triển du lịch và du lịch gắn với Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, giai đoạn 2021-2025

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

9

Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 452/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông s
n đến
năm 2030, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

IX

Nhóm nhiệm
vụ thứ 9: Quản lý và sử dụng nguồn đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu

1

Triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình số 24-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy về quản lý, bảo vệ, khai thác
hiệu quả tài nguyên khoáng s
n gắn với bảo vệ môi trường,
ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2025, nhằm quản lý và khai thác, sử dụng
các nguồn tài nguyên

Sở
Tài nguyên và Môi trường

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

2

Xây dựng chương trình, kế hoạch để
sàng lọc, lựa chọn đầu tư phát triển dựa trên các tiêu chí về môi trường; quản
lý nghiêm ngặt và phát triển diện tích rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; xác định
các diện tích rừng bị xâm canh trái phép, có biện pháp đ
khuyến khích doanh nghiệp và người dân trồng mới lại rừng

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

3

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
413/KH-UBND ngày 10/6/2021 của
y ban nhân dân tỉnh về thực
hiện Chiến lược Quốc gia phòng, ch
ng thiên tai đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Kế hoạch hành động ứng
phó với biến đ
i khí hậu giai đoạn 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050, tỉnh Đắk Nông (ban hành kèm theo Quyết định số
835/QĐ-UBND ngày 15/6/2021 của UBND tỉnh). Chủ động triển khai tốt các chương
trình, kế hoạch hành động, chiến lược về ứng phó với biến đổi khí hậu; chiến
lược quốc gia về phòng, chống thiên tai

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

4

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
577/KH-UBND ngày 20/8/2021 của Ủy ban nhân dân t
nh về
triển khai Quyết định 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý II/2023
và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

X

Nhóm nhiệm
vụ thứ 10: Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nguồn nhân lực; phát triển
con người, chăm sóc sức khỏe nhân dân

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch đổi
mới toàn diện và đồng bộ giáo dục và đào tạo theo Đề án của Trung ương, phát
triển các cơ sở đào tạo
các cấp; ưu tiên đầu tư phát
triển giáo dục và đào tạo ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
bi
ên giới, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Duy trì kết quả và nâng cao
chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Sở
Giáo dục và Đà
o tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

2

Triển khai thực hiện Chương trình số
28-CTr/TU ngày 28/9/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đ
ng bộ tỉnh lần thứ XII về nâng cao chất lượng dạy và học gắn với việc
triển khai Chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh
giai
đoạn 2021-2025.

Sở
Giáo dục và Đà
o tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

3

Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 905/QĐ-UBND ngày 19/6/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018- 2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông" trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Sở
Giáo dục và Đào tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

4

Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 1100/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 ban hành kế hoạch triển khai thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn
2020-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Sở
Giáo dục và Đào tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

Bộ
GD-ĐT và UBND tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 776/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 về Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến
năm 2030

Sở
Giáo dục và Đào tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

Bộ
GD-ĐT và Bộ Nội vụ

Báo
cáo định kỳ hàng năm

 

6

Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ trẻ
em, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa bàn
có khu công nghiệp tỉnh Đắk N
ông

Sở
Giáo dục và Đào tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Văn
bản triển khai Nghị quyết/Báo cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

7

Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 20/8/2021 của HĐND tỉnh về việc Quy định các
khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Giáo dục và Đào tạo

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Văn
bản triển khai Nghị quyết

 

8

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai các hoạt động dự phòng gắn với y tế cơ sở. Chú ý phát triển y tế tại các
vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; nâng cao chất
lượng, phong cách và thái độ của cán bộ y tế

Sở Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

9

Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình số 22-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân đến năm 2025

Sở Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

10

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 340/KH-UBND
ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống và loại trừ bệnh sốt
rét tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

11

Triển khai thực hiện Kế hoạch hành
động số 417/KH-UBND ngày 10/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức kh
e tình dục
cho vị thành niên và thanh niên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

12

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
445/KH-UBND ngày 02/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình
“C
ng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ Kế
hoạch hóa gia đình đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

13

Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án
số 03-ĐA/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy về tạo nguồn đội ngũ cán bộ nữ, cán bộ
tr
, cán bộ dân tộc thiểu số thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh
ủy quản lý từ nay đến năm 2030, định hướng đến năm 2035

Sở Nội
vụ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý II/2023
và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

14

Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 08/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 20/NQTW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XII về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của
nhân dân trong t
ình hình mới.

Bảo
hiểm xã hội tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2026

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

15

Triển khai thực hiện hiệu quả Ch
thị số 06-CT/TU ngày 14/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk
Nông về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với chính sách BHXH,
BHYT trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 377/KH-UBND
ngày 27/5/2021 của UBND tỉnh Đắk Nong về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số
06-CT/TU ngày 14/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông về tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông giai đoạn 2021-2025.

Bo hiểm xã hội tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý II/2023 và Quý IV/2027

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

16

Triển khai thực hiện Chương trình số
807/CTr-UBND ngày 22/02/2021 của UBND tỉnh về an toàn, vệ sinh lao động tỉnh
Đắk Nông, giai đoạn 2021-2025.

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2027

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

XI

Nhóm nhiệm
vụ thứ 11: Về phát triển văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao, khoa học
công nghệ

1

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
490/KH-UBND ngày 22/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các mục tiêu
của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn
2021-2025

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

2

Xây dựng, triển khai thực hiện đề
án bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Đắk
Nông; đồng thời, thực hiện dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống
tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Năm
2022

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

3

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới;
Triển khai Kế hoạch 243/KH-UBND, ngày 24/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh v

thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020
và tầm nhìn 2030

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II, năm 2022

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

4

Triển khai Kế hoạch số 347/KH-BCĐ
ngày 10/5/2021 của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” về thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa” tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở
Văn hóa, Th
thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Triển khai Kế hoạch số 470/KH-UBND
ngày 15/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Cuộc vận động “Toàn dân
rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện, gắn
việc chỉ đạo phát triển phong trào thể dục thể thao với cuộc vận động “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cơ sở

Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

6

Triển khai Kế hoạch số 170/KH-UBND
ngày 02/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Thông tin và Truyền thông

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

7

Triển khai Kế hoạch số 431/KH-UBND ngày
23/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu
trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Kế hoạch số 592/KH-UBND ngày
27/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Chiến lược Quốc gia về
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Tháng
11 hàng năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả thực hiện hàng năm

 

8

Xây dựng đề án thu hút nguồn nhân lực
khoa học, công nghệ chất lượng cao

Sở Nội
vụ

Sở
KH&CN, Trường Cao đẳng Cộng đồng; Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Đề
án

 

9

Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên
cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, tập trung nghiên cứu, chuyển giao các
nhiệm vụ khoa học công nghệ phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương

Sở
Khoa học và Công nghệ

Sở
Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả thực hiện hàng năm

 

10

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
434/KH-UBND ngày 14/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về triển khai
Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2030

UBND
tỉnh

Báo
cáo hàng năm

 

11

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 181/KH-UBND ngày 08/4/2021 của Ủy ban nhân dân t
nh Đắk
Nông về Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 – 2030

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2030

UBND
tỉnh

Báo
cáo hàng năm

 

12

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 450/KH-UBND ngày 26/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về triển khai
thực hiện Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Khoa học và Công nghệ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2021-2030

UBND
tỉnh

Báo
cáo hàng năm

 

13

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 233/KH-UBND ngày 08/5/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông, về phát triển doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 – 2025 và 2026 – 2030 và Kế hoạch
số 120/KH-UBND ngày 10/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển doanh
nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 -2025 để thực hiện tư
vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, triển khai lắp đặt và đưa công nghệ số
vào mọi lĩnh vực của xã hội, mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp, mọi gia đình

Sở
Thông tin và Truyền thông

Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Các Sở, Ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

14

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
473/KH-UBND ngày 07/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở
Thông tin và Truyền thông

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
o sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

XII

Nhóm nhiệm
vụ thứ 12: Chú trọng công tác giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội góp
phần quan trọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, ổn định
và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

1

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao

Sở Nội
vụ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng

 

2

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 164/KH-UBND ngày 30/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
đến năm 2030

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

3

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai có hiệu quả các chương trình, giải pháp giảm nghèo góp phần hỗ trợ người
nghèo, hộ nghèo vươn lên trong cuộc sống

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

4

Xây dựng chương trình, kế hoạch
tăng cường xã hội hóa, đẩy mạnh phong trào chăm sóc người có công thông qua các
chương trình t
ình nghĩa, toàn dân tham gia các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa nhằm huy động nguồn lực từ cộng đồng, xã hội cùng Nhà nước
quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần người có công

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số
103/KH-UBND ngày 02/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện công tác đào
tạo nghề, giải quyết việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025

Sở
Lao động, Thương binh và x
ã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

6

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
99/KH-UBND ngày 01/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình hành động vì trẻ
em tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2025

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

7

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
599/KH-UBND ngày 30/8/2021 c
ủa Ủy ban nhân dân tỉnh về
triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2030

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

8

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
560/KH-UBND ngày 16/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về bình
đẳng giới giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

9

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
136/KH-UBND ngày 16/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2021 -2025 trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

10

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
637/KH-UBND ngày 26/10/2020 c
a Ủy ban nhân dân tỉnh về
thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
giai đoạn 2021-2030

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

11

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
49/KH-UBND ngày 25/01/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình phòng ngừa và
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2021-2025.

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

12

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
439/KH-UBND ngày 29/6/2021 của UBND
tỉnh triển khai thực
hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của
pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm
2030.

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

13

Triển khai thực hiện tốt Chương
trình số 26-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XII về nâng cao đời sống vật chất – tinh thần cho đồng bào dân
tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025

Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

14

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 316/KH-UBND
ngày 29/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi đến năm 2030 t
nh Đk Nông

Sở Y
tế

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

15

Triển khai thực hiện có hiệu quả
Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 05/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung
ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; Kế hoạch số 652/KH-UBND ngày
06/12/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 31-CTr/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông.

Bảo
hiểm xã hội tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kế
t qutriển khai thực hiện

 

16

Triển khai hiệu quả hoạt động của
Ban chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông

Bảo
hiểm xã hội tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo k
ết quả triển khai thực hiện

 

17

Tham mưu UBND tỉnh giao phát triển
đối tượng tham gia b
o hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Bo hiểm xã hội tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kế
t quả triển khai thực hiện

 

XIII

Nhóm nhiệm
vụ thứ 13: Tập trung, đẩy mạnh và hoàn thành các chỉ tiêu cải cách hành
chính, thực hiện tốt công tác nội chính, tư pháp

1

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước cho
đội ngũ CBCC

Sở Nội
vụ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

2

Triển khai Chương trình số
23-CTr/TU ngày 27/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ XII về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2021-2025

Sở Kế
hoạch và Đầu tư

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Báo
cáo định kỳ hàng năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

3

Triển khai Kế hoạch cải cách hành
chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số
1271/QĐ-UBND ngày 18/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh); chú trọng cải cách thủ
tục hành chính trên các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý đất
đai, tài chính, cán bộ theo hướng gi
i quyết công việc
thuận lợi nhất, nhanh nhất cho người dân và nhà đầu tư

Sở Nội
vụ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Báo
cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện

 

4

Xây dựng và triển khai kế hoạch cải
cách nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI- Index)

Sở Nội
vụ

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

5

Xây dựng kế hoạch thực hiện công
tác kiểm tra, giám sát, thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
phòng, ch
ng tham nhũng, lãng phí

Thanh
tra tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

6

Xây dựng và triển khai kế hoạch triển
khai thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh
tra tỉnh

Các Sở,
Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Thường
xuyên

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

7

Xây dựng và triển khai Đán Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp giai đoạn 2021 – 2030.

Sở
Tư pháp

Các Sở,
Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

 

 

 

 

8

Xây dựng và triển khai Đề án ban
hành Chương trình hành động quốc gia hoàn thiện chính sách và pháp luật nhằm
thúc đẩy thực hành kinh doanh c
ó trách nhiệm tại Việt
Nam

Sở
Tư pháp

Các Sở,
Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt

UBND
tỉnh

Đề
án

 

9

Xây dựng và triển khai Đề án tổ chức
thông tin, phổ bi
ến về chính sách quan trọng trong dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật để tạo đồng thuận xã hội

Sở
Tư pháp

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án
được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt

UBND
tỉnh

Đề
án

 

10

Xây dựng và triển khai Đề án đánh giá hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật

Sở
Tư pháp

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án dược Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt

UBND
tỉnh

Đề
án

 

11

Xây dựng và triển khai Đề án tăng cường
năng lực tiếp cận pháp luật của người dân

Sở
Tư pháp

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt

UBND
tỉnh

Đề
án

 

12

Xây dựng và triển khai Chương trình
quốc gia về tư pháp người chưa thành niên

Sở
Tư pháp

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt

UBND
tỉnh

Đề
án

 

13

Xây dựng chương trình, kế hoạch
nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ
tư pháp, trợ giúp pháp lý. Phát triển mạnh mẽ thị trường dịch vụ pháp lý, các
hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, bổ trợ
tư pháp và các thiết chế giải quyết tranh chấp ngo
ài tòa
án

Sở
Tư pháp

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Theo
tiến độ của các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

XIV

Nhóm nhiệm
vụ thứ 14: Tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương về nhiệm vụ quân sự quốc
phòng

Bộ
Chỉ huy Quân sự

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

2

Xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm
tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm năng và thế trận

Bộ
Chỉ huy Quân sự

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

3

Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp chỉ đạo, nâng cao chất lượng diễn tập khu vực phòng
th
cấp tỉnh, cấp huyện và diễn tập chiến đấu phòng thủ
cấp xã, di
n tập đối với các doanh
nghiệp

Bộ
Chỉ huy Quân sự

Các Sở,
Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Kế
hoạch

 

4

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
487/KH-UBND ngày 15/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về khắc phục hậu quả bom
mìn, vật n
giai đoạn 2021-2025

Bộ
Chỉ huy Quân sự

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

5

Triển khai thực hiện Chương trình
hành động số 10-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về xây dựng, củng cố hệ thống cơ sở chính trị vững mạnh
trong khu vực bi
ên giới gắn với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia nhằm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – x
ã hội với tăng cường quốc phòng an ninh; xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế – x
ã hội gắn với củng cvà tăng cường tiềm lực quốc phòng – an ninh, quy hoạch bố trí dân cư
trên tuyến biên giới; Kế hoạch số 500/KH-UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh
triển khai thực hiện Chương trình số 10-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về xây dựng, củng c
hệ thống cơ sở chính trị vững mạnh trong khu vực biên giới gắn với
nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Bộ
Chỉ huy Bộ
đội biên phòng

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

6

Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 03-NQ/TU ngày 09/3/2021 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế – xã hội,
đảm bảo quốc phòng – an ninh, đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông giai
đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Bộ
Chỉ huy Bộ đội bi
ên phòng

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

7

Triển khai thực hiện Chương trình số
16-CTr/TU ngày 11/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XII về công tác
đảm bảo an ninh, trật
tự trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

8

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
184/KH-UBND ngày 12/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình phòng, chống mua bán người tr
ên địa bàn tỉnh
Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

9

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
403/KH-UBND ngày 04/6/2021 của
y ban nhân dân tỉnh về
thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ
giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

10

Triển khai Kế hoạch thực hiện Kết luận số 13-KL/TW ngày 16/8/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết quả thực hiện

 

11

Triển khai Kế hoạch về thực hiện
Chương trình phòng chống ma t
úy giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Định
kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và 01 năm

UBND
tỉnh

Báo
cáo kết qu
thực hiện

 

12

Triển khai thực hiện Kế hoạch số
639/KH-UBND ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU
ngày 17/8/2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Chỉ thị số 04- CT/TW ngày
02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đ
ng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong
các vụ án về tham nhũng, kinh tế

Công
an tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

13

Triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình số 19-CTr/TU ngày 26/7/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ X
II về tăng cường hợp tác quốc tế, nâng
cao hiệu quả công tác
đối ngoại quốc phòng, đối ngoại
biên phòng và đối ngoại nhân dân trong bảo vệ biên giới quốc gia giai đoạn
2021-2025

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
II/2023 và Quý IV/2025

UBND
tỉnh

Báo
cáo sơ kết giữa kỳ và báo cáo tổng kết

 

14

Xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch nhằm tăng cường đối ngoại quân sự và ngoại giao nhân dân với
Tiểu khu quân sự tỉnh Mundulkiri, Vương quốc Campuchia

Văn
phòng UBND tỉnh

Các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý
I hàng năm

UBND
tỉnh

Chương
trình/Kế hoạch

 

Tổng cộng có 14 nhóm nhiệm vụ với 157 nhiệm vụ cụ th

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 5924/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 5924/CTr-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Hồ Văn Mười
Ngày ban hành: 13/10/2021
Ngày hiệu lực: 13/10/2021
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết