Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Chương trình 17/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm 2021-2025 do thành phố Cần Thơ ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Chương trình 17/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm 2021-2025 do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 17/CTr-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Thành phố Cần Thơ Ngày ban hành: 04/10/2021
Người ký: Trần Việt Trường Ngày có hiệu lực: 04/10/2021
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

ỦY
BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHCẦN THƠ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
17/CTr-UBND

Cần
Thơ, ngày
04
tháng 10
năm
2021

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 30/8/2021 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ NHIỆM KỲ 2021 – 2026 THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 05 NĂM 2021 – 2025

Triển khai thực hiện Nghị quyết số
99/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 – 2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội 05 năm 2021 – 2025, UBND thành phố Cần Thơ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP của Chính phủ với nội
dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xây dựng
và ban hành Chương trình hành động nhằm quán triệt và chỉ đạo các cấp, các
ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết
số 99/NQ-CP của Chính phủ, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 59/NQ-TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIV, hưởng ứng mạnh m

lời kêu gọi của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, cùng chung tay, chủ
động, quyết tâm đẩy lùi dịch bệnh, tạo điều kiện vững chắc để thực hiện phương
châm “bảo vệ sức khỏe, tính mạng nhân dân trước dịch bệnh là nhiệm vụ quan t
rọng, ưu tiên hàng đầu; bảo đảm an sinh xã hội, htrợ kịp thời các đối tượng dễ bị tổn thương, đối tượng gặp nhiu khó khăn do dịch bệnh là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên sut, lâu dài; tiếp tục hỗ trợ
doanh nghiệp, chu
n bị kỹ các điều kiện, sẵn sàng tận
dụng cơ hội đ
phục hi
sản xuất, kinh doanh, thúc đ
y tăng trưởng, phát
triển b
n vng là nhiệm
vụ cần thiết, cấp bách".

2. Chương
trình hành động của UBND thành phố thực hiện gắn chặt với triển khai thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5
năm 2021 – 2025 và các ch
thị, nghị quyết, chỉ đạo khác của
Trung ương, của thành phố có liên quan đến sự phát triển thành phố; cụ thể hóa
thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án cụ thể, gắn với chức năng, nhiệm vụ của
UBND thành phố và phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế, đảm bảo
tính thiết thực, hiệu quả, khả thi cao nhất; kế thừa, phát huy những kết quả đạt
được, những bài học kinh nghiệm tích cực và khắc phục những hạn chế, yếu kém
trong tổ chức thực hiện ở giai đoạn trước.

3. Tổ chức
quán triệt, phân công nhiệm vụ cụ thể các Sở, ban ngành thành phố, các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn, UBND quận, huyện; xây dựng Kế hoạch/Chương trình
hành động tại cơ quan, đơn vị, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021 – 2025.

4. Nêu
cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tổ chức triển khai thực hiện. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bổ
sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực
tiễn; đề cao tinh thần chủ động, quyết tâm, đổi mới sáng tạo, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả g
n với nhiệm vụ chính trị của thành phố trong thực
hiện Nghị quyết của Chính phủ.

II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế, trên nền t
ng thúc đẩy mạnh mẽ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ
hiện đại, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm tăng trưởng kinh
tế nhanh và b
n vững. Thực hiện đng
bộ các giải pháp khắc phục hiệu quả tác động của đại dịch COVID-19, nhanh chóng
phục hồi và đẩy nhanh phát triển kinh tế. Huy động, phân b
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đy đầu
tư, sản xuất kinh doanh, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị,
phát triển kinh tế xanh, chú trọng bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó hiệu quả
với biến đổi khí hậu và các vấn đề an ninh phi truyền thống. Phát huy mạnh mẽ
giá trị văn hóa, sức mạnh con người Cần Thơ và sức sáng tạo của mỗi cá nhân. Bảo
đảm an sinh và phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
Nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an
toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; hướng tới xây dựng và phát
triển thành phố Cần Thơ đạt mục tiêu Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị và
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 – 2025
đã đề ra.

III. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH
HƯỚNG TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1. Quán
triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8
n
ăm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành
phố C
n Thơ đến năm 2030, tm nhìn đến
năm 2045; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIII; Nghị quyết Đại
hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIV. Phát huy đ
ng
bộ các y
ếu ttiềm năng, lợi thế và
huy động mọi nguồn lực phát triển kinh tế; thực hiện chuyển đ
i cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện, lợi thế của thành phố; nâng cao
quy mô, chất lượng và sức cạnh tranh nền kinh tế và g
n kết
hài hòa với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện ti
ến bộ,
công bằng xã hội. Tạo bước đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã
hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố sáng, xanh, sạch, đẹp, g
n với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và thích ứng với
bi
ến đổi khí hậu.

2. Thực
hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên nguyên t
c linh hoạt, sáng tạo, tùy từng thời điểm, từng nơi, từng địa phương, địa
bàn, cơ quan, đơn vị đ
lựa chọn ưu tiên phù hợp giữa
phòng chống dịch và phát triển kinh tế – xã hội. Bám sát tình hình, chủ động
xây dựng giải pháp phù hợp, khả thi thích nghi trong điều kiện mới với b
i cảnh dịch bệnh kéo dài.

3. Trong
điều kiện dự báo đại dịch COVID-19 còn diễn biến phức tạp, khó lường, có thể
kéo dài, c
n tập trung phát huy tối đa và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực; nâng cao năng lực, tính tự chủ nền kinh tế, hạn chế ảnh hưởng của
các bất
n, yếu tố biến động bất thường đối với sức khỏe
nhân dân, bảo đảm an sinh và phát triển kinh tế, xã hội; tạo điều kiện để nền
kinh t
ế chđộng thích nghi nhanh, ứng
phó hiệu quả với mọi t
ình huống do tác động của đại dịch
gây ra, không để bị động bất ngờ; từng bước kiểm soát tốt dịch bệnh trong mọi
hoạt động kinh tế – xã hội.

4. Kịp thời
đổi mới tư duy và hành động, không ngừng sáng tạo, có cách làm tiếp cận mới, chủ
động thích ứng với những biến động, tạo đột phá trong b
i
cảnh mới. Chú trọng việc tổng kết, phổ biến, nhân rộng, phát huy tối đa các bài
học kinh nghiệm quý, mô hình hay, cách làm hiệu quả; thực hiện với tinh thần
không nóng vội, cũng không quá thận trọng, cứng nhắc, quá trình làm thì theo
dõi, uốn nắn, sửa chữa, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, mở rộng dần, không cầu
toàn, không nóng vội. Cần phát huy, khơi dậy được tinh thần đoàn kết, nhân ái của
nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, cùng chung tay hành động, bảo đảm an sinh xã
hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh toàn
diện, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

5. Tập
trung rà soát, tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách theo hướng cấp nào ban
hành cấp đó phải tháo gỡ; báo cáo cấp trên trực tiếp đối với những v
n đvượt quá thẩm quyền. Tăng cường huy động và sử
dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; đẩy mạnh hợp tác công tư.

IV. CÁC CHỈ TIÊU
CHỦ Y
ẾU

1. Các chỉ tiêu
kinh tế

(1) Tăng trưởng kinh tế (GRDP) giai
đoạn 2021 – 2025 bình quân đạt 7,5- 8,0%/năm; trong đó: nông, lâm nghiệp, thủy
sản tăng 2,5-3,0%; khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 9,0-9,5%; dịch vụ tăng
7,5-8,1 %; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,0-6,5%.

(2) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP
– giá hiện hành) bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 145 – 160 triệu đồng
(tương đương khoảng 6.200-6.800 USD1).

(3) Cơ cấu kinh tế; Đến năm 2025, tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5,60%-5,90%, công
nghiệp – xây dựng chiếm 33,70%-34,00%, dịch vụ chiếm 54,10%-54,75% và thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,90-5,95% trong cơ cấu GRDP.

(4) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội tăng bình quân 10-12,5%/năm.

(5) Phấn đấu tng
thu ngân sách nhà nước hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu dự toán Trung ương giao. Tỷ
lệ thu ngân sách/GRDP bình quân khoảng 12-14% GRDP/năm.

(6) Đến năm 2025, giá trị năng suất
lao động đạt 297,18 triệu đồng/lao động/năm. T
c độ tăng
năng suất lao động hàng năm từ 11-15%.

(7) Tốc độ đổi mới công nghệ máy
móc thiết bị đạt 12-13%; tổng sản phẩm công nghệ cao so với tổng
giá trị sản ph
m đạt 35-40%

(8) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 76%.

2. Các chỉ tiêu xã hội

(9) Đến năm
2025, tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 99,15%, bậc ti
u học 100%, bậc trung học cơ sở 95%. Phấn đấu ít nhất 90% học sinh tốt
nghiệp THCS vào học trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

(10) Đến năm
2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80-85%.

(11) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2025
còn dưới 0,5%.

(12) Đến năm 2025, đạt 17 bác sĩ/vạn
dân.

(13) Đến năm 2025, tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế toàn dân đạt 95%.

(14) Đến năm
2025, công nhận 24 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, trong đó có 08 xã đạt
nông thôn mới kiểu m
u.

3. Các chỉ tiêu
môi trường

(15) Đến năm 2025, tỷ lệ dân số được
cung cấp nước sạch đạt 97%; trong đó, đô thị đạt 100%, nông thôn đạt 94%.

(16) Đến năm 2025, tỷ lệ thu gom, xử
lý chất thải rắn ở đô thị 100%.

4. Chỉ tiêu về quốc
phòng, an ninh

(17) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt
tiêu chuẩn “an toàn về an ninh trật tự” và “3 không: Không tội phạm, không ma
túy, không mại dâm” đạt từ 75% trở lên.

V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung thực
hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống dịch bệnh COVID-19, vừa phục hồi, phát triển
kinh tế – xã hội, bảo đảm sức khỏe, tính mạng của Nhân dân là trên hết, trước hết
và bảo đảm an sinh xã hội

Tiếp tục tổ chức triển khai kịp thời,
hiệu quả Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về các
giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19; Kế hoạch số 190/KH-UBND ngày
16 tháng 9 năm 2021 của UBND thành phố về phục hồi, phát triển kinh tế tại
thành phố Cần Thơ; tuyệt đối không ch
quan, lơ là, mất cảnh
giác; chủ động các phương án, kịch bản đ
kịp thời ứng phó
với mọi tình huống.

Tiếp tục chủ động, quyết liệt trong công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, bám sát thực tiền
của từng địa phương, huy động sức mạnh của cả hệ th
ng
chính trị, của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, phát huy tinh th
n đại đoàn kết trong công tác phòng, chng, kiểm soát
dịch bệnh. Gi
vững an ninh chính trị, bảo đảm an toàn cho
Nhân dân trong mọi tình huống.

Tổ chức triển khai việc tiêm chủng kịp
thời, an toàn, hiệu quả, đúng quy định khi thành phố được phân b
vc-xin; đng thời đề xuất
việc cho phép doanh nghiệp toàn quy
n chủ động và hỗ trợ
doanh nghiệp trong việc tìm nguồn, tổ chức tiêm v
c-xin, sớm
đạt được mi
n dịch cộng đồng trên địa bàn thành phố.

Giữ vng ổn định
kinh tế, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của n
n kinh tế; thực hiện hiệu quả các giải pháp về tài chính, tin tệ, tín dụng; tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phục hồi
kinh t
ế. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách
nhà nước; triển khai thực hiện có hiệu qu
chính sách thu,
nâng d
n tỷ lệ huy động GRDP vào ngân sách nhà nước, bảo đảm
tỷ trọng thu nội địa không th
p hơn mức quy định, phù hợp
với sự phát triển của thành phố. Bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa các loại thu
ế; khai thác tốt những nguồn thu còn dư địa. Đẩy mạnh các biện pháp chống
thất thu thuế, giảm mạnh nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước. Chi
ngân sách đúng quy định của pháp luật, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm
tỷ trọng chi thường xuyên; ưu tiên chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục,
đào tạo và sự nghiệp khoa học và công nghệ đảm bảo tỷ lệ theo quy định từng thời
kỳ; bảo đảm ưu tiên bố trí chi trả đầy đủ các chi chế độ, chính sách cho con
người, an sinh xã hội, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và
chi cho quốc phòng, an ninh theo định mức phân bố dự toán chi thường xuyên theo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và các tiêu chuẩn, định mức, chế độ
khác đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Tiếp tục
hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển theo quy định, nhất là thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Bảo đảm hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật thành phố đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định,
dễ tiếp cận với chi phí tuân thủ thấp, có hiệu lực, hiệu quả cao, lấy quyền và
lợi ích hợp pháp của người dân là trung tâm, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới, g
n với tổ chức tuyên truyền, triển khai và thi hành pháp luật, nâng cao
hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương. Bảo đảm thượng tôn pháp luật trở
thành chuẩn mực ứng xử phổ biến trong đời s
ng xã hội và
trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục
pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng các dịch
vụ công trong lĩnh vực hành chính tư pháp, b
trợ tư pháp.
Hình thành được mạng lưới dịch vụ pháp lý rộng kh
p, thuận
tiện, tin cậy cho người dân, doanh nghiệp, phát huy vai trò tự quản của các hội
nghề nghiệp trong lĩnh vực b
trợ tư pháp. Đẩy mạnh hiện đại
hóa các lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, xử lý vi phạm hành chính với
trọng tâm là xây dựng Cơ sở d
liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở
d
liệu về xử lý vi phạm hành chính.

Tích cực triển khai, rà soát, bổ sung
và kiến nghị các quy định pháp luật chưa phù hợp với thực ti
n, chưa đy đủ hoặc còn chồng chéo, vướng mc, nhất là về quy hoạch, đầu tư, kinh doanh, đất đai, tài chính, ngân
hàng, tài sản công, thuế…, theo hướng vướng m
c
cấp, ngành nào thì cấp, ngành đó chủ động tích cực chỉnh sửa, bổ
sung và hoàn thiện. Đ
ng thời thực hiện có hiệu quả các cơ
hội từ các điểm mới của các luật đã sửa đổi và có hiệu lực.

Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ
sung, thay thế các cơ chế, chính sách không còn phù hợp với thực tiễn đ

tháo gỡ điểm nghẽn. Tiếp tục theo dõi việc xây dựng cơ chế
đặc thù cho thành phố Cần Thơ và triển khai kịp thời, đồng bộ, có
hiệu quả Nghị quyết thí
đim về một số
cơ chế, chính sách đặc thù và phân cấp quản lý cho thành phố C
n Thơ (sau khi Quốc hội ban hành). Đồng thời, hoàn thiện hệ thng chính sách về thu hút đầu tư, kết hợp với tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính nhằm nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh và thu hút đầu
tư giai đoạn 2021 – 2025.

Rà soát, đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp thúc đẩy số hóa thành phố (gồm hạ tầng số, công nghiệp số, các mô h
ình sản phẩm kinh doanh số,…), tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
chuyển đ
i số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình
kinh doanh mới ứng dụng công nghệ cao, mô h
ình kinh tế
chia sẻ, giao dịch, các phương thức thanh toán mới.

Nâng cao chất lượng phân tích, dự
báo, hoàn thiện hệ thống thông tin, thống kê. Hoàn thành và triển khai Quy hoạch
phát triển thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng
tích hợp, phù hợp với quy hoạch tổng th
quốc gia, quy hoạch
vùng ĐBSCL với vai trò trung tâm vùng. Quy hoạch đô thị theo hướng đô thị sông
nước sinh thái, v
ăn minh và hiện đại; đô thị hạt nhân của
vùng ĐBSCL, liên kết, kết nối với chuỗi đô thị vệ tinh trong vùng ĐBSCL; mở rộng
không gian và chức năng đô thị; thí đi
m xây dựng mô hình
đô thị thông minh và mô hình quản trị ở một số quận và nhân rộng ra toàn thành
phố sau năm 2025. Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở d
liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, thống nhất,
phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu thống nhất ở các cấp.
Hoàn thiện các phương pháp xác định giá đất đảm bảo khách quan, minh bạch, sát
với giá thị trường. Triển khai ứng dụng viễn thám phục vụ phát tri
n kinh tế – xã hội.

Tiếp tục khai thác hiệu quả các Hiệp
định thương mại tự do đã được ký kết; theo dõi thực hiện các Hiệp định thương mại
tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết, hướng dẫn doanh nghiệp khai thác có hiệu quả
các Hiệp định phù hợp với điều kiện của thành phố đ
tập
trung khai thác, phát triển, mở rộng xuất khẩu sang các thị trường mới, thị trường
tiềm năng, không để phụ thuộc quá lớn vào một thị trường.

Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng
thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu b
ng phương thức thương mại
điện tử thông qua các Chương trình Xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương t
chc; tham gia các hội chợ quốc tế – triển lãm
thương mại và đầu tư; khảo sát thị trường và kết nối với doanh nghiệp các nước.
Duy trì và nâng cao chất lượng tổ chức hội chợ, triển lãm thường niên tại Cần
Thơ.

Tổ chức các điểm bán hàng Việt Nam cố
định và sản phẩm OCOP nh
m tiếp tục phát triển chương
trình “Tự hào hàng Việt Nam”, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Triển khai thực hiện các Đề án thương mại điện
tử trên địa bàn; khuy
ến khích phát triển hoạt động của các
Sàn giao dịch thương mại điện tử, các trang cung cấp dịch vụ thương mại điện t

của doanh nghiệp; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho người
mua và người bán khi tham gia giao dịch.

3. Đẩy mạnh cơ
cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển kinh tế số, xã hội số

a) Tăng cường đi
mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuy
n đi mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển theo
chiều sâu trên cơ s
ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ
mới, tiên tiến.

b) Tổ chức thực hiện hiệu quả và thực
chất các nội dung cơ cấu l
i các ngành sản xuất và dịch vụ,
gồm:

– Về công nghiệp: Tập trung phát triển
các ngành công nghiệp chủ lực, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng cao, công nghiệp sạch, có kh

năng tham gia sâu vào mạng sản xuất và chui
giá trị toàn c
u. Đẩy nhanh tích hp
công nghệ và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp, tạo ra các quy trình sản
xuất công nghiệp thông minh; phát triển công nghiệp xanh, sản xuất các sản phẩm,
thiết bị đáp ứng được yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0, nền tảng công nghệ
số cho các ngành công nghiệp khác.

Phát triển kinh tế với nhiều loại
hình sản xuất – kinh doanh, nghiên cứu phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế chia
sẻ và kinh tế tuần hoàn; bảo đảm tính minh bạch bình đ
ng
giữa các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phương thức sản xuất kinh
doanh, tăng khả năng kết nối, tiếp cận thông tin, dữ liệu, tăng cơ hội kinh
doanh mới.

Triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn
2021-2030 trên địa bàn, bám sát các nhóm nhiệm vụ tại Quyết định số 280/
QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình
quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 – 2030 và
Chương trình số 57-CTr/TU ngày 24/4/2020 về việc thực hiện Nghị quyết số
55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển
năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, t
m nhìn đến
năm 2045. Xanh hóa ngành năng lượng theo hướng phát triển mạnh nguồn năng lượng
tái tạo, năng lượng sạch đáp ứng yêu cầu phát triển.

Phát triển đồng bộ lưới điện trung và
hạ áp trên địa bàn thành phố đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trên
cơ sở quy hoạch phát triển điện lực thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2025, có
xét đến năm 2030 đã được duyệt. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh
tế – xã hội, phát triển sản xuất, bảo đảm an ninh – quốc phòng của thành phố; bảo
đảm an toàn và chống thất thoát điện. Đẩy nhanh ti
ến độ thực
hiện dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia của thành phố Cần Thơ, sớm
hoàn chỉnh hệ th
ng lưới điện nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ
Công ty Marubeni (Nhật B
n) sớm triển khai dự án nhà máy
nhiệt điện Ô Môn 2 và hỗ trợ các đơn vị Chủ đầu tư hoàn thành dự án Nhà máy nhiệt
điện Ô Môn 3, 4 theo quy hoạch điện VII.

– Về xây dựng: Đẩy mạnh cải cách hành
chính trong đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực của các chủ th
tham gia hoạt động xây dựng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Từng
bước phát triển ngành vật liệu xây dựng thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở
khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, sinh
thái; tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu xây dựng thay thế.

– Về dịch vụ: Phát triển theo hướng
đa dạng, chất lượng cao và mở rộng các dịch vụ mới có ti
m
năng và giá trị gia tăng lớn.

+ Khuyến khích liên kết giữa nhà sản
xuất và doanh nghiệp phân phối, gắn với nâng cao uy tín, chất lượng hàng Việt
Nam, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa thiết y
ếu. Đẩy mạnh
thu hút các tập đoàn bán buôn, bán lẻ lớn, có uy tín; kêu gọi doanh nghiệp đầu
tư phát triển hạ tầng thương mại, đặc biệt đầu tư vào các trung tâm, siêu thị,
chợ đầu mối, chợ chuyên ngành…, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, nâng cao chất
lượng hàng hóa và hệ thống phân ph
i trên địa bàn.

+ Tiếp tục kêu gọi đầu tư Trung tâm
logistics, tạo điều kiện và hỗ trợ hình thành các cơ sở cung ứng dịch vụ logistics
tập tr
ung, đồng bộ về bến bãi, hệ thống kho, bảo quản, vận
chuy
n,... Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, quảng bá thương hiệu và hình ảnh sản
phẩm hàng h
óa, dịch vụ của thành phố.

+ Phát triển du lịch chuyên nghiệp, có
trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển theo chiều sâu, chất
lượng cao; tăng ch
tiêu và kéo dài thời gian lưu trú của
du khách khi đến du lịch tại thành phố Cần Thơ; kh
ng định
thương hiệu và khả năng cạnh tranh; xây dựng môi trường du lịch thực sự là “Điểm
đến Lý tưởng – An toàn – Thân thiện – Chất lượng”, nơi hội tụ của “Văn minh
sông nước Mekong”; phấn đấu đưa ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, chiếm t
trọng cao trong cơ cấu GRDP của thành
phố.

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính
sách phù hợp và đột phá đ
đẩy mạnh phát triển du lịch
trong tình hình mới. Thực hiện hiệu quả việc liên kết, hợp tác với các tỉnh,
thành phố, tạo nên chuỗi sản phẩm du lịch đặc trưng, đa dạng có sự khác biệt,
phát huy tối đa giá trị tài nguyên du lịch địa phương phù hợp nhu cầu thị hiếu
khách du lịch, xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm du lịch của vùng
ĐBSCL về lưu trú, vui chơi giải trí…; khai thác các tiềm năng, thế mạnh của
du lịch sinh thái sông nước, du lịch MICE và các loại hình du lịch phụ trợ khác
(du lịch gắn với di tích lịch sử – văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch trải
nghiệm…).

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất phục vụ phát triển du lịch. Ưu tiên, khuyến khích đầu tư các khu vui
chơi giải trí, dịch vụ du lịch phức hợp, các trung tâm thương mại, mua sắm, các
loại hình vui chơi giải trí về đêm, giải trí văn hóa nghệ thuật chất lượng cao
tại trung tâm quận Ninh Kiều và các địa bàn trọng điểm. Xây dựng, đầu tư thúc đẩy
phát triển kinh tế ban đêm; tăng cường đầu tư, bảo tồn và phát triển chợ n
i Cái Răng gn với phát triển du lịch.

+ Xây dựng, phát triển chính quyền điện
tử, hướng đến chính quyền số, nền kinh tế số và x
ã hội số,
đô thị thông minh. Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ khắp
toàn thành phố với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, đảm
bảo kết nối với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước. Nâng cao chất lượng
dịch vụ thông tin truyền thông; phát triển nguồn nhân lực thông tin và truyền
thông, phấn đấu thành phố Cần Thơ nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ớ mức tốt
so với cả nước về thông tin và truyền thông.

– Về nông nghiệp: Phát triển và mở rộng
vùng sản xuất hàng hóa tập trung (cánh đ
ng mẫu lớn đối với
canh tác lúa, vùng sản xuất rau an toàn, vùng trồng cây ăn trái kết hợp với du lịch
sinh thái, vùng nuôi thủy sản áp dụng các tiêu chuẩn quy định). Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường đầu tư và xây dựng mạng lưới
khu và trạm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; triển khai thực hiện các dự án
ưu tiên về phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái, quản lý chất
lượng và tiêu chuẩn hóa nông – thủy sản, hỗ trợ sản xuất, chuy
n giao công nghệ và thương mại hóa các sản phẩm nông nghiệp; triển khai
đồng bộ các chính sách bảo đảm lợi ích cho người sản xuất nông nghiệp.

Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, gắn
hệ thống chế biến tiêu thụ và xây dựng thương hiệu nông sản Cần Thơ. Tiếp tục đổi
mới và phát triển hợp tác xã, t
hợp tác, trang trại phù hợp
với tình hình mới. Đẩy mạnh thực hiện liên kết vùng, liên kết “4 nhà” nhằm bảo
đảm tiêu thụ hàng hóa nông sản ổn định, không để tình trạng biến động giá cả,
gây thiệt hại cho nông dân.

Huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho đầu
tư phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa; đồng thời,
ưu tiên b
trí vốn cho xây dựng nông thôn mới, gắn với đô
thị hóa, xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại. Thực hiện hiệu quả chương
trình mỗi xã một sản phẩm, phát huy tối đa tiềm năng các làng nghề truyền thống,
ngành nghề b
trợ, thu hút mạnh các nguồn đầu tư phát triển
du lịch, kết hợp du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn, g
n với làng nghề truyền thống ở địa phương.

c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả cơ cấu
lại đầu tư công theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung đầu tư
các công trình trọng
đim của thành
phố, kết nối vùng, tạo sự liên kết, hiệu ứng lan tỏa, gia tăng động lực tăng
trưởng. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc, quy định trong đăng ký kế hoạch, bố
trí vốn theo đúng thứ tự ưu tiên, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch. Đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, không đ
nợ đọng xây dựng cơ bản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tiến độ
thực hiện và giải ngân của từng dự án, đặc biệt quan tâm các công trình sử dụng
vốn ODA, các công trình trọng điểm của thành phố.

d) Triển khai thực hiện nghiêm túc
Quyết định số 22/202
1/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
có vốn nhà nước thực hiện chuyển đ
i sở hữu, sắp xếp lại,
thoái vốn giai đoạn 2021-2025. Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có hiệu
quả đề án tái cơ cấu Công ty TNHH NN MTV xổ số kiến thiết Cần Thơ; sắp xếp chuyển
đổi Công ty nông nghiệp Cờ Đỏ và Nông trường Sông Hậu thành công ty TNHH hai
thành viên thành công.

đ) Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng có
hiệu quả đi đ
ôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tập
trung tín dụng vào lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực ưu tiên. Tiếp tục thực hiện
các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với
khách hàng nhằm theo đúng quy định của pháp luật. Tăng cường ứng dụng, phát triển
công nghệ hiện đại, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Triển khai các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh và nâng
cao chất lượng tín dụng. Giám sát chặt chẽ hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn.

4. Tăng cường
huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cải thiện môi trường
kinh doanh, phát triển các thành phần kinh tế

Thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng
hóa hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nh
t là các
nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước. Đẩy mạnh hợp tác công tư đ
huy động mọi nguồn lực cho phát triển. Kiểm kê, đánh giá đầy đủ các nguồn
lực của nền kinh tế; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế.

Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư,
Luật Doanh nghiệp năm 2020, các nghị định và các văn bản có liên quan về đăng
ký doanh nghiệp; các Nghị quyết của Chính phủ gắn với thực hiện nâng cao năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố nh
ng năm tiếp theo,
phấn đấu n
m trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước và trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành kinh tế
tốt.

Tăng cường hơn na công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố, đẩy mạnh
công tác cải cách hành chính, hỗ trợ môi trường pháp lý; tiếp tục nắm bắt các
khó khăn, vướng m
c, kiến nghị của các doanh nghiệp; hỗ trợ,
hướng dẫn, đồng hành cùng doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tháo g
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thành lập và hoạt động.

Tập trung triển khai có hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp về thu hút đầu tư ngoài ngân sách, thu hút có chọn lọc các
dự án có vốn đầu tư nước ngoài có trình độ công nghệ cao, đảm bảo quốc phòng –
an ninh, môi trường sinh thái. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư đối với các
lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y t
ế, văn hóa, th
dục – thể thao.

Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ đề ra tại Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 14/6/2021 của UBND thành phố về thực
hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021
– 2025”; Kế hoạch 125/KH-UBND ngày 14/6/2021 của UBND thành phố về triển khai
thực hiện Đề án “lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu
quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 – 2025” trên địa bàn thành
phố Cần Thơ. Đổi mới, phát triển HTX, t
hợp tác đa dạng
trên mọi lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn, trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc, quy
định của Luật HTX 2012; phát huy tốt tiềm năng, lợi th
ế, đẩy
mạnh liên doanh, liên kết giữa các THT, HTX và giữa THT, HTX với các thành phần
kinh tế khác; liên kết chặt chẽ giữa phát triển sản xuất gắn với thị trường, ch
ế biến và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ ứng dụng nhanh
các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ 4.0 cho kinh tế tập thể,
HTX.

5. Đẩy mạnh đầu
tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, kết nối

a) Đề xuất Trung ương tập trung đầu
tư xây dựng hoàn thành các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm kết nối vùng qua
địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể:

– Đường bộ: Các dự án đường bộ cao tốc
(Mỹ Thuận – Cần Thơ; Cần Thơ – Cà Mau; Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng); nâng cấp,
mở rộng Quốc lộ 91 (đoạn Km0-Km7); tuyến nối Quốc lộ 91 và tuyến tránh thành phố
Long Xuyên; nâng cấp, cải tạo đường Nam Sông Hậu; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 61
C
(đường nối TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ).

– Đường thủy: Dự án Phát triển các
hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam (bao gồm hoàn ch
nh giai đoạn 2 của dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo); dự án nạo vét, cải
tạo kênh Mương Khai – Đốc Phủ Hiền kết nối giữa sông Tiền và sông Hậu.

– Đường biển: Dự án hoàn chỉnh giai
đoạn 2 Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu đ
đáp
ứng cho các tàu có trọng tải đến 20.000 tấn lưu thông thường xuyên ra – vào các
cảng bi
n trên sông Hậu; xây dựng cảng Cái Cui hoàn chỉnh
theo quy hoạch cảng biển đạt quy mô 04 cầu cảng, hệ thống kho bãi đồng bộ và hiện
đại, đáp ứng yêu cầu vận tải biên liên vùng và quốc tế; xây dựng B
ến cảng khách quốc tế Cần Thơ (tại bến phà Cần Thơ cũ) theo quy hoạch cảng
biển, phục vụ các tuyên vận tải khách nội địa và quốc tế, tiếp nhận tàu hàng
hóa và tàu khách đến 2.000 tấn.

– Đường hàng không: Xây dựng nâng cấp
kết cấu hạ tầng cảng hàng không và các công trình thiết yếu của Cảng hàng không
quốc tế Cần Thơ theo Quy hoạch tổng th
cảng hàng không quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.

– Đường sắt: Lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi dự án đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ để làm cơ sở triển
khai đầu tư.

b) Tập trung đầu tư xây dựng hoàn
thành các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm do thành phố Cần Thơ quản lý: Đường
vành đai phía Tây thành phố Cần Thơ (nối Quốc lộ 91 và Qu
c
lộ 61C); Đường kết nối quận Ô Môn với huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ với huyện
Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang; Đường tỉnh 917; Đường tỉnh 918; Đường tỉnh 921; Đường
tỉnh 923; cầu Cờ Đỏ; cầu Tây Đô; cầu Kênh Ngang; Đường hẻm 91 (đoạn Long Tuyền
đến Đường vành đai phía Tây thành phố Cần Thơ); cải tạo, mở rộng 05 nút giao trọng
điểm; xây dựng kết cấu hạ tầng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (14
bãi đỗ xe buýt kết hợp
đim đầu cui xe buýt; 501 trạm dừng, nhà chờ xe buýt); hệ
thống quản lý giao thông thông minh (ITS) giai đoạn 1. Kêu gọi đầu tư các bến
xe khách, bãi đỗ xe hàng, cảng thủy nội địa phù hợp lộ trình từng giai đoạn
phát triển theo quy hoạch.

6. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển
mạnh mẽ khoa học và công nghệ

Triển khai thực hiện có hiệu quả các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển
giáo dục và đào tạo, đặc biệt là Kết luận số 51-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019
của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của ngành giáo dục và
đào tạo thành phố Cần Thơ.

Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng
lưới cơ s
giáo dục, đào tạo đáp ứng nhu cu học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; đổi mới,
đa dạng hóa hình thức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Tăng cường các điều
kiện cơ sở vật chất, đảm bảo chất lượng dạy và học trực tuyến cả trong trường hợp
bình thường lẫn trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp, không để bị động lúng
túng; triển khai các nền tảng chuyển đổi số phục vụ dạy, học, kiểm tra trực tuyến;
giữ vững mục tiêu chất lượng giáo dục. Tiếp tục triển khai Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 bảo đảm chất lượng và hiệu quả, đặc biệt với lớp 2, lớp 6 trong
năm học 2021 – 2022; chuẩn bị các điều kiện thực hiện dạy học môn Tin học và
môn Ngoại ngữ bắt đầu triển khai đối với lớp 3 từ năm học 2022 – 2023. Tổ chức
lựa chọn sách giáo khoa; biên soạn và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
tài liệu giáo dục địa phương theo quy định. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại
ng
, đặc biệt là tiếng Anh các cấp
học, bậc học.

Rà soát, sắp xếp quy hoạch mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; điều chỉnh các chương trình đào tạo nghề theo hướng
tăng cường đào tạo k
năng nghề chuyên sâu, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công
nghiệp l
n thứ tư. Tập trung hoàn thiện và nâng cao chất
lượng hệ th
ng thông tin dự báo thị trường lao động và chất
lượng dịch vụ việc làm, tăng khả năng kết n
i cung cu lao động trên thị trường thông qua ứng dụng
chuy
n đi số và công nghệ thông tin.
Thực hiện tốt các hoạt động kết nối cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh
nghiệp để xây dựng mới, mở rộng các chương trình đào tạo ngành công nghệ mới
phù hợp với thị trường lao động. Nâng cao chất lượng của lao động đưa đi làm việc
ở nước ngoài.

Đầu tư phát trin
cơ sở vật ch
t – kỹ thuật của các tổ chức khoa học và công
nghệ, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ. Tập trung
nghiên cứu ứng dụng các công nghệ ưu tiên có khả năng ứng dụng cao, chú trọng
vào công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ chế biến, công nghệ chế
tạo trong các lĩnh vực, phát triển các công nghệ tăng cường năng lực tiếp cận
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, g
n các hoạt động nghiên cứu
ứng dụng với nhu cầu doanh nghiệp và n
n kinh tế, cải thiện
chất lượng các sản phẩm chủ lực, thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế – xã hội
của thành phố.

Tiếp tục triển khai thực hiện các
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đ
i mới công
nghệ – năng suất chất lượng – sở hữu trí tuệ, hỗ trợ các doanh nghiệp trong
nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa,
áp dụng các hệ th
ng quản lý chất lượng tiên tiến. Phát
triển hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp đ
i mới sáng tạo
của thành phố, tạo điều kiện thuận lợi đ
thúc đy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp có
khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô
hình kinh doanh mới.

Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học
và công nghệ của thành phố và vùng đ
ng bng sông Cu Long thông qua các hoạt động kết nối
cung cầu công nghệ, triển l
ãm trưng bày thành tựu khoa học
và công nghệ, chợ công nghệ quy mô vùng đ
ng bng sông Cửu Long. Khai thác và vận hành hiệu quả Vườn ươm công nghệ
công nghiệp Việt Nam – Hàn Quốc. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các
viện nghiên cứu, các trường đại học đ
các kết quả nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội.

7. Đẩy mạnh liên
kết vùng và hợp tác với các tỉnh, thành trong cả nước

Tăng cường liên kết, hợp tác với các
tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố H
Chí
Minh và các tỉnh, thành khác trong cả nước. Chủ động đề xuất các phương án,
lĩnh vực hợp tác phù hợp theo nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng l
n nhau và đôi bên cùng có lợi trên cơ sở phát huy vai trò trung tâm
Vùng của thành phố và tiềm năng, th
ế mạnh của từng địa
phương. Xây dựng trung tâm thu thập và xử lý thông tin hiện đại, ứng dụng công
nghệ mới về vùng đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ mục tiêu phát triển và quản
lý vùng
.

Tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác
giữa các trường đại học, các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, các nhà khoa
học trong, ngoài vùng và ở nước ngoài, với các doanh nghiệp, H
iệp hội nghề nghiệp, cơ sở giáo dục – đào tạo, cơ quan nghiên cứu khoa học
và HTX, t
sản xuất trong nông nghiệp trong nghiên cứu và ứng
dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của thành phố
và của vùng. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các bộ ngành liên
quan tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng các tuyến đường do thành phố quản
lý đ
kết ni và phát huy hiệu quả đầu tư của các tuyến cao tốc, quốc lộ, đáp ng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Kêu gọi đầu
tư xây dựng các trung tâm dịch vụ logistic lớn có khả năng kết nối tốt với các
c
ng, các tuyến vận tải chính, đm nhận
tốt h
ơn việc vận tải hàng hóa, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
hàng hóa trực tiếp, giảm chi phí trung chuyển.

Tăng cường hơn nữa
vai trò của thành phố trong Hội đồng điều ph
i vùng trong
huy động, phân b
nguồn lực, ngân sách, các quyết định đầu
tư cơ sở hạ tầng liên vùng trong khuôn khổ hợp tác; tăng cường hợp tác và kết nối
giữa các Bộ, ngành v
ới chính quyền địa phương với cam kết
mạnh mẽ gắn với trách nhiệm, hành động từng cơ quan, tổ chức các cấp; liên kết
mạnh mẽ với các tỉnh trong vùng ĐBSCL, giữa vùng với Thành phố Hồ Chí Minh và
vùng Đông Nam Bộ.

8. Phát huy giá
trị văn hóa, sức mạnh con người Cần Thơ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm gắn kết
hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội

a) Tiếp tục đu
tư, nâng cấp, kiện toàn hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; đẩy mạnh phong trào
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa”, xây
dựng văn hóa nông thôn mới, văn minh đô thị; xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ –
Năng động – Nhân ái – Hào hiệp – Thanh lịch”, đáp ứng yêu cầu công c
uộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố Cần Thơ.

Tiếp tục phát triển văn hóa kết hợp với
du lịch theo hướng tạo ra bản sắc của vùng đất mi
n Tây và
con người Cần Thơ, tạo dấu ấn riêng so với các t
nh trong
Vùng. Bảo t
n và phát huy các di sản văn hóa vật th
và phi vật thể, loại hình nghệ thuật truyền thng trong đời sống hiện đại. Khai thác phát huy hiệu quả giá trị các loại
hình văn hóa nghệ thuật dân gian, gi
gìn và phát huy bn sắc văn hóa của đng bào các dân tộc thiu strên địa bàn, từng bước đáp ứng được nhu cầu
hưởng thụ văn hóa của nhân dân.

b) Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt
động thể dục thể thao quần chúng, hình thành n
nếp rèn luyện thân ththường xuyên cho mọi người
dân. Xây dựng hệ th
ng tuyn chọn,
đào tạo vận động viên theo định hướng chuyên nghiệp và đa dạng hóa các loại
hình tổ chức đào tạo vận động viên. Tập trung đầu tư các môn th
thao mũi nhọn, thể thao trọng điểm của thành phố. Hoàn thiện, nâng cao
chất lượng các công trình, các thiết chế phục vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao
thành tích của vận động viên các môn thể thao.

c) Tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu,
nâng cao sức khỏe tiến tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Tập trung phát
triển mạnh y tế cơ sở, y tế dự phòng, sàng lọc và phát hiện sớm, chữa trị kịp
thời. Đẩy mạnh hoạt động phòng khám bác sỹ gia đình tại các trạm y tế, tổ chức
quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng, đặc biệt là trong nhóm người cao tu
i. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa ngành y tế, tập
trung triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong
nh vực y tế phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao hiệu quả dự phòng
và điều trị
. Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân đúng lộ
trình.

Phát triển hệ thống y tế thành phố
theo hướng hiện đại, trở thành trung tâm y tế chuyên sâu của vùng ĐBSCL. Đầu tư
nâng cấp đạt chuẩn quốc gia các trung tâm chuyên ngành tuy
ến thành phố, hoàn thành dự án Bệnh viện Ung bướu (500 giường); tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật; cải tạo,
nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm – Thực phẩm thành Trung tâm của
Vùng. Triển khai Đề án y tế thông minh; kết hợp y học hiện đại với y học cổ
truyền, phát triển các kỹ thuật cao, chuyên sâu, hướng đến mục tiêu trọng tâm
là nâng cao sức khỏe cộng đồng; dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao, đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe.

d) Thực hiện tốt chính sách người có
công; huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước thực hiện
các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa, chăm sóc tốt hơn đời sng vật chất, tinh thần của người có công. Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững; khuyến
khích hộ nghèo, hộ cận nghèo chủ động, tích cực tiếp cận các dịch vụ x
ã hội cơ bản và cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh để vươn lên thoát
nghèo; nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, bền vững. Thực hiện hiệu quả
các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng y
ếu thế trong xã hội; quan tâm chăm sóc người cao tui, người khuyết tật, trẻ em. Thực hiện đồng bộ và toàn diện các giải
pháp phát triển thanh niên, bình đ
ng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ; giảm dn khong cách giới trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và
gia đình. Tăng cường đ
i thoại, tuyên truyền chính sách bảo
hi
m xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); vận động đoàn
viên, hội viên và nhân dân tham gia BHXH, BHYT, hướng tới mục tiêu BHXH, BHYT
toàn dân.

đ) Thực hiện hiệu quả các chủ trương,
chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với đ
ng bào
dân tộc thi
u s(DTTS), trọng tâm tập
trung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng
dân tộc thiểu số và mi
n núi giai đoạn 2021 – 2025 trên địa
bàn thành phố; giải quyết tốt các vấn đề an sinh, xã hội, giáo dục, y tế, nâng
cao chất lượng cuộc sống đồng bào DTTS, giảm nghèo b
n vng, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sng giữa
các dân tộc. Thực hiện t
t chính sách bảo tn và phát huy bản sc văn hóa, ngôn ng, chữ viết, tập quán, tín ngưng truyền thống tốt
đẹp của đồng bào các DTTS.

e) Phổ biến, tuyên truyền cho chức sắc,
tín đồ về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nh
t là các chủ trương, chính sách về tôn giáo; giáo dục truyền thng yêu nước, ý thức công dân; quan tâm nâng cao đời sống vật chất, văn
hóa, tinh th
n của đng bào có đạo; tạo
điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hi
ến
chương, điều lệ của tổ chức tôn giáo đ
ã được Nhà nước công
nhận, đ
úng quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các
yêu cầu chính đáng về tôn giáo, tín ngưỡng của mọi người phù hợp với quy định của
pháp luật.

Đi mới và tăng
cường công tác thông tin truyền thông, truyền động lực, tạo c
m hứng, nim tin cho Nhân dân, tạo đồng thuận cao
trong xã hội, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, với phương châm “lấy
cái đẹp dẹp cái xấu, lấy tích cực đẩ
y lùi tiêu cực”. Chú
trọng tuyên truyền, c
vũ những gương người tốt, việc tt, đin hình tiên tiến. Đu tranh ngăn chặn hiệu quả thông tin xấu, độc; xử lý nghiêm các trường
hợp lợi dụng quyền tự do ngôn luận, vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, công dân. Sớm hình thành thị trường sản phẩm dịch vụ
văn hóa, thông tin lành mạnh, ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng đ
nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện
tiếp cận các dịch vụ Chính phủ số.

9. Tăng cường quản
lý tài nguyên và môi trường; chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Tăng cường
công tác quản lý hoạt động khoáng sản, thực hiện hiệu quả quy hoạch khoáng sản,
khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác khoáng sản; b
o vệ nghiêm ngặt khoáng sản chưa khai thác.

b) Quản lý, sử dụng bền vững tài
nguyên nước; bảo đảm an ninh nguồn nước, hạn ch
ế khai thác
nước dưới đất; tổ chức xây dựng danh mục các nguồn nước ph
i lập hành lang bảo vệ; lập danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất, bản đ
phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất,
phân định vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

c) Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương
trình bảo vệ môi trường “Cần Thơ xanh và sạch", phòng ch
ng ô nhiễm môi trường và ngập nghẹt thành phố
của Thành ủy Cần Thơ. Nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá tác động môi trường
đối với các dự án đầu tư; kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Từng bước đầu tư cải thiện, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật môi trường, nhất là hạ tầng
xử lý chất thải r
n, xử lý nước thải tập trung tại các khu
công nghiệp; nâng cấp hệ th
ng xử lý nước thải sinh hoạt của
thành phố; mở rộng phạm vi bao phủ của hệ th
ng thu gom nước
th
i sinh hoạt đô thị; hệ thng xử lý chất thải tại các cơ sy tế tuyến quận,
huyện, đảm bảo đạt quy chuẩn về môi trường.

Tranh thủ các nguồn lực từ xã hội đầu
tư cho công tác bảo vệ môi trường: Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế, coi trọng
việc tham gia và thực hiện các Điều ước quốc tế; tăng cường trao đ
i thông tin, kinh nghiệm, đối thoại chính sách với các nước về quy hoạch,
quản lý đô thị, chống ngập, lụt và nước biển dâng, bảo vệ môi trường; thúc đ
y xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, ưu tiên hợp tác công tư đ
triển khai các dự án đầu tư về xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải.

d) Chủ động giám sát, nâng cao năng lc ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu nht là hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, tai biến thiên nhiên. Thúc
đẩy phát triển các mô hình kinh tế xanh, khu công nghiệp sinh thái, xã hội các
bon thấp; kinh tế tu
n hoàn…; nâng cao khả năng chống chịu
và thích ứng biến đổi khí hậu của hệ th
ng kết cu hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi… Tiếp tục thực hiện quyết liệt
Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu,
đẩy mạnh liên kết vùng đ
thực hiện hiệu quả Nghị quyết; cập
nhật Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi kh
í hậu thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2021- 2030, t
m nhìn 2050; nghiên cứu
xây dựng kế hoạch phát triển thị trường các-bon.

10. Nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; thực hiện cải
cách tiền lương; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính đi đôi với tạo dựng môi
trường đổi mới sáng tạo.

a) Triển khai thực hiện hiệu quả các
Chương trình cải cách hành chính; tăng cường sự chỉ đạo trong hoạt động, điều
hành của chính quyền các cấp để nâng cao hiệu quả phục vụ và duy trì kỷ luật, kỷ
cương hành chính. Duy trì, cải tiến hiệu quả hoạt động của Bộ phận một cửa ở
các ngành, các cấp.

b) Thực hiện sp
xếp, tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định:
Tiếp tục tham mưu triển khai và thực hiện có hiệu quả công tác sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập g
n với tinh giản biên chế để cơ cấu lại đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức theo chủ trương Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/04/2015 của Bộ Chính trị về
tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết
số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về một số vấn đề về tiếp
tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục đ
i mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào
tạo, b
trí cán bộ đủ năng lực, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới; tập trung đào tạo, bồi dư
ng nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch.

c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý điều hành. Tiếp tục sử dụng văn bản điện tử, ch
ký số, xử lý công việc trên môi trường mạng, bảo đảm đng bộ trong triển khai, thực hiện cả ở 4 cấp hành chính. Nâng cấp mở rộng
hệ th
ng quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối,
liên thông trao đổi văn bản điện tử qua t
t cả các cấp
chính quyền của thành phố và kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia.

Thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử, số hóa kết qu
giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ. Nâng cấp Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ th
ng
một cửa điện tử, kết nối với hệ thống giám sát quốc gia về Chính phủ số; ứng dụng
công nghệ số để cá nhân hóa giao diện, nâng cao trải nghiệm người dùng dịch vụ
công, tiếp thu ý kiến người dân và doanh nghiệp khi xây dựng, sử dụng các dịch
vụ công trực tuyến.

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ smới, mạng xã hội và các công nghệ smới trong xây
dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ Chính quyền s
, vận
hành các hệ th
ng thông tin và tự động hóa, thông minh
hóa, t
i ưu hóa các quy trình xử lý công việc. ng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dịch vụ; khuyến khích
người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Thúc đẩy phát triển hạ tầng bưu
chính theo hướng là hạ tầng chuy
n phát và hạ tầng
Logistic để phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số; sớm chuyển
đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng cho công nghệ thông tin và nền tảng cho
chuyển đổi số.

Hình thành khu công nghệ tập trung
thành phố Cần Thơ, vườn ươm công nghiệp công nghệ thông tin đ
hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp phát triển (start-up).
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm phù hợp theo hướng
lựa chọn các s
n phm, giải pháp dựa
trên nền trí tuệ nhân tạo, phân tích d
liệu; phát triển
các sản phẩm dịch vụ phục vụ cho chuyển đổi s
, kinh tế s, chính quyền số và đô thị thông minh.

d) Đi mới công
tác thanh tra theo hướng tăng cường thanh tra theo chuyên đ
, thanh tra trách nhiệm, thanh tra công vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước. Chú trọng thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước tr
ong thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nâng cao chất lượng, hiệu qu
công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng quy định vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát
sinh ngay từ cấp cơ sở; theo dõi, xử lý kịp thời các khiếu nại đông người,
không để phát sinh thành điểm nóng, đảm b
o trật tự an
toàn xã hội.

Thực hiện kiên trì, kiên quyết, có hiệu
quả cuộc đấu tranh phòng, ch
ng tham nhũng; thực hiện
nghiêm quy định pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Khẩn trương
triển khai thi hành những quy định mới về kiểm soát tài sản, thu nhập. Nâng cao
vai trò, phát huy tính tích cực, chủ động và phối hợp của Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị – xã hội, nhân dân, doanh nghiệp, báo chí trong phát hiện, đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

11. Phát triển
kinh tế – xã hội gắn liền với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh

Kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế – xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng – an ninh theo
phương châm “phát triển kinh tế – xã hội là nhiệm vụ trung tâm; bảo đảm quốc
phòng – an ninh là trọng yếu, thường xuyên”. Gắn kết chặt ch
quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố với quy hoạch thế trận
quân sự, khu vực phòng thủ, xây dựng n
n quốc phòng toàn
dân, thể trận an ninh nhân dân vững mạnh. Không ngừng đ
i
mới nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
T
quốc, chú trọng phát triển các hình thức tự phòng, tự bảo
quản, tự bảo vệ đến từng người dân, gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức quần
chúng và cơ quan, doanh nghiệp.

Giữ vững an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội; đấu tranh mạnh mẽ với các th
ế lực thù địch,
các loại tội phạm, tham gia các cơ chế hợp tác phòng, chống các loại tội phạm
công nghệ cao, tội phạm kinh tế, khủng bố… Thực hiện tốt công tác bảo vệ
chính trị nội bộ; bảo đảm an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh thông tin tru
yền thông, an ninh mạng, an ninh kinh tế, an ninh xã hội, an ninh các địa
bàn chiến lược; s
n sàng ứng phó hiệu quvới các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thng; phối hợp ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm về hoạt động của
các tổ chức phi Chính phủ, công ty có yếu tố nước ngoài, văn phòng đại diện nước
ngoài, các khu công nghiệp…; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát
triển kinh tế.

12. Đẩy mạnh
tuyên truyền đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại;
tích cực, chủ động mở rộng kết nối và hợp tác quốc tế

Chủ động, tích cực đẩy mạnh và đa dạng
hóa, đa kênh hóa công tác truyền thông đối ngoại, nhằm tạo dựng hình ảnh thành
phố Cần Thơ phát triển năng động, b
n vững trong lòng bạn
bè, đ
i tác quốc tế.

Tích cực tham gia các hoạt động đối
ngoại như hội nghị, hội thảo quốc tế, các sự kiện giao lưu kinh tế – văn hóa,
các diễn đàn đối ngoại đa phương cấp địa phương trong và ngoài nước… Chủ động
rà soát, triển khai hoạt động, thực hiện các Bản ghi nhớ hợp tác; thực hiện các
kế hoạch, chương trình hợp tác, m
rộng kết nối, gặp g, tọa đàm để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

Chủ động tiếp xúc, tạo cơ hội kết nối
hợp tác với các đối tác là địa phương, hiệp hội doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế,
các doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục, tổ chức nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả
xúc t
iến đầu tư, thương mại, mở rộng thị trường, khai thác
thu hút đầu tư về vốn, nhân lực và kỹ thuật hiện đại, phục vụ phát triển kinh tế
xã hội địa phương.

13. Xây dựng Đảng
trong sạch, vững mạnh toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của
tổ chức đảng, đảng viên

Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng, đạo đức cho cán bộ, đảng viên; Tiếp tục đ
i mới nội dung, phương thức, nâng cao hơn nữa tính chiến đu, tính thuyết phục của công tác tư tưng đáp ứng
yêu cầu trong tình hình mới. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị
(khóa XII); đưa việc học tập và làm theo Bác ngày càng thực chất, đi vào chiều
sâu; đồng thời, kiên quyết, kiên trì thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung
ương 4 (khóa XI, khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”,
“tự chuyển hóa” trong nội bộ và các Quy định về nêu gương.

Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ
các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
và chất lượng đội ngũ đảng viên. Kiện toàn tổ chức cơ sở đảng cho phù hợp với
việc s
p xếp lại tổ chức bộ máy của hệ
th
ng chính trị, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của đảng
cơ sở. Quan tâm nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt cấp
ủy; nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên. Tiếp tục thực hiện nghiêm nguyên tắc
tự phê bình và phê b
ình; nâng cao chất lượng kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đng
viên đảm bảo đúng thực chất; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm nêu
gương và rèn luyện theo chuẩn mực đạo đức cách mạng của đảng viên theo quy định.

Cụ thể hóa, thực hiện tốt chủ trương,
nghị quyết, kết luận của Trung ương về công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ,
triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp về tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, người đứng đ
u cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị đ phm chất năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết
số 26-NQ/TW của Ban Ch
p hành Trung ương (khóa XII). Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát quy
n lực
trong công tác cán bộ; đề cao vai trò, trách nhiệm của tập th
và trách nhiệm người đứng đu cấp y, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ;
coi trọng công tác tư tưởng, kịp thời thực hiện chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định.

Đi mới công tác
lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy theo hướng cụ th
, sát thực tế;
nâng cao năng lực th
chế hóa, cụ thể
hóa ch
trương, đường li của Đng phù hợp với thực tin, có tính khả thi cao đ
chỉ đạo tổ chức thực hiện. Đi mới mạnh mẽ nội
dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – x
ã
hội; nâng cao hiệu qucông tác vận động,
tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xã hội đáp ứng yêu cầu trong
tình hình mới.

VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

Căn cứ Chương trình này, yêu cầu Giám
đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và
các cơ quan có liên quan kh
n trương quán triệt và tổ chức
thực hiện các nội dung:

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công, Sở, ban, ngành
thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, UBND quận, huyện có trách
nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình hành động giai đoạn 2021 – 2025 cụ thể của
đơn vị; trên cơ sở đó, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác
hàng năm và triển khai cho các đơn vị trực thuộc thực hiện, trong đó đề xuất cụ
thể các nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, lộ trình triển khai thực hiện
và phân công trách nhiệm cụ thể.

2. Thường
xuyên kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ; định
kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện, thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải
pháp xử lý, cũng như cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong quá
trình thực hiện nh
ng nội dung cụ thể của Chương trình
này, g
i đề nghị đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tng hợp, báo cáo và đề xuất UBND thành phố chỉ đạo.

3. S
Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Ban Tuyên giáo Thành ủ
y, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành
phố và các s
, ban ngành, địa phương, làm tốt công tác
thông tin, tuyên truyền nhằm tạo đồng thuận và sức mạnh t
ng
hợp của cả hệ thống chính trị, phát huy tinh thần n
lực của
các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, phấn đấu hoàn thành vượt
mức các mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021 – 2025, đã được Ban Chấp hành Đảng bộ,
Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành ph
thông qua.

4. Trong
quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này, nếu thấy cần s
a đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình, các S, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đ
tổng hợp, báo cáo Chtịch UBND thành phố
xem xét, quyết định.

5. Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình
hành động này của các Sở, ngành thành phố và các địa phương, định kỳ báo cáo và
kiến nghị với UBND thành phố về các bi
n pháp cần thiết, bo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình này./.

(Đính kèm phụ lục danh mục các chương trình,
đ
án, kế hoạch)

 

 

Nơi nhận:
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Ban Thường vụ Thành
y;
– TT. HĐND TP;
– Thành viên UBND TP;
– UBMTTQ thành phố và Đoàn thể TP;
– Các Cơ quan Trung ương trên địa bàn TP;
– Sở, ban ngành TP;
– UBND quận, huyện;
– Các VP: TU, ĐĐBQH&HĐND TP;
– VP. UBND TP (2,3);
– Lưu: VT.P.Cao

TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trn Việt Trường

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH
(Đính kèm Chương trình hành động s 17/CTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của UBND
thành phố Cần Thơ)

Stt

Tên chương trình, đề án, kế hoạch


quan chủ trì


quan phối hợp

Thời
gian trình

I

Tập trung
thực hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống dịch bệnh Covid-19, vừa phục hồi,
phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm sức khỏe, tính mạng của Nhân dân là trên
hết, trước hết và bảo đảm an sinh xã hội

01

Kế hoạch về phục hồi, phát triển
kinh tế

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành, cơ quan có liên
quan, UBND quận, huyện

2021

II

Tiếp tục hoàn
thiện đồng bộ thể chế phát triển theo quy định, nhất là thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa

02

Xây dựng và triển khai quy hoạch
thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2022

03

Điều chnh Đồ
án Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ

Sở Xây dựng

Các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện

2021-2022

04

Kế hoạch sử dụng đất của thành phố
thời kỳ 2021-2025

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện

2021-2022

05

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
giai đoạn 2021- 2030

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện

2021-2022

06

Điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại
đất thành phố Cần Thơ 5 năm (2020-2024); Xây dựng bảng giá đất 5 năm
(2025-2029)

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện

2021-2022

07

Đề án triển khai Chương trình phát
triển thương mại điện tử của thành phố

Sở Công Thương

Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện

2021-2022

III

Đẩy mạnh
cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển kinh tế số, xã hội số

08

Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai
đoạn 2021 – 2025

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2022

09

Báo cáo đánh
giá giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm
2021 – 2025

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2023

10

Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 n
ăm 2021 – 2025
và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2026 – 2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2024-2025

11

Đ án “Phát
triển ngành công nghiệp chế biến chuyên sâu thành phố Cần Thơ đến năm 2025, định
hướng đ
ến năm 2030

Sở Công Thương

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2025

12

Kế hoạch thực hiện
Chương trình bình ổn thị trường hàng hóa

Sở Công Thương

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

Hàng
năm

13

Kế hoạch đu
tư, phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi trên địa
bàn thành phố

Sở Công Thương

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2025

14

Chương trình thực hiện Nghị quyết của
Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch trong tình hình mới

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

Sau khi Thành ủy phê duyệt

15

Kế hoạch thực hiện mục tiêu kép vừa
phòng, ch
ng dịch bệnh Covid-19, vừa phục hồi, phát triển
du lịch

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

16

Kế hoạch chuyển đổi số trong du lịch giai đoạn 2021 -2025

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

17

Đề án Phát triển du lịch nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 203

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

18

Chương trình hỗ trợ nông nghiệp,
nông dân, nông thôn thành phố giai đoạn 2020 – 2030

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2022

IV

Tăng cường huy động,
phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cải thiện môi trường kinh
doanh, phát triển các thành phần kinh tế

19

Báo cáo đánh giá giữa kỳ kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2023

20

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 và dự ki
ến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2024-2025

21

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tài năng trẻ giai đoạn 2021 – 2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

22

Chương trình tăng cường năng lực cạnh
tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ giai đoạn 2021 – 2025

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

V

Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát
triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ

23

Kế hoạch phát triển giáo dục
2021-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
qu
n, huyn

2021-2022

24

Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
qu
n, huyn

2021-2025

25

Đ án giáo dục
thông minh và học tập suốt đời; trọng tâm là học ngoại ngữ giai đoạn
2020-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
qu
n, huyn

2020-2030

26

Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2025

27

Kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục
chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đ
ến 2050

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2022

28

Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 – 2025

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

29

Kế hoạch thực hiện Đề án Chuyển đổi số và dạy học trực tuyến trong giáo dục nghề
nghiệp

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

30

Kế hoạch thực hiện Đề án nâng tầm kỹ
năng lao động Việt Nam

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

31

Kế hoạch thực hiện Đề án cơ sở dữ liệu
quốc gia về lao động – việc làm

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

32

Đề án thành lập Trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2022-2025

33

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vả vừa đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2021-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2030

34

Chương trình phát triển tài sản trí
tuệ thành phố Cần Thơ đến năm 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2030

VI

Đẩy mạnh
liên kết vùng và hợp tác với các tỉnh, thành trong cả nước

35

Chương trình liên kết hợp tác giữa
thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2021 –
2025

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021-2025

36

Kế hoạch liên kết, hợp tác với
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL nhằm giới thiệu các dự án kêu gọi đầu
tư, giao lưu tìm hiểu thị trường, nguồn nguyên liệu và phối hợp trong việc
xúc tiến đầu tư nhằm khai thác thế mạnh của các địa phương phục vụ phát triển
kinh tế

Sở Công Thương

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

Hàng
năm

VII

Phát huy giá
trị văn hóa, sức mạnh con người Cần Thơ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm gắn
kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn hóa xã hội

37

Đề án bảo tn và
phát huy di sản văn hóa phi vật thể thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2021 – 2025,
định hướng đến năm 2030

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

38

Chương trình hành động thực hiện Đề
án phát triển văn h
óa thành phố giai đoạn 2020 – 2030

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

39

Đề án phát triển thể thao thành
tích cao và thể thao chuyên nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2035

Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

40

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 – 2030

Ban Dân tộc

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

41

Kế hoạch thực hiện công tác dân tộc
trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ban Dân tộc

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

VIII

Tăng cường
quản lý tài nguyên và môi trường; chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

42

Kế hoạch ứng phó scố tràn dầu thành phố Cần Thơ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

43

Cập nhật kế hoạch hành động ng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

44

Kế hoạch Phát triển thị trường
cacbon tại Cần Thơ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở, ban ngành thành phố, UBND
quận, huyện

2021

 




1 T
giá 1 USD = 23.500 VNĐ

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 17/CTr-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm 2021-2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
Số hiệu: 17/CTr-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Trần Việt Trường
Ngày ban hành: 04/10/2021
Ngày hiệu lực: 04/10/2021
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết