Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Kết luận 63-KL/TW về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2019; phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Kết luận 63-KL/TW về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2019; phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu: 63-KL/TW Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Ngày ban hành: 18/10/2019
Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày có hiệu lực: 18/10/2019
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——-

ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 63KL/TW


Nội, ngày 1
8
tháng 10
năm 201
9

 

KẾT LUẬN

HỘI NGHỊ LẦN THỨ 11 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ – XÃ HỘI, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019; PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2020

Ban Chấp hành Trung ương Đảng cơ bản
tán thành nội dung Báo cáo về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước
năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 do Ban cán sự đảng Chính phủ trình;
đồng thời lưu ý, nhấn mạnh một số điểm sau đây:

I- VỀ TÌNH HÌNH
NĂM 2019

Năm 2019, tình hình khu vực và quốc tế
diễn biến phức tạp, có nhiều yếu tố không thuận lợi. Kinh tế và thương mại toàn
cầu tăng trưởng chậm; cạnh tranh chiến lược và xung đột thương mại giữa một số
nền kinh tế lớn gia tăng; giá vàng tăng cao, giá dầu thô biến động mạnh; rủi ro
trên thị trường quốc tế tăng lên; nhiều quốc gia nới lỏng chính sách tài chính
– tiền tệ… Tình hình khu vực, Biển Đông diễn biến rất phức tạp. Trong khi đó,
những khó khăn, hạn chế nội tại của nền kinh tế và thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng
lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân.

Nhờ sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân, toàn quân, tình hình kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục chuy
n biến tích cực và đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện trên tất
cả các lĩnh vực. Dự kiến năm 2019 là năm thứ hai liên tiếp đạt toàn bộ 12 chỉ
tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 5 chỉ tiêu vượt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước
đạt mức cao do Trung ương Đảng và Quốc hội giao là 6,8%, thuộc nhóm các nước
tăng trưởng cao của khu vực và thế giới, kinh tế vĩ mô vẫn duy trì ổn định, kiểm
soát tốt lạm phát, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện. Chỉ số giá
tiêu dùng bình quân ước tăng 2,7 – 3%. Thu ngân sách Trung ương năm thứ hai
liên tiếp vượt dự toán, cân đối ngân sách nhà nước được bảo đảm, tỷ lệ bội chi
ngân sách nhà nước và nợ công so với GDP giảm. Xuất khẩu của khu vực kinh tế
trong nước tăng mạnh, xuất siêu năm thứ tư liên tiếp. Huy động được nhiều nguồn
lực cho đầu tư phát triển, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33,8%
GDP. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đ
i mới mô hình tăng trưởng thực chất hơn; các ngành, lĩnh vực chủ yếu
phát triển ổn định, tích cực. Ch
t lượng tăng trưng được nâng lên; năng suất lao động tăng 5,9%; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp
(TFP) đạt 42,7%; khoa học công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có những
tiến bộ. Tổ chức trang trọng, có ý nghĩa các hoạt động kỷ niệm 50 năm thực hiện
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong
phú; nhiều giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp được phát huy. Thể dục, thể
thao được chú trọng; thể thao thành tích cao đạt kết quả tích cực. Xây dựng
nông thôn mới đạt kết quả vượt bậc, ước đến cuối năm 2019 có 95 huyện và 52 –
53% số xã đạt chuẩn, hoàn thành mục tiêu trước thời hạn gần 2 năm. Tỷ lệ hộ
nghèo theo chuẩn đa chiều giảm 1 – 1,5% (còn 3,73 – 4,23%), trong đó các huyện
nghèo giảm trên 4%. Chất lượng cuộc sống của người dân tiếp tục được cải thiện
rõ rệt. Nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên ngày càng chuy
n biến tích cực. Công tác xây dựng thể chế, cải
cách hành chính được đẩy mạnh; nhiều thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho sản xuất
kinh doanh được cắt bỏ. Giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm xử lý; các vụ
khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài giảm. Phòng, chống tham nhũng, lãng
phí được triển khai và tổ chức thực hiện quyết liệt, đạt nhiều kết quả quan trọng.
Công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị tiếp tục được tăng
cường. Thông tin truyền thông được đẩy mạnh, góp phần tạo sự đồng thuận xã hội.
Quốc phòng, an ninh được chú trọng, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia; trật tự,
an toàn xã hội có chuyển biến tích cực; các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc
tế được đẩy mạnh, góp phần quan trọng giữ gìn môi trường hòa bình, ổn định để
phát triển đất nước. Uy tín, vị thế đất nước tiếp tục được nâng cao.

Kết quả toàn diện này thể hiện sự
lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước; sự chỉ đạo điều hành đúng hướng,
quyết liệt, sát sao của Chính phủ, các cấp, các ngành; sự giám sát chặt chẽ, kịp
thời tháo gỡ những vướng mắc về chính sách pháp luật của Quốc hội; hoạt động hiệu
quả của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; đặc biệt
là sự đoàn kết, quyết tâm, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị, cộng
đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, góp phần quan trọng củng cố niềm tin, tạo
không khí phấn khởi trong toàn xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.

Bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn những
hạn chế, tồn tại và nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế vĩ mô ổn định chưa thực
sự vững chắc; tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công chậm, sắp xếp, cơ cấu
lại, cổ phần h
óa doanh nghiệp nhà
nước, thoái vốn nhà nước chuyển biến chưa rõ nét. Khu vực nông nghiệp chịu tác
động, ảnh hưởng lớn của dịch tả lợn Châu Phi, thiên tai, nắng nóng, hạn hán, biến
đổi khí hậu; giá nhiều mặt hàng nông sản chủ lực giảm. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn
với đ
i mới mô hình tăng trưởng chưa đáp ứng yêu cầu. Các
lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường có những mặt còn bất cập. Đời sống của một
bộ phận dân cư, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đ
ng bào
dân tộc thi
u số, vùng bị thiên tai còn khó khăn. Tình trạng
ô nhiễm môi trường diễn bi
ến phức tạp; tác động, ảnh hưởng
của bi
ến đổi khí hậu ngày càng lớn.
Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ t
hống pháp luật có những
bất cập; việc thi hành pháp luật nhiều nơi chưa nghiêm. Tổ chức bộ máy ở một số
lĩnh vực, cơ quan, đơn vị chưa thực sự tinh gọn, hiệu quả. An ninh, trật tự
trên một số địa bàn vẫn còn diễn biến phức tạp; tình trạng khiếu kiện kéo dài,
vượt cấp của người dân ở nhiều địa phương vẫn còn diễn biến phức tạp. Bảo vệ chủ
quyền biển, đảo gặp nhiều khó khăn, thách thức. Chưa tranh thủ hết những cơ hội
và lợi ích của hội nhập quốc tế cho phát triển đất nước.

Thời gian còn lại của năm 2019, các cấp,
các ngành không được chủ quan, th
ỏa mãn, cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, yếu kém;
tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề
ra; bám sát tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp, kịp thời; tập
trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng; đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư
công, c
phần hóa doanh nghiệp nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận
lợi hơn nữa cho sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác phòng, chống thiên tai, ứng
phó với biến đ
i khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội,
tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển; nỗ lực phấn đấu đạt kết quả cao
nhất kế hoạch năm 2019.

II- VỀ MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2020

Năm 2020 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
là năm cuối của nhiệm kỳ và kế hoạch 5 năm 2016 – 2020; là năm tiến hành đại hội
đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Chúng ta thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh có nhiều
thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Dự báo tình hình thế giới,
khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; tăng trưởng kinh tế, thương mại,
đầu tư quốc tế tiếp tục xu hướng giảm; cạnh tranh giữa các nước lớn và xung đột
ở nhiều nơi gay gắt. Các thách thức an ninh phi truyền thống ngày càng gia
tăng. Ở trong nước, kết quả đạt được toàn diện trên các lĩnh vực những năm gần
đây là tiền đề quan trọng, tạo thuận lợi cho phát triển đất nước. Tuy nhiên, nền
kinh tế vẫn còn những hạn chế, bất cập và tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức.
Độ mở của nền kinh tế lớn; năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
chưa cao. Tình hình Biển Đông tiếp tục phức tạp, căng thẳng, khó lường. Biến đ
i khí hậu, thiên tai, dịch bệnh ngày càng ảnh hưởng lớn đến sản xuất
kinh doanh và đời sống của nhân dân.

1. Mục tiêu tng quát: Tập trung giữ vững
ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh đổi mới, hoàn thiện thể chế,
khơi thông nguồn lực; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
Thúc đẩy mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, công trình trọng điểm;
phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn. Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững. Gắn chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
Chú trọng các lĩnh vực văn hóa, xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn bộ máy; tinh giản
biên chế; cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ
đạo, điều hành và thực thi pháp luật. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Làm tốt công tác thông tin truyền thông, tạo đồng
thuận xã hội. Củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại
và hội nhập quốc tế, thực hiện tốt vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2020, Chủ tịch
IPA 41, Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020 –
2021; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và môi trường Hòa
Bình, ổn định cho phát triển; nâng cao uy tín và vị thế của nước ta trên trường
quốc tế.

2. Các chỉ tiêu
chủ yếu:
Tổng sản phẩm trong
nước (GDP) tăng khoảng 6,8%; tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân dưới 4%; tổng
kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 7%; tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất
khẩu dưới 3%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 – 34% GDP; tỷ lệ
hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm 1 – 1,5%, riêng các huyện nghèo giảm
4%; tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị dưới 4%; tỷ
lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng, chứng chỉ đạt khoảng 25%; số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường
trạm y tế xã) đạt 28 giường bệnh; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt
90,7%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 90%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%; cả
nước có tối thiểu 58% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

3. Nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu

3.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
hệ th
ng pháp luật theo hướng
đ
ng bộ, hiện đại, hội nhập, bảo đảm tính khả thi và tổ chức
thi hành pháp luật nghiêm minh. Trước hết, tập trung sửa đổi, bổ sung một số luật
để tháo gỡ rào cản, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đ
ng, thuận lợi. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; vận
hành đồng bộ các loại thị trường. Hỗ trợ thúc đẩy phát triển các mô hình kinh
doanh mới, ứng dụng công nghệ cao.

3.2. Củng cnn tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,
bảo đảm các cân đối lớn, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và b
n vững. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động,
linh hoạt, thận trọng, phối hợp đồng bộ, hiệu quả với chính sách tài kh
óa và các chính sách khác. Kiểm soát chặt ch, nâng cao chất lượng tín dụng. Điều hành lãi suất, tỉ giá linh hoạt,
phù hợp với tín hiệu của thị trường và yêu cầu quản lý; ổn định thị trường
vàng, ngoại tệ. Quản lý giá theo cơ ch
ế thị trường, bảo đảm
công khai, minh bạch; thực hiện lộ trình điều chỉnh giá phù hợp đối với điện và
các dịch vụ công thiết yếu như giáo dục, y tế… Giữ vững kỷ luật tài chính –
ngân sách nhà nước, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên và bảo đảm công khai,
minh bạch về chính sách tài kh
óa.
Quản lý chặt chẽ, thực hiện hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước và
tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế; tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế. Bảo
đảm tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công và chất lượng
công trình. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho hàng hóa Việt
Nam; tập trung phát triển, khai thác thị trường truyền thống và thị trường tiềm
năng. Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu phù hợp với cam kết quốc tế; tích cực kiểm
tra, kiểm soát, chống gian lận xuất xứ hàng hóa. Tiếp tục phát triển mạnh thị
trường trong nước; thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam”. Làm tốt công tác quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu,
gian lận thương mại; thực hiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro do mất cân đối
giữa xuất khẩu, nhập khẩu ở một số địa bàn.

3.3. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh
tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
và sức cạnh tranh một cách thực chất, hiệu quả hơn.
Cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Khuyến
khích khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển mạnh kinh tế tư nhân theo tinh
thần Nghị quyết Trung ương 5 kh
óa XII.
Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nhất là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Triển khai có hiệu quả các nghị quyết của Bộ Chính trị
về nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài và chủ động tham gia
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải
pháp thực hiện cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dạng gắn với xử lý nợ xấu; tăng
cường thanh tra, giám sát; phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại và thanh
toán điện tử. Đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phần h
óa, thoái vốn theo lộ trình; nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước. Củng cố, phát huy vai trò của Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và tăng cường sự phối hợp với các bộ quản lý ngành.
Kiên quyết xử lý các dự án thua lỗ, thất thoát. Đẩy mạnh đổi mới đơn vị sự nghiệp
công lập. Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn,
ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng. Đẩy mạnh thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; ưu tiên hỗ trợ vùng khó khăn.
Cơ cấu lại các ngành công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành chế biến,
chế tạo. Phát triển công nghiệp hỗ trợ để tăng tỷ lệ nội địa h
óa. Phát triển mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu
quả các ngành dịch vụ, nhất là du lịch. Hoàn thiện thể chế vùng theo hướng tăng
cường hợp tác giữa các địa phương trong vùng. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế liên
kết, điều phối phát triển vùng trên cơ sở xem xét phân lại và quy hoạch vùng
phù hợp. Phát huy vai trò các mô hình khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp
sinh thái gắn với hình thành và phát triển các trung tâm kinh tế bi
n mạnh.

3.4. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng và phát triển đô thị.
Đẩy nhanh tiến độ
xây dựng các tuyến đường sắt đô thị, đường bộ cao tốc Bắc – Nam, Cảng hàng
không quốc tế Long Thành và các dự án quan trọng, có sức lan t
ỏa lớn. Phát triển hạ tầng số trên nền tảng
công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật an toàn, an ninh thông tin. Tiếp tục triển khai tích cực các
giải pháp giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm điện trong sản xuất, truyền tải và
phân phối. Đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển nguồn điện, lưới điện truyền
tải. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chính sách, pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi
cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

3.5. Tăng cường huy động, quản lý
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế.
Tập
trung cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung có trọng điểm để hoàn thành
và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia, các dự án trọng điểm, có tính kết nối và lan t
ỏa vùng, miền. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước cho các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng
thường xuyên bị thiên tai, bão lũ, phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu
Long thích ứng với biến đổi khí hậu. Đa dạng h
óa các hình thức huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội, khuyến
khích mạnh mẽ đầu tư tư nhân, hoàn thiện pháp luật về đối tác công – tư. Thu
hút có chọn lọc và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển đất
nước.

3.6. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực g
n với đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo; đẩy mạnh đ
i mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển
mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
Thực hiện đồng bộ các giải
pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, đáp ứng
yêu cầu phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng công tác hướng
nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo. Nghiên cứu,
hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Tiếp tục phát triển mạnh thị trường khoa học và công
nghệ gắn với hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tăng cường liên kết các
mạng lưới đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước. Thực hiện hiệu quả các giải
pháp hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho tổ chức, cá
nhân.

3.7. Chú trọng phát triển văn hóa,
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao đời sống nhân dân, gắn kết hài
h
òa với phát triển
kinh tế.
Thực hiện đầy đủ, hiệu quả, bảo đảm công
khai, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Triển khai các
chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao
chất lượng việc làm; hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên khởi nghiệp. Đẩy mạnh
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp, bảo đảm an
toàn nhà ở cho người dân ở vùng thường xuyên bị thiên tai. Thực hiện đầy đủ, kịp
thời, hiệu quả các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất và Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện để người nghèo, hộ
nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Tiếp tục rà soát, tích hợp, hoàn thiện chính
sách và thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc. Hoàn thành quy hoạch mạng lưới
các cơ sở y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Tập trung chỉ đạo để sớm hoàn
thành các bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến cuối. Tăng cường công tác y tế dự
phòng. Thực hiện các giải pháp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án
điện tử; liên thông, công nhận kết quả khám, xét nghiệm, chẩn đoán giữa các cơ
sở y tế. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”. Chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn,
các sự kiện quan trọng của đất nước. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao toàn
dân, thể thao trong cộng đồng, thể thao thành tích cao. Thực hiện tốt công tác
bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em;
tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em. Đẩy
mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện ma t
úy.

3.8. Chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng, chống thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường.
Rà soát, sửa đổi Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi
trường. Xây dựng, phê duyệt hệ thống quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh,
thành phố. Tăng cường hợp tác quốc tế; điều phối, giám sát, giải quyết các vấn
đề liên vùng, liên ngành trong quản lý tài nguyên nước. Triển khai các giải
pháp đồng bộ để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm, cải thiện, phục hồi môi trường; xử
lý chất thải rắn theo hình thức tái chế, tái sử dụng. Kiểm soát chặt chẽ nguồn
thải từ các hoạt động sản xuất có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, nhất là tại
các đô thị, khu dân cư tập trung. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng,
chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh
phong trào giảm thiểu rác thải nhựa. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh
báo thiên tai; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án ứng phó với
biến đổi khí hậu, sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm ổn định, an toàn cho sản xuất
và đời sống.

3.9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công tác thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước; thực hiện cải cách chính sách tiền lương và tinh giản
biên chế. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người
đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh cắt giảm thực chất thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh, kiểm tra chuyên ngành. Tích cực triển khai việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống
chính trị; tập trung xây dựng chính phủ điện tử. Tiếp tục cải cách thủ tục hành
chính, phục vụ người dân, doanh nghiệp. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia và C
ng dịch vụ công các cấp kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Tiếp tục cải cách, hiện đại h
óa nền tư pháp, rút ngắn thời gian giải quyết
tranh chấp, thi hành án. Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kịp
thời giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng; đẩy nhanh tiến độ điều
tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án kinh tế, tham nhũng nghiêm trọng. Thực
hiện nghiêm quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định
kê khai, kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.

3.10. Củng cố tiềm lực quốc phòng,
an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại
và hội nhập quốc tế.
Thực hiện hiệu quả các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại; kiên
quyết, kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp Hòa Bình, phù hợp với luật pháp quốc
tế, tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc, giữ vững môi trường Hòa
Bình, ổn định cho phát triển nhanh và bền vững, nâng cao vị thế của đất nước. Đẩy
mạnh đối ngoại về quốc phòng, an ninh, tham gia lực lượng gìn giữ Hòa Bình của
Liên hợp quốc. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng,
thông tin truyền thông, an ninh mạng, an ninh kinh tế, an ninh xã hội, an ninh
các địa bàn chiến lược. Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn quá trình diễn ra đại
hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Tăng cường
các biện pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; tập trung đấu tranh triệt
phá các loại tội phạm. Tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông,
phòng, chống cháy nổ và cứu nạn, cứu hộ. Tiếp tục củng cố, đưa quan hệ với các
nước và các đối tác vào chiều sâu, tăng cường lòng tin và đan xen lợi ích; củng
cố các cơ chế hợp tác, nhất là với các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và
đối tác quan trọng. Triển khai tốt các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng,
Nhà nước. Đảm nhận tốt và phát huy tối đa vai trò Chủ tịch ASEAN 2020, Chủ tịch
IPA 41, Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020 –
2021. Tập trung tổ chức triển khai các cơ chế hợp tác song phương, đa phương và
các hiệp định thương mại tự do đã ký kết và phê chuẩn.

3.11. Đẩy mạnh thông tin truyền
thông, tăng cường phối hợp với các cơ quan trong hệ thống chính trị, tạo đ
ng thuận xã hội. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 35 của Bộ Chính trị khóa XII về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của
Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Làm tốt công tác
thông tin, truyền thông; chủ động, kịp thời cung cấp thông tin, đáp ứng yêu cầu
công khai, minh bạch; phản bác thông tin sai trái, xuyên tạc, tạo đồng thuận xã
hội; tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của người dân; có giải pháp
kịp thời xử lý các sự cố truyền thông. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng
và không gian mạng. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị,
các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị – xã hội. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, biểu dương,
nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, tiến tới Đại hội Thi
đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX.

3.12. Về dự toán ngân sách nhà nước
năm 2020 và Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm 2020 – 2022:
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nợ công theo hướng an
toàn, bền vững; siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính – ngân sách nhà nước; tăng
cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thuế, cải cách, hiện đại h
óa ngành thuế; tăng cường quản lý, phân bổ, sử
dụng chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực ngân sách nhà nước gắn với huy
động tối đa các nguồn lực khác để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; phấn đấu
hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm
2016 – 2020.

III- TỔ CHỨC THỰC
HIỆN

Ban cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn
Quốc hội căn cứ Kết luận này hoàn chỉnh các báo cáo, dự thảo kế hoạch để trình
Quốc hội xem xét, quyết định; kịp thời phối hợp chặt chẽ để xử lý các vướng mắc,
khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.

Cấp ủy, chính quyền, mặt trận và đoàn
thể các cấp xây dựng các chương trình hành động cụ thể thực hiện Kết luận này
và quyết định của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán
ngân sách năm 2020.

 


Nơi nhận:
– Các tỉnh ủy, thành ủy,
– Các ban đảng, ban cán sự đảng,

đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc
Trung ương,
– Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ

Nguyễn Phú Trọng

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Kết luận 63-KL/TW về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2019; phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 63-KL/TW
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành: 18/10/2019
Ngày hiệu lực: 18/10/2019
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết