Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Chương trình 1306/CTr-TLĐ năm 2019 về Công đoàn Việt Nam đồng hành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2019-2023 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Chương trình 1306/CTr-TLĐ năm 2019 về Công đoàn Việt Nam đồng hành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2019-2023 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
| Số hiệu: | 1306/CTr-TLĐ | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam | Ngày ban hành: | 15/08/2019 |
| Người ký: | Nguyễn Đình Khang | Ngày có hiệu lực: | 15/08/2019 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn TỔNG LIÊN ĐOÀNrn LAO ĐỘNG rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số: 1306/CTr-TLĐ rn | rn Hà Nội, ngày 15rn tháng 8 năm 2019 rn |
rnrn
rnrn
CHƯƠNGrnTRÌNH
rnrn
CÔNGrnĐOÀN VIỆT NAM ĐỒNG HÀNH VỚI CHÍNH PHỦ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA VÀrnPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 2019-2023
rnrn
Trong những năm qua, thực hiện chức năng, nhiệm vụrncủa tổ chức Công đoàn Việt Nam được quy định tại Hiến pháp và các văn bản quyrnphạm pháp luật, các cấp công đoàn đã khẳng định vai trò, trách nhiệm trong việcrntham gia phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia vàrnphát triển bền vững đất nước. Tiếp tục phát huy thành tích đã đạt được, quyếtrntâm thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Đảng và các chiến lược, chươngrntrình, kế hoạch của Chính phủ về phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnhrntranh quốc gia, căn cứ Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII, BanrnChấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng và triển khai Chương trìnhrn“Công đoàn Việt Nam đồng hành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh quốcrngia và phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2019-2023”, nội dung cụ thể nhưrnsau:
rnrn
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤrnTHỂ
rnrn
1. Mục tiêu
rnrn
– Tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn, ngườirnlao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, tinh thần trách nhiệm,rnnăng động, sáng tạo, hăng say lao động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảrncông việc; đổi mới tác phong, ý thức chấp hành pháp luật và kỷ luật lao động,rnđóng góp thiết thực vào sự phát triển bền vững của từng doanh nghiệp và sự lớnrnmạnh của cơ quan, đơn vị, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc giarnvà phát triển bền vững đất nước.
rnrn
– Công đoàn phối hợp với chính quyền, doanh nghiệprnphát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường,rnbảo vệ tài nguyên thiên nhiên; thực hành tiết kiệm; nâng cao nhận thức của ngườirnlao động về biến đổi khí hậu; bảo đảm việc làm, thu nhập cho người lao động;rnxây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại doanh nghiệp.
rnrn
– Thông qua Chương trình, khẳng định vai trò, vị thếrncủa tổ chức Công đoàn Việt Nam trong hệ thống chính trị, trong sự phối hợp và đồngrnhành với Chính phủ; tiếp tục khẳng định sự đóng góp quan trọng của Tổng Liênrnđoàn và các cấp công đoàn nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
rnrn
2. Các chỉ tiêu phấn đấu thực hiện
rnrn
– 100% tổ chức công đoàn các cấp tổ chức tuyên truyền,rnphổ biến cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, người lao động hiểu về nâng cao năngrnlực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đất nước.
rnrn
– 100% Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, cấp huyện vàrnCông đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc ký kết chươngrntrình hoặc quy chế phối hợp công tác với chính quyền, cơ quan chuyên môn đồng cấp.
rnrn
– Tham gia xây dựng 100% các văn bản chính sách,rnpháp luật liên quan đến người lao động và hoạt động của doanh nghiệp theo yêu cầu,rnđảm bảo chất lượng, tiến độ.
rnrn
– 100% Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Côngrnđoàn ngành Trung ương và tương đương hưởng ứng, triển khai thực hiện các phongrntrào thi đua do Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động, đồngrnthời tổ chức được ít nhất một (01) phong trào thi đua mang tính đặc thù của địarnphương, ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững doanh nghiệp,rnngành, địa phương.
rnrn
– 100% tổ chức công đoàn các cấp tổ chức tuyên truyền,rnvận động đoàn viên, người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyênrnmôn, kỹ năng làm việc, đổi mới tác phong, chấp hành pháp luật và kỷ luật lao động;rnđến năm 2023 có ít nhất 70% công đoàn cơ sở có các hình thức phối hợp với chínhrnquyền, cơ quan chuyên môn tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạornnâng cao kiến thức, kỹ năng cho đoàn viên, người lao động, phù hợp với yêu cầurnhội nhập quốc tế và nền kinh tế số.
rnrn
– 100% tổ chức công đoàn các cấp tổ chức các hoạt độngrnchăm lo lợi ích, tạo động lực để đoàn viên, người lao động hăng say làm việc, gắnrnbó với tổ chức công đoàn.
rnrn
– Hàng năm, có từ 90% trở lên công đoàn cấp trên trựcrntiếp cơ sở xây dựng kế hoạch, chương trình giám sát, phản biện xã hội và triểnrnkhai có hiệu quả kế hoạch, chương trình đã đề ra.
rnrn
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
rnrn
1. Tuyên truyền để nâng cao nhậnrnthức và giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam
rnrn
– Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng,rnchính sách, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của các cấp công đoàn, trọngrntâm là các vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động, tổ chức Công đoàn ViệtrnNam và hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; xây dựng quan hệ lao độngrnhài hòa, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp.
rnrn
– Tuyên truyền để đoàn viên, người lao động, các cấprncông đoàn nhận thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, nội dung và tầm quan trọng củarnnâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đất nước; từ đórnkhơi dậy lòng tự hào và trách nhiệm đối với đất nước, đối với cơ quan, đơn vị,rndoanh nghiệp trong mỗi đoàn viên, người lao động để nỗ lực không ngừng cho nhiệmrnvụ chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đấtrnnước.
rnrn
– Tuyên truyền nâng cao ý thức của cán bộ, đoànrnviên, người lao động khu vực hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong thựcrnhiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; tận tâm, tận tụy, liêm chính, sáng tạo,rngóp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, đề xuất bãi bỏ, đơn giản hóa thủ tụcrnhành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi tối đa chornngười dân và doanh nghiệp. Tuyên truyền cho đoàn viên, người lao động trongrndoanh nghiệp nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động, gắn bó với doanh nghiệp,rnkhông ngừng cải tiến công nghệ, quy trình làm việc, làm việc hăng say, nâng caornnăng suất, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo nên sản phẩm và dịch vụrnngày càng tốt hơn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và sựrnphát triển bền vững của doanh nghiệp.
rnrn
– Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đoàn viên,rnngười lao động và người sử dụng lao động gắn kết nội dung phát triển kinh tế vớirnbảo vệ môi trường và phát triển văn hóa – xã hội. Con người là trung tâm củarnphát triển bền vững. Nâng cao sức cạnh tranh quốc gia với mục tiêu là vì conrnngười, do con người. Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể,rnnguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia vàrnphát triển bền vững đất nước.
rnrn
– Thông qua các hoạt động nhất là hoạt động đối ngoạirncủa tổ chức Công đoàn Việt Nam, giới thiệu với bạn bè quốc tế về đất nước, conrnngười Việt Nam, về môi trường đầu tư kinh doanh, về các chính sách lớn của Đảngrnvà Nhà nước, nhất là chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư. Phối hợp tổ chứcrntuyên truyền, giới thiệu cho chủ sử dụng lao động là người nước ngoài và ngườirnnước ngoài đang làm việc tại Việt Nam về truyền thống vẻ vang của dân tộc, vềrnnhững phẩm chất cần cù, chịu khó, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của con người ViệtrnNam.
rnrn
2. Nâng cao chất lượng tham giarnxây dựng chính sách, pháp luật và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện;rntham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại doanh nghiệp
rnrn
– Nâng cao trình độ, năng lực, chuyên môn hóa độirnngũ cán bộ công đoàn tham gia xây dựng chính sách, pháp luật nói chung và chínhrnsách, pháp luật liên quan đến người lao động, đến doanh nghiệp, khởi nghiệp,rnmôi trường đầu tư kinh doanh, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, tăng trưởngrnxanh, cải cách hành chính… Tham gia đầy đủ, có chất lượng 100% văn bản là cácrnchủ trương, nghị quyết, chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động dornTrung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành và chính quyền các cấprnxin ý kiến. Các ý kiến đóng góp phải đảm bảo quyền lợi của người lao động, hướngrntới phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
rnrn
– Tập trung nâng cao năng lực tham gia xây dựng vàrnthực hiện các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của ngành, địa phương,rnđơn vị; quan tâm xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thích ứng với tác độngrncủa cuộc Cách mạng công nghiệp làn thứ tư, của các hiệp định thương mại tự dornthế hệ mới, của biến đổi khí hậu, của các cuộc chiến tranh, tranh chấp thương mạirnvà khủng hoảng kinh tế khu vực và toàn cầu.
rnrn
– Chủ động, tích cực tham gia xây dựng nội quy, quyrnchế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhất là những quy chế trực tiếp liênrnquan đến quyền và lợi ích của người lao động, như: Nội quy lao động, Quy chếrntuyển dụng, sử dụng lao động, nâng lương, trả lương, trả thưởng, trang bị bảo hộrnlao động, quy trình vận hành thiết bị, đổi mới công nghệ, Quy chế Thi đua, khenrnthưởng, Quy chế dân chủ ở cơ sở, Chế độ, chính sách của người lao động… Các quyrnđịnh được ban hành phải đảm bảo tạo động lực để người lao động làm việc vớirnnăng suất cao, hiệu quả tốt, hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
rnrn
– Tăng cường sự tham gia của công đoàn trong côngrntác kiểm tra, thanh tra, giám sát, phản biện hoạt động của cơ quan nhà nước, tổrnchức, đơn vị, doanh nghiệp. Tập trung và nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra,rngiám sát liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;rnnâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ủy ban Kiểm tra côngrnđoàn các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vữngrnvà các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
rnrn
– Tích cực tham gia và nâng cao chất lượng công tácrnthương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể và đối thoại với người sửrndụng lao động. Chủ động công tác thông tin, đối thoại và tham gia các diễn đànrnvề chính sách lao động ở ngành, địa phương. Phản ánh kịp thời những vướng mắc,rnbất cập trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật và kiếnrnnghị kịp thời các giải pháp khắc phục. Làm tốt công tác tham gia giải quyếtrntranh chấp lao động. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộrntrong doanh nghiệp, cốt lõi là tạo được sự hài hòa lợi ích vật chất giữa ngườirnlao động và doanh nghiệp trên nền tảng hợp tác và tôn trọng.
rnrn
3. Tổ chức các phong trào thirnđua yêu nước thiết thực và rộng khắp
rnrn
– Phát động, tổ chức thực hiện bài bản, chất lượngrncác phong trào thi đua yêu nước trong công nhân, viên chức, lao động gắn vớirnnhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và từng cá nhân; phát huyrntinh thần năng động, sáng tạo của đoàn viên và người lao động hướng tới mụcrntiêu phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
rnrn
– Công đoàn các cấp tập trung đầu tư phát động vàrntriển khai thực hiện các phong trào thi đua: “Lao động giỏi”, “Lao động sáng tạo”;rn“Năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn”; “Tham mưu giỏi, phục vụ tốt”; “Đổi mới,rnsáng tạo, hiệu quả trong hoạt động của tổ chức Công đoàn”, thiết thực góp phầnrnnâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả công tác, xây dựng nềnrnhành chính hiện đại, minh bạch, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanhrnnghiệp về các dịch vụ công, dịch vụ xã hội. Đẩy mạnh hưởng ứng và triển khai thựcrnhiện có hiệu quả các phong trào thi đua, cuộc vận động do Thủ tướng Chính phủrnphát động như: Phong trào “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”, “Côngrnđoàn đồng hành vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp vì việc làm, đời sốngrncủa công nhân lao động”, Phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”;rnPhong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”;rnPhong trào “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”… Đẩyrnmạnh phong trào thi đua liên kết trên các công trình trọng điểm.
rnrn
– Tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn và ngườirnlao động thực hiện tốt các cuộc vận động: “Cán bộ, công chức, viên chức nóirnkhông với tiêu cực”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tiếp tục triểnrnkhai có hiệu quả Kế hoạch tăng trưởng xanh trong các cấp công đoàn giai đoạnrn2014 – 2020; các dự án liên quan như Tăng trưởng xanh, Better Work, phong tràorn“Xanh – Sạch – Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, hoạt động “Lối sốngrnxanh”, “Xanh hóa sản xuất” và phong trào 3T (Tiết kiệm, Tái chế, Tái sử dụng)rntrong các cấp công đoàn. Đổi mới việc xét chọn, tôn vinh và trao tặng Giải thưởngrn“Doanh nghiệp vì người lao động”, “Công nhân lao động vì môi trường”…
rnrn
– Gắn việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộcrnvận động với việc nâng cao ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, an toànrnlao động, thực hiện 5S (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng),rnbảo đảm môi trường làm việc xanh – sạch – đẹp góp phần nâng cao năng suất lao động,rnchất lượng sản phẩm; bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, tài sản nhàrnnước, doanh nghiệp, nâng cao thu nhập cho người lao động và năng lực cạnh tranhrncủa doanh nghiệp với mục tiêu “Năng suất cao hơn, phúc lợi tốt hơn”.
rnrn
– Phát hiện, đề xuất kịp thời các hình thức tônrnvinh và khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắcrntrong thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động nói chung và Chươngrntrình “Công đoàn Việt Nam đồng hành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranhrnquốc gia và phát triển bền vững đất nước” nói riêng.
rnrn
4. Tham gia cùng cấp ủy, chínhrnquyền, doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
rnrn
– Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao độngrntích cực tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, rènrngiũa tác phong, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và kỷ luật lao động.
rnrn
– Đưa vào nội dung thương lượng để xác định trongrnthỏa ước lao động tập thể về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việcrnđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệprncho người lao động, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và nền kinh tế số.
rnrn
– Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức các lớprnđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị vàrnkỹ năng nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động. Thành lập các câu lạc bộ,rncác tổ, nhóm học tập. Có các hình thức khen thưởng, tặng học bổng cho đoànrnviên, người lao động vượt khó, học tốt.
rnrn
– Bên cạnh nâng cao trình độ, kỹ năng, cần quan tâmrnbồi dưỡng cho đoàn viên, người lao động lòng yêu nghề, bản lĩnh, trách nhiệm,rnnăng động, sáng tạo, tinh thần đoàn kết, gắn bó với cơ quan, doanh nghiệp, xâyrndựng tác phong làm việc mới, có khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đạirnvào sản xuất, có tư duy hội nhập và tinh thần tự tôn dân tộc. Quan tâm tổ chứcrncác hoạt động văn hóa – thể thao nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện sứcrnkhỏe của người lao động.
rnrn
– Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp, hình thứcrnđào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo của Công đoàn Việt Nam, gắn kết với nhurncầu giữa nhà trường và doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại chỗ,rnđào tạo theo nhu cầu xã hội, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
rnrn
5. Đồng hành cùng doanh nghiệprnthực hiện tốt công tác chăm lo phúc lợi, lợi ích cho đoàn viên và người lao động,rntạo động lực làm việc hiệu quả.
rnrn
– Chủ động phối hợp với người sử dụng lao động thựcrnhiện tốt việc chăm lo phúc lợi, lợi ích cho đoàn viên và người lao động, thựcrnhiện hiệu quả Chương trình “Phúc lợi cho đoàn viên công đoàn”, với chủ đề “Mỗirncông đoàn cơ sở – một lợi ích đoàn viên” thông qua các hoạt động cụ thể của tổrnchức công đoàn, nhằm tăng thêm lợi ích tốt hơn cho đoàn viên và người lao động.rnThương lượng với người sử dụng lao động cam kết bảo đảm cho người lao động córn“Quyền lợi bảo đảm, phúc lợi tốt hơn”, nâng giá trị và chất lượng bữa ăn ca chorncông nhân lao động.
rnrn
– Tích cực lựa chọn, thương lượng, ký kết các thỏarnthuận với đối tác, nhằm mang đến cho đoàn viên công đoàn nhiều sản phẩm, dịch vụrnthiết yếu với chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Chú trọng thương lượng, ký kết vớirncác doanh nghiệp tại địa phương, trong ngành có các sản phẩm, dịch vụ thực sựrntiện ích với người lao động để gia tăng lợi ích thiết thực cho đoàn viên..
rnrn
– Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, phát huy hiệurnquả các thiết chế công đoàn ở các khu công nghiệp, khu chế xuất. Có chính sáchrncho người lao động là đoàn viên công đoàn được hưởng các ưu tiên về giá, quyềnrnđược ưu tiên sử dụng, được mua, được cung cấp trước so với các đối tượng khácrnchưa là đoàn viên công đoàn khi có nhu cầu tại các thiết chế công đoàn. Quanrntâm đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho đoàn viên côngrnđoàn, người lao động tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
rnrn
– Đổi mới phương thức tổ chức, cách thức vận động,rnhuy động các nguồn lực để duy trì và phát triển các Chương trình “Tết Sum vầy”,rnChương trình “Mái ấm Công đoàn”, “Tháng Công nhân”, có chính sách xem xét, ưurntiên đối tượng là đoàn viên công đoàn khi triển khai thực hiện Chương trình.
rnrn
– Nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình: QuỹrnQuốc gia về việc làm, Quỹ Tấm lòng vàng Lao động, Quỹ xã hội của các ngành, địarnphương, Chương trình, dự án tài chính vi mô… để chăm lo tốt hơn phúc lợi chornđoàn viên và người lao động.
rnrn
6. Duy trì và tổ chức thực hiệnrntốt Chương trình phối hợp với Chính phủ và các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương
rnrn
– Tiếp tục rà soát nội dung, đề xuất các giải pháprncụ thể để triển khai có hiệu quả các chương trình phối hợp với Chính phủ, bộ,rnngành, đoàn thể Trung ương. Hàng năm có đánh giá, sơ kết kết quả đã đạt được,rnxác định nhiệm vụ của năm tới.
rnrn
– Nghiên cứu ký mới các chương trình phối hợp vớirncác bộ, ngành, đoàn thể Trung ương chưa ký kết. Xác định các nội dung cụ thể,rntrọng tâm, trọng điểm, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của đoàn viên, ngườirnlao động và tổ chức công đoàn.
rnrn
– Chủ động bàn bạc, trao đổi, thông tin với cácrnban, bộ, ngành về những bất cập của chính sách, pháp luật liên quan đến ngườirnlao động và năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững; nhu cầu, nguyệnrnvọng và những vấn đề bức xúc của công nhân viên chức lao động, để tìm hướng khắcrnphục, giải quyết; những ý tưởng, sáng kiến, đề xuất của công nhân, viên chức,rnlao động cần được lắng nghe, tiếp thu, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
rnrn
– Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việcrnchăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, đặc biệt là vấn đề tiềnrnlương, thu nhập, bảo hiểm xã hội; các hạ tầng thiết yếu như nhà ở, trường học,rnbệnh viện, nơi sinh hoạt văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo dành cho công nhân lao độngrntrong các khu công nghiệp… góp phần xây dựng đội ngũ công nhân, người lao độngrncó năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hìnhrntăng trưởng, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
rnrn
– Phối hợp trong công tác tuyên truyền, cung cấprnthông tin liên quan cho người lao động nhằm đẩy lùi thông tin tiêu cực, góp phầnrncủng cố niềm tin của người lao động vào Đảng và Nhà nước, vào sự quản lý, điềurnhành của Chính phủ và tổ chức Công đoàn Việt Nam.
rnrn
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
rnrn
1. Tổng Liên đoàn Lao động ViệtrnNam
rnrn
– Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình do đồngrnchí Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn làm Trưởng ban để giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liênrnđoàn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình; chuẩn bị công tác sơ kết, tổngrnkết Chương trình.
rnrn
– Giao Ban Chính sách kinh tế – xã hội và Thi đuarnkhen thưởng là đơn vị thường trực, tham mưu giúp Ban Chỉ đạo và Đoàn Chủ tịch TổngrnLiên đoàn theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; tham mưu hướng dẫn,rnđôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
rnrn
– Hằng năm, Tổng Liên đoàn đánh giá kết quả thực hiệnrnChương trình này, xem xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thànhrntích xuất sắc trong thực hiện Chương trình.
rnrn
2. Liên đoàn Lao động tỉnh,rnthành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương
rnrn
– Căn cứ nội dung Chương trình và các văn bản hướngrndẫn của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhrnTrung ương và tương đương xây dựng kế hoạch hoặc hướng dẫn các cấp công đoàn trựcrnthuộc triển khai thực hiện Chương trình;
rnrn
– Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Chương trình đếnrncán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động và các cấp công đoàn trực thuộc.
rnrn
– Hằng năm, đưa nội dung kết quả thực hiện Chươngrntrình vào đánh giá trong báo cáo tổng kết.
rnrn
– Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chươngrntrình của các cấp công đoàn trực thuộc.
rnrn
– Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan,rntuyên truyền vận động cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động thamrngia thực hiện tốt Chương trình, đồng thời gắn nội dung chương trình vào nộirndung phát động các phong trào thi đua yêu nước của ngành, địa phương hàng năm,rnđịnh kỳ tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề nghị khen thưởng các tập thể cárnnhân có nhiều thành tích xuất sắc.
rnrn
– Kết thúc nhiệm kỳ tiến hành sơ kết, báo cáo kếtrnquả về Tổng Liên đoàn và chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn.
rnrn
3. Công đoàn cấp trên trực tiếprncơ sở, Công đoàn cơ sở
rnrn
– Căn cứ nội dung Chương trình và chỉ đạo, hướng dẫnrncủa công đoàn cấp trên trực tiếp, cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hàng năm củarncấp mình và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
rnrn
– Các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chủ độngrnhướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ công đoàn cơ sở tổ chức các phong tràornthi đua nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, chất lượng côngrntác, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của địa phương, ngành,rndoanh nghiệp.
rnrn
– Hằng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiệnrnChương trình, định kỳ tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thựcrnhiện về Công đoàn cấp trên trực tiếp theo chỉ đạo.
rnrn
4. Chế độ thông tin, báo cáo
rnrn
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhrnTrung ương và tương đương, các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn thực hiệnrnnghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm kết quả thựcrnhiện Chương trình; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/6, báo cáo năm gửi trướcrnngày 30/11 hàng năm về Tổng Liên đoàn (qua Ban Chính sách kinh tế – xã hội vàrnThi đua khen thưởng).
rnrn
Trên đây là Chương trình “Công đoàn Việt Nam đồngrnhành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vữngrnđất nước giai đoạn 2019- 2023”. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Namrngiao Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệurnquả Chương trình. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, kịp thờirnbáo cáo về Tổng Liên đoàn (qua Ban CSKTXH&TĐKT) để giải quyết.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn TM. BAN CHẤPrn HÀNH rn |
rnrn
rnrn
rnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 1306/CTr-TLĐ năm 2019 về Công đoàn Việt Nam đồng hành với Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2019-2023 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.