Search
Close this search box.
Thứ bảy, 11/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Chương trình 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT năm 2018 phối hợp công tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Thông tin và Truyền thông về tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2018-2022

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Chương trình 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT năm 2018 phối hợp công tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Thông tin và Truyền thông về tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2018-2022

Số hiệu: 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT Loại văn bản: Văn bản khác
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông Ngày ban hành: 14/12/2018
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng, Phùng Xuân Nhạ Ngày có hiệu lực: 14/12/2018
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BỘ GIÁO DỤC VÀrn ĐÀO TẠO
rn – BỘ THÔNG TIN VÀ
rn TRUYỀN THÔNG
rn ——-

rn

rn

CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
rn —————

rn

rn

Số:rn 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT

rn

rn

Hà Nội, ngày 14rn tháng 12 năm 2018

rn

rnrn

 

rnrn

CHƯƠNG TRÌNH

rnrn

PHỐIrnHỢP CÔNG TÁC GIỮA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VỀrnTUYÊN TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2018-2022

rnrn

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 củarnChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết sốrn29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảngrnkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngrnnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộirnchủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

rnrn

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5rnnăm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcrncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;

rnrn

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02rnnăm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcrncủa Bộ Thông tin và Truyền thông;

rnrn

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyềnrnthông (sau đây gọi tắt là Hai bên) thống nhất xây dựng Chương trình phối hợprncông tác về tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2018-2022, cụrnthể như sau:

rnrn

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

rnrn

1. Mục đích

rnrn

Tăng cường phối hợp công tác giữa Bộ Giáo dục vàrnĐào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm thúc đẩy, nâng cao chất lượng côngrntác tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh ứngrndụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt độngrndạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;rnthúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thịrntrường lao động cả về số lượng và chất lượng.

rnrn

2. Yêu cầu

rnrn

– Chương trình phối hợp phải được cụ thể hóa bằng kếrnhoạch và chỉ đạo thực hiện thường xuyên, đảm bảo thiết thực, hiệu quả;

rnrn

– Định kỳ kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiệnrnChương trình phối hợp, kịp thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ phù hợp với yêu cầurnthực tiễn.

rnrn

II. NỘI DUNG PHỐI HỢP

rnrn

1. Phối hợp chỉ đạo đẩy mạnh triển khai Quyết địnhrnsố 150/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Truyềnrnthông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

rnrn

2. Phối hợp chỉ đạo đẩy mạnh triển khai Quyết địnhrnsố 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cườngrnứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học,rnnghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạnrn2016 – 2020, định hướng đến năm 2025.

rnrn

3. Phối hợp xây dựng Kiến trúc chính phủ điện tửrnngành giáo dục và đào tạo phiên bản 2.0; phối hợp thực hiện kết nối, liên thôngrnvà chia sẻ dữ liệu giữa ngành giáo dục và đào tạo với các ngành khác và với cácrnđịa phương.

rnrn

4. Phối hợp triển khai các dịch vụ về bảo đảm anrntoàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng.

rnrn

5. Phối hợp xây dựng, thẩm định và định kỳ rà soát,rncập nhật ngân hàng câu hỏi thi quốc gia, phần mềm quản lý thi quốc gia và tổ chứcrnthi, cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin; thanh tra, kiểm tra việc thựcrnhiện các quy định về tổ chức thi, quản lý và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệrnthông tin của các trung tâm sát hạch theo quy định tại Thông tư liên tịch sốrn17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 Quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứngrndụng CNTT.

rnrn

6. Phối hợp chỉ đạo lĩnh vực đào tạo, phát triểnrnnguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hộirnnhập quốc tế; Phối hợp nghiên cứu chỉ đạo đưa nội dung công nghệ thông tin, anrntoàn thông tin mạng cập nhật theo xu hướng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào chươngrntrình giáo dục đào tạo phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo (từ trung họcrnphổ thông trở lên); Phối hợp triển khai Đề án "Đào tạo và phát triển nguồnrnnhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020" theo Quyết định sốrn99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Phối hợp triển khai Đề ánrn"Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toànrnthông tin đến năm 2020" theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 19/6/2015 củarnThủ tướng Chính phủ; Phối hợp định kỳ hàng năm tổ chức Cuộc thi quốc gia Sinhrnviên với an toàn thông tin, xây dựng các tài liệu tuyên truyền cho đối tượng họcrnsinh, sinh viên; Phối hợp nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, dự báo nhu cầu về nguồnrnnhân lực công nghệ thông tin, an toàn thông tin phục vụ chuyển đổi số quốc gia,rncách mạng công nghiệp 4.0, gắn công tác đào tạo với nhu cầu nhân lực công nghệrnthông tin của doanh nghiệp. Hàng năm Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp sốrnliệu về yêu cầu đào tạo công nghệ thông tin, an toàn thông tin để Hai bên phốirnhợp nghiên cứu, đánh giá nhu cầu về thị trường lao động công nghệ thông tin, hỗrntrợ chuẩn hóa nội dung đào tạo.

rnrn

7. Phối hợp quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát việcrnxuất bản sách giáo khoa, xuất bản sách giáo khoa điện tử và sách tham khảo vềrnan toàn thông tin mạng.

rnrn

8. Huy động sự tham gia đầu tư, hỗ trợ của cácrndoanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong và ngoài nước đểrnthực hiện các nội dung trong Chương trình phối hợp.

rnrn

9. Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo,rnSở Thông tin và Truyền thông, các phương tiện thông tin truyền thông của địarnphương tăng cường triển khai tuyên truyền nội dung đổi mới căn bản, toàn diệnrngiáo dục và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy – học, kiểmrntra, đánh giá.

rnrn

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

rnrn

1. Bộ Thông tin và Truyền thông giao Cục Tin họcrnhóa là đơn vị đầu mối, giúp Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông đôn đốc cácrncơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình phối hợp này; phối hợp với Cục Công nghệrnthông tin và các đơn vị liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện,rntổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình phối hợp hàng năm.

rnrn

2. Bộ Giáo dục và đào tạo giao Cục Công nghệ thôngrntin là đơn vị đầu mối, giúp Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đôn đốc các cơrnquan, đơn vị thực hiện Chương trình phối hợp này; phối hợp với Cục Tin học hóarnvà các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện, tổngrnhợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình phối hợp hàng năm.

rnrn

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đàorntạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạchrntriển khai thực hiện các nội dung của Chương trình phối hợp tại địa phương. Địnhrnkỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Thông tin và Truyền thông và BộrnGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện. Thời hạn gửi báorncáo trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

rnrn

4. Định kỳ 06 tháng/lần, Thủ trưởng các đơn vị đầurnmối của Hai bên có trách nhiệm tổ chức cuộc họp trao đổi thông tin về kết quảrnthực hiện, góp ý về các vấn đề có liên quan đến nội dung phối hợp để rà soát,rnkiểm tra, đôn đốc triển khai các hoạt động; tổng hợp tình hình triển khai theornkế hoạch hàng năm đã được phê duyệt và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnrnthông, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện Chương trình phối hợp.

rnrn

5. Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông và Lãnh đạornBộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức họp sơ kết hàng năm để đánh giá kết quả thực hiện,rnkiểm điểm, rút kinh nghiệm, đề xuất kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo và tổrnchức tổng kết Chương trình phối hợp cho cả giai đoạn.

rnrn

6. Trong quá trình triển khai Chương trình phối hợp,rnđơn vị đầu mối Hai bên tổng hợp, đề xuất bổ sung kịp thời nội dung Chương trìnhrnphối hợp, phù hợp nhu cầu thực tiễn triển khai.

rnrn

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

rnrn

Kinh phí triển khai, tổ chức thực hiện Chương trìnhrnphối hợp do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông và các địarnphương tự đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.

rnrn

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

rnrn

1. Chương trình phối hợp này có hiệu lực thi hành kểrntừ ngày ký.

rnrn

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướngrnmắc cần điều chỉnh, bổ sung, Hai bên cùng trao đổi, thống nhất cách giải quyết./.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BỘ TRƯỞNG
rn BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
rn
rn
rn
rn
rn Nguyễn Mạnh Hùng

rn

rn

BỘ TRƯỞNG
rn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
rn
rn
rn
rn
rn Phùng Xuân Nhạ

rn

rn

rn Nơi nhận:
rn
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
rn – Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương (để b/c);
rn – Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử (để b/c);
rn – Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
rn – Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GDĐT, Bộ TTTT;
rn – Các Bộ, Ngành có cơ sở đào tạo (để p/h);
rn – UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (để p/h);
rn – Các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT (để t/h);
rn – Các đơn vị thuộc Bộ TT&TT (để t/h);
rn – Các Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
rn – Các Sở Thông tin và Truyền thông (để t/h);
rn – Các trường ĐH, CĐ (để t/h);
rn – Lưu: Bộ GDĐT, Bộ TTTT (380b).

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT năm 2018 phối hợp công tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Thông tin và Truyền thông về tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2018-2022
Số hiệu: 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng, Phùng Xuân Nhạ
Ngày ban hành: 14/12/2018
Ngày hiệu lực: 14/12/2018
Ngày đăng: 11/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết