Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Đề án 77/ĐA-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp công lập Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Đề án 77/ĐA-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp công lập Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu: | 77/ĐA-UBND | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Quận 11 | Ngày ban hành: | 18/04/2017 |
| Người ký: | Trần Phi Long | Ngày có hiệu lực: | 18/04/2017 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn ỦY BAN NHÂN DÂNrn QUẬN 11 rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số: 77/ĐA-UBND rn | rn Quận 11, ngày 18rn tháng 4 năm 2017 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
THÀNHrnLẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUÂN 11 TRÊN CƠ SỞ SÁPrnNHẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ, TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNGrnHỢP – HƯỚNG NGHIỆP CÔNG LẬP QUẬN 11
rnrn
PHẦNrnI
rnrn
rnrn
I. SỰ CẦN THIẾT
rnrn
Trong những năm qua, với yêu cầu của việc phát triểnrnchính trị – kinh tế – xã hội, công tác dạy nghề, giáo dục thường xuyên và kỹrnthuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh có một vị trí quan trọng, ý nghĩa,rngóp phần nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, hướng nghiệp cho họcrnsinh cấp trung học cơ sở và tạo cơ hội việc làm, nâng cao đời sống cho ngườirnlao động, nhân dân.
rnrn
Trên địa bàn Quận 11 hiện có 01 Trung tâm Dạy nghề,rn01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên và 01 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướngrnnghiệp. Qua đánh giá, khảo sát tình hình, kết quả hoạt động của 03 Trung tâmrncho thấy, việc tồn tại song song 03 Trung tâm còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế:
rnrn
– Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bịrndàn trải, gây tốn kém, lãng phí, không tận dụng được cơ sở vật chất, kỹ thuậtrnphục vụ yêu cầu đào tạo.
rnrn
– Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của trung tâm là giáorndục và đào tạo, bồi dưỡng nhân lực có kiến thức, trình độ kỹ thuật tham gia sảnrnxuất, hoạt động dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn quận;rncác trung tâm cùng có chức năng liên kết đào tạo, nên hoạt động trên cùng địarnbàn sẽ “chồng chéo” nhau, dễ dẫn tới cạnh tranh không lành mạnh, làm ảnh hưởngrnđến công tác giáo dục và đào tạo nghề của quận.
rnrn
Với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng nhu cầurnhọc tập, hướng nghiệp của học sinh và nhân dân; tận dụng hiệu quả hơn hệ thốngrncơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện có; phát huy năng lực đội ngũ cán bộ, giáornviên và nhân viên; hướng hoạt động đào tạo giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thườngrnxuyên, giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp vào những nội dung mang tính ổnrnđịnh, thiết thực, góp phần giảm bớt đầu mối quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động,rngiảm chi ngân sách; ngày 19/10/2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, BộrnGiáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch sốrn39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV hương dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề,rnTrung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệprncông lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên.
rnrn
Do vậy, việc sáp nhập, tổ chức lại Trung tâm Dạyrnnghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướngrnnghiệp Quận 11 thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quậnrn11 thành một đơn vị hợp nhất là rất cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luậtrnvà tình hình thực tế của quận, nhằm giải quyết việc làm, nâng cao trình độ chornngười lao động, hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của Quận.
rnrn
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
rnrn
1. Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửarnđổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
rnrn
2. Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 nămrn2014;
rnrn
3. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 nămrn2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtrnGiáo dục;
rnrn
4. Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 nămrn2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề;
rnrn
5. Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 nămrn2015 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
rnrn
6. Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 nămrn2010 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về giáo dục;
rnrn
7. Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 nămrn2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệprncông nghiệp;
rnrn
8. Thông tư số 29/2010/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9rnnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn định mứcrnbiên chế của Trung tâm dạy nghề công lập;
rnrn
9. Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹrnthuật tổng hợp – hướng nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐTrnngày 30 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
rnrn
10. Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12rnnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩnrngiám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên;
rnrn
11. Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BGDĐT-BNVrnngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dụcrnvà Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâmrngiáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp công lập cấprnhuyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên; chức năng,rnnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáorndục thường xuyên;
rnrn
12. Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12rnnăm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ Trung tâmrnGiáo dục nghề nghiệp;
rnrn
13. Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01rnnăm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tổ chứcrnvà hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên;
rnrn
14. Quyết định số 6516/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 nămrn2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch triển khairnthực hiện Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10rnnăm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nộirnvụ.
rnrn
PHẦNrnII
rnrn
rnrn
I. TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 11
rnrn
1. Về tổ chức bộ máy
rnrn
– Trung tâm dạy nghề Quận 11 là đơn vị sự nghiệprncông lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11.
rnrn
– Bộ máy Trung tâm gồm có: ban lãnh đạo, phòngrnchuyên môn nghiệp vụ (01 phòng Đào tạo, 01 phòng thiết bị tài sản, 01 phòngrnhành chính, 01 tổ bảo vệ); chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ Quận 11 có 6 đảng viên;rnCông đoàn có 14 đoàn viên công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động Quận 11.
rnrn
– Địa chỉ: số 33 đường 52 cư xá Lữ Gia, Phường 15,rnQuận 11.
rnrn
2. Về đội ngũ công chức, viên chức, người lao độngrn(đính kèm Phụ lục 1)
rnrn
– Số người được giao năm 2016: 12 người.
rnrn
– Tổng số người hiện có: 20 người trong đó
rnrn
+ Giám đốc: 0 người.
rnrn
+ Phó Giám đốc: 2 người
rnrn
+ Biên chế: 5 người.
rnrn
+ Hợp đồng chuyên môn (2 người hưởng lương từ ngânrnsách).
rnrn
+ Hợp đồng khoán (hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp);rn04 người.
rnrn
+ Hợp đồng thỉnh giảng (chi trả theo tỷ lệ thu họcrnphí): 9 người.
rnrn
3. Về học viên
rnrn
– Nghề sơ cấp:
rnrn
+ Cắt uốn tóc thẩm mỹ: 12.
rnrn
+ Tin học: 12.
rnrn
+ Sửa chữa xe gắn máy: 4.
rnrn
+ Nữ công gia chánh: 16.
rnrn
+ May công nghiệp – may thời trang: 30.
rnrn
+ Điện tử viễn thông: 3.
rnrn
– Dạy nghề thường xuyên: có 58 module nghề được dạyrntheo hình thức dạy nghề thường xuyên.
rnrn
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tài chính.
rnrn
4.1. Cơ sở vật chất:
rnrn
– Trung tâm có 03 cơ sở chưa có giấy chứng nhận quyềnrnsử dụng đất như sau:
rnrn
+ Trụ sở chính: số 33 đường 52 cư xá Lữ Gia, phườngrn15, Quận 11 có diện tích 1386,52 m2, diện tích xây dựng 1799,28 m2rngồm 01 tòa nhà 03 tầng, 01 nhà xưởng thực hành, 01 phòng thực tập cắt uốn tóc.
rnrn
• Có 07 phòng chức năng gồm: 01 phòng họp, 05 phòngrnlàm việc, 01 phòng bảo vệ – ghi danh.
rnrn
• Có 14 phòng học gồm 05 phòng thực hành tin học, nữrncông gia chánh. Sửa xe gắn máy, cắt uốn tóc, thẩm mỹ, may, điện cơ và 08 phòngrnhọc lý thuyết, 01 hội trường.
rnrn
+ Phân hiệu số 800 Hồng Bàng, Phường 1, Quận 11. Diệnrntích 89,3 m2 diện tích xây dựng 268,14 m2, cấu trúc nhàrnphố 1 trệt, 1 lửng 2 lầu, được bố trí làm văn phòng ghi danh và tổ chức dạy nghềrnđiện tử viễn thông.
rnrn
+ Phân hiệu số 82 đường số 3 cư xá Lữ Gia, Phườngrn15, Quận 11. Diện tích 148 m2, cấu trúc nhà phố liên kế 1 trệt 2 lầu,rnđang sử dụng làm nhà nội trú cho học viên ở xa, công suất lưu trú 40-50 họcrnviên.
rnrn
4.2. Trang thiết bị:
rnrn
– Máy vi tính: 31 bộ
rnrn
– Máy chiếu: 02 cái, ti vi 04 cái, quạt: 79 trongrnđó quạt treo tường 29 cái, quạt trần 50 cái, máy điều hòa 06 cái.
rnrn
– Bàn ghế học sinh: 690, bảng 17 cái, bàn ghế vănrnphòng 10 bộ, tủ đựng hồ sơ 26 cái, tủ lạnh 4 cái; bình chữa cháy 20 bình; 1 hệrnthống phòng cháy chữa cháy; 1 máy phát điện.
rnrn
4.3. Tài chính:
rnrn
– Kinh phí chi thường xuyên (Số tài khoản:rn1070326).
rnrn
(Mã Chương – Loại – Khoản: 799 – 498.498)
rnrn
– Dự toán giao đầu năm (2017): 347.000.000 đồng.
rnrn
– Dự toán năm trước chuyển sang: (nguồn 14)rn67.970.512 đồng.
rnrn
– Dự toán đã rút thanh toán đến hết tháng 12/2017:rnđến tháng 1/2017 là: 46.386.584 đồng;
rnrn
– Dự toán còn lại tại kho bạc: 368.583.928 đồng.
rnrn
– Việc xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hàngrnnăm: do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và giao dự toán.
rnrn
II. TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNGrnXUYÊN QUẬN 11
rnrn
1. Về tổ chức bộ máy
rnrn
– Trung tâm giáo dục thường xuyên Quận 11 là đơn vịrnsự nghiệp công lập, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.
rnrn
– Bộ máy của trung tâm gồm có: Ban giám đốc, tổrnchuyên môn – Nghiệp vụ (tổ văn phòng, tổ tự nhiên, tổ xã hội); Chi bộ đảng thuộcrnĐảng bộ Quận 11; Công đoàn thuộc công đoàn ngành Giáo dục; Chi đoàn thuộc Quậnrnđoàn Quận 11.
rnrn
– Địa chỉ: 133 – 135 Nguyễn Chí Thanh, Phường 16,rnQuận 11 và 416/1 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11.
rnrn
2. Về đội ngũ công chức, viên chức, người lao độngrnsố người được giao năm 2016: (đính kèm Phụ lục 3) 33 người.
rnrn
– Số người hiện có: 31 người, gồm 01 Giám đốc, 01rnPhó giám đốc, 19 giáo viên, 10 nhân viên.
rnrn
– Hợp đồng lao động (hưởng lương từ ngân sách): 06rnngười.
rnrn
– Hợp đồng lao động (chi trả từ nguồn thu của đơn vị):rn0 người.
rnrn
3. Về học viên
rnrn
– Hiện có 15 số lớp. 439 học viên, gồm các lớp và họcrnviên như sau:
rnrn
+ Khối 6: 01 lớp, 15 học viên.
rnrn
+ Khối 7: 01 lớp, 10 học viên.
rnrn
+ Khối 8: 01 lớp, 16 học viên.
rnrn
+ Khối 9: 01 lớp, 23 học viên.
rnrn
+ Khối 10: 03 lớp, 104 học viên.
rnrn
+ Khối 11: 04 lớp, 136 học viên.
rnrn
+ Khối 12: 04 lớp, 135 học viên.
rnrn
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính.
rnrn
4.1. Cơ sở vật chất
rnrn
– Địa chỉ: 133 – 135 Nguyễn Chí Thanh, Phường 16,rnQuận 11; diện tích đất: 269,1 m2; diện tích xây dựng: 314 m2;rndiện tích sử dụng: 1.202 m2; đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
rnrn
– Phân hiệu 416/1 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11;rndiện tích đất: 493m; diện tích xây dựng: 266 m2; diện tích sử dụng:rn688 m2; đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
rnrn
– Phòng học: 10 phòng; phòng học bộ môn: 02 phòngrn(phòng thực hành hóa sinh, phòng thực hành lý); phòng chức năng: 02 phòngrn(phòng tin học, phòng nghe nhìn); khu hành chính: 03 (văn phòng: 02; phòng giámrnđốc: 01); sân chơi: 02.
rnrn
4.3 Trang thiết bị
rnrn
– Máy vi tính: 02 laptop; 08 máy vi tính để bàn; 40rnmáy vi tính học viên + 02 máy chủ.
rnrn
– Máy chiếu: 01; ti vi: 01; quạt máy: 40; máy điềurnhòa: 04.
rnrn
– Bàn ghế học sinh: 194 bộ; bảng: 19; bàn ghế vănrnphòng: 21 bộ; tủ đựng hồ sơ: 20.
rnrn
4.3. Tài chính:
rnrn
– Kinh phí chi thường xuyên (Số tài khoản:rn9523.2.1038512.00000)
rnrn
(Mã chương: 422; Mã ngành KT: 495)
rnrn
– Dự toán giao đầu năm (2017) nguồn thường xuyên:rn1.986.000.000đ (trong đó nguồn cải cách tiền lương: 57.000.000đ)
rnrn
– Dự toán giao đầu năm (2017) nguồn không thườngrnxuyên: 143.000.000d (phụ cấp thâm niên nhà giáo)
rnrn
– Dự toán năm trước chuyển sang: 2.186.827đ (nguồnrncải cách tiền lương)
rnrn
– Dự toán đã rút thanh toán đến hết tháng 01/2017:rn45.112.226đ (Nguồn thường xuyên), tháng 01 không chi lương từ nguồn ngân sáchrndo dự toán có trễ.
rnrn
– Dự toán còn lại tại kho bạc đến hết tháng 01/2017:
rnrn
+ Nguồn thường xuyên: 1.943.074.601đ
rnrn
+ Nguồn không thường xuyên: 143.000.000đ
rnrn
– Việc xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hàngrnnăm: do Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và giao dự toán.
rnrn
III. TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢPrn- HƯỚNG NGHIỆP QUẬN 11
rnrn
1. Về tổ chức bộ máy
rnrn
Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Quận 11rnlà đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11.
rnrn
– Bộ máy của Trung tâm gồm có:
rnrn
+ Ban Giám đốc: 02 người.
rnrn
+ Tổ chuyên môn – nghiệp vụ:
rnrn
• Tổ Nữ công – dịch vụ: 05 người.
rnrn
• Tổ Công nghiệp: 07 người.
rnrn
• Tổ Văn phòng: 07 người.
rnrn
+ Chi bộ sinh hoạt ghép với Chi bộ Phòng Giáo dụcrnvà Đào tạo trực thuộc Đảng bộ cơ quan chính quyền Quận 11.
rnrn
+ Công đoàn cơ sở: 19 người.
rnrn
+ Chi đoàn: 00.
rnrn
– Địa chỉ: 445/2 Lạc Long Quân, Phường 05, Quận 11,rnthành phố Hồ Chí Minh.
rnrn
2. Về đội ngũ công chức, viên chức, người lao độngrn(Đính kèm Phụ lục 2)
rnrn
– Số biên chế được giao năm 2016: 22 người.
rnrn
– Số người hiện có: 19 người, gồm 01 Giám đốc; 01rnPhó Giám đốc, 12 giáo viên, 05 nhân viên.
rnrn
– Hợp đồng lao động (hưởng lương từ ngân sách): 04rn(Hợp đồng theo nghị định 68).
rnrn
– Hợp đồng lao động (chi trả từ nguồn thu đơn vị):rn04.
rnrn
3. Về học sinh
rnrn
– Hiện có: số lớp 110 học sinh, 3139 học sinh
rnrn
– Gồm các lớp như sau:
rnrn
+ Điện dân dụng: 38 lớp, 1223 học sinh.
rnrn
+ Tin học: 12 lớp, 302 học sinh.
rnrn
+ Vẽ kỹ thuật: 6 lớp, 187 học sinh.
rnrn
+ Nấu ăn: 33 lớp, 854 học sinh.
rnrn
+ Thủ công mỹ nghệ: 4 lớp, 123 học sinh.
rnrn
+ Nhiếp ảnh: 8 lớp, 239 học sinh.
rnrn
+ Cắt uốn tóc: 9 lớp, 269 học sinh.
rnrn
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính
rnrn
4.1. Cơ sở vật, trang thiết bị:
rnrn
– Diện tích đất: 1746.9m2, diện tích xâyrndựng: 752m2, diện tích sử dụng: 2256m2 tầng cao: 3; Giấyrnchứng nhận quyền sử dụng đất: BK 474860 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ ChírnMinh cấp ngày 31 tháng 12 năm 2013, vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 30097.
rnrn
– Phòng học: 05; Phòng bộ môn: 16; Phòng chức năng:rn11; Phòng làm việc: 04; Sân chơi: 01.
rnrn
– Nhà xưởng: không
rnrn
4.2 Trang thiết bị
rnrn
– Máy vi tính: 61.
rnrn
– Máy chiếu: 01.
rnrn
– Máy in: 04.
rnrn
– Ti vi: 9.
rnrn
– Máy photocopy: 1.
rnrn
– Quạt trần: 61, quạt bàn: 23, máy lạnh: 05.
rnrn
– Bàn ghế:
rnrn
+ Bàn làm việc + Bàn GV: 42.
rnrn
+ Ghế làm việc: 45; Ghế xoay: 36.
rnrn
+ Bàn học sinh 2 chỗ: 50; Bàn ghế học sinh (Bàn liềnrnghế): 328; Ghế học sinh: 100.
rnrn
– Tủ sắt: 24; Tủ kiếng, gỗ: 9.
rnrn
– Bảng phấn từ: 20.
rnrn
4.3. Tài chính
rnrn
– Kinh phí hoạt động hàng năm:
rnrn
Kinh phí chi thường xuyên (Số tài khoản:rn9523.3.1038405.000000)
rnrn
(Mã Chương: 496; Mã ngành: 496)
rnrn
+ Dự toán giao đầu năm: 2.443.294.000 đồng;
rnrn
+ Dự toán năm trước chuyển sang: 0 đồng;
rnrn
+ Dự toán đã rút thanh toán đến hết ngày 18/12/2017rnlà: 283.340.670 đồng;
rnrn
+ Dự toán còn lại tại kho bạc: 2.159.953.330 đồng.
rnrn
– Việc xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hàngrnnăm: do Ủy ban nhân dân Quận 11 xây dựng và giao dự toán.
rnrn
PHẦNrnIII
rnrn
rnrn
I. MỤC TIÊU SÁP NHẬP
rnrn
Việc sáp nhập, tổ chức lại Trung tâm Dạy nghề, Trungrntâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Quận 11rnthành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 nhằm đạtrnđược các mục tiêu cơ bản như sau:
rnrn
1. Khắc phục những hạn chế đối với từng loại hìnhrntrung tâm khi hoạt động riêng lẻ, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ và có hiệu quảrntrong việc tận dụng hợp lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ, giáornviên, nhân viên của các trung tâm cho lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp, hướng nghiệprnvà giáo dục thường xuyên.
rnrn
2. Giữ vững sự ổn định và tiếp tục phát triển quyrnmô đào tạo nghề cho người lao động, phù hợp với chuyển đổi cơ cấu ngành nghềrnlao động của quận.
rnrn
3. Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, từng bước củng cố,rnnâng dần chất lượng đào tạo, đáp ứng ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lựcrncủa quận.
rnrn
4. Tinh gọn đầu mối quản lý, hoàn thiện tổ chức bộrnmáy, thống nhất cơ chế quản lý trung tâm; Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động.
rnrn
5. Đầu tư ngân sách hợp lý để hoàn thiện cơ sở vậtrnchất, trang thiết bị cũng như đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên và nhân viênrnđáp ứng nhu cầu hoạt động, phát triển của Trung tâm sau khi sáp nhập theo quy định.
rnrn
6. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa các hoạt độngrngiáo dục và đào tạo, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội đểrnphát triển giáo dục.
rnrn
7. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vềrngiáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ.
rnrn
II. NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP
rnrn
1. Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lướirncơ sở giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và tổ chức thực hiện các chương trình giáorndục thường xuyên trên địa bàn quận. Tăng cường năng lực đào tạo nghề nghiệp,rngiáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; sử dụng có hiệu quả nhân lực, nguồn lựcrnđầu tư. Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thườngrnxuyên, hướng nghiệp thuận lợi và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu học tậprnthường xuyên, liên tục, học suốt đời của nhân dân, góp phần xây dựng xã hội họcrntập.
rnrn
2. Sáp nhập, chuyển giao nguyên trạng về nhiệm vụ,rntổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, tài chính,rntài sản và các hồ sơ, tài liệu có liên quan… của Trung tâm Dạy nghề, Trungrntâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp về chornTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 quản lý theo quyrnđịnh.
rnrn
3. Thực hiện sáp nhập, bàn giao và tiếp nhận phảirntheo đúng quy định hiện hành; đảm bảo các hoạt động giáo dục của Trung tâm;rnkhông gây gián đoạn quá trình học tập của người học; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩarnvụ và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng, họcrnviên theo đúng các quy định.
rnrn
4. Các chế độ, chính sách đối với công chức, viênrnchức và người lao động, tài chính, tài sản của Trung tâm Dạy nghề Quận 11 trướcrnthời điểm sáp nhập do Ủy ban nhân dân Quận 11 chịu trách nhiệm. Các chế độ,rnchính sách đối với công chức, viên chức và người lao động, tài chính, tài sản củarnTrung tâm Giáo dục thường xuyên Quận 11 trước thời điểm Sở Giáo dục và Đào tạornthành phố Hồ Chí Minh bàn giao Trung tâm về Ủy ban nhân dân Quận 11 do Sở Giáorndục và Đào tạo chịu trách nhiệm. Các chế độ, chính sách đối với công chức, viênrnchức và người lao động, tài chính, tài sản của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướngrnnghiệp Quận 11 trước thời điểm Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 bàn giao Trungrntâm về Ủy ban nhân dân Quận 11 do Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm. Đồngrnthời giải quyết chế độ chính sách đối với công chức viên chức và người lao độngrncó nhu cầu nghỉ việc hoặc thuyên chuyển công tác (nếu có) tại các trung tâm trựcrnthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân Quận 11.
rnrn
III. TÊN GỌI VỊ TRÍ CHỨC NĂNG
rnrn
1. Tên gọi: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -rnGiáo dục thường xuyên Quận 11
rnrn
2. Vị trí chức năng
rnrn
2.1. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên Quận 11 là đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống giáo dục – đào tạo vàrngiáo dục nghề nghiệp, dạy nghề của Quận 11 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11,rncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy địnhrncủa pháp luật.
rnrn
2.2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp củarnỦy ban nhân dân Quận 11, hoạt động theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp,rnLuật giáo dục, Thông tư liên tịch 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 thángrn10 năm 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
rnrn
2.3. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên Quận 11 có chức năng tổ chức các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề,rngiáo dục thường xuyên trên địa bàn Quận theo đúng quy định của pháp luật.
rnrn
IV. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
rnrn
1. Nhiệm vụ
rnrn
1.1. Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất,rnkinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đàorntạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nângrncao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹrnnăng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổrnchức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03rntháng.
rnrn
1.2. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dụcrnthường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ;rnchương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng,rnchuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ vềrnchuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dụcrnquốc dân.
rnrn
1.3. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chươngrntrình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghềrnđược phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênrnmôn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
rnrn
1.4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyểnrnsinh.
rnrn
1.5. Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhânrnviên của trung tâm theo quy định của pháp luật.
rnrn
1.6. Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuậtrnphục vụ đào tạo.
rnrn
1.7. Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học vềrngiáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụngrnvà chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địarnphương.
rnrn
1.8. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra vàrncấp chứng chỉ theo quy định.
rnrn
1.9. Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho ngườirnhọc; phối hợp với các trường trung học cơ sở, tuyên truyền, hướng nghiệp, phânrnluồng học sinh.
rnrn
1.10. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cárnnhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thườngrnxuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tạirndoanh nghiệp.
rnrn
1.11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thựcrnhiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp.
rnrn
1.12. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiếtrnbị và tài chính theo quy định của pháp luật.
rnrn
1.13. Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡngrncho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng caorntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
rnrn
1.14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuấtrntheo quy định.
rnrn
1.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định củarnpháp luật.
rnrn
2. Quyền hạn
rnrn
2.1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kếrnhoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệprnvà quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
rnrn
2.2. Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật.
rnrn
2.3. Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo vớirndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổrnchức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật.
rnrn
2.4. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụngrncác nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo.
rnrn
2.5. Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụrntheo quy định của pháp luật.
rnrn
2.6. Được sử dụng nguồn thu sự nghiệp từ các hoạt độngrncủa trung tâm để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi cho các hoạt động thườngrnxuyên và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm.
rnrn
2.7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy địnhrncủa pháp luật.
rnrn
V. CƠ CẤU TỔ CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜIrnLÀM VIỆC; NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG
rnrn
1. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc
rnrn
1.1. Ban Giám đốc: 03 biên chế, gồm Giám đốc vàrnkhông quá 02 Phó Giám đốc.
rnrn
1.2. Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ:
rnrn
– Tổ Giáo vụ: 3 người.
rnrn
– Tổ Hành chính -Tài chính kế toán: 11 người.
rnrn
– Tổ Đào tạo nghề – Hướng nghiệp: 15 người.
rnrn
– Tổ Giáo dục thường xuyên: 34 người.
rnrn
– Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo: 9 người.
rnrn
Tổng cộng số người làm việc: 72 người.
rnrn
Số lượng người làm việc của trung tâm được Ủy banrnnhân dân Quận 11 giao hàng năm. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấurnchức danh, vị trí việc làm theo quy định, cấp thẩm quyền giao số người làm việcrntheo điều kiện thực tế của đơn vị. Trước mắt khi mới thành lập giao người làmrnviệc của trung tâm bằng số người làm việc hiện có (hưởng lương ngân sách) củarncác trung tâm khi hợp nhất và hàng năm có điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
rnrn
2. Nhiệm vụ và chức năng
rnrn
2.1. Giám đốc
rnrn
– Giám đốc là người đứng đầu trung tâm, đại diệnrncho trung tâm trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt độngrncủa trung tâm, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 LuậtrnGiáo dục nghề nghiệp, khoản 5 Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trungrntâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các văn bảnrnpháp luật có liên quan:
rnrn
– Nhiệm vụ của Giám đốc:
rnrn
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồirndưỡng.
rnrn
+ Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính củarntrung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đượcrnđể phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật.
rnrn
+ Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phốirncác thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định.
rnrn
+ Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc,rngiảng dạy, học tập cho viên chức, giáo viên, nhân viên và người học.
rnrn
+ Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạornlành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm.
rnrn
+ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ; các chínhrnsách, chế độ của Nhà nước đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người họcrntrong trung tâm.
rnrn
+ Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo địnhrnkỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
rnrn
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
rnrn
– Quyền hạn của giám đốc:
rnrn
+ Được quyết định các biện pháp để thực hiện nhữngrnnhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên quy định tại các Điều 13 và Điều 14 của Thông tư liên tịch sốrn39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Bộ LĐTBXH, Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ.
rnrn
+ Được quyết định thành lập các tổ chuyên môn, nghiệprnvụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp theo cơ cấu tổrnchức của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
+ Quyết định bổ nhiệm các tổ trưởng, tổ phó các tổrnchuyên môn, nghiệp vụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp.
rnrn
+ Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động đối vớirnviên chức, giáo viên và nhân viên theo quy định của pháp luật.
rnrn
+ Giao kết hợp đồng đào tạo nghề nghiệp, bổ túc, bồirndưỡng với người học theo quy định của pháp luật.
rnrn
+ Ký hợp đồng liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệprnkhác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động đào tạo, bổ túc, bồirndưỡng, thực hành, thực tập hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy địnhrncủa pháp luật.
rnrn
+ Cấp chứng chỉ, học bạ, các giấy chứng nhận trìnhrnđộ học lực cho học viên học tại trung tâm theo quy định.
rnrn
+ Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với viênrnchức, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấprnquản lý.
rnrn
+ Được hưởng các chế độ theo quy định.
rnrn
2.2. Phó Giám đốc
rnrn
– 02 Phó Giám đốc: 01 Phó Giám đốc phụ trách hoạt độngrngiáo dục nghề nghiệp; 01 Phó Giám đốc phụ trách hoạt động giáo dục thườngrnxuyên.
rnrn
– Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,rnluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối vớirngiám đốc, phó giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênrndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật và phânrncấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
rnrn
2.3. Các tổ chuyên môn
rnrn
2.3.1. Tổ giáo vụ:
rnrn
– Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.
rnrn
– Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, quy mô đào tạo, nộirndung, chương trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
rnrn
– Quản lý giờ giấc lên lớp, chương trình, lịchrntrình giảng dạy, lịch sinh hoạt chuyên môn của giáo viên và bộ môn; quản lý,rnxác nhận quá trình học tập, kết quả học tập của học sinh và giải quyết các thắcrnmắc khiếu nại của học sinh và gia đình liên quan đến việc học tập của học sinh.
rnrn
– Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấprnchứng chỉ theo quy định.
rnrn
– Thực hiện các công việc giáo vụ: lập thời khóa biểu,rnlập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học; tổng hợp đánh giá chất lượngrncác hoạt động giáo dục, thống kê, làm báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quanrnquản lý cấp trên và của Giám đốc.
rnrn
– Quản lý và phối hợp với Hội đồng khoa học củarnTrung tâm đề xuất các giải pháp ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học và sángrnkiến kinh nghiệm đã được nghiệm thu vào trong công tác quản lý, giảng dạy và họcrntập có hiệu quả.
rnrn
– Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,rngia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyênrnvà hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanhrnnghiệp.
rnrn
– Phối hợp với các đơn vị có liên quan tạo điều kiệnrnhoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trungrntâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
rnrn
2.3.2. Tổ hành chính – Tài chính kế toán.
rnrn
– Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực công tác vănrnphòng, tổ chức cán bộ, tài chính, quản trị cơ quan; Thực hiện dân chủ, côngrnkhai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thườngrnxuyên và hướng nghiệp; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
rnrn
– Tiếp nhận công văn, thư tín, điện báo, fax… trìnhrnBan Giám đốc xử lý và chuyển đến các tổ, cá nhân có liên quan thực hiện. Soạnrnthảo và chuyển công văn, tài liệu, thư tín, fax… theo yêu cầu của Ban giám đốcrntrung tâm đến các đơn vị trong và ngoài trung tâm. In ấn, sao lưu các loại côngrnvăn, tài liệu, văn bản phục vụ cho công tác chung của trung tâm đảm bảo chínhrnxác, nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định.
rnrn
– Thực hiện việc quản lý hoạt động nhân sự; Phối hợprnvới các tổ, bộ phận chức năng có liên quan, xây dựng quy chế làm việc, quy chếrnchi tiêu nội bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành và giám sát việc thực hiện; Phốirnhợp với các bộ phận chức năng, xây dựng các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụrncông tác tuần, tháng của Trung tâm và giám sát việc thực hiện khác theo quy định.
rnrn
– Chủ động phối hợp với các tổ khác xây dựng kế hoạchrntài chính nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ thường xuyên; Thựcrnhiện việc quản lý hoạt động tài chính theo quy định hiện hành; Phối hợp với cácrnbộ phận chức năng có liên quan thực hiện các chế độ chính sách đảm bảo cho cánrnbộ, giáo viên và học sinh; Thực hiện các thủ tục thanh toán quyết toán, sửa chữa,rnmua sắm và quản lý tài sản theo đúng quy định hiện hành; Thực hiện các nhiệm vụrnkhác do Ban Giám đốc phân công.
rnrn
2.3.3. Tổ đào tạo nghề – Hướng nghiệp.
rnrn
– Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất,rnkinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đàorntạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nângrncao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹrnnăng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổrnchức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03rntháng.
rnrn
– Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình,rngiáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề đượcrnphép đào tạo.
rnrn
– Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học;rnphối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướngrnnghiệp, phân luồng học sinh.
rnrn
– Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc xác định quyrnmô đào tạo, cơ cấu ngành nghề. Xây dựng các đề án, chiến lược phát triển cácrnngành, nghề đào tạo trong Trung tâm với các loại hình đào tạo thích hợp. Nghiênrncứu đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện nội dung, chương trình,rngiáo trình, quy trình, phương pháp đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nghề.
rnrn
– Phối hợp với các tổ xây dựng mục tiêu, chươngrntrình đào tạo, cụ thể hoá mục tiêu đào tạo theo từng giai đoạn đảm bảo cơ cấurnngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội.
rnrn
– Phối hợp với các tổ thực hiện việc đổi mới phươngrnpháp giảng dạy và học trong đào tạo nghề.
rnrn
– Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về đàorntạo của Trung tâm.
rnrn
2.3.4. Tổ Giáo dục thường xuyên.
rnrn
– Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thườngrnxuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chươngrntrình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyểnrngiao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyênrnmôn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốcrndân.
rnrn
– Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trìnhrnđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức,rnkỹ năng, chuyển giao công nghệ.
rnrn
– Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dụcrnnghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng vàrnchuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
rnrn
– Chịu trách nhiệm tổ chức giảng dạy văn hóa, quảnrnlý giáo dục thường xuyên, liên kết đào tạo, dạy tin học, ngoại ngữ… theo quyrnđịnh.
rnrn
2.3.5. Tổ sản xuất, dịch vụ và phục vụ đào tạo.
rnrn
– Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phụcrnvụ đào tạo.
rnrn
– Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bịrntheo quy định của pháp luật.
rnrn
– Quản lý các hoạt động mua sắm, quản lý tài sản,rntrang thiết bị dạy học và theo dõi sử dụng các tài sản thiết bị của trung tâmrnphục vụ cho đào tạo, nghiên cứu và học tập.
rnrn
– Tham mưu, đề xuất công tác bào trì, sửa chữa cácrntrang thiết bị được giao quản lý.
rnrn
VI. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾTrnBỊ TÀI CHÍNH
rnrn
1. Cơ sở vật chất
rnrn
Trụ sở chính: 445/2 Lạc Long Quân, Phường 05, Quậnrn11, thành phố Hồ Chí Minh.
rnrn
– Cơ sở 1: số 33 đường 52 cư xá Lữ Gia, phường 15,rnQuận 11.
rnrn
– Cơ sở 2: số 800 Hồng Bàng, phường 1, Quận 11.
rnrn
– Cơ sở 3: số 82 đường số 3 cư xá Lữ Gia, Phườngrn15, Quận 11.
rnrn
– Cơ sở 4: 133- 135 Nguyễn Chí Thanh, Phường 16, Quậnrn11.
rnrn
– Cơ sở 5: 416/1 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11.
rnrn
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên Quận 11 trước mắt trong giai đoạn đầu sử dụng các trụ sở làm việc hiệnrncó, sau khi đi vào hoạt động, đơn vị có trách nhiệm rà soát, xây dựng Kế hoạchrncó kinh phí thực hiện sửa chữa trụ sở làm việc để đáp ứng yêu cầu hoạt độngrntheo mô hình mới.
rnrn
2. Trang thiết bị
rnrn
– Chuyển giao nguyên trạng đất đai, cơ sở vật chất,rntrang thiết bị của Trung tâm dạy nghề Quận 11, Trung tâm giáo dục thường xuyênrnQuận 11 và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Quận 11 cho Trung tâmrnGiáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 tiếp tục sử dụng để phục vụrncho hoạt động đơn vị.
rnrn
– Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thườngrnxuyên Quận 11 trước mắt trong giai đoạn đầu sử dụng các trụ sở làm việc hiệnrncó, sau khi đi vào hoạt động, đơn vị có trách nhiệm rà soát, xây dựng Kế hoạchrnlập dự toán kinh phí đề xuất nhu cầu sửa chữa trụ sở làm việc để đáp ứng yêu cầurnhoạt động theo mô hình mới.
rnrn
3. Tài chính: Bàn giao nguyên trạng tàirnchính
rnrn
– Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp -rnhướng nghiệp hoạt động hoàn toàn dựa vào ngân sách Nhà nước cấp. Các khoản chirnlương và phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Ủy ban nhân dânrnQuận 11 cấp theo năm ngân sách; các khoản chi cho việc mở lớp học nghề được cấprncó thẩm quyền cấp theo nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động, dạy nghề và hướngrnnghiệp cho học sinh trung học cơ sở của quận trên cơ sở kế hoạch đào tạo nghềrnhàng năm của Trung tâm.
rnrn
– Trung tâm Giáo dục thường xuyên hoạt động hoànrntoàn dựa vào ngân sách Nhà nước cấp. Các khoản chi lương và phụ cấp theo lương,rnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp theo năm ngânrnsách; các khoản chi cho việc mở lớp học được cấp có thẩm quyền cấp theo nguồnrnkinh phí đào tạo cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên cơ sởrnkế hoạch đào tạo nghề hàng năm của Trung tâm.
rnrn
Sau khi Ủy ban nhân dân Quận ban hành Quyết địnhrnthành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11. Trungrntâm Dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướngrnnghiệp Quận thực hiện hoàn thành thanh quyết toán dứt điểm đối với toàn bộ nguồnrnkinh phí đã sử dụng từ đầu năm đến thời điểm cấp thẩm quyền ban hành Quyết địnhrnthành lập.
rnrn
PHẦNrnIV
rnrn
rnrn
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhânrndân
rnrn
Phối hợp Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo,rnPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội, nghiên cứu kết quả hoạt động thực tế củarnTrung tâm để tham mưu Ủy ban nhân dân quận trong công tác chỉ đạo.
rnrn
2. Phòng Nội vụ
rnrn
– Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ thành lập Trung tâm Giáorndục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên theo Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28rntháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể cácrnđơn vị sự nghiệp công lập.
rnrn
– Hướng dẫn Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dụcrnthường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp thống kê, bàn giao cácrnhồ sơ có liên quan về nhân sự về cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dụcrnthường xuyên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
rnrn
– Chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo,rnPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân Quậnrnthực hiện quy trình bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm vả quy trình điềurnchuyển viên chức.
rnrn
– Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận giao số lượng ngườirnlàm việc hàng năm cho Trung tâm theo đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩmrnquyền phê duyệt.
rnrn
– Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Quận ban hànhrnQuy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo đề nghị của cấp có thẩm quyền.
rnrn
– Hướng dẫn Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dụcrnthường xuyên Quận chấm dứt và ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động vớirnngười lao động.
rnrn
3. Phòng Giáo dục và Đào tạo
rnrn
– Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tàirnchính – Kế hoạch, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Trung tâm dạy nghề,rnTrung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệprnxây dựng Đề án tham mưu Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phốrnphê duyệt Đề án.
rnrn
– Chủ động liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo để đượcrnhướng dẫn và tiến hành thực hiện về việc thống kê, bàn giao hồ sơ có liên quanrnvề nhân sự, tài chính, tài sản của Trung tâm Giáo dục thường xuyên trực thuộc SởrnGiáo dục và Đào tạo quản lý về Ủy ban nhân dân Quận, Trung tâm Giáo dục nghềrnnghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận quản lý.
rnrn
4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
rnrn
– Quản lý nhà nước và hướng dẫn chuyên môn về giáorndục nghề nghiệp; triển khai thực hiện Đề án “Ứng dụng Công nghệ thông tin trongrnquản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2020” theo quyết định 1982/QĐ-TTgrnngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
rnrn
– Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạornvà nhân rộng các mô hình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
rnrn
– Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khairnhiệu quả Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm; Chương trình đào tạo,rnđào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân, người lao động trong doanhrnnghiệp. Gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu của các doang nghiệp, thị thường lao độngrnnhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề.
rnrn
– Kiểm tra, giám sát các hoạt động và công tác hỗrntrợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; định kỳ 06 tháng, hàng nămrntổng hợp, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân quậnrntình hình thực hiện.
rnrn
5. Phòng Tài chính – Kế hoạch
rnrn
– Thẩm định phương án tự chủ về tài chính của Trungrntâm trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo quy định.
rnrn
– Tham mưu Ủy ban nhân dân quận giao dự toán và hướngrndẫn quản lý sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật.
rnrn
– Hướng dẫn Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dụcrnthường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp thống kê, bàn giaornnguyên trạng tài chính, tài sản, các hồ sơ có liên quan, nhân sự về cho Trungrntâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên theo đúng quy định hiện hành củarnNhà nước.
rnrn
6. Giám đốc Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giáo dụcrnthường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp
rnrn
Căn cứ nội dung của Đề án này, tổ chức kiểm kê tàirnsản, tài chính, thống kê nhân sự, sau khi có quyết định thành lập Trung tâm;rntrên cơ sở đó tiến hành bàn giao tài sản, tài chính cho trung tâm theo trình tự,rnthủ tục quy định.
rnrn
7. Ban Giám đốc Trung tâm sau khi sáp nhậprn(Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11)
rnrn
– Sau khi Trung tâm được tổ chức lại phải xúc tiếnrnngay việc kiện toàn tổ chức bộ máy theo Đề án được ban hành.
rnrn
– Xây dựng Quy chế hoạt động của Trung tâm trình Ủyrnban nhân dân quận phê duyệt.
rnrn
– Ban hành Quy chế quy chế chi tiêu nội bộ củarnTrung tâm theo quy định.
rnrn
– Phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành điềurnchỉnh dự án hoặc lập dự án bổ sung, đảm bảo triển khai hoạt động giáo dục nghềrnnghiệp, giáo dục thường xuyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
PHẦNrnV
rnrn
rnrn
– Từ ngày 06/12/2016 đến 31/01/2017: xây dựng Đề Ánrnsáp nhập.
rnrn
– Từ ngày 02/02/2017 đến 15/02/2017: các phòng banrnchuyên môn đóng góp ý kiến Đề Án và thông qua Ủy ban nhân dân quận.
rnrn
– Từ 16/02/2017 đến 28/02/2017 trình Ủy ban nhânrndân thành phố ra quyết định sáp nhập.
rnrn
– Từ ngày 01/3/2017 đến 31/3/2017 thực hiện việcrnbàn giao.
rnrn
Trên đây là Đề án thành lập Trung tâm Giáo dục nghềrnnghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề,rnTrung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Quậnrn11./.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn TM. ỦY BAN NHÂNrn DÂN rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 1
rnrn
| rn ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬNrn 11 rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
rnrn
rnrn
rnrn
(Tính đến tháng 02rnnăm 2017)
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn TRÌNH ĐỘ CHUYÊNrn MÔN rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Trương Minh Tuấn rn | rn 1981 rn | rn
rn | rn Phó Giám đốc rn | rn GV dạy Luật A1;rn Tin học rn | rn Đại học rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Hoàng Liên Sơn rn | rn 1971 rn | rn
rn | rn Phó Giám đốc, Bírn thư chi bộ rn | rn
rn | rn Đại học rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Huỳnh Văn Mến rn | rn 1961 rn | rn
rn | rn Trưởng phòng Thiếtrn bị tài sản, Chủ tịch công đoàn rn | rn
rn | rn Trung cấp rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Trương Trường Giang rn | rn 1971 rn | rn
rn | rn Cán sự Phòng Đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1,rn Nhân viên giới thiệu việc làm rn | rn Trung cấp rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Võ Thị Trường An rn | rn
rn | rn 1987 rn | rn Kế toán rn | rn
rn | rn Đại học rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn Trần Thanh Phương rn | rn 1978 rn | rn
rn | rn Phó trưởng Phòngrn Đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1, hướngrn nghiệp rn | rn Đại học rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn Trần Thụy Yến Nga rn | rn
rn | rn 1975 rn | rn Cán sự Phòng Đào tạorn (Ghi danh) rn | rn Nhân viên Văn thư,rn giới thiệu việc làm rn | rn Trung cấp rn | rn
rn |
| rn 8 rn | rn Hoàng Mạnh Mỹ rn | rn 1954 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn không rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn Phạm Văn Hùng rn | rn 1971 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn không rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn Phan Thành Đức rn | rn 1955 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn không rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
DANH SÁCH ĐỀ XUẤTrnTHÀNH VIÊN CÁC TỔ KHI SÁT NHẬP 3 TRUNG TÂM THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆPrn- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
rnrn
1. TỔ GIÁO VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHÚC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Trần Thanh Phương rn | rn 1978 rn | rn
rn | rn Phó trưởng Phòngrn Đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1, hướngrn nghiệp rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
II. TỔ HÀNH CHÍNH – TỔNG HỢP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Võ Thị Trường An rn | rn
rn | rn 1987 rn | rn Kế toán rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Trần Thụy Yến Nga rn | rn
rn | rn 1975 rn | rn Cán sự Phòng Đào tạorn (ghi danh) rn | rn Nhân viên Văn thư rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
III. TỔ ĐÀO TẠO NGHỀ – HƯỚNG NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Trần Thanh Phương rn | rn 1978 rn | rn
rn | rn Phó trưởng Phòngrn Đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1 rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Trương Minh Tuấn rn | rn 1981 rn | rn
rn | rn Phó Giám đốc rn | rn GV dạy Luật A1 rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Trương Trường Giang rn | rn 1971 rn | rn
rn | rn Cán sự Phòng đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1 rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
IV. TỔ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
V. TỔ SẢN XUẤT
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VI. TỔ DỊCH VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Trương Trường Giang rn | rn 1971 rn | rn
rn | rn Cán sự Phòng đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1,rn Nhân viên giới thiệu việc làm rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Trần Thụy Yến Nga rn | rn
rn | rn 1975 rn | rn Cán sự Phòng đào tạorn (ghi danh) rn | rn Nhân viên giới thiệurn việc làm rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Trần Thanh Phương rn | rn 1978 rn | rn
rn | rn Phó Phòng Đào tạo rn | rn GV dạy Luật A1, hướngrn nghiệp rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VII. PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Huỳnh Văn Mến rn | rn
rn | rn 1961 rn | rn Trưởng phòng Thiếtrn bị tài sản, Chủ tịch công đoàn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 2
rnrn
| rn ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬNrn 11 rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
rnrn
rnrn
rnrn
(Tính đến tháng 02rnnăm 2017)
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn TRÌNH ĐỘ CHUYÊNrn MÔN rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn NGUYỄN QUỐC TRUNG rn | rn 1974 rn | rn
rn | rn Giám đốc rn | rn Mạng lưới bộ mônrn Công nghệ rn | rn Đại học SP rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn ĐẶNG ĐỨC TOÀN rn | rn
rn | rn 1978 rn | rn Phó giám đốc rn | rn
rn | rn Đại học SP rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn HUỲNH QUẢNG CHÂU rn | rn 1964 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Đại học Công nghiệp rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn PHẠM HOÀNG UYÊNrn CHI rn | rn
rn | rn 1968 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Thư ký Hội đồng rn | rn Đại học SP rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn PHAN HOÀNG XUÂNrn TRANG rn | rn
rn | rn 1966 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Thủ quỹ rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn TRẦN KIM NGỌC rn | rn
rn | rn 1965 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Đại học Kinh tế rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn PHẠM THỊ TRUNG THU rn | rn
rn | rn 1966 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Tổ trưởng CM tổ KTrn Nữ công rn | rn Đại học SP rn | rn
rn |
| rn 8 rn | rn LÊ THỊ THU rn | rn
rn | rn 1963 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Tổ trưởng CM tổ KTrn Công nghiệp – Mạng lưới bộ môn Tin học rn | rn Đại học SP rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn NGUYỄN THỊ KIMrn LANG rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn NGUYỄN VĂN THIỆN rn | rn 1990 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 11 rn | rn THÁI CHÍ BÌNH rn | rn 1988 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn Trưởng ban TTND rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 12 rn | rn ĐẶNG ÁNH VÂN rn | rn
rn | rn 1991 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn Chủ tịch CĐCS rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 13 rn | rn NGUYỄN THỊ KIM TUYỀN rn | rn
rn | rn 1993 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 14 rn | rn LÊ THỊ HỒNG UYÊN rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Cao đẳng SP rn | rn
rn |
| rn 15 rn | rn BÙI VĂN TRỰC rn | rn 1964 rn | rn
rn | rn Kế toán rn | rn Tổ trưởng Vănrn phòng rn | rn TNPT rn | rn T.3/2017 có bằngrn Cử nhân Kế toán rn |
| rn 16 rn | rn HUỲNH MINH HÙNG rn | rn 1989 rn | rn
rn | rn Hành chánh rn | rn Học vụ rn | rn Trung cấp rn | rn
rn |
| rn 17 rn | rn DƯƠNG THỊ KIMrn THANH rn | rn
rn | rn 1965 rn | rn Phục vụ rn | rn
rn | rn 8/12 rn | rn
rn |
| rn 18 rn | rn TRẦN PHƯƠNG THANH rn | rn 1962 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 7/12 rn | rn
rn |
| rn 19 rn | rn LÝ THÀNH ĐƯỢC rn | rn 1963 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 9/12 rn | rn
rn |
rnrn
1. TỔ GIÁO VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
II. TỔ HÀNH CHÍNH – TỔNG HỢP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn BÙI VĂN TRỰC rn | rn 1964 rn | rn
rn | rn Kế toán rn | rn Tổ trưởng Vănrn phòng rn | rn Kế toán rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn HUỲNH MINH HÙNG rn | rn 1989 rn | rn
rn | rn Hành chánh rn | rn Học vụ rn | rn Hành chánh rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn DƯƠNG THỊ KIMrn THANH rn | rn
rn | rn 1965 rn | rn Phục vụ rn | rn
rn | rn Phục vụ rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn TRẦN PHƯƠNG THANH rn | rn 1962 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn LÝ THÀNH ĐƯỢC rn | rn 1963 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn |
rnrn
III. TỔ ĐÀO TẠO NGHỀ – HƯỚNG NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn HUỲNH QUẢNG CHÂU rn | rn 1964 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn PHẠM HOÀNG UYÊNrn CHI rn | rn
rn | rn 1968 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Thư ký Hội đồng rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn PHAN HOÀNG XUÂNrn TRANG rn | rn
rn | rn 1966 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Thủ quỹ rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn TRẦN KIM NGỌC rn | rn
rn | rn 1965 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn PHẠM THỊ TRUNG THU rn | rn
rn | rn 1966 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Tổ trưởng CM tổ KTrn Nữ công rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn LÊ THỊ THU rn | rn
rn | rn 1963 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn Tổ trưởng CM tổ KTrn Công nghiệp – Mạng lưới bộ môn Tin học rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn NGUYỄN THỊ KIMrn LANG rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 8 rn | rn NGUYỄN VĂN THIỆN rn | rn 1990 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn THÁI CHÍ BÌNH rn | rn 1988 rn | rn
rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệprn Trưởng ban TTND rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn ĐẶNG ÁNH VÂN rn | rn
rn | rn 1991 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp Chủrn tịch CĐCS rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 11 rn | rn NGUYỄN THỊ KIM TUYỀN rn | rn
rn | rn 1993 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
| rn 12 rn | rn LÊ THỊ HỒNG UYÊN rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn GV Hướng nghiệp rn | rn Giáo viên dạy Nghềrn phổ thông rn | rn
rn |
rnrn
IV. TỔ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
V. TỔ SẢN XUẤT
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VI. TỔ DỊCH VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VII. PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Phụ lục 3
rnrn
| rn ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬNrn 11 rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
rnrn
rnrn
rnrn
(Tính đến tháng 02rnnăm 2017)
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn TRÌNH ĐỘ CHUYÊNrn MÔN rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Văn Thành Dũng rn | rn 1965 rn | rn
rn | rn Giám đốc. rn | rn Bí thư Chi bộ rn | rn Cử nhân QLGD rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Thạch Mỹ Dung rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Phó Giám đốc rn | rn Đảng viên rn | rn Cử nhân Sinh học rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Cao Nhật Quỳnh rn | rn
rn | rn 1982 rn | rn Giáo viên rn Chủ tịch CĐ rn | rn Phó Bí thư Chi bộ rn | rn Cử nhân Sử-Địa rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Nguyễn Xuân Thảo rn | rn
rn | rn 1974 rn | rn Giáo viên, Tổ trưởngrn Tổ KHTN rn | rn Thư ký HĐ rn | rn Cử nhân Hóa học rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Võ Văn Sanh rn | rn 1965 rn | rn
rn | rn Giáo viên, Tổ trưởngrn tổ KHXH rn | rn Trưởng Ban TTND rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn Trần Tiến Đức rn | rn 1961 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Thạc sỹ SP Kỹ thuật rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn Châu Minh Thông rn | rn 1986 rn | rn
rn | rn Giáo viên, Trợ lýrn thanh niên rn | rn Bí thư Chi đoàn rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 8 rn | rn Lê Thị Hà rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên rn | rn Cử nhân GDCD rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn Phan Nữ Phương Dung rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Giáo viên rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổ Tựrn nhiên rn | rn Cử nhân Vật lý rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn Tống Văn Quang rn | rn 1985 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên,rn UV.BCHCĐ UBKT rn | rn Cử nhân Vật lý rn | rn
rn |
| rn 11 rn | rn Nguyễn Thị Thúy Hạnh rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn Ủy viên Ban TTND rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 12 rn | rn Nguyễn Thị Thảo rn | rn
rn | rn 1985 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Cử nhân Lịch sử rn | rn
rn |
| rn 13 rn | rn Nguyễn Thị Kiều Thảo rn | rn
rn | rn 1972 rn | rn Giáo viên rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổ Xãrn hội rn | rn Cử nhân Ngoại ngữ rn | rn
rn |
| rn 14 rn | rn Nguyễn Thị Hồng Vân rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Cử nhân Địa lý rn | rn
rn |
| rn 15 rn | rn Nguyễn Thị Diệu Thúy rn | rn
rn | rn 1984 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Cử nhân Sinh học rn | rn
rn |
| rn 16 rn | rn Nguyễn Bích Vân rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Thạc sỹ Toán rn | rn
rn |
| rn 17 rn | rn Khưu Kiến Toàn rn | rn 1989 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Cử nhân Hóa học rn | rn
rn |
| rn 18 rn | rn Phạm Thị Ngọc Tú rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 19 rn | rn Nguyễn Kha Linh Phương rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 20 rn | rn Thạch Mỹ Ngọc rn | rn
rn | rn 1976 rn | rn Giáo viên rn | rn Thủ quỹ, Thiết bị rn | rn Cử nhân Hóa rn | rn
rn |
| rn 21 rn | rn Hồ Thị Thu rn | rn
rn | rn 1967 rn | rn Giáo viên rn | rn UV.BCHCĐ TBNC rn | rn Cao đẳng Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 22 rn | rn Huỳnh Ngọc Thảo rn | rn
rn | rn 1979 rn | rn Văn thư, Tổ trưởngrn Tổ Văn phòng rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổrn Văn Phòng rn | rn Trung cấp Tin họcrn -Kế toán rn | rn
rn |
| rn 23 rn | rn Khổng Minh Sơn rn | rn 1983 rn | rn
rn | rn Giám thị rn | rn Ủy viên Ban TTND rn | rn Trung cấp Nghề Điện rn | rn
rn |
| rn 24 rn | rn Lê Thị Kim Phượng rn | rn
rn | rn 1981 rn | rn Kế toán rn | rn
rn | rn Cử nhân Kế toán rn | rn
rn |
| rn 25 rn | rn Võ Thị An Như rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Thư viện – Y tế rn | rn
rn | rn Thạc sỹ Hóa rn | rn
rn |
| rn 26 rn | rn Hoàng Thị Kim Oanh rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Học vụ rn | rn
rn | rn Cử nhân Kế toán rn | rn
rn |
| rn 27 rn | rn Nguyễn Kim Tiến rn | rn
rn | rn 1964 rn | rn Phục vụ rn | rn
rn | rn 10/12 rn | rn
rn |
| rn 28 rn | rn Võ Nhàn Tâm rn | rn 1963 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 9/12 rn | rn
rn |
| rn 29 rn | rn Lâm Kim Lâu rn | rn 1975 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 7/12 rn | rn
rn |
| rn 30 rn | rn Nguyễn Văn Tình rn | rn 1969 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 8/12 rn | rn
rn |
| rn 31 rn | rn Cao Văn Anh rn | rn 1967 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn 8/12 rn | rn
rn |
| rn 32 rn | rn Lê Thị Ngọc Huệ rn | rn
rn | rn 1959 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Hóa rn | rn
rn |
| rn 33 rn | rn Nguyễn Văn Hối rn | rn 1949 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 34 rn | rn Nguyễn Văn Ngọc rn | rn 1950 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 35 rn | rn Trần Thục Anh rn | rn
rn | rn 1968 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 36 rn | rn Nguyễn Kim Phượng rn | rn
rn | rn 1952 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Sinh học rn | rn
rn |
| rn 37 rn | rn Lữ Thị Kim Thúy rn | rn
rn | rn 1982 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngoại ngữ rn | rn
rn |
| rn 38 rn | rn Trần Thu Thủy rn | rn
rn | rn 1976 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngoại ngữ rn | rn
rn |
| rn 39 rn | rn Nguyễn Thành Hiệp rn | rn 1992 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Vật lý rn | rn
rn |
| rn 40 rn | rn Đoàn Văn Tính rn | rn 1981 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 41 rn | rn Mai Hoàng Anh rn | rn 1988 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Toán rn | rn
rn |
| rn 42 rn | rn Ma Thị Kim Thảo rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Vật lý rn | rn
rn |
| rn 43 rn | rn Nguyễn Thị Thu Thảo rn | rn
rn | rn 1978 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 44 rn | rn Hồ Thị Thanh Thương rn | rn
rn | rn 1994 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Ngữ văn rn | rn
rn |
| rn 45 rn | rn Nguyễn Thị Khánh Thư rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn Cử nhân Tin học rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
DANH SÁCH ĐỀ XUẤTrnTHÀNH VIÊN CÁC TỔ KHI SÁT NHẬP 3 TRUNG TÂM THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆPrn- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
rnrn
I. TỔ GIÁO VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Khổng Minh Sơn rn | rn 1983 rn | rn
rn | rn Giám thị rn | rn Ủy viên Ban TTND rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Hoàng Thị Kim Oanh rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Học vụ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
II. TỔ HÀNH CHÍNH – TỔNG HỢP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Văn Thành Dũng rn | rn 1965 rn | rn
rn | rn Giám đốc. rn | rn Bí thư Chi bộ rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Huỳnh Ngọc Thảo rn | rn
rn | rn 1979 rn | rn Văn thư, Tổ trưởngrn Tổ Văn phòng rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổrn Văn Phòng rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Lê Thị Kim Phượng rn | rn
rn | rn 1981 rn | rn Kế toán rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Võ Thị An Như rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Thư viện – Y tế rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
III. TỔ ĐÀO TẠO NGHỀ – HƯỚNG NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
IV. TỔ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Thạch Mỹ Dung rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Phó Giám đốc rn | rn Đảng viên rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Cao Nhật Quỳnh rn | rn
rn | rn 1982 rn | rn Giáo viên rn Chủ tịch CĐ rn | rn Phó Bí thư Chi bộ rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Nguyễn Xuân Thảo rn | rn
rn | rn 1974 rn | rn Giáo viên, Tổ trưởngrn Tổ KHTN rn | rn Thư ký HĐ rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Võ Văn Sanh rn | rn 1965 rn | rn
rn | rn Giáo viên, Tổ trưởngrn tổ KHXH rn | rn Trưởng Ban TTND rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Trần Tiến Đức rn | rn 1961 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 6 rn | rn Châu Minh Thông rn | rn 1986 rn | rn
rn | rn Giáo viên, Trợ lýrn thanh niên rn | rn Bí thư Chi đoàn rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 7 rn | rn Lê Thị Hà rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 8 rn | rn Phan Nữ Phương Dung rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Giáo viên rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổ Tựrn nhiên rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 9 rn | rn Tống Văn Quang rn | rn 1985 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên,rn UV.BCHCĐ UBKT rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 10 rn | rn Nguyễn Thị Thúy Hạnh rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn Ủy viên Ban TTND rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 11 rn | rn Nguyễn Thị Thảo rn | rn
rn | rn 1985 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 12 rn | rn Nguyễn Thị Kiều Thảo rn | rn
rn | rn 1972 rn | rn Giáo viên rn | rn Tổ trưởng CĐ Tổ Xãrn hội rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 13 rn | rn Nguyễn Thị Hồng Vân rn | rn
rn | rn 1988 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 14 rn | rn Nguyễn Thị Diệu Thúy rn | rn
rn | rn 1984 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 15 rn | rn Nguyễn Bích Vân rn | rn
rn | rn 1986 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 16 rn | rn Khưu Kiến Toàn rn | rn 1989 rn | rn
rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 17 rn | rn Phạm Thị Ngọc Tú rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn Giáo viên rn | rn Đảng viên rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 18 rn | rn Nguyễn Kha Linh Phương rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn Giáo viên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 19 rn | rn Thạch Mỹ Ngọc rn | rn
rn | rn 1976 rn | rn Giáo viên rn | rn Thủ quỹ, Thiết bị rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 20 rn | rn Hồ Thị Thu rn | rn
rn | rn 1967 rn | rn Giáo viên rn | rn UV.BCHCĐ TBNC rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 21 rn | rn Lê Thị Ngọc Huệ rn | rn
rn | rn 1959 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 22 rn | rn Nguyễn Văn Hối rn | rn 1949 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 23 rn | rn Nguyễn Văn Ngọc rn | rn 1950 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 24 rn | rn Trần Thục Anh rn | rn
rn | rn 1968 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 25 rn | rn Nguyễn Kim Phượng rn | rn
rn | rn 1952 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 26 rn | rn Lữ Thị Kim Thúy rn | rn
rn | rn 1982 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 27 rn | rn Trần Thu Thủy rn | rn
rn | rn 1976 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 28 rn | rn Nguyễn Thành Hiệp rn | rn 1992 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 29 rn | rn Đoàn Văn Tính rn | rn 1981 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 30 rn | rn Mai Hoàng Anh rn | rn 1988 rn | rn
rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 31 rn | rn Ma Thị Kim Thảo rn | rn
rn | rn 1989 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 32 rn | rn Nguyễn Thị Thu Thảo rn | rn
rn | rn 1978 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 33 rn | rn Hồ Thị Thanh Thương rn | rn
rn | rn 1994 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 34 rn | rn Nguyễn Thị Khánh Thư rn | rn
rn | rn 1977 rn | rn GVTG rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
V. TỔ SẢN XUẤT
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VI. TỔ DỊCH VỤ
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn 1 rn | rn Nguyễn Kim Tiến rn | rn
rn | rn 1964 rn | rn Phục vụ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Võ Nhàn Tâm rn | rn 1963 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Lâm Kim Lâu rn | rn 1975 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Nguyễn Văn Tình rn | rn 1969 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Cao Văn Anh rn | rn 1967 rn | rn
rn | rn Bảo vệ rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
VII. PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP
rnrn
| rn STT rn | rn HỌ VÀ TÊN rn | rn NĂM SINH rn | rn CHỨC VỤ HIỆNrn NAY rn | rn CHỨC DANH KIÊMrn NHIỆM (nếu có) rn | rn CHỨC DANH ĐỀ XUẤT rn | rn GHI CHÚ rn | |
| rn NAM rn | rn NỮ rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn“
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Đề án 77/ĐA-UBND năm 2017 về thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên Quận 11 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp công lập Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.