Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2026/BXD về Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2026/BXD về Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
| Số hiệu: | QCVN120:2026/BXD | Loại văn bản: | Quy chuẩn |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 02/07/2026 |
| Người ký: | *** | Ngày có hiệu lực: | 15/01/2027 |
| Tình trạng hiệu lực: | Chưa có hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
QCVN 120:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI
National Technical Regulation on Facilities and Training Equipment for Maritime Training Institutions
Lời nói đầu
QCVN 120:2026/BXD do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 55/2026/TT-BXD ngày 02 tháng 7 năm 2026.
QCVN 120:2026/BXD thay thế QCVN 120:2019/BGTVT.
MỤC LỤC
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ
PHẦN II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu chung đối với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
1.1. Phòng học lý thuyết
1.2. Phòng thi, kiểm tra
1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
2.5. Tàu huấn luyện
3. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
4. Quy định áp dụng IMO Model Course
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A. Phòng học lý thuyết
Phụ lục B. Phòng thi, kiểm tra
Phụ lục C. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến
Phụ lục D. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
Phụ lục E. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
Phụ lục F. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
Phụ lục G. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
QUYCHUẨNKỸ THUẬTQUỐCGIA VỀ CƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO,HUẤNLUYỆNTHUYỀNVIÊNHÀNGHẢI
NationalTechnicalRegulationonFacilitiesandTrainingEquipmentforMaritimeTrainingInstitutions
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Công ước STCW là Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi.
3.2. Công ước SOLAS là Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các sửa đổi.
3.3. Bộ luật Polar Code là Bộ luật quốc tế về tàu hoạt động ở vùng nước cực.
3.4. Bộ luật IGF là Bộ luật quốc tế về an toàn đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm bắt cháy thấp.
3.5. Bộ luật HSC là Bộ luật quốc tế về tàu cao tốc.
3.6. Tàu cao tốc (High-Speed Craft) là tàu có tốc độ lớn nhất (tính bằng mét/giây) bằng hoặc lớn hơn giá trị:
![]()
Trong đó,
là thể tích nước mà tàu chiếm chỗ tương ứng với đường nước thiết kế của tàu, đơn vị tính là mét khối (m3).
Tàu cao tốc không bao gồm các loại tàu mà thân tàu được nâng hoàn toàn lên khỏi mặt nước ở chế độ phi dịch chuyển, nhờ lực nâng khí động học sinh ra do hiệu ứng mặt đất.
3.7. LNG là khí thiên nhiên hóa lỏng.
3.8. LEL là giới hạn nổ dưới.
3.9. Chương trình IMO Model Course là chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế về đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
3.10. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải là chương trình đào tạo, huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
PHẦN II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu chung đối với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
1.1. Phòng học lý thuyết đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.2. Phòng thi, kiểm tra đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về Điều khiển tàu biển đáp ứng quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển đáp ứng quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Phụ lục F của Quy chuẩn này.
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải đáp ứng quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này.
2.5. Tàu huấn luyện
2.5.1. Các cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có tối thiểu 01 tàu huấn luyện theo yêu cầu của các chương trình đào tạo, huấn luyện được cấp phép và còn hạn đăng kiểm theo quy định.
2.5.2. Trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện có tàu huấn luyện đang trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc không đáp ứng được quy định tại điểm 2.5.1 có thể sử dụng loại tàu khác có đầy đủ trang thiết bị phục vụ mục đích đào tạo, huấn luyện và còn thời hạn đăng kiểm theo quy định.
3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải đáp ứng đồng thời yêu cầu quy định tại Điều 1 và Điều 2 Phần II của Quy chuẩn này.
4. Trường hợp các điều ước quốc tế về hàng hải mà Việt Nam là thành viên hoặc các quy định về chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới mà Quy chuẩn này chưa quy định cụ thể thì cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với chương trình đào tạo, huấn luyện đó được thực hiện theo danh mục và hướng dẫn về trang thiết bị phục vụ huấn luyện tại IMO Model Course tương ứng.
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trong đào tạo, huấn luyện
1.1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải phải bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong toàn bộ quá trình đào tạo, huấn luyện, thực hành, thực tập.
1.2. Khu vực đào tạo, huấn luyện thực hành:
1.2.1. Bố trí nội quy thực hành, quy trình hướng dẫn vận hành an toàn.
1.2.2. Học viên tham gia thực hành phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với nội dung huấn luyện.
1.2.3. Bảo đảm điều kiện chiếu sáng, thông gió và có biện pháp phòng, chống cháy nổ và các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác (nếu có).
2. Yêu cầu về kiểm định, chứng nhận đối với máy, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện
2.1. Đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (như nồi hơi; thiết bị nâng, hạ; thiết bị chịu áp lực) phải được kiểm định bởi tổ chức đủ điều kiện theo quy định, chỉ được đưa vào sử dụng sau khi có kết quả kiểm định đạt yêu cầu và còn hiệu lực.
2.2. Đối với các trang thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết bị đo lường phục vụ đào tạo, huấn luyện phải được quản lý, sử dụng, bảo dưỡng đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn này trong phạm vi toàn quốc.
2. Người đứng đầu cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này.
PHỤ LỤCA
PHÒNGHỌCLÝTHUYẾT
A1. Yêu cầu cơ bản về phòng học lý thuyết
A1.1. Có diện tích của từng phòng không ít hơn 48 m² và bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m² cho mỗi học viên.
A1.2. Cơ sở đào tạo phải bố trí tối thiểu 01 phòng học lý thuyết đối với mỗi 10 chương trình đào tạo, huấn luyện. Trường hợp số lượng chương trình đào tạo vượt quá bội số của 10 phải bố trí thêm phòng học tương ứng.
A2. Phòng học lý thuyết được trang bị theo nội dung tối thiểu tại Bảng A1 dưới đây.
BảngA1:Danhmụctrangthiếtbị phònghọclýthuyết
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Bộ máy vi tính để bàn hoặc máy tính xách tay | Bộ | 01 | – Loại thông dụng trên thị trường có kết nối internet và có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm văn phòng; – Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay); – Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wi-Fi và Bluetooth; – Có khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng. |
| 2. | Màn hình ti vi hoặc Máy chiếu (Projector) | Chiếc | 01 | – Màn hình ti vi có kích thước ≥ 55 inch; – Máy chiếu (Projector) có kích thước màn chiếu ≥ 1,8 m x 1,8 m. |
| 3. | Loa | Chiếc | 01 | Công suất 40 – 60 W, có khả năng phát âm thanh đồng bộ với hình ảnh từ video phát trên máy tính. |
| 4. | Bảng viết | Chiếc | 01 | – Bảng trắng để viết bút dạ hoặc bảng xanh viết phấn; – Kích thước 2,4 m x 1,2 m. |
PHỤ LỤCB
PHÒNGTHI,KIỂMTRA
B1. Yêu cầu cơ bản về phòng thi, kiểm tra
B1.1. Có tối thiểu 01 phòng thi, kiểm tra với diện tích không nhỏ hơn 48 m2 và bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2 cho mỗi học viên.
B1.2. Phòng thi, kiểm tra được trang bị hệ thống máy tính số lượng tối thiểu 10 chiếc, có cấu hình đáp ứng yêu cầu cài đặt và vận hành các phần mềm thi, kiểm tra.
B2. Phòng thi, kiểm tra được trang bị theo nội dung tối thiểu tại Bảng B1 dưới đây.
BảngB1:Danhmụctrangthiếtbị phòngthi,kiểmtra
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Camera giám sát | Chiếc | 02 | – Có độ phân giải tối thiểu là Full HD (1920×1080); – Góc nhìn rộng để bao phủ toàn bộ phòng thi; – Ghi hình, âm thanh liên tục trong suốt thời gian thi; – Lưu trữ nội dung ghi hình, âm thanh tối thiểu 03 tháng. |
| 2. | Màn hình ti vi | Chiếc | 02 | – Kích thước màn hình ti vi ≥ 50 inch; – Lắp đặt 01 màn hình ti vi tại phòng chờ của học viên và 01 màn hình ti vi tại khu vực giám sát kết nối với hệ thống camera giám sát. |
PHỤ LỤCC
CƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ ĐÀO TẠOTRỰCTUYẾN
Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, học liệu để triển khai đào tạo trực tuyến:
C1. Có phòng kỹ thuật bảo đảm diện tích để lắp đặt các thiết bị của hệ thống đào tạo trực tuyến; có phòng làm việc đáp ứng về diện tích và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của các cán bộ quản lý, cán bộ hỗ trợ học tập và giảng viên;
C2. Đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng của trang thiết bị, hạ tầng, phần mềm cần thiết phục vụ cho phương thức đào tạo trực tuyến; hệ thống quản lý tuyển sinh, đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ;
C3. Có hệ thống kỹ thuật hỗ trợ thực hiện đào tạo trực tuyến bảo đảm: Cung cấp các thông tin liên quan tới đào tạo trực tuyến; lưu trữ và truyền tải nội dung chương trình đào tạo trực tuyến tới người học; giám sát, quản lý và đánh giá người học trong quá trình học tập; lưu trữ và bảo mật thông tin về việc học tập, quá trình tham gia học tập cũng như hồ sơ cá nhân của người học đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành và quy định của cơ sở đào tạo về lưu trữ và bảo mật thông tin; kết nối thông tin giữa người học, giảng viên và cán bộ quản lý qua hệ thống công nghệ thông tin;
C4. Có thư viện, thư viện điện tử, học liệu với số lượng sách, giáo trình, tài liệu tham khảo và các cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành bảo đảm để cung cấp, hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu của người học.
PHỤ LỤCD
DANHMỤCCƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ TỐITHIỂUĐỐIVỚICÁC CHƯƠNG TRÌNHBỒI DƯỠNGNGHIỆPVỤ,HUẤNLUYỆNNGẮNHẠN,BỔ TÚC,ĐÀO TẠONÂNGCAOCÁCCHUYÊNNGÀNHVỀ ĐIỀUKHIỂNTÀUBIỂN
D1.Phòng thực hành thiên văn – địa văn (Tham chiếu: IMO Model Course 7.03)
Danh mục trang thiết bị phòng thực hành thiên văn – địa văn bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng D1 dưới đây.
Bảng D1: Danh mục trang thiết bị phòng thực hành thiên văn –địa văn
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Bàn hải đồ | Chiếc | 05 | Kích thước tối thiểu 1,2 m x 0,5 m, có thanh chống gãy hải đồ. |
| 2. | Hải đồ | Bộ | 05 | Đảm bảo đủ một chuyến đi quốc tế – gồm tổng đồ, hải đồ dẫn đường, hải đồ khu vực. |
| 3. | Dụng cụ thao tác hải đồ | Bộ | 10 | Bao gồm bộ eke, thước song song, compa hàng hải, bút chì, tẩy, kính lúp. |
| 4. | Tài liệu và ấn phẩm hàng hải | Bộ | 01 | Phù hợp với chuyến đi quốc tế và hải đồ. |
| 5. | Sextant hàng hải | Chiếc | 02 | Loại dùng trên tàu biển. |
| 6. | Lịch Thiên văn hàng hải | Quyển | 10 | Loại dùng trên tàu biển. |
D2. Phòng mô phỏng buồng lái (Tham chiếu: IMO Model Course 1.22)
Phòng mô phỏng buồng lái lắp đặt tối thiểu 01 hệ thống mô phỏng buồng lái đáp ứng các yêu cầu sau:
D2.1. Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
D2.1.1. Hệ thống hình ảnh: Thể hiện góc quan sát tối thiểu phải đạt 180° về phía trước, tính từ hướng mũi tàu chủ (0°) sang mạn trái và mạn phải, trong đó mỗi bên không nhỏ hơn 90°; được hỗ trợ hiển thị hình ảnh điều kiện môi trường: ngày, đêm, mưa, sương mù, gió, dòng chảy, sóng.
D2.1.2. Có khả năng tạo ra ít nhất 20 tàu mục tiêu.
D2.1.3. Bố trí các thiết bị điều khiển: bánh lái, cần điều khiển chân vịt, máy chính, hệ thống neo, hệ thống lái tự động.
D2.1.4. Hệ thống âm thanh: mô phỏng tín hiệu còi, sóng, gió, liên lạc VHF.
D2.1.5. Cho phép giảng viên, huấn luyện viên theo dõi, can thiệp, thay đổi điều kiện huấn luyện.
D2.1.6. Có các mặt chỉ báo mô phỏng thông số tốc độ, hướng đi của tàu chủ, góc bánh lái, vòng tua máy chính, bước chân vịt, hướng gió và tốc độ gió tương đối.
D2.1.7. Có hệ thống giám sát camera, ghi hình và phát lại.
D2.1.8. Hệ thống phải hỗ trợ xây dựng kịch bản điều động: cập, rời cầu; ra, vào cảng; neo, nhổ neo; quay trở trong luồng hẹp; điều động tàu trong điều kiện thời tiết xấu, các tình huống khẩn cấp; điều động phối hợp với tàu lai.
D2.1.9. Vùng nước mô phỏng: Hệ thống phải có sẵn các vùng nước tiêu chuẩn như luồng ven biển, luồng vào cảng, khu nước hạn chế, khu neo, vùng nước ngoài khơi; hải đồ phải thể hiện đầy đủ phao tiêu, hải đăng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu vực cấm và các thông tin an toàn hàng hải khác.
D2.1.10. Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
D2.2. Chức năng mô phỏng
D2.2.1. Đặc tính điều động của tàu chủ, có thể thay đổi 05 loại tàu khác nhau (bao gồm: tàu hàng, tàu dầu, tàu container, tàu khí hoá lỏng, tàu khách) và có tổng dung tích từ 3.000 trở lên.
D2.2.2. Lập tuyến hành trình và xác định vị trí tàu.
D2.2.3. Duy trì ca trực hàng hải an toàn.
D2.2.4. Đầy đủ tính năng cơ bản của các thiết bị Radar/ARPA; hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện tử (ECDIS); hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống tự động nhận dạng (AIS); thiết bị thông tin liên lạc – VHF, liên lạc tới buồng máy được kết nối qua trạm điều khiển của huấn luyện viên; la bàn từ; la bàn con quay; tốc độ kế; máy đo sâu.
D2.2.5. Các trạng thái thời tiết, tầm nhìn xa khác nhau.
D2.3. Kiểm định, chứng nhận:
Hệ thống mô phỏng buồng lái phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước khi đưa vào sử dụng.
D3. Phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ hàng hóa (Tham chiếu: IMO Model Course 7.01)
Danh mục trang thiết bị và tính năng phần mềm đối với phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ hàng hóa gồm tối thiểu các nội dung trong bảng D3 dưới đây.
Bảng D3: Danh mục trang thiết bị và tính năng phần mềm đối với phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ hànghóa
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1 | Máy vi tính trạm | Bộ | 25 | Cài đặt được các phần mềm liên quan đến hệ thống và có cấu hình phù hợp với phần mềm hệ thống. |
| 2 | Máy vi tính chủ | Bộ | 01 | Có cấu hình phù hợp với phần mềm hệ thống |
| 3 | Máy chiếu (Projector) hoặc Ti vi | Bộ | 01 | Máy chiếu: Kích thước màn chiếu ≥ 1,8 m x 1,8 m; Ti vi: Kích thước tối thiểu 65 inch có kết nối HDMI, internet. |
| 4 | Phần mềm xếp dỡ hàng bách hóa | Bộ | 01 | Có chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn; nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa; giám định mớn nước; |
| 5 | Phần mềm xếp dỡ hàng lỏng | Bộ | 01 | Có chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), độ nghiêng, chiều cao mạn khô theo tỷ trọng nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn; lượng ballast cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa. |
| 6 | Phần mềm xếp dỡ hàng rời | Bộ | 01 | Có chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn; nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa; giám định mớn nước. |
| 7 | Phần mềm xếp dỡ Container | Bộ | 01 | Có chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn, mô men xoắn; lượng nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa; khả năng xếp chồng container; giám định mớn nước; tầm nhìn hàng hải từ buồng lái. |
D4.Tàuhuấnluyện
Có tối thiểu 01 tàu huấn luyện đáp ứng quy định tại điểm 2.5 Điều 2 Phần II của Quy chuẩn này.
PHỤ LỤCE
DANHMỤCCƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ TỐITHIỂUĐỐIVỚICÁC CHƯƠNG TRÌNHBỒI DƯỠNGNGHIỆPVỤ,HUẤNLUYỆNNGẮNHẠN,BỔ TÚC,ĐÀO TẠONÂNGCAOCÁCCHUYÊNNGÀNHVỀ KHAITHÁCMÁYTÀUBIỂN,KỸ THUẬT ĐIỆNTÀUBIỂN
E1. Phòng mô phỏng buồng máy – điện, điện tử (Tham chiếu: IMO Model Course 2.07)
E1.1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu:
E1.1.1. Có bảng điều khiển (có thể dùng máy chiếu có kích thước màn chiếu ≥ 1,8 m x 1,8 m; hoặc ti vi: kích thước tối thiểu 65 inch có kết nối HDMI để hiển thị thay thế), bao gồm: bảng khởi động/dừng máy chính, máy phát, nồi hơi, hệ thống bơm; hệ thống báo động, cảnh báo, hiển thị thông số (áp suất, nhiệt độ, mức dầu/nước); các cần điều khiển, công tắc, nút nhấn điều khiển các hệ thống liên quan.
E1.1.2. Cho phép tạo tình huống sự cố: quá nhiệt, mất áp suất, cháy nổ, mất điện toàn bộ, hỏng bơm, rò rỉ đường ống.
E1.1.3. Cho phép thay đổi các điều kiện bên ngoài để ảnh hưởng đến hoạt động mô phỏng: thời tiết, mớn nước tàu, nhiệt độ nước biển và không khí.
E1.1.4. Cho phép thay đổi các động lực mô phỏng: chạy khẩn cấp, phản ứng của quá trình, phản ứng của tàu.
E1.1.5. Có chức năng ghi hình, phát lại, xuất báo cáo kết quả thao tác.
E1.1.6. Cung cấp chức năng cô lập từng quá trình cụ thể, như: tốc độ, hệ thống điện, hệ thống dầu diesel, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống dầu nặng, hệ thống nước biển, hệ thống hơi, nồi hơi khí xả và máy phát điện tuabin, để phục vụ các bài tập huấn luyện chuyên biệt.
E1.1.7. Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
E1.2. Chức năng mô phỏng:
Mô phỏng đầy đủ các chức năng cơ bản của hệ động lực tàu biển; điện, điện tử tàu biển, bao gồm: máy chính, máy lái, hệ thống chân vịt; máy phát điện, bảng điện chính; nồi hơi; hệ thống dầu bôi trơn, cung cấp nhiên liệu, nước làm mát, khí nén, nước nồi hơi, khí xả; hệ thống bơm nước dằn tàu, bơm la canh, bơm cứu hỏa, bơm phục vụ hệ thống khác.
E1.3. Kiểm định, chứng nhận:
Hệ thống mô phỏng buồng máy phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước khi đưa vào sử dụng.
E2. Phòng thực hành máy sống (Tham chiếu: IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành máy sống bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng E2 dưới đây.
Bảng E2. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành máy sống
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Động cơ Diesel lai chân vịt | Chiếc | 01 | Công suất ≥ 750 kW, bơm cao áp rời, khởi động bằng khí nén. |
| 2. | Chân vịt và hệ trục | Hệ thống | 01 | Phù hợp với động cơ lai. |
| 3. | Tổ hợp Diesel lai máy phát | Bộ | 02 | Công suất ≥ 50 kW, bơm cao áp cụm, khởi động điện. |
| 4. | Hệ thống lạnh thực phẩm | Hệ thống | 01 | Có tối thiểu 01 buồng rau và 01 buồng thịt. |
| 5. | Hệ thống điều hòa không khí trung tâm | Hệ thống | 01 | Công suất ≥ 15 kW. |
| 6. | Hệ thống khí nén | Hệ thống | 01 | Có đầy đủ thiết bị phục vụ khởi động động cơ Diesel và cung cấp khí điều khiển. |
| 7. | Máy nén khí | Chiếc | 02 | Có sản lượng phù hợp với hệ thống |
| 8. | Máy lọc dầu đốt | Chiếc | 02 | Loại 03 pha. |
| 9. | Máy phân ly dầu nước | Chiếc | 01 | Đảm bảo hàm lượng dầu trong nước thải ≤ 15 ppm. |
| 10. | Buồng điều khiển máy | Chiếc | 01 | Khởi động và điều khiển được máy chính. |
| 11. | Bảng phân phối điện chính | Chiếc | 01 | Phù hợp với các trang thiết bị lắp đặt trong buồng máy, có hệ thống hòa đồng bộ. |
| 12 | Hệ thống cung cấp nhiên liệu | Hệ thống | 01 | Phù hợp với động cơ Diesel lai chân vịt và máy phát điện. |
| 13. | Hệ thống nước làm mát | Hệ thống | 01 | Phải bao gồm cả nước biển và nước ngọt làm mát. |
| 14. | Hệ thống dầu bôi trơn | Hệ thống | 01 | Phù hợp với động cơ Diesel lai chân vịt và máy phát điện. |
| 15. | Hệ thống lái | Hệ thống | 01 | Kiểu thủy lực. |
| 16. | Dụng cụ phòng cháy chữa cháy | Bộ | 01 | Có tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2; bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m3 cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng xúc cát; 01 chiếc thang. |
| 17. | Dụng cụ cứu thương | Bộ | 01 | Tủ thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương. |
E3. Phòng thực hành nồi hơi (Tham chiếu: IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành nồi hơi bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng E3 dưới đây.
Bảng E3. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành nồi hơi
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Nồi hơi phụ | Bộ | 01 | Có sản lượng ≥ 200 kg/h, áp suất làm việc ≥ 04 kg/cm2 |
| 2. | Hệ thống điều khiển nồi hơi | Hệ thống | 01 | Phù hợp với nồi hơi. |
| 3. | Hệ thống cấp nước nồi hơi | Hệ thống | 01 | Phù hợp với nồi hơi. |
| 4. | Hệ thống nhiên liệu nồi hơi | Hệ thống | 01 | Phù hợp với nồi hơi. |
| 5. | Dụng cụ phòng cháy chữa cháy | Bộ | 01 | Có tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2; bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m3 cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng xúc cát; 01 chiếc thang. |
| 6. | Dụng cụ cứu thương | Bộ | 01 | Tủ thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương. |
E4.Phòng thực hành sửa chữa (Tham chiếu: IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành sửa chữa bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng E4 dưới đây.
Bảng E4. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành sửa chữa
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Động cơ Diesel | Bộ | 01 | Công suất ≥ 50 kW. |
| 2. | Sơ mi xi lanh | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 3. | Nắp xi lanh | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 4. | Piston | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 5. | Bơm cao áp | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW, trong đó 02 chiếc bơm cụm và 02 chiếc bơm rời. |
| 6. | Vòi phun | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 7. | Trục khuỷu | Chiếc | 02 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 8. | Trục cam | Chiếc | 02 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 9. | Xu páp | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 10. | Xéc măng | Bộ | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 11. | Tay biên | Chiếc | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 12. | Bạc đỡ chính | Bộ | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 13. | Bạc biên | Bộ | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 14. | Ắc piston và bạc ắc | Bộ | 04 | Của động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW. |
| 15. | Bơm ly tâm | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 20 m³/h. |
| 16. | Bơm bánh răng | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 01 m³/h. |
| 17. | Bơm trục vít | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 05 m³/h. |
| 18. | Bơm cánh gạt | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 01 m³/h. |
| 19. | Bơm Piston rô to hướng trục | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 01 m³/h. |
| 20. | Động cơ thủy lực | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 01 m³/h. |
| 21. | Máy lọc dầu đốt | Chiếc | 01 | 03 pha. |
| 22. | Máy nén khí | Chiếc | 01 | Lưu lượng ≥ 20 m³/h. |
| 23. | Tua bin khí xả | Chiếc | 01 | Thông dụng trên tàu. |
| 24. | Bộ điều tốc | Chiếc | 01 | Thông dụng trên tàu. |
| 25. | Bầu hâm | Chiếc | 01 | Có diện tích trao đổi nhiệt ≥ 10 m² . |
| 26. | Sinh hàn | Chiếc | 02 | Có diện tích trao đổi nhiệt ≥ 10 m²; 01 chiếc dạng tấm, 01 chiếc dạng ống. |
| 27. | Bộ dụng cụ đo lường | Bộ | 04 | Loại thông dụng trên thị trường, phù hợp với các trang thiết bị khác được bố trí trong phòng này. |
| Mỗi bộ bao gồm: | ||||
| Thước cặp | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Thước đo cao | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Pan me đo ngoài | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Pan me đo trong | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Đồng hồ so đo ngoài | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Đồng hồ so đo trong | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Dưỡng ren | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Căn lá đo khe hở | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Thước phẳng | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| 28. | Bộ dụng cụ đo sơ mi xi lanh | Chiếc | 01 | Phù hợp với xi lanh động cơ Diesel được trang bị trong phòng. |
| 29. | Thiết bị đo nhiệt độ từ xa | Chiếc | 02 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 30. | Thiết bị đo áp suất khí cháy trong xi lanh động cơ Diesel | Bộ | 02 | Phù hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng này. |
| 31. | Bộ dụng cụ tháo, lắp chuyên dùng cho máy lọc | Bộ | 01 | Phù hợp với máy lọc được trang bị trong phòng. |
| 32. | Bộ dụng cụ tháo, lắp chuyên dùng cho động cơ Diesel | Bộ | 01 | Phù hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng. |
| 33. | Bộ dụng cụ tháo lắp chuyên dùng cho tua bin | Bộ | 01 | Phù hợp với tua bin được trang bị trong phòng. |
| 34. | Dụng cụ tháo, lắp xéc măng | Bộ | 02 | Phù hợp với xéc măng của động cơ Diesel được trang bị trong phòng. |
| 35. | Dụng cụ vào xéc măng | Bộ | 01 | Phù hợp với xéc măng của động cơ Diesel được trang bị trong phòng. |
| 36. | Dụng cụ đo độ co bóp trục khuỷu | Bộ | 02 | Phù hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng. |
| 37. | Vam | Bộ | 02 | Phù hợp với trang thiết bị trong phòng. |
| Mỗi bộ bao gồm: | ||||
| Loại 2 chấu | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Loại 3 chấu | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| 38. | Pa lăng | Bộ | 02 | Trọng tải: 03 – 05 tấn. |
| 39. | Bộ đục gioăng | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường |
| 40. | Bộ ta rô ren | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường |
| 41. | Bộ dụng cụ tháo, lắp | Bộ | 04 | Phù hợp với trang thiết bị trong phòng |
| Mỗi bộ bao gồm: | ||||
| Cờ lê | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Cờ lê lục giác | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Cờ lê đa năng | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Cờ lê lực | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Mỏ lết | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Khẩu | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kìm mở phanh trong, ngoài thẳng | Chiếc | 02 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kìm mở phanh trong, ngoài cong | Chiếc | 02 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kìm chết | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kìm cắt | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kìm điện | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Kéo cắt | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Tuốc nơ vít 2 cạnh | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Tuốc nơ vít 4 cạnh | Bộ | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Búa sắt | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Búa đầu cao su | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Dũa | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Cưa sắt | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| Bình bơm dầu bằng tay | Bình | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. | |
| 42. | Thiết bị cầm tay | Bộ | 02 | Loại thông dụng trên thị trường, mỗi bộ bao gồm: 01 chiếc máy khoan cầm tay; 01 chiếc máy mài cầm tay; 01 chiếc máy cắt cầm tay. |
| 43. | Bàn rà phẳng | Chiếc | 02 | Có diện tích ≥ 01 m². |
| 44. | Bàn cân vòi phun | Chiếc | 02 | Phù hợp với vòi phun. |
| 45. | Bộ kim thông vòi phun | Bộ | 02 | Phù hợp với vòi phun. |
| 46. | Dụng cụ phòng cháy chữa cháy | Bộ | 01 | Có tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2; bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m³ cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng xúc cát; 01 chiếc thang. |
| 47. | Dụng cụ cứu thương | Bộ | 01 | Tủ thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương. |
E5.Phòng thực hành cơ khí (Tham chiếu: IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành cơ khí bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng E5 dưới đây.
Bảng E5. Danh mục trang thiết bị đối với phòngthựchànhcơ khí
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Máy hàn điện | Chiếc | 04 | Dòng điện hàn ≤ 300 A. |
| 2. | Máy tiện | Chiếc | 04 | Đường kính tiện < 400 mm. |
| 3. | Máy khoan | Chiếc | 04 | Đường kính khoan từ 2,5 – 30 mm. |
| 4. | Bàn gia công nguội | Bộ | 01 | Số vị trí làm việc: ≥ 20. |
| 5. | Máy mài | Chiếc | 04 | Đường kính đá mài: ≥ 200 mm. |
| 6. | Dụng cụ bảo hộ nghề hàn | Bộ | 06 | Mỗi bộ bao gồm: 01 đôi găng tay da, 01 đôi giày da; 01 chiếc kính hàn; 01 chiếc mặt nạ hàn; 01 chiếc yếm hàn. |
| 7. | Dụng cụ phòng cháy chữa cháy | Bộ | 01 | Có tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2; bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m³ cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng xúc cát; 01 chiếc thang. |
| 8. | Dụng cụ cứu thương | Bộ | 01 | Tủ thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương. |
E6.Tàuhuấnluyện
Có tối thiểu 01 tàu huấn luyện đáp ứng quy định tại điểm 2.5 Điều 2 Phần II của Quy chuẩn này.
PHỤ LỤCF
DANHMỤCCƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ TỐITHIỂUĐỐIVỚICÁC CHƯƠNG TRÌNHHUẤNLUYỆNNGHIỆPVỤ CHUYÊNMÔN
F1.Chương trình huấnluyệnkỹ thuậtcứusinh (Tham chiếu: IMO Model Course 1.19)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện kỹ thuật cứu sinh bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F1 dưới đây.
Bảng F1: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện kỹ thuật cứu sinh
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Phao áo cứu sinh | Chiếc | 25 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43 kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao. |
| 2. | Quần áo chống mất nhiệt | Chiếc | 10 | Loại sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt. |
| 3. | Phao tròn | Chiếc | 02 | – Khối lượng ≥ 2,5 kg; – Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, phao được làm bằng vật liệu có tính nổi tốt, không bị ảnh hưởng do bị chà xát, va đập làm mất tính nổi; – Đường kính ngoài của phao tròn không được lớn hơn 800 mm và đường kính trong của nó không được nhỏ hơn 400 mm; – Được trang bị dây bám có đường kính không nhỏ hơn 9,5 mm được gắn vào phao ở 04 điểm cách đều nhau. |
| 4. | Phao bè cứu sinh tự thổi | Chiếc | 02 | – Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, có thể chở được ≥ 06 người, phải có mái che, khoang nổi chính phải được chia nhỏ ít nhất thành 2 khoang riêng biệt; – Sàn bè phải kín nước; – Kèm theo phao bè phải có mắt xích yếu, cơ cấu thuỷ tĩnh, cơ cấu giải phóng nhanh và cần hạ bè. |
| 5. | Phao bè cứu sinh cứng | Chiếc | 01 | – Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển; – Sức nổi của phao bè cứu sinh cứng phải tạo bằng các vật liệu sẵn có tính nổi, vật liệu đó bố trí càng gần mép của bè càng tốt. Vật liệu nổi phải là vật liệu khó cháy hoặc được bảo vệ bằng lớp phủ khó cháy; – Sàn của phao bè cứu sinh phải ngăn ngừa nước thấm và phải hỗ trợ hiệu quả cho những người trong bè không chạm vào nước và ngăn cho người trong bè khỏi bị lạnh. |
| 6. | Phao bè cứu sinh tự bơm hơi hạ bằng cần | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển, được sử dụng với các thiết bị hạ, khi được treo lên móc nâng hoặc mắt tháo. |
| 7. | Thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 8. | Thiết bị phát tìm kiếm cứu nạn AIS (AIS SART) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 9. | Thiết bị phát tín hiệu vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 10. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên phao bè | Bộ | 01 | – 01 chiếc vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi có chiều dài ≥ 30 m; – 02 chiếc dao không gấp loại cán nổi và có dây buộc kèm; – 02 gáo múc nước nổi; – 02 miếng bọt biển dùng để thấm và lau nước; – 02 chiếc neo biển; – 02 chiếc mái chèo nổi; – 03 dụng cụ mở hộp và 01 chiếc kéo; – 01 bộ sơ cứu y tế kín nước; – 01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 04 chiếc pháo hiệu dù loại sử dụng trên tàu biển; – 06 chiếc pháo hiệu cầm tay loại sử dụng trên tàu biển; – 02 chiếc phao nổi tạo khói; – 02 chiếc đèn pin kín nước; – 01 thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART); – 01 chiếc gương để phát tín hiệu ban ngày; – 01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước SOLAS, in trên thẻ chống nước; – 01 bộ dụng cụ câu cá; – Khẩu phần ăn cung cấp không ít hơn 2.400 kcal cho mỗi người được chở trên phao bè; – 1,5 lít nước ngọt cho mỗi người được chở trên phao bè; – 01 cốc uống nước chống rỉ có chia vạch; – Thuốc chống say sóng và túi nôn sử dụng cho mỗi người trong ít nhất 48 giờ; – 01 bản hướng dẫn kỹ năng sinh tồn; – 01 bản hướng dẫn hành động ngay lập tức; – 02 bộ công cụ chống mất nhiệt hoặc túi chống mất nhiệt. |
| 11. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh | Bộ | 01 | – 02 mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương đương, gắn liền bằng dây hoặc xích; – 02 chiếc sào móc; – 01 gàu tát nước nổi và 02 chiếc xô; – 01 chiếc sổ tay sinh tồn; – 01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái; – 01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển; – 02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥ 2 lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái nhẹ nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn; – 02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng; – 01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt; – 01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ, có dây; – 01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch chia; – 01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người, bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước; – 04 pháo hiệu dù; – 06 pháo hiệu cầm tay; – 02 phao nổi tạo khói; – 01 đèn pin chống nước, dùng để phát tín hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước. – 01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn sử dụng. – 01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước SOLAS, in trên thẻ chống nước; – 01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín sau khi dùng; – Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48 giờ và 1 túi nôn cho mỗi người; – 01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng dây; – 03 dụng cụ mở hộp; – 02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥ 30 m; – 01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng không có khả năng tự tháo nước; – 01 bộ dụng cụ câu cá; – 01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ và phụ tùng; – 01 bình chữa cháy xách tay chống đám cháy dầu; – 01 đèn pha tìm kiếm; – 01 thiết bị phản xạ radar hiệu quả; – 02 bộ công cụ chống mất nhiệt hoặc túi chống mất nhiệt. |
| 12. | Xuồng cứu sinh | Chiếc | 01 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau: – Sức chở của xuồng từ 09 người đến 25 người có cân nặng trung bình 75 kg; – Có màu da cam; – Có gắn vật liệu phản quang; – Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước hoàn toàn; – Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại; – Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận tốc 6 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ; – Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh lái, vô lăng lái hoặc cần lái; – Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước. |
| 13. | Cáng cứu thương | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg. |
| 14. | Đèn chiếu | Chiếc | 01 | Là loại đèn kín nước, chiếu sáng liên tục ≥ 02 giờ. |
| 15. | Túi sơ cứu | Bộ | 01 | Túi sơ cứu phải bao gồm: – Băng dính: 02 cuộn; – Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói; – Băng kích thước 10 x 200 cm: 2 gói; – Băng tam giác: 04 chiếc; – Băng chun: 04 cuộn; – Gạc thấm nước: 01 gói; – Bông hút nước: 05 gói; – Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc; – Panh không mấu thẳng 16 – 18 cm: 01 chiếc; – Găng tay cao su: 05 đôi; – Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai; – Cồn 90°: 01 lọ; – Dung dịch Betadine: 01 lọ; – Kim băng an toàn: 10 chiếc; – Tấm lót ni lông không thấm nước: 2 chiếc; – Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc; – Nẹp cổ: 01 chiếc; – Nẹp cánh tay: 01 chiếc; – Nẹp cẳng tay: 01 chiếc; – Nẹp đùi: 01 chiếc; – Nẹp cẳng chân: 01 chiếc; – Kéo cắt băng: 01 chiếc. |
| 16. | Băng phản quang | Cuộn | 01 | Chiều rộng 05 cm, có khả năng phát quang khi có ánh sáng chiếu vào. |
| 17. | Thiết bị thở oxy | Bộ | 01 | Bình oxy tối thiểu 05 lít bao gồm: Bộ trộn và phụ kiện trợ thở. |
| 18. | Hồ huấn luyện | Hồ | 01 | Có diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu, hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương. |
| 19. | Xuồng cứu nạn cao tốc | Chiếc | 01 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau: – Sức chở của xuồng tối thiểu 05 người ngồi và 01 người nằm có cân nặng trung bình 75 kg; – Có màu da cam, chiều dài thực của thân vỏ từ 06 m đến 8,5 m; – Có khả năng điều động ít nhất 04 giờ, với tốc độ tối thiểu 20 hải lý/giờ trong điều kiện nước lặng cùng với thủy thủ đoàn tối thiểu 03 người và đạt tốc độ tối thiểu 8 hải lý/giờ khi chở đầy đủ số người và trang thiết bị; – Có thiết bị để nâng hạ xuồng. |
| 20. | Lưới cứu người rơi xuống nước | Chiếc | 01 | – Rộng 1,3 mét đến 1,5 mét; – Dài từ 04 mét đến 4,5 mét; – Tải trọng làm việc ≥ 150 kg. |
| 21. | Thiết bị VHF hai chiều cầm tay | Chiếc | 03 | Loại đàm thoại 2 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh 16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ. |
F2.Chương trình huấnluyệnantoànsinhmạngvàtráchnhiệmxãhội (Tham chiếu: IMO Model Course 1.21)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F2 dưới đây.
Bảng F2: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấnluyện antoàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Mũ bảo hộ | Chiếc | 25 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 2. | Găng tay sợi | Đôi | 25 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 3. | Kính bảo hộ | Chiếc | 25 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 4. | Giày bảo hộ | Đôi | 25 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 5. | Khẩu trang | Chiếc | 25 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 6. | Quần áo bảo hộ | Bộ | 25 | Loại liền quần, có màu da cam, có đủ các cỡ để cho phép các học viên lựa chọn phù hợp với kích cỡ cơ thể họ. |
| 7. | Thiết bị trợ thở khẩn cấp (EEBD) | Chiếc | 02 | – Được thiết kế để che kín mặt người sử dụng và không để không khí bên ngoài tiếp xúc với mắt, mũi và miệng; – Được nạp bằng khí sạch hoặc oxy và đủ cho người dùng thở ít nhất 10 phút. |
F3.Chương trình huấnluyệnnghiệpvụ trênbècứusinhvàxuồngcứunạn (Tham chiếu: IMO Model Course 1.23)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng F3 dưới đây.
Bảng F3: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nghiệpvụ trênbècứusinhvàxuồngcứunạn
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Xuồng cứu sinh | Chiếc | 01 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau: – Có chiều dài khoảng 08 mét; – Có màu da cam; – Có gắn vật liệu phản quang; – Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước hoàn toàn; – Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại; – Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận tốc 06 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ; – Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh lái, vô lăng lái hoặc cần lái; – Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước. |
| 2. | Xuồng cứu nạn | Chiếc | 01 | – Vỏ được làm từ vật liệu nhựa tổng hợp hoặc kim loại, có gắn động cơ phía ngoài và bộ mái chèo đầy đủ; – Có bộ cần nâng hạ xuồng. |
| 3. | Phao bè tự thổi | Chiếc | 02 | – Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, có sức chứa 20 người, được bố trí ở vị trí thả nổi tự do với thiết bị nhả thủy tĩnh. |
| 4. | Phao bè cứu sinh tự bơm hơi hạ bằng cần | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển, được sử dụng với các thiết bị hạ, khi được treo lên móc nâng hoặc mắt tháo. |
| 5. | Thiết bị VHF hai chiều cầm tay | Chiếc | 03 | Loại đàm thoại 02 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh 16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ. |
| 6. | Thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 7. | Thiết bị phát tìm kiếm cứu nạn AIS (AIS SART) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 8. | Thiết bị phát tín hiệu vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB) | Chiếc | 01 | Loại sử dụng trên tàu biển. |
| 9. | Dây quàng cứu người lên máy bay trực thăng | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, được làm bằng sợi tổng hợp có độ bền cao, có màu vàng hoặc màu cam. |
| 10. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên phao bè | Bộ | 01 | – 01 chiếc vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥ 30 m; – 02 chiếc dao không gấp loại cán nổi và có dây buộc kèm; – 02 gáo múc nước nổi; – 02 miếng bọt biển dùng để thấm và lau nước; – 02 chiếc neo biển; – 02 mái chèo nổi; – 03 dụng cụ mở hộp và 01 chiếc kéo; – 01 bộ sơ cứu y tế kín nước; – 01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 04 chiếc pháo hiệu dù loại sử dụng trên tàu biển; – 06 chiếc pháo hiệu cầm tay loại sử dụng trên tàu biển; – 02 chiếc phao nổi tạo khói; – 02 đèn pin kín nước; – 01 thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART); – 01 chiếc gương để phát tín hiệu ban ngày; – 01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước SOLAS, in trên thẻ chống nước; – 01 bộ dụng cụ câu cá; – 01 khẩu phần ăn cung cấp không ít hơn 2.400 kcal cho mỗi người được chở trên phao bè; – 1,5 lít nước ngọt cho mỗi người được chở trên phao bè; – 01 cốc uống nước chống rỉ có chia vạch; – Thuốc chống say sóng và túi nôn sử dụng cho mỗi người trong ít nhất 48 giờ; – 01 bản hướng dẫn kỹ năng sinh tồn; – 01 bản hướng dẫn hành động ngay lập tức; – 02 bộ công cụ chống mất nhiệt. |
| 11. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh | Bộ | 01 | – 02 chiếc mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương đương, gắn liền bằng dây hoặc xích; – 02 chiếc sào, một đầu có móc kim loại (boat-hook); – 01 chiếc gàu tát nước nổi và 02 chiếc xô; – 01 chiếc sổ tay sinh tồn; – 01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái; – 01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển; – 02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥ 02 lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái nhẹ nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn; – 02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng; – 01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt; – 01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ, có dây; – 01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch chia; – 01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người, bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước; – 04 chiếc pháo hiệu dù; – 06 chiếc pháo hiệu cầm tay; – 02 chiếc phao nổi tạo khói; – 01 chiếc đèn pin chống nước, dùng để phát tín hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước. – 01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn sử dụng. – 01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước SOLAS, in trên thẻ chống nước; – 01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín sau khi dùng; – Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48 giờ và 1 túi nôn cho mỗi người; – 01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng dây; – 03 dụng cụ mở hộp; – 02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥ 30 m; – 01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng không có khả năng tự tháo nước; – 01 bộ dụng cụ câu cá; – 01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ và phụ tùng; – 01 bình chữa cháy xách tay chống đám cháy dầu; – 01 đèn pha tìm kiếm; – 01 thiết bị phản xạ sóng radar hiệu quả; – 02 bộ trang phục hoặc túi bọc được thiết kế để cung cấp cách nhiệt và ngăn ngừa hạ thân nhiệt. |
| 12. | Mô hình người | Chiếc | 01 | – Cho phép thực hành ép tim ngoài lồng ngực, có độ đàn hồi gần giống người thật; – Cho phép thực hành thổi ngạt, hô hấp nhân tạo. |
| 13. | Cáng cứu thương | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg. |
| 14. | Đèn chiếu | Chiếc | 01 | Là loại đèn kín nước, chiếu sáng liên tục ≥ 02 giờ. |
| 15. | Túi sơ cứu | Chiếc | 01 | Túi sơ cứu phải bao gồm: – Băng dính: 02 cuộn; – Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói; – Băng kích thước 10 x 200 cm: 02 gói; – Băng tam giác: 04 chiếc; – Băng chun: 04 cuộn; – Gạc thấm nước: 01 gói; – Bông hút nước: 05 gói; – Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc; – Panh không mấu thẳng 16 – 18 cm: 01 chiếc; – Găng tay cao su: 05 đôi; – Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai; – Cồn 90°: 01 lọ; – Dung dịch Betadine: 01 lọ; – Kim băng an toàn: 10 chiếc; – Tấm lót ni lông không thấm nước: 02 chiếc; – Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc; – Nẹp cổ: 01 chiếc; – Nẹp cánh tay: 01 chiếc; – Nẹp cẳng tay: 01 chiếc; – Nẹp đùi: 01 chiếc; – Nẹp cẳng chân: 01 chiếc; – Kéo cắt băng: 01 chiếc. |
| 16. | Băng phản quang | Cuộn | 01 | Chiều rộng 05 cm, có khả năng phát quang khi có ánh sáng chiếu vào. |
| 17. | Bộ dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch (resuscitation kit with oxygen/suction unit) | Bộ | 01 | Bộ dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch (resuscitation kit with oxygen/suction unit) gồm: bình oxy y tế dung tích tối thiểu 05 lít, áp suất làm việc không nhỏ hơn 150 bar, kèm đồng hồ áp suất và bộ điều chỉnh lưu lượng; mặt nạ oxy, dây dẫn, túi dự trữ và bóng bóp hồi sức; thiết bị hút dịch, kèm ống hút và bình chứa dịch. |
| 18. | Hồ huấn luyện | Hồ | 01 | Có diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu, hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương. |
| 19. | Phao áo cứu sinh | Chiếc | 25 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43 kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao. |
| 20. | Quần áo chống mất nhiệt | Chiếc | 10 | Loại sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt. |
F4.Chương trình huấnluyệnxuồngcứunạncaotốc (Tham chiếu: IMO Model Course 1.24)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện xuồng cứu nạn cao tốc bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F4 dưới đây.
Bảng F4: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện xuồngcứunạncaotốc
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Xuồng cứu nạn cao tốc | Chiếc | 01 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau: – Có màu da cam, chiều dài thực của thân vỏ từ 06 – 8,5 m; – Có khả năng điều động ít nhất 04 giờ, với tốc độ tối thiểu 20 hải lý/giờ trong điều kiện nước lặng cùng với thủy thủ đoàn tối thiểu 03 người và đạt tốc độ tối thiểu 08 hải lý/giờ khi chở đầy đủ số người và trang thiết bị; – Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước. |
| 2. | Xuồng cứu sinh | Chiếc | 01 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau: – Sức chở của xuồng từ 09 người đến 25 người có cân nặng trung bình 75 kg; – Có màu da cam; – Có gắn vật liệu phản quang; – Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước hoàn toàn; – Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại; – Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận tốc 06 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ; – Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh lái, vô lăng lái hoặc cần lái; – Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước. |
| 3. | Phao áo cứu sinh | Chiếc | 25 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43 kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao. |
| 4. | Quần áo chống mất nhiệt | Chiếc | 25 | Loại sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt. |
| 5. | Bảo hộ lao động | Bộ | 25 | Loại áo liền quần, thuận tiện khi làm việc. |
| 6. | Thiết bị VHF hai chiều cầm tay | Chiếc | 03 | Loại đàm thoại 02 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh 16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ. |
| 7. | Đai cứu người lên máy bay trực thăng | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, được làm bằng sợi tổng hợp có độ bền cao, có màu vàng hoặc màu cam. |
| 8. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu nạn cao tốc | Bộ | 01 | – 02 chiếc mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có giá đỡ hoặc dụng cụ tương đương, gắn liền bằng dây hoặc xích; – 01 chiếc gàu tát nước, có thể nổi được trên mặt nước; – 01 hộp la bàn có chứa la bàn hoạt động tốt, phát sáng hoặc có phương tiện chiếu sáng phù hợp; – 01 chiếc neo biển kèm một sợi dây có độ bền phù hợp, chiều dài tối thiểu 10 m; – 01 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài 15 m, được gắn với thiết bị nhả, bố trí ở phía mũi xuồng; – 01 chiếc dây nổi dài không dưới 50 m, đủ độ bền để có thể kéo bè cứu sinh; – 01 chiếc đèn pin chống nước, kèm 01 bộ pin dự phòng và 01 bóng đèn dự phòng trong hộp chống nước; – 01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 01 bộ sơ cứu trong hộp chống nước, có thể đóng kín sau khi sử dụng; – 02 chiếc vòng cứu sinh được làm từ vật liệu nổi, mỗi vòng gắn liền với dây nổi dài không dưới 30 m; – 01 chiếc đèn rọi dùng để chiếu sáng, có khả năng hoạt động liên tục không dưới 03 giờ; – 01 thiết bị phản xạ sóng radar; – 01 bộ trang phục hoặc túi bọc được thiết kế để cung cấp cách nhiệt và ngăn ngừa hạ thân nhiệt; – 01 chiếc sào, có móc kim loại (boat- hook); – 01 chiếc xô; – 01 chiếc dao hoặc rìu. |
| 9. | Bộ đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh | Bộ | 01 | – 02 mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương đương, gắn liền bằng dây hoặc xích; – 02 chiếc sào móc; – 01 gàu tát nước nổi và 02 chiếc xô; – 01 chiếc sổ tay sinh tồn; – 01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái; – 01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển; – 02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥ 2 lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái nhẹ nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn; – 02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng; – 01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt; – 01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ, có dây; – 01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch chia; – 01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người, bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước; – 04 pháo hiệu dù; – 06 pháo hiệu cầm tay; – 02 phao nổi tạo khói; – 01 đèn pin chống nước, dùng để phát tín hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước. – 01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn sử dụng. – 01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước SOLAS, in trên thẻ chống nước; – 01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm thanh tương đương; – 01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín sau khi dùng; – Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48 giờ và 1 túi nôn cho mỗi người; – 01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng dây; – 03 dụng cụ mở hộp; – 02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥ 30 m; – 01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng không có khả năng tự tháo nước; – 01 bộ dụng cụ câu cá; – 01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ và phụ tùng; – 01 bình chữa cháy xách tay chống đám cháy dầu; – 01 đèn pha tìm kiếm; – 01 thiết bị phản xạ radar hiệu quả; – 02 bộ công cụ chống mất nhiệt. |
| 10. | Cáng cứu thương | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥160 kg. |
| 11. | Túi sơ cứu | Chiếc | 01 | Túi sơ cứu phải bao gồm: – Băng dính: 02 cuộn; – Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói; – Băng kích thước 10 x 200 cm: 02 gói; – Băng tam giác: 04 chiếc; – Băng chun: 04 cuộn; – Gạc thấm nước: 01 gói; – Bông hút nước: 05 gói; – Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc; – Panh không mấu thẳng 16 – 18 cm: 01 chiếc; – Găng tay cao su: 05 đôi; – Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai; – Cồn 90°: 01 lọ; – Dung dịch Betadine: 01 lọ; – Kim băng an toàn: 10 chiếc; – Tấm lót ni lông không thấm nước: 02 chiếc; – Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc; – Nẹp cổ: 01 chiếc; – Nẹp cánh tay: 01 chiếc; – Nẹp cẳng tay: 01 chiếc; – Nẹp đùi: 01 chiếc; – Nẹp cẳng chân: 01 chiếc; – Kéo cắt băng: 01 chiếc. |
| 12. | Bộ dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch | Bộ | 01 | Bộ dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch (resuscitation kit with oxygen/suction unit) gồm: bình oxy y tế dung tích tối thiểu 5 lít, áp suất làm việc không nhỏ hơn 150 bar, kèm đồng hồ áp suất và bộ điều chỉnh lưu lượng; mặt nạ oxy, dây dẫn, túi dự trữ và bóng bóp hồi sức; thiết bị hút dịch, kèm ống hút và bình chứa dịch. |
| 13. | Hồ huấn luyện | Hồ | 01 | Có diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu, hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương. |
F5.Chương trình huấnluyệnquản lý đám đông đốivớitàukháchvàtàukháchRo-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.41)
Có tối thiểu một (01) phòng thực hành tương tự câu lạc bộ trên tàu hoặc có cấu trúc tương đương phục vụ hoạt động sinh hoạt và giải trí cho thuyền viên để phục vụ cho công tác huấn luyện đối với chương trình huấn luyện quản lý đám đông đối với tàu khách và tàu khách Ro- Ro.
F6.Chương trình huấnluyệnantoànchonhânviênphụcvụ trựctiếptrênkhoanghànhkháchtàukháchvàtàukháchRo-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.44)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách tàu khách và tàu khách Ro-Ro bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F6 dưới đây.
Bảng F6: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách tàu khách và tàu khách Ro-Ro
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Phòng học thực hành | Phòng | 01 | Phòng câu lạc bộ trên tàu hoặc trên bờ có cấu trúc tương đương phục vụ cho sinh hoạt và giải trí cho thuyền viên. |
| 2. | Phao áo cứu sinh | Chiếc | 02 | Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43 kg và chiều cao ≥ 155 cm, có gắn băng phản quang, được trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao. |
| 3. | Mũ đội đầu | Chiếc | 02 | – Mũ bảo hộ lao động hoặc mũ lưỡi trai; – Có màu dễ nhận biết (màu đỏ, màu cam, xanh). |
| 4. | Loa cầm tay | Chiếc | 01 | – Sử dụng nguồn một chiều; – Công suất ≥ 15 W. |
| 5. | Áo phản quang | Chiếc | 02 | – Màu sắc nền sáng (vàng chanh, cam hoặc đỏ cam), dễ nhận biết từ xa; – Có dải phản quang, nhìn rõ trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc ban đêm; – Có khả năng sử dụng lâu dài, chống phai màu, chịu được giặt rửa nhiều lần. |
F7.Chương trình huấnluyệnantoànhànhkhách,antoànhànghóavàtínhnguyênvẹncủavỏ tàu đốivớitàukháchvàtàukháchRo-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.46)
Có tối thiểu một (01) phòng thực hành tương tự câu lạc bộ trên tàu hoặc có cấu trúc tương đương phục vụ hoạt động sinh hoạt và giải trí cho thuyền viên và có tối thiểu 03 bộ đàm cầm tay để liên lạc đối với chương trình huấn luyện an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
F8.Chương trình huấnluyệnquảnlýkhủnghoảngvàphảnứngcủa con ngườitrêntàukháchvàtàukháchRo-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.42)
Có tối thiểu một (01) phòng thực hành phòng liền kề để mô phỏng các khu vực khác nhau trên tàu hoặc sử dụng tàu huấn luyện và có tối thiểu 03 bộ đàm cầm tay để liên lạc đối với chương trình huấn luyện quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
F9.Chương trình huấnluyệnnhậnthứcanninhtàubiển (Tham chiếu: IMO Model Course 3.27)
Có tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối với chương trình huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển.
F10.Chương trình huấnluyệnthuyềnviêncónhiệmvụ anninhtàubiểncụ thể (Tham chiếu: IMO Model Course 3.26)
Có tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối với chương trình huấn luyện thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể.
F11.Chương trình huấnluyệnsĩ quan anninhtàubiển (Tham chiếu: IMO Model Course 3.19)
Có tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối với chương trình huấn luyện sĩ quan an ninh tàu biển.
F12.Chương trình huấnluyệnphòngcháychữacháy (Tham chiếu: IMO Model Course 1.20)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F12 dưới đây.
Bảng F12: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Khu vực tạo cháy (Bố trí theo mẫu kèm theo) | Khu vực | 01 | Được thiết kế như Hình 01 của Quy chuẩn này. |
| 2. | Thiết bị nạp bình SCBA | Bộ | 01 | Trạm nạp bố trí tối thiểu 01 máy nén khí sạch, có áp suất ≥ 200 bar, lưu lượng ≥ 300 lít/phút, khí được nạp đạt chuẩn hô hấp. |
| 3. | Phòng bảo dưỡng SCBA | Phòng | 01 | Có bàn kiểm tra SCBA, đồng hồ rò rỉ, bộ thay gioăng/van. |
| 4. | Khay thép tạo cháy | Chiếc | 02 | Khay thép chịu nhiệt có kích thước 1,0×1,0×0,3 m, được làm từ thép có độ dày ≥ 05 mm, có khung chống cong, bồn hứng dầu. |
| 5. | Khay gạch tạo cháy | Chiếc | 02 | Khay gạch chịu nhiệt (03 mặt), kích thước 1,0×1,0×0,3 m. |
| 6. | Họng nước cứu hỏa | Chiếc | 02 | – 02 họng nước chữa cháy, mỗi họng có 02 cửa xả, hoặc một hệ thống cấp nước tương tự lấy từ nguồn nước (hồ, sông) kết hợp với bơm cứu hỏa; – Bơm nước cứu hoả có lưu lượng ≥ 60 m³/giờ. Áp lực nước ≥ 5 kg/cm²; – Hệ thống đường ống dẫn nước cứu hoả có tối thiểu 02 họng nối rồng cứu hoả và có van chặn ở mỗi họng. |
| 7. | Nhiên liệu cho khay tạo cháy | Bộ | 01 | Gỗ, dầu, dầu bôi trơn, giẻ lau. |
| 8. | Ma-nơ-canh cứu nạn | Chiếc | 02 | Khối lượng từ 30 – 50 kg, được làm từ vật liệu không bắt cháy, chịu nhiệt. |
| 9. | Rồng cứu hỏa | Cuộn | 06 | Có đường kính 65 mm, chiều dài từ 15 – 20 m, kèm theo khớp nối. |
| 10. | Rồng cứu hỏa | Cuộn | 03 | Có đường kính từ 38 – 50 mm, chiều dài từ 15 – 20 m, kèm theo khớp nối phù hợp với ống lăng. |
| 11. | Ống lăng (branch pipes) | Chiếc | 03 | Được làm bằng đồng hoặc hợp kim, phù hợp để nối với rồng cứu hỏa. |
| 12. | Lăng phun chữa cháy | Chiếc | 06 | 02 loại tiêu chuẩn, 02 loại khuếch tán (diffuser), 02 loại phun tia kết hợp (jet- spray). |
| 13. | Lăng phun bọt | Chiếc | 02 | Dạng ống thu hẹp (Venturi). |
| 14. | Máy tạo bọt giãn nở cao | Bộ | 01 | Tạo bọt chữa cháy giãn nở cao và hỗn hợp bọt. |
| 15. | Ống đứng phun nước cứu hỏa có van khóa và dụng cụ vận hành | Bộ | 02 | Kích thước DN65 mm, có van khóa, kèm theo dụng cụ vận hành. |
| 16. | Bình cứu hỏa bằng nước 9 lít | Chiếc | 03 | Có dung tích 09 lít. |
| 17. | Bình bọt 9 lít (foam) | Chiếc | 06 | Loại AFFF, có dung tích 09 lít. |
| 18. | Bình CO2 05 kg | Chiếc | 06 | Có khối lượng 05 kg. |
| 19. | Bình bột khô 10 kg | Chiếc | 10 | Loại bột ABC, áp suất từ 15 – 20 bar, khối lượng bình 10 kg. |
| 20. | Công chất chữa cháy để nạp lại bình | Lượt | Theo nhu cầu | Đáp ứng tối thiểu 30% tổng số bình. |
| 21. | Bảo hộ lao động chống cháy | Bộ | 10 | Gồm quần áo, găng, ủng, mũ được làm từ vật liệu chống cháy, ủng chống dầu. |
| 22. | Bộ thiết bị thở độc lập đầy đủ (SCBA) | Bộ | 10 | – Bình dưỡng khí có dung tích từ 6,8-9 lít; áp suất từ 200 – 300 bar; mặt nạ (full-face mask); còi báo áp suất thấp; – Có mặt nạ (full-face mask), còi báo áp suất thấp, bình dự phòng, phụ tùng thay thế và dụng cụ bảo dưỡng (bao gồm cả các bộ dành riêng cho giảng viên huấn luyện). |
| 23. | Thiết bị báo động (DSU) gắn SCBA | Chiếc | 10 | – Sử dụng pin; – Báo động tự động hoặc khi kích hoạt, tín hiệu báo động cả bằng âm thanh lẫn ánh sáng. |
| 24. | Máy tạo khói | Thiết bị | 01 | Loại khói an toàn, không độc hại. |
| 25. | Mũ trùm huấn luyện khói | Bộ | 01 | Ống dẫn khí nối bơm, kính trong. |
| 26. | Vòi tắm tại bãi tập | Chiếc | 01 | – Có cần gạt/tay kéo: thao tác dễ dàng, kích hoạt ≤ 03 giây. – Lưu lượng nước có khả năng cung cấp tối thiểu 60 lít/phút, nhiệt độ nước từ 16 – 38 °C. |
| 27. | Cáng cứu thương | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg. |
| 28. | Bộ sơ cứu (First-aid kit) | Bộ | 01 | – Dụng cụ: kéo, nhíp, găng tay y tế dùng một lần, nhiệt kế; – Băng gạc: băng cuộn, băng tam giác, gạc vô trùng, băng dính y tế; – Thuốc sát trùng: cồn 70°, nước muối sinh lý; – Thuốc cơ bản: thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol), thuốc chống dị ứng (kháng histamin), thuốc tiêu chảy nhẹ; – Vật dụng khác: mặt nạ hô hấp nhân tạo (CPR mask), túi chườm lạnh, hướng dẫn sơ cứu. |
| 29. | Bộ hồi sức oxy kèm bơm hút | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, kèm theo túi Ambu, bơm hút dịch. |
| 30. | Quần áo chống nhiệt chuyên dụng | Bộ | 02 | Chịu được nhiệt độ cao, có đủ mũ, găng, ủng. |
| 31. | Mũ bảo hộ có kính & che gáy | Chiếc | 02 | Mũ được làm từ vật liệu tổng hợp composite, kính chịu nhiệt, che cổ làm từ vải chống cháy và chịu nhiệt (Nomex). |
| 32. | Rìu chữa cháy | Chiếc | 02 | Cán cách điện, chiều dài từ 30 – 40 cm. |
| 33. | Dây an toàn | Cuộn | 02 | Chiều dài 36 m, đường kính từ 12 – 16 mm, trang bị kèm móc thép. |
| 34. | Bộ cảm biến báo cháy | Bộ | 01 | Gồm loại cảm biến khói, nhiệt (smoke, heat, flame detectors). |
| 35. | Biển chỉ dẫn thoát nạn | Bộ | 01 | Loại phát quang trong tối và chuẩn theo (biển báo an toàn theo chuẩn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế) IMO symbol. |

Hình 01.
1: Phòng giả định buồng ở.
2: Phòng giả định hành lang.
3: Phòng giả định bảng điện.
4: Phòng giả định buồng máy.
F13.Chương trình huấnluyệnphòngcháychữacháynângcao (Tham chiếu: IMO Model Course 2.03)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng cao bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F13 dưới đây.
Bảng F13: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng cao
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Khu vực tạo cháy (Bố trí theo mẫu kèm theo) | Khu vực | 01 | Được thiết kế như Hình 01 của Quy chuẩn này. |
| 2. | Thiết bị nạp bình SCBA | Bộ | 01 | Trạm nạp bố trí tối thiểu 01 máy nén khí sạch, có khả năng cung cấp áp suất nạp ≥ 200 bar. |
| 3. | Phòng làm việc với bàn kiểm tra SCBA | Phòng | 01 | Có bàn kiểm tra SCBA, đồng hồ rò rỉ, bộ thay gioăng/van. |
| 4. | Khay thép tạo cháy | Chiếc | 02 | Khay thép chịu nhiệt có kích thước 1,0×1,0×0,3 m, được làm từ thép có độ dày ≥ 05 mm, có khung chống cong, bồn hứng dầu. |
| 5. | Khay gạch tạo cháy | Chiếc | 02 | Khay gạch chịu nhiệt (3 mặt), kích thước 1,0×1,0×0,3 m. |
| 6. | Hệ thống cứu hỏa bằng nước | Chiếc | 03 | – Bơm nước cứu hoả có lưu lượng ≥ 60 m³/giờ. Áp lực nước ≥ 5 kg/cm²; – Có tối thiểu 02 trụ cứu hỏa, mỗi trụ có 2 cửa xả. |
| 7. | Nhiên liệu cháy cho khay tạo cháy | Bộ | 01 | Gỗ, dầu, dầu bôi trơn, giẻ lau. |
| 8. | Ma-nơ-canh cứu nạn | Chiếc | 06 | Khối lượng từ 30 – 50 kg, được làm từ vật liệu không bắt cháy, chịu nhiệt. |
| 9. | Rồng cứu hỏa | Cuộn | 06 | Có đường kính 65 mm, chiều dài từ 15 – 20 m, kèm theo khớp nối. |
| 10. | Rồng cứu hỏa | Cuộn | 02 | Có đường kính từ 38 – 50 mm, chiều dài từ 15 – 20 m, kèm theo khớp nối phù hợp với ống lăng. |
| 11. | Ống lăng (branch pipes) | Chiếc | 03 | Được làm bằng đồng hoặc hợp kim, phù hợp để nối với rồng cứu hỏa. |
| 12. | Lăng phun chữa cháy (jet/spray) | Chiếc | 06 | 02 loại tiêu chuẩn, 02 loại khuếch tán (diffuser), 02 loại phun tia kết hợp (jet-spray). |
| 13. | Lăng phun bọt (mechanical foam branches) | Chiếc | 02 | Dạng ống thu hẹp (Venturi). |
| 14. | Máy tạo bọt giãn nở cao | Bộ | 01 | Tạo bọt giãn nở cao và hỗn hợp bọt. |
| 15. | Ống đứng phun nước cứu hỏa có van khóa và dụng cụ vận hành | Bộ | 02 | Kích thước DN65 mm, có van khóa, kèm theo dụng cụ vận hành. |
| 16. | Bình cứu hỏa bằng nước 9 lít | Chiếc | 06 | Có dung tích 09 lít, áp suất từ 07 – 10 bar. |
| 17. | Bình foam 9 lít | Chiếc | 06 | Loại AFFF, có dung tích 09 lít. |
| 18. | Bình CO2 5 kg | Chiếc | 06 | Có khối lượng 05 kg, áp suất từ 50 – 60 bar. |
| 19. | Bình bột khô 10 kg | Chiếc | 10 | Loại bột ABC, áp suất từ 15 – 20 bar, khối lượng bình 10 kg. |
| 20. | Công chất nạp lại cho các loại bình | Bộ | Theo nhu cầu | Đáp ứng ≥ 30% tổng số các loại bình cứu hỏa. |
| 21. | Trang bị bảo hộ lao động chống cháy (PPE) | Bộ | 10 | Bộ trang phục bảo hộ, gồm: quần áo liền thân, găng tay, ủng chữa cháy, mũ bảo hộ và quần áo chống mưa. |
| 22. | Bộ thiết bị thở độc lập đầy đủ (SCBA) | Bộ | 10 | – Bình dưỡng khí có dung tích từ 6,8 – 9 lít; áp suất từ 200 – 300 bar; mặt nạ (full-face mask); còi báo áp suất thấp; – Có mặt nạ (full-face mask), còi báo áp suất thấp, bình dự phòng, phụ tùng thay thế và dụng cụ bảo dưỡng (bao gồm cả các bộ dành riêng cho giảng viên huấn luyện). |
| 23. | Thiết bị báo động (DSU) gắn SCBA | Chiếc | 10 | – Sử dụng pin; – Báo động tự động hoặc khi kích hoạt, tín hiệu báo động cả bằng âm thanh lẫn ánh sáng. |
| 24. | Máy tạo khói | Thiết bị | 01 | Loại khói an toàn, không độc hại. |
| 25. | Mũ trùm khói sử dụng kèm bơm cấp khí | Chiếc | 01 | –Loại mũ bảo hộ trùm kín đầu thường làm bằng vật liệu chịu nhiệt, có mặt kính trong suốt để quan sát; –Có ống nối từ máy bơm khí (air pump). |
| 26. | Vòi tắm tại bãi tập | Chiếc | 01 | – Có cần gạt/tay kéo: thao tác dễ dàng, kích hoạt ≤ 03 giây; – Lưu lượng nước có khả năng cung cấp tối thiểu 60 lít/ phút, nhiệt độ nước từ 16 – 38 °C. |
| 27. | Cáng cứu thương | Chiếc | 01 | Loại thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥160 kg. |
| 28. | Bộ sơ cứu (First-aid kit) | Bộ | 01 | – Dụng cụ: kéo, nhíp, găng tay y tế dùng một lần, nhiệt kế; – Băng gạc: băng cuộn, băng tam giác, gạc vô trùng, băng dính y tế; – Thuốc sát trùng: cồn 70°, nước muối sinh lý; – Thuốc cơ bản: thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol), thuốc chống dị ứng (kháng histamin), thuốc tiêu chảy nhẹ; – Vật dụng khác: mặt nạ hô hấp nhân tạo (CPR mask), túi chườm lạnh, hướng dẫn sơ cứu. |
| 29. | Bộ hồi sức oxy kèm bơm hút | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, kèm theo túi Ambu, bơm hút dịch. |
| 30. | Quần áo chống nhiệt chuyên dụng | Bộ | 02 | Chịu được nhiệt độ cao, có đủ mũ, găng, ủng. |
| 31. | Mũ bảo hộ có kính & che gáy | Chiếc | 02 | Mũ được làm từ vật liệu tổng hợp composite, kính chịu nhiệt, che cổ làm từ vải chống cháy và chịu nhiệt (Nomex). |
| 32. | Rìu chữa cháy | Chiếc | 02 | Cán cách điện, chiều dài 30 – 40 cm. |
| 33. | Dây an toàn | Cuộn | 02 | Chiều dài 36 m, đường kính từ 12 – 16 mm, trang bị kèm móc thép. |
| 34. | Camera ảnh nhiệt (TIC) | Chiếc | 01 | Dải nhiệt từ 0 – 650 °C; màn hình cầm tay. |
| 35. | Bộ cảm biến báo cháy | Bộ | 01 | Gồm loại cảm biến khói, nhiệt (smoke, heat, flame detectors). |
F14.Chương trình huấnluyện cơ bảnchothuyềnviênlàmviệctrêntàudầuvàtàuhóachất (Tham chiếu: IMO Model Course 1.01)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và tàu hóa chất bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F14 dưới đây.
Bảng F14: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bảnchothuyềnviênlàmviệctrêntàudầuvàtàuhóachất
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Thiết bị hồi sức (Resuscitator) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch. |
| 2. | Bộ thiết bị thở độc lập (SCBA) | Bộ | 01 | Có bình khí thở từ 6,8 – 9 lít, áp suất từ 200 – 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm theo còi báo động áp suất. |
| 3. | Máy đo khí két hàng (Portable tankscope) | Chiếc | 01 | Có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S, CH4. Dải đo từ 0 – 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4 từ 0 – 100% LEL. |
| 4. | Bộ thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas detector & absorption tubes) | Bộ | 01 | Phát hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 – 1000 ppm. |
| 5. | Thiết bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector) | Chiếc | 01 | Kích thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và kèm báo động âm thanh, ánh sáng. |
| 6. | Thiết bị đưa người rời không gian kín | Bộ | 01 | – Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có móc treo; – Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg. |
F15.Chương trình huấnluyệnnângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàudầu;huấnluyệnnângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàuhóachất (Tham chiếu: IMO Model Course 1.02; 1.03)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu hoá chất bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F15 dưới đây.
Bảng F15: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàudầuvà chương trình huấnluyệnnângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàuhoáchất
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Thiết bị hồi sức (Resuscitator) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch. |
| 2. | Bộ thiết bị thở độc lập (SCBA) | Bộ | 01 | Có bình khí thở từ 6,8 – 9 lít, áp suất từ 200 – 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm theo còi báo động áp suất. |
| 3. | Máy đo khí két hàng (Portable tankscope) | Chiếc | 01 | Có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S, CH4. Dải đo từ 0 – 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4 từ 0 – 100% LEL. |
| 4. | Bộ thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas detector & absorption tubes) | Bộ | 01 | Phát hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 – 1000 ppm. |
| 5. | Thiết bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector) | Chiếc | 01 | Kích thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và kèm báo động âm thanh, ánh sáng. |
| 6. | Thiết bị đưa người rời không gian kín | Bộ | 01 | – Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có móc treo; – Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg. |
| 7. | Mô phỏng làm hàng và khai thác nước dằn | Hệ thống | 01 | – Mô phỏng hoạt động của hệ thống nhận hàng lỏng của tàu; – Mô phỏng hoạt động của hệ thống trả hàng lỏng của tàu; – Mô phỏng hoạt động của hệ thống nước dằn tàu. |
F16.Chương trình huấnluyệncơ bảnchothuyềnviênlàmviệctrêntàukhíhóalỏng;huấnluyệnnângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàukhíhóalỏng (Tham chiếu: IMO Model Course 1.04; 1.05)
Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hoá lỏng và chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hoá lỏng bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F16 dưới đây.
Bảng F16: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bảnchothuyềnviênlàmviệctrêntàukhíhoálỏngvàchương trình huấn luyện nângcaochothuyềnviênlàmviệctrêntàukhíhoálỏng
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Thiết bị hồi sức (Resuscitator) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch. |
| 2. | Bộ thiết bị thở độc lập (SCBA) | Bộ | 01 | Có bình khí thở từ 6,8 – 9 lít, áp suất từ 200 – 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm theo còi báo động áp suất. |
| 3. | Máy đo khí két hàng (Portable tankscope) | Chiếc | 01 | Có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S, CH4. Dải đo từ 0 – 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4 từ 0 – 100% LEL. |
| 4. | Bộ thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas detector & absorption tubes) | Bộ | 01 | Phát hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 – 1000 ppm. |
| 5. | Thiết bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector) | Chiếc | 01 | Kích thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và kèm báo động âm thanh, ánh sáng. |
| 6. | Thiết bị đưa người rời không gian kín | Bộ | 01 | – Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có móc treo; – Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg. |
| 7. | Mô phỏng làm hàng và khai thác nước dằn | Hệ thống | 01 | – Mô phỏng hoạt động của hệ thống nhận hàng lỏng của tàu; – Mô phỏng hoạt động của hệ thống trả hàng lỏng của tàu; – Mô phỏng hoạt động của hệ thống nước dằn tàu. |
| 8. | Hệ thống chữa cháy cố định bằng bột hóa học | Hệ thống | 01 | – Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun (monitor) và vòi cầm tay. – Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các đám cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất. |
F17.Chương trình huấnluyện sơ cứu cơ bản (Tham chiếu: IMO Model Course 1.13)
Có tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản tại Bảng F17 dưới đây.
BảngF17:Danhmụcthiếtbị,vậtdụngđốivớichương trình huấnluyện sơ cứu cơ bản
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Tủ y tế (First aid cabinet) | Bộ | 01 | Tủ y tế, không bao gồm thuốc. |
| 2. | Bình oxy y tế di động (oxygen set) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích tối thiểu 02 lít, áp suất ≥ 200 bar, trang bị kèm van giảm áp, lưu lượng kế, mặt nạ oxy. |
| 3. | Ống thông miệng (ống Guedel/Mayo) | Bộ | 01 | Từ 06 – 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn). |
| 4. | Túi – van – mặt nạ (Bag-valve-mask (Ambu)) | Bộ | 01 | Kèm mặt nạ người lớn và trẻ em. |
| 5. | Mặt nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask) | Chiếc | 01 | Có van một chiều. |
| 6. | Máy hút dịch thủ công (manual aspirator) | Bộ | 01 | Kèm 2 ống nhựa mềm. |
| 7. | Gạc vô trùng (sterile gauze pads) | Gói | 20 | Kích thước 10×10 cm, vô trùng. |
| 8. | Miếng gạc lớn (abdominal pads) | Miếng | 10 | Kích thước 20×25 cm. |
| 9. | Băng cuộn (gauze bandages) | Cuộn | 12 | Kích thước 5 – 15 cm. |
| 10. | Băng tam giác (triangular bandage) | Chiếc | 06 | Chất liệu bằng cotton, có kích thước 90×90×127 cm. |
| 11. | Băng dính y tế (adhesive tape) | Cuộn | 06 | Rộng 2,5 cm. |
| 12. | Miếng băng dán cá nhân (adhesive dressings) | Hộp | 02 | Đa dạng kích cỡ. |
| 13. | Băng chun (elastic bandage) | Cuộn | 06 | Rộng từ 06 – 10 cm. |
| 14. | Gạc paraffin (Vaseline gauze) | Miếng | 10 | Kích thước 10×10 cm, vô trùng. |
| 15. | Miếng che mắt (eye pads) | Miếng | 06 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 16. | Nẹp cố định (splints) | Bộ | 02 | Nẹp bằng gỗ hoặc nhôm, có thể uốn. |
| 17. | Nẹp cổ (cervical collar) | Chiếc | 01 | Loại điều chỉnh được kích cỡ. |
| 18. | Găng tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves) | Hộp | 02 | Chất liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc. |
| 19. | Kéo cắt băng (bandage scissors) | Chiếc | 02 | Vật liệu bằng thép, đầu tròn. |
| 20. | Nhíp gắp dị vật (forceps) | Chiếc | 02 | Vật liệu Inox, kích thước từ 12 – 15 cm. |
| 21. | Kim băng an toàn (safety pins) | Hộp | 01 | Tối thiểu 12 chiếc/01 hộp. |
| 22. | Nhiệt kế điện tử (Electronic thermometer) | Chiếc | 02 | Dải đo từ 32 – 42 °C. |
| 23. | Đèn pin y tế (penlight) | Chiếc | 01 | Loại chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt và mũi, họng, da, vết thương |
| 24. | Túi chườm lạnh (cold pack) | Gói | 04 | Loại dùng một lần. |
| 25. | Khay quả thận (kidney dish) | Chiếc | 02 | Vật liệu Inox, thể tích 825 ml. |
| 26. | Khay băng (dressing tray) | Chiếc | 01 | Vật liệu Inox, có kích thước 300×200×30 mm. |
| 27. | Lọ đựng mẫu (specimen container) | Chiếc | 06 | Vật liệu nhựa thể tích 100 ml, có nắp. |
| 28. | Ma-nơ-canh (medical mannequin) | Chiếc | 01 | Ma-nơ-canh người thật để tập hồi sức tim phổi (CPR). |
| 29. | Cáng (Stretcher) | Chiếc | 01 | Loại cáng Neil Robertson hoặc tương đương. |
F18.Chương trình huấnluyện sơ cứuytế (Tham chiếu: IMO Model Course 1.14)
Có tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản tại Bảng F18 dưới đây.
BảngF18:Danhmụcthiếtbị,vậtdụngđốivớichương trình huấnluyện sơ cứuytế
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Tủ y tế (First aid cabinet) | Bộ | 01 | Tủ y tế, không bao gồm thuốc. |
| 2. | Bình oxy y tế di động (oxygen set) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích tối thiểu 02 lít, áp suất ≥ 200 bar, trang bị kèm van giảm áp, lưu lượng kế, mặt nạ oxy. |
| 3. | Ống thông miệng (ống Guedel/Mayo) | Bộ | 01 | Từ 06 – 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn). |
| 4. | Túi – van – mặt nạ (Bag-valve-mask (Ambu)) | Bộ | 01 | Kèm mặt nạ người lớn và trẻ em. |
| 5. | Mặt nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask) | Chiếc | 01 | Có van một chiều. |
| 6. | Máy hút dịch thủ công (manual aspirator) | Bộ | 01 | Kèm 2 ống nhựa mềm. |
| 7. | Gạc vô trùng (sterile gauze pads) | Gói | 20 | Kích thước 10×10 cm, vô trùng. |
| 8. | Miếng gạc lớn (abdominal pads) | Miếng | 10 | Kích thước 20×25 cm. |
| 9. | Băng cuộn (gauze bandages) | Cuộn | 12 | Kích thước 5 – 15 cm. |
| 10. | Băng tam giác (triangular bandage) | Chiếc | 06 | Chất liệu Cotton, kích thước 90×90×127 cm. |
| 11. | Băng dính y tế (adhesive tape) | Cuộn | 06 | Kích thước rộng 2,5 cm. |
| 12. | Miếng băng dán cá nhân (adhesive dressings) | Hộp | 02 | Đa dạng kích cỡ. |
| 13. | Băng chun (elastic bandage) | Cuộn | 06 | Kích thước rộng từ 06 – 10 cm. |
| 14. | Gạc paraffin (Vaseline gauze) | Miếng | 10 | Kích thước 10×10 cm, vô trùng. |
| 15. | Miếng che mắt (eye pads) | Miếng | 06 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 16. | Nẹp cố định (splints) | Bộ | 02 | Nẹp bằng gỗ hoặc nhôm, có thể uốn. |
| 17. | Nẹp cổ (cervical collar) | Chiếc | 01 | Loại điều chỉnh được kích cỡ. |
| 18. | Găng tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves) | Hộp | 02 | Chất liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc. |
| 19. | Kéo cắt băng (bandage scissors) | Chiếc | 02 | Vật liệu bằng thép, đầu tròn. |
| 20. | Nhíp gắp dị vật (forceps) | Chiếc | 02 | Vật liệu Inox, kích thước từ 12 – 15 cm. |
| 21. | Kim băng an toàn (safety pins) | Hộp | 01 | Tối thiểu 12 chiếc/01 hộp. |
| 22. | Nhiệt kế điện tử (Electronic thermometer) | Chiếc | 02 | Dải đo từ 32 – 42 °C. |
| 23. | Đèn pin y tế (penlight) | Chiếc | 01 | Loại chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt hoặc mũi, họng, da, vết thương. |
| 24. | Túi chườm lạnh (cold pack) | Gói | 04 | Loại dùng một lần. |
| 25. | Khay quả thận (kidney dish) | Chiếc | 02 | Vật liệu Inox, thể tích 825 ml. |
| 26. | Khay băng (dressing tray) | Chiếc | 01 | Vật liệu Inox có kích thước 300×200×30 mm. |
| 27. | Lọ đựng mẫu (specimen container) | Chiếc | 06 | Vật liệu nhựa 100 ml, có nắp. |
| 28. | Ma-nơ-canh (medical mannequin) | Chiếc | 01 | Ma-nơ-canh có kích thước tương đương người lớn để tập hồi sức tim phổi (CPR). |
| 29. | Cáng (Stretcher) | Chiếc | 01 | Loại cáng Neil Robertson hoặc tương đương. |
| 30. | Bộ hồi sức hô hấp (Resuscitator) | Bộ | 01 | Bộ hồi sức (gồm bình oxy nhỏ, Ambu/CPR mask, hút dịch). |
F19.Chương trình huấnluyện chăm sóc y tế (Tham chiếu: IMO Model Course 1.15)
Có tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu y tế tại Bảng F19 dưới đây.
BảngF19:Danhmụcthiếtbị,vậtdụngđốivớichương trình huấnluyện chăm sóc y tế
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêucầu |
| 1. | Tủ y tế (có đầy đủ dụng cụ) nhưng không có thuốc (First aid cabinet) | Bộ | 01 | Tủ y tế tàu theo chuẩn IMO/ILO Medical Guide, không bao gồm thuốc. |
| 2. | Dụng cụ xét nghiệm lâm sàng cơ bản (Laboratory equipment) | Bộ | 01 | Dụng cụ labo nhỏ để test nước tiểu, máu. |
| 3. | Dụng cụ xử trí chấn thương mắt (Equipment for treatment of eye injuries) | Bộ | 01 | Bộ dụng cụ cấp cứu và chăm sóc mắt. |
| 4. | Ống thông miệng (ống Guedel/Mayo) | Bộ | 01 | Từ 06 – 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn). |
| 5. | Túi – van – mặt nạ (Ambu) (Bag- valve-mask (Ambu)) | Bộ | 01 | Gồm mặt nạ người lớn & trẻ em. |
| 6. | Mặt nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask) | Chiếc | 01 | Có van một chiều. |
| 7. | Manual suction (aspirator) + 2 catheter hút | Bộ | 01 | Máy hút đờm thủ công. |
| 8. | Bình oxy y tế di động (oxygen set) | Bộ | 01 | Bình oxy 2L/200 bar, có van giảm áp & mặt nạ. |
| 9. | Gạc vô trùng (sterile gauze pads) | Gói | 20 | Kích thước 10×10 cm. |
| 10. | Gạc lớn (abdominal pads) | Miếng | 10 | Kích thước 20×25 cm. |
| 11. | Băng cuộn (gauze bandages) | Cuộn | 12 | Kích thước rộng từ 05 – 15 cm. |
| 12. | Băng tam giác (triangular bandage) | Chiếc | 06 | Chất liệu Cotton, kích thước 90×90×127 cm. |
| 13. | Băng dính y tế (adhesive tape) | Cuộn | 06 | Rộng 2,5 cm. |
| 14. | Miếng băng dán cá nhân (adhesive bandage) | Hộp | 02 | Đa dạng kích cỡ. |
| 15. | Băng chun (elastic bandage) | Cuộn | 06 | Kích thước 6 – 10 cm. |
| 16. | Gạc paraffin (Vaseline gauze) | Miếng | 10 | Kích thước 10×10 cm. |
| 17. | Miếng che mắt (eye pads) | Miếng | 06 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 18. | Nẹp cố định (splints) | Bộ | 02 | Nẹp bằng vật liệu gỗ hoặc nhôm, có thể uốn. |
| 19. | Nẹp cổ (cervical collar) | Chiếc | 01 | Loại điều chỉnh được kích cỡ. |
| 20. | Găng tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves) | Hộp | 02 | Chất liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc. |
| 21. | Kéo cắt băng (bandage scissors) | Chiếc | 02 | Vật liệu bằng thép, đầu tròn. |
| 22. | Nhíp gắp dị vật (forceps) | Chiếc | 02 | Vật liệu bằng Inox kích thước 12 – 15 cm. |
| 23. | Kẹp cầm máu (artery forceps) | Chiếc | 02 | Loại mosquito kích thước 125 mm. |
| 24. | Kim băng an toàn (safety pins) | Hộp | 01 | Loại 12 chiếc/hộp. |
| 25. | Nhiệt kế điện tử (Electronic thermometer) | Chiếc | 02 | Dải đo từ 32 – 42 °C. |
| 26. | Đèn pin y tế (penlight) | Chiếc | 01 | Loại chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt hoặc mũi, họng, da, vết thương. |
| 27. | Túi chườm lạnh (cold pack) | Gói | 04 | Dùng một lần. |
| 28. | Khay quả thận (kidney dish) | Chiếc | 02 | Vật liệu bằng Inox, thể tích 825 ml. |
| 29. | Khay băng (dressing tray) | Chiếc | 01 | Vật liệu bằng Inox, có kích thước 300×200×30 mm. |
| 30. | Lọ đựng mẫu (specimen container) | Chiếc | 06 | Vật liệu bằng nhựa, thể tích 100 ml, có nắp. |
| 31. | Ma-nơ-canh (medical mannequin) | Chiếc | 01 | Ma-nơ-canh kích thước thật để tập hồi sức. |
| 32. | Bộ hồi sức hô hấp (Resuscitator) | Bộ | 01 | Bộ hồi sức có oxy (Ambu/CPR mask + bình O₂ nhỏ). |
| 33. | Cáng (Stretcher) | Chiếc | 01 | Loại cáng Neil Robertson hoặc tương đương. |
F20.Chương trình huấnluyệnquảnlýnguồnlựcbuồnglái (Tham chiếu: IMO Model Course 1.22)
Có tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng lái theo quy định tại Mục D2 Phụ lục D của Quy chuẩn này đối với chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng lái.
F21.Chương trình huấnluyệnquảnlýnguồnlựcbuồngmáy (Tham chiếu: IMO Model Course 7.17)
Có tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng máy theo quy định tại Mục E1 Phụ lục E của Quy chuẩn này đối với chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng máy.
F22.Chương trình huấnluyệnsử dụngRadarvàARPAhànghảimứcvậnhành;Chương trìnhhuấnluyệnsử dụngRadarvàARPAhànghảimứcquảnlý (Tham chiếu: IMO Model Course 1.07; 1.08)
Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành; chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F22 dưới đây.
Bảng F22: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành; chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Hệ thống mô phỏng Radar/ARPA | Hệ thống | 01 | – Thang tầm xa: tối thiểu từ 0,125 đến 96 hải lý. – Số mục tiêu theo dõi đồng thời: ≥ 20. Chức năng mô phỏng: – Hoạt động ổn định ở chế độ chuyển động thực và chế độ chuyển động tương đối. – Tạo môi trường hoạt động thời gian thực có kết nối ít nhất 02 trạm tàu chủ với khả năng thay đổi tốc độ và hướng đi của tàu chủ. – Các trạng thái thời tiết, dòng thủy triều, dòng chảy, vùng tối tín hiệu giả, đường bờ biển, các phao hàng hải và tín hiệu tiếp sóng các thiết bị phát tín hiệu tìm kiếm và cứu nạn. Hoặc có thể sử dụng phòng mô phỏng buồng lái đáp ứng quy định tại Mục D2 Phụ lục D của Quy chuẩn này để thay thế hệ thống mô phỏng Radar/ARPA. |
| 2. | Bảng đồ giải Radar và dụng cụ đồ giải | Bộ | 01 | Gồm có: – Bút chì: 20 chiếc; – Tẩy: 20 chiếc; – Thước dài mica: 20 chiếc; – compa: 20 chiếc; – Thước tam giác mica: 20 chiếc; – Thước đo góc mica: 20 chiếc; – Thước song song: 20 chiếc; – Giấy đồ giải A3: 20 chiếc. |
F23.Chương trình huấnluyệnkhaitháchệ thốngthôngtinvàchỉ báohải đồ điệntử (ECDIS) (Tham chiếu: IMO Model Course 1.27)
Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS) gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F23 dưới đây.
BảngF23:Trangthiếtbị đốivớichương trình huấnluyệnkhaitháchệ thốngthôngtinvàchỉ báohải đồ điệntử (ECDIS)
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Mô phỏng hải đồ điện tử | Hệ thống | 01 | – Được hiển thị màn hình ti vi có kích thước ≥ 55 inch hoặc màn hình máy chiếu có kích thước tối thiểu tương đương; – Có đầy đủ chức năng cơ bản của ECDIS và được kết nối tín hiệu đầu vào thật hoặc mô phỏng vị trí, hướng, tốc độ của tàu chủ và độ sâu; – Có hải đồ ít nhất 02 tuyến luồng. Hoặc có thể sử dụng phòng mô phỏng buồng lái đáp ứng quy định tại Mục D2 Phụ lục D của Quy chuẩn này để thay thế hệ thống mô phỏng hải đồ điện tử. |
F24.Chương trình huấnluyệnhuấnluyệnviênchính (Tham chiếu: IMO Model Course 6.09)
Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện huấn luyện viên chính gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F24 dưới đây.
BảngF24:Trangthiếtbị đốivớichương trình huấnluyệnhuấnluyệnviênchính
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Sổ tay hướng dẫn huấn luyện viên | Bộ | 01 | Theo nội dung tại phần D của IMO Model Course 6.09. |
| 2. | Máy quay video | Chiếc | 01 | Có chức năng ghi hình full HD, dung lượng lưu trữ tối thiểu 05 GB. |
F25.Chương trình huấnluyệncơ bảnthuyềnviênlàmviệctrêntàucaotốc;chương trình huấnluyệnnângcaothuyềnviênlàmviệctrêntàucaotốc (Tham chiếu Bộ luật HSC Code)
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện đáp ứng quy định tại Điều 1 Phần II của Quy chuẩn này.
F26.Chương trình huấnluyện cơ bảnthuyềnviênlàmviệctrêntàuhoạt độngtạicácvùng nướccực;huấnluyệnnângcaothuyềnviênlàmviệctrêntàuhoạt độngtạicácvùng nướccực (Tham chiếu IMO Model Course 7.11; 7.12)
Có tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng lái tàu hoạt động trong vùng nước cực, được lắp đặt hệ thống mô phỏng buồng lái đáp ứng các yêu cầu sau:
F26.1. Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
F26.1.1. Hệ thống hình ảnh: Thể hiện góc quan sát tối thiểu phải đạt 180° về phía trước, tính từ hướng mũi tàu chủ (0°) sang mạn trái và mạn phải, trong đó mỗi bên không nhỏ hơn 90°; được hỗ trợ hiển thị hình ảnh mô phỏng điều kiện thực tế tại vùng nước cực (Polar Waters) bao gồm băng trôi, sương mù, gió lạnh, tầm nhìn hạn chế, nhiệt độ thấp và hiệu ứng từ trường.
F26.1.2. Có khả năng tạo ra ít nhất 05 tàu mục tiêu.
F26.1.3. Bố trí các thiết bị điều khiển: bánh lái, cần điều khiển chân vịt, máy chính, hệ thống neo, hệ thống lái tự động.
F26.1.4. Hệ thống âm thanh: mô phỏng tín hiệu còi, sóng, gió, liên lạc VHF.
F26.1.5. Cho phép giảng viên, huấn luyện viên theo dõi, can thiệp, thay đổi điều kiện huấn luyện.
F26.1.6. Có các mặt chỉ báo mô phỏng thông số tốc độ, hướng đi của tàu chủ, góc bánh lái, vòng tua máy chính, bước chân vịt, hướng gió và tốc độ gió tương đối.
F26.1.7. Có chức năng ghi hình và phát lại bài thực hành.
F26.1.8. Hệ thống phải hỗ trợ xây dựng kịch bản điều động: tiếp cận và đi vào vùng băng; hành trình cùng tàu phá băng.
F26.1.9. Vùng nước mô phỏng: Hệ thống mô phỏng phải có sẵn các vùng nước đặc trưng cho hoạt động hàng hải ở vùng cực, các khu vực hàng hải có điều kiện khí hậu lạnh giá, có băng trôi hoặc băng cố định, thuộc vùng nước Bắc Cực (Arctic Waters) hoặc vùng nước Nam Cực (Antarctic Waters) theo Bộ luật Polar Code.
F26.1.10. Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
F26.2. Chức năng mô phỏng.
F26.2.1. Đặc tính điều động của tàu chủ hoạt động tại vùng nước cực, có thể thay đổi 05 loại tàu khác nhau (bao gồm: tàu hàng, tàu dầu, tàu container, tàu khí hoá lỏng, tàu khách) và có tổng dung tích từ 3.000 trở lên.
F26.2.2. Lập tuyến hành trình và xác định vị trí tàu.
F26.2.3. Duy trì ca trực hàng hải an toàn.
F26.2.4. Đầy đủ tính năng cơ bản của các thiết bị Radar/ARPA (có chế độ hoạt động ở vùng nước cực (Ice-mode) phù hợp khi tàu hoạt động trong khu vực có băng trôi, sóng nhỏ và phản xạ yếu); hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện tử (ECDIS, hiển thị hải đồ điện tử vùng cực (Polar ENC) và hiển thị lớp dữ liệu S-411 (Ice Chart), thể hiện mật độ, loại, độ dày và hướng trôi của băng; hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống tự động nhận dạng (AIS); thiết bị thông tin liên lạc – VHF, liên lạc tới buồng máy được kết nối qua trạm điều khiển của huấn luyện viên; la bàn từ; la bàn con quay; tốc độ kế; máy đo sâu.
F26.2.5. Các trạng thái thời tiết, tầm nhìn xa khác nhau.
F26.3. Kiểm định, chứng nhận:
Hệ thống mô phỏng buồng lái phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước khi đưa vào sử dụng.
F27.Chương trình huấnluyện cơ bảnthuyềnviênlàmviệctrêntàusử dụngnhiênliệu có điểmcháythấptheoBộ luậtIGF (Tham chiếu: IMO Model Course 7.13)
Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F27 dưới đây.
BảngF27:Trangthiếtbị đốivớichương trình huấnluyện cơ bảnthuyềnviênlàmviệctrêntàusử dụngnhiênliệu có điểmcháythấptheoBộ luậtIGF
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Thiết bị hồi sức cung cấp oxy (oxygen resuscitator) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch. |
| 2. | Bộ thiết bị thở độc lập (SCBA) | Bộ | 01 | Có bình khí thở từ 6,8 – 9 lít, áp suất từ 200 – 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm theo còi báo động áp suất. |
| 3. | Máy đo khí trong két di động (portable tankscope) | Chiếc | 01 | Có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S, CH4. Dải đo từ 0 – 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4 từ 0 – 100% LEL. |
| 4. | Ống hấp thụ khí độc dùng cho máy dò khí độc (Chemical absorption tubes for toxic gas detector) | Bộ | 01 | Phù hợp với máy đo khí trong két di động. |
| 5. | Thiết bị dò đa khí cá nhân (personal multi-gas detector) | Chiếc | 01 | Kích thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và kèm báo động âm thanh, ánh sáng. |
| 6. | Thiết bị đưa người rời không gian kín | Bộ | 01 | – Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có móc treo; – Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg. |
| 7. | Quần áo bảo hộ | Bộ | 05 | Loại quần áo bảo hộ áo liền quần, bao gồm mũ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay, ủng và mặt nạ phù hợp để chống bỏng lạnh, tiếp xúc khí độc. |
| 8. | Hệ thống dập cháy bằng bột cố định | Hệ thống | 01 | – Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun (monitor) và vòi cầm tay. – Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các đám cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất. |
| 9. | Mô hình huấn luyện chữa cháy | Mô hình | 01 | Có mô hình huấn luyện chữa cháy để thực hiện các bài diễn tập thực tế, sử dụng các kỹ thuật nhằm dập tắt đám cháy metanol (CH3OH), ammonia (NH3), hydrogen (H2), LNG. |
F28.Chương trình huấnluyệnnângcaothuyềnviênlàmviệctrêntàusử dụngnhiênliệu có điểmcháythấptheoBộ luậtIGF (Tham chiếu: IMO Model Course 7.14)
Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F28 dưới đây.
BảngF28:Trangthiếtbị đốivớichương trình huấnluyệnnângcaothuyềnviênlàmviệctrêntàusử dụngnhiênliệu có điểmcháythấptheoBộ luậtIGF
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Thiết bị hồi sức cung cấp oxy (oxygen resuscitator) | Bộ | 01 | Bình oxy có dung tích từ 02 – 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch. |
| 2. | Bộ thiết bị thở độc lập (SCBA) | Bộ | 01 | Có bình khí thở từ 6,8 – 9 lít, áp suất từ 200 – 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm theo còi báo động áp suất. |
| 3. | Máy đo khí trong két di động (portable tankscope) | Chiếc | 01 | Có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S, CH4. Dải đo từ 0 – 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4 từ 0 – 100% LEL. |
| 4. | Ống hấp thụ khí độc dùng cho máy dò khí độc (Chemical absorption tubes for toxic gas detector) | Bộ | 01 | Phù hợp với máy đo khí trong két di động. |
| 5. | Thiết bị dò đa khí cá nhân (personal multi- gas detector) | Chiếc | 01 | Kích thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và kèm báo động âm thanh, ánh sáng. |
| 6. | Thiết bị hiệu chuẩn máy và khí hiệu chuẩn | Bộ | 01 | Phù hợp với các thiết bị đo khí đã trang bị. |
| 7. | Thiết bị đưa người rời không gian kín | Bộ | 01 | – Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có móc treo; – Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg. |
| 8. | Tài liệu an toàn (safety data sheet) | Bộ | 01 | Phù hợp nội dung tại Phụ lục II IMO Model Course 7.14 |
| 9. | Danh mục kiểm tra tiếp nhiên liệu (Bunkering checklist) | Bộ | 01 | Phù hợp nội dung tại Phụ lục II IMO Model Course 7.14 |
| 10. | Quần áo bảo hộ | Bộ | 05 | Loại quần áo bảo hộ áo liền quần, bao gồm mũ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay, ủng và mặt nạ phù hợp để chống bỏng lạnh, tiếp xúc khí độc. |
| 11. | Hệ thống dập cháy bằng bột cố định | Hệ thống | 01 | – Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun (monitor) và vòi cầm tay. – Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các đám cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất. |
| 12. | Mô hình huấn luyện chữa cháy | Mô hình | 01 | Có mô hình huấn luyện chữa cháy để thực hiện các bài diễn tập thực tế về việc chữa cháy LPG bằng cách kích hoạt hệ thống chữa cháy cố định. |
F29.Chương trình huấnluyệnsĩ quan antoàntàubiển
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện đáp ứng quy định tại Điều 1 Phần II của Quy chuẩn này.
F30.Chương trình huấnluyệnbếp trưởng,cấp dưỡng
Có tối thiểu một (01) phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối thiểu đối với chương trình huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng tại bảng F30 dưới đây.
BảngF30:Danhmụctrangthiếtbị đốivớichương trình huấnluyệnbếp trưởng,cấp dưỡng.
| STT | Danhmục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Mũ đầu bếp (mũ trùm tóc) | Chiếc | 10 | Bằng vật liệu vải cotton. |
| 2. | Áo đồng phục đầu bếp | Bộ | 10 | Tay dài, chất liệu thoáng khí, màu trắng. |
| 3. | Tạp dề chống thấm | Chiếc | 10 | Có phủ chống dầu, chịu nhiệt nhẹ. |
| 4. | Găng tay cách nhiệt | Bộ | 10 | Cách nhiệt, chống trượt, lớp bông cách nhiệt dày. |
| 5. | Găng tay cao su vệ sinh | Bộ | 10 | Chiều dài ≥ 30 cm, kháng hóa chất tẩy rửa nhẹ. |
| 6. | Giày | Đôi | 10 | Đế cao su chống trượt, mũi thép bảo vệ, chịu dầu. |
| 7. | Khẩu trang | Chiếc | 20 | Loại 3 lớp. |
| 8. | Bếp điện | Chiếc | 02 | Có từ 02 – 04 mâm nấu, công suất ≥ 5.000 W. |
| 9. | Cân điện tử nhà bếp | Chiếc | 02 | Dải cân từ 01 – 15 kg. |
| 10. | Bộ dao thớt, dụng cụ chế biến | Bộ | 02 | – Dao được làm từ thép không gỉ, bao gồm các loại dao gọt, dao lọc, dao chặt; – Thớt nhựa chống trượt. |
| 11. | Nồi | Bộ | 02 | Được làm từ vật liệu inox, nắp kín, gồm loại có dung tích từ 10 – 20 lít và 03 – 05 lít; |
| 12. | Chảo | Bộ | 02 | Chảo phẳng, tay cầm bọc cách nhiệt. |
| 13. | Bát, đĩa các cỡ | Bộ | 20 | Bằng vật liệu sứ hoặc inox. |
| 14. | Đũa, thìa | Bộ | 20 | Bằng vật liệu tre, gỗ hoặc inox. |
| 15. | Chậu | Chiếc | 03 | Bằng vật liệu nhựa hoặc inox, kích cỡ phù hợp trong nấu ăn. |
| 16. | Rổ | Chiếc | 03 | Bằng vật liệu nhựa hoặc inox, kích cỡ phù hợp trong nấu ăn. |
| 17. | Lọ đựng gia vị | Bộ | 01 | Bằng thủy tinh, có nắp kín. |
| 18. | Dung dịch rửa tay | Chai | 02 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 19. | Dung dịch rửa chén, bát | Chai | 02 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 20. | Thùng đựng rác | Chiếc | 05 | Phải được phân màu, dán nhãn nhóm rác, có nắp đậy kín, chống tràn, chống mùi. |
| 21. | Túi sơ cứu | Chiếc | 01 | Bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang). |
| 22. | Bình cứu hỏa | Bộ | 01 | gồm 01 bình bột và 01 bình CO2. |
| 23. | Nhiệt kế | Chiếc | 01 | Loại thông dụng trên thị trường. |
| 24. | Khăn | Chiếc | 05 | Vật liệu cotton, kích thước 25 cm x 30 cm. |
| 25. | Tủ chứa dụng cụ | Chiếc | 01 | Loại treo tường, phù hợp để chứa dụng cụ nhà bếp. |
| 26. | Bàn sơ chế đồ ăn | Chiếc | 01 | – Làm bằng vật liệu inox hoặc hợp kim, mặt bàn phẳng, dễ vệ sinh; – Kích thước: cao từ 800 – 900 mm; rộng 600 – 800 mm; dài 1500 – 2000 mm. |
PHỤ LỤCG
DANHMỤCCƠ SỞ VẬTCHẤT,TRANGTHIẾTBỊ TỐITHIỂUĐỐIVỚICÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTIẾNGANHHÀNGHẢI
G1.Danhmụccơ sở vậtchất,trangthiếtbị tốithiểuđốivới các chương trình đào tạotiếngAnhhànghải (Tham chiếu: IMO Model Course 3.17)
Danh mục trang thiết bị đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải, bao gồm chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 1; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 2; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 3; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 1; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 3 bao gồm các nội dung tối thiểu trong bảng G1 dưới đây.
BảngG1:Trangthiếtbị đốivớichương trình đào tạotiếngAnhhànghải
| STT | Danh mục | Đơn vị | Số lượng | Yêu cầu |
| 1. | Hải đồ | Bộ | 01 | Đảm bảo đủ một chuyến đi quốc tế – gồm tổng đồ, hải đồ dẫn đường, hải đồ khu vực. |
| 2. | Tài liệu và ấn phẩm hàng hải | Bộ | 01 | Phù hợp với 01 chuyến đi quốc tế và hải đồ. |
| 3. | Sổ tay hướng dẫn vận hành máy chính của tàu | Bộ | 01 | Sổ tay hướng dẫn vận hành máy chính của tàu có tổng công suất máy chính từ 3.000 kW trở lên. |
| 4. | Danh mục phụ tùng thay thế của máy chính tàu | Bộ | 01 | Phù hợp với loại tàu có tổng công suất máy chính từ 3.000 kW trở lên. |
| 5. | Sổ tay hướng dẫn vận hành nồi hơi hàng hải | Bộ | 01 | Sổ tay hướng dẫn vận hành nồi hơi hàng hải, phù hợp với loại tàu có tổng công suất máy chính trên 3.000 kW. |
| 6. | Sơ đồ bố trí buồng máy tàu | Bộ | 01 | Phù hợp với loại tàu có tổng công suất máy chính trên 3.000 kW. |
| 7. | Nhật ký máy tàu | Bộ | 01 | Loại sử dụng thông dụng trên tàu biển, song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh. |
| 8. | Bản đồ thể hiện các khu vực NAVAREA đang hoạt động (khu vực phát cảnh báo hàng hải) | Bộ | 01 | Đầy đủ tất cả các khu vực phát cảnh báo hàng hải (NAVAREA). |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2026/BXD về Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.