Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
| Số hiệu: | QCVN15:2023/BGTVT | Loại văn bản: | Quy chuẩn |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 03/11/2023 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 21/12/2023 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
QCVN
15:2023/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN
TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG
National
technical regulation on requirements for technical safety and environment protection
of in-use railway vehicles
Lời nói đầu
QCVN 15:2023/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo
Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2023.
Quy chuẩn này thay
thế Quy chuẩn QCVN 15:2018/BGTVT được ban hành theo Thông tư số
30/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC
LỤC
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.2 Đối tượng áp
dụng
1.3 Giải thích từ
ngữ
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Yêu cầu đối với
đầu máy
2.2.1 Giá chuyển
hướng
2.2.2 Giá xe
2.2.3 Vỏ máy, buồng
lái
2.2.4 Móc nối, đỡ
đấm
2.2.5 Hệ thống hãm
2.2.6 Hệ thống xả
cát
2.2.7 Thiết bị an
toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.8 Động cơ Diesel
2.2.9 Hệ thống
truyền động thủy lực
2.2.10 Hệ thống
truyền động điện kéo
2.2.11 Máy điện và
mạch điện điều khiển
2.2.12 Đèn chiếu
sáng và đèn tín hiệu
2.2.13 Còi
2.3 Yêu cầu đối với
toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
2.3.1 Giá chuyển
hướng
2.3.2 Bệ xe
2.3.3 Móc nối, đỡ
đấm
2.3.4 Hệ thống hãm
2.3.5 Hệ thống điện
2.3.6 Thân xe
2.3.7 Các thiết bị
trên toa xe khách
2.4 Yêu cầu đối với
toa xe đường sắt đô thị
2.4.1 Giá chuyển
hướng
2.4.2 Móc nối, đỡ
đấm
2.4.3 Thiết bị an
toàn
2.4.4 Buồng hành
khách
2.4.5 Buồng lái
2.4.6 Thử dột toa xe
2.4.7 Thông tin liên
lạc trên tàu
2.4.8 Chiếu sáng
2.4.9 Thông gió
2.4.10 Điều hòa
không khí
2.4.11 Hệ thống hãm
2.4.12 Bộ tiếp điện
2.4.13 Bộ biến đổi
điện động lực
2.4.14 Ắc quy
2.4.15 Độ cách điện
2.4.16 Động cơ điện
kéo
2.4.17 Kiểm tra vận
hành tàu đường sắt đô thị
2.4.18 Hệ thống điều
khiển chạy tàu đường sắt đô thị
2.5 Yêu cầu đối với
phương tiện chuyên dùng
2.5.1 Giá chuyển
hướng
2.5.2 Giá xe, bệ xe
2.5.3 Móc nối, đỡ
đấm
2.5.4 Hệ thống hãm
2.5.5 Đèn chiếu sáng
và đèn tín hiệu
2.5.6 Vỏ máy, buồng
lái
2.5.7 Thiết bị an
toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.5.8 Động cơ Diesel
2.5.9 Hệ thống
truyền động
2.5.10 Còi
3 Quy định kiểm tra
3.1 Xem xét báo cáo
kiểm tra
3.2 Đối với đầu máy
3.3 Đối với toa xe
đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
3.4 Đối với toa xe
đường sắt đô thị
3.5 Đối với phương
tiện chuyên dùng
3.6 Đối với phương
tiện hoán cải
4 Quy định về quản
lý
5 Tổ chức thực hiện
Phụ lục A – Mã HS của các
phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng thuộc phạm vi áp dụng quy chuẩn
Phụ lục B – Biên dạng mặt lăn
bánh xe
Phụ lục C – Độ hở an toàn giữa
giá chuyển hướng với bệ xe
Phụ lục D – Độ hở giữa mặt trên
của xà nhún và hộp trục với mặt dưới khung giá của giá chuyển hướng
Phụ lục E – Độ cách điện đối
với hệ thống điện toa xe
Phụ lục F – Danh mục báo cáo
kiểm tra phương tiện và bản khai thông tin phương tiện
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG
National
technical regulation on requirements for technical safety and environment
protection of in-use railway vehicles
1 Quy định chung
1.1
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ, hoán cải
và nhập khẩu đã qua sử dụng có mã HS theo quy định tại Thông tư số
31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, thể hiện ở Phụ lục A kèm theo
Quy chuẩn này.
1.1.2 Quy chuẩn này không
áp dụng đối với phương tiện đường sắt tốc độ cao, phương tiện giao thông đường
sắt của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và toa xe
đường sắt đô thị hoán cải, nhập khẩu đã qua sử dụng.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng, nhập
khẩu, hoán cải, khai thác, kiểm tra và chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông đường sắt thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm
1.1 của Quy chuẩn này.
1.3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Phương tiện
giao thông đường sắt (sau
đây gọi tắt là phương tiện)
Bao gồm: đầu máy, toa
xe và phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
1.3.2 Phương tiện
chuyên dùng di chuyển trên đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện chuyên dùng)
Phương tiện dùng để
vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cho các mục đích: cứu viện; cứu hộ
tai nạn giao thông đường sắt; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình
đường sắt.
1.3.3 Toa xe đường
sắt đô thị
Phương tiện chuyên
chở hành khách vận hành trên đường sắt đô thị.
1.3.4 Tàu đường sắt
đô thị
Tàu điện khí hóa gồm
các toa xe đường sắt đô thị kết nối với nhau theo thành phần cố định.
1.3.5 Máy điện
Bao gồm các thiết bị
sau: máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy kích từ, máy phát khởi động,
động cơ khởi động, động cơ điện kéo, động cơ điện của máy nén khí.
1.3.6 Thiết bị điện
Các thiết bị điện
điều khiển, tủ điện, tủ chỉnh lưu điện.
1.3.7 Bộ tiếp điện
Thiết bị được lắp trên
tàu đường sắt đô thị để nhận dòng điện từ đường dây tiếp xúc hoặc ray dẫn điện,
bao gồm cần tiếp điện hoặc guốc tiếp điện.
1.3.8 Tài liệu kỹ
thuật phương tiện
Các tài liệu sau đây
được gọi là tài liệu kỹ thuật phương tiện:
– Tài liệu thuyết
minh, mô tả đặc tính kỹ thuật cơ bản, tính năng hoạt động của phương tiện;
– Bản vẽ tổng thể
phương tiện, bản vẽ lắp đặt các tổng thành chính;
– Tài liệu hướng dẫn
bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành phương tiện của nhà sản xuất hoặc chủ phương
tiện.
1.3.9 Cơ quan kiểm tra
Cơ quan kiểm tra là
Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc các tổ chức đăng
kiểm/kiểm định khác được Bộ Giao thông vận tải phân công, phân cấp, ủy quyền,
chỉ định thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông đường sắt.
2 Quy định kỹ thuật
2.1
Yêu cầu chung
2.1.1 Cơ sở sửa chữa, chủ
phương tiện, chủ khai thác phương tiện, nhà sản xuất cung cấp và chịu trách
nhiệm về nội dung khai báo, tính hợp pháp của báo cáo kiểm tra phương tiện (sau
đây gọi tắt là báo cáo kiểm tra), bản khai thông tin phương tiện được quy định
tại Phụ lục F.
2.1.2 Kích thước đường bao
mặt cắt ngang lớn nhất của phương tiện:
a) Đối với phương
tiện vận hành trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với
đường sắt quốc gia phải phù hợp với khổ giới hạn đầu máy toa xe tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2018/BGTVT;
b) Đối với phương
tiện vận hành trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với
đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ: đường bao mặt
cắt ngang lớn nhất tại mọi vị trí không vượt quá khổ giới hạn phương tiện của
tuyến đường sắt.
2.1.3 Số hiệu phương tiện
phải phù hợp với báo cáo kiểm tra.
2.1.4 Vận hành thử phương
tiện:
2.1.4.1 Đầu máy, toa xe khách
sau khi sửa chữa định kỳ vận hành thử phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương
tiện. Quãng đường vận hành thử tối thiểu 100 km đối với đường sắt quốc gia, 50
km đối với đường sắt chuyên dùng.
2.1.4.2 Phương tiện hoán cải
vận hành thử theo quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.1.4.3 Phương tiện nhập khẩu
đã qua sử dụng vận hành thử trên hệ thống đường sắt dự kiến khai thác tối thiểu
100 km đối với đường sắt quốc gia, 50 km đối với đường sắt chuyên dùng, đảm bảo
thông qua được độ dốc lớn nhất, bán kính đường cong thông qua nhỏ nhất, tốc độ
phù hợp với tuyến đường khai thác.
2.1.4.4 Tải dùng để vận hành
thử phải có khối lượng tương đương với trọng tải toa xe hoặc khối lượng kéo của
đầu máy. Toa xe khách trong quá trình vận hành thử không được chở hành khách,
trường hợp cần xếp tải để đánh giá độ bền kết cấu thép, hiệu quả hãm phải sử
dụng tải có khối lượng tương đương với trọng tải toa xe.
2.1.5 Đối với phương tiện
hoán cải
Nội dung sau khi hoán
cải phải phù hợp với nội dung tương ứng quy định tại điều 2 của Quy chuẩn này.
2.2
Yêu cầu đối với đầu máy
2.2.1
Giá chuyển hướng
2.2.1.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng phải phù hợp báo cáo kiểm
tra.
2.2.1.2 Khung giá
chuyển hướng
a) Khung giá chuyển
hướng phải được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy phù
hợp tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Các chi tiết được
lắp, treo vào khung giá chuyển hướng phải lắp đặt chắc chắn, không long, lỏng.
2.2.1.3 Hộp đầu trục,
khoang lắp hộp đầu trục
a) Các vú mỡ (nếu có)
phải hoạt động bình thường;
b) Khe hở dọc trục
bánh xe, độ rơ của hộp đầu trục bánh xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật
phương tiện;
c) Các đòn gánh hộp
đầu trục (hoặc đế đỡ lò xo) không nứt;
d) Các thanh kéo
không nứt, biến dạng. Cao su giảm chấn của các thanh kéo không hư hỏng, nứt vỡ.
2.2.1.4 Lò xo hộp
đầu trục và giảm chấn
a) Các lò xo hộp đầu
trục phải đủ số lượng, không nứt, gãy; kiểu loại, chiều cao, chênh lệch chiều
cao lò xo ở trạng thái tự do khi sửa chữa, thay thế phải phù hợp với quy định
của tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Giảm chấn thủy lực
phải đúng loại, đủ số lượng, không có hiện tượng chảy dầu. Đối với giảm chấn
cao su chịu tải của giá xe (nếu có) không bị lão hóa, không bị nứt vỡ.
2.2.1.5 Hộp giảm
tốc trục
Hộp giảm tốc trục
không bị chảy dầu và khi hoạt động không có tiếng kêu bất thường.
2.2.1.6 Bộ trục bánh
2.2.1.6.1 Bộ trục bánh xe phải
được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy phù hợp tài liệu
kỹ thuật phương tiện.
2.2.1.6.2 Giang cách bánh xe
phải phù hợp với quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối
với khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối
với khổ đường 1435 mm;
c) Độ chênh lệch
giang cách bánh xe khi đo tại 3 điểm cách nhau khoảng 120° không quá 1 mm.
2.2.1.6.3 Biên dạng của mặt lăn
bánh xe khi khôi phục về nguyên hình phải phù hợp với quy định tại Phụ lục B
của Quy chuẩn này hoặc tài liệu kỹ thuật phương tiện và độ hở giữa mặt lăn bánh
xe với dưỡng kiểm tra không quá 0,5 mm.
2.2.1.6.4 Chiều dày đai bánh xe,
đường kính bánh xe và độ chênh lệch đường kính bánh xe phải phù hợp với tài
liệu kỹ thuật phương tiện.
2.2.1.6.5 Chiều dày lợi bánh xe
phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Đối với khổ đường
1000 mm
– Từ 20 mm đến 30 mm
đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia;
– Từ 20 mm đến 32 mm
đối với đầu máy vận hành trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt
quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ.
b) Đối với khổ đường
1435 mm: từ 24 mm đến 34 mm.
2.2.1.6.6 Chiều cao lợi bánh xe
phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Đối với khổ đường
1000 mm
– Từ 27 mm đến 29 mm
đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia sử dụng mặt lăn côn;
– Từ 27 mm đến 30 mm
đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia sử dụng mặt lăn lõm;
– Từ 27 mm đến 32 mm
đối với đầu máy vận hành trên đường sắt chuyên dùng.
b) Đối với khổ đường
1435 mm: từ 26 mm đến 28 mm.
2.2.1.6.7 Giữa moay ơ bánh xe
với trục xe và giữa mâm bánh xe với đai bánh xe phải có dấu sơn kiểm tra lỏng.
2.2.2
Giá xe
2.2.2.1 Giá xe phải được thử
phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy phù hợp tài liệu kỹ thuật
phương tiện.
2.2.2.2 Tấm gạt chướng ngại:
a) Tấm gạt chướng
ngại vật phải được lắp đặt chắc chắn, không nứt gãy, hư hỏng;
b) Tấm gạt đá có thể
đều chỉnh được độ cao, khoảng cách từ mặt ray đến điểm thấp nhất của tấm gạt đá
là 110 ± 10 mm.
2.2.3
Vỏ máy, buồng lái
2.2.3.1 Vỏ máy (khung, mui,
sàn máy) và cầu thang tay vịn:
a) Khung, mui, vách
ngăn, sàn không bị rỉ thủng và được lắp ghép chắc chắn;
b) Cầu thang, tay vịn
không bị nứt gãy, cong vênh và được lắp ghép chắc chắn.
2.2.3.2 Buồng lái:
a) Cửa và cơ cấu khóa
phải đóng mở nhẹ nhàng, không được tự mở;
b) Kính buồng lái
không được rạn nứt, ố mờ;
c) Tấm chống chói,
quạt làm mát lái tàu và hệ thống điều hòa không khí (nếu có) phải lắp đặt chắc
chắn và hoạt động bình thường;
d) Đèn chiếu sáng
phải lắp đầy đủ và hoạt động bình thường;
e) Các loại đồng hồ,
đèn chiếu sáng đồng hồ trên bàn điều khiển và đèn cảnh báo phải hoạt động bình
thường. Riêng đồng hồ đo áp suất gió phải có tem kiểm định còn thời hạn sử
dụng.
f) Gạt nước mưa phải
đủ số lượng, hoạt động bình thường;
g) Ghế lái tàu lắp
đặt chắc chắn, cơ cấu điều chỉnh ghế (nếu có) phải có tác dụng.
2.2.4
Móc nối, đỡ đấm
2.2.4.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng thân móc nối phải phù hợp
với báo cáo kiểm tra.
2.2.4.2 Thân móc nối, lưỡi
móc và ắc lưỡi móc phải được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không
phá hủy phù hợp tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.2.4.3 Lưỡi móc phải bảo đảm
yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc
phải đảm bảo kích thước:
– Trong khoảng từ 68
mm đến 72 mm đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia;
– Trong khoảng từ 66
mm đến 72 mm đối với đầu máy vận hành trên đường sắt chuyên dùng.
b) Lưỡi móc phải đóng
mở linh hoạt, không được tự mở. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc
khi đóng móc hoàn toàn từ 110 mm đến 130 mm (khoảng cách a) và mở móc hoàn toàn
từ 210 mm đến 250 mm (khoảng cách b). Điểm đo quy định tại Hình 1.

Hình
1. Điểm đo
2.2.4.4 Khoảng cách từ đường
trung tâm móc nối đến mặt ray đo trên đường thẳng, phẳng phải phù hợp với quy
định sau:
a) Đối với đường sắt
khổ đường 1000 mm phải đạt từ 790 mm đến 825 mm;
b) Đối với đường sắt
khổ đường 1435 mm phải đạt từ 860 mm đến 890 mm.
2.2.4.5 Chênh lệch chiều cao
của đường trung tâm hai móc nối trong cùng một phương tiện không quá 10 mm.
2.2.5
Hệ thống hãm
2.2.5.1 Độ xì hở của hệ thống
hãm phải phù hợp với quy định sau:
a) Độ xì hở cho phép
của hệ thống đường ống gió và bình chịu áp lực chính khi áp suất bình chịu áp
lực chính đạt giá trị lớn nhất:
– Không quá 0,2 bar
trong 01 phút đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia;
– Không quá 0,3 bar
trong 01 phút đối với đầu máy vận hành trên đường sắt chuyên dùng.
b) Độ xì hở cho phép
của ống gió cấp cho đoàn xe không quá 0,1 bar trong 02 phút khi ống gió đoàn xe
đạt 5 ± 0,1 bar;
c) Độ xì hở cho phép
của xy lanh hãm đầu máy khi áp suất xy lanh hãm đạt giá trị lớn nhất:
– Không quá 0,2 bar
trong 05 phút đối với đầu máy vận hành trên đường sắt quốc gia;
– Không quá 0,3 bar
trong 05 phút đối với đầu máy vận hành trên đường sắt chuyên dùng.
2.2.5.2 Máy nén khí:
a) Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Máy nén khí phải
làm việc ổn định ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng kêu lạ;
c) Năng lực máy nén
khí và áp suất làm việc của van điều áp (van không tải) phải phù hợp với tài
liệu kỹ thuật phương tiện.
2.2.5.3 Bình chịu áp lực
Bình chịu áp lực
không được móp, méo, lắp đặt chắc chắn và phải có biển hiệu hoặc ký hiệu trên
thân thùng đúng quy cách và còn thời hạn kiểm định.
2.2.5.4 Tay hãm đoàn tàu (tay
hãm lớn), tay hãm riêng đầu máy (tay hãm con) và van phân phối:
a) Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Tay hãm lớn, tay
hãm con khi đặt tại vị trí vận chuyển thì áp suất ống gió đoàn xe phải đạt 5
bar và áp suất xy lanh hãm là 0 bar (khi áp suất bình chịu áp lực chính trong
phạm vi làm việc của van điều áp);
c) Tay hãm lớn, tay
hãm con không được hở gió ở vị trí cô lập;
d) Tay hãm lớn, tay
hãm con phải hoạt động bình thường tại các vị trí tác dụng;
e) Van phân phối hoạt
động bình thường để hãm và nhả hãm đầu máy;
f) Hệ thống hãm đầu
máy phải có tác dụng bảo áp, duy trì áp suất ống hãm đoàn xe ở vị trí vận
chuyển, vị trí hãm và vị trí nhả hãm giai đoạn;
g) Tính năng nhả hãm
riêng đầu máy (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.5.5 Piston xy lanh hãm
phải làm việc linh hoạt và có hành trình làm việc phải phù hợp với tài liệu kỹ
thuật phương tiện.
2.2.5.6 Cơ cấu tự động điều
chỉnh khe hở guốc hãm (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.5.7 Áp suất làm việc của
van an toàn bình chịu áp lực chính phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương
tiện.
2.2.5.8 Cơ cấu truyền lực
hãm, guốc hãm:
a) Các chi tiết, bộ
phận của cơ cấu truyền lực hãm phải được lắp ráp đầy đủ, chắc chắn;
b) Guốc hãm phải có
đủ chốt giữ. Khi hãm, guốc hãm phải tiếp xúc đều trên mặt lăn bánh xe.
c) Chiều dày guốc hãm
không được nhỏ hơn 20 mm đối với guốc hãm bằng gang; đối với guốc hãm bằng vật
liệu khác phải theo đúng quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.2.5.9 Cơ cấu hãm tay phải
có tác dụng hãm, giữ hãm, nhả hãm và hoạt động linh hoạt.
2.2.5.10 Thiết bị ghép nguội,
thiết bị ghép đôi, thiết bị hãm động năng (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.5.11 Bộ hút ẩm, sấy khô
gió (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.6
Hệ thống xả cát
2.2.6.1 Thùng đựng cát không
được rỉ, thủng và phải có nắp kín.
2.2.6.2 Khoảng cách từ vòi xả
cát tới mặt ray và tới mặt lăn bánh xe từ 30 mm đến 40 mm.
2.2.6.3 Hệ thống xả cát phải
hoạt động bình thường. Khi có tác động điều khiển thì phải có cát xả xuống mặt
ray và đúng hướng chạy của phương tiện.
2.2.7
Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.7.1 Thiết bị chống ngủ
gật, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu và đồng hồ báo tốc độ phải lắp đặt
chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.2.7.2 Bình cứu hỏa phải đủ
số lượng và còn hạn sử dụng.
2.2.7.3 Thiết bị báo cháy
(nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.7.4 Thiết bị bôi trơn gờ
bánh xe (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.8
Động cơ Diesel
2.2.8.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số động cơ phải phù hợp với báo cáo kiểm
tra.
2.2.8.2 Động cơ khởi động dễ
dàng và phải hoạt động ổn định không có tiếng kêu lạ. Vòng quay động cơ ở chế
độ không tải tại vị trí tay ga thấp nhất và vị trí tay ga cao nhất phải phù hợp
với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.2.8.3 Hệ thống bôi trơn, hệ
thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu phải kín và hoạt động bình thường. Quạt
của hệ thống làm mát phải làm việc bình thường ở chế độ tự động và cưỡng bức.
2.2.8.4 Các thiết bị cảnh
báo, bảo vệ động cơ phải hoạt động bình thường.
2.2.9
Hệ thống truyền động thủy lực
2.2.9.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng phải đúng với báo cáo kiểm
tra.
2.2.9.2 Bộ khống chế đảo
chiều, bộ đảo chiều phải hoạt động bình thường.
2.2.9.3 Dầu thủy lực không
được rò rỉ tại các mặt lắp ghép và các đường ống.
2.2.10
Hệ thống truyền động điện kéo
2.2.10.1 Kiểu loại động cơ
điện kéo và máy phát điện chính phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
số máy phát điện chính phải phù hợp với báo cáo kiểm tra.
2.2.10.2 Bộ đảo chiều, công
tắc tơ phải hoạt động bình thường.
2.2.10.3 Điện trở cách điện
của mạch điện động lực không được nhỏ hơn 0,5 MΩ với điện áp đo 1000 V.
2.2.11
Máy điện và mạch điện điều khiển
2.2.11.1 Các máy điện phải lắp
đặt chắc chắn và hoạt động bình thường;
2.2.11.2 Điện áp ắc quy phải
đúng quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện. Mạch điện sạc ắc quy phải hoạt
động bình thường.
2.2.11.3 Điện trở cách điện
của mạch điện điều khiển, mạch điện chiếu sáng phải bảo đảm không nhỏ hơn 0,4
MΩ với điện áp đo 500 V.
2.2.11.4 Máy tính điều khiển
(nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.12
Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
2.2.12.1 Đèn chiếu sáng và đèn
tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, đủ số lượng, không nứt vỡ và hoạt động
bình thường.
2.2.12.2 Độ sáng đèn pha phải
đạt yêu cầu sau:
– Không được nhỏ hơn
30.000 cd (candela) đối với phương tiện có tốc độ cấu tạo lớn nhất Vmax ≤ 50
km/h;
– Không được nhỏ hơn
40.000 cd (candela) đối với phương tiện có tốc độ cấu tạo lớn nhất Vmax > 50
km/h;
– Đối với đầu máy
dồn, phương tiện của đường sắt chuyên dùng, độ sáng đèn pha không được nhỏ hơn
22.000 cd (candela).
2.2.13
Còi
2.2.13.1 Còi phải đủ số lượng,
lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.2.13.2 Âm lượng của còi phải
không nhỏ hơn 83 dB.
2.3
Yêu cầu đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
2.3.1
Giá chuyển hướng
2.3.1.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng phải phù hợp với báo cáo
kiểm tra.
2.3.1.2 Khung giá, má giá
chuyển hướng phải được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy
phù hợp tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.3 Chiều sâu mòn rỉ cục
bộ của giá chuyển hướng khi sửa chữa, thay thế không vượt quá giới hạn sau:
a) 6 mm đối với má
giá, xà cạnh và 5 mm đối với xà nhún của giá chuyển hướng thép đúc;
b) 3 mm đối với xà
cạnh, các xà ngang, xà dọc và xà nhún của giá chuyển hướng thép hàn;
c) Đối với khung giá
chuyển hướng sử dụng vật liệu mới phải tuân theo quy định của tài liệu kỹ thuật
phương tiện.
2.3.1.4 Quang treo, biên
treo, đế đỡ lò xo phải đủ liên kết và không bị nứt.
2.3.1.5 Chênh lệch chiều cao
của bàn trượt:
a) Chênh lệch chiều
cao của bàn trượt con lăn và bàn trượt mặt bằng không quá 6 mm giữa 2 bàn trượt
dưới hoặc trên của cùng một giá chuyển hướng bao gồm cả đệm.
b) Đối với bàn trượt
có kết cấu khác thì phải theo quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.6 Độ hở bàn trượt:
a) Độ hở bàn trượt
trong một giá chuyển hướng của toa xe phải nằm trong giới hạn cho phép theo tài
liệu kỹ thuật phương tiện đối với loại toa xe đó;
b) Đối với toa xe sử
dụng loại bàn trượt có độ hở, phải bảo đảm yêu cầu hai bàn trượt trên đường
chéo góc bệ xe không bị sát khít.
2.3.1.7 Độ hở của đầu bu lông
bắt cối không nhỏ hơn:
a) 5 mm giữa đầu bu
lông bắt cối dưới với đầu bu lông bắt cối trên;
b) 12 mm giữa đầu bu
lông bắt cối chuyển dưới hoặc cối chuyển trên với đế cối trên hoặc dưới.
2.3.1.8 Độ nghiêng lệch của
xà nhún không quá giá trị sau:
a) 4 mm theo chiều
dọc xe; riêng đối với giá chuyển hướng lò xo không khí phải theo đúng quy định
của tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) 5 mm theo chiều
dọc trục.
2.3.1.9 Độ hở giữa xà nhún
với mang trượt xà nhún theo quy định tài liệu kỹ thuật phương tiện đối với từng
loại giá chuyển hướng.
2.3.1.10 Độ hở giữa mặt trên
giá chuyển hướng với bệ xe không nhỏ hơn trị số quy định tại Phụ lục C của Quy
chuẩn này hoặc quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.11 Độ hở giữa đỉnh hộp
trục đến mặt dưới khung giá và độ hở giữa mặt trên xà nhún với mặt dưới khung
giá phải phù hợp quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này hoặc quy định của tài
liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.12 Độ hở giữa khung
trượt với rãnh trượt hộp dầu, hộp trục của giá chuyển hướng phải phù hợp quy
định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.13 Độ hở giữa suốt hãm,
cá hãm với thân trục và độ hở giữa tam giác hãm, xà mang guốc hãm với gờ bánh
xe không nhỏ hơn 30 mm ở trạng thái hãm.
2.3.1.14 Độ hở theo phương
ngang giữa mặt trong bánh xe và ống gió chính không nhỏ hơn 100 mm đối với toa
xe hàng, không nhỏ hơn 120 mm đối với toa xe khách, riêng đối với toa xe khách
lắp giá chuyển hướng lò xo không khí thì phải theo đúng quy định của tài liệu
kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.15 Suốt hãm, xà mang
guốc hãm phải có quang treo/xích/cáp an toàn hoặc biện pháp chống rơi xuống
đường khác.
2.3.1.16 Van chênh áp, van
điều chỉnh độ cao của giá chuyển hướng lắp lò xo không khí phải lắp đặt chắc
chắn, hoạt động bình thường.
2.3.1.17 Loại giảm chấn phải
phù hợp quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện, không nứt, cong vênh. Đối
với giảm chấn thủy lực không có hiện tượng chảy dầu.
2.3.1.18 Lò xo phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
– Lò xo thép không
nứt gẫy, lò xo cao su không nứt vỡ;
– Kiểu loại, chiều
cao và độ chênh lệch chiều cao của lò xo ở trạng thái tự do khi sửa chữa, thay
thế phải phù hợp với quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.19 Bộ trục bánh
2.3.1.19.1 Kiểu loại bộ trục
bánh xe phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện; biên dạng của mặt lăn bánh
xe khi khôi phục về nguyên hình phải phù hợp với quy định tại Phụ lục B của Quy
chuẩn này hoặc tài liệu kỹ thuật phương tiện và độ hở giữa mặt lăn bánh xe với
dưỡng kiểm tra không quá 0,5 mm.
2.3.1.19.2 Bộ trục bánh xe phải
được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy phù hợp tài liệu
kỹ thuật phương tiện.
2.3.1.19.3 Mối ghép giữa trục xe
và moay ơ bánh xe, đai bánh xe và mâm bánh xe phải chặt và có dấu sơn kiểm tra
lỏng.
2.3.1.19.4 Chiều dày đai bánh xe
không được nhỏ hơn:
a) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt quốc gia:
– 35 mm đối với toa
xe khách khổ đường 1000 mm;
– 30 mm đối với toa
xe hàng khổ đường 1000 mm;
– 35 mm đối với toa
xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt chuyên dùng không được nhỏ hơn 28 mm.
2.3.1.19.5 Chiều dày vành bánh
xe không nhỏ hơn giới hạn sau:
a) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt quốc gia:
– 30 mm đối với toa
xe khách khổ đường 1000 mm;
– 27 mm đối với toa
xe hàng khổ đường 1000 mm;
– 30 mm đối với toa
xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt chuyên dùng:
– 27 mm đối với toa
xe khổ đường 1000 mm;
– 30 mm đối với toa
xe khổ đường 1435 mm.
2.3.1.19.6 Chiều dày lợi bánh xe
phải phù hợp quy định sau:
a) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt quốc gia:
– Từ 24 mm đến 30 mm
đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 26 mm đến 34 mm
đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt chuyên dùng:
– Từ 20 mm đến 30 mm
đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 24 mm đến 34 mm
đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.1.19.7 Chiều cao lợi bánh
xe, không nằm ngoài phạm vi sau:
a) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt quốc gia:
– Từ 27 mm đến 29 mm
đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 26 mm đến 28 mm
đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt chuyên dùng:
– Từ 27 mm đến 32 mm
đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 26 mm đến 30 mm
đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.1.19.8 Giang cách của đôi
bánh xe phải phù hợp với quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối
với khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối
với khổ đường 1435 mm;
c) Độ chênh lệch
giang cách của đôi bánh xe khi đo tại 3 điểm cách nhau khoảng 120° không quá 2
mm.
2.3.1.19.9 Chênh lệch đường kính
bánh xe giữa hai bánh xe trong cùng một bộ trục bánh xe không vượt quá 1 mm đối
với bánh xe tiện lại và 3 mm đối với bánh xe không tiện lại.
2.3.1.19.10 Chênh lệch đường kính
bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một giá chuyển hướng không vượt quá
giới hạn sau:
a) Toa xe khổ đường
1000 mm:
– 5 mm đối với giá
chuyển hướng lò xo không khí;
– 12 mm đối với giá
chuyển hướng cánh cung, thép đúc;
– 30 mm đối với giá
chuyển hướng tôn tán (toa xe hàng);
– 25 mm đối với giá
chuyển toa xe khách và các loại khác.
b) Toa xe khổ đường
1435 mm: 20 mm.
2.3.1.19.11 Chênh lệch đường kính
bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một toa xe không vượt quá giới hạn
sau:
a) Toa xe khổ đường
1000 mm:
– 40 mm đối với toa
xe khách có giá chuyển hướng và 10 mm riêng đối với toa xe lắp giá chuyển hướng
lò xo không khí;
– 50 mm đối với toa
xe hàng có giá chuyển hướng;
– 30 mm đối với toa
xe 2 trục.
b) Toa xe khổ đường
1435 mm:
– 40 mm đối với toa
xe có giá chuyển hướng;
– 30 mm đối với toa
xe 2 trục.
2.3.1.19.12 Vòng bi cổ trục không
bị nứt vỡ, kẹt.
2.3.2
Bệ xe
2.3.2.1 Độ mòn rỉ của các xà
bệ xe không quá 30% chiều dày nguyên hình.
2.3.2.2 Độ mòn rỉ của các mã
xà bệ xe, độ cong của các xà bệ toa xe phải phù hợp tài liệu kỹ thuật phương
tiện.
2.3.2.3 Mối nối các xà bệ xe
2.3.2.2.1 Số mối nối: Đối với
xà dọc giữa và xà dọc cạnh của bệ xe không được quá 2 mối nối trên một xà
(trường hợp có quá hai mối nối thì phải theo đúng thiết kế ban đầu quy định);
đối với xà dọc phụ và xà ngang phụ của bệ xe không được quá 3 mối nối trên một
xà.
2.3.2.2.2 Vị trí mối nối của
các xà quy định như sau:
a) Xà dọc giữa:
– Cách tâm xà gối về
phía bên trong ít nhất 600 mm;
– Cách tâm ngang bệ
xe ít nhất 1200 mm. b) Xà dọc cạnh:
– Cách tâm xà gối tối
thiểu 400 mm;
– Cách tâm ngang bệ
xe ít nhất 800 mm.
2.3.2.2.3 Chênh lệch độ cao từ
xà đầu bệ xe đến mặt ray, đo khi toa xe ở trên đường thẳng và phẳng, không quá:
a) 12 mm giữa góc
trái, góc phải của xà đầu;
b) 15 mm giữa xà đầu
trước, xà đầu sau.
2.3.2.2.4 Mối hàn các xà bệ xe
khi sửa chữa hoặc thay mới phải đủ chiều cao theo quy định tài liệu kỹ thuật
phương tiện và không được ngậm xỉ, cháy mép.
2.3.2.2.5 Cơ cấu khóa định vị
để khóa tiếp xúc trực tiếp bộ phận định vị ở góc dưới đế của container với vấu
trên bệ xe (nếu có) phải đủ số lượng và hoạt động bình thường.
2.3.3
Móc nối, đỡ đấm
2.3.3.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng thân móc nối phải phù hợp
với báo cáo kiểm tra.
2.3.3.2 Thân móc nối, lưỡi
móc, ắc lưỡi móc phải được thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá
hủy phù hợp tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.3.3 Lưỡi móc phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc
đối với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia trong khoảng từ 68 mm đến 72
mm; đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng, chiều dày lưỡi móc
trong khoảng từ 66 mm đến 72 mm.
b) Tác dụng đóng mở
linh hoạt, không được tự mở.
2.3.3.4 Độ hở giữa mặt trên
cổ móc nối với mặt dưới bệ xung kích trong khoảng từ 15 mm đến 30 mm.
2.3.3.5 Tổng độ hở giữa hai
bên cổ móc nối với lỗ bệ xung kích theo chiều ngang không nhỏ hơn:
a) Toa xe khổ đường
1000 mm:
– 80 mm đối với loại
đầu đấm có liên kết giữa thân móc nối với khung đuôi móc
bằng đinh tán;
– 100 mm đối với các
loại đầu đấm khác.
b) Toa xe khổ đường
1435 mm:
– 50 mm đối với toa
xe có giá chuyển hướng;
– 40 mm đối với toa
xe 2 trục.
2.3.3.6 Độ hở giữa mặt trong
vai móc nối đến mặt ngoài bệ xung kích phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật
phương tiện.
2.3.3.7 Khoảng cách từ hàm
móc đến mặt trong lưỡi móc (điểm đo quy định tại Hình 1) khi đóng móc hoàn toàn
từ 110 mm đến 130 mm và khi mở móc hoàn toàn từ 220 mm đến 235 mm.
2.3.3.8 Khoảng cách từ đường
trung tâm móc nối đến mặt ray, khi toa xe ở trạng thái không tải, phải phù hợp
với quy định sau:
a) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt quốc gia:
– Từ 810 mm đến 825
mm với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 870 mm đến 890
mm với toa xe khổ đường 1435 mm;
– Từ 840 mm đến 855
mm với toa xe lắp đầu đấm 3 vị trí.
b) Đối với toa xe vận
hành trên đường sắt chuyên dùng
– Từ 795 mm đến 825
mm với toa xe khổ đường 1000 mm;
– Từ 860 mm đến 890
mm với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.3.9 Chênh lệch chiều cao
của đường trung tâm 2 móc nối trong cùng một toa xe không quá 10 mm.
2.3.4
Hệ thống hãm
2.3.4.1 Bình chịu áp lực
không được móp, méo, lắp đặt chắc chắn và phải có biển hiệu hoặc ký hiệu trên
thân thùng đúng quy cách và còn thời hạn kiểm định.
2.3.4.2 Van hãm, cơ cấu điều
chỉnh tự động khe hở guốc hãm (nếu có) phải có kiểu loại phù hợp tài liệu kỹ
thuật phương tiện và phải hoạt động bình thường.
2.3.4.3 Cơ cấu điều chỉnh
rỗng, tải (nếu có) phải có kiểu loại phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện
và hoạt động bình thường.
2.3.4.4 Tính năng hoạt động
của hệ thống hãm phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Độ xì hở của hệ
thống hãm khi áp suất của hệ thống hãm là 5 bar không được giảm quá 0,1 bar
trong 01 phút; đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng yêu cầu độ xì
hở không được giảm quá 0,2 bar trong 01 phút;
b) Piston xy lanh hãm
phải dịch chuyển ra khi giảm áp suất ống gió chính 0,8 bar, piston xy lanh hãm
phải dịch chuyển vào khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ 5 bar;
c) Khi hãm thường, hệ
thống hãm phải có tác dụng hãm thường, không được phát sinh hãm khẩn hoặc nhả
hãm và phải duy trì trạng thái này tối thiểu trong thời gian 10 phút;
d) Khi hãm khẩn, hệ
thống hãm phải có tác dụng hãm khẩn và có tác dụng nhả hãm khi nạp lại gió cho
hệ thống hãm đủ 5 bar;
e) Khi hãm giai đoạn
và nhả hãm giai đoạn, hệ thống hãm phải có tác dụng hãm giai đoạn và nhả hãm
giai đoạn (đối với toa xe lắp van hãm có tính năng này);
f) Hành trình piston
xy lanh hãm phải theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại toa xe;
g) Guốc hãm phải có
đủ chốt giữ; hãm guốc hãm phải tiếp xúc với mặt lăn bánh xe; má hãm phải tiếp
xúc với đĩa hãm; chiều dày guốc hãm bằng gang không nhỏ hơn 20 mm, chiều dày
guốc hãm và má hãm (hãm đĩa) bằng vật liệu khác phải theo đúng quy định của tài
liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.4.5 Cơ cấu hãm tay phải
có tác dụng hãm, giữ hãm, nhả hãm và hoạt động bình thường.
2.3.4.6 Van hãm khẩn và đồng
hồ áp suất trên toa xe khách (trừ toa xe hành lý), toa xe trưởng tàu: phải hoạt
động bình thường và đồng hồ áp suất phải được kiểm soát về đo lường theo quy
định, còn hạn sử dụng, sau đó tiến hành kẹp chì niêm phong.
2.3.5
Hệ thống điện
2.3.5.1 Thiết bị điện lắp ráp
trên toa xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.5.2 Độ cách điện không
nhỏ hơn quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.
2.3.5.3 Thiết bị bảo vệ an
toàn phải còn thời hạn kiểm định và hoạt động bình thường.
2.3.5.4 Đối với toa xe khách
có hệ thống điều hòa không khí:
a) Loại máy điều hòa
không khí phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
b) Máy điều hòa không
khí phải làm việc bình thường. Không khí trong phòng khách phải đạt yêu cầu
sau:
– Nhiệt độ trung bình
từ 24 °C đến 28 °C;
– Lượng không khí
tươi cung cấp cho mỗi hành khách không nhỏ hơn 18 m3/h;
– Độ ẩm tương đối
không lớn hơn 70 %.
2.3.5.5 Đối với toa xe khách
có tổ hợp máy phát điện:
a) Nhãn hiệu, lắp đặt
máy phát điện phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Máy phát điện phải
hoạt động bình thường;
2.3.6
Thân xe
2.3.6.1 Độ mòn rỉ cho phép
theo chiều dày của thép thân thùng toa xe hàng xi téc không quá:
a) Toa xe hàng chở
nhiên liệu:
– 20 % đối với tấm
đầu thùng;
– 30 % đối với tấm thân
thùng.
b) Toa xe hàng chở
các loại hàng khác:
– 30 % đối với tấm
đầu thùng;
– 40 % đối với tấm
thân thùng.
2.3.6.2 Thùng toa xe xi téc
dùng chở các loại hàng không sinh khí, có sinh khí (các loại nhiên liệu, cồn,
axít, khí ga) phải được thử kín, thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử
không phá hủy phù hợp tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.3.6.3 Thân toa xe có mui
nghiêng lệch theo chiều ngang xe không quá 30 mm (đo khi toa xe ở trên đường
thẳng và phẳng).
2.3.6.4 Khoảng cách giữa điểm
thấp nhất của thùng nước, thùng ắc quy hoặc thiết bị khác (nếu có) đến mặt ray
không nhỏ hơn 150 mm.
2.3.6.5 Chân cầu, cầu giao
thông, lan can, khung che gió đầu toa xe, tay vịn cửa lên xuống phải lắp ráp đủ
và chắc chắn.
2.3.6.6 Bộ phận thông gió mui
xe, quạt thông gió trong xe hoạt động bình thường.
2.3.6.7 Cửa, khóa cửa lắp đặt
chắc chắn, hoạt động linh hoạt và không tự mở.
2.3.6.8 Kính cửa sổ, kính cửa
lên xuống và kính cửa trong toa xe không được nứt vỡ. Kính cửa sổ của toa xe có
hệ thống điều hòa không khí và kính thay mới của các loại xe khác phải là kính
an toàn.
2.3.6.9 Toa xe có mui không
bị dột, hắt và ngấm nước.
2.3.7
Các thiết bị trên toa xe khách
2.3.7.1 Số lượng đèn chiếu
sáng, đèn tín hiệu và các thiết bị phục vụ phải phù hợp với báo cáo kiểm tra, lắp
đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.3.7.2 Ghế, giường, giá hành
lý lắp ráp chắc chắn; cơ cấu nâng hạ của ghế, giường hoạt động bình thường.
2.3.7.3 Hệ thống cấp, thoát
nước và thiết bị sử dụng nước phải phù hợp với báo cáo kiểm tra và hoạt động
bình thường.
2.3.7.4 Trong buồng vệ sinh
phải có tay nắm để đảm bảo an toàn cho hành khách khi sử dụng thiết bị vệ sinh.
Buồng vệ sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thông thoáng,
thoát khí ra ngoài xe;
b) Các trang thiết bị
trong buồng vệ sinh phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường;
c) Chủ phương tiện
phải có quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị vệ sinh tự hoại để nước thải ra
môi trường từ thiết bị vệ sinh tự hoại trên các toa xe khách phù hợp với quy
định về bảo vệ môi trường.
2.3.7.5 Toa xe phải có thùng
thu gom rác thải bảo đảm vệ sinh công cộng.
2.3.7.6 Thiết bị chữa cháy đủ
số lượng và còn thời hạn sử dụng.
2.3.7.7 Thiết bị thoát hiểm
đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn.
2.3.7.8 Thiết bị phục vụ
người khuyết tật (nếu có) phải đủ số lượng và hoạt động bình thường.
2.3.7.9 Trên toa xe khách
phải có chỗ để tủ thuốc sơ cứu, dụng cụ chèn tàu, vật liệu để sửa chữa đơn
giản; có chỗ bố trí bảng niêm yết hoặc phương tiện thông tin khác để thông báo
cho hành khách.
2.4
Yêu cầu đối với toa xe đường sắt đô thị
2.4.1
Giá chuyển hướng
2.4.1.1 Kiểu loại giá chuyển
hướng phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.1.2 Khung giá phải được
thử phát hiện vết nứt bằng phương pháp thử không phá hủy phù hợp tài liệu kỹ
thuật phương tiện và các bộ phận đính kèm (nếu có) phải lắp đặt chắc chắn.
2.4.1.3 Van chênh áp, van
điều chỉnh độ cao của lò xo không khí phải lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình
thường.
2.4.1.4 Giảm chấn thủy lực
không có hiện tượng chảy dầu, không bị nứt, cong vênh.
2.4.1.5 Lò xo phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Kiểu loại phù hợp
với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Lò xo thép không
nứt gẫy, lò xo cao su không bị nứt vỡ.
2.4.1.6 Hộp đầu trục không có
hiện tượng nứt vỡ, chảy mỡ.
2.4.1.7 Các cảm biến lắp ở
đầu trục (nếu có) phải lắp đặt chắc chắn.
2.4.1.8 Thiết bị bôi trơn gờ
bánh xe, thiết bị lấy điện từ ray thứ 3 (nếu có) phải đủ số lượng, lắp đặt chắc
chắn.
2.4.1.9 Bộ trục bánh
a) Kiểu loại bộ trục
bánh xe phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện; biên dạng của mặt lăn bánh
xe khi khôi phục về nguyên hình phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện
và độ hở giữa mặt lăn bánh xe với dưỡng kiểm tra không quá 0,5 mm;
b) Chiều dày, chiều
cao lợi bánh xe, giang cách bánh xe phải có trị số phù hợp với tài liệu kỹ
thuật phương tiện;
c) Chênh lệch đường
kính bánh xe giữa hai bánh xe trong cùng một bộ trục bánh xe không vượt quá 1
mm;
d) Chênh lệch đường
kính bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một giá chuyển, trong cùng một
đoàn tàu phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.1.10 Hộp giảm tốc trục của
toa xe có động cơ điện kéo không có hiện tượng chảy dầu.
2.4.2
Móc nối, đỡ đấm
2.4.2.1 Kiểu loại móc nối
phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.2.2 Chiều cao trung tâm
móc nối tới mặt ray và sai lệch về chiều cao trung tâm của móc nối trước và sau
phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.2.3 Cơ cấu liên kết điện,
khí nén trong bộ phận móc nối khi liên kết phải chắc chắn và hoạt động bình
thường.
2.4.3
Thiết bị an toàn
2.4.3.1 Các thiết bị cảnh báo
trong buồng lái, buồng hành khách phải có tác dụng và hoạt động bình thường.
2.4.3.2 Thiết bị thao tác
dừng tàu khẩn cấp và thiết bị chống ngủ gật cho lái tàu phải có tác dụng và
hoạt động bình thường.
2.4.3.3 Bình cứu hỏa phải đủ
số lượng và còn hạn sử dụng.
2.4.3.4 Còi điện hoặc còi hơi
ở hai đầu buồng lái phải hoạt động bình thường, phát ra âm thanh rõ ràng, không
bị rè.
2.4.3.5 Thiết bị ghi tốc độ
và dữ liệu đoàn tàu phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.4.3.6 Dụng cụ thoát hiểm,
loa dùng trong tình huống khẩn cấp (nếu có) phải đủ số lượng, lắp đặt chắc
chắn.
2.4.4
Buồng hành khách
2.4.4.1 Các đèn trong buồng
hành khách phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường. Các biển báo trong buồng
khách không được rách, mờ và phải lắp đặt ở vị trí dễ nhìn thấy.
2.4.4.2 Cửa hành khách:
a) Việc đóng, mở cửa
ở 2 chế độ làm việc: do lái tàu điều khiển thủ công và điều khiển tự động phải
linh hoạt và hoạt động bình thường;
b) Các cửa đóng mở
linh hoạt, phải cùng mở hoặc đóng đồng thời và không được tự mở trong khi tàu
đang chạy;
c) Thời gian đóng, mở
cửa phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
d) Thiết bị cảm biến
phát hiện vật cản phải có tác dụng và hoạt động bình thường;
e) Tính năng khống
chế không cho tàu vận hành khi cửa hành khách chưa đóng hết phải có tác dụng;
f) Tác dụng mở cửa
bằng tay trong tình huống khẩn cấp phải hoạt động tốt.
2.4.4.3 Cửa thông toa xe (nếu
có) phải đóng mở linh hoạt, không bị kẹt.
2.4.4.4 Kính cửa ra vào, cửa
thông toa xe và cửa sổ toa xe không được nứt vỡ.
2.4.4.5 Cột đứng, tay vịn,
tay nắm phải đủ số lượng và lắp đặt chắc chắn.
2.4.4.6 Ghế ngồi phải chắc
chắn, không bị nứt vỡ.
2.4.4.7 Thiết bị phục vụ
người khuyết tật (nếu có) phải đủ số lượng và hoạt động bình thường.
2.4.5
Buồng lái
2.4.5.1 Kính chắn gió phía
trước buồng lái không bị nứt vỡ, ố mờ. Bộ gạt nước mưa và tấm che nắng phải
hoạt động bình thường.
2.4.5.2 Cửa cạnh buồng lái
(nếu có), cửa thông buồng lái và buồng hành khách phải chắc chắn, đóng mở linh
hoạt, không tự mở.
2.4.5.3 Cửa thoát hiểm trong
buồng lái (nếu có) phải chắc chắn, đóng mở được bằng tay.
2.4.5.4 Các đồng hồ và đèn
báo trong buồng lái cần bảo đảm khi tàu chạy trong đường hầm, khi tắt đèn chiếu
sáng vào ban đêm, ở chỗ có ánh sáng mặt trời thì vẫn có thể nhìn rõ các trị số
hiển thị từ vị trí cách tối thiểu 500 mm.
2.4.5.5 Ghế ngồi của người
lái tàu phải lắp đặt chắc chắn; cơ cấu điều chỉnh ghế phải hoạt động bình
thường.
2.4.6
Thử dột toa xe
Thân toa xe và vị trí
lắp các thiết bị điện bên ngoài toa xe, các cửa, nắp lỗ, nắp che và các khe hở
trên thân xe không được có hiện tượng dột, hắt, thấm nước.
2.4.7
Thông tin liên lạc trên tàu
2.4.7.1 Thiết bị thông tin
hai chiều giữa lái tàu và trung tâm điều độ chạy tàu, giữa buồng lái phía đầu
và buồng lái phía cuối đoàn tàu phải hoạt động bình thường, thông tin nghe được
phải rõ ràng.
2.4.7.2 Thiết bị phát thanh
tự động báo ga đến phải hoạt động bình thường, thông tin nghe được phải rõ
ràng.
2.4.7.3 Nút nhấn báo động và
thiết bị để hành khách liên lạc với lái tàu khi gặp trường hợp khẩn cấp phải
hoạt động bình thường.
2.4.7.4 Bảng hiển thị tên
tuyến đường sắt đô thị phía trước buồng lái hai đầu đoàn tàu; bảng hiển thị lộ
trình chạy tàu, ga đi, ga đến trong buồng khách phải hoạt động bình thường.
2.4.8
Chiếu sáng
2.4.8.1 Đèn chiếu sáng, đèn
báo, đèn tín hiệu và các đèn khác trong buồng lái phải hoạt động bình thường.
2.4.8.2 Đèn chiếu sáng trong
buồng khách phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đầy đủ số lượng và
hoạt động bình thường;
b) Khi sử dụng nguồn
cấp điện trong tình huống khẩn cấp thì độ rọi của đèn khẩn cấp phải phù hợp với
tài liệu kỹ thuật phương tiện. Sử dụng lux kế để đo độ rọi, lux kế phải được
kiểm soát về đo lường theo quy định.
2.4.8.3 Đèn pha chiếu sáng
phía trước
Đèn chiếu sáng phía
trước phải lắp đặt chắc chắn và có cường độ sáng phù hợp với tài liệu kỹ thuật
phương tiện.
2.4.9
Thông gió
Tính năng hoạt động
của hệ thống thông gió ở chế độ vận hành bình thường và chế độ có tình huống
khẩn cấp phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.10
Điều hòa không khí
a) Kiểu loại máy điều
hòa không khí phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
b) Máy điều hòa không
khí phải làm việc bình thường, lưu lượng khí tươi cấp cho mỗi hành khách tính
theo số hành khách danh nghĩa phải không thấp hơn 10 m3/h, độ ẩm
tương đối và nhiệt độ trong toa xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương
tiện.
2.4.11
Hệ thống hãm
2.4.11.1 Máy nén khí, thiết bị
điều khiển hãm, van chống trượt bánh xe, xy lanh hãm lắp đặt chắc chắn và hoạt
động bình thường.
2.4.11.2 Vị trí dừng tàu trong
nhà ga khi hãm thường phải trong phạm vi cho phép.
2.4.11.3 Khi hãm khẩn trị số
áp suất xi lanh hãm phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.11.4 Hãm điện và hãm gió
phải được phối hợp nhịp nhàng. Việc chuyển đổi giữa hãm điện và hãm gió phải
được thực hiện tự động, linh hoạt.
2.4.11.5 Cơ cấu hãm đỗ phải có
tác dụng hãm, giữ hãm phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện và đảm bảo giữ
được tàu không bị trôi trên đường có độ dốc lớn nhất của tuyến đường đang khai
thác trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 5 phút.
2.4.11.6 Van hãm khẩn cấp, van
an toàn và đồng hồ áp suất phải hoạt động bình thường.
2.4.11.7 Bình chịu áp lực
không được móp, méo, lắp đặt chắc chắn và phải có biển hiệu hoặc ký hiệu trên
thân thùng đúng quy cách và còn thời hạn kiểm định.
2.4.11.8 Thể tích của bình
chịu áp lực phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.11.9 Độ xì hở của hệ thống
(bao gồm bình chịu áp lực chính, đường ống gió hãm chính) phải phù hợp với tài
liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.11.10 Độ xì hở của của xy
lanh hãm phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.12
Bộ tiếp điện
2.4.12.1 Bộ tiếp điện lắp ráp
trên toa xe phải lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.4.12.2 Độ mòn của thanh
trượt tiếp điện, guốc lấy điện phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện;
2.4.12.3 Thiết bị chống sét
của bộ tiếp điện trên cao phải lắp đặt chắc chắn.
2.4.13
Bộ biến đổi điện động lực
Lắp đặt chắc chắn,
kiểu loại phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.14
Ắc quy
2.4.14.1 Bộ ắc quy phải lắp
đặt chắc chắn và không có hiện tượng rò hở, nứt, vỡ.
2.4.14.2 Bộ ắc quy phải đảm
bảo duy trì cung cấp điện chiếu sáng khi toa xe có sự cố như chiếu sáng khẩn
cấp, chiếu sáng bên ngoài, thông gió khẩn cấp (nếu có), vận hành các thiết bị
an toàn toa xe, loa phát thanh thông báo tin tức, mở toàn bộ cửa đoàn tàu tối
thiểu một lần, làm việc trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 45 phút đối với
tuyến có đường ngầm và không nhỏ hơn 30 phút đối với tuyến chạy trên mặt đất
hoặc trên cao.
2.4.15
Độ cách điện
2.4.15.1 Hộp đấu dây, hộp cầu
dao, hộp cầu chì phải lắp đặt chắc chắn.
2.4.15.2 Độ cách điện của mạch
điện động lực phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.16
Động cơ điện kéo
2.4.16.1 Kiểu loại của động cơ
điện kéo phải đúng với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.4.16.2 Động cơ phải hoạt
động ổn định, không có tiếng kêu bất thường.
2.4.16.3 Quạt gió làm mát (nếu
có) phải làm việc bình thường.
2.4.17
Kiểm tra vận hành tàu đường sắt đô thị
2.4.17.1 Khi cấp điện, các
tổng thành, hệ thống trên đoàn tàu phải hoạt động bình thường.
2.4.17.2 Cho đoàn tàu khởi
động ở dòng điện lớn nhất tương ứng với trạng thái tải trọng cho phép, không
xảy ra hiện tượng trượt bánh.
2.4.18
Hệ thống điều khiển chạy tàu đường sắt đô thị
2.4.18.1 Tính năng vận hành
tàu tự động phải tự động kiểm soát tốc độ theo biểu đồ chạy tàu, dừng tàu chính
xác và tự động mở cửa tại các ga.
2.4.18.2 Chức năng giám sát tự
động phải đảm bảo xác định vị trí, tốc độ của đoàn tàu theo thời gian thực và
hoạt động bình thường.
2.4.18.3 Thiết bị truyền hình
mạch kín (CCTV) trên tàu (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.4.18.4 Tính năng bảo vệ tàu
tự động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có tác dụng
khi tàu vượt quá tốc độ quy định hoặc tàu di chuyển khi không được phép;
b) Thiết bị hiển thị
tốc độ phải có tác dụng và làm việc bình thường;
c) Phải hiển thị được
tín hiệu tác dụng của hãm khẩn trong buồng lái.
2.5
Yêu cầu đối với phương tiện chuyên dùng
2.5.1 Giá chuyển
hướng
2.5.1.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số nhận dạng (nếu có) phải phù hợp báo
cáo kiểm tra.
2.5.1.2 Các chi tiết được
lắp, treo vào giá chuyển hướng phải lắp đặt chắc chắn, không long, lỏng.
2.5.1.3 Bộ trục bánh
2.5.1.3.1 Giang cách bánh xe
phải phù hợp với quy định sau:
a) Đối với phương
tiện chuyên dùng vận hành trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia:
a1) Khổ đường 1000
mm: 924 ± 3 mm;
a2) Khổ đường 1435
mm: 1353 ± 3 mm.
b) Đối với phương
tiện chuyên dùng vận hành trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không
nối ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ phải
phù hợp với quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.1.3.2 Chiều dày lợi bánh xe
phải phù hợp với quy định sau:
a) Đối với khổ đường
1000 mm: từ 20 mm đến 30 mm đối với phương tiện chuyên dùng vận hành trên đường
sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia;
b) Đối với khổ đường
1435 mm: từ 24 mm đến 34 mm;
c) Đối với phương
tiện chuyên dùng vận hành trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không
nối ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ phải
phù hợp với quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.1.3.3 Chiều dày đai bánh
xe, vành bánh xe, chiều cao lợi bánh xe, đường kính bánh xe và độ chênh lệch
đường kính bánh xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.2 Giá xe, bệ xe
2.5.2.1 Các xà chính của giá
xe, bệ xe không nứt, gãy ở mức nhận biết bằng mắt thường.
2.5.2.2 Sàn, bệ xe phải được
định vị chắc chắn với khung giá xe.
2.5.3 Móc nối, đỡ
đấm
2.5.3.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.3.2 Lưỡi móc (nếu có)
phải đóng mở linh hoạt, không được tự mở.
2.5.3.3 Khoảng cách từ đường
trung tâm móc nối (đối với phương tiện chuyên dùng có lắp bộ móc nối, đỡ đấm)
đến mặt ray phải phù hợp với quy định sau:
– Đối với đường sắt
khổ đường 1000 mm phải đạt từ 790 mm đến 825 mm;
– Đối với đường sắt
khổ đường 1435 mm phải đạt từ 860 mm đến 890 mm.
2.5.4 Hệ thống hãm
2.5.4.1 Độ xì hở của hệ thống
hãm phải phù hợp với quy định của tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.4.2 Máy nén khí:
a) Máy nén khí phải
làm việc ổn định ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng kêu bất thường;
b) Năng lực máy nén
khí phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.4.3 Bình chịu áp lực
Bình chịu áp lực
không được móp, méo, lắp đặt chắc chắn và phải có biển hiệu hoặc ký hiệu trên
thân thùng đúng quy cách và còn thời hạn kiểm định.
2.5.4.4 Piston xy lanh hãm
phải làm việc linh hoạt và có hành trình làm việc phải phù hợp với tài liệu kỹ
thuật phương tiện.
2.5.4.5 Áp suất làm việc của
van an toàn bình chịu áp lực chính phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương
tiện.
2.5.4.6 Cơ cấu hãm tay (nếu
có) phải có tác dụng hãm, nhả hãm và hoạt động linh hoạt.
2.5.5 Đèn chiếu sáng
và đèn tín hiệu
Đèn chiếu sáng và đèn
tín hiệu không nứt vỡ và hoạt động bình thường.
2.5.6 Vỏ máy, buồng
lái
2.5.6.1 Khung, mui, vách
ngăn, sàn không bị rỉ thủng và được lắp ghép chắc chắn.
2.5.6.2 Cầu thang, tay vịn
không bị nứt gẫy hoặc cong vênh và được lắp ghép chắc chắn.
2.5.6.3 Cửa và cơ cấu khóa
phải đóng mở nhẹ nhàng, không được tự mở.
2.5.6.4 Kính buồng lái không
được rạn nứt, ố mờ.
2.5.6.5 Đèn chiếu sáng phải
lắp chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.5.6.6 Gạt nước mưa đủ số
lượng, hoạt động bình thường.
2.5.7 Thiết bị an
toàn chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.5.7.1 Thiết bị chống ngủ
gật, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu (nếu có) và đồng hồ báo tốc độ
phải hoạt động bình thường.
2.5.7.2 Bình cứu hỏa phải còn
hạn sử dụng.
2.5.7.3 Thiết bị báo cháy
(nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.5.8 Động cơ Diesel
2.5.8.1 Kiểu loại phải phù
hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện, số động cơ phải phù hợp với báo cáo kiểm
tra.
2.5.8.2 Động cơ khởi động dễ
dàng và phải hoạt động ổn định, không có tiếng kêu bất thường. Vòng quay động
cơ ở chế độ không tải tại vị trí tay ga thấp nhất và vị trí tay ga cao nhất
phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật phương tiện.
2.5.8.3 Hệ thống bôi trơn, hệ
thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu phải kín và hoạt động bình thường.
2.5.8.4 Các thiết bị cảnh
báo, bảo vệ động cơ (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.5.9 Hệ thống
truyền động
2.5.9.1 Phải hoạt động ổn
định ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng kêu bất thường.
2.5.9.2 Trục các đăng không
được nứt, không có vết hàn chữa và có đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
2.5.9.3 Dầu thủy lực không
được rò rỉ tại các mặt lắp ghép và các đường ống.
2.5.10 Còi
Còi phải lắp đặt chắc
chắn và hoạt động bình thường
3 Quy định kiểm tra
3.1
Xem xét báo cáo kiểm tra
Đối chiếu kết quả
kiểm tra trong các báo cáo kiểm tra với quy định của Quy chuẩn này.
3.2
Đối với đầu máy
Đầu máy phải kiểm tra
các nội dung theo quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Nội dung
kiểm tra đầu máy
| STT | Hạng | Loại | Yêu | |
| ĐK | NKĐQSD | |||
| 1 | Số hiệu phương tiện | x | x | Phải phù hợp với |
| 2 | Kích thước đường | – | x | Phải phù hợp với |
| 3 | Giá chuyển hướng | x | x | – Kiểu loại, số – Kiểm tra nứt – Hộp đầu trục, – Các lò xo hộp đầu – Hộp giảm tốc trục – Bộ trục bánh xe |
| 4 | Giá xe | x | x | – Kiểm tra nứt giá – Tấm gạt chướng |
| 5 | Vỏ máy, buồng lái | x | x | Phù hợp với quy |
| 6 | Móc nối, đỡ đấm | x | x | Phù hợp với quy |
| 7 | Hệ thống hãm | x | x | Phù hợp với quy |
| 8 | Hệ thống xả cát | x | x | Phù hợp với quy |
| 9 | Thiết bị an toàn | x | x | Phù hợp với quy |
| 10 | Động cơ Diesel | x | x | Phù hợp với quy |
| 11 | Hệ thống truyền | x | x | Phù hợp với quy |
| 12 | Hệ thống truyền | x | x | Phù hợp với quy |
| 13 | Máy điện và mạch | x | x | Phù hợp với quy |
| 14 | Đèn chiếu sáng và | x | x | Phù hợp với quy |
| 15 | Còi | x | x | Phù hợp với quy |
| 16 | Vận hành thử phương | x | x | Kiểm tra vận hành |
| Ghi chú: – Chữ viết tắt: – Ký hiệu: – Đối với | ||||
3.3
Đối với toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
Toa xe đường sắt quốc
gia, toa xe đường sắt chuyên dùng phải kiểm tra các nội dung theo quy định tại
Bảng 2
Bảng
2: Nội dung kiểm tra toa xe đường sắt quốc gia, toa xe đường sắt chuyên dùng
| STT | Hạng | Loại | Yêu | |
| ĐK | NKĐQSD | |||
| 1 | Số hiệu phương tiện | x | x | Phù hợp với tài |
| 2 | Kích thước đường | – | x | Phù hợp với quy |
| 3 | Giá chuyển hướng | x | x | – Phù hợp với quy – Bộ trục bánh xe – Kiểu loại, số – Kiểm tra nứt |
| 4 | Bệ xe | x | x | Xà dọc giữa, xà dọc |
| 5 | Móc nối, đỡ đấm | x | x | Phù hợp với quy |
| 6 | Hệ thống hãm | x | x | Phù hợp với quy |
| 7 | Hệ thống điện | x | x | Phù hợp với quy |
| 8 | Thân xe | x | x | Phù hợp với quy |
| 9 | Các thiết bị trên | x | x | Phù hợp với quy |
| 10 | Vận hành thử phương | x | x | Kiểm tra vận hành |
| Ghi chú: – Chữ viết tắt: – Ký hiệu: – Đối với | ||||
3.4
Đối với toa xe đường sắt đô thị
3.4.1 Các nội dung
kiểm tra định kỳ đối với toa xe đường sắt đô thị phải phù hợp với quy định tại
điểm 2.4. Kiểm tra nứt khung giá chuyển hướng thông qua xem xét kết quả trong
báo cáo kiểm tra.
3.4.2 Toa xe đường
sắt đô thị vận hành trên đoạn tuyến được nâng cấp, kéo dài, thay đổi phạm vi
hoạt động (gọi tắt là tuyến mới) thì phải được kiểm tra phù hợp với quy định
tại điểm 2.4 của Quy chuẩn này và kiểm tra bổ sung các nội dung sau trên tuyến
mới để đảm bảo các yêu cầu sau:
3.4.2.1 Toa xe đường
sắt đô thị ở trạng thái chuẩn bị vận hành không được vượt quá khổ giới hạn
phương tiện của tuyến mới.
3.4.2.2 Khi độ dốc
lớn nhất của tuyến mới lớn hơn độ dốc lớn nhất của tuyến đang vận hành thì hệ
thống hãm của toa xe đường sắt đô thị phải đảm bảo giữ được tàu đầy tải không
bị trôi trên đường có độ dốc lớn nhất của tuyến mới trong khoảng thời gian
không ít hơn 5 phút.
3.4.2.3 Toa xe đường
sắt đô thị phải thông qua được đường cong có bán kính không lớn hơn bán kính
nhỏ nhất của tuyến mới.
3.5
Đối với phương tiện chuyên dùng
Các nội dung kiểm tra
đối với phương tiện chuyên dùng phải phù hợp quy định tại điểm 2.5.
3.6
Đối với phương tiện hoán cải
Kiểm tra các nội dung
sau khi hoán cải phải phù hợp với quy định tại điểm 2.1.5.
4 Quy định
về quản lý
4.1 Việc kiểm
tra, chứng nhận phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ, hoán
cải, nhập khẩu đã qua sử dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số
29/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện
giao thông đường sắt và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
29/2018/TT-BGTVT.
4.2 Các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến sửa chữa, bảo dưỡng, nhập khẩu, hoán cải, khai thác
phương tiện phải đảm bảo các điều kiện kiểm tra phương tiện; thực hiện và chịu
trách nhiệm về nội dung trong các báo cáo kiểm tra, bản khai thông tin phương
tiện theo quy định tại Phụ lục F, đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn
này; tổ chức kiểm soát chất lượng an toàn phương tiện trong quá trình vận hành.
4.3 Trong trường
hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có thay đổi, bổ
sung về các nội dung liên quan hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
trong văn bản mới.
5 Tổ chức
thực hiện
5.1 Cục Đăng kiểm
Việt Nam tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
5.2 Cơ quan kiểm
tra chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ, kiểm tra hoán cải,
kiểm tra nhập khẩu đã qua sử dụng đối với phương tiện theo các quy định tại
Điều 3 của Quy chuẩn này.
Phụ lục A
Mã HS của các phương
tiện nhập khẩu đã qua sử dụng thuộc phạm vi áp dụng quy chuẩn
| TT | Loại | Mã |
| 1 | Đầu máy di chuyển | 8601.10.00 8601.20.00 |
| 2 | Đầu máy diesel | 8602.10.00 |
| 3 | Toa xe khách, toa | 8603.10.00 8603.90.00 |
| 4 | Xe bảo dưỡng hoặc | 8604.00.00 |
| 5 | Toa xe chở khách | 8605.00.00 |
| 6 | Toa xe hàng và toa | 8606.10.00 8606.30.00 8606.91.00 8606.92.00 8606.99.00 |
Phụ lục B
Biên dạng mặt lăn bánh xe

Hình
B.1. Biên dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm

Hình
B.2. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1000 mm

Hình
B.3. Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1435 mm
Ghi chú: Chiều rộng vành bánh
xe (N) được quy định trong tài liệu kỹ thuật phương tiện.
Phụ lục C
Độ hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe
| TT | Độ | Yêu |
| 1 | Độ hở nhỏ nhất giữa a) Xe có xà |
|
| – Xe lắp | ≥ | |
| – Xe lắp các loại | ≥ | |
| b) Xe không có xà | ≥ | |
| 2 | Độ hở nhỏ nhất giữa |
|
| a) Xe C | ≥ | |
| b) Xe MVT | ≥ | |
| c) Xe lắp giá chuyển | ≥ | |
| d) Xe lắp các loại (nếu thiết kế ban | ≥ | |
| 3 | Độ hở nhỏ nhất giữa | ≥ |
Phụ lục D
Độ hở giữa mặt trên của xà nhún và hộp trục
với mặt dưới khung giá của giá chuyển hướng
| TT | Độ | Yêu |
| 1. | Độ hở giữa mặt trên |
|
| a) Xe khách Đường | ≥ | |
| b) Xe khách Rumani | ≥ | |
| c) Xe hàng lắp giá | ≥ | |
| d) Giá chuyển hướng |
| |
| – Tự trọng toa xe | Theo quy định của | |
| – Tự trọng toa xe | 28÷41 | |
| – Tự trọng toa xe | 31÷44 | |
| – Tự trọng toa xe | 35÷48 | |
| – Tự trọng toa xe | 38÷51 | |
| – Tự trọng toa xe | 41÷54 | |
| – Tự trọng toa xe | 44÷57 | |
| – Tự trọng toa xe | 47÷60 | |
| 2. | Độ hở giữa đỉnh hộp |
|
| a) Giá chuyển hướng |
| |
| – Tự trọng toa xe | Theo quy định của | |
| – Tự trọng toa xe | 27÷35 | |
| – Tự trọng toa xe | 24÷32 | |
| – Tự trọng toa xe | 21÷29 | |
| – Tự trọng toa xe | 18÷26 | |
| – Tự trọng toa xe | 15÷23 | |
| – Tự trọng toa xe | 12÷20 | |
| b) Giá chuyển | 75÷90 | |
| c) Giá chuyển hướng | 38÷45 | |
| d) Các loại xe khác | 25 |
Phụ lục E
Độ cách điện đối với hệ thống điện toa xe
| TT | Độ | Yêu |
| 1 | Đối với hệ thống |
|
| – Giữa dây dương và | ≥ | |
| – Giữa dây dương và | ≥ | |
| – Giữa dây dương và | ≥ | |
| – Giữa dây dương và | ≥ | |
| – Giữa dây dương và | ≥ | |
| 2 | Đối với hệ thống |
|
| – Giữa các pha A, | ≥ | |
| – Giữa từng pha A, | ≥ | |
| – Giữa từng pha A, | ≥ | |
| – Giữa pha trung | 0 |
Phụ lục F
Danh mục báo cáo kiểm tra phương tiện và bản
khai thông tin phương tiện
I.
Báo cáo kiểm tra phương tiện gồm các báo cáo kết quả kiểm tra sau:
1. Đối với đầu máy
1.1 Báo cáo kiểm tra
nứt khung giá chuyển hướng.
1.2 Báo cáo kiểm tra
nứt bộ trục bánh xe.
1.3 Báo cáo kiểm tra
nứt khung giá xe.
1.4 Báo cáo kiểm tra
nứt thân móc nối, lưỡi móc và ắc lưỡi móc.
1.5 Báo cáo kiểm tra
chiều cao, chênh lệch chiều cao lò xo ở trạng thái tự do khi sửa chữa, thay
thế.
1.6 Báo cáo kiểm tra
vận hành thử phương tiện (nếu có).
2. Đối với toa xe
đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
2.1 Báo cáo kiểm tra
nứt khung giá, má chuyển hướng.
2.2 Báo cáo kiểm tra
nứt bộ trục bánh xe.
2.3 Báo cáo kiểm tra
nứt các xà chính bệ xe.
2.4 Báo cáo kiểm tra
nứt thùng toa xe xi téc.
2.5 Báo cáo kiểm tra
nứt thân móc nối, lưỡi móc và ắc lưỡi móc.
2.6 Báo cáo kiểm tra
chiều sâu rỉ mòn cục bộ của giá chuyển hướng khi sửa chữa, thay thế.
2.7 Báo cáo kiểm tra
van chênh áp, van điều chỉnh độ cao trên thiết bị chuyên dùng.
2.8 Báo cáo kiểm tra
độ mòn rỉ chiều dày thép thân thùng xe xi téc.
2.9 Báo cáo kiểm tra
chiều cao, chênh lệch chiều cao lò xo ở trạng thái tự do khi sửa chữa thay thế.
2.10 Báo cáo kiểm
tra thử dột, hắt toa xe.
2.11 Báo cáo kiểm
tra vận hành thử phương tiện (nếu có).
3. Đối với toa xe
đường sắt đô thị
3.1 Báo cáo kiểm tra
nứt khung giá chuyển hướng.
3.2 Báo cáo kiểm tra
thử dột toa xe.
3.3 Báo cáo kiểm tra
van chênh áp, van điều chỉnh độ cao trên thiết bị chuyên dùng.
II.
Bản khai thông tin phương tiện
1.
Đối với đầu máy
| STT | Thông | Kết |
| A. Thông tin chung | ||
| 1 | Ký hiệu động cơ |
|
| 2 | Số động cơ |
|
| 3 | Công thức trục |
|
| 4 | Kiểu truyền động |
|
| 5 | Số chỗ |
|
| 6 | Loại móc nối, đỡ |
|
| 7 | Bán kính đường cong | (mm) |
| 8 | Kích thước (Dài x | (mm) |
| 9 | Công suất định mức | (kW) |
| 10 | Trọng lượng chỉnh | (t) |
| 11 | Tải trọng trục | (t) |
| 12 | Tốc độ cấu tạo | (km/h) |
| 13 | Khổ đường | (mm) |
| B. Yêu cầu chung | ||
| 14 | Khổ giới hạn phương | (Thông tin về tiêu |
| 15 | Số hiệu phương tiện | Ghi rõ số hiệu |
| 16 | Quãng đường chạy |
|
| C. Giá chuyển hướng | ||
| 17 | Kiểu loại giá |
|
| 18 | Số nhận dạng giá |
|
| 19 | Khe hở dọc trục |
|
| 20 | Độ rơ của hộp đầu |
|
| 21 | Kiểu loại lò xo hộp |
|
| 22 | Chiều cao lò xo hộp |
|
| 23 | Chênh lệch chiều |
|
| 24 | Biên dạng mặt lăn |
|
| 25 | Chiều dày đai bánh |
|
| 26 | Đường kính bánh xe |
|
| 27 | Chênh lệch đường |
|
| D. Móc nối đỡ đấm | ||
| 28 | Kiểu loại |
|
| 29 | Số nhận dạng thân |
|
| E. Hệ thống hãm | ||
| 30 | Kiểu loại máy nén |
|
| 31 | Năng lực của máy |
|
| 32 | Áp suất làm việc |
|
| 33 | Kiểu loại tay hãm |
|
| 34 | Kiểu loại tay hãm |
|
| 35 | Kiểu loại van phân |
|
| 36 | Hành trình piston |
|
| 37 | Áp suất làm việc |
|
| 38 | Chiều dày guốc hãm |
|
| F. Động cơ diesel | ||
| 39 | Kiểu loại động cơ |
|
| 40 | Số động cơ diesel |
|
| 41 | Vòng quay động cơ ở |
|
| 42 | Vòng quay động cơ ở |
|
| G. Hệ thống truyền | ||
| 43 | Kiểu loại |
|
| 44 | Số nhận dạng |
|
| H. Hệ thống truyền | ||
| 45 | Kiểu loại động cơ |
|
| 46 | Kiểu loại máy phát |
|
| 47 | Số máy phát điện |
|
| I. Máy điện và mạch | ||
| 48 | Điện áp ắc quy |
|
2.
Đối với toa xe đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
| STT | Thông | Kết |
| A. Thông tin chung | ||
| 1 | Loại giá chuyển |
|
| 2 | Loại van hãm |
|
| 3 | Loại móc nối, đỡ |
|
| 4 | Số chỗ |
|
| 5 | Loại điều hòa không |
|
| 6 | Công suất nhiệt | (kcal/h) |
| 7 | Loại máy phát điện |
|
| 8 | Công suất | (kW) |
| 9 | Bán kính đường cong | (mm) |
| 10 | Kích thước (Dài x | (mm) |
| 11 | Tốc độ cấu tạo | (km/h) |
| 12 | Tự trọng | (t) |
| 13 | Tải trọng | (t) |
| 14 | Tải trọng trục | (t) |
| 15 | Khổ đường | (mm) |
| 16 | Thể tích thùng | (m3) |
| B. Yêu cầu chung | ||
| 17 | Khổ giới hạn phương | (Thông tin về tiêu |
| 18 | Số hiệu phương tiện | Ghi rõ số hiệu |
| 19 | Quãng đường chạy |
|
| C. Giá chuyển hướng | ||
| 20 | Kiểu loại giá |
|
| 21 | Số nhận dạng giá |
|
| 22 | Chiều sâu rỉ mòn |
|
| 23 | Chênh lệch chiều |
|
| 24 | Độ hở bàn trượt |
|
| 25 | Độ nghiêng lệch của |
|
| 26 | Độ hở giữa xà nhún |
|
| 27 | Độ hở giữa mặt trên |
|
| 28 | Độ hở giữa đỉnh hộp |
|
| 29 | Độ hở giữa mặt trên |
|
| 30 | Độ hở giữa khung |
|
| 31 | Độ hở theo phương |
|
| 32 | Kiểu loại giảm chấn |
|
| 33 | Kiểu loại lò xo hộp |
|
| 34 | Chiều cao lò xo hộp |
|
| 35 | Chênh lệch chiều |
|
| 36 | Kiểu loại bộ trục |
|
| 37 | Biên dạng mặt lăn |
|
| D. Móc nối đỡ đấm | ||
| 38 | Kiểu loại |
|
| 39 | Số nhận dạng thân |
|
| 40 | Độ hở giữa mặt |
|
| E. Hệ thống hãm | ||
| 41 | Kiểu loại van hãm |
|
| 42 | Kiểu loại cơ cấu |
|
| 43 | Kiểu loại cơ cấu |
|
| 44 | Chiều dày guốc hãm |
|
| F. Hệ thống điện | ||
| 45 | Mô tả thiết bị điện |
|
| 46 | Kiểu loại máy điều |
|
| 47 | Kiểu loại máy phát |
|
| 48 | Mô tả lắp đặt máy |
|
3.
Đối với toa xe đường sắt đô thị
| STT | Thông | Kết |
| A. Thông tin chung | ||
| 1 | Loại giá chuyển |
|
| 2 | Hệ thống hãm |
|
| 3 | Loại móc nối, đỡ |
|
| 4 | Số chỗ |
|
| 5 | Loại điều hòa không |
|
| 6 | Công suất nhiệt | (kcal/h) |
| 7 | Bán kính đường cong | (mm) |
| 8 | Kích thước (Dài x | (mm) |
| 9 | Tốc độ cấu tạo | (km/h) |
| 10 | Tự trọng | (t) |
| 11 | Tải trọng | (t) |
| 12 | Tải trọng trục | (t) |
| 13 | Khổ đường | (mm) |
| B. Yêu cầu chung | ||
| 14 | Khổ giới hạn phương | (Thông tin về tiêu |
| 15 | Số hiệu phương tiện | Ghi rõ số hiệu |
| C. Giá chuyển hướng | ||
| 16 | Kiểu loại giá |
|
| 17 | Kiểu loại lò xo hộp |
|
| 18 | Kiểu loại bộ trục |
|
| 19 | Biên dạng mặt lăn |
|
| 20 | Chiều dày lợi bánh |
|
| 21 | Chiều cao lợi bánh |
|
| 22 | Giang cách bánh xe |
|
| 23 | Chênh lệch đường |
|
| 24 | Chênh lệch đường |
|
| D. Móc nối đỡ đấm | ||
| 25 | Kiểu loại móc nối |
|
| 26 | Chiều cao trung tâm |
|
| 27 | Sai lệch về chiều |
|
| E. Buồng hành khách | ||
| 28 | Thời gian đóng cửa |
|
| 29 | Thời gian mở cửa |
|
| F. Chiếu sáng | ||
| 30 | Độ rọi của đèn khẩn |
|
| 31 | Cường độ sáng của |
|
| G. Thông gió | ||
| 32 | Tính năng hoạt động |
|
| H. Điều hòa không | ||
| 33 | Kiểu loại máy điều |
|
| 34 | Độ ẩm tương đối |
|
| 35 | Nhiệt độ trong toa |
|
| I. Hệ thống hãm | ||
| 36 | Trị số áp suất xi |
|
| 37 | Tác dụng hãm, giữ |
|
| 38 | Thể tích của bình |
|
| 39 | Độ xì hở của hệ |
|
| 40 | Độ xì hở của của xy |
|
| J. Bộ tiếp điện | ||
| 41 | Độ mòn của thanh |
|
| K. Bộ biến đổi điện | ||
| 42 | Kiểu loại |
|
| L. Độ cách điện | ||
| 43 | Độ cách điện của |
|
| M. Động cơ điện kéo | ||
| 44 | Kiểu loại của động |
|
4.
Đối với phương tiện chuyên dùng
| STT | Thông | Kết |
| A. Thông tin chung | ||
| 1 | Ký hiệu động cơ |
|
| 2 | Số động cơ |
|
| 3 | Loại giá chuyển |
|
| 4 | Loại van hãm |
|
| 5 | Bán kính đường cong | (mm) |
| 6 | Kích thước (Dài x | (mm) |
| 7 | Công suất định mức | (kW) |
| 8 | Tốc độ cấu tạo | (km/h) |
| 9 | Khổ đường | (mm) |
| B. Yêu cầu chung | ||
| 10 | Khổ giới hạn phương | (Thông tin về tiêu |
| 11 | Số hiệu phương tiện | Ghi rõ số hiệu |
| 12 | Quãng đường chạy |
|
| C. Giá chuyển hướng | ||
| 13 | Kiểu loại giá |
|
| 14 | Số nhận dạng giá |
|
| 15 | Giang cách bánh xe |
|
| 16 | Chiều dày lợi bánh |
|
| 17 | Chiều dày đai bánh |
|
| 18 | Chiều dày vành bánh |
|
| 19 | Chiều cao lợi bánh |
|
| 20 | Đường kính bánh xe |
|
| 21 | Chênh lệch đường |
|
| D. | ||
| 22 | Kiểu loại |
|
| E. | ||
| 23 | Độ xì hở của hệ |
|
| 24 | Năng lực máy nén |
|
| 25 | Hành trình piston |
|
| 26 | Áp suất làm việc |
|
| F. Động cơ Diesel | ||
| 27 | Kiểu loại động cơ |
|
| 28 | Vòng quay động cơ ở |
|
| 29 | Vòng quay động cơ ở |
|
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về Yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.